Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Lương - Cao Thị Hà

pdf 23 Trang Ngọc Diệp 9
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Lương - Cao Thị Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Lương - Cao Thị Hà

Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Lương - Cao Thị Hà
 TUẦN 8
Cô A: Trần Thị Lương CHỦ ĐỀ LỚN: NGHỀ NGHIỆP
Cô B: Cao Thị Hà Chủ đề nhỏ: Một số nghề phổ biến
 Tuần thực hiện: Tuần 1: (Từ ngày 04/11/2024 đến 08/11/2024)
 A. THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 1: Gà gáy
 Tay 2: Hai tay đưa ra trước lên cao
 Bụng2: Đứng nghiêng người sang 2 bên
 Chân 2: Ngồi khụy gối tay đưa cao ra trước.
 Bật 2: Bật tách chân, khép chân 
I. Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ biết xếp hàng làm theo hiệu lệnh của cô và biết tập các động tác H1 -
T2- B2- C2- B2 theo nhạc bài hát “Cháu yêu cô chú công nhân”, biết chơi trò 
chơi” Gieo hạt” Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng, dưới sự hướng dẫn của 
cô.
- KN:Trẻ tập đúng, đều, phối hợp chân, tay nhịp nhàng với lời bài hát.
- TĐ: Trẻ tích cực tập thể dục sáng, biết ích lợi của việc tập thể dục.
II. Chuẩn bị
- Sân tập sạch sẽ an toàn cho trẻ
- Nhạc bài hát “Cháu yêu cô chú công nhân”
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ1. Giới thiệu bài
 - Cô trò chuyện với trẻ về chủ điểm dẫn dắt vào 
 bài
 HĐ2. Phát triển bài
 - Cho trẻ xếp hàng làm đoàn tàu đi vòng tròn kết - Trẻ xếp hàng thực hiện 
 hợp các kiểu đi: Đi thường, đi bằng gót chân, đi các kiểu đi.
 thường, đi bằng má chân, đi thường, đi bằng mũi 
 chân, chạychậm, chạy nhanh, chậy chậm.
 - Đội hình xếp 2 hàng ngang dãn cách đều nhau. - Trẻ xếp 2 hàng ngang. 
 * BT PTC
 - Cô hướng dẫn trẻ tập từng động tác
 - Hô hấp 1: Gà gáy - Trẻ thực hiện 2 lần.
 - Tay 2: Tay đưa ra trước, lên cao - Trẻ tập (2l x 8n )
 - Bụng 2: Đứng nghiêng người sang hai bên. - Trẻ tập (2l x 8n )
 - Chân 2: Ngồi khuỵu gối
 - Bật 2: Bật tách chân, khép chân. - Trẻ tập (2l x 8n )
 - Cô chú ý quan sát sửa sai cho trẻ - Trẻ tập (2lx 8n)
 * TCVĐ: “ Gieo hạt”
 - Cô nêu cách chơi- luật chơi
 - Tổ chức cho trẻ chơi 1-2 lần - Trẻ chơi trò chơi.
 HĐ3. Kết thúc bài
 - Cô nx giờ thể dục sáng chuyển hoạt động khác - Trẻ lắng nghe B. Trò chơi có luật
 1. Trò vận động: Chạy nhanh lấy đúng tranh
I. Mục đích yêu cầu
- Phát triển vận động cơ bản cho trẻ: Chạy, trẻ khuyết tật thực hiện theo khả 
năng, dưới sự hướng dẫn của cô.
- Củng cố vốn từ của trẻ
- Phân loại dụng cụ phù hợp với nghề
- Rèn luyện trí nhớ của trẻ
II. Chuẩn bị
- Tranh lô tô về dụng cụ của một số nghề khác nhau.
III. Luật chơi, cách chơi
+ Luật chơi: Phải nói đúng tên đồ vật, dụng cụ hoặc sản phẩm trong tranh, gọi 
đúng tên nghề tương ứng. Nếu sai không được tính điểm
+ Cách chơi: Chơi theo nhóm, mỗi nhóm từ 6 - 8 trẻ 
Cô úp sấp tranh lô tô trên bàn. Chia trẻ thành 2 nhóm đứng ở 2 góc cuối lớp.
- Khi có hiệu lệnh "Chạy" một trẻ nhóm 2 chạy lên, lấy 1 tranh lô tô đêt trên 
bàn, gọi tên dụng cụ hoặc sản phẩm trong tranhrooif chạy về chỗ, trẻ nhóm 1 gọi 
tên nghề tương ứng. Cứ tiếp tục cho đến trẻ cuối cùng. Nhóm nào có điểm cao 
hơn sẽ thắng cuộc.
 2. Trò chơi học tập: Người đưa thư
I. Mục đích yêu cầu
- Củng cố vốn từ của trẻ
- Củng cố các biểu tượng về toán của trẻ: Nhận biết con số từ 1- 10 bằng các 
hình thức khác nhau( Hình các đồ vật, chấm tròn, con số). Trẻ khuyết tật thực 
hiện theo khả năng, dưới sự hướng dẫn của cô.
II. Chuẩn bị
- Mỗi trẻ có 1 thể chấm tròn( Từ 1-10 chấm tròn). 1 bộ thể số từ 1 - 10.
III. Luật chơi, cách chơi
 + Luật chơi: Người đưa thư chọn đúng số lượng đồ vật và chữ số tương ứng với 
số nhà.
+ Cách chơi: Cho trẻ ngồi thành hình vòng cung. Phát cho mỗi trẻ 1 thẻ chấm 
tròn. Chọn 1 cháu làm người đưa thư cầm làn thẻ số, vừa đi vừa đọc:
Này bạn ơi
Tôi đưa thư
Từ nơi xa
Đến nơi đây
Nào bạn hãy cho biết số nhà. Đọc đến câu cuối cùng đến bạn nào bạn ấy giơ thẻ 
số nhà của mình lên. Người đưa thư chọn tất cả những thẻ có số lượng đồ vật và 
chữ số tương ứng đưa cho người đó. Nếu làm sai không được đưa thư nữa mà 
đổi vai chơi cho người khác. Sau đó lại tiếp tục đi đưa thư. Mỗi người đưa thư 
chỉ đưa từ 2 – 3 số nhà. Nếu đến số nhà mà trong lần không có thẻ có số lượng 
tương ứng thì trả lời: “Nhà bác không có thư”. Và tiếp tục đi sang nhà khác. 
 3. Trò chơi dân gian: Dung dăng dung dẻ
I. Mục đích yêu cầu - Luyện cho trẻ phản xạ nhanh nhẹn.
- Phát triển ngôn ngữ. Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng, dưới sự hướng 
dẫn của cô.
II. Chuẩn bị
- Trưởng trò vẽ sẵn các vòng tròn nhỏ trên sân, số lượng vòng tròn ít hơn số 
người chơi là 1.
III. Cách chơi, luật chơi
- Cách chơi : Khi chơi các bạn nắm áo tạo thành một hàng đi quanh các vòng tròn 
và cùng đọc “dung dăng dung dẻ, dắt trẻ đi chơi, đến cổng nhà trời gặp cậu gặp 
mợ, cho cháu về quê, cho dê đi học, cho cóc ở nhà cho gà bới bếp, ngồi xệp 
xuống đây” khi đọc hết chữ đây các bạn chơi nhanh chóng tìm một vòng tròn và 
ngồi xệp xuống. Sẽ có một bạn không có vòng tròn để ngồi tiếp tục xoá vòng tròn 
và chơi như trên, lại sẽ có 1 bạn không có, trò chơi tiếp tục khi chỉ còn 2 người.
 - Luật chơi : Trong 1 khoảng thời gian bạn nào không có vòng thì bị thua. Hai 
bạn ngồi cùng 1 vòng bạn nào ngồi xuống trước là thắng.
 C. HOẠT ĐỘNG GÓC
 - PV: Gia đình, bán hàng
 - XD: Xây trang trại chăn nuôi
 - TH: Tô màu tranh ảnh về chủ đề
 - ST: Xem tranh ảnh về các nghề
 - TN: Chăm sóc cây xanh
 ___________________________________
 Thứ 2 ngày 28 tháng 10 năm 2024
 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG.
 Trò chuyện về nghề thợ mộc
I. Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ biết dùng lời nói để trò chuyện cùng cô về nghề thợ mộc, trẻ biết nghề 
thợ mộc là tạo ra những bộ bàn ghế, giường tủ. Trẻ khuyết tật thực hiện theo 
khả năng, dưới sự hướng dẫn của cô.
- KN: Trẻ mạnh dạn tự tin trò chuyện cùng cô, trẻ nói to rõ ràng 
- TĐ: Trẻ ăn nhiều rau để tốt cho sức khỏe
II. Chuẩn bị:
- Tranh ảnh về nghề mộc.
III . Tiến hành:
- Cô đọc câu đố” Nghề gì cần đến đục cưa.....
 Làm ra giường tủ, sớm trưa bé cần”
 ( Đố bé biết nghề gì?)
+ Cô vừa đọc câu đố về nghề gì? 
+ Nghề thợ mộc thường làm những công việc gì?
+ Dụng cụ của nghề mộc gồm có những gì?
+ Nghề thợ mộc tạo ra sản phẩm gì?
+ Để có được cái giường, cải tủ để sử dụng là nhờ ai tạo ra? - Các con ạ, để làm ra những bộ bàn, ghế, giường, tủ đẹp cho chúng mình sử 
dụng hàng ngày các chú thợ mộc đã phải làm việc rất vất vả đấy, vì vậy chúng 
mình phải biết yêu quý và giữ gìn các sản phẩm nhé. 
 2. THỂ DỤC SÁNG
 - Hô hấp 1, Tay 2, Bụng 2, Chân 2, Bật 2.
 - TC : Gieo hạt
 ---------------------------------
 3. ÂM NHẠC
 Dạy hát “ Cháu yêu cô chú công nhân” 
 Nghe hát : Anh phi công ơi
 Trò chơi: Đóng băng 
I. Mục đích yêu cầu : 
- KT: Trẻ nhớ tên bài hát, tên tác giả, hát đúng giai điệu bài hát “Cháu yêu cô 
chú công nhân”, được nghe hát bài “Anh phi công ơi” và chơi trò chơi “Đóng 
băng” . Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng, dưới sự hướng dẫn của cô.
- KN: Trẻ hát rõ lời, đúng giai điệu bài hát hát “Cháu yêu cô chú công nhân”, 
được nghe hát bài “Anh phi công ơi” và chơi trò chơi “Đóng băng”. 
- TĐ: Trẻ biết giữ gìn vệ sinh thân thể.
II. Chuẩn bị.
- Nhạc bài hát hát “Cháu yêu cô chú công nhân”,Anh phi công ơi
III. Tiến hành.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ1: Giới thiệu bài
 - Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề dẫn dắt vào bài
 HĐ2: Phát triển bài
 * Dạy hát “Cháu yêu cô chú công nhân”,”
 - Có 1 bài hát nói lên tình cảm của các bạn nhỏ - Trẻ chú ý
 với các cô chú công nhân đấy cm háy lắng nghe 
 cô hát nhé. - Trẻ lắng nghe
 - Cô hát 1 lần: Cô giới thiệu tên bài hát tên tác 
 giả sáng tác bài hát (Hoàng Văn Yến)
 - Cô hát lần 2: Kết hợp với nhạc.
 + Chú công nhân làm gì vậy? Chú xây nhà để 
 làm gì?
 + Còn cô công nhân làm gì? Cô mau áp để làm - Trẻ trả lời.
 gì?
 + Các cô chú xây nhà cho cm ở và may nhiều 
 quần áo mới cho cm mặc vậy các con có yêu cô 
 chú công nhân không.
 - Vậy các con hãy hát bài hát này thật hay để tặng 
 các cô chú công nhân nhé.
 - Cho trẻ hát cùng cô 1-2 lượt - Trẻ hát
 - Cho trẻ hát theo nhạc 2-3 lần
 - Mời các tổ thi đua nhau hát - Mời các nhóm, cá nhân lên biểu diễn.
 ( Cô động viên khích lệ trẻ hát, biểu diễn. Chú ý 
 lắng nghe và sửa sai cho trẻ).
 * Nghe hát: Anh phi công ơi
 - Cô giới thiệu bài hát: “Anh phi công ơi” Tác giả: - Trẻ chú ý nghe hát
 Bùi Đình Thảo. - Trẻ chú ý
 - Cô hát + biểu diễn lần 1.
 - Giảng nội dung: Bài hát nói về bàn tay mẹ bồng 
 bế, chăm con từ bữa ăn, giấc ngủ, khi trời nóng - Trẻ lắng nghe
 mẹ quạt mát, trời rét mẹ ủ ấm .
 - Để dáp lại công lao của mẹ chúng mình phải 
 làm gì?.
 - Cô hát lần 2 cho trẻ đứng lên hưởng ứng. - Trẻ hưởng ứng cùng cô
 * Trò chơi âm nhạc: Đóng băng (EL32)
 - Cô nêu cách chơi: Cả lớp vừa đi vừa hát theo 
 nhạc khi nhạc kết thúc thì giữ nguyên (Đóng 
 băng) tư thế.
 - Luật chơi: bạn nào không “Đóng băng” đúng tư 
 thế thì bị loại khỏi cuộc chơi - Trẻ chơi trò chơi
 - Tổ chức cho trẻ chơi 4-5 lần cô nhận xét trẻ 
 chơi
 HĐ3: Kết thúc bài
 - Cô nhận xét tiết học, tuyên dương khen ngợi trẻ - Trẻ lắng nghe
 4. HOẠT ĐỘNG GÓC
 - PV: Gia đình, bán hàng
 - XD: Xây trang trại chăn nuôi
 - TH: Tô màu tranh ảnh về chủ đề
 - ST: Xem tranh ảnh về các nghề
 - TN: Chăm sóc cây xanh
 ___________________________________
 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 HĐCCĐ: Quan sát cái cuốc
 Trò chơi : Mèo đuổi chuột
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ quan sát nhận biết tên gọi, biết đặc điểm cái cuốc, biết chơi trò chơi 
“Mèo đuổi chuột” theo hướng dẫn của cô. Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả 
năng, dưới sự hướng dẫn của cô.
- KN: Trẻ gọi đúng tên cái cuốc ,nói được một số đặc điểm về cái cuốc , chơi 
được trò chơi theo hướng dẫn.
- TĐ: Giáo dục trẻ chơi đoàn kết
II. Chuẩn bị
- Sân rộng sạch sẽ, cái cuốc cho trẻ quan sát.
III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ 1: HĐCCĐ: Quan sát cái cuốc.
 - Cô tập trung trẻ ra ngoài sân đứng thành hình - Trẻ ra ngoài sân
 chữ u.
 - Cô cho trẻ đọc bài thơ: Bác nông dân” - Trẻ đọc bài thơ.
 - Các con vừa đọc bài thơ gì? - Bài thơ bác nông dân
 - Bác nông dân làm nghề gì? - Làm nghề nông.
 - Nghề nông cần những dụng cụ gì? - Cuốc xẻng, cày...
 - Cô giới thiệu cái cuốc cho trẻ quan sát .
 - Cô đố các con đây là dụng cụ gì? - Cái cuốc
 - Đúng rồi đây là cái cuốc đấy.
 - Cái cuốc dùng để làm gì? - Để cuốc đất, xới cỏ.
 - Cô chỉ vào cán cuốc và hỏi trẻ: Đây là cái gì ? - Cán cuốc.
 - Cái cuốc là dụng cụ của nghề nào ? - Nghề nông.
 - Ngoài cái cuốc là dụng cụ nghề nông các con - Trẻ kể tên những dụng cụ trẻ 
 còn biết có dụng cụ nào nữa? biết.
 - Chúng mình vừa quan sát cái gì ? - Cái cuốc.
 => Cái cuốc là dụng cụ rất quan trọng trong 
 nghề nông, nghề xây dựng. Vì vậy các con phải 
 biết giữ gìn và bảo quản cái cuốc nhé!
 HĐ 2: TCVĐ “Mèo đuổi chuột”
 - Cô nêu cách chơi và luật chơi cho trẻ nắm 
được - Trẻ chú ý nghe.
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ chơi trò chơi.
 - Cô bao quát, nhận xét trẻ chơi.
 HĐ 3: Chơi tự do .
 - Cho trẻ chơi tự do. Cô bao quát trẻ khi chơi. - Trẻ chơi tự do
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 1. Trò chơi: Săn tìm chữ cái ( EL 24)
I. Mục đích yêu cầu
- KT: Củng cố cho trẻ nhận biết và phát âm đúng chữ cái a,ă,â qua trò chơi 
“ Săn tìm chữ cái” ( EL 24) Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng, dưới sự 
hướng dẫn của cô. 
- KN: Trẻ phát âm chữ cái rõ ràng
- T Đ: Trẻ hứng thú tích cực tham gia trò chơi
II. Chuẩn bị
- Đồ dùng của cô: Thẻ chữ e,ê phát đủ cho trẻ
II. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
HĐ1. Giới thiệu bài
- Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề, giới thiệu trò chơi - Trẻ nghe
HĐ2. Phát triển bài
- Cô giới thiệu tên trò chơi: Săn tìm chữ cái
- Cách chơi: Cô phát cho mỗi trẻ 1 thẻ chữ cái a, ă, â - Trẻ lắng nghe - Cho trẻ đi vòng trẻ vừa đi vằ hát 1 bài hát bất kì , khi 
nghe có tiếng xắc xô các con phải tìm một bạn có chữ 
cái giống chữ cái với mình. Hãy nhìn thẻ cẩn thận để 
chắc chắn hai chữ cái giống nhau. Khi các con tìm 
được bạn, hãy quay về vòng tròn và ngồi cùng nhau. 
Hãy xem bạn nào tìm được bạn có cùng thẻ chữ cái 
với mình nhanh nhất nhé!”.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi
HĐ3. Kết thúc
- Cô nhận xét, tuyên dương trẻ. - Trẻ lắng nghe
 2. Chơi tự do
- Cho trẻ chơi với các đồ chơi trong lớp, 
- Cô gd trẻ đoàn kết trong khi chơi ,cô bao quát trẻ trong khi chơi
 3. Nêu gương – vệ sinh ,trả trẻ
 .*** .
 Thứ 3, ngày 29 tháng 10 năm 2024
 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG 
 Trò chuyện về nghề giáo viên.
I. Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ biết trò chuyện cùng cô về nghề giáo viên, biết về công việc và đồ 
dùng của nghề giáo viên. Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng, dưới sự hướng 
dẫn của cô.
- KN : Trẻ nói rõ ràng 
- TD: Trẻ yêu quý và kính trọng nghề giáo viên
II. Chuẩn bị:
- Chuẩn bị của cô: Hình ảnh video nghề giáo viên, hình ảnh đồ dùng của nghề 
giáo viên
II. Tiến hành
- Cô đặt câu hỏi gợi ý trẻ trả lời:
- Hằng ngày đến lớp con gặp ai?
- Cô giáo làm việc ở đâu?
- Cô giáo làm công việc gì? ( Cho trẻ xem video về công việc nghề giáo việc)
- Cô giáo thường có những đồ dùng nào? ( Trẻ quan sát một số hình ảnh đồ dung 
nghề giáo viên: Giáo án, máy tính, thước, bút )
- Tình cảm của cô giáo đối với chúng mình như thế nào?
- Chúng mình phải làm gì để cô giáo được vui lòng.?
- Cô giáo dục trẻ chăm ngoan nghe lời cô giáo, yêu quý kính trọng cô giáo.
- Trong lớp mình có bạn nào bố mẹ làm nghề giáo viên không?
- Hàng ngày lên lớp tối về bố mẹ chúng mình còn phải làm công việc gì nữa?
- Chúng mình phải làm gì để bồ mẹ vui lòng?
- Cô cho trẻ hát: Cô giáo miền xuôi 2. THỂ DỤC SÁNG
 - Hô hấp 1, Tay 2, Bụng 2, Chân 2, Bật 2.
 - TC : Gieo hạt
 ---------------------------------------
 3. VĂN HỌC
 Dạy trẻ đọc thuộc thơ: Chiếc cầu mới (BGH dạy thay)
I. Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ nhớ tên bài thơ, tên tác giả bài thơ, hiểu nội dung bài thơ và trả lời 
được câu hỏi đàm thoại của cô. Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng, dưới sự 
hướng dẫn của cô.
- KN: Trẻ thuộc bài thơ, biết đọc thơ diễn cảm, cảm nhận được nhịp điệu của 
bài thơ
- Trẻ trả lời được các câu hỏi rõ ràng.
- TĐ: Trẻ hứng thú trong giờ học tham gia vào các hoạt động.
- Giáo dục trẻ biết thương yêu và kính trọng, các chú công nhân.
II. Chuẩn bị
- Video bài thơ.
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
HĐ 1: Giới thiệu bài
- Cho trẻ hát bài” Cháu yêu cô chú công nhân ” - Trẻ hát
- Trò chuyện với trẻ về bài hát dẫn dắt vào bài. - Trẻ trò chuyện cùng cô
HĐ 2: Phát triển bài
* Đọc thơ cho trẻ nghe
- Cô giới thiệu bài thơ “ Chiếc cầu mới” của tác 
giả Thái Hoàng Linh !
- Cô đọc thơ lần 1 diễn cảm
- Cô vừa đọc bài thơ gì ? - Trẻ lắng nghe
- Bài thơ này do ai sáng tác?
- Cô đọc lần 2 kết hợp với hình ảnh trên máy tính 
powerpoint.
+ Giảng nội dung: Bài thơ nói lên niềm vui, - Trẻ chú ý lắng nghe.
niềm phấn khởi của nhân dân khi được đi trên 
chiếc cầu mới và giao thông trên cầu đi rất đúng 
vị trí của mình.
* Đàm thoại
- Các con vừa được nghe cô đọc bài thơ gì? - Chiếc cầu mới
- Bài thơ do ai sáng tác? - Thái Hoàng Linh
- Chiếc cầu được xây dựng ở đâu các con? - Trên dòng sông trắng
- Và nhân dân đi ở đâu? - Nhân dân đi bên
- Tàu xe chạy ở chỗ nào? - Tàu xe chạy giữa
- Tàu lửa là phương tiện giao thông đường gì? - Đường sắt ạ
- Mọi người và tàu xe qua cầu có đông vui không - Có ạ
các con? - Nhân dân khi qua cầu đã nói gì về công nhân - Tấm tắc khen tài của cô chú 
xây dựng? công nhân.
- Vậy chiếc cầu được xây dựng để làm gì? - Để đi
* Giáo dục: Để cho tàu xe và mọi người qua lại 
thuận tiện các chú công nhân đã rất vất vả để xây - Trẻ lắng nghe.
lên chiếc cầu thật đẹp do vậy các con phải biết 
yêu quý và kính trọng các chú công nhân các con 
nhé.
* Dạy trẻ đọc thuộc thơ
 - Cô và cả lớp đọc thơ 2 lần - Cả lớp đọc cùng cô 2 lần.
- Cho tổ, nhóm, cá nhân đọc thơ 2 lần - T – N – CN đọc thơ 2 lần.
- Trong khi đọc thơ cô chú ý sửa sai cho trẻ
HĐ3: Kết thúc
- Nhận xét, tuyên dương trẻ - Trẻ lắng nghe
 4. HOẠT ĐỘNG GÓC (BGH dạy thay)
 - PV: Gia đình, bán hàng
 - XD: Xây trang trại chăn nuôi
 - TH: Tô màu tranh ảnh về chủ đề
 - ST: Xem tranh ảnh về các nghề
 - TN: Chăm sóc cây xanh
 ----------------------&&&-----------------
 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI (BGH dạy thay)
 HĐCCĐ: Quan sát sản phẩm của nghề nông: Hạt thóc, hạt gạo, hạt ngô 
 TCVĐ: Chạy tiếp cờ
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ quan sát, nhận biết hạt thóc, hạt gạo là thứ cần thiết để nuôi sống con 
người. Biết chơi trò chơi “ Chạy tiếp cờ”theo hướng dẫn của cô. Trẻ khuyết tật 
thực hiện theo khả năng, dưới sự hướng dẫn của cô.
- KN: Trẻ chú ý quan sát, trả lời được các câu hỏi của cô rõ ràng mạch lạc. Chơi 
được trò chơi theo hướng dẫn
- TĐ: Trẻ tích cực tham gia vào HĐNT, có ý thức tổ chức kỉ luật.
II. Chuẩn bị
- Sân rộng sạch sẽ, 1 khay gạo, 1 khay thóc
- 2 ghế học sinh, 2 lá cờ nhỏ
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ1 : HĐCCĐ : Quan sát hạt thóc, hạt 
 gạo,hạt ngô 
 - Cô cho trẻ ra ngoài sân đứng thành vòng tròn và - Trẻ hát và trò chuyện cùng 
 hát bài “ Mời bạn ăn” cô
 - Trò chuyện về bài hát hướng trẻ vào bài.
 - Cô giói thiệu hạt thóc cho trẻ quan sát
 - Hạt gì đây các con? - Hạt thóc - Các con thấy các hạt thóc NTN? Ai có nhận xét - Trẻ nhận xét
 gì về các hạt thóc này?
 - Hạt thóc có màu gì? – Màu vàng
 - Các con biết bên trong hạt thóc này có gì? - Có gạo
 - Làm thế nào mà từ hạt thóc ra được hạt gạo? - Phải xay xát
 - Cô bóc vỏ hạt thóc ra cho trẻ xem hạt gạo bên 
 trong.
 - Đây là hạt gì? - Hạt gạo
 - Hạt gạo có màu gì? - Màu trắng
 - Hạt gạo có từ đâu? - Từ hạt thóc
 - Làm thế nào để lấy ra được hạt gạo? - Trẻ trả lời theo ý hiểu
 - Theo các con thì làm thế nào để có được nhiều - Phải sát ạ
 hạt gạo?
 - Hạt gạo dùng để làm gì? - Để nấu cơm ăn
 - Ai là người làm ra hạt thóc, hạt gạo để nấu cơm - Bác nông dân
 cho cô cháu mình ăn hằng ngày?
 - Vậy thóc, gạo là sản phẩm của nghề gì? - Nghề nông
 - Củng cố: Đây là hạt thóc, hạt gạo do các bác 
 nông trồng lúa để sản xuất ra thóc, gạo để cho 
 mọi người ăn, vì vậy các con phải biết yêu quý - Trẻ lắng nghe
 các bác nông nhân, khi ăn cơm các con phải ăn 
 hết xuất nhé.
 *HĐ2 : Trò chơi vận động : Chạy tiếp cờ
 + Cô nêu cách chơi – luật chơi cho trẻ nắm được
 - Tổ chức cho trẻ chơi 3- 4 lần. - Trẻ chơi trò chơi.
 HĐ3: Chơi tự do
 - Cho trẻ chơi theo ý thích, cô bao quát trẻ -trong - Trẻ chơi tự do
 khi chơi.
 - Cô nhận xét buổi chơi. Khen và tuyên dương trẻ
 -----------------------&&&---------------------
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 1. TC: Ai vừa đọc thơ ( Ôn VH)
I. Mục đích yêu cầu
- KT: Củng cố cho nhớ tên bài thơ, tên tác giả và đọc thuộc bài thơ,thông qua trò 
chơi. Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng, dưới sự hướng dẫn của cô.
 - KN: Trẻ nhớ được tên bài thơ, tên tác giả và đọc thuộc bài thơ.
- TĐ: Trẻ hứng thú tham gia hoạt động
II. Chuẩn bị
- Mũ chóp kín
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
HĐ1: Giới thiệu bài
- Trò chơi,trò chơi - Chơi gì,chơi gì
- Giới thiệu trò chơi: Ai vừa đọc thơ HĐ2: Phát triển bài 
- Cô nói cách chơi,luật chơi
+ Cách chơi: Cô mời 1 trẻ đúng ra trước lớp đội mũ 
chóp, mời 1 trẻ đọc bài thơ : Chiếc cầu mới, nhiệm - Trẻ lắng nghe 
vụ của bạn đội mũ chóp là phải đoán đúng tên bạn 
vừa đọc thơ và nói được tên của bài thơ, tên tác giả.
+ Luật chơi: Đoán đúng sẽ được khen, đoán sai tên 
bạn đọc thơ thì phải tự mình đọc lại bài thơ bạn vừa 
đọc
- Các cháu đã rõ cách chơi chưa ?
- Trước khi bắt đầu chơi cô mời cả lớp cùng đọc bài 
thơ: Đôi mắt của em
 - Cả lớp đọc bài thơ
- Cô cho trẻ chơi đoán xem ai vừa đọc thơ
- Tổ chức cho trẻ chơi, cô bao quát trẻ chơi. 
 - Trẻ chơi
HĐ3: Kết thúc
- Cô động viên khen ngợi trẻ
 - Trẻ lắng nghe
 2. Chơi tự do
- Cho trẻ chơi với các đồ chơi trong lớp, 
- Cô gd trẻ đoàn kết trong khi chơi ,cô bao quát trẻ trong khi chơi
 3. Nêu gương – vệ sinh ,trả trẻ
 -----------------------&&&---------------------
 Thứ 4, ngày 30 tháng 10 năm 2024
 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG
 Trò chuyện với trẻ về nghề may
 I. Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ biết trò chuyện cùng cô về nghề may, trẻ biết nghề may là làm ra 
những bộ quần áo. Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng, dưới sự hướng dẫn 
của cô.
- KN: Trẻ mạnh dạn tự tin trò chuyện cùng cô, trẻ nói to rõ ràng. 
- TĐ: Trẻ ăn nhiều rau để tốt cho sức khỏe
II. Chuẩn bị:
- Tranh ảnh về nghề may
III . Tiến hành:
- Cô cho trẻ xem tranh một số nghề
* Trò chuyện với trẻ về nghề may
+ Các con vừa xem tranh về những nghề gì? 
+ Nghề thợ may thường làm những công việc gì?
+ Dụng cụ của nghề may gồm có những gì?
+ Nghề thợ may tạo ra sản phẩm gì?
+ Vậy quần áo của chúng ta mặc là do ai may?
- Các con ạ, các cô thợ may đã phải làm việc rất vất vả để may được những 
chiếc quần áo đẹp cho chúng ta mặc đấy, vì vậy khi mặc quần áo các con phải 
biết giữ gìn quần áo sạch sẽ nhé. * Kết thúc bài
 Cô nhận xét tiết học chuyển hoạt động khác.
 2. THỂ DỤC SÁNG
 - Hô hấp 1, Tay 2, Bụng 2, Chân 2, Bật 2.
 - TC : Gieo hạt
 ------------------------------------
 3. PHÁT TRIỂN VẬN ĐỘNG (BGH dạy thay)
 Chạy liên tục 150m
 TCVĐ: Kéo co
I. Mục đích yêu cầu:
- KT: Trẻbiết tập bài tập phát triển chung, biết tập bài tập vận động : Chạy liên 
tục 150m, biết chơi trò chơi “ Kéo co”. Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng, 
dưới sự hướng dẫn của cô.
- KN: Trẻ giữ được thăng bằng khi thực hiện vận động, chơi được trò chơi đúng 
cách, đúng luật.
- TĐ: Trẻ có ý thức trong giờ học
II. Chuẩn bị:
- Quần áo gọn gàng, sân tập sạch, bằng phẳng
- Nhạc bài hát: Cháu yêu cô chú công nhâ, đoàn tàu nhỏ xíu.
III. Tến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
HĐ1: Giới thiệu bài
- Xin chào tất cả các bé đến với hội thi “ Bé khỏe- - Trẻ vỗ tay
bé ngoan” ngày hôm nay
.- Xin mời 2 đội ra mắt hội thi. Đội 1, đội 2,
.- Để hội thi được hấp dẫn xin mời 2 đội vận động 
theo nhạc bài hát “ Cháu yêu cô chú công nhân” - Trẻ vận động theo bài 
- Khi vận động xong bài hát này các con cảm nhận hát.
thấy như thế nào?
HĐ2: Phát triển bài bài: 
- Muốn có một sức khỏe tốt các con cần phải làm 
gì? - Phải ăn uống đầy đủ.
- Ngoài ra chúng mình phải ăn uống đầy đủ chất 
dinh dưỡng và thường xuyên luyện tập thể dục cho 
cơ thể phát triển khỏe mạnh đấy!
- Hôm nay cô sẽ cùng các con sẽ tập bài vận động 
“ Chạy liên tục 150m”
* Khởi động
- Cô cho trẻ khởi động theo bài hát “ Đoàn tàu nhỏ 
xíu”kết hợp đi các kiểu chân: đi thường, đi bằng - Trẻ đi vòng tròn thực 
gót bànchân, mũi bàn chân, chạy nhanh chạy hiện các kiểu đi.
chậmb
* Trọng động
- Phần thi thứ nhất “ Bài tập của bé” - Cô cho trẻ tập bài tập phát triển chung
 + Động tác Tay đưa ra trước, lên cao. - Trẻ tập bài tập phát triển 
+ Động tác Bụng : Đứng nghiêng người sang hai chung mỗi động tác tập( 2 
bên lần x 8 nhịp)
.+ Động tác chân : Ngồi khuỵu gối.
+ Động tác Bật: Bật tách chân, khép chân
-Tập kết hợp với bài “ Cháu yêu cô chú công 
nhân”* 
* Vận động cơ bản: Chạy liên tục 150m.
- Phần thi thứ nhất các đội đã vượt qua rất tốt, phần 
thi thứ hai “ Bé thử tài” Phần thi này đòi hỏi sự 
phối hợp nhịp nhàng đôi bàn chân và toàn bộ cơ 
thể khi thực hiện vận động đó là “ Chạy liên tục 
150m.” 
Lần 1: Cô làm mẫu không phân tích động tác
- Lần 2: Cô làm mẫu kết hợp phân tích động tác: - Trẻ chú ý quan sát
TCB: đứng trước vạch xuất phát đứng chân trước 
chân sau, thân người hơi ngả về phía trước, khi 
nghe hiệu lệnh chạy,thì chạy nhanh về phía trước, 
khi chạy chân nhấc cao, chạm đất bằng nửa đầu - 2 trẻ lên thực hiên mẫu.
bàn chân, khuỷu tay hơi gập lại đánh nhịp nhàng 
cùng với nhịp chạy của chân, đầu ko cúi,mắt nhìn - Trẻ thực hiện 2 lần
về phía trước. - 2 tổ thi đua
 - Hỏi lại tên vận động?
+ Mời 1-2 trẻ khá lên thực hiện.
+ Trẻ thực hiện (liên tiếp, thi đua), cô theo dõisửa 
sai, động viên nhắc nhở trẻ làm đúng các thao tác, 
và chú ý sửa sai cho trẻ. - Trẻ lắng nghe
- Hỏi trẻ tên vận động.
* TCVĐ: Kéo co
 - Phần thi thứ ba mang tên “ Chung sức”
- Cô giới thiệu luật chơi và cách chơi của trò chơi“ 
Kéo co”.
- Cách chơi: Chia lớp thành 2 đội. Cô chuẩn bị một 
sợi dây có buộc nơ ở giữa, 2 đội cầm hai đầu của 
sợi dây. Khi có hiệu lệnh “Bắt đầu” thì 2 đội dùng 
sức kéo sợi dây về hai phía.
- Luật chơi: Nếu dải nơ nghiêng về phía đội nào thì 
đội đó dành chiến thắng.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần. - Trẻ chơi 2 lần
- Nhận xét các đội chơi. 
* Hồi tĩnh. 
- Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vòng quanh sân - Trẻ đi nhẹ nhàng.
HĐ 3: Kết thúc
- Nhận xét – tuyên dương cho trẻ ra chơi - Trẻ lắng nghe 4. HOẠT ĐỘNG GÓC (BGH dạy thay)
 - PV: Gia đình, bán hàng
 - XD: Xây trang trại chăn nuôi
 - TH: Tô màu tranh ảnh về chủ đề
 - ST: Xem tranh ảnh về các nghề
 - TN: Chăm sóc cây xanh
 *** 
 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI (BGH dạy thay)
 HĐCCĐ: Gấp quạt bằng giấy
 TC: Kéo co
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu 
 - KT: Trẻ biết gấp quạt bằng giấy theo hướng dẫn của cô, biết chơi trò chơi “ 
Kéo co”. Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng, dưới sự hướng dẫn của cô.
- KN: Trẻ gấp được chiếc quạt bằng giấy theo cô hướng dẫn,chơi được trò chơi 
đúng cách, đúng luật. 
- TĐ: Trẻ biết yêu quý sản phẩm của mình.
 II. Chuẩn bị
 - Sân rộng sạch sẽ. Một quạt gấp bằng giấy, giấy, keo đủ cho trẻ.
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ1: HĐCCĐ: Gấp quạt bằng giấy
 - Cô cho trẻ ra ngoài sân ngòi thành hình tròn: Cho - Trẻ ra ngoài sân
 trẻ đọc bài thơ” Các cô thợ” - Cả lớp cùng đọc bài thơ
 - Các con vừa đọc bài thơ gì? - Bài thơ các cô thợ
 - Trong bài thơ nhắc tới ai? - Nhắc đến các cô thợ
 - Các cô thợ dệt ra nhũng sản phẩm gì? - Vải hoa.
 - Vậy các con có muốn làm các cô thợ để tạo ra 
 nhũng sản phẩm không?
 - Hôm nay chúng mình sẽ cùng làm những cô thợ 
 để làm ra những chiếc bằng giấy nhé. - Vâng ạ.
 - Cô cho trẻ quan sát quạt bằng giấy. 
 - Đây là cái gì ? - Cái quạt
 - Chiếc quạt này được làm bằng chất liệu gì ? - Bằng giấy ạ
 - Quạt dùng để làm gì? - Để quạt mát ạ
 - Các bạn có muốn gấp được cái quạt như thế này - Có ạ
 không ? - Trẻ quan sát
 - Cô phát giấy cho trẻ và hướng dẫn trẻ gấp quạt 
 theo từng thao tác - Trẻ thực hiện
 + Trẻ thực hiện, cô quan sát hướng dẫn trẻ gấp 
 hoàn thiện. 
 - Nhận xét sản phẩm
 - GD trẻ yêu quí sản phẩm của các nghề
 *HĐ2: Trò chơi “ Kéo co’’ - Cô hỏi trẻ về cách chơi trò chơi - Trẻ chơi trò chơi
 - Cô giới thiệu luật chơi, cách chơi 
 - Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần
 *HĐ3: Chơi tự do
 - Cô bao quát hướng dẫn trẻ chơi - Trẻ chơi tự do
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 1. TC: Thi xem ai nhanh (Ôn PTVĐ)
I. Mục đích yêu cầu
- KT: Củng cố cho trẻ nhớ tên bài tập vận động và thực hiện tốt vài tập vận 
động qua trò chơi. Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng, dưới sự hướng dẫn 
của cô.
- KN: Rèn luyện sức dẻo dai cho trẻ
- T Đ: Trẻ hứng thú tích cực tham trò chơi
II. Chuẩn bị
- Sân sạch rộng rãi. Vạch làm đích chạy
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
HĐ1. Giới thiệu bài
- Cô cho trẻ ra sân vừa đi vừa vận động theo bài hát “ - Trẻ hát và ra sân
Cháu yêu cô chú công nhân”
HĐ2. Phát triển bài
- Cô giới thiệu tên trò chơi: Thi xem ai nhanh - Trẻ lắng nghe
- Cô chia trẻ làm hai đội. Các bạn sẽ cùng làm các 
cuộc vận động viên , hai đội sẽ cùng thi chạy xem đội 
nào chay nhanh nhất là là đội thắng cuộc.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi
HĐ3. Kết thúc
- Cô nhận xét, tuyên dương trẻ. - Trẻ lắng nghe
 2. Chơi tự do
- Cho trẻ chơi với các đồ chơi trong lớp, 
- Cô gd trẻ đoàn kết trong khi chơi ,cô bao quát trẻ trong khi chơi
 3. Nêu gương – vệ sinh ,trả trẻ
 -----------------------&&&---------------------
 Thứ 5, ngày 31 tháng 10 năm 2024
 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG
 Trò chuyện về công việc của nghề nông
I. Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ biết dùng lời nói để trò chuyện cùng cô về nghề nông, trẻ biết nghề 
nông làm ra các sảm phẩm như: Thóc, gạo, ngô, khoai... Trẻ khuyết tật thực hiện 
theo khả năng, dưới sự hướng dẫn của cô.
- KN: Trẻ nói to rõ ràng, mạch lạc.
- TĐ: GD trẻ biết tôn trọng, yêu quý, biết ơn các bác nông dân. - TĐ: Trẻ quý trọng người làm nghề nông
II. Chuẩn bị:
- Tranh ảnh về bác nông dân
III. Tiến hành:
- Cô cùng trẻ đọc bài thơ” Đi bừa”
- Trò chuyện với trẻ về bài thơ dẫn dắt vào bài
- Cho trẻ quan sát bức tranh bác nông dân và hỏi trẻ: Bức tranh vẽ ai đây?
+ Bác nông dân làm nghề gì?
+ Nghề nông làm ra những sản phẩm gì?
+ Các bác nông dân trồng lúa, ngô, khoai để làm gì?
+ Để làm được các sản phẩm đó các bác nông dân phải làm việc NTN?
+ Chúng mình có yêu quý các bác nông dân không?
+ Yêu quý các bác nông dân các con phải NTN?
- Cô giáo dục trẻ: Các bác nông dân phải làm việc rất vất vả thì mới có thóc, gạo 
cho cô cháu mình nấu cơm ăn hằng ngày, vì vậy các con phải ăn hết xuất không 
làm thừa cơm sẽ rất phí nhé.
- Cô nhận xét tiết học chuyển hoạt động khác.
 2. THỂ DỤC SÁNG
 - Hô hấp 1, Tay 2, Bụng 2, Chân 2, Bật 2.
 - TC : Gieo hạt
 ---------------------------------------
 3. LÀM QUEN VỚI TOÁN
 Tạo nhóm số lượng trong phạm vi 6, nhận biết số 6
I. Mục đích yêu cầu:
- KT: Trẻ biết đếm đến 6, biết các nhóm có 6 đối tượng và biết tạo nhóm có 6 
đối tượng.
- Trẻ hiểu và biết cách chơi trò chơi tạo nhóm có số lượng là 6, trò chơi tìm 
đúng số 6 đối tượng. Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng, dưới sự hướng dẫn 
của cô.
- KN: Rèn kỹ năng đếm thành thạo từ 1- 6 đếm từ trái sang phải.
- Rèn kỹ năng xếp tương ứng 1- 1 giữa 2 nhóm từ trái sang phải, đúng nhóm đối 
tượng theo yêu cầu của cô.
- TĐ: Trẻ yêu thích môn học, hứng thú, tích cực tham gia.
II. Chuẩn bị:
- Giáo án, máy vi tính có các hình ảnh, chữ số phục vụ tiết học.
 6 cái áo, muỗng, 6 cái quần. Thẻ số 1, 2, 3, 4, 5, 6.
- Mỗi trẻ 1 rổ đồ chơi 6 chiếc áo, 6 chiếc quần, thẻ số từ 1- 6. Giấy, bút vẽ.
IIII. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ 1: Giới thiệu bài
 - Cô cho trẻ hát bài: Cô thợ dệt - Trẻ hát
 - Đàm thoại với trẻ về bài hát dẫn dắt vào bài. 
 HĐ 2: Phát triển bài * Phần 1: Ôn số lượng trong phạm vi 5
 - Cô cho trẻ đếm các loại quả (5 quả na, 4 quả cam, 3 - Trẻ đếm
quả táo, 5 quả dâu tây) và lấy thẻ số tương ứng 
 * Phần 2: Dạy trẻ lập số mới và nhận biết số 6
 + Cô cho trẻ lấy rổ đồ chơi, hỏi trẻ trong rổ có gì?
 - Cho trẻ xếp tất cả áo ra, xếp từ trái sang phải vừa - Trẻ xếp
xếp vừa đếm 
 - Lấy 5 cái quần (Xếp tương ứng mỗi chiếc áo là - Trẻ xếp 5 chiếc quần.
một chiếc quần) 
 - Nhóm áo và nhóm quần như thế nào với nhau?
 - Nhóm nào nhiều hơn? Nhiều hơn là mấy? Vì sao? - Nhóm áo nhiều hơn, 
 nhiều hơn là 1
 - Nhóm nào ít hơn? Ít hơn là mấy? Vì sao? - Nhóm quần ít hơn, ít hơn 
 là 1.
 + Muốn cho số quần bằng được số áo phải làm thế - Phải thêm 1 chiếc quần
nào? (Thêm 1 chiếc quần). Cho trẻ lấy thêm 1 chiếc 
quần.
 - Hai nhóm như thế nào với nhau? - Bằng nhau .
 - Như vậy 5 chiếc quần thêm 1 chiếc là bằng mấy? - 5 thêm 1 là 6.
 - Cho trẻ đếm 2 nhóm nhiều lần, cho các tổ đếm, cá 
nhân đếm.
 + Để chỉ nhóm số lượng là 6 ta dùng thẻ số mấy?. - Số 6.
 - Cô cho trẻ chọn số 6 đặt vào hai nhóm. - Trẻ chọn số 6 đặt vào 2 
 nhóm
 - Cô giới thiệu thẻ số 6. Cô phát âm số 6. - Trẻ chú ý nghe.
 - Chocar lớp, tổ, nhóm, cá nhân phát âm số 6. - Lớp - T- N – CN phát âm
 + Cô cho trẻ cất số quần, số áo bằng cách vừa cất - Trẻ vừa cất vừa đếm.
vừa đếm.
 * Phần 3: Luyện tập
 + TC: Ai nhanh hơn
 - Cô cho trẻ tìm xung quanh lớp các nhóm có số - Trẻ tìm và đếm
lượng 6
 + TC: Bé nào khéo hơn
 - Cho trẻ vẽ thêm quả cho đủ số lượng là 6 - Trẻ vẽ
 HĐ3: Kết thúc: 
- Cô nhận xét chung giờ học, khen trẻ chú ý à động - Trẻ lắng nghe
viên các trẻ chưa chú ý cố gắng. 
 4. HOẠT ĐỘNG GÓC
 - PV: Gia đình, bán hàng
 - XD: Xây trang trại chăn nuôi
 - TH: Tô màu tranh ảnh về chủ đề
 - ST: Xem tranh ảnh về các nghề
 - TN: Chăm sóc cây xanh
 ----------------------&&&----------------- 5. HỌC TIẾNG ANH
 Làm quen các từ: Teacher, police, docter
 -----------------&&&---------------------
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 1. Làm bài tập trong vở bé làm quen với toán
- Cô cho trẻ làm bài tập trong vở bé làm quen với toán
- Khuyến khích trẻ làm bài
 2. Chơi tự do
- Cho trẻ chơi với các đồ chơi trong lớp, 
- Cô gd trẻ đoàn kết trong khi chơi, cô bao quát trẻ trong khi chơi
 3. Nêu gương – vệ sinh ,trả trẻ
 ------------------&&&-----------------------
 Thứ 6,ngày 01 tháng 11 năm 2024
 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG
 Trò chuyện về một số dụng cụ của nghề nông
I. Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ biết trò chuyện cùng cô về một số dụng cụ của nghề nông, trẻ biết tên 
một số dụng cụ của nghề nông: Cuốc, xẻng, cày, bừa... Trẻ khuyết tật thực hiện 
theo khả năng, dưới sự hướng dẫn của cô.
- KN: Trẻ mạnh dạn tự tin trò chuyện cùng cô, trẻ nói to rõ ràng. 
- TĐ: Trẻ biết yêu quý, bảo vệ các dugj cụ của nghề nông.
II. Chuẩn bị:
- Tranh ảnhvề các dụng cụ nghề nông, cái cuốc, cái xẻng, cái cày, 
III . Tiến hành:
- Cô cùng trẻ đọc bài thơ”Bác nông dân”
- Chúng mình vừa đọc bài thơ gì?
- Bài thơ nhắc tới ai?
- Bác nông dân làm nghề gì?
- Bác nông dân thường làm nhũng công việc gì?
- Để trồng được lúa, ngô, khoai thì bác nông dân cần phải dùng những dụng cụ 
gì?
- Cuốc dùng để làm gì?
- Để làm được đất để cấy lúa bác nông dân cần phải có dụng cụ gì?
- Những dụng cụ này là dụng cụ của nghề gì?
- Ngoài những dụng cụ này ra các con còn biết có dụng nào thuộc của nghề nông 
nữa?
=> Cô khoái quát lại và giáo dục trẻ biết giữ gìn và bảo vệ các dụng cụ của nghề 
nông.
* Kết thúc bài
 - Cô nhận xét tiết học chuyển hoạt động khác.
 2. THỂ DỤC SÁNG
 - Hô hấp 1, Tay 2, Bụng 2, Chân 2, Bật 2. - TC : Gieo hạt
 ------------------------------------
 3. TẠO HÌNH
 Vẽ dụng cụ nghề nông( ĐT)
I. Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ biết một số dụng cụ nghề nông, cái liềm, cái cuốc, cái bừa, cái cày.
- Trẻ hình dung các đặc điểm về các dụng cụ nghề nông. Trẻ vận dụng các kỷ 
năng cơ bản vẽ nét thẳng, xiên, ngang để vẽ. Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả 
năng, dưới sự hướng dẫn của cô.
 được các dụng cụ của nghề nông phối hợp màu tô tạo thành bức tranh đẹp. 
- Biết bố cục hợp lý cân đối, tô màu đẹp.
- KN: Rèn kỹ năng cầm bút, kỹ năng vẽ tạo thành các dụng, kỹ năng tô màu. 
Quan sát và ghi nhớ có chủ đích
- Phát triển thẩm mỹ cho trẻ.
- T Đ: Trẻ biết bảo vệ các dụng cụ, các sản phẩm của nghề nông , biết ơn những 
cô chú nông dân đã làm ra sản phẩm.
II. Chuẩn bị
- Tranh 1: Vẽ cái liềm
- Tranh 2: Vẽ cái bừa
- Tranh 3: Vẽ cái cày
- Tranh 4: Vẽ cái cuốc.
- Vở, bút chì màu cho trẻ.
- Nhạc một số bài hát trong chủ đề.
- Giá treo sản phẩm.
- Máy tính.
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ1: Giới thiệu bài
 - Cho trẻ ngồi đội hình chữ u (Cô trình chiếu cày 
 ruộng, bừa ruộng, cuốc cỏ lúa, gặt lúa, tuốt lúa, - Trẻ chú ý quan sát
 phơi lúa)
 - Cô vừa cho các con xem hình ảnh gì? - Hình ảnh nghề nông.
 - Những hình ảnh đó nói về nghề gì? 
 - Nghề nông sản xuất ra nhũng gì? - Gạo lúa, ngô khoai , đậu, 
 lạc 
 - Muốn cày, cấy, tạo đất, làm ra sản phẩm cần - 2-3 trẻ kể 
 đến dụng cụ gì các con?
 + Giáo dục: Nghề nông rất là quan trọng, nó tạo - Trẻ lắng nghe
 ra sản phẩm để phục vụ cho chúng ta ăn hàng 
 ngày để cho cơ thể mau lớn khỏe mạnh nên các 
 con phải biết ơn những người tạo ra sản phẩm, 
 tôn trọng yêu quý và phải cận thận giữ gìn, tiết 
 kiệm các sãn phẩm họ đã làm ra.
 + Giới thiệu triễn làm tranh về các dụng cụ nghề 
 nông dân cho trẻ tham quan HĐ 2: Phát triển bài
* Quan sát và đàm thoại tranh
+ Quan sát tranh vẽ cái liềm 
- Nhìn xem bức tranh vẽ gì đây ? - Quan sát và đàm thoại
- Ai có nhận xét gì về cái liềm? - Trẻ nhận xét
+ Cái liềm có đặc điểm gì? 
+ Dùng để làm gì? - Trẻ trả lời
- Bố cục bức tranh như thế nào? 
+ Quan sát tranh vẽ cái bừa
- Bức tranh vẽ gì các con?
- Vì sao con biết đây là cái cày nào? 
- Ai có nhận xét về cái bừa nào? - Trẻ quan sát 
- Còn đây? - Trẻ nhận xét
- Cày tô màu gì? 
- Bố cục vẽ, tô màu như thế nào? 
+ QS tranh cái cày
- Tương tự cho trẻ nhận xét tên gọi, đặc điểm, - Trẻ quan sát và nhận xét
công dụng của cái cày. 
+ QS tranh cái cuốc. 
- Bức tranh này vẽ gì?
- Cuốc dùng để làm gì? 
- Ai nhận xét về bức tranh này? 
- Thế các con có muốn tự tay mình vẽ những bức 
tranh như thế này để treo triễn lãm không? 
+ Hỏi ý tưởng của trẻ
- Cô gợi ý để trẻ mô tả đặc điểm ý định vẽ của - Trẻ nêu ý tưởng của mình 
mình
- Con sẽ vẽ dụng cụ gì?
- Con sẽ vẽ như thế nào?
- Con sẽ tô màu gì? 
- Bố cục như thế nào? 
- Muốn vẽ được bức tranh đẹp các con ngồi cầm - Trẻ trả lời
bút như thế nào?
 - Cho trẻ nhắc tư thế ngồi, cách cầm bút, bố cục, - Trẻ nhắc lại
tô màu - - T
* Trẻ thực hiện: 
 - Cô bao quát quan sát trẻ vẽ - Trẻ thực hiện
* Trưng bày sản phẩm: - - Tr
- Cho trẻ chọn sản phẩm mình thích và nhận- xét - Trẻ - - Trẻ lên trưng bày sản phẩm 
- Cô nhận xét tuyên dương bạn vẽ đẹp và động- - Trẻ lên chọn tranh và nhận xét 
viên bạn vẽ chưa đẹp. - - Trẻ 
 HĐ 3: Kết thúc: 
- Cho trẻ làm động tác mô phỏng gặt lúa, gặt lúa - Trẻ thực hiện cùng cô
 4. HOẠT ĐỘNG GÓC

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_mam_non_lop_la_tuan_8_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_luo.pdf