Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 15 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 15 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 15 - Năm học 2024-2025
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC Tuần 15: (Từ ngày16 đến ngày 20/12/2024) Chủ đề lớn: Giao thông Chủ đề nhánh: Một số ptgt đường bộ NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG Thời Tên gian HĐ Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 7h30- Đón trẻ - chơi tự do - điểm danh (MT 57) (CS69) (MT107) 7h50 7h50- TDS Hô hấp: Thổi bóng, tay 2, chân 2, bụng 1 (MT 1) 8h30 Xe tải - đây là Xe buýt - xe Xe tắc xi - đây là Xe máy - xe Xe đạp- xe đạp có LQ xe tải - xe tải buýt chở người xe tắc xi - xe tắc máy có hai bàn đạp- xe đạp TV chở hàng - xe buýt có 4 xi mầu đỏ bánh - xe máy có hai bánh bánh là ptgt đường bộ 8h30- Toán: Số 8 (T1) MTXQ: Làm LQCC: i, t, c (MT Âm nhạc: DVĐ: GDKNXH: Dạy 130) (Cs 91) (EL 9h5 (MT 78) (CS quen 1 số ptgt Em đi qua ngã trẻ kỹ năng đội 28) 104) đường bộ (MT tư đường phố mũ bảo hiểm khi HĐ 67) (MT 185) đi xe máy Học NH: Bác đưa thư vui tính TC: tai ai tinh. 9h5- HĐCCĐ: Quan ĐCCĐ: Nhặt lá HĐCCĐ: Quan HĐCCĐ: Vẽ HĐCCĐ: Giải 1 9h40 sát xe đạp rụng trên sân sát xe máy bánh xe đạp số câu đố trong TCVĐ: Ô tô và trường. TCVĐ: : Ô tô và bằng phấn trên chủ đề. HĐ chim sẻ. TCVĐ: Chạy tiếp chim sẻ. sân TCVĐ: Về đúng NT Chơi tự do cờ. Chơi tự do TCVĐ: Chạy tiếp bến. Chơi tự do cờ Chơi tự do Chơi tự do 9h40- HĐ XD: Xây bến xe; PV: Gia đình- bán hàng (Cửa hàng bán đồ ăn uống, cửa hàng bán ptgt 10h30 vui đường bộ); KPKH - TOÁN: Chơi với đồ chơi sáng tạo, chơi với các con số; TH: Làm ô tô chơi tải từ vỏ hộp sữa - Vẽ, tô màu phương tiện giao thông đường bộ; ST: Xem tranh ảnh một số phương tiện giao thông đường bộ và luật ptgt đường bộ - Ghép tên các ptgt; ÂN: Hát, vận động các bài hát trong chủ đề.(MT 147) (cs 32) 10h30 - Hoạt động ăn, ngủ - vệ sinh cá nhân (MT 45.2) 14h45 14h45 - - TCTC: Đúng hay- - Làm vở tạo hình- - ÔN KT cũ: - - Làm vở toán -(T8) - BDVN cuối - sai. (T21). LQCC: i, t, c. - - TCTCDG: Bịt tuần. 16h15 - - DTTCHT: Phân- - TCCTC: Đèn đ- ỏ - Tổ chức TCVĐ: mắt bắt dê. - - TCVĐ: Đội nào HĐ nhóm các phương đèn xanh. Kẹp bóng nhanh. C tiện giao thông. - - - 16h15 - Vệ sinh – nêu gương – trả trẻ 17h NGƯỜI LẬP XÁC NHẬN CỦA TỔ CHUYÊN MÔN Trần Thị Hằng Lâm Thị Lành TUẦN 15 CHỦ ĐỀ LỚN: GIAO THÔNG CHỦ ĐỀ NHÁNH: MỘT SỐ PTGT ĐƯỜNG BỘ Ngày soạn: 11/12/2024 Ngày dạy: T2->T6, ngày 16/12->20/12/2024 THỂ DỤC SÁNG Đề tài: Hô hấp: Thổi bóng, tay 2, chân 2, bụng 1 I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức Trẻ tập được các động tác thể dục buổi sáng theo lời ca bài hát “em đi trên ngã tư đường phố”. Trẻ thực hiện đúng, thuần thục các động tác của bài thể dục theo hiệu lệnh. Bắt đầu và kết thúc động tác đúng nhịp (MT 1) 2. Kỹ năng Rèn cho trẻ thói quen thường xuyên tập thể dục buổi sáng. 3. Thái độ Trẻ có ý thức trong khi luyện tập. II. Chuẩn bị Sân bãi sạch sẽ, đảm bảo vệ sinh. III. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Khởi động - Trẻ đứng thành 3 hàng hang khởi động theo nhac - Trẻ trả lời. chúng ta cùng tập thể dục. - Trẻ khởi động. 2. Hoạt động 2: Trọng động * Bài tập phát triển chung - Tập theo lời ca bài “cháu yêu cô chú công nhân”. + Hô hấp: Thổi bóng. - Trẻ tập hô hấp. + Tay 2: Đưa ra phía trước, sang ngang. - Trẻ tập 2l x 8n. + Chân 2: Bật đưa chân sang ngang. - Trẻ tập 2l x 8n. + Bụng 1: Đứng cúi về trước. - Trẻ tập 2l x 8n. - Cô giáo động viên và khuyến khích trẻ tập. - Cô hỏi trẻ các động tác đã tập? - Cả lớp trả lời. 3. Hoạt động 3: Hồi tĩnh - Cô nhận xét tiết học. - Trẻ lắng nghe. - Cho trẻ đi nhẹ nhàng hồi tĩnh. - Trẻ thực hiện. HOẠT ĐỘNG VUI CHƠI Đề tài: XD: Xây bến xe PV: Gia đình- bán hàng (Cửa hàng bán đồ ăn uống, cửa hàng bán ptgt đường bộ) KPKH - TOÁN: Chơi với đồ chơi sáng tạo, chơi với các con số. TH: Làm ô tô tải từ vỏ hộp sữa - Vẽ, tô màu phương tiện giao thông đường bộ. ST: Xem tranh ảnh một số phương tiện giao thông đường bộ và luật ptgt đường bộ - Ghép tên các ptgt ÂN: Hát, vận động các bài hát trong chủ đề. I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức Trẻ biết thỏa thuận về chủ đề chơi, biết bầu trưởng nhóm. Biết nhận vai chơi, biết nhập vai và thao tác vai. Biết chia nhóm và phân nhiệm vụ cho các bạn cùng chơi. Trẻ biết xây bến xe, biết đóng vai gia đình- bán hàng (Cửa hàng bán đồ ăn uống, cửa hàng bán ptgt đường bộ), Chơi với đồ chơi sáng tạo, chơi với các con số. Làm ô tô tải từ vỏ hộp sữa - Vẽ, tô màu phương tiện giao thông đường bộ. Xem tranh ảnh một số phương tiện giao thông đường bộ và luật ptgt đường bộ - Ghép tên các ptgt, hát, vận động các bài hát trong chủ đề. MT147: Thể hiện sự vui thích khi hoàn thành công việc (CS 32). 2. Kỹ năng Rèn kĩ năng giao tiếp, thao tác với đồ vật, hoạt động nhóm, vẽ, tô màu... Rèn kỹ năng làm việc nhóm cho trẻ. 3. Thái độ Giáo dục trẻ chơi đoàn kết, biết thu dọn đồ chơi để đúng nơi quy định. II. Chuẩn bị Góc XD: Hàng rào, ngôi nhà, một số loại xe. Góc PV: Bàn, ghế, bộ đồ nấu ăn, cây, một số loại hoa, quả, rau, một số loại xe. Góc TH: Bàn, ghế, giấy a4, màu, các nguyên vật liệu khác nhau, băng dính hai mặt... Góc ST: Bàn, ghế, tranh ảnh về chủ đề, nguyên vật liệu làm sách về chủ đề giao thông. Góc âm nhạc: Bàn, ghế, một số dụng cụ âm nhạc như: Trống, phách, mõ, xắc xô. Góc KPKH-TN: Lô tồ về một số phương tiện giao thông, các con số. III. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Thỏa thuận chơi - Chào mừng các bé đã tham gia hoạt động vui - Trẻ lắng nghe. chơi hôm nay. Giờ hoạt động vui chơi ngày hôm nay cô đã chuẩn bị rất nhiều đồ dùng đồ chơi để các con vui - Trẻ lắng nghe. chơi. Để giờ vui chơi ngày hôm nay được vui hơn và chúng mình biết cách chơi hơn cô nhờ cả lớp bầu cho cô 1 bạn trưởng trò điều khiển buổi chơi ngày hôm nay nào? - Trẻ bầu trưởng trò. TT: Giờ hđvc ngày hôm nay các bạn muốn chơi ở những góc nào? - Cả lớp trả lời. * Góc xây dựng - Cô: Muốn làm kỹ sư ây dựng các bạn chơi ở đâu? - 2-3 trẻ trả lời. - TT: Bạn nào sẽ chơi ở góc xây dựng? - Trẻ nhận góc chơi. + Góc xây dựng có những ai? (bác kỹ sư trưởng - Cả lớp trả lời. và công nhân) + Bạn sẽ xây công trình gì và xây như nào? - 2-3 trẻ trả lời. - Cô: Cô chúc các con xây được công trình thật đẹp nhé! * Góc Phân vai - Cô: Góc phân vai hôm nay chơi gì? - 2-3 trẻ trả lời. - Bạn nào muốn chơi ở nhóm chơi gia đình? - Trẻ nhận góc chơi. - TT: Hôm nay bạn đóng vai gì? (mẹ) - 2-3 trẻ trả lời. - TT: Ngoài ra góc phân vai còn chơi gì nữa? - Cả lớp trả lời. (bán hàng) + Bạn nào muốn chơi ở nhóm chơi bán hàng? - Trẻ nhận góc chơi. + Các bạn sẽ bán những gì? (Cửa hàng bán hoa, quả, rau). + Thái độ cô bán hàng như thế nào? - Trẻ trả lời. - Cô khái quát. - Cả lớp lắng nghe. * Góc tạo hình - Cô: Muôn đôi bàn tay khéo léo thì các bạn chơi - Cả lớp trả lời. ở góc nào? - TT: Góc tạo hình các bạn chơi gì? - 2-3 trẻ trả lời. + Bạn nào muốn chơi ở góc tạo hình? - Trẻ nhận góc chơi. - Cô hi vọng rằng những họa sĩ tài ba của chúng - Cả lớp trả lời. ta sẽ tạo ra nhiều sản phẩm đẹp nhé. * Góc ST - Còn góc sách truyện thì sao ai sẽ chơi ở góc - Trẻ nhận góc chơi. này? - Các bạn sách truyện sẽ chơi gì vậy? - Cả lớp trả lời. - Còn bạn nào nữa không? - Ai chơi góc này lát về góc chơi của mình nhé. * Góc âm nhạc - TT: Góc âm nhạc hôm nay chơi gì? - 2-3 trẻ trả lời. - Chúng mình sẽ hát các bài hát trong chủ đề gì? - 2-3 trẻ trả lời. - Ai thích chơi ở góc này nào? - 2-3 trẻ trả lời. - Còn bạn nào khác nữa? - 2-3 trẻ trả lời. - Ai thích chơi ở góc này lát về góc âm nhạc chơi - Trẻ nhận góc chơi. nhé. * Góc Toán - Khoa học -TN + Bạn nào muốn chơi ở góc toán - khoa học -TN? - Trẻ nhận góc chơi. - TT: Góc toán - khoa học hôm nay các bạn chơi gì? (Chăm sóc hoa - chơi với các con số). - Trẻ trả lời. - Cô: Vừa rồi cô thấy các bạn đã thỏa thuận chơi cùng với bạn trưởng trò và cô rất vui rồi vậy ngày hôm nay chúng mình sẽ chơi ở mấy góc chơi? - Cả lớp trả lời. - TT: Trước khi chơi các bạn phải làm gì? - Trẻ trả lời Trong khi chơi các bạn phải chơi như nào? - Trẻ trả lời Khi chơi xong các bạn phải làm gì? - Trẻ trả lời - Cô chúc các con có một buổi chơi thật vui vẻ, ý nghĩa và đoàn kết! - Bây giờ chúng ta cùng lấy biểu tượng về các - Trẻ lên lấy biểu tượng theo góc chơi nào. góc chơi. 2. Hoạt động 2: Quá trình chơi. - Trưởng nhóm phân công vai chơi. - Trẻ nhận vai chơi và thảo luận vai chơi. - Cho trẻ chơi. - Trẻ chơi. - Cô cùng trưởng trò đến từng góc hướng dẫn trẻ chơi. - Cô chơi cùng nhóm trẻ nào chơi yếu. - Cô nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết, khuyến khích trẻ - Trẻ lắng nghe. giao lưu với các góc chơi. 3. Hoạt động 3: Nhận xét sau khi chơi - Cô cùng trưởng trò đến từng góc chơi để nhận - Các nhóm giới thiệu sản xét 5 góc cô để cho trưởng trò nhận xét trước. phẩm của mình. + Nhóm bạn hôm nay chơi gì? Ai chơi tốt? Ai chơi còn chưa tốt? - Cô cho trẻ tập trung về góc có sản phẩm đẹp để - Trẻ tập trung về góc có sp xem (nếu có) và cho trẻ ở nhóm giới thiệu đẹp. - Cho trẻ nhận xét bạn trưởng trò: Các con hãy nhận xét xem hôm nay bạn trưởng trò đã làm tốt - 1-2 trẻ nhận xét. vai trò của mình chưa? - Cô nhận xét trưởng trò và nhận xét chung các góc, khuyến khích và tuyên dương trẻ. Giáo dục - Trẻ lắng nghe. trẻ ngoan ngoãn, lễ phép, chăm chỉ học bài. * Kết thúc - Giờ vui chơi đến đây là kết thúc rồi các con cùng thu dọn đồ chơi cất vào nơi quy định nhé! - Trẻ cất dọn đồ chơi. - Cô bật nhạc bài: Màu hoa. Ngày soạn:11 /12/2024 Ngày dạy: Thứ 2 ngày 16/12/2024 A. ĐÓN TRẺ- CHƠI TỰ DO-ĐIỂM DANH MT 57: Đi bộ trên hè; đi sang đường phải có người lớn dắt; đội mũ an toàn khi ngồi trên xe máy. B. THỂ DỤC SÁNG C. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Đề tài: Xe tải - đây là xe tải - xe tải chở hàng D. TÊN HOẠT ĐỘNG: TOÁN Tên đề tài: Số 8 (tiết 1) I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ nhận biết con số phù hợp với số lượng trong phạm vi 10 (MT 78) (CS 104). Trẻ nhận biết được số 8, biết đếm đến 8, Trẻ biết chơi trò chơi. 2. Kỹ năng - Rèn kỹ năng đếm, nhận biết chữ số 8 và số lượng trong phạm 8 cho trẻ. 3. Giáo dục - Giáo dục trẻ có ý thức học tập. II. Chuẩn bị - Mỗi trẻ 8 xe máy, 8 mũ bảo hiểm. - Thẻ số từ 1- 8. - Ngôi nhà có thẻ chấm tròn. III. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài - Cô cho trẻ hát bài Ngã tư đường phố. - Cả lớp hát. - Các con vừa hát bài gì nhỉ? - 1-2 trẻ trả lời. - Ngã tư có các loại phương tiện giao thông nào? - 1-2 trẻ trả lời. - Cô khái quát. - Trẻ lắng nghe. 2. HĐ2: Phát triển bài * Ôn số lượng 7 - Cho trẻ tìm đồ dùng trong lớp với nhóm số lượng - Trẻ lên tìm. 7, đếm và đặt thẻ số. - Cô vỗ tay 7 tiếng cho trẻ đếm. - Trẻ thực hiện. * Dạy trẻ đếm đến 8, nhận biết số lượng trong phạm vi 8, nhận biết số 8 - Hôm nay cô thấy chúng mình rất giỏi cô thưởng - Cả lớp lắng nghe. cho lớp chúng mình mỗi bạn 1 rổ đồ chơi. - Các con xem trong rổ đồ chơi chúng mình có gì - Cả lớp trả lời. nào? - Chúng mình hãy xếp cùng cô tất cả số xe máy - Trẻ xếp. trong rổ thành một hàng ngang. - Có tất cả mấy xe máy? 8 xe máy. - Trẻ trả lời. - Chúng mình xếp 7 chiếc mũ bảo hiểm bên dưới - Trẻ thực hiện. mỗi xe máy, xếp tương ứng 1:1. - Con có nhận xét gì về 2 nhóm này? - 2-3 trẻ nhận xét. - Nhóm nào có số lượng nhiều hơn? - 1-2 trẻ trả lời. - Nhóm nào có số lượng ít hơn? - 1-2 trẻ trả lời. - Muốn hai nhóm bằng nhau chúng mình phải làm như thế nào? - 1-2 trẻ trả lời. - Cô cho trẻ thêm 1 xe máy. - - Vậy 7 thêm 1 bằng mấy? - 7 thêm 1 bằng 8. - - Tạo cho hai nhóm bằng nhau. - Cho trẻ đếm và đặt thẻ số tương ướng. - Trẻ thực hiện. - Cô cho trẻ tạo nhóm có số lượng 8. - Trẻ đếm và đặt thẻ số ... - Cho trẻ đọc số 8 theo lớp, tổ, nhóm, cá nhân. - Cả lớp đọc với nhiều ..... - Hỏi trẻ cấu tạo số 8. - 1, 2 trẻ trả lời. - - Cô chốt lại cấu tạo số 8. - Trẻ nghe. - Cô cho trẻ cất dần từng nhóm đồ dùng. - Trẻ cất. - Hôm nay cô cho chúng mình nhận biết số mấy? - 2-3 trẻ trả lời. - Liên hệ xung quanh lớp những nhóm có số lượng - Trẻ liên hệ. 8, tìm số 8. - Cô khuyến khích và độngviên trẻ. 3. HĐ3: Kết thúc * Trò chơi: EM2 “Tìm đúng số” - Cách chơi: Cô có 3 ngôi nhà, 2 ngôi nhà có 8 chấm - Trẻ lắng nghe. tròn, một ngôi nhà có 7 chấm tròn. Cô phát thẻ số 7, 8 cho trẻ vừa đi vòng tròn vừa hát, khi có hiệu lệnh tìm đúng của mình thì trẻ cầm thẻ số đi đúng ngôi nhà có chấm tròn tương ứng với thẻ của trẻ. - Luật chơi: Trẻ nào về sai nhà có chấm tròn thì trẻ đó phải nhảy lò cò về đúng ngôi nhà có chấm tròn - Trẻ lắng nghe. tương với thẻ số trẻ cầm trẻ cầm trên tay. - Cô cho trẻ nhắc lại cách chơi, luật chơi. - Trẻ nhắc lại. - Cô cho trẻ chơi, trẻ chơi cô bao quát, động viên - Trẻ chơi. khuyến khích trẻ. - Cô nhận xét, chuyển hoạt động. - Trẻ lắng nghe. E. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐCĐ: Quan sát xe đạp TCVĐ: Ô tô và chim sẻ Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ biết tự kể về tên gọi, đặc điểm nổi bật, lợi ích của xe đạp. Trẻ biết chơi trò chơi đúng luật. 2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng quan sát, khả năng ghi nhớ, khả năng vận động, sự tự tin cho trẻ. Góp phần phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú học tập. - Trẻ biết giữ gìn chiếc xe đạp. II. Chuẩn bị - Xe đạp. III. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô cùng trẻ hát bài hát: Bác đưa thư vui tính. - Trẻ lắng nghe. - Trong bài hát có nhắc đến xe gì? - 2 trẻ trả lời. - Xe đạpla PTGT đường gì? - 2 trẻ trả lời. - Giáo dục trẻ biết giữ gìn xe đạp. 2. Hoạt động 2: Phát triển bài * HĐCĐ: Quan sát xe đạp - Cô dùng thủ thuật trời tối, trời sáng cho trẻ quan - Cả lớp quan sát. sát. - Xe gì đây? - 3-4 trẻ trả lời. - Xe đạp có đặc điểm gì? - 2-3 trẻ trả lời. - Xe đạp có mấy bánh? - 1-2 trẻ trả lời. - Xe đạp đạp được là nhờ có bộ phận gì? - 2-3 trẻ trả lời. - Xe đạp dùng để làm gì? - 1-2 trẻ trả lời. - Xe đạp trở được mấy người? - 2-3 trẻ trả lời. - Xe đạp là phương tiện giao thông đường nào? - Khi đi xe đạp chúng mình phải làm thế nào? - 2 trẻ trả lời. - Ngồi đằng sau xe đạp các con phải như thế nào? - Cô chốt lại. - Trẻ lắng nghe. - Cô giáo dục trẻ. * TCVĐ: Ô tô và chim sẻ - Cô nói tên trò chơi. - Luật chơi: Bạn nào bị ô tô bắt thì phải đóng vai người lái ô tô. - Cách chơi: Cô chọn một bạn cầm vòng tròn nhựa trở vở lái xe ô tô, các bạn còn lại làm những chú chim sẻ giả vờ đi kiếm ăn. Những chú chim sẻ phải ngồi sổm và dùng ngón tay trỏ của bàn tay phải gõ xuống nền giả vờ kiếm mồi. Khi nghe tiếng còi bim - Trẻ lắng nghe. bim thì những chú chim sẻ chạy ngay vào hai bên ven đường. Bạn nào không chạy kịp thì bị ô tô bắt thì đổi vai chơi cho nhau. - Cho trẻ chơi trò chơi 2-3 lần. - Trẻ chơi. - Cô quan sát khuyến khích động viên giúp trẻ chơi tốt hơn. * Chơi tự do - Cô hỏi trẻ ý định chơi của mình. - Trẻ nói ý định chơi. - Cô cho trẻ chơi theo ý thích của mình. - Trẻ chơi. - Cô bao quát và khuyền khích trẻ chơi sáng tạo. 3. Hoạt động 3: Kết thúc - Cô nhận xét. - Trẻ lắng nghe. - Cô cho trẻ rửa tay đi vào lớp. - Trẻ rửa tay, vào lớp. F. HOẠT ĐỘNG VUI CHƠI G. HOẠT ĐỘNG ĂN - NGỦ - VỆ SINH CÁ NHÂN H. HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Tổ chức TC: Đúng hay sai - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi cho trẻ. - Luật chơi: Trẻ nhìn tranh cô giơ lên và nghe cô nói. Trẻ phải trả lời đúng hay sai. Bạn nào trả lời đúng thì cả lớp vỗ tay. - Cách chơi: Cô dơ tranh cho trẻ quan sát và nói cho trẻ nghe: VD: Xe đạp kêu kính coong. Đúng: Xe đạp kêu kính coong. - Cho trẻ chơi trò chơi. - Cô khuyến khích động viên trẻ chơi. 2. Dạy trẻ chơi trò chơi học tập: Phân nhóm các phương tiện giao thông a. Mục đích, yêu cầu - Trẻ biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi và chơi tốt trò chơi học tập “Phân nhóm các phương tiện giao thông”. - Rèn khả năng nghe, ghi nhớ, phát triển kỹ năng nhanh nhẹn thông qua chơi trò chơi. b. Chuẩn bị - Tranh các phương tiện giao thông. c. Tiến hành hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ TCHT: Phân nhóm các phương tiện giao thông - Cách chơi: Cô gợi cho trẻ kể tên các loại phương - Trẻ nghe. tiện giao thông mà trẻ biết kể đến loại phương tiện giao thông nào, nếu có tranh hoặc đồ chơi loại đó, cô đưa cho trẻ xem. - Cô yêu cầu trẻ quan sát những bức tranh hoặc đồ chơi và tự nhận xét xem những phương tiện giao thông đó đi lại ở đâu. Cho trẻ lên xếp thành các nhóm phương tiện giao thông có cùng nơi hoạt động. Ví dụ, cô nói: Trên đường - dưới nước – trên không. Sau khi cho trẻ xếp xong, cô cho cả lớp nhận - Trẻ nghe. xét xem bạn xếp đã đúng chưa và có nhanh không. Luật chơi: Bạn nào chọn sai mà chậm nhất sẽ là người thua cuộc và phải nhảy lò cò. - Cho trẻ chơi trò chơi 2-3 lần - Trẻ chơi. - Cô quan sát khuyến khích động viên giúp trẻ chơi tốt hơn. Vệ sinh, nêu gương, trả trẻ - Vệ sinh cá nhân cho trẻ. - Cho trẻ nhận xét các bạn. - Cô nhận xét trung các hoạt động trong tuần của trẻ. - Cho trẻ cắm cờ. Ngày soạn11 /12/2024 Ngày dạy: Thứ 3 ngày 17/12/2024 A. ĐÓN TRẺ-CHƠI TỰ DO-ĐIỂM DANH B. THỂ DỤC SÁNG C. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Đề tài: Xe buýt- xe buýt chở người - xe buýt có 4 bánh D. HOẠT ĐỘNG HỌC: MTXQ Đề tài: Làm quen một số PTGT đường bộ I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ biết được đặc điểm, tên gọi, công dụng, cấu tạo, nơi hoạt động của chúng, so sánh, điểm giống và khác nhau giữa các phương tiện giao thông. MT 67: Trẻ biết thu thập thông tin về đối tượng bằng nhiều cách khác nhau: Xem sách, tranh ảnh, băng hình, trò chuyện và thảo luận. 2. Kiến thức - Rèn kĩ năng quan sát, chú ý, ghi nhớ, tư duy, phát triển ngôn ngữ cho trẻ. 3. Giáo dục - Giáo dục trẻ biết giữ gìn, bảo vệ, các phương tiện giao thông, biết tuân thủ luật lệ giao thông, khi tham gia giao thông. II. Chuẩn bị - Tranh: Xe đạp, xe máy, ô tô tải, xích lô, lô tô các PTGT đường bộ. III. Các hoạt động Hoạt đông của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô cùng trẻ hát bài: Em đi qua ngã tư đường - Cả lớp hát. phố - Chúng mình vừa hát bài hát gì? - 1-2 trẻ trả lời. - Trong bài hát nói về điều gì? - 1 - 2 trẻ trả lời. - Cô khái quát và giáo dục. - Cả lớp chú ý. 2. Hoạt động 2: Phát triển bài * Đàm thoại trong quan sát * Xe đạp - Cô có tranh gì đây? - 1 - 2 trẻ trả lời. - Xe đạp có đặc điểm gì? - 1 - 2 trẻ trả lời. - Xe đạp kêu như thế nào? - Cả lớp trả lời. - Xe đạp được sử dụng để làm gì? - 2 - 3 trẻ trả lời. - Xe đạp là phương tiện giao thông đường gì? - Cả lớp trả lời. + Xe máy - Cho trẻ quan sát tranh xe máy. - Cả lớp quan sát. - Xe máy có đặc điểm gì? - 1 - 2 trẻ trả lời. - Nó hoạt động ở đâu? - Cả lớp trả lời. - Được sử dụng để làm gì? - 1 - 2 trẻ trả lời. * Xe ô tô - Cô cho trẻ hát bài: Em tập lái ô tô. - Cả lớp hát. - Cho trẻ quan sát tranh ô tô. - Trẻ cùng quan sát. - Ô tô con có đặc điểm gì? - 1 - 2 trẻ trả lời. - Tiếng còi của ô tô nó như thế nào? - Nhóm trẻ trả lời. - Ô tô dùng để làm gì? - Cả lớp trả lời. - Nó hoạt động ở đâu? - Nhóm trẻ trả lời. - Cô khái quát và giáo dục trẻ. - Cả lớp chú ý. * Xích lô - Cho trẻ quan sát tranh. - Trẻ cùng quan sát. - Xích lô có đặc điểm gì? - 2 - 3 trẻ trả lời. - Xích lô chạy ở đâu? - Cả lớp trả lời. - Dùng để làm gì? - 1 - 2 trẻ trả lời. * So sánh: Xe đạp, xe máy với ô tô. - Điểm giống nhau của những loại phương tiện - 1-3 trẻ trả lời. này là gì? - Điểm khác nhau của chúng ra sao? - Trẻ trả lời. => Cô khái quát lại và giáo dục trẻ. - Trẻ lắng nghe. * Đàm thoại sau quan sát - Hôm nay chúng mình được làm quen với các - Cả lớp trả lời. phương tiện giao thông gì? - Chúng là các phương tiện giao thông đường - Nhóm trẻ trả lời. gì? - Ngoài các phương tiện này chúng mình còn - 1-3 trẻ trả lời. biết có những phương tiện giao thông đường bộ nào khác nữa? - Công dụng của nó như thế nào? - Cả lớp trả lời. - Cô khái quát lại và giáo dục trẻ. - Trẻ lắng nghe. * TC: Thi xem đội nào nhanh - Cô phổ biến luật chơi. - Trẻ lắng nghe. - Cô cho trẻ chơi trò chơi. Cô quan sát, khuyến - Trẻ cùng chơi. khích và động viên trẻ chơi. 3. Hoạt động 3: Kết thúc - Cô nhận xét chung giờ học. - Trẻ lắng nghe. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐCCĐ: Nhặt lá rụng trên sân trường TCVĐ: Chạy tiếp cờ Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thứ Trẻ được nhặt lá rụng trên sân trường, trả lời được một số câu hỏi của cô. Biết chơi trò chơi. 2. Kỹ năng Rèn cho trẻ kỹ năng nhặt lá và chơi trò chơi. 3. Giáo dục: Giáo dục trẻ giữ gìn vệ sinh sân trường. II. Chuẩn bị Thùng giác, bóng, vòng, rổ. III. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô cùng trẻ hát bài hát "bé làm phi công". Cả lớp hát. - Chúng mình vừa hát bài hát gì? 1 - 2 trẻ trả lời. - Trong bài hát nhắc đến điều gì? 1 - 2 trẻ trả lời. 2. Hoạt động 2: Phát triển bài - Cho trẻ quan sát sân trường có nhiều lá rụng và hỏi trẻ: - Sân trường như thế này có sạch không các con? 1 - 2 trẻ trả lời. - Muốn cho sân trường sach sẽ chúng mình làm 1 - 2 trẻ trả lời. thế nào? - Cho trẻ nhặt lá rụng. Cả lớp thực hiện. * TCVĐ: Chạy tiếp cờ - Cô cho trẻ nhắc lại luật chơi, cách chơi, hướng dẫn trẻ chơi (đã ghi ở đầu tuần). . - Cho trẻ chơi trò chơi 2 - 3 lần. Cả lớp chơi trò chơi. - Cô quan sát khuyến khích động viên giúp trẻ chơi tốt hơn. * Chơi tự do - Cô gựi ý cho trẻ chơi với những đồ dùng cô đã chuẩn bị sẵn. - - Cô chú ý động viên khuyến khích trẻ chơi. Bao quát trẻ. 3. Hoạt động 3: Kết thúc Cho trẻ nhận xét. Trẻ nhận xét. Cô nhận xét chung. Cả lớp lắng nghe. F. HOẠT ĐỘNG VUI CHƠI G. HOẠT ĐỘNG ĂN - NGỦ - VỆ SINH CÁ NHÂN H. HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Làm vở tạo hình a. Mục đích - yêu cầu Kiến thức - Trẻ biết thực hiện theo yêu cầu trang cắt dán xe ô tô (T21). Kỹ năng - Rèn kỹ năng cầm bút,tô màu cho trẻ. Thái độ - Giáo dục trẻ giữ gìn vở sạch sẽ. b. Chuẩn bị - Chuẩn bị: Bàn ghế đủ cho trẻ, vởtạo hình cho trẻ, giấy a4 cho trẻ, bút sáp màu. c. Tiến hành hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ - Cô hướng dẫn trẻ từng độ tuổi thực - Trẻ thực hiện. hiện. - Trẻ thực hiện, cô hướng dẫn bao - Trẻ lắng nghe. quát, động viên khuyến khích trẻ. - Nhận xét sản phẩm. - Cho trẻ cất dọn đồ dùng vào nơi quy - Trẻ thực hiện. định. 2. Tổ chức chơi trò chơi: Đèn đỏ, đèn xanh a. Kiến thức - Trẻ biết cách chơi, luật chơi qua trò chơi trẻ nhận biết và làm theo tín hiệu đèn đỏ, đèn xanh. b. Chuẩn bị - Máy tính, trò chơi điện tử ô cửa bí mật c. Các hoạt động - Cô giới thiệu tên trò chơi, nêu cách chơi, luật chơi: - Luật chơi: Trẻ phải mô phỏng theo đúng động tác của PTGT, chạy và dừng lại theo đúng tín hiệu, ai sai phải ra ngoài một lần chơi. - Cách chơi: Cô nói ô tô xuất phát, trẻ làm động tác và lái ô tô, miệng kêu bim bim và chạy chậm. Cô giơ tín hiệu đèn đỏ, trẻ dừng lại. Cô chuyển tín hiệu màu xanh trẻ tiếp tục chạy chậm. - Tổ chức cho trẻ chơi. - Cô bao quát động viên khen ngợi, sửa sai cho trẻ. Vệ sinh, nêu gương, trả trẻ - Vệ sinh cá nhân cho trẻ. - Cho trẻ nhận xét các bạn. - Cô nhận xét trung các hoạt động trong tuần của trẻ. - Cho trẻ cắm cờ. Ngày soạn 11/12/2024 Ngày dạy: Thứ 4 ngày 18/12/2024 A. ĐÓN TRẺ-CHƠI TỰ DO-ĐIỂM DANH B. THỂ DỤC SÁNG C. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Đề tài: Xe tắc xi - đây là xe tắc xi - xe tắc xi mầu đỏ D.TÊN HOẠT ĐỘNG: CHỮ CÁI Đề tài: Làm quen chữ cái i, t, c I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ nhận dạng được các chữ cái i, t, c trong bảng chữ cái tiếng việt. (MT 130) (CS 91) - Trẻ phát âm đúng nhóm chữ cái i, t, c trẻ biết cấu tạo của chữ. Trẻ biết chơi trò chơi. 2. Kỹ năng - Rèn khả năng nhận biết, phân biệt, ghi nhớ, phát âm đúng, rõ ràng mạch lạc cho trẻ. 3. Giáo dục - Trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động. II. Chuẩn bị - Tranh Xích lô, ô tô tải, ô tô con. - Thẻ chữ cái i, t, c đủ cho trẻ, ô chữ. III. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện về chủ đề. - Trẻ trò chuyện cùng cô. 2. HĐ2: Phát triển bài * Làm quen chữ u - Cho trẻ quan sát tranh: Xích lô. - Trẻ quan sát tranh. - Cô có bức tranh gì đây? - 1-2 trẻ trả lời. - Dưới bức tranh cô có từ “Xích lô”. - Cô cho trẻ nói từ dưới tranh. - Trẻ nói. - Cô cho trẻ chơi trò chơi: “Ghép chữ cái EL59” + Cách chơi: Cho từng trẻ lên bật qua vật cản và - Trẻ lắng nghe. ghép các thẻ chữ thành từ “cái cuốc” giống từ dưới tranh. + Luật chơi: Mỗi lần lên chỉ được ghép 1 thẻ chữ rồi về cuối hàng. - Cô cho trẻ chơi, trẻ chơi cô bao quát trẻ chơi. - Trẻ chơi trò chơi. - Nhận xét sau khi chơi. - Cô cho trẻ nói từ vừa ghép được. - Trẻ nói. - Tìm chữ cái đã học và phát âm. - Trẻ tìm. - Cô giới thiệu chữ cái i. - Cô phát âm mẫu 2-3 lần. - Trẻ lắng nghe. - Cho cả lớp phát âm (theo tổ nhóm, cá nhân). - Trẻ thực hiện với nhiều - Cô chú ý khuyến khích và sửa sai cho trẻ. hình thức. - Cô giới thiệu thêm kiểu chữ in hoa và biết - Trẻ lắng nghe. thường. - Cô cho trẻ tri giác chữ cái bằng thẻ chữ dời. - Trẻ tri giác. - Cô cho trẻ nêu cấu tạo chữ i. - 3 - 4 trẻ trả lời. - Cô khái quát lại. - Trẻ nghe. - Cho trẻ nhắc lại cấu tạo chữ i. - Trẻ nhắc lại. * Làm quen chữ t - Trốn cô, cô cho trẻ quan sát tranh “Ô tô tải” - Cô có bức tranh vẽ gì đây? - Trẻ trả lời. - Cô cho trẻ nói từ dưới tranh “Ô tô tải”. - Trẻ nói. - Cô cùng trẻ ghép thẻ chữ rời. - Trẻ thực hiện. - Cô cho trẻ nói từ mà cô ghép được. - Trẻ nói từ. - Tìm chữ cái đã học và phát âm. - 2, 3 trẻ tìm. - Cô giới thiệu chữ cái t. - Cô phát âm mẫu 2-3 lần. - Trẻ lắng nghe. - Cho cả lớp phát âm (theo tổ nhóm, cá nhân). - Trẻ thực hiện với nhiều - Cô chú ý quan sát khuyến khích và sử sai cho trẻ. hình thức. - Cô giới thiệu thêm kiểu chữ in hoa và biết - Lớp quan sát, lắng nghe. thường. - Cô cho trẻ tri giác chữ cái bằng thẻ chữ dời. - Trẻ tri giác. - Cô cho nêu cấu tạo chữ t. - 2, 3 trẻ trả lời. - Cô khái quát lại. - Cho trẻ nhắc lại cấu tạo chữ t. - Cả lớp nói. * Làm quen chữ c - Cô giới thiệu tranh chữ c và tiến hành tương tự - Trẻ thực hiện. như chữ t * Liên hệ - Cho trẻ tìm chữ i, t, c trên các bảng chữ cái, trên - Trẻ thực hiện. các từ. - Các bạn vừa được làm quen với những chữ cái - Trẻ trả lời. nào? - Cô cho trẻ phát âm lại 2-3 lần. 3. HĐ3: Kết thúc * Trò chơi 1: Nhảy cùng ô chữ (EL 28) - Cô cho trẻ nêu luật chơi, cách chơi. - 1-2 trẻ nêu. - Cô khái quát lại. - Trẻ nghe. - Cho trẻ chơi 1-2 lần. - Trẻ chơi. - Cô nhận xét chung. - Trẻ lắng nghe. E. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐCCĐ: Quan sát xe máy TCVĐ: Ô tô và chim sẻ Chơi tự do I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ biết quan sát xe máy. Qua đó biết tên gọi, đặc điểm, màu sắc, ích lợi trả lời được một số câu hỏi của cô và biết chơi trò chơi cùng các bạn. 2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng quan sát, gi nhớ, phát triển ngôn ngữ, kĩ năng chơi cho trẻ. 3. Giáo dục: Trẻ hứng thú hoạt động, chơi đoàn kết. II. Chuẩn bị: Xe máy, ... III. Tổ chức hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô cùng trẻ đọc bài thơ: Cô dạy con. - Cả lớp đọc. - Cô vừa cho các con đọc bài thơ gì? - Trẻ trả lời. - Bài hát nói về những PTGT gì? - Trẻ trả lời. - Cô giáo dục trẻ. 2. Hoạt động 2: Phát triển bài * Quan sát xe máy - Cô cho trẻ quan sát xe máy. - Cả lớp quan sát. - Xe máy có đặc điểm gì? - 1-2 trẻ trả lời. - Tiếng xe máy kêu thế nào? - 1-2 trẻ trả lời. - Chúng mình cùng làm tiếng xe máy kêu nào? - 1-2 trẻ trả lời. - Xe máy dùng để làm gì? - 1-2 trẻ trả lời. - Xe máy trở được nhiều người hay ít người? - Xe máy là phương tiện giao thông đường gì? - Cô tóm lại. - Cả lớp nghe. * TCVĐ: Ô tô và chim sẻ - Cô nói luật chơi và cách chơi. - Cả lớp nghe. - Cho trẻ nhắc lại. - Trẻ nhắc lại. - Cô cho trẻ chơi trò chơi 3-4 lần. - Trẻ chơi. - Cô cho trẻ chơi trò chơi. - Cô quan sát khuyến khích trẻ chơi. * Cho trẻ chơi tự do - Hôm nay con muốn chơi gì? - 2 trẻ trả lời. - Cô cho trẻ chơi. - Trẻ chơi tự do. - Cô quan sát khuyến khích trẻ chơi. 3. Hoạt động 3: Kết thúc - Cô cho trẻ nhận xét. - Trẻ nhận xét. - Cô nhận xét chung. F. HOẠT ĐỘNG VUI CHƠI G. HOẠT ĐỘNG ĂN NGỦ VỆ SINH CÁ NHÂN H. HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Ôn kiến thức cũ: Làm quen chữ cái i, t, c a. Mục đích yêu cầu - Trẻ phát âm và ghi nhớ chư cái i, t, c - Rèn kỹ năng ghi nhớ và phát âm cho trẻ. b. Chuẩn bị - Chữ cái i, t, c c. Các hoạt động - Tổ chức dưới dạng trò chơi: Về đúng bến. - Cô cho trẻ nhắc lại tên trò chơi, luật chơi, cách chơi. - Cô nói lại cách chơi, luật chơi. - Cho trẻ chơi, cô bao quát trẻ 2. Tổ chức trò chơi vđ: Kẹp bóng - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Cô hỏi trẻ cách chơi, luật chơi. - Cô khái quát lại cách chơi, luật chơi. + Cách chơi: Cho trẻ chơi theo 3 đội, khi có hiệu lệnh chơi thì trẻ đầu hàng kẹp quả bóng bay vào chân rồi nhảy từng bước đi lên vòng qua 4 cái ghế, cho bóng vào rổ của đội mình rồi về cuối hàng. Cứ chơi như vậy đến khi có hiệu lệnh kết thúc. Đội nào chuyển được nhiều bóng thì đội đó thắng. + Luật chơi: Khi kẹp bóng không được để bóng rơi, bóng rơi bị loại khỏi cuộc chơi. - Trẻ chơi, cô bao quát, động viên và sửa sai cho trẻ. - Nhận xét sau khi chơi. 3. Vệ sinh - nêu gương - trả trẻ - Vệ sinh cá nhân cho trẻ. - Cho trẻ nhận xét các bạn - Cô nhận ét chung các hoạt động trong tuần của trẻ. - Cho trẻ cắm cờ. Ngày soạn11 /12/2024 Ngày dạy: Thứ 5 ngày 19/12/2024 A.ĐÓN TRẺ-CHƠI TỰ DO-ĐIỂM DANH B. THỂ DỤC SÁNG C. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Đề tài: Xe máy - xe máy có hai bánh - xe máy là ptgt đường bộ D. TÊN HOẠT ĐỘNG: ÂM NHẠC Đề tài: Vỗ tay theo tiết tấu chậm bài hát: Em đi qua ngã tư đường phố NH: Bác đưa thư vui tính TCÂN: Tai ai tinh I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ biết tên bài hát, tên tác giả, thuộc bài hát, nhớ nội dung bài hát,MT 185: Vận động nhịp nhàng theo nhịp điệu bài hát, bản nhạc với hình thức (vỗ tay theo tiếttấu chậm). Trẻ lắng nghe, cảm nhận giai điệu bài nghe hát “Em đi qua ngã tư đường phố”. Trẻ biết chơi trò chơi. 2. Kỹ năng - Phát triển kỹ năng vận động, nghe hát, cảm thụ âm nhạc, chơi trò chơi cho trẻ. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú trong giờ học. II. Chuẩn bị - Mũ âm nhạc, nhạc bài hát, xắc xô, phách tre. III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Lắng nghe, lắng nghe. - Nghe gì? Nghe gì? - Lắng nghe cô đố. - Trẻ lắng nghe. “ Xe gì bốn bánh Bon bon trên đường Đưa đón hành khách Đến nơi an toàn.” - Đố chúng mình đó là xe gì? - Trẻ đoán. - Bạn nào thích lái xe ô tô nào? - Trẻ trả lời. - Muốn lái ô tô chúng mình phải làm gì? - 2 trẻ trả lời. - Giáo dục: Bây giờ chúng mình còn nhỏ để lái - Trẻ nghe. được xe ô tô thì chúng mình phải ăn đầy đủ chất, học thật giỏi và nghe lời bố mẹ nhé. 2. Hoạt động 2: Phát triển bài * Dạy vỗ tay theo tiết tấu chậm bài hát: Em đi qua ngã tư đường phố - Có một bài hát rất hay mà hôm nay cô sẽ dạy chúng mình vỗ tay theo tiết tấu chậm đấy, chúng mình cùng lắng nghe cô xướng âm la và đoán xem đó là bài gì nhé. + Bài hát có tên là gì? - 1, 2 trẻ trả lời. + Bài hát do ai sáng tác? - 1, 2 trẻ trả lời. - Cho trẻ ôn lại bài hát 2 lần. - Cả lớp hát. + Cô giảng nội dung: Bài hát này nói các bạn nhỏ - Trẻ lắng nghe. chơi trò chơi giao thông trên sân trường đấy. Các bạn biết tuân thủ luật lệ giao thông không vượt đèn đỏ khi đi trên đường đấy. - Để bài hát thêm hay hôm nay cô sẽ dạy chúng mình vỗ tay theo tiết tấu chậm. + Cô vừa vỗ vừa hát lần 1. - Trẻ quan sát. - Cô vừa vỗ tay theo tiết tấu chậm bài hát “Em đi qua ngã tư đường phố” đấy. + Cô vỗ lần 2, phân tích cách vỗ. - Trẻ lắng nghe và quan sát. - Cô vỗ tay lần 3. - Trẻ quan sát. - Cô dạy trẻ vỗ từng câu. - Trẻ vỗ từng câu cùng cô. - Cô dạy trẻ vỗ theo lớp. - Cô cho trẻ vỗ theo hình thức thi đua tổ, nhóm, - Tổ, nhóm, cá nhân trẻ thực cá nhân. hiện. + Cô cho trẻ sử dụng xắc xô, phách tre vỗ. - 1-2 trẻ trả lời. - Cô quan sát sửa sai cho trẻ. - Trẻ lắng nghe. * Đàm thoại - Cô vừa dạy chúng mình vỗ tay theo tiết tấu gì? - 1-2 trẻ trả lời. - Cô giáo dục trẻ chấp hành luật lệ khi tham gia giao thông. * Nghe hát: Bác đưa thư vui tính - Trẻ lắng nghe. - Cô hát lần 1: Cô giới thiệu tên bài hát. - Cô cho trẻ nghe bài hát lần 2. - Trẻ nghe. - Cô giới thiệu nội dung bài hát. - Trẻ nhún theo nhịp bài hát. - Cô hát lần 3, khuyến khích trẻ đứng lên vận động cùng cô. Trò chơi: Tai ai tinh - Cô GT luật chơi, cách chơi. + Cách chơi: Cho trẻ đứng thành vòng tròn, một - Trẻ lắng nghe. trẻ bịt mắt, cô chỉ định cho một bạn khác đứng tại chỗ hát và gõ xắc xô, . Bạn đội mũ phải đoán đúng tên bạn đang hát và tên dụng cụ phát ra tiếng kêu + Luật chơi: Bạn đội mũ phải đoán đúng tên bạn - Trẻ lắng nghe. đang hát và tên dụng cụ phát ra tiếng kêu. - Cho trẻ chơi 2 - 3 lần. - Trẻ chơi trò chơi. - Cô quan sát khuyến khích động viên và sửa sai cho trẻ. 3. Hoạt động 3: Kết thúc - Cô nhận xét chung tiết học và cho trẻ ra ngoài - Trẻ lắng nghe. sân dạo chơi. E. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐCCĐ: Vẽ bánh xe đạp bằng phấn trên sân TCVĐ: Chạy tiếp cờ Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ biết cầm phấn vẽ bánh xe bằng phấn trên sân bằng các nét vẽ đơn giản như: Nét cong tròn khép kín, nét xiên trái, nét xiên phải, nét thẳng nằm ngang, biết trả lời một số câu hỏi cuả cô và biết chơi trò chơi nhanh nhẹn. 2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng quan sát, vẽ, chơi trò chơi. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú trong giờ học. II. Chuẩn bị - Sân bãi sạch sẽ. III. Các hoạt động Hoạt động của cô. Hoạt động của trẻ. 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô cùng trẻ đọc bài thơ: Cô dạy con. - Trẻ đọc thơ. - Chúng mình vừa đọc bài thơ gì? - 2 trẻ trả lời. - Bài thơ nói về những PTGT gì? - 2 trẻ trả lời. - Giáo dục trẻ biết giữ gìn các PTGT. - Cả lớp nghe. 2. Hoạt động 2: Phát triển bài * HĐCCĐ: Vẽ bánh xe đạp bằng phấn trên sân * Hôm nay cô thấy các con học ngoan và giỏi cô thưởng cho các con một buổi vẽ. - Trời tối rồi cô đưa tranh bánh xe đạp ra cho cả lớp - Cả lớp quan sát. qaun sát. - Bức tranh này vẽ gì? - 2-3 trẻ trả lời. - Bánh xe có màu gì? - 1-2 trẻ trả lời. - Bánh xe có dạng hình gì? - 1-2 trẻ trả lời. - Cô vẽ bánh xe bằng nét gì? - 2 trẻ trả lời. * Cô hướng dẫn trẻ vẽ: Đầu tiên cô cầm phấn bằng tay phải và cầm bằng 3 đầu ngón tay cô vẽ bánh xe đạp bằng nét cong tròn khép kín từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, tiếp theo cô vẽ nan hoa xe đạp - Cả lớp nghe. bằng nét thẳng nằm ngang từ trái sang phải, nét xiên trái, nét xiên phải. Thế là cô vẽ song bánh xe đạp rồi. - Cô hỏi lại cách vẽ bánh xe đạp. - 2 trẻ trả lời. - Cô cho trẻ vẽ. - Trẻ vẽ. - Cô quan sát sửa sai cho trẻ. - Cô khuyến khích trẻ vẽ. - Cô nhận xét bài vẽ. * TCVĐ: Chạy tiếp cờ - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi cho trẻ. - Cho trẻ chơi trò chơi. - Cả lớp nghe. - Cô cho trẻ chơi 2-3 lần. - Trẻ chơi. - Cô nhận xét sau khi chơi. * Chơi tự do - Cô hỏi trẻ ý định chơi của mình. - 2, 3 trẻ trả lời. - Cô cho trẻ chơi theo ý thích của mình. - Trẻ chơi tự do. - Cô bao quát và khuyền khích trẻ chơi sáng tạo. 3. Hoạt động 3: Kết thúc - Cô nhận xét chung. - Trẻ lắng nghe. - Cô cho trẻ rửa tay đi vào lớp. - Trẻ rửa tay, vào lớp. F. HOẠT ĐỘNG VUI CHƠI G. HOẠT ĐỘNG ĂN, NGỦ-VỆ SINH CÁ NHÂN H. HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Làm vở toán Mục đích - yêu cầu Kiến thức Trẻ biết tô màu thỏ có số 7 và tô số 7, biết vẽ thêm đèn GT đủ số lượng 7, tô số 7 chấm mờ trang 8. Kỹ năng - Rèn kỹ năng cầm bút, tô màu cho trẻ. Thái độ - Giáo dục trẻ giữ gìn vở sạch sẽ. Chuẩn bị - Chuẩn bị: Bàn ghế đủ cho trẻ, vở toán, bút sáp màu. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ - Cô hướng dẫn trẻ từng độ tuổi thực - Trẻ thực hiện. hiện. - Trẻ thực hiện, cô hướng dẫn bao - Trẻ lắng nghe. quát, ộđ ng viên khuyến khích trẻ. - Trẻ thực hiện. - Nhận xét sản phẩm. - Trẻ lắng nghe. - Cho trẻ cất dọn đồ dùng vào nơi quy - Trẻ thực hiện. định. 2. Tổ chức chơi trò chơi dân gian: Bịt mắt bắt dê a. Mục đích, yêu cầu - Trẻ biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi và chơi tốt trò chơi “Bịt mắt bắt dê”. - Rèn khả năng ghi nhớ, rèn kỹ năng nhanh nhẹn. Phát triển ngôn ngữ cho trẻ. b. Chuẩn bị - Sân bằng phảng sạch sẽ. c. Tiến hành hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ TCDG “Bịt mắt bắt dê”. - Cách chơi: Một người bịt mắt, một người làm dê: - Trẻ nghe. còn những người còn lại làm vòng tròn xung quanh. Người bịt mắt không được ti hí. Người làm dê có thể né người bắt dê nhưng không được chạy ra khỏi vòng tròn, bạn phải liên tục kêu “be be" giả dạng tiếng dê để thu hút sự chú ý của người bịt mắt. Đối - Trẻ nghe. với người bịt mắt, cần phải nghe và phán đoán tiếng kêu “be be" từ hướng nào, từ đó bắt những chú dê xung quanh, gọi đúng tên dê, bạn sẽ dành chiến thắng. - Cô tổ chức cho trẻ chơi 3-4 lần. - Trẻ chơi. - Cô quan sát, hướng dẫn, động viên trẻ chơi. - Cô nhận xét trẻ sau khi chơi. 3. Vệ sinh, nêu gương, trả trẻ
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_mam_tuan_15_nam_hoc_2024_2025.pdf