Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Ngô Thị Ánh - Đỗ Thị Lan
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Ngô Thị Ánh - Đỗ Thị Lan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Ngô Thị Ánh - Đỗ Thị Lan
TUẦN 14 CHỦ ĐỀ LỚN: GIA ĐÌNH CHỦ ĐỀ NHỎ: BÉ VÀ NHỮNG NGƯỜI THÂN (Thực hiện từ ngày 16 tháng 12 đến ngày 20 tháng 12 năm 2024) Cô A: Ngô Thị Ánh Cô B: Đỗ Thị Lan A. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 3: hít vào thở ra Tay 2: hai tay đưa sang ngang, lên cao Bụng 2: đứng nghiêng người sang bên Chân 1: tay đưa ra trước, khụy gối Bật 5: bật về phía trước, lùi lại. B. TRÒ CHƠI CÓ LUẬT: 1. Trò chơi vận động: Tìm đúng nhà I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi, chơi trò chơi theo hướng dẫn - Kĩ năng: trẻ nhanh nhẹn tìm đúng nhà của mình - Thái độ: trẻ chơi đoàn kết trong khi chơi II. Chuẩn bị - Vẽ các ngôi nhà là các hình: vuông, tròn, tam giác, chữ nhật. - Các số nhà là các hình : vuông, tròn, tam giác, chữ nhật. III. Tiến hành - Cô giới thiệu trò chơi Về đúng nhà - Luật chơi: nếu chú thỏ nào không chạy về đúng nhà mình sẽ phai làm cáo cho lượt chơi sau. - Cách chơi: cô vẽ trên sân ngôi nhà hình ta giác, hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật, phát cho mỗi trẻ 1 số nhà là hình vuông, tròn, tam giác, hình chữ nhật, một trẻ làm cáo, những trẻ khác làm thỏ. Khi cáo đuổi thì thỏ phải chạy về đúng nhà - Cô cho trẻ chơi trò chơi 3-4 lần, cô quan sát trẻ chơi. - Cô động viên khuyến khích trẻ chơi. - Cô nhận xét tuyên dương trẻ 2. Trò chơi học tập: Gia đình của bé I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi, biết chơi trò chơi - Kĩ năng: trẻ giới thiệu rõ ràng với các bạn về gia đình mình - Thái độ: trẻ yêu gia đình và biết lễ phép với mọi người II, Chuẩn bị - Ảnh gia đình của bé III. Tiến hành - Cô giới thiệu tên trò chơi: Gia đình của bé - Cô nói cách chơi, luật chơi - Luật chơi: bạn nào giới thiệu được về gia đình của mình sẽ được khen, không giới thiệu được sẽ không được khen. - Cách chơi: cô chơi mẫu một lần cho trẻ xem. Cô giới thiệu những người trong gia đình về tên, nghề nghiệp và cùng trẻ đếm xem có bao nhiêu người trong bức ảnh. Cô cho lần lượt từng trẻ giới thiệu về các thành viên trong ga đình mình với các bạn trong lớp - Cô cho trẻ chơi - Cô bao quát động viên trẻ chơi, nhận xét tuyên dương trẻ 3. Trò chơi dân gian: Nu na nu nống I.Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ biết tên trò chơi, biết luật chơi, cách chơi, biết đọc bài đồng dao - Kĩ năng: trẻ đọc được bài đồng dao: Nu na nu nống, chơi được trò chơi theo hướng dẫn của cô. - Thái độ: trẻ chơi trò chơi hứng thú II. Chuẩn bị - Sân chơi sach sẽ bằng phẳng, quần áo trẻ gọn gàng III. Tiến hành - Cô giới thiệu tên trò chơi: Nu na nu nống - Cô nói cách chơi, luật chơi + Cách chơi: cô chia lớp mình theo nhóm mỗi nhóm 3 - 4 bạn, bạn ngồi giữa làm “Trịch” vừa đọc lời ca vừa lấy tay gõ nhẹ vào chân bạn, đến từ cuối cùng vào chân bạn nào thì bạn đó co nhanh chân lại. + Luật chơi: bạn nào co đủ hai chân đầu tiên người đó sẽ về nhất, ai co đủ hai chân kế tiếp sẽ về nhì... người còn lại cuối cùng sẽ là người thua cuộc - Cô cho trẻ chơi, cô nhận xét tuyên dương trẻ C. HOẠT ĐỘNG GÓC Góc phân vai: gia đình, cửa hàng Góc xây dựng: xây nhà của bé Góc tạo hình: tô màu tranh gia đình Góc âm nhạc: hát các bài hát trong chủ đề gia đình Góc sách chuyện: em tranh ảnh về gia đình, các kiểu nhà ...................... ..********** ............... .. Thứ hai, ngày 16 tháng 12 năm 2024 Cô A: Ngô Thị Ánh 1.TRÒ CHUYỆN SÁNG: Trò chuyện về mẹ của bé I. Mục đích yêu cầu: - Kiến thức: trẻ biết tên của mẹ, biết một số công việc của mẹ khi ở nhà, biết tình cảm mẹ dành cho con. - Kĩ năng: trẻ nói rõ ràng tên của mẹ mình, nói một số việc của mẹ khi ở nhà và tình cảm của mẹ cho con. - Thái độ: trẻ yêu thương, nghe lời bố mẹ II. Chuẩn bị: - Hình ảnh người mẹ III. Tiến hành: - Cô và trẻ hát: Cả nhà thương nhau + Các con vừa hát bài gì ? + Bài hát nói về điều gì ? + Bài hát nói về tình cảm yêu thương lẫn nhau của người thân trong gia đình đấy. + Trong gia đình thì có những ai nhỉ ? * Trò chuyện về mẹ của bé: - Cô mời các con xem một bức ảnh nhé ? - Hình ảnh ai đây nhỉ ? - Cô xin giới thiệu: đây là ảnh mẹ của cô đấy, mẹ của cô tên là mẹ Yên đấy - Bây giờ các con hãy kể cho cô nghe về tên của mẹ các con nhé. - Mẹ con tên là gì ? ( Cho lần lượt trẻ kể) - Cô và các con vừa được nghe các bạn giới thiệu tên mẹ đấy. - Vậy ở nhà mẹ các con thường làm những công việc gì ? + À công việc của các mẹ là đi làm kiếm tiền nuôi các con, ở nhà mẹ còn nấu cơm, rửa bát, quét nhà, giặt quần áo, tắm cho các con - Tình cảm của mẹ dành cho các con như thế nào ? - Mẹ có yêu thương các con không ? - Giáo dục trẻ biết yêu thương, kính trọng, biết ơn mẹ. - Cô nhận xét, tuyên dương trẻ. 2. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 3: hít vào thở ra Tay 2: hai tay đưa sang ngang, lên cao Bụng 2: đứng nghiêng người sang bên Chân 1: tay đưa ra trước, khụy gối Bật 5: bật về phía trước, lùi lại. 3. KỸ NĂNG SỐNG Dạy trẻ phòng tránh một số vật dụng nguy hiểm I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ nhận biết 1 số đồ dùng gia đình có thể gây nguy hiểm cho bản thân như: dao, kéo, phích nước, quạt điện, ổ điện, - Kĩ năng: trẻ phân biệt được hành vi đúng - sai. - Thái độ: trẻ phòng tránh và không chơi với những đồ dùng gây nguy hiểm II. Chuẩn bị - Hình ảnh 1 số đồ dùng nguy hiểm: Dao, kéo, phích nước, quạt điện........ - Video 1 số tình huống không an toàn cho trẻ III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ * Hoạt động 1: giới thiệu bài - Cho trẻ kể tên một số đồ dùng trong gia đình - Trẻ kể theo hiểu biết bé. - Các con ạ! Trong gia đình chúng ta có rất nhiều đồ dùng. Tuy nhiên có những đồ dùng an toàn và một số đồ dùng có thể nguy hiểm. Cô con cùng tìm hiểu xem những đồ dùng nào gây nguy hiểm mà chúng mình cần tránh nhé. * Hoạt động 2: phát triển bài - Cô trò chuyện với trẻ về một số đồ dùng có -Trẻ trò chuyện cùng cô thể gây nguy hiểm: Dao, kéo, phích nước, cánh quạt . * Hình ảnh 1: 1 bạn dùng kéo cắt tóc cho em - Trẻ quan sát - Các con nhìn xem các bạn đang làm gì? - Bạn đang cắt tóc - Bạn làm như vậy có đúng không? - Không ạ - Theo các con kéo dùng để làm gì? - Để cắt - Khi chúng mình còn nhỏ có được sử dụng kéo không? Nếu muốn sử dụng chúng mình - Không ạ, phải nhờ bố mẹ, phải làm gì? người lớn ạ - Vậy kéo nếu không sử dụng đúng cách có thể - Kéo có thể chọc vào mắt gây nguy hiểm gì? bạn, cắt tay chảy máu - Các con ạ, kéo dùng để cắt các hình vẽ, cắt giấy, theo yêu cầu của cô khi ở lớp, còn ở nhà kéo để người lớn cắt đồ khi nấu ăn, hoặc cắt - Trẻ lắng nghe vải chứ các con không được dùng kéo cắt tóc và khi cắt xong các con phải cất cẩn thận không cầm kéo đuổi nhau các con nhớ chưa nào? * Hình ảnh 2: Hình ảnh 1 bạn cầm dao gọt quả - Trẻ quan sát - Bạn đang làm gì? - Đang gọt quả - Bạn đang cầm gì trên tay? - Dao nhọn ạ - Bạn làm vậy có nguy hiểm không? Vì sao? - Rất nguy hiểm, có thể đứt tay ạ - Các con có được sử dụng dao không? Nếu - Không ạ, cần nhờ người lớn muốn sử dụng các con cần làm gì? giúp đỡ ạ - Cô củng cố, giáo dục trẻ * Hình ảnh 3: Trẻ nghịch vào quạt đang quay - Trời tối - Trời sáng - Đi ngủ thôi - Các con nhìn xem cô có cái gì đây? - Cái quạt ạ - Ở nhà khi trời năng nóng thì bố mẹ thường - Bật quạt ạ làm gì phải làm gì? - Vậy khi quạt quay chúng mình có đến gần, - Không ạ sờ vào quạt không - Trong lúc quạt đang quay nếu các con thò tay - Sẽ đứt tay vào quạt thì điều gì sẽ xẩy ra. - Vậy khi muốn sử dụng quạt thì các con làm - Con nhờ bố mẹ, người lớn ạ gì? - À đúng rồi các con à trong lúc quạt đang quay nếu chúng ta thò tay vào hoặc cho một - Trẻ lắng nghe vật gì vào cánh quạt sẽ làm gãy cánh quạt và sẽ đứt tay máu chảy và cũng có thể sẽ bị gãy tay các con nhớ không thò tay vào cánh quạt, vào ổ điện * Hình ảnh 4: Bàn là, phích nước nóng, bếp ga - Ngoài những đồ dùng trên thì còn có những - Trẻ quan sát đồ dùng nào gây nguy hiểm nữa? - Đồ dùng đó gây nguy hiểm như thế nào? - Trẻ trả lời - Cơ thể các con rất dễ bị tổn thương. Các vật hàng ngày mà ta sử dụng không đúng cách, sử dụng sai có thể gây ta bị thương, thâm chí ảnh hưởng đến tính mạng nữa đấy * Giáo dục: Qua bài học này giúp chúng ta biết cách phòng tránh được một số đồ dùng sẽ gây ra nguy hiểm cho bản thân chúng ta như các con không được thò tay vào quạt điện, không - Trẻ lắng nghe được chơi với các đồ chơi nhọn, sử dụng các đồ dùng, đúng cách và tránh những đồ dùng nguy hiểm các con nhớ chưa nào * Trò chơi cũng cố + Trò chơi: Đội nào nhanh ( cho trẻ chơi trên máy tính) - Cách chơi: cô chia lớp thành 3 nhóm. Trên màn hình máy tính cô để sẵn những đồ dùng có thể gây nguy hiểm, và những đồ dùng an toàn, nhiệm vụ của các đội là sẽ di chuyển chuột nhặt - Trẻ lắng nghe những đồ dùng nguy hiểm cho vào rổ - Luật chơi: Đội nào nhặt được nhiều, đúng đội đó chiến thắng. - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi - Kết thúc cô nhận xét, động viên trẻ * Hoạt động 3: kết thúc - Cô nhận xét chung, khen ngợi động viên trẻ - Trẻ lắng nghe 4. HOẠT ĐỘNG GÓC Góc phân vai: gia đình, cửa hàng Góc xây dựng: xây nhà của bé Góc tạo hình: tô màu tranh gia đình Góc âm nhạc: hát các bài hát trong chủ đề gia đình Góc sách chuyện: em tranh ảnh về gia đình, các kiểu nhà 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Hoạt động có chủ đích: thử nghiệm: sự kỳ diệu của màu sắc Trò chơi vận động: chạy tiếp cờ Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ biết gọi tên màu, biết được sự tan của màu trong nước, màu sắc có thể làm đổi màu nước, biết cách chơi, luật chơi của trò chơi chạy tiếp cờ - Kĩ năng: Rèn cho trẻ kỹ năng quan sát, so sánh, khả năng phá đoán, giao tiếp và suy luận của trẻ, sự khéo léo khi làm thử nghiệm, kích thích tính tò mò và ham hiểu biết của trẻ, sử dụng ngôn ngữ trả lời câu hỏi của cô một cách rõ ràng, chơi tốt trò chơi chạy tiếp cờ cùng cô và bạn - Thái độ: trẻ biết giữ gìn, biết sử dụng màu sắc để trang trí một số đồ dùng đồ chơi trong lớp, tô màu tranh II. Chuẩn bị - Bàn, các lọ màu nước cơ bản: xanh, đỏ, vàng. - Những chiếc cốc và thìa nhựa nhỏ. - Những chai nước, khăn lau tay - Sân chơi sạch sẽ, bằng phẳng III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ * Hoạt động 1: hoạt động có chủ đích: thử nghiệm: Sự kỳ diệu của màu sắc - Chơi trò chơi“Xúm xít-xúm xít” - Bên cô, bên cô - Cô tạo tình huống lớp được tặng quà. - Trẻ vỗ tay - Cô và trẻ mở quà. + Các con nhìn xem cô đem tặng lớp mình gì?. - Trẻ đoán + Các con nhìn xem cô có gì đây? (Chai - Cahi nước ạ nước) + Nước có màu gì không? - Không ạ + Các con xem cô có những màu gì đây? - Màu xanh ạ + Theo các bạn những màu này có làm đổi - Trẻ trả lời màu nước không? - Hôm nay cô con mình cùng khám phá thử nghiệm: “sự kỳ diệu của màu sắc” từ những - Vâng ạ nguyên vật liệu này nhé! - Để xem điều mà các bạn đoán có đúng không chúng ta cùng thử nghiệm nha. Cô chia 3 màu cho 3 nhóm - Cô nêu yêu cầu của 3 nhóm. + Nhóm 1: Pha màu đỏ vào cốc nước. - Trẻ lắng nghe cô nói + Nhóm 2: Pha màu vàng vào cốc nước. + Nhóm 3: Pha màu xanh vào cốc nước. – “Cô muốn, cô muốn” – Cô muốn các bạn về 3 nhóm. - Cho trẻ làm thử nghiệm với màu sắc. Cô - Trẻ thực hiện theo hướng dẫn quan sát, bao quát và gợi ý trẻ thực hiện, hỏi của cô kết quả trẻ làm. - Cô tập trung 3 nhóm lại hỏi kết quả trẻ thực hiện. - Các con vừa được làm thử nghiệm với màu - Trẻ lắng nghe sắc để biết màu sắc có thể làm đổi màu của nước, vậy khi chơi với màu các con phải cận thận nhé. * Hoạt động 2: trò chơi vận động: chạy tiếp cờ - LC: Phải cầm được cờ chạy vòng quanh ghế. - Cách chơi: chia trẻ thành 2 nhóm bằng nhau. Trẻ xếp thành hàng dọc. Hai trẻ ở đầu - Trẻ lắng nghe cách chơi, luật hàng cầm cờ. Đặt ghế cách chỗ trẻ đứng 2m. chơi Khi cô hô " hai, ba" trẻ phải chạy nhanh về phía ghế, vòng qua ghế rồi chạy về chuyển cờ cho bạn thứ hai và đứng vào cuối hàng. Khi nhận được cờ, trẻ thứ hai phải chạy nhanh lên vòng qua ghế rồi về chỗ đưa cho bạn thứ ba. Cứ như vậy, nhóm nào hết lượt trước là thắng cuộc. + Luật chơi ai không chạy vòng qua ghế hoặc chưa có cờ đã chạy thì phải quay trở lại chạy từ đầu. - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ chơi trò chơi * Hoạt động 3: chơi tự do - Cô cho trẻ chơi theo ý thích của trẻ trên - Trẻ chơi tự do sân trường - Cô bao quát động viên trẻ chơi - Trẻ lắng nghe - Cô nhận xét giờ và tuyên dương trẻ Cô B: Đỗ Thị Lan HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Dạy trẻ chơi trò chơi: Vượt chướng ngại vật (EM 48) I. Mục đích yêu cầu: - Kiến thức: trẻ biết cách để vượt qua các chướng ngại vật bắt buộc, trẻ biết cách chơi trò chơi Vượt chướng ngại vật. - Kĩ năng: rèn kĩ năng định hướng trong không gian, trẻ chơi trò chơi theo hướng dẫn của cô. Chơi tốt trò chơi cùng cô và bạn - Thái độ: giáo dục trẻ chăm học, vui chơi đoàn kết với bạn II. Chuẩn bị - Một số đồ chơi ngoài trời để làm chướng ngại vật III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ * Hoạt động 1: giới thiệu bài - Cô cùng trẻ trò chuyện về trò chơi - Trẻ trò chuyện cùng cô * Hoạt động 2: phát triển bài. * Cô phổ biến cách chơi: sử dụng những đồ dùng ngoài trời để tạo ra các chướng ngại vật khác nhau bắt buộc trẻ chạy và vượt qua chúng ở các vị trí như: chạy xung quanh, chui xuống - Trẻ nghe cô nói luật chơi, dưới, trèo lên trên, ở giữa, trên, dưới, sang bên cách chơi. cạnh... đếm số lượng các chướng ngại vật mà trẻ vượt qua. Giải thích cho trẻ về chướng ngại vật (các vật trở ngại trên đường đi), đảm bảo nhấn mạnh hướng đi/ hướng di chuyển cho trẻ. - Trẻ nghe cô nói luật chơi, Trẻ nói lại hướng mình sẽ đi qua chướng ngại cách chơi. vật trước khi thực hiện hành động. Cho trẻ chạy quanh một chiều, sau đó để trẻ vượt chướng ngại vật theo chiều ngược lại. - Cô tổ chức cho trẻ chơi, cô bao quát khuyến - Trẻ chơi trò chơi khích trẻ chơi trò chơi. * Hoạt động 3: kết thúc bài. - Cô tuyên dương trẻ và động viên khuyến - Trẻ chú ý lắng nghe khích trẻ lần sau chơi tốt. 2. Dạy trẻ chơi trò chơi vận động: lăn bóng I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi, luật chơi - Trẻ chơi tốt trò chơi cùng cô và bạn. Rèn luyện sự khéo léo, phát triển toàn thân. - Trẻ hứng thú chơi trò chơi II. Chuẩn bị - Bóng cho trẻ III. Tiến hành: - Cách chơi, luật chơi: chia trẻ thành 3 đội xếp thành 3 hàng dọc, trẻ nọ cách trẻ kia 1m. Trẻ đứng theo tư thế chân rộng hơn vai, thân người hơi cúi xuống, hai tay chống đùi. Trẻ đứng trên cùng cầm bóng, trẻ đứng cuối cùng buông xuôi tay để chuẩn bị bắt bóng. Khi có hiệu lệnh của cô, trẻ đứng trên lăn bóng qua khe chân của các bạn. Trẻ cuối hàng nhận bóng rồi cầm bóng nhảy lò cò lên phía trước và tiếp tục lăn bóng. Trò chơi cứ tiếp tục như vậy cho đến hết lượt. - Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi. 3. Chơi tự do - Cho trẻ chơi với các đồ chơi trong lớp, - Cô gd trẻ đoàn kết trong khi chơi, cô bao quát trẻ trong khi chơi 4. Nêu gương – vệ sinh – trẻ trẻ Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan vì sao? Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt. Khuyến khích bạn học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ. Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ. ****** . Thứ ba, ngày 17 tháng 12 năm 2024 Cô A: Ngô Thị Ánh 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG: Trò chuyện về bố của bé I. Mục đích yêu cầu: - Kiến thức: trẻ biết tên của bố, biết một số công việc của bố khi ở nhà, biết tình cảm bố dành cho con. - Kĩ năng: trẻ nói rõ ràng tên của bố mình, nói một số việc của bố khi ở nhà và tình cảm của bố cho con. - Thái độ: trẻ yêu thương, nghe lời bố mẹ II.Chuẩn bị: - Hình ảnh bố con III. Tiến hành - Các con đang học chủ đề gì ? + Trong gia đình thì có những ai nhỉ ? - Cô mời các con xem một bức ảnh nhé ? - Trong ảnh có ai ? - Bây giờ các con hãy kể cho cô nghe về tên của bố các con nhé. - Bố con tên là gì? (cho lần lượt trẻ kể) - Cô và các con vừa được nghe các bạn giới thiệu tên bố đấy. - Vậy ở nhà bố các con thường làm gì ? + À hàng ngày bố cũng cùng mẹ nấu ăn, bố còn xem đá bóng, chơi cùng các con... - Tình cảm của bố dành cho các con như thế nào ? - Ở nhà bố có yêu thương các con không ? - Giáo dục trẻ biết yêu thương, kính trọng, biết ơn bố mẹ. - Cho trẻ hát: Cả nhà thương nhau - Cô nhận xét, tuyên dương trẻ 2. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 3: hít vào thở ra Tay 2: hai tay đưa sang ngang, lên cao Bụng 2: đứng nghiêng người sang bên Chân 1: tay đưa ra trước, khụy gối Bật 5: bật về phía trước, lùi lại. 3. LÀM QUEN VỚI TOÁN So sánh chiều dài 2 đối tượng I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ nắm được kĩ năng so sánh chiều dài của 2 đối tượng. Trẻ hiểu và diễn đạt đúng các từ chỉ mối quan hệ về chiều dài của 2 đối tượng: dài hơn, ngắn hơn, dài bằng nhau - Kĩ năng: rèn kĩ năng so sánh chiều dài 2 đối tượng, nêu được kết quả và giải thích được kết quả. Phát triển ngôn ngữ cho trẻ - Thái độ: trẻ chú ý, tích cực tham gia hoạt động II. Chuẩn bị * Đồ dùng của cô: nhạc các bài hát: Cả nhà thương nhau - Giáo án điện tử. - Một số túi cát cho trẻ ném. * Đồ dùng của trẻ: - Mỗi trẻ có 1 rổ trong có: 3 băng giấy: băng giấy xanh, đỏ, vàng. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ * Hoạt động 1: giới thiệu bài - Cô cho trẻ hát bài: “Cả nhà thương nhau”. - Trẻ hát cùng cô Trò chuyện dẫn dắt vào bài * Hoạt động 2: phát triển bài * Ôn nhận biết sự khác nhau rõ nét về kích thước của 2 đối tượng (không nhận biết bằng sự so sánh). - Cô cho trẻ thi nhảy xa và thi ném túi cát sau đó cho trẻ nhận xét xem bạn nào nhảy xa - Trẻ thi nhảy xa, ném xa hơn, bạn nào ném xa hơn. * Dạy trẻ so sánh chiều dài của 2 đối tượng: + Dạy trẻ kĩ năng so sánh và hình thành mối quan hệ bằng nhau: - Cho trẻ tìm 2 băng giấy có chiều dài bằng - Trẻ lấy 2 băng giấy bằng nhau ( nhau (đỏ và vàng). đỏ và vàng) - Cô hỏi trẻ: + Con tìm được 2 băng giấy màu gì? (màu - Màu đỏ và màu vàng ạ đỏ, màu vàng). + Chúng như thế nào so với nhau? - Đều bằng nhau + Đây là chiều rộng của băng giấy còn đây là chiều dài của băng giấy. + Để biết ai chọn đúng, ai chọn sai các con - Trẻ thực hiện hãy chồng 2 băng giấy đã chọn lên sao cho chiều rộng trùng nhau, 1 đầu của băng giấy trùng nhau, ở đầu kia các con thấy băng giấy nào có phần thừa ra không? - Không ạ + Vậy 2 băng giấy này có dài bằng nhau - Có ạ không? Vì sao? - Trẻ trả lời => Cô chốt lại: 2 băng giấy bằng nhau, vì khi so sánh bằng cách đặt chồng lên nhau thì - Trẻ lắng nghe chúng vừa khít không có phần thừa ra đó là chúng dài bằng nhau. * Trẻ sử dụng kĩ năng so sánh để nhận biết sự - Có băng giấy khác nhau về kích thước của 2 đối tượng. - Cho trẻ nhận xét xem trong rổ có gì? - Cô cho trẻ lấy băng giấy màu xanh ra so - Trẻ lấy băng giấy xanh và đỏ sánh với băng giấy màu đỏ. Cho trẻ nhận xét xem 2 băng giấy này như thế nào (Vì sao)? - Cô hỏi trẻ: + 2 băng giấy này có dài bằng nhau không? - Không ạ + Băng giấy màu xanh có chiều dài như thế - Băng giấy màu xanh dài hơn nào so với băng giấy màu đỏ? băng giấy màu đỏ - Cô cho trẻ nói: băng giấy màu xanh dài hơn - Trẻ nói dưới các hình thức: tập băng giấy màu đỏ thể, tổ, nhóm, cá nhân + Băng giấy màu đỏ có chiều dài như thế nào - Băng giấy màu đỏ ngắn hơn so với băng giấy màu xanh? băng giấy màu xanh - Cô cho trẻ nói: băng giấy màu đỏ ngắn hơn - Trẻ nói dưới các hình thức: tập băng giấy màu xanh thể, tổ, nhóm, cá nhân + Băng giấy màu xanh và băng giấy màu đỏ băng giấy nào dài hơn? Băng giấy nào ngắn - Trẻ trả lời theo ý hiểu hơn?(Vì sao)? - Muốn biết băng giấy nào dài hơn các con hãy đặt chồng 2 băng giấy lên nhau sao cho chiều rộng trùng nhau, 1 đầu của băng giấy - Trẻ đặt chồng băng giấy lên trùng nhau và ở đầu kia các con thấy băng nhau giấy nào có phần thừa ra? (Một đầu trùng nhau, đầu kia có phần thừa ra). =>Cô chốt lại: băng giấy màu xanh có phần - Trẻ lắng nghe thừa ra cho nên băng giấy màu xanh dài hơn và băng giấy màu đỏ ngắn hơn. - Các con nhìn xem trong rổ mình có gì nữa không? - Băng giấy màu vàng - Các con hãy cất băng giấy màu đỏ và lấy băng giấy màu vàng ra nào. - Các con đoán xem băng giấy màu xanh có chiều dài như thế nào so với băng giấy màu vàng.Và băng giấy màu vàng có chiều dài - Trẻ so sánh như thế nào so với băng giấy màu xanh. - Băng giấy nào dài hơn, băng giấy nào ngắn - Trẻ trả lời hơn(vì sao)? - Để kiểm tra xem băng giấy nào dài hơn cô mời các con hãy đặt chồng 2 băng giấy lên - Trẻ đặt chồng 2 băng giấy nhau sao cho chiều rộng trùng nhau, 1 đầu trùng nhau và so sánh đầu kia xem băng giấy nào có phần thừa ra? - Các con thấy thế nào? Băng giấy nào dài - Băng giấy màu xanh dài hơn, hơn, băng giấy nào ngắn hơn(vì sao)? băng giấy màu bàng ngắn hơn => Cô chốt lại: Băng giấy màu xanh có phần thừa ra cho nên băng giấy màu xanh dài hơn và băng giấy màu vàng ngắn hơn. - Cô cho trẻ nhắc lại: dài hơn, ngắn hơn nhiều - Trẻ nói cùng cô lần * Củng cố: trò chơi : thi xem đội nào nhanh. - Cô giới thiệu cách chơi và luật chơi. - Trẻ lắng nghe cách chơi, luật + Cách chơi: mỗi đội sẽ có một bức tranh, chơi trên bức tranh sẽ có nhiều cặp đối tượng có kích thước dài - ngắn khác nhau, nhiệm vụ của các đội là lần lượt từng thành viên trong đội phải bật qua suối và lên dán bông hoa vào đối tượng có kích thước theo yêu cầu của cô. + Luật chơi: mỗi bạn chỉ được dán 1 bông hoa và đối tượng cô yêu cầu. - Đội 1: dán hoa vào đối tượng dài hơn. - Đội 2: dán hoa vào đối tượng ngắn hơn. - Cho trẻ chơi 1-2 lần, cô nhận xét kết quả. - Trẻ chơi cùng cô * Hoạt động 3. kết thúc bài Cô nhận xét, tuyên dương trẻ - Trẻ lắng nghe 4. HOẠT ĐỘNG GÓC Góc phân vai: gia đình, cửa hàng Góc xây dựng: xây nhà của bé Góc tạo hình: tô màu tranh gia đình Góc âm nhạc: hát các bài hát trong chủ đề gia đình Góc sách chuyện: em tranh ảnh về gia đình, các kiểu nhà 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI. Hoạt động có chủ đích: trải nghiệm nhặt rau ngót Trò chơi vận động: lá và gió Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ biết cách tuốt từng nhánh của cành rau ngót, biết cách chơi trò chơi lá và gió - Kĩ năng: trẻ khéo léo tuốt từng nhánh nhỏ, tuốt từ cuống đến ngọn của cành rau ngót, chơi tốt trò chơi cùng cô và bạn - Thái độ: Trẻ yêu thương, chia sẻ giúp đỡ bố mẹ những công việc vừa sức. II. Chuẩn bị - 6 rổ, 6 bó rau ngót - Sân chơi sạch sẽ, bằng phẳng III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ * Hoạt động 1: hoạt động có chủ đích: trải nghiệm nhặt rau ngót - Ở nhà con thường làm việc gì giúp mẹ của - Trẻ trả lời mình? - Hôm nay cô và các con cùng tập nhặt rau để về nhà các con biết nhặt rau giúp của mình - Vâng ạ nhé. - Cô có gì đây? - Rau ngót - Với cái rổ và bó rau ngót các con có thể làm - Nhặt rau ạ gì? - Vậy bạn nào đã giúp bố mẹ nhặt rau ngót và - Trẻ trả lời nói cho cô cách nhặt rau ngót nào? - Cô nhận xét trẻ. - Cô thực hiện nhặt rau ngót. Cô sẽ cầm từng - Trẻ lắng nghe và quan sát cô cành rau ngót sau đó cô tuất lá và cho vào rổ nhặt mẫu còn cành cô sẽ bỏ đi. * Trẻ thực hành - Cô cho trẻ về tổ thực hành - Trẻ thực hành nhặt rau ngót - Cô đến từng nhóm gợi ý và hướng dẫn trẻ * Hoạt động 2: trò chơi vận động: lá và gió - Luật chơi : gió thổi thì lá bay, gió ngừng thổi thì lá dừng lại. Nếu ai làm đúng sẽ được cô khen, nếu làm sai sẽ phải nhảy lò cò - Cách chơi: cô đóng vai làm gió, các cháu làm những chiếc lá rụng trên sân. Khi gió - Trẻ lắng nghe cách chơi thổi mạnh vù vù thì tất cả những chiếc lá trên sân bay nhanh theo chiều gió. Khi gió thổi nhẹ thì bay chậm, gió ngừng thì lá dừng hẳn lại - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2 – 3 lần, bao quát - Trẻ chơi trò chơi trẻ * Hoạt động 3: chơi tự do - Cô cho trẻ chơi theo ý thích của trẻ trên - Trẻ chơi tự do sân trường - Cô bao quát động viên trẻ chơi - Trẻ lắng nghe - Kết thúc cô tập trung trẻ nhận xét giờ học và tuyên dương trẻ Cô B: Đỗ Thị Lan HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Dạy trẻ chơi trò chơi: Chọn đồ chơi (ôn kiến thức cũ: toán) I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi, luật chơi, củng cố cho trẻ về kích thước dài hơn – ngắn hơn thông qua trò chơi Chọn đồ chơi. - Kĩ năng: trẻ chơi được các trò chơi dưới sự hướng dẫn của cô. - Thái độ: trẻ biết giữ gìn đồ dùng, đồ chơi, chơi đoàn kết với bạn. II. Chuẩn bị - Bảng gắn hình, đồ chơi to hơn, đồ chơi bé hơn III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ * Hoạt động 1: giới thiệu bài - Trò chuyện với trẻ dẫn dắt vào bài - Trẻ trò chuyện cùng cô * Hoạt động 2: phát triển bài - Cô nêu nêu cách chơi, luật chơi: chúng ta sẽ chơi một trò chơi tên là Chọn đồ chơi. Các cháu hãy nhìn vào bảng đồ chơi xem trong -Trẻ lắng nghe bảng có những đồ chơi nào, chúng mình cùng nói tên đồ chơi màu nào dài hơn đồ chơi màu nào ngắn hơn chúng ta sẽ đập tay vào đồ chơi đó. - Cho trẻ chơi 3-4 lần - Trẻ tham gia chơi - Nhận xét trẻ sau các lần chơi. * Hoạt động 3: kết thúc: - Cô nhận xét và tuyên dương trẻ -Trẻ lắng nghe 2. Dạy trẻ chơi trò chơi vận động: ai nhanh chân I. Mục đích yêu cầu : - Kiến thức: trẻ biết chơi trò chơi đúng cách, đúng luật, theo cô và các bạn. - Kĩ năng: qua trò chơi trẻ nhanh nhẹn,khéo léo - Thái độ: trẻ hứng thú chơi. II. Chuẩn bị: - Cô chuẩn bị vòng tròn, nhạc bài hát: Cháu đi mẫu giáo - Sân chơi sạch sẽ bằng phẳng. III. Tiến hành: - Cô giới thiệu về trò chơi: Ai nhanh chân. - Cách chơi: mỗi lượt chơi là 5 trẻ. Cô chọn 5 trẻ lên chơi 1 lượt và có 4 chiếc vòng, cho trẻ đi vòng tròn và hát bài: Cháu đi mẫu giáo, khi nghe thấy hiệu lệnh của cô “nhảy vào vòng” thì trẻ phải nhanh chân nhảy vào vòng. - Luật chơi: bạn nào không nhảy được vào vòng thì sẽ nhảy lò cò. - Cô tổ chức cho trẻ chơi, cô bao quát, động viên trẻ. - Cô chơi cùng trẻ nhiều lần => Cô nhận xét trẻ, cô khen trẻ tuyên bố kết thúc trò chơi. 3. Chơi tự do - Cho trẻ chơi với các đồ chơi trong lớp - Cô gd trẻ đoàn kết trong khi chơi, cô bao quát trẻ trong khi chơi 4. Nêu gương – vệ sinh – trẻ trẻ Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan vì sao? Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt. Khuyến khích bạn học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ. Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ. ...............................*************............................. Thứ tư, ngày 18 tháng 12 năm 2024 Cô A: Ngô Thị Ánh 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG Trò chuyện về ông bà nội của bé I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ được trò chuyện về ông bà nội của mình, nói được từ ông nội, bà nội - Kĩ năng: trẻ nói rõ ràng từ ông nội,bà nội, nói tên ông bà của mình - Giáo dục: trẻ yêu quý ông bà II. Chuẩn bị. - Hình ảnh ông bà nội III. Tiến hành. - Cô và trẻ hát bài hát: Cháu yêu bà - Bài hát nói về ai? - Nhà cháu có ông bà không? - Cho trẻ xem tranh ông bà nội - Đây là ai ? + Đây là ông bà nội, bà nội, các con đọc cùng cô nào! - Cho trẻ phát âm: Ông nội, bà nội - Ông, bà nội là người sinh ra bố của mình đấy các con ạ - Tóc của ông bà nội thế nào nhỉ ? - Các con có ông bà nội không nhỉ ? - Ông bà nội có yêu các con không ? - Ông của cháu tên là gì ? - Bà của cháu tên là gì ? - Cháu có yêu ông bà nội của cháu không ? - Giáo dục trẻ nghe lời ông bà để ông bà được vui. - Cô và trẻ cùng đọc bài thơ: Ông bà 2. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 3: hít vào thở ra Tay 2: hai tay đưa sang ngang, lên cao Bụng 2: đứng nghiêng người sang bên Chân 1: tay đưa ra trước, khụy gối Bật 5: bật về phía trước, lùi lại. 3. ÂM NHẠC Dạy vận động: Cháu yêu bà Nghe hát: Gia đình nhỏ, hạnh phúc to Trò chơi âm nhạc: Đi theo nhịp điệu (EL29) I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ biết vận động theo giai điệu bài hát “cháu yêu bà”, được nghe hát bài hát “Gia đình nhỏ, hạnh phúc to”. Biết chơi trò chơi Đi theo nhịp điệu (EL29) - Kĩ năng: trẻ vận động đúng nhịp theo giai điệu bài hát “cháu yêu bà”, hưởng ứng theo bài hát “Gia đình nhỏ, hạnh phúc to”. Chơi tốt trò chơi Đi theo nhịp điệu (EL29). - Thái độ: trẻ hứng thú học và biết yêu quý người thân trong gia đình. II. Chuẩn bị: - Nhạc có lời bài hát “Cháu yêu bà”, “Gia đình nhỏ, hạnh phúc to”. - Mũ âm nhạc III. Tiến hành: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ * Hoạt động 1: giới thiệu bài. - Cho trẻ đọc bài thơ “Thăm nhà bà” - Trẻ đọc thơ cùng cô - Cô trò chuyện với trẻ về nội dung bài thơ - Trẻ trò chuyện cùng cô. dẫn dắt vào bài. * Hoạt động 2: phát triển bài: * Dạy vận động: Cháu yêu bà - Cô cho trẻ hát bài hát 1 lần. - Trẻ hát cùng cô. - Các con vừa hát bài hát gì, của tác giả nào? - Bài Cháu yêu bà của Xuân Giao - Để cho bài hát được sinh động hơn chúng mình sẽ hát và vận động theo bài hát nhé. - Bạn nào đã biết cách vận động theo bài hát - 1, 2 trẻ lên hát và vận động theo này rồi thì lên hát và vận động cho cô và cả ý thích của trẻ. lớp cùng xem nào? - Cô vận động theo lời bài hát cho trẻ xem 1 lần. - Cô phân tích động tác - Trẻ quan sát. + Câu 1: “Bà ơi bà lắm”- Hai tay dang ngang vẫy nhẹ, nhún chân 2 nhịp vào tiếng “Bà” sau đó đưa 2 tay ôm vào ngực và nhún vào tiếng “Lắm” + Câu 2: “Tóc bà trắng Mây”- 2 tay đưa lên giả động tác vuốt tóc nhún vào tiếng “Trắng” sau đó đưa 1 tay lên cao + Câu 3: “Cháu yêu bà tay” + Câu 4 “Khi cháu vui - Cô cho trẻ vận động cùng cô cả bài theo - Trẻ thực hiện hình thức cả lơp, tổ, nhóm, cá nhân. - Cô chú ý sửa sai, động viên, khuyến khích trẻ *GD trẻ yêu quý người thân trong gia đình. * Nghe hát: Gia đình nhỏ, hạnh phúc to - Cô hát lần 1: giới thiệu tên bài hát Gia đình - Trẻ chú ý nhỏ, hạnh phúc to - Cô hát lần 2: giảng nội dung: bài hát nói nói về tình cảm yêu thương của gia đình, tình yêu của cha mẹ đối với các con. - Lần 3: cho trẻ hưởng ứng cùng cô. - Hưởng ứng cùng cô * Trò chơi âm nhạc: đi theo nhịp điệu - Cô nêu luật chơi, cách chơi: cô sẽ tạo ra các nhịp điệu bằng cái trống này. Giáo viên gõ một tiết tấu chậm trong một vài phút, sau đó nói: bây giờ là một nhịp điệu khác” và gõ một tiết tấu nhanh hơn. Đề nghị trẻ đứng lên. - Trẻ chú ý nghe cách chơi, luật Khi có tiếng trống thì các cháu bắt đầu đi. chơi Hãy đi theo nhịp điệu của tiếng trống. Đi chậm với những nhịp điệu chậm và đi nhanh hơn với những nhịp điệu nhanh hơn. Tạo các nhịp điệu khác nhau, lúc đầu chậm, sau đó nhanh hơn. Trẻ sẽ đi nhanh dần và sau đó đi nhanh hơn. Khi cô dừng lại, các cháu hãy ngồi xuống càng nhanh càng tốt. Lặp lại hoạt động với các nhịp điệu khác nhau. - Cho trẻ chơi 2 - 3 lần. - Trẻ chơi hứng thú * Hoạt động 3: kết thúc: - Cô cho trẻ hát vận động lại một lần bài hát: - Trẻ hát và vận động Cháu yêu bà. 4. HOẠT ĐỘNG GÓC Góc phân vai: gia đình, cửa hàng Góc xây dựng: xây nhà của bé Góc tạo hình: tô màu tranh gia đình Góc âm nhạc: hát các bài hát trong chủ đề gia đình Góc sách chuyện: em tranh ảnh về gia đình, các kiểu nhà 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Hoạt động có chủ đích: dạy trẻ chơi trò chơi: cáo và thỏ Trò chơi vận động: bắt chước tạo dáng Chơi tự do. I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ biết chơi trò chơi, biết tên trò chơi, nhớ luật chơi và cách chơi, Cáo và thỏ, Bắt chước tạo dáng - Kĩ năng: trẻ có khả năng ghi nhớ, phát triển cơ quan thính giác, sự chú ý. - Thái độ: trẻ hứng thú chơi và biết bảo vệ môi trường II. Chuẩn bị: - Quần áo gọn gàng, sân bằng phẳng. III. Tiến hành. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ * Hoạt động 1: hoạt động có chủ đích: dạy trẻ chơi trò chơi: cáo và thỏ - Cô cho trẻ ra sân chơi, trò chuyện với trẻ về trò - Trẻ ra sân chơi - Cô nói luật chơi, các chơi. + Luật chơi: thỏ phải nấp vào đúng hang của mình. Con thỏ nào chậm sẽ bị cáo bắt, và nếu nhầm hang thì phải ra ngoài một lần chơi. - Trẻ lắng nghe cách chơi, luật + Cách chơi: một trẻ làm cáo ngồi ở góc lớp, số chơi trẻ còn lại làm thỏ và chuồng thỏ, cứ 1 trẻ làm thỏ thì 2 trẻ làm chuồng. Hai trẻ làm chuồng xếp thành vòng tròn. Các con thỏ đi kiếm ăn, vừa nhảy vừa giơ hai bàn tay lên đầu vẫy vẫy như tai thỏ và đọc bài thơ: Trên bãi cỏ Các chú thỏ Tìm rau ăn - Trẻ lắng nghe cách chơi, luật Kẻo cáo gian chơi Tha đi mất. Khi đọc hết bài thơ thì cáo xuất hiện, cáo “gừm, gừm..” đuổi bắt thỏ. Khi nghe tiếng cáo, các con thỏ chạy nhanh về chuồng của mình. Những con thỏ bị váo bắt phải ra ngoài 1 lần chơi, sau đó đổi vai cho nhau. - Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Trẻ chơi cùng với cô. - Bao quát và động viên trẻ chơi. * Hoạt động 2: trò chơi vận động: bắt chước tạo dáng - Cô nêu luật chơi và cách chơi. - Luật chơi: trẻ phải đứng ngay lại khi có tín hiệu. Nói đúng dự định của mình( dáng đứng của mình tượng trưng cho con gì?) - Cách chơi: trước khi chơi cô gợi ý cho trẻ nhớ lại một số hình ảnh, tư thế, dáng điệu mà trẻ hay - Trẻ lắng nghe cách chơi, luật vận động để tạo nhiều dáng đẹp trong lúc chơi. chơi Cô mở nhạc, trẻ vận động theo nhạc. Khi nhạc dừng, trẻ cũng dừng lại và tạo cho mình 1 tư thế, dáng vẻ minh họa cho 1 hình ảnh con vật. - Cho trẻ chơi 3 - 4 lần. - Cô bao quát, khuyến khích trẻ chơi. - Trẻ hứng thú chơi. * Hoạt động 3: chơi tự do. - Cô cho trẻ chơi tự do, bao quát trẻ. - Trẻ chơi tự do trên sân. - Cô nhận xét giờ học, khen ngợi trẻ - Trẻ lắng nghe. Cô B: Đỗ Thị Lan HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Tin học: dạy trẻ chơi trò chơi: lớn – vừa – nhỏ I. Mục đích yêu cầu: - Kiến thức: trẻ biết biết tên gọi của trò chơi, biết các chơi dưới sự hướng dẫn của cô, biết điều khiển chuột - Kĩ năng: giúp trẻ phát triển khả năng nhận biết, quan sát và so sánh. Phát triển khả năng so sánh tương đương, chơi trò chơi theo sự hướng dẫn của cô. - Thái độ: trẻ biết giữ gìn và bảo quản máy vi tính, biết cẩn thận khi tham gia học. II. Chuẩn bị: - Máy vi tính III. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ * Hoạt động 1: giới thiệu bài - Cho trẻ hát bài hát: “Mời bạn ăn” - Trẻ hát và trò chuyện cùng cô - Trò chuyện bài hát. * Hoạt động 2: phát triển bài * Dạy trẻ chơi trò chơi: lớn – vừa – nhỏ - Hôm trước cô đã cho các con làm quen với “làm quen ngôi nhà toán học của - Trẻ quan sát, lắng nghe cô giới mille”rồi phải không nào? Hôm này cô cho thiệu các con làm quen với bài: “lớn–vừa – nhỏ” - Bây giờ cô mở phần mềm Kidsmart - Trẻ lắng nghe “Ngôi nhà toán học của Mille” - Giới thiệu về những người bạn trong căn phòng “lớn–vừa – nhỏ” và hướng dẫn để trẻ có thể lựa chọn đồ giúp cho bạn và yêu - Trẻ quan sát cô hướng dẫn cầu trẻ phát âm theo cô (trẻ lắng nghe) - Các con nghe phát âm: lớn, vừa và nhỏ - Trẻ phát âm - Cô phát âm(3 lần) trẻ lắng nghe - Cả lớp phát âm( cả lớp phát âm 3 lần) - Cả nhân trẻ phát âm ( Cả nhân trẻ phát âm 3 lần) (Mỗi bạn sẽ có những đồ dùng tương ứng và trẻ phải lựa chọn thế nào để hợp với thể hình lớn – nhỏ - vừa của 3 bạn trong căn phòng đó). - Cho trẻ lên thực hành, giáo viên hướng - Trẻ thực hành dẫn. (Cho trẻ thực hành 02 trẻ/lần) - Trẻ chú ý quan sát - Giáo dục trẻ cẩn thận khi sử dụng máy vi tính. - Nhận xét đánh giá trẻ. - Trẻ lắng nghe * Hoạt động 3: kết thúc - Cô nhận xét và tuyên dương trẻ 2. Chơi tự do - Cho trẻ chơi với các đồ chơi trong lớp - Cô gd trẻ đoàn kết trong khi chơi, cô bao quát trẻ trong khi chơi 3. Nêu gương – vệ sinh – trẻ trẻ Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan vì sao? Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt. Khuyến khích bạn học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ. Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ. ...............................*************............................. Thứ năm, ngày 19 tháng 12 năm 2024 Cô A: Ngô Thị Ánh 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG: Trò chuyện về ông bà ngoại của bé I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ được trò chuyện về ông bà ngoại của mình, nói được từ ông ngoại, bà ngoại - Kĩ năng: trẻ nói rõ ràng từ ông ngoại,bà ngoại, nói tên ông bà của mình - Thái độ: trẻ yêu quý ông bà II. Chuẩn bị. - Hình ảnh ông bà ngoại III. Tiến hành. - Cô và trẻ đọc bài thơ Ông bà - Bài thơ nói về ai? - Nhà cháu có ông bà không? - Cho trẻ xem tranh Ông bà ngoại - Đây là ai ? + Đây là ông bà ngoại bạn Diệu Anh đấy - Cho trẻ phát âm: Ông ngoại, bà ngoại - Ông, bà ngoại là người sinh ra mẹ của chúng mình. - Tóc của ông bà ngoại màu gì ? - Ông bà nội có yêu các con không ? - Ông ngoại của cháu tên là gì ? - Bà ngoại của cháu tên là gì ? - Cháu có yêu ông bà ngoại của cháu không ? - Giáo dục trẻ nghe lời ông bà để ông bà được vui. - Cô và trẻ hát: Cháu yêu bà 2. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 3: hít vào thở ra Tay 2: hai tay đưa sang ngang, lên cao Bụng 2: đứng nghiêng người sang bên Chân 1: tay đưa ra trước, khụy gối Bật 5: bật về phía trước, lùi lại. 3. LÀM QUEN VĂN HỌC
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_mam_tuan_14_nam_hoc_2024_2025_ngo_thi_an.pdf