Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 12 - Chủ đề lớn: Nghề Nghiệp - Chủ đề nhỏ: Nghể phổ biến quen thuộc - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 12 - Chủ đề lớn: Nghề Nghiệp - Chủ đề nhỏ: Nghể phổ biến quen thuộc - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 12 - Chủ đề lớn: Nghề Nghiệp - Chủ đề nhỏ: Nghể phổ biến quen thuộc - Năm học 2024-2025
CHỦ ĐỀ LỚN: NGHỀ NGHIỆP Chủ đề nhỏ: Nghề phổ biến quen thuộc Tuần 12 (Từ ngày 25 tháng 11 đến ngày 29 tháng 11 năm 2024) Nội dung hoạt động Tên HĐ Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 Thể dục sáng Hô hấp: Hít vào, thở ra; Tay 1: Đưa tay ra phía trước, sau; Lưng bụng 5: Quay 8h15 người sang bên; Chân 4: Nâng cao chân, gập gối; Trò chơi: Gieo hạt. 8h30 MTXQ LQCC GDKNS VĂN HỌC TDKN Hoạt Tìm hiểu về Tập tô chữ Không chơi Kể chuyện Bật xa tối thiểu động một số nghề cái: u, ư những đồ vật cho trẻ nghe: 50cm học phổ biến. (MT133- có thể gây Cây rau của (MT1) 8h30 (MT212-159) 152) nguy hiểm. thỏ út 9h00 (MT107) HĐCCĐ: Đọc HĐCCĐ: HĐCCĐ: Hát, HĐCCĐ: HĐCCĐ: Vẽ tự Hoạt đồng dao: Lúa Quan sát múa một số Quan sát tranh do trên sân động ngô là cô đậu tranh nghề dệt bài hát có nghề đan lát TCVĐ: Lộn cầu ngoài nành TCVĐ: Lộn trong chủ đề TCVĐ: Lộn vồng trời TCVĐ: Bịt cầu vồng TCVĐ: Bịt cầu vồng Chơi theo ý 9h00 mắt bắt dê Chơi theo ý mắt bắt dê Chơi theo ý thích 9h40 Chơi theo ý thích Chơi theo ý thích thích thích. - Góc xây dựng: Xây lớp học của bé - Góc phân vai: Gia đình – Cửa hàng ăn uống. (MT63) Hoạt - Âm nhạc: Hát, vận động các bài hát trong chủ đề nghề nghiệp. động - Tạo hình: Vẽ, tô màu, nặn, xé dán về chủ đề nghề nghiệp. - Góc sách truyện: Quan sát tranh ảnh, làm album về nghề nghiệp chơi - Góc KPKH và thiên nhiên: 9h40 + TN: Chăm sóc cây cảnh, vườn hoa, vườn rau. 10h30 + KPKH: Chơi với tranh lô tô, chữ cái e, ê, u, ư số 7, xếp chữ cái e, ê, u, ư số 7 bằng hột hạt. 1. ÔN KTC: 1. Thực hiện 1. ÔN KTC: 1. LQKTM: 1. Biểu diễn MTXQ: Tìm vở chữ cái GDKNS- TDKN: Trò văn nghệ hiểu về 1 số 2. TCVĐ: Bịt Không chơi chơi: Chuyền cuối tuần. Hoạt nghề phổ mắt bắt dê những đồ vật bóng 2. ÔN KTC: động biến. 3.Vệ sinh nêu có thể gây nguy 2. TCVĐ: Bịt TDKN: Trò chiều 2. TCVĐ: gương cắm cờ. hiểm. mắt bắt dê chơi: Chuyền 14h30 Lộn cầu 2. TCVĐ: Bịt 3.Vệ sinh nêu bóng 16h30 vồng. mắt bắt dê gương cắm 3. Vệ sinh 3.Vệ sinh nêu 3.Vệ sinh nêu cờ. Nêu gương gương cắm gương cắm cắm cờ cờ. Từ ngày 25 tháng 11 đến ngày 29 tháng 11 năm 2024 TUẦN 12 CHỦ ĐỀ LỚN: NGHỀ NGHIỆP CHỦ ĐỀ NHỎ: NGHỀ PHỔ BIẾN QUEN THUỘC THỂ DỤC SÁNG Hô hấp: Hít vào, thở ra; Tay 1: Đưa tay ra phía trước, sau; Lưng bụng 5: Quay người sang bên; Chân 4: Nâng cao chân, gập gối. Trò chơi: Gieo hạt. I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ biết tập các động tác thể dục sáng, trẻ biết tập động tác: Hô hấp, tay, lưng bụng, chân trẻ tập đúng, đều, đẹp cùng cô; biết chơi trò chơi. 2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng quan sát, vận động, ghi nhớ cho trẻ. Trẻ tập đúng nhịp, đúng động tác theo cô. 3. Thái độ - Trẻ chú ý, tập trung trong giờ. - Giáo dục trẻ chăm tập thể dục để cơ thể khỏe mạnh. II. Chuẩn bị - Sân tập bằng phẳng, rộng rãi, an toàn cho trẻ. III. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ. 1. Khởi động - Cô cho trẻ ra sân xếp hàng và đi thành vòng tròn - Trẻ thực hiện cùng cô để khởi động. Cho trẻ thực hiện các kiểu đi: đi thường – đi bằng gót chân – đi thường - đi bằng mũi chân – đi thường đi bằng má bàn chân - đi thường - chạy chậm – chạy nhanh – chạy chậm, sau đó về đội hình 3 hàng dọc. 2. Trọng động * Bài tập phát triển chung - Hít vào, thở ra - Tập 8 lần - Tay 1: Đưa tay ra phía trước, sau - Tập 4 lần x 8 nhịp - Lưng bụng 5: Quay người sang bên - Tập 4 lần x 8 nhịp - Chân 4: Nâng cao chân, gập gối - Tập 4 lần x 8 nhịp * Trò chơi: Gieo hạt - Cô phổ biến luật chơi và cách chơi, - Trẻ lắng nghe - Tổ chức cho trẻ chơi. - Trẻ chơi - Nhận xét trẻ chơi 3. Hồi tĩnh - Cô nhận xét giờ tập của trẻ - Trẻ nghe cô nhận xét - Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1 – 2 vòng quanh sân sau đó đi vệ sinh và vào lớp. - Trẻ thực hiện cùng cô. HOẠT ĐỘNG GÓC - Góc xây dựng: Xây lớp học của bé - Góc phân vai: Gia đình – Cửa hàng ăn uống. (MT63) - Âm nhạc: Hát, vận động các bài hát trong chủ đề nghề nghiệp. - Tạo hình: Vẽ, tô màu, nặn, xé dán về chủ đề nghề nghiệp. - Góc sách truyện: Quan sát tra nh ảnh, làm album về nghề nghiệp - Góc KPKH và thiên nhiên: + TN: Chăm sóc cây cảnh, vườn hoa, vườn rau. + KPKH: Chơi với tranh lô tô, chữ cái e, ê, u, ư số 7, xếp chữ cái e, ê, u, ư số 7 bằng hột hạt. I. Mục đích yêu cầu. 1. Kiến Thức: - Trẻ biết trò chuyện về chủ đề chơi, biết nhận vai chơi, biết nhập vai chơi và thể hiện đúng các hành động phù hợp với vai chơi, biết liên kết giữa các góc chơi với nhau (MT63: Chủ động giao tiếp với bạn và người lớn gần gũi) biết nhận xét sau khi chơi. 2. Kỹ năng: - Trẻ biết chơi theo nhóm chơi ở các góc chơi, biết thể hiện sự thân thiết đoàn kết với bạn bè. - Rèn kỹ năng chơi và nhập đúng vai chơi của mình. Rèn kỹ năng giao tiếp, hợp tác, hoạt động nhóm. Rèn sự khéo léo, sáng tạo, tư duy, tưởng tượng cho trẻ 3. Giáo dục: - Trẻ yêu quý bạn bè, giữ gìn vệ sinh cá nhân luôn sạch sẽ. II. Chuẩn bị. Góc phân vai: Đồ dùng dạy học, đồ dùng gia đình, đồ dùng bán hàng ... Góc xây dựng: Gạch xây dựng, cây xanh đồ dùng nghề nghiệp, mô hình cây hoa, mô hình vườn, nhà, Góc âm nhạc: Xắc xô, phách tre, ... Góc tạo hình: Bút màu, giấy A4, tẩy, kéo, keo . Góc sách truyện: Tranh ảnh về nghề nghiệp, kéo, keo . Góc KPKH/ thiên nhiên: + TN: Cây xanh, khăn lau, nước, dụng cụ chăm sóc cây. + KPKH: Hột hạt, sỏi, tranh lô tô III. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1.Hoạt động 1: Thoả thuận trước khi chơi - Cho trẻ hát bài: “Tay thơm tay ngoan” -Trẻ hát - Chúng mình vừa hát bài hát gì? - Trong bài hát nói về gì? - Trẻ trả lời - Tuần này chúng mình học về chủ đề nào? - 2- 3 trẻ trả lời - Bây giờ cả lớp hãy bầu cho cô một bạn trưởng trò - 1- 2 trẻ trả lời nào? - Vậy bây giờ bạn Tuệ Anh sẽ giúp cô hướng dẫn - Trẻ trả lời các bạn tham gia chơi ở các góc nhé? - Trẻ trả lời - Ở chủ đề này chúng mình chơi ở mấy góc? - Hôm nay các bạn thích chơi ở góc chơi nào? - Trẻ trả lời - Nhiệm vụ của từng góc chơi như thế nào? * Góc phân vai - 1- 2 trẻ trả lời - Góc phân vai hôm nay các bạn chơi gì nào ? (Chơi gia đình, bán hàng) - 2- 3 trẻ trả lời - Gia đình thì có gồm có những ai ? ( Bố mẹ và các con) - 1- 2 trẻ trả lời - Bố làm gì ?( Bố đưa con đi học, đi XD) - Mẹ làm gì ? (Mẹ ở nhà nấu cơm, chăm sóc con) - Trẻ trả lời - Các con thì phải thế nào ? - Trò chơi bán hàng cần có ai? Cô bán hàng làm - Trẻ trả lời nhiệm vụ gì? Người mua hàng phải làm gì? - Trẻ trả lời - Để chơi được ở góc phân vai cần có những đồ dùng gì nào ? - 1- 2 trẻ trả lời - Chúc các bạn sẽ là những gia đình thật hạnh phúc và những người bán hàng và mua hàng thật vui vẻ - 2- 3 trẻ trả lời * Góc xây dựng: - Góc xây dựng chúng mình chơi gì? + Muốn xây được lớp học của bé thì chúng ta phải - 1- 2 trẻ trả lời cần đồ dùng, đồ chơi gì? và cần có những ai? - 2- 3 trẻ trả lời - Công việc của các cô chú như thế nào? - Nếu là bác kĩ sư trưởng bạn sẽ làm gì? - Trẻ trả lời - Chúc các bạn xây một công trình thật nhanh và đẹp * Góc tạo hình: - Để thể hiện sự khéo léo của đôi bàn tay chúng mình sẽ chơi ở góc chơi nào? - 1- 2 trẻ trả lời - Góc tạo hình các bạn sẽ làm gì ? - Muốn thể hiện được sự khéo léo đó cần có đồ - Trẻ trả lời dùng gì? - Chúc các bạn sẽ tạo ra nhiều sản phẩm đẹp * Góc âm nhạc: - Những bạn hát hay múa dẻo sẽ chơi ở góc nào? - Ở góc âm nhạc hôm nay các bạn sẽ làm gì? - Trẻ trả lời - Muốn hát hay, biểu diễn đẹp cần có những dụng - Trẻ trả lời cụ nào? - Trẻ trả lời - Chúc các bạn hát thật hay và múa dẻo ... * Góc sách truyện: + Để quan sát tranh truyện, làm album về nghề nghiệp, các bạn sẽ khám phá ở góc chơi nào? - 1- 2 trẻ trả lời - Tôi còn có rất nhiều truyện, ảnh về chủ đề nghề nghiệp các bạn có muốn xem và làm album không? - Khi xem các bạn phải xem như thế nào? - Trẻ trả lời - Làm album cần có những đồ dùng gì? - Khi xem truyện tranh cần có gì? - Trẻ trả lời * Góc khám phá khoa học và thiên nhiên: - 1- 2 trẻ trả lời - Góc KPKH hôm nay chúng mình sẽ làm gì ? + Để chơi với chữ cái, số chúng mình chơi ở đâu? - Muốn sếp được các con số cần có gì? - Góc TN hôm nay các con làm gì? - Bạn nào chơi ỏ góc này? - Trẻ trả lời - Công việc chăm sóc cây cảnh, vườn rau như thế nào? - Trẻ trả lời - Khi chăm sóc các con phải chú ý điều gì? - Chúng mình vừa trò chuyện về góc chơi, vai chơi. - Trẻ trả lời Chúng mình có muốn thể hiện các vai chơi đó - Trẻ trả lời không? - Trẻ trả lời -> Cô chốt lại các góc chơi và nhiệm vụ của từng góc chơi . - Góc xây dựng: Xây lớp học của bé - Góc phân vai: Gia đình – Cửa hàng ăn uống. - Âm nhạc: Hát, vận động các bài hát trong chủ đề nghề nghiệp. - Tạo hình: Vẽ, tô màu, nặn, xé dán về chủ đề nghề nghiệp. - Góc sách truyện: Quan sát tranh ảnh, làm album về nghề nghiệp. - Góc KPKH và thiên nhiên: - Trẻ nghe + TN: Chăm sóc cây cảnh, vườn rau, tưới cây, lau lá. + KPKH: Chơi với tranh lô tô, chữ cái u, ư. Chơi - Trẻ lắng nghe với các con số trong phạm vi 7. Xếp bằng hột hạt. - Cô cho trẻ nhận góc chơi và vai chơi của mình, lấy - Trẻ lấy biểu tượng về biểu tượng về góc chơi. góc chơi - Trong khi chơi các bạn phải như thế nào? - Đoàn kết - Sau khi chơi các bạn phải làm gì? - Cất dọn đồ chơi - Hướng dẫn trẻ cách chơi của từng góc, theo chủ - Trẻ nghe đề. - Chúc các bạn một buổi chơi vui vẻ. 2. Hoạt động 2: Quá trình chơi. - Cô cùng trẻ nhập vai chơi trong từng góc chơi. - Trẻ chơi - Cô chơi cùng trẻ, động viên khích lệ trẻ chơi. - Cô chú ý bao quát các góc chơi gợi ý trẻ liên kết ở các góc chơi 3. Hoạt động 3: Nhận xét sau khi chơi. - Cô cùng trưởng trò đi đến góc phân vai, góc - Trẻ cùng cô nhận xét nghệ thuật, góc sách chuyện, khám phá khoa học quá trình chơi của bạn. và thiên nhiên nhận xét các góc chơi. - Cô đến từng góc chơi cùng trẻ nhận xét - Trẻ thăm quan - Cô cho trẻ đi thăm quan góc .... - Cô nhận xét chung - Trẻ nghe - Cho trẻ hát “Cất đồ dùng đồ chơi” và nhẹ nhàng - Trẻ hát và cất đồ dùng cất đồ dùng về nơi quy định rồi ra sân chơi. Thứ hai ngày 25 tháng 11 năm 2024 A. HOẠT ĐỘNG HỌC: KHÁM PHÁ KHOA HỌC - MTXQ Đề tài: Tìm hiểu về một số nghề phổ biến. I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức: - Trẻ nói được tên các nghề nêu 1 số được đặc điểm công việc, trang phục, đồ dùng, dụng cụ của nghề xây dựng, nghề giáo viên, nghề nông, nghề bộ đội, ích lợi của các nghề với xã hội (MT212-159: Nói đặc điểm và sự khác nhau của một số nghề. Ví dụ: nói “ nghề nông làm ra lúa gạo, nghề xây dựng xây nên những ngôi nhà mới ”). Biết chơi trò chơi. 2. Kĩ năng: - Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ, tư duy, tưởng tượng và phát triển ngôn ngữ. 3. Giáo dục: - Trẻ biết yêu quý, trân trọng các nghề, sản phẩm của các nghề trong xã hội, chăm ngoan học giỏi. II. Chuẩn bị - Tranh nghề công nhân: mô hình công trình, có gạch, xi măng, dao xây, bay, xẻng, bàn xoa, tranh mở rộng (máy xúc, máy ủi, xe chộn bê tông, cần cẩu) - Tranh nghề giáo viên: Hình ảnh cô giáo dạy các bạn học bài, ăn cơm, đi ngủ. - Tranh nghề nông: Mô hình nông trại, đồ dùng dụng cụ nghề nông, công việc của bác nông dân, sản phẩm của nghề nông. (Tranh mở rộng máy cày bừa, máy tuốt lúa, máy gặt lúa, xe chở lúa). - Tranh nghề bộ đội: Mô hình doanh trại bộ đội, công việc của chú bộ đội, đồ dùng tư trang phục của nghề bộ đội. (Tranh mở rộng chú bộ đội tăng gia sản xuất, chú đọc báo, chơi trò chơi, hát). - Trẻ thuộc bài hát: Cháu yêu cô chú công nhân, lớn lên cháu lái máy cày. III. Các hoạt động: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Bác nông dân xin chào tất cả các bạn, các bạn ơi - Trẻ trả lời hôm nay bác nông dân muốn đi thăm quan khám phá các nghề quá nhưng đi một mình thì rất là buồn các bạn có muốn đi thăm quan các nghề cùng bác nông dân không? Để tìm hiểu các ngành nghề hôm nay bác nông dân - Trẻ nghe và các con cùng đi thăm quan nhé. 2. Hoạt động 2. Phát triển bài: *Quan sát - Đàm thoại: + Nghề nông: - Các con có biết nhờ có ai mà chúng mình có lương thực để ăn không? - Bác nông dân ạ - Cho trẻ hát bài “Lớn lên cháu lái máy cày” - Xin chào các bạn mời các bạn đến thăm nông trại - Trẻ đọc thơ đi thăm của chúng tôi, chúng tôi là các bác nông dân, đem quan những hạt thóc hạt gạo đến cho mọi người. - Trẻ lắng nghe + Bác an Quỳnh đang làm gì đấy? - Trẻ trả lời ( Tôi đang làm cỏ) + Bác Dương đang làm gì? - Trẻ trả lời( Tôi đang tưới rau) + Bác Phúc đang làm gì? - Trẻ trả lời( Tôi đang - Các con có biết bạn làm nghề gì không? bón phân) - Trang phục của bác nông dân màu gì? - Trẻ trả lời - Các bác nông dân đang làm gì? - Trẻ trả lời - Vì sao các bác phải làm cỏ, bón phân chăm sóc? - Ngoài lúa gạo ra các bác nông dân còn trồng ra - Trẻ trả lời những gì nữa? - Công việc của nghề nông là làm gì? - Trẻ trả lời - Để trồng được cây cần đồ dùng gì? - Cô mở rộng: ngày nay công nghệ tiên tiến để giải - Trẻ chú ý lắng nghe phóng sức lao động con người đã sản xuất ra máy cày bừa, máy tuốt lúa. - Nghề nông có cần thiết đối với cuộc sống của con - Trẻ trả lời người không? - Nó ảnh hưởng như thế nào? - Trẻ trả lời - Khi không có lương thực thì điều gì sẽ xảy ra? - Các con có biết nhờ có ai mà chúng mình mới có lúa gạo để ăn không? - Và nhờ có ai mà chúng ta có được cuộc sống hòa - Trẻ trả lời bình như bây giờ không? + Nghề xây dựng. Và bây giờ bác nông dân muốn mời các bạn nhỏ - Trẻ trả lời cùng đến thăm quan một công trình thật đẹp các bạn - Trẻ trả lời đã sẵn sàng chưa nào? - Mở nhạc bài “ Cháu yêu cô chú công nhân” - Trẻ trả lời (+ Chào mừng các bạn đến thăm công trình của chúng tôi, chúng tôi là các cô chú công nhân, nghề - Trẻ trả lời của chúng tôi là xây dựng các công trình, và đây chính là công trình của chúng tôi. + Các bạn ơi các bạn có biết chúng tôi làm nghề gì không? ) + Để xây nên những công trình cần có ai? + Trang phục của các cô chú công nhân xây dựng như thế nào? + Vì sao các chú phải mặc quần áo và đội mũ bảo hộ? + Các chú công nhân xây dựng cần những nguyên vật liệu nào? - Đúng rồi, gạch, xi măng, cát sỏi là những vật liệu không thể thiếu giúp các chú công nhân xây nên những công trình đấy. + Cần phải có dụng cụ gì để xây? - Cái dao xây, bay xây, cái xẻng được gọi chung là - Dụng cụ lao động gì? - Cái xẻng dùng để làm gì? - Trẻ chộn vữa , xúc vữa - Cái bay, bàn có tác dụng gì? ạ - Đúng rồi đấy, cái bay, cái xẻng, cái bàn xoa là dụng - 1- 2 ý kiến ( để xây ạ) cụ không thể thiếu được của các chú công nhân xây dựng. Và để xây nên những công trình lớn, người ta - Trẻ lắng nghe con cần đến những loại máy móc như xe trộn bê tông, máy xúc, máy gạt. Dưới bàn tay của các cô chú CNXD đã tạo nên những công trình thật lớn và đẹp đấy. -Tuy nhiên các công trình đang trong thời gian xây - Trẻ trả lời dựng rất nguy hiểm, các con cần chú ý điều gì? + Nghề bộ đội: – Tạm chia tay với các cô chú nông dân bác nông - Trẻ nghe dân cùng các con sẽ đến thăm một đơn vị công tác khác nào. – Nào chúng ta cùng đi. (Cô và trẻ vừa đi vừa hát bài: “Cháu thương chú bộ đội”. + Cho 2 trẻ đóng vai chú bộ đội đứng nghiêm chào - Trẻ trả lời đón: Xin chào các bạn , rất vui được chào đón các bạn đến với doanh trại của chúng tôi, chúng tôi là những chú bộ đội. - Trẻ trả lời + Các bạn có biết tôi làm nghề gì không? - Cô trò chúng con xin chào các chú bộ đội. – Đã đến doanh trại bộ đội rồi. + Ai đang ở doanh trại? + Con nhìn thấy trang phục của các chú bộ đội như - Trẻ hát thế nào? + Đồ dùng của chú có gì? - Doanh trại bộ đội + Chú dùng súng và ống nhòm để làm gì? - 2 trẻ đứng gác đóng giả + Các chú đang làm gì? chú bộ đôi - Các con ạ! Các chú bộ đội hàng ngày phải dậy rất - Trẻ lắng nghe sớm để ra thao trường luyện tập. Các bài tập của các - Nghề bộ đội chú rất khó khăn và vất vả, như: chạy, bơi, bắn súng, hành quân Nhưng ngoài thời gian luyện tập chuyên môn ra các chú còn tham gia làm kinh tế, - Trẻ trả lời tăng gia sản xuất để phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt. - Trẻ trả lời - Cô mời 4 trẻ đóng vai chú bộ đội tập luyện. - Vừa rồi bác nông dân thấy các con hành quân, tập - Trẻ trả lời luyện cũng rất là giống các chú bộ đội rồi đấy. - Ngoài giờ luyện tập các chú bộ đội còn đọc báo - Trẻ trả lời xem thông tin tỷ thí võ thuật. Giáo dục trẻ: Các cọn ạ, các chú bộ đội hàng ngày - Trẻ nghe phải luyện tập, làm việc vô cùng vất vả để bảo vệ Tổ quốc, giữ bình yên cho nhân dân, để chúng mình yên tâm học tập, vui chơi, vì thế chúng mình phải yêu qúy, tôn trọng và biết ơn công lao của các chú. Các con nhớ chưa? – Đã đến giờ các chú bộ đội luyện tập rồi, chúng - Trẻ tập mình hãy chào tạm biệt các chú nào. + Nghề giáo viên Đọc câu đố “Ai dạy bé hát Chải tóc hàng ngày - Trẻ nghe Ai kể chuyện hay Khuyên bé đừng khóc”. - Để xem đây có phải là cô giáo không bác nông dân - Trẻ trả lời xin mời các bạn nhìn lên đây nào? - Bức tranh vẽ về nghề gì?. - Trẻ trả lời - Ai có nhận xét gì về nghề của cô giáo? - Trẻ trả lời - Cô chỉ vào bức tranh và hỏi trẻ: - Trẻ nghe - Các con đến trường được làm gì đây? - Các con nhớ khi cô dạy chúng mình học thì các con - Trẻ trả lời phải ngoan không được nói chuyện nhé! - Đến trường các con được học, ngoài học ra chúng mình còn được làm gì? Các bạn trong tranh đang làm - Trẻ trả lời gì mà vui thế? - Các cô rất yêu quý các con, dạy các con học còn - Trẻ lắng nghe cho các con chơi với nhiều đồ chơi nữa. Khi chơi các con nhớ đoàn kết không tranh giành đồ chơi nhé! - Không biết bức tranh này cô đang chăm sóc các con - Trẻ trả lời giờ gì vậy? - Các cô giáo thường chăm các con giờ ăn như thế - Trẻ trả lời nào? - Cô giáo còn dạy các con những gì trong bữa ăn? - Trẻ trả lời - Các cô giáo muốn chúng mình lớn cao, khỏe mạnh, - Trẻ trả lời da dẻ hồng hào thì các con phải làm gì? - Các con nhớ phải ăn hết suất để được các cô yêu và khen nhé! - Các con thấy các bạn trong bức tranh này ngủ có - Trẻ trả lời say không? Nhờ có sự chăm sóc của ai vậy? - Đố các con, cô giáo chăm sóc giấc ngủ cho các con - Trẻ trả lời như thế nào? - Cô đã chuẩn bị những gì? - Trẻ trả lời - Trong giờ ngủ cô nhắc nhở các con như thế nào? - Trẻ trả lời - Giờ ngủ các con phải ngủ thật say không ai được cầm đồ chơi đi ngủ như thế mới là bé ngoan. - Giáo dục trẻ: Ngày 20/11 là ngày nhà giáo việt nam - Trẻ nghe đấy các con ạ, các con phải luôn biết yêu quý kính trọng cô giáo của mình và phải chăm ngoan nghe lời cô giáo. * Đàm thoại sau quan sát - Chúng mình vừa được đi thăm quan những ngành - Trẻ trả lời nghề gì? - Ước mơ của các con lớn lên muốn làm nghề gì? - Trẻ trả lời - Ngoài những nghề con vừa được quan sát con còn - Trẻ trả lời biết những nghề gì nữa? - Cô mở rộng một số nghành nghề. - Trẻ lắng nghe * Trò chơi củng cố: Trò chơi: Thi xem đội nào nhanh - Chuyến du lịch tham quan của chúng mình hôm nay rất là thú vị, và con thú vị hơn nữa khi chương trình du lịch còn dành tặng cho các đôi một trò chơi rất thú vị Đó là trò chơi: “Thi xem đội nào nhanh” - CC: Mỗi đội sẽ cử một bạn lên bốc thăm bức tranh - Trẻ lắng nghe về nghề của đội minh gắn về vị trí và sau đó trong thời gian một bản nhạc đội nào tìm được nhiều tranh về đồ dùng, công cụ, sản phẩm đúng nghề của đội mình, đội đó sẽ dành chiến thắng. - LC: các bạn chỉ được tìm hình ảnh về nghề của đội - Trẻ lắng nghe mình tìm sai không được tính. - Tổ chức cho trẻ chơi. - Trẻ chơi - Cô nhận xét giờ chơi 3. Hoạt động 3: Kết thúc Buổi thăm quan của chúng ta đến đây là hết rồi chúc các bé chăm ngoan học giỏi. Trước khi ra về chúng ta cùng hát tặng các cô và bác nông dân bài hát: cháu - Trẻ hát ra chơi yêu cô chú công nhân - đi ra ngoài nhé. B. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐCCĐ: Đọc đồng dao: Lúa ngô là cô đậu nành TCVĐ: Bịt mắt bắt dê Chơi theo ý thích I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ biết tên bài đồng dao, biết đọc và hiểu được ý nghĩa của bài đồng dao Lúa ngô là cô đậu nành. Biết chơi các trò chơi. 2. Kỹ năng - Rèn kỹ năng ghi nhớ, phản xạ nhanh nhẹn, phát triển ngôn ngữ cho trẻ 3. Thái độ - Giáo dục trẻ chơi đoàn kết. II. Chuẩn bị - Một số đồ chơi ngoài trời như cầu trượt,...., bài đồng dao Lúa ngô là cô đậu nành III. Tiến hành. Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: HĐCCĐ: Đọc đồng dao Lúa ngô là cô đậu nành - Cô cho trẻ ra sân và trò chuyện về chủ đề - Trẻ trò chuyện nghề nghiệp + Các con biết có bài đồng dao nào nói về gia - 2-3 Trẻ trả lời đình không? - Cô giới thiệu và đọc bài đồng dao: Lúa ngô là - Trẻ lắng nghe cô đậu nành 1-2 lần + Bài đồng dao cô vừa đọc có tên là gì? - 2-3 Trẻ trả lời + Các con thấy bài đồng dao với giọng điệu như - 2-3 Trẻ trả lời nào? đọc theo nhịp điệu 2/4, đọc 2 từ nghỉ 1 nhịp, đọc với giọng vui tươi. - Dạy trẻ đọc đồng dao. - Trẻ đọc + Để đọc được hay các con đọc cùng cô nhé. + Đọc lần 2: Đọc với dụng cụ âm nhạc. + Khi dùng dụng cụ âm nhạc các con chú ý gõ đúng nhịp: gõ vào 1 nhịp và mở ra 1 nhịp trong từ ( các con gõ vài từ “ Ngô” và mở ra từ “là” cứ như thế cho đến hết bài đồng dao). + Mời từng tổ đọc. + Các nhóm đọc. + 4-5 cá nhân đọc. - Cô giáo dục trẻ biết yêu quý nghề trong xã hội - Trẻ lắng nghe Hoạt động 2- 2. Trò chơi vận động: “Bịt mắt bắt dê” + Cách chơi: Sau khi cho trẻ chơi “Tay trắng tay - Trẻ lắng nghe đen” để loại ra 2 người, 2 người đó sẽ oẳn tù tỳ, người thua sẽ bịt mắt đi tìm dê, người thắng sẽ làm dê. Những người còn lại đứng thành vòng tròn. Người làm dê phải luôn miệng kêu be- be- be và né tránh người bắt dê nhưng không được chạy ra ngoài vòng tròn. Khi nào người bịt mắt bắt được người làm dê thì thay đổi người khác.. + Luật chơi : Người làm dê không được đi ra - Trẻ lắng nghe ngoài vòng tròn. - Tổ chức cho cả lớp chơi 2- 3 lần - Trẻ chơi - Cô quan sát, theo dõi và xử lý tình huống. - Cô nhận xét chung sau khi chơi. Hoạt động 3: Chơi theo ý thích - Cô gợi ý trẻ chơi với các đồ chơi, trò chơi cho - Trẻ lắng nghe trẻ chơi. - Cô tổ chức cho cả lớp chơi. - Trẻ chơi. - Cô bao quát trẻ khi chơi. Cô nhận xét, động viên trẻ. Cho trẻ đi vệ sinh và - Trẻ thực hiện vào lớp. C. HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. ÔN KTC: MTXQ: Tìm hiểu về 1 số nghề phổ biến Trò chơi: Thi xem đội nào nhanh” - CC: Mỗi đội sẽ cử một bạn lên bốc thăm bức tranh về nghề của đội minh gắn về vị trí và sau đó trong thời gian một bản nhạc đội nào tìm được nhiều tranh về đồ dùng, công cụ, sản phẩm đúng nghề của đội mình, đội đó sẽ dành chiến thắng. - LC: các bạn chỉ được tìm hình ảnh về nghề của đội mình tìm sai không được tính. - Tổ chức cho trẻ chơi. - Cô nhận xét giờ chơi 2. TCVĐ: Lộn cầu vồng - Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi: 2 trẻ quay mặt vào nhau tay đung đưa và đọc lời đồng dao “ Lộn cầu vồng” khi sắp hết bài 2 người quay lưng vào nhau và chơi tiếp. - Luật chơi: Đọc hết câu đồng dao mới được lộn vồng 1 lượt - Tổ chức cho trẻ chơi 3-4 lần cùng cô - Cô quan sát, động viên trẻ. 3. Vệ sinh - nêu gương. - Cô hướng dẫn trẻ rửa tay, rửa mặt - Cho bạn tổ trưởng nhận xét các bạn trong tổ - Cô nhận xét chung, cắm cờ *********************************** Thứ ba ngày 26 tháng 11 năm 2024 A. HOẠT ĐỘNG HỌC: LQCC Đề tài: Tập tô chữ cái: u, ư I. Mục đích - yêu cầu. 1. Kiến thức: - Trẻ nhận ra được chữ cái u, ư phát âm đúng chữ cái u, ư biết nối hình vẽ có từ chứa chữ cái u, ư với chữ cái u, ư tô màu hình vẽ và đồ các chữ theo nét chấm mờ để hoàn thành các từ và tô đồ các nét chấm mờ chữ cái u, ư từ trái qua phải từ trên xuống dưới (MT133, 152: Tô, đồ các nét chữ cái u, ư..). 2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng quan sát, ghi nhớ cho trẻ. - Rèn cho trẻ kĩ năng phát âm, mở rộng vốn từ, phát triển ngôn ngữ. - Rèn kỹ năng tô màu hình ảnh, tô chữ in mờ trên dòng kẻ ngang. Rèn kỹ năng ghi nhớ biểu tượng và cầm bút, ngồi đúng tư thế. 3. Thái độ: - Trẻ thú tích cực tham gia hoạt động biết giữ gìn đồ dùng cẩn thận. - Trẻ yêu thích môn học. II. Chuẩn bị: - Phòng học sạch sẽ, gọn gàng. - Vở tập tô, bút chì, màu sáp, bàn ghế.... III. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cô cùng trẻ trò chuyện về chủ đề, chủ điểm và - Trẻ trò chuyện cùng cô dẫn trẻ vào bài học. 2. Phát triển bài a. Ôn nhận biết phân biệt chữ cái u, ư - Cô nêu tên trò chơi “Tìm chữ cái theo yêu cầu”. - Trẻ lắng nghe + Luật chơi: Bạn nào giơ chữ sai sẽ bị thua. + Cách chơi: Cô nói tên chữ cái hoặc đặc điểm của - Trẻ nghe chữ cái, trẻ nghe sau đó tìm và giơ nhanh thẻ chữ cái đó đúng lên và phát âm. - Cô tổ chức cho cả lớp chơi 4 lần. - Trẻ chơi hứng thú - Cô bao quát và nhận xét sau mỗi lần trẻ chơi. - Trẻ nhận xét cùng cô b. Tập tô chữ cái u, ư * Hướng dẫn trẻ tập tô + Tập tô chữ cái u: - Cô hướng dẫn trẻ nối hình vẽ có từ chứa chữ cái u - Trẻ quan sát với chữ cái u. - Cô tô màu hình vẽ và đồ các chữ theo nét chấm - Trẻ quan sát mờ để hoàn thành các từ. - Hướng dẫn trẻ dùng bút chì tô chữ u in mờ trên - Trẻ quan sát dòng kẻ ngang. Khi tô chúng mình chú ý tô từ trái qua phải, tô từ trên xuống dưới theo chiều mũi tên, - Trẻ quan sát khi tô thì tô liền bút không nhấc bút, tô trùng khít không chờm ra ngoài. + Tập tô chữ cái ư - Trẻ nghe - Cô hướng dẫn trẻ tô màu những vòng tròn có chữ cái ư. - Trẻ quan sát - Nối hình vẽ có từ chứa chữ cái ư với chữ cái ư - Cô hướng dẫn trẻ tô màu các hình vẽ, đồ các chữ theo nét chấm mờ để hoàn thành các từ. - Hướng dẫn trẻ bút chì tô chữ ư in mờ trên dòng - Trẻ lắng nghe kẻ ngang. Khi tô chúng mình chú ý tô từ trái qua phải, tô từ trên xuống dưới theo chiều mũi tên, khi tô thì tô liền bút không nhấc bút và tô trùng khít. * Trẻ thực hiện - Cô cho cả lớp cùng thực hiện. - Trẻ thực hiện tô chữ - Cô quan sát, gợi ý, động viên và sửa sai cho trẻ tư cái e, ê thế ngồi cách cầm bút, hướng dần trẻ chọn màu tô màu. * Nhận xét - Trẻ thực hiện - Cho trẻ mang một số bài đẹp và chưa đẹp lên treo và cho trẻ nhận xét. - Trẻ lắng nghe - Cô bổ sung nhận xét, khen những trẻ tô đẹp, động viên trẻ tô chưa đẹp cố gắng hơn. 3. Kết thức bài - Trẻ đọc thơ và ra chơi - Cho trẻ đọc thơ “Bé làm bao nhiêu nghề” và nhẹ nhàng ra sân chơi. B. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐCCĐ: Quan sát tranh nghề dệt TCVĐ: Lộn cầu vồng Chơi theo ý thích. I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ biết quan sát, trò chuyện, nhận xét về nghề dệt, biết sản phẩm của nghề dệt. Biết chơi trò chơi. 2. Kỹ năng - Rèn kỹ năng quan sát, nhận biết, ghi nhớ có chủ định, chơi trò chơi nhanh nhẹn, khéo léo. 3. Thái độ - Giáo dục trẻ, chăm ngoan học giỏi, biết yêu quý các nghề. II. Chuẩn bị - Sân chơi sạch sẽ, tranh nghề dệt - Đồ dùng đồ chơi ngoài trời. III. Hướng dẫn hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. HĐCCĐ: Quan sát tranh nghề dệt - Cô cho trẻ vừa đi vừa hát bài: “Cháu yêu cô thợ - Trẻ hát và trò chuyện. dệt” - Cô trò chuyện với trẻ về nội dung bài hát - Trẻ lắng nghe - GD trẻ yêu quý các cô các nghề.... - Trẻ quan sát. - Cô đưa tranh nghề dệt ra cho trẻ quan sát và trò chuyện: + Cô có bức tranh gì đây? - 1-2 trẻ trả lời + Cô thợ dệt đang làm gì? - 1-2 trẻ trả lời + Dệt vải để làm gì? - 1-2 trẻ trả lời + Dụng cụ nghề thợ dệt là gì? - 1-2 trẻ trả lời + Sản phẩm của nghề dệt là những gì? - 1-2 trẻ trả lời + Nhà chúng mình có những sản phẩm nào cuả nghề - 1-2 trẻ trả lời dệt không nhỉ? + Nhưng sản phẩm đó có đẹp không? - 1-2 trẻ trả lời + Vậy chúng mình có yêu quý các cô thợ dệt không? - 1-2 trẻ trả lời + Yêu quý các cô thợ dệt chúng mình phải làm ntn? - 1-2 trẻ trả lời - Cô khái quát lại giáo dục trẻ biết yêu các nghề, - Trẻ lắng nghe. quý ttọng sản phẩm của các nghề 2. TCVĐ: Lộn cầu vồng - Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi: 2 trẻ quay - Trẻ lắng nghe. mặt vào nhau tay đung đưa và đọc lời đồng dao “ Lộn cầu vồng” khi sắp hết bài 2 người quay lưng vào nhau và chơi tiếp. - Luật chơi: Đọc hết câu đồng dao mới được lộn - Trẻ lắng nghe. vồng 1 lượt - Tổ chức cho trẻ chơi 3-4 lần cùng cô - Trẻ hứng thú chơi - Cô quan sát, động viên trẻ. 3. Chơi theo ý thích - Cô giới thiệu một số trò chơi cho trẻ chơi ngoài - Trẻ chọn đồ chơi, trò trời như chơi với đồ chơi ngoài trời, vẽ dụng cụ, đồ chơi. dùng nghề - Cô quan sát, động viên trẻ chơi. - Trẻ chơi tự do - Cô động viên khuyến khích trẻ học và chơi - Cô nhận xét chung giờ học. - Trẻ lắng nghe * Kết thúc - Cho trẻ nhẹ nhàng vào lớp, vệ sinh chân tay - Trẻ thực hiện C. HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Thực hiện vở chữ cái 2. Trò chơi vận động: “Bịt mắt bắt dê” + Cách chơi: Sau khi cho trẻ chơi “Tay trắng tay đen” để loại ra 2 người, 2 người đó sẽ oẳn tù tỳ, người thua sẽ bịt mắt đi tìm dê, người thắng sẽ làm dê. Những người còn lại đứng thành vòng tròn. Người làm dê phải luôn miệng kêu be- be- be và né tránh người bắt dê nhưng không được chạy ra ngoài vòng tròn. Khi nào người bịt mắt bắt được người làm dê thì thay đổi người khác.. + Luật chơi : Người làm dê không được đi ra ngoài vòng tròn. - Tổ chức cho cả lớp chơi 2- 3 lần - Cô quan sát, theo dõi và xử lý tình huống. - Cô nhận xét chung sau khi chơi. 3. Vệ sinh - nêu gương. - Cô hướng dẫn trẻ rửa tay, rửa mặt - Cho bạn tổ trưởng nhận xét các bạn trong tổ - Cô nhận xét chung, cắm cờ ************************************* Thứ tư ngày 27 tháng 11 năm 2024 A. HOẠT ĐỘNG HỌC: GDKNS Đề tài: Không chơi những đồ vật có thể gây nguy hiểm. I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ nhận biết được những vật dụng nguy hiểm, nơi không an toàn. Trẻ biết cách phòng tránh những vật dụng nguy hiểm, nơi không an toàn. Trẻ biết chơi trò chơi. 2. Kỹ năng - Trẻ có kỹ năng quan sát, tư duy, kỹ năng nhận biết, phòng tránh những vật dụng gây nguy hiểm, nơi không an toàn 3. Thái độ - Trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động cùng cô, cùng bạn II. Chuẩn bị * Đồ dùng của cô - Video trẻ chơi với vật dụng gây nguy hiểm, chơi nơi không an toàn - Hình ảnh những vật dụng gây nguy hiểm, chơi nơi không an toàn - Nhạc bài “Bé khoẻ bé ngoan” * Đồ dùng của trẻ - Tranh cho trẻ chơi ở các nhóm, bút dạ III. Tiến hành. Hoạt động của cô Dự kiến hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài. - Trò chơi: Tập tầm vông - Trẻ chơi trò chơi - Chúng mình vừa chơi trò chơi gì? - Trẻ ý kiến - Để chơi được trò chơi “Tập tầm vông” cô cần chuẩn bị đồ dùng gì? 2. Phát triển bài. * Nhận biết, phòng tránh những vật dụng nguy hiểm - Nhận biết những vật dụng nguy hiểm. + Ở xung quanh chúng ta có rất nhiều những đồ - 1-2 trẻ ý kiến dùng, vật dụng có thể gây nguy hiểm đến cơ thể con người. Vậy theo các bạn những đồ dùng, vật dụng nào được coi là nguy hiểm đến cơ thể các bạn? + Dao, kéo, tô vít, kìm, búa, cưa, phích nước nóng, - 2-3 trẻ ý kiến ổ điện những vật dụng đó chúng gây nguy hiểm như thế nào? + Cho trẻ xem hình ảnh một số đồ dùng, vật dụng gây nguy hiểm. - Trẻ xem hình ảnh + Xung quanh chúng ta có những vật dụng gây nguy hiểm nhưng cũng có những vật dụng không gây nguy hiểm. Do chúng ta có biết sử dụng đúng cách hay không. + Cho trẻ xem video “Không chơi những vật có thể gây nguy hiểm” - Trẻ xem video + Những đồ dùng vật dụng đó được coi là nguy hiểm khi nào? - 1-2 trẻ ý kiến - Cách phòng tránh vật dụng nguy hiểm + Để phòng tránh những vật dụng gây nguy hiểm thì chúng mình phải làm gì? * Hoạt động 2: Nhận biết, phòng tránh những nơi - 2-3 trẻ ý kiến không an toàn - Nhận biết những nơi không an toàn. + Theo các bạn những nơi nào được gọi là không an toàn? Vì sao? + Cho trẻ xem hình ảnh các bạn chơi gần ao, giếng, - 1-2 trẻ ý kiến tắm sông suối. + Nếu ra gần ao, hồ, sông, suối, đá bóng dưới lòng đường thì điều gì có thể xảy ra? - 2-3 trẻ ý kiến + Cho trẻ xem video “Không chơi ở nơi nguy hiểm” - Cách phòng tránh những nơi không an toàn + Nêu một số cách phòng tránh những nơi không an toàn? - 1-2 trẻ ý kiến + Nếu gặp hoặc nhìn thấy người khác bị ngã xuống ao, sông thì phải làm cách nào? - 2-3 trẻ ý kiến + Cho trẻ thực hành kêu cứu * Giáo dục: Trẻ không chơi gần, đùa nghịch khi cầm - Trẻ nghe những vật dựng gây nguy hiểm. Không lại gần những nơi không an toàn mà không có người lớn đi . cùng. * Hoạt động 3: Trò chơi củng cố “Chọn tranh” - Cô hướng dẫn cách chơi, luật chơi - Trẻ nghe - Cách chơi: Cô cho trẻ về 4 nhóm rồi chọn nối những bức tranh có hình ảnh vật dụng gây nguy hiểm và vật dụng không gây nguy hiểm, nơi an toàn và không an toàn sao cho phù hợp với khuôn mặt “Mếu”, khuôn mặt “Cười”. - Luật chơi: Những bức tranh nối sai sẽ không được - Trẻ nghe công nhận. Thời gian là 1 bản nhạc. - Trẻ chơi - Cô cho trẻ về 4 đội chơi - Cô chú ý bao quát trẻ chơi. * Kết thúc: Cô nhận xét buổi học - Trẻ nghe B. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐCCĐ: Hát, múa một số bài hát có trong chủ đề TCVĐ: Bịt mắt bắt dê Chơi theo ý thích I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ thuộc và biết hát, múa những bài trong chủ đề nghề nghiệp. Biết chơi trò chơi. 2. Kỹ năng - Rèn khả năng hát đúng lời, đúng nhịp, đúng giai điệu và rèn kỹ năng múa cho trẻ. 3. Thái độ - Giáo dục trẻ yêu quý và kính trong các nghề trong xã hội II. Chuẩn bị - Một số bài hát về chủ đề nghề nghiệp: Cô và mẹ, cô giáo, cô giáo miền xuôi, cháu yêu cô chú công nhân, lớn lên cháu lái máy cày, chú bộ đội . III. Hướng dẫn hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. HĐCCĐ: Hát, múa một số bài hát có trong chủ đề - Cô trò chuyện về chủ đề, chủ điểm. - Cả lớp trò chuyện - Giáo dục trẻ yêu quý và kính trọng các nghề trong - Trẻ lắng nghe xã hội - Cô cho trẻ hát, vỗ tay, múa một số bài hát trong chủ đề như : Cô giáo, chú bộ đội, lớn lên cháu lại - Trẻ thực hiện cùng cô máu cày, cháu yêu cô thợ dệt, cháu yêu cô chú công nhận, cháu thương chú bộ đội . 2. Trò chơi vận động: “Bịt mắt bắt dê” + Cách chơi: Sau khi cho trẻ chơi “Tay trắng tay đen” để loại ra 2 người, 2 người đó sẽ oẳn tù tỳ, người thua - Cả lớp lắng nghe sẽ bịt mắt đi tìm dê, người thắng sẽ làm dê. Những người còn lại đứng thành vòng tròn. Người làm dê phải luôn miệng kêu be- be- be và né tránh người bắt dê nhưng không được chạy ra ngoài vòng tròn. Khi nào người bịt mắt bắt được người làm dê thì thay đổi người khác.. + Luật chơi : Người làm dê không được đi ra ngoài vòng tròn. - Tổ chức cho cả lớp chơi 2- 3 lần - Trẻ chơi hứng thú - Cô quan sát, theo dõi và xử lý tình huống. - Cô nhận xét chung sau khi chơi. 3. Chơi theo ý thích - Cô giới thiệu tên trò chơi, tên đồ chơi cho trẻ tự - Trẻ tự chọn đồ chơi chọn trò chơi mà mình thích. và góc chơi - Cho trẻ chơi tự do. - Cả lớp chơi - Cô chú ý bao quát, quản trẻ. * Kết thúc: Cô nhận xét chung giờ học và cho trẻ đi - Trẻ nghe NX và đi vệ vệ sinh thân thể sạch sẽ. sinh thân thể. C. HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. ÔN KTC: GDKNS- Không chơi những đồ vật có thể gây nguy hiểm. Trò chơi “Chọn tranh” - Cô hướng dẫn cách chơi, luật chơi - Cách chơi: Cô cho trẻ về 4 nhóm rồi chọn nối những bức tranh có hình ảnh vật dụng gây nguy hiểm và vật dụng không gây nguy hiểm, nơi an toàn và không an toàn sao cho phù hợp với khuôn mặt “Mếu”, khuôn mặt “Cười”. - Luật chơi: Những bức tranh nối sai sẽ không được công nhận. Thời gian là 1 bản nhạc. - Cô cho trẻ về 4 đội chơi - Cô chú ý bao quát trẻ chơi. 2. Trò chơi vận động: “Bịt mắt bắt dê” + Cách chơi: Sau khi cho trẻ chơi “Tay trắng tay đen” để loại ra 2 người, 2 người đó sẽ oẳn tù tỳ, người thua sẽ bịt mắt đi tìm dê, người thắng sẽ làm dê. Những người còn lại đứng thành vòng tròn. Người làm dê phải luôn miệng kêu be- be- be và né tránh người bắt dê nhưng không được chạy ra ngoài vòng tròn. Khi nào người bịt mắt bắt được người làm dê thì thay đổi người khác.. + Luật chơi : Người làm dê không được đi ra ngoài vòng tròn. - Tổ chức cho cả lớp chơi 2- 3 lần - Cô quan sát, theo dõi và xử lý tình huống. - Cô nhận xét chung sau khi chơi. 3. Vệ sinh - nêu gương. - Cô hướng dẫn trẻ rửa tay, rửa mặt - Cho bạn tổ trưởng nhận xét các bạn trong tổ - Cô nhận xét chung, cắm cờ ************************************* Thứ năm ngày 28 tháng 11 năm 2024 A. HOẠT ĐỘNG HỌC: VĂN HỌC Đề tài: Kể chuyện cho trẻ nghe: Cây rau của thỏ út I. Mục đích, yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ biết tên câu chuyện “ cây rau của thỏ út” của tác giả “Phong Thu” biết nội dung nói về các nhân vật thỏ trong chuyện được mẹ hướng dẫn cách trồng rau. Trẻ trả lời các câu hỏi của cô. Biết lắng nghe cô kể chuyện (MT107: Nghe hiểu nội dung câu chuyện, thơ, câu đố dành cho lứa tuổi của trẻ.). 2. Kĩ năng - Rèn khả năng chú ý, tư duy. Phát triển ngôn ngữ, nói rõ ràng mạch lạc cho trẻ. 3. Thái độ - Giáo dục trẻ biết nghe lời, chăm chỉ, chịu khó để làm tốt các công việc. Yêu quý sản phẩm của nghề nông. II. Chuẩn bị - Rối dẹt, mô hình nôi dung câu chuyện. - Tranh minh họa III. Hướng dẫn hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ1. Giới thiệu bài - Loa loa, loa loa - Trẻ lắng nghe Nghe tin lớp chúng mình ngoan và học giỏi các cô trường mầm non Hoa Hồng có món quà gửi tặng cho chúng mình đấy. Nào chúng mình cùng nhau đi khám phá món quà nhé. 1 2 3 mở. Cô cầm củ cải lên và hỏi trẻ: + Đây là cái gì? - Trẻ trả lời + Để có những củ cải to và tươi ngon như thế này, - Trẻ trả lời chúng ta cần làm gì? - À để xem các bạn có trả lời đúng hay không - Trẻ lắng nghe chúng mình cùng lắng nghe cô kể câu chuyện “Cây rau của thỏ út” của tác giả Phong Thu nhé HĐ2. Phát triển bài - Cô giới thiệu tên truyện, tên tác giả: Cây rau của thỏ út. Của tác giả Phong Thu. - Trẻ lắng nghe * Cô kể lần 1: Cô kể diễn cảm, không hình ảnh + Các con vừa được nghe câu chuyện gì? - Trẻ lắng nghe + Câu chuyện của tác giả nào? - Trẻ trả lời => Nội dung: Câu chuyện kể về bạn Thỏ Út - Trẻ trả lời không nghe lời mẹ nên đến vụ thu hoạch rau, rau - Trẻ lắng nghe của Thỏ Út bé tí tẹo. Thỏ Út cảm thấy rất xấu hổ nên đã hỏi lại mẹ cách trồng rau và nhờ sự chăm
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_mam_tuan_12_chu_de_lon_nghe_nghiep_chu_d.pdf