Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Lò Mùi Pết - Vũ Thị Ngọc

pdf 34 Trang Ngọc Diệp 5
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Lò Mùi Pết - Vũ Thị Ngọc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Lò Mùi Pết - Vũ Thị Ngọc

Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Lò Mùi Pết - Vũ Thị Ngọc
 TUẦN 13 CHỦ ĐỀ LỚN: GIA ĐÌNH
 CHỦ ĐỀ NHỎ: BÉ VÀ NHỮNG NGƯỜI THÂN
 (Thực hiện từ ngày 09/ 12 đến ngày 13/ 12/ 2024)
Cô A: Vũ Thị Ngọc
Cô B: Lò Mùi Pết
 THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp: hít vào, thở ra
 Tay: đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên
 Bụng: quay sang trái, sang phải
 Chân: đứng lần lượt từng chân co cao đầu gối
 Bật: bật tiến về phía trước
 TRÒ CHƠI CÓ LUẬT
 1. Trò chơi học tập: gia đình của bé
I. Mục đích yêu cầu:
1. Kiến thức:
- Trẻ 5 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, biết chơi trò chơi đúng cách, đúng luật, biết trò 
chuyện với các bạn về gia đình mình.Trẻ khuyết tật tham gia cùng cô và các 
bạn theo khả năng.
 - Trẻ 3- 4 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, biết chơi trò chơi theo hướng dẫn của cô
2. Kỹ năng
- Trẻ 5 tuổi: trẻ nói được tên trò chơi, chơi tốt trò chơi đúng cách, đúng luật. Rèn 
luyện vận động, nhanh nhạy tìm đúng nhà của đội mình.
 - Trẻ 3- 4 tuổi: trẻ nói được tên trò chơi, chơi tốt trò chơi đúng cách, đúng luật 
theo khả năng
3. Thái độ
- Trẻ hứng thú trong hoạt động, biết đoàn kết khi chơi.
II.Chuẩn bị
- Tranh gia đình
III. Tiến hành:
* Cách chơi:
- Cô chơi và làm mẫu một lần cho trẻ xem. Cô giới thiệu những người trong gia 
đình về tên, nghề nghiệp và cùng trẻ đếm xem có bao nhiêu người trong bức ảnh
- Cô cho lần lượt từng trẻ giới thiệu về các thành viên trong gia đình mình với 
các bạn trong lớp
- Tổ chức cho trẻ chơi
- Cô bao quát động viên trẻ chơi.
 2. Trò chơi vận động: tìm đúng nhà.
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức
- Trẻ 5 tuổi : trẻ biết tên trò chơi, biết chơi trò chơi đúng cách, đúng luật, biết 
hình thành khả năng phối hợp cùng nhau thực hiện nhiệm vụ đến cùng. Trẻ
 1 khuyết tật tham gia cùng cô và các bạn theo khả năng.
 - Trẻ 3- 4 tuổi : trẻ biết tên trò chơi, biết chơi trò chơi theo hướng dẫn của cô
2. Kỹ năng
- Trẻ 5 tuổi: trẻ nói được tên trò chơi, chơi tốt trò chơi đúng cách, đúng luật. Rèn 
luyện vận động, nhanh nhạy tìm đúng nhà của đội mình.
 - Trẻ 3- 4 tuổi: trẻ nói được tên trò chơi, chơi tốt trò chơi đúng cách, đúng luật 
theo khả năng
3. Thái độ
- Trẻ đoàn kết trong khi chơi 
II. Chuẩn bị 
- Ngôi nhà hình tam giác, hình vuông, hình tròn
III. Tiến hành
* Cách chơi, luật chơi
+ Luật chơi: nếu chú thỏ nào không chạy về đúng nhà mình sẽ phai làm cáo cho 
lượt chơi sau. 
 + Cách chơi: cô vẽ trên sân ngôi nhà hình tam giác, hình vuông, hình tròn, hình 
chữ nhật, trong đó có ghí số nhà. Phát cho mỗi trẻ 1 số nhà, một trẻ làm cáo, 
những trẻ khác làm thỏ. Khi cáo đuổi thì thỏ phải chạy về đúng nhà
- Tổ chức cho trẻ chơi
- Cô bao quát động viên trẻ chơi
 3. Trò chơi dân gian: dung dăng dung dẻ
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức
- Trẻ 5 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, biết chơi trò chơi đúng cách, đúng luật. Biết đọc 
đồng dao cùng cô. Trẻ khuyết tật tham gia cùng cô và các bạn theo khả năng.
- Trẻ 3-4 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi, luật chơi và chơi theo khả năng.
2. Kỹ năng
- Trẻ 5 tuổi: phát triển ngôn ngữ, luyện phát âm cho trẻ. Chơi tốt trò chơi dân 
gian: dung dăng dung dẻ.
- Trẻ 3-4 tuổi: phát triển ngôn ngữ, luyện phát âm cho trẻ. Chơi được trò chơi 
dân gian: dung dăng dung dẻ theo khả năng.
3. Thái độ: trẻ hứng thú khi chơi
II. Chuẩn bị
- Sân chơi rộng rãi tháng mát
III. Tiến hành
* Cách chơi, luật chơi
- Luật chơi: trong 1 khoảng thời gian bạn nào không có vòng thì bị thua. Hai bạn 
ngồi cùng 1 vòng bạn nào ngồi xuống trước là thắng.
- Cách chơi: khi chơi các bạn nắm áo tạo thành một hàng đi quanh các vòng tròn 
và cùng đọc “dung dăng dung dẻ, dắt trẻ đi chơi, đến cổng nhà trời gặp cậu gặp 
mợ, cho cháu về quê, cho dê đi học, cho cóc ở nhà cho gà bới bếp, ngồi xệp 
xuống đây” khi đọc hết chữ đây các bạn chơi nhanh chóng tìm một vòng tròn và 
 2 ngồi xệp xuống. Sẽ có một bạn không có vòng tròn để ngồi tiếp tục xoá vòng tròn 
và chơi như trên, lại sẽ có 1 bạn không có, trò chơi tiếp tục khi chỉ còn 2 người.
- Tổ chức cho trẻ chơi
- Cô bao quát động viên trẻ chơi.
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 Phân vai: Gia đình – Bán hàng 
 Xây dựng: Xây nhà cho bé 
 Tạo hình: Tô màu tranh ảnh về chủ đề 
 Sách truyện: xem tranh ảnh về chủ đề gia đình 
-------------------------------------------------------------------------------------------------
 Thứ 2 ngày 02 tháng 12 năm 2024
 THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp: hít vào, thở ra
 Tay: đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên
 Bụng: quay sang trái, sang phải
 Chân: đứng lần lượt từng chân co cao đầu gối
 Bật: bật tiến về phía trước
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Cung cấp từ: Ông ,bà, bố, mẹ 
I.Mục đích yêu cầu
1.Kiến thức : trẻ 5 tuổi: trẻ nghe hiểu và nói được các từ “Ông ,bà, bố, mẹ ” 
bằng tiếng Việt. Trẻ nghe và biết trả lời các câu hỏi cô đưa ra. Biết luật chơi và 
cách chơi trò chơi (EL 33). Trẻ khuyết tật biết quan sát và chỉ tay vào các tranh.
+ Trẻ 3-4 tuổi: nghe hiểu và biết nói được các từ theo cô: “Ông ,bà, bố, mẹ ” 
2. Kỹ năng: trẻ 5 tuổi: trẻ nói chính xác, rõ ràng, mạch lạc các từ “Ông ,bà, bố, mẹ ” 
+ Trẻ 3-4 tuổi: trẻ nói được các từ: “Ông ,bà, bố, mẹ ” theo hướng dẫn của cô 
và theo khả năng.
3. Thái độ: trẻ yêu quý người thân trong gia đình
II. Chuẩn bi
- Tranh có từ: “Ông ,bà, bố, mẹ ”
III. Tiến hành 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ 1. Giới thiệu bài
 - Cô trò chuyện với trẻ: Hãy kể về người thân 
 trong gia đình của mình nào? - Trẻ kể tên
 - Cô củng cố dẫn dắt vào bài
 HĐ 2. Phát triển bài
 * LQVT: ông
 - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh ông và hỏi trẻ: 
 - Đố các bạn biết đây là ai ? -Trẻ 4-5 tuổi: Đây là ông
 3 => Đây là ông
 - Cô nói mẫu “ông” 3 lần 
 - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ lên nói mẫu
 - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể - tổ- - tập thể - tổ- nhóm- cá nhân
 nhóm- cá nhân 3 lần trẻ nói 3-4 lần
 - Chú ý sửa sai cho trẻ
 - ông có đặc điểm gì?
 - Cô nói mẫu: Ông có râu dài - Trẻ trả lời
 - Cho trẻ nói theo cô cả câu - Trẻ nói thành câu cùng cô
 * LQVT: Bà
 Đây là ai? -Trẻ nói: 2-3 lần
 => Đây là bà
 - Chúng mình cùng lắng nghe cô nhé “bà” 3 lần - Trẻ trả lời
 - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần.
 - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể - tổ- - 2 trẻ lên nói mẫu
 nhóm- cá nhân 3 lần
 - Chú ý sửa sai cho trẻ - Tập thể -tổ -cá nhân trẻ nói
 - Bà có đặc điểm gì?
 - Cô nói mẫu câu: Bà tóc bạc phơ - Trẻ trả lời
 - Cho trẻ nói theo cô cả câu - Trẻ nói thành câu cùng cô
 * LQVT: bố, mẹ (Hướng dẫn tương tự như cho 
 trẻ LQVT ông)
 - Giáo dục: trẻ yêu quý những người thân trong 
 gia đình
 * Trò chơi: Bắt lấy và nói (El 33)
 - Cô phổ biến lc, cc và tổ chức cho trẻ chơi.
 CC : Cô lăn bóng, bạn nào bắt được sẽ phải nói 
 to 1 từ mới vừa học. Sau đó lại lăn bóng cho 
 bạn khác và nói tương tự.
 LC: Bạn nói sau không được trùng với từ của 
 bạn liền trước -Trẻ tham gia chơi
 Cô thay đổi yêu cầu để trẻ chơi.
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi
 - Cho trẻ chơi 2-3 lần
 HĐ3. Kết thúc bài
 - Cô nhận xét tuyên dương trẻ
 LÀM QUEN CHỮ CÁI
 Tập tô chữ cái: i, t, c
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức
- Trẻ 5 tuổi: trẻ được củng cố nhận biết chữ cái i, t, c. Trẻ biết tìm và nối hình vẽ 
có chứa chữ cái i, t, c trong các từ dưới hình vẽ. Trẻ biết tô các chữ i, t, c in rỗng 
 4 và tô các nét chấm mờ của các chữ. Trẻ khuyết tật biết quan sát và thực hiện tô 
và nối các chữ cái với hình ảnh dưới sự giúp đỡ của cô.
- Trẻ 3-4 tuổi: trẻ biết tô màu tranh, tô màu các chữ cái in rỗng và tranh không bị 
chườm màu ra ngoài.
2. Kỹ năng
- Trẻ 5 tuổi: trẻ có kĩ năng cầm bút và tô được các chữ i, t, c in rỗng và theo các 
nét chấm mờ không bị chườm ra ngoài .
- Trẻ 3-4 tuổi: trẻ tô màu tranh và các chữ i, t, c không bị chườm màu ra ngoài
3. Thái độ:
- Trẻ hứng thú học bài, biết gìn giữ sách vở đồ dùng học tập.
II. Chuẩn bị
- Vở tập tô chữ cái, bút sáp màu, bút chì,...
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
HĐ1. Giới thiệu bài
- Cô cho trẻ hát bài “cả nhà thương nhau” - Trẻ hát
- Cô trò chuyện cùng trẻ về chủ đề - Trẻ trò chuyện cùng cô
HĐ2. Phát triển bài
* Dạy trẻ tập tô chữ: “i”
- Cô hướng dẫn trẻ mở vở - Trẻ mở vở theo HD của 
- Cô cho trẻ nhận biết chữ cái i in hoa, i in cô
thường, i viết thường và đọc chữ “i”. - Trẻ quan sát
- Hướng dẫn trẻ tìm chữ cái i trong các từ và nối 
hình vẽ có chứa chữ cái i trong các từ: con kiến, - Trẻ thực hiện
bút chì, con nhím, nải chuối, con khỉ.
- Tô màu cho những đồ vật có tên gọi chứa chữ i
- Hướng dẫn trẻ tô màu chữ i in rỗng: tô chữ i từ - Trẻ thực hiện
trái sang phải, từ trên xuống dưới. Tô trùng khít - Trẻ thực hiện
không trườm ra ngoài
- Hướng dẫn tô chữ i in mờ: đặt bút từ dấu chấm 
đen, tô theo chiều mũi tên hướng dẫn, từ trái sang - Trẻ thực hiện
phải, tô trùng khít.
* Dạy trẻ tập tô chữ: “t”
- Cô hướng dẫn trẻ mở vở
- Cô cho trẻ nhận biết chữ cái t in hoa, t in - Trẻ mở vở theo HD của 
thường, t viết thường và đọc chữ “t”. cô
- Hướng dẫn trẻ tìm chữ cái t trong các từ và nối - Trẻ quan sát
hình vẽ có chứa chữ cái t trong các từ: tàu hỏa, 
con thỏ, tivi, trái tim, con vịt. - Trẻ thực hiện
- Tô màu cho những đồ vật có tên gọi chứa chữ t
- Hướng dẫn trẻ tô màu chữ t in rỗng: tô chữ t từ 
trái sang phải, từ trên xuống dưới. Tô trùng khít - Trẻ thực hiện
không trườm ra ngoài - Trẻ thực hiện
 5 - Hướng dẫn tô chữ t in mờ: đặt bút từ dấu chấm 
đen, tô theo chiều mũi tên hướng dẫn, từ trái sang 
phải, tô trùng khít. - Trẻ thực hiện
* Dạy trẻ tập tô chữ: “c”
- Cô hướng dẫn trẻ mở vở
- Cô cho trẻ nhận biết chữ cái c in hoa, c in 
thường, c viết thường và đọc chữ “c”. - Trẻ trả lời
- Hướng dẫn trẻ tìm chữ cái c trong các từ và nối - Trẻ tập tô
hình vẽ có chứa chữ cái c trong các từ: con cá, 
hải cẩu, chim cánh cụt, công chúa, quả cà chua.
- Tô màu cho những đồ vật có tên gọi chứa chữ c - Trẻ nhận xét bài của bạn
- Hướng dẫn trẻ tô màu chữ c in rỗng: tô chữ c từ 
trái sang phải, từ trên xuống dưới. Tô trùng khít - Trẻ lắng nghe
không trườm ra ngoài
- Hướng dẫn tô chữ c in mờ: đặt bút từ dấu chấm - Trẻ lắng nghe
đen, tô theo chiều mũi tên hướng dẫn, từ trái sang 
phải, tô trùng khít.
* Trẻ thực hiện
- Hỏi trẻ cách cầm bút, tư thế ngồi?
- Cô cho trẻ tô vào vở (cô bao quát nhắc trẻ tô 
theo nét chấm mờ và tô không nhấc bút)
- Cuối giờ cô cho trẻ nhận xét bài của bạn
- Cho trẻ lên nhận xét bài tô của bạn con có nhận 
xét gì? Vì sao?
- Cô cho 4 - 5 trẻ mang bài đẹp lên để nhận xét.
HĐ3. Kết thúc bài
- Cô nhận xét và tuyên dương trẻ.
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 Phân vai: Gia đình – Bán hàng 
 Xây dựng: Xây nhà cho bé 
 Tạo hình: Tô màu tranh ảnh về chủ đề 
 Sách truyện: xem tranh ảnh về chủ đề gia đình 
 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 HĐCCĐ: thí nghiệm: cái gì hòa tan trong nước
 TCVĐ: chạy tiếp sức
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức:
 - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết tên gọi và đặc điểm một số vật hòa tan và không hòa tan 
trong nước. Trẻ biết cách chơi và luật chơi, chơi tốt trò chơi vận động. Trẻ 
khuyết tật biết quan sát và thực hiện cùng với cô.
 6 - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ biết tên gọi và đặc điểm một số vật hòa tan và không hòa tan 
trong nước dưới sự hướng dẫn của cô. Trẻ biết cách chơi và luật chơi, chơi được 
trò chơi vận động theo khả năng.
2. Kĩ năng:
- Trẻ 5 tuổi: trẻ nói được tên và đặc điểm một số vật hòa tan và không hòa tan 
trong nước. Trẻ nắm được cách chơi và luật chơi, chơi tốt trò chơi vận động
- Trẻ 3-4 tuổi: trẻ nói được tên và đặc điểm một số vật hòa tan và không hòa tan 
trong nước. Trẻ biết chơi trò chơi vận động theo khả năng
3. Thái độ:
- Trẻ hứng thú trong giờ học, đoàn kết với bạn
II. Chuẩn bị:
- Một cốc nước, đường, muối, cát, hạt tiêu 
III. Tiến hành
 Hoat động của giáo viên Hoạt động của trẻ
HĐ1. Hoạt động có chủ đích: thí nghiệm: 
cái gì hòa tan trong nước
- Chúng mình cùng quan sát lên bàn xem cô - Trẻ trả lời
có những gì? 
- Chúng mình hãy quan sát lên xem cô thực hiện - Trẻ lắng nghe
thí nghiệm xem có hiện tượng gì xảy ra nhé
- Cô thực hiện làm thí nghiệm: cô đổ nước 
vào cốc rồi cho các loại vật liệu đã chuẩn bị - Trẻ chú ý quan sát
vào cốc nước rồi khuấy lên 
- Các con có nhận xét gì với thí nghiệm cô 
vừa thực hiện? - Trẻ trả lời
- Các con hãy quan sát xem cốc nào hòa tan? 
Cốc nào không tan? - Trẻ trả lời
- Chúng mình kể tên các các vật hòa tan và 
không tan trong nước nào? - Trẻ kể tên
- Cô khái quát: các cốc đựng đường, muối 
hòa tan được hoàn toàn trong nước. Còn cốc - Trẻ chú ý lắng nghe
đựng cát, hạt tiêu không hòa tan được.
- Các con có muốn làm thí nghiệm cùng cô 
không? - Trẻ: có ạ
- Cô cho trẻ thực hành làm thí nghiệm theo 2 
nhóm - Trẻ làm thí nghiệm
- Cô chốt: khi sản phẩm hòa tan thì chất đó sẽ 
biến mất, nếu không hòa tan nó vẫn tồn tại - Trẻ lắng nghe
trong cốc và chúng ta vẫn nhìn thấy nó trong 
cốc nước.
- Giáo dục trẻ: chơi đúng cách và giữ gìn đồ 
chơi, không tranh giành làm hỏng đồ chơi. - Trẻ lắng nghe
HĐ2. Trò chơi “chạy tiếp sức” 
 7 - Cô phổ biến luật chơi và cách chơi
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ chơi 
- Cô bao quát, động viên trẻ chơi
HĐ3. Chơi tự do
- Cô bao quát và cho trẻ chơi theo ý thích - Trẻ chơi
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 Trò chơi: săn tìm chữ cái (EL 17)
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức
- Trẻ 5 tuổi: trẻ nhận biết và phân biệt được chữ cái, trẻ biết tìm bạn có thẻ chữ 
cái giống của mình để ghép thành một cặp. Trẻ khuyết tật tham gia trò chơi theo 
khả năng.
- Trẻ 3-4 tuổi: Trẻ nhận biết được một số thẻ chữ cái, trẻ tìm được bạn có thẻ 
chữ cái giống của mình dưới sự hướng dẫn của cô
2. Kỹ năng
- Trẻ 5 tuổi: trẻ biết đọc tên thẻ chữ cái của mình, biết tìm bạn có thẻ chữ giống 
của mình để ghép đôi.
- Trẻ 3-4 tuổi: trẻ biết được thẻ chữ cái của mình, biết tìm bạn có thẻ chữ giống 
mình để ghép đôi dưới sự giúp đỡ của cô
3. Thái độ
- Trẻ hứng thú khi tham gia hoạt động
II. Chuẩn bị
- Cô chuẩn bị cho trẻ bộ thẻ chữ cái (mỗi chữ cái có ít nhất hai thẻ giống nhau)
III. Tiến hành
- Cách chơi: cô sẽ phát cho các con mỗi người một thẻ chữ cái, các con sẽ vừa đi 
vòng trò vừa hát khi cô nói “ghép đôi ghép đôi” thì các con sẽ giơ thẻ mình ra và 
tìm chữ cái với thẻ chữ cái của mình để ghép thành cặp đôi.
- Luật chơi: bạn nào không tìm được bạn có thẻ chữ giống mình sẽ là người thua 
cuộc và bị loại khỏi vòng chơi.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần
- Cô quan sát và động viên khuyến khích trẻ đọc
 Trò chơi: nu na nu nống
- Cô nêu tên trò chơi, hướng dẫn trẻ cách chơi và luật chơi
- Tổ chức cho trẻ chơi theo nhóm.
- Cô nhận xét tuyên dương.
 Chơi tự do
- Cô cho trẻ chơi tự do các trò chơi và cô bao quát trẻ.
- Cô nhận xét tuyên dương.
Đánh giá cuối ngày
- TLCC:............/............Trẻ; Vắng :....................; Lý do vắng...............................
 8 - Tình trạng sực khỏe của trẻ:.................................................................................
- Trạng thái cảm xúc của trẻ:..................................................................................
.................................................................................................................................
- Kiến thức, kỹ năng trẻ đạt được:...........................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 Thứ 3 ngày 10 tháng 12 năm 2024
 THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp: hít vào, thở ra
 Tay: đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên
 Bụng: quay sang trái, sang phải
 Chân: đứng lần lượt từng chân co cao đầu gối
 Bật: bật tiến về phía trước
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Cung cấp câu: Đây là Bác, đây là cô, đây là chú
I.Mục đích yêu cầu
1.Kiến thức : trẻ 5 tuổi: trẻ nghe hiểu và nói được các câu “Đây là Bác, đây là 
cô, đây là chú” bằng tiếng Việt. Trẻ nghe và biết trả lời các câu hỏi cô đưa ra.
 Trẻ khuyết tật biết quan sát và chỉ tay vào các tranh.
+ Trẻ 3-4 tuổi: nghe hiểu và biết nói được các câu theo cô: “Đây là Bác, đây là 
cô, đây là chú”
2.Kỹ năng: trẻ 5 tuổi: trẻ nói chính xác, rõ ràng, mạch lạc các câu “Đây là Bác, 
đây là cô, đây là chú” 
+ Trẻ 3-4 tuổi: trẻ nói được các câu: “Đây là Bác, đây là cô, đây là chú” theo 
hướng dẫn của cô và theo khả năng.
3. Thái độ: trẻ yêu quý và nghe lời người thân trong gia đình
II. Chuẩn bi
- Tranh có từ: “Bác ,cô, chú ”
III. Tiến hành 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ 1. Giới thiệu bài
 - Cô cho trẻ hát bài “ Nhà của tôi” - Trẻ hát
 - Cô trò chuyện và dẫn dắt vào bài
 HĐ 2. Phát triển bài
 * LQV câu: Đây là Bác
 - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh bác trai và hỏi 
 trẻ: -Trẻ 4-5 tuổi: Đây là ông
 - Đố các bạn biết đây là ai ? 
 => Đây là bác
 - Cô nói mẫu “Đây là bác” 3 lần - 2 trẻ lên nói mẫu
 9 - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - tập thể - tổ- nhóm- cá nhân
 - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể - tổ- trẻ nói 3-4 lần
 nhóm- cá nhân 3 lần
 - Chú ý sửa sai cho trẻ
 - Bác trai có đặc điểm gì? - Trẻ trả lời
 - Cô nói mẫu: Bác trai tóc ngắn - Trẻ nói thành câu cùng cô
 - Cho trẻ nói theo cô cả câu
 * LQV câu: Đây là cô -Trẻ nói: 2-3 lần
 Bạn nào giỏi đoán xem đây là ai?
 => Đây là cô - Trẻ trả lời
 - Chúng mình cùng lắng nghe cô nhé “Đây là 
 cô” 3 lần - 2 trẻ lên nói mẫu
 - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần.
 - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể - tổ- - Tập thể -tổ -cá nhân trẻ nói
 nhóm- cá nhân 3 lần
 - Chú ý sửa sai cho trẻ
 * LQV câu: Đây là chú (Hướng dẫn tương tự 
 như cho trẻ LQV câu Đây là cô)
 - Giáo dục: trẻ yêu quý và ngoan ngoãn vâng 
 lời những người thân trong gia đình
 * Củng cố: tô màu tranh người thân
 - Cô tổ chức cho trẻ tô
 - Cô quan sát động viên trẻ tô đẹp
 - Cô giáo dục trẻ chú ý trong giờ học, thích 
 tham gia vào các hoạt động ở trường
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi -Trẻ thực hiện
 - Cho trẻ chơi 2-3 lần
 HĐ 3. Kết thúc bài
 - Cô nhận xét tuyên dương trẻ
 LÀM QUEN VỚI TOÁN
 Nhận biết khối cầu, khối trụ, khối tam giác
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức
- Trẻ 5 tuổi: trẻ nhận biết và gọi tên được khối cầu, khối trụ, khối tam giác. Biết 
đặc điểm đặc trưng của khối cầu, khối trụ, khối tam giác. So sánh được đặc điểm 
giống và khác nhau của khối cầu và khối trụ. Trẻ khuyết tật biết tham gia hoạt 
động theo khả năng.
- Trẻ 3-4 tuổi: trẻ nhận biết và gọi tên được khối cầu, khối trụ, khối tam giác 
theo hướng dẫn của cô. Biết đặc điểm đặc trưng của khối cầu, khối trụ, khối tam 
giác theo khả năng. So sánh được đặc điểm giống và khác nhau của khối cầu và 
khối trụ theo khả năng.
2. Kỹ năng
 10 - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết sử dụng các giác quan để nhận biết, phân biệt được khối 
cầu, khối trụ, khối tam giác. Thông qua trò chơi rèn cho trẻ phản xạ nhanh nhẹn, 
ghi nhớ có chủ định và biết cách so sánh.
- Trẻ 3-4 tuổi: trẻ biết sử dụng các giác quan để nhận biết, phân biệt được khối 
cầu, khối trụ, khối tam giác theo khả năng. Thông qua trò chơi rèn cho trẻ phản 
xạ nhanh nhẹn, ghi nhớ có chủ định và biết cách so sánh dưới sự hướng dẫn của 
cô.
3. Thái độ
- Trẻ hứng thú khi tham gia vào hoạt động. Có tinh thần đoàn kết, tham gia hoạt 
động tập thể
II. Chuẩn bị
- Đồ dùng của cô giống của trẻ, kích thước to hơn. 
- 15 quả bóng, 2 rổ đựng bóng
- Các khối khối cầu, khối trụ, khối tam giác đủ cho trẻ chơi trò chơi
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
HĐ1. Giới thiệu bài 
- Cô cho trẻ hát bài “ cả nhà thương nhau” - Trẻ hát bài “ cả nhà thương 
- Trò chuyện về bài hát dẫn dắt vào bài. nhau” 
HĐ2. Phát triển bài
a. Ôn các hình: hình tròn, hình vuông, hình 
tam giác, hình chữ nhật
- Cô cho trẻ chơi trò chơi trời tối trời sáng - Trẻ phát âm hình tròn, hình 
- Cô cho trẻ ôn lại các hình: hình tròn, hình vuông, hình tam giác , hình 
vuông , hình tam giác, hình chữ nhật chữ nhật
b. Nhận biết, phân biệt khối cầu, khối trụ, 
khối tam giác
* Khối cầu
- Cho trẻ quan sát khối cầu - Trẻ quan sát
- Cô đố các con hình gì đây? - Trẻ đoán
- Cô giới thiệu: đây là khối cầu đấy các con ạ, - Trẻ lắng nghe và lấy khối 
cô đã chuẩn bị cho các con rất nhiều khối cầu cầu trong rổ ra
trong rổ, các con cùng lấy khối cầu ra nào?
- Các con cùng đọc to với cô nào: khối cầu - Trẻ đọc to: khối cầu
- Bạn nào nhận xét xem khối cầu có đặc điểm - Trẻ 5 tuổi: khối cầu tròn
gì? - Trẻ 4-5 tuổi: tròn và nhẵn
- Con hãy sờ xung quanh xem nó như thế nào? 
(xung quanh nó tròn và nhẵn) - Trẻ chơi lăn về các phía
- Chúng mình cùng chơi với khối cầu nào (cô 
cho trẻ lăn qua lăn lại khối cầu) - Trẻ: lăn được về các phía
- Các con thấy khi lăn nó như thế nào? (lăn 
được về tất cả các phía) - Trẻ lắng nghe
- Cô chốt: vì xung quanh nó tròn và nhẵn nên có 
 11 thể lăn được về tất cả các phía - Trẻ thực hiện
- Các con hãy lấy khối cầu của mình chồng lên 
khối cầu của bạn bên cạnh xem có chồng được 
lên nhau không? - Trẻ trả lời
- Vì sao lại không chồng được lên nhau? - Trẻ kể: viên bi, quả bóng, 
- Các con hãy kể cho cô nghe những đồ vật hay quả cam 
các loại quả có dạng khối cầu mà các con biết 
nào?
* Khối trụ - Trẻ: vâng ạ
- Chúng mình cùng cô chơi 1 trò chơi nhé! - Trẻ chơi
+ Trời tối rồi, đi ngủ thôi – trời sáng rồi, ò ó o - Trẻ đoán 
- Cô đố lớp mình biết trên bàn cô có gì nào? - Trẻ đọc: khối trụ
- Cô giới thiệu: đây là khối trụ đấy, các con hãy 
đọc to cùng cô nào - Trẻ nhận xét
- Các con nhìn thấy khối trụ như thế nào? - Trẻ 5 tuổi: khối trụ tròn và 
- Các con hãy sờ khối trụ của cô xem nó có đặc có 2 đầu là 2 mặt phẳng.
điểm gì? - Trẻ lắng nghe
- Cô chốt: đây là khối trụ tròn và 2 đầu là 2 mặt 
phẳng. - Trẻ lăn
- Chúng mình cùng lăn xem nào? - Trẻ 5 tuổi: lăn được về 2 
- Khối trụ lăn như thế nào? phía: trước - sau
 - Trẻ thực hiện
- Con hãy chồng khối trụ của mình lên khối trụ 
của bạn bên cạnh nào xem có chồng được - Trẻ 4-5 tuổi: vì có 2 đầu là 
không? 2 mặt phẳng
- Vì sao lại chồng được? - Trẻ kể: Hộp sữa, lon nước 
 ngọt, cuộn giấy, cái cốc 
- Bạn nào có thể kể cho cô nghe trong lớp mình - Trẻ quan sát và chú ý lắng 
có những đồ dùng gì có hình khối trụ nào? nghe
- Cô so sánh khối cầu và khối trụ: khối cầu lăn 
được về mọi phía, còn khối trụ chỉ lăn được về 
2 phía. Khối trụ chồng lên được nhau, còn khối 
cầu không chồng được lên nhau. Khối cầu thì 
tròn xoe, không có chỗ nào phẳng còn khối trụ 
có 2 mặt phẳng.
* Khối tam giác - Trẻ lấy đồ trong rổ
- Các con hãy xem trong rổ của mình còn gì, các 
coc hãy lấy ra nào? - Trẻ 5 tuổi: khối tam giác ạ
- Bạn nào biết đây là khối gì không? - Trẻ lắng nghe
- Cô giới thiệu: đây là khối tam giác - Trẻ đọc to cùng cô
- Cho trẻ đọc to: khối tam giác - Trẻ: khối tam giác có 3 mặt 
- Chúng mình quan sát xem khối tam giác có đều là mặt phẳng, có 3 góc.
đặc điểm gì? - Trẻ chơi với khối tam giác
- Chúng mình cùng chơi với khối tam giác nào. 
 12 (cô cho trẻ lăn, xếp chồng lên nhau) - Trẻ: không lăn được ạ, vì 
- Khối tam giác có lăn được không? Vì sao? có các cạnh
 - Trẻ trả lời
- Khối tam giác có xếp chồng lên nhau được 
không? Vì sao? - Trẻ chú ý lắng nghe 
- Cô chốt: vì khối tam giác có 3 mặt phẳng và 
các cạnh, nên không lăn được, nhưng có thể xếp 
chồng lên các khối khác có mặt phẳng được, 
nhưng các khối khác không xếp chồng lên khối 
tam giác được vì đối viện với mặt phẳng đáy là 
1 góc nhọn nên các khối khác không xếp trồng 
lên khối tam giác được. - Trẻ kể tên
- Các con hãy kể cho cô nghe những đồ vật có 
dạng khối tam giác mà các con biết nào?
* So sánh khối cầu và khối trụ - Trẻ trả lời
- Các con thấy khối cầu và khối trụ giống và 
khác nhau ở điểm gì? - Trẻ lắng nghe
- Cô khái quát: 
+ Giống nhau: đều lăn được 
+ Khác nhau: khối cầu xung quanh đều tròn, 
nhẵn, lăn được về các phía, không xếp trồng lên 
được. Còn khối trụ: có 2 đầu là 2 mặt phẳng, 
chỉ lăn được về 2 phía và xếp trồng lên nhau 
được. - Trẻ chú ý nghe
* Trò chơi củng cố: Bắt lấy và nói (EL33)
- Cách chơi: Cô cầm 1 quả bóng và lăn về phía 
trẻ, bạn nào bắt được bóng sẽ phải trả lời câu 
hỏi của cô.
- Luật chơi: Bạn nào không trả lời được sẽ phải - Trẻ chơi trò chơi
hát 1 bài hát theo yêu cầu của cô. 
- Cô cho trẻ chơi - Trẻ lắng nghe - >ra chơi
HĐ 3: Kết thúc bài:
- Cô nhận xét trẻ chơi, tuyên dương, khích lệ trẻ.
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 Phân vai: Gia đình – Bán hàng 
 Xây dựng: Xây nhà cho bé 
 Tạo hình: Tô màu tranh ảnh về chủ đề 
 Sách truyện: xem tranh ảnh về chủ đề gia đình 
 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 HĐCCĐ: Làm bưu thiếp tặng người thân trong gia đình
 TCVĐ: Cái gì trong hộp ( EL 3)
 Chơi tự do
 13 I. Mục đích yêu cầu
1.Kiến thức: trẻ 5T: trẻ biết cách làm bưu thiếp, biết dùng các vật liệu để làm 
thành bưu thiếp, biết chơi trò chơi “Cái gì trong hộp” ( EL 3)” và chơi tự do theo 
ý thích. Trẻ khuyết tật tham gia hoạt động theo khả năng.
- Trẻ 3,4T: trẻ biết cách làm bưu thiếp, biết dùng các vật liệu để làm thành bưu 
thiếp theo hướng dẫn. Biết chơi trò chơi “Cái gì trong hộp”
2. Kĩ năng: trẻ 5T: trẻ có kĩ năng cắt, vẽ,tô màu khéo léo để tạo được những 
tấm thiếp xinh xắn. Chơi thành thạo trò chơi “Cái gì trong hộp “ và chơi tự do 
theo ý thích”
- Trẻ 3,4T: trẻ có kĩ năng vẽ,tô màu khéo léo theo hướng dẫn. Chơi tốt trò chơi 
“Cái gì trong hộp” và chơi tự do theo ý thích
3.Thái độ:Trẻ giữ gìn vệ sinh sạch sẽ, yêu quý người thân trong gia đình
II. Chuẩn bị: 
Bưu thiếp, giấy màu,keo, kéo hộp quà
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ 1: Hoạt động có chủ đích: Làm bưu 
 thiếp tặng người thân trong gia đình 
 - Cô tập trung cho trẻ ra ngoài sân hát bài hát: “ Trẻ hát
 Cả nhà thương nhau”
 - Các con vừa hát bài hát gì? Trẻ 3,4,5T: BH: “Cả nhà 
 thương nhau”
 - Trong bài hát nhắc đến gì? Trẻ 4,5T: bố,mẹ,con
 - Tình cảm mọi người dành cho nhau ntn? Trẻ 3,4,5T: mọi người yêu 
 - Chúng mình có muốn làm những bức thiệp thương nhau
 thật xinh xắn tặng người thân trong gia đình 
 mình không ? - Có ạ
 - Hôm nay cô sẽ hướng dẫn chúng mình làm 
 bưu thiếp tặng người thân trong gia đình mình 
 nhé
 - Bây giờ các bạn cùng quan sát cô lầm mẫu 
 nhé
 - Cô dùng kéo để cắt tờ giấy trắng sao cho tờ 
 giấy cò dạng hình chữ nhật,cắt xong cô cắt hoa - Trẻ chú ý
 để dán ở các góc sau đó cô cắt lá, cắt xong cô 
 phết keo lên mặt trái của hoa và lá dán ở các 
 góc
 - Ngoài ra cô sẽ sáng tạo làm những bức thiệp 
 với nhiều chất liệu khác nhau.
 - Chúng mình đã sẵn sàng chưa - Sẵn sàng
 - Cô cho trẻ thực hiện
 + Cô bao quát trẻ, khuyến khích trẻ sáng tạo 
 - Cô nhắc nhở và động viên trẻ - Trẻ thực hiện
 - GD: Các cháu phải biết yêu quý và vâng lời 
 14 ông,bà,bố,mẹ nhé
 HĐ 2: TCVĐ: Cái gì trong hộp 
 ( EL 3)
 - Cô nêu luật chơi và cách chơi
 - Luật chơi: Đoán được đồ vật trong hộp
 - Cách chơi: Đặt một đồ vật quen thuộc với trẻ - Trẻ chơi trò chơi
 vào trong một cái hộp( đồ vât trong chủ đề gia 
 đình) và trẻ không nhìn thấy, cho trẻ nhảy qua 
 các vòng tròn lên sờ tay vào hộp lấy một đồ vật 
 bất kì và nói tên đồ vật đó, sau đó nhảy qua các 
 vòng tròn mang đồ vật bỏ vào rổ của đội mình.
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi
 - Cô nhận xét tuyên dương
 và tổ chức cho trẻ chơi.
 HĐ 3: Chơi tự do
 - Cô bao quát trẻ chơi nhắc nhở trẻ chơi đoàn 
 kết. - Trẻ chơi tự do
 + Cô nhận xét chung về tiết học
 - Cho trẻ vệ sinh cá nhân
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 Hãy làm theo tôi ( EL 34)
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết cách lặp lại hành động của một trẻ khác theo khả năng. Trẻ khuyết tật 
tham gia trò chơi theo khả năng.
- Trẻ có kĩ năng quan sát và nhanh nhẹn trong khi chơi theo sự hướng dẫn của cô.
- Trẻ chơi hứng thú
II. Chuẩn bị
- Sân chơi sạch sẽ 
- Dụng cụ âm nhạc 
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ 1: Giới thiệu bài 
 - Cô trò chuyện với trẻ về trò chơi hướng trẻ - Trẻ trò chuyện cùng cô
 vào bài
 HĐ 2: Phát triển bài
 * Cô nêu cách chơi luật chơi: 
 - Chúng ta sẽ chơi một trò chơi có tên là “Hãy 
 làm theo tôi”. Chúng ta sẽ chơi với âm nhạc và 
 các điệu nhảy. Các cháu hãy nhìn và làm các 
 động tác mà cô đang làm.” Bắt đầu bật nhạc và 
 làm một động tác nào đó. Khi tất cả trẻ đã làm 
 theo các động tác, hãy chuyển sang một động - Trẻ lắng nghe cô nêu luật 
 15 tác mới. Tiếp tục dẫn dắt trẻ thực hiện hoạt chơi cách chơi 
 động này với các động tác khác nhau (tham 
 khảo phần thay đổi và mở rộng). Hãy bắt đầu 
 với những động tác đơn giản và khuyến khích 
 trẻ làm theo những động tác đó. Khi giáo viên 
 đã thực hiện được ít nhất 5 động tác và trẻ đã 
 quen với hoạt động này, cho trẻ tự chọn các 
 động tác để trẻ tự hướng dẫn. Luân phiên, cho 
 từng trẻ trong vòng tròn được làm người 
 hướng dẫn.
 -LC: Bạn nào làm không đúng theo người 
 hướng dẫn sẽ nhảy lò cò 1 vòng
 * Qúa trình chơi:
 - Cô quan sát – hướng dẫn trẻ chơi. - Trẻ chơi trò chơi
 - Cô cho trẻ chơi trò chơi 2- 3 lần.
 HĐ 3: Kết thúc bài
 - Cô nhận xét tuyên dương trẻ. - Trẻ lắng nghe
 Trò chơi : Chi chi chành chành
- Cô nêu tên trò chơi, hướng dẫn trẻ cách chơi và luật chơi
- Tổ chức cho trẻ chơi theo nhóm.
- Cô nhận xét tuyên dương.
 Chơi tự do
- Cô cho trẻ chơi tự do các trò chơi và cô bao quát trẻ.
- Cô nhận xét tuyên dương.
Đánh giá cuối ngày
- TLCC:............/............Trẻ; Vắng :....................; Lý do vắng...............................
- Tình trạng sực khỏe của trẻ:.................................................................................
- Trạng thái cảm xúc của trẻ:..................................................................................
.................................................................................................................................
- Kiến thức, kỹ năng trẻ đạt được:...........................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 Thứ 4 ngày 11 tháng 12 năm 2024
 THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp: hít vào, thở ra
 Tay: đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên
 Bụng: quay sang trái, sang phải
 Chân: đứng lần lượt từng chân co cao đầu gối
 Bật: bật tiến về phía trước
 16 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Cung cấp từ: Anh trai, chị gái, em trai 
I.Mục đích yêu cầu
1.Kiến thức : trẻ 5 tuổi: trẻ nghe hiểu và nói được các từ “Anh trai, chị gái, em 
trai” bằng tiếng Việt. Trẻ nghe và biết trả lời các câu hỏi cô đưa ra. Trẻ khuyết 
tật tham gia hoạt động theo khả năng.
+ Trẻ 3-4 tuổi: nghe hiểu và biết nói được các từ theo cô: “Anh trai, chị gái, em 
trai”
2. Kỹ năng: trẻ 5 tuổi: trẻ nói chính xác, rõ ràng, mạch lạc các từ “Anh trai, chị 
gái, em trai”
+ Trẻ 3-4 tuổi: trẻ nói được các từ: “Anh trai, chị gái, em trai” theo hướng dẫn 
của cô và theo khả năng.
3. Thái độ: Anh chị em trong gia đình phải yêu thương nhau
II. Chuẩn bi
- Tranh có từ: ““Anh trai, chị gái, em trai””
III. Tiến hành 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ 1. Giới thiệu bài
 - Cho trẻ hát bài “ Cả nhà thương nhau”
 - Cô trò chuyện dẫn dắt vào bài - Trẻ hát
 HĐ 2. Phát triển bài
 * LQVT: anh trai
 - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh anh trai và hỏi 
 trẻ: 
 - đây là hình ảnh về ai ? -Trẻ 4-5 tuổi: Đây là anh trai
 => Đây là anh trai 
 - Cô nói mẫu “anh trai” 3 lần 
 - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ lên nói mẫu
 - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể - tổ- - tập thể - tổ- nhóm- cá nhân
 nhóm- cá nhân 3 lần trẻ nói 3-4 lần
 - Chú ý sửa sai cho trẻ
 - Anh trai đang làm gì?
 - Cô nói mẫu: Anh trai đang tập thể dục - Trẻ trả lời
 - Cho trẻ nói theo cô cả câu - Trẻ nói thành câu cùng cô
 * LQVT: Chị gái
 Đố các bạn biết đây là ai? -Trẻ nói: 2-3 lần
 => Đây là chị gái
 - Chúng mình cùng lắng nghe cô nhé “chí gái” - Trẻ trả lời
 3 lần 
 - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ lên nói mẫu
 - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể - tổ- 
 nhóm- cá nhân 3 lần - Tập thể -tổ -cá nhân trẻ nói
 - Chú ý sửa sai cho trẻ
 17 - Chị gái đang làm gì? - Trẻ trả lời
 - Cô nói mẫu câu: Chị gái quét nhà - Trẻ nói thành câu cùng cô
 - Cho trẻ nói theo cô cả câu
 * LQVT: em trai (Hướng dẫn tương tự như cho 
 trẻ LQVT chị gái)
 - Giáo dục: Anh chị em trong gia đình phải yêu 
 thương nhau 
 * Củng cố: Trò chơi “ Truyền tin”
 -Cô giới thiệu luật chơi, cách chơi
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi
 - Cô quan sát động viên trẻ 
 HĐ 3. Kết thúc bài
 - Cô nhận xét tuyên dương trẻ -Trẻ tham gia chơi
 KNS
 Dạy trẻ lễ phép khi ở nhà
I. Mục đích yêu cầu.
1. Kiến thức
- Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết một số hành động, lời nói thể hiện sự lễ phép đối với ông 
bà, bố mẹ và người lớn tuổi.Trẻ biết tên và biêt chơi trò chơi . Trẻ khuyết tật 
tham gia hoạt động theo khả năng
- Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết được một số hành động, lời nói thể hiện sự lễ phép đối với 
ông bà, bố mẹ và người lớn tuổi. Trẻ biết tên và biêt chơi trò chơi ( Theo cô và 
các bạn)
- Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết được một số hành động, lời nói thể hiện sự lễ phép đối với 
ông bà, bố mẹ và người lớn tuổi. Trẻ biết tên và biêt chơi trò chơi theo khả năng.
2. Kỹ năng
- Trẻ 5 tuổi: Trẻ thể hiện được một số hành động, lời nói thể hiện sự lễ phép đi 
với ông bà, bố mẹ và người lớn tuổi: Nhường người lớn đi trước, mời người lớn 
trước khi ăn, không kén chọn thức ăn, không dành hết thức ăn mà mình thích, 
khi người lớn đưa cho mình món gì thì phải cầm bằng hai tay và nói lời cám 
ơn,....Trẻ chơi tốt trò chơi
- Trẻ 4 tuổi: Trẻ thể hiện được một số hành động, lời nói thể hiện sự lễ phép 
đối với ông bà, bố mẹ và người lớn tuổi: Nhường người lớn đi trước, mời người 
lớn trước khi ăn, không kén chọn thức ăn, không dành hết thức ăn mà mình 
thích, khi người lớn đưa cho mình món gì thì phải cầm bằng hai tay và nói lời 
cám ơn,....Trẻ chơi được trò chơi
- Trẻ 3 tuổi: Trẻ thể hiện được một số hành động, lời nói thể hiện sự lễ phép đối 
với ông bà, bố mẹ và người lớn tuổi theo khả năng.Trẻ chơi được trò chơi theo 
khả năng.
3. Thái độ
- GD trẻ lễ phép với ông bà, bố mẹ và người lớn tuổi.
II. Chuẩn bị
- Video chuyện “Lễ phép khi ở nhà”
 18 - Bài hát: Bài học lễ phép
- Bảng cài.
- Một số hình ảnh để cháu chơi trò chơi: Bé thông minh
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ 1: Giới thiệu bài
 - Cô cho trẻ nghe và hát theo nhạc bài: Bài học lễ phép
 - Cô trò chuyện với trẻ: - Trẻ hát
 - Trong bài hát em bé đã chào ai khi đến trường? 
 - Khi chơi với bạn thì như thế nào? - Trẻ 4,5 tuổi trả lời
 - Khi học về thì em bé làm gì? - Trẻ 4,5 tuổi trả lời
 - Trước khi ăn thì em làm gì - Trẻ 4,5 tuổi trả lời
 - Chào hỏi người lớn, mời người lớn trước khi ăn, - Trẻ 4,5 tuổi trả lời
 đó là các hành động thể hiện sự lễ phép của mình 
 đối với người lớn. Ngoài ra còn có rất nhiều các - Trẻ chú ý
 hành động khác cũng thể hiện sự lễ phép. 
 HĐ 2: Phát triển bài
 * Bé lễ phép
 - Cô sẽ cho các con xem hoạt hình truyện “Lễ 
 phép khi ở nhà”, các con chú ý xem những hành - Trẻ 2,3,4,5 tuổi trả lời
 động nào là thể hiện sự lễ phép. - Trẻ 3,4,5 tuổi trả lời
 - Cô cho trẻ xem hoạt hình truyện “Lễ phép khi ở nhà” - Trẻ 4,5 tuổi trả lời
 - Đàm thoại:
 - Trong câu truyện các con vừa xem có những - Trẻ 4,5 tuổi trả lời
 nhân vật nào? - Trẻ 3,4,5 tuổi trả lời
 - Bố đã nói gì với Minh khi Minh đi trước ông nội? - Trẻ 3,4,5 tuổi trả lời
 - Khi ông nội đến bàn ăn thì chị đã nói gì với ông nội? - Trẻ 4,5 tuổi trả lời
 - Tại sao mẹ lại gọi tên Minh khi Minh định ăn 
 bánh quy? - Trẻ 4,5 tuổi trả lời
 - Khi mẹ gắp rau cho chị thì chị đã nói gì với mẹ?
 - Minh có thích ăn rau không? Mẹ đã nói gì với Minh? 
 - Chị và Minh đã nói gì vói ông nội và mẹ trước - Trẻ chú ý
 khi đi học? 
 - Theo các con một em bé ngoan, lễ phép là phải 
 như thế nào? 
 - Các bé ngoan, lễ phép là phải biết vâng lời 
 người lớn, nhường người lướn đi trước, mời 
 người lớn trước khi ăn, không kén chọn thức an, 
 không dành hết thức ăn mà mình thích, khi người 
 lớn đưa cho mình món gì thì phải cầm bằng hai 
 tay và nói cám ơn, phải biết chào người lớn trước 
 khi đi ra ngoài và khi về đến nhà.
 * Trò chơi: Bé thông minh
 - Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi:
 19 + Cách chơi: Cô chia lớp thành hai đội, mỗi đội - Trẻ lắng nghe
 có một bảng bảng cài và các hình vẽ các hành 
 động thể hiện sự lễ phép hoặc không lễ phép.
 - Khi có hiệu lệnh thì tất cả các bạn trong đội sẽ 
 cùng chọn hình gắn lên bảng cài.
 - Hình vẽ hành động lễ phép sẽ gắn lên bảng cài 
 phía có hình tròn màu xanh.
 - Hình vẽ hành động không lễ phép sẽ gắn lên 
 bảng cài phía có hình tròn màu đỏ.
 Hết thời gian đội nào chọn được nhiều hình đúng 
 theo yêu cầu của cô sẽ chiến thắng.
 + Luật chơi: Khi hết thời gian thì hai đội phải 
 dừng tay, nếu còn thực hiện thì những hình đó sẽ 
 không được tính.
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Trẻ chơi
 - Cô và trẻ cùng nhận xét kết quả.
 HĐ 3: Kết thúc
 - Cô nhận xét chung- động viên, khuyến khích trẻ - Trẻ lắng nghe
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 Phân vai: Gia đình – Bán hàng 
 Xây dựng: Xây nhà cho bé 
 Tạo hình: Tô màu tranh ảnh về chủ đề 
 Sách truyện: xem tranh ảnh về chủ đề gia đình 
 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 HĐCCĐ: Giải câu đố về chủ đề 
 TCVĐ: Hãy chuyển động (EM 53)
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức: trẻ 5 tuổi giải được các câu đố về gia đình. Trẻ biết chơi trò chơi 
Hãy chuyển động (EM 53). Trẻ khuyết tật biết tham gia theo khat năng
- Trẻ 3,4 tuổi : Giải được câu đố về gia đình dưới sự giúp đỡ của cô, biết chơi 
trò chơi theo khả năng.
2. Kĩ năng: trẻ 5 tuổi nói rõ ràng, giải đố chính xác. Trẻ chơi thành thạo, nhanh 
nhẹn 
- Trẻ 3,4 tuổi giải được câu đố, phát triển vốn từ và chơi được trò chơi dưới sự 
hướng dẫn của cô.
- TĐ: Trẻ tích cực tham gia vào hoạt động, có ý thức tổ chức kỉ luật.
II. Chuẩn bị
- Sân chơi sạch sẽ an toàn.
- Một số câu đố về gia đình
III. Tiến hành
 20

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_mam_non_lop_mam_tuan_13_nam_hoc_2024_2025_lo_mui_pet.pdf