Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Lò Mùi Pết - Vũ Thị Ngọc
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Lò Mùi Pết - Vũ Thị Ngọc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Lò Mùi Pết - Vũ Thị Ngọc
1 TUẦN 9 CHỦ ĐỀ LỚN: NGHỀ NGHIỆP CHỦ ĐỀ NHỎ: NGHỀ SẢN XUẤT Thực hiện: Từ ngày 11/11 đến ngày 15/11 năm 2024 Cô A: Vũ Thị Ngọc Cô B: Lò Mùi Pết THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 2 - Tay 2 –Bụng 1- Chân 3 - Bật 1 Tập theo lời bài hát: Cháu yêu cô chú công nhân TRÒ CHƠI CÓ LUẬT Trò chơi vận động: Chạy nhanh, lấy đúng tranh I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - 5 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, biết tên một số dụng cụ, sản phẩm 1số nghành nghề. - 3, 4 tuổi; Trẻ biết tên trò chơi, biết tên một số dụng cụ, sản phẩm 1 số nghành nghề. 2. Kĩ năng - 5 tuổi: Trẻ nói đúng tên trò chơi. Trẻ nói đúng tên một số dụng cụ, sản phẩm 1 số nghành nghề. - 3, 4 tuổi: Trẻ nói được tên trò chơi. Trẻ nói đúng tên một số dụng cụ 1 số nghành nghề. 3. Thái độ - Trẻ húng thú, tích cực chơi. II. Chuẩn bị - 2 bộ tranh lô tô: 1 bộ về sản phẩm và 1 bộ về dụng cụ của nghề III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ 1: Giới thiệu bài - Hôm nay cô sẽ dậy các con chơi một trò chơi mới. Đó là trò chơi: Chạy nhanh, lấy đúng tranh HĐ 2: Phát triển bài + Cô giới thiệu cách chơi, luật chơi - Luật chơi: Trẻ phải chạy nhanh, lấy tranh về nhóm - Trẻ lắng nghe cô giới của mình. Nhóm 1 nói tên dụng cụ, sản phẩm, nhóm thiệu cách chơi và luật 2 nói tên của nghề chơi - Cách chơi: + Cho trẻ chơi theo nhóm 12-14 trẻ + Cô úp sấp tranh lô tô trên bàn + 2 bộ lô tô để trên bàn, chia trẻ thành 2 nhóm + Cô hô hiệu lệnh: “ chạy” 2 trẻ ở 2 nhóm chạy lên, lấy 1 tranh lô tô để trên bàn, gọi tên dụng cụ hoặc sản phẩm trong tranh rồi về chỗ. Khi trẻ nhóm 2 gọi tên đồ vật trong tranh lô tô, thì trẻ ở nhóm 1 phải gọi tên nghề tương ứng. Cứ tiếp tục cho đến trẻ cuối 2 cùng. Nhóm nào chó số điểm cao hơn sẽ chiến thắng. Thời gian chơi là 1 bài hát. + Qúa trình trẻ chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ chơi 2- 3lần - Chú ý sửa sai cho trẻ HĐ 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét kết quả chơi và tuyên dương trẻ - Trẻ chú ý Trò chơi học tập: Xem tranh gọi tên dụng cụ các nghề I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - 5 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, biết luật chơi và cách chơi, biết chơi trò chơi - 3,4 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, biết chơi trò chơi. 2. Kỹ năng - 5 tuổi: Trẻ nói được tên trò chơi, chơi tốt trò chơi. -3,4 tuổi: Trẻ nói được tên trò chơi, chơi trò chơi. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú học tập, thích chơi trò chơi II. Chuẩn bị - 10- 12 tranh vẽ dụng cụ các nghề III: Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ1: Giới thiệu bài - Hôm nay cô sẽ tổ chức cho lớp mình một - Trẻ hứng thú trò chơi có tên là: Xem tranh gọi tên dụng cụ các nghề. HĐ2: Phát triển bài * Cô phổ biến cách chơi, luật chơi - Cô giới thiệu tên trò chơi, hướng dẫn trẻ cách chơi: + Luật chơi - Trẻ không nhớ tên gọi dụng cụ và nghề thì - Trẻ lắng nghe cô phổ biến phải hát hoặc đọc 1 bài thơ cách chơi. + Cách chơi - Chia trẻ mỗi nhóm 5-7 trẻ. Cô giơ lần lượt các tranh cho trẻ xem và hỏi - VD: Đây là cái gì? - Cái này dùng để làm gì ? - Cô chỉ lần lượt từng trẻ trả lời. Bạn nào trả - Trẻ 4-5t trả lời. lời nhanh sẽ được khen * Qúa trình chơi - Trẻ chơi. - Cô hướng dẫn trẻ chơi và quan sát trẻ chơi - Cô sửa sai, khuyến khích trẻ 3 HĐ3: Kết thúc bài - Cô nhận xét chung, tuyên dương những trẻ - Trẻ lắng nghe chơi tốt. Trò chơi dân gian: Bịt mắt bắt dê I. Mục đích – yêu cầu - Trẻ biết chơi trò chơi: “Bịt mắt bắt dê” theo sự hướng dẫn của cô - Trẻ chơi được trò chơi, phát triển thính giác cho trẻ - Thái độ: Trẻ chơi đoàn kết với các bạn. II. Chuẩn bị - Một mảnh vải sẫm màu làm khăn bịt mắt III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ 1: Giới thiệu bài - TC với trẻ về chủ đề - Trẻ TC cùng cô. HĐ 2: Phát triển bài * Cô nêu cách chơi luật chơi: - Sau khi chơi trò chơi “Tay trắng tay đen” để - Trẻ lắng nghe cô nêu luật loại ra 2 người. Hai người đó sẽ chơi oẳn tù tì, chơi cách chơi người thua sẽ bịt mắt đi tìm dê, người thắng làm dê. Những người còn lại đứng thành vòng tròn. Người làm dê phải luôn miệng kêu “be, be” và né tránh người bị bịt mắt đang tìm cách bắt dê. Người làm dê không được chạy ra ngoài vòng tròn, nếu phạm luật sẽ bị bịt mắt. Khi nào người bịt mắt bắt được dê thì thay đổi người khác * Qúa trình chơi: - Cô quan sát – hướng dẫn trẻ chơi. - Cô cho trẻ chơi trò chơi 2- 3 lần. - Trẻ chơi trò chơi HĐ 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét tuyên dương trẻ. - Trẻ lắng nghe HOẠT ĐỘNG GÓC PV: Gia đình – bán hàng XD: Xây ngôi nhà của bé ST: Xem tranh ảnh về các nghề TH: Vẽ, nặn, tô màu dụng cụ các nghề TN: Chăm sóc cây xanh ------------------------------------------------------------------------------------------------- Thứ 2, Ngày 11 tháng 11 năm 2024 HOẠT ĐỘNG SÁNG Cô A: Vũ Thị Ngọc 4 THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 2 - Tay 2 –Bụng 1- Chân 3 - Bật 1 Tập theo lời bài hát: Cháu yêu cô chú công nhân LÀM QUEN TIẾNG VIỆT LQVT: Nghề nông, cái cầy, Cái bừa I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức : - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nghe hiểu và nói được các từ “Nghề nông, cái cầy, cái bừa” bằng tiếng việt. Trẻ nghe và biết trả lời các câu hỏi cô đưa ra. - Trẻ 3-4 tuổi: Nghe hiểu và biết nói được các từ theo cô: “Nghề nông, cái cầy, cái bừa” 2. Kỹ năng: - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nói chính xác, rõ ràng, mạch lạc các từ “Nghề nông, cái cầy, cái bừa” - Trẻ 3-4 tuổi: Trẻ nói được các từ: “Nghề nông, cái cầy, cái bừa” 3. Thái độ: Trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động II. Chuẩn bị - Hình ảnh cho trẻ quan sát: Nghề nông, cái cầy, cái bừa III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ1. Giới thiệu bài - Trò chuyện về chủ đề chủ điểm dẫn dắt trẻ Trẻ đoán vào bài HĐ2. Phát triển bài * LQVT: Nghề nông Cô cho trẻ quan sát hình ảnh các bác đang Trẻ chú ý quan sát tranh. cấy lúa và hỏi trẻ: - Các con ơi chúng mình có biết các bác đang Trẻ 5T: Các bác đang cấy lúa làm gì không? Trẻ chú ý - vậy các bác làm nghề trồng lúa được gọi là nghề gì? Trẻ 5 tuổi trả lời. => À đúng rồi đây gọi là nghề nông đấy. Trẻ chú ý - Cô nói mẫu “nghề may” 3 lần - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. 2 trẻ 5T nói mẫu. - Cho trẻ nói theo hình thức: TT - T - N- CN 3 lần TT- T - N - CN nói. - Chú ý sửa sai cho trẻ * LQVT: Cái cầy - Chúng mình cùng quan sát bác nông dân đang làm gì? Trẻ chú ý quan sát . - À Đúng rồi . bác đang cầy ruộng đấy . Trẻ 5T: trả lời - Vậy bác dùng cái gì để cầy ruộng? Trẻ 5T: trả lời 5 - Chúng mình cùng chú ý cái gì đây? Trẻ chú ý - Chúng mình chú ý nhé “Cái cầy” cô nói Trẻ 3,4,5T: Cái cầy mẫu 3 lần. Trẻ lắng nghe - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - Cho trẻ nói theo hình thức: TT - T - N- CN 2 trẻ 5T nói mẫu. 3 lần TT- T - N - CN nói. * LQVT: Cái bừa (Hướng dẫn tương tự như LQVT cái cầy) - GD: Trẻ yêu quý, biết ơn các nghề. Trẻ lắng nghe * Củng cố: Trò chơi : Bắt lấy và nói ( EL 33) - Cô nêu luật chơi, cách chơi Trẻ tham gia chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần HĐ 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét tiết học KPXH Trò chuyện về nghề trồng lúa I. Mục đích yêu cầu : 1. Kiến thức: - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết quy trình làm ra hạt gạo của các bác nông dân: Làm đất, gieo trồng, chăm sóc, thu hoạch. Biết được dụng cụ lao động, sản phẩm của việc trồng lúa. Biết được tác dụng của hạt gạo đối với đời sống con người - Trẻ3, 4 tuổi: Trẻ biết được công việc của bác nông dân là làm việc trên cánh đồng để làm ra hạt gạo và các sản phẩm hoa màu, biết được quá trình làm ra hạt gạo của các bác nông dân. Biết được tác dụng của hạt gạo đối với đời sống con người 2. Kỹ năng : - Trẻ 5 tuổi: Trẻ ghi nhớ nói được tên nghề trồng lúa ,nói được của một số dụng cụ, lợi ích của nghề. Liên hệ thực tế tại địa phương. - Trẻ 3, 4 tuổi: Trẻ ghi nhớ, tư duy, nói rõ ràng mạch lạc công việc, dụng cụ lao động, sản phẩm của các bác nông dân để làm ra hạt gạo 3. Thái độ: - Trẻ yêu quý, biết ơn các bác nông dân, trân trọng sản phẩm lao động: Ăn hết xuất, không làm rơi vãi,.. II. Chuẩn bị - Máy tính, tivi, bài giảng điện tử - 4 bức tranh về 4 công đoạn để làm ra hạt gạo - 3 bộ tranh lô tô về quá trình làm ra hạt gạo, nam châm, 3 bảng xoay III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ 1: Giới thiệu bài Lắng nghe lắng nghe ! Vụ xuân cho tới vụ mùa 6 Bác đi gieo cấy chờ thu hạt vàng Là ai nhỉ ? Trẻ đoán - Các con có biết ai là người trồng lên những cánh đồng lúa chín vàng không ? Bác nông dân HĐ 2: Phát triển bài * Tìm hiểu khám phá, đàm thoại - Cô mời 4 đội trưởng lên chọn cho đội mình 1 bức tranh và mang về nhóm thảo luận trong vòng 3 phút - Cô mời đại diện từng nhóm lên trình bày * Nhóm 1: Quá trình làm đất (Trình bày trên màn hình tivi) - Bạn đại diện nhóm trình bày Trẻ nói theo ý hiểu - Cô hỏi trẻ: + Các bác nông dân đang làm gì đây? Trẻ 3,4 tuổi: Bác đang cày, bừa ruộng + Các bác sử dụng những dụng cụ gì? - Trẻ 5 tuổi trả lời + Các bác còn dùng sức kéo là gì? Trẻ trả lời + Các con có biết các bác cày, bừa ruộng để làm gì không? - Cô cho trẻ đọc câu đồng dao: “Trâu ơi ta .. .ngoài đồng trâu ăn” - Cô khái quát và mở rộng: Công đoạn đầu tiên Trẻ đọc đồng dao để làm ra hạt lúa công đoạn “Làm đất” các bác phải sử dụng cuốc, cày, bừa, trâu để làm cho đất tơi xốp. Ngày nay các bác nông dân còn sử dụng Trẻ nghe máy cày, * Nhóm 2: Quá trình gieo cấy (Trình bày trên màn hình tivi) - Đại diện lên trình bày - Các bác nông dân đang làm gì? Trẻ lên trình bày - Các luống mạ bác làm như thế nào? Trẻ trả lời - Khi cây mạ tươi tốt các bác sẽ làm gì? - Các bác nhổ mạ như thế nào các con? Nhổ mạ - Khi đã có những bó mạ các bác sẽ làm gì? - Các bác cấy như thế nào? - Cô khái quát về quá trình gieo cấy * Nhóm 3: Quá trình chăm sóc (Làm cỏ, bón Trẻ lắng nghe phân, phun thuốc) - Đại diện nhóm lên trình bày - Các bác đang làm gì? - Các bác sử dụng dụng cụ dụng cụ gì? 7 - Vì soa các bác phải làm cỏ, bón phân, phun thuốc cho lúa Trẻ trả lời - Cô khái quát: Đây là công đoạn thứ 3, công đoạn “Chăm sóc”,.. Trẻ lắng nghe * Nhóm 4: Quá trình thu hoạch (Gặt, tuốt, phơi thóc) - Các bác sử dụng dụng cụ gì để gặt lúa? Theo các con các bác sẽ cầm liềm bằng tay nào - Chúng mình cùng làm động tác gặt lúa Trẻ trả lời - Tuốt lúa, phơi thóc cô trò chuyện tương tự - Cô cho trẻ nhắc lại quy trình trồng lúa - Cô giáo dục trẻ: Biết ơn các bác nông dân, ăn hết xuất, không làm rơi vãi, Trẻ lắng nghe * Trò chơi củng cố - TC: Thi xem đội nào nhanh - Cách chơi: Chia lớp làm 3 đội đứng thành 3 hàng dọc, lần lượt từng bạn lên gắn tranh theo đúng quy trình làm ra hạt gạo Trẻ lắng nghe cô phổ biến - Luật chơi: Mỗi lượt lên chỉ được gắn 1 tranh, luật chơi, cách chơi thời thời gian là 1 bản nhạc đội nào gắn nhanh, đúng đội đó chiến thắng Trẻ chơi trò chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi HĐ 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét giờ học và cho trẻ hát bài “hạt gạo Trẻ hát làng ta” HOẠT ĐỘNG GÓC PV: Gia đình – bán hàng XD: Xây ngôi nhà của bé ST: Xem tranh ảnh về các nghề TH: Vẽ, nặn, tô màu dụng cụ các nghề HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐCCĐ: Quan sát một số sản phẩm nghề nông TC: Chuyển lương thực Chơi tự do I. Muc đích yêu cầu 1. Kiến thức - 5 tuổi: Trẻ biết tên gọi, đặc điểm của một số sản phẩm nghề nông: Hạt thóc, hạt ngô, hạt đỗ..., trẻ biết chơi trò chơi - 4 tuổi: Trẻ biết tên gọi, đặc điểm của một số sản phẩm nghề nông: Hạt thóc, hạt ngô, hạt đỗ..., trẻ biết chơi trò chơi 8 - 3 tuổi: Trẻ biết tên gọi của một số sản phẩm nghề nông: Hạt thóc, hạt ngô, hạt đỗ..., trẻ biết chơi trò chơi 2. Kỹ năng - 5 tuổi: Trẻ nói đúng tên một số sản phẩm nghề nông và đặc điểm của một số sản phẩm nghề nông: Hạt thóc, hạt ngô, hạt đỗ...,trẻ chơi tốt trò chơi - 4 tuổi: Trẻ nói được tên một số sản phẩm nghề nông và đặc điểm của một số sản phẩm nghề nông: Hạt thóc, hạt ngô, hạt đỗ, trẻ chơi được trò chơi - 3 tuổi: Trẻ nói được tên một số sản phẩm nghề nông: Hạt thóc, hạt ngô, hạt đỗ, trẻ chơi được trò chơi 3. Thái độ - Trẻ tích cực, hứng thú quan sát và tham gia trò chơi. II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Một số sản phẩm nghề nông: Hạt thóc, hạt ngô, hạt đỗ... - Đồ dùng của trẻ: Một số sản phẩm nghề nông, rổ đựng sản phẩm III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ 1: HĐCCĐ: Quan sát một số sản phẩm nghề nông - Trẻ đọc thơ - Cho trẻ đọc bài thơ: Hạt gạo làng ta và trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài - Các con nhìn xem chúng mình đang ở đâu? - Đúng rồi đây là Góc dân gian - Các con nhìn xem trong góc dân gian có - 5 tuổi trả lời những sản phẩm gì? - Cô chỉ vào ngô hỏi: + Đây là gì? + Cho trẻ nói: Bắp ngô + Con có nhận xét gì về bắp ngô? - 4, 5 tuổi trả lời - Bắp ngô có nhiều hạt hay ít hạt? - 2,3,4, 5 tuổi nói - Hạt ngô có màu gì ? - 3,4,5 tuổi trả lời - Hạt ngô có loại màu vàng, có loại ngô màu - 4, 5 tuổi trả lời trắng - 5 tuổi trả lời - Các bác nông dân trồng ngô để làm gì? - Ngoài ra trong góc dân gian có những sản phẩm nào nữa? - 5 tuổi trả lời - Cô giáo dục trẻ phải trân trọng những sản phẩm của các bác nông dân - Trẻ chú ý HĐ 2: TC: Chuyển lương thực - Luật chơi: Đội nào chuyển được nhiều và đúng thì đội đó thắng - Cách chơi: cô chia 3 đội chơi, trẻ đứng tại - Trẻ nghe cô phổ biến luật vạch xuất phát cách điểm lấy hàng 3-5m. Trẻ di chơi,cách chơi chuyển bằng cách di chuyển theo đường zích 9 zắc. Khi nghe hiệu lệnh "1-2-3" thì trẻ đi đến chỗ có lương thực và lấy mộtsản phẩm theo yêu cầu chuyển về kho. Mỗi lần trẻ chỉ được chuyển một thực phẩm. Khi bạn chuyển được thực phẩm về kho của mình rồi thì trẻ thứ hai tiếp tục lên chơi. Cứ lần lượt như vậy đến hết thời gian. Trong khi chuyển hàng, mà làm rơi thực phẩm hoặc bạn thứ nhất chưa mang về đến kho mà bạn khác đã di chuyển hàng đều không được tính lần đó. - Trẻ chơi - Chơi trò chơi - Cô kiểm tra kết quả HĐ 3: Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi với các đồ chơi ngoài trời - Chơi theo ý thích - Cô nhận xét chung, khen trẻ - Trẻ chú ý HOẠT ĐỘNG CHIỀU Cô B: Lò Mùi Pết Tin học: Dạy trẻ chơi trò chơi: Kéo thả - Cô nêu tên trò chơi, hướng dẫn trẻ chơi - Trẻ điều khiển chuột tích vào ô chữ mà cô yêu cầu - Mời 2 trẻ 5 tuổi lên thực hiện trước - Tổ chức cho trẻ chơi theo nhóm - Cô nhận xét tuyên dương Trò chơi: Thi xem ai nhanh Cô nêu LC- CC Sau đó tổ chức cho trẻ chơi 2- 3 lần Chơi tự do - Cho trẻ chơi với các đồ chơi trong lớp, - Cô giáo dục trẻ đoàn kết trong khi chơi ,cô bao quát trẻ trong khi chơi NHẬT KÝ CUỐI NGÀY - Tổng số trẻ đến lớp: ............................................................................................ - Số trẻ vắng mặt: .................................................................................................. - Lý do:................................................................................................................... - Tình hình chung về trẻ trong ngày: + Sức khỏe của trẻ:.................................................................................................. + Nề nếp của trẻ: ................................................................................................... + Thái độ tham gia các hoạt động: ........................................................................ ................................................................................................................................. 10 ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những sự kiện đặc biệt đối với trẻ: + Sự kiện tích cực:.................................................................................................. + Sự kiện tiêu cực: ................................................................................................ ------------------------------------------------------------------------------------------------- Thứ 3, Ngày 12 tháng 11 năm 2024 HOẠT ĐỘNG SÁNG Cô A: Vũ Thị Ngọc THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 2 - Tay 2 –Bụng 1- Chân 3 - Bật 1 Tập theo lời bài hát: Cháu yêu cô chú công nhân LÀM QUEN TIẾNG VIỆT LQVT: Nghề nông, cái cầy, cái bừa I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức : - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nghe hiểu và nói được các từ “Nghề nông, cái cầy, cái bừa” bằng tiếng việt. Trẻ nghe và biết trả lời các câu hỏi cô đưa ra. - Trẻ 3-4 tuổi: Nghe hiểu và biết nói được các từ theo cô: “Nghề nông, cái cầy, cái bừa” 2. Kỹ năng: - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nói chính xác, rõ ràng, mạch lạc các từ “Nghề nông, cái cầy, cái bừa” - Trẻ 3-4 tuổi: Trẻ nói được các từ: “Nghề nông, cái cầy, cái bừa” 3. Thái độ: II. Chuẩn bị - Hình ảnh cho trẻ quan sát: Nghề nông, cái cầy, cái bừa III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ1. Giới thiệu bài - Trò chuyện về chủ đề chủ điểm dẫn dắt trẻ Trẻ đoán vào bài HĐ2. Phát triển bài * LQVT: Cái quốc - Chúng mình cùng quan sát bác nông dân Trẻ chú ý quan sát tranh. đang làm gì? - À Đúng rồi . bác đang cuốc đất đấy . Trẻ chú ý quan sát . - Vậy bác dùng cái gì để cuốc đất? Trẻ 5T: trả lời - Chúng mình cùng chú ý cái gì đây? Trẻ 5T: trả lời - Chúng mình chú ý nhé “Cái cuốc” cô nói Trẻ chú ý mẫu 3 lần. Trẻ 3,4,5T: Cái cầy 11 Trẻ lắng nghe - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. 2 trẻ 5T nói mẫu. - Cho trẻ nói theo hình thức: TT - T - N- CN TT- T - N - CN nói. 3 lần . * LQVT: Cái cuốc - Chúng mình cùng quan sát bác nông dân Trẻ chú ý quan sát . đang làm gì? Trẻ 5T: trả lời - À Đúng rồi . bác đang xúc đất đấy . Trẻ 5T: trả lời - Vậy bác dùng cái gì để xúc đất? Trẻ chú ý - Chúng mình cùng chú ý cái gì đây? Trẻ 3,4,5T: Cái cầy - Chúng mình chú ý nhé “Cái cuốc” cô nói Trẻ lắng nghe mẫu 3 lần. - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. 2 trẻ 5T nói mẫu. - Cho trẻ nói theo hình thức: TT - T - N- CN TT- T - N - CN nói. 3 lần * LQVT: Cái liềm (Hướng dẫn tương tự như LQVT cái cuốc) Trẻ nói cả câu cùng cô - GD: Trẻ yêu quý các nghề * Củng cố: Trò chơi : Bắt lấy và nói ( EL 33) Trẻ lắng nghe - Cô nêu luật chơi, cách chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần Trẻ tham gia chơi HĐ 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét tiết học CHỮ CÁI Tập tô chữ cái e,ê I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức: - Trẻ 5 tuổi: Trẻ được củng cố nhận biết chữ cái e, ê. Trẻ biết tìm và gạch chân các chữ e, ê trong các từ dưới hình vẽ. Trẻ biết tô các chữ e, ê in rỗng và tô các nét chấm mờ của các chữ. - Trẻ 3-4 tuổi: Trẻ biết tô màu tranh, tô màu các chữ cái in rỗng và tranh không bị chườm màu ra ngoài. 2. Kỹ năng: - Trẻ 5 tuổi: Trẻ có kĩ năng cầm bút và tô được các chữ e, ê in rỗng và theo các nét chấm mờ không bị chườm ra ngoài . - Trẻ 3-4 tuổi: Trẻ tô màu tranh và các chữ e, ê không bị chườm màu ra ngoài 3. Thái độ: - Trẻ hứng thú học bài, biết gìn giữ sách vở đồ dùng học tập. II. Chuẩn bị - Vở tập tô chữ cái, bút sáp màu, bút chì III. Tiến hành 12 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ1: Giới thiệu bài - Cô cho trẻ hát bài: “cháu yêu cô chú công nhân” - Trẻ hát - Cô trò chuyện cùng trẻ về chủ đề - Trẻ trò chuyện cùng cô HĐ2: Phát triển bài * Dạy trẻ tập tô chữ: “e” - Cô hướng dẫn trẻ mở vở - Trẻ mở vở theo HD của cô - Cô cho trẻ nhận biết chữ cái e in hoa, e in - Trẻ quan sát thường, e viết thường và đọc chữ “e”. - Hướng dẫn trẻ tìm chữ cái e trong các từ và nối - Trẻ thực hiện hình vẽ có chứa chữ cái e trong các từ: Em bé, xe kem, cá heo. - Tô màu cho những đồ vật có tên gọi chứa chữ e - Trẻ thực hiện - Hướng dẫn trẻ tô màu chữ e in rỗng: Tô chữ e - Trẻ thực hiện từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. Tô trùng khít không trườm ra ngoài - Hướng dẫn tô chữ e in mờ: Đặt bút từ dấu chấm - Trẻ thực hiện đen, tô theo chiều mũi tên hướng dẫn, từ trái sang phải, tô trùng khít. * Dạy trẻ tập tô chữ: “ê” - Cô hướng dẫn trẻ mở vở - Trẻ mở vở theo HD của cô - Cô cho trẻ nhận biết chữ cái ê in hoa, ê in - Trẻ quan sát thường, ê viết thường và đọc chữ “ê”. - Hướng dẫn trẻ tìm chữ cái ê trong các từ và nối - Trẻ thực hiện hình vẽ có chứa chữ cái ê trong các từ: Thả diều, con ếch, chú hề. - Tô màu cho những đồ vật có tên gọi chứa chữ ê - Trẻ thực hiện - Hướng dẫn trẻ tô màu chữ ê in rỗng: Tô chữ ê - Trẻ thực hiện từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. Tô trùng khít không trườm ra ngoài - Hướng dẫn tô chữ ê in mờ: Đặt bút từ dấu chấm - Trẻ thực hiện đen, tô theo chiều mũi tên hướng dẫn, từ trái sang phải, tô trùng khít. * Trẻ thực hiện - Hỏi trẻ cách cầm bút, tư thế ngồi? - Trẻ trả lời - Cô cho trẻ tô vào vở (cô bao quát nhắc trẻ tô - Trẻ tập tô theo nét chấm mờ và tô không nhấc bút) - Cuối giờ cô cho trẻ nhận xét bài của bạn: + Cho trẻ lên nhận xét bài tô của bạn con có nhận - Trẻ nhận xét bài của bạn xét gì? Vì sao? - Cô cho 4 - 5 trẻ mang bài đẹp lên để nhận xét. - Trẻ lắng nghe HĐ3: Kết thúc bài - Cô nhận xét và tuyên dương trẻ. - Trẻ lắng nghe 13 HOẠT ĐỘNG GÓC PV: Gia đình – bán hàng XD: Xây ngôi nhà của bé ST: Xem tranh ảnh về các nghề TH: Vẽ, nặn, tô màu dụng cụ các nghề HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐCCĐ: Làm con trâu bằng lá cây TC: Gieo hạt Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết gọi tên và biết con trâu là con vật nuôi trong gia đình. Trẻ biết cách làm con trâu từ lá cây trẻ biết chơi trò chơi gieo hạt. - Trẻ 3-4 tuổi: Trẻ biết tên và cách làm con trâu từ lá cây biết chơi trò chơi gieo hạt dưới sự hướng dẫn của cô. 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: Trẻ chú ý, khéo léo, có kỹ năng xé nhích, kỹ năng buộc dây để tạo ra sản phẩm “Con trâu từ lá cây” trẻ chơi tốt trò chơi gieo hạt - Trẻ 3-4 tuổi: Trẻ chú ý, ghi nhớ, khéo léo làm được sản phẩm “Con trâu từ lá cây” trẻ chơi được trò chơi gieo hạt nhờ sự giúp đỡ của cô 3. Thái độ - Trẻ hứng thú tham gia vào giờ học II. Chuẩn bị - Sân trường nơi sạch sẽ, thoáng mát - Lá cây, dây buộc III. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ1. HĐCCĐ: Làm con trâu bằng lá mít - Cô đọc câu đố: Con gì ăn cỏ Đầu có 2 sừng Lỗ mũi buộc thừng Cày bừa rất giỏi? (Con trâu) - Trẻ đoán Cô trò chuyện dẫ dắt trẻ vào bài - Các con có biết đây là lá gì không? - Trẻ trả lời - Từ lá cây cô đã làm ra 1 con trâu rất đáng yêu - Các con có nhận xét gì về con trâu của cô? - Trẻ nhận xét - Chúng mình có muốn làm con trâu giống cô - Trẻ trả lời không? - Cô hướng dẫn trẻ làm con trâu từ lá cây: + Cô chọn lá cây lành, xé theo đường gân lá (ở - Trẻ chú ý lắng nghe phần cuống lá) làm tai trâu. Cô dùng dây buộc 14 vào cuống lá, sau đó cô cuộn lá và buộc tạo thành bụng trâu. - Cô cho trẻ thực hiện - Trẻ thực hiện (Cô bao quát, giúp đỡ trẻ) - Cô nhận xét sản phẩm của trẻ - Trẻ lắng nghe - GD: Trẻ biết yêu thương các con động vật, - Trẻ chú ý lắng nghe không làm hại và chơi gần một số con động vật có thể gây nguy hiểm cho trẻ HĐ2. TC: Mèo đuổi chuột - Cô giới thiệu trò chơi - Trẻ lắng nghe - Cô nêu cách chơi và luật chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ chơi HĐ3: Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi tự do - Trẻ chơi theo ý thích HOẠT ĐỘNG CHIỀU Cô B: Lò Mùi Pết TC: Lật tìm chữ cái (EL 16) I. Mục đích – yêu cầu - Trẻ biết chơi trò chơi: “Bịt mắt bắt dê” theo sự hướng dẫn của cô - Trẻ chơi được trò chơi, phát triển thính giác cho trẻ - Thái độ: Trẻ chơi đoàn kết với các bạn. II. Chuẩn bị - Cô chuẩn bị các bức tranh chữ cái cho trẻ tìm III. Tiến hành - Cô nêu tên trò chơi, hướng dẫn trẻ cách chơi và luật chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi theo nhóm. - Cô nhận xét tuyên dương. TC: Mèo và chim sẻ - Cô nêu tên trò chơi, hướng dẫn trẻ cách chơi và luật chơi - Tổ chức cho trẻ chơi. - Cô nhận xét tuyên dương. Chơi tự do - Cho trẻ chơi với các đồ chơi trong lớp, - Cô giáo dục trẻ đoàn kết trong khi chơi ,cô bao quát trẻ trong khi chơi NHẬT KÝ CUỐI NGÀY - Tổng số trẻ đến lớp: ............................................................................................ - Số trẻ vắng mặt: .................................................................................................. - Lý do:................................................................................................................... - Tình hình chung về trẻ trong ngày: 15 + Sức khỏe của trẻ:.................................................................................................. + Nề nếp của trẻ: ................................................................................................... + Thái độ tham gia các hoạt động: ........................................................................ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những sự kiện đặc biệt đối với trẻ: + Sự kiện tích cực:.................................................................................................. + Sự kiện tiêu cực: ................................................................................................ ------------------------------------------------------------------------------------------------- Thứ 4, Ngày 13 tháng 11 năm 2024 HOẠT ĐỘNG SÁNG Cô A: Vũ Thị Ngọc THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 2 - Tay 2 –Bụng 1- Chân 3 - Bật 1 Tập theo lời bài hát: Cháu yêu cô chú công nhân LÀM QUEN TIẾNG VIỆT LQVT: Trồng sắn, trồng ngô, trồng chuối I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức : - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nghe hiểu và nói được các từ “Trồng ngô, cây ngô, bắp ngô” bằng tiếng việt. Trẻ nghe và biết trả lời các câu hỏi cô đưa ra. - Trẻ 3-4 tuổi: Nghe hiểu và biết nói được các từ theo cô: “Trồng ngô, cây ngô, bắp ngô” 2. Kỹ năng: - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nói chính xác, rõ ràng, mạch lạc các từ “Trồng ngô, cây ngô, bắp ngô” - Trẻ 3-4 tuổi: Trẻ nói được các từ: “Trồng ngô, cây ngô, bắp ngô” 3. Thái độ: Trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động. II. Chuẩn bị - Hình ảnh cho trẻ quan sát: Trồng ngô, cây ngô, bắp ngô III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ1. Giới thiệu bài - Trò chuyện về chủ đề chủ điểm dẫn dắt trẻ Trẻ đoán vào bài HĐ2. Phát triển bài * LQVT: Trồng ngô Cô cho trẻ quan sát hình ảnh trồng ngô và hỏi Trẻ chú ý quan sát tranh. trẻ: 16 - Bác nông dân đang làm gì vậy? Trẻ 3,4,5T: Đây là hình ảnh bác nông dân đang trồng ngô ạ => Đây là hình ảnh bác nông dân đang trồng ngô ạ Trẻ chú ý - Cô nói mẫu “trồng ngô” 3 lần 2 trẻ 5T nói mẫu. - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - Cho trẻ nói theo hình thức: TT - T - N- CN TT- T - N - CN nói. 3 lần - Chú ý sửa sai cho trẻ * LQVT: Trồng sắn Trẻ chú ý quan sát . Cô cho trẻ quan sát hình ảnh trồng ngô và hỏi trẻ: Trẻ 3,4,5T: Đây là hình ảnh cây - Bác nông dân đang làm gì vậy? ngô => Đây là hình ảnh bác nông dân đang trồng sắn ạ Trẻ chú ý - Cô nói mẫu “trồng Săn” 3 lần - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. 2 trẻ 5T nói mẫu. - Cho trẻ nói theo hình thức: TT - T - N- CN TT- T - N - CN nói. 3 lần - Chú ý sửa sai cho trẻ * LQVT: Trồng khoai (Hướng dẫn tương tự như LQVT Trồng Sắn) * Củng cố: Trò chơi : Ai thông minh nhất - Luật chơi: bạn nào nói sai thì nhảy lò cò Trẻ lắng nghe - Cách chơi: cô chỉ vào tranh gì thì cả lớp , hoặc cá nhân trẻ đứng lên nói - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần Trẻ tham gia chơi HĐ 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét tiết học PTVĐ Bật xa I. Mục đích yêu cầu 1.Kiến thức: - Trẻ 5T: Biết tên bài tập vận động” Bật xa 50 cm“ biết tập bài tập phát triển chung, biết tập bài tập vận động “ Bật xa 50 cm”, biết chơi trò chơi “ Kéo co”. Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng và theo sự hướng dẫn của cô. - Trẻ 3, 4T: Biết tên bài tập vận động” Bật xa 35 cm” biết tập bài tập phát triển chung, biết tập bài tập “Bật xa 35 cm ” và biết chơi chơi “Kéo co ” theo hướng dẫn. 2. Kĩ năng: - Trẻ 5T: Tập đúng bài tập phát triển chung, phối hợp nhịp nhàng cơ thể, giữa 17 tay, chân thực hiện chính xác bài tập vận động, chơi tốt trò chơi đúng cách, đúng luật. Rèn kĩ năng ghi nhớ, tập trung cho trẻ. -Trẻ 3- 4T: Thực hiện đúng bài tập vận động, chơi được trò chơi theo hướng dẫn. Rèn kĩ năng ghi nhớ, tập trung ở trẻ. 3. Thái độ: Trẻ tham gia tiết học tích cực,biết giữ gìn vệ sinh, có ý thức tổ chức kỉ luật. II. Chuẩn bị - Sân tập sạch bằng phẳng, vạch chuẩn bạt xa, một dây thừng, 1 vạch chuẩn chơi trò chơi. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ1: Giới thiệu bài: Trường MN Bản vược sắp tổ chức hội thi “Bé - Tin gì, tin gì? khỏe –bé ngoan ”nên hôm nay lớp MG San lùng - Trẻ chú ý lắng nghe. tổ chức trước để chọn ra đội nhất đi thi đấy, tham gia hội thi là các bé đội bác nông dân, đội cô y tá và cô là người dẫn chương trình. - Trẻ vỗ tay HĐ 2. Phát triển bài * Khởi động - Để chuẩn bị tốt cho phần thi cô mời các bé cùng làm các chú ếch đi các kiểu đi. Đi thường, - Trẻ làm đoàn tàu và thực đi bằng mũi chân, gót chân, má bàn chân, chạy hiện các kiểu đi theo hiệu chậm, chạy nhanh. Về đội hình 2 hàng ngang. lệnh của cô. * Trọng động - Trẻ về đội hình 2 hàng +Tập BTPTC ngang. - Phần thi thứ nhất: Màn đồng diễn thể dục - Trẻ tập BTPTC theo cô Tay 2: Tay đưa ra trước, lên cao - Trẻ tập (2l x 8n) Bụng 1: Cúi gập người về trước, tay chạm ngón - Trẻ tập (2lx 8n) chân Chân 3: Đưa 1 chân ra trước lên cao - Trẻ tập (2lx 8n) Bật 3: Bật chân trước, chân sau. - Trẻ tập (3lx 8n) + VĐCB: Bật xa - Phần thi thứ 2: “Tài năng” có tên “Bật xa” - Để 2 đội thi hoàn thành tốt phần thi của mình - Trẻ lắng nghe thì các bạn chú ý xem người dẫn chương trình làm mẫu. - Cô làm mẫu lần 1 không phân tích. - Cô làm mẫu lần 2 phân tích động tác: - Trẻ quan sát và lắng nghe. Chuẩn bị cô đứng trước vạch chuẩn, chụm 2 chân sát vạch chuẩn, hai tay đưa trước khi có hiệu lệnh “Bật” cô vung 2 tay từ phía trước ra phía sau đồng thời khụy 2 gối lấy lực của đôi bàn chât bật mạnh qua vạch sau đó đi về cuối 18 hàng đứng. - Bây giờ 2 bạn lên tập mẫu trước nào. - 2 trẻ 4,5T lên tập - Cô tổ chức cho 2 trẻ đầu hàng lên tập lần lượt, mỗi trẻ của 2 đội tập 2-3 lần. - 2 đội tập - Cô tổ chức cho trẻ thi 2 lần (2 đội thi 2 lần) - 2 đội thi tập - Cô động viên khích lệ, sửa sai cho trẻ - Cô hỏi trẻ lại bài tập - Trẻ 4,5T bài tập bật xa + Trò chơi: “Kéo co” - Cách chơi: Cô chia lớp thành 2 đội chơi có số lượng người bằng nhau và tương đối cân nhau về sức khỏe, xếp thành 2 hàng đối diện nhau, - Trẻ lắng nghe cách chơi, mỗi bên chộn một bạn khỏe nhất đứng đầu luật chơi và chơi trò chơi hàng sát vạch chuẩn, khi có hiệu lệnh chuẩn bị 2 đội đứng tư thế chân trước, chân sau và cầm 2 tay vào sợi dây cho dễ kéo. Khi có hiệu lệnh “Bắt đầu” 2 đội chơi dồn hết sức kéo mạnh về phía đội mình, độinào có người đứng đầu dẫm chân vào vạch chuẩn hoặc bước qua vạch sang đội bạn trước đội đó sẽ thua cuộc. - Luật chơi: Đội thua cuộc phải nhảy lò cò * Hồi tĩnh. - Trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vòng - Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1- 2 vòng sân sân và về HĐ3. Kết thúc bài - Cô nhận xét tiết học tuyên dương trẻ HOẠT ĐỘNG GÓC PV: Gia đình – bán hàng XD: Xây ngôi nhà của bé ST: Xem tranh ảnh về các nghề TH: Vẽ, nặn, tô màu dụng cụ các nghề HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐCCĐ: Xếp hình cái cuốc bằng hạt ngô trên sân TCVĐ: Lộn cầu vồng Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức : - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết dùng hột hạt xếp thành hình cái cuốc trên sân. Biết chơi trò chơi Lộn cầu vồng. + Trẻ 4- 3 tuổi: Trẻ biết dùng hột hạt xếp thành hình cái cuốc trên sân và biết chơi trò chơi dưới sự hướng dẫn của cô 2. Kĩ năng : 19 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ xếp được hình cái cuốc bằng hột hạt, kĩ năng xếp đường thẳng, vòng cung xếp được hình cái cuốc bằng hạt ngô trên sân. Trẻ chơi tốt trò chơi Lộn cầu vồng. + Trẻ 4 - 3 tuổi: Trẻ xếp được hình cái cuốc bằng hạt ngô trên sân và trẻ chơi được trò chơi dưới sự hướng dẫn của cô. 3. Thái độ :Trẻ hứng thú tham gia hoạt động II. Chuẩn bị - Hạt ngô, sân chơi sạch sẽ bằng phẳng III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ1: HĐCCĐ: Xếp hình cái cuốc bằng hạt ngô trên sân - Cô tập trung cho trẻ ra ngoài sân cho trẻ đứng thành vòng tròn. - Các con ơi trên bàn cô có cái gì đây? - ’Trẻ 3,4,5T: Cái cuốc ạ - Trẻ quan sát - Cô cho trẻ quan sát cái cuốc - Cho trẻ nhận xét về cái cuốc? - Trẻ 5: Cái cuốc có cán dài, - Cái cuốc có những phần gì? đầu - Cán cuốc thì như thế nào? - 5T : Trả lời - Trẻ 5 tuổi xếp - Để xếp được hình cái cuốc chúng mình sẽ xếp 2 đường thẳng song song tạo thành cán cuốc, - Trẻ lắng nghe sau đó xếp cô xếp đến cái cuốc hình chũ nhật đứng phía trên cái cán cuốc, như vậy cô đã xếp được hình cái cuốc rồi. - Cô đã chuẩn bị rất là nhiều hạt ngô các con hãy xếp hình cái cuốc nhé ! - Trẻ xếp hình ( cô quan sát hướng dẫn giúp đỡ - Trẻ xếp hình trẻ) - Cô cho trẻ quan sát sản phẩm của các bạn và - Trẻ nhận xét cho trẻ nhận xét HĐ 2. TCVĐ : Lộn cầu vồng - Cô nêu cách chơi cho trẻ - Trẻ lắng nghe cô giới - Cô tổ chức cho trẻ chơi. 3-4 lần thiệu cách chơi - Nhận xét kết quả chơi của trẻ. - Trẻ chơi HĐ3:Chơi tự do - Cô giới thiệu các đồ chơi ngoài trời. Hướng - Trẻ chơi tự do dẫn trẻ cách chơi. - Cho trẻ chơi dưới sự bao quát của cô. HOẠT ĐỘNG CHIỀU Cô B: Lò Mùi Pết 20 1. LQ Tiếng anh: Cung cấp từ: Farmer : Nông dân , builder: Thợ xây I. Mục đích yêu cầu - Trẻ được quan sát, chú ý lắng nghe được các từ: Farmer : Nông dân , builder: Thợ xây qua hình ảnh, video trên tivi. - Trẻ nhận biết và nói được tên các từ: Farmer : Nông dân , builder: Thợ xây II. Chuẩn bị - Cô chuẩn bị hình ảnh, video về tiếng anh có các từ: Farmer : Nông dân , builder: Thợ xây III. Tiến hành: - Cô cho trẻ làm quen các từ qua hình ảnh, video trên tivi - Cho trẻ nói theo video theo các hình thức: Tập thể, tổ, cá nhân - Cô quan sát và động viên khuyến khích trẻ đọc Trò chơi dân gian “Mèo đuổi chuột” - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Cô bao quát, trẻ chơi động viên khuyến khích trẻ chơi. Chơi tự do - Cho trẻ chơi với các đồ chơi trong lớp, - Cô giáo dục trẻ đoàn kết trong khi chơi ,cô bao quát trẻ trong khi chơi NHẬT KÝ CUỐI NGÀY - Tổng số trẻ đến lớp: ............................................................................................ - Số trẻ vắng mặt: .................................................................................................. - Lý do:................................................................................................................... - Tình hình chung về trẻ trong ngày: + Sức khỏe của trẻ:.................................................................................................. + Nề nếp của trẻ: ................................................................................................... + Thái độ tham gia các hoạt động: ........................................................................ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Những sự kiện đặc biệt đối với trẻ: + Sự kiện tích cực:.................................................................................................. + Sự kiện tiêu cực: ................................................................................................ ------------------------------------------------------------------------------------------------- Thứ 5, Ngày 14 tháng 11 năm 2024 HOẠT ĐỘNG SÁNG Cô A: Vũ Thị Ngọc THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 2 - Tay 2 –Bụng 1- Chân 3 - Bật 1 Tập theo lời bài hát: Cháu yêu cô chú công nhân
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_la_tuan_9_nam_hoc_2024_2025_lo_mui_pet_v.pdf