Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Nông Thị Hồng - Đặng Thị Văn

pdf 31 Trang Ngọc Diệp 4
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Nông Thị Hồng - Đặng Thị Văn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Nông Thị Hồng - Đặng Thị Văn

Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Nông Thị Hồng - Đặng Thị Văn
 Tuần 8
 CHỦ ĐỀ LỚN: NGHỀ NGHIỆP
 Chủ đề nhỏ: Nghề phổ biến của địa phương
Cô A: Nông Thị Hồng
Cô B: Đặng Thị Văn 
 Thực hiện từ ngày: 04/11/2024 đến ngày 08/11/2024
 1. Thể dục sáng
 Hô hấp 2: Thổi bóng bay
 Tay 2: Tay đưa ra trước, lên cao
 Bụng 1: Cúi gập người về trước, tay chạm ngón chân
 Chân 3: Đưa 1 chân ra trước lên cao
 Bật 3: Bật chân trước, chân sau.
 I. Mục đích yêu cầu
 - KT: Trẻ 5T: Biết xếp hàng làm theo hiệu lệnh của cô và biết tập các động tác H2 
-T2 – B 1- C3 – B3 theo nhạc bài hát “Cháu yêu cô chú công nhân”
 + Trẻ 3, 4T: Biết xếp hàng và tập theo cô các động tác H2 - T2 – B 1- C3 – B3 
theo nhạc bài hát “Cháu yêu cô chú công nhân”.
 - KN: Trẻ 5T: Trẻ tập đúng, đều, phối hợp chân, tay nhịp nhàng với lời bài hát
 + Trẻ 3, 4T: Tập đúng các động tác theo hướng dẫn của cô.
 - TĐ: Trẻ tích cực tập thể dục sáng, biết ích lợi của việc tập thể dục.
 II. Chuẩn bị
 - Sân tập sạch sẽ an toàn cho trẻ
 - Nhạc bài hát “Cháu yêu cô chú công nhân”
 III. Tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 HĐ1. Giới thiệu bài
 - Cô trò chuyện với trẻ về chủ điểm dẫn dắt vào 
 bài
 HĐ2. Phát triển bài
 - Cho trẻ xếp hàng làm đoàn tàu đi vòng tròn kết - Trẻ xếp hàng thực hiện các 
 hợp các kiểu đi: Đi thường, đi bằng gót chân, đi kiểu đi.
 thường, đi bằng má chân, đi thường, đi bằng mũi 
 chân, chạy chậm, chạy nhanh, chậy chậm. - Trẻ xếp 2 hàng ngang. 
 - Đội hình xếp 2 hàng ngang dãn cách đều nhau.
 * BT PTC
 - Cô hướng dẫn trẻ tập từng động tác - Trẻ thực hiện 2 lần.
 - Hô hâp2: Thổi nơ bay - Trẻ tập( 2 x 8n )
 - Tay 2: Tay đưa ra phía trước, lên cao. - Trẻ tập( 2 x 8n )
 - Bụng1: Cúi gập người về trước, tay chạm ngón - Trẻ tập( 2 x 8n )
 chân.
 - Chân3: Đưa 1 chân ra trước lên cao 
 Bật 3: Bật chân trước, chân sau
 - Cô chú ý quan sát sửa sai cho trẻ
 * TCVĐ: “Chạy tiếp cờ” - Trẻ chơi trò chơi.
 1 - Cô nêu cách chơi- luật chơi
 - Tổ chức cho trẻ chơi 1-2 lần
 HĐ3. Kết thúc bài
 - Cô nhận xét giờ thể dục sáng chuyển hoạt động 
 khác
 2. Trò chơi có luật
 Trò chơi vận động: Chạy nhanh lấy đúng tranh
 I. Mục đích yêu cầu
 - Trẻ biết tên trò chơi” Chạy nhanh lấy đúng tranh”, hiểu luật chơi, cách chơi.
 - Trẻ chơi được trò chơi theo đúng luật chơi , cách chơi.
 II. Chuẩn bị
 -Tranh lô tô về dụng cụ của một số nghề khác nhau.
 III. Luật chơi, cách chơi
 + Luật chơi: Phải nói đúng tên đồ vật, dụng cụ hoặc sản phẩm trong tranh, gọi 
đúng tên nghề tương ứng. Nếu sai không được tính điểm
 + Cách chơi: Chơi theo nhóm, mỗi nhóm từ 6 - 8 trẻ 
Cô úp sấp tranh lô tô trên bàn. Chia trẻ thành 2 nhóm đứng ở 2 góc cuối lớp.
- Khi có hiệu lệnh "Chạy" một trẻ nhóm 2 chạy lên, lấy 1 tranh lô tô đêt trên bàn, 
gọi tên dụng cụ hoặc sản phẩm trong tranh rồi chạy về chỗ, trẻ nhóm 1 gọi tên 
nghề tương ứng. Cứ tiếp tục cho đến trẻ cuối cùng. Nhóm nào có điểm cao hơn sẽ 
thắng cuộc.
 Trò chơi học tập: Người đưa thư
I. Mục đích yêu cầu
 - Trẻ biết tên trò chơi,hiểu luật chơi, cách chơi 
 - Trẻ chơi được trò chơi theo đúng luật chơi, cách chơi
II. Chuẩn bị
 - Mỗi trẻ có 1 thể chấm tròn( Từ 1-10 chấm tròn). 1 bộ thể số từ 1 - 10.
III. Luật chơi, cách chơi
 + Luật chơi: Người đưa thư chọn đúng số lượng đồ vật và chữ số tương ứng với số 
nhà
 + Cách chơi: Cho trẻ ngồi thành hình vòng cung. Phát cho mỗi trẻ 1 thẻ chấm 
tròn. Chọn 1 cháu làm người đưa thư cầm làn thẻ số, vừa đi vừa đọc:
 Này bạn ơi
 Tôi đưa thư
 Từ nơi xa
 Đến nơi đây
 Nào bạn hãy cho biết số nhà. Đọc đến câu cuối cùng đến 
bạn nào bạn ấy giơ thẻ số nhà của mình lên. Người đưa thư chọn tất cả những thẻ 
có số lượng đồ vật và chữ số tương ứng đưa cho người đó. Nếu làm sai không 
được đưa thư nữa mà đổi vai chơi cho người khác. Sau đó lại tiếp tục đi đưa thư. 
Mỗi người đưa thư chỉ đưa từ 2 – 3 số nhà. Nếu đến số nhà mà trong lần không có 
thẻ có số lượng tương ứng thì trả lời: “Nhà bác không có thư”. Và tiếp tục đi sang 
nhà khác. 
 2 Trò chơi dân gian: Kéo co
I. Mục đích yêu cầu
 - Trẻ biết tên trò chơi,hiểu luật chơi, cách chơi 
 - Trẻ chơi được trò chơi theo đúng luật chơi, cách chơi
 II. Chuẩn bị
 - 1 dây kéo co dài 5- 6m
 III. Luật chơi, cách chơi
 + Luật chơi: Bên nào dẫm vào vạch chuẩn trước là thua cuộc
 + Cách chơi: Chia trẻ làm 2 nhóm bằng nhau, xép thành 2 hàng dọc đối diện 
nhau mỗi nhóm 1 trẻ khỏe nhất đứng ở đầu hàng ở vạch chuẩn cầm vào sợi dây và 
các bạn khác cũng cầm vào dây. Khi có hiệu lệnh của cô thì tất cả khéo mạnh dây 
về phía mình. Nếu người đứng đầu hàng nhóm nào dẫm chân vào vạch chuẩn trước 
là thua cuộc.
 3. Hoạt động góc
 - PV: Gia đình, bán hàng.
 - XD: Xây ngôi nhà của bé.
 - TH: Tô màu dụng cụ các nghề.
 - ST: Xem tranh ảnh về các nghề
 - TN: Chăm sóc cây xanh
 ________________________________
 Thứ 2 ngày 04 tháng 11 năm 2024
 HOẠT ĐỘNG SÁNG
 Cô A: Nông Thị Hồng
 1. THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 2 - Tay 2 –Bụng 1- Chân 3 - Bật 3 
 2. Làm quen tiếng việt
 Cung cấp từ: Bộ đội, công an. 
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức: 
+ Trẻ 5 tuổi: Trẻ được nghe, hiểu các từ mới: “Bộ đội, công an.” thông qua các 
hình ảnh. Biết mở rộng từ thành câu có nghĩa .
+ Trẻ 3- 4 tuổi: Trẻ được nghe cô nói mẫu các từ: “Bộ đội, công an.” thông qua các 
hình ảnh. Biết mở rộng từ thành câu đơn giản theo hướng dẫn của cô giáo và theo 
khả năng.
2. Kĩ năng: 
+ Trẻ 5 tuổi:Trẻ nói rõ ràng, chính xác từ : “Bộ đội, công an”. Nói rõ ràng, đủ câu 
vừa mở rộng.
+ Trẻ 3- 4 tuổi: Trẻ nói được các từ mới: “Bộ đội, công an”. Nói được câu mở rộng 
theo hướng dẫn của cô giáo và theo khả năng.
3.TĐ: Giáo dục trẻ yêu quý những người làm nghề 
 II. Chuẩn bị 
 3 - Tranh ảnh: Chú bộ đôi, công an.
III. Tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 HĐ1. Giới thiệu bài
 - Cô cùng trẻ hát bài: “Chú bộ đội” - Cả lớp hát cùng cô
 - Đàm thoại với trẻ về bài hát dẫn dắt vào bài
 HĐ2. Phát triển bài
 * LQVT: Bộ đội 
 Cô cho trẻ quan sát hình ảnh chú Bộ đội và hỏi 
 trẻ: 
 - Đây là hình ảnh gì? 
 - Trẻ 3,4,5T: Chú bộ đội
 => Đây là hình ảnh chú Bộ đội
 - Cô nói mẫu “Bộ đội” 3 lần - Trẻ 5T đọc mẫu
 - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần.
 - Cho trẻ nói theo hình thức: TT - T - N- CN
 3 lần
 - Chú ý sửa sai cho trẻ
 - Các con có biết chú Bộ đội của mình đang làm 
 gì không?
 - À Cô nói cho chúng mình biết nhé: Chú Bộ 
 đội đang hành quân đấy.
 - Cô nói mầu: Chú Bộ đội đang hành quân
 - Cho trẻ nói theo cô cả câu
 * LQVT: Công an
 - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh chú công an và 
 hỏi trẻ: 
 - Đây là hình ảnh của ai? - Trẻ 3,4,5T: Chú công an
 - À Đúng rồi đây là hình ảnh chú công an đấy. - Trẻ chú ý nghe
 - Chúng mình chú ý nhé “công an” Cô nói mẫu 
 3 lần. - Trẻ 5T đọc mẫu
 - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần.
 - Cho trẻ nói theo hình thức: TT - T - N- CN 3 - Lớp đọc
 lần - T- N- CN đọc
 => Các có biết chú công an đang làm gì không?
 - Chúng mình nói lại cả câu với cô nào “công an 
 đang điều khiển các ptgt”
 * Củng cố
 - Trò chơi: "Thi xem ai nói nhanh"
 Cách chơi: Cô cho xuất hiện tranh, các con nói - Trẻ chơi theo yêu cầu
 nhanh đó là tranh nghề gì
 4 HĐ3. Kết thúc bài
 Nhận xét tiết học tuyên dương trẻ
 3. TẠO HÌNH
 Nặn bánh (M)
1. Mục đích yêu cầu
* Kiến thức: Trẻ 5T: Biết đặc điểm cái bánh, biết sử dụng các kĩ năng để nặn tạo 
thành chiếc bánh theo mẫu của cô nhào đất, xoay tròn viên đất trong lòng bàn tay 
và ấn bẹt thành hình cái bánh theo mẫu của cô, biết giới thiệu sản phẩm của mình, 
của bạn.
+ Trẻ 3, 4T: Biết nhào đất, xoay tròn viên dất trong lòng bàn tay, ấn bẹt tạo thành 
cái bánh theo hướng dẫn của cô
* Kĩ năng: Trẻ 5T: Trẻ biết nhào đất, xoay tròn viên đất, ấn bẹt để nặn được hình 
cái bánh.
+Trẻ 3T,4T: Trẻ nhào được đất để nặn thành hình cái bánh theo hướng dẫn của cô
* Thái độ: Trẻ yêu thích môn học, hứng thú hoạt động.
2. Chuẩn bi
 - Mẫu nặn của cô, đất nặn, bảng con, giẻ lau đủ cho trẻ.
3. Tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 HĐ1. Giới thiệu bài:
 - Cô trò chuyện với trẻ về chủ điểm dẫn dắt 
 vào bài
 - Trò chuyện với trẻ về bài hát dẫn dắt vào bài
 HĐ2. Phát triển bài
 * Quan sát nẫu và đàm thoại - Trẻ 3,4,5T đĩa bánh.
 - Các con nhìn xem trên tay cô có gì? - Trẻ 5T bánh dầy
 - Các con biết đây là bánh gì? - Trẻ 4,5T hình tròn.
 - Bánh dầy có dạng hình gì? - Trẻ 5T làm bằng gạo nếp.
 - Bánh dầy được làm từ nguyên liệu gì? 
 - Bánh dầy được làm từ gạo nếp thứ bánh nuôi - Trẻ 4,5T phải rửa tay.
 sống con người. Vậy trước khi ăn bánh chúng 
 ta phải làm gì? .
 - Ngoài ra còn có nhiều loại bánh như bánh 
 chưng, bánh rán, bánh gai... cũng đều làm bằng 
 gạo nếp đấy và đây là chiếc bánh dầy cô nặn - Trẻ 4,5T có ạ
 bằng đất nặn, các cháu có muốn nặn bánh dầy - Vâng ạ.
 như cô không? 
 - Bây giờ cô sẽ nặn mẫu cho các con quan sát 
 rồi chúng mình cùng nặn nhé - Trẻ chú ý quan sát.
 * Cô làm mẫu và hướng dẫn
 5 - Cô vừa làm mẫu vừa hướng dẫn cách nặn: 
 Chọn đất, sử dụng ngón tay, nhào đất cho thật 
 dẻo, xoay tròn viên đất trong lòng bàn tay.
 - Đạt viên đất lên tấm bảng dùng lòng bàn tay 
 phải đạt lên ấn mạnh xuống cho viên đất bẹt 
 thành hình cái bánh.
 *Trẻ thực hiện - Trẻ thực hiện.
 - Cô phát đất nặn cho trẻ nặn. Cô hỏi trẻ cách - Nhào đất cho dẻo, xoay tròn, 
 nặn: Để nặn được bánh đẹp trước tiên phải làm ấn bẹt.
 gì? các con sẽ nặn như thế nào? 
 - Trẻ nặn cô bao quát gợi ý hướng dẫn trẻ yếu 
 kém. - Trẻ nhận xét sản phẩm của 
 * Nhận xét sản phẩm bạn.
 - Cho trẻ trưng bày sản phẩm lên, cho cá nhân 
 trẻ tự nhận xét sản phẩm của mình của bạn.
 - Cô nhận xét chung tuyên dương khuyến 
 khích trẻ.
 HĐ3. Kết thúc bài - Trẻ chú ý lắng nghe
 - Cô nhận xét tiết học tuyên dương trẻ học tốt.
 4. HOẠT ĐỘNG GÓC
 - PV: Gia đình, bán hàng.
 - XD: Xây ngôi nhà của bé.
 - TH: Tô màu dụng cụ các nghề.
 - ST: Xem tranh ảnh về các nghề
 ___________________________________
 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 HĐCCĐ: Quan sát dụng cụ nghề xây dựng
 TCDG: Mèo đuổi chuột
 Chơi tự do
 I. Mục đích yêu cầu
1.Kiến thức: 
Trẻ 5T: Biết gọi tên một số dụng cụ của nghề xây dựng : Cái xô, cái bay, bàn xoa. 
Biết chơi trò chơi “Mèo đuổi chuột”
+ Trẻ 3,4T: Biết tên gọi của một số dụng cụ của nghề xây dựng cái xô, cái bay, bàn 
xoa. Biết chơi trò chơi “Mèo đuổi chuột” theo khả năng
 2.Kỹ năng: 
- Trẻ 5T: Trẻ chú ý quan sát, nói rõ ràng mạch lạc. Chơi trò chơi đúng cách, đúng 
luật.
+ Trẻ 3,4T: Trẻ chú ý quan sát, trả lời được một số câu hỏi của cô, mạnh dạn. Chơi 
trò chơi “Truyền tin” theo khả năng.
3.TĐ: Trẻ hứng thú tham gia vào HĐ ngoài trời.
 II. Chuẩn bị
 - Sân chơi sạch sẽ an toàn
 III. Tiến hành
 6 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 HĐ1: Hoạt động có chủ đích: Quan sát dụng 
 cụ nghề xây dựng
 - Cho trẻ hát “Cháu yêu cô chú công nhân” - Trẻ 3,4,5T: Bài hát “Cháu 
 Trò chuyện: Các cháu vừa bài hát gì? yêu cô chú công nhân” 
 - Các chú công nhân làm công việc gì? - Trẻ 5T: Xây nhà
 - Khi xây nhà các chú công nhân cần dùng những - Trẻ 5T xô, xẻng...
 dụng gì?
 - Hôm nay chúng mình hãy cùng quan sát một số 
 dụng cụ nghề xây dựng
 - Đây là cái gì ? cái xô có đặc điểm gì? - Trẻ 3,4,5T cái xô
 - Xô dùng để làm gì? - Trẻ 5T để đựng vữa...
 - Còn đây là gì? - Trẻ 5T cái bay
 - Cái bay có đặc điểm gì? - Trẻ 5T có chuôi cầm có đầu 
 nhọn
 - Bay dùng để làm gì? - Trẻ 4,5T dùng để xây ạ
 - Đây là cái gì nữa đây? - Trẻ 3,4,5T cái bàn xoa
 - Bàn xoa này dùng để làm gì? - Trẻ 5T dùng để xoa cho đều
 - Trẻ 4,5T nghề xây dựng
 - Những dụng cụ này là dụng cụ của nghề gì?
 Cô củng cố và giáo dục trẻ : Yêu quý, kính trọng 
 những người làm nghề xây dựng. Giữ gìn và bảo 
 vệ những đồ dùng dụng cụ xây dựng.
 HĐ 2 : Trò chơi “Mèo đuổi chuột”
 - cô nêu cáh chơi – luật chơi. - Trẻ chơi trò chơi
 - Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần.
 HĐ3: Chơi tự do - Trẻ chơi tự do
 - Cho trẻ chơi tự do theo ý thích cô bao quát trẻ
 _________________________
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
Cô B: Đặng Thị Văn 
 1.Làm quen tin học
 Dạy trẻ chơi trò chơi : Chọn đúng ô chữ ( chữ e,ê)
- Cô nêu tên trò chơi, hướng dẫn trẻ chơi
- Trẻ điều khiển chuột tích vào ô chữ mà cô yêu cầu
- Mời 2 trẻ 5 tuổi lên thực hiện trước 
- Tổ chức cho trẻ chơi theo nhóm
- Cô nhận xét tuyên dương 
 7 2. Trò chơi : Lộn cầu vồng
 Cô hướng dẫn và tổ chức cho trẻ chơi
 3. Chơi tự do
- Cô cho trẻ chơi tự do các trò chơi và cô bao quát trẻ.
- Cô nhận xét tuyên dương.
 4. Nêu gương cuối ngày
- Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan, vì sao?
- Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn học 
kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ.
- Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ 
 --------------------------------------------------------------------------------- 
 Thứ 3 ngày 05 tháng 11 năm 2024
 HOẠT ĐỘNG SÁNG
Cô A: Nông Thị Hồng
 1. THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 2 - Tay 2 –Bụng 1- Chân 3 - Bật 3 
 2. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Cung cấp từ câu: Giáo viên, công nhân.
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức: 
+ Trẻ 5 tuổi: Trẻ được nghe, hiểu các từ mới: “Giáo viên, công nhân..” thông qua 
các hình ảnh. Biết mở rộng từ thành câu có nghĩa .
+ Trẻ 3- 4 tuổi: Trẻ được nghe cô nói mẫu các từ: “Giáo viên, công nhân..” thông 
qua các hình ảnh. Biết mở rộng từ thành câu đơn giản theo hướng dẫn của cô giáo 
và theo khả năng.
2. Kĩ năng: 
+ Trẻ 5 tuổi:Trẻ nói rõ ràng, chính xác từ : “Giáo viên, công nhân.”. Nói rõ ràng, 
đủ câu vừa mở rộng.
+ Trẻ 3- 4 tuổi: Trẻ nói được các từ mới: “Giáo viên, công nhân.”. Nói được câu 
mở rộng theo hướng dẫn của cô giáo và theo khả năng.
3.TĐ: Giáo dục trẻ biết yêu quý những người làm nghề dạy học, nghề xây dựng.
 II. Chuẩn bị 
 - Tranh ảnh: Tranh nghề giáo viên, công nhân.
III. Tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 HĐ1. Giới thiệu bài
 - Cô cho trẻ hát bài” Cháu yêu cô, chú công - Cả lớp hát
 nhân)?
 - Cô trò chuyện với trẻ dẫn dắt vào bài
 8 HĐ2. Phát triển bài
* LQVT: Giáo viên
Cô cho trẻ quan sát tranh nghề giáo viên và hỏi 
trẻ: 
 - Trẻ 3,4, 5T : Nghề giáo viên
- Đây là tranh hình ảnh nghề gì? 
 - Trẻ 4,5T
=> Đây là hình ảnh giáo viên
- Cô nói mẫu “Giáo viên” 3 lần 
- Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - Trẻ chú ý nghe
- Cho trẻ nói theo hình thức: TT - T - N- CN
 3 lần - Trẻ 5T đọc mẫu
- Chú ý sửa sai cho trẻ
 - Lớp đọc
- Các con có biết cô giáo của mình đang làm 
 - T- N- CN đọc
nghề gì không?
- À Cô nói cho chúng mình biết nhé: Cô giáo làm 
nghề giáo viên đấy.
- Cô nói mầu: Cô giáo làm nghề giáo viên
- Cho trẻ nói theo cô cả câu
* LQVT: Công nhân.
- Cô cho trẻ quan sát hình ảnh công nhân và hỏi 
trẻ: 
- Bức tranh vẽ ai đây? - Trẻ 4-5t : Công nhân
- À Đúng rồi đây là chú công nhân đấy.
- Chúng mình chú ý nhé “công nhân” Cô nói mẫu 
3 lần.
 - Trẻ 3-4-5t : Công nhân
- Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần.
- Cho trẻ nói theo hình thức: TT - T - N- CN 3 
lần 
=> Các có biết chú công nhân đang làm gì - Chú công nhân đang xây nhà. 
không?
- Chúng mình nói lại cả câu với cô nào “Chú 
công nhân đang xây nhà”
* Củng cố
- Hôm nay chúng mình được làm quen với từ và 
câu gì? 
HĐ3. Kết thúc bài
Nhận xét tiết học tuyên dương trẻ
 9 3. KỸ NĂNG SỐNG
 Dạy trẻ kĩ năng phòng tránh khi gặp hỏa hoạn 
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức:
- Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết hỏa hoạn là gì, biết một số nguyên nhân xảy ra hỏa hoạn, biết 
cách phòng tránh và ứng phó với hỏa hoạn: Kêu cứu, bò men tường theo hướng có 
ánh sáng.
- Trẻ 3, 4 tuổi: Trẻ biết thế nào là hỏa hoạn, biết một số nguyên nhân xảy ra hỏa 
hoạn, biết cách phòng tránh và ứng phó khi gặp hỏa hoạn. 
2. Kĩ năng:
- Trẻ 5 tuổi: Trẻ nói rõ ràng, đủ câu về nguyên nhân, cách phòng tránh và ứng phó 
khi gặp hỏa hoạn. Thực hành thành thạo một số kỹ năng đơn giản khi có hỏa hoạn 
xảy ra
- Trẻ 3, 4 tuổi : Trẻ chú ý, ghi nhớ, nói rõ ràng nguyên nhân, cách phòng và ứng 
phó khi sảy ra hỏa hoạn
3. Thái độ: 
- Trẻ không nghịch những đồ có thể gây cháy
II. Chuẩn bị:
- Máy tính, tivi, bài giảng điện tử
- Khăn ướt để trẻ thực hành
- Lớp học rộng rãi, thoáng mát, sạch sẽ
III. Tiến hành:
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Cô cho trẻ đọc bài thơ “Xe chữa cháy” Trẻ đọc thơ
- Trong bài thơ đã nhắc đến loại xe gì các Xe chữa cháy. 
con? Để chữa cháy
- Theo các con xe chữa cháy dùng để làm gì?
Hoạt động 2: Phát triển bài
* Phòng tránh khi gặp với hỏa hoạn Trẻ lắng nghe
- Xe chữa cháy là một loại xe dành riêng cho 
các chú lính cứu hỏa để các chú đi dập tắt 
những đám cháy lớn, những vụ hỏa hoạn xảy 
ra đấy.
- Vậy các con có biết hỏa hoạn thế nào là 
hỏa hoạn? Hỏa hoạn là một vụ cháy rất to.
Để xem thế nào là hỏa hoạn cô và chúng 
mình cùng qs nhé! ( mở video “ Hỏa hoạn”)
 10 - Các con đã biết thế nào là hỏa hoạn chưa?
=> Hỏa hoạn là những đám cháy lớn, lan 
nhanh, rộng, khói đen mù mịt. gây hậu quả 
nghiêm trọng về người và của đấy! Trẻ xem
- Vậy theo các con hỏa hoạn sẽ để lại hậu 
quả cho con người?
- Cô mở hình ảnh hậu quả của hỏa hoạn Cả lớp trả lời
- Vậy các con có biết tại sao lại có những 
đám cháy lớn xảy ra không? Trẻ lắng nghe
-Các con ạ hỏa hoạn xảy ra do rất nhiều 
nguyên nhân như: Do tự nhiên, do con 3-4 trẻ trả lời: Do nghịch lửa,...
người
(Mở hình ảnh nguyên nhân gây ra hỏa hoạn) Trẻ trả lời: Không nghịch lửa,...
- Theo các con hỏa hoạn thường được báo Gọi người lớn, chạy ra ngoài.
hiệu bằng những dấu hiệu nào? Trẻ xem phim
- Để không xảy ra hỏa hoạn theo các con 
mọi người phải làm gì? Bình tĩnh, hô hoán để báo cho 
- Cô giáo dục trẻ: không đốt nương, nghịch mọi người biết để thoát hiểm an 
lửa (Mở video) toàn
- Vậy khi phát hiện ra hỏa hoạn chúng mình 
phải làm gì?
- Các con cùng hướng lên màn hình xem các 
bạn nhỏ trong đoạn phim sẽ làm gì khi xảy Dùng chăn, áo hoặc khăn ướt 
ra hỏa hoạn nhé. chùm lên đầu và dũng cảm chạy 
+ Khi phát hiện ra đám cháy nhỏ chúng ra ngoài
mình phải làm gì? (Mở video) Lấy khăn bịt mũi, Trẻ trả lời: 
+ Nếu cửa ra vào cháy nhỏ các con làm thế 
nào? Không được nghịch lửa,....
+ Nếu đám cháy sảy ra mà chúng mình đang 
ở trong nhà thì các con làm thế nào? Lập tức gọi 114...
+ Nếu cửa ra vào cháy lớn các con phải làm Không được chạy, lập tức nằm 
gì? xuống đất, lăn qua lăn lại cho đến 
+ Nếu quần áo bị bén lửa chúng mình phải khi lửa tắt
làm gì?
=> Cô khái quát: Khi có cháy việc đầu tiên 
chúng mình phải thật bình tĩnh không được Trẻ lắng nghe
 11 khóc, nếu có điện thoại các con phải gọi điện 
vào số 114 cho trung tâm phòng cháy chữa 
cháy để các chú đến giúp. Sau đó tìm cách 
chạy ra khỏi đám cháy càng nhanh càng tốt. 
Để không bị ngạt các con hãy dùng khăn, 
chăn ướt bịt mũi, chùm lên đầu, bò thấp và 
dũng cảm chạy ra khỏi đám cháy. Nếu 
không may bị lửa cháy lên người các con 
không được chạy mà phải nằm xuống đất
* Thực hành: 
- Bây giờ cô và các con sẽ cùng nhau thực 
hành thoát hiểm khi có đám cháy xảy ra nhé 
- Cô tạo tình huống có khói đen mù mịt cho Trẻ thực hành
trẻ gọi điện thoại 114.
- Khi bị lửa bén lên người : cho trẻ lăn đi lăn 
lại.
- Cô mở tiếng còi báo cháy để trẻ thực hành 
Hoạt động 3: Kết thúc bài
- Sau này lớn lên các con có muốn làm 
những chú lính cứu hỏa để đi dập những 
đám cháy giúp mọi người không?
- Hát “Lính cứu hỏa” Trẻ hát
 4. HOẠT ĐỘNG GÓC
 - PV: Gia đình, bán hàng.
 - XD: Xây ngôi nhà của bé.
 - TH: Tô màu dụng cụ các nghề.
 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 HĐCCĐ: Quan sát trang phục cảnh sát giao thông
 TCVĐ: Kéo co
 Chơi tự do
 I. Mục đích yêu cầu 
 * Kiến thức:
 - Trẻ 5T: Trẻ biết tên gọi,một số đặc điểm nổi bật của bộ trang phục cảnh sát giao 
thông nắm được cách chơi TCVĐ.
 -Trẻ 3,4T: Trẻ biết tên gọi,một số đặc điểm nổi bật của bộ trang phục cảnh sát 
giao thông . Nắm được cách chơi TCVĐ
 * Kĩ năng :
 12 - Trẻ 5 tuôi : Trẻ nói được tên gọi, một số đặc điểm nổi bật của bộ trang phục của 
chú cảnh sát giao thông . Phát triển khả năng ghi nhớ, quan sát ở trẻ.Chơi tốt TC 
vận động. 
 - Trẻ 3, 4 tuổi : Trẻ nói được tên gọi, đặc điểm nổi bật của bộ trang phục cảnh sát 
giao thông theo khả năng .Chơi được TC vận độn
 * Thái độ 
 - Trẻ có hứng thú tham gia các hoạt động.
 - Biết yêu quý, kính trọng các nghề trong xã hội
II. Chuẩn bị
- Cô chuẩn bị địa điểm cho trẻ quan sát 
 III. Tiến hành: 
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1.H§1 : HĐCCĐ : Quan sát trang phục cảnh 
 sát giao thông: - Trẻ đọc cùng cô 
 - Bạn nào trong lớp mình đây?
 - Bạn Tả hôm nay có mặc trang phục của nghề 
 gì ? 
 - Trang phục chú cảnh sát GT có đặc điểm gì? - Bạn Đức (3,4,5t)
 - Quần ,áo có mầu gì đặc trưng? - Nghề CSGT 
 - Ngoài quần ,áo ra còn có gì nữa?
 - Chú cảnh sát GT có nhiệm vụ gì? - Quần, áo cùng mầu (4,5t)
 - Chúng mình thường thấy chú làm việc ở đâu? - Mầu vàng (3,4,5t)
 - Đối với chú cảnh sát GT phải ntn? - Gậy và mũ 
 - GD trẻ biết yêu quý, kính trọng các nghề - Chỉ dẫn đường (3,4,5t)
 trong xã hội.
 2.HĐ2: TCVĐ : Kéo co - Trẻ chú ý lắng nghe
 - Cô nêu LC và CC cho trẻ nghe:
 + CC: Chia trẻ làm 2 đội. Mỗi đội có sức khỏe 
 tương đương nhau. Các thành viên 2 đội cầm 
 vào sợi dây. Khi có hiệu lệnh thì cả 2 đội kéo 
 mạnh sợi dây về bên mình. Đội nào giẫm vạch - Trẻ chú ý lắng nghe
 trước thì là thua cuộc
 + LC: Đội nào giẫm vạch trước thì thua cuộc - Trẻ tham gia chơi
 - Cho trẻ chơi 2-3 lần
 3.HĐ3: Chơi tự do
 - Cô cho trẻ chơi trò chơi theo ý thích của trẻ - Trẻ tham gia chơi
 - Cô bao quát trẻ chơi
 13 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
Cô B: Đặng Thị Văn 
1. Làm quen tiếng anh: Cô giáo (Teacher), Bác sỹ (Doctors). Nông dân. 
(farmer)
- Video có từ Cô giáo (Teacher), Bác sỹ (Doctors). 
- Cô cho trẻ quan sát video có chứ từ Cô giáo (Teacher), Bác sỹ (Doctors). 
- Cho trẻ đọc nhắc lại nhiều lần theo video
- Cô nói tiếng việt để trẻ trả lời bằng tiếng anh 
 2. Trò chơi: Mèo và chim sẻ
 - Cô nêu LC- CC. Sau đó tổ chức cho trẻ chơi
 3. Chơi tự do
- Cô cho trẻ chơi tự do các trò chơi và cô bao quát trẻ.
- Cô nhận xét tuyên dương.
 4. Nêu gương cuối ngày
- Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan, vì sao?
- Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn học 
kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ.
- Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ 
 ------------------------------------------------------------------------------------
 Thứ 4 ngày 06 tháng 11 năm 2024
 HOẠT ĐỘNG SÁNG
Cô A: Nông Thị Hồng
 1. THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 2 - Tay 2 –Bụng 1 - Chân 3 - Bật 3 
 2. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Cung cấp từ và câu: Bác sỹ, y tá.
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức: 
+ Trẻ 5 tuổi: Trẻ được nghe, hiểu các từ mới: “Bác sỹ, y tá.” thông qua các hình 
ảnh. Biết mở rộng từ thành câu có nghĩa .
+ Trẻ 3- 4 tuổi: Trẻ được nghe cô nói mẫu các từ: “Bác sỹ, y tá..” thông qua các 
hình ảnh. Biết mở rộng từ thành câu đơn giản theo hướng dẫn của cô giáo và theo 
khả năng.
 14 2. Kĩ năng: 
+ Trẻ 5 tuổi:Trẻ nói rõ ràng, chính xác từ : “Bác sỹ, y tá.”. Nói rõ ràng, đủ câu vừa 
mở rộng.
+ Trẻ 3- 4 tuổi: Trẻ nói được các từ mới: “Bác sỹ, y tá.”. Nói được câu mở rộng 
theo hướng dẫn của cô giáo và theo khả năng.
 3.TĐ: Giáo dục trẻ biết kính trọng người làm nghề
II. Chuẩn bị 
 - Tranh ảnh: Bác sỹ, y tá.
III. Tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 HĐ1. Giới thiệu bài
 - Cô trò chuyện với trẻ về chủ điểm: Chúng - Trẻ 3,4,5T: Chủ điểm nghề 
 mình đang thực hiện chủ điểm gì? nghiệp
 - Con biết về những nghề gì? - Trẻ 3,4,5T kể tên nghề mà trẻ 
 - Cô chốt lại và hướng trẻ vào bài biết
 HĐ2. Phát triển bài
 * LQVT: Bác sỹ.
 Cô cho trẻ quan sát tranh Bác sỹ và hỏi trẻ: 
 - Đây là tranh hình ảnh về ai? - Trẻ 3,4,5T: Bác sỹ
 => Đây là hình ảnh bác sỹ
 - Cô nói mẫu “Bác sỹ” 3 lần 
 - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần.
 - Cho trẻ nói theo hình thức: TT - T - N- CN
 3 lần
 - Chú ý sửa sai cho trẻ
 - Các con có biết Bác sỹ đang làm gì không? - Trẻ 5T: Khám bệnh
 - Trẻ chú ý nghe
 - À Cô nói cho chúng mình biết nhé: Bác sỹ 
 đang khám bệnh đấy.
 - Cô nói mầu: Bác sỹ đang khám bệnh
 - Cho trẻ nói theo cô cả câu - Trẻ 3-4-5T nói
 * LQVT: Y tá.
 - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh y tá và hỏi trẻ: 
 - Bức tranh vẽ ai đây? 
 - Trẻ 3,4,5T: Cô y tá
 - À Đúng rồi đây là y tá đấy.
 - Chúng mình chú ý nhé “y tá” Cô nói mẫu 3 
 lần.
 - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần.
 - Cho trẻ nói theo hình thức: TT - T - N- CN 3 
 lần
 => Các có biết cô y tá đang làm gì không?
 - Trẻ 5T: Chăm sóc cho bệnh 
 15 - Chúng mình nói lại cả câu với cô nào “cô y tá nhân
 đang chăm sóc bệnh nhân” - Trẻ 3-4-5T nói
 * Củng cố - T- N- CN nói
 - Khi bị ốm chúng mình phải đến gặp ai? Bác - Bác sỹ, bác sỹ khám bệnh, y 
 sỹ làm công việc gì? tá tiêm thuốc cho bệnh nhân
 HĐ3. Kết thúc bài
 Nhận xét tiết học tuyên dương trẻ Trẻ lắng nghe
 3. PHÁT TRIỂN VẬN ĐỘNG
 VĐCB: Bật xa
I. Mục đích yêu cầu
*Kiến thức: 
- Trẻ 5T: Biết tên bài tập vận động” Bật xa 50 cm“ biết tập bài tập phát triển 
chung, biết tập bài tập vận động “ Bật xa 50 cm”, biết chơi trò chơi “ Kéo co”.
- Trẻ 4T: Biết tên bài tập vận động” Bật xa 40 cm” biết tập bài tập phát triển 
chung, biết tập bài tập “Bật xa 40cm ” và biết chơi “Kéo co ” theo hướng dẫn.
Trẻ 3T: Biết tên bài tập vận động” Bật xa 30 cm” biết tập bài tập phát triển chung, 
biết tập bài tập “Bật xa 30cm ” và biết chơi “Kéo co ” theo hướng dẫn.
* Kĩ năng: 
- Trẻ 5T: Tập đúng bài tập phát triển chung, phối hợp nhịp nhàng cơ thể, giữa tay, 
chân thực hiện chính xác bài tập vận động, chơi tốt trò chơi đúng cách, đúng luật.
- Trẻ 3,4T: Thực hiện đúng bài tập vận động, chơi được trò chơi theo hướng dẫn 
* Thái độ: Trẻ tham gia tiết học tích cực,biết giữ gìn vệ sinh, có ý thức tổ chức kỉ 
luật.
II. Chuẩn bị
- Sân tập sạch bằng phẳng, vạch chuẩn bật xa, một dây thừng, 1 vạch chuẩn chơi 
trò chơi.
III. Tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 HĐ1: Giới thiệu bài: 
 - Có tin có tin - Tin gì, tin gì ?
 - Có tin trường MN Bản vược sắp tổ chức hội thi - Trẻ chú ý lắng nghe.
 “Bé khỏe –bé ngoan ” nên hôm nay lớp MG San 
 Lùng tổ chức trước để chọn ra đội nhất đi thi đấy, 
 tham gia hội thi là các bé đội bác nông dân, đội cô y - Trẻ vỗ tay
 tá và cô là người dẫn chương trình.
 HĐ 2. Phát triển bài
 * Khởi động 
 - Để chuẩn bị tốt cho phần thi cô mời các bé cùng - Trẻ làm đoàn tàu và thực 
 làm các chú ếch đi các kiểu đi. Đi thường, đi bằng hiện các kiểu đi theo hiệu 
 mũi chân, gót chân, má bàn chân, chạy chậm, chạy lệnh của cô.
 nhanh. Về đội hình 2 hàng ngang. - Trẻ về đội hình 2 hàng 
 * Trọng động ngang.
 +Tập BTPTC
 - Phần thi thứ I: Màn đồng diễn thể dục - Trẻ tập BTPTC theo cô
 16 - T1: Tay đưa ra trước, gập trước ngực - Trẻ tập (2l x 8n)
- B2: Đứng quay người sang hai bên. - Trẻ tập ( 2lx 8n)
- C2: Ngồi khuỵu gối, tay đưa cao ra trước - Trẻ tập ( 2lx 8n)
- B2: Bật tách chân, khép chân - Trẻ tập ( 3lx 8n)
+ VĐCB: Bật xa
- Phần thi thứ 2 “ Tài năng” có tên “Bật xa 50 cm”
- Để 2 đội thi hoàn thành tốt phần thi của mình thì - Trẻ lắng nghe
các bạn chú ý xem người dẫn chương trình làm 
mẫu.
- Cô làm mẫu lần 1 không phân tích.
- Cô làm mẫu lần 2 phân tích động tác: - Trẻ quan sát và lắng nghe.
Chuẩn bị cô đứng trước vạch chuẩn , đứng 2 chân 
bằng nhau, hai tay đưa trước khi có hiệu lệnh “Bật” 
cô vung 2 tay từ phía trước ra phía sau đồng thời 
nhún 2 gối lấy đà bật mạnh qua vạch sau đó đi về 
cuối hàng đứng. - 2 trẻ 4,5T lên tập
- Bây giờ 2 bạn lên tập mẫu trước nào.
- Cô tổ chức cho 2 trẻ đầu hàng lên tập lần lượt, mỗi - 2 đội tập
trẻ của 2 đội tập 2-3 lần. - 2 đội thi tập
- Cô tổ chức cho trẻ thi 2 lần (2 đội thi 2 lần)
- Cô động viên khích lệ, sửa sai cho trẻ - Trẻ 4,5T bài tập bật xa
- Cô hỏi trẻ lại bài tập 
+ Trò chơi: “ Kéo co” - Trẻ lắng nghe cách chơi, 
 - Cách chơi: Cô chia lớp thành 2 đội chơi có số luật chơi và chơi trò chơi
 lượng người bằng nhau và tương đối cân nhau về 
 sức khỏe, xếp thành 2 hàng đối diện nhau, mỗi bên 
 chộn một bạn khỏe nhất đứng đầu hàng sát vạch 
 chuẩn, khi có hiệu lệnh chuẩn bị 2 đội đứng tư thế 
 chân trước, chân sau và cầm 2 tay vào sợi dây cho 
 dễ kéo. Khi có hiệu lệnh “Bắt đầu” 2 đội chơi dồn 
 hết sức kéo mạnh về phía đội mình, độinào có 
 người đứng đầu dẫm chân vào vạch chuẩn hoặc 
 bước qua vạch sang đội bạn trước đội đó sẽ thua 
 cuộc. 
- Luật chơi: Đội thua cuộc phải nhảy lò cò 
* Hồi tĩnh.
- Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1- 2 vòng sân
HĐ3. Kết thúc bài - Trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vòng 
- Cô nhận xét tiết học tuyên dương trẻ sân và về 
 17 4. HOẠT ĐỘNG GÓC
 - PV: Gia đình, bán hàng.
 - XD: Xây ngôi nhà của bé.
 - TH: Tô màu dụng cụ các nghề.
 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 HĐCCĐ: Xếp hình cái cuốc, cái xẻng bằng hột hạt trên sân
 TCDG: Kéo co
 Chơi tự do
 I. Mục đích yêu cầu
 - KT: Trẻ 5T: Trẻ biết sử hột hạt để xếp hình cái cuốc, cái xẻng trên nền sân. Biết 
chơi trò chơi “Kéo co”. ( EM 29)
 + Trẻ 3, 4T: Trẻ biết sử dụng hột hạt để xếp hình cái cuốc, cái xẻng trên nền sân 
theo hướng dẫn của cô. Biết chơi trò chơi“Kéo co” theo khả năng
- KN: Trẻ 5T: Trẻ xếp khéo léo. Chơi trò chơi đúng cách, đúng luật.
+ Trẻ 3, 4T: Trẻ xếp theo sự hướng dẫn của cô. Chơi được trò chơi theo khả năng 
- TĐ: GD trẻ biết yêu quý những sản phẩm của mình, hứng thú hoạt động.
 II. Chuẩn bị
 - Sân sạch sẽ, an toàn, hột hạt, dây kéo co.
III. Tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 HĐ 1: Hoạt động có chủ đích: Xếp hình cái 
 cuốc, cái xẻng bằng hột hạt trên nền sân
 - Cô cho trẻ ra ngoài sân ngồi ngồi vòng tròn. 
 Cô trò chuyện với trẻ: Chúng mình đang thực - Trẻ trả lời
 hiên chủ điểm gì? 
 - Trong chủ điểm nghề nghiệp chúng mình đã - Trẻ 3,4,5T kể tên các nghề mà 
 biết về những nghề gì? trẻ biết.
 - Nghề nông cần có những dụng cụ gì? - Trẻ 4,5T: Cuốc, xẻng, liềm...
 - Vậy hôm nay cô và các con xếp hình cái 
 cuốc, cái xẻng bằng hột hạt trên sân - Trẻ 5T nêu đặc điểm 
 - Cái cuốc (cái xẻng) có đặc điểm như thế - Trẻ 5T trả lời
 nào?
 - Muốn xếp được cái cuốc, cải xẻng chúng - Trẻ thực hiện
 mình xếp NTN?
 - Chúng mình xếp cái gì trước?
 Cô củng cố
 + Cho trẻ thực hiện
 - Cô phát hột hạt cho trẻ xếp, cô bao quát, 
 hướng dẫn và nhận xét bài của trẻ.
 HĐ 2: TCDG“Kéo co”
 + Luật chơi: Bên nào dẫm vào vạch chuẩn 
 trước là thua cuộc
 + Cách chơi: Chia trẻ làm 2 nhóm bằng nhau, 
 xép thành 2 hàng dọc đối diện nhau mỗi nhóm 
 18 1 trẻ khỏe nhất đứng ở đầu hàng ở vạch chuẩn - Trẻ chơi trò chơi
 cầm vào sợi dây và các bạn khác cũng cầm 
 vào dây. Khi có hiệu lệnh của cô thì tất cả - Trẻ chơi tự do
 khéo mạnh dây về phía mình. Nếu người 
 đứng đầu hàng nhóm nào dẫm chân vào vạch 
 chuẩn trước là thua cuộc.
 - Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần
 HĐ 3: Chơi tự do
 - Cho trẻ chơi tự do trong sân, cô bao qua trẻ 
 chơi
 ********************************************
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
Cô B: Đặng Thị Văn 
 1.Trò chơi : Nghề nào đồ đấy
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết chơi trò chơi, biết cách chơi, luật chơi trò chơi: “Nghề nào đồ đấy” theo 
sự hướng dẫn của cô và theo khả năng
- Trẻ chơi được trò chơi, đúng luật trò chơi: “Nghề nào đồ đấy” theo sự hướng dẫn 
của cô
- Trẻ chơi hứng thú
II. Chuẩn bị
- Sân chơi sạch sẽ
 - Lô tô một số đồ dùng, tranh phục: Ống nghe, bộ quần áo bác sỹ, cưa, dao, mũ 
công nhân 
 - GV trò chuyện với trẻ ở mọi lúc, mọi nơi về các nghề nghiệp phổ biến, dụng cụ 
đặc trưng của môi nghề
III. Hướng dẫn trẻ chơi
* Cô nêu cách chơi luật chơi: 
- Trẻ ngồi hình chữ u
- Khi giáo viên nói tên nghề, trẻ tìm, chọn và giơ lô tô có hình vẽ về trang phục 
hoặc đồ dùng, dụng cụ nghề đó
* Qúa trình chơi:
- Cô quan sát – hướng dẫn trẻ chơi.
- Cô cho trẻ chơi trò chơi 2- 3 lần.
- Cô nhận xét tuyên dương trẻ.
 2. TC: Trồng nụ trồng hoa
 - Cô giới thiệu tên trò chơi, LC-CC
 - Tổ chức cho trẻ chơi
 - Cô chú ý bao quát, động viên khuyến khích trẻ chơi
 19 3. Chơi tự do
- Cô cho trẻ chơi tự do các trò chơi và cô bao quát trẻ.
- Cô nhận xét tuyên dương.
 4. Nêu gương cuối ngày
- Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan, vì sao?
- Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn học 
kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ.
- Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ 
 ------------------------------------------------------------------------------
 Thứ 5 ngày 07 tháng 11 năm 2024
 HOẠT ĐỘNG SÁNG
Cô A: Nông Thị Hồng
 1. THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 2 - Tay 2 –Bụng 3- Chân 3 - Bật 3 
 2. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Cung cấp từ: Thợ xây, thợ mộc.
 I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức: 
+ Trẻ 5 tuổi: Trẻ được nghe, hiểu các từ mới: “Thợ xây, thợ mộc.” thông qua các 
hình ảnh. Biết mở rộng từ thành câu có nghĩa .
+ Trẻ 3- 4 tuổi: Trẻ được nghe cô nói mẫu các từ: “Thợ xây, thợ mộc.” thông qua 
các hình ảnh. Biết mở rộng từ thành câu đơn giản theo hướng dẫn của cô giáo và 
theo khả năng.
2. Kĩ năng: 
+ Trẻ 5 tuổi:Trẻ nói rõ ràng, chính xác từ : “Thợ xây, thợ mộc.”. Nói rõ ràng, đủ 
câu vừa mở rộng.
+ Trẻ 3- 4 tuổi: Trẻ nói được các từ mới: “Thợ xây, thợ mộc.”. Nói được câu mở 
rộng theo hướng dẫn của cô giáo và theo khả năng.
 3.TĐ: Giáo dục trẻ biết yêu quý những người làm nghề
 II. Chuẩn bị 
 - Tranh ảnh: Thợ xây, thợ mộc.
III. Tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 HĐ1. Giới thiệu bài
 - Cho trẻ đọc thơ: “Bé làm bao nhiêu nghề” - Trẻ đọc thơ
 trò chuyện dẫn dắt vào bài
 HĐ2. Phát triển bài
 * LQVT: Thợ xây.
 Cô cho trẻ quan sát tranh thợ xây và hỏi trẻ: 
 20

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_mam_non_lop_la_tuan_8_nam_hoc_2024_2025_nong_thi_hon.pdf