Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Ngô Thị Ánh - Đỗ Thị Lan
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Ngô Thị Ánh - Đỗ Thị Lan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Ngô Thị Ánh - Đỗ Thị Lan
TUẦN 10 CHỦ ĐỀ LỚN: NGHỀ NGHIỆP – NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM CHỦ ĐỀ NHỎ: NGHỀ GIÁO VIÊN– NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20/11 - STEAM Thời gian thực hiện từ ngày 18 tháng 11 đến ngày 22 tháng 11 năm 2024 Cô A: Ngô Thị Ánh Cô B: Đỗ Thị Lan A. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 1: gà gáy Tay 2: tay đưa sang ngang gập trước ngực Bụng 2: cúi xuống đứng thẳng lên Chân 3 : đứng 1 chân nâng cao, gập gối Bật 2: bật tách khép chân B. TRÒ CHƠI CÓ LUẬT 1. Trò chơi học tập: Nghề nào đồ ấy I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi, chơi trò chơi theo hướng dẫn - Trẻ nhanh nhẹn hoạt bát. Phát triển khả năng quan sát, nhận thức, củng cố biểu tượng cho trẻ. - Trẻ ngoan lễ phép, đoàn kết trong khi chơi và yêu quý các nghề trong xã hội. II.Chuẩn bị: - Lô tô một số đồ dùng của nghề: bác sỹ, bộ đội và dụng cụ đặc trưng của các nghề đó III. Tiến hành: - Cô giới thiệu trò chơi Nghề nào đồ ấy: + Luật chơi: Trẻ lấy đúng lô tô theo yêu cầu của cô. + Cách chơi: Trẻ ngồi hình chữ u khi cô giáo nói tên nghề, trẻ tìm , chọn, và giơ lô tô về trang phục, đồ dùng của nghề đó. Cho trẻ thi đua giữa các tổ một đội nói tên nghề một tổ chọn đồ dùng - Cô cho trẻ chơi trò chơi 3-4 lần. - Cô nhận xét tuyên dương, khuyến khích trẻ chơi. 2. Trò chơi vận động: Lăn bóng I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi, chơi trò chơi theo hướng dẫn của cô - Trẻ nhanh nhẹn, rèn luyện sự khéo léo, phát triển toàn thân. - Trẻ ngoan lễ phép, đoàn kết trong khi chơi và yêu quý các nghề trong xã hội. II. Chuẩn bị: Bóng cho trẻ III. Tiến hành: - Cô giới thiệu trò chơi Lăn bóng: + Cách chơi: chia trẻ thành 3 đội xếp thành 3 hàng dọc, trẻ nọ cách trẻ kia 1m. Trẻ đứng theo tư thế chân rộng hơn vai, thân người hơi cúi xuống, hai tay chống đùi. Trẻ đứng trên cùng cầm bóng, trẻ đứng cuối cùng buông xuôi tay để chuẩn bị bắt bóng. Khi có hiệu lệnh của cô, trẻ đứng trên lăn bóng qua khe chân của các bạn. Trẻ cuối hàng nhận bóng rồi cầm bóng nhảy lò cò lên phía trước và tiếp tục lăn bóng. Trò chơi cứ tiếp tục như vậy cho đến hết lượt. - Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi. Cô động viên khuyến khích trẻ chơi. 3. Trò chơi dân gian: Bịt mắt bắt dê I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết tên trò chơi, biết luật chơi, cách chơi, biết đọc bài đồng dao - Rèn luyện tính hợp tác khi chơi với bạn. Phát triển thính giác và khả năng định hướng trong không gian, chơi được trò chơi theo hướng dẫn của cô. - Trẻ chơi trò chơi hứng thú II. Chuẩn bị - Khăn để trẻ bịt mắt III. Tiến hành Cô giới thiệu cách chơi, luật chơi - Cách chơi: Cả lớp đứng thành vòng tròn. Cô chọn 2 trẻ 1 trẻ là dê, 1 trẻ là người bắt dê. Cô bịt mắt cả 2 trẻ lại. Khi chơi cả 2 trẻ cùng bò, trẻ làm dê vừa bò vừa kêu be, be. Còn trẻ kia chú ý lắng nghe tiếng kêu để định hướng và tìm bắt được con dê. - Luật chơi: Nếu bắt được dê là trẻ đó thắng cuộc. - Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi. Cô động viên khuyến khích trẻ chơi. C. HOẠT ĐỘNG GÓC: Góc phân vai: gia đình - bán hàng Góc xây dựng: xây trang trại chăn nuôi Góc âm nhạc: hát các bài hát về chủ đề Góc tạo hình: tô màu sản phẩm các nghề Góc sách chuyện: xem tranh ảnh các nghề ****************** . KẾ HOẠCH NGÀY Thứ 2 ngày 18 tháng 11 năm 2024 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG: Trò chuyện về ngày nhà giáo Việt Nam 20/11 I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết ngày 20/11 là ngày nhà giáo Việt Nam, và một số hoạt động trong ngày nhà giáo việt nam - Trẻ nhớ ngày 20/11 là ngày nhà giáo Việt Nam, phát âm rõ ràng, mạch lạc một số hoạt động trong ngày nhà giáo việt nam - Trẻ yêu quý, biết ơn và kính trọng thầy cô II. Chuẩn bị: - Hình ảnh một số hoạt động trong ngày nhà giáo Việt Nam III.Tiến hành: - Cô cho trẻ đọc bài thơ cô giáo của em. Cô dẫn dắt vào bài - Ngày nhà giáo việt nam là ngày bao nhiêu? 3 - Bạn nào giỏi kể cho cô biết trong ngày nhà giáo việt nam thường có những hoạt động gì? - Cô cho trẻ một số hình ảnh hoạt động kỉ niệm về ngày nhà giáo (mít tinh, múa hát, chơi trò chơi, ...) - Trường tiểu học cấp 2...có hoạt động như làm bào tường (cho trẻ xem hình ảnh) - Cô củng cố lại - Để cảm ơn công lao các thầy, cô các con làm gì? - Cô nhận xét động viên trẻ 2. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 1: gà gáy Tay 2: tay đưa sang ngang gập trước ngực Bụng 2: cúi xuống đứng thẳng lên Chân 3 : đứng 1 chân nâng cao, gập gối Bật 2: bật tách khép chân 3. TẠO HÌNH Vẽ hoa tặng cô (M) I. Mục đích - yêu cầu: - Trẻ biết dùng các nét vẽ để vẽ được bông hoa. Biết tô màu cho những bông không chườm ra ngoài theo mẫu của cô. - Rèn kỹ năng vẽ các nét cong, nét xiên cho trẻ, luyện kỹ năng tô mầu cho tranh, rèn khả năng quan sát. Rèn trẻ cách cầm bút, tư thế ngồi vẽ và tô màu cho trẻ. - Trẻ yêu quý kính trọng cô giáo, biết nghe lời cô. II. Chuẩn bị: - Của cô: tranh vẽ mẫu bông hoa của cô - Của trẻ: giấy vẽ; bút sáp, bàn ghế đủ cho trẻ III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ * Hoạt động 1: giới thiệu bài - Cho trẻ cùng hát và vận động theo bài “Cô - Trẻ hát vận động theo bài hát và mẹ” - Trò chuyện với trẻ về nội dung bài hát - Các con có yêu mẹ và cô không? - Có ạ => Mẹ và cô là những người gần gũi, chăm sóc yêu thương cho các con. Vì thế các con phải nghe lời và kính trọng mẹ, cô. - Để tỏ lòng kính trọng và biết ơn, mẹ và cô - Trẻ lắng nghe hôm nay chúng mình hãy tặng cô 1 món quà nhân ngày 20/11 nhé. * Hoạt động 2: phát triển bài: * Quan sát và đàm thoại mẫu: 4 - Cô cho trẻ quan sát các bức tranh mẫu cô đã chuẩn bị trước và đàm thoại với trẻ về các bức tranh: + Cô có bức tranh vẽ gì đây? - Bông hoa ạ + Bông hoa có những phần nào? (Phần nhị - Phần nhị hoa, cánh hoa, cành hoa, cánh hoa, cành hoa, lá hoa) hoa, lá hoa + Nhị hoa được vẽ bằng hình dạng gì? Vẽ ở - Hình tròn ạ đâu? + Cánh hoa được vẽ thế nào? Vẽ ở đâu? Có - Cánh hoa vẽ bằng nét cong mấy cánh hoa? tròn, có 5 cánh hoa ạ + Cành hoa được vẽ bằng nét gì? - Nét xổ thẳng + Để bông hoa thêm đẹp thì cô làm gì? - Tô màu cho bông hoa ạ - Cô dùng những nét gì để vẽ bông hoa? - Nét thẳng, nét cong tròn.... * Cô làm mẫu: - Cô vẽ mẫu cho trẻ quan sát, cô vừa vẽ vừa nói cách vẽ cho trẻ nghe: trước tiên cô lấy bút màu vàng vẽ một vòng tròn tạo thành nhị hoa, sau đó cô vẽ tiếp những hình tròn to hơn màu - Trẻ quan sát và lắng nghe đỏ làm cánh hoa, cô vẽ sát vào nhau xung quanh hình tròn nhỏ, tiếp theo cô vẽ một nét thẳng làm thân cây và vẽ lá cho cây bằng màu xanh. Để bông hoa thêm đẹp cô sẽ tô màu cho hoa bằng bút màu đỏ. - Hỏi trẻ tư thế ngồi và cách cầm bút - Ngồi lưng thẳng, cầm bút bằng tay phải bằng 3 đầu ngón - Vẽ xong cô tô màu, dạy trẻ cách tô màu cho tay ạ mịn, đẹp, không chờm ra ngoài. * Trẻ thực hiện - Cho trẻ nhắc lại cách cầm bút, tư thế ngồi - Trẻ nhắc lại cách cầm bút, tư thế ngồi - Trong khi trẻ vẽ cô chú ý bao quát giúp đỡ, - Trẻ thực hiện vẽ bông hoa động viên trẻ * Trưng bày sản phẩm - Cô cho trẻ nhận xét sản phẩm của mình và của bạn, các con đã thấy mình vẽ bông hoa - Trẻ trưng bày nhận xét sản giống với mẫu của cô chưa? phẩm - Cô nhận xét, tuyên dương trẻ - Trẻ nhận xét * Hoạt động 3: Kết thúc bài: - Cô nhận xét động viên trẻ. Cho trẻ hát bài “Bông hoa mừng cô” - Trẻ hát cùng cô 4. HOẠT ĐỘNG GÓC: Góc phân vai: gia đình - bán hàng Góc xây dựng: xây trang trại chăn nuôi 5 Góc âm nhạc: hát các bài hát về chủ đề Góc tạo hình: tô màu sản phẩm các nghề Góc sách chuyện: xem tranh ảnh các nghề 5. STEAM - EDP Làm thiệp tặng cô 20/11 I. Mục đích – yêu cầu 1. Kiến thức + S: trẻ biết tên và đặc điểm của một số mẫu thiệp chúc mừng cô + T: trẻ kể tên đồ đùng và vật liệu (giấy màu, giấy xốp, bìa cát tông, hạt ngô, hạt lạc, hạt đỗ, kéo, keo, băng dính hai mặt...) để thiết kế thiệp tặng cô giáo. + E: trẻ trình bày cách làm thiệp như bóc dán, gắn đính để thiết kế thiệp tặng cô. + A: trẻ nhận ra và nói được vẻ đẹp của chiếc thiệp đẹp, cân đối, họa tiết đẹp,... + M: trẻ nói được hình dạng của tấm thiệp, màu sắc, cách sắp xếp các họa tiết trang trí. 2. Kỹ năng + Trẻ quan sát nói rõ tên, đặc điểm của một số mẫu thiệp tặng cô(S) + Trẻ quan sát, đánh giá và lựa chọn và sử dụng nguyên liệu phù hợp để làm thiệp tặng cô (T). + Trẻ khéo léo làm thiệp tặng cô với các kĩ năng bóc dán, gắn đính, sắp xếp xen kẽ các họa tiết theo quy tắc (E) +Trẻ nhận xét rõ ràng vẻ đẹp của thiệp tặng cô khi làm ra (A) +Trẻ nhận xét rõ về hình dạng, màu sắc, cách sắp xếp các họa tiết trang trí thiệp tặng cô (M) 3. Thái độ (A) - Trẻ tích cực, hứng thú, tập trung, vui vẻ tham gia, chủ động phối hợp vào các hoạt động. - Giáo dục trẻ biết yêu quý và biết ơn cô giáo của mình. II. Chuẩn bị - Video các bạn nhỏ tặng cô nhân ngày 20/11 - Giấy màu, băng dính, hoa, bông tăm, keo, kéo, thước kẻ . - Bài hát: bông hồng tặng cô - Các đồ dùng ở góc steam III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: hỏi và xác định vấn đề - Xúm xít, xúm xít - Bên cô, bên cô - Các con ơi. Trong tháng 11 này, có một ngày lễ rất đặc biệt với các thầy cô giáo đấy. Các con có biết đó là ngày lễ gì đặc biệt không? - Trẻ trả lời - Các con có yêu cô giáo không? Vậy các con - Làm thiệp tặng cô định làm gì để tặng cô nhân ngày 20/11 nào? 6 - Vậy hôm nay cô và các con cùng làm những tấm - Vâng ạ thiệp thật đẹp để tặng cô giáo nhân ngày 20/11 nhé. Hoạt động 2: tưởng tượng - Cô cho trẻ xem một số thiệp của cô làm từ hạt - Hạt ngô, giấy màu ngô, giấy màu, giấy xốp, hạt đỗ + Thiệp cô làm từ nguyên liệu gì? - Trẻ trả lời + Thiệp có dạng gì? - Hình chữ nhật, hình vuông ạ + Cô dùng gì để gắn hạt lên tranh? - Dùng keo, băng dính ạ - Vậy để làm thiệp thì cần những nguyên vật - Trẻ trả lời liệu gì nhỉ? - Bây giờ cô và và các con cùng đưa ra ý tưởng - Trẻ lên ý tưởng cho bản thiết và cùng thỏa thuận xem sẽ làm thiệp như thế kế. nào để tặng cô nhé. Hoạt động 3: Lập kế hoạch * Cô đưa ra các câu hỏi gợi mở ở nhóm cho trẻ trả lời: - Cô cho trẻ về nhóm cùng lên ý tưởng và thỏa - Trẻ trò chuyện về ý tưởng thuận về tấm thiệp mình định làm. mình định làm - Con định sẽ làm thiệp thế nào ? - Trẻ trả lời - Làm bằng nguyên vật liệu gì ? - Bằng hạt ngô, hạt lạc - Con sẽ làm gì đầu tiên? - Con chọn giấy và các nguyên liệu - Sau đó con sẽ làm gì? - Con dán và gắn thật đẹp vào - Cô quan sát, giúp đỡ khi trẻ gặp khó khăn. giấy ạ - Cô thấy các con đã hoàn thiện xong rất nhiều bản thiết kế và bây giờ các con hãy mang - Trẻ thực hiện những bản thiết kế của mình lên đây nào. Hoạt động 4: chế tạo - Rất nhiều bản thiết kế cô thấy các con đã hoàn thiện và bây giờ các con đã sẵn sàng tạo lên những - Rồi ạ tấm thiệp thật đẹp dành tặng cho cô giáo chưa nào? - Cô cho trẻ thực hiện theo bản thiết kế, trang trí - Trẻ thực hiện tấm thiệp theo ý tưởng của mình. - Cô gợi ý trẻ các nhóm chế tạo hoàn chỉnh tấm thiệp từ các nguyên vật liệu khác nhau, thêm các chi tiết để tấm thiệp đẹp hơn. - Cô quan sát và hỗ trợ trẻ trong quá trình thực hiện khi trẻ gặp khó khăn. + Con đang làm gì? - Làm thiệp ạ + Làm như thế nào? - Trẻ trả lời + Con gặp khó khăn gì không? - Trẻ trả lời 7 + Con nhờ ai giúp mình? - Nhờ cô giáo và bạn ạ + Con thấy kết quả thế nào? - Trẻ trả lời - Hướng dẫn, giúp đỡ trẻ nhỏ còn yếu hoàn thiện sản phẩm của mình. Hoạt động 5: đánh giá - Bây giờ các con cùng trưng bày sản phẩm - Trẻ lên trưng bày sản phẩm của nhóm mình nhé. - Cô cho trẻ tự đánh giá nhận xét kết quả của nhóm mình. - Con làm được gì đây? - Con làm thiệp ạ - Con đã làm thiệp từ nguyên liệu gì? - Bằng giấy bìa màu và bông hoa ạ - Con thấy các họa tiết gắn đã chắc chắn chưa? - Chắc chắn rồi ạ (Cô cho trẻ cầm lên, kiểm tra, sờ) + Con có muốn thay đổi gì trong tấm thiệp của - Trẻ trả lời mình không? * Kết thúc: Cô cho trẻ mang những tấm thiệp của mình đã làm được dành tặng cô giáo, nhân - Trẻ lấy thiệp tặng cô giáo ngày 20/11 nào. Cô B: Đỗ Thị Lan HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Dạy trẻ chơi trò chơi: Ai khéo tay I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết cách chơi, luật chơi, qua trò chơi củng cố cho trẻ nắm được kiến thức của bài học buổi sáng thông qua trò chơi “ Ai khéo tay” - Trẻ tô màu đều đẹp không chờm ra ngoài.. - Trẻ có ý thức trong giờ học. II. Chuẩn bị - Tranh bông hoa tặng cô III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Trò chơi,trò chơi Chơi gì,chơi gì - Giới thiệu trò chơi: Ai khéo tay 2.Hoạt động 2: Phát triển bài. - Cô nói cách,luật chơi + Luật chơi: Ai tô xong trước và đẹp thắng Trẻ lắng nghe luật chơi,cách cuộc chơi + Cách chơi: Cô phát cho mỗi trẻ 1 tờ tranh bông hoa, sáp màu. Khi nhạc cất lên các trẻ sẽ tô màu bông hoa đó thật nhanh để kết thúc bản nhạc bạn nào tô đẹp và đều Trẻ chơi tô tranh tô xong trước là người thắng cuộc. 8 - Cho trẻ chơi tô tranh - Cô bao quát động viên khuyến khích trẻ. Trẻ lắng nghe. 3.Hoạt động 3: Kết thúc - Cô nhận xét, động viên khen ngợi trẻ 2. Dạy trẻ chơi trò chơi dân gian: Nu na nu nống I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết tên trò chơi, biết luật chơi, cách chơi, biết đọc bài đồng dao - Trẻ nói được tên trò chơi, chơi tốt trò chơi đúng cách, đúng luật. Phát triển ngôn ngữ và vốn từ cho trẻ - Trẻ đoàn kết trong khi chơi, chơi trò chơi hứng thú II. Chuẩn bị - Sân chơi sach sẽ bằng phẳng, quần áo trẻ gọn gàng III. Tiến hành - Cách chơi : Cô chia lớp mình theo nhóm mỗi nhóm 3 - 4 bạn, bạn ngồi giữa làm “ trịch” vừa đọc lời ca vừa lấy tay gõ nhẹ vào chân bạn, đến từ cuối cùng vào chân bạn nào thì bạn đó co nhanh chân lại. - Luật chơi: Bạn nào co đủ hai chân đầu tiên người đó sẽ về nhất, ai co đủ hai chân kế tiếp sẽ về nhì... người còn lại cuối cùng sẽ là người thua cuộc 3. Chơi tự do - Cho trẻ chơi với các đồ chơi trong lớp, - Cô gd trẻ đoàn kết trong khi chơi, cô bao quát trẻ trong khi chơi 4. Nêu gương – vệ sinh – trẻ trẻ Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan vì sao? Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt. Khuyến khích bạn học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ. Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ ..............................***********.................................. Thứ 3 ngày 19 tháng 11 năm 2024 Cô A: Ngô Thị Ánh 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG Trò chuyện về nghề giáo viên I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết trò chuyện với cô về nghề giáo viên. Biết một số công việc hằng ngày của nghề giáo viên. Hiểu được câu hỏi và biết trả lời 1 số câu hỏi cô đưa ra - Trẻ được trò chuyện cùng cô. Trả lời được câu hỏi dưới sự gợi ý của cô - Trẻ yêu quý và kính trọng cô giáo II. Chuẩn bị: - Hình ảnh về nghề giáo viên III. Tiến hành - Cô cùng trẻ hát bài Cô và mẹ, trò chuyện cùng trẻ hướng trẻ vào bài - Trong xa hội có rất nhiều nghề khác nhau chúng ta hãy kể xem chúng mình biết những nghề nào? 9 - Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về 1 nghề rất gần gũi chúng mình cùng quan sát xem đó là nghề nào nhé. - Trong bức tranh có hình ảnh ai? - Cô giáo đang làm gì? - Hàng ngày cô giáo đến lớp thường dạy các bạn làm gì? - Cô giáo có dạy các bạn múa hát không? - Các bạn có yêu quý cô giáo không? - Các bạn kể xem hằng ngày cô giáo đến lớp làm những công việc gì? - Cô giáo dục trẻ: trong xã hội có rất nhiều nghề nghiệp khác nhau, mỗi nghề 1 công việc chúng ta phải trân trọng các nghề, yêu quý các thầy cô giáo, nghe lời cô giáo khi đến lớp - Cô cho trẻ hát lại bài hát Cô và mẹ - Cô nhận xét chung, khen ngợi trẻ. 2. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 1: gà gáy Tay 2: tay đưa sang ngang gập trước ngực Bụng 2: cúi xuống đứng thẳng lên Chân 3 : đứng 1 chân nâng cao, gập gối Bật 2: bật tách khép chân 3. LÀM QUEN VỚI TOÁN So sánh, thêm bớt tạo sự bằng nhau trong phạm vi 2 I.Mục đích yêu cầu - Trẻ biết so sánh, thêm bớt, tạo sự bằng nhau trong phạm vi 2 - Trẻ được xếp đếm, so sánh, thêm bớt, tạo sự bằng nhau, nói được kết quả trong phạm vi 2. - Trẻ hứng thú, chú ý học tập II.Chuẩn bị: - Đồ dùng của cô 2 lô tô quyển vở, 2 lô tô cái bút - Đồ cùng của trẻ: mỗi trẻ 2 lô tô quyển vở, 2 lô tô cái bút - Loa nhạc bài hát “Cô và mẹ” III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ * Hoạt động 1: giới thiệu bài - Cô giới thiệu: hôm nay cô sẽ tổ chức cho - Vâng ạ các con thăm quan bàn làm việc của cô giáo nhé. - Trẻ đi vòng tròn và hát cùng - Cho trẻ đứng lên đi thành vòng vòng tròn cô kết hợp hát “Cô và mẹ” - Đã đến bàn làm việc của cô giáo các con - Vâng ạ trật tự để quan sát xem trên bàn của cô có những gì nhé. 10 * Hoạt động 2: phát triển bài: * Ôn Đếm tạo nhóm số lượng trong phạm vi - Trẻ trả lời 2. - Có 2 thước kẻ ạ - Các con thấy trên bàn có những gì? - Có 2 ạ - Có mấy cái thước kẻ? - Học thể dục, học hát ạ - Có mấy cái sắc xô? - Có hộp màu ạ - Cô giáo dùng sắc xô để dạy các con học gì - Có 2 hộp màu nhỉ? - Trên bàn còn có gì đây? - Có mấy hộp màu nhỉ? * So sánh, thêm bớt tạo sự bằng nhau trong phạm vi 2 - Trên bàn của cô còn có rất nhiều rổ đồ dùng học tập cô sẽ cho mỗi bạn mượn một - Trẻ nhận rổ đồ dùng về chỗ rổ đồ dùng các con hãy nhận và bê về chỗ ngồi của mình nhé. - Trong rổ của các con có gì? - Có vở, bút ạ - Các con cùng xếp hết quyển vở ra nào, các con hãy xếp thẳng hàng, xếp từ trái sang phải nhé, vừa xếp vừa đếm. - Trẻ xếp vở ra bảng - Tiếp theo các con cùng xếp 1 cái bút ra xếp tương ứng mỗi 1 quyển vở là 1 cái bút, xếp tương ứng 1-1 xếp từ trái sang phải, đếm - Trẻ xếp 1 bút ra bảng X X ( vở) X ( bút) - Cho trẻ so sánh 2 nhóm + Nhóm vở và nhóm bút như thế nào với nhau? + Nhóm nào nhiều hơn, nhiều hơn là mấy? - Không bằng nhau ạ - Nhóm vở nhiều hơn, nhiều + Nhóm nào ít hơn, ít hơn là mấy? hơn 1 ạ - Nhóm bút ít hơn, ít hơn là 1 ạ + Để nhóm bút bằng nhóm vở phải làm như - Thêm 1 cái bút thế nào? - Cho trẻ thêm 1 cái bút X X ( vở) - Trẻ thêm 1 cái bút X X ( bút) - Cho trẻ đếm nhóm bút - Trẻ đếm nhóm bút - 1 thêm 1 là mấy? - 1 thêm 1 là 2 - Cho trẻ khẳng định lại kết quả 1 thêm 1 là 2 - Cho trẻ đếm số lượng 2 nhóm - Trẻ đếm lại nhóm bút và vở - Bây giờ nhóm vở và nhóm bút như thế nào với nhau? Đều bằng mấy. - Bằng nhau, đều bằng 2 ạ 11 - Có 1 cái bút viết hết mực ( cho trẻ cất 1 cái - Trẻ cất 1 cái bút bút) - Cô hỏi trẻ 2 bớt 1 còn mấy? - Trẻ 2 bớt 1 còn 1 - Cho trẻ khẳng định lại 2 bớt 1 còn 1 - Trẻ nói 2 bớt 1 còn 1 - Cho trẻ so sánh 2 nhóm + Nhóm vở và nhóm bút như thế nào với - Không bằng nhau nhau? + Nhóm nào nhiều hơn, nhiều hơn là mấy? - Nhóm vở nhiều hơn, nhiều hơn 1 ạ + Nhóm nào ít hơn, ít hơn là mấy? - Nhóm bút ít hơn, ít hơn là 1 ạ + Để nhóm bút bằng nhóm vở phải làm như - Thêm 1 cái bút thế nào? - Cho trẻ thêm 1 cái bút - Trẻ thêm 1 cái bút - Cho trẻ đếm nhóm bút - Trẻ đếm lại nhóm bút - 1 thêm 1 là mấy? - 1 thêm 1 là 2 - Cho trẻ khẳng định lại kết quả 1 thêm 1 là - Trẻ đếm lại nhóm vở và nhóm 2 bút - Cho trẻ đếm số lượng 2 nhóm - Đều bằng nhau, bằng 2 ạ - Bây giờ nhóm vở và nhóm bút như thế nào - Trẻ cất bút và đếm với nhau? Đều bằng mấy. - Đã đến giờ cô giáo đi làm rồi cô mời các con cất bút giúp cô nào. ( Cho trẻ cất bút từ - Trẻ cất và đếm phải qua trái vừa cất vừa đếm) - Mời các con cất vở cho cô nào ( Cho trẻ - 2 quyển vở ạ cất vở từ phải qua trái vừa cất vừa đếm) - Các con vừa cất giúp cô mấy quyển vở ? * Trò chơi “Kết bạn” - Cô giới thiệu tên trò chơi “Kết bạn” - Cách chơi: cô cho trẻ đi thành vòng tròn kết hợp nhạc “Cô và mẹ” khi có hiệu lệnh kết bạn, kết bạn thì các con nói kết mấy, kết - Trẻ lắng nghe cô nêu cách mấy, cô hô kết 1, hoặc kết 2 thì các con sẽ chơi, luật chơi thực hiện kết bạn theo yêu cầu của cô. - Luật chơi: bạn nào kết bạn chưa đúng, hoặc chưa tìn được bạn để kết thì bạn đó sẽ phải nhảy lò cò 1 vòng quanh lớp. - Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ chơi trò chơi - Sau mỗi lần chơi cô cùng trẻ kiểm tra kết quả chơi - Trẻ kiểm tra và đếm - Cô nhận xét động viên khen trẻ * Hoạt động 3. kết thúc bài - Giờ thăm quan của chúng mình hết rồi chúng mình cùng bê rổ đồ dùng về bàn làm - Trẻ cất đồ dùng việc của cô để cất nhé, lần sau cô sẽ cho 12 các con tham quan và mượn đồ dùng của cô học tiếp nhé. 4. HOẠT ĐỘNG GÓC: Góc phân vai: gia đình - bán hàng Góc xây dựng: xây trang trại chăn nuôi Góc âm nhạc: hát các bài hát về chủ đề Góc tạo hình: tô màu sản phẩm các nghề Góc sách chuyện: xem tranh ảnh các nghề 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Hoạt động có chủ đích: dạy trẻ hát bài hát: Chú bộ đội Trò chơi vận động: Đóng băng Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu - Trẻ được ra sân và hát cùng cô bài hát: Chú bộ đội, trẻ nhớ được tên bài hát, tên tác giả. Biết chơi trò chơi đóng băng - Trẻ hát tự nhiên, đúng lời, đúng giai điệu cùng cô bài hát: Chú bộ đội, chơi tốt trò chơi “Đóng băng” - Trẻ yêu quý, tôn trọng các nghề trong xã hội. II. Chuẩn bị - Sân trường sạch sẽ, quần áo trẻ gọn gàng III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ * Hoạt động 1: hoạt động có chủ đích: dạy trẻ hát bài hát: Chú bộ đội - Cho trẻ đi ra sân trò chuyện và giới thiệu bài - Trẻ trò chuyện cùng cô hát : Chú bộ đội - Cô giới thiệu bài hát, tên tác giả : bài hát: Chú bộ đội của tác giả Hoàng Hà - Cô hát cho trẻ nghe 2 lần: bài hát ca ngợi chú - Trẻ lắng nghe cô hát bộ đội anh dũng, oai phong sẵn sàng bảo vệ quê hương, canh giữ hòa bình cho đất nước. - Cô dạy trẻ hát dưới các hình thức: Tập thể, tổ, -Trẻ hát dưới các hình thức: nhóm, cá nhân Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân - Cô động viên, khen ngợi trẻ hát * Hoạt động 2: trò chơi vận động: Đóng băng - Cô giới thiệu trò chơi, cách chơi, luật chơi + Cách chơi: Cô sẽ mở một đoạn nhạc và chúng ta cùng nhảy múa theo bản nhạc nhưng khi nhạc - Trẻ lắng nghe cách chơi, dừng và cô nói “Đóng băng”, các cháu phải luật chơi. 13 dừng lại giữ nguyên tư thế đang hoạt động”. Cô làm mẫu tư thế cho trẻ xem + Luật chơi: Khi cô nói “đóng băng” mà bạn nào vẫn nhúc nhích là bị thua và phải loại ra khỏi 1 vòng chơi. - Cô tổ chức cho trẻ chơi, cô bao quát, động viên - Trẻ chơi trò chơi trẻ * Hoạt động 3: chơi tự do - Cho trẻ chơi tự do với các đồ chơi có sẵn trên - Trẻ chơi tự do sân trường - Cô bao quát trẻ chơi - Kết thúc cô tập trung trẻ nhận xét tuyên dương trẻ và cho trẻ vào lớp - Trẻ lắng nghe Cô B: Đỗ Thị Lan HOẠT ĐỘNG CHIỀU Làm quen tiếng anh Làm quen từ: teacher: (giáo viên), pupil (học sinh), I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết đọc từ: teacher: (giáo viên), pupil (học sinh) theo mẫu - Trẻ nghe hiểu và đọc đúng từ: teacher: (giáo viên), pupil (học sinh) - Trẻ hứng thú học II. Chuẩn bị - Video có từ: teacher: (giáo viên), pupil (học sinh) III. Hướng dẫn thực hiện - Cô cho trẻ quan sát video có chứ từ teacher: (giáo viên), pupil (học sinh) - Cho trẻ đọc nhắc lại nhiều lần theo video - Cô nói tiếng việt để trẻ trả lời bằng tiếng anh - Cô cho trẻ quan sát tranh ( ảnh) về nghề giáo viên, học sinh và trẻ phát lại bằng tiếng anh các từ. 2. Dạy trẻ chơi trò chơi vận động: Cáo và thỏ I. Mục đích yêu cầu: - Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi, luật chơi của trò chơi: Cáo và thỏ - Trẻ nhanh nhẹn, khéo léo chơi tốt trò chơi, - Trẻ chơi đoàn kết với bạn II. Chuẩn bị - Địa điểm rộng rãi, sạch sẽ, gọn gàng, an toàn cho trẻ. III. Tiến hành - Cô nêu luật chơi cách chơi - LC: mỗi chú thỏ(1 bạn chơi) có 1 cái hang (1 bạn khác đóng). Thỏ phải nấp vào đúng hang của mình. Chú thỏ nào chậm chân sẽ bị cáo bắt hoặc chạy về nhầm hang của mình sẽ bị ra ngoài 1 lần chơi. 14 - CC: chọn 1 cháu làm cáo ngồi rình ở góc lớp, số trẻ còn lại làm thỏ và chuồng thỏ. Cứ mỗi trẻ làm thỏ thì có 1 trẻ làm chuồng. Trẻ làm chuồng chọn chỗ đúng của mình và vòng tay ra phía trước đón bạn khi bị cáo đuổi. Trước khi chơi cô yêu cầu các chú thỏ phải nhớ đúng chuồng của mình. Bắt đầu trò chơi, các chú thỏ nhảy đi kiếm ăn, vừa nhảy vừa giơ bàn tay lên đầu vẫy vẫy giống tai thỏ vừa đọc bài thơ: Trên bãi cỏ Có cáo gian Chú thỏ con Đang rình đấy Tìm rau ăn Thỏ nhớ nhé Rất vui vẻ Chạy cho nhanh Thỏ nhớ nhé Kẻo cáo gian Tha đi mất - Trong khi đọc bài thơ thì cáo xuất hiện, cáo “gừm gừm” đuổi bắt thỏ. Khi nghe tiếng cáo, các chú thỏ chạy nhanh về chuồng của mình. Những chú thỏ nào bị cáo bắt đều phải ra ngoài 1 lượt chơi. Sau đó đổi vai chơi cho nhau. 3. Chơi tự do - Cho trẻ chơi với các đồ chơi trong lớp, - Cô gd trẻ đoàn kết trong khi chơi, cô bao quát trẻ trong khi chơi 4. Nêu gương – vệ sinh – trẻ trẻ Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan vì sao? Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt. Khuyến khích bạn học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ. Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ ..............................***********.................................. Thứ 4 ngày 20 tháng 11 năm 2024 Cô A: Ngô Thị Ánh 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG: Trò chuyện về đồ dùng dạy học của giáo viên I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết trò chuyện cùng cô về một số đồ dùng dạy học của cô giáo như thước kẻ, phấn, bút, sách... - Trẻ phát âm rõ ràng, mạch lạc một số đồ dùng cô cung cấp - Trẻ yêu quý, biết ơn và kính trọng thầy cô II. Chuẩn bị: - Hình ảnh bút, sách,thước kẻ... III. Tiến hành: - Cô và trẻ trò chuyện về chủ đề đang học - Cô dẫn dắt vào bài - Bạn nào giỏi kể cho cô biết đồ dùng dạy học của giáo viên có những đồ dùng gì? - Cô cho trẻ quan sát một số hình ảnh đồ dùng của giáo viên (sách, bút, thước kẻ ) 15 + Cô giáo dùng sách để làm gì? Khi sử dụng sách thì cô sử dụng như thế nào? + Bút dùng để làm gì? Không có bút thì có viết được không? - Để những đồ dùng này luôn được sạch, đẹp thì khi sử dụng chúng mình phải làm gì? - Cô giáo dục trẻ: sử dụng cẩn thận, giữ gìn đồ dùng, không xé sách, vở, cất đúng nơi quy định sau khi sử dụng 2. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 1: gà gáy Tay 2: tay đưa sang ngang gập trước ngực Bụng 2: cúi xuống đứng thẳng lên Chân 3 : đứng 1 chân nâng cao, gập gối Bật 2: bật tách khép chân 3. KỸ NĂNG SỐNG Dạy trẻ bỏ rác đúng nơi quy định I. Mục đích yêu cầu. - Trẻ biết bỏ rác đúng nơi quy định, vệ sinh sạch sẽ gọn gàng nơi trẻ ở và lớp học. - Trẻ bỏ rác đúng nơi quy định ở mọi lúc mọi nơi. - Trẻ hứng thú tham gia tiết học. II. Chuẩn bị. - Nhạc bài hát: Không xả rác. - Túi rác đủ số lượng trẻ - Rác - Hai thùng rác. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ * Hoạt động 1: giới thiệu bài. + Cô đóng vai mõ đi thông báo dẫm phải rác - Trẻ chú ý bị trượt chân ngã. Anh Mõ nói: - Úi giời ơi! Cái gì thế này không biết? Ai mà vứt rác giữa đường thế này? Rác thì phải bỏ vào thùng rác chứ? - Rác thì phải bỏ vào thùng rác đúng không - Vâng ạ mọi người? - Các em ơi cho anh hỏi đây là đâu? - Lớp mẫu giáo 3A1, Trường mầm non Bản Vược ạ - Anh Mõ chào tất cả các em. - Chúng em chào anh Mõ ạ * Hoạt động 2: phát triển bài. * Dạy trẻ bỏ rác đúng nơi quy định. 16 - Các em ơi các em cho anh hỏi các em có - Có ạ biết ai vừa vứt rác ra đây không? Đâu các - Trẻ chỉ em chỉ cho anh đi. - Á à đây rồi bắt được rồi nhé. + Sao bạn lại vứt rác bừa bãi thế? - Tý nữa đằng nào các cô lao công chẳng đi quét rác. + Bạn Minh Hiếu nói thế có đúng không các - Không ạ em ? + Rác thì phải vứt ở đâu các em ? - Thùng rác ạ + Theo các em vứt rác bừa bãi là thói quen - Là một thói quen xấu ạ. như thế nào? - Các bé ạ rác mà vứt bừa bãi thì sẽ làm ô nhiễm môi trường, và các cô chú lao công cũng rất vất vả khi đi gom rác đấy vì thế các - Trẻ lắng nghe bé hãy vứt rác đúng nơi quy định nhé. - Theo các bạn bây giờ bạn Minh Hiếu phải - Nhặt rác bỏ vào thùng ạ làm gì ? - Bỏ rác đúng nơi quy định + Anh đố các em nếu anh ăn bim bim, ăn bánh kẹo, sữa thì anh bỏ vỏ vào đâu ? - Đi bỏ túi rác đó vào thùng + Vậy ở nhà hay ở trường các em ăn bánh, kẹo, uống sữa thì các em bỏ rác vào đâu ? - Hành động đẹp và có ý nghĩa - Anh muốn các em nói cho anh biết vứt rác ạ. đúng nơi quy định là hành động như thế - Ô nhiễm môi trường, sẽ mắc nào? bệnh truyền nhiễm.... - Vứt rác bừa bãi có hại gì cho chúng ta ? - Dọn gọn gàng bỏ vào thùng - Khi chúng ta thấy rác chúng ta làm gì ? - Qua hành động của bạn Minh Hiếu ngày hôm nay anh mõ muốn gửi đến các em một thông điệp: Chúng ta hãy bỏ rác đúng nơi quy định ở mọi nơi: Như ở trường, ở nơi công cộng và ngay cả gia đình chúng ta nữa vì như vậy sẽ tránh được bệnh ngoài da, và một số bệnh truyền nhiễm nữa đấy, không chỉ thế còn giúp các cô lao công quét rác đỡ vất vả hơn nữa, chúng ta hãy cùng nhau chung tay vì môi trường xanh sạch đẹp hơn, chúng mình nhớ chưa nào. - Lúc anh đi vào đây anh thấy ở sân của - Chúng em nhớ rồi ạ. chúng ta có rất nhiều rác các em có muốn cùng anh mõ đi thu gom rác ở sân trường để các cô lao công đỡ vất vả hơn và cho trường học chúng mình sạch đẹp hơn không? * Thực hành. 17 - Anh hỏi các em, khi thu gom rác cần - Có ạ. những đồ dùng gì? - Một chàng pháo tay dành tặng các bạn, quá - Khẩu trang, gang tay, túi là chính xác. bóng. - Trước tiên của việc thu gom rác chúng - Trẻ vỗ tay mình cần khẩu trang, gang tay, túi bóng. - Ngày hôm nay anh mõ chuẩn bị đầy đủ - Trẻ nghe. những đồ dùng này cho các em. - Nhưng trước tiên chúng mình phải đeo gì đây ? - Tiếp theo chúng mình sẽ làm gì nữa ? - Khẩu trang. - Và cuối cùng là gì đây hả các em ? - Đeo gang tay ạ. - Túi bóng để làm gì các em? - Túi bóng ạ. - Anh sẽ mở túi bóng ra và nhặt rác bỏ vào, nhặt rác bỏ vào và anh buộc miệng túi lại và - Để đựng rác ạ. chúng mình xem có thùng rác nào ở gần rồi bỏ vào thùng rác. - Anh mõ hỏi tất cả các em, chúng mình chuẩn bị những đồ dùng này để làm gì? - Đúng rồi chúng mình chuẩn bị những đồ dùng này để đảm bảo vệ sinh, sau khi thu - Để đảm bảo vệ sinh ạ. gom rác xong tay anh mõ và tay các em bẩn thì chúng mình phải làm gì? - À, chúng mình phải rửa tay bằng xà phòng dưới vòi nước sạch phải không nào. - Rửa tay ạ. - Các em đã sẵn sàng đi thu gom rác chưa? - Bây giờ anh mời các em lấy dụng cụ cùng anh Mõ đi thu gom rác nào. - Rồi ạ - Cho trẻ thực hành nhặt rác dưới nền nhạc bài hát “ Không xả rác” - Cô quan sát và bao quát trẻ thực hiện. - Cho trẻ bỏ rác vào thùng. - Trẻ thu gom rác cùng cô * Hoạt động 3: kết thúc bài - Cô nhận xét trẻ thực hiện và cho đi trẻ rửa tay. - Trẻ đi rửa tay. 4. HOẠT ĐỘNG GÓC: Góc phân vai: gia đình - bán hàng Góc xây dựng: xây trang trại chăn nuôi Góc âm nhạc: hát các bài hát về chủ đề Góc tạo hình: tô màu sản phẩm các nghề Góc sách chuyện: xem tranh ảnh các nghề 18 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐCCĐ: Cắm hoa tặng cô TCVĐ: Thi xem đội nào nhanh. Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết cách cắm những bông hoa rời thành giỏ hoa dưới sự hướng dẫn của cô để tặng cô giáo. Trẻ biết cách chơi, luật chơi của trò chơi: Thi xem đội nào nhanh - Trẻ cắm khéo léo được những giỏ hoa để tặng cô dưới sự hướng dẫn của cô, chơi tốt trò chơi: Thi xem đội nào nhanh - Trẻ yêu quý, kính trọng cô giáo. II. Chuẩn bị: - Xốp, giỏ - 1 số cành hoa rời nhựa (tươi) III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ * Hoạt động 1: hoạt động có chủ đích: cắm hoa tặng cô - Cô cho trẻ nghe hát bài “Cô và mẹ” trò - Cả lớp hát chuyện về ND bài hát và dẫn dắt trẻ vào bài. - Các bạn ơi sắp đến ngày nhà giáo Việt Nam rồi giờ học hôm nay chúng mình sẽ cắm những bông hoa thật đẹp để tặng các cô nhé? - Vâng ạ - Để cắm được hoa thì cô sẽ chia lớp thành 3 nhóm, các bạn trong 1 nhóm sẽ cùng nhau thực hiện bài của nhóm mình, chúng mình sẽ cùng - Vâng ạ nhau nêu lên ý tưởng của nhóm mình nhé. - Cô cho trẻ thực hiện cô bao quát hướng dẫn - Trẻ thực hiện trẻ làm. - Cô củng cố giáo dục trẻ: Tôn trong các nghề - Trẻ lắng nghe trong xã hội, chăm ngoan học giỏi. * Hoạt động 2: trò chơi vận động: Thi xem đội nào nhanh Cô phổ biến lc, cc và tổ chức cho trẻ chơi. - Luật chơi: Trẻ lấy đúng tranh theo yêu cầu của cô. - Cách chơi: Cho trẻ chơi theo nhóm 5-10 trẻ, - Trẻ lắng nghe cách chơi, luật cô úp sát tranh lô tô lên bàn. chơi + Chia trẻ thành 2 nhóm đứng ở 2 góc cuối lớp. + Khi có hiệu lệnh chạy 1 trẻ ở nhóm 2 chạy lên lấy tranh lô tô, gọi tên dụng cụ hoặc sản phẩm trong tranh rồi chạy nhanh về chỗ. Khi trẻ nhóm 2 gọi tên đồ vật trong tranh thì nhóm 1 gọi tên nghề nghiệp tương ứng, cứ tiếp cho 19 đến bạn cuối cùng, nhóm nào có số điểm cao hơn thì nhóm đó thắng. - Cô cho trẻ chơi trò chơi 3-4 lần - Trẻ chơi trò chơi - Cô động viên khuyến khích trẻ chơi. * Hoạt động 3: chơi tự do - Cho trẻ chơi tự do ngoài sân, cô quan sát theo - Trẻ chơi tự do dõi trẻ, cô bao quát trẻ Cô B: Đỗ Thị Lan HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Dạy trẻ chơi trò chơi: Thi xem ai nhanh I. Mục đích - yêu cầu: - Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi trò chơi: thi xem ai nhanh. Thông qua trò chơi trẻ được củng cố cách bỏ rác đúng nơi quy định. - Trẻ nói được tên trò chơi. Chơi được trò chơi theo cô và các bạn. - Trẻ chú ý, đoàn kết trong khi chơi. II. Chuẩn bị : - Rác thải giấy vụn cô chuẩn bị - Thùng rác III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ * Hoạt động 1: giới thiệu bài - Trò chơi,trò chơi - Chơi gì,chơi gì - Giới thiệu trò chơi: Thi xem ai nhanh * Hoạt động 2: phát triển bài. - Cô nói cách, luật chơi - Cách chơi: - Cô đã chuẩn bị cho các con mỗi bạn một rổ - Trẻ lắng nghe luật nhựa, các con hay cùng nhau đi quanh lớp và chơi,cách chơi tìm rác và nhặt vào rổ của mình sau đó chạy nhanh đến thùng rác gần nhất để vất. Đội nào nhặt được nhiều rác hơn và vất đúng nơi quy định sẽ là đội thắng. - Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi - Cô bao quát động viên khuyến khích trẻ. * Hoạt động 3: kết thúc - Cô nhận xét, động viên khen ngợi trẻ - Trẻ lắng nghe. 2. Trò chơi dân gian “Nu na nu nống” I. Mục đích yêu cầu - Trẻ nhớ tên trò chơi, biết cách chơi - Phát triển ngôn ngữ, đôi tay nhanh nhẹn, khéo léo, trẻ chơi tốt trò chơi. 20 - Trẻ hứng thú chơi trò chơi II. Chuẩn bị - Dạy trẻ đọc thuộc bài đồng dao trước khi tổ chức cho trẻ chơi. Bài đồng dao III. Tiến hành - Cô đàm thoại với trẻ về trò chơi hướng trẻ vào bài. - Hướng dẫn trẻ chơi TC + Đây là trò chơi nhẹ có mục đích giải trí, thư giãn. Số lượng khoảng từ 8 - 10 trẻ. Những người chơi ngồi xếp hàng bên nhau, duỗi thẳng chân ra, tay cầm tay, vừa nhịp tay vào đùi vừa đọc các câu đồng dao. Mỗi từ trong bài đồng dao được đập nhẹ vào một chân, bắt đầu từ đầu tiên của bài đồng dao là từ "nu"sẽ đập nhẹ vào chân 1, từ "na" sẽ đập vào chân 2 của người đầu, tiếp theo đến chân của người thứ hai thứ ba...theo thứ tự từng người đến cuối cùng rồi quay ngược lại cho đến từ "trống". Chân của ai gặp từ "trống" thì co chân đó lại, ai co đủ hai chân đầu tiên người đó sẽ vế nhất, ai co đủ hai chân kế tiếp sẽ về nhì... người còn lại cuối cùng sẽ là người thua cuộc. Trò chơi lại bắt đầu từ đầu.. - Cô tổ chức cho trẻ chơi và động viên trẻ - Cô bao quát, khuyến khích trẻ chơi đoàn kết, nhận xét trẻ sau khi chơi 3. Chơi tự do - Cho trẻ chơi với các đồ chơi trong lớp. - Cô gd trẻ đoàn kết trong khi chơi, cô bao quát trẻ trong khi chơi 4. Nêu gương – vệ sinh – trẻ trẻ Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan vì sao? Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt. Khuyến khích bạn học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ. Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ ****** . Thứ năm ngày 21 tháng 11 năm 2024 Cô A: Ngô Thị Ánh 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG: Trò chuyện về một ngày làm việc của cô giáo I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết trò chuyện cùng cô về một ngày làm việc của cô giáo - Trẻ phát âm rõ ràng, mạch lạc về công việc của cô giáo - Yêu quý, biết ơn và kính trọng thầy cô. II. Chuẩn bị: - Hình ảnh đón trẻ, dạy học, cho trẻ ngủ, ăn quà chiều, trả trẻ... III. Tiến hành: - Cô và trẻ trò chuyện về chủ đề đang học nghề giáo viên - Các bạn có biết 1 ngày làm việc của cô giáo ở trên lớp là những công việc gì không? - Cô cho trẻ quan sát một số hình ảnh về công việc của giáo viên (đón trẻ, dạy học, cho trẻ ngủ, ăn quà chiều, trả trẻ ) - Chúng mình thấy 1 ngày làm việc của cô giáo có vất vả không?
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_mam_tuan_10_nam_hoc_2024_2025_ngo_thi_an.pdf