Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Chủ đề lớn: Nghề Nghiệp - Chủ đề nhánh 1: Ngày 20-11 - Năm học 2024-2025

pdf 29 Trang Ngọc Diệp 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Chủ đề lớn: Nghề Nghiệp - Chủ đề nhánh 1: Ngày 20-11 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Chủ đề lớn: Nghề Nghiệp - Chủ đề nhánh 1: Ngày 20-11 - Năm học 2024-2025

Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Chủ đề lớn: Nghề Nghiệp - Chủ đề nhánh 1: Ngày 20-11 - Năm học 2024-2025
 KẾ HOẠCH GIÁO DỤC
 Chủ đề lớn: Nghề nghiệp
 Chủ đề nhánh 1: ngày 20 - 11
 Tuần 11 (Từ ngày 18 tháng 11 năm 2024 đến ngày 22 tháng 11 năm 2024)
Tên Nội dung hoạt động ( Đề tài hoạt động )
HĐ Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6
 + HH: Gà gáy
Thể 
 + Tay: Đánh xoay tròn hai cánh tay.
dục 
 + Bụng: Nghiêng người sang hai bên
sáng
 + Chân: Nâng cao chân gập gối
 TẠO HÌNH ÂN NHẠC TDKN KNS TOÁN
 Làm thiệp DH “Cô giáo Nhảy lò cò Không chơi Đo độ dài 1 vật 
 tặng cô (Mẫu) miền xuôi”. (MT 9) những đồ vật bằng các đơn 
 (MT 161) Trò chơi: Ném có thể gây vị đo khác 
Hoạt 
 NH: Cô nuôi bóng vào rổ nguy hiểm nhau (MT 167)
động dạy trẻ (MT 21)
học TC: Nghe tiếng 
 hát tìm đồ vật.
 HĐCCĐ: QS HĐCCĐ: Trò HĐCCĐ: Đọc HĐCCĐ: Xếp HĐCCĐ: Vẽ 
 tranh và TC chuyện ngày thơ “ Cô giáo các chữ cái đã tự do trên sân
Hoạt về công việc 20/11 của em” học trên sân TCVĐ: Chạy 
động của cô giáo TCVĐ: kéo co TCVĐ: Nhảy TCVĐ: Mèo tiếp cờ
ngoài TCVĐ: Ném Chơi theo ý bao bố đuổi chuột Chơi theo ý 
trời bóng vào rổ thích Chơi theo ý Chơi theo ý thích
 Chơi theo ý thích thích
 thích
 - PV: Gia đình, bán hàng (Cô giáo)
 - XD: Xây lớp học
 - ÂN: Biểu diễn các bài hát về chủ đề.
Hoạt - TH: Vẽ, nặn, xé dán, làm đồ dùng về nghề dạy học.
động - KPKH - T - TN: Đo độ dài và nói kết quả đo. Tìm gắn một số dụng cụ của nghề 
Chơi dạy học, phân nhóm các đồ dùng dụng cụ theo nghề. chơi với chữ cái đã học, chăm 
 sóc cây, hoa.
 - ST: Xem tranh ảnh, sách chuyện và làm anbum về nghề dạy học
 1. Ôn KT cũ: 1. Ôn KT cũ: 1. Ôn KT cũ: 1. Ôn KT cũ 1. Ôn KT cũ: 
 “Thi ai khéo” Trò chơi: TC “Bé nhảy Thi xem đội “Đo bằng bàn 
 2. LQKT mới: Nghe tiếng hát khéo” nào nhanh” chân “(Thẻ EM 
Hoạt Trò chơi: tìm đồ vật 2. LQKTM: “ 2. LQKTM 26)
động Nghe tiếng hát 2. LQKT mới: Thi xem đội “Đo bằng bàn 2. Biểu diễn 
 tìm đồ vật TC “Thi nhảy nào nhanh” chân “(Thẻ EM văn nghệ cuối 
chiều
 3. Vệ sinh nêu giỏi” 3. Vệ sinh nêu 26) tuần
 gương cắm cờ 3. Vệ sinh nêu gương cắm cờ 3. Vệ sinh nêu 3.Vệ sinh, nêu 
 gương cắm cờ gương cắm cờ gương cắm cờ, 
 phát bé ngoan Chủ đề lớn: Nghề nghiệp
 Chủ đề nhánh 1: Ngày 20 - 11
 Tuần 11: Từ ngày 18/11/2024 đến ngày 22/11/2024.
 I. Thể dục sáng. 
 + HH: Gà gáy
 + Tay: Đánh xoay tròn hai cánh tay.
 + Bụng: Nghiêng người sang hai bên
 + Chân: Nâng cao chân gập gối
 1.Mục đích yêu cầu: 
 - Trẻ biết đi, chạy khởi động theo yêu cầu, tập đúng đều các động tác thể 
dục sáng theo sự hướng dẫn của cô và biết cách chơi trò chơi.
 - Trẻ khuyết tật tập theo cô và các bạn.
 - Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ, thực hiện các động tác nhanh gọn dứt 
khoát
 - GD trẻ chăm tập thể dục để cơ thể luôn khỏe mạnh.
 2. ChuÈn bÞ:
 - Sân sạch sẽ, trẻ ăn mặc gọn gàng.
 3. Tiến hành:
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ của trẻ KT
Hoạt động 1: Khởi động
- Cô cho trẻ xếp 3 vừa đi vòng - Trẻ đi vòng tròn, đi - Trẻ đi vòng tròn, đi 
tròn kết hợp đi, chạy theo hiệu thường - đi bằng gót thường - đi bằng gót 
lệnh. chân - đi thường - chân - đi thường - 
 mũi bàn chân- đi mũi bàn chân- đi 
 thường - đi má - đi thường - đi má - đi 
 thường - chạy chậm - thường - chạy chậm - 
 chạy nhanh - chạy chạy nhanh - chạy 
- Cho trẻ xếp đội hình hàng chậm, đi thường và chậm, đi thường và 
ngang, dọc, dóng hàng, dàn về hàng về hàng
hàng. - Trẻ chú ý thực hiện - Trẻ chú ý thực hiện 
Hoạt động 2 : Trọng động theo hiệu lệnh của cô theo hiệu lệnh của cô
- Bài tập phát triển chung:
+ HH: Gà gáy
+ Tay: Đánh xoay tròn hai cánh - Trẻ tập cùng cô - Trẻ tập cùng cô
tay. - Trẻ tập cùng cô 4 - Trẻ tập cùng cô 4 
+ Bụng: Nghiêng người sang hai lần x 8 nhịp lần x 8 nhịp
bên - Trẻ tập cùng cô 4 - Trẻ tập cùng cô 4 
+ Chân: Nâng cao chân gập gối lần x 8 nhịp lần x 8 nhịp
- Cô bao quát và sửa sai cho trẻ - Trẻ tập cùng cô 4 - Trẻ tập cùng cô 4 
(động viên khuyến khích trẻ tập) lần x 8 nhịp lần x 8 nhịp
* Trò chơi: Lộn cầu vồng
- Cách chơi: Cho trẻ chơi theo 
đôi, cầm tay nhau đọc bài thơ lộn quay lưng vào nhau và làm - Trẻ lắng nghe cô - Trẻ lắng nghe cô và 
ngược lại. nói cách chơi chơi cùng bạn
- Tổ chức cho trẻ chơi 2 - 3 lần 
(Cô động viên khuyến khích trẻ - Trẻ chơi - Trẻ chơi 
chơi)
Hoạt động 3: Hồi tĩnh
- Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vòng - Trẻ đi nhẹ nhàng - Trẻ đi nhẹ nhàng
 II. Hoạt động chơi.
 - PV: Gia đình, bán hàng (Cô giáo)
 - XD: Xây lớp học
 - ÂN: Biểu diễn các bài hát về chủ đề.
 - TH: Vẽ, nặn, xé dán, làm đồ dùng về nghề dạy học.
 - KPKH - T - TN: Đo độ dài và nói kết quả đo. Tìm gắn một số dụng cụ 
của nghề dạy học, phân nhóm các đồ dùng dụng cụ theo nghề. chơi với chữ cái 
đã học, chăm sóc cây, hoa.
 - ST: Xem tranh ảnh, sách chuyện và làm anbum về nghề dạy học.
 1. Mục đích yêu cầu.
 - Trẻ biết tên góc chơi, nhận nhóm chơi, biết nhận vai chơi dưới sự thỏa 
thuận của trưởng trò và trưởng nhóm, biết kết hợp với nhau để lắp ghép các nút 
ghép để xếp hàng rào, cây xanh, ngôi nhà ... để xây lớp học, biết thể hiện một số 
hoạt động của mình qua các trò chơi như: người bán hàng, bố mẹ chăm sóc các 
con, cô giáo, cô chú công nhân xây dựng; Biết xem tranh ảnh và làm album về 
nghề dạy học; Biết vẽ, nặn, xé dán làm đồ dùng về nghề dạy học; Đo độ dài và 
nói kết quả đo. Tìm gắn một số dụng cụ của nghề dạy học, phân nhóm các đồ 
dùng dụng cụ theo nghề. chơi với chữ cái đã học, chăm sóc cây, hoa.; tự nhiên 
khi biểu diễn các bài hát
 - Trẻ khuyết tật chơi cùng cô và bạn ở góc chơi mà trẻ chọn.
 - Rèn sự khéo léo của đôi tay thông qua hoạt động vẽ, nặn, xé dán. Phát 
triển khả năng quan sát, ghi nhớ và mạnh dạn tự tin cho trẻ, thao tác vai. Phát 
triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ.
 - Biết giữ gìn đồ dùng đồ chơi, khi chơi đoàn kết.
 2. Chuẩn bị:
 - Không gian đủ cho 5 góc chơi
 + Góc phân vai: Đồ chơi bán hàng như các thực phẩm rau, củ, quả, , đồ 
chơi gia đình (đồ dùng dạy học)
 + Góc xây dựng: Các nút ghép, khối gỗ, nhà, cây xanh, hoa....
 + Góc tạo hình: Giấy A4, bút màu, bút chì, đất nặn, bảng con, khăn lau ...
 + Góc sách truyện: Sách, truyện, lô tô về nghề dạy học 
 + Góc KPKH - T - TN: Thẻ chữ in rỗng, bút màu, dây kẽm, băng giấy, 
thước đo, lô tô đồ dùng dụng cụ các nghề bộ chăm sóc cây cảnh...
 + Góc ÂN: Sắc xô, phách tre, trống 
 3. Các hoạt động
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ của trẻ KT HĐ1: Thỏa thuận trước khi 
chơi.
- Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề - Trẻ trò chuyện cùng - Trẻ chú ý lắng nghe
+ Các con có biết ngày 20/ 11 là cô
ngày gì không? - 1 - 2 trẻ trả lời - Trẻ lắng nghe
+ Để tỏ lòng biết ơn với các cô thì 
chúng mình phải làm gì? - 2 - 3 trẻ kể - Trẻ lắng nghe
- GD trẻ luôn chăm ngoan học 
giỏi vâng lời cô giáo - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe
- Để hiểu thêm về các góc chơi 
các con hãy bầu bạn trưởng trò - Trẻ bầu trưởng trò
nào?
+ Các bạn ơi, hôm nay các bạn sẽ - Trẻ kể
thể hiện tài năng ở những góc chơi - Trẻ lắng nghe
nào?(trưởng trò)
=> Cô chốt lại: À! buổi chơi ngày - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe
hôm nay các bạn sẽ thể hiện tài 
năng ở 5 góc chơi đó là: Góc phân 
vai; góc xây dựng; góc tạo hình; 
góc sách chuyện (góc âm nhạc); 
góc khoa học - toán. 
* Góc phân vai các bạn hôm nay - Bán hàng, gia đình - Trẻ lắng nghe
chơi gì? (cô giáo)
+ Chơi gia đình có những ai? - Ông bà, bố mẹ và -Trẻ trả lời.
+ Bố mẹ làm công việc gì? các con...
+ Gia đình muốn mua hàng thì - 2 - 3 trẻ nêu ý kiến - Trẻ lắng nghe
phải đến đâu? - 1 - 2 trẻ nêu ý kiến
+ Người bán hàng bán những gì?
( Cô giáo dạy chúng mình những - 1 - 2 trẻ trả lời
gì? Dạy học cô giáo cần có những 
đồ dùng gì? )
- Bạn nào sẽ chơi ở góc phân vai? - Trẻ nhận vai vai 
* Góc xây dựng hôm nay các bạn chơi 
chơi gì? - Xây lớp học
+ Các bạn xây như thế nào? - 1 - 2 trẻ nêu ý kiến - Trẻ lắng nghe
+ Để xây được thì cần có đồ dùng - 2 - 3 trẻ nêu ý kiến
gì? - Trẻ nhận vai chơi
- Bạn nào sẽ chơi ở góc xây dựng? - Trẻ trả lời
* Góc tạo hình: Các họa sĩ tí hon 
hôm nay muốn làm gì? - 2 - 3 ý kiến - Trẻ lắng nghe
+ Cần có những đồ dùng gì? - 1 - 2 ý kiến
+ Chúc các bạn sẽ tạo ra những 
sản phẩm thật đẹp - Trẻ nhận vai chơi
- Bào nào sẽ chơi ở góc sách - 2 - 3 ý kiến
truyện * Góc sách truyện các bạn sẽ làm 
gì? (Xem tranh ảnh, sách chuyện - Trẻ lắng nghe
làm anbum về nghề dạy học.)
- Chúc các bạn sẽ tạo ra những - Trẻ nhận vai chơi
album thật đẹp. - 2 - 3 ý kiến (Đo độ 
- Bào nào sẽ chơi ở góc sách dài và nói kết quả đo. 
truyện Tìm gắn một số dụng 
* Góc KH - T- TN các bạn chơi cụ của nghề dạy học, 
gì? phân nhóm các đồ - Trẻ lắng nghe
 dùng dụng cụ theo 
 nghề. chơi với chữ 
 cái đã học, chăm sóc 
 cây, hoa)
 - 1 - 2 ý kiến
+ Các bạn cần có đồ dùng gì? - Trẻ lắng nghe
- Chúc các bạn chơi vui vẻ nhé - Trẻ nhận vai
- Bạn nào sẽ chơi ở góc chơi này? - Trẻ trả lời
* Góc ÂN các bạn sẽ chơi gì? - 2 - 3 trẻ kể
- Các bạn hát và biểu diễn cần có 
những đồ dùng gì? - Trẻ nhận vai chơi
- Những bạn nào sẽ chơi ở góc - Trẻ lắng nghe
chơi này? - Trẻ lắng nghe
- Chúc các bạn chơi vui vẻ
- Cô thống nhất lại các góc chơi - Trẻ trả lời
mà trẻ đã lựa chọn
- Khi về góc chơi các bạn sẽ làm 
gì? Trong khi chơi như thế nào? 
Sau khi chơi xong các bạn sẽ phải 
làm gì?
- Chúc các bạn chơi vui vẻ - Trẻ trả lời: Bầu - - Trẻ lắng nghe
- Cho trẻ lấy biểu tượng về góc trưởng nhóm và giao 
chơi. nhiệm vụ
HĐ 2: Quá trình chơi: 
- Trẻ về góc chơi, cô đến từng góc 
trò chuyện về nhiệm vụ vai chơi - Trẻ hứng thú chơi - Trẻ hứng thú chơi
của trẻ 
+ Các bác đang xây gì đấy? xây 
như thế nào?
+ Các bác bán được nhiều không 
ạ, hôm nay bác bán những gì?...
- Cô đến góc chơi còn lại. - Trẻ lắng nghe
- Cô khuyến khích trẻ liên kết các 
nhóm với nhau.
HĐ 3: Nhận xét sau khi chơi. - Trẻ nhận xét các 
- Cô cùng trưởng trò đi đến các bạn trong nhóm góc nhận xét từng góc chơi.
 - Cô lắc sắc xô và nhận xét chung - Trẻ nhận xét trưởng - Trẻ lắng nghe
 các góc chơi và cho trẻ nhận xét trò
 trưởng trò
 - Cho trẻ cất đồ chơi - Trẻ hát cất đồ dùng - Trẻ hát cất đồ dùng 
 ******************************************
 Thứ hai, ngày 18 tháng 11 năm 2024
 I. Hoạt động học: Tạo hình
 Đề tài: Làm thiệp tặng cô (mẫu)
 1. Mục đích yêu cầu.
 - Trẻ biết dùng các nguyên vật liệu khác nhau và sắp xếp bố cục hợp lý để 
trang trí, làm thiệp tặng cô giáo nhân ngày 20 – 11.
 - Trẻ khuyết tật làm thiệp dưới sự hướng dẫn của cô.
 - Trẻ có kỹ năng xếp, dán các hoạ tiết, vẽ tô màu để trang trí tạo thành 
một bưu thiếp đẹp cân đối. Rèn kỹ năng khéo léo, tỉ mỉ.
 - Trẻ yêu quý, kính trọng và nghe lời cô giáo. Giữ gìn sản phẩm.
 2. Chuẩn bị.
 - Bài hát " Cô và mẹ", “ Cô giáo” bài thơ " Cô giáo của con".
 - Mẫu tấm thiệp của cô đã trang trí
 - Khung thiệp bằng bìa các màu, giấy màu, hồ dán, sáp màu vẽ, dây len, 
khăn lau tay.
 3. Các hoạt động.
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ của trẻ KT
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
 - Hát bài hát "Cô và mẹ" - Trẻ hát - Trẻ hát
 - Đố chúng mình biết bài hát nói - Trẻ trả lời - Trẻ lắng nghe.
 về ai? - 1 - 2 trẻ
 - Có một ngày đặc biệt dành cho 
 cô giáo, đố chúng mình biết đó là - 1 - 2 trẻ - Trẻ lắng nghe
 ngày gì?
 - Đúng rồi. Đó là ngày 20/11, là 
 ngày nhà giáo Việt Nam, là ngày 
 hội của các thầy các cô. Vào 
 ngày này tất cả học sinh trên - Trẻ lắng nghe
 khắp đất nước đều có những 
 bông hoa tươi thắm và những lời 
 chúc tốt đẹp gửi tới thầy cô giáo 
 của mình với lòng kính yêu sâu - Trẻ lắng nghe
 sắc nhất đấy.
 - GD trẻ: Các con ạ. Để thể thể 
 hiện tình cảm của mình với các - Trẻ lắng nghe
 cô chúng mình phải chăm ngoan, 
 chăm học, vâng lời ông bà, cha mẹ và cô giáo. 
- Để chúc mừng ngày 20 - 11 
ngày nhà giáo Việt Nam thì hôm 
nay cô sẽ hướng dẫn chúng mình 
làm những tấm thiệp thật đẹp để 
tặng các cô giáo nhé
Hoạt động 2. Phát triển bài.
* Quan sát tranh mẫu
- Trời tối rồi - Đi ngủ thôi -Trẻ chơi
- Trời sáng rồi - Ò, ó, o o
- Cô có tấm bưu thiếp gì đây? - Trẻ trả lời - Trẻ lắng nghe và 
- Tấm bưu thiếp bóng bay có - Trẻ nhận xét nói theo cô.
mấy quả nhỉ? có những màu 
nào?
- Được cô làm và trang trí như 
thế nào? Dây buộc chùm bóng - 1 - 2 trẻ
bằng gì? -Trẻ lắng nghe.
- Ngoài ra còn có những gì nữa? - 1 - 2 trẻ nhận xét
* Cô làm mẫu
- Trước khi làm các con hãy xem 
cô thực hiện mẫu trước nhé!
- Cô hướng dẫn trẻ cách trang trí: 
Trước tiên cô sẽ cắt giấy màu 
thành các hình tròn rồi dán các 
hình tròn màu sắc khác nhau lên - Trẻ lắng nghe và - Trẻ lắng nghe và 
tấm thiệp làm những quả bóng, quan sát cô làm quan sát cô làm 
sau đó dán dây len làm dây buộc mẫu mẫu
bóng và cô còn vẽ thêm chiếc nơ 
buộc chùm bóng lại; cô viết số 
20 - 11 lên tấm thiệp vì bưu thiếp 
này để cô tặng cô giáo nhân ngày 
20/ 11 đấy
* Trẻ thực hiện. 
- Khi cắt các con cầm kéo bằng - 3, 4 ý kiến trả lời -Trẻ lắng nghe.
tay nào?
- Dán giấy màu như thế nào? - 2, 3 ý kiến trả lời -Trẻ lắng nghe.
- Bây giờ cô mời các con hãy lời
làm những tấm thiệp thật đẹp - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe
giống như của cô để tặng các cô 
giáo của con nhé.
- Khi trẻ thực hiện cô bao quát, - Trẻ thực hiện - Trẻ thực hiện
giúp đỡ và hướng dẫn những trẻ 
gặp khó khăn
* Nhận xét sản phẩm.
- Khi trẻ thực hiện xong cô treo - Trẻ quan sát - Trẻ quan sát sản phẩm lên giá. 
 - Cô mời trẻ lên nhận xét: 
 + Con thích bài vẽ của bạn nào - 3 - 4 trẻ lên nhận -Trẻ lắng nghe.
 nhất? vì sao? xét 
 + Bài vẽ nào là bài của con? - Trẻ nhận xét. - Trẻ lắng nghe
 + Con vẽ như thế nào? tô màu ra 
 sao
 - Cô nhận xét tuyên dương cả lớp - Trẻ lắng nghe
 và những bạn có bài vẽ đẹp còn 
 những bạn chưa đẹp cần cố gắng 
 lần sau.
 HĐ3. Kết thúc
 - Đọc thơ “Cô giáo của em” và - Trẻ đọc thơ và - Trẻ thực hiện 
 cho trẻ mang sản phẩm của mình mang sản phẩm về cùng cô và các 
 về góc tạo hình để tặng các cô. góc tạo hình. bạn.
 II. Hoạt động ngoài trời
 HĐCCĐ: QS tranh và trò chuyện về công việc của cô giáo
 Trò chơi: Ném bóng vào rổ
 Chơi theo ý thích
 1. Mục đích - yêu cầu:
 - Trẻ biết công việc và đồ dùng của cô giáo trên lớp, biết chơi trò chơi và 
giữ gìn đồ dùng đồ chơi, biết chơi ở những chỗ sạch sẽ, an toàn
 - Trẻ khuyết tật biết công việc cô giáo là dạy học và chăm sóc bạn học 
sinh.
 - Rèn kỹ năng tư duy ghi nhớ có chủ định, phát triển ngôn ngữ, sự nhanh 
nhẹn cho trẻ.
 - GD trẻ chú ý lắng nghe cô giáo dạy học, chăm ngoan học giỏi.
 2. Chuẩn bị:
 - Tranh cô giáo dạy học và một số đồ dùng của cô giáo.
 3. Các hoạt động:
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ của trẻ KT
 Hoạt động 1: QS tranh và trò 
 chuyện về công việc của cô giáo
 - Hát bài hát “ Cô giáo miền xuôi” - Trẻ hát cùng cô. - Trẻ hát cùng cô.
 - Bài hát nói về nội dùng gì? - Trẻ trả lời: Bài hát - Trẻ lắng nghe
 nói về cô giáo không 
 ngại khó khăn lên dạy 
 - Hôm nay cô và các con sẽ cùng các em học
 nhau tìm hiểu về công việc của cô - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe
 giáo
 - Gợi ý hỏi trẻ về công việc của cô - 2 - 3 ý kiến - Trẻ lắng nghe
 giáo hàng ngày dạy các con học gì? 
 (dạy toán, đọc thơ, hát, vẽ )
 - Công việc buổi sáng cô làm gì? - 1,2 ý kiến -Trẻ trả lời. (Buổi sáng dạy học)
- Buổi trưa cô làm những gì? (cho - 3 - 4 trẻ kể. - Trẻ lắng nghe
các con ăn, vệ sinh và ngủ trưa)
- Buổi chiều cô làm gì? ( cho các - 2 - 3 trẻ ý kiến - Trẻ lắng nghe
con vệ sinh, ăn quà chiều, học bài 
 )
- Vậy khi ở lớp các cô cần có 
những đồ dùng gì để dạy được các - Trẻ trả lời
con học? ( sách, bút, thước, phấn - Trẻ lắng nghe
 )
- GD trẻ ngoan ngoãn nghe lời cô - Trẻ lắng nghe
giáo giúp cô một số công việc nhẹ 
ở lớp - Trẻ lắng nghe
Hoạt động 2: Trò chơi: “Ném 
bóng vào rổ”
- Cô gọi ý để trẻ tự nói luật chơi, - Trẻ nói cách chơi, - Trẻ lắng nghe
cách chơi. luật chơi
- Cô khái quát lại 
+ Luật chơi: Mỗi bạn lên chỉ được 
ném 1 quả bóng, quả bóng nào mà - Chú ý lắng nghe - Chú ý lắng nghe
không trúng vào rổ thì không được 
tính.
+ CC: Chia trẻ thành 2 nhóm xếp 
hàng dọc dưới vạch chuẩn, lần lượt 
cho từng trẻ ở đầu hàng lên ném 
bóng vào trúng rổ. Cô hướng dẫn 
gợi ý cho trẻ tìm cách ném để bóng 
không nảy ra khỏi rổ. Ném bóng 
xong, trẻ về cuối hàng đứng cho 
bạn tiếp theo lên ném cứ như vậy 
sau thời gian 3 phút đội nào ném 
trúng được nhiều bóng vào rổ hơn - Trẻ tham gia trò - Trẻ tham gia trò 
thì đội đó giành chiến thắng. chơi. chơi.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 1 - 2 lần.
- Cô bao quát trẻ.
Hoạt động 3: Chơi tự do
- Cô chú ý quan sát đảm bảo an - Trẻ chơi tự do - Trẻ chơi tự do , 
toàn cho trẻ khi chơi dưới sự quan sát 
* Kết thúc: Cô nhận xét, tuyên của cô
dương và cho trẻ vệ sinh.
 III. Hoạt động chiều
 1. Ôn KT cũ: Trò chơi “Thi ai khéo”
 - Sáng nay lớp mình được cô dạy làm gì? - Chúng mình có muốn làm những tấm thiệp thật đẹp để tặng cô giáo 
không?
 - Cách chơi: Bây giờ cô sẽ phát đồ dùng cho chúng mình và nhiệm vụ của 
các con sẽ làm những tấm thiệp đẹp để tặng các cô giáo nhé
 - Cô tổ chức cho trẻ thực hiện
 - Nhận xét sản phẩm của trẻ
 2. LQKT mới: Trò chơi Nghe tiếng hát tìm đồ vật
 - Luật chơi: Bạn không tìm được đồ vật cất dấu thì phải nhảy lò cò hoặc 
đứng giữa lớp hát một bài.
 - Cách chơi: Trẻ ngồi thành hình vòng tròn,1 bạn lên phía trước đứng 
quay mặt lại và nhắm mắt lại. Cô dấu đồ vật vào 1 trẻ, sau khi cô dấu xong thì 
cho trẻ quay người lại và đi tìm, trẻ đi men theo các bạn ngồi vòng tròn. Nếu bạn 
lên chơi tìm đồ vật đi càng đến gần đồ vật cất dấu thì cả lớp càng hát to dần lên, 
nếu đi càng xa đồ vật thì cả lớp càng hát nhỏ dần. Bạn lên chơi sẽ lắng nghe 
tiếng hát để chỉ vào chổ dấu đồ vật. 
 - Tổ chức cho trẻ chơi
 - Nhận xét, khuyến khích trẻ sau mỗi lần chơi
 3. Vệ sinh, nêu gương, cắm cờ cuối ngày
 - Cô hướng dẫn trẻ các bước vệ sinh rửa tay, rửa mặt theo các bước
 - Cô và trẻ nhận xét, nêu gương cắm cờ cuối ngày.
.
 ******************************************
 Thứ ba, ngày 19 tháng 11 năm 2024
 Tên hoạt động: Âm nhạc
 Tên đề tài: Dạy hát “ Cô giáo miền xuôi”
 Nghe hát: Cô đi nuôi dạy trẻ
 TC: Nghe tiếng hát tìm đồ vật
 1. Mục đích yêu cầu:
 - Trẻ nhớ tên bài hát, tên tác giả, trẻ hiểu nội dung bài hát, thuộc lời bài 
hát và hát đúng giai điệu bài hát (MT 161), hưởng ứng cùng cô khi nghe cô hát
 và biết chơi trò chơi.
 - Trẻ hát khuyết tật cùng cô bài hát cô giáo miền xuôi.
 - Rèn kỹ năng hát đúng giai điệu, nhịp của bài hát, phát triển ngôn ngữ và 
ghi nhớ có chủ định cho trẻ.
 - GD trẻ hứng thú rong tiết học, biết yêu quý và vâng lời cô giáo và người 
lớn
 2. Chuẩn bị: 
 - Nhạc bài hát
 3. Các hoạt động:
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ của trẻ KT
 HĐ1: Giới thiệu bài 
 - Cô đọc câu đố về cô giáo - Trẻ lắng nghe và - Trẻ lắng nghe 
 Nghề gì khuyên bảo chúng ta giải đố
 Điều hay, lẽ phải cho ta nên người
Cô đố nói về ai? - Trẻ kể: 3 - 4 trẻ - Trẻ chú ý lắng 
+ Chúng mình phải làm gì đề - Trẻ kể: 3 - 4 trẻ nghe
cô giáo vui?
- GD trẻ đến lớp phải vâng lời 
cô giáo và trong các giờ học - Trẻ chú ý lắng - Trẻ lắng nghe
chú ý lắng nghe cô giảng bài. nghe
HĐ2: Phát triển bài
* Dạy hát “ Cô giáo miền 
xuôi” - Mộng Lân
- Cô giới thiệu tên bài hát tên 
tác giả: Cô giáo miền xuôi - - Trẻ lắng nghe
Mộng Lân
+ Cô hát mẫu lần 1: - Trẻ lắng nghe cô - Trẻ lắng nghe cô 
+ Bài hát tên gì? Do ai sáng hát hát
tác? - 2 trẻ trả lời - Trẻ nhắc lại theo 
- Cô hát lần 2: cô
+ Giảng nội dung: Bài hát nói 
về cô giáo miền xuôi không 
ngại khó khăn lên dạy các em - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe
học bài, được ở lớp với các cô 
giáo khi về nhà với bố mẹ lại 
thấy nhớ cô nhiều hơn.
* Dạy trẻ hát:
- Dạy trẻ hát cùng cô từng câu 
đến hết bài theo nhiều hình 
thức
+ Cho cả lớp hát 
+ 3 tổ hát lần lượt - Cả lớp 2 - 3 lần, - Trẻ hát theo cô và 
+ Nhóm bạn trai, bạn gái hát - 3 tổ, các bạn
+ Cá nhân trẻ hát - Nhóm 3 - 4, 
- Cô động viên khuyến khích, - Cá nhân 5-6 trẻ 
sửa sai cho trẻ hát 
* Nghe hát: Cô nuôi dạy trẻ
- Bây giờ cô sẽ gửi tặng lớp - Trẻ lắng nghe, - Trẻ lắng nghe, 
mình bài hát: Cô đi nuôi dạy 
trẻ - Nguyễn Văn Tý
- Hát lần 1: Các con vừa nghe - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe 
bài hát gì? Do ai sáng tác?
+ Giảng nội dung: Bài hát nói - Trẻ lắng nghe và - Trẻ lắng nghe
về tình yêu thương của cô trả lời 2-3 trẻ
giáo đối với các bạn nhỏ học 
sinh thân yêu của mình để sau - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe
này các bạn lớn lên sẽ không 
khi nào quên ơn của cô đã chăm sóc mình
 - Hát lần 2: Nghe nhạc và cho - Trẻ hưởng ứng - Trẻ hưởng ứng 
 trẻ lên hưởng ứng cùng cùng cô cùng cô
 * Trò chơi âm nhạc: Nghe 
 tiếng hát tìm đồ vật
 - Luật chơi: Bạn không tìm 
 được đồ vật cất dấu thì phải - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe
 nhảy lò cò hoặc đứng giữa lớp 
 hát một bài.
 - Cách chơi: Trẻ ngồi thành 
 hình vòng tròn,1 bạn lên phía 
 trước đứng quay mặt lại và - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe
 nhắm mắt lại. Cô dấu đồ vật 
 vào 1 trẻ, sau khi cô dấu xong 
 thì cho trẻ quay người lại và đi 
 tìm, trẻ đi men theo các bạn 
 ngồi vòng tròn. Nếu bạn lên 
 chơi tìm đồ vật đi càng đến 
 gần đồ vật cất dấu thì cả lớp 
 càng hát to dần lên, nếu đi 
 càng xa đồ vật thì cả lớp càng 
 hát nhỏ dần. Bạn lên chơi sẽ 
 lắng nghe tiếng hát để chỉ vào 
 chổ dấu đồ vật. 
 - Tổ chức cho trẻ chơi
 - Nhận xét, khuyến khích trẻ - Trẻ chơi 2 - 3 lần. -Trẻ chơi cùng cô 
 sau mỗi lần chơi - Trẻ lắng nghe và bạn
 HĐ3: Kết thúc bài.
 - Trẻ đọc thơ “ Cô giáo của - Trẻ đọc thơ và ra - Trẻ đọc thơ và ra 
 em” và ra chơi chơi chơi
 II. Hoạt động ngoài trời
 HĐCCĐ: Trò chuyện ngày 20/11
 TCVĐ: Kéo co.
 Chơi tự do.
 1. Mục đích yêu cầu:
 - Trẻ biết ngày 20 - 11 là ngày NGVN, ngày của các thầy cô giáo và ý 
nghĩa tôn vinh của ngày nhà giáo VN và biết một số HĐ nổi bật của ngày 20 – 
11.
 - Trẻ khuyết tật biết ngày 20/11 là ngày của cô giáo.
 - Rèn khả năng ghi nhớ có chủ định, phát triển ngôn ngữ, cung cấp vốn từ 
cho trẻ.
 - GD trẻ yêu quý, lễ phép vâng lời các thầy cô giáo
 2. Chuẩn bị:
 - Tranh ảnh về hoạt động ngày 20/11 3. Các hoạt động:
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ của trẻ KT
HĐ1: Trò chuyện ngày 20/11 
- Cho trẻ hát bài “Cô Giáo miền xuôi” - Trẻ vừa đi vừa - Trẻ đi cùng bạn
- Bài hát nói về nội dung gì? hát. - Trẻ nhìn và nghe 
- Cho trẻ quan sát tranh, hỏi về nội - Bài hát nói về cô - Trẻ chú ý lắng 
dung bức tranh: giáo ở miền xuôi nghe
 lên công tác - Trẻ nhắc lại theo 
+ Chúng mình vừa quan sát tranh nói - Trẻ chú ý lắng cô.
về ngày gì vậy? nghe
+ Trong tranh vừa rồi c/m thấy ai -1 - 2 trẻ - Trẻ nghe và nhìn.
xuất hiện nhiều nhất?
+ Các con có biết tại sao cô giáo lại - Trẻ trả lời - Trẻ chú ý lắng 
nhắc đến nhiều như vậy? nghe
+ Mọi người thể hiện sự quan tâm - 2 - 3 trẻ nêu ý 
bằng cách nào? kiến
+Vào ngày đó có những hoạt động gì - 1 - 2 trẻ
diễn ra? - Trẻ lắng nghe
+ Trong lớp các con làm gì cho cô -2 - 3 trẻ kể
giáo trong ngày 20/11? - Trẻ lắng nghe
+ Các con sẽ có những lời chúc gì - Trẻ nêu ý kiến
đối với cô giáo của mình? - 3 - 4 trẻ - Trẻ lắng nghe
* Khái quát: Các con ạ,ngày 20/11 là 
ngày NGVN, đây là ngày vô cùng ý - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe
nghĩa và nhiều hoạt động diễn ra 
dành tặng cho tất cả những người 
làm nghề dạy học đấy!
- Giáo dục trẻ biết yêu quý kính - 1 - 2 trẻ nhắc lại - Trẻ lắng nghe
trong thầy cô, chăm ngoan học giỏi theo gợi ý
* TCVĐ: Kéo co.
- Mời 1 - 2 trẻ nêu cách chơi
- Cô nhắc lại cách chơi: Cô có một 
dây thừng đã được đánh dấu giới hạn - Trẻ lắng nghe
và một vạch kẻ giới hạn. Hai đội sẽ 
đứng tập hợp dọc theo phần dây của 
mình, tay nắm chặt lấy dây thừng. 
Khi có hiệu lệnh tiếng “Bắt đầu” hai - Trẻ chơi - Trẻ chơi 
đội dùng sức, kéo mạnh dây về phía 
sân của mình. Đội nào kéo được dây 
về đội mình sẽ là đội chiến thắng. - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe
- Luật chơi: Khi nghe hiệu lệnh “bắt 
đầu” hai đội mới được kéo dây. Bạn 
đầu tiên của đội nào bị kéo qua vạch 
giới hạn của đội mình sẽ bị tính thua. - Tổ chức cho trẻ chơi (quan sát 
 động viên khuyến khích trẻ chơi).
 - Nhận xét sau khi chơi, động viên 
 trẻ.
 HĐ3: Chơi tự do
 - Hỏi ý định chơi của trẻ? - Con sẽ chơi cầu - Trẻ chơi cùng các 
 trượt, con chơi bạn
 - Chơi như thế nào? đu, 
 - Chơi đoàn kết, - Trẻ chơi tự do. 
 - Cô bao quát, đảm bảo an toàn cho không tranh nhau
 trẻ. - Trẻ chơi tự do. 
 III. Hoạt động chiều
 1. Ôn KT cũ: Trò chơi Nghe tiếng hát tìm đồ vật
 - Luật chơi: Bạn không tìm được đồ vật cất dấu thì phải nhảy lò cò hoặc 
đứng giữa lớp hát một bài.
 - Cách chơi: Trẻ ngồi thành hình vòng tròn,1 bạn lên phía trước đứng 
quay mặt lại và nhắm mắt lại. Cô dấu đồ vật vào 1 trẻ, sau khi cô dấu xong thì 
cho trẻ quay người lại và đi tìm, trẻ đi men theo các bạn ngồi vòng tròn. Nếu bạn 
lên chơi tìm đồ vật đi càng đến gần đồ vật cất dấu thì cả lớp càng hát to dần lên, 
nếu đi càng xa đồ vật thì cả lớp càng hát nhỏ dần. Bạn lên chơi sẽ lắng nghe 
tiếng hát để chỉ vào chổ dấu đồ vật. 
 - Tổ chức cho trẻ chơi
 - Nhận xét, khuyến khích trẻ sau mỗi lần chơi
 2. LQKT mới: Trò chơi “Thi nhảy giỏi”
 - Cô cho trẻ khởi động xoay các khớp cổ tay, cổ chân...
 - Cách chơi: Cô đứng trước vạch xuất phát khi có hiệu lệnh thì co 1 chân 
nhảy lò cò 5 bước liên tục về phía có vạch đích rồi đổi chân nhảy về vạch xuất 
phát, khi nhảy chú ý chân co lên không chạm đất. Sau khi thực hiện xong thì về 
cuối hàng đứng.
 - Cô cho trẻ chơi động viên và khuyến khích trẻ.
 - Cô nhận xét trẻ sau khi chơi.
 3. Vệ sinh, nêu gương, cắm cờ cuối ngày.
 - Cô hướng dẫn trẻ các bước vệ sinh rửa tay, rửa mặt theo các bước.
 - Cô và trẻ nhận xét, nêu gương cắm cờ cuối ngày.
 ******************************************
 Thứ tư, ngày 20 tháng 11 năm 2024
 I. Hoạt động học: TDKN
 Đề tài: Nhảy lò cò
 Trò chơi: Ném bóng vào rổ
 1. Mục đích - yêu cầu
 - Trẻ biết Nhảy lò cò ít nhất 5 bước liên tục và đổi chân theo yêu cầu (MT 
9) - Trẻ khuyết tật có thể nhảy lò cò 3 bước liên tiếp dưới sự hướng dẫn của 
cô.
 - Rèn sự khéo léo của đôi chân, có kĩ năng vận động co 1 chân, giữ thăng 
bằng để nhảy lò cò không bị ngã.
 - Trẻ hào hứng tham gia vào giờ hoạt động. Giáo dục trẻ có tinh thần tập 
thể,tính kiên trì vượt khó khi thực hiện nhiệm vụ.
 2. Chuẩn bị:
 - Xắc xô, bóng, rổ to, vạch xuất phát, vạch đích
 - Cô và trẻ trang phục gọn gàng.
 3. Các hoạt động. 
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ của trẻ KT
 HĐ1: Khởi động.
 - Cô cho trẻ xếp 3 vừa đi vòng - Trẻ đi vòng tròn, đi - Trẻ đi vòng tròn, đi 
 tròn kết hợp đi, chạy theo hiệu thường - đi bằng gót thường - đi bằng gót 
 lệnh. chân - đi thường - chân - đi thường - 
 mũi bàn chân - đi mũi bàn chân - đi 
 thường - đi má - đi thường - đi má - đi 
 thường - chạy chậm - thường - chạy chậm - 
 - Cho trẻ xếp đội hình hàng chạy nhanh - chạy chạy nhanh - chạy 
 ngang, dọc, dóng hàng, dàn chậm, đi thường chậm, đi thường 
 hàng. - Trẻ thực hiện theo - Trẻ thực hiện theo 
 hiệu lệnh của cô hiệu lệnh của cô
 Hoạt động 2: Trọng động
 - Bài tập phát triển chung:
 + Tay: Đánh xoay tròn hai cánh - Trẻ tập 2 lần 8 nhịp - Trẻ tập 2 lần 8 nhịp
 tay. - Trẻ tập 2 lần 8 nhịp - Trẻ tập 2 lần 8 nhịp
 + Bụng: Nghiêng người sang hai - Trẻ tập 3 lần 8 nhịp - Trẻ tập 3 lần 8 nhịp
 bên
 + Chân: Nâng cao chân gập gối
 + Cô bao quát và sửa sai cho trẻ.
 * VĐCB: Nhảy lò cò
 - Cô làm mẫu lần 1: Không giải - Trẻ chú ý quan sát. - Trẻ lắng nghe và 
 thích. quan sát.
 + Cô vừa làm gì? cô thực hiện - 1 - 2 trẻ nêu ý kiến - Trẻ nói lại theo cô
 như thế nào?
 - Cô làm mẫu lần 2: Cô đứng 
 trước vạch xuất phát khi có hiệu 
 - Trẻ chú ý quan sát - Trẻ chú ý quan sát 
 lệnh thì co 1 chân nhảy lò cò 5 
 và lắng nghe cô làm và lắng nghe cô làm 
 bước liên tục về phía có vạch 
 mẫu mẫu
 đích rồi đổi chân nhảy về vạch 
 xuất phát, khi nhảy chú ý chân 
 co lên không chạm đất. Sau khi 
 thực hiện xong thì về cuối hàng 
 đứng. - Trẻ thực hiện:
 + Cho 2 trẻ lên thực hiện mẫu - 2 trẻ lên tập mẫu - Trẻ quan sát
 + Cô cho cả lớp cùng thực hiện - Lần lượt 2 trẻ ở 2 - Trẻ thực hiện
 đầu hàng lên thực 
 + Cho 2 tổ thi đua (Cô quan sát, hiện 
 sửa sai và động viên trẻ kịp thời) - 2 tổ thi đua
 - Củng cố: Các con vừa tập bài - Trẻ nhắc lại tên vận - Trẻ nhắc lại tên vận 
 tập gì? động động
 + Gọi 2 trẻ khá lên thực hiện lại. - 2 trẻ lên thực hiện - Trẻ quan sát
 * Trò chơi “Ném bóng vào rổ”
 - Cô gọi ý để trẻ tự nói luật chơi, - 2 - 3 trẻ nhắc lại - Trẻ quan sát, lắng 
 cách chơi. nghe
 - Cô khái quát lại 
 + Luật chơi: Mỗi bạn lên chỉ 
 được ném 1 quả bóng, quả bóng 
 nào mà không trúng vào rổ thì 
 không được tính. - Trẻ lắng nghe cô - Trẻ lắng nghe cô 
 + CC: Chia trẻ thành 2 nhóm xếp phổ biến LC, CC phổ biến LC, CC
 hàng dọc dưới vạch chuẩn, lần 
 lượt cho từng trẻ ở đầu hàng lên 
 ném bóng vào trúng rổ. Cô 
 hướng dẫn gợi ý cho trẻ tìm cách 
 ném để bóng không nảy ra khỏi 
 rổ. Ném bóng xong, trẻ về cuối 
 hàng đứng cho bạn tiếp theo lên 
 ném cứ như vậy sau thời gian 3 
 phút đội nào ném trúng được 
 nhiều bóng vào rổ hơn thì đội đó - Trẻ chơi - Trẻ chơi
 giành chiến thắng.
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi 1 - 2 
 lần.
 - Nhận xét sau khi chơi, động 
 viên trẻ.
 HĐ3: Hồi tĩnh.
 - Trẻ đi nhẹ nhàng 1 - 2 vòng sân - Trẻ thực hiện - Trẻ thực hiện
 II. Hoạt động ngoài trời
 HĐCCĐ: Đọc thơ “ Cô giáo của em”
 Trò chơi: Nhảy bao bố
 Chơi theo ý thích
 1.Mục đích yêu cầu: 
 - Trẻ biết tên bài thơ, tên tác giả, hiểu nội dung và thuộc bài thơ “ Cô giáo 
của em ”.
 - Trẻ khuyết tật đọc cùng cô bài thơ.
 - Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ và phát triển ngôn ngữ cho trẻ. - Giáo dục trẻ đến lớp vâng lời cô giáo, trong giờ học chú ý nghe cô giảng 
bài
 2. Chuẩn bị
 - Sân rộng rài, thoáng mát, ghế ngồi, tranh minh họa bài thơ.
 3. Các hoạt động
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ của trẻ KT
 HĐ1: HĐCCĐ: Đọc thơ 
 “Cô giáo của em”.
 - Trò chuyện về chủ đề - Trẻ trò chuyện - Trẻ lắng nghe
 + Các con đang học chủ đề - 1-2 ý kiến
 nhánh gì?
 + Ngày 20 - 11 là ngày gì? - 1-2 ý kiến - Trẻ lắng nghe
 - Cô giới thiệu bài thơ “Cô - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe
 giáo của em” và đọc cho trẻ 
 nghe
 + Bài thơ nói về điều gì? - 1-2 ý kiến - Trẻ lắng nghe
 - Giảng nội dung: Bài thơ kể 
 về công việc hàng ngày của 
 cô giáo khi đến lớp, cô dạy 
 bé xếp hàng, dạy học chữ, kể - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe
 chuyện cho bé nghe. Và em 
 bé rất yêu cô giáo như yêu 
 mẹ của mình..
 - Cô vừa đọc bài thơ gì? - 1-2 ý kiến - Trẻ lắng nghe
 - Của tác giả nào?
 - Bài thơ nói về ai? - 2-3 ý kiến
 - Cô giáo đã dạy bé những - 3 - 4 trẻ kể - Trẻ lắng nghe
 gì?
 - Qua bài thơ con học tập - 2 - 3 trẻ nêu ý kiến
 được điều gì?
 - Giáo dục: Trẻ yêu quý, kính - Trẻ lắng nghe
 trọng và lễ phép với cô giáo.
 - Dạy trẻ đọc thơ - Lớp đọc 2 lần - Trẻ đọc theo cô 
 + Lớp - 3 tổ đọc, nhóm bạn 
 + Tổ, nhóm trai, bạn gái
 - 4 - 5 trẻ đọc
 + Cá nhân
 - Cô bao quát và động viên 
 trẻ
 HĐ2: Trò chơi “ Nhảy bao 
 bố”
 - Trẻ nhắc lại cách chơi - Trẻ nhắc lại 
 - Luật chơi: Trẻ nhảy chưa 
 đến đích mà quay lại là phạm 
 luật. Nhảy chưa đến đích mà bỏ bao bố ra cũng phạm luật, 
 bạn tiếp theo phải có bao bố 
 thì mới được nhảy - Trẻ nghe cô nói - Trẻ lắng nghe
 - Cách chơi: Trẻ đứng đầu cách chơi, luật chơi
 hàng của mỗi đội bước từng 
 chân một vào trong bao bố 
 hai tay giữ lấy miệng bao bố 
 và đứng dưới vạch xuất phát. 
 Khi có hiệu lệnh “bắt đầu”, 
 trẻ đứng đầu mỗi đội nhảy 
 tiếp đất bằng mũi bàn chân, 
 theo đường thẳng sao cho 
 thật khéo léo không bị ngã, 
 nhảy về đích, cởi bao bố ra, 
 đi về hàng của đội mình rồi 
 đưa bao bố cho bạn tiếp theo 
 và đi về cuối hàng đứng, bạn 
 tiếp theo bước từng chân vào 
 bao bố và nhảy về đích. Cứ 
 như vậy cho đến bạn cuối 
 cùng của đội.
 - Tổ chức cho trẻ chơi. - Trẻ chơi 2 - 3 lần -Trẻ chơi cùng cô và 
 - Nhận xét sau mỗi lần chơi - Trẻ lắng nghe các bạn
 Hoạt động 3: Chơi theo ý 
 thích.
 - Cô chú ý quan sát đảm bảo 
 an toàn cho trẻ khi chơi - Trẻ chơi theo ý - Trẻ chơi theo ý 
 * Kết thúc: Cô nhận xét, thích của trẻ thích của trẻ
 tuyên dương và cho trẻ vệ 
 sinh.
 III. Hoạt động chiều
 1. Ôn KT cũ: Trò chơi “ Bé nhảy khéo”
 - Cô cho trẻ khởi động xoay các khớp cổ tay, cổ chân 
 - Cách chơi: Cô sẽ chia lớp làm 3 đội, lần tượt từng bạn đầu hàng của 3 
đội sẽ thi nhảy lò cò lên chọn đồ chơi mà mình thích cho vào rổ của đội mình, 
sau khi trò chơi kết thúc đội nào nhảy đúng k dừng lại trong quá trình chơi và 
lấy được nhiều đồ dùng đồ chơi sẽ giành chiến thắng
 - Luật chơi: Các bạn lên chơi khi nhảy không được chạm châm xuống đất, 
sau khi bạn về mới đến bạn tiếp theo lên chơi
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi
 - Kiểm tra kết quả của trẻ 
 2. LQKT mới: Trò chơi: Thi xem đội nào nhanh. - Cách chơi: Chia lớp thành 2 đội. Nhiệm vụ của mỗi đội là lần lượt từng 
thành viên bật qua vòng lên khoanh tròn vào những hình ảnh gây nguy hiểm, 
bạn đầu hàng lên khoanh xong chạy về đưa bút cho bạn tiếp theo rồi đi về cuối 
hàng đứng 
 - Luật chơi: Đội nào khoanh được nhiều tranh đúng với yêu cầu của cô thì 
đội đó chiến thắng.Thời gian kết thúc đoạn nhạc.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
 - Kết thúc cô nhận xét, động viên trẻ
 3. Vệ sinh, nêu gương, cắm cờ cuối ngày
 - Cô hướng dẫn trẻ các bước vệ sinh rửa tay, rửa mặt theo các bước
 - Cô và trẻ nhận xét, nêu gương cắm cờ cuối ngày.
 ******************************************
 Thứ năm, ngày 21 tháng 11 năm 2024
 I. Hoạt động học: KNS
 Đề tài: Không chơi những đồ vật có thể gây nguy hiểm
 1. Mục đích yêu cầu
 - Trẻ nhận biết một số đồ vật, đồ dùng đồ chơi nguy hiểm và không chơi 
với những đồ vật gây nguy hiểm đó (MT 21), biết cách phòng tránh các đồ dùng, 
đồ chơi nguy hiểm cho bản thân. Trẻ nhận biết được những hành động đúng, sai.
 - Trẻ khuyết tật biết tránh đồ vật nguy hiểm dưới sự hướng dẫn bao quát 
của cô.
 - Rèn cho trẻ một số kỹ năng khéo léo khi chơi và cách sử dụng các đồ 
dùng, đồ chơi.
 - GD trẻ phòng tránh những đồ dùng nguy hiểm 
 2. Chuẩn bị:
 - Vi tính, ti vi. Que chỉ, các hình ảnh, đồ dùng cho trẻ qua sát. Tranh lô tô 
về những đồ dùng gây nguy hiểm
 3. Các hoạt động
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ của trẻ KT
 HĐ1: Giới thiệu bài
 Cô cùng trẻ chơi trò chơi tập tầm - Trẻ chơi cùng cô - Trẻ chơi cùng cô
 vông
 - Cho trẻ ngồi đội hình tự do xung - Trẻ thực hiện
 quang cô.
 - Các con hãy nhìn xem trong lớp - 2 - 3 trẻ cho ý kiến - Trẻ lắng nghe.
 mình có gì?(rất nhiều đồ dùng, đồ - 1 - 2 trẻ kể
 chơi)
 - Các con ạ! Xung quanh trường, lớp 
 của chúng ta có rất nhiều đồ dùng, - Trẻ lắng nghe. - Trẻ lắng nghe.
 đồ chơi. Tuy nhiên có những đồ 
 dùng đồ chơi an toàn và một số đồ 
 dùng đồ chơi nguy hiểm. - Thế bạn nào biết đồ dùng đồ chơi 
nguy hiểm là như thế nào?( đồ dùng - 2 - 3 trẻ ý kiến - Trẻ lắng nghe
làm chảy máu, đau, ảnh hưởng đến 
cơ thể)
- Vậy bây giờ cô mời các con cùng - Trẻ lắng nghe
tìm hiểu về những đồ dùng đồ chơi 
gây nguy hiểm cho cơ thể nào? 
HĐ2: Phát triển bài
* Video ( Hình ảnh): 1 bạn đang - Cả lớp quan sát - Trẻ lắng nghe và 
dùng vòi sữa chọc vào mặt bạn: tranh quan sát.
- Các con vừa xem video gì?
- Bạn trai đang làm gì các con?
- Bạn làm như vậy có đúng - 1 - 2 ý kiến - Trẻ lắng nghe.
không?Vì sao các con lại nói là sai? - 2 - 3 trẻ nêu ý kiến - Trẻ lắng nghe.
(vì gây nguy hiểm, hỏng mắt)
- Cô cho trẻ sờ và nhận xét ống vòi - Trẻ thực hiện và - Trẻ lắng nghe.
uống sữa. nhận xét
( ống sữa nhọn, sắc)
- Vậy hằng ngày các con có được lấy - Trẻ trả lời - Trẻ lắng nghe.
vòi sữa hoặc các vật nhọn chọc vào 
mắt bạn không?
- Khi uống sữa xong thì các con phải - 1 - 2 trẻ trả lời - Trẻ trả lời
làm gì? (bỏ vào giỏ rác)
- Đúng rồi các con ạ! Hằng ngày các 
con không được lấy các vật nhọn 
chọc vào mắt bạn vì đôi mắt là dùng - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe
để nhìn và khi các con uống sữa 
xong thì các con phải biết bỏ vào giỏ 
rác các con nhớ chưa nào?
* Hình ảnh: bạn dùng kéo cắt tóc 
bạn - Cả lớp quan sát - Trẻ quan sát
- Các con nhìn xem các bạn đang - 1 - 2 trẻ trả lời - Trẻ lắng nghe.
làm gì?
- Con có nhận xét gì về việc làm của - 3 - 4 trẻ
ban? ( Bạn làm sai)
- Theo các con ở lớp kéo dùng để - 1 - 2 ý kiến - Trẻ lắng nghe.
làm gì? (để cắt giấy, hoa)
- Vậy kéo nếu không sử dụng đúng - 2 - 3 trẻ nêu ý kiến - Trẻ lắng nghe, cho 
cách có thể gây guy hiểm như thế trẻ nhắc lại theo cô.
nào? (gây chảy máu, đứt tay .)
- Cho trẻ quan sát cái kéo?
Các con ạ, kéo dùng để cắt các hình - Trẻ quan sát - Trẻ lắng nghe.
vẽ, cắt giấy theo yêu cầu của cô chứ 
các con không được dùng kéo cắt tóc - Trẻ lắng nghe - Trẻ quan sát
bạn và khi cắt xong các con phải cất - Trẻ lắng nghe

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_mam_non_lop_mam_chu_de_lon_nghe_nghiep_chu_de_nhanh.pdf