Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Thành - Phan Thị Hương

pdf 36 Trang Ngọc Diệp 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Thành - Phan Thị Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Thành - Phan Thị Hương

Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Thành - Phan Thị Hương
 TUẦN 12
CHỦ ĐỀ LỚN: NGHỀ NGHIỆP - NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM
CHỦ ĐỀ NHỎ: NGHỀ DỊCH VỤ
Thời gian thực hiên: từ ngày 02 tháng 12 đến ngày 06 tháng 12 năm 2024
Cô A: Hà Thị Thành
Cô B: Phan Thị Hương
 A.THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 1: hít vào thở ra
 Tay 1: tay đưa ra trước, lên cao
 Bụng 2: nghiêng người sang trái, sang phải
 Chân 1: ngồi khuỵu gối
 Bật 2: bật tách khép chân
 .......................*** .......................
 B. TRÒ CHƠI 
 1.Trò chơi vận động
 Chạy nhanh lấy đúng tranh
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: 
+ Trẻ 3 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi, chơi được trò chơi “chạy 
nhanh lấy đúng tranh”
+ Trẻ 2 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi và chơi được trò chơi 
“Chạy nhanh lấy đúng tranh”theo khả năng.
- Kĩ năng:
+ Trẻ 3 tuổi trẻ nhanh nhẹn hoạt bát, tìm lấy đúng tranh cô yêu cầu
+ Trẻ 2 tuổi trẻ nhanh nhẹn tìm lấy đúng tranh cô yêu cầu theo khả năng
- Thái độ: trẻ đoàn kết trong khi chơi
II.Chuẩn bị
- Tranh lô tô về các nghề.
III.Thực hiện
- Cô giới thiệu tên trò chơi: chạy nhanh lấy đúng tranh
- Cách chơi: Cho trẻ chơi theo nhóm 5-10 trẻ, cô úp sát tranh lô tô lên bàn.
+ Chia trẻ thành 2 nhóm đứng ở 2 góc cuối lớp.
+ Khi có hiệu lệnh chạy 1 trẻ ở nhóm 2 chạy lên lấy tranh lô tô, gọi tên dụng cụ 
hoặc sản phẩm trong tranh rồi chạy nhanh về chỗ. Khi trẻ nhóm 2 gọi tên đồ vật 
trong tranh thì nhóm 1 gọi tên nghề nghiệp tương ứng, cứ tiếp cho đến bạn cuối 
cùng, nhóm nào có số điểm cao hơn thì nhóm đó thắng.
- Luật chơi: Trẻ lấy đúng tranh theo yêu cầu của cô.
- Cô cho trẻ chơi trò chơi, cô quan sát trẻ chơi.
- Cô động viên khuyến khích trẻ chơi.
 ......................*** ....................... 2
 2.Trò chơi học tập:
 Truyền tin
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức:
+ Trẻ 3 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, luật chơi và cách chơi, chơi được trò chơi:
 truyền tin
+Trẻ 2 tuổi: biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi và chơi được trò chơi truyền 
tin theo khả năng
- Kĩ năng:
+ Trẻ 3 tuổi nhận tin và chuyền tin rõ ràng chính xác
+ Trẻ 2 tuổi nhận tin và chuyền tin theo khả năng
- Thái độ: Trẻ chơi đoàn kết, yêu thích các nghề
II. Chuẩn bị
- Tranh lô tô về các nghề.
III. Thực hiện
- Cô giới thiệu tên trò chơi: truyền tin
- Cách chơi: cô cho trẻ ngồi thành 2 hàng dọc. Cô mời 2 bạn cuối dãy lên nhận 
tin. Cô đưa cho mỗi bạn xem tấm lô tô tranh. Các bạn này phải nghi nhớ tên 
nghề trong tranh của mình và chạy về chỗ(trong khi các cháu quay về chỗ mình 
thì cô gắn úp tấm thẻ này lên bảng phía trước các hàng tương ứng). Khi về đến 
chỗ mình 2 bạn sẽ nói thầm tên nghề trong tranh cho bạn biết để bạn truyền cho 
người khác, tiếp tục cho đến bạn ngồi ở đầu dãy. Bạn ngồi ở đầu dãy nhận được 
tin nhắn sẽ chạy lên bàn cô, chọn tranh tương ứng ngắn lên bảng. Cô sẽ lật tranh 
lên để cả lớp kiểm tra.
- Luật chơi: Đội nhận được tin nhắn chính xác và đúng tranh là thắng cuộc .
- Cô cho trẻ chơi 2-3 lần
 .......................*** .......................
 3. Trò chơi dân gian 
 Kéo cưa lừa xẻ
I.Mục đích yêu 
- Kiến thức: 
+ Trẻ 3 tuổi biết tên trò chơi, luật chơi cách chơi, biết chơi trò chơi “kéo cưa lừa 
xẻ”
+ Trẻ 2 tuổi biết tên trò chơi, cách chơi, biết chơi trò chơi “kéo cưa lừa xẻ”
theo khả năng
- Kĩ năng: 
+ Trẻ 3 tuổi đọc rõ lời đồng dao, phản ứng nhanh với lời kết của bài đồng 
dao“kéo cưa lừa xẻ”
+ Trẻ 2 tuổi đọc rõ lời đồng dao, phản ứng nhanh với lời kết của bài đồng dao 
“kéo cưa lừa xẻ” theo khả năng
- Thái độ: Trẻ chơi đoàn kết hòa đồng với bạn khi chơi 
II.Chuẩn bị
- Cho trẻ đọc thuộc lời ca bài đồng dao “kéo cưa lừa xẻ” 3
III.Thực hiện
- Cô giới thiệu trò chơi “kéo cưa lừa xẻ”
- Cách chơi: trẻ ngồi đối diện cầm tay nhau làm động tác kéo cưa theo lời của 
bài đồng dao
- Luật chơi: đưa đẩy tay nhau theo đúng nhịp điệu của bài đồng dao, không biết 
đưa đẩy tay là bị thua 
- Cô cho trẻ chơi 2-3 lần
- Cô chú ý bao quát trẻ chơi.
- Kết thúc chơi cô nhận xét chung, động viên, khen ngợi trẻ.
 .......................*** .......................
 C. HOẠT ĐỘNG GÓC
 Phân vai: gia đình, bán hàng, cô giáo 
 Xây dựng: xây trang trại chăn nuôi 
 Tạo hình: tô màu dụng cụ, đồ dùng các nghề
 Âm nhạc: hát các bài hát về chủ đề. 
 Sách truyện: xem tranh ảnh các nghề 
 .......................*** .......................
Thứ hai, ngày 02 tháng 12 năm 2024
Cô A: Hà Thị Thành
 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG
 Trò chuyện về nghề cắt tóc 
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: 
+ Trẻ 3 tuổi biết tên gọi, biết công việc, đồ dùng của nghề cắt tóc
+ Trẻ 2 tuổi biết tên gọi, biết công việc, đồ dùng của nghề cắt tóc theo khả năng
- Kĩ năng: 
+ Trẻ 3 tuổi: trẻ nói rõ ràng mạch lạc tên gọi, công việc, đồ dùng của nghề cắt tóc.
+ Trẻ 2 tuổi: nói rõ tên gọi, công việc, đồ dùng của nghề cắt tóc theo khả năng
- Thái độ: trẻ tôn trọng yêu quý công việc của các nghề.
II. Chuẩn bị
- Hình ảnh về nghề cắt tóc.
III. Tiến hành
- Các con đang học chủ đề gì? (Trẻ 3 tuổi)
- Cô cho trẻ quan sát hình ảnh nghề cắt tóc
- Hình ảnh ai đây? (Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi)
- Cho trẻ phát âm: thợ cắt tóc
- Thợ cắt tóc làm những công việc gì? (Trẻ 3 tuổi)
- Thợ cắt tóc có các đồ dùng gì ? (Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi)
- Cho trẻ xem các đồ dùng của thợ cắt tóc và gọi tên đồ dùng
- Giáo dục trẻ yêu quý tôn trọng công việc của các nghề.
- Cô nhận xét, khen ngợi trẻ 
 .......................*** ....................... 4
 2. THỂ DỤC SÁNG
Hô hấp 1: hít vào thở ra; Tay 1: tay đưa ra trước, lên cao; Bụng 2: nghiêng 
người sang trái, sang phải; Chân 1: ngồi khuỵu gối; Bật 2: bật tách khép chân 
 .......................*** .......................
 3. LÀM QUEN VỚI TOÁN
 Đề tài: gộp, tách nhóm có số lượng 2 thành 2 phần 
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức:
+ Trẻ 3 tuổi biết đếm nhóm đối tượng trong phạm vi 2. Trẻ biết gộp, tách nhóm 
đối tượng trong phạm vi 2 thành 2 phần.
+ Trẻ 2 tuổi đếm nhóm đối tượng trong phạm vi 2 theo khả năng. Trẻ gộp, tách 
nhóm đối tượng trong phạm vi 2 thành 2 phần theo khả năng dưới sự hướng dẫn 
của cô.
- Kĩ năng: 
+ Trẻ 3 tuổi đếm đúng thứ tự từ trái qua phải và tách, gộp nhóm có số lượng 
trong phạm vi 2 đúng yêu cầu của cô
+ Trẻ 2 tuổi đếm đúng thứ tự từ trái qua phải và tách, gộp nhóm có số lượng 
trong phạm vi 2 theo khả năng.
- Thái độ: trẻ chú ý trong giờ học, giữ dìn đồ dùng học tập
II. Chuẩn bị: 
- Mỗi trẻ 1 rổ đồ dùng có 2 quả táo, 2 bông hoa 
- 1 số đồ dùng của cô giáo có số lượng là 2
III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: gây hứng thú
 - Cô mời trẻ chơi trò chơi: gieo hạt - Trẻ chơi trò chơi
 - Các con ạ, khi chúng ta gieo hạt xuống đất 
 cùng với sự chăm sóc hạt sẽ nảy mầm thành cây 
 và cho chúng ta nhiều hoa thơm quả ngọt đấy. - Lắng nghe
 Vườn cây của bác nông dân trồng cũng nở hoa 
 rực rỡ rồi chúng mình cùng đi tham quan nhé.
 Hoạt động 2: phát triển bài
 * Ôn thêm bớt trong phạm vi 2
 - Trong vườn có những gì? - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: có hoa, 
 - Ôi có nhiều hoa đẹp quá, không biết có bao rau...ạ
 nhiêu bông hoa nhỉ! Cô và các còn cùng đếm 
 nhé.
 - Có mấy cây hoa đỏ? - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: 1 cây 
 hoa đỏ ạ
 - Giờ cô cần có 2 cây hoa đỏ thì phải làm thế nào? - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: thêm 1 
 cây hoa đỏ ạ 5
- Cô mời 1 bạn lên “trồng” thêm 1 cây hoa màu - 1 trẻ 3 tuổi đặt thêm 1 cây 
đỏ vào vườn giúp bác nông dân nào. hoa đỏ vào vườn
- Bây giờ có mấy cây hoa đỏ? - Trẻ 3 tuổi: 2 cây hoa đỏ ạ
- 1 thêm 1 là mấy? - Trẻ 3 tuổi: 1 thêm 1 là 2 ạ
- Trong vườn có cây rau gì đây? - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: rau bắp 
 cải
- Có mấy cây rau bắp cải? - Trẻ 3 tuổi: 2 cây bắp cải ạ
- Bác nông dân hái 1 cây rau về ăn, bây giờ còn - Trẻ 3 tuổi: 1 cây rau bắp 
mấy cây rau bắp cải? cải ạ
- 2 bớt 1 còn mấy? - Trẻ 3 tuổi: 2 bớt 1 còn 
- Cô thấy có nhiều cây ăn quả nữa kìa, bạn nào 
tinh mắt tìm cho cô cây mà có 2 quả? - Trẻ2 tuổi, 3 tuổi chỉ cây 
- Cô đếm lại cùng trẻ có 2 quả
* Tách, gộp nhóm đối tượng trong phạm vi 2.
- Tạm biệt khu vườn xinh đẹp chúng mình về 
với lớp học nào. Bác nông dân tặng mỗi bạn 1 - Lắng nghe
rổ quả các con cùng lên lấy nào.
- Cô cũng có rổ quả giống của các con đấy, các 
con nhìn xem cô có gì đây? - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: quả táo
- Quả táo này màu gì? - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: quả táo 
 màu đỏ ạ
- Các con có quả táo đỏ giống cô không? - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: có ạ
- Các con hãy lấy hết quả táo đỏ ra và đặt lên - Trẻ xếp táo ra bảng
phía trên bảng nào?
- Có bao nhiêu quả táo nhỉ? - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: có 2 quả 
 táo
- Cho trẻ đếm 1, 2 (2 quả táo) - Trẻ đếm quả táo
- Cho trẻ phát âm: 2 quả táo - Trẻ nói: 2 quả táo
- Cô mời các con chia quả táo thành 2 phần - Trẻ chia táo thành 2 phần
nào?
- Chia 2 quả táo ra 2 phần thì mỗi phần có mấy - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: 1 quả ạ
quả táo nhỉ?
- Cho trẻ nói: 2 gồm 1 và 1 - Trẻ nói: 2 gồm 1 và 1
- Bây giờ các con hãy gộp 2 quả táo lại với nhau - Trẻ gộp táo lại
nào?
- Tất cả có mấy quả táo? - Trẻ 3 tuổi: 2 quả táo
- 1 với 1 là mấy? - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: 1 với 1 
- Cho trẻ nói: 1 với 1 là 2 là 2
- Cho trẻ đếm và cất quả táo - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: cất táo 
 vào rổ
- Trong rổ các con còn có gì? - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: có hoa ạ
- Cô thấy có nhiều hoa đẹp quá, các con hãy lấy 
hoa ra bảng nào.
- Có mấy bông hoa? - Trẻ 3 tuổi: 2 bông hoa 6
- Cho trẻ đếm 1, 2 (2 bông hoa)
- Cho trẻ phát âm: 2 bông hoa - Trẻ nói: 2 bông hoa
- Cô mời các con chia bông hoa thành 2 phần 
nào.
- Chia 2 bông hoa ra 2 phần thì mỗi phần có - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: có 1 
mấy bông hoa nhỉ? bông hoa
- Cho trẻ nói: 2 gồm 1 và 1 - Trẻ nói: 2 gồm 1 và 1
- Bây giờ các con hãy gộp 2 bông hoa lại với 
nhau nào?
- Tất cả có mấy bông hoa? - Trẻ 3 tuổi: 2 bông hoa
- Một với 1 là mấy? - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: 2 gồm 1 
- Cho trẻ nói: 1 với 1 là 2 và 1
=>Cô khái quát: như vậy khi gộp nhóm có số 
lượng là 1 với nhóm có số lượng là 1 thì bằng 2 - Lắng nghe
đấy, còn 2 chia ra 2 phần thì mỗi phần sẽ có 1.
- Cho trẻ nhắc lại “1 với 1 là 2”; 2 gồm 1 và 1
* Củng cố: 
- Trò chơi: ai tìm đúng
+ Cách chơi: cô có cây, hoa, quả...nhưng chưa 
đủ số lượng 2, các con hãy giúp cô tìm thêm để - Nghe cách chơi
tạo thành nhóm có số lượng 2 nhé.
- Luật chơi: bạn nào tìm đúng sẽ được cô khen, 
tìm sai sẽ không được khen
- Cô mời 2 - 3 trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi
- Cô cùng trẻ kiểm tra kết quả
* Trò chơi: kết bạn 
- Cách chơi: cho trẻ vừa đi vừa hát xung quanh 
lớp, khi cô nói kết bạn trẻ sẽ hỏi kết mấy cô nói 
kết 2, sau đó 2 trẻ tìm về với nhau thành 1 đội - Lắng nghe cách chơi
- Luật chơi: nhóm nào kết sai số trẻ là bị thua, 
kết đúng sẽ được khen
+ Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Trẻ chơi trò chơi
+ Cô bao quát hướng dẫn trẻ chơi.
- Sau mỗi lượt chơi cô kiểm tra kết quả và hỏi 
trẻ 
+ Các con kết nhóm mấy bạn? - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: 2 bạn ạ
+ 1 với 1 là mấy?
+ Các con đứng tách nhau ra làm 2 nhóm giúp - Trẻ 3 tuổi: 1 với 1 là 2
cô nào?
+ 2 gồm mấy và mấy các con? - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: 2 gồm 1 
- Cô nhận xét và cho trẻ chơi tiếp. và 1
Hoạt động 3: kết thúc:
- Cô nhận xét chung, động viên khen trẻ - Lắng nghe
 ......................*** ....................... 7
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 Phân vai: gia đình, bán hàng, cô giáo 
 Xây dựng: xây trang trại chăn nuôi 
 Tạo hình: tô màu dụng cụ, đồ dùng các nghề
 Âm nhạc: hát các bài hát về chủ đề. 
 Sách truyện: xem tranh ảnh các nghề 
 .......................*** .......................
 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 Hoạt động có chủ đích: giải câu đố về nghề: thợ 
 may, thợ mộc
 Trò chơi vận động: lăn bóng
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức:
+ Trẻ 3 tuổi biết lắng nghe, làm quen một số câu đố và trả lời câu đố về nghề 
theo gợi ý của cô, biết cách chơi trò chơi lăn bóng
+ Trẻ 2 tuổi lắng nghe, làm quen một số câu đố và trả lời câu đố về nghề theo 
gợi ý của cô, biết cách chơi trò chơi lăn bóng theo khả năng
- Kĩ năng:
+ Trẻ 3 tuổi chú ý lắng nghe, suy đoán và giải đố theo gợi ý của cô, khéo léo lăn 
bóng cùng cô và bạn
+ Trẻ 3 tuổi chú ý lắng nghe, suy đoán và giải đố theo gợi ý của cô, khéo léo lăn 
bóng cùng cô và bạn theo khả năng.
- thái độ: Trẻ yêu quý, tôn trọng các nghề
II. Chuẩn bị
- Một số câu đố về nghề: thợ may, thợ mộc
- Sân sạch sẽ, quần áo gọn gàng
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: hoạt động có chủ đích: giải các 
 câu đố về nghề: thợ may, thợ mộc
 - Cô và trẻ ra sân, trò chuyện về chủ đề nghề - Trẻ trò chuyện cùng cô
 nghiệp, hướng trẻ vào bài
 * Giải đố
 - Cô đọc câu đố về nghề may:
 Ai người đo vải - Trẻ nghe câu đố
 Rồi lại cắt may
 Áo quần mới, đẹp
 Nhờ bàn tay ai?
 - Đố là nghề gì ? - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: hghề 
 thợ may
 - Ai là người may ra những bộ quần áo đẹp cho - Trẻ 3 tuổi: Thợ may
 chúng mình mặc? 8
 - Để may được quần áo đẹp thì các cô thợ may - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: có ạ
 có vất vả không nhỉ?
 - Giáo dục thể hiện lòng yêu quý các cô thợ may - Trẻ lắng nghe
 bằng cách giữ dìn quần áo luôn sạch sẽ
 - Cô đọc câu đố : 
 Nghề gì cần đến đục, cưa
 Làm ra giường, tủ... sớm trưa bé cần? - Trẻ lắng nghe
 - Đố là nghề gì? - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: nghề 
 thợ mộc
 - Ai là người đóng giường cho các con ngủ? - Trẻ 3 tuổi: bác thợ mộc
 - Theo các con để đóng ra những chiếc giường, 
 chiếc tủ, những bộ bàn ghế đẹp thì bác thợ mộc - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: mệt ạ
 có mệt không?
 - Giáo dục trẻ thể hiện tình yêu thương của mình - Trẻ lắng nghe
 giành cho nghề thợ mộc bằng cách không vẽ bẩn 
 lên tủ, lên bàn ghế.
 Hoạt động 2: trò chơi vận động: lăn bóng
 + Cô nêu cách chơi - luật chơi cho trẻ nắm được
 - CC:Chia trẻ thành 3 đội xếp thành 3 hàng dọc, 
 trẻ nọ cách trẻ kia 1m. Trẻ đứng theo tư thế chân - Trẻ lắng nghe cách chơi
 rộng hơn vai, thân người hơi cúi xuống, hai tay 
 chống đùi. Trẻ đứng trên cùng cầm bóng, trẻ 
 đứng cuối cùng buông xuôi tay để chuẩn bị bắt 
 bóng. Khi có hiệu lệnh của cô, trẻ đứng trên lăn 
 bóng qua khe chân của các bạn. Trẻ cuối hàng 
 nhận bóng rồi cầm bóng nhảy lò cò lên phía 
 trước và tiếp tục lăn bóng. Trò chơi cứ tiếp tục 
 như vậy cho đến hết lượt.
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi lăn bóng - Trẻ chơi trò chơi lăn bóng
 - Cô bao quat huongs dẫn trẻ chơi
 Hoạt động 3: chơi tự do
 - Cô cho trẻ chơi theo ý thích của trẻ trên sân - Trẻ chơi tự do
 trường
 - Cô bao quát động viên trẻ chơi 
 - Kết thúc cô tập trung trẻ nhận xét giờ học và - Trẻ lắng nghe
 tuyên dương trẻ
 .......................*** .......................
HOẠT ĐỘNG CHIỀU
Cô B: Phan Thị Hương
 1.Trò chơi ôn kiến thức cũ
 Làm quen với toán: kết bạn
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức:
+ Trẻ 3 tuổi biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi, chơi tốt trò chơi kết bạn, qua 9
trò chơi trẻ ôn tách, gộp số lượng trong phạm vi 2
+ Trẻ 2 tuổi biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi, chơi trò chơi kết , qua trò chơi 
trẻ ôn tách, gộp số lượng trong phạm vi 2 theo khả năng
- Kĩ năng:
+ Trẻ 3 tuổi nhanh nhẹn tham gia trò chơi, tách, gộp trong phạm vi 2 theo hiệu 
lệnh của cô
+ Trẻ 2 tuổi nhanh nhẹn tham gia trò chơi, tách, gộp trong phạm vi 2 theo hiệu 
lệnh của cô theo khả năng
- Thái độ trẻ hứng thú chơi, giữ dìn đồ dùng đồ chơi
II. Chuẩn bị 
- Lớp học sạch sẽ gọn gàng
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 
 Hoạt động 1: giới thiệu bài 
 - Trò chơi, trò chơi Chơi gì, chơi gì
 - Giới thiệu trò chơi: kết bạn
 Hoạt động 2: phát triển bài
 - Cô nói cách chơi, luật chơi
 - Cách chơi: cho trẻ vừa đi vừa hát xung quanh 
 lớp, khi cô nói kết bạn trẻ sẽ hỏi kết mấy cô nói Lắng nghe 
 kết 2, sau đó 2 trẻ tìm về với nhau thành 1 đội
 - Luật chơi: nhóm nào kết sai số trẻ là bị thua, 
 kết đúng sẽ được khen
 + Cô tổ chức cho trẻ chơi.
 + Cô bao quát hướng dẫn trẻ chơi.
 - Sau mỗi lượt chơi cô kiểm tra kết quả và hỏi 
 trẻ 
 + Các con kết nhóm mấy bạn ?
 + 1 với 1 là mấy ? 1 với 1 là 2
 + Các con đứng tách nhau ra làm 2 nhóm giúp 
 cô nào?
 + 2 gồm mấy và mấy các con ? 2 gồm 1 và 1
 - Cô nhận xét và cho trẻ chơi tiếp.
 3.Hoạt động 3: kết thúc
 - Cô động viên khen ngợi trẻ Lắng nghe
 .......................*** .......................
 2.Trò chơi vận động “ném bóng vào rổ”
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: 
+ Trẻ 3 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi, chơi được trò chơi ném 
bóng vào rổ 10
+ Trẻ 2 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi và chơi ném bóng vào rổ
theo hướng dẫn.
- Kĩ năng: 
+ Trẻ 3 tuổi: trẻ có khả năng định hướng ném đúng bóng vào rổ một cách chính xác
+ Trẻ 2 tuổi: trẻ định hướng và ném bóng vào rổ theo khả năng
- Thái độ: trẻ đoàn kết trong khi chơi
II.Chuẩn bị
- 2 rổ đựng bóng, 2 rổ hứng bóng
- Bóng cho trẻ chơi
III.Tiến hành
- Cô giới thiệu tên trò chơi: “ném bóng vào rổ”
- Cách chơi: cho trẻ xếp 2 hàng dọc đứng trước vạch, khi có hiệu lệnh chơi lần 
lượt từng trẻ lên lấy bóng ném vào rổ
- Luật chơi: trẻ không bước qua vạch khi ném bóng, bóng ném ra ngoài không 
tính, thời gian 1 bản nhạc đội nào ném được nhiều bóng vào rổ hơn đội đó thắng
- Cho trẻ chơi trò chơi, sau mỗi lượt chơi cô nhận xét và kiểm tra kết quả chơi
- Cô động viên khuyến khích trẻ.
- Kết thúc chơi cô nhận xét, đông viên khen trẻ.
 .......................*** .......................
 3. Chơi tự do
- Cô chuẩn bị đồ dùng đồ chơi ở các góc chơi, cô bao quát trẻ chơi
 .......................*** .......................
 4. Nêu gương cuối ngày, Vệ sinh - trả trẻ
- Cô mời trẻ tự nhận xét mình, nhận xét bạn đã ngoan hay chưa ? Vì sao 
- Cô nhận xét trẻ ngoan, chưa ngoan và nêu lý do vì sao ? Động viên trẻ cố gắng, 
cô và cả lớp khen ngợi những bạn ngoan .
- Cô cho trẻ lau mặt, chỉnh trang lại trang phục, đầu tóc gọn gàng.
- Trả trẻ tận tay phụ huynh.
 ..............................***........................
Thứ ba, ngày 03 tháng 12 năm 2024 
Cô A: Hà Thị Thành
 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG
 Trò chuyện về nghề bán hàng
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: 
+ Trẻ 3 tuổi biết tên gọi, công việc của nghề bán hàng.
+ Trẻ 2 tuổi biết tên gọi, công việc của nghề bán hàng theo khả năng
- Kĩ năng: 
+ Trẻ 3 tuổi: trẻ nói rõ ràng mạch lạc tên gọi, công việc của nghề bán hàng. 11
+ Trẻ 2 tuổi: nói rõ tên gọi, công việc của nghề bán hàng theo khả năng
- Thái độ: trẻ yêu quý tôn trọng công việc của nghề bán hàng.
II.Chuẩn bị
- Hình ảnh nghề bán hàng.
III. Tiến hành
- Cô cùng trẻ hát bài “ Bà còng đi chợ trời mưa”.
- Các con ơi hàng ngày để mua được các loại thực phẩm, quần áo, các con đến 
đâu để mua? (trẻ 3 tuổi)
- Các con thấy những người bán hàng bán những gì? (trẻ 2 tuổi, 3 tuổi)
- Người bán hàng phải làm những công việc gì? (trẻ 2 tuổi, 3 tuổi)
- Thái độ của người bán hàng phải như thế nào? (trẻ 3 tuổi)
- Khi có người mua hàng phải như thế nào? (trẻ 3 tuổi)
- Giáo dục trẻ yêu quý tôn trọng công việc của nghề bán hàng.
- Cô nhận xét, khen ngợi trẻ.
 .......................*** .......................
 2. THỂ DỤC SÁNG
Hô hấp 1: hít vào thở ra; Tay 1: tay đưa ra trước, lên cao; Bụng 2: nghiêng 
người sang trái, sang phải; Chân 1: ngồi khuỵu gối; Bật 2: bật tách khép chân 
 .......................*** .......................
 3. KHÁM PHÁ XÃ HỘI
 Đề tài: “trò chuyện về nghề cắt tóc”
I. Mục đích yêu cầu :
- Kiến thức
- Trẻ 3 tuổi: biết tên gọi, công việc của người thợ cắt tóc, biết tên một số đồ 
dùng khi làm việc của thợ cắt tóc như lược, kéo, máy sấy tóc...
- Trẻ 2 tuổi: biết tên gọi, công việc của người thợ cắt tóc, biết tên một số đồ 
dùng khi làm việc của thợ cắt tóc như lược, kéo, máy sấy tóc theo khả năng 
- Kĩ năng: 
- Trẻ 3 tuổi: trẻ nhớ tên gọi, công việc, đồ dùng làm việc của thợ cắt tóc, nói rõ 
ràng tên gọi, công việc, đồ dùng làm việc của thợ cắt tóc 
- Trẻ 2 tuổi: trẻ nhớ tên gọi, công việc, đồ dùng làm việc của thợ cắt tóc, nói rõ 
ràng tên gọi, công việc, đồ dùng làm việc của thợ cắt tóc theo khả năng
- Thái độ: trẻ yêu quý, tôn trọng các nghề trong xã hội.
II.Chuẩn bị
- Đồ dung của cô: Video thợ cắt tóc đang cắt tóc
- Hình ảnh máy sấy tóc, kéo, lược
- 3 máy tính có thiết kế trò chơi kiểu kéo thả để trẻ chơi trò: chọn đúng đồ dùng
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của cô
 Hoạt động 1: giới thiệu bài
 - Trời tối rồi, trời tối rồi - Đi ngủ thôi
 - Trời sáng rồi - Ò ó o 12
- Cô có cái gì đây? - Trẻ 2 tuổi,3 tuổi: cái lược
- Cái lược là đồ dùng của nghề gì nhỉ? - Trẻ 3 tuổi trả lời
- Muốn biết nghề gì các con cùng nhìn lên 
màn hình để xem nhé.
Hoạt động 2: phát triển bài
- Cho trẻ xem video thợ cắt tóc đang cắt tóc.
- Các con vừa xem video gì? - Trẻ 3 tuổi trả lời
- Chú đang làm gì? - Trẻ 3 tuổi: chú cắt tóc ạ
- Chú dùng gì để cắt tóc cho khách? - Trẻ 3 tuổi: cái kéo ạ
* Hình ảnh cái kéo
- Cái gì đây? - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: cái kéo ạ
- Cho trẻ nói: cái kéo - Trẻ phát nói: cái kéo
- Chú thợ cắt tóc dùng cái kéo này để làm gì? - Trẻ 3 tuổi: để cắt tóc ạ
- Cho trẻ nói: kéo để cắt tóc - Trẻ phát nói: kéo để cắt tóc
* Hình cái lược
- Ngoài kéo ra thì người thợ cắt tóc còn dùng 
đồ dùng gì nữa nhỉ? - Trẻ 3 tuổi trả lời
- Cái gì đây?
- Cho trẻ nói: cái lược - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: cái lược ạ
- Người thợ cắt tóc dùng lược để làm gì? - Trẻ 3 tuổi: để chải tóc ạ
- Người thợ cắt tóc dùng lược để đỡ tóc khi 
cắt và chải tóc cho khách đấy.
* Hình ảnh máy sấy tóc
- Cái gì đây? - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: máy sấy tóc
- Thợ cắt tóc dùng máy sấy để làm gì? - Trẻ 3 tuổi: sấy tóc cho khách
- Khi nào người thợ cắt tóc dùng đến máy sấy - Trẻ 3 tuổi: khi gội đầu cho 
để làm việc? khách xong ạ
* Hình ảnh các công việc của thợ cắt tóc.
- Với nhừng đồ dùng như kéo, lược, máy sấy 
tóc mà các con vừa xem thì các con đã đoán 
ra công việc hàng ngày của thợ cắt tóc là gì 
chưa?
- Thợ cắt tóc làm những công việc gì nhỉ? - Trẻ 3 tuổi: cắt tóc, gội đầu ạ
- Ngoài cắt tóc cho khách thì còn làm gì đây - Trẻ 3 tuổi: gội đầu cho 
nhỉ? khách ạ
- Cho trẻ nói: gội đầu cho khách - Trẻ nói: gội đầu cho khách
- Thợ cắt tóc còn làm gì đây? - Trẻ 3 tuổi: uốn tóc
- Cho trẻ nói: uốn tóc - Trẻ nói: uốn tóc
- Đồ dùng khi làm việc của thợ cắt tóc là gì? - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: kéo, lược, 
=> Thợ cắt tóc làm rất nhiều công việc như máy sấy tóc...
cắt tóc cho khách, nhuộm tóc, uốn tóc, gội 
đầu cho khách. Ngoài kéo, lược, máy sấy tóc 
ra thì thợ cắt tóc còn cần nhiều đồ dùng khác - Trẻ lắng nghe
nữa như khăn choàng để choàng cho khách 13
khi cắt tóc, khăn để lau tóc sau khi gội đầu 
cho khách, còn dùng gang tay khi nhuộm tóc, 
dùng lô uốn tóc nữa đấy. 
* Mở rộng
- Vừa rồi cô và các con vừa trò chuyện về - Trẻ 3 tuổi: nghề cắt tóc
nghề gì nhỉ?
- Thợ cắt tóc là nghề dịch vụ làm đẹp cho mọi 
người, mỗi khi đi cắt tóc, uốn tóc, nhuộm tóc 
xong thì mọi người đều rất vui vì thấy mình 
xinh hơn đấy các con ạ.
- Các con thấy nghề cắt tóc có đáng quý - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: có ạ
không nhỉ?
- Ngoài thợ cắt tóc ra các con còn biết nghề - Trẻ 3 tuổi: nghề làm móng 
dịch vụ nào làm đẹp cho mọi người nữa? tay
- Đúng rồi nghề dịch vụ làm đẹp cho mọi 
người ngoài nghề cắt tóc ra thì còn nghề làm 
móng, nghề chăm sóc da, nghề phun săm - Trẻ lắng nghe
thẩm mỹ nữa đấy, cô mời các con xem hình 
ảnh một số nghề dịch vụ làm đẹp cùng cô nhé.
- Giáo dục trẻ yêu quý, tôn trọng các nghề 
trong xã hội.
* Củng cố
-Trò chơi: Chọn đúng đồ dùng
+ Cô nêu cách chơi: Chia lớp thành 3 đội 
chơi, mỗi đội sẽ được sử dụng 1 máy tính, 
trên màn hình máy tính sẽ có những hình ảnh - Trẻ lắng nghe cô phổ biến 
về công việc và đồ dùng làm việc của nghề cách chơi, luật chơi
cắt tóc và các nghề khác trong xã hỗi, nhiệm 
vụ của 3 đội là thảo luận và chọn đúng công 
việc và đồ dùng khi làm việc của thợ cắt tóc, 
và dùng chuột kéo các hình ảnh đồ dùng và 
công việc của thợ cắt tóc cho vào giỏ của 
người thợ cắt tóc.
+ Luật chơi: sau 1 bản nhạc đội nào chọn 
đúng công việc và đồ dùng của thợ cắt tóc - Trẻ chơi trò chơi
hơn đội đó sẽ chiến thắng.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi, cô bao quát 
khuyến khích trẻ.
- Sau khi trẻ chơi cô kiểm tra kết quả - Trẻ lắng nghe
Hoạt động 3: kết thúc
- Cô nhận xét tuyên dương trẻ
 .......................*** ....................... 14
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 Phân vai: gia đình, bán hàng, cô giáo 
 Xây dựng: xây trang trại chăn nuôi 
 Tạo hình: tô màu dụng cụ, đồ dùng các nghề
 Âm nhạc: hát các bài hát về chủ đề. 
 Sách truyện: xem tranh ảnh các nghề 
 .......................*** .......................
 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 Hoạt động có chủ đích: quan sát dụng cụ nghề bác 
 sĩ: ống nghe, máy đo huyết áp, kim tiêm
 Trò chơi vận động: ném bóng vào rổ
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu 
- Kiến thức
+ Trẻ 3 tuổi biết được tên gọi, đặc điểm, công dụng của các dụng cụ nghề bác sĩ: 
ống nghe, máy đo huyết áp, kim tiêm và biết cách chơi trò chơi: ném bóng vào 
rổ
+ Trẻ 2 tuổi biết được tên gọi, đặc điểm, công dụng của các dụng cụ nghề bác sĩ: 
ống nghe, máy đo huyết áp, kim tiêm và biết cách chơi trò chơi: ném bóng vào 
rổ theo khả năng
- Kĩ năng:
+ Trẻ 3 tuổi quan sát, ghi nhớ và nói rõ ràng tên gọi, đặc điểm, công dụng của 
các dụng cụ nghề bác sĩ: ống nghe, máy đo huyết áp, kim tiêm, khéo léo ném 
bóng vào rổ.
+ Trẻ 2 tuổi quan sát, ghi nhớ và nói rõ tên gọi, đặc điểm, công dụng của các 
dụng cụ nghề bác sĩ: ống nghe, máy đo huyết áp, kim tiêm, khéo léo ném bóng 
vào rổ theo khả năng.
- Thái độ: Trẻ biết giữ gìn bảo vệ đồ dùng của nghề, tôn trọng, yêu quý các nghề
II. Chuẩn bị 
- Ống nghe, máy đo huyết áp, kim tiêm cho trẻ quan sát.
- Sân chơi sạch sẽ, bằng phẳng, quần áo gọn gàng
- Bóng và rổ đựng bóng cho trẻ chơi
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1. Hoạt động có chủ đích: quan 
 sát dụng cụ nghề bác sĩ: ống nghe, máy đo 
 huyết áp, kim tiêm
 - Cô cho trẻ trò chuyện về nghề bác sĩ, hướng - Trẻ trò chuyện cùng cô
 trẻ vào bài.
 - Cho trẻ quan sát cái ống nghe
 + Đây là cái gì? - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: cái ống 
 nghe ạ 15
 + Ống nghe này dùng để làm gì? - Trẻ 3 tuổi: để khám bệnh ạ
 + Ai sử dụng ống nghe để khám bệnh? - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: bác sĩ ạ
 - Cho lớp, tổ, cá nhân phát âm: ống nghe - Trẻ phát âm: ống nghe
 - Cho trẻ quan sát máy đo huyết áp - Trẻ quan sát
 + Máy đo huyết áp dùng để làm gì? - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: để đo 
 huyết áp cho mọi người ạ.
 - Cho trẻ quan sát kim tiêm - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: cái kim 
 + Cô có cái gì đây? tiêm ạ
 + Kim tiêm dùng để làm gì? - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: tiêm cho 
 người ốm ạ
 + Kim tiêm này được làm bằng gì ? - Trẻ 3 tuổi: bằng nhựa ạ
 - Cô khái quát lại: tên, đặc điểm của máy đo - Trẻ lắng nghe
 huyết áp, kim tiêm, ống nghe
 + Muốn những đồ dùng sử dụng lâu dài thì - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: giữ gìn 
 chúng mình cần phải làm gì? cẩn thận, để đúng nơi quy 
 định ạ 
 Hoạt động 2: trò chơi vận động: ném bóng 
 vào rổ
 - Cô giới thiệu tên trò chơi: ném bóng vào rổ
 - Cách chơi: cho trẻ xếp 2 hàng dọc đứng 
 trước vạch, khi có hiệu lệnh chơi lần lượt - Trẻ lắng nghe cô phổ biến 
 từng trẻ lên lấy bóng ném vào rổ cách chơi, luật chơi
 - Luật chơi: Trẻ không bước qua vạch khi 
 ném, bóng ném ra ngoài không tính, thời gian 
 1 bản nhạc đội nào ném được nhiều bóng vào 
 rổ hơn đội đó thắng
 - Cho trẻ chơi trò chơi. cô bao quát, động viên - Trẻ chơi ném bóng vào rổ
 trẻ chơi
 Hoạt động 3. chơi tự do.
 - Cho trẻ chơi tự do với các đồ chơi trên sân 
 trường - Trẻ chơi tự do với đồ chơi 
 - Cô bao quát trẻ chơi trên sân
 - Cô tập chung trẻ nhận xét, cho trẻ vào lớp. - Cô bao quát trẻ chơi.
 .......................*** .......................
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU 
Cô B: Phan Thị Hương
 1.Trò chơi tin học “Kéo thả hình ảnh đúng”
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: 
+ Trẻ 3 tuổi biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi, biết chơi trò chơi “kéo thả 
hình ảnh đúng”, qua trò chơi trẻ ôn lại công việc và đồ dùng của nghề cắt tóc
+ Trẻ 3 tuổi biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi, biết chơi trò chơi “kéo thả 
hình ảnh đúng”, qua trò chơi trẻ ôn lại công việc và đồ dùng của nghề cắt tóc 16
theo khả năng.
- Kĩ năng:
+ Trẻ 3 tuổi khéo léo nhấn chuột vào những hình ảnh công việc và đồ dùng của 
nghề cắt tóc kéo thả vào bàn của chú thợ cắt tóc.
+ Trẻ 3 tuổi khéo léo nhấn chuột vào những hình ảnh công việc và đồ dùng của 
nghề cắt tóc kéo thả vào bàn của chú thợ cắt tóc theo khả năng.
- Thái độ trẻ giữ dìn đồ dùng đồ chơi, yêu quý và nghe lời cô giáo
II. Chuẩn bị
- Máy tính kết nối với tivi, thiết kế trò chơi “kéo thả hình ảnh đúng” của nghề 
cắt tóc
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: giới thiệu bài
 - Trò chơi, trò chơi Chơi gì, chơi gì
 - Hôm nay cô có trò chơi “kéo thả hình ảnh đúng”
 Hoạt động 2: phát triển bài
 - Giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi
 -Trò chơi: “kéo thả hình ảnh đúng”
 + Cô nêu cách chơi: Chia lớp thành 3 đội chơi, 
 mỗi đội sẽ được sử dụng 1 máy tính, trên màn 
 hình máy tính sẽ có những hình ảnh về công Trẻ lắng nghe
 việc và đồ dùng làm việc của nghề cắt tóc và 
 các nghề khác trong xã hỗi, nhiệm vụ của 3 đội 
 là thảo luận và chọn đúng công việc và đồ dùng 
 khi làm việc của thợ cắt tóc, và dùng chuột kéo 
 các hình ảnh đồ dùng và công việc của thợ cắt 
 tóc cho vào giỏ của người thợ cắt tóc.
 + Luật chơi: sau 1 bản nhạc đội nào chọn đúng 
 công việc và đồ dùng của thợ cắt tóc hơn đội đó 
 sẽ chiến thắng.
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi, cô bao quát Trẻ chơi trò chơi
 khuyến khích trẻ.
 - Sau khi trẻ chơi cô kiểm tra kết quả Lắng nghe
 Hoạt động 3: kết thúc
 - Kết thúc chơi cô nhận xét, khen ngợi động 
 viên trẻ
 .......................*** .......................
 2.Trò chơi dân gian “dung dăng dung dẻ”
I.Mục đích yêu 
- Kiến thức: 
+ Trẻ 3 tuổi biết tên trò chơi, luật chơi cách chơi, biết chơi trò chơi “dung dăng 
dung dẻ” 17
+ Trẻ 2 tuổi biết tên trò chơi, cách chơi, chơi trò chơi “dung dăng dung dẻ” theo 
hướng dẫn của cô
- Kĩ năng: 
+ Trẻ 3 tuổi đọc cùng cô bài đồng dao, phản ứng nhanh với lời kết của bài đồng
 dao “dung dăng dung dẻ”
+ Trẻ 2 tuổi chơi cúng cô và các bạn, phản ứng nhanh với lời kết của bài đồng 
dao “dung dăng dung dẻ”
- Thái độ: trẻ chơi đoàn kết hòa đồng với bạn trong nhóm chơi 
II. Chuẩn bị
- Cho trẻ đọc thuộc lời ca bài đồng dao“dung dăng dung dẻ”
III. Thực hiện
- Cô giới thiệu tên trò chơi: dung dăng dung dẻ
- Cô nói cách chơi, luật chơi
+ Cách chơi: trẻ đứng thành vòng tròn, quay mặt vào nhau và nắm tay nhau vừa 
đi vừa đọc bài đồng dao, khi đọc tiếng dung dăng, dung dẻ thì nắm tay vung ra 
trước,ra sau và tiếp tục như vậy đến câu kết thì trẻ ngồi thụp xuống. 
+ Luật chơi: vung tay và làm đúng theo nhịp của bài đồng dao.nếu đến câu kết 
mà không ngồi xuống thì phải nhảy lò cò 
 - Cô cho trẻ chơi 2-3 lần
- Cô nhận xét tuyên dương trẻ
 .......................*** .......................
 3. Chơi tự do
- Cô chuẩn bị đồ dùng đồ chơi ở các góc chơi, cô bao quát trẻ chơi
 .......................*** .......................
 4. Nêu gương cuối ngày, Vệ sinh - trả trẻ
- Cô mời trẻ tự nhận xét mình, nhận xét bạn đã ngoan hay chưa ? Vì sao 
- Cô nhận xét trẻ ngoan, chưa ngoan và nêu lý do vì sao ? Động viên trẻ cố gắng, 
cô và cả lớp khen ngợi những bạn ngoan .
- Cô cho trẻ lau mặt, chỉnh trang lại trang phục, đầu tóc gọn gàng.
- Trả trẻ tận tay phụ huynh.
 .......................*** .......................
Thứ tư, ngày 04 tháng 12 năm 2024
Cô A: Hà Thị Thành
 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG
 Trò chuyện về cửa hàng tạp hóa
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: 
+ Trẻ 3 tuổi biết tên gọi, biết cửa hàng tạp hóa bán nhiều loại hàng hóa như bánh 
kẹo, nước ngọt, sữa...để phục vụ cho mọi người. 18
+ Trẻ 2 tuổi biết tên gọi, biết cửa hàng tạp hóa bán nhiều loại hàng hóa để phục 
vụ cho mọi người theo khả năng 
- Kĩ năng: 
+ Trẻ 3 tuổi: trẻ nói rõ ràng mạch lạc tên gọi của một số mặt hàng như bánh kẹo,
 nước ngọt, sữa...
+ Trẻ 2 tuổi: nói rõ tên gọi của một số mặt hàng như bánh kẹo, nước ngọt, 
sữa...theo khả năng
- Thái độ: trẻ yêu quý, tôn trọng người bán hàng
II. Chuẩn bị:
- Video cửa hàng tạp hóa
III. Tiến hành:
- Bản vược có những nghề dịch vụ gì? (trẻ 3 tuổi)
- Có rất nhiều nghề dịch vụ như cắt tóc, bán hàng, làm móng tay...
- Cô cho trẻ xem video “ bán hàng”
- Các con vừa xem video về cái gì?(trẻ 2 tuổi, 3 tuổi)
- Cho trẻ phát âm: cửa hàng tạp hóa
- Trong cửa hàng tạp hóa có những gì ?(trẻ 3 tuổi)
- Để mua được bánh kẹo, sữa chúng mình mua ở đâu ?(trẻ 3 tuổi)
- Các bạn hãy kể 1 số mặt hàng mà các con biết trong của hàng bán tạp hóa? (trẻ 
3 tuổi)
- Ngoài nghề dịch vụ cửa hàng tạp hóa các con còn biết các nghề gì trong nghề 
dịch vụ nữa ? (trẻ 3 tuổi)
- Giáo dục trẻ yêu quý, tôn trong người bán hàng.
- Cô nhận xét chung giờ học, khen ngợi trẻ
 .......................*** .......................
 2. THỂ DỤC SÁNG
Hô hấp 1: hít vào thở ra; Tay 1: tay đưa ra trước, lên cao; Bụng 2: nghiêng 
người sang trái, sang phải; Chân 1: ngồi khuỵu gối; Bật 2: bật tách khép chân 
 .......................*** .......................
 3. VĂN HỌC
 Đề tài: kể chuyện cho trẻ nghe “bác sĩ chim”
I.Mục đích yêu cầu 
- Kiến thức: 
+ Trẻ 3 tuổi biết tên truyện, tên các nhân vật trong chuyện, hiểu nội dung câu 
chuyện: “bác sĩ chim”
+ Trẻ 3 tuổi biết tên truyện, tên các nhân vật trong chuyện, hiểu nội dung câu 
chuyện: “bác sĩ chim” theo khả năng
- Kĩ năng: 
+ Trẻ 3 tuổi nhớ và nói rõ ràng tên truyện, tên các nhân vật trong truyện, trả lời 
được các câu hỏi của cô về nội dung câu chuyện “bác sĩ chim”
+ Trẻ 3 tuổi nhớ và nói rõ ràng tên truyện, tên các nhân vật trong truyện, trả lời 
được các câu hỏi của cô về nội dung câu chuyện “bác sĩ chim” 19
theo khả năng
- Thái độ: Trẻ biết giữ dìn đồ dùng ăn uống, yêu qúy các nghề trong xã hội.
II.Chuẩn bị
- Hình ảnh minh họa truyện: “bác sĩ chim”
III.Thực hiện
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cô và trẻ hát bài hát “chú bộ đội” - Trẻ hát cùng cô
 - Bài hát nói về nghề gì? - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: nghề bộ 
 đội
 - Ngoài nghề bộ đội ra con còn biết nghề gì - Trẻ 3 tuổi: nghề bộ đội
 nữa?
 - Hôm nay cô mời các con cùng đến với 
 phòng khám của các bác sĩ chim qua câu 
 chuyện “bác sĩ chim” nhé 
 Hoạt động 2: Phát triển bài
 - Cô kể lần 1: cô kể kết hợp nét mặt, cử chỉ, - Trẻ nghe cô kể chuyện
 điệu bộ 
 + Cô vừa kể cho các con nghe câu chuyện 
 “bác sĩ chim”.
 + Giảng nội dung: câu truyện kể về bác sĩ 
 chim mở một bệnh viện để chữa bệnh cho các 
 con vật trong rừng, các bác sĩ chim đã tận - Trẻ lắng nghe
 tình chữa khỏi bệnh cho trâu, tê giác, cá sấu 
 từ đó bệnh viện trở lên rất nổi tiếng. Để hiểu 
 hơn câu chuyện cô mời các con nghe cô kể lại 
 nhé.
 - Cô kể lần 2: kết hợp hình ảnh minh họa câu 
 chuyện
 + Cô vừa kể cho các con nghe câu chuyện gì? - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: chuyên bác 
 sĩ chim
 + Trong câu truyện có những nhân vật nào? Bác sĩ cò, 
 + Trong khu rừng, các bác sĩ chim nhỏ quyết - Trẻ 2 3 tuổi: mở bệnh viện 
 định làm gì nhỉ? để chữa bệnh ạ
 + Bệnh nhân đầu tiên của bệnh viện là ai? - Trẻ 3 tuổi: bệnh nhân trâu ạ
 + Bệnh nhân trâu mắc bị bệnh gì? - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: bị ngứa da
 + Tại sao bệnh nhân trâu bị ngứa? - Trẻ 3 tuổi: bị sâu bọ cắn
 + Ai đã chữa bệnh cho trâu? - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: bác sĩ cò
 + Chữa bằng cách nào? - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: bắt hết sâu 
 bọ trên da cho trâu
 + Bác sĩ Cò căn dặn bệnh nhân Trâu điều gì? - Trẻ 3 tuổi: bảo trâu đi tắm
 + Bệnh nhân thứ hai là ai? - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: tê giác 20
+ Ai thăm khám bệnh cho tê giác? - Trẻ 3 tuổi: Chim bắt ve
+ Tê giác kể bệnh tình của mình ra sao? - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: người có 
 nhiều bọ trên da
+ Bác sĩ chim Bắt Ve chữa bệnh cho Tê giác Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: bắt hết bọ 
như thế nào? trên da của tê giác
+ Bệnh nhân thứ 3 là ai? - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: cá sấu
+ Vì sao cá sấu phải đến bệnh viện? - Trẻ 3 tuổi: bị đau răng
+ Cá Sấu kể về bệnh tình của mình như thế - Trẻ 3 tuổi: bị đau răng
nào với bác sĩ chim Sáo? 
+ Bác sĩ Chim Sáo chữa bệnh cho Cá Sấu - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: nhặt hết 
như thế nào? sâu bọ và thịt thừa ở răng cá 
 sấu
+ Bác sĩ còn nói gì với Cá Sấu? - Trẻ 3 tuổi: phải vệ sinh răng 
+ Sau khi đến khảm bệnh ở bệnh viện các miệng
bệnh nhân cảm thấy thế nào?
+ Từ đó bệnh viện của bác sĩ chim như thế - Trẻ 3 tuổi: bệnh viện nổi 
nào? tiếng
- Vì sao bệnh viện của các bác sĩ chim lại nổi - Trẻ 3 tuổi trả lời
tiếng nhỉ? 
+ Vì các bác sĩ luôn tận tình chữa bệnh cho 
bệnh nhân, dăn dò chu đáo, nghề bác sĩ rất 
đáng quý con ạ, nhờ có các bác sĩ chim mà - Lắng gnhe
anh trâu, anh tê giác và cá sấu khỏi bệnh. Bác 
sĩ, nghề được kính trọng ở mọi xã hội và mọi 
thời đại, là nghề mang lại niềm tin, niềm vui, 
là nghề chữa lành những nỗi đau do bệnh tật 
cho mọi người đấy.
- Cô kể lại chuyện cho trẻ nghe kết hợp với sa 
bàn rối: sau đây xin mời các con gặp lại các - Nghe cô kể chuyện
bác sĩ chim qua màn rối “bác sĩ chim” nhé.
- Qua câu chuyện muốn nhắc nhở chúng - Trẻ 3 tuổi trả lời
mình điều gì?
- Để cơ thể khỏe mạnh phải làm gì? - Trẻ 3 tuổi: giữ dìn vệ sinh cơ 
 thể ạ
- Khi bị ốm phải làm gì? - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: đi khám 
 bác sĩ ạ
- Giáo dục trẻ giữ dìn vệ sinh răng miệng và 
cơ thể sạch sẽ, khi ốm phải đi khám và uống - Lắng nghe
thuốc để khỏi bệnh.
Hoạt động 3: Kết thúc bài.
- Nhận xét, động viên, khen ngợi trẻ - Lắng nghe
 .......................*** .......................

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_mam_non_lop_mam_tuan_12_nam_hoc_2024_2025_ha_thi_tha.pdf