Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hương - Hà Thị Thành

pdf 35 Trang Ngọc Diệp 25
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hương - Hà Thị Thành", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hương - Hà Thị Thành

Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hương - Hà Thị Thành
 TUẦN 10
CHỦ ĐỀ LỚN: NGHỀ NGHIỆP - NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM
CHỦ ĐỀ NHỎ: NGHỀ GIÁO VIÊN - NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20/11
Thời gian thực hiên: từ ngày 18 tháng 11 đến ngày 22 tháng 11 năm 2024
Cô A: Hà Thị Thành
Cô B: Phan Thị Hương
 A.THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 1: hít vào thở ra
 Tay 1: tay đưa ra trước, lên cao
 Bụng 2: nghiêng người sang trái, sang phải
 Chân 1: ngồi khuỵu gối
 Bật 2: bật tách khép chân
 .......................*** .......................
 B. TRÒ CHƠI 
 1.Trò chơi vận động
 Chạy nhanh lấy đúng tranh
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: 
+ Trẻ 3 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi, chơi được trò chơi “chạy 
nhanh lấy đúng tranh”
+ Trẻ 2 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi và chơi được trò chơi 
“Chạy nhanh lấy đúng tranh”theo khả năng.
- Kĩ năng:
+ Trẻ 3 tuổi trẻ nhanh nhẹn hoạt bát, tìm lấy đúng tranh cô yêu cầu
+ Trẻ 2 tuổi trẻ nhanh nhẹn tìm lấy đúng tranh cô yêu cầu theo khả năng
- Thái độ: trẻ đoàn kết trong khi chơi
II.Chuẩn bị
- Tranh lô tô về các nghề.
III.Thực hiện
- Cô giới thiệu tên trò chơi: chạy nhanh lấy đúng tranh
- Cách chơi: Cho trẻ chơi theo nhóm 5-10 trẻ, cô úp sát tranh lô tô lên bàn.
+ Chia trẻ thành 2 nhóm đứng ở 2 góc cuối lớp.
+ Khi có hiệu lệnh chạy 1 trẻ ở nhóm 2 chạy lên lấy tranh lô tô, gọi tên dụng cụ 
hoặc sản phẩm trong tranh rồi chạy nhanh về chỗ. Khi trẻ nhóm 2 gọi tên đồ vật 
trong tranh thì nhóm 1 gọi tên nghề nghiệp tương ứng, cứ tiếp cho đến bạn cuối 
cùng, nhóm nào có số điểm cao hơn thì nhóm đó thắng.
- Luật chơi: Trẻ lấy đúng tranh theo yêu cầu của cô.
- Cô cho trẻ chơi trò chơi, cô quan sát trẻ chơi.
- Cô động viên khuyến khích trẻ chơi.
 .......................*** ....................... 2
 2.Trò chơi học tập:
 Truyền tin
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức:
+ Trẻ 3 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, luật chơi và cách chơi, chơi được trò chơi:
 truyền tin
+Trẻ 2 tuổi: biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi và chơi được trò chơi truyền 
tin theo khả năng
- Kĩ năng:
+ Trẻ 3 tuổi nhận tin và chuyền tin rõ ràng chính xác
+ Trẻ 2 tuổi nhận tin và chuyền tin theo khả năng
- Thái độ: Trẻ chơi đoàn kết, yêu thích các nghề
II. Chuẩn bị
- Tranh lô tô về các nghề.
III. Thực hiện
- Cô giới thiệu tên trò chơi: truyền tin
- Cách chơi: cô cho trẻ ngồi thành 2 hàng dọc. Cô mời 2 bạn cuối dãy lên nhận 
tin. Cô đưa cho mỗi bạn xem tấm lô tô tranh. Các bạn này phải nghi nhớ tên 
nghề trong tranh của mình và chạy về chỗ(trong khi các cháu quay về chỗ mình 
thì cô gắn úp tấm thẻ này lên bảng phía trước các hàng tương ứng). Khi về đến 
chỗ mình 2 bạn sẽ nói thầm tên nghề trong tranh cho bạn biết để bạn truyền cho 
người khác, tiếp tục cho đến bạn ngồi ở đầu dãy. Bạn ngồi ở đầu dãy nhận được 
tin nhắn sẽ chạy lên bàn cô, chọn tranh tương ứng ngắn lên bảng. Cô sẽ lật tranh 
lên để cả lớp kiểm tra.
- Luật chơi: Đội nhận được tin nhắn chính xác và đúng tranh là thắng cuộc .
- Cô cho trẻ chơi 2-3 lần
 .......................*** .......................
 3. Trò chơi dân gian 
 Kéo cưa lừa xẻ
I.Mục đích yêu 
- Kiến thức: 
+ Trẻ 3 tuổi biết tên trò chơi, luật chơi cách chơi, biết chơi trò chơi “kéo cưa lừa 
xẻ”
+ Trẻ 2 tuổi biết tên trò chơi, cách chơi, biết chơi trò chơi “kéo cưa lừa xẻ”
theo khả năng
- Kĩ năng: 
+ Trẻ 3 tuổi đọc rõ lời đồng dao, phản ứng nhanh với lời kết của bài đồng 
dao“kéo cưa lừa xẻ”
+ Trẻ 2 tuổi đọc rõ lời đồng dao, phản ứng nhanh với lời kết của bài đồng dao 
“kéo cưa lừa xẻ” theo khả năng
- Thái độ: Trẻ chơi đoàn kết hòa đồng với bạn khi chơi 
II.Chuẩn bị
- Cho trẻ đọc thuộc lời ca bài đồng dao “kéo cưa lừa xẻ” 3
III.Thực hiện
- Cô giới thiệu trò chơi “kéo cưa lừa xẻ”
- Cách chơi: trẻ ngồi đối diện cầm tay nhau làm động tác kéo cưa theo lời của 
bài đồng dao
- Luật chơi: đưa đẩy tay nhau theo đúng nhịp điệu của bài đồng dao, không biết 
đưa đẩy tay là bị thua 
- Cô cho trẻ chơi 2-3 lần
- Cô chú ý bao quát trẻ chơi.
- Kết thúc chơi cô nhận xét chung, động viên, khen ngợi trẻ.
 .......................*** .......................
 C. HOẠT ĐỘNG GÓC
 Phân vai: gia đình, bán hàng, cô giáo 
 Xây dựng: xây trường học 
 Tạo hình: vẽ hoa tặng cô giáo
 Âm nhạc: hát các bài hát về chủ đề. 
 Sách truyện: xem tranh ảnh các nghề 
 .......................*** .......................
Thứ hai, ngày 18 tháng 11 năm 2024
Cô A: Hà Thị Thành
 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG
 Trò chuyện về công việc hàng ngày của cô giáo
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: 
+ Trẻ 3 tuổi biết tên gọi, biết công việc của nghề giáo viên
+ Trẻ 2 tuổi biết tên gọi, công việc của nghề giáo viên theo khả năng
- Kĩ năng: 
+ Trẻ 3 tuổi: trẻ nói rõ ràng mạch lạc tên gọi, công việc của nghề giáo viên.
+ Trẻ 2 tuổi: nói rõ tên gọi, công việc của nghề giáo viên theo khả năng
- Thái độ: trẻ yêu qúy nghe lời cô giáo
II. Chuẩn bị
- Hình ảnh về một số hoạt động của cô
III. Tiến hành
- Cô và trẻ hát bài hát “cô và mẹ”
- Bài hát nói về ai? (Trẻ 3 tuổi)
- Hàng ngày đến lớp cô giáo làm những công việc gì? (Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi)
- Cô cho trẻ quan sát hình ảnh cô giáo dạy học
- Cô có tranh gì? (Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi)
- Cô giáo đang làm gì? (Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi)
- Cho trẻ phát âm: cô giáo dạy học
- Hàng ngày các con được cô giáo dạy học những gì? (Trẻ 3 tuổi)
- Ngoài dạy học ra cô giáo đang làm gì nữa đây? (Trẻ 3 tuổi)
- Cho trẻ phát âm: cho các bạn ăn cơm 4
- Ngoài dạy học ra thì cô giáo còn làm rất nhiều công việc như cho các con ăn, 
cho các con ngủ...
- Khi đến lớp các con phải như nào? (Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi) 
- Giáo dục trẻ yêu quý các cô giáo, nghe lời cô giáo khi đến lớp
 .......................*** .......................
 2. THỂ DỤC SÁNG
Hô hấp 1: hít vào thở ra; Tay 1: tay đưa ra trước, lên cao; Bụng 2: nghiêng 
người sang trái, sang phải; Chân 1: ngồi khuỵu gối; Bật 2: bật tách khép chân 
 .......................*** .......................
 3. LÀM QUEN VỚI TOÁN
 Đề tài: so sánh, thêm bớt tạo sự bằng nhau trong phạm vi 2
I.Mục đích yêu cầu
- Kiến thức:
+ Trẻ 3 tuổi trẻ biết so sánh, thêm bớt, tạo sự bằng nhau trong phạm vi 2
+ Trẻ 2 tuổi trẻ biết so sánh, thêm bớt, tạo sự bằng nhau trong phạm vi 2 theo 
khả năng
- Kĩ năng:
+ Trẻ 3 tuổi được xếp đếm, so sánh, thêm bớt, tạo sự bằng nhau, nói được kết 
quả trong phạm vi 2.
+ Trẻ 2 tuổi được xếp đếm, so sánh, thêm bớt, tạo sự bằng nhau, nói được kết 
quả trong phạm vi 2 theo khả năng
- Thái độ trẻ hứng thú, chú ý học tập
II.Chuẩn bị:
- Đồ dùng của cô 2 lô tô quyển vở, 2 lô tô cái bút
- Đồ cùng của trẻ: mỗi trẻ 2 lô tô quyển vở, 2 lô tô cái bút
- Loa nhạc bài hát “cô và mẹ”
 III.Thực hiện.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: giới thiệu bài
 - Cô giới thiệu: hôm nay cô sẽ tổ chức cho các - Vâng ạ
 con thăm quan bàn làm việc của cô giáo nhé.
 - Cho trẻ đứng lên đi thành vòng vòng tròn kết - Trẻ đi vòng tròn và hát 
 hợp hát “Cô và mẹ” cùng cô
 - Đã đến bàn làm việc của cô giáo các con trật tự 
 để quan sát xem trên bàn của cô có những gì nhé. - Vâng ạ
 Hoạt động 2: phát triển bài: 
 * Ôn Đếm tạo nhóm số lượng trong phạm vi 2.
 - Các con thấy trên bàn có những gì? - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi trả lời
 - Có mấy cái thước kẻ? - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: có 2 5
 thước kẻ ạ
- Có mấy cái sắc xô? - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: 2 ạ
- Cô giáo dùng sắc xô để dạy các con học gì nhỉ? - Trẻ 3 tuổi: học thể dục, 
 học hát ạ
- Trên bàn còn có gì đây? - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: có hộp 
 màu ạ
- Có mấy hộp màu nhỉ? - Trẻ 3 tuổi: có 2 hộp màu 
* So sánh, thêm bớt tạo sự bằng nhau trong 
phạm vi 2
- Trên bàn của cô còn có rất nhiều rổ đồ dùng 
học tập cô sẽ cho mỗi bạn mượn một rổ đồ dùng 
các con hãy nhận và bê về chỗ ngồi của mình - Trẻ nhận rổ đồ dùng về 
nhé. chỗ
- Trong rổ của các con có gì?
 - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: có vở, 
- Các con cùng xếp hết quyển vở ra nào, các con bút ạ
hãy xếp thẳng hàng, xếp từ trái sang phải nhé, - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: xếp vở 
vừa xếp vừa đếm. ra bảng
- Tiếp theo các con cùng xếp 1 cái bút ra xếp 
tương ứng mỗi 1 quyển vở là 1 cái bút, xếp - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: xếp 1 
tương ứng 1-1 xếp từ trái sang phải, đếm bút ra bảng
 X X ( vở)
 X ( bút)
- Cho trẻ so sánh 2 nhóm
+ Nhóm vở và nhóm bút như thế nào với nhau?
 - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: không 
+ Nhóm nào nhiều hơn, nhiều hơn là mấy? băng nhau ạ
 - Trẻ 3 tuổi: nhóm vở 
+ Nhóm nào ít hơn, ít hơn là mấy? nhiều hơn, nhiều hơn 1 ạ
 - Trẻ 3 tuổi: nhóm bút ít 
+ Để nhóm bút bằng nhóm vở phải làm như thế hơn, ít hơn là 1 ạ
nào? - Trẻ 3 tuổi: thêm 1 cái bút
- Cho trẻ thêm 1 cái bút
 X X ( vở) - Trẻ thêm 1 cái bút
 X X ( bút)
- Cho trẻ đếm nhóm bút
- 1 thêm 1 là mấy? - Trẻ đếm nhóm bút
- Cho trẻ khẳng định lại kết quả 1 thêm 1 là 2 - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: 1 thêm 
- Cho trẻ đếm số lượng 2 nhóm 1 là 2
- Bây giờ nhóm vở và nhóm bút như thế nào với - Trẻ đếm lại nhóm bút và 
nhau? Đều bằng mấy. vở
- Có 1 cái bút viết hết mực ( cho trẻ cất 1 cái bút)
- Cô hỏi trẻ 2 bớt 1 còn mấy? - Trẻ cất 1 cái bút
- Cho trẻ khẳng định lại 2 bớt 1 còn 1 - Trẻ 3 tuổi: 2 bớt 1 còn 1 6
- Cho trẻ so sánh 2 nhóm - Trẻ nói 2 bớt 1 còn 1
+ Nhóm vở và nhóm bút như thế nào với nhau?
 - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: không 
+ Nhóm nào nhiều hơn, nhiều hơn là mấy? bằng nhau
 - Trẻ 3 tuổi: nhóm vở 
+ Nhóm nào ít hơn, ít hơn là mấy? nhiều hơn, nhiều hơn 1 ạ
+ Để nhóm bút bằng nhóm vở phải làm như thế - Trẻ 3 tuổi: nhóm bút ít 
nào? hơn, ít hơn là 1 ạ
- Cho trẻ thêm 1 cái bút - Trẻ 3 tuổi: thêm 1 cái bút
- Cho trẻ đếm nhóm bút - Trẻ thêm 1 cái bút
- 1 thêm 1 là mấy? - Trẻ đếm lại nhóm bút
- Cho trẻ khẳng định lại kết quả 1 thêm 1 là 2 - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: 1 thêm 
- Cho trẻ đếm số lượng 2 nhóm 1 là 2
- Bây giờ nhóm vở và nhóm bút như thế nào với - Trẻ đếm lại nhóm vở và 
nhau? Đều bằng mấy. nhóm bút
- Đã đến giờ cô giáo đi làm rồi cô mời các con 
cất bút giúp cô nào. ( Cho trẻ cất bút từ phải qua 
trái vừa cất vừa đếm) - Trẻ cất bút và đếm
- Mời các con cất vở cho cô nào ( Cho trẻ cất vở 
từ phải qua trái vừa cất vừa đếm) - Trẻ cất và đếm
- Các con vừa cất giúp cô mấy quyển vở ?
* Trò chơi “Kết bạn” - Hai quyển vở ạ
- Cô giới thiệu tên trò chơi “Kết bạn”
- Cách chơi: cô cho trẻ đi thành vòng tròn kết 
hợp nhạc “Cô và mẹ” khi có hiệu lệnh kết bạn, 
kết bạn thì các con nói kết mấy, kết mấy, cô hô 
kết 1, hoặc kết 2 thì các con sẽ thực hiện kết bạn - Trẻ lắng nghe cô nêu 
theo yêu cầu của cô. cách chơi, luật chơi
- Luật chơi: bạn nào kết bạn chưa đúng, hoặc 
chưa tìn được bạn để kết thì bạn đó sẽ phải nhảy 
lò cò 1 vòng quanh lớp.
- Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần
- Sau mỗi lần chơi cô cùng trẻ kiểm tra kết quả - Trẻ chơi trò chơi
chơi
- Cô nhận xét động viên khen trẻ - Trẻ kiểm tra và đếm
Hoạt động 3: kết thúc 
- Giờ thăm quan của chúng mình hết rồi chúng 
mình cùng bê rổ đồ dùng về bàn làm việc của cô 
để cất nhé, lần sau cô sẽ cho các con tham quan - Trẻ cất đồ dùng
và mượn đồ dùng của cô học tiếp nhé.
 .......................*** ....................... 7
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 Phân vai: gia đình, bán hàng, cô giáo 
 Xây dựng: xây trường học 
 Tạo hình: vẽ hoa tặng cô giáo
 Âm nhạc: hát các bài hát về chủ đề. 
 Sách truyện: xem tranh ảnh các nghề
 .......................*** .......................
 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 Hoạt động có chủ đích “làm hoa bàn tay tặng cô giáo”
 Trò chơi vân đông “kéo co”
 Chơi tự do 
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức
+ Trẻ 3 tuổi biết dùng bút lông bôi màu vào bàn tay và in bàn tay lên cuống hoa 
trên giấy để thành bông hoa bàn tay.
+ Trẻ 2 tuổi biết biết dùng bút lông bôi màu vào bàn tay và in bàn tay lên cuống 
hoa trên giấy để thành bông hoa bàn tay theo khả năng
- Kĩ năng
+ Trẻ 3 tuổi khéo léo dùng bút lông chấm vào màu và bôi vào lòng bàn tay và 
các ngón tay sau đó in hình lên cuống hoa để thành bông hoa ban tay 
+ Trẻ 2 tuổi khéo léo dùng bút lông chấm vào màu và bôi vào lòng bàn tay và 
các ngón tay sau đó in hình lên cuống hoa để thành bông hoa ban tay theo khả 
năng.
- Thái độ: trẻ yêu quý và nghe lời cô giáo
II. Chuẩn bị
- Bút lông, màu nước đủ cho 27 trẻ
- Tranh A4 vẽ sẵn lá hoa và cuống hoa
- Tranh mẫu của cô.
- Dây thừng để chơi kéo co
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: hoạt động có chủ đích: làm hoa 
 bàn tay tặng cô giáo
 - Cho trẻ hát bài hát “cô và mẹ” Trẻ hát cùng cô
 - Bài hát nhắc đến ai? Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: cô và 
 - Sắp đến ngày tết của thầy cô rồi hôm nay cô sẽ mẹ ạ
 dạy các con làm hoa bàn tay để hôm nào tặng cô 
 giáo nhé.
 - Các con xem cô có bức tranh gì? Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: bông 
 hoa ạ
 - Bông hoa có hình gì? Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: hình bàn 8
 tay ạ
 - Bông hoa màu gì? Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: màu đỏ
 - Các con muốm làm bông hoa bàn tay giống cô Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: có ạ
 không?
 - Các con hãy xem cô làm trước nhé.
 - Cô dùng bút lông chấm vào màu nước sau đó tô 
 lên lòng bàn tay, tiếp theo tô vào các ngón tay và Trẻ quan sát cô làm mẫu
 cuối cùng là dùng bàn tay có màu in lên phía trên 
 đầu của cuống hoa vậy là được bông hoa bàn tay 
 rồi, sau khi in hoa xong cô rửa tay dưới vòi nước 
 và lau khô tay.
 - Cho trẻ thực hiện làm hoa bàn tay Trẻ làm hoa bàn tay
 - Cô quan sát giúp đỡ trẻ thực hiện
 - Trẻ làm xong cho trẻ để tranh lên bàn cho khô
 + Bây giờ các con hãy nhẹ nhàng mang tranh của Trẻ mang tranh trưng lên 
 mình xếp ra bàm cạnh tranh của cô để chờ cho bàn
 màu khô lại nhé,
 Hoạt động 2: trò chơi: kéo co
 - Trong khi chờ đợi tranh của chúng mình khô thì 
 cô mời các con chơi trò chơi kéo co nhé.
 - Cô nêu luật chơi, cách chơi
 + Cách chơi: Cô sẽ chia lớp thành 2 đội, thành 
 viên của các đội đều bằng nhau, mỗi đội sẽ cầm Lắng nghe cách chơi, luật 
 một đầu dây, khi có hiệu lệnh 2 đội kéo thật chơi
 mạnh đội bạn đi qua vạch chuẩn.
 + Luật chơi: Đội nào kéo đội bạn vượt qua được 
 vạch chuẩn là đội chiến thắng.
 - Cho trẻ chơi 2 lần, cô bao quát trẻ. Trẻ chơi trò chơi
 Hoạt động 3: chơi tự do
 - Cho trẻ chơi tự do với các đồ chơi trên sân Trẻ chơi tự do
 trường
 - Cô bao quát trẻ chơi
 - Cô tập chung trẻ nhận xét, cho trẻ vào lớp Trẻ lắng nghe
 .......................*** .......................
HOẠT ĐỘNG CHIỀU
Cô B: Phan Thị Hương
 1.Trò chơi ôn kiến thức cũ
 Làm quen với toán: kết bạn
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức:
+ Trẻ 3 tuổi biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi, chơi tốt trò chơi kết bạn, qua 
trò chơi trẻ ôn tthêm bớt trong phạm vi 2. 9
+ Trẻ 2 tuổi biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi, chơi trò chơi kết , qua trò chơi 
trẻ ôn tthêm bớt trong phạm vi 2 theo khả năng
- Kĩ năng:
+ Trẻ 3 tuổi nhanh nhẹn tham gia trò chơi, biết thêm bớt, tạo nhóm trong phạm 
vi 2 theo hiệu lệnh của cô
+ Trẻ 2 tuổi nhanh nhẹn tham gia trò chơi, biết thêm bớt, tạo nhóm trong phạm 
vi 2 theo hiệu lệnh của cô theo khả năng
- Thái độ trẻ hứng thú chơi, giữ dìn đồ dùng đồ chơi
II. Chuẩn bị 
- Lớp học sạch sẽ gọn gàng
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 
 Hoạt động 1: giới thiệu bài 
 - Trò chơi, trò chơi Chơi gì, chơi gì
 - Giới thiệu trò chơi: kết bạn
 Hoạt động 2: phát triển bài
 - Cô nói cách chơi, luật chơi
 - Cách chơi: cho trẻ vừa đi vừa hát xung quanh 
 lớp, khi cô nói kết bạn trẻ sẽ hỏi kết mấy cô nói Lắng nghe 
 kết 2, sau đó 2 trẻ tìm về với nhau thành 1 đội
 - Luật chơi: nhóm nào kết sai số trẻ là bị thua, 
 kết đúng sẽ được khen
 + Cô tổ chức cho trẻ chơi.
 + Cô bao quát hướng dẫn trẻ chơi.
 - Sau mỗi lượt chơi cô kiểm tra kết quả và hỏi 
 trẻ 
 + Các con kết nhóm mấy bạn ?
 + 1 với 1 là mấy ? 1 với 1 là 2
 + Các con đứng tách nhau ra làm 2 nhóm giúp 
 cô nào?
 + 2 gồm mấy và mấy các con ? 2 gồm 1 và 1
 - Cô nhận xét và cho trẻ chơi tiếp.
 3.Hoạt động 3: kết thúc
 - Cô động viên khen ngợi trẻ Lắng nghe
 .......................*** .......................
 2.Trò chơi vận động “ném bóng vào rổ”
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: 
+ Trẻ 3 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi, chơi được trò chơi ném 
bóng vào rổ
+ Trẻ 2 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi và chơi ném bóng vào rổ
theo hướng dẫn. 10
- Kĩ năng: 
+ Trẻ 3 tuổi: trẻ có khả năng định hướng ném đúng bóng vào rổ một cách chính xác
+ Trẻ 2 tuổi: trẻ định hướng và ném bóng vào rổ theo khả năng
- Thái độ: trẻ đoàn kết trong khi chơi
II.Chuẩn bị
- 2 rổ đựng bóng, 2 rổ hứng bóng
- Bóng cho trẻ chơi
III.Tiến hành
- Cô giới thiệu tên trò chơi: “ném bóng vào rổ”
- Cách chơi: cho trẻ xếp 2 hàng dọc đứng trước vạch, khi có hiệu lệnh chơi lần 
lượt từng trẻ lên lấy bóng ném vào rổ
- Luật chơi: trẻ không bước qua vạch khi ném bóng, bóng ném ra ngoài không 
tính, thời gian 1 bản nhạc đội nào ném được nhiều bóng vào rổ hơn đội đó thắng
- Cho trẻ chơi trò chơi, sau mỗi lượt chơi cô nhận xét và kiểm tra kết quả chơi
- Cô động viên khuyến khích trẻ.
- Kết thúc chơi cô nhận xét, đông viên khen trẻ.
 .......................*** .......................
 3. Chơi tự do
- Cô chuẩn bị đồ dùng đồ chơi ở các góc chơi, cô bao quát trẻ chơi
 .......................*** .......................
 4. Nêu gương cuối ngày, Vệ sinh - trả trẻ
- Cô mời trẻ tự nhận xét mình, nhận xét bạn đã ngoan hay chưa ? Vì sao 
- Cô nhận xét trẻ ngoan, chưa ngoan và nêu lý do vì sao ? Động viên trẻ cố gắng, 
cô và cả lớp khen ngợi những bạn ngoan .
- Cô cho trẻ lau mặt, chỉnh trang lại trang phục, đầu tóc gọn gàng.
- Trả trẻ tận tay phụ huynh.
 ...........................................***...................................
Thứ ba, ngày 19 tháng 11 năm 2024 
Cô A: Hà Thị Thành
 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG
 Trò chuyện về đồ dùng dạy học của cô giáo
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: 
+ Trẻ 3 tuổi biết tên gọi, đặc điểm về đồ dùng dạy học của cô giáo
+ Trẻ 2 tuổi biết tên gọi, đặc điểm về đồ dùng dạy học của cô giáo theo khả năng
- Kĩ năng: 
+ Trẻ 3 tuổi: trẻ nói rõ ràng mạch lạc tên gọi, đặc điểm về đồ dùng dạy học của 
cô giáo 
+ Trẻ 2 tuổi: nói rõ tên gọi, đặc điểm về đồ dùng dạy học của cô giáo theo khả năng 11
- Thái độ: trẻ yêu quý nghe lời cô giáo, giữ dìn đồ dùng học tập.
II.Chuẩn bị
- Cái bút, quyển sách,...
III. Tiến hành
- Cô và trẻ hát: “cô và mẹ”
- Bài hát nói về ai? (Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi)
- Ở lớp cô giáo làm công việc gì? (Trẻ 3 tuổi)
- Đồ dùng của cô giáo khi làm việc là gì? (Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi)
- Đây là gì? (Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi)
- Cho trẻ phát âm: cái bút
- Cái bút của cô có màu gì? (Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi)
- Cô giáo dùng bút để làm gì? (Trẻ 3 tuổi)
- Đây là cái gì? (Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi)
- Cho trẻ đọc: quyển sách
- Quyển sách của cô có màu gì? (Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi)
- Bên trong quyển sách có gì đây? (Trẻ 3 tuổi)
- Khi thấy cô giáo để bút, sách vở trên bàn các con có được nghịch, vẽ vào sách 
vở của cô giáo không? (Trẻ 3 tuổi)
- Giáo dục trẻ giữ dìn đồ dùng dạy học của cô giáo, yêu quý nghe lời cô giáo.
 .......................*** .......................
 2. THỂ DỤC SÁNG
Hô hấp 1: hít vào thở ra; Tay 1: tay đưa ra trước, lên cao; Bụng 2: nghiêng 
người sang trái, sang phải; Chân 1: ngồi khuỵu gối; Bật 2: bật tách khép chân 
 .......................*** .......................
 3. KHÁM PHÁ XÃ HỘI
 Đề tài: “trò chuyện về nghề dạy học”
I. Mục đích yêu cầu :
- Kiến thức
+ Trẻ 3 tuổi biết công việc và một số đồ dùng của nghề dạy học.
+ Trẻ 2 tuổi biết công việc và một số đồ dùng của nghề dạy học theo khẳ năng.
- Kĩ năng: 
+ Trẻ 3 tuổi nói rõ ràng công việc và một số đồ dùng của nghề dạy học.
+ Trẻ 2 tuổi nói rõ công việc và một số đồ dùng của nghề dạy học theo khả năng
- Thái độ: trẻ ngoan ngoan biết vâng lời cô giáo
II. Chuẩn bị 
- Hình ảnh cô giáo dạy học, cho học sinh ăn, cho học sinh chơi, đồ dùng của cô 
giáo khi làm việc như máy tính, sách vở, bút, sắc xô...
- Tranh hình ảnh công việc , đồ dùng của giáo viên và cô giáo đẻ trẻ chơi nối 
tranh
III. Tiến hành 12
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của cô
Hoạt động 1: giới thiệu bài
- Cô và trẻ hát bài “cô và mẹ” - Trẻ hát và trò chuyện cùng 
- Bài hát nói về ai? cô
- Hàng ngày đến lớp cô giáo làm những công - Trẻ 3 tuổi trả lời
việc gì?
Hoạt động 2: phát triển bài
- Để biết cô giáo hàng ngày làm việc gì thì 
hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu nhé.
* Hình ảnh cô giáo cho các bạn ăn cơm
- Cô giáo còn làm gì đây? - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: cô cho bạn 
 ăn cơm
- Cho trẻ phát âm: cô cho bạn ăn cơm - Trẻ phát âm: cô cho bạn ăn 
 cơm
- Khi cô cho ăn cơm các con sẽ ăn như thế - Trẻ 3 tuổi: con ăn hết bát 
nào? cơm ạ
* Hình ảnh cô cho các cháu chơi
- Cô giáo đang làm gì đây? - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: cô cho các 
 bạn chơi
- Cho trẻ phát âm: cô cho bạn chơi - Trẻ phát âm: Cô cho bạn 
 chơi
- Cô cho các bạn chơi gì đây nhỉ? - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: chơi đồ 
 chơi ạ
- Khi chơi đồ chơi các con phải chơi thế nào? - Trẻ 3 tuổi: chơi đoàn kết ạ
*Hình ảnh cô giáo dạy học
- Cô giáo đang làm gì đây? - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: dạy học ạ
- Cho trẻ phát âm: cô đang dạy học - Trẻ phát âm: cô đang dạy 
 học
- Hàng ngày cô giáo dạy các cháu học bài gì? - Trẻ 3 tuổi: học hát, đọc thơ...
- Hàng ngày cô dạy chúng mình học hát, học 
đọc thơ, học vẽ...
- Khi học bài các cháu phải như thế nào? - Trẻ 3 tuổi: đọc bài to ạ
* Hình ảnh đồ dùng dạy học của cô giáo
- Vậy đồ dùng của cô giáo khi dạy học là gì - Trẻ 3 tuổi: máy tính, sách, 
nhỉ? bút...
 - Cho trẻ nói tên đồ dùng dạy học của cô 
giáo: máy tính, sách vở, thước kẻ, bút, sắc 
xô...
- Khái quát: cô và các con vừa tìm hiểu về 
công việc của cô giáo hàng ngày như cho các 
con ăn, cho các con chơi, học tập, khi làm 
việc thì cô cần rất nhiều đồ dùng như máy 
tính, sách vở, bút, thước kẻ, sắc xô
* Mở rộng: 13
- Cô và các con vừa trò chuyện về nghề dạy - Trẻ 3 tuổi: cô giáo trường 
học và công việc của các cô giáo trong trường tiểu học ạ
mầm non đấy.các con ạ nghề dạy học còn có 
một tên chung là nghề giáo viên đấy.
- Ngoài giáo viên trong trường mầm non ra 
các con còn biết về giáo viên trường nào nữa?
- Ngoài nghề giáo viên như công việc của các 
cô giáo dạy các con, còn có các cô giáo dạy - Trẻ lắng nghe
các anh chị tiểu học, trung học, và các bậc 
học khác nữa cũng được gọi là nghề giáo viên 
- Các con ạ, trong xã hội có rất nhiều các 
ngành nghề khác nhau, nghề nào cũng đáng 
quý. Trong đó có nghề giáo viên mà mọi - Trẻ 3 tuổi: yêu thương, nghe 
người ai cũng kính trọng vì các thầy cô vất vả lời cô giáo ạ
để dạy dỗ, chăm sóc các con để các con trở 
thành con ngoan, trò giỏi. 
- Thế các con phải làm gì để đền đáp công ơn 
của các cô giáo?
* Củng cố
-Trò chơi: nối đúng tranh
+ Cô nêu cách chơi: Chia lớp thành 2 đội 
chơi, mỗi đội có những hình ảnh về công việc 
và đồ dùng làm việc của nghề giáo viên và 
các nghề khác trong xã hỗi, nhiệm vụ của các - Trẻ lắng nghe cô phổ biến 
con là sẽ nối đúng công việc của nghề giáo cách chơi, luật chơi
viên với hình ảnh cô giáo. 
+ Luật chơi: sau 1 bản nhạc đội nào nối đúng 
công việc và đồ dùng với hình ảnh cô giáo 
nhiều hơn, đội đó sẽ chiến thắng.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi, cô bao quát - Trẻ chơi trò chơi
khuyến khích trẻ.
Hoạt động 3: kết thúc
- Cô nhận xét tuyên dương trẻ - Trẻ lắng nghe
 .......................*** .......................
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 Phân vai: gia đình, bán hàng, cô giáo 
 Xây dựng: xây trường học 
 Tạo hình: vẽ hoa tặng cô giáo
 Âm nhạc: hát các bài hát về chủ đề. 
 Sách truyện: xem tranh ảnh các nghề
 .......................*** ....................... 14
 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 Hoạt động có chủ đích “cắm hoa tặng cô”
 Trò chơi vận động “ném bóng vào rổ”
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: 
+ Trẻ 3 tuổi biết cách cắm những bông hoa rời thành giỏ hoa dưới sự hướng dẫn 
của cô giáo., biết chơi trò chơi “ ném bóng vào rổ theo hướng dẫn của cô
+ Trẻ 2 tuổi biết cách cắm những bông hoa rời thành giỏ dưới sự hướng dẫn của 
cô theo khả năng, biết chơi trò chơi “ném bóng vào rổ” theo khả năng.
- Kĩ năng: 
 + Trẻ 3 tuổi khéo léo cắm những bông hoa thành giỏ hoa dưới sự hướng dẫn 
của cô, khéo léo ném bóng vào rổ khi chơi trò chơi
+ Trẻ 2 tuổi khéo léo cắm những bông hoa thành giỏ hoa dưới sự hướng dẫn của 
cô theo khả năng. Khéo léo ném bóng vào rổ theo khả năng dưới sự hướng dẫn 
của cô.
- Thái độ: Trẻ yêu thương và nghe lời cô giáo
II. Chuẩn bị
- Xốp, giỏ để trẻ cắm hoa
- 1 số cành hoa rời nhựa và hoa tươi
- Bóng và rổ đựng bóng cho trẻ chơi.
III. Tiến hành 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: hoạt động có chủ đích: cắm hoa 
 tặng cô
 - Cô cho trẻ nghe hát bài “cô và mẹ” - Cả lớp hát 
 - Bài hát nói về ai? - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: nói về 
 - Các bạn ơi sắp đến ngày nhà giáo Việt Nam rồi mẹ và cô giáo ạ
 giờ học hôm nay chúng mình sẽ cắm những bông 
 hoa thật đẹp để tặng các cô nhé?
 - Để cắm được hoa thì cô sẽ chia lớp thành 3 - Vâng ạ
 nhóm, các bạn trong 1 nhóm sẽ cùng nhau thực 
 hiện bài của nhóm mình, chúng mình sẽ cùng 
 nhau nêu lên ý tưởng của nhóm mình nhé. - Vâng ạ
 - Cô cho trẻ thực hiện cô bao quát hướng dẫn trẻ 
 làm.
 - Giáo dục trẻ yêu thương và nghe lời cô giáo, - Trẻ thực hiện
 chăm ngoan học giỏi.
 Hoạt động 2: trò chơi vận động: ném bóng - Trẻ lắng nghe
 vào rổ
 - Cô nêu cách chơi, luật chơi
 + Cách chơi: cô sẽ chia lớp thành 2 đội, mỗi đội 
 sẽ ngồi thành 1 hàng ngang, khi có hiệu lệnh lần - Trẻ lắng nghe cô nói cách 15
 lượt từng bạn ở cả 2 đội lên nhặt bóng đứng chơi, luật chơi
 trước vạnh ném vào rổ.
 + Luật chơi: sau khi hết thời gian chơi đội nào 
 ném được nhiều bóng vào rổ hơn đội đó thắng. - Trẻ chơi trò chơi
 - Cho trẻ chơi trò chơi
 Hoạt động 2: chơi tự do. - Trẻ chơi tự do 
 - Cho trẻ chơi tự do với các đồ chơi trên sân 
 trường
 - Cô bao quát trẻ chơi Lắng nghe
 - Cô tập chung trẻ nhận xét, cho trẻ vào lớp.
 .......................*** .......................
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU 
Cô B: Phan Thị Hương
 1.Trò chơi tin học “vòng quay kì diệu”
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: 
+ Trẻ 3 tuổi biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi, biết chơi trò chơi vòng quay 
kì diệu, qua trò chơi trẻ ôn lại công việc và đồ dùng của nghề giáo viên.
+ Trẻ 2 tuổi biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi, biết chơi trò chơi vòng quay 
kì diệu theo khả năng, qua trò chơi qua trò chơi trẻ ôn lại công việc và đồ dùng 
của nghề giáo viên theo khả năng.
- Kĩ năng:
+ Trẻ 3 tuổi khéo léo di chuột nhấn vào vòng quay để chơi, nhanh nhẹn nói tên 
công việc và đồ dùng của nghề giáo viên 
+ Trẻ 2 tuổi khéo léo di chuột nhấn vào vòng quay để chơi, nhanh nhẹn nói tên 
công việc và đồ dùng của nghề giáo viên theo khả năng.
- Thái độ trẻ giữ dìn đồ dùng đồ chơi, yêu quý và nghe lời cô giáo
II. Chuẩn bị
- Máy tính kết nối với tivi
- Thiết kế trò chơi vòng quay kì diệu có hình công việc và đồ dùng của nghề 
giáo viên 
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: giới thiệu bài
 - Trò chơi, trò chơi Chơi gì, chơi gì
 - Hôm nay cô có trò chơi “ vòng quay kì diệu”. 
 Hoạt động 2: phát triển bài
 - Giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi
 + CC: trên máy tính cô có trò chơi“vòng quay kì 
 diệu”, bên trên vòng quay có các hình ảnh về 
 công việc hàng ngày và đồ dùng của giáo viên, 16
 khi chơi các con sẽ dùng chuột máy tính di Trẻ lắng nghe
 chuột vào vòng quay và nhấn chuột để bắt đầu 
 chơi, khi vòng quay dừng lại kim chỉ vào hình 
 ảnh nào thì các con đọc to tên nghề đó lên.
 + LC: bạn nào nói đúng bạn đó thắng sẽ được 
 khen, ai nói sai là bị thua phải nói lại với cô cho 
 đúng.
 - Cho trẻ chơi trò chơi Trẻ chơi trò chơi
 Hoạt động 3: kết thúc
 - Kết thúc chơi cô nhận xét, khen ngợi động Lắng nghe
 viên trẻ
 .......................*** .......................
 2.Trò chơi dân gian “dung dăng dung dẻ”
I.Mục đích yêu 
- Kiến thức: 
+ Trẻ 3 tuổi biết tên trò chơi, luật chơi cách chơi, biết chơi trò chơi “dung dăng 
dung dẻ”
+ Trẻ 2 tuổi biết tên trò chơi, cách chơi, chơi trò chơi “dung dăng dung dẻ” theo 
hướng dẫn của cô
- Kĩ năng: 
+ Trẻ 3 tuổi đọc cùng cô bài đồng dao, phản ứng nhanh với lời kết của bài đồng 
dao “dung dăng dung dẻ”
+ Trẻ 2 tuổi chơi cúng cô và các bạn, phản ứng nhanh với lời kết của bài đồng 
dao “dung dăng dung dẻ”
- Thái độ: trẻ chơi đoàn kết hòa đồng với bạn trong nhóm chơi 
II. Chuẩn bị
- Cho trẻ đọc thuộc lời ca bài đồng dao“dung dăng dung dẻ”
III. Thực hiện
- Cô giới thiệu tên trò chơi: dung dăng dung dẻ
- Cô nói cách chơi, luật chơi
+ Cách chơi: trẻ đứng thành vòng tròn, quay mặt vào nhau và nắm tay nhau vừa 
đi vừa đọc bài đồng dao, khi đọc tiếng dung dăng, dung dẻ thì nắm tay vung ra 
trước,ra sau và tiếp tục như vậy đến câu kết thì trẻ ngồi thụp xuống. 
+ Luật chơi: vung tay và làm đúng theo nhịp của bài đồng dao.nếu đến câu kết 
mà không ngồi xuống thì phải nhảy lò cò 
 - Cô cho trẻ chơi 2-3 lần
- Cô nhận xét tuyên dương trẻ
 .......................*** .......................
 3. Chơi tự do
- Cô chuẩn bị đồ dùng đồ chơi ở các góc chơi, cô bao quát trẻ chơi
 .......................*** ....................... 17
 4. Nêu gương cuối ngày, Vệ sinh - trả trẻ
- Cô mời trẻ tự nhận xét mình, nhận xét bạn đã ngoan hay chưa ? Vì sao 
- Cô nhận xét trẻ ngoan, chưa ngoan và nêu lý do vì sao ? Động viên trẻ cố gắng, 
cô và cả lớp khen ngợi những bạn ngoan .
- Cô cho trẻ lau mặt, chỉnh trang lại trang phục, đầu tóc gọn gàng.
- Trả trẻ tận tay phụ huynh.
 ...........................................***...................................
Thứ tư, ngày 20 tháng 11 năm 2024
Cô A: Hà Thị Thành
 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG
 Trò chuyện về trang phục của cô giáo
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: 
+ Trẻ 3 tuổi biết tên gọi, đặc điểm về trang phục của cô giáo
+ Trẻ 2 tuổi biết tên gọi, đặc điểm về trang phục của cô giáo theo khả năng
- Kĩ năng: 
+ Trẻ 3 tuổi: trẻ nói rõ ràng mạch lạc tên gọi, đặc điểm về trang phục của cô 
giáo 
+ Trẻ 2 tuổi: nói rõ tên, đặc điểm về trang phục của cô giáo theo khả năng
- Thái độ: trẻ ngoan ngoãn nghe lời cô giáo, chăm chỉ đi học.
II. Chuẩn bị:
- Bộ áo dài của cô giáo cho trẻ xem.
- Cô giáo mặc áo dài
III. Tiến hành:
- Cô cho trẻ hát bài “cô và mẹ” 
- Cô trò chuyện về bài hát 
- Các con thấy hôm nay cô mặc quần áo gì đây? 
- Cho trẻ phát âm: áo dài
- Các con có nhận xét gì về áo dài của cô mặc hôm nay? 
- Áo của cô hôm nay có màu gì?
- Trên áo của cô có gì đây?
- Các con thấy áo dai của cô có đẹp không?
- Các con có muốn được mặc áo dài giống cô không?
- Vậy các con hãy ngoan ngoãn nghe lời cô giáo, chăm chỉ đi học 
 .......................*** .......................
 2. THỂ DỤC SÁNG
Hô hấp 1: hít vào thở ra; Tay 1: tay đưa ra trước, lên cao; Bụng 2: nghiêng 
người sang trái, sang phải; Chân 1: ngồi khuỵu gối; Bật 2: bật tách khép chân 
 .......................*** ....................... 18
 3. PHÁT TRIỂN VẬN ĐỘNG
 Đề tài: chạy theo đường dích dắc
 Trò chơi: ném bóng vào rổ
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức:
+ Trẻ 3 tuổi biết biết chạy theo đường dích dắc, khi chạy khối hợp chân tay nhịp 
nhàng, không mất thăng bằng khi chạy dích dắc.
+Trẻ 2 tuổi biết biết chạy theo đường dích dắc, khi chạy khối hợp chân tay nhịp 
nhàng, không mất thăng bằng khi chạy dích dắc theo khả năng
- Kĩ năng:
+ Trẻ 3 tuổi nhanh nhẹn, khéo léo chạy theo đường dích dắc, khi chạy khối hợp 
chân tay nhịp nhàng, giữ thăng bằng khi chạy dích dắc.
+ Trẻ 2 tuổi nhanh nhẹn, khéo léo chạy theo đường dích dắc, khi chạy khối hợp 
chân tay nhịp nhàng, giữ thăng bằng khi chạy dích dắc theo khả năng
- Thái độ: Trẻ có tính kỷ luật tốt và biết phối hợp với bạn khi chơi trò chơi.
II. Chuẩn bị
- Vẽ đường dích dắc cho trẻ chạy, bóng và rổ đựng bóng cho trẻ chơi
III. Thực hiện
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: giới thiệu bài 
 - Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề dẫn dắt trẻ vào - Trẻ trò chuyện cùng cô.
 bài
 Hoạt động 2: phát triển bài 
 * Khởi động
 - Cô cho trẻ ra sân khởi động theo nhạc bài - Trẻ đi các kiểu chân kết 
 ‘đoàn tàu nhỏ xíu” cho trẻ đi chạy các kiểu theo hợp chạy sau đó chuyển 
 hiệu lệnh. Đi thường, đi bằng gót chân, đi bằng má đội hình thành 2 hàng 
 chân, đi bằng mũi bàn chân, chạy nhanh, chạy ngang và dãn cách đều
 chậm.Về đội hình 2 hàng.
 * Trọng động
 + Bài tập phát triển chung
 - Tay 1: tay đưa ra trước, lên cao - Trẻ tập 2L x 4N
 - Bụng 2: nghiêng người sang trái, sang phải - Trẻ tập 2L x 4N
 - Chân 1: ngồi khuỵu gối - Trẻ tập 4L x 4N
 - Bật 2: bật tách khép chân - Trẻ tập 2L x 4N
 * VĐCB: chạy theo đường dích dắc
 - Cô làm mẫu lần 1 không phân tích động tác - Trẻ quan sát
 - Cô làm mẫu lần 2 phân tích động tác: từ đầu 
 hàng cô đi ra đứng trước vạch xuất phát, khi có - Trẻ quan sát và lắng 
 hiệu lệnh“chuẩn bị” cô đứng chân trước chân sau, nghe
 2 tay hơi nắm lại. Khi có hiệu lệnh “chạy” cô chạy 
 nhanh theo đường dích dắc, khi chạy mắt nhìn 
 thẳng đầu không cúi và không dẫm lên vạch 19
 đường, chạy hết đoạn đường cô đi về cuối hàng 
 đứng. 
 * Trẻ thực hiện:
 - Cô mời 2 trẻ lên thực hiện lại cho cả lớp quan sát - 2 trẻ 3 tuổi thực hiện
 - Lượt 1: cô lần lượt tập cho từng trẻ lên thực hiện 
 - Lựơt 2 cho 2 tổ tập đi thi đua nhau. - Trẻ thực hiện
 - Trong quá trình luyện tập cô luôn khuyến khích - Tổ thi đua nhau
 động viên trẻ mạnh dạn. 
 * Trò chơi vận động: “ném bóng vào rổ”
 - Cô nêu cách chơi, luật chơi
 + Cách chơi: cô sẽ chia lớp thành 2 đội, mỗi đội sẽ 
 ngồi thành 1 hàng ngang, khi có hiệu lệnh lần lượt - Trẻ lắng nghe
 từng bạn ở cả 2 đội lên nhặt bóng đứng trước vạnh 
 ném vào rổ.
 + Luật chơi: Sau khi hết thời gian chơi đội nào 
 ném được nhiều bóng vào rổ hơn đội đó thắng.
 - Cho trẻ chơi trò chơi - Trẻ chơi trò chơi
 * Hồi tĩnh
 - Cô cho trẻ đi nhẹ nhàng 1, 2 vòng xung quanh sân. - Trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vòng
 Hoạt động 3: kết thúc bài
 - Cô nhận xét chung động viên khen ngợi trẻ và - Trẻ ra chơi.
 cho trẻ về lớp
 .......................*** .......................
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 Phân vai: gia đình, bán hàng, cô giáo 
 Xây dựng: xây trường học 
 Tạo hình: vẽ hoa tặng cô giáo
 Âm nhạc: hát các bài hát về chủ đề. 
 Sách truyện: xem tranh ảnh các nghề
 ............................***...................
 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 Hoạt động có chủ đích:
 Xếp hình cái thước kẻ bằng hột hạt trên sân
 TC “Chuyền bóng”
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu
+ Trẻ 3 tuổi biết dùng hột hạt xếp hình thước kẻ theo nét vẽ, trẻ biết xếp đúng 
trình tự. biết chơi trò chơi chuyền bóng
+ Trẻ 2 tuổi biết dùng hột hạt xếp hình thước kẻ theo nét vẽ, trẻ biết xếp đúng 
trình tự. biết chơi trò chơi chuyền bóng theo khả năng
- Kĩ năng: 20
+ Trẻ 3 tuổi khéo xếp các hạt cạnh nhau thành hình thước kẻ theo nét vẽ, nhanh 
nhẹn, khéo léo nhận và chuyền bóng
+ Trẻ 2 tuổi khéo xếp các hạt cạnh nhau thành hình thước kẻ theo nét vẽ, nhanh 
nhẹn, khéo léo nhận và chuyền bóng theo khả năng.
- Thái độ: trẻ yêu quý những sản phẩm của mình, hứng thú hoạt động thích các 
sản phẩm của nghề nông
II. Chuẩn bị: 
- Vẽ hình thước kẻ cho trẻ xếp hột hạt
III. Thực hiện
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: hoạt động có chủ đích “xếp 
 hình cái thước kẻ bằng hột hạt trên sân”
 - Cho trẻ hát bài “cô và mẹ” Trẻ hát 
 - Trò chuyện về bài hát
 - Đồ dùng dạy học của giáo viên có những đồ Trẻ 3 tuổi: sách, bút, thước 
 dùng gì? kẻ ạ.
 - Vậy hôm nay cô và các con xếp hình cái 
 thước kẻ bằng hột hạt trên sân nhé 
 - Cái thước kẻ có đặc điểm gì? Trẻ 3 tuổi: thước kẻ hình chữ 
 - Bây giờ để xếp được cái thước kẻ chúng nhật ạ
 mình cùng quan sát cô làm mẫu nhé:
 + Trước tiên cô dùng tay phải để xếp hột hạt 
 theo đường viền của thước kẻ khi xếp cô sẽ 
 sắp xếp khéo léo không làm rơi hột hạt ra 
 ngoài, cứ thế cô xếp và đã xong cái thước kẻ 
 rồi.
 - Chúng mình có muốn xếp thước kẻ thật đẹp Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi trả lời
 không nào?
 - Cho trẻ thực hiện xếp hình thước kẻ Trẻ xếp hình thước kẻ
 - Cô phát hột hạt cho trẻ xếp, cô bao quát, 
 hướng dẫn và nhận xét bài của trẻ. Trẻ lắng nghe
 Hoạt động 2: trò chơi vân động “chuyền 
 bóng”
 - Cô nêu cách chơi, luật chơi
 + Cách chơi: trẻ đứng thành vòng tròn, khi có Nghe cách chơi, luật chơi
 hiệu lệnh chuyền bóng trẻ có bóng sẽ chuyền 
 bóng cho bạn bên cạnh, trẻ nhận bóng và 
 chuyền cho bạn tiếp theo, lần lượt như vậy đến 
 hết trẻ .
 + Luật chơi: bạn nào làm rơi bóng là bị thua. Trẻ chơi trò chơi chuyền 
 - Cho trẻ chơi trò chơi bóng
 Hoạt động 3: chơi tự do.
 - Cô cho trẻ chơi tự do với cầu trượt và các đồ Chơi tự do

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_mam_non_lop_mam_tuan_10_nam_hoc_2024_2025_phan_thi_h.pdf