Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Thành - Phan Thị Hương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Thành - Phan Thị Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Thành - Phan Thị Hương
1 TUẦN 11 CHỦ ĐỀ LỚN: NGHỀ NGHIỆP – NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM CHỦ ĐỀ NHỎ: NGHỀ TRUYỀN THỐNG CỦA ĐỊA PHƯƠNG Thực hiện từ ngày 25/11 đến ngày 29/11/2024 Chức năng: Cô A: Phan Thị Hương Cô B: Hà Thị Thành A. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 1: hít vào thở ra Tay 1: tay đưa ra trước, lên cao Lưng 2: nghiêng người sang trái, sang phải Chân 1: ngồi khuỵu gối Bật 2: bật tách khép chân B. TRÒ CHƠI CÓ LUẬT 1.Trò chơi vận động: Chạy nhanh lấy đúng tranh I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: + Trẻ 3 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi, luật chơi. Biết tên gọi một số nghề, dụng cụ và sản phẩm nghề. + Trẻ 2 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi, luật chơi. Biết tên gọi một số nghề, dụng cụ, sản phẩm nghề theo khả năng - Kỹ năng: + Trẻ 3 tuổi: trẻ nhanh nhẹn, tìm lấy đúng tranh cô yêu cầu + Trẻ 2 tuổi: trẻ nhanh nhẹn, tìm lấy đúng tranh theo khả năng - Giáo dục: trẻ đoàn kết trong khi chơi và yêu quý các nghề trong xã hội. II.Chuẩn bị - Tranh lô tô về một số nghề, dụng cụ nghề. III.Tiến hành - Luật chơi: trẻ lấy đúng tranh theo yêu cầu của cô. - Cách chơi: cho trẻ chơi theo nhóm 5-10 trẻ, cô úp sát tranh lô tô lên bàn. + Chia trẻ thành 2 nhóm đứng ở 2 góc cuối lớp. + Khi có hiệu lệnh chạy 1 trẻ ở nhóm 2 chạy lên lấy tranh lô tô, gọi tên dụng cụ hoặc sản phẩm trong tranh rồi chạy nhanh về chỗ. Khi trẻ nhóm 2 gọi tên đồ vật trong tranh thì nhóm 1 gọi tên nghề nghiệp tương ứng, cứ tiếp cho đến bạn cuối cùng, nhóm nào có số điểm cao hơn thì nhóm đó thắng. 2. Trò chơi học tập: truyền tin I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: Trẻ 2, 3 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi. Biết sử dụng lời nói để truyền đúng thông tin cho bạn. - Kỹ năng: + Trẻ 3 tuổi: trẻ chú ý, nói rõ ràng thông tin, truyền thông tin nhanh. + Trẻ 2 tuổi: trẻ chú ý, nói đúng thông tin 2 - Giáo dục: trẻ đoàn kết trong khi chơi. II. chuẩn bị : tranh lô tô các nghề III.Thực hiện - Cách chơi: cô cho trẻ ngồi thành 2 hàng dọc. Cô mời 2 bạn cuối dãy lên nhận tin. Cô đưa cho mỗi bạn xem tấm lô tô tranh. Các bạn này phải nghi nhớ tên nghề trong tranh của mình và chạy về chỗ (trong khi các cháu quay về chỗ mình thì cô gắn úp tấm thẻ này lên bảng phía trước các hàng tương ứng). Khi về đến chỗ mình 2 bạn sẽ nói thầm tên nghề trong tranh cho bạn biết để bạn truyền cho người khác, tiếp tục cho đến bạn ngồi ở đầu dãy. Bạn ngồi ở đầu dãy nhận được tin nhắn sẽ chạy lên bàn cô, chọn tranh tương ứng ngắn lên bảng. Cô sẽ lật tranh lên để cả lớp kiểm tra. Đội nhận được tin nhắn chính xác và đúng tranh là thắng cuộc. 3. Trò chơi dân gian: nu na nu nống I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: + Trẻ 3 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, biết chơi trò chơi. + Trẻ 2 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, biết chơi trò chơi theo hướng dẫn - Kỹ năng: + Trẻ 3 tuổi: trẻ đọc bài đồng dao rõ ràng, phối hợp tay chân nhịp nhàng + Trẻ 2 tuổi: trẻ đọc được bài đồng dao cùng cô, chơi theo khả năng - Giáo dục: trẻ chơi đoàn kết II. Chuẩn bị - Sân chơi sach sẽ bằng phẳng, quần áo trẻ gọn gàng III. Thực hiện - Cách chơi: cô chia lớp mình theo nhóm mỗi nhóm 3 - 4 bạn, bạn ngồi giữa làm “Trịch” vừa đọc lời bài đồng dao “ Nu na nu nống” vừa lấy tay gõ nhẹ vào chân bạn, đến từ cuối cùng vào chân bạn nào thì bạn đó co nhanh chân lại. - Luật chơi: Bạn nào co đủ hai chân đầu tiên người đó sẽ về nhất, ai co đủ hai chân kế tiếp sẽ về nhì... người còn lại cuối cùng sẽ là người thua cuộc C. HOẠT ĐỘNG GÓC PV: Gia đình, bán hàng XD: Xây trang trại chăn nuôi TH: Tô màu sản phẩm các nghề ÂN: Múa hát các bài hát trong chủ đề nghề nghiệp SC: Xem hình ảnh, nghề nghiệp phổ biến ở địa phương ..*** Thứ hai, ngày 25 tháng 11 năm 2024 HOẠT ĐỘNG SÁNG 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG: Trò chuyện về nghề đan lát I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: + Trẻ 3 tuổi: trẻ biết về nghề đan lát, biết công việc và nguyên liệu, dụng cụ và sản phẩm của nghề đan lát khi được xem tranh ảnh, hỏi và trò chuyện. 3 + Trẻ 2 tuổi: trẻ biết về nghề đan lát, biết công việc và nguyên liệu, dụng cụ và sản phẩm của nghề đan lát theo khả năng - Kỹ năng + Trẻ 3 tuổi: trẻ nói rõ ràng về tên nghề, nguyên liệu, dụng cụ và sản phẩm của nghề đan lát + Trẻ 2 tuổi: trẻ nói đúng về tên nghề, nguyên liệu, dụng cụ và sản phẩm của nghề đan lát theo cô và theo khả năng - Giáo dục: Trẻ yêu quý người lao động, giữ gìn sản phẩm nghề II. Chuẩn bị: - Hình ảnh người thợ đan lát đang làm việc, một số nguyên liệu, dụng cụ và sản phẩm của nghề đan lát III. Tiến hành: - Cho trẻ xem tranh người thợ đan lát đang làm việc + Bác này làm nghề gì ? + Cho trẻ nói tên nghề: Nghề đan lát + Nghề đan lát làm những công việc gì ? + Cho trẻ xem tranh và gọi tên một số sản phẩm: Đan rổ, rá, giỏ, mẹt... + Để đan được những sản phẩm này thì cần có dụng cụ gì? ( Xem tranh các dụng cụ) + Bác đã dùng gì để đan rổ? ( Dùng mây, tre) - Cô củng cố và giáo dục trẻ 2. THỂ DỤC SÁNG : Hô hấp 1: hít vào thở ra Tay 1: tay đưa ra trước, lên cao Lưng 2: nghiêng người sang trái, sang phải Chân 1: ngồi khuỵu gối Bật 2: bật tách khép chân 3. PHÁT TRIỂN VẬN ĐỘNG Bò chui qua cổng 1. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: + Trẻ 3 tuổi: trẻ biết tên vận động “Bò chui qua cổng”, trẻ biết bò bằng bàn tay, bàn chân chui qua cổng. Trẻ nhớ tên trò chơi biết cách chơi trò chơi “Kẹp bóng” + Trẻ 2 tuổi: trẻ biết tên vận động “Bò chui qua cổng”, trẻ biết bò bằng bàn tay, bàn chân chui qua cổng theo hướng dẫn của cô. Trẻ nhớ tên trò chơi, chơi trò chơi “Kẹp bóng” theo khả năng - Kỹ năng: + Trẻ 3 tuổi: trẻ bò bằng bàn tay bàn chân chui qua cổng, trẻ bò nhịp nhàng phối hợp với tay chân bò khéo léo khộng chạm vào cổng. Phát triển tố chất nhanh nhẹn, khỏe mạnh, khéo léo. 4 + Trẻ 2 tuổi: trẻ bò bằng bàn tay bàn chân chui qua cổng, trẻ bò nhịp nhàng phối hợp với tay chân bò khéo léo khộng chạm vào cổng theo hướng dẫn của cô. Phát triển tố chất nhanh nhẹn, khỏe mạnh, khéo léo. - Giáo dục: giáo dục trẻ ý thức tham gia tập luyện 2. Chuẩn bị: - Đồ dùng của cô: trang phục, quần áo thể thao, giầy thể thao, xắc xô. Nhạc bài hát “Mời anh lên tàu”, “Cháu yêu cô chú công nhân”. Ba hộp quà - Đồ dùng của trẻ: trang phục quần áo gọn gàng, 4 cổng chui III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Xin chào các đội về tham dự hội thi: “Thợ mỏ tài năng”. Về với hội thi hôm nay có 2 đội chơi: - Trẻ vỗ tay Đội số 1 và đội số 2 2. Phát triển bài - Để đi vào hội thi hôm nay xin mời 2 đội cùng khởi động nào! * Khởi động: - Cho trẻ đi các kiểu chân, tay trên nền nhạc khởi - Trẻ đi các kiểu đi kiễng động. gót, đi mũi chân, đi nhanh, chậm, chạy nhanh, chạy chậm * Trọng động: - Bài tập phát triển chung: - Phần thi 1: Phần thi đồng diễn: - Trẻ tập bài tập phát triển chung kết hợp với nhịp bài hát: “Cháu yêu cô chú công nhân” Tay 1: tay đưa ra trước, lên cao - Trẻ tập 2lx4n Lưng 2: nghiêng người sang trái, sang phải - Trẻ tập 2lx4n Chân 1: ngồi khuỵu gối - Trẻ tập 3lx4n Bật 2: bật tách khép chân - Trẻ tập 2lx4n - Bài tập vận động cơ bản: “bò chui qua cổng”. - Phần thi 2: Phần thi tài năng thợ mỏ - Ở phần thi này nhiệm vụ các đội thực hiện là “Bò chui qua cổng”. Để thực hiện tốt phần thi này thì xin mời 2 đội quan sát tôi làm mẫu. - Trẻ chú ý nghe – Cô làm mẫu lần 1 – Cô làm mẫu lần 2 kết hợp phân tích: + TTCB: hai tay và hai đầu gối chạm đất, mắt nhìn về phía trước. Khi có hiệu lệnh, bò kết hợp chân nọ tay kia, mắt nhìn thẳng và khi bò qua cổng người không chạm cổng, thực hiện xong về đứng cuối hàng. 5 - Mời 2 trẻ khá lên thực hiện. - 2 trẻ 3 tuổi thực hiện - Mời lần lượt từng thành viên của 2 đội lên thực - 2 đội thực hiện lần lượt hiện (cô quan sát và sửa sai cho trẻ) -Tổ chức cho 2 đội thi đua - 2 đội thi đua * Trò chơi vận động: “Kẹp bóng” – Cách chơi: Trong rổ của tôi có rất nhiều bóng nhiệm vụ của hai đội là lần lượt mỗi đội hai bạn lên kẹp bóng vào bụng và di chuyển bóng về rổ của mình. Sau thời gian quy định, đội nào đem bóng về rổ của đội mình nhiều hơn là đội đó - Trẻ lắng nghe chiến thắng. - Cô cho trẻ chơi, nhận xét và tuyên dương trẻ - Trẻ chơi * Hồi tĩnh - Qua hội thi hôm nay tôi thấy các đội đã thể hiện rất xuất sắc các phần thi. Bây giờ chúng ta cùng thư giãn nào. - Cho trẻ đi nhẹ nhàng, hít thở sâu trên nền nhạc. - Trẻ đi nhẹ nhàng thả 3. Kết thúc lỏng cơ thể - Cô nhận xét tiết học 4. HOẠT ĐỘNG GÓC PV: gia đình, bán hàng XD: xây trang trại chăn nuôi TH: tô màu sản phẩm các nghề ÂN: múa hát các bài hát trong chủ đề nghề nghiệp SC: xem hình ảnh, nghề nghiệp phổ biến ở địa phương 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Hoạt động có chủ đích: tưới nước bồn hoa Trò chơi vận động: bật nhảy vào ô ( EM 34) Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: + Trẻ 3 tuổi: trẻ biết tưới nước cho hoa theo hướng dẫn của cô, biết chơi trò chơi. + Trẻ 2 tuổi: trẻ biết tưới nước cho hoa theo hướng dẫn của cô, biết chơi trò chơi theo khả năng - Kỹ năng: trẻ khéo léo - GD: trẻ yêu quý bảo vệ hoa II. Chuẩn bị - Dụng cụ tưới hoa: xô, chậu, ô doa nhỏ 6 III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ1: Hoạt động có chủ đích: tưới nước bồn hoa - Cô trò chuyện về chủ đề dẫn dắt trẻ vào bài - Trẻ trò chuyện cùng cô - Cô chuẩn bị đồ dùng, hướng dẫn trẻ tưới nước vào bồn hoa, nhắc nhở trẻ lấy lượng nước vừa - Trẻ quan sát cô hướng dẫn đủ, tưới khéo léo không làm ướt quần áo. - Cô cho trẻ thực hiện cùng cô, cô bao quát nhắc - Trẻ thực hiện nhở trẻ HĐ2: Trò chơi vận động: bật nhảy vào ô ( EM 34) - Cô phổ biến cách chơi và luật chơi Cách chơi: cô chia lớp thành 2 đội, lần lượt các - Trẻ lắng nghe thành viên của 2 đội sẽ lên lấy 1 sản phẩm nghề, bật nhảy qua các ô để vào rổ của đội mình, sau khoảng thời gian 1 bản nhạc đội nào được nhiều sản phẩm nhất đội đó sẽ giành chiến thắng. Luật chơi: trong mỗi lần bật nếu dẫm vào vòng hoặc làm rơi sản phẩm thì sản phẩm đó sẽ không được tính điểm - Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ chơi trò chơi - Cô cho trẻ chơi, bao quát trẻ HĐ3: Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi theo ý thích của trẻ trên sân - Trẻ chơi tự do trường - Cô bao quát động viên trẻ chơi - Cô nhận xét giờ và tuyên dương trẻ - Trẻ VSCN sạch sẽ sau khi chơi HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Trò chơi: kiến tha mồi ( Ôn phát triển vận động) I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: củng cố cho trẻ vận động bò chui qua cổng - Kỹ năng: trẻ nhanh nhẹn, khéo léo, phối hợp chân tay nhịp nhàng khi bật không chạm vào cổng - Giáo dục: trẻ chăm tập luyện thể dục II, Chuẩn bị - Cổng chui: 4 cái, một số loại rau củ quả. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài. - Trò chơi,trò chơi - Chơi gì, chơi gì 7 - Giới thiệu trò chơi: kiến tha mồi 2. Phát triển bài - Cô giới thiệu luật chơi,cách chơi - Cách chơi: Cô chia trẻ làm 2 đội , mỗi đội 5 - Trẻ lắng nghe. khi có hiệu lệnh của cô các chú kiến chuẩn bị đi tha mồi mỗi lượt đi chỉ được 1 chú kiến đi tha mồi về tổ chú kiến thứ 2 mới được bò đi - Luật chơi: Sau thời gian 2 phút đội nào tha được nhiều mồi thì đội đó thắng cuộc - Cô mở nhạc “Chú ếch con” cho 2 đội thi đua, sau đó mời các cháu chưa được tham gia lên thi. - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi - Cô nhận xét kết quả, xin mời 2 đội lên nhận quà - Trẻ lắng nghe, 2 đại diện 3. Kết thúc bài. lên nhận quà - Cô nhận xét , tuyên dương trẻ 2. Trò chơi dân gian: Nu na nu nống - Cô giới thiệu tên trò chơi “Ai nhanh nhất”. Cô nêu cách chơi - Cho trẻ chơi 3-4 lần - Cô động viên khuyến khích trẻ 3. Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi tự do trong lớp, cô bao quát trẻ nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết, chia sẻ đồ chơi với bạn 4. Nêu gương cuối ngày. - Cô nhận xét trẻ ngoan ,chưa ngoan và nêu lý do vì sao ? Động viên trẻ cố gắng ,cô và cả lớp khen ngợi những bạn ngoan . ____________________________________________ Thứ ba, ngày 26 tháng 11 năm 2024 HOẠT ĐỘNG SÁNG 1.TRÒ CHUYỆN SÁNG Trò chuyện về nghề dệt vải I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: + Trẻ 3 tuổi: trẻ biết về nghề dệt vải, biết dụng cụ và sản phẩm của nghề đan lát khi được xem tranh ảnh, hỏi và trò chuyện. + Trẻ 2 tuổi: trẻ biết về nghề dệt vải, biết dụng cụ và sản phẩm của nghề dệt vải theo khả năng - Kỹ năng + Trẻ 3 tuổi: trẻ nói rõ ràng về tên nghề, dụng cụ và sản phẩm của nghề dệt vải + Trẻ 2 tuổi: trẻ nói đúng về tên nghề, dụng cụ và sản phẩm của nghề dệt vải theo cô và theo khả năng - Giáo dục: trẻ yêu quý người lao động, giữ gìn sản phẩm nghề 8 II. Chuẩn bị - Hình ảnh người thợ dệt vải đang làm việc, một số dụng cụ và sản phẩm của nghề dệt vải III. Tiến hành * Trò chuyện với trẻ về nghề dệt vải - Cho trẻ quan sát hình ảnh về nghề dệt vải + Bác đang làm gì? - Cô giới thiệu nghề dệt vải + Nghề dệt vải làm ra những sản phẩm gì? + Muốn dệt được những tấm vải đẹp cần có những dụng cụ gì ( Cô cho trẻ quan sát hình ảnh về một số sản phẩm, dụng cụ nghề dệt) - Giáo dục: các cô thợ dệt đã phải làm việc rất vất vả để dệt ra những tấm vải để may quần áo cho chúng ta mặc, vì vậy khi mặc quần áo các con phải biết giữ gìn quần áo sạch sẽ nhé. 2. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 1: hít vào thở ra Tay 1: tay đưa ra trước, lên cao Lưng 2: nghiêng người sang trái, sang phải Chân 1: ngồi khuỵu gối Bật 2: bật tách khép chân 3. LÀM QUEN VĂN HỌC Dạy trẻ thuộc thơ: xe chữa cháy I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: + Trẻ 3 tuổi: trẻ biết tên bài thơ, hiểu được nội dung và thuộc bài thơ "Xe chữa cháy" của tác giả Phạm Hổ. + Trẻ 2 tuổi: trẻ biết tên bài thơ, đọc bài thơ "Xe chữa cháy" của tác giả Phạm Hổ theo cô - Kỹ năng: + Trẻ 3 tuổi: trẻ đọc rõ lời + Trẻ 2 tuổi: trẻ đọc hết bài thơ theo cô và theo khả năng - Giáo dục: trẻ yêu quý người làm nghề chữa cháy, biết cẩn thận, tránh xa những vật gây cháy nổ. II. Chuẩn bị: - 1 máy vi tính, 1 ti vi, 1 trống lắc, 1 que chỉ. - Slide hình ảnh minh họa bài thơ "Xe chữa cháy", đoạn phim hoạt hình về xe cứu hỏa. - 1 hộp quà bí mật gồm các câu hỏi, 1 quả bóng nhựa. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cô cho trẻ xem 1 đoạn phim về xe cứu hỏa. - Trẻ xem video 9 - Cô gợi hỏi trẻ về nội dung đoạn phim. - Cô tóm tắt ý kiến và dẫn dắt vào bài. 2. Phát triển bài - Cô đọc thơ lần 1 rõ ràng, ngắt nghỉ đúng nhịp. - Cô giới thiệu tên bài thơ "Xe chữa cháy" của - Trẻ nghe cô đọc thơ tác giả “Phạm Hổ”. - Cô đọc thơ lần 2 kết hợp cho trẻ xem tranh minh họa. Cô tóm tắt nội dung bài thơ: Bài thơ nói về xe - Trẻ đọc thơ chữa cháy chở rất nhiều nước, khi có đám cháy xe chạy nhanh đến để dập tắt lửa ngay. - Cho cả lớp đọc thơ 2-3 lần. * Câu hỏi đàm thoại: + Các con vừa đọc bài thơ gì? - 2,3 tuổi: bài thơ: xe chữa cháy + Của tác giả nào? - 3 tuổi: tác giả Phạm Hổ + Xe chữa cháy có màu gì? - 2,3 tuổi: có mà đỏ + Xe chữa cháy có chứa gì bên trong? - 3 tuổi: chứa nước + Khi có đám cháy xe chạy đến như thế nào? - 3 tuổi: xe chạy như bay + Tác dụng của xe chữa cháy là gì? - 3 tuổi: chữa cháy + Giáo dục trẻ: Xe chữa cháy hay còn gọi là xe cứu hỏa, là xe chuyên dụng để dập tắt những đám cháy, cứu người, tài sản, chúng ta phải quý mến những người làm nghề lính cứu hỏa, biết - Trẻ nghe cẩn thận, tránh xa những vật gây cháy nổ. - Cô tập cho trẻ đọc thơ rõ lời, ngắt nghỉ đúng - Trẻ đọc thơ nhịp. - Bằng nhiều hình thức khác nhau mời tổ - nhóm - cá nhân đọc thơ. Cô theo dõi, chú ý lắng nghe - Trẻ đọc theo tổ, nhóm, cá và sửa sai cho trẻ. nhân * Kết thúc: Trẻ đọc bài thơ: “Xe chữa cháy" kết hợp cử chỉ minh họa. - Trẻ đọc thơ * Hoạt động 3: Kết thúc - Cô nhận xét khen ngợi động viên trẻ. - Trẻ lắng nghe 4. HOẠT ĐỘNG GÓC PV: gia đình, bán hàng XD: xây trang trại chăn nuôi TH: tô màu sản phẩm các nghề ÂN: múa hát các bài hát trong chủ đề nghề nghiệp SC: xem hình ảnh, nghề nghiệp phổ biến ở địa phương 10 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI: Hoạt động có chủ đích: giải câu đố về một số nghề Trò chơi: hãy chuyển động Chơi tự do I .Mục đích yêu cầu - Kiến thức: + Trẻ 3 tuổi: trẻ biết lắng nghe và biết giải một số câu đố về một số nghề, biết chơi trò chơi hãy chuyển động theo hướng dẫn của cô + Trẻ 2 tuổi: trẻ biết lắng nghe và biết giải một số câu đố về một số nghề theo khả năng, biết chơi trò chơi hãy chuyển động theo khả năng - Kĩ năng: + Trẻ 3 tuổi: trẻ có khả năng tư duy, suy đoán giải được một số câu đố theo gợi ý của cô, biết chơi trò chơi theo hướng dẫn + Trẻ 2 tuổi: trẻ suy đoán và giải được một số câu đố theo khả năng, biết chơi trò chơi theo khả năng - Giáo dục trẻ biết yêu quý các nghề. II. Chuẩn bị - Các câu đố về nghề III. Tiến hành Hoạt động cảu giáo viên Hoạt động của trẻ * Hoạt động 1. Hoạt động có chủ đích: giải câu đố về chủ đề - Cô cho trẻ ra ngoài sân đúng thành hình tròn. Cô - Trẻ trò chuyện cùng cô trò chuyện với trẻ về chủ đề dẫn dắt vào bài - Cô đọc câu đố - Đố vui...đố vui... Nghề gì chân lấm, tay bùn - Trẻ lắng nghe Cho ta hạt gạo ấm no mỗi ngày Đố bé biết nghề gì? - Trẻ đoán nghề nông - Nghề nông lâm công việc gì? - Trông lúa, ngô ... - Nghê nông còn được gọi là nghề gì nữa? - Nghề truyền thống - Bố mẹ các con làm nghề gì? - Trẻ trả lời. + Lắng nghe, lắng nghe? - Nghe gì nhe gì? Ai người đo vải Rồi lại cắt may Áo quần mới đẹp Nhờ bàn tay ai Đó là nghề gì? - Trẻ đoán nghề may - Nghề may tạo ra sản phẩm gì? - Quần áo. Cô đọc tiếp câu đố: Nghề gì cần đến đục cưa Làm ra giường tủ... sớm trưa bé cần Đố biết nghề gì? - Trẻ đoán nghề thợ mộc. Nghề gì vất vả 11 Xô, xẻng, dao, bay Gạch xếp thẳng hàng Xây thành nhà của - Đố biết là nghề gì ? - Nghề xây dựng - Mỗi lần trẻ đoán cho trẻ nhắc lại tên các nghề theo các hình thức tập thể, tổ, nhóm, cá nhân - Cô động viên, khuyến khích trẻ - Cô giáo dục trẻ biết yêu quý các nghề truyền thống. 2. Hoạt động 2. Trò chơi: hãy chuyển động. - Cho trẻ ngồi thành vòng tròn, cho trẻ thực hiện - Trẻ lắng nghe theo mẫu của cô: Lần 1: Vỗ tay – để tay vào lòng – vỗ tay – để tay vào lòng Thực hiện chậm rãi. Lần 2: Cho trẻ đứng lên thực hiện theo cô: Chạy, - Trẻ chơi trò chơi dừng, chạy, dừng ( Cô có thể thay đổi quy luật: Đứng lên – ngồi xuống) 3. Hoạt động 3: Chơi tự do - Cho trẻ chơi tự do cô quan sát, bao quát trẻ chơi - Trẻ chơi tự do - Cô nhận xét, tuyên dương trẻ - VSCN sau khi chơi HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. TC: bắt lấy và nói ( EL 24) ( Ôn văn học) I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: củng cố cho trẻ tên bài thơ, tên tác giả và nội dung bài thơ “Xe chữa cháy” - Kỹ năng: trẻ mạnh dạn, nói rõ ràng, lăn bóng khéo léo - GD: Trẻ chơi hứng thú II. Chuẩn bị - Lớp học sạch sẽ, bóng nhựa 1 quả III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ 1: giới thiệu bài - Cô cho trẻ đọc bài thơ “Xe chữa cháy” - Trẻ đọc thơ HĐ 2: phát triển bài * Cô nêu cách chơi: - Cách chơi: cho trẻ lăn bóng cho bạn, trẻ nào - Trẻ lắng nghe cô nêu cách bắt được bóng sẽ trả lời câu hỏi của cô chơi + Các con vừa đọc bài thơ gì? + Của tác giả nào? + Xe chữa cháy có màu gì? + Xe chữa cháy có chứa gì bên trong? + Khi có đám cháy xe chạy đến như thế nào? + Tác dụng của xe chữa cháy là gì? * Qúa trình chơi: - Cô quan sát – hướng dẫn trẻ chơi. - Trẻ chơi trò chơi 12 - Cô cho trẻ chơi trò chơi 2- 3 lần. HĐ 3: kết thúc bài - Cô nhận xét tuyên dương trẻ. - Trẻ lắng nghe 2. Trò chơi dân gian: tập tầm vông - Cô giới thiệu tên trò chơi “Tập tầm vông”.Cô nêu LC- CC - Cho trẻ chơi 3-4 lần -Cô động viên khuyến khích trẻ 3. Chơi tự do Cô cho trẻ chơi với các đồ chơi ở các góc, cô nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết 4. Nêu gương cuối ngày. - Cô mời trẻ tự nhận xét mình , nhận xét bạn đã ngoan hay chưa ? Vì sao - Cô nhận xét trẻ ngoan ,chưa ngoan và nêu lý do vì sao ? Động viên trẻ cố gắng ,cô và cả lớp khen ngợi những bạn ngoan . _____________________________________ Thứ tư, ngày 27 tháng 11 năm 2024 HOẠT ĐỘNG SÁNG 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG Trò chuyện về nghề thêu I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: + Trẻ 3 tuổi: trẻ biết về nghề thêu, biết dụng cụ và sản phẩm của nghề thêu khi được xem tranh ảnh, hỏi và trò chuyện. + Trẻ 2 tuổi: trẻ biết về nghề thêu, biết dụng cụ và sản phẩm của nghề thêu theo khả năng - Kỹ năng + Trẻ 3 tuổi: trẻ nói rõ ràng về tên nghề, dụng cụ và sản phẩm của nghề thêu + Trẻ 2 tuổi: trẻ nói đúng về tên nghề, dụng cụ và sản phẩm của nghề thêu theo cô và theo khả năng - Giáo dục: trẻ yêu quý người lao động, giữ gìn sản phẩm nghề II. Chuẩn bị: - Hình ảnh nghề thêu, một số dụng cụ và sản phẩm của nghề thêu III. Tiến hành: - Cho trẻ xem tranh nghề thêu + Bác này làm nghề gì ? + Cho trẻ nói tên nghề: Nghề thêu + Nghề thêu làm những công việc gì ? + Cho trẻ xem tranh và gọi tên một số sản phẩm: Thêu thổ cẩm, thêu các hoa văn trên quần áo, khăn, mũ... + Để thêu được những sản phẩm này thì cần có dụng cụ gì? ( Xem tranh các dụng cụ) + Bác đã dùng gì để thêu? (Kim, chỉ, khung thêu) - Cô củng cố và giáo dục 13 2. THỂ DỤC SÁNG : Hô hấp 1: hít vào thở ra Tay 1: tay đưa ra trước, lên cao Lưng 2: nghiêng người sang trái, sang phải Chân 1: ngồi khuỵu gối Bật 2: bật tách khép chân 3. TẠO HÌNH Nặn bánh (ĐT) I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: + Trẻ 3 tuổi: trẻ biết cách chọn đất, chia đất, làm mềm đất. Trẻ biết lăn dọc, xoay tròn, ấn bẹt, trang trí để tạo thành những chiếc bánh. + Trẻ 2 tuổi: trẻ biết cách chọn đất, chia đất, làm mềm đất. Trẻ biết lăn dọc, xoay tròn, ấn bẹt, trang trí để tạo thành những chiếc bánh theo khả năng. - Kỹ năng: + Trẻ 3 tuổi: rèn kĩ năng khéo léo của đôi bàn tay qua kỹ năng chia đất, làm mềm đất, xoay tròn, ấn bẹt, lăn dọc, trang trí. Rèn tính kiên trì cho trẻ, óc quan sát và tính thẩm mỹ của trẻ + Trẻ 2 tuổi: - Giáo dục: trẻ biết tạo ra sản phẩm và biết giữ gìn sản phẩm, giáo dục trẻ yêu quý những người làm nghề đầu bếp II. Chuẩn bị - Sản phẩm mẫu của cô, hình ảnh các mẫu bánh - Đất nặn, bảng con, rổ đựng khăn lau - Nền nhạc cho trẻ thực hiện nặn, nhạc bài hát: Bác Gấu đen làm bánh III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ * Hoạt động 1: giới thiệu bài - Các con lại đây với cô nào - Các con ơi, sáng sớm hôm nay cô đến lớp đã hay tin hôm nay là sinh nhật của bạn Thỏ, vì - Trẻ nghe vậy cô đã đóng vai làm 1 người thợ làm bánh để làm 1 chiếc bánh sinh nhật để tặng bạn Thỏ đấy. + Các con có muốn cùng cô đóng vai người thợ làm bánh để làm bánh tặng bạn Thỏ nhân ngày - Có ạ sinh nhật không? * Hoạt động 2. Phát triển bài - Để làm được những chiếc bánh cô cùng các con sẽ đi đến cửa hàng bác Gấu đen để xem các mẫu bánh nhé! + Chúng mình đến đâu rồi? - Cửa hàng bánh ạ + Các con thấy ở cửa hàng có gì? - Có rất nhiều bánh 14 + Vậy bác Gấu làm ra những chiếc bánh thì bác làm nghề gì? - Thợ làm bánh À đúng rồi! Bác gấu là 1 thợ làm bánh, bác đã làm ra những chiếc bánh rất ngon và đẹp mắt để tặng các bạn nhỏ nhân ngày sinh nhật đấy! + Các con có nhận xét gì về những chiếc bánh - Bánh rất đẹp này? + Những chiếc bánh này có hình gì? Màu gì? - Bánh có hình tròn, hình vuông, hình trái tim, màu đỏ, vàng . - Cho trẻ đếm số lượng bánh có hình khác nhau, -Trẻ đếm có màu sắc khác nhau + Những chiếc bánh được làm bằng gì? - Làm bằng bột ạ Cô giới thiệu thêm những chiếc bánh mẫu làm bằng đất nặn + Để làm được những chiếc bánh này đố các - Kỹ năng xoay tròn, lăn con biết bác Gấu sử dụng những kỹ năng gì? dọc .. ( Bác Gấu sử dụng những kỹ năng xoay tròn, ấn bẹt, lăn dọc, để bánh thêm đẹp bác còn trang trí -Trẻ thực hiện thao tác cùng thêm nhiều họa tiết nữa đấy) cô + Chúng mình có muốn làm những chiếc bánh thật đáng yêu như này để tặng bạn Thỏ không? - Có ạ * Trò chuyện, nêu ý tưởng + Để nặn được những chiếc bánh thật đẹp thì chúng mình phải làm như thế nào? - Để nặn được những chiếc bánh thật đẹp thì - Trẻ nêu ý tưởng 4-5 trẻ cháu sẽ nặn như nào? Cháu sẽ nặn chiếc bánh màu gì? Cháu sẽ dùng kỹ năng gì để nặn? Để bánh thêm đẹp cháu sẽ trang trí như nào? - Bây giờ chúng mình cùng nhau trải nghiệm nghề đầu đếp để nặn ra những chiếc bánh thật đẹp để tặng sinh nhật bạn Thỏ nhé! - Để khởi động cho buổi trải nghiệm làm thợ làm bánh hôm nay chúng mình hãy cùng vận - Trẻ vận động theo cô động bài hát “Bác Gấu đen làm bánh” để lấy tinh thần nào! * Trẻ thực hiện - Trẻ về nhóm thực hiện cô giáo đến từng trẻ - Trẻ thực hiện nặn bánh động viên, khích lệ trẻ tạo sản phẩm và hướng sinh nhật dẫn trẻ thực hiện các kĩ năng nặn (Cho trẻ thực hiện dưới nền nhạc) + Con đang nặn bánh gì vậy? - Trẻ trả lời + Để nặn được bánh trước tiên con phải làm gì? - Phải chọn đất 15 + Chiếc bánh con nặn có hình gì? Màu gì? - Trẻ trả lời + Con sẽ trang trí thêm gì để bánh thêm đẹp? - Trang trí ạ * Nhận xét sản phẩm. - Các con cùng mang những chiếc bánh của mình nặn được mang lên đây cho cả lớp ngắm - Trẻ mang bánh trưng bày nhìn trước 1 lần nào! - Trẻ nhận xét sản phẩm + Con thấy sản phẩm của bạn nào đẹp? vì sao? + Tại sao con thích sản phẩm đó? - 2-3 trẻ giới thiệu sản + Để nặn được những chiếc bánh đẹp như vậy phẩm của mình con đã làm như thế nào? - Cô cho 2-3 trẻ giới thiệu về chiếc bánh của mình bằng các câu hỏi gợi ý: Con đã làm cách nào để nặn ra chiếc bánh này? * Hoạt động 3. Kết thúc bài - Cô nhận xét chung và khuyến khích trẻ. - Bây giờ cô cùng cả lớp mình mang bánh đi tặng bạn Thỏ và hát tặng bạn bài hát “Chúc - Trẻ hát mừng sinh nhật”. 4. HOẠT ĐỘNG GÓC PV: gia đình, bán hàng XD: xây trang trại chăn nuôi TH: tô màu sản phẩm các nghề ÂN: múa hát các bài hát trong chủ đề nghề nghiệp SC: xem hình ảnh, nghề nghiệp phổ biến ở địa phương 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Hoạt động có chủ đích: thí nghiệm: tạo màu cho rau cải thảo Trò chơi vận động: ném bóng vào rổ Chơi tự do. I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ thực hiện thí nghiệm theo hướng dẫn của cô, biết chơi trò chơi ném bóng vào rổ - Kỹ năng: trẻ thực hiện khéo léo, quan sát và suy đoán điều sắp xảy ra. Chơi trò chơi theo hướng dẫn - GD: trẻ yêu quý các nghề II. Chuẩn bị. - 1 bình nước, 12 cốc, 1 thìa, 1 bắp cải thảo, phẩm màu III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Hoạt động có chủ đích: Thí nghiệm: tạo màu cho rau cải thảo - Cô giới thiệu dụng cụ và hướng dẫn trẻ cách làm 16 Cách làm: Đổ nước vào 4 chiếc cốc và cho 4 - Trẻ quan sát màu thực phẩm khác nhau vào hoà tan. Sau đó, cho mỗi lá cải thảo vào mỗi cái cốc để qua đêm. - Cô hướng dẫn trẻ thực hiện theo 3 nhóm - Trẻ thực hiện Hiện tượng: Hôm sau, sẽ thấy lá cải thảo chuyển màu theo màu của từng cốc. Giải thích: Do các mao quản của lá cây cải thảo hoạt động đưa nước đi vào các ống nhỏ của lá - Hôm sau trẻ quan sát sản cây làm cho lá cải thảo bị cắm vào những cốc phẩm có màu thực phẩm đó sẽ bị chuyển theo màu. Hoạt động 2: trò chơi: Ném bóng vào rổ - Cô giới thiệu tên tò chơi - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi: Chia trẻ - Nghe cách chơi, luật chơi thành 2 đội có số lượng bằng nhau. Trẻ đầu hàng của 2 đội chạy lên cầm bóng ném mạnh vào rổ rồi nhặt bóng đem về đưa cho bạn đứng phía sau mình và về cuối hàng đứng và bạn cầm bóng tiếp tục lên ném. Cứ thế lần lượt từng trẻ lên ném cho đến khi đội của mình hết. Đội nào ném được nhiều bóng vào rổ sẽ chiến thắng. - Cho trẻ chơi - Chơi trò chơi Hoạt động 3: Chơi tự do. - Trẻ chơi tự do trên sân. - Chơi tự do - Cô bao quát, khuyến khích trẻ chơi. - Kết thúc chơi, cô tập chung trẻ nhận xét,động - Trẻ VSCN sau khi chơi viên trẻ. HOẠT ĐỘNG CHIỀU 2. Làm quen tiếng anh: Làm quen từ: Famer ( Nông dân), rice (Gạo) I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: Trẻ 3T: Biết đọc từ Famer ( Nông dân), rice (Gạo) theo mẫu Trẻ 2T: Biết đọc từ Famer ( Nông dân), rice (Gạo) theo khả năng - Kỹ năng: Trẻ 3T: Trẻ nghe hiểu và đọc đúng từ Trẻ 2T: Trẻ nghe hiểu và đọc theo khẳ năng - Giáo dục: Trẻ tích cực học II. Chuẩn bị - Video có từ Famer ( Nông dân), rice (Gạo) III. Tiến hành - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh: bác nông dân đang gặt lúa 17 + Bác làm nghề gì? + Nông dân tiếng anh đọc là gì? + Nghề nông làm ra sản phẩm gì? + Gạo tiếng anh goi là gì? - Cô cho trẻ quan sát video đọc tiếng anh các từ Famer ( Nông dân), rice (Gạo) - Cho trẻ nhắc lại nhiều lần theo video hướng dẫn 2.Trò chơi vận động: Cướp cờ -Cô giới thiệu tên trò chơi “Cướp cờ”.Cô nêu LC- CC - Cho trẻ chơi 3-4 lần -Cô động viên khuyến khích trẻ 3. Nêu gương cuối ngày - Cô mời trẻ tự nhận xét mình , nhận xét bạn đã ngoan hay chưa ? Vì sao - Cô nhận xét trẻ ngoan ,chưa ngoan và nêu lý do vì sao ? Động viên trẻ cố gắng, cô và cả lớp khen ngợi những bạn ngoan . _______________________________________________ Thứ năm , Ngày 28 tháng 11 năm 2024 HOẠT ĐỘNG SÁNG 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG Trò chuyện với trẻ về nghề nông I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: + Trẻ 3 tuổi: trẻ biết về nghề nông, biết công việc, dụng cụ và sản phẩm của nghề nông khi được xem tranh ảnh, hỏi và trò chuyện. + Trẻ 2 tuổi: trẻ biết về nghề nông, biết công việc, dụng cụ và sản phẩm của nghề nông theo khả năng - Kỹ năng: + Trẻ 3 tuổi: trẻ nói rõ ràng về tên nghề, dụng cụ và sản phẩm của nghề nông + Trẻ 2 tuổi: trẻ nói đúng về tên nghề, dụng cụ và sản phẩm của nghề nông theo cô và theo khả năng - Giáo dục: trẻ yêu quý người lao động, giữ gìn sản phẩm nghề II. Chuẩn bị: - Hình ảnh bác nông dân đang làm việc, một số dụng cụ và sản phẩm của nghề nông III. Tiến hành: - Cho trẻ xem tranh bác nông dân đang làm việc + Bác này làm nghề gì ? + Cho trẻ nói tên nghề: Nghề nông + Nghề nông làm những công việc gì ? + Cho trẻ xem tranh và gọi tên một số sản phẩm: Lúa, ngô, khoai sắn, rau ... + Để đan được những sản phẩm này thì cần có dụng cụ gì? ( Xem tranh các dụng cụ) - Cô củng cố và giáo dục trẻ 2. THỂ DỤC SÁNG : Hô hấp 1: hít vào thở ra Tay 1: tay đưa ra trước, lên cao 18 Lưng 2: nghiêng người sang trái, sang phải Chân 1: ngồi khuỵu gối Bật 2: bật tách khép chân 3. KHÁM PHÁ XÃ HỘI Trò chuyện về nghề nông I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức + Trẻ 3 tuổi: trẻ có một số hiểu biết về nghề nông dân. Trẻ biết tên gọi, công việc, dụng cụ và sản phẩm của nghề nông dân + Trẻ 2 tuổi: trẻ có một số hiểu biết về nghề nông dân. Trẻ biết tên gọi, công việc, dụng cụ và sản phẩm của nghề nông dân - Kĩ năng + Trẻ 3 tuổi: rèn khả năng ghi nhớ, tư duy được quan sát các công việc, dụng cụ, sản phẩm của nghề nông. Rèn kĩ năng làm việc theo nhóm, trẻ biết trả lời các câu hỏi rõ ràng, mạch lạc. + Trẻ 2 tuổi: rèn khả năng ghi nhớ, tư duy được quan sát các công việc, dụng cụ, sản phẩm của nghề nông. Rèn kĩ năng làm việc theo nhóm, trẻ biết trả lời các câu hỏi rõ ràng, mạch lạc. - Giáo dục: trẻ biết kính trọng và yêu quý người lao động. Biết trân trọng những sản phẩm lao động. Trẻ hứng thú, tích cực tham gia vào hoạt động. II. Chuẩn bị: - Máy tính có tranh ảnh về nghề nông dân. - Lô tô về các dụng cụ, sản phẩm của nghề nông để trẻ chơi trò chơi. - Nhạc các bài hát III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: giới thiệu bài - Cô trò chuyện, dẫn dắt trẻ vào bài. - Trẻ trò chuyện cùng cô. Hoạt động 2: phát triển bài Chào mừng các con đến với chương trình: “Nhà - Trẻ lắng nghe nông đua tài”. Với sự góp mặt của 3 đội chơi: + Đội: Nắng sớm - Trẻ lắng nghe cô đọc + Đội: Lúa mới - Trẻ lắng nghe và quan + Đội: Thóc vàng sát. Chương trình gồm có 2 phần: Phần 1: Hiểu biết; Phần 2: Chung sức xin mời 3 đội chơi hát “Anh nông dân” - Trẻ hát - Chúng mình vừa hát bài hát gì? + Bài hát nói đến ai? (anh nông dân) -2,3 tuổi: Anh nông dân Và đó cũng là chủ đề hôm nay: Tìm hiểu về nghề nông Phần 1: Hiểu biết: Các đội cùng tham gia tìm hiểu 19 về nghề nông - Cô tặng cho mỗi đội 1 bức tranh để các đội thảo luận, sau đó trình bày ý kiến của đội mình về nội dung bức tranh cho cả lớp nghe. + Đội: Nắng sớm: Thảo luận về công việc của - Trẻ nhận tranh về nhóm nghề nông. thảo luận + Đội: Lúa mới: Thảo luận về dụng cụ của nghề nông. + Đôi: Thóc vàng: Thảo luận về sản phẩm của nghề nông. - Các đội ngồi thành vòng tròn để thảo luận về bức tranh của đội mình, hết thời gia trở về vị trí (ngồi chữ U) để lần lượt cô thảo luận với từng đội. * Đội Nắng sớm: Bác nông dân và công việc của bác nông dân - Đội của con nhận được bức tranh gì? - 2,3 tuổi: Tranh bác nông + Vì sao con biết đó là bác nông? dân ạ - Bác nông dân đang làm gì? - 2,3 tuổi: Vì bác đang cày ruộng + Cày bừa xong bác nông dân phải làm gì? - 3 tuổi: Gieo hạt, chăm - Cho trẻ xem hình ảnh đi cấy, chăm bón, thu sóc.... hoạch lúa. => Các con ạ! Để có được hạt lúa các bác nông - Trẻ lắng nghe dân đã trải qua 4 giai đoạn: Giai đoạn làm đất; giai đoạn gieo trồng; giai đoạn chăm bón; giai đoạn thu hoạch. Sau đó, cô cho trẻ mô phỏng thao tác lao động của các bác nông dân. Ngoài việc trồng lúa các bác nông dân còn làm gì? => Ngoài việc trồng lúa bác nông dân còn trồng - Trẻ quan sát hoa màu như: ngô, khoai, sắn, đỗ, lạc, các loại rau, củ, quả, hoa nữa đấy! Đội Lúa mới: Dụng cụ làm việc của nghề nông Và tiếp theo là ý kiến thảo luận của đội Lúa mới - Đội của con nhận được hình ảnh gì? (dụng cụ lao động) + Đó là những dụng cụ gì? (cày, cuốc, liềm ) - 2,3 tuổi kể 1 số dụng cụ + Dụng cụ này dùng để làm gì? + Nếu các bác nông dân không có dụng cụ lao động thì điều gì xảy ra? => Cày, cuốc, liềm... là những dụng cụ làm việc của các bác nông dân. Nếu thiếu những dụng cụ - Trẻ nghe này thì bác nông dân không làm ra được sản phẩm. - Ngoài những dụng cụ này còn có một số dụng cụ - Trẻ quan sát 20 lao động hiện đại cho nghề nông như: Máy cày, máy bừa, máy gặt...). Đội: Thóc vàng: Sản phẩm của nghề nông - Đội thóc vàng nhận được gì? - Thóc gạo là sản phẩm ai làm ra? - 3 tuổi: thóc là sản phẩm - Thóc gạo bác nông dân làm ra để làm gì? bác nông dân làm ra + Khi ăn các con nhớ công ơn của ai? - 2,3 tuổi: Bác nông dân - Cô trình chiếu những hình ảnh bác nông dân - Trẻ quan sát trồng rau, ngô, khoai sắn, chăn nuôi gia súc, gia cầm. - Cô khẳng định lại: Các bác trồng rất nhiều rau quả và chăn nuôi nữa đấy! - Qua những công việc của bác nông dân, các con thấy nơi làm việc của các bác nông dân ở đâu? (Đồng ruộng, vườn, trang trại chăn nuôi ). - Các con thấy công việc của các bác như thế nào? - 2,3 tuổi: Bác nông dân (vất vả) rất vất vả - Các con sẽ làm gì để tỏ lòng biết ơn và kính - 3 tuổi trả lời trọng các bác nông dân? Mở rộng - Ngoài nghề nông ra các con còn biết có những nghề nào? - Trẻ 3 tuổi kể 1 số nghề => Ngoài nghề nông ra trong xã hội có rất nhiều nghề như: bác sỹ, cô giáo, xây dựng, công an, bộ đội.. các nghề sản xuất. Và nghề nông là một nghề có từ lâu đời, các bác nông dân phải làm việc rất vất vả để tạo ra những sản phẩm cung cấp cho hàng ngày như: thịt, cá, rau xanh, gạo... Vì vậy nghề nông là một nghề rất đáng quý, đáng trân trọng chúng mình phải biết ơn quý trọng các bác nông dân. Và để tỏ lòng biết ơn và kính trọng các bác nông dân thì khi ăn cơm các con phải ăn hết xuất và ăn các loại thức ăn nhé! Phần 2: Chung sức Trò chơi: “Đội nào nhanh nhất” + Cách chơi: 3 đội lần lượt từng bạn đi qua đường hẹp lên tìm tranh lô tô theo yêu cầu của cô và gắn lên bảng, đội nắng mới sẽ tìm lô tô công việc của - Trẻ nghe bác nông dân; Đội lúa mới: Tìm tranh lô tô về dụng cụ nghề nông; Đội thóc vàng tìm lô tô sản phẩm của nhà nông. + Luật chơi: Đội nào tìm đúng và nhiều tranh theo yêu cầu của đội mình là thắng. Thời gian là 1 bản nhạc.
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_mam_tuan_11_nam_hoc_2024_2025_ha_thi_tha.pdf