Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 15 - Chủ đề lớn: Thế giới thực vật - Chủ đề nhỏ: Một số loại quả - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 15 - Chủ đề lớn: Thế giới thực vật - Chủ đề nhỏ: Một số loại quả - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 15 - Chủ đề lớn: Thế giới thực vật - Chủ đề nhỏ: Một số loại quả - Năm học 2024-2025
TUẦN 15 CHỦ ĐỀ LỚN: THẾ GIỚI THỰC VẬT CHỦ ĐỀ NHỎ: MỘT SỐ LOẠI QUẢ Thực hiện: (Từ ngày 23/12 đến ngày 27 /12/2024) 1. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 3: thổi nơ bay Tay 2: tay đưa ra trước, lên cao Bụng 1: cúi gập người về trước, tay chạm ngón chân Chân 3: đứng đưa 1 chân ra trước, lên cao Bật 4: bật luân phiên chân trước, chân sau I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ 4, 5 tuổi: tập các động tác theo nhạc bài hát “Em yêu cây xanh” - Trẻ 3 tuổi: tập các động tác theo nhạc bài hát “Em yêu cây xanh” dưới sự hướng dẫn của cô 2. Kĩ năng: - Trẻ 4, 5 tuổi: trẻ tập đúng, đều, phối hợp chân, tay nhịp nhàng với giai điệu bài hát. - Trẻ 3 tuổi: tập đúng các động tác 3. Thái độ: trẻ tích cực tập thể dục sáng, có ý thức tập thể. II. Chuẩn bị - Nhạc bài hát “Em yêu cây xanh” - Sân tập sạch sẽ an toàn cho trẻ, xắc xô. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: giới thiệu bài - Trò chuyện với trẻ về chủ đề dẫn dắt vào bài Hoạt động 2: phát triển bài * Khởi động - Cho trẻ xếp hàng đi vòng tròn hiện thực các kiểu đi: đi thường, đi bằng gót chân, đi thường, đi bằng - Trẻ đi các kiểu đi má bàn chân, đi thường, đi bằng mũi bàn chân, đi thường, chạy chậm, chạy nhanh, chạy chậm về đội hình 2 hàng ngang * Trọng động * Cô hướng dẫn trẻ tập các động tác kết hợp với bài hát “Em yêu cây xanh” Hô hấp 3: thổi nơ bay Tay 2: tay đưa ra trước, lên cao - Trẻ tập (2l x 8n) Bụng 1: cúi gập người về trước, tay chạm ngón chân - Trẻ tập (2l x 8n) Chân 3: đứng đưa 1 chân ra trước, lên cao - Trẻ tập (2lx 8n) Bật 4: bật luân phiên chân trước, chân sau - Trẻ tập (2lx 8n) - Cô chú ý sửa sai cho trẻ. + Trò chơi: gieo hạt 1 - Cô nêu cách chơi và tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ chơi trò chơi Hoạt động 3: kết thúc - Cho trẻ đi nhẹ nhàng 2 vòng quanh sân - Nhận xét tiết giờ thể dục tuyên dương trẻ. - Trẻ đi nhẹ nhàng TRÒ CHƠI CÓ LUẬT Trò chơi vận động: ai nhanh hơn I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ biết tên trò chơi ‘ai nhanh hơn’ hiểu luật chơi, cách chơi của trò chơi: ai nhanh hơn 2. Kĩ năng: - Trẻ nói được tên trò chơi ‘ai nhanh hơn’ và chơi được trò chơi theo đúng luật chơi và cách chơi. 3. Thái độ: - Trẻ đoàn kết trong khi chơi II. Chuẩn bị - Tranh lô tô về các loại quả III. Tiến hành + Luật chơi: phải chọn đúng loại quả theo yêu cầu + Cách chơi: cô đặt 3-5 vòng tròn ở vị trí trong lớp, mỗi vòng cô kí hiệu về các loại quả khác nhau. Cho 3-5 trẻ lên chơi với giỏ lô tô quả. Cô quy định: "Các cháu hãy mang về nhà loại quả 1 hạt" cháu nào có lô tô các loại quả 1 hạt sẽ chạy nhanh về nhà có biểu tượng quả đó hoặc cháu hãy mang về nhà loại quả. Thi xem bạn nào chọn đúng chạy về nhà nhanh nhất, đúng với quy định của cô. Bạn nào chọn sai chậm chân sẽ phải nhảy lò cò hoặc chơi lại lần sau. - Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần Trò chơi học tập: chọn quả I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ biết tên trò chơi” chọn quả” hiểu luật chơi, cách chơi 2. Kĩ năng: - Trẻ nói được tên trò chơi và chơi được trò chơi ‘chọn quả’ chơi theo đúng luật chơi 3. Thái độ: - Trẻ đoàn kết trong khi chơi II. Chuẩn bị - Lô tô về các loại quả, quả, 5-6 vòng thể dục III. Tiến hành - Cách chơi: cho trẻ ngồi thành hình cung, phát cho mỗi trẻ 3, 4 loại quả, cho trẻ xếp những loại quả ra trược mặt. Khi cô nêu dấu hiệu, đặc điểm cụ thể về loại quả nào thì trẻ xếp những loại quả có đặc điểm đó thành 1 nhóm. - Luật chơi: ai chơi đúng và nhanh thì được khen. Ví dụ: Cô nói: Quả có 1 hạt, quả vỏ nhẵn . 2 - Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần Trò chơi dân gian: bịt mắt bắt dê I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ biết tên trò chơi ‘bịt mắt bắt dê’, hiểu luật chơi, cách chơi 2. Kĩ năng: - Trẻ nói được tên chơi và được trò chơi ‘bịt mắt bắt dê’ chơi theo đúng luật chơi . 3. Thái độ: - Trẻ đoàn kết trong khi chơi II. Chuẩn bị - Lô tô về các loại rau củ, quả, 5-6 vòng thể dục - Tranh lô tô về các loại rau: su hào, bắp cải, rau muống, mướp đắng, rau cải thìa, xà lách, dưa chuột. III. Tiến hành + Luật chơi: người làm dê phải kêu “ be, be, be” để cho bạn đi tìm dễ định hướng + Cách chơi: cho cả lớp ngồi thành vòng tròn, mỗi lần chơi chọn 2 trẻ 1 trẻ làm dê. 1 trẻ làm người bắt dê, cô bịt mắt cả 2 trẻ lại. Khi chơi cả 2 trẻ cùng bò, trẻ làm dê vừa bò vừa kêu be, be, be. Còn trẻ kia phải chú ý lắng nghe để tìm bắt cho được con dê. Nếu bắt được dê là thằng cuốc. - Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần. HOẠT ĐỘNG GÓC Phân vai: gia đình – Bán hàng Xây dựng: xây vườn cây ăn quả Sách truyện: xem tranh ảnh về một số loại quả Thiên nhiên: chăm sóc cây xanh ******************************* Thứ 2 ngày 23 tháng 12 năm 2024 THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 3 - Tay 2 - Chân 1 - Bụng 3 - Bật 4 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Cung cấp từ: chùm nho, quả hồng, quả đào I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức: - Trẻ 5 tuổi: trẻ nghe hiểu và nói được các từ “Chùm nho, quả hồng, quả đào” bằng tiếng Việt. Trẻ nghe và biết trả lời các câu hỏi cô đưa ra. Chơi được trò chơi: bắt lấy và nói (EL 33) - Trẻ 3-4 tuổi: nghe hiểu và biết nói được các từ theo cô: “Chùm nho, quả hồng, quả đào” theo cô và các bạn. 2. Kỹ năng: - Trẻ 5 tuổi: trẻ nói chính xác, rõ ràng, mạch lạc các từ “Chùm nho, quả hồng, quả đào”. Chơi tốt trò chơi bắt lấy và nói - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ nói được các từ: “Chùm nho, quả hồng, quả đào” theo khả năng. 3 3. Thái độ: giáo dục trẻ ăn nhiều hoa quả để cung cấp vitamin cho cơ thể. II. Chuẩn bị - Vật thật: chùm nho, quả hồng; hình ảnh: quả đào III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1. giới thiệu bài - Cô trò chuyện và dẫn dắt trẻ vào bài Trẻ trò chuyện cùng cô Hoạt động 2. phát triển bài * Làm quen với từ: chùm nho Cô cho trẻ quan sát chùm nho và hỏi trẻ: Trẻ chú ý quan sát - Đây là gì? Trả lời theo ý hiểu => Đây là chùm nho Trẻ chú ý - Cô nói mẫu “chùm nho” 3 lần - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. 2 trẻ nói mẫu. - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể - tổ - Tập thể- tổ- nhóm- cá nhân nói. nhóm - cá nhân 3 lần - Chú ý sửa sai cho trẻ - Chùm nho có màu gì đây? Trẻ trả lời - Cô giới thiệu cho chúng mình nhé: chùm nho có màu tím - Cô nói mẫu: chùm nho có màu tím - Cho trẻ nói theo cô cả câu Trẻ nói * Làm quen với từ: quả hồng - Cô cho trẻ quan sát quả hồng và hỏi trẻ: Trẻ chú ý quan sát. - Đây là quả gì? - À đúng rồi đây là quả hồng đấy. Trẻ 3, 4, 5 tuổi: trẻ trả lời - Chúng mình chú ý nhé ‘quả hồng” cô nói Trẻ chú ý mẫu 3 lần. - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. 2 trẻ 5 tuổi nói mẫu. - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể - tổ - Tập thể- tổ- nhóm- cá nhân nói. nhóm - cá nhân 3 lần Trẻ trả lời - Qủa hồng có đặc điểm gì đây? - Chúng mình nói lại cả câu với cô nào: qủa hồng có vỏ nhẵn - Cô nói mẫu: quả hồng có vỏ nhẵn. Trẻ nói cả câu cùng cô - Chú ý sửa sai cho trẻ * làm quen với từ: quả đào (Hướng dẫn tương tự như làm quen với từ: quả hồng) * Củng cố: trò chơi: bắt lấy và nói (El 33) - Trò chơi: Bắt lấy và nói (El 33) - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi và tổ Trẻ lắng nghe chức cho trẻ chơi. - Cách chơi: cô lăn bóng, bạn nào bắt được sẽ phải nói to 1 từ mới vừa học. Sau đó lại 4 lăn bóng cho bạn khác và nói tương tự. - Luật chơi: bạn nói sau không được trùng với từ của bạn liền trước - Cô thay đổi yêu cầu để trẻ chơi. - Cô tổ chức cho trẻ chơi Trẻ tham gia chơi - Giáo dục trẻ biết ăn nhiều quả cung cấp vitamin tốt cho sức khỏe Hoạt động 3: kết thúc bài - Cô nhận xét tiết học Trẻ lắng nghe VĂN HỌC Kể truyện cho trẻ nghe: qủa bầu tiên I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết tên câu chuyện “quả bầu tiên”, tên các nhân vật trong chuyện, biết nội dung câu chuyện. Biết được 2 tính cách đối lập nhau hiền lành – tốt bụng - Trẻ 4 tuổi: trẻ biết tên câu chuyện quả bầu tiên, tên các nhân vật trong chuyện. Biết được 2 tính cách đối lập nhau hiền lành – tốt bụng theo hướng dẫn của cô. - Trẻ 3 tuổi: trẻ biết tên câu chuyện tên các nhân vật trong chuyện theo khả năng 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: trẻ nói đúng tên câu chuyện, nói đúng tên các nhân vật trong chuyện, hiểu nội dung câu chuyện, trả lời tốt các câu hỏi của cô. - Trẻ 4 tuổi: trẻ nói đúng tên câu chuyện, nói được các nhân vật trong chuyện, trả lời tốt các câu hỏi theo hướng dẫn của cô.. - Trẻ 3 tuổi: trẻ nói được tên câu chuyện, nói được các nhân vật trong chuyện, trả lời được câu hỏi theo khả năng. 3. Thái độ - Giáo dục trẻ biết gieo trồng, chăm sóc bảo vệ các rau củ quả, sống lương thiện. II. Chuẩn bị - Tranh minh họa nội dung câu chuyện. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: giới thiệu bài. - Cô trò chuyện cùng trẻ về chủ điểm . Trẻ trò chuyện cùng cô. - Dẫn dắt trẻ vào bài. Hoạt động 2: phát triển bài. * Kể chuyện cho trẻ nghe. - Cô kể lần 1: giới thiệu cho trẻ tên câu chuyện ‘ Qủa Trẻ lắng nghe. bầu tiên’’ Trẻ chú ý quan sát - Cô kể lần 2: kết hợp tranh minh họa và giảng nội dung. - Giảng nội dung: Câu chuyện “Quả bầu tiên kể về chú bé nhà nghèo nhưng rất tốt bụng, chú luôn giúp đỡ mọi người và mọi vật vì thế chú đã được chim én 5 trả ơn, được tặng nhiều vàng bạc châu báu, được mọi người yêu quý, còn tên địa chủ tham lam độc ác thì không gặp may mắn và đã bị trừng phạt” * Tìm hiểu nội dung câu chuyện. - Cô lần lượt đàm thoại cùng trẻ về nội dung câu chuyện. Cô vừa kể cho các con nghe câu chuyện gì? - Trẻ trả lời: + Trong câu chuyện “Quả bầu tiên” có những nhân - Trẻ 3, 4, 5 tuổi chú bé và vật nào? chim én, ông địa chủ + Chú bé là người như thế nào? - Trẻ 4, 5 tuổi: chú bé là người hiền lành tốt bụng. + Tại sao con lại biết chú bé là người hiền lành, tốt - Trẻ 5 tuổi chú luôn giúp bụng? đỡ mọi người và chăm sóc - Trích dẫn “Chú luôn giúp đỡ mọi người, mọi vật, chim én. khi thấy chim én bị rơi xuống đất, chú đã lao ra cứu chim én và ngày ngày chăm sóc én nhỏ” + Chú bé đã nói điều gì khi mà chim én không muốn xa chú bé? (Cô cho cả lớp nói) - Cả lớp nói lời của chú bé - Trích dẫn “Én nhỏ ơi........ thì én lại trở về đây với anh nhé” - Trẻ 3, 4, 5 tuổi tặng hạt + Chú bé đã được chim én tặng cái gì? bầu ạ + Điều kỳ lạ gì có trong quả bầu? - Trẻ 4, 5 tuổi: bên trong quả bầu toàn vàng bạc - Trích dẫn “Khi chú bé bổ quả bầu ra thì bên trong châu báu. toàn là vàng bạc, châu báu và thức ăn ngon” - Trẻ lắng nghe + Tên địa chủ là người như thế nào? + Sự tham lam, độc ác của tên địa chủ thể hiện qua - Trẻ 3, 4, 5 tuổi: tham lam những hành động nào? ạ - Trích dẫn “Hắn bèn tìm cách..... giả vờ thương xót chim và đem về nuôi” + Tên địa chủ đã nói với chim én điều gì? - Trẻ trả lời - Trích dẫn “Bay đi én con mau kiếm hạt bầu tiên về đây cho ta” + Tên địa chủ đã bị trừng trị ra sao? - Trẻ 3, 4, 5 tuổi: tên địa chủ đã bị rắn rết cắn chết. - Trích dẫn “Khi bổ quả bầu ra thì bên trong toàn là rắn rết, rắn rết xông ra cắn chết tên địa chủ tham lam, - Trẻ lắng nghe độc ác” + Qua câu chuyện “Quả bầu tiên” Các con học được - Trẻ 3, 4, 5 tuổi phải biết điều gì? yêu thương, giúp đỡ mọi =>Cô khái quát và giáo dục trẻ: người Qua câu chuyện này thì các con sống phải biết yêu thương, quan tâm, giúp đỡ, sống lương thiện, biết 6 chia sẻ với nhau. Người tốt bụng, lương thiện sẽ - Trẻ lắng nghe được hạnh phúc. Người độc ác sẽ gặp điều không tốt. cũng như các con ở lớp phải luôn thương yêu, chia sẻ, giúp đỡ đoàn kết với các bạn..... * Trò chơi: thi gắn tranh theo nội dung câu chuyện. - Luật chơi: đội nào gắn đúng và đủ theo nội dung câu chuyện thì đội đó thắng. - Cách chơi: chia lớp thành 2 đội. Mỗi đội có 1 bộ - Trẻ lắng nghe tranh chuyện. Khi nghe hiệu lệnh của cô, trẻ đứng đầu hàng chạy lên chọn 1 tranh gắn lên bảng, sau đó chạy về chạm nhẹ vào tay bạn tiếp theo. Bạn tiếp theo chạy lên gắn tranh, cứ như vậy cho đến khi nghe hiệu lênh trò chơi kết thúc. - Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Trẻ chơi - Cô bao quát, khuyến khích trẻ chơi Hoạt động 3: kết thúc bài. - Cô nhận xét tuyên dương trẻ. HOẠT ĐỘNG GÓC Phân vai: gia đình – Bán hàng Xây dựng: xây vườn cây ăn quả Sách truyện: xem tranh ảnh về một số loại quả Thiên nhiên: chăm sóc cây xanh HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Hoạt động có chủ đích: tạo hình con vật từ một số loại quả Trò chơi: trồng nụ trồng hoa Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ 5 tuổi: biết tên gọi, đặt điểm của một số loại quả. Biết sử dụng các loại quả để tạo hình một số con vât. Biết chơi trò chơi “Trồng nụ trồng hoa” - Trẻ 3,4 tuổi: biết tên gọi, đặt điểm của một số loại quả. Biết sử dụng các loại quả để tạo hình một số con vât theo khả năng. Biết chơi trò chơi “Trồng nụ trồng hoa” theo khả năng. 2. Kĩ năng: - Trẻ 4, 5 tuổi: nói rõ ràng. Tạo hình khéo léo. Chơi được trò chơi đúng cách đúng luật. - Trẻ 3 tuổi: gọi đúng tên quả, tạo hình theo khả năng, chơi theo khả năng 3. Thái độ: trẻ biết ăn nhiều quả tốt cho sức khỏe II. Chuẩn bị: - Đồ dùng của cô: một số hình con vật được tạo từ một số loại quả. dao, khay. - Đồ dùng của trẻ: đĩa, một số loại qủa III. Tiến hành 7 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ * Hoạt động có chủ đích: tạo hình con vật từ một số loại quả - Cô cho trẻ tập trung và quan sát 1 số loại quả - Với những loại quả này theo các con sẽ tạo được hình những con vật gì? - Trẻ 3, 4, 5 tuổi trả lời - Cho trẻ quan sát mẫu tạo hình con vật từ quả: con - Trẻ quan sát rùa bằng quả táo, con cua, con bướm bằng quả cam. - Cô tiến hành cho trẻ tạo hình con vật cùng cô - Trẻ thực hiện cùng cô - Vừa thực hiện cô vừa hỏi trẻ về đặc điểm của quả, đặc điểm con vật - Nhận xét sản phầm tạo ra - Trẻ nhận xét sản phẩm - Giáo dục trẻ ăn nhiều quả để có sức khỏe tốt * Trò chơi vận động: trồng nụ trồng hoa - Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi. 4 trẻ chơi một nhóm: 2 trẻ làm nhiệm vụ nhảy, 2 trẻ ngồi đối diện nhau, 2 chân duỗi thẳng chạm vào bàn chân của nhau, bàn chân của cháu B trồng lên bàn các ngón chân của cháu A (bàn chân dựng đứng). 2 trẻ nhảy qua rồi lại nhảy về. Sau đó cháu A lại chồng 1 nắm tay lên ngón chân của cháu B làm nụ. 2 trẻ lại nhảy qua, nhảy về. Rồi cháu B lại dựng đứng tiếp 1 bàn tay lên trên bàn tay nụ để làm hoa. 2 trẻ nhảy qua, nếu chạm vào nụ hoặc hoa thì mất lượt phải ngồi thay cho trẻ ngồi. Nếu nhảy không chạm vào nụ, hoa thì được trẻ ngồi cõng chạy 1 vòng. Sau đó tiếp tục đổi vai chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi theo nhóm - Trẻ tham gia trò chơi * Chơi tự do: Cho trẻ chơi tự do, cô bao quát trẻ - Trẻ chơi theo ý thích. Cho trẻ vệ sinh cá nhân - Trẻ vệ sinh cá nhân sau khi chơi HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Trò chơi: đọc tranh (EL 20) I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, hiểu luật chơi, cách chơi và biết chơi trò chơi: đọc tranh. -Trẻ 4 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, hiểu luật chơi, cách chơi và biết chơi trò chơi: đọc tranh theo hướng dẫn của cô. -Trẻ 3 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, hiểu luật chơi, cách chơi và biết chơi trò chơi: đọc tranh theo khả năng 8 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: trẻ nói rõ ràng chính xác tên trò chơi và chơi tốt trò chơi. - Trẻ 4 tuổi: trẻ nói đúng tên trò chơi và chơi trò chơi theo hướng dẫn của cô. - Trẻ 3 tuổi: trẻ nói được tên trò chơi và chơi được trò chơi theo khả năng 3. Thái độ - Giáo dục trẻ chơi đoàn kết, yêu thích môn học. II. Chuẩn bị - Tranh minh họa câu truyện III. Tiến hành Hoạt động 1: giới thiệu luật chơi - cách chơi Luật chơi: trẻ phải đọc đúng nội dung của tranh Cách chơi: các cháu đã thấy cô đọc truyện cho các cháu nghe. Bây giờ, các cháu sẽ đọc truyện cho nhau nghe. Hãy bắt đầu từ bìa sách, nhìn vào tranh để kể một câu chuyện. Nhớ lật các trang sách cẩn thận như cô đã làm và chỉ cho các bạn thấy các bức tranh giống như cô đã chỉ. *Tổ chức chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Cô nhận xét tuyên dương trẻ. 2. Trò chơi dân gian: bịt mắt bắt dê - Cô giới thiệu tên trò chơi - Cô nêu luật chơi, cách chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi - Cô động viên khuyến khích trẻ chơi 3. Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi tự do các trò chơi và cô bao quát trẻ. - Cô nhận xét tuyên dương. 4. Vệ sinh, nêu gương, trả trẻ - Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan, vì sao? - Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ. - Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ NHẬN XÉT CUỐI NGÀY: Tỉ lệ chuyên cần: ............ Sức khỏe: ................................................................................................................. Thái độ: ................................................................................................................... Kiến thức, kĩ năng: ................................................................................................................................ . ......... 9 ................................................................................................................................. ********************************************* Thứ 3 ngày 24 tháng 12 năm 2024 THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 3 - Tay 2 - Bụng 1 - Chân 3 - Bật 4 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Cung cấp từ: quả cam, quả quýt, quả bưởi. I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức: - Trẻ 5 tuổi: trẻ nghe hiểu và nói được các từ “quả cam, quả quýt, quả bưởi” bằng tiếng Việt. Trẻ nghe và biết trả lời các câu hỏi cô đưa ra. Chơi được trò chơi ‘Ai đoán giỏi’ - Trẻ 3-4 tuổi: nghe hiểu và biết nói được các từ theo cô: “quả cam, quả quýt, quả bưởi” theo cô và các bạn. 2. Kỹ năng: - Trẻ 5 tuổi: trẻ nói chính xác, rõ ràng, mạch lạc các từ “quả cam, quả quýt, quả bưởi”. Chơi tốt trò chơi ‘Ai đoán giỏi’ - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ nói được các từ: “quả cam, quả quýt, quả bưởi” theo khả năng. 3. Thái độ: Giáo dục trẻ biết ăn nhiều quả cung cấp vitamin tốt cho sức khỏe II. Chuẩn bị - Quả cam, quả quýt, quả bưởi III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1. giới thiệu bài - Cô trò chuyện và dẫn dắt trẻ vào bài Trẻ trò chuyện cùng cô Hoạt động 2. phát triển bài * Làm quen với từ: quả cam Cô cho trẻ quan sát quả cam và hỏi trẻ: Trẻ chú ý quan sát. - Đây là quả gì? => Đây là quả cam Trả lời theo ý hiểu - Cô nói mẫu “quả cam” 3 lần Trẻ chú ý - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. 2 trẻ nói mẫu. - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể - tổ - nhóm Tập thể- tổ- nhóm- cá nhân nói. - cá nhân 3 lần - Chú ý sửa sai cho trẻ Trẻ trả lời - Qủa cam có đặc điểm gì? - Cô giới thiệu cho chúng mình nhé: đây là quả cam. Quả cam có vị ngọt - Cô nói mẫu: quả cam có vị ngọt - Cho trẻ nói theo cô cả câu Trẻ nói * Làm quen với từ: quả quýt - Cô cho trẻ quan sát quả quýt và hỏi trẻ: Trẻ chú ý quan sát. - Đây là quả gì? 10 - À đúng rồi đây là quả quýt đấy. Trẻ 3, 4, 5 tuổi: trẻ trả lời - Chúng mình chú ý nhé ‘quả quýt” cô nói mẫu Trẻ chú ý 3 lần. - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. 2 trẻ 5 tuổi nói mẫu. - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể- tổ- nhóm- Tập thể - tổ - nhóm - cá nhân cá nhân 3 lần nói. - Qủa quýt có đặc điểm gì? Trẻ trả lời - Chúng mình nói lại cả câu với cô nào “quả Trẻ nói cả câu cùng cô quýt có nhiều múi” - Cô nói mẫu: quả quýt có nhiều múi. Trẻ lắng nghe - Cô cho cả lớp nói Trẻ nói - Chú ý sửa sai cho trẻ * Làm quen với từ: quả bưởi (Hướng dẫn tương tự như làm quen với từ: quả quýt) * Củng cố: trò chơi: ai đoán giỏi - Cô nêu luật chơi, cách chơi Trẻ tham gia chơi - Tổ chức cho trẻ chơi 2 lần * Giáo dục trẻ biết ăn nhiều quả cung cấp vitamin tốt cho sức khỏe Hoạt động 3: kết thúc bài Trẻ lắng nghe - Cô nhận xét tiết học KHÁM PHÁ XÃ HỘI Tìm hiểu một số loại quả I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ 5 tuổi: nhận biết và biết tên gọi của một số loại quả, biết đặc điểm, lợi ích của một số loại quả. Biết chơi trò chơi “Quả gì biến mất, tìm quả cho cây” - Trẻ 3, 4 tuổi: biết tên gọi, màu sắc một số loại quả. Chơi trò chơi theo khả năng 2. Kĩ năng: - Trẻ 4,5 tuổi: phân biệt được các loại quả, nói to rõ ràng mạch lạc. Chơi được trò chơi đúng cách đúng luật. - Trẻ 3 tuổi: nói đúng tên một số loại quả, chơi theo khả năng. 3. Thái độ: - Giáo dục trẻ biết chăm sóc và bảo vệ các loại cây ăn quả, ăn nhiều quả tốt cho sức khỏe II. Chuẩn bị - Quả cam, quả chuối, quả xoài - Tranh lô tô, hình ảnh về một số loại quả. Vật thật: quả cam, xoài, nho. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: giới thiệu bài - Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài - Trẻ trò chuyện cùng cô 11 2. Hoạt động 2: phát triển bài *Tìm hiểu quả cam - Cô đưa quả cam ra cho trẻ quan sát: + Cô có quả gì đây? (- Cho trẻ nói 2-3 lần.) - Trẻ 3, 4, 5 tuổi: quả cam + Quả cam có dạng hình gì? - Trẻ 3, 4, 5 tuổi: dạng hình + Quả cam có màu gì? tròn ạ + Vỏ nó như thế nào? (2-3 trẻ lên sờ và nói) - Trẻ 3, 4,5 tuổi: màu cam - Cô bổ quả cam ra cho trẻ quan sát - Trẻ 4, 5 tuổi: vỏ nhẵn + Bên trong quả cam có gì? - Trẻ 5 tuổi: có múi, nhiều hạt + Trước khi ăn cam chúng mình phải làm gì? - Trẻ 3, 4, 5 tuổi: bóc vỏ, bỏ hạt ạ + Cam có vị như thế nào? (Cho cả lớp nếm thử) - Trẻ 5 tuổi: vị ngọt ạ => Quả cam của cô có màu cam, có dạng tròn, vỏ nhẵn, có nhiều múi trong múi có nhiều hạt, có vị ngọt, cung cấp cho chúng ta nhiều vitamin C và muối khoáng, giúp cho da dẻ hồng hào, khỏe mạnh, trước khi ăn chúng ta phải bóc vỏ, bỏ hạt, cho vào thùng rác. * Khám phá quả chuối - Cô đưa quả chuối ra cho trẻ quan sát: + Cô có quả gì đây? (- cho trẻ phát âm 2-3 lần). - Trẻ 3, 4, 5 tuổi: quả chuối + Quả chuối của cô có màu gì? - Trẻ 3, 4, 5 tuổi: màu vàng ạ + Vỏ nó như thế nào? (1-2 trẻ lên sờ và nói) - Trẻ 5 tuổi: vỏ trơn ạ - Cô bóc quả chuối ra cho trẻ quan sát. - Trẻ 3, 4, 5 tuổi: bóc vỏ ạ + Trước khi ăn chuối chúng mình phải làm gì? - Trẻ nếm thử + Chuối chín có vị như thế nào? (Cho cả lớp nếm thử) => Chuối chín có màu vàng, nhiều quả xếp thành 1 nải, không có hạt, vỏ chuối trơn, có vị ngọt, cung - Trẻ lắng nghe cấp cho cơ thể nhiều vitamin. *Khám phá quả xoài - Cô đưa quả xoài ra cho trẻ quan sát: + Cô có quả gì đây? (- cho trẻ phát âm 2-3 lần). - Trẻ 3, 4, 5 tuổi: quả xoài + Quả xoài của cô có màu gì? - Trẻ 3, 4, 5 tuổi: màu xanh ạ + Vỏ nó như thế nào? (2-3 trẻ lên sờ và nói) - Trẻ 5 tuổi: vỏ nhẵn ạ + Quả xoài có mấy hạt? (Cô bổ quả xoài ra cho trẻ - Trẻ 3, 4, 5 tuổi: 1 hạt ạ quan sát hạt xoài) - Cho trẻ nếm thử: quả xoài có vị như thế nào? - Trẻ trả lời: nếm thử, vị chua => Quả xoài của cô có màu xanh, khi chín có màu vàng, dạng hình tròn dài, vỏ trơn, bên trong có 1 hạt, có vị chua hoặc ngọt, cung cấp nhiều vitamin. - Lớp chúng mình vừa được khám phá những loại quả gì? *Mở rộng: Ngoài các loại quả mà các con vừa 12 được khám phá, còn có rất nhiều loại quả khác nữa ạ - Cô trình chiếu cho trẻ xem thêm một số loại quả khác (Cho trẻ quan sát và nói tên các loại quả đó: quả dưa hấu, quả táo, quả na ..) *Giáo dục: Trong thiên nhiên, có rất nhiều loại quả thơm ngon bổ dưỡng, tất cả những loại quả này đều cung cấp cho chúng ta nhiều vitamin cần - Trẻ lắng nghe thiết cho cơ thể, giúp cho làn da đẹp hơn, khỏe mạnh hơn, vì vậy chúng ta cần phải bảo vệ và - Trẻ trả lời chăm sóc các loại cây ăn quả này và khi ăn quả xong, các con phải biết bỏ vỏ đúng nơi quy định để bảo vệ môi trường xanh - sạch - đẹp nhé! - Trẻ chú ý * Trò chơi : “Tìm quả cho cây” - Cô cho trẻ lên đứng thành 3 tổ 3 hàng dọc - Cô nêu cách chơi, luật chơi - Trẻ lắng nghe + Cách chơi: cô có 3 bức tranh vẽ cây cam, cây xoài và cây nho chỉ có cành lá, nhưng chưa có quả, nhiệm vụ của các con là hãy dán thật nhiều quả vào mỗi cây, 3 đội sẽ dán 3 loại quả cho 3 cây, lần lượt từng bạn lên lấy quả của đội mình chạy nhanh lên dán trên cây rồi về đứng cuối hàng, bạn tiếp theo tiếp tục thực hiện cho đến hết. Thời gian của phần thi này là một bản nhạc, sau mỗi bản nhạc, đội nào dán được nhiều quả và đẹp nhất thì đội đó thắng. - Trẻ lắng nghe + Luật chơi: bạn sau chỉ được thực hiện khi bạn trước đó đã thực hiện xong, mỗi bạn chỉ được dán 1 quả/1 lần. - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Cô kiểm tra kết quả, động viên khuyến khích trẻ. 3. Hoạt động 3: kết thúc bài - Cô nhận xét động viên khen ngợi trẻ - Trẻ chơi - Trẻ lắng nghe HOẠT ĐỘNG GÓC Phân vai: gia đình – Bán hàng Xây dựng: xây vườn cây ăn quả Sách truyện: xem tranh ảnh về một số loại quả Thiên nhiên: chăm sóc cây xanh 13 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Hoạt động có chủ đích: thí nghiệm sự chìm – nổi của quả quýt Trò chơi: làm đổ những cái chai ( EM 49) Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ 4,5 tuổi: biết đặc tính của quả quýt khi thử nghiệm với nước. Biết thực hiện thí nghiệm. biết chơi trò chơi “Làm đổ những cái chai” (EM 49) - Trẻ 3 tuổi: biết tên gọi của quả, biết quả chìm, quả nổi. Chơi trò chơi theo khả năng. 2. Kĩ năng: - Trẻ 4,5 tuổi: nói rõ ràng. Thực hiện thí nghiệm khéo léo, khả năng phán đoán. Chơi được trò chơi đúng cách đúng luật. - Trẻ 3 tuổi: gọi đúng tên quả, chú ý quan sát, chơi theo khả năng 3. Thái độ: trẻ hoạt động nhóm đoàn kết II. Chuẩn bị: - Quả quýt: 20 quả - Một vài đồ vật như: thìa, đĩa, cốc nhựa, nước. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ * Hoạt động có chủ đích: Thí nghiệm chìm – nổi Hôm nay chúng mình sẽ cùng thựuc hiện 1 thí nghiệm rất thích thú biết hiện tượng chìm xuống và nổi lên của quả nhé. + Cô có quả gì đây? - Trẻ 3, 4, 5 tuổi: quả quýt + Theo con khi thả quả này vào nước thì quả chìm - Trẻ 4, 5 tuổi đưa ra phán hay nổi? đoán Cô thực hiện cho trẻ quan sát: thả quả quýt đã chuẩn bị vào cốc nước và quan sát quả. + Con thấy quả quýt như nào? - Trẻ quan sát - Vậy nếu cô bóc quả quýt ra thả vào cốc nước thì hiện tượng gì xảy ra? - Quả quýt nổi trên mặt nước - Cô thực hiện Giải thích: Khi quả quýt còn nguyên vỏ thì quả quýt - Trẻ đoán sẽ nổi trên mặt nước bởi vì vỏ quả quýt có những túi khí nhỏ mà mắt thường chúng mình không nhìn thấy - Trẻ nghe được, vỏ quả quýt lại không thấm nước cho nên quả quýt nổi trên mặt nước. Khi cô đã bóc vỏ quả quýt rồi thì sẽ không còn túi khí nữa quả quýt thấm nước vì vậy quả quýt đã chìm xuống đáy cốc nước. - Cho trẻ thực hiện - Trẻ thực hiện * Trò chơi vận động: “làm đổ những cái chai” - Cô giới thiệu tên trò chơi. 14 - Tổ chức hướng dẫn trẻ chơi 3 - 4 lần. - Trẻ tham gia trò chơi * Chơi tự do: Cho trẻ chơi tự do, cô bao quát trẻ - Trẻ chơi theo ý thích. - Cô cho trẻ vệ sinh cá nhâ - Trẻ vệ sinh cá nhân sạch sẽ 3. Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi tự do các trò chơi và cô bao quát trẻ. - Cô nhận xét tuyên dương. 4. Vệ sinh, nêu gương, trả trẻ - Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan, vì sao? - Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ. - Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ NHẬN XÉT CUỐI NGÀY: Tỉ lệ chuyên cần: ............ Sức khỏe: ................................................................................................................. Thái độ: ................................................................................................................... Kiến thức, kĩ năng: ................................................................................................................................ . ......... ................................................................................................................................. ********************************************* Thứ 4 ngày 25 tháng 12 năm 2024 THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 3 - Tay 2 - Chân 1 - Bụng 3 – Bật 4 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Cung cấp từ: quả dưa hấu, quả đu đủ, quả lê I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức: - Trẻ 5 tuổi: trẻ nghe hiểu và nói được các từ “quả dưa hấu, quả đu đủ, quả lê” bằng tiếng Việt. Trẻ nghe và biết trả lời các câu hỏi cô đưa ra. Chơi được trò chơi búp bê nói (EL 30) - Trẻ 3-4 tuổi: nghe hiểu và biết nói được các từ theo cô: “quả dưa hấu, quả đu đủ, quả lê” theo cô và các bạn. 2. Kỹ năng: - Trẻ 5 tuổi: trẻ nói chính xác, rõ ràng, mạch lạc các từ “quả dưa hấu, quả đu đủ, quả lê”. Chơi tốt trò chơi - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ nói được các từ: “quả dưa hấu, quả đu đủ, quả lê” theo khả năng. 3. Thái độ: giáo dục trẻ biết ăn nhiều quả cung cấp vitamin tốt cho sức khỏe II. Chuẩn bị - Quả dưa hấu, quả đu đủ, quả lê 15 III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1. Giới thiệu bài - Cô trò chuyện và dẫn dắt trẻ vào bài Trẻ trò chuyện cùng cô Hoạt động 2. Phát triển bài * Làm quen với từ: quả dưa hấu Cô cho trẻ quan sát quả dưa hấu và hỏi trẻ: Trẻ chú ý quan sát. - Đây là quả gì? => Đây là quả dưa hấu Trả lời theo ý hiểu - Cô nói mẫu “quả dưa hấu” 3 lần Trẻ chú ý - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. 2 trẻ nói mẫu. - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể- tổ- Tập thể- tổ- nhóm- cá nhân nói. nhóm- cá nhân 3 lần - Chú ý sửa sai cho trẻ - Qủa dưa hấu có đặc điểm gì? Trẻ trả lời - Cô giới thiệu cho chúng mình nhé: quả dưa hấu có vỏ nhẵn - Cô nói mẫu: Qủa dưa hấu có vỏ nhẵn - Cho trẻ nói theo cô cả câu Trẻ nói * Làm quen với từ: quả đu đủ - Cô cho trẻ quan sát quả đu đủ và hỏi trẻ: Trẻ chú ý quan sát. - Đây là quả gì? - À đúng rồi đây là quả đu đủ đấy. Trẻ 3, 4, 5 tuổi: trẻ trả lời - Chúng mình chú ý nhé ‘quả đu đủ” cô nói Trẻ chú ý mẫu 3 lần. - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. 2 trẻ 5 tuổi nói mẫu. - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể- tổ- Tập thể- tổ- nhóm- cá nhân nói. nhóm- cá nhân 3 lần Trẻ trả lời - Qủa đu đủ khi chín có đặc điểm gi? - Cô nói mẫu: Quả đu đủ khi chín có màu vàng, có vị ngọt. - Chúng mình nói lại cả câu với cô nào “Quả Trẻ nói cả câu cùng cô đu đủ khi chín có màu vàng, có vị ngọt” - Chú ý sửa sai cho trẻ Trẻ lắng nghe * làm quen với từ: quả lê (Hướng dẫn tương tự như làm quen với từ: quả đu đủ) * Củng cố: trò chơi: búp bê nói (EL30) - Cô phổ biến cách chơi và luật chơi cho trẻ nghe - Cô tổ chức cho trẻ chơi 3-4 lần Trẻ tham gia chơi - Cô bao quát và gợi ý sủa sai cho trẻ trong khi chơi - Giáo dục trẻ biết ăn nhiều quả cung cấp vitamin tốt cho sức khỏe Trẻ lắng nghe 16 Hoạt động 3: kết thúc bài - Cô nhận xét tiết học LÀM QUEN VỚI TOÁN Nhận ra quy tắc sắp xếp và thực hiện theo quy tắc I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức: - Trẻ 5 tuổi: trẻ xác định được số loại đối tượng trong 1 chu kì, thứ tự các đối tượng trong 1 chu kì và số lượng đối tượng trong 1 chu kì. Biết sắp xếp các đối tượng theo quy tắc cho trước, theo ý thích. Biết chơi trò chơi - Trẻ 3,4 tuổi: trẻ xác định được số loại đối tượng trong 1 chu kì, thứ tự các đối tượng trong 1 chu kì. Biết sắp xếp các đối tượng theo quy tắc, theo ý thích. Biết chơi trò chơi theo khả năng 2. Kĩ năng: - Trẻ 5 tuổi trẻ nhận ra quy tắc sắp xếp và sao chép lại. Sáng tạo ra mẫu sắp xếp và xếp theo mẫu và diễn đạt quy tắc sắp xếp rõ ràng mạch lạc. - Trẻ 3,4 tuổi trẻ nhận ra quy tắc sắp xếp và sao chép lại theo khả năng. 3. Thái độ: - Trẻ có ý thức nề nếp trong hoạt động. Hào hứng tham gia vào hoạt động. II. Chuẩn bị: - Đồ dùng của cô: - Các hình (vuông, tròn, tam giác). Các hình tròn có kích thước khác nhau. Que chỉ. - Đồ dùng của trẻ: các hình (vuông, tròn, tam giác) các hình tròn có kích thước khác nhau. Tranh về các hình ảnh được sắp xếp theo quy tắc (bị khuyết một và chi tiết) III.Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ * Hoạt động 1: giới thiệu bài - Xin chào mừng các bé đến với chương trình: “Bé - Trẻ lắng nghe vui học toán” của lớp ghép sơn hà 2 - Mở đầu chương trình chúng mình sẽ hát một bài - Trẻ trả lời thật hay nhé. * Hoạt động 2: ôn tập nhận biết quy luật sắp xếp 2 đối tượng trong một chu kì - Để tiết mục được hấp dẫn hơn, mỗi bạn trai sẽ đứng cạnh một bạn gái nhé. - 1 bạn trai, đứng cạnh 1 bạn gái này lại đến 1 bạn - Trẻ thực hiện trai, 1 bạn gái chúng mình đang xếp hàng theo quy - Trẻ trả lời tắc gì đấy nhỉ? - Nào bây giờ cô con mình cùng biểu diễn nào. Trẻ hát: cả nhà thương nhau - Trẻ hát - Trò chơi: ai thông minh: - Trẻ trả lời + Có mấy loại hình? + Các hình xếp như thế nào? - Trẻ trả lời 17 + Vì sao con biết đây là quy tắc 1-1? - Trẻ trả lời Cho trẻ xem lại cách sắp xếp. + Lần này khó hơn, các bé hãy nhìn thật kĩ các hình - Trẻ trả lời nào còn thiếu trong quy tắc 1-1 trên nhé! + Có mấy hình trong chu kì, các hình xếp theo thứ tự như thế nào? - Trẻ trả lời + Cho trẻ nhắc lại + Các bé có muốn chơi nữa không? * Dạy trẻ sắp xếp theo quy tắc 1-1-1: - Hôm nay các con sẽ cùng cô sắp xếp theo quy tắc 1-1-1: - Các con có hiểu sắp xếp theo quy tắc 1-1-1 là sắp - Trẻ trả lời xếp như thế nào không? - Vậy để biết cách sắp xếp theo quy tắc 1-1-1 chúng mình hãy cùng quan sát cô thực hiện nhé! - Cô thực hiện mẫu: sắp xếp theo quy tắc 1-1-1 là cứ 1 hình vuông - 1 hình tam giác - 1 hình tròn -1 hình - Trẻ quan sát vuông - 1 hình tam giác - 1 hình tròn và cứ như thế lặp đi lặp lại nhiều lần thì được gọi là sắp xếp theo quy tắc 1-1-1. - Cô cho trẻ nhắc lại: 1 hình vuông - 1 hình tam giác - Trẻ nhắc lại - 1 hình tròn - 1 hình vuông - 1 hình tam giác - 1 hình tròn - Cô cho trẻ thực hiện - Trẻ thực hiện - Cô đến từng trẻ kiểm tra xem cách sắp xếp của trẻ đã đúng chưa. - Cô hỏi trẻ cách sắp xếp: cứ 1 hình vuông - 1 hình tam giác - 1 hình tròn - 1 hình vuông – 1 hình tam - Trẻ trả lời giác– 1 hình tròn là sắp xếp theo quy tắc nào?( theo quy tắc mấy mấy?). - Cô hỏi trẻ: hôm nay chúng mình vừa được học sắp xếp theo quy tắc gì? - Trẻ trả lời - Cô khái quát lại: Các đối tượng được sắp xếp lặp lại theo một thứ tự, vị trí nhất định được gọi là sắp xếp theo qui tắc. * Luyện tập củng cố * Trò chơi: ai nhanh hơn Cách chơi: trẻ chia thành 3 nhóm, mỗi nhóm có một bảng bài tập dán các quy luật sắp xếp chưa hoàn chỉnh. Trẻ quan sát thảo luận và hoàn chỉnh các quy luật sắp xếp theo quy tắc 1-1-1 đó. - Luật chơi: Nhóm nào sắp xếp sai sẽ phải hát một bài hát tặng cả lớp - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi 18 - Nhận xét, tuyên dương trẻ Hoạt động 3: kết thúc bài Cô nhận xét và tuyên dương khích lệ trẻ - Trẻ lắng nghe HOẠT ĐỘNG GÓC Phân vai: gia đình - bán hàng Xây dựng: xây vườn cây ăn quả Sách truyện: xem tranh ảnh về một số loại quả Thiên nhiên: chăm sóc cây xanh HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Hoạt động có chủ đích: dựng thuyền táo Trò chơi: kéo co Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ 4,5 tuổi: biết tên gọi, đặt điểm của quả táo. Biết quả táo có thể nổi trên mặt nước. Biết chơi trò chơi “Kéo co” - Trẻ 3 tuổi: biết tên gọi của quả táo. Biết quả táo có thể nổi trên mặt nước. Chơi trò chơi theo khả năng. 2. Kĩ năng: - Trẻ 4,5 tuổi: nói rõ ràng. Rèn trẻ tính tỉ mỉ, khéo léo thực hiện hoạt động dựng thuyền táo. Phát triển trí tưởng tượng cho trẻ. Chơi được trò chơi đúng cách đúng luật. - Trẻ 3 tuổi: Gọi đúng tên quả, chú ý quan sát, chơi theo khả năng 3. Thái độ: - Trẻ biết ăn quả cung cấp nhiều vitamin tốt cho cơ thể II. Chuẩn bị: - Sân chơi sạch sẽ thoáng mát - Khay nước, quả táo, dao, kéo, giấy, que bằng gỗ hoặc tre, bút chì màu hoặc các vật liệu trang trí. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Hoạt động có chủ đích: Dựng thuyền táo - Cô tập chung trẻ ra ngoài sân. - Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi “Hái táo” - Trẻ chơi trò chơi cùng cô - Cô cho trẻ quan sát một số thuyền táo mà cô đã chuẩn bị trước + Theo con những chiếc thuyền này có nổi được trên mặt nước không? - Trẻ 3, 4, 5 tuổi đoán - Hôm nay chúng mình hãy cùng làm những chiếc thuyền táo nhé! - Cô cùng trẻ chuẩn bị nguyên liệu: Khay nước, quả 19 táo, dao, kéo, giấy, que bằng gỗ hoặc tre, bút chì màu hoặc các vật liệu trang trí. *Dạy trẻ cách làm - Cô chuẩn bị nhiều quả táo cắt đôi, lấy que cắm vào giữa quả táo. - Trẻ thực hiện cùng cô - Sau đó, dùng kéo cắt giấy thành hình cánh buồm và sử dụng bút màu trang trí lên đó. - Dán cánh buồm vào phía trên của cây que, như vậy, trẻ đã có được một chiếc thuyền táo có thể thả - Trẻ thả thuyển và quan sát xuống nước. Hiện tượng: thuyền táo nổi lên mặt nước. Giải thích: táo có khoảng 25% thể tích là không khí nên đã giúp thuyền không bị chìm. - Cô cho trẻ thực hiện Hoạt động 2: trò chơi vận động: “Kéo co” - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Trẻ tham gia trò chơi - Tổ chức hướng dẫn trẻ chơi 3 - 4 lần. Hoạt động 3: chơi tự do: - Cho trẻ chơi tự do, cô bao quát trẻ - Trẻ chơi theo ý thích. - Cho trẻ vệ sinh cá nhân - Trẻ vệ sinh cá nhân sạch sẽ HOẠT ĐỘNG CHIỀU Trò chơi: thi xem đội nào nhanh I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: biết tên trò chơi, biết cách chơi và luật chơi của trò chơi “Thi xem đội nào nhanh”. - Trẻ 3, 4 tuổi: biết tên trò chơi, biết cách chơi và luật chơi của trò chơi “Thi xem đội nào nhanh” theo hướng dẫn. 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: trẻ nói được tên trò chơi, cách chơi, luật chơi. Chơi được tốt trò chơi. - Trẻ 3, 4 tuổi: trẻ nói được tên trò chơi, cách chơi, luật chơi. Chơi được trò chơi theo hướng dẫn. 3. Thái độ: Trẻ đoàn kết trong giờ chơi, thích tham gia vào trò chơi II. Chuẩn bị: - 3 bảng có các cặp đội tượng cho trẻ ghép III. Tiến hành: - Cô phổ biến luật chơi và cách chơi - Luật chơi: đội nào dán xong trước sẽ là đội chiến thắng. - Cách chơi: trẻ chia thành 3 nhóm, mỗi nhóm có một bảng bài tập dán các quy luật sắp xếp chưa hoàn chỉnh. Trẻ quan sát thảo luận và hoàn chỉnh các quy luật sắp xếp đó. - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Cô quan sát, động viên, khuyến khích trẻ chơi 20
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_mam_tuan_15_chu_de_lon_the_gioi_thuc_vat.pdf