Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Ngô Thị Thơm - Đỗ Thị Phương Liên

pdf 29 Trang Ngọc Diệp 10
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Ngô Thị Thơm - Đỗ Thị Phương Liên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Ngô Thị Thơm - Đỗ Thị Phương Liên

Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Ngô Thị Thơm - Đỗ Thị Phương Liên
 TUẦN 9: CHỦ ĐỀ LỚN: NGHỀ NGHIỆP
 CHỦ ĐỀ NHỎ: NGHỀ SẢN XUẤT
 Tuần thực hiện: Tuần 2 (Từ ngày 11/11/2024 -> 15 /11/ 2024)
Chức năng: Cô A: Đỗ Thị Phương Liên
 Cô B: Ngô Thị Thơm
 KẾ HOẠCH TUẦN
 I. THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 1: Gà gáy
 Tay 2: Tay đưa ra trước, lên cao, tay
 Bụng 1: Đứng cúi gập người về trước, tay chạm ngón chân.
 Chân: 2: Ngồi khuỵu gối.
 Bật 2: Bật tách chân, khép chân.
 II. TRÒ CHƠI CÓ LUẬT
 1. Trò chơi học tập: Nghề nào đồ ấy
1. Mục đích – yêu cầu : 
- Trẻ biết chơi trò chơi, biết tên gọi, đặc điểm trang phục, công việc 1 số nghề.
- Phát triển tai nghe, khả năng quan sát, phát triển nhận thức, củng cố biểu tượng.
2. Chuẩn bị: 
- Lô tô một số đồ dùng của nghề: Bác sỹ, bộ đội, giáo viên, công an và dụng cụ đặc 
trưng của các nghề đó. 
3. Tiến hành:
- Cách chơi: Trẻ ngồi hình chữ U khi cô giáo nói tên nghề trẻ tìm chọn và giơ lô tô về 
trang phục hoặc dụng cụ của nghề đó ( VD: Cô nói nghề bác sỹ trẻ chọn áo blu, cô 
nói nghề công an trẻ chọn quần áo công an )
- Luật chơi: Bạn nào chọn sai trang phục sẽ phải nhẩy lò cò 
- Cho trẻ thi đua giữa các tổ một đội nói tên nghề một tổ chọn đồ dùng 
 2. Trò vận động: Chạy nhanh lấy đúng tranh
I. Mục đích yêu cầu:
- Trẻ biết chơi trò chơi “ Chạy nhanh lấy đúng tranh”, biết đặc điểm của 1 số nghề để 
chọn đúng tranh.
- Phát triển vận động cơ bản: Chạy, phân loại dụng cụ phù hợp với nghề
- Giáo dục trẻ yêu quý các nghề, biết ơn người lao động.
II. Chuẩn bị
- Tranh lô tô về dụng cụ của một số nghề khác nhau.
III. Luật chơi, cách chơi
- Cách chơi: Chơi theo nhóm, mỗi nhóm từ 6 - 8 trẻ cô úp sấp tranh lô tô trên bàn. 
Chia trẻ thành 2 nhóm đứng ở 2 góc cuối lớp. Khi có hiệu lệnh "Chạy" một trẻ nhóm 
2 chạy lên, lấy 1 tranh lô tô đêt trên bàn, gọi tên dụng cụ hoặc sản phẩm trong tranh 
rồi chạy về chỗ, trẻ nhóm 1 gọi tên nghề tương ứng. Cứ tiếp tục cho đến trẻ cuối 
cùng. Nhóm nào có điểm cao hơn sẽ thắng cuộc
 1 - Luật chơi: Phải nói đúng tên đồ vật, dụng cụ hoặc sản phẩm trong tranh, gọi đúng 
tên nghề tương ứng. Nếu sai không được tính điểm
 3 . Trò chơi dân gian: Nu na nu nống
1. Mục đích yêu cầu:
- Trẻ biết tên trò chơi dân gian, luật chơi và trẻ thuộc lời ca của trò chơi
- Luyện cách phát âm ( âm n) cho trẻ
2. Cách chơi:
- Luật chơi: Nếu hết lượt chơi bạn nào chưa được co chân lên thì sẽ phải nhảy lò cò 
một vòng.
- Cách chơi: Trẻ chơi theo nhóm, trẻ ngồi thẳng hàng, hai chân duỗi, khi chơi trẻ vừa 
đọc lời ca vừa vỗ tay nhẹ lần lượt vào chân từng bạn, kết thúc vào câu cuối cùng 
“...được vào đánh trống” trẻ đó đã được co chân lên và trò chơi cứ như thế cho đến 
khi chỉ còn duy nhất chân của một bạn. 
 3. HOẠT ĐỘNG GÓC
 PV: Gia đình - Phòng khám 
 XD: Xây trang trại chăn nuôi
 TH: Nặn, vẽ, tô màu dụng cụ 1 số nghề
 ST: Xem sách các nghề
 ÂN: Hát múa các bài hát trong chủ đề
 ........................................................
 HOẠT ĐỘNG NGÀY
 Thứ 2 ngày 11 tháng 11 năm 2024.
 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG
 Trò chuyện về nghề đan nón 
1. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết về nghề đan nón, biết sản phẩm của nghề đan nói, biết trả lời câu hỏi của cô 
- Phát triển khả năng giao tiếp tiếng việt cho trẻ, ghi nhớ cho trẻ 
- GD: Trẻ yêu quý và kính trọng người lao động 
2. Chuẩn bị 
- Tranh vẽ nghề làm nón, cái nón.
- Bài thơ: Bé làm bao nhiêu nghề 
3.Tiến hành
Cô cho trẻ đọc bài thơ: bé làm bao nhiêu nghề 
Cho trẻ quan sát tranh vẽ nghề làm nón trong xã hội và cung cấp từ : 
Trong bức tranh vẽ về nghề gì?
Bác công nhân đang làm công việc gì ?
Bác công nhân làm nên sản phẩm gì đây?
Nón là sản phẩm của nghề gì ? 
Tổ - nhóm – cá nhân trẻ phát âm: nghề nón 
Chúng mình thấy bác công nhân làm việc có vất vả không ?
Cô giáo dục trẻ yêu quý biết ơn người lao động.
 2 I. THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 1: Gà gáy
 Tay 2: Tay đưa ra trước, lên cao, tay
 Bụng 1: Đứng cúi gập người về phía trước, tay chạm ngón chân.
 Chân: 2: Ngồi khuỵu gối.
 Bật 2: Bật tách chân, khép chân.
 1. KỸ NĂNG SỐNG
 Dạy trẻ các số điện thoại khẩn cấp
1. Mục đích - yêu cầu:
- Trẻ biết và nhận ra một số trường hợp khẩn cấp như bị ngã, có trộm, cháy. Trẻ biết 
một số cách sử lý khi gặp các tình huống trên (Nhờ người sự giúp đỡ hoặc gọi số điện 
thoại khẩn cấp ). Trẻ biết một số điện thoại khẩn như số 113 ( Cảnh sát ), 114 ( Cứu 
hỏa ), 115( Cứu thương )
- Trẻ sử dụng ngôn ngữ lưu loát để trả lời các câu hỏi của cô, kĩ năng quan sát, ghi 
nhớ có chủ định.
- Biết bình tĩnh để tìm cách giải quyết khi gặp các trường hợp khẩn cấp
2. Chuẩn bị:
- Video: Bà bị ngã, phát hiện trộm, đám cháy
- Nhạc: Bé bị lạc
- Video đám cháy
3. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
- Cô chào tất cả các bạn, hôm nay chúng mình sẽ 
cùng chào đón một nhân vật rất đặc biệt nhá - Đi chơi ạ
( Cô đóng vai con vật ) 
- Mình chào các bạn. Hôm nay mình đến chơi với tất 
cả các bạn và mình còn muốn mời tất cả các bạn sẽ 
trải nghiệm một ngày cùng bạn Bo trong chương 
trình Con đã lớn khôn. Và bây giờ xin mời các bạn 
tham gia cuộc trải nghiệm cùng Bo trong trương 
trình Con đã lớn khôn 
( Bật nhạc con đã lớn khôn ) 
- Lắng nghe hình như có tiếng gì các bạn? - Tiếng khóc ạ
- Tiếng khóc của bạn Bo. Không biết vì sao bo lại 
khóc chúng mình cùng xem nào. 
* Hoạt động 2: Phát triển bài: 
*Các số điện thoại khẩn cấp. 
* Tình huống 1: Khi bà bị ngã 
(Cho trẻ xem đoạn video đến đoạn bà của bạn Bo bị 
 3 ngã) 
- Vì sao bạn Bo khóc? - Vì bà bạn Bo bị ngã ạ
- Nếu con là bạn Bo con sẽ làm như thế nào?( Hỏi 3- - Con tìm người giúp đỡ ạ, 
4 trẻ ) con sẽ gọi cứu thương ạ, 
- Cô thấy ý kiến của tất cả các bạn đều hợp lý vậy 
bây giờ cùng xem bạn Bo sẽ làm như thế nào?
- Bạn Bo đã làm gì? - Gọi cấp cứu ạ
- Bạn Bo đã gọi đến số điện thoại nào? - 115 ạ
 - 115 là số điện thoại khẩn cấp để gọi ai? - Gọi cấp cứu ạ 
- Chúng mình sẽ gọi xe cấp cứu trong những trường - Khi bị thương, khi có người 
hợp nào? bị tai nạn 
- Vậy chúng mình cùng nhắc lại số điện thoại khẩn 
cấp để gọi xe cấp cứu nào? - 115
- Khi nhận được sự giúp đỡ thì chúng mình phải nói 
gì? - Cảm ơn ạ
* Tình huống 2: Khi nhà có trộm 
- Chúng mình xem điều gì sảy ra khi Bo thấy có 
người lạ chèo cửa vào nhà hàng xóm. - Trẻ chú ý
( Cho trẻ xem đến đoạn có người chèo cửa thì dừng 
video ) 
- Chúng mình cùng đoán xem bạn bo sẽ làm gì khi - Bạn Bo đã đi về nhà và gọi 
có người chèo cửa vào nhà? điện
- Nếu là con thì con sẽ làm gì? - 1, 2 trẻ trả lời
- Con sẽ gọi cho ai? - Công an ạ
- Vừa rồi các con đã đoán rất nhiều ý kiến xem bạn - Trẻ chú ý
Bo đã làm gì khi có người chèo cửa để vào nhà rồi 
để kiểm chứng xem bạn Bo đã làm gì thì chúng 
mình cùng xem tiếp nào? 
- Bạn Bo đã gọi cho công an đúng không? - Vâng ạ
- Bạn gọi đến số điện thoại nào? - 113 ạ
- Chúng mình sẽ gọi công an trong những trường - Trẻ trả lời
hợp nào?( Khi có trộm, cướp, bắt cóc, tai nạn ) 
- Chúng mình đọc to số điện thoại khẩn cấp để gọi 
công an nào? - 113
* Giáo dục trẻ: Khi xẩy ra các trường hợp như có 
trộm, cướp, bắt cóc thì chúng ta sẽ gọi người giúp 
đỡ hoặc gọi đến số điện thoại khẩn cấp của công an 
là 113. 
- Vừa rồi các con đã được cùng trải nghiệm với bạn 
 4 Bo trong chương trình con đã lớn khôn chúng mình 
đã được biết về 2 trường hợp khẩn cấp cần người 
giúp đỡ ngoài ra trong cuộc sống còn rất nhiều các 
trường hợp nguy hiểm khác bạn nào thử kể tên các 
trường hợp nguy hiểm khác cho cô biết nào? - Cháy, ngã chảy máu 
- Vậy hôm nay bạn Bo mời các bạn cùng tham gia 
một trò chơi đó là trò chơi ‘ Những chú lính cứu hỏa 
tài ba ’ 
* Tình huống 3: Cháy 
- Những chú lính cứu hỏa xuất hiện khi nào? - Khi có nhà bị cháy
- Nếu như gặp cháy thì chúng mình phải làm như thế - Chạy khỏi đám cháy hoặc 
nào? gọi người giúp đỡ hoặc gọi 
 điện cho cứu hỏa
- Đúng rồi chúng mình phải gọi người đến giúp hoặc 
các bạn phải gọi ngay đến số điện thoại nào đây? - 114 ạ
Các con cùng đọc to nào 
( Cô có hình ảnh xe cứu hỏa và số điện thoại 114 
trên màn chiếu) 
- Cho trẻ thực hành thoát ra khỏi đám cháy - Trẻ thực hành
* Giáo dục trẻ: Không được nghịch điện, lửa dễ gây - Trẻ chú ý
cháy
* Củng cố: Số điện thoại cứu hỏa là (114) số điện 
thoại của cứu thương là ( 115 ) công an là( 113 ) 
- Vậy trường hợp nào chúng mình phải gọi 115? - Khi bị ốm, ngã..
- Trường hợp nào chúng mình gọi 113? - Khi có trộm, cướp 
HĐ3: Kết thúc bài: 
- Nào bây giờ là lúc chúng mình sẽ làm những chú 
lính cứu hỏa tài ba nào. 
( Trên màn chiếu là đám cháy trẻ là những chú lính 
cứu hỏa đến cứu hỏa ) - Trẻ chơi
 4. HOẠT ĐỘNG GÓC
 PV: Gia đình- phòng khám
 XD: Xây trang trại chăn nuôi
 NT: Nặn, vẽ, tô màu dụng cụ 1 số nghề
 ST: Xem sách các nghề
 ÂN: Hát múa các bài hát trong chủ đề
 5 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 HĐCCĐ: Quan sát dụng cụ làm vườn
 Trò chơi vận động: Ai đoán giỏi.
 Chơi tự do
1. Mục đích yêu cầu 
- Trẻ biết được tên gọi, đặc điểm của cái cuốc, cái xẻng, và chơi được trò chơi
 - Phát triển ngôn ngữ, kỹ năng quan sát, ghi nhớ cho trẻ
- Trẻ biết giữ gìn bảo vệ đồ dùng của nghề 
2. Chuẩn bị 
- Chuẩn bị của cô: Cái cuốc, cái xẻng cho trẻ quan sát.
- Chuẩn bị của trẻ: Lô tô các nghề.
3. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1. HĐCCĐ: Quan sát dụng cụ làm 
vườn
- Đàm thoại giới thiệu vào bài.
- Cho trẻ quan sát cái cuốc 
+ Đây là cái gì? Cái cuốc ạ
- Cho lớp, tổ, cá nhân phát âm Trẻ phát âm
+ Cái cuốc được làm bằng gì? Có cán làm bằng gỗ, lưỡi làm 
 bằng sắt 
+ Cái cuốc dùng để làm gì? Trẻ nêu theo ý hiểu
- Cho trẻ nêu đặc điểm của cái xẻng.
+ Cô có cái gì đây? Cái xẻng ạ
- Cho lớp, tổ, cá nhân đọc Tổ - nhóm – cá nhân phát âm 
+ Cái xẻng được làm bằng gì? Cán bằng gỗ, lưỡi bằng sắt ạ 
+ Cái xẻng dùng để làm gì? Cái xẻng dùng để xúc đất ạ
- Cho trẻ so sánh cái cuốc và cái xẻng. Trẻ so sánh
- Cho trẻ so sánh cái cuốc và cái xẻng. 
- Cô khái quát lại. Giữ gìn cẩn thận, để đúng nơi 
+ Muốn những đồ dùng sử dụng lâu dài thì chúng quy định ạ 
mình cần phải làm gì?
- Giáo dục : Biết giữ gìn đồ dùng nghề nông.
Hoạt động 2. Trò chơi : Ai đoán giỏi( EL38).
-Cách chơi: Chơi theo nhóm chia trẻ thành 2 cô úp 
sấp tranh lô tô trên bàn chia trẻ thành 2 nhóm cô hô 
hiệu lệnh chạy một trẻ trong nhóm 1 chạy lên lấy Trẻ lắng nghe
một tranh trên bàn gọi tên sảm phẩm hoặc dụng cụ 
của nghề rồi chạy nhanh về cuối hàng trẻ nhóm 1 
sẽ phải gọi tên đồ vật thì nhóm 2 phả gọi đúng tên 
nghề tương tự.
-Luật chơi: Nhóm nào gọi đúng sẽ được thưởng 
hoa, đội nào được nhiều hoa hơn sẽ dành chiến 
thắng.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi Trẻ chơi tham gia trò chơi
 6 Hoạt động 3. Chơi tự do.
- Cho trẻ chơi tự do theo ý thích của mình Cô bao quát trẻ chơi.
 .
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 1. LÀM QUEN VỚI TIẾNG ANH
1. Mục đích-yêu cầu:
- Trẻ quan sát, lắng nghe, phát âm được các từ : worker: Công nhân, Farmer : Nông 
dân, builder: Thợ xây trên video và đọc theo.
- Khả năng đọc, phát âm các từ tiếng Anh
- Trẻ hứng thú học tiếng Anh, quý trọng, biết ơn người lao động.
2. Chuẩn bị:
- Các hình ảnh kèm từ tiếng Anh.
3. Tiến hành:
- Cho trẻ làm quen với các từ :
+ worker: Công nhân
+ Farmer : Nông dân
+ builder: Thợ xây
- Mở video cho trẻ phát âm theo các từ Tiếng Anh nhiều lần, cô giải thích nghĩa của 
từ cho trẻ biết.
 2. Trò chơi học tập: Nghề nào đồ ấy
1. Mục đích – yêu cầu : 
- Trẻ biết chơi trò chơi, biết tên gọi, đặc điểm trang phục, công việc 1 số nghề.
- Phát triển tai nghe, khả năng quan sát, phát triển nhận thức, củng cố biểu tượng.
2. Chuẩn bị: 
- Lô tô một số đồ dùng của nghề : bác sỹ, bộ đội và dụng cụ đặc trưng của các nghề đó 
3. Tiến hành:
Cách chơi : Trẻ ngồi hình chữ u khi cô giáo nói tên nghề trẻ tìm chọn và giơ lô tô về 
trang phục hoặc dụng cụ của nghề đó ( VD: Cô nói nghề bác sỹ trẻ chọn áo blu, cô 
nói nghề công an trẻ chọn quần áo công an )
- Luật chơi: Bạn nào chọn sai trang phục sẽ phải nhẩy lò cò 
- Cho trẻ thi đua giữa các tổ một đội nói tên nghề một tổ chọn đồ dùng.
 3. Nêu gương cuối ngày - Cắm biểu tượng khi về
- Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan, vì sao?
- Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn học 
kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ.
- Cho trẻ chơi tự do và cắm biểu tượng trước khi về. 
 .*** ..
 7 Thứ 3 ngày 12 tháng 11 năm 2024 .
 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG
 Trò chuyện về nghề làm gạch, ngói
1. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết và phát âm được từ chỉ nghề làm gạch, làm ngói, công việc và sản phẩm 
của nghề biết trả lời câu hỏi của cô 
- Trẻ phát âm rõ ràng, biết giao tiếp tiếng việt một cách mạnh dạn, tự nhiên.
- Yêu quý và kính trọng người lao động
2. Chuẩn bị :
- Tranh vẽ nghề: làm gạch, viên gạch, ngôi nhà 
- Bài hát: cháu yêu cô chú công nhân 
3. Tiến hành
- Cho trẻ hát bài hát: cháu yêu cô chú công nhân và đàm thoại về bài hát:
- Cho trẻ quan sát tranh vẽ nghề làm gạch, ngói 
- Trong bức tranh vẽ về nghề gì ?
- Bác công nhân đang làm công việc gì ?
- Bác công nhân làm ra sản phẩm gì ?
- Khi làm ra viên gạch bác công nhân phải trải qua công đoạn gì ?
- Sản phẩm của nghề làm gạch, làm ngói là gì ?
- Cho trẻ phát âm: là gạch, làm ngói 
- Người lao động là ra những sản phẩm rất vất vả vậy chúng mình ần phải làm gì?
- Cô giáo dục trẻ yêu quý người lao động.
 1. THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 1: Gà gáy
 Tay 2: Tay đưa ra trước, lên cao, tay
 Bụng 1: Đứng cúi gập người về phía trước, tay chạm ngón chân.
 Chân: 2: Ngồi khuỵu gối.
 Bật 2: Bật tách chân, khép chân.
 3. KPXH
 Tìm hiểu về một số nghề sản xuất
I. Mục đích - yêu cầu.
- Trẻ nhận biết được tên gọi, dụng cụ, sản phẩm và công việc của nghề nông, nghề 
may và nghề mộc. Trẻ hiểu được quá trình làm ra sản phẩm của các nghề.
 - Trẻ biết sử dụng ngôn ngữ để mô tả công việc và sản phẩm của nghề nông.
- Giáo dục trẻ biết kính trọng và yêu quý các nghề. Biết giữ gìn và bảo vệ săn phẩm 
của các nghề.
II. Chuẩn bị
* Đồ dùng của cô: 
- Hình ảnh nghề nông: Hình ảnh làm đất, cấy lúa, gặt lúa.
- Hình ảnh nghề may: Dụng cụ nghề may, hình ảnh đo, cắt vải, may áo.
- Hình ảnh nghề mộc: Dụng cụ nghề mộc, xẻ gỗ, bào gỗ và đóng đinh.
+ Ti vi, máy tính.
* Đô dùng của trẻ
 8 - Nhạc bài hát “ lớn lên cháu lái máy cày”.
III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 1. HĐ1 Cô giới thiệu bài:
 - Cô cho trẻ ngồi ngay ngắn. - Trẻ ngồi ngay ngắn. 
 - Cô đàm thoại và trò chuyện cùng trẻ về chủ đề nghề - Trẻ trò chuyện 
 nghiệp.
 - Cô khái quát, giáo dục trẻ - Trẻ nghe.
 - Tìm hiểu về nghề sản xuất.
 2. HĐ2: Phát triển bài: - Trẻ nghe.
 * Quan sát, đàm thoại.
 a. Quan sát nghề nông
 - Cô dùng thủ thuật “ Trời tối - Trời sáng” đưa tranh 
 cho trẻ quan sát. 
 * Tranh làm đất, cấy lúa, gặt lúa,
 + Đây là những bức tranh về nghề gì các con? - Nghề nông.
 + Cô đố các con, sản phẩm của nghề nông là gì? - Hạt gạo.
 + Các bạn quan sát và cho cô biết, để làm ra được hạt - Trẻ quan sát và trả lời 
 lúa, hạt gạo bác nông dân phải làm những gì ? theo ý hiểu.
 => Cô khái quát: Để làm ra hạt lúa, hạt gạo, công việc 
 đầu tiên của bác nông dân là làm đất, sau đó gieo mạ rồi - Trẻ nghe
 cấy lúa. Cấy lúa xong cần chăm sóc cây lúa như bón 
 phân, nhổ cỏ rồi mới thu hoạch.
 + Các con thấy công việc của các bác nông dân như thế - Nhiều và vất vả ạ.
 nào?
 + Vậy các con có yêu quý các bác nông dân không? - Có ạ.
 Yêu quý như thế nào?
 - Cô khái quát, giáo dục trẻ biết yêu quý, biết ơn các - Trẻ nghe.
 bác nông dân, biết ăn hết suất của mình.
 b. Quan sát nghề may
 - Cô đưa túi quà ra và mời trẻ lên mở quà. - Trẻ lên mở quà.
 + Trong túi có món quà gì? - Cái áo.
 + Áo là sản phẩm của nghề gì? Ai là người làm ra chiếc - Nghề may. Cô thợ may. 
 áo? - Vải, máy may, kéo,...
 + Để may được cái áo này các cô thợ may cần những 
 dụng cụ gì? - Trẻ quan sát và thảo 
 - Cho trẻ quan sát hình ảnh : Đo, cắt vải, may áo. luận
 + Để là ra những sản phẩm của nghề may cần những 
 công đoạn nào?
 => Cô khái quát, giáo dục.
 c. Quan sát nghề mộc. - Nghề mộc.
 - Cô đưa tranh cho trẻ quan sát - Cưa, đục, búa, ...
 + Đây là nghề gì hả các con? - Bàn, ghế, tủ,....
 + Dụng cụ của nghề mộc là gì?
 + Sản phẩm của nghề mộc là gì? - Trẻ quan sát tranh và trả 
 9 - Cho trẻ quan sát tranh: Xẻ gỗ, bào gỗ và đóng đinh. lời
 + Để làm được những sản phẩm này các bác thợ mộc - Trẻ nghe.
 phải làm gì?
 => Cô khái quát và giáo dục trẻ.
 * Mở rộng - Trẻ quan sát.
 Cho trẻ xem hình ảnh về một số nghề sản xuất khác như 
 : Nghề sản xuất gốm, nghề làm muối, sản xuất bánh 
 kẹo, nghề làm miến,...
 * Trò chơi: Thi xem ai nhanh - Trẻ lắng nghe .
 - Cô giới thiệu cách chơi và luật chơi: Trẻ sẽ chọn đúng - Trẻ chơi.
 lô tô về nghề mà cô yêu cầu
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Trẻ nghe.
 - Cô bao quát và giúp đỡ trẻ.
 - Cô nhận xét.
 * Củng cố - giáo dục.
 - Cô hỏi lại tên bài. - Trẻ nhắc lại tên bài.
 - Giáo dục trẻ quý trọng người lao động. - Trẻ nghe.
 3. HĐ3: Kết thúc:
 + Tuyên dương cá nhân - tập thể. - Vỗ tay.
 4. HOẠT ĐỘNG GÓC
 PV: Gia đình- phòng khám
 XD: Xây trang trại chăn nuôi
 NT: Nặn, vẽ, tô màu dụng cụ 1 số nghề
 ST: Xem sách các nghề
 ÂN: Hát múa các bài hát trong chủ đề
 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 HĐCCĐ: Quan sát vườn rau
 TCVĐ: “Đội nào nhanh hơn”
 Chơi tự do
1. Mục đích yêu cầu 
- Trẻ biết tên gọi, đặc điểm các loại rau trong vườn, biết rau là sản phẩm của nghề 
nông. Trẻ biết chơi trò chơi “Đội nào nhanh hơn”. 
- Trẻ chú ý quan sát, nói đúng tên rau. Trẻ chơi tốt trò chơi. 
- Trẻ tích cực tham gia vào hoạt động ngoài trời, yêu quý, biết ơn người lao động.
2. Chuẩn bị
- Vườn rau sạch sẽ, có 1 số các loại rau: rau cải, rau muống, rau ngót...
3. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 * HĐ1: HĐ có chủ đích: Quan sát vườn rau:
 - Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề - Trẻ trò chuyện cùng cô
 - Cho trẻ đi ra vườn rau - Ăn uống đầy đủ chất
 Cô hướng dẫn trẻ quan sát vườn rau và hỏi trẻ: 
 - Trong vườn rau có những loại rau gì đây? - Rau ngót, rau cải, hành 
 10 - Ai có thể nói đặc điểm của các loại rau trong ạ
 vườn? - Rau ngót có lá màu xanh, 
 lá mỏng, có dạng hình tròn, 
 có nhiều cành nhỏ
 - Thân của cây rau ngót như thế nào? -Thân rau ngót có màu 
 xanh, có nhiều cành nhỏ
 - Rau cải có thể nấu được những món ăn nào? - Nấu canh, luộc ạ
 - Rau lang có đặc điểm gì? - Có thân mềm, bò dài
 - Rau trong vườn được trồng như nào? - Trồng thành luống, theo 
 hàng.
 - Ăn rau có ích lợi gì? - Ăn rau rất tốt cho sức 
 khỏe, chất xơ...
 - Rau là sản phẩm của nghề gì? - Nghề nông
 - GD: Các bác nông rất đã rất vất vả để trồng 
 được rất nhiều loại rau cho chúng mình ăn, vì vậy - Trẻ lắng nghe
 chúng mình phải luôn yêu quý và biết ơn người 
 nông dân
 *HĐ 2: TCVĐ “Đội nào nhanh hơn” 
 - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi
 + Luật chơi: Phải nói đúng tên đồ vật, dụng cụ - Trẻ lắng nghe
 hoặc sản phẩm trong tranh, gọi đúng tên nghề 
 tương ứng. Nếu sai không được tính điểm
 + Cách chơi: Chơi theo nhóm, mỗi nhóm từ 6 - 8 
 trẻ Cô úp sấp tranh lô tô trên bàn. Chia trẻ thành 2 
 nhóm đứng ở 2 điểm khác nhau.
 - Khi có hiệu lệnh "Chạy" một trẻ nhóm 2 chạy 
 lên, lấy 1 tranh lô tô để trên bàn, gọi tên dụng cụ - Trẻ lắng nghe
 hoặc sản phẩm trong tranh rồi chạy về chỗ, trẻ 
 nhóm 1 gọi tên nghề tương ứng. Cứ tiếp tục cho 
 đến trẻ cuối cùng. Nhóm nào có điểm cao hơn sẽ - Trẻ chơi 2-3 lần
 thắng cuộc.
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi
 *HĐ 3: Chơi tự do - Trẻ chơi tự do
 - Cho trẻ chơi tự do theo ý muốn cô bao quát trẻ chơi.
 ..
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 1. Trò chơi vận động: Chạy nhanh lấy đúng tranh
1. Mục đích - yêu cầu
- Trẻ biết chơi trò chơi “ Chạy nhanh lấy đúng tranh”, biết đặc điểm của 1 số nghề để 
chọn đúng tranh.
- Phát triển vận động cơ bản: Chạy, phân loại dụng cụ phù hợp với nghề
- Giáo dục trẻ yêu quý các nghề, biết ơn người lao động 
 11 2. Chuẩn bị
- Tranh lô tô về dụng cụ của một số nghề khác nhau.
3. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
HĐ1: Giới thiệu bài: 
- Giới thiệu trò chơi “ Chạy nhanh lấy đúng Trẻ lắng nghe
tranh”
HĐ 2: Phát triển bài:
*Cô nói luật chơi, cách chơi
+ Luật chơi: Phải nói đúng tên đồ vật, dụng cụ 
hoặc sản phẩm trong tranh, gọi đúng tên nghề 
tương ứng. Nếu sai không được tính điểm Trẻ lắng nghe
+ Cách chơi: Chơi theo nhóm, mỗi nhóm từ 6 - 8 trẻ 
Cô úp sấp tranh lô tô trên bàn. Chia trẻ thành 2 
nhóm đứng ở 2 góc cuối lớp.
- Khi có hiệu lệnh "Chạy" một trẻ nhóm 2 chạy 
lên, lấy 1 tranh lô tô đêt trên bàn, gọi tên dụng cụ 
hoặc sản phẩm trong tranhrooif chạy về chỗ, trẻ 
nhóm 1 gọi tên nghề tương ứng. Cứ tiếp tục cho 
đến trẻ cuối cùng. Nhóm nào có điểm cao hơn sẽ 
thắng cuộc.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi Trẻ chơi
*HĐ3: Kết thúc:
- Cô nhận xét trẻ chơi - tuyên dương trẻ chơi tốt. Trẻ lắng nghe cô nhận xét
 2. Chơi tự do
- Cô cho trẻ chơi các trò chơi tự do theo ý thích của trẻ.
- Cô bao quát trẻ chơi.
 3. Nêu gương cuối ngày - Cắm biểu tượng khi về
- Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan, vì sao?
- Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn học 
kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ.
- Cho trẻ chơi tự do và cắm biểu tượng trước khi về. 
 .*** ..
 Thứ 4 ngày 13 tháng 11 năm 2024
 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG
 Trò chuyện về nghề thủ công mỹ nghệ 
1. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết nói và kể về nghề làm nghề mỹ nghệ, sản phẩm của nghề, biết được đó là 
nghề trong xã hội 
- Phát triển khả năng phát âm, phát triển ngôn ngữ, cho trẻ.
- Yêu quý và kính trọng người lao động .
 12 2. Chuẩn bị:
- Tranh vẽ về công nhân đang làm thủ công mỹ nghệ, đan lát, làm tranh, tượng 
3.Tiến hành:.
- Cô đặt câu hỏi gợi ý trẻ trả lời: 
- Hôm nay ai đưa con đi học?
- Bố con làm công việc gì ? 
- Trong xã hội có những nghề gì? 
- Nghề làm mỹ nghệ làm những việc gì?
- Nghề làm mỹ nghệ làm ra những sản phẩm gì đây? 
- Cho trẻ quan sát nghề mỹ nghệ , đan lát , làm tranh ?
- Tổ - nhóm - cá nhân trẻ phát âm: đan lát , làm tranh đá 
*Củng cố chơi trò chơi: kể đủ 3 thứ 
- Cô nói luật chơi, cách chơi và cho trẻ chơi trò chơi
 1. THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 1: Gà gáy
 Tay 2: Tay đưa ra trước, lên cao, tay
 Bụng 1: Đứng cúi gập người về phía trước, tay chạm ngón chân.
 Chân: 2: Ngồi khuỵu gối.
 Bật 2: Bật tách chân, khép chân.
 3. LÀM QUEN CHỮ CÁI
 Làm quen chữ cái e, ê
I. Mục đích yêu cầu:
- Trẻ nhận biết và phát âm đúng chữ cái e, ê. Nhân biết được chữ e, ê trong từ chọn 
vẹn, biết đặc điểm cấu tạo chữ e, ê, biết chơi trò chơi 
- Kỹ năng nhận biết và phát âm đúng chữ e,ê cho trẻ.
- Giáo dục trẻ yêu quý biết ơn người lao động.
II. Chuẩn bị.
- Máy tính, ti vi, tranh ảnh cái kéo, dệt vải. Bộ quân xúc xắc chứa chữ cái e, ê.
- Thẻ chữ e, ê to của cô.
III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ1: Giới thiệu bài
- Cô và trẻ hát bài : “ Cháu yêu cô chú công nhân” - Trẻ hát cùng cô
và dẫn dắt trẻ vào bài
 HĐ 2: Phát triển bài:
*Làm quen chữ cái e, ê.
- Các bé cùng nhìn lên màn hình xem có gì nào ? - Trẻ quan sát màn hình.
- Bên dưới hình ảnh có từ “ Cái kéo” chúng mình 
đọc cùng cô nào ? - Trẻ đọc
- Cho trẻ đọc 3 lần.
- Cô dùng thẻ chữ rời ghép từ cái kéo
- Trong từ “ cái kéo ” cô vừa ghép xong có chữ cái 
gì chúng mình đã được học?
 13 - Mời 1 trẻ lên tìm chữ cái đã học trong từ cô vừa - Trẻ lên tìm chữ a,o.
ghép xong.
- Hôm nay các bé sẽ được làm quen với chữ mới đó 
là chữ e, Cô thay chữ e to bằng thẻ chữ của cô.
- Chúng mình nhìn xem chữ e của cô có giống chữ - Trẻ quan sát.
e trên bảng không. Hãy lắng nghe cô phát âm.
- Cô phát âm 3 lần.
- Khi phát âm e, miệng và môi bè ra và đẩy hơi từ 
trong cổ ra.
- Các bạn phát âm cùng cô nào ? - Cả lớp phát âm.
- Cho trẻ phát âm tổ => nhóm => Cá nhân. - Trẻ phát âm theo tổ, 
 nhóm, cá nhân
- Cho trẻ truyền tay nhau phát âm e. - Trẻ truyền nhau thẻ chữ và 
 phát âm
- Cho trẻ đọc lại sửa sai ( nếu có ). - Trẻ phát âm
- Chữ e có cấu tạo như thế nào? ( gọi trẻ ) - Trẻ trả lời
- Chữ e được tạo bởi 2 nét, đó là nét ngang nối liền - Trẻ lắng nghe
với nét cong tròn hởi phải.
- Cho trẻ phát âm lại. - Trẻ phát âm
- Các con ạ! Đây là chữ e in thường và chữ e viết 
thường. Các chữ tuy cách viết khác nhau nhưng đều - Trẻ quan sát.
phát âm là e.
- Cùng phát âm lại nào? cho trẻ đọc 3 - 4 lần. - Trẻ phát âm
* Làm quen chữ ê. ( Thực hiện tương tự)
* So sánh chữ e và ê
- Chữ e và chữ ê giống nhau ở điểm gì ?
-Cô chốt điểm giống nhau. - Trẻ nêu điểm giống và 
- Chữ e và chữ ê khác nhau ở điểm gì ? khác nhau.
- Cô nói lại điểm giống và khác nhau của chữ e, ê.
* Trò chơi củng cố:
+ Trò chơi 1: Vui cùng xúc sắc
- Cách chơi của trò chơi này như sau: Khi quân xúc 
xắc quay 1 vòng, mặt quân hiện chữ gì thì các bé 
tìm chữ đó giơ lên và phát âm to. - Có ạ
Các con đã sẵn sàng chơi chưa ?
Trò chơi bắt đầu.
- Cô đeo quân xúc xắc quay một vòng lần lượt hiện 
chữ e, ê để trẻ tìm và phát âm. - Trẻ đọc
+ Lần 3: Hãy tìm chữ có một nét ngang và một nét 
cong tròn hởi phải. Cô quay 1 vòng.
- Đó là chữ gì ? Khen trẻ
+ Lần 4: Hãy tìm chữ có một nét ngang và một nét - Trẻ quan sát
cong tròn hởi phải, có mũ trên đầu.
- Cô quay 1 vòng. - Trẻ phát âm
- Đó là chữ gì ?
 14 Tổ chức cho trẻ chơi 3 – 4 lần.
* Trò chơi 2: Nhảy vào ô chữ( EL 28)
- Cô dùng phấn vẽ một bảng 1 đến 4 ô đặt trên sàn. 
Trong mỗi ô cô lần lượt viết các chữ cái e, ê.
- Sau đó cho trẻ thực hiện nhảy vào ô đầu tiên có - Trẻ lắng nghe cô phổ biến
chữ cái nào phải đọc đúng chữ cái đó và nhảy tiếp ô 
tiếp theo và đọc đúng chữ cái trong ô nhảy.
+ Luật chơi: Phải đọc đúng chữ cái trong ô nhảy 
vào, đọc sai sẽ mất 1 lượt chơi.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Trẻ tham gia chơi
HĐ3: Kết thúc
- Cô nhận xét tuyên dương trẻ, khen trẻ. - Trẻ lắng nghe
 4. HOẠT ĐỘNG GÓC
 PV: Gia đình – phòng khám
 XD: Xây trang trại chăn nuôi
 NT: Nặn, vẽ, tô màu dụng cụ 1 số nghề
 ST: Xem sách các nghề
 ÂN: Hát múa các bài hát trong chủ đề
 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 HĐCCĐ: Xếp hình cái áo bằng hột hạt
 TCVĐ “Chạy tiếp cờ”
 Chơi tự do
1. Mục đích - yêu cầu
- Trẻ biết xếp hình cái áo bằng hột hạt trên sân. Trẻ biết chơi trò chơi “Chạy tiếp cờ”. 
- Trẻ xếp khéo léo hình cái áo bằng hột hạt, trẻ nhanh nhẹn và phản ứng nhanh khi tham gia 
trò chơi “chạy tiếp cờ”
- Trẻ tích cực tham gia vào hoạt động ngoài trời, yêu quý người lao động
2. Chuẩn bị
- Địa điểm sạch sẽ an toàn.
- Hình ảnh cái áo cho trẻ, hột hạt, ống cắm cờ,cờ
3. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 *HĐ 1: HĐCCĐ: Xếp hình cái áo bằng hột hạt
 Cô cho trẻ ra ngoài sân, cô trò chuyện với trẻ về chủ -Trẻ chú ý, trò chuyện 
 điểm dẫn dắt vào bài cùng cô
 - Cô cho trẻ quan sát mẫu:
 - Đây là cái gì? - Cái áo ạ
 - Ai có nhận xét gì về cái áo? - Trẻ nhận xét
 - Để xếp được hình cái áo phải làm như nào? - Xếp lần lượt hột hạt vào 
 hình cái áo
 - Cô củng cố và hướng dẫn trẻ cách xếp: Cô xếp cái 
 áo bằng hột hạt trước tiên cô xếp theo viền của cái 
 áo xếp làm sao thật khéo léo không trườm hạt ra -Trẻ quan sát
 15 ngoài, sao đó xếp tay áo.
 - Cô cho trẻ thực hiện, cô bao quát, gợi ý, giúp đỡ - Trẻ thực hiện 
 trẻ yếu.
 - Cho trẻ nhận xét và giới thiệu sản phẩm của mình. - Trẻ trưng bày sp, trẻ giới 
 thiệu sp
 - Cái áo là sản phẩm của nghề gì? - Nghề may ạ
 GD: Giữ gìn quần áo, biết ơn người lao động. - Trẻ lắng nghe
 *HĐ 2: Trò chơi VĐ “Chạy tiếp cờ”
 - Cô nêu luật chơi, cách chơi. Luật chơi: Phải cầm 
 được cờ và chạy vòng quanh ghế.
 - Cách chơi: Cho trẻ làm 2 nhóm bằng nhau. Trẻ xếp 
 thành hàng dọc. Hai cháu ở đầu hàng cầm cờ. Đặt - Trẻ lắng nghe
 ghế cách chỗ các cháu đứng 2m. khi cô hô: “hai, 
 ba”, trẻ phải chạy nhanh về phía ghế, vòng qua ghế 
 rồi chạy về chuyển cờ cho bạn thứ 2 và đứng vào 
 cuối hàng. Khi nhận được cờ, cháu thứ 2 phải chạy 
 ngay lên và phải vòng qua ghế, rồi về chỗ đưa cờ 
 cho bạn thứ 3. Cứ như vậy, nhóm nào hết lượt trước 
 là thắng cuộc. Ai không chạy vòng qua ghế hoặc 
 chưa có cờ đã chạy thì phải quay trở lại chạy từ đầu. 
 - Tổ chức cho trẻ chơi 2 - 3 lần - Trẻ chơi TC
 *HĐ 3: Chơi tự do
 - Cho trẻ chơi theo ý thích. - Trẻ chơi tự do
 .........................................................................
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 1. Trò chơi học tập: Nghề nào đồ ấy
1. Mục đích - yêu cầu : 
- Trẻ biết chơi trò chơi “ Nghề nào đồ ấy”
- Phát triển tai nghe, khả năng quan sát, phát triển nhận thức, củng cố biểu tượng.
- Giáo dục trẻ biết ơn người lao động 
2. Chuẩn bị: 
- Lô tô một số đồ dùng của nghề: bác sỹ, bộ đội và dụng cụ đặc trưng của các nghề đó.
3. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
- Cô giới thiệu trò chơi “ Nghề nào đồ ấy” - Trẻ lắng nghe
Hoạt động 2: Phát triển bài: 
*Trò chơi “Nghề nào đồ ấy”
Cách chơi: Trẻ ngồi hình chữ u khi cô giáo nói tên 
nghề trẻ tìm chọn và giơ lô tô về trang phục hoặc - Trẻ lắng nghe cô nói luật chơi 
dụng cụ của nghề đó ( VD: Cô nói nghề bác sỹ trẻ – cách chơi
chọn áo blu, cô nói nghề công an trẻ chọn quần áo 
công an )
- Luật chơi: Bạn nào chọn sai trang phục sẽ phải 
 16 nhẩy lò cò 
- Cho trẻ thi đua giữa các tổ một đội nói tên nghề - Trẻ chơi trò chơi
một tổ chọn đồ dùng 
Hoạt động 3. Kết thúc bài:
- Cô nhận xét trẻ chơi, giáo dục trẻ yêu quý các 
nghề biết ơn người lao động. Trẻ lắng nghe
 2. Trò chơi dân gian: Nu na nu nống
1. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết tên trò chơi dân gian, luật chơi và trẻ thuộc lời ca của trò chơi
- Luyện cách phát âm ( âm n) cho trẻ
Cách chơi
- Luật chơi: Nếu hết lượt chơi bạn nào chưa được co chân lên thì sẽ phải nhảy lò cò 
một vòng.
- Cách chơi: Trẻ chơi theo nhóm, trẻ ngồi thẳng hàng, hai chân duỗi, khi chơi trẻ vừa 
đọc lời ca vừa vỗ tay nhẹ lần lượt vào chân từng bạn, kết thúc vào câu cuối cùng 
“...được vào đánh trống” trẻ đó đã được co chân lên và trò chơi cứ như thế cho đến 
khi chỉ còn duy nhất chân của một bạn. 
 3. Nêu gương cuối ngày - Cắm biểu tượng khi về
- Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan, vì sao?
- Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn học 
kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ.
- Cho trẻ chơi tự do và cắm biểu tượng trước khi về. 
 .*** ..
 Thứ 5 ngày 14 tháng 11 năm 2024
 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG
 Trò chuyện về nghề gốm sứ 
1. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết và phát âm được từ chỉ nghề gốm sứ, công việc của nghề gốm sứ, sản 
phẩm của nghề biết trả lời câu hỏi của cô.
- Giúp trẻ phát triển ngôn ngữ cho trẻ, giao tiếp tiếng việt cho trẻ, ghi nhớ cho trẻ 
- GD: Trẻyêu quý và kính trọng nghề và người lao động 
2 . Chuẩn bị :
- Tranh vẽ nghề gốm sứ, bát, thìa, lọ hoa 
3.Tiến hành
- Cho trẻ quan sát tranh vẽ nghề gốm sứ làm ra sản phẩm là lọ hoa, bát .
 Trong bức tranh vẽ về nghề gì các bạn ?
Nghề gốm sứ làm ra sản phẩm gì ?
Sản phẩm của nghề gốm sứ có tác dụng gì trong cuộc sống ?
Chúng mình có yêu quý nghề gốm sứ không ?
Cô giáo dục trẻ yêu quý kính trọng người lao động.
 17 1. THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 1: Gà gáy
 Tay 2: Tay đưa ra trước, lên cao, tay
 Bụng 1: Đứng cúi gập người về phía trước, tay chạm ngón chân.
 Chân: 2: Ngồi khuỵu gối.
 Bật 2: Bật tách chân, khép chân.
 3. VĂN HỌC:
 Đọc chuyện tương tác“ Bác sỹ chim”
I.Mục đích yêu cầu:
-Trẻ biết tên câu chuyện, biết lật giở sách đúng cách, Biết phóng đoán diễn biến nội 
dung câu chuyện, biết các nhân vật, nội dung và các tình tiết chính trong câu chuyện 
“Bác sỹ chim” 
-Trẻ có kĩ năng trò chuyện và lắng nghe, quan sát, ghi nhớ và trả lời tốt các câu hỏi, 
gợi ý của cô (Thẻ EL2: Tôi nhìn thấy). 
- Có khả năng tưởng tượng, dự đoán khi tương tác cùng cô về câu chuyện (Thẻ EL6: 
Điều gì sẽ xảy ra tiếp theo?)
- Giáo dục trẻ vệ sinh cơ thể, răng miệng sạch sẽ, kính trọng các nghề trong xã hội
II.Chuẩn bị
- Quyển chuyện “Bác sỹ chim”
III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Cô và trẻ hát bài “ Em muốn làm” -Trẻ hát cùng cô
- Chúng mình vừa hát bài hát gì? - Bài hát: Em muốn làm
- Bài hát nói về những nghề gì? -Trẻ kể
-Bài hát nói về các bạn nhỏ nói lên mong muốn của 
mình được làm các nghề có ích trong xã hội đấy? 
Còn chúng mình sau này lớn lên chúng mình muốn 
làm nghề gì? 
Chúng mình ơi hôm nay các cô giáo đến thăm lớp -Trẻ lắng nghe
mình có mang theo 1 một quà rất là đặc biệt để tặng 
cho các con đấy. Các bạn có muốn biết đấy là món 
quà gì không? - Có ạ
- Bây giờ chúng mình cùng mở quà nhé.
2.Hoạt động 2: Phát triển bài 
*Đọc truyện tương tác: “Bác sỹ chim”
- Cô cho trẻ quan sát quyển chuyện.
- Các con nhìn thấy gì? (Thẻ EL2)(Cô hỏi 2 -3 trẻ)
- Đó là 1 quyển chuyện tranh phải không nào?
=> Cô chốt lại: Đây chính là quyển truyện tranh đấy. -Trẻ dự đoán tên câu 
+ Chúng mình có biết đây là phần gì không? chuyện theo ý tưởng của 
+ Đây là phần hình ảnh? Vẽ những ai đây? mình
( Có bạn Trâu, bạn cá Sấu, bạn Tê giác, các bạn - Trẻ lắng nghe
chim) -Bìa ạ
 18 + Các con thấy bạn chim mặc áo màu gì? Trên đầu - Trẻ nói
đội mũ gì? Vậy chúng ta đoán các bạn chim này làm - Trẻ dự đoán
nghề gì?
+ Vậy bệnh nhân của các Bác sỹ chim này sẽ là các -Trẻ dự đoán
con vật trong khu rừng này là những ai? - Nghề Bác sỹ
+ Cho trẻ dự đoán tên câu chuyện.
- Đây là bìa của câu chuyện “Bác sỹ chim” Đây tên - Trâu, cá sấu, tê giác 
câu chuyện. Bên phần dưới là tên nhà xuất bản giáo 
dục Việt Nam. Đây là câu chuyện do nhiều tác giả -Trẻ lắng nghe
sưu tập.
- Muốn đọc được câu chuyện này chúng mình hãy lật 
mở từng trang sách của quyển chuyện. Chúng mình 
đếm xem có bao nhiêu trang truyện nhé. - Trẻ đếm
- Đây là trang bìa cuối đấy.
- Để biết được nội dung bên trong câu truyện như thế 
nào chúng mình cùng khám phá nhé. 
- Trước tiên chúng ta phải cầm đúng chiều quyển 
truyện, lật từng trang từ trái qua phải, từ trang bìa -Trẻ lắng nghe
sang trang số 1 sau đó đọc từ trên xuống dưới từ trái 
qua phải.
- Các con thấy trong trang truyện số 1 có gì? Đây là -Trẻ nhận xét và đưa ra ý 
ai? kiến của mình
- Trong trang số 1 có bạn trâu, có phòng khám của 
bác sỹ Cò.
-Cô kể cho trẻ nghe trang 1. “Những con chim . 
Tôi bị ngứa khắp người xin bác sỹ khám cho tôi”
- Chúng ta thử đoán xem tại sao anh Trâu bị ngứa 
khắp người?
- Bác sỹ Cò căn dặn anh Trâu điều gì? - Thường xuyên tắm rửa 
- À các con muốn không bị ngưa ngáy và khó chịu sạch sẽ
như anh Trâu thì phải làm gì?
Cô cho trẻ dự đoán: Chúng ta cùng dự đoán xem - Trẻ nhận xét trang chuyện
bệnh nhân tiếp theo sẽ là ai? -Trẻ chú ý
- Để xem ai là bệnh nhân tiếp theo chúng mình cùng 
chú ý sang trang số 2 nhé. - Tê giác ạ
- Các con thấy gì đây nhỉ? - Cơ thể to lớn
- Chúng ta thấy bạn Tê giác có cơ thể như thế nào?
- Bệnh nhân tiếp theo là ai? - Anh tê giác
-Vừa kể cô vừa hỏi trẻ, gợi ý cho trẻ tương tác cùng cô.
- Bạn Tê giác có cơ thể to lớn như vậy mà vẫn phải 
đi gặp bác sỹ đấy các con ạ, Chúng mình cùng đoán 
xem Tê giác bị làm sao mà phải đi bác sỹ nhé? - Ngứa ngáy và khó chịu
“Bệnh nhân tiếp theo cắn đấy mà”
- Chim bắt ve đã làm gì để chữa bệnh cho Tê giác? -Trẻ lắng nghe
- Sau khi được chim bắt ve chữa khỏi Tê giác đã làm gì? - Bắt hết bọ cho Tê giác.
 19 - Các con đoán bệnh nhân tiếp theo sẽ là ai? - Cảm ơn chim bắt ve rồi 
- Cô cho trẻ quan sát tranh và dự đoán các tình tiết vui vẻ ra về
tiếp theo của câu chuyện.
- Khi nhìn vào bức tranh này các con đoán anh cá - Trẻ dự đoán
Sấu đi khám gì? -Khám răng
- Vậy Chim sáo sẽ làm gì để chữa cho các Sấu ?
 - Nhặt hết sâu bọ và thức ăn 
- Chim sáo căn dặn cá sẫu điều gì? ở kẽ răng.
- Sau khi anh trâu, Tê giác, cá sấu được các bác sỹ - Vệ sinh răng sạch sẽ
chữa bệnh cho chúng mình cùng đoán xem điều gì sẽ 
xảy ra tiếp theo?
- Các con thấy gì trong bức tranh này? Các bạn nhìn 
thấy gì? - Trẻ trả lời
- Trong tranh có những ai?
- Các bạn trong tranh có nét mặt như thế nào? -Trâu, tê giác, cá sấu 
- Câu chuyện cô kể đến đây là hết rồi. Cô sẽ gấp - Vui vẻ
chuyện lại ở trang bìa cuối chúng ta thấy nhà xuất 
bản giáo dục còn giới thiệu đến chúng mình rất nhiều 
câu chuyện hay và hấp dẫn chúng mình hãy cùng 
nhờ bố mẹ mua và đọc cho các con nghe khi ở nhà -Trẻ lắng nghe.
nhé.
- Sau khi kể xong câu chuyện cô đàm thoại với trẻ:
+ Cô và các con vừa đọc câu truyện gì?
+ Các con cùng nhớ xem trong câu chuyện có nhân - Bác sỹ chim
vật nào? -Trâu, tê giác, cá sấu, bác sỹ 
Câu chuyện “Bác sỹ chim” nói về các bác sỹ chim cò, chim bắt ve,chim sáo
mở một bệnh viện để chữa bệnh cho các con vật 
trong rừng, các bác sỹ chim đã tận tình chữa khỏi 
bệnh cho trâu, tê giác và cá sấu từ đó bệnh viện trở -Trẻ lắng nghe
nên rất nổi tiếng.
- Sau câu chuyện này chúng mình học được gì?
- Cô chốt: Phải thường xuyên tắm rửa sạch sẽ để -Vệ sinh cơ thể, răng miệng 
không bị ngứa ngáy hay mắc các bệnh về da, thường sạch sẽ
xuyên vệ sinh răng miệng sạch sẽ để không bị sâu 
răng. Và sau câu chuyện này chúng ta thấy cần phải 
biết ơn ai? Chúng ta phải biết ơn các y, bác sỹ rất tận 
tụy khám chữa bệnh cho chúng ta để chúng ta có một -Trẻ lắng nghe
cơ thể khỏe mạnh.
-Vậy lớn lên các con có muốn làm bác sỹ để khám 
chữa bệnh cho mọi người không? -Trẻ trả lời
- Muốn làm được bác sỹ các con phải chăm ngoan 
học giỏi? - Trẻ lắng nghe
3.HĐ 3. Kết thúc
Cô nhận xét hoạt động, khen trẻ - Trẻ chú ý
 20

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_mam_non_lop_la_tuan_9_nam_hoc_2024_2025_ngo_thi_thom.pdf