Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Lò Mùi Pết - Vũ Thị Ngọc
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Lò Mùi Pết - Vũ Thị Ngọc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Lò Mùi Pết - Vũ Thị Ngọc
TUẦN 8 CHỦ ĐỀ LỚN: NGHỀ NGHIỆP Chủ đề nhỏ: Một số nghề phổ biến của địa phương Thực hiện từ ngày 04/11/2024 đến ngày 08/11/2024 Chức năng: Cô A: Lò Mùi Pết Cô B: Vũ Thị Ngọc 1. THỂ DỤC SÁNG I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi biết tập đúng đều các động tác theo cô và theo lời bài hát: Cháu yêu cô chú công nhân. Biết chơi trò chơi vận động. Trẻ khuyết tật tham gia thực hiện vận động dưới sự hướng dẫn của cô - Trẻ 3- 4 tuổi trẻ biết tập các động tác theo lời bài hát. Cháu yêu cô chú công nhân cùng với cô. Biết chơi trò chơi vận động 2. Kĩ năng - Trẻ 5 tuổi trẻ tập đều các động tác theo cô và theo lời bài hát: Cháu yêu cô chú công nhân. Chơi tốt trò chơi vận động. - Trẻ 4 tuổi trẻ tập được các động tác theo lời bài hát. Cháu yêu cô chú công nhân cùng với cô. Chơi được trò chơi dưới sự hướng dẫn của cô. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú tham gia. II. Chuẩn bị - Sân tập rộng rãi, bằng phẳng sạch sẽ. III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện vào bài HĐ2: Phát triển bài * Khởi động: - Cho trẻ xếp thành vòng tròn và đi theo sự -Trẻ xếp thành vòng tròn hướng dẫn của cô kết hợp đi theo các kiểu chân kết hợp đi các kiểu đi và - Cho trẻ xếp thành hai hàng ngang dãn cách xếp thành hai hàng ngang theo hiệu lệnh của cô giãn hàng theo hiệu lệnh * Trọng động: của cô + Bài tập phát triển chung: - Cô tập các động tác theo lời bài hát Trường chúng cháu là trường mầm non cho trẻ tập theo mỗi động tác cô vừa tập và hướng dẫn động tác cho trẻ 1 + Hô hấp 2: Thổi nơ bay - Trẻ thực hiện 2 lần. + Tay 2: Hai tay đưa ra trước, lên cao. - Trẻ tập( 2l x 8n ) + Bụng 1: Cúi gập người về trước. - Trẻ tập( 2l x 8n ) + Chân 3: Đứng đưa 1 chân ra trước, lên cao. - Trẻ tập( 2l x 8n ) + Bật 1: Bật tách chân, khép chân - Trẻ tập( 2l x 8n ) -> Mỗi động tác cô tập và cho trẻ tập cùng cô 2lx8n. - Cô sửa sai động tác cho trẻ + Trò chơi: Gieo hạt - Cô phổ biến luật chơi và cách chơi tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ chơi trò chơi. * Hồi tĩnh: - Trẻ đi nhẹ nhàng vài vòng quanh sân theo -Trẻ đi nhẹ nhàng vòng trò HĐ3: Kết thúc bài - Cô nhận xét, cho trẻ đi vào lớp II. TRÒ CHƠI CÓ LUẬT TCVĐ: Chạy nhanh lấy đúng tranh I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết tên trò chơi” Chạy nhanh lấy đúng tranh” ,hiểu luật chơi, cách chơi. - Trẻ chơi được trò chơi theo đúng luật chơi , cách chơi. - Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng dưới sự hướng dẫn của cô II. Chuẩn bị - Tranh lô tô về dụng cụ của một số nghề khác nhau. III. Luật chơi, cách chơi + Luật chơi: Phải nói đúng tên đồ vật, dụng cụ hoặc sản phẩm trong tranh, gọi đúng tên nghề tương ứng. Nếu sai không được tính điểm + Cách chơi: Chơi theo nhóm, mỗi nhóm từ 6 - 8 trẻ. Cô úp sấp tranh lô tô trên bàn. Chia trẻ thành 2 nhóm đứng ở 2 góc cuối lớp. - Khi có hiệu lệnh "Chạy" một trẻ nhóm 2 chạy lên, lấy 1 tranh lô tô đêt trên bàn, gọi tên dụng cụ hoặc sản phẩm trong tranh rồi chạy về chỗ, trẻ nhóm 1 gọi tên nghề tương ứng. Cứ tiếp tục cho đến trẻ cuối cùng. Nhóm nào có điểm cao hơn sẽ thắng cuộc. TCHT: Người đưa thư I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết tên trò chơi,hiểu luật chơi, cách chơi - Trẻ chơi được trò chơi theo đúng luật chơi, cách chơi - Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng dưới sự hướng dẫn của cô II. Chuẩn bị - Mỗi trẻ có 1 thể chấm tròn( Từ 1-10 chấm tròn). 1 bộ thẻ số từ 1 - 10. 2 III. Tiến hành + Luật chơi: Người đưa thư chọn đúng số lượng đồ vật và chữ số tương ứng với số nhà. + Cách chơi: Cho trẻ ngồi thành hình vòng cung. Phát cho mỗi trẻ 1 thẻ chấm tròn. Chọn 1 cháu làm người đưa thư cầm làn thẻ số, vừa đi vừa đọc: Này bạn ơi Tôi đưa thư Từ nơi xa Đến nơi đây Nào bạn hãy cho biết số nhà. Đọc đến câu cuối cùng đến bạn nào bạn ấy giơ thẻ số nhà của mình lên. Người đưa thư chọn tất cả những thẻ có số lượng đồ vật và chữ số tương ứng đưa cho người đó. Nếu làm sai không được đưa thư nữa mà đổi vai chơi cho người khác. Sau đó lại tiếp tục đi đưa thư. Mỗi người đưa thư chỉ đưa từ 2 – 3 số nhà. Nếu đến số nhà mà trong lần không có thẻ có số lượng tương ứng thì trả lời: “Nhà bác không có thư”. Và tiếp tục đi sang nhà khác. TCDG: Lộn cầu vồng I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức: Trẻ biết cách chơi, luật chơi của trò chơi “Lộn cầu vồng”. thuộc bài đồng dao. Trẻ khuyết tật tham gia và thực hiện theo khả năng 2. Kỹ năng: Trẻ chơi được trò chơi, phát triển ngôn ngữ cho trẻ 3.Thái độ: Trẻ hứng thú chơi, chơi đoàn kết cùng nhau II. Chuẩn bị: -Sân rộng rãi, bằng phẳng. III. Tiến hành: Cách chơi: Hai bé đứng đối mặt nhau nắm tay nhau cùng lắc tay theo nhịp của bài bài đồng dao: Lộn cầu vồng nước trong nước chảy Có cô mười bảy Có chị mười ba Hai chị em ta cùng lộn cầu vồng Hát đến “cùng lộn cầu vồng” hai bạn cùng xoay người và lộn đầu qua tay của bạn kia. Sau câu hát hai bé sẽ đứng quay lưng vào nhau. Tiếp tục hát bài đồng dao rồi quay trở lại vị trí cũ. Luật chơi: Khi đọc đến tiếng cuối cùng của bài đồng dao thì cả hai trẻ cùng xoay nửa vòng tròn để lộn cầu vòng (Cho trẻ chơi 3- 4 lần) HOẠT ĐỘNG GÓC - PV: Gia đình, bán hàng. - XD: Xây trang trại chăn nuôi. - TH: Tô màu dụng cụ các nghề. - TN: Chăm sóc cây xanh -ÂN: Hát, múa các bài hát trong chủ đề - ST: Xem tranh ảnh về chủ đề 3 Thứ 2 ngày 04 tháng 11 năm 2024 HOẠT ĐỘNG SÁNG Cô A: Lò Mùi Pết 1. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 2 - Tay 2 –Bụng 1- Chân 3 - Bật 1 Tập theo lời bài hát: Cháu yêu cô chú công nhân 2. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Cung cấp từ: Bộ đội, công an, giáo viên. I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức: Trẻ 5 tuổi: Trẻ nghe hiểu và nói được các từ “Bộ đội, công an, giáo viên” bằng tiếng Việt. Trẻ nghe và biết trả lời các câu hỏi cô đưa ra. Chơi được trò chơi bắt lấy và nói (EL 33). Trẻ khuyết tật quan sát và chỉ tay vào các bức tranh các nghề dưới sự hướng dẫn của cô + Trẻ 3-4 tuổi: Nghe hiểu và biết nói được các từ theo cô: “Bộ đội, công an, giáo viên”. 2.Kỹ năng: Trẻ 5 tuổi: Trẻ nói chính xác, rõ ràng, mạch lạc các từ “Bộ đội, công an, giáo viên”. + Trẻ 3-4 tuổi: Trẻ nói được các từ: “Bộ đội, công an, giáo viên”. theo hướng dẫn của cô và theo khả năng. 3.TĐ: Trẻ yêu quý các nghề trong xã hội II. Chuẩn bị - Tranh vẽ: Bộ đội, công an, giáo viên III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ1. Giới thiệu bài - Cô trò chuyện và dẫn dắt vào bài - Trẻ trò chuyện cùng cô HĐ2. Phát triển bài * LQVT: Bộ đội Cô cho trẻ quan sát hình ảnh bộ đội và hỏi trẻ: Trẻ chú ý quan sát tranh. - Đây là hình ảnh gì? Trẻ 3,4,5T: Trả lời theo ý => Đây là hình ảnh về chú bộ đội hiểu - Cô nói mẫu “bộ đội” 3 lần Trẻ chú ý - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. 2 trẻ 5T nói mẫu. - Cho trẻ nói theo hình thức: TT - T - N- CN 3 lần TT- T - N - CN nói. - Chú ý sửa sai cho trẻ - Các chú bội đội làm công việc gì? 4 - Cô nói mẫu: Các chú bộ đội bảo vệ tổ quốc Trẻ nói cả câu - Cho trẻ nói theo cô cả câu * LQVT: Công an - Cô cho trẻ quan sát công an và hỏi trẻ: Trẻ 3,4,5T: Trẻ trả lời - Đây là hình ảnh gì? => Đây là hình ảnh về các chú công an Trẻ chú ý - Cô nói mẫu “công an” 3 lần - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. 2 trẻ 5T nói mẫu. - Cho trẻ nói theo hình thức: TT - T - N- CN TT- T - N - CN nói. 3 lần - Chú ý sửa sai cho trẻ Trẻ trả lời - Các chú công an đang làm gì? - Chúng mình nói lại cả câu với cô nào “Các Trẻ nói cả câu cùng cô chú công an đang bắt tội phạm ” * LQVT: Giáo viên (Hướng dẫn tương tự như trên) * Củng cố: Trò chơi “Bắt lấy và nói” (El 33) - Cô phổ biến lc, cc và tổ chức cho trẻ chơi. CC : Cô lăn bóng, bạn nào bắt được sẽ phải nói Trẻ lắng nghe to 1 từ mới vừa học. Sau đó lại lăn bóng cho bạn khác và nói tương tự. LC: Bạn nói sau không được trùng với từ của bạn liền trước Cô thay đổi yêu cầu để trẻ chơi. - Cô tổ chức cho trẻ chơi Trẻ tham gia chơi - GD trẻ yêu quý các nghề trong xã hội HĐ 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét tiết học 3. TOÁN Tạo nhóm thành lập số lượng trong phạm vi 7, nhận biết số 7 I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức: Trẻ 5T: Biết tạo nhóm và lập số lượng trong phạm vi 7. Biết đếm đến 7 và nhận biết số 7 và biết chơi trò chơi “Tìm đúng số” ( EM 2).Trẻ khuyết tật biết sếp theo số lượng 7, biết chỉ vào số 7 theo sự hướng dẫn của cô - Trẻ 3,4T: Nhận biết số 7, biết tạo nhóm theo khả năng, biết chơi trò chơi “Tìm đúng số” theo hướng dẫn 2. Kỹ năng: Trẻ 5T: Trẻ xếp tương ứng 1-1, trẻ đếm, tạo nhóm và lập số lượng trong phạm vi 7 thành thạo, chơi thành thạo trò chơi “Tìm đúng số” - Trẻ 3,4T: Trẻ đếm được số 7 cùng cô, tạo nhóm và lập số lượng trong phạm vi 7 theo khả năng, chơi được trò chơi “Tìm đúng số” theo hướng dẫn. 5 3. Thái độ: Trẻ hứng thú tham gia tiết học, có ý thức giữ gìn đồ dùng học tập. II. Chuẩn bị - 7 bút chì, 7 quyển vở, 7 que tính, thẻ số 7, 6 cái mũ, 5 quyển vở, 4 hộp bút mầu. III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ 1 : Giới thiệu bài : - Cô trò chuyện về chủ điểm Trẻ trò chuyện về chủ điểm - Dẫn dắt trẻ vào bài. HĐ 2: Phát triển bài. * Ôn luyện: Số 6 - Trò chơi : Ô cửa bí mật - Cô nói luật chơi: Có các ô cửa 1, 2, 3, 4. Ai Trẻ chơi và đếm, đặt thẻ số chọn ô cửa nào khi mở ra phải nói tên, và đếm đúng số lượng đồ dùng trong đó, lấy thẻ số tương ứng đặt vào: 5 quyển vở, 4 bút chì , 6 que tính ... * Tạo nhóm thành lập số lượng trong phạm vi 7, nhận biết số 7. - Cô tặng mỗi bạn có 1 giỏ quà, xem trong giỏ Quyển vở, bút chì, que tính... có gì nào? Trẻ lấy trong giỏ và xếp - Hãy lấy hết quyển vở trong rổ ra, xếp thành hàng ngang, xếp từ trái sang phải. Trẻ xếp tương ứng 1: 1 - Hãy lấy 6 bút chì ra và xếp tương ứng 1 :1 Cả lớp đếm 3 lần, 3 trẻ đếm - Đếm xem có bao nhiêu bút chì - Nhóm bút chì và nhóm quyển vở như thế nào Trẻ 3,4,5 T: Không bằng với nhau? nhau Trẻ 5 tuổi: Nhóm quyển vở - Nhóm nào nhiều hơn, nhiều hơn là mấy? nhiều hơn là 1 Trẻ 5 tuổi: Nhóm bút chì ít - Nhóm nào ít hơn, ít hơn là mấy? hơn là 1 Trẻ 5 tuỏi; Thêm vào 1 bút - Muốn nhóm quyển vở và nhóm bút chì bằng chì nhau ta phải làm như thế nào? - Cô và trẻ cùng đếm bút chì. Cô chính xác lại: Trẻ đếm cùng cô 6 bút chì thêm 1 bút chì là 7 bút chì. Trẻ nhắc lại : 6 thêm 1 là 7 - Cô khái quát: 6 thêm 1 là 7. Cho trẻ nhắc lại. - Bây giờ nhóm quyển vở và nhóm bút chì như Trẻ 3,4,5t : Bằng nhau thế nào với nhau? Cùng bằng 7 - Cùng bằng mấy? - Để biểu thị số lượng 7 quyển vở, 7 bút chì Trẻ 3,4,5t : Thẻ số 7 chúng ta sử dụng thẻ số mấy? 6 - Cô giới thiệu chữ số 7 và nêu cấu tạo. Số 7 Trẻ lắng nghe gồm 1 nét nằm ngang và 1 nét xiên trái. - Cô cho trẻ chọn thẻ số 7 giơ lên và đọc tên số. Trẻ đọc số 7 Lớp, tổ, nhóm và cá nhân trẻ đọc - Cho trẻ lấy thẻ số đặt vào mỗi nhóm. Cho trẻ đếm và cất bút chì vào rổ. Trẻ thực hiện Tương tự cô cho trẻ xếp 6 que tính và thực hiện phép so sánh như trên. Sau đó cô cho trẻ thêm : 6 que tính thêm 1 que tính là 7 que tính, Trẻ tìm và đặt thẻ số 7. * Luyện tập củng cố - Tìm đồ dùng có số lượng là 7 đặt xung quanh Trẻ tìm quanh lớp lớp. - Tạo nhóm có số lượng, dấu hiệu theo yêu cầu: Trẻ làm theo yêu cầu Nhóm có 7 cái bàn, 7 cái ghế Trẻ chơi trò chơi - TC: “Tìm đúng số” ( EM 2) - Chúng ta chia theo cặp đôi, một trẻ làm “người tìm” và một trẻ làm “người nhảy” lập Trẻ lắng nghe luật chơi, cách thành một cặp, trong đó “người tìm” xác định chơi và tham gia chơi trò thẻ và “người nhảy” nhảy vào chấm tròn. VD: chơi. Người tìm thấy thẻ số 7 thì trẻ kia nhảy vào 7 chấm tròn. Nhảy đúng thì thắng cuộc Hoạt động 3 : Kết thúc bài. - Cô nhận xét, tuyên dương trẻ 4. HOẠT ĐỘNG GÓC - PV: Gia đình, bán hàng. - XD: Xây trang trại chăn nuôi. -ÂN: Hát, múa các bài hát trong chủ đề - ST: Xem tranh ảnh về chủ đề 5.HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐCCĐ: Quan sát cây rau cải TCVĐ: Thi đi nhanh Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức: - Trẻ 5 tuổi: trẻ được quan sát rau cải, biết tên gọi, đặc điểm của cây rau cải, trẻ biết rau cải cung cấp chất xơ giúp dễ tiêu hóa và cơ thể khỏe mạnh. Trẻ khuyết tật nhận biết theo khả năng và sự hướng dẫn của cô. 7 - Trẻ 3,4 tuổi: trẻ được quan sát rau cải, biết tên gọi, đặc điểm của cây rau cải, trẻ biết rau cải cung cấp chất xơ giúp dễ tiêu hóa và cơ thể khỏe mạnh dưới sự hướng dẫn của cô 2. Kĩ năng: - Trẻ 5 tuổi: Trẻ quan sát và trả lời rõ ràng các câu hỏi của cô. Trẻ chơi trò chơi đúng cách đúng luật. - Trẻ 3, 4tuổi: Trẻ quan sát và trả lời được 1 số câu hỏi các câu hỏi của cô. Trẻ chơi trò chơi theo khả năng. 3. Thái độ: Trẻ ăn nhiều rau để tốt cho sức khỏe II. Chuẩn bị: - Vườn rau có rau cải. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ1: HĐCCĐ: Quan sát cây rau cải - Cô trò chuyện với trẻ về 1 số loại rau được sử - Trẻ trò chuyện cùng cô dụng trong bữa ăn hằng ngày - Bây giờ chúng mình cùng quan sát xem đây là - Trẻ quan sát rau gì? - Rau cải - Cây rau cải có đặc điểm gì? - Rau cải có phần rễ và có lá màu xanh - Các cháu được ăn món gì nấu từ rau cải ? - Món canh, món xào... - Giáo dục trẻ thường xuyên ăn các loại rau để - Trẻ lắng nghe cung cấp chất xơ giúp dễ tiêu hóa, cho cơ thể khỏe mạnh HĐ2: TCVĐ: Thi đi nhanh - Cô giới thiệu trò chơi, cách chơi, luật chơi cho trẻ nghe - Luật chơi: Nếu dẫm vào vạch thì trẻ sẽ phải ra ngoài 1 lượt chơi. - Cách chơi: Chia trẻ làm 2 nhóm, mỗi nhóm có 2 sợi dây. Cho trẻ xếp thành 2 hàng dọc ở 1 đầu đường thẳng, đầu kia đặt khối hộp nhỏ. Buộc 2 - Trẻ lắng nghe cô phổ đầu dây vào nhau sao cho trẻ có thể xỏ chân vào biến CC, LC dễ dàng. Lần lượt cho 2 trẻ đứng đầu hàng xỏ chân vào dây 2 trẻ đầu tiên xuất phát cùng 1 lúc, trong lúc di chuyển, trẻ không được làm sợi dây tuột ra khỏi chân. Khi đến đầu kia, trẻ phải nhảy qua khối hộp rồi tháo dây chạy về đưa cho trẻ thứ 3. Lúc đó bạn thứ 2 đã có sẵn dây ở chân tiếp đi lên. Thi xem nhóm nào nhanh và không bị giẫm vào vạch là thắng cuộc. - Cho trẻ chơi 2 - 3 lần, cô bao quát trẻ. - Trẻ chơi TC 8 HĐ3:Chơi tự do - Trẻ chơi tự do trên sân, cô bao quát trẻ. - Nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết. - Trẻ chơi tự do - Hết giờ chơi cô tập chung trẻ nhận xét và cho trẻ vào lớp. .....................................&&&............................... HOẠT ĐỘNG CHIỀU Cô B: Vũ Thị Ngọc 1.Tiếng anh Cung cấp từ: Cô giáo (Teacher), Bác sỹ (Doctors) - Cô chuẩn bị hình ảnh, vi deo về: Cô giáo, bác sỹ - Cho trẻ nói theo vi deo theo các hình thức: Tập thể, tổ, cá nhân - Cô Qs và động viên khuyến khích trẻ 2.Trò chơi: Nu na nu nống Cô cho trẻ nhắc lại luật chơi cách chơi và tổ chức cho trẻ chơi Trẻ khuyết tật tham quan sát và bắt chước được các động tác nu na nu nống cùng cô và các bạn. 3. Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi tự do các trò chơi và cô bao quát trẻ. - Cô nhận xét tuyên dương. .........................................***.............................. Thứ 3 ngày 05 tháng 11 năm 2024 HOẠT ĐỘNG SÁNG Cô A: Lò Mùi Pết 1. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 2 - Tay 2 –Bụng 1- Chân 3 - Bật 1 Tập theo lời bài hát: Cháu yêu cô chú công nhân 2. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Cung cấp từ và câu: Nông dân, thợ may, thợ mộc I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức: Trẻ 5T: Trẻ được cung cấp từ: Nông dân, thợ may, thợ mộc. Nghe hiểu và biết nói các từ: Nông dân, thợ may, thợ mộc. Biết nói đủ câu. Trẻ khuyết tật quan sát và chỉ tay vào các bức tranh các nghề dưới sự hướng dẫn của cô 9 - Trẻ 3,4T: Trẻ được cung cấp từ: Nông dân, thợ may, thợ mộc. Nghe hiểu và biết nói các từ: Nông dân, thợ may, thợ mộc. Biết nói đủ câu cùng cô. 2.Kỹ năng: Trẻ 5T: Nói rõ ràng, mạch lạc, nói đủ câu. - Trẻ 3,4T: Nói đúng, nói rõ ràng cùng cô. 3.Thái độ : Trẻ yêu quý kính trọng các nghề trong xã hội II. Chuẩn bị - Hình ảnh: Nông dân, thợ may, thợ mộc III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ1. Giới thiệu bài - Cô trò chuyện và dẫn dắt trẻ vào bài Trẻ trò chuyện HĐ2. Phát triển bài * LQVT: Nông dân Cô cho trẻ quan sát hình ảnh nông dân và hỏi Trẻ chú ý quan sát trẻ: Trẻ 3,4,5T: Trả lời theo ý hiểu - Đây là hình ảnh gì? => Đây là hình ảnh bác nông dân Trẻ chú ý - Cô nói mẫu “Nông dân” 3 lần - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. 2 trẻ 5T nói mẫu. - Cho trẻ nói theo hình thức: TT - T - N- CN TT- T - N - CN nói. 3 lần - Chú ý sửa sai cho trẻ - Bác nông dân đang làm gì? Trẻ 3,4,5T: Trẻ trả lời - Cô nói mẫu: Bác nông dân đang gặt lúa Bác nông dân đang gặt lúa - Cho trẻ nói theo cô cả câu Trẻ nói * LQVT: Thợ may Cô cho trẻ quan sát hình ảnh thợ may và hỏi Trẻ chú ý quan sát trẻ: Trẻ 3,4,5T: Đây là cô thợ may ạ - Đây là hình ảnh gì? Trẻ chú ý => Đây là cô thợ may - Cô nói mẫu “Thợ may” 3 lần - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. 2 trẻ 5T nói mẫu. - Cho trẻ nói theo hình thức: TT - T - N- CN TT- T - N - CN nói. 3 lần - Chú ý sửa sai cho trẻ - Cô thợ may đang làm gì? - Cô nói mẫu: Cô thợ may đang may quần áo Trẻ lắng nghe - Cho trẻ nói theo cô cả câu Trẻ nói cả câu cùng cô *LQVT: Thợ mộc (Cô cho trẻ làm quen tương tự) * Củng cố: Trò chơi: Ai nói nhanh 10 - Cô phổ biến luật chơi và cách chơi Trẻ lắng nghe - Tổ chức cho trẻ chơi 2 lần Trẻ chơi * Giáo dục trẻ yêu quý các nghề trong xã hội HĐ 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét tiết học Trẻ lắng nghe 3. VĂN HỌC: Dạy trẻ kể chuyện tương tác“ Bác sỹ chim” I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức: Trẻ 5 tuổi biết tên truyện, tên tác giả, các nhân vật trong truyện, hiểu nôi dung các tình tiết trong câu chuyện, biết trả lời 1 số câu hỏi, diễn tả hành động của nhân vật trong chuyện . Trẻ khuyết tật quan sát và biết chỉ tay vào tranh dưới sự giúp đỡ của cô. -Trẻ 3,4 tuổi biết tên truyện, tên tác giả, các nhân vật trong truyện, hiểu nôi dung các tình tiết trong câu chuyện, biết trả lời 1 số câu hỏi dưới sự hướng dẫn của cô. 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nhớ tên câu chuyện, tên tác giả, tên nhân vật trong truyện. Trẻ trả lời câu hỏi của cô to, rõ ràng, đủ câu, diễn đạt trình tự câu chuyện, nhớ lời thoại các nhân vật . Biết phối hợp với bạn khi tham gia đóng kịch, đồng thời phát triển vốn từ, trí nhớ cho trẻ. - Trẻ 3,4 tuổi: Trẻ nhớ tên câu chuyện, tên tác giả, tên nhân vật trong truyện. Trẻ trả lời câu hỏi của cô to, rõ ràng, đủ câu, diễn đạt trình tự câu chuyện, nhớ lời thoại các nhân vật theo khả năng. 3. Thái độ: Giáo dục cháu biết thường xuyên giữ gìn vệ sinh thân thể và răng miệng sạch sẽ để phòng bệnh và tránh bị sâu răng. Và khi bị ốm thì phải đi bệnh viện khám, uống thuốc để mau chóng khỏi bệnh. II. Chuẩn bị: - Các slide hình ảnh minh họa cho câu chuyện - Máy catsset, đĩa nhạc bài “ Ước mơ”, “ Em làm bác sĩ” - Mô hình trẻ đóng kịch “ Bác sĩ chim” III. Tiến trình hoạt động: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. HĐ 1: Giới thiệu bài: - Cho trẻ hát vận động bài “Ước mơ” và hỏi Trẻ hát bài hát trẻ: + Trong bài hát bạn nhỏ thích làm nghề gì? + Vậy lớp mình có bạn nào thích làm nghề - Trẻ trả lời bác sĩ giống bạn nhỏ không? - Không những bạn nhỏ hay các con đều có 11 ứớc mơ làm bác sĩ mà những chú chim nhỏ sống trong rừng cũng mong muốn làm bác sĩ Trẻ lắng nghe để chữa bệnh cho các con vật nữa đấy. - Thế các con có biết những chú chim nhỏ đó có trong câu chuyện gì mà cô đã kể cho các con nghe không? 2.HĐ 2: Phát triển bài: * Nghe kể chuyện: Bác sĩ chim + Lần 1: Cô kể diễn cảm câu chuyện kết hợp - Trẻ lắng nghe làm điệu bộ minh họa. - Cô vừa kể cho các con nghe câu chuyện gì? - Bác sỹ chim ạ - Trong câu chuyện có những con vật nào? + Lần 2: Cô kể diễn cảm kết hợp hình ảnh minh họa nội dung câu chuyện. * Đàm thoại - trích dẫn. - Trong rừng, những con chim nhỏ quyết - Mở một phòng khám định làm gì? - Ai được giao nhiệm vụ tiếp bệnh nhân? - Chim chào mào + Trích dẫn “Từ đầu tiếp bệnh nhân” - Là trâu. - Bệnh nhân đầu tiên đến bệnh viện khám là ai? - Bệnh nhân trâu kể bệnh của mình với chim - Tôi bị ngứa khắp người. chào mào như thế nào? - Mổ hết ruồi cho trâu - Khi đến gặp bác sĩ cò bệnh nhân trâu nói gì? - Bác sĩ cò chữa bệnh cho trâu bằng cách nào? - Trẻ lắng nghe - Sau khi mổ hết ruồi cho trâu bác sĩ cò dặn - Tê giác trâu điều gì? + Trích dẫn “Sáng sớm ra về trong tâm trạng thật thoải mái”. - Bệnh nhân tiếp theo là ai? - Tê giác kể bệnh tình của mình với bác sĩ chim bắt ve như thế nào? -Trẻ lắng nghe - Trong lúc khám cho tê giác bác sĩ chim bắt - Cảm thấy thoải mái ve thấy gì? - Sau khi được bác sĩ chim bắt ve mổ hết bọ - Phải thường xuyên tắm rửa sạch cảm giác của tê giác như thế nào? sẽ - Và bác sĩ chim bắt ve nói gì với tê giác? + Trích dẫn “Bệnh nhân tiếp theo ..trong niềm vui sướng” - Cá sấu 12 - Bệnh nhân cuối cùng là ai? - Bị đau răng - Vì sao cá sấu lại đi khám bệnh? - Khi tới phòng khám cá sấu nói gì với bác sĩ chim sáo? -Thức ăn thừa ở kẽ răng - Khi khám răng cho cá sấu, bác sĩ chim sáo nhìn thấy gì? -Lấy hết thức ăn thừa ra - Chim sáo làm sạch răng miệng cá sấu bằng cách nào? - Sau khi hết đau răng cá sấu đã nói gì? - Thái độ bác sĩ chim sáo lúc này ra sao? - Bác sĩ chim sáo nói gì với cá sấu? - Sau lần khám chữa bệnh cho các con vật thì bệnh viện bác sĩ chim như thế nào? + Trích dẫn “Sau đó ..nổi tiếng” - Trẻ lắng nghe - Nhờ có các bác sĩ chim mà các con vật trong rừng khỏi bệnh. Qua câu chuyện các con phải làm gì để không bị mắc bệnh? Khi bị ốm các con phải như thế nào? -Trẻ lắng nghe * Giáo dục: Thường xuyên giữ gìn vệ sinh thân thể và răng miệng sạch sẽ để phòng bệnh và tránh bị sâu răng. Và khi bị ốm thì phải đi bệnh viện khám, uống thuốc để mau chóng khỏi bệnh. *Trò chơi : Kể chuyện tương tác Cô và trẻ kể chuyện kết hợp tranh minh họa - Trẻ chơi trò chơi t. - Cho 3 tổ một khoảng thời gian thảo luận - Tự thỏa thuận vai diễn - Mời tổ trưởng của từng tổ đứng dậy giới thiệu nhân vật của tổ mình. - Trẻ kể chuyện cùng cô (Cô là người dẫn chuyện, các tổ thể hiện lời thoại các nhân vật theo thỏa thuận) -Bác sĩ chim - Chúng mình vừa kể câu chuyện gì? - Trẻ đặt tên - Vậy các con có thể đặt tên mới cho câu chuyện này không? (Cho 2-3 trẻ đặt tên chuyện) HĐ 3: Kết thúc: - Cô nhận xét giờ học 13 4. HOẠT ĐỘNG GÓC - PV: Gia đình, bán hàng. - XD: Xây trang trại chăn nuôi. - TH: Tô màu dụng cụ các nghề. - TN: Chăm sóc cây xanh 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐCCĐ: Quan sát trang phục cảnh sát giao thông TCVĐ: Chị gió nói (EM 25) Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu 1. KT: Trẻ 5T: Trẻ biết tên gọi, một số đặc điểm nổi bật của bộ trang phục cảnh sát giao thông, nắm được cách chơi TCVĐ.Trẻ khuyết tật tham gia theo sự hướng dẫn của cô - Trẻ 3, 4T: Trẻ biết tên gọi, một số đặc điểm nổi bật của bộ trang phục cảnh sát giao thông. Nắm được cách chơi TCVĐ 2. KN: Trẻ 5 T: Trẻ nói được tên gọi, một số đặc điểm nổi bật của bộ trang phục của chú cảnh sát giao thông . Phát triển khả năng ghi nhớ, quan sát ở trẻ.Chơi tốt TC vận động. - Trẻ 3,4 T : Trẻ nói được tên gọi, đặc điểm nổi bật của bộ trang phục cảnh sát giao thông theo khả năng .Chơi được TC vận động. Rèn kĩ năng ghi nhớ cho trẻ. 3.TĐ: Trẻ có hứng thú tham gia các hoạt động. Biết yêu quý, kính trọng các nghề trong xã hội II. Chuẩn bị - Cô chuẩn bị địa điểm cho trẻ quan sát III. Tiến hành: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ * Hoạt động có chủ đích:Quan sát trang phục cảnh sát giao thông - Cô cho trẻ đọc thơ “ Ước mơ của Tý ” cô đàm - Trẻ đọc cùng cô thoại và dẫn dắt vào bài - Bạn nào trong lớp mình đây? - Bạn Bảo (3,4,5t) - Bạn hôm nay có mặc trang phục của nghề gì? - Nghề CSGT - Trang phục chú cảnh sát GT có đặc điểm gì? - Quần, áo cùng mầu (4,5t) - Quần , áo có mầu gì đặc trưng? - Mầu vàng (3,4,5t) - Ngoài quần, áo ra còn có gì nữa? - Gậy và mũ - Chú cảnh sát GT có nhiệm vụ gì? - Chỉ dẫn đường (3,4,5t) - Chúng mình thường thấy chú làm việc ở đâu? - Đối với chú cảnh sát GT phải ntn? - GD trẻ biết yêu quý, kính trọng các nghề - Trẻ nghe trong xã hội. 14 * TCVĐ “Chị gió nói ” EM 25 - Cô gt tên TC, LC, CC: Đứng thành vòng tròn. Bây giờ chúng ta sẽ chơi một trò chơi. Cô sẽ làm chị Gió nhé. Cô làm động tác lắc lư đồng thời kêu tiếng gió “vu...vu...vu” để cuốn hút trẻ vào trò chơi. Cô giải thích: “Ở trò chơi này, cô sẽ nói các cháu làm một điều gì đó và các cháu làm theo, nhưng chỉ khi cô bắt đầu bằng câu “Chị Gió nói” thì các cháu mới làm nhé”. Nếu cô nói không có câu “Chị Gió nói” thì các cháu đứng im không làm theo nhé. Cô Trẻ lắng nghe nói: “Chị Gió nói đặt tay lên đầu”. “Chị Gió nói đặt tay dưới cằm”. “Đặt tay cạnh tai”. 2. Nếu trẻ nào đặt tay cạnh tai, mời trẻ ngồi xuống vì chị Gió không nói câu “Chị gió nói”. Trước khi chơi, giáo viên giúp trẻ làm theo mệnh lệnh cho quen: Đặt tay vào giữa hai đầu gối. Đặt tay lên trên đầu. Đặt tay ra sau lưng. Đặt tay dưới cằm Đặt tay cạnh tai. Hỏi xem cả lớp đã hiểu chưa. “Cả lớp đứng dậy và chúng ta bắt đầu nhé”. Tiếp tục ra mệnh lệnh cho dến khi các trẻ đều ngồi xuống hết hoặc khi trẻ không còn hứng thú. Thỉnh thoảng bắt đầu bằng “Chị Gió nói”, thỉnh thoảng không nói câu đó. Khuyến khích một trẻ thử làm chị Gió. - tổ chức cho trẻ chơi 2,3 lần - Trẻ chơi trò chơi - Cô quan sát, động vieen và khích lệ trẻ. *HĐ3: Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi trò chơi theo ý thich của trẻ - Trẻ chơi tự do theo ý thích .....................................***.................................... HOẠT ĐỘNG CHỀU Cô B: Vũ Thị Ngọc 1 . Trò chơi: Bé cùng kể chuyện (Ôn văn học) I. Mục đích yêu cầu: 1.Kiến thức: Trẻ 5 tuổi nhớ tên truyện, các nhân vật trong truyện, hiểu nội dung truyện Trẻ 3,4 tuổi nhớ tên truyện, các nhân vật trong truyện, hiểu nội dung truyện theo khả năng. 15 2. Kỹ năng -Trẻ 5 tuổi trả lời được câu hỏi của cô to, rõ ràng, đủ câu, diễn đạt trình tự câu chuyện, nhớ lời thoại các nhân vật . Biết phối hợp với bạn khi tham gia đóng kịch, đồng thời phát triển vốn từ, trí nhớ cho trẻ. -Trẻ 3,4 tuổi trả lời được câu hỏi của cô to, rõ ràng, đủ câu, diễn đạt trình tự câu chuyện, nhớ lời thoại các nhân vật dưới sự giúp đỡ của cô. 3. Thái độ: Giáo dục cháu biết thường xuyên giữ gìn vệ sinh thân thể và răng miệng sạch sẽ để phòng bệnh và tránh bị sâu răng. Và khi bị ốm thì phải đi bệnh viện khám, uống thuốc để mau chóng khỏi bệnh. II. Chuẩn bị: - Các slide hình ảnh minh họa cho câu chuyện - Mô hình trẻ đóng kịch “ Bác sĩ chim” III. Tiến hành: -– Cho 1 cháu làm MC: Xin nhiệt liệt chào mừng toàn thể quý vị đại biểu, các cô giáo và tất cả các bạn đã có mặt trong cuộc thi “Bé kể chuyện sáng tạo” của lớp MG ghép San lùng ngày hôm nay. – Để cho chương trình của chúng ta thêm phần sôi động sau đây là tiết mục mở màn của tập thể lớp MG ghép San lùng (Trẻ vận động theo đoạn nhạc trong bài“Chickendance”) – Tiếp theo chương trình là tiết mục diễn kịch bằng rối do đoàn nghệ thuật “Đồ rê mí” thể hiện. (1 trẻ dẫn chuyện – 5 trẻ đóng các nhân vật trong chuyện bằng rối) – Tiếp theo chúng ta hãy dành 1 tràng pháo tay để chào đón phần thể hiện của đoàn kịch “Chim xanh”. (1 trẻ dẫn chuyện – Giới thiệu vai diễn, 5 trẻ đóng các nhânvật. – Trẻ làm MC: Màn diễn kịch “ Bác sĩ chim” vô cùng đặc sắc của các bé đã khép lại cuộc thi “Bé kể chuyện sáng tạo” của chúng ta ngày hôm nay. Xin kính chúc các cô giáo sức khỏe, chúc các bạn chăm ngoan học giỏi, vâng lời ông bà cha mẹ. Xin cảm ơn và hẹn gặp lại. – Cô nhận xét, tuyên dương 2.Trò chơi vận động: “Mèo và chim sẻ” I. Mục đích yêu cầu - Rèn luyện phản xạ nhanh, nhạy cho trẻ.Trẻ khuyết tật quan sát và chơi cùng các bạn dưới sự hướng dẫn của cô - Giáo dục trẻ đoàn kết, chơi đúng luật. II. Chuẩn bị - Một vòng tròn ở góc lớp làm tổ chim. III. hướng dẫn trẻ chơi: - Luật chơi: Khi nghe tiếng mèo kêu, các con chim sẻ bay nhanh về tổ. Mèo chỉ được bắt những con chim sẻ ở ngoài vòng tròn. - Cách chơi: Chọn một cháu làm mèo ngồi ở góc lớp, cách tổ chim sẻ 3-4m. Các trẻ khác làm chim sẻ.Các chú chim sẻ vừa đi kiếm ăn vừa kêu chích chích. Khoảng 16 30giây sau mèo xuất hiện . Khi mèo kêu "meo meo" thì các chú chim sẻ phải nhanh chóng bay về tổ của mình .Chú chim sẻ nào chậm chạp thì sẽ bị mèo bắt và bị loại ra một lần chơi .Trò chơi tiếp tục khoảng 3-4 lần .Mỗi lần chim sẻ đi kiếm mồi khoảng 30giây thì mèo xuất hiện 3. Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi tự do các trò chơi và cô bao quát trẻ. - Cô nhận xét tuyên dương. ***************************************** Thứ 4 ngày 06 tháng 11 năm 2024 HOẠT ĐỘNG SÁNG Cô A: Lò Mùi Pết 1. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 2 - Tay 2 –Bụng 1- Chân 3 - Bật 1 Tập theo lời bài hát: Cháu yêu cô chú công nhân 2. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Cung cấp từ: Công nhân, bác sĩ, ca sỹ. I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức: Trẻ 5 tuổi: Trẻ nghe hiểu và nói được các từ “Công nhân, bác sĩ, ca sỹ” bằng tiếng Việt. Trẻ nghe và biết trả lời các câu hỏi cô đưa ra. Chơi được trò chơi: Ai nhanh hơn. Trẻ khuyết tật quan sát và chỉ tay vào các bức tranh các nghề dưới sự hướng dẫn của cô + Trẻ 3-4 tuổi: Nghe hiểu và biết nói được các từ theo cô: “Công nhân, bác sĩ, ca sỹ”. 2. Kỹ năng: Trẻ 5 tuổi: Trẻ nói chính xác, rõ ràng, mạch lạc các từ “Công nhân, bác sĩ, ca sỹ”. + Trẻ 3-4 tuổi: Trẻ nói được các từ: “Công nhân, bác sĩ, ca sỹ”. theo hướng dẫn của cô và theo khả năng. 3.TĐ: Trẻ yêu quý các nghề trong xã hội II. Chuẩn bị: - Tranh vẽ: Công nhân, bác sĩ, ca sỹ. III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ1. Giới thiệu bài - Cô trò chuyện và dẫn dắt vào bài - Trẻ trò chuyện cùng cô HĐ2. Phát triển bài * LQVT: Công nhân Cô cho trẻ quan sát hình ảnh công nhân và hỏi trẻ: Trẻ chú ý quan sát tranh. 17 - Đây là hình ảnh gì? Trẻ 3,4,5T: Trả lời theo ý => Đây là hình ảnh về bác công nhân hiểu - Cô nói mẫu “công nhân” 3 lần Trẻ chú ý - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. 2 trẻ 5T nói mẫu. - Cho trẻ nói theo hình thức: TT - T - N- CN TT- T - N - CN nói. 3 lần - Chú ý sửa sai cho trẻ - Các chú công nhân đang làm gì? - Cô nói mẫu: Các chú công nhân đang xây nhà Trẻ nói cả câu - Cho trẻ nói theo cô cả câu * LQVT: Bác sĩ - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh bác sĩ và hỏi trẻ: Trẻ 3,4,5T: Trẻ trả lời - Đây là hình ảnh gì? => Đây là hình ảnh về cô bác sĩ Trẻ chú ý - Cô nói mẫu “bác sĩ” 3 lần - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. 2 trẻ 5T nói mẫu. - Cho trẻ nói theo hình thức: TT - T - N- CN TT- T - N - CN nói. 3 lần - Chú ý sửa sai cho trẻ Trẻ trả lời - Công việc của bác sĩ là làm gì? - Chúng mình nói lại cả câu với cô nào “Bác sĩ Trẻ nói cả câu cùng cô khám chữa bệnh cho mọi người ” * LQVT: Ca sĩ (Hướng dẫn tương tự như trên) * Củng cố: Trò chơi “Ai nhanh hơn” - Cô phổ biến lật chơi và cách chơi Trẻ lắng nghe - Cô tổ chức cho trẻ chơi Trẻ tham gia chơi - Cô nhận xét động viên khen ngợi trẻ HĐ 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét tiết học Trẻ lắng nghe 3. TẠO HÌNH Vẽ dụng cụ nghề nông (ĐT) I. Mục đích yêu cầu 1.Kiến thức: Trẻ 5 tuổi biết một số dụng cụ nghề nông, cái liềm, cái cuốc, cái bừa, cái cày. - Trẻ hình dung các đặc điểm về các dụng cụ nghề nông. Trẻ vận dụng các kỹ năng cơ bản vẽ nét thẳng, xiên, ngang để vẽ được các dụng cụ của nghề nông phối hợp màu tô tạo thành bức tranh đẹp. Biết bố cục hợp lý cân đối, tô màu đẹp. Trẻ khuyết tật biết quan sát chỉ tay vào tranh vẽ và chọn màu tô bức tranh theo hướng dẫn của cô 18 Trẻ 3, 4 tuổi biết một số dụng cụ nghề nông, cái liềm, cái cuốc, cái bừa, cái cày. Trẻ phối hợp được màu tô tạo thành bức tranh đẹp. Biết bố cục hợp lý cân đối theo khả năng 2. Kỹ năng: Trẻ 5 tuổi. Rèn kỹ năng cầm bút, kỹ năng vẽ tạo thành các dụng, kỹ năng tô màu. Quan sát và ghi nhớ có chủ đích. Phát triển thẩm mỹ cho trẻ. - Trẻ 3-4 tuổi.Rèn kỹ năng cầm bút, kỹ năng vẽ tạo thành các dụng, kỹ năng tô màu theo khả năng. 3. Thái độ: Trẻ biết bảo vệ các dụng cụ, các sản phẩm của nghề nông , biết ơn những cô chú nông dân đã làm ra sản phẩm. II. Chuẩn bị - Tranh 1: Vẽ cái liềm - Tranh 2: Vẽ cái bừa - Tranh 3: Vẽ cái cày - Tranh 4: Vẽ cái cuốc. - Vở, bút chì màu cho trẻ. - Nhạc một số bài hát trong chủ đề. - Giá treo sản phẩm. Máy tính III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ1: Giới thiệu bài - Cho trẻ ngồi đội hình chữ u (Cô trình chiếu cày ruộng, bừa ruộng, cuốc cỏ lúa, gặt lúa, tuốt - Trẻ chú ý quan sát lúa, phơi lúa) - Cô vừa cho các con xem hình ảnh gì? - Hình ảnh nghề nông. - Những hình ảnh đó nói về nghề gì? - Nghề nông sản xuất ra nhũng gì? - Gạo lúa, ngô khoai, đậu, lạc - Muốn cày, cấy, tạo đất, làm ra sản phẩm cần - 2-3 trẻ kể đến dụng cụ gì các con? + Giáo dục: Nghề nông rất là quan trọng, nó tạo ra sản phẩm để phục vụ cho chúng ta ăn hàng ngày để cho cơ thể mau lớn khỏe mạnh nên các con phải biết ơn những người tạo ra sản phẩm, tôn trọng yêu quý và phải cận thận giữ gìn, tiết kiệm các sãn phẩm họ đã làm ra. + Giới thiệu triễn làm tranh về các dụng cụ nghề nông dân cho trẻ tham quan HĐ 2: Phát triển bài * Quan sát và đàm thoại tranh + Quan sát tranh vẽ cái liềm - Quan sát và đàm thoại - Nhìn xem bức tranh vẽ gì đây? - Quan sát tranh cái liềm 19 - Ai có nhận xét gì về cái liềm? - Vẽ cái liềm - Cái liềm có gì đây? - Trẻ nhận xét - Cán liềm nó như thế nào? - Cán - Nó dùng để làm gì? - Tròn dài - Cán liềm tô màu gì? - Để cầm - Còn đây? - Màu vàng - Lưỡi liềm hình gì? - Lưỡi liềm - Đây là gì? - Hình bán nguyệt - Răng cưa - Liềm dùng để làm gì? - Để cắt - Lưỡi liềm màu gì? - Màu nâu - Bố cục bức tranh như thế nào? - Cân đối + Quan sát tranh vẽ cái bừa - Quan sát tranh cái bừa - Bức tranh vẽ gì các con? - Vẽ cái bừa - Vì sao con biết đây là cái cày nào? - Trẻ nhận xét - Ai có nhận xét về cái bừa nào? - Hình vuông - Răng bừa - - Cái bừa hình gì? Màu nâu - Đây là gì? - Cân đối - Bừa được tô màu gì? - Quan sát tranh cái cày - Bố cục bút tranh như thế nào? + Tranh vẽ cái cày - Vẽ cái cày - Bức tranh vẽ gì? - Trẻ nhận xét - Ai có nhận xét về bức tranh này? - Tay cầm bừa - Cái cày có gì đây? - Lưỡi cày. - Còn đây? - Màu đỏ - Cày tô màu gì? - Cân đối, tô màu đều đẹp - Bố cục vẽ, tô màu như thế nào? - Quan sát tranh cái cuốc, + Tranh vẽ cái cuốc. cào. - Bức tranh này vẽ gì? - Cuốc. - Cuốc dùng để làm gì? - Để cuốc cỏ, đào, cào đất, lúa ... - Ai nhận xét về bức tranh này? - Cuốc, cuốc có cán cầm tròn dài, có lưởi cuốc hình vuồng màu nâu cuốc cào càn giống cuốc và có răng - Cuốc tô màu gì? - Màu nâu - Bố cục vẽ, tô màu như thế nào? - Tô màu đẹp cân đối ở giữa vở - Thế các con có muốn tự tay mình vẽ những - Có ạ bức tranh như thế này để treo triễn làm không? + Hỏi ý tưởng của trẻ - Trẻ nêu ý tưởng của mình 20
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_la_tuan_8_nam_hoc_2024_2025_lo_mui_pet_v.pdf