Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hồng - Hoàng Ngọc Yến
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hồng - Hoàng Ngọc Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hồng - Hoàng Ngọc Yến
TUẦN 8 CHỦ ĐỀ LỚN: NGHỀ NGHIỆP Chủ đề nhỏ: Một số nghề phổ biến trong xã hội Thực hiện từ ngày 04/11/2024 đến ngày 08/10/2024 Chức năng: Cô A: Phạm Thị Hồng Cô B: Hoàng Ngọc Yến A. Thể dục sáng Hô hấp 2: Thổi bóng bay Tay 2: Tay đưa ra trước, lên cao Bụng 1: Cúi gập người về trước, tay chạm ngón chân Chân 3: Đưa 1 chân ra trước lên cao Bật 3: Bật chân trước, chân sau. I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ 5T: Biết xếp hàng làm theo hiệu lệnh của cô và biết tập các động tác H2 - T2 – B1- C3 – B3 theo nhạc bài hát “Cháu yêu cô chú công nhân” - Trẻ 3, 4T: Biết xếp hàng và tập theo cô các động tác H2 - T2 – B1- C3 – B3 theo nhạc bài hát “Cháu yêu cô chú công nhân” theo khả năng. 2. Kĩ năng: - Trẻ 5T: Trẻ tập đúng, đều, phối hợp chân, tay nhịp nhàng với lời bài hát. - Trẻ 3, 4T: Tập đúng các động tác theo hướng dẫn của cô. 3. Thái độ: Trẻ tích cực tập thể dục sáng, biết ích lợi của việc tập thể dục. II. Chuẩn bị - Sân tập sạch sẽ an toàn cho trẻ - Nhạc bài hát “Cháu yêu cô chú công nhân” III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ1. Giới thiệu bài - Cô trò chuyện với trẻ về chủ điểm dẫn dắt vào bài HĐ2. Phát triển bài - Cho trẻ xếp hàng làm đoàn tàu đi vòng tròn kết - Trẻ xếp hàng thực hiện hợp các kiểu đi: Đi thường, đi bằng gót chân, đi các kiểu đi. thường, đi bằng má chân, đi thường, đi bằng mũi chân, chạychậm, chạy nhanh, chậy chậm. - Đội hình xếp 2 hàng ngang dãn cách đều nhau. - Trẻ xếp 2 hàng ngang. * BT PTC - Cô hướng dẫn trẻ tập từng động tác - Trẻ thực hiện 2 lần. - Hô hấp 2: Thổi nơ bay - Trẻ tập (2l x 8n ) - Tay 2: Tay đưa ra phía trước, lên cao. - Trẻ tập (2l x 8n ) - Bụng1: Cúi gập người về trước, tay chạm ngón - Trẻ tập (2l x 8n ) chân. - Chân3: Đưa 1 chân ra trước lên cao - Trẻ tập (2l x 8n ) - Bật 3: Bật chân trước, chân sau 2 - Cô chú ý quan sát sửa sai cho trẻ * TCVĐ: “Chạy tiếp cờ” - Cô nêu cách chơi- luật chơi - Trẻ chơi trò chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi 1-2 lần HĐ3. Kết thúc bài - Cô nhận xét giờ thể dục sáng chuyển hoạt động khác B. Trò chơi có luật: 1. Trò chơi vận động: Chạy nhanh lấy đúng tranh I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết tên trò chơi” Chạy nhanh lấy đúng tranh” ,hiểu luật chơi, cách chơi. - Trẻ chơi được trò chơi theo đúng luật chơi , cách chơi. II. Chuẩn bị - Tranh lô tô về dụng cụ của một số nghề khác nhau. III. Luật chơi, cách chơi + Luật chơi: Phải nói đúng tên đồ vật, dụng cụ hoặc sản phẩm trong tranh, gọi đúng tên nghề tương ứng. Nếu sai không được tính điểm + Cách chơi: Chơi theo nhóm, mỗi nhóm từ 6 - 8 trẻ Cô úp sấp tranh lô tô trên bàn. Chia trẻ thành 2 nhóm đứng ở 2 góc cuối lớp. - Khi có hiệu lệnh "Chạy" một trẻ nhóm 2 chạy lên, lấy 1 tranh lô tô đêt trên bàn, gọi tên dụng cụ hoặc sản phẩm trong tranh rồi chạy về chỗ, trẻ nhóm 1 gọi tên nghề tương ứng. Cứ tiếp tục cho đến trẻ cuối cùng. Nhóm nào có điểm cao hơn sẽ thắng cuộc. 2. Trò chơi học tập: Người đưa thư 1. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết tên trò chơi, hiểu luật chơi, cách chơi - Trẻ chơi được trò chơi theo đúng luật chơi, cách chơi 2. Chuẩn bị - Mỗi trẻ có 1 thể chấm tròn (Từ 1-10 chấm tròn). 1 bộ thể số từ 1 - 10. 3. Luật chơi, cách chơi + Luật chơi: Người đưa thư chọn đúng số lượng đồ vật và chữ số tương ứng với số nhà. + Cách chơi: Cho trẻ ngồi thành hình vòng cung. Phát cho mỗi trẻ 1 thẻ chấm tròn. Chọn 1 cháu làm người đưa thư cầm làn thẻ số, vừa đi vừa đọc: Này bạn ơi Tôi đưa thư Từ nơi xa Đến nơi đây Nào bạn hãy cho biết số nhà. Đọc đến câu cuối cùng đến bạn nào bạn ấy giơ thẻ số nhà của mình lên. Người đưa thư chọn tất cả những thẻ có số lượng đồ vật và chữ số tương ứng đưa cho người đó. Nếu làm sai không được đưa thư nữa mà đổi vai chơi cho người khác. 3 Sau đó lại tiếp tục đi đưa thư. Mỗi người đưa thư chỉ đưa từ 2 – 3 số nhà. Nếu đến số nhà mà trong lần không có thẻ có số lượng tương ứng thì trả lời: “Nhà bác không có thư”. Và tiếp tục đi sang nhà khác. 3. Trò chơi dân gian: Kéo co I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết tên trò chơi,hiểu luật chơi, cách chơi - Trẻ chơi được trò chơi theo đúng luật chơi, cách chơi II. Chuẩn bị - 1 dây kéo co dài 5- 6m III. Luật chơi, cách chơi + Luật chơi: Bên nào dẫm vào vạch chuẩn trước là thua cuộc + Cách chơi: Chia trẻ làm 2 nhóm bằng nhau, xép thành 2 hàng dọc đối diện nhau mỗi nhóm 1 trẻ khỏe nhất đứng ở đầu hàng ở vạch chuẩn cầm vào sợi dây và các bạn khác cũng cầm vào dây. Khi có hiệu lệnh của cô thì tất cả khéo mạnh dây về phía mình. Nếu người đứng đầu hàng nhóm nào dẫm chân vào vạch chuẩn trước là thua cuộc. C. Hoạt động góc - PV: Gia đình, bán hàng. - XD: Xây ngôi nhà của bé. - TH: Tô màu dụng cụ các nghề. - TN: Chăm sóc cây xanh .************ . Thứ 2 ngày 04 tháng 10 năm 2024 Cô A: Phạm Thị Hồng 1. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 2 - Tay 2 –Bụng 1- Chân 3 - Bật 3 2. Làm quen tiếng việt Cung cấp từ: Luật sư, kế toán, phóng viên I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nghe hiểu và nói được các từ “Luật sư, kế toán, phóng viên” bằng tiếng Việt. Trẻ nghe và biết trả lời các câu hỏi cô đưa ra. Chơi được trò chơi Bắt lấy và nói (EL 30) - Trẻ 3-4 tuổi: Nghe hiểu và biết nói được các từ theo cô: “Luật sư, kế toán, phóng viên” theo cô và các bạn. 2. Kỹ năng: - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nói chính xác, rõ ràng, mạch lạc các từ “Luật sư, kế toán, phóng viên”. Chơi tốt TCVĐ - Trẻ 3-4 tuổi: Trẻ nói được các từ: “Luật sư, kế toán, phóng viên” theo khả năng. 3. Thái độ: 4 - Trẻ yêu quý các nghề trong xã hội II. Chuẩn bị - Hình ảnh: Luật sư, kế toán, phóng viên III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ1. Giới thiệu bài - Cô đàm thoại dẫn dắt trẻ vào bài Trẻ trò chuyện cùng cô HĐ2. Phát triển bài * LQVT: Luật sư Cô cho trẻ quan sát hình ảnh luật sư và hỏi trẻ: Trẻ chú ý quan sát tranh. - Đây là hình ảnh gì? Trẻ 3,4,5T: Trả lời theo ý => Đây là hình ảnh luật sư hiểu - Cô nói mẫu “luật sư” 3 lần Trẻ chú ý - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - Cho trẻ nói theo hình thức: TT - T - N- CN 2 trẻ 5T nói mẫu. 3 lần TT- T - N - CN nói. - Chú ý sửa sai cho trẻ - Bác luật sư làm việc ở đâu đây? - Cô giới thiệu cho chúng mình nhé: Bác luật Trẻ 3,4,5T: Trẻ trả lời sư đang làm việc ở tòa án. - Cô nói mẫu: Bác luật sư đang làm việc ở tòa án. - Cho trẻ nói theo cô cả câu Trẻ nói: Bác luật sư đang * LQVT: Kế toán làm việc ở tòa án. - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh kế toán và hỏi trẻ: - Đây là ai nhỉ? Trẻ chú ý quan sát tranh. - À đúng rồi đây là cô kế toán đấy. Trẻ 3,4,5T: Trẻ trả lời - Chúng mình chú ý nhé ‘ Kế toán ” Cô nói Trẻ chú ý mẫu 3 lần. - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - Cho trẻ nói theo hình thức: TT - T - N- CN 3 2 trẻ 5T nói mẫu. lần TT- T - N - CN nói. => Cô kế toán đang làm gì nhỉ các con? - Chúng mình nói lại cả câu với cô nào “Cô kế Trẻ trả lời toán đang đếm tiền” Trẻ nói cả câu cùng cô - Chú ý sửa sai cho trẻ Trẻ lắng nghe * Củng cố: Trò chơi: Bé nhanh trí . - Cô nêu luật chơi, cách chơi - Tổ chức cho trẻ chơi 2 lần * Giáo dục trẻ biết giữ gìn đồ dùng học tập lớp Trẻ tham gia chơi HĐ 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét tiết học 5 3. LÀM QUEN VỚI TOÁN Tạo nhóm thành lập số lượng trong phạm vi 7, nhận biết số 7 1. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ 5T: Biết tạo nhóm và lập số lượng trong phạm vi 7. Biết đếm đến 7 và nhận biết số 7 và biết chơi trò chơi “Tìm đúng số” (EM 2) - Trẻ 3,4T: Nhận biết số 7, biết tạo nhóm theo khả năng, biết chơi trò chơi “Tìm đúng số” theo hướng dẫn 2. Kĩ năng: -Trẻ 5T: Trẻ xếp tương ứng 1-1, trẻ đếm, tạo nhóm và lập số lượng trong phạm vi 7 thành thạo, chơi thành thạo trò chơi “Tìm đúng số” - Trẻ 3,4T: Trẻ đếm được số 7 cùng cô, tạo nhóm và lập số lượng trong phạm vi 7 theo khả năng, chơi được trò chơi “Tìm đúng số” theo hướng dẫn. 3. Thái độ: - Trẻ hứng thú tham gia tiết học, có ý thức giữ gìn đồ dùng học tập. II. Chuẩn bị - 7 bút chì, 7 quyển vở, 7 que tính, thẻ số 7, 6 cái mũ, 5 quyển vở, 4 hộp bút mầu. III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ1: Giới thiệu bài : - Cô trò chuyện về chủ điểm Trẻ trò chuyện về chủ điểm - Dẫn dắt trẻ vào bài. HĐ 2: Phát triển bài. * Ôn luyện: Số 6 - Trò chơi : Ô cửa bí mật - Cô nói luật chơi: Có các ô cửa 1, 2, 3, 4. Ai Trẻ chơi và đếm, đặt thẻ số chọn ô cửa nào khi mở ra phải nói tên, và đếm đúng số lượng đồ dùng trong đó, lấy thẻ số tương ứng đặt vào: 5 quyển vở, 4 bút chì , 6 que tính ... * Tạo nhóm thành lập số lượng trong phạm vi 7, nhận biết số 7. - Cô tặng mỗi bạn có 1 giỏ quà, xem trong giỏ Quyển vở, bút chì, que có gì nào? tính... - Hãy lấy hết quyển vở trong giỏ ra, xếp thành Trẻ lấy trong giỏ và xếp hàng ngang, xếp từ trái sang phải. - Hãy lấy 6 bút chì ra và xếp tương ứng 1 :1 Trẻ xếp tương ứng 1: 1 - Đếm xem có bao nhiêu bút chì Cả lớp đếm 3 lần, 3 trẻ đếm - Nhóm bút chì và nhóm quyển vở như thế Trẻ 3,4,5 T: Không bằng nào với nhau? nhau - Nhóm nào nhiều hơn, nhiều hơn là mấy? Trẻ 5 tuổi: Nhóm quyển vở nhiều hơn là 1 6 - Nhóm nào ít hơn, ít hơn là mấy? Trẻ 5 tuổi: Nhóm bút chì ít hơn là 1 - Muốn nhóm quyển vở và nhóm bút chì bằng Trẻ 5 tuổi; Thêm vào 1 bút nhau ta phải làm như thế nào? chì - Cô và trẻ cùng đếm bút chì. Cô chính xác Trẻ đếm cùng cô lại: 6 bút chì thêm 1 bút chì là 7 bút chì. - Cô khái quát: 6 thêm 1 là 7. Cho trẻ nhắc lại. Trẻ nhắc lại: 6 thêm 1 là 7 - Bây giờ nhóm quyển vở và nhóm bút chì Trẻ 3,4,5t :Bằng nhau như thế nào với nhau? - Cùng bằng mấy? Cùng bằng 7 - Để biểu thị số lượng 7 quyển vở, 7 bút chì Trẻ 3,4,5t: Thẻ số 7 chúng ta sử dụng thẻ số mấy? - Cô giới thiệu cấu tạo số 7: Số gồm có một Trẻ lắng nghe nét gạch ngang và một nét xiên phải. - Cô cho trẻ phát âm số 7 dưới các hình thức: Trẻ phát âm Tập thể- tổ- nhóm- cá nhân - Cho trẻ lấy thẻ số đặt vào mỗi nhóm. Cho trẻ Trẻ thực hiện đếm và cất bút chì vào rổ. Tương tự cô cho trẻ xếp 6 que tính và thực Trẻ thực hiện hiện phép so sánh như trên. Sau đó cô cho trẻ thêm: 6 que tính thêm 1 que tính là 7 que tính, Trẻ tìm và đặt thẻ số 7. * Luyện tập củng cố - Tìm đồ dùng có số lượng là 7 đặt xung Trẻ tìm quanh lớp quanh lớp. - Tạo nhóm có số lượng, dấu hiệu theo yêu Trẻ làm theo yêu cầu cầu: Nhóm có 7 cái bàn, 7 cái ghế Trẻ chơi trò chơi - TC: “Tìm đúng số” (EM 2) - Chúng ta chia theo cặp đôi, một trẻ làm Trẻ lắng nghe luật chơi, “người tìm” và một trẻ làm “người nhảy” lập cách chơi thành một cặp, trong đó “người tìm” xác định thẻ và “người nhảy” nhảy vào chấm tròn. VD: Người tìm thấy thẻ số 7 thì trẻ kia nhảy vào 7 chấm tròn. Nhảy đúng thì thắng cuộc - Cô tổ chức cho trẻ chơi Trẻ tham gia chơi trò chơi. - Cô bao quát động viên trẻ chơi Hoạt động 3 : Kết thúc bài. - Cô nhận xét, tuyên dương trẻ Trẻ lắng nghe 4. HOẠT ĐỘNG GÓC - PV: Gia đình, bán hàng. - XD: Xây ngôi nhà của bé. - TH: Tô màu dụng cụ các nghề. - TN: Chăm sóc cây xanh 7 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐCCĐ: Quan sát dụng cụ nghề xây dựng TCVĐ: Lăn bóng Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ 5T: Biết gọi tên một số dụng cụ của nghề xây dựng: Cái xô, cái bay, bàn xoa. Biết chơi trò chơi “Lăn bóng” - Trẻ 3,4T: Biết tên gọi của một số dụng cụ của nghề xây dựng cái xô, cái bay, bàn xoa. Biết chơi trò chơi “Lăn bóng” theo khả năng 2. Kĩ năng: - Trẻ 5T: Rèn kĩ năng quan sát, nói rõ ràng mạch lạc. Chơi trò chơi đúng cách, đúng luật. - Trẻ 3,4T: Rèn kĩ năng quan sát, trả lời được một số câu hỏi của cô, mạnh dạn. Chơi trò chơi “Lăn bóng” theo khả năng. 3. Thái độ: - Trẻ hứng thú tham gia vào HĐ ngoài trời. II. Chuẩn bị - Dụng cụ nghề xây dựng - Bóng nhựa: 10 quả III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ * HĐ1: HĐCCĐ: Quan sát dụng cụ nghề xây dựng - Cho trẻ hát “Cháu yêu cô chú công nhân” Trò chuyện: Các cháu vừa bài hát gì? - Trẻ 3,4,5T: Bài hát “Cháu yêu cô chú công nhân” - Các chú công nhân làm công việc gì? - Trẻ 5T: Xây nhà - Khi xây nhà các chú công nhân cần dùng - Trẻ 5T: xô, xẻng... những dụng gì? - Hôm nay chúng mình hãy cùng quan sát một số dụng cụ nghề xây dựng - Đây là cái gì? cái xô có đặc điểm gì? - Trẻ 3,4,5T cái xô - Xô dùng để làm gì? - Trẻ 5T để đựng vữa... - Còn đây là gì? - Trẻ 5T cái bay - Cái bay có đặc điểm gì? - Trẻ 5T có chuôi cầm có đầu nhọn - Bay dùng để làm gì? - Trẻ 4,5T dùng để xây ạ - Đây là cái gì nữa đây? - Trẻ 3,4,5T cái bàn xoa - Bàn xoa này dùng để làm gì? - Trẻ 5T dùng để xoa cho - Những dụng cụ này là dụng cụ của nghề gì? đều Cô củng cố và giáo dục trẻ: Yêu quý, kính - Trẻ 4,5T nghề xây dựng trọng những người làm nghề xây dựng. Giữ gìn và bảo vệ những đồ dùng dụng cụ xây dựng. 8 * HĐ2: TCVĐ: Lăn bóng - CC: Chia trẻ thành 3 đội xếp thành 3 hàng dọc, trẻ nọ cách trẻ kia 1m. Trẻ đứng theo tư thế chân rộng hơn vai, thân người hơi cúi xuống, hai tay chống đùi. Trẻ đứng trên cùng cầm bóng, trẻ đứng cuối cùng buông xuôi tay để chuẩn bị bắt bóng. Khi có hiệu lệnh của cô, trẻ đứng trên lăn bóng qua khe chân của các bạn. Trẻ cuối hàng nhận bóng rồi cầm bóng nhảy lò cò lên phía trước và tiếp tục lăn bóng. Trò chơi cứ tiếp tục như vậy cho đến hết lượt. - Cô tổ chức cho trẻ chơi TC. - Trẻ chơi trò chơi - Cô bao quát động viên trẻ chơi * HĐ3: Chơi tự do - Cho trẻ chơi tự do theo ý thích cô bao quát - Trẻ chơi tự do trẻ ****** . B. HOẠT ĐỘNG CHIỀU Cô B: Hoàng Ngọc Yến 1.Trò chơi : Nhảy ô số (EM 50) I. Mục đích, yêu cầu. 1. Kiến thức: -Trẻ 5T: Trẻ biết cách chơi trò chơi “Nhảy ô số” và được củng cố về đặc điểm và cấu tạo của số 7 thông qua trò chơi “Nhảy ô số (EM 50) - Trẻ 3, 4: Trẻ được làm quen với số đếm theo khả năng trẻ. 2. Kĩ năng: -Trẻ 5T: Trẻ nói được cấu tạo và đặc điểm của số 7 và chơi được trò chơi nhảy ô số - Trẻ 3, 4T: Trẻ đếm được số đếm theo khả năng trẻ. 3.Thái độ: - Trẻ biết giữ gìn đồ dùng đồ chơi trong lớp. II. Chuẩn bị: - Thẻ số, phấn III. Tiến hành - LC: Ai nhảy chưa đúng thì sẽ phải thực hiện lại - CC: Cô chuẩn bị các ô số từ 1- 10 có tương ứng số chấm tròn, cho trẻ chơi theo 2 nhóm trẻ, cho các trẻ trong nhóm đi vòng khi có hiệu lệnh nhảy vào ô số trẻ nhanh chân nhảy vào ô số và sau đó đọc to số mà trẻ đã nhảy được vào và cho trẻ đếm số chấm tròn tương ứng với ô số. Trẻ chưa nhảy được vào ô số cho trẻ bật nhảy tại chỗ 7 lần và đọc to số 7. - Cô tổ chức cho trẻ chơi 3 - 4 lần. Cô bao quát sửa sai cho trẻ chơi. 2. TCVĐ: Thi xem ai nhanh - Cô giới thiệu tên trò chơi “Rồng rắn lên mây” - Cô phổ biến LC- CC 9 - Cho trẻ chơi 3-4 lần - Cô động viên khuyến khích trẻ 3. Chơi tự do Cô cho trẻ chơi theo ý thích, cô bao quát trẻ ................**********.................. Thứ 3 ngày 05 tháng 10 năm 2024 Cô A: Phạm Thị Hồng 1.THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 2 - Tay 2 –Bụng 1- Chân 3 - Bật 3 2. Làm quen tiếng việt Cung cấp từ: Bộ đội, công an, giáo viên. I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nghe hiểu và nói được các từ “Bộ đội, công an, giáo viên” bằng tiếng Việt. Trẻ nghe và biết trả lời các câu hỏi cô đưa ra. Chơi được trò chơi Chị gió nói (EL 30) - Trẻ 3-4 tuổi: Nghe hiểu và biết nói được các từ theo cô: “Bộ đội, công an, giáo viên” theo cô và các bạn. 2. Kỹ năng: - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nói chính xác, rõ ràng, mạch lạc các từ “Bộ đội, công an, giáo viên”. Chơi tốt TCVĐ - Trẻ 3-4 tuổi: Trẻ nói được các từ: “Bộ đội, công an, giáo viên” theo khả năng. 3. Thái độ: Trẻ yêu quý các nghề trong xã hội II. Chuẩn bị - Tranh vẽ: Bộ đội, công an, giáo viên III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ1. Giới thiệu bài - Cô trò chuyện và dẫn dắt vào bài - Trẻ trò chuyện cùng cô HĐ2. Phát triển bài * LQVT: Bộ đội Cô cho trẻ quan sát hình ảnh bộ đội và hỏi trẻ: Trẻ chú ý quan sát tranh. - Đây là hình ảnh gì? Trẻ 3,4,5T: Trả lời theo ý => Đây là hình ảnh về chú bộ đội hiểu - Cô nói mẫu “bộ đội” 3 lần Trẻ chú ý - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. 2 trẻ 5T nói mẫu. - Cho trẻ nói theo hình thức: TT - T - N- CN TT- T - N - CN nói. 3 lần - Chú ý sửa sai cho trẻ - Các chú bội đội làm công việc gì? Bảo vệ tổ quốc - Cô nói mẫu: Các chú bộ đội bảo vệ tổ quốc - Cho trẻ nói theo cô cả câu Trẻ nói cả câu 10 * LQVT: Công an - Cô cho trẻ quan sát công an và hỏi trẻ: - Đây là hình ảnh gì? Trẻ 3,4,5T: Trẻ trả lời => Đây là hình ảnh về các chú công an - Cô nói mẫu “công an” 3 lần Trẻ chú ý - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. 2 trẻ 5T nói mẫu. - Cho trẻ nói theo hình thức: TT - T - N- CN TT- T - N - CN nói. 3 lần - Chú ý sửa sai cho trẻ Trẻ trả lời - Các chú công an đang làm gì? - Chúng mình nói lại cả câu với cô nào “Các Trẻ nói cả câu cùng cô chú công an đang bắt tội phạm ” * LQVT: Giáo viên (Hướng dẫn tương tự như trên) * Củng cố: Trò chơi “Chị gió nói” (El 30) - Cô phổ biến lc, cc và tổ chức cho trẻ chơi. Trẻ lắng nghe Cô thay đổi yêu cầu để trẻ chơi. - Cô tổ chức cho trẻ chơi Trẻ tham gia chơi - GD trẻ yêu quý các nghề trong xã hội HĐ 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét tiết học, khuyến khích động viên trẻ và chuyển hoạt động. 3 . LÀM QUEN VĂN HỌC Dạy trẻ kể chuyện tương tác “Bác sĩ chim” I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức: - 5 tuổi: Trẻ nhớ tên truyện, các nhân vật trong truyện, hiểu nội dung câu chuyện Bác sĩ chim và biết tương tác với các bạn khi tham gia đóng kịch. - 3,4 tuổi: Trẻ nhớ tên truyện, các nhân vật trong truyện, hiểu nội dung câu chuyện Bác sĩ chim theo khả năng. 2. Kĩ năng: - 5 tuổi: Trẻ trả lời câu hỏi của cô to, rõ ràng, đủ câu, diễn đạt trình tự câu chuyện, nhớ lời thoại các nhân vật. Phối hợp với bạn khi tham gia đóng kịch, đồng thời phát triển vốn từ, trí nhớ cho trẻ. - 3-4 tuổi: Trẻ trả lời được 1 số câu hỏi của cô, nhớ lời thoại các nhân vật. Phối hợp với bạn khi tham gia đóng kịch theo khả năng. 3. Thái độ: - Trẻ biết thường xuyên giữ gìn vệ sinh thân thể và răng miệng sạch sẽ để phòng bệnh và tránh bị sâu răng. Và khi bị ốm thì phải đi bệnh viện khám, uống thuốc để mau chóng khỏi bệnh. II. Chuẩn bị: - Các slide hình ảnh minh họa cho câu chuyện 11 - Máy catsset, đĩa nhạc bài “Ước mơ”, “Em làm bác sĩ” - Mô hình trẻ đóng kịch “ Bác sĩ chim” III. Tiến trình hoạt động: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài: - Cho trẻ hát vận động bài “Ước mơ” và hỏi Trẻ hát bài hát trẻ: + Trong bài hát bạn nhỏ thích làm nghề gì? + Vậy lớp mình có bạn nào thích làm nghề bác - Trẻ trả lời sĩ giống bạn nhỏ không? - Không những bạn nhỏ hay các con đều có ứớc Trẻ lắng nghe mơ làm bác sĩ mà những chú chim nhỏ sống trong rừng cũng mong muốn làm bác sĩ để chữa bệnh cho các con vật nữa đấy. - Thế các con có biết những chú chim nhỏ đó có trong câu chuyện gì mà cô đã kể cho các con nghe không? 2. HĐ2: Phát triển bài: * Nghe kể chuyện: Bác sĩ chim + Lần 1: Cô kể diễn cảm câu chuyện kết hợp - Trẻ lắng nghe làm điệu bộ minh họa. - Cô vừa kể cho các con nghe câu chuyện gì? - Bác sỹ chim ạ - Trong câu chuyện có những con vật nào? + Lần 2: Cô kể diễn cảm kết hợp hình ảnh minh họa nội dung câu chuyện. * Đàm thoại - trích dẫn. - Trong rừng, những con chim nhỏ quyết định - Mở một phòng khám làm gì? - Ai được giao nhiệm vụ tiếp bệnh nhân? - Chim chào mào + Trích dẫn “Từ đầu tiếp bệnh nhân” - Bệnh nhân đầu tiên đến bệnh viện khám là ai? - Là trâu. - Bệnh nhân trâu kể bệnh của mình với chim chào mào như thế nào? - Khi đến gặp bác sĩ cò bệnh nhân trâu nói gì? - Tôi bị ngứa khắp người. - Bác sĩ cò chữa bệnh cho trâu bằng cách nào? - Mổ hết ruồi cho trâu - Sau khi mổ hết ruồi cho trâu bác sĩ cò dặn trâu điều gì? + Trích dẫn “Sáng sớm ra về trong tâm - Trẻ lắng nghe trạng thật thoải mái”. - Bệnh nhân tiếp theo là ai? - Tê giác - Tê giác kể bệnh tình của mình với bác sĩ chim - Trẻ trả lời bắt ve như thế nào? - Trong lúc khám cho tê giác bác sĩ chim bắt - Trẻ trả lời ve thấy gì? 12 - Sau khi được bác sĩ chim bắt ve mổ hết bọ - Cảm thấy thoải mái cảm giác của tê giác như thế nào? - Và bác sĩ chim bắt ve nói gì với tê giác? - Phải thường xuyên tắm rửa + Trích dẫn “Bệnh nhân tiếp theo ..trong sạch sẽ niềm vui sướng” - Bệnh nhân cuối cùng là ai? - Cá sấu - Vì sao cá sấu lại đi khám bệnh? - Bị đau răng - Khi tới phòng khám cá sấu nói gì với bác sĩ chim sáo? - Khi khám răng cho cá sấu, bác sĩ chim sáo -Thức ăn thừa ở kẽ răng nhìn thấy gì? - Chim sáo làm sạch răng miệng cá sấu bằng - Lấy hết thức ăn thừa ra cách nào? - Sau khi hết đau răng cá sấu đã nói gì? - Thái độ bác sĩ chim sáo lúc này ra sao? - Bác sĩ chim sáo nói gì với cá sấu? - Sau lần khám chữa bệnh cho các con vật thì bệnh viện bác sĩ chim như thế nào? + Trích dẫn “Sau đó nổi tiếng” - Nhờ có các bác sĩ chim mà các con vật trong - Trẻ lắng nghe rừng khỏi bệnh. Qua câu chuyện các con phải làm gì để không bị mắc bệnh? Khi bị ốm các con phải như thế nào? * Giáo dục cháu biết thường xuyên giữ gìn vệ -Trẻ lắng nghe sinh thân thể và răng miệng sạch sẽ để phòng bệnh và tránh bị sâu răng. Và khi bị ốm thì phải đi bệnh viện khám, uống thuốc để mau chóng khỏi bệnh. * Trò chơi: Kể chuyện tương tác Cô và trẻ kể chuyện kết hợp tranh minh họa. - Trẻ thực hiện – Cho 3 tổ một khoảng thời gian thảo luận – Tự thỏa thuận vai diễn – Mời tổ trưởng của từng tổ đứng dậy giới thiệu nhân vật của tổ mình. – Trẻ kể chuyện cùng cô (Cô là người dẫn - Trẻ chơi trò chơi chuyện, các tổ thể hiện lời thoại các nhân vật theo thỏa thuận) – Chúng mình vừa kể câu chuyện gì? - Bác sĩ chim – Vậy các con có thể đặt tên mới cho câu - Trẻ đặt tên chuyện này không? (Cho 2-3 trẻ đặt tên chuyện) - Cô bao quát động viên khuyến khích trẻ thực hiện HĐ 3: Kết thúc: 13 - Cô nhận xét giờ học và chuyển hoạt động. Trẻ lắng nghe 4. HOẠT ĐỘNG GÓC - PV: Gia đình, bán hàng. - XD: Xây ngôi nhà của bé. - TH: Tô màu dụng cụ các nghề. - TN: Chăm sóc cây xanh 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐCCĐ: Quan sát trang phục cảnh sát giao thông TCVĐ: Chị gió nói (EM 25) Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ 5T: Trẻ biết tên gọi, một số đặc điểm nổi bật của bộ trang phục cảnh sát giao thông, nắm được cách chơi TCVĐ - Trẻ 3, 4T: Trẻ biết tên gọi, một số đặc điểm nổi bật của bộ trang phục cảnh sát giao thông. Nắm được cách chơi TCVĐ 2. Kĩ năng: - Trẻ 5 T: Trẻ nói được tên gọi, một số đặc điểm nổi bật của bộ trang phục của chú cảnh sát giao thông. Phát triển khả năng ghi nhớ, quan sát ở trẻ.Chơi tốt TC vận động. - Trẻ 3,4 T : Trẻ nói được tên gọi, đặc điểm nổi bật của bộ trang phục cảnh sát giao thông theo khả năng .Chơi được TC vận động. Rèn kĩ năng ghi nhớ cho trẻ. 3. Thái độ: - Trẻ có hứng thú tham gia các hoạt động. - Biết yêu quý, kính trọng các nghề trong xã hội II. Chuẩn bị - Cô chuẩn bị địa điểm cho trẻ quan sát III. Tiến hành: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ * HĐ1: HĐCCĐ: Quan sát trang phục cảnh sát giao thông - Cô cho trẻ đọc thơ “ Ước mơ của Tý ” cô đàm - Trẻ đọc cùng cô thoại và dẫn dắt vào bài - Bạn nào trong lớp mình đây? - Bạn Thịnh (3,4,5t) - Bạn hôm nay có mặc trang phục của nghề gì? - Nghề CSGT - Trang phục chú cảnh sát GT có đặc điểm gì? - Quần, áo cùng mầu (4,5t) - Quần , áo có mầu gì đặc trưng? - Mầu vàng (3,4,5t) - Ngoài quần, áo ra còn có gì nữa? - Gậy và mũ - Chú cảnh sát GT có nhiệm vụ gì? - Chỉ dẫn đường (3,4,5t) - Chúng mình thường thấy chú làm việc ở đâu? - Đối với chú cảnh sát GT phải ntn? 14 - GD trẻ biết yêu quý, kính trọng các nghề - Trẻ nghe trong xã hội. * HĐ2: TCVĐ “Chị gió nói” EM 25 - Cô gt tên TC, LC, CC: Đứng thành vòng tròn. Bây giờ chúng ta sẽ chơi một trò chơi. Cô sẽ làm chị Gió nhé. Cô làm động tác lắc lư đồng thời kêu tiếng gió “vu...vu...vu” để cuốn hút trẻ vào trò chơi. Cô giải thích: “Ở trò chơi này, cô sẽ nói các cháu làm một điều gì đó và các cháu làm theo, nhưng chỉ khi cô bắt đầu bằng câu “Chị Gió nói” thì các cháu mới làm nhé”. Nếu cô nói không có câu “Chị Gió nói” thì các cháu đứng im không làm theo nhé. Cô nói: “Chị Gió nói đặt tay lên đầu”. “Chị Gió nói đặt tay dưới cằm”. “Đặt tay cạnh tai”. 2. Nếu trẻ nào đặt tay cạnh tai, mời trẻ ngồi xuống vì - Trẻ chơi trò chơi chị Gió không nói câu “Chị gió nói”. Trước khi chơi, giáo viên giúp trẻ làm theo mệnh lệnh cho quen: Đặt tay vào giữa hai đầu gối. Đặt tay lên trên đầu. Đặt tay ra sau lưng. Đặt tay dưới cằm Đặt tay cạnh tai. Hỏi xem cả lớp đã hiểu chưa. “Cả lớp đứng dậy và chúng ta bắt đầu nhé”. Tiếp tục ra mệnh lệnh cho dến khi các trẻ đều - Trẻ chơi tự do theo ý thích ngồi xuống hết hoặc khi trẻ không còn hứng thú. Thỉnh thoảng bắt đầu bằng “Chị Gió nói”, thỉnh thoảng không nói câu đó. Khuyến khích một trẻ thử làm chị Gió.và tổ chức cho trẻ chơi 2,3 lần (Cô qs, đv, kk trẻ chơi). * HĐ3: Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi trò chơi theo ý thich của trẻ .. ********* . B. HOẠT ĐỘNG CHIỀU Cô B: Hoàng Ngọc Yến 1. Trò chơi: Đóng kịch (EL 41) I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức: - 5 tuổi: Trẻ nhớ tên truyện, các nhân vật trong truyện, hiểu nội dung câu chuyện Bác sĩ chim và biết tương tác với các bạn khi tham gia đóng kịch, biết tên trò chơi, hiểu luật chơi cách chơi và chơi được trò chơi “ Đóng kịch” (EL 41) - 3-4 tuổi. Trẻ nhớ tên truyện, các nhân vật trong truyện, hiểu nội dung câu chuyện Bác sĩ chim và biết tương tác với các bạn khi tham gia đóng kịch, biết tên trò chơi, hiểu luật chơi cách chơi và chơi được trò chơi “ Đóng kịch” theo khả năng. 2. Kĩ năng: 15 - 5 tuổi. Trẻ mạnh dạn, tự tin, nói to rõ ràng mạch lạc chơi tốt trò chơi. - 3-4 tuổi. Trẻ mạnh dạn, tự tin, chơi được trò chơi theo khả năng. 3. Thái độ: - Trẻ hứng thú tham chơi trò chơi. II. Chuẩn bị: - Hoạt cảnh khu rừng III. Tiến hành - Cách chơi: Cô sẽ kể cho trẻ nghe lại câu chuyện Bác sĩ chim một vài lần và cô nói Hôm nay chúng mình cùng đóng kịch lại câu chuyện Bác sĩ chim nhé. Trẻ hoá thân vào các nhân vật người dẫn chuyện, chim chào mào, tê giác, trâu, cá sấu và một số bạn sẽ đóng vai làm khán giả. Và đóng kịch toàn bộ câu chuyện, khi thực hiện cô có thể hỏi trẻ xem điều gì sẽ xảy ra tiếp theo. Nếu trẻ quên cô có thể nhắc lại giúp trẻ. Cứ như vậy cho đến hết câu chuyện. - Tổ chức cho trẻ chơi 3-4 lần - Cô bao quát động viên khuyến khích trẻ chơi 2. TCVĐ: Chạy nhanh lấy đúng tranh -Cô giới thiệu tên trò chơi “Chạy nhanh lấy đúng tranh” - Cô nêu LC- CC - Cho trẻ chơi 3-4 lần - Cô động viên khuyến khích trẻ 3. Chơi tự do Cô cho trẻ chơi theo ý thích, cô bao quát trẻ ................**********.................. Thứ 4 ngày 06 tháng 10 năm 2024 Cô A: Phạm Thị Hồng 1. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 2 - Tay 2 –Bụng 1- Chân 3 - Bật 3 2. Làm quen tiếng việt Cung cấp từ: Công nhân, bác sĩ, ca sỹ. I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nghe hiểu và nói được các từ “Công nhân, bác sĩ, ca sỹ” bằng tiếng Việt. Trẻ nghe và biết trả lời các câu hỏi cô đưa ra. Chơi được trò chơi: Ai nhanh hơn - Trẻ 3-4 tuổi: Nghe hiểu và biết nói được các từ theo cô: “Công nhân, bác sĩ, ca sỹ” theo cô và các bạn. 2. Kỹ năng: - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nói chính xác, rõ ràng, mạch lạc các từ “Công nhân, bác sĩ, ca sỹ”. Chơi tốt trò chơi: Ai nhanh hơn. - Trẻ 3-4 tuổi: Trẻ nói được các từ: “Công nhân, bác sĩ, ca sỹ” theo khả năng. 3. Thái độ: - Trẻ yêu quý các nghề trong xã hội 16 II. Chuẩn bị - Tranh vẽ: Công nhân, bác sĩ, ca sỹ. III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ1. Giới thiệu bài - Cô trò chuyện và dẫn dắt vào bài - Trẻ trò chuyện cùng cô HĐ2. Phát triển bài * LQVT: Công nhân Cô cho trẻ quan sát hình ảnh công nhân và hỏi Trẻ chú ý quan sát tranh. trẻ: Trẻ 3,4,5T: Trả lời theo ý - Đây là hình ảnh gì? hiểu => Đây là hình ảnh về bác công nhân Trẻ chú ý - Cô nói mẫu “công nhân” 3 lần 2 trẻ 5T nói mẫu. - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. TT- T - N - CN nói. - Cho trẻ nói theo hình thức: TT - T - N- CN 3 lần - Chú ý sửa sai cho trẻ - Các chú công nhân đang làm gì? Trẻ nói cả câu - Cô nói mẫu: Các chú công nhân đang xây nhà - Cho trẻ nói theo cô cả câu * LQVT: Bác sĩ Trẻ 3,4,5T: Trẻ trả lời - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh bác sĩ và hỏi trẻ: Trẻ chú ý - Đây là hình ảnh gì? => Đây là hình ảnh về cô bác sĩ 2 trẻ 5T nói mẫu. - Cô nói mẫu “bác sĩ” 3 lần TT- T - N - CN nói. - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - Cho trẻ nói theo hình thức: TT - T - N- CN Trẻ trả lời 3 lần - Chú ý sửa sai cho trẻ Trẻ nói cả câu cùng cô - Công việc của bác sĩ là làm gì? - Chúng mình nói lại cả câu với cô nào “Bác sĩ đang khám bệnh” * LQVT: Ca sĩ (Hướng dẫn tương tự như trên) Trẻ lắng nghe * Củng cố: Trò chơi “Ai nhanh hơn” Trẻ tham gia chơi - Cô phổ biến lật chơi và cách chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Cô nhận xét động viên khen ngợi trẻ Trẻ lắng nghe HĐ 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét tiết học 3. KĨ NĂNG SỐNG Dạy trẻ kĩ năng thoát hiểm khi có hỏa hoạn I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức: 17 - Trẻ 5T: Trẻ biết nguyên nhân gây cháy. Cách phát hiện đám cháy. Trẻ biết số điện thoại báo cháy - 114.Trẻ biết cách xử lý khi có cháy thông báo cho mọi người biết, dùng khăn ẩm che mũi miệng, đi khom lưng, đi sát tường ra ngoài vùng bị cháy, lăn người khi lửa bén vào người. - Trẻ 4,3T: Trẻ biết nguyên nhân gây cháy. Cách phát hiện đám cháy. Trẻ biết số điện thoại báo cháy - 114. Theo sự hướng dẫn của cô 2. Kĩ năng: - Trẻ 5T: Rèn cho trẻ một số kỹ năng thoát hiểm cơ bản khi có cháy xảy ra: Hét to, báo cháy cho mọi người biết. Lấy khăn ẩm, gần nhất bịt mũi miệng, đi khom lưng hoặc bò thấp người tránh khói độc để di chuyển nhanh ra ngoài. Lăn người khi bị lửa bén vào người. - Trẻ 4,3T: Rèn cho trẻ một số kỹ năng thoát hiểm cơ bản khi có cháy xảy ra: Hét to, báo cháy cho mọi người biết. Theo sự hướng dẫn của cô và theo khả năng. 3. Thái độ: - Trẻ có ý thức trong việc phòng cháy chữa cháy, không nghịch điện. - Trẻ có tâm thế bình tĩnh, sử lý đúng tình huống hỏa hoạn xảy ra. II. Chuẩn bị: a. Đồ dùng của cô: - Giáo án điện tử - Video Phóng sự về các vụ cháy. - Nhạc bài hát “Lính cứu hoả” b. Đồ dùng của trẻ: - Khăn ẩm, chậu, Sắc xô III.Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1.HĐ1: Giới thiệu bài - Cô cho trẻ chơi trò chơi “Rồng rắn lên mây” - Trẻ lắng nghe và hưởng - Các con vừa chơi trò chơi gì? ứng. - Mẹ con rồng rắn đi đâu? - Chúng mình vừa xin lửa để làm gì? - Ngoài kho cá ra lửa còn để làm gì? > Lửa có tác dụng giúp con người đun nấu, nhóm lò, lửa còn giúp con người sưởi ấm khi trời lạnh, giúp con người nhìn thấy ánh sáng khi đêm tối về. - Lửa có rất nhiều công dụng nhưng bên cạnh - Trẻ xem video đó lửa có 1 số tác hại rất là đáng sợ. Muốn biết tác hại của lửa như thế nào bây giờ cô mời tất CM cùng hướng lên màn hình xem một đoạn vi deo nhé. 2. HĐ 2: Phát triển bài * Trò chuyện về các vụ cháy và nguyên nhân gây ra hỏa hoạn: - CM thấy nguyên nhân nào xảy ra cháy? - Trẻ trả lời 18 - Vậy khi cháy phải có gì? - Bình cứu hoả ạ - Ngoài bình cứu hoả ra còn có đồ dùng gì để chữa cháy nữa? - Bo và bạn đã làm gì khi bị cháy? - Chạy ra khỏi nhà. - Khi nào chúng ta biết có hoả hoạn xảy ra? -1-2 trẻ trả lời mùi khét, có => Các con ạ có rất nhiều nguyên nhân gây khói, có lửa. cháy: Chập điện, hút thuốc, cháy nổ bình ga vì vậy các con nhớ khi có cháy chúng mình phải chạy ra khỏi nhà và gọi người lớn tới giúp nhé. Và bây giờ cô còn có một video nữa đấy, CM cùng hướng lên đây và quan sát đoạn video cùng cô. * CM cùng xem đoạn video nữa nhé: - Các con vừa được quan sát video của một số - Trẻ xem video hoả hoạn gây ra rất là nghiêm trọng phải không nào. Và bây giờ cô có một câu hỏi muốn giành cho chúng mình. - Các con đã nhìn thấy gì trong video vừa được - Nhìn thấy khói đen xì xì và quan sát? xe cứu hoả ạ. Lửa màu đỏ, chú lính cứu hoả và cả nước ạ. -> À đúng rồi bạn đã nhìn thấy lửa đỏ và khói đen xì xì, xe cứu hoả và các chú lính cứu hoả, nước đúng không nào? -> Cô thấy các con trả lời rất là giỏi, cô khen - Trẻ lắng nghe. tất cả các con. Các con ạ có nhiều nguyên nhân gây cháy như đốt rơm rạ, chập điện, cháy nổ bình ga vì vậy phòng cháy chữa cháy hiện nay là rất quan trọng và mỗi chúng ta hãy tự trang bị cho mình những kỹ năng thật tốt để thoát hiểm nơi có hoả hoạn. Bây giờ CM cùng cô diễn tập kỹ năng thoát hiểm khi có hoả hoạn nhé. * Các kỹ năng thoát hiểm khi gặp hỏa hoạn. - CM làm gì khi có cháy xảy ra? - Chạy ra khỏi nơi có hoả hoạn ạ. - Bạn nào có ý kiến khác? - Gọi người đến cứu. - Số điện thoại cứu hoả là gì nhỉ? -114 ạ - Vậy chúng mình gọi các chú lính cứu hoả như - 114 Alô cháy rồi, cháy rồi. thế nào? => Chúng mình nhớ khi có hoả hoạn gọi ngay tới số điện thoại 114 Alô chú ơi cứu cháu, cứu cháu nhé. -> À bây giờ các con cùng làm lại cùng cô 1 lần nữa nhé. 19 => Các con ạ để thoát hiểm một cách nhanh - Trẻ lắng nghe. nhất vậy khi nghe tiếng chuông báo động, thấy khói khét, lửa cháy, việc đầu tiên khi phát hiện ra hoả hoạn là thật sự bình tĩnh và thực hiện các kỹ năng thoát hiểm ra khỏi hoả hoạn. * Trường hợp 1: Nếu là cháy nhỏ phải chạy nhanh ra ngoài, ra khỏi nơi có đám cháy. *Trường hợp 2: Nếu là đám cháy lớn ta phải thực hiện các bước sau để thoát hiểm ra khỏi nơi có hoả hoạn: 1.Chúng mình gọi to để nhận được sự giúp đỡ của người lớn. - Vậy các con gọi người đến giúp thế nào nhỉ? - Cứu với, cứu với. Cháy rồi, - Cô cho trẻ thực hiện. cháy rồi. 2. Là chúng mình bò thấp mem theo tường, - Trẻ làm theo. theo lối có ánh sáng và lối có biển chỉ dẫn e xit, theo lối cầu thang nhanh thoát hiểm ra ngoài. - Cô cho trẻ thực hiện. 3. Đi khom lưng dùng tay che kín mũi và - Trẻ đi khom lưng 1 tay che miệng mem theo tường, theo lối có ánh sáng mũi và miệng. và lối có biển chỉ dẫn e xit, theo lối cầu thang nhanh thoát hiểm ra ngoài. - Cô cho trẻ thực hiện. 4. Là chúng mình đi khom người, lấy khăn ẩm mềm che kín miệng và mũi để không hít - Trẻ thực hiện đi khom phải khói độc và mem theo tường theo lối có người, lấy khăn che mũi và ánh sáng và lối có biển chỉ dẫn e xit, theo lối miệng. cầu thang nhanh thoát hiểm ra ngoài. - Gọi nhóm trẻ lên thực hiện. - Vừa rồi các con thấy nhóm bạn thực hiện có - KN thoát hiểm ở nơi có hoả giỏi không, đã đúng kỹ năng chưa! hoạn. - Cô và các con vừa thực hiện kỹ năng gì? => Các con ạ có rất nhiều nguyên nhân gây đến hoả - Trẻ lắng nghe hoạn. Vậy CM phải tự trang bị cho mình những kỹ năng tốt nhất để bảo vệ bản thân các con. Các con nhớ bây giờ các con còn nhỏ không tự - Trẻ chơi. ý cắm điện, dùng bật lửa, tự ý nấu bếp ga vì đó là những đồ dùng dễ gây ra cháy đấy. - Trẻ nhún nhay theo nhạc *Củng cố *TC1: Ai nhanh nhất. + Cách chơi: Cô sẽ đưa ra các câu hỏi, khi cô đọc câu hỏi xong nhiệm vụ của các đội sẽ phải 20 rung sắc xô, đội nào đưa ra tín hiệu sắc xô trước đội đó sẽ dành quyền trả lời. + Luật chơi: Đội nào có câu trả lời đúng đội đó sẽ được một phần quà. * TC2: Bé thoát hiểm. - Cho cả lớp thực hiện 2- 3 lần. Trẻ chơi trò chơi => Các con đã có kỹ năng thoát hiểm rất là Trẻ lắng nghe thành công rồi và mỗi bạn cũng đã có những kỹ năng thoát hiểm ở nơi có hoả hoạn rồi đó, các con rất là giỏi cô khen tất cả lớp CM nào. 3.HĐ 3: Kết thúc bài - Cô mở nhạc cho cả lớp nghe bai hát “Lính Trẻ thực hiện cứu hoả” và nhún nhảy theo nhịp bài hát. 4. HOẠT ĐỘNG GÓC - PV: Gia đình, bán hàng. - XD: Xây ngôi nhà của bé. - TH: Tô màu dụng cụ các nghề. - TN: Chăm sóc cây xanh 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐCCĐ: Xếp hình cái cuốc, cái xẻng bằng hột hạt trên sân TC: Kéo co Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ 5T: Trẻ biết sử hột hạt để xếp hình cái cuốc, cái xẻng trên nền sân. Biết chơi trò chơi “Kéo co”. - Trẻ 3, 4T: Trẻ biết sử dụng hột hạt để xếp hình cái cuốc, cái xẻng trên nền sân theo hướng dẫn của cô. Biết chơi trò chơi “Kéo co” theo khả năng 2. Kĩ năng: - Trẻ 5T: Trẻ xếp khéo léo. Chơi trò chơi đúng cách, đúng luật. Rèn kĩ năng quan sát cho trẻ. - Trẻ 3, 4T: Trẻ xếp theo sự hướng dẫn của cô. Chơi trò chơi theo khả năng. Rèn kĩ năng quan sát cho trẻ 3. Thái độ: - GD trẻ biết yêu quý những sản phẩm của mình, hứng thú hoạt động. - Rèn kĩ năng quan sát cho trẻ II. Chuẩn bị - Sân sạch sẽ, an toàn, hột hạt, dây kéo co. III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ * HĐ1: HĐCCĐ: Xếp hình cái cuốc, cái xẻng bằng hột hạt trên nền sân
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_la_tuan_8_nam_hoc_2024_2025_pham_thi_hon.pdf