Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hồng - Hoàng Ngọc Yến
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hồng - Hoàng Ngọc Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hồng - Hoàng Ngọc Yến
TUẦN 9 CHỦ ĐỀ LỚN: NGHỀ NGHIỆP CHỦ ĐỀ NHỎ: NGHỀ SẢN XUẤT Thực hiện từ ngày 11/11/2024 đến ngày 15/11/2024 Cô A: Hoàng Ngọc Yến Cô B: Phạm Thị Hồng A. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 2. Tay 2. Bụng 1. Chân 3. Bật 3. Cho trẻ tập theo lời bài hát: Cháu yêu cô chú công nhân. (Hướng dẫn thực hiện như tuần 1) B. TRÒ CHƠI CÓ LUẬT 1. Trò chơi học tập “Thi xem ai nhanh” I. Mục đích, yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nói được tên trò chơi, gọi được tên dụng cụ và sản phẩm của một số nghề. Trẻ hiểu cách chơi và luật chơi. - Trẻ 3-4 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, nhận biết dụng cụ và sản phẩm của một số nghề, biết chơi trò chơi theo hướng dẫn của cô 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nói được tên trò chơi, gọi được tên dụng cụ và sản phẩm của một số nghề. Rèn khả năng ghi nhớ và phản xạ nhanh cho trẻ. - Trẻ 3-4 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, rèn khả năng ghi nhớ và phản xạ nhanh cho trẻ. Trẻ chơi trò chơi theo khả năng. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú trong hoạt động, biết đoàn kết khi chơi. II. Chuẩn bị - Tranh lô tô về dụng cụ của một số nghề khác nhau. III. Luật chơi, cách chơi - Cách chơi: Cô chia lớp thành 2 nhóm và khi cô giơ tranh lô tô lên thì 2 nhóm sẽ thi xem nhóm nào giơ tay nhất để giành quyền trả lời: Trẻ sẽ gọi tên dụng cụ hoặc tên sản phẩm và gọi tên nghề tương ứng với tranh lô tô mà cô giơ lên. Nhóm nào trả lời được nhiều và có điểm cao hơn sẽ thắng cuộc - Luật chơi: Trẻ không được giơ tay trước, đoàn kết với các thành viên để trả lời câu hỏi, nhóm nào sai thì nhường lượt trả lời cho nhóm khác. 2. Trò chơi vận động: Người chăn nuôi giỏi I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, biết chơi trò chơi đúng cách, đúng luật, biết hình thành khả năng phối hợp cùng nhau thực hiện nhiệm vụ đến cùng - Trẻ 3- 4 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, biết chơi trò chơi theo hướng dẫn của cô 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nói được tên trò chơi, chơi tốt trò chơi đúng cách, đúng luật - Trẻ 3- 4 tuổi: Trẻ nói được tên trò chơi, chơi tốt trò chơi đúng cách, đúng luật theo khả năng 3.Thái độ - Trẻ đoàn kết trong khi chơi II. Chuẩn bị - Sân chơi rộng sạch sẽ, quần áo gọn gang - 4 mũ giấy các con vật: Gà, Lợn, Thỏ, Trâu. - 4 bộ tranh lô tô, mỗi bộ gồm: rơm, cỏ, rau, củ cà rốt. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện về chủ đề dẫn dắt trẻ vào bài. -Trẻ trò chuyện cùng cô. 2. HĐ2: Phát triển bài *Hướng dẫn trẻ chơi - Cô nêu luật chơi cách chơi + Cách chơi: Cô để 4 bộ tranh lô tô thức ăn của - Chú ý lắng nghe các con vật trên bàn. + Chọn 4 trẻ đúng vai 4 con vật, khi có hiệu lệnh:“ Đi kiếm ăn” thả cả 4 con vật chạy lên bàn lấy thức ăn. Khi chọn xong trẻ lần lượt giơ cao tranh lô tô lên và nói tên con vật mà trẻ đúng vai và thức ăn của nó, sau đó để tranh lại chỗ cũ. + Luật chơi: Ai sai bị ra ngoài một lần chơi. Nếu đúng, trả lời là “Người chăn nuôi” giỏi. * Trẻ chơi trò chơi - Cô hướng dẫn trẻ chơi. chơi cùng trẻ 1-2 lần - Cho trẻ chơi 3-4 lần - Cô bao quát, động viên trẻ chơi - Hứng thú chơi 3. HĐ3: Kết thúc -Cho trẻ hát bài : “Lớn lên cháu lái máy cày” -Trẻ hát bài hát 3. Trò chơi dân gian “Mèo đuổi chuột” I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, biết chơi trò chơi đúng cách, đúng luật - Trẻ 3-4 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi, luật chơi và chơi theo sự hướng dẫn của cô 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: Rèn luyện phản xạ nhanh khéo léo của trẻ. - Trẻ 3-4 tuổi: Rèn luyện phản xạ nhanh khéo léo của trẻ, trẻ chơi theo khả năng. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú khi chơi II. Chuẩn bị - Vẽ vòng tròn rộng ở giữa lớp làm nhà cho chuột. III. Cách chơi, luật chơi - Luật chơi: Khi nghe tiếng mèo kêu, các con chuột bò nhanh về ổ của mình, mèo chỉ được bắt các con chuột bò chậm ở ngoài vòng tròn. - Cách chơi: Chọn một trẻ làm mèo ngồi ở góc lớp. Các cháu khác làm chuột bò trong “hang” của mình (bò trong vòng tròn). Cô nói: “Các con chuột đi kiếm ăn”. Các con chuột vừa bò vừa kêu “chít, chít, chít”. Khoảng 30 giây, mèo xuất hiện và kêu “meo, meo, meo”, vừa bò vừa bắt các con chuột. Các con chuột phải bò nhanh về trốn trong hang của mình. Chú chuột nào chậm chạp sẽ bị mèo bắt và phải ra ngoài một lượt chơi. Sau đó đổi vai chơi và trò chơi tiếp tục. C. HOẠT ĐỘNG GÓC PV: Gia đình, bán hàng. XD: Xây trang trại chăn nuôi TH: Làm đồ dùng dụng cụ các nghề phổ biến TN: Chăm sóc cây .................***********................... Thứ 2 ngày 11 tháng 11 năm 2024 A. HOẠT ĐỘNG SÁNG Cô A: Hoàng Ngọc Yến 1. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 2. Tay 2. Bụng 1. Chân 3. Bật 3. Cho trẻ tập theo lời bài hát: Cháu yêu cô chú công nhân. (Hướng dẫn thực hiện như tuần 1) 2. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT LQVT: Nghề may, vải may, cái kéo I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nghe hiểu và nói được các từ: Nghề may, vải may, cái kéo bằng tiếng Việt. Trẻ nghe và biết trả lời các câu hỏi cô đưa ra. - Trẻ 3-4 tuổi: Nghe hiểu và biết nói được các từ: Nghề may, vải may, cái kéo theo cô và các bạn 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nói chính xác, rõ ràng, mạch lạc các từ: Nghề may, vải may, cái kéo. - Trẻ 3-4 tuổi: Trẻ nói được các từ: Nghề may, vải may, cái kéo theo hướng dẫn của cô và theo khả năng. 3. Thái độ - Trẻ biết yêu quý nghề truyền thống II. Chuẩn bị - Tranh có từ: Nghề may, vải may, cái kéo. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1. Giới thiệu bài Cô cho đàm thoại với trẻ về chủ đề: + Con đang học chủ đề gì? - Trẻ: Nghề nghiệp - Chúng mình hãy quan sát lên xem cô có hình - Trẻ quan sát và trả lời ảnh của nghề gì? 2. HĐ2. Phát triển bài * LQVT: Nghề may - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh thợ may - Trẻ quan sát - Đây là hình ảnh nghề gì? - Trẻ: Nghề may - Cô nói mẫu “Nghề may” 3 lần - Trẻ lắng nghe - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ khá lên nói - Cho trẻ nói theo hình thức: TT-T-N-CN (3 lần) - TT - T - N- CN nói - Bác thợ may làm việc ở đâu đây? - Trẻ trả lời - Cô nói mẫu: Bác thợ may đang làm việc ở - Trẻ lắng nghe xưởng. - Cho trẻ nói theo cô cả câu - Trẻ nói cả câu * LQVT: Vải may - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh vải may - Trẻ quan sát - Đây là hình ảnh gì? - Trẻ: Vải - Cô nói mẫu “Vải may” 3 lần - Trẻ lắng nghe - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ khá lên nói - Cho trẻ nói theo hình thức: TT-T-N-CN (3 lần) - TT - T - N- CN nói - Vải may dùng để làm gì? - Trẻ trả lời - Cô nói mẫu: Vải may dùng để may quần áo - Trẻ lắng nghe - Cho trẻ nói theo cô cả câu - Trẻ nói cả câu * LQVT: Cái kéo - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh cái kéo - Trẻ quan sát - Đây là hình ảnh gì? - Trẻ: Cái kéo - Cô nói mẫu “Cái kéo” 3 lần - Trẻ lắng nghe - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ khá lên nói - Cho trẻ nói theo hình thức: TT-T-N-CN (3 lần) - TT - T - N- CN nói - Cái kéo dùng để làm gì? - Trẻ trả lời - Cô nói mẫu: Cái kéo dùng để cắt. - Trẻ lắng nghe - Cho trẻ nói theo cô cả câu - Trẻ nói cả câu - GD trẻ: Yêu quý, biết ơn các cô chú thợ may, - Trẻ chú ý lắng nghe và biết quý trọng quần áo và giữ gìn quần áo của mình. 3. HĐ3. Kết thúc bài - Cô nhận xét tuyên dương trẻ - Trẻ lắng nghe 3. LÀM QUEN VỚI TOÁN So sánh, thêm bớt tạo sự bằng nhau trong phạm vi 7 I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết đếm đến 7, nhận biết các nhóm có 7 đối tượng và nhận biết được số 7, trẻ biết so sánh thêm bớt 3 nhóm đối tượng trong phạm vi 7 bằng các cách khác nhau. Hiểu cách chơi, luật chơi của trò chơi - Trẻ 3-4 tuổi: Trẻ biết đếm trên đối tượng đến 7, trẻ biết so sánh 2 nhóm đối tượng trong phạm vi 7 bằng các cách khác nhau theo khả năng. Trẻ biết cách chơi, luật chơi của trò chơi theo khả năng 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: Biết xếp tương ứng 1-1, đếm để nhận biết số lượng trong phạm vi 7. Kĩ năng so sánh, thêm bớt 3 đối tượng, nói được kết quả: Bằng nhau, nhiều nhất, ít hơn và ít nhất. Chơi trò chơi đúng luật. - Trẻ 3-4 tuổi: Biết xếp tương ứng 1-1, đếm số lượng trong phạm vi 7. Kĩ năng so sánh, thêm bớt 3 đối tượng, nói được kết quả: Bằng nhau, nhiều hơn và ít hơn. Chơi trò chơi theo khả năng 3. Thái độ - Trẻ chú ý, hứng thú trong giờ học II. Chuẩn bị - Thẻ số 7 - Đồ dùng học toán: 7 cà rốt, 7 thỏ, 7 nấm đủ cho 13 trẻ III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài - Cô cùng trẻ vận động bài hát “Cháu yêu cô - Trẻ vận động bài hát cùng cô chú công nhân” + Bài hát nói lên điều gì? - Trẻ trả lời - GD: Trẻ yêu quý các nghề trong xã hội - Trẻ lắng nghe 2. HĐ2: Phát triển bài * Ôn Đếm đến 7, Tạo nhóm có số lượng 7. Nhận biết chữ số 7 - Hôm nay cô có mang đến cho chúng mình 1 - Trẻ lắng nghe giỏ quà, các con hãy cùng quan sát xem giỏ quà của cô có gì nhé - Giỏ quà của cô có gì nhỉ? - Trẻ kể tên - Chúng mình cùng đếm xem có bao nhiêu con - Trẻ đếm lợn nào! - Cho trẻ đếm con gà và gắn số tương ứng. Số -Trẻ đếm và gắn số tương ứng, lượng 7, ít hơn 7 thêm vào đủ số lượng 7 ít hơn gắn vào cho đủ số * So sánh số lượng 3 nhóm đối tượng trong lượng 7 phạm vi 7 - Trong giỏ quà cô còn rất nhiều các con vật - Trẻ về chỗ và lấy rổ của đáng yêu chúng mình cùng khám phá nhé. Bây mình ra trước mặt giờ chúng mình cùng về chỗ ngồi của mình và lấy rổ ra trước mặt nào. - Trong rổ của chúng mình có gì? - Con thỏ, cà rốt, nấm - Chúng mình xếp hết số thỏ thành hàng ngang và xếp từ trái qua phải. - Trẻ xếp - Chúng mình xếp 6 củ cà rốt từ trái sang phải - Trẻ xếp 6 củ cà rốt tương tương ứng 1-1 (Yêu cầu trẻ xếp 6 củ cà rốt ứng 1-1 tương ứng 1:1 với số thỏ) - Cô cho trẻ xếp 5 cây nấm (Yêu cầu trẻ xếp 5 - Trẻ xếp 5 cây nấm cây nấm tương ứng 1:1 với số cà rốt). - Cho trẻ đếm số thỏ và số cà rốt, số nấm? Tìm - Trẻ đếm và gắn thẻ số thẻ số tương ứng với mỗi đối tượng. - Cho trẻ so sánh số thỏ và số cà rốt - Trẻ so sánh + Nhóm nào nhiều hơn, nhóm nào ít hơn và - Trẻ 5 tuổi trả lời nhiều hơn, ít hơn là mấy? - Cho trẻ so sánh số cà rốt và số nấm + Nhóm nào nhiều hơn, nhóm nào ít hơn và - Thỏ nhiều nhất, nấm ít nhất nhiều hơn, ít hơn là mấy? và cà rốt ít hơn - Cho trẻ so sánh 3 nhóm thỏ, cà rốt, nấm - Trẻ so sánh - Cho trẻ đếm 3 nhóm và hỏi trẻ vậy nhóm nào - Trẻ khá 5 tuổi trả lời nhiều nhất? nhóm nào ít hơn? nhóm nào ít nhất? vì sao? - Cô Chốt lại: Thỏ có số lượng nhiều nhất, cà rốt - Trẻ lắng nghe và nấm có số lượng ít hơn thỏ. Nấm có số lượng ít nhất so với 2 đối tượng - Cô cho trẻ nhắc lại số lượng của từng đối - Trẻ nhắc lại tượng - Cô cho lần lượt: T-N-CN nhắc lại (3 lần) - T-N-CN nhắc lại - Các con đã tìm ra đối tượng khác biệt với nhau - Phải thêm 2 cây nấm và 1 củ vậy bây giờ để tất cả các đối tượng ít nhất và ít cà rốt hơn bằng số thỏ thì chúng mình sẽ phải làm gì? - Cô cho trẻ lấy thêm 1 cà rốt, thêm 2 nấm đếm và so sánh số thỏ, cà rốt, nấm (Đều bằng nhau và bằng 7) + Cô mời các bạn hãy cùng nhau thêm số cà rốt - Trẻ thực hiện và số nấm để bằng với số thỏ nào? + Xin mời các con hãy cùng nhau đếm số lượng - Trẻ đếm và gắn thẻ số tương của các nhóm và gắn số tương ứng ứng + Các đối tượng giờ đã bằng nhau chưa các - Bằng nhau rồi ạ con? + Chúng mình cùng nói to số thỏ, số cà rốt và - Bằng nhau là 7 ạ nấm bằng nhau là mấy? - Hôm nay cô đã giới thiệu cho các con về đối - Trẻ lắng nghe tượng khi đặt cạnh nhau chúng ta sẽ có thể so sánh chúng và tìm ra kết quả khác nhau đúng không nào. - Cô cho trẻ cất dần từng đối tượng và đếm: - Khi các con bớt 2 con thỏ thì còn mấy con? - Trẻ 4-5 tuổi: 7 bớt 2 còn 5 ạ - Bớt 3 cà rốt thì còn mấy củ cà rốt? - Trẻ 5 tuổi: 7 bớt 3 còn 4 ạ - Bớt 4 cây nấm thì còn mấy cây nấm? - Trẻ 5 tuổi: 7 bớt 4 còn 3 ạ * Trò chơi: Tìm đúng số - Cách chơi: Cô cho trẻ đặt thẻ số trước mặt và - Trẻ lắng nghe khi cô yêu cầu giơ số thì trẻ sẽ cầm thẻ và giơ lên tương ứng với số cô yêu cầu - Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ chơi 3. HĐ3: Kết thúc bài - Cô nhận xét và cho trẻ hát “ Lớn lên cháu lái - Trẻ hát và ra chơi máy cày” chuyển hoạt động 4. HOẠT ĐỘNG GÓC PV: Gia đình, bán hàng. XD: Xây trang trại chăn nuôi TH: Làm đồ dùng dụng cụ các nghề phổ biến TN: Chăm sóc cây 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐCCĐ: Quan sát dụng cụ của nghề may TCVĐ: Đồ gì biến mất Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết tên gọi, một số đặc điểm của đồ dùng nghề may. Nắm được luật chơi và cách chơi TCVĐ - Trẻ 3- 4 tuổi: Trẻ biết tên gọi, một số đặc điểm nổi bật của dụng cụ nghề may. Nắm được cách chơi TCVĐ 2. Kĩ năng - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nói được tên gọi, một số đặc điểm của đồ dùng nghề may. Phát triển khả năng ghi nhớ, quan sát ở trẻ. Chơi tốt TCVĐ. - Trẻ 3- 4 tuổi: Trẻ nói được tên gọi, một số đặc điểm nổi bật của đồ dùng nghề may. Phát triển khả năng ghi nhớ, quan sát ở trẻ. Chơi được TCVĐ 3. Thái độ - Biết yêu quý, kính trọng các nghề trong xã hội II. Chuẩn bị - Hình ảnh: Máy may, vải, kim khâu, cuộn chỉ, kéo III.Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1. HĐCCĐ: Quan sát dụng cụ nghề may: - Cô cho trẻ quan sát thợ may - Trẻ quan sát - Các con đang quan sát nghề gì? - Trẻ trả lời - Vậy nghề may có những đồ dùng gì? - Trẻ kể tên + Cô cho trẻ quan sát máy may - Máy may này dùng để làm gì nhỉ - Trẻ: Dùng để may quần áo + Cô cho trẻ quan sát vải may - Vải dùng để làm gì? - Trẻ: Dùng để làm quần áo + Cô cho trẻ quan sát kim khâu, cuộn chỉ, kéo,... - Còn những đồ dùng này để làm gì nhỉ? - Trẻ trả lời - Trong gia đình các con có ai làm nghề may - Trẻ trả lời không? - Các con ạ, các bác thợ may làm ra những sản - Trẻ trả lời phẩm cho chúng mình những bộ quần áo đẹp, vậy thì các con phải như thế thế nào? - GD: Trẻ biết yêu quý, kính trọng các nghề và - Trẻ lắng nghe biết trân trọng những bộ quần áo của mình. 2. HĐ2. TC: Đồ gì biến mất - Cô giới thiệu các chơi và luật chơi - Trẻ lắng nghe - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ chơi - Cô nhận xét và tuyên dương trẻ 3. HĐ3. Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi tự do, cô bao quát trẻ - Trẻ chơi theo ý thích ................**********.................. B. HOẠT ĐỘNG CHIỀU Cô B: Phạm Thị Hồng 1. LQ Tin học: TC “Chọn đúng số” - Cô nêu tên trò chơi, hướng dẫn trẻ cách chơi và luật chơi - Trẻ điều khiển chuột tích và chọn đúng ô số mà cô đưa ra - Mời trẻ khá 5 tuổi lên thực hiện trước. - Tổ chức cho trẻ chơi theo nhóm. - Cô nhận xét tuyên dương 2. TC: Thi xem ai nhanh - Cô nêu tên trò chơi, hướng dẫn trẻ cách chơi và luật chơi - Tổ chức cho trẻ chơi theo nhóm. - Cô nhận xét tuyên dương. 3. Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi tự do các trò chơi và cô bao quát trẻ. - Cô nhận xét tuyên dương. 4. Nêu gương cuối ngày, vệ sinh – trả trẻ - Cho trẻ nhận xét bạn trong lớp hoạt động trong ngày bạn nào ngoan, bạn nào chưa ngoan, bạn nào còn nghịch trong lớp - Nhận xét bạn được khen trong ngày. - Cô nhận xét, khuyến khích tuyên dương trẻ ngoan. - Cho trẻ ngoan lên cắm cờ. * Nhận xét cuối ngày: - TLCC:........./..........Trẻ; Vắng:.........; Lý do vắng:................................................ - Tình trạng sức khỏe của trẻ:................................................................................. -Trạng thái cảm xúc của trẻ:................................................................................... ................................................................................................................................. Kiến thức, kỹ năng trẻ đạt được:............................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................**********.................. Thứ 3 ngày 12 tháng 11 năm 2024 A. HOẠT ĐỘNG SÁNG Cô A: Hoàng Ngọc Yến 1. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 2. Tay 2. Bụng 1. Chân 3. Bật 3. Cho trẻ tập theo lời bài hát: Cháu yêu cô chú công nhân. (Hướng dẫn thực hiện như tuần 1) 2. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT LQVT: Cày ruộng, bừa ruộng, gieo mạ I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nghe hiểu và nói được các từ: Cày ruộng, bừa ruộng, gieo mạ bằng tiếng Việt. Trẻ nghe và biết trả lời các câu hỏi cô đưa ra. - Trẻ 3-4 tuổi: Nghe hiểu và biết nói được các từ: Cày ruộng, bừa ruộng, gieo mạ theo cô và các bạn 2. Kĩ năng - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nói chính xác, rõ ràng, mạch lạc các từ: Cày ruộng, bừa ruộng, gieo mạ, chơi tốt TCVĐ - Trẻ 3-4 tuổi: Trẻ nói được các từ: Cày ruộng, bừa ruộng, gieo mạ theo hướng dẫn của cô và theo khả năng. Chơi tốt TCVĐ 3. Thái độ - Trẻ hứng thú trong giờ học. II. Chuẩn bị - Máy tinh, tivi, bài giảng điện tử. - Hình ảnh: Cày ruộng, bừa ruộng, gieo mạ III. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài. - Cô cho trẻ hát bài “Lớn lên cháu lái máy cày”. - Trẻ hát Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài 2. HĐ2: Phát triển bài. * LQVT: Cày ruộng - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh cày ruộng - Trẻ quan sát - Đây là hình ảnh gì? - Trẻ trả lời - Cô nói mẫu “Cày ruộng” 3 lần - Trẻ lắng nghe - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ khá lên nói - Cho trẻ nói theo hình thức: TT-T-N-CN (3 lần) - TT - T - N- CN nói - Bác nông dân đang cày ruộng ở đâu đây? - Trẻ trả lời - Cô nói mẫu: Bác nông dân đang cày ruộng ở - Trẻ lắng nghe ngoài đồng. - Cho trẻ nói theo cô cả câu - Trẻ nói cả câu * LQVT: Bừa ruộng - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh bừa ruộng - Trẻ quan sát - Đây là hình ảnh gì? - Trẻ trả lời - Cô nói mẫu “Bừa ruộng” 3 lần - Trẻ lắng nghe - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ khá lên nói - Cho trẻ nói theo hình thức: TT-T-N-CN (3 lần) - TT - T - N- CN nói - Bác nông dân đang bừa ruộng ở đâu đây? - Trẻ trả lời - Cô nói mẫu: Bác nông dân đang bừa ruộng ở - Trẻ lắng nghe ngoài đồng. - Cho trẻ nói theo cô cả câu - Trẻ nói cả câu * LQVT: Gieo mạ - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh gieo mạ - Trẻ quan sát - Cô đố các bạn đây là hình ảnh gì? - Trẻ trả lời - Cô nói mẫu “Gieo mạ” 3 lần - Trẻ lắng nghe - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ khá lên nói - Cho trẻ nói theo hình thức: TT-T-N-CN (3 lần) - TT - T - N- CN nói - Bác nông dân đang gieo mạ ở đâu đây? - Trẻ trả lời - Cô nói mẫu: Bác nông dân đang gieo mạ ở - Trẻ lắng nghe ngoài đồng. - Cho trẻ nói theo cô cả câu - Trẻ nói cả câu * Củng cố: TC: “Ai nhanh nhất” - Cô giới thiệu cách chơi và luật chơi - Trẻ lắng nghe - Cô tổ chức cho trẻ chơi 3-4 lần - Trẻ chơi - GD trẻ: Yêu quý và kính trọng các bác nông dân - Trẻ lắng nghe 3. HĐ3: Kết thúc bài. - Cô nhận xét và tuyên dương trẻ. - Trẻ lắng nghe 3. PHÁT TRIỂN VẬN ĐỘNG Bật xa 50cm I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết tập bài tập phát triển chung theo nhạc, biết tên VĐCB “Bật xa 50cm”, biết phối hợp chân tay nhịp nhàng. Trẻ biết cách chơi, luật chơi, biết chơi trò chơi “Chuyền bóng” - Trẻ 4 tuổi: Biết tên bài tập vận động” Bật xa 35 cm” biết tập bài tập phát triển chung, biết tập bài tập “Bật xa 35 cm” và biết chơi chơi “Chuyền bóng” theo hướng dẫn. - Trẻ 3 tuổi: Biết xếp hàng và tập theo cô bài tập phát triển chung, biết tập bài tập “Bật xa 25 cm” và biết chơi trò chơi “Chuyền bóng” theo khả năng 2. Kĩ năng - Trẻ 5 tuổi: Trẻ tập BTPTC đều và đẹp theo nhạc, nói được tên VĐCB “Bật xa 50cm trẻ tập đúng, chính xác kĩ năng bài vận động. Trẻ biết dùng lực của bàn chân để lấy đà bật xa, kết hợp chân tay nhịp nhàng. Trẻ chơi tốt trò chơi “Chuyền bóng” - Trẻ 4 tuổi: Trẻ tập được BTPTC theo nhạc, nói được tên VĐCB “Bật xa 50cm” thực hiện thao tác theo hướng dẫn, chơi trò chơi theo hướng dẫn của cô. - Trẻ 3 tuổi: Trẻ tập và chơi trò chơi theo khả năng. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú trong giờ II. Chuẩn bị - Nhạc: Đoàn tàu nhỏ xíu, Cháu yêu cô chú công nhân - Sân tập sạch sẽ, bằng phẳng, dây ruy băng, quả bông, bóng, rổ III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ 1: Giới thiệu bài - Chào mừng các bé đến với hội thi “Bé khỏe - Vỗ tay chào mừng bé ngoan” - Đến với hội thi hôm nay là có sự mặt của các bé đến từ lớp MGG 5 tuổi- Sơn Hà 1 với 2 đội đó là: + Đội vàng - Đội xanh chào mừng + Đội xanh - Và cô Yến sẽ đồng hành cùng các con trong hội thi ngày hôm nay. - Các con sẽ phải trải qua 3 phần thi - Trẻ lắng nghe + Phần 1: Màn đồng diễn + Phần 2: Bé trổ tài + Phần 3: Cùng chung sức - Qua mỗi phần thi, mỗi đội sẽ nhận được - Trẻ chú ý những bông hoa từ ban tổ chức, đến cuối hội thi đội nào dành được số bông hoa nhiều hơn sẽ dành chiến thắng 2. HĐ 2: Phát triển bài a. Khởi động: - Để bước vào các phần thi, để đôi tay chúng - Trẻ lắng nghe mình khéo léo, đôi chân dẻo dai hơn bây giờ cô mời chúng mình cùng bước chân lên tàu để khởi động nào. * Phần 1: Màn đồng diễn - Cho trẻ làm đoàn tàu vừa đi vừa hát bài - Trẻ đi vòng tròn kết hợp đi “Đoàn tàu nhỏ xíu” và kết hợp các kiểu chân: các kiểu chân Đi thường - đi gót - đi thường - đi mũi chân - đi thường - đi má bàn chân - đi thường - chạy chậm - chạy nhanh - chạy chậm - đi thường. Về đội hình 2 hàng dọc. b. Trọng động: * BTPTC: - Cả 2 đội đã sẵn sàng bước vào phần thi thứ - Rồi ạ nhất chưa? - Cho trẻ tập bài tập phát triển chung theo lời bài hát: Cháu yêu cô chú công nhân. + Tay: 2 tay đưa sang ngang, đưa ra phía trước - Trẻ tập 2L x 8N + Chân: 2 tay chống hông, nâng cao đầu gối - Trẻ tập 2L x 8N + Bụng: Đứng cúi người về phía trước - Trẻ tập 2L x 8N + Bật: Bật tách, chụm chân - Trẻ tập 4L x 8N - Cô cho trẻ dồn hàng lại, khen ngợi trẻ, nhận - Trẻ dồn hàng xét phần thi thứ nhất và tặng hoa cho 2 đội * Phần 2: Bé trổ tài (VĐCB: Bật xa 50cm) - Trẻ lắng nghe - Bước vào phần thi thứ 2, các bé sẽ phải thể hiện tài năng của mình qua một vận động có tên là “Bật xa 50cm” - Để thực hiện được vận động này, cô mời các con hãy cùng quan sát cô thực hiện mẫu nhé - Cô làm mẫu lần 1: Trọn vẹn, giới thiệu tên - Trẻ quan sát vận động “Bật xa 50cm” - Cô làm mẫu lần 2: Phân tích + Tư thế chuẩn bị cô đứng trước vạch xuất - Trẻ lắng nghe và quan sát phát. Khi có hiệu lệnh “Bật” cô đưa 2 tay ra trước, khuỵu gối, rồi dùng sức bàn chân bật mạnh qua vạch kẻ, cô về cuối hàng đứng - Cô làm mẫu lần 3: Nhấn mạnh chỗ khó - Trẻ lắng nghe Khi bật chúng mình dùng sức đôi chân bật mạnh về trước, tiếp đất bằng mũi bàn chân, rồi cả bàn chân - Cô mời 2 trẻ 5 tuổi lên làm mẫu - 2 trẻ 5 tuổi làm mẫu - Cô chú ý sửa sai cho trẻ - Cho từng trẻ thực hiện vận động, cô bao quát - Trẻ thực hiện hướng dẫn trẻ thực hiện - Tổ chức cho 2 đội thi nhau - 2 đội thi nhau - Nhận xét tuyên dương trẻ, hỏi lại trẻ: Các con - Trẻ: Bật xa 50cm ạ vừa thực hiện vận động gì? - Cô nhận xét phần thi thứ 2 và tặng hoa cho - Trẻ chú ý đội nào thực hiện đúng hơn * TCVĐ: Phần 3: Cùng chung sức - Vừa rồi các con đã trải qua 2 phần thi rất - Trẻ lắng nghe căng thẳng đúng không nào. Bây giờ chúng ta sẽ cùng nhau chơi một trò chơi cũng rất thú vị. Trò chơi mang tên “Chuyền bóng” - Cô nêu cách chơi, luật chơi + Cách chơi: Các thành viên trong đội sẽ lần - Trẻ lắng nghe lượt chuyền bóng từ bạn đầu hàng cho bạn phía sau, bạn phía sau sẽ nhận bóng và chuyển tiếp cho bạn phía sau mình, cứ chuyền như thế cho đến bạn cuối hàng nhận bóng và chạy lên đầu hàng đứng + Luật chơi: Đội nào chuyền nhanh hơn sẽ dành chiến thắng - Cô tổ chức cho 2 đội thi đua nhau - 2 đội thi đua nhau - Cô bao quát, cổ vũ trẻ chơi - Cô nhận xét trẻ chơi - Tặng hoa cho đội nào nhanh hơn - Tổng kết 3 phần thi, cô mời 2 đội trưởng lên - 2 đội trưởng lên kiểm tra cùng kiểm tra chéo về kết quả đã đạt được. cô - Cuối cùng trao phần thưởng cho 2 đội - Đội trưởng lên nhận quà - Hội thi hôm nay các con đã cố gắng hết sức để thể hiện tài năng của mình rồi, và bây giờ các con hãy cùng nhau lên tàu và trở về nào. c. Hồi tĩnh: - (Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vòng quanh sân) - Trẻ đi nhẹ nhàng quanh sân 3. HĐ 3: Kết thúc - Hội thi “Bé khỏe bé ngoan” đến đây là hết - Tạm biệt rồi, xin chào và hẹn gặp lại các bé trong những hội thi tiếp theo. 4. HOẠT ĐỘNG GÓC PV: Gia đình, bán hàng. XD: Xây trang trại chăn nuôi TH: Làm đồ dùng dụng cụ các nghề phổ biến TN: Chăm sóc cây 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐCCĐ: Thí nghiệm “Hạt gạo nhảy múa” TCVĐ: Gieo hạt Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ được quan sát cô làm thí nghiệm hạt gạo nhảy múa. Biết hạt gạo có thể chuyển động trong chiếc cốc nhờ có các bọt khí từ chất baking soda và dấm - Trẻ 3-4 tuổi: Trẻ được xem và làm thí nghiệm hạt gạo nhảy múa theo hướng dẫn của cô. 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: Trẻ chú ý, ghi nhớ, cẩn thận khi làm thí nghiệm, nói rõ ràng, mạch lạc kết quả sau khi làm thí nghiệm - Trẻ 3-4 tuổi: Trẻ chú ý, trả lời được câu hỏi của cô. 3. Thái độ - Trẻ chú ý, yêu thích môn học, thích được làm thí nghiệm. II. Chuẩn bị - Cốc, nước, bakinh soda, dấm, hạt gạo. Sân chơi thoáng mát III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1. HĐCCĐ: Thí nghiệm “Hạt gạo nhảy múa” - Cô đọc câu đố: Nhỏ như hạt thóc Trắng ngọc trắng ngà Khắp muôn vạn nhà Nhà nào cũng có Là hạt gì? (Hạt gạo) - Trẻ đoán - Theo các con hạt gạo có thể nhảy múa được - Trẻ trả lời không? - Cô lại cho rằng hạt gạo có thể nhảy múa được - Trẻ trả lời đấy. Chúng mình có tin không? - Cô và chúng mình cùng làm thí nghiệm nhé: + Cô có gì đây? - Trẻ: Cốc nước + Cô còn có 1 chất gọi là baking soda, cô sẽ hòa - Trẻ lắng nghe và quan sát bangking soda vào cốc nước cho tan sau đó cô đổ gạo vào cốc nước và ngoáy cho đến khi hạt gạo chìm xuống + Bây giờ cô sẽ đổ dấm vào. Các con cùng quan sát nhé. - Hạt gạo có nhảy múa không các con? - Trẻ: Có ạ - Chúng mình có biết vì sao hạt gạo lại nhảy - Trẻ trả lời múa không? - Cô giải thích: Khi dấm và bangking soda gặp - Trẻ chú ý lắng nghe nhau nó sẽ tạo nên rất nhiều bọt khí, bọt khí bám vào hạt gạo làm hạt gạo nổi lên. Khi nổi lên đến mặt nước bọt khí nổ ra hạt gạo lại chìm xuống và gặp bọt khí sau đó hạt gạo lại nổi lên. - Chúng mình có thích làm thí nghiệm không? - Trẻ: Có ạ - Cô chia nhóm và cho trẻ làm thí nghiệm - Trẻ làm thí nghiệm - Cô hướng dẫn và bao quát trẻ 2. HĐ2. TC: Gieo hạt - Cô phổ biến cách chơi và luật chơi - Trẻ lắng nghe - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ chơi 3. HĐ3. Chơi tự do - Cô bao quát trẻ chơi - Trẻ chơi theo ý thích ................**********.................. B. HOẠT ĐỘNG CHIỀU Cô B: Phạm Thị Hồng 1. LQ Tiếng anh: Cung cấp từ: Worker (Công nhân); Tailor (Nghề may); Farming (Nghề nông) I. Mục đích yêu cầu - Trẻ được quan sát, chú ý lắng nghe được các từ: Worker (Công nhân); Tailor (Nghề may); Farming (Nghề nông) qua hình ảnh, video trên tivi. - Trẻ nhận biết và nói được tên các từ: Worker (Công nhân); Tailor (Nghề may); Farming (Nghề nông) II. Chuẩn bị - Cô chuẩn bị hình ảnh, video về tiếng anh có các từ: Worker (Công nhân); Tailor (Nghề may); Farming (Nghề nông) III. Tiến hành: - Cô cho trẻ làm quen các từ qua hình ảnh, video trên tivi - Cho trẻ nói theo video theo các hình thức: Tập thể, tổ, cá nhân - Cô quan sát và động viên khuyến khích trẻ đọc 2. TC: Nu na nu nống - Cô nêu tên trò chơi, hướng dẫn trẻ cách chơi và luật chơi - Tổ chức cho trẻ chơi theo nhóm. - Cô nhận xét tuyên dương. 3. Chơi tự do - Cho trẻ chơi với các đồ chơi trong lớp - Cô giáo dục trẻ đoàn kết trong khi chơi, cô bao quát trẻ trong khi chơi 4. Nêu gương cuối ngày, vệ sinh – trả trẻ - Cho trẻ nhận xét bạn trong lớp hoạt động trong ngày bạn nào ngoan, bạn nào chưa ngoan, bạn nào còn nghịch trong lớp - Nhận xét bạn được khen trong ngày - Cô nhận xét, khuyến khích tuyên dương trẻ ngoan. - Cho trẻ ngoan lên cắm cờ. * Nhận xét cuối ngày: - TLCC:........./..........Trẻ; Vắng:.........; Lý do vắng:................................................ - Tình trạng sức khỏe của trẻ:................................................................................. -Trạng thái cảm xúc của trẻ:................................................................................... ................................................................................................................................. Kiến thức, kỹ năng trẻ đạt được:............................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................**********.................. Thứ 4 ngày 13 tháng 11 năm 2024 A. HOẠT ĐỘNG SÁNG Cô A: Hoàng Ngọc Yến 1. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 2. Tay 2. Bụng 1. Chân 3. Bật 3. Cho trẻ tập theo lời bài hát: Cháu yêu cô chú công nhân. (Hướng dẫn thực hiện như tuần 1) 2. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT LQVT: Cấy lúa, gặt lúa, mẹ em đang gặt lúa I. Mục đích yêu cầu : 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nghe hiểu và nói được các từ: Cấy lúa, gặt lúa, mẹ em đang gặt lúa bằng tiếng Việt. Trẻ nghe và biết trả lời các câu hỏi cô đưa ra. - Trẻ 3-4 tuổi: Nghe hiểu và biết nói được các từ: Cấy lúa, gặt lúa, mẹ em đang gặt lúa theo cô và các bạn 2. Kĩ năng - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nói chính xác, rõ ràng, mạch lạc các từ: Cấy lúa, gặt lúa, mẹ em đang gặt lúa, chơi tốt TCVĐ - Trẻ 3-4 tuổi: Trẻ nói được các từ: Cấy lúa, gặt lúa, mẹ em đang gặt lúa theo hướng dẫn của cô và theo khả năng. Chơi tốt TCVĐ 3. Thái độ - Trẻ hứng thú trong giờ học. II. Chuẩn bị: - Hình ảnh: Cấy lúa, gặt lúa, III. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài. - Các con ơi, hôm qua chúng mình đã được làm - Trẻ lắng nghe quen các từ: Cày ruộng, bừa ruộng,.. Vậy chúng mình có biết sau khi cày và bừa ruộng xong thì bác nông dân sẽ làm gì không? + Để biết được bác sẽ làm gì thì chúng mình hãy cùng quan sát lên tivi nào 2. HĐ2: Phát triển bài. * LQVT: Cấy lúa Cô cho trẻ quan sát hình ảnh cấy lúa - Trẻ quan sát - Đây là hình ảnh gì? - Trẻ trả lời - Cô nói mẫu “Cấy lúa” 3 lần - Trẻ lắng nghe - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ khá lên nói - Cho trẻ nói theo hình thức: TT-T-N-CN (3 lần) - TT - T - N- CN nói - Bác nông dân đang cấy lúa ở đâu đây? - Trẻ trả lời - Cô nói mẫu: Bác nông dân đang cấy lúa ở ruộng - Trẻ lắng nghe - Cho trẻ nói theo cô cả câu - Trẻ nói cả câu * LQVT: Gặt lúa - Vậy sau khi cấy xong, bác nông dân chăm sóc - Trẻ trả lời lúa chín thì bác sẽ làm gì? - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh gặt lúa - Trẻ quan sát - Hình ảnh bác đang làm gì? - Trẻ trả lời - Cô nói mẫu “Gặt lúa” 3 lần - Trẻ lắng nghe - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ khá lên nói - Cho trẻ nói theo hình thức: TT-T-N-CN (3 lần) - TT - T - N- CN nói - Bác nông dân đang gặt lúa ở đâu đây? - Trẻ trả lời - Cô nói mẫu: Bác nông dân đang gặt lúa ở ngoài - Trẻ lắng nghe đồng. - Cho trẻ nói theo cô cả câu - Trẻ nói cả câu * LQVT: Mẹ em đang gặt lúa - Lớp mình có nhà bạn nào trồng lúa nhỉ? - Trẻ trả lời - Vậy bố mẹ các con có gặt lúa không? - Trẻ trả lời - Vậy chúng mình hãy nói theo cô nào: Mẹ em - Trẻ lắng nghe đang gặt lúa. - Cho trẻ nói theo hình thức: TT-T-N-CN (3 lần) - TT - T - N- CN nói - Cho trẻ nói theo cô cả câu - Trẻ nói cả câu - GD trẻ: Yêu quý và kính trọng các bác nông - Trẻ lắng nghe dân, yêu thương bố mẹ, biết giúp đỡ bố mẹ. 3. HĐ3: Kết thúc bài. - Cô nhận xét và tuyên dương trẻ. - Trẻ lắng nghe 3. ÂM NHẠC Dạy hát: Cháu yêu cô chú công nhân Nghe hát: Ba em là công nhân lái xe Trò chơi âm nhạc: Đóng băng (EL 32) I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết nhớ tên bài hát, tên tác giả, hiểu nội dung bài hát, hát thuộc bài hát: “Cháu yêu cô chú công nhân”. Biết lắng nghe cô hát bài “Ba em là công nhân lái xe”. Biết chơi TCVĐ “Đóng băng” (EL 32) - Trẻ 3- 4 tuổi: Trẻ biết tên bài hát, tên tác giả, hát thuộc bài hát dưới sự giúp đỡ của cô, biết lắng nghe cô hát “Ba em là công nhân lái xe”. Biết chơi TCVĐ theo hướng dẫn của cô. 2. Kĩ năng - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nói được tên bài hát, tên tác giả, hát thuộc, đúng theo giai điệu bài hát: “Cháu yêu cô chú công nhân”. Hưởng ứng cùng cô và rèn phản xạ nhanh nhẹn của trẻ khi chơi trò chơi. - Trẻ 3- 4 tuổi: Trẻ nói được tên bài hát, tên tác giả, hát thuộc giai điệu bài hát, rèn phản xạ nhanh nhẹn khi chơi được trò chơi theo hướng dẫn của cô. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú khi tham gia hoạt động âm nhạc - Trẻ biết yêu quý các cô chú công nhân, thể hiện tình cảm yêu quý, kính trọng về các nghề trong xã hội II. Chuẩn bị - Xác xô, trống, phách - Nhạc bài hát: Cháu yêu cô chú công nhân, Ba em là công nhân lái xe. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện cùng trẻ về chủ đề dẫn dắt trẻ - Trẻ lắng nghe vào bài 2. HĐ2: Phát triển bài * Dạy hát: Cháu yêu cô chú công nhân - Cô hát lần 1: Cô giới thiệu tên bài hát Cháu - Trẻ lắng nghe yêu cô chú công nhân do tác giả Hoàng Văn Yến sáng tác. - Cô hát lần 2: Kết hợp giảng nội dung bài hát: - Trẻ lắng nghe * Đàm thoại: - Cô vừa hát xong bài hát gì? - Trẻ trả lời - Trong bài hát nói đến ai? - Trẻ trả lời - Chú công nhân đang làm gì? - Trẻ trả lời - Cô công nhân đang làm gì? - Trẻ trả lời -> Cô giảng ND: Bài hát nói về các cô chú công - Trẻ lắng nghe nhân làm việc rất vất vả. Vì vậy các bạn nhỏ rất yêu thương và nhớ ơn cô chú công nhân - Giáo dục trẻ: Qua bài hát các con phải biết - Trẻ lắng nghe kính trọng và yêu quý các cô chú công nhân. Và chăm ngoan học giỏi để sau này có thể thực hiện ước mơ của mình nhé. - Cô cho trẻ hát cùng cô 2 lần - Trẻ hát tập thể 2 lần - Cô cho các tổ hát thi đua - Trẻ hát theo tổ - Cô cho nhóm, cá nhân trẻ lên hát - Trẻ hát nhóm, cá nhâ (Cô chú ý sửa sai cho trẻ ) - Chúng mình vừa được hát bài hát gì? Bài hát - Trẻ: Cháu yêu cô chú công do ai sáng tác? nhân – Hoàng Văn Yến * Nghe hát: Ba em là công nhân lái xe - Vừa rồi cô thấy các con thế hiện bài hát rất - Trẻ lắng nghe hay, bạn nào cũng giỏi, bạn nào tài năng. Bây giờ cô sẽ thưởng cho lớp mình nghe một bài hát, bài hát tên là “Ba em là công nhân lái xe”. Chúng mình hãy cùng chú ý lắng nghe nhé - Cô hát lần 1: Cô giới thiệu tên bài hát Ba em là - Trẻ lắng nghe công nhân lái xe, tên tác giả Lê Văn Lộc. - Cô hát lần 2: Kết hợp giảng nội dung bài hát: - Cô vừa hát bài hát gì? Do ai sáng tác? - Trẻ: Ba em là công nhân lái xe – Lê Văn Lộc - Bài hát nói về điều gì? - Trẻ trả lời - Cô giảng ND: Bài hát nói về công việc của bố - Trẻ lắng nghe bạn nhỏ làm nghề lái xe rất vất vả, dù nắng hay mưa đều phải đưa mọi người đi khắp muôn nơi. - Hát lần 3: Cô mở nhạc cho trẻ nghe ca sĩ hát -Trẻ hưởng ứng cùng cô và đứng lên hưởng ứng nhạc cùng cô. * Trò chơi âm nhạc: Đóng băng - Cách chơi: Cô bật nhạc và cho trẻ vận động tự - Trẻ lắng nghe cách chơi và do, khi cô dừng nhạc, trẻ phải đứng im không luật chơi cử động. - Luật chơi: Nếu bạn nào cử động sẽ là người thua và hát tặng lớp 1 bài - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ chơi - Cô bao quát động viên khuyến khích trẻ chơi 3. HĐ3: Kết thúc bài: - Cô nhận xét, tuyên dương, động viên, khuyến - Trẻ chý ý lắng nghe khích trẻ. 4. HOẠT ĐỘNG GÓC PV: Gia đình, bán hàng. XD: Xây trang trại chăn nuôi TH: Làm đồ dùng dụng cụ các nghề phổ biến TN: Chăm sóc cây 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐCCĐ: Giải câu đố về chủ đề nghề nghệp TCVĐ: Thi xem ai nhanh Chơi tự do I.Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ giải được câu đố của cô về một số nghề phổ biến trong xã hội. Chơi tốt TCVĐ - Trẻ 3-4 tuổi: Trẻ giải được câu đố theo sự gợi ý của cô. Hiểu được cách chơi và luật chơi của TCVĐ. 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nghe và biết trả lời các câu hỏi rõ ràng mà cô đưa ra, phát triển ghi nhớ có chủ định. Rèn luyện phản xạ nhanh cho trẻ khi chơi trò chơi. Trẻ chơi tốt TCVĐ. - Trẻ 3-4 tuổi: Trẻ nghe và biết trả lời các câu hỏi theo gợi ý của cô, phát triển ghi nhớ có chủ định. Rèn luyện phản xạ nhanh cho trẻ khi chơi trò chơi. Trẻ chơi TCVĐ theo khả năng. 3. Thái độ - Trẻ biết yêu quý tôn trọng các nghề trong xã hội. II.Chuẩn bị - Một số câu đố về một số nghề. III.Tiến hành Hoạt động của giáo viên hoạt động của trẻ 1. HĐ1.HĐCCĐ: Giải câu đố về các nghề. - Cô và trẻ cùng hát: “Cháu yêu cô chú công nhân” - Trẻ hát cùng cô Trò chuyện về chủ đề - Trong xã hội có rất nhiều nghề. Bạn nào có thể kể - Trẻ kể tên các nghề cho cô và các bạn nghe những nghề mà con biết? - Sau này lớn lên con mơ ước làm nghề gì? Cô đọc câu đố cho trẻ đoán: - Trẻ nói ước mơ của mình Nghề gì khuyên bảo chúng ta Điều hay lẽ phải cho ta nên người Là nghề gì? (Nghề giáo viên) - Trẻ đoán Ở trường ai nấu ăn ngon Cho con sức khỏe lớn khôn mỗi ngày Là nghề gì? (Nghề cấp dưỡng) - Trẻ đoán Nghề gì tay lấm chân bùn Cho ta hạt gạo, ấm no mỗi ngày? (Nghề nông) - Trẻ đoán Nghề gì chăm sóc bệnh nhân Cho ta khỏe mạnh, vui chơi học hành? (Nghề bác sĩ) - Trẻ đoán - Cô đọc câu đố 2-3 lần cho trẻ đoán. - Cô động viên khuyến khích trẻ 2. HĐ2: TC: Thi xem ai nhanh - Cô giới thiệu trò chơi, cách chơi và luật chơi + Cách chơi: Khi cô nói tên nghề, thì trẻ sẽ thi - Trẻ lắng nghe xem ai nói nhanh và được nhiều hoạt động của nghề đó thì sẽ là người chiến thắng - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ chơi 3. HĐ3: Chơi tự do - Cô bao quát trẻ chơi. - Trẻ chơi theo ý thích ................**********.................. B. HOẠT ĐỘNG CHIỀU Cô B: Phạm Thị Hồng 1. TC: Đi theo nhịp điệu (EL 29) - Cô chuẩn bị nhạc: Cháu yêu cô chú công nhân, Ba em là công nhân lái xe,... - Cô nêu tên trò chơi, hướng dẫn trẻ cách chơi và luật chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi theo nhóm. - Cô nhận xét tuyên dương. 2. TC: Ai nhanh ai đúng - Cô nêu tên trò chơi, hướng dẫn trẻ cách chơi và luật chơi - Tổ chức cho trẻ chơi theo nhóm. - Cô nhận xét tuyên dương. 3. Chơi tự do - Cho trẻ chơi với các đồ chơi trong lớp - Cô giáo dục trẻ đoàn kết trong khi chơi, cô bao quát trẻ trong khi chơi 4. Nêu gương cuối ngày, vệ sinh – trả trẻ - Cho trẻ nhận xét bạn trong lớp hoạt động trong ngày bạn nào ngoan, bạn nào chưa ngoan, bạn nào còn nghịch trong lớp - Nhận xét bạn được khen trong ngày - Cô nhận xét, khuyến khích tuyên dương trẻ ngoan. - Cho trẻ ngoan lên cắm cờ. * Nhận xét cuối ngày: - TLCC:........./..........Trẻ; Vắng:.........; Lý do vắng:................................................ - Tình trạng sức khỏe của trẻ:................................................................................. -Trạng thái cảm xúc của trẻ:................................................................................... ................................................................................................................................. Kiến thức, kỹ năng trẻ đạt được:............................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_la_tuan_9_nam_hoc_2024_2025_pham_thi_hon.pdf