Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hương - Hà Thị Thành

pdf 33 Trang Ngọc Diệp 31
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hương - Hà Thị Thành", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hương - Hà Thị Thành

Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hương - Hà Thị Thành
 1
 TUẦN 15
 CHỦ ĐỀ LỚN: GIA ĐÌNH
 CHỦ ĐỀ NHỎ: MỘT SỐ ĐỒ DÙNG TRONG GIA ĐÌNH
 Thời gian: Từ ngày 23 tháng 12 đến ngày 27 tháng 12 năm 2024
 1. Thể dục sáng 
 Hô hấp 3: hít vào thở ra
 Tay 2: hai tay đưa sang ngang, lên cao
 Bụng 2: đứng nghiêng người sang bên
 Chân 1: tay đưa ra trước, khụy gối
 Bật 2: bật về phía trước 
 2. Trò chơi có luật
 Trò chơi học tập “Gia đình của bé”
 1. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: 
+ Trẻ 3 tuổi: biết trò chuyện với các bạn về gia đình mình có những ai, làm gì. 
+ Trẻ 2 tuổi: biết trò chuyện với các bạn về gia đình mình có những ai, làm gì 
theo khả năng
- Kỹ năng: 
+ Trẻ 3 tuổi: nói rõ ràng, đếm được trong gia đình có bao nhiêu thành viên.
+ Trẻ 2 tuổi: nói rõ ràng, đếm được trong gia đình có bao nhiêu thành viên theo 
khả năng
- Giáo dục trẻ yêu quý các thành viên trong gia đình
2. Chuẩn bị.
 - Ảnh gia đình 
3. Cách chơi
- Giáo viên đưa hình ảnh của gia đình mình cho trẻ xem, giới thiệu những người 
có trong ảnh (tên, nghề nghiệp), cùng trẻ đếm số người trong bức ảnh
- Sau đó đến lượt trẻ giới thiệu gia đình mình với cô và các bạn. Mỗi lần chơi, 
giáo viên chỉ nên mời một trẻ giới thiệu về gia đình mình.
- Kết thúc, cả nhóm hát bài "Cả nhà thương nhau".
 Trò chơi vận động “Tìm đúng nhà”
1. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: 
+ Trẻ 3 tuổi: biết tên trò chơi, biết tìm đúng ngôi nhà tương ứng với chấm tròn 
trên tay
+ Trẻ 2 tuổi: biết tên trò chơi, biết tìm đúng ngôi nhà tương ứng với chấm tròn 
trên tay theo khả năng
- Kỹ năng: 
+ Trẻ 2,3 tuổi: trẻ phản xạ nhanh nhẹn khi chơi
- Giáo dục trẻ chơi đoàn kết 2
2. Cách chơi, luật chơi
- Cô phổ biến luật chơi, cách chơi
+ Luật chơi: Nếu chú thỏ nào không chạy về đúng nhà mình sẽ phải làm cáo cho 
lượt chơi sau. 
+ Cách chơi: Cô vẽ trên sân ngôi nhà hình tam giác, hình vuông, hình tròn, hình 
chữ nhật, trong đó có ghi số nhà bằng các chấm tròn. Phát cho mỗi trẻ 1 thẻ 
chấm tròn, một trẻ làm cáo, những trẻ khác làm thỏ. Khi cáo đuổi thì thỏ phải 
chạy về đúng nhà
- Tổ chức cho trẻ chơi 
 Trò chơi dân gian “Lộn cầu vồng”
1. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: 
+ Trẻ 3 tuổi: biết tên trò chơi, biết phối hợp các động tác với bạn và đọc bài 
đồng dao
+ Trẻ 2 tuổi: biết tên trò chơi, biết phối hợp các động tác với bạn và đọc bài 
đồng dao theo khả năng
- Kỹ năng: 
+ Trẻ 2,3 tuổi: trẻ đọc bài đồng dao rõ ràng
- Giáo dục trẻ chơi đoàn kết
2. Chuẩn bị
- Dạy trẻ đọc thuộc bài đồng dao trước khi tổ chức cho trẻ chơi. 
 3. Cách chơi
Từng đôi trẻ đứng đối diện nhau tay đu đưa sang hai bên theo nhịp, mỗi lần đưa 
tay sang là ứng dụng với một tiếng:
 Lộn cầu vồng
 Nước trong nước chảy
 Có cô mười bảy
 Có chị mười ba
 Hai chị em ta
 Ra lộn cầu vồng.
Đọc đến câu cuối cùng, cả hai cùng giơ tay lên đầu, chui qua tay nhau về một 
phía, quay lưng vào nhau, hạ tay xuống dưới rồi tiếp tục đọc hai lần, cách vung 
tay cũng giống như lần một, đọc đến tiếng cuối cùng lại chui qua tay nhau, lộn 
trở lại tư thế ban đầu.
 3. Hoạt động góc
 Phân vai: gia đình – bán hàng
 Xây dựng: xây ngôi nhà của bé
 Tạo hình: nặn đồ dùng gia đình
 Sách truyện: xem tranh về các kiểu nhà
 Âm nhạc: hát các bài hát về chủ đề gia đình
 ___________________________________________________
 3
 Thứ 2 ngày 23 tháng 12 năm 2024
HOẠT ĐỘNG SÁNG
 1. Trò chuyện sáng
 Trò chuyện về đồ dùng để ăn
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: 
+ Trẻ 3 tuổi: biết trò chuyện cùng cô về tên gọi, đặc điểm, công dụng của một số 
đồ dùng để ăn: Bát, thìa, đĩa...
+ Trẻ 2 tuổi: biết trò chuyện cùng cô về tên gọi, biết một số đặc điểm, công dụng 
của một số đồ dùng để ăn: Bát, thìa, đĩa...theo khả năng
- Kỹ năng:
+ Trẻ 3 tuổi: trẻ mạnh dạn tự tin trò chuyện cùng cô, trẻ nói to rõ ràng. 
+ Trẻ 2 tuổi: trẻ mạnh dạn trò chuyện cùng cô, trẻ nói to rõ ràng theo gợi ý của cô 
- Giáo dục trẻ biết giữ gìn đồ dùng gia đình
II. Chuẩn bị:
- Vật thật: Một số đồ dùng: Bát, thì, đĩa....
III. Tiến hành:
* Trò chuyện với trẻ về đồ dùng để ăn
Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi: Chiếc hộp bí mật
Cô cho trẻ khám phá đồ dùng bên trong chiếc hộp 
+ Đây là cái gì ? Đồ dùng này dùng để làm gì ?
Cô cho trẻ gọi tên đồ dùng, nói đặc điểm, công dụng, cách sử dụng của đồ dùng 
dùng để ăn : bát, đĩa, thìa, đũa,...
- Cô giáo dục trẻ: Giữ gìn đồ dùng, ăn hết xuất của mình.
- Cô nhận xét tiết học, khen trẻ chuyển hoạt động khác.
 2. Thể dục sáng
 Hô hấp 3: hít vào thở ra
 Tay 2: hai tay đưa sang ngang, lên cao
 Bụng 2: đứng nghiêng người sang bên
 Chân 1: tay đưa ra trước, khụy gối
 Bật 2: bật về phía trước 
 3. Khám phá khoa học
 Đồ đùng gia đình bé
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức:
+ Trẻ 3 tuổi biết gọi tên, chất liệu, cách sử dụng của một số đồ dùng trong gia
đình (Đồ dùng để ăn, đồ dùng để uống)
+ Trẻ 2 tuổi biết gọi tên của một số đồ dùng trong gia đình (Đồ dùng để ăn,
đồ dùng để uống)
- Kỹ năng
+ Trẻ 3 tuổi chú ý quan sát, ghi nhớ và nói rõ ràng. Sử dụng đồ dùng đúng cách.
+ Trẻ 2 tuổi chú ý quan sát, ghi nhớ và nói rõ ràng tên đồ dùng. Sử dụng đồ 4
Dùng đúng cách theo hướng dẫn
- Giáo dục trẻ biết giữ gìn và bảo quản đồ dùng sạch sẽ, gọn gàng, cẩn thận khi 
sử dụng.
II. Chuẩn bị
1. Đồ dùng của cô
- Máy tính, ti vi, silde các đồ dùng gia đình cho trẻ xem mở rộng.
- Đồ dùng để ăn, để uống thật: Bát, cốc....
2. Đồ dùng của trẻ
- Mỗi trẻ một lô tô hình cái bát, cái cốc.
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 1. HĐ1. Giới thiệu bài 
 - Cô cho trẻ xúm xít bên cô. 
 - Cho trẻ đọc đồng dao kết hợp chơi trò chơi - Trẻ xúm xít bên cô
 ‘‘Vuốt hột nổ’’. - Trẻ đọc đồng dao và chơi.
 - Các con vừa đọc bài đồng dao nhắc đến một số 
 đồ dùng gì ? • - Trẻ trả lời
 - Hôm nay cô và các con sẽ tìm hiểu về một số 
 đồ dùng gia đình nhé
 2. HĐ2. Phát triển bài
 - Hôm nay cô thấy lớp chúng mình bạn nào 
 cũng ngoan, cô có món quà muốn tặng cho 
 chúng mình đấy chúng mình có thích không ?
 * Đồ dùng để ăn
 - Cô sẽ đọc câu đố và chúng mình hãy đoán 
 xem đó là cái gì ?
 ‘‘Miệng tròn lòng trắng phau phau
 Đựng cơm, đựng thịt, đựng rau hàng ngày’’
 ( Cái bát, cái đĩa) - 2,3 tuổi: cái bát , cái đĩa ạ
 -Cô đưa vật thật: Cái bát 
 - Ai có nhận xét gì về cái bát ? - Trẻ 3 tuổi nhận xét
 + Miệng bát như thế nào ?( Cho trẻ sờ vào - Nhẵn và tròn ạ
 miệng bát) 
 + Bát được làm bằng gì? - 3 tuổi: bát làm bằng sứ
 + Bát dùng để làm gì ? - 3 tuổi: dùng để ăn cơm
 => Đây là cái bát, cái cái bát làm bằng sứ, cái 
 bát có màu trắng. phần miệng bát có dạng hình 
 tròn, đây là phần đáy bát. Chiếc bát là đồ dùng 
 rất quen thuộc với chúng ta trong mỗi bữa ăn 
 hàng ngày, khi ăn phải cầm bát cẩn thận không 
 làm rơi vì bát làm bằng sứ, gốm, thủy tinh sẽ rất 
 dễ vỡ. 5
- Ngoài bát làm bằng sứ ra con còn biết bát làm - Trẻ trả lời: bát nhựa, bát 
bằng gì ? thủy tinh, bát inoc 
- Cho trẻ kể một số đồ dùng để ăn mà trẻ biết. - Trẻ 3 tuổi kể tên
- Cô mở rộng một số đồ dùng để ăn trên ti vi. - Trẻ quan sát
* Đồ dùng để uống 
-Cô đưa cái cốc và hỏi : Đây là cái gì ? - 2,3 tuổi: cái cốc
- Ai có nhận xét gì về cái cốc ? - 3 tuổi nhận xét
+ Miệng cốc có dạng hình gì ? - 3 tuổi: dạng tròn 
+ Cô chỉ vào quai cốc và hỏi trẻ : Đây là cái gì? - 3 tuổi: quai cốc, để cầm 
Quai cốc để làm gì ? 
+ Cốc có màu gì ? - 2,3 tuổi: màu vàng 
+ Cốc dùng để làm gì ? - 3 tuổi: để uống 
+ Chiếc cốc này được làm từ chất liệu gì ? Khi 
sử dụng các con phải làm gì ? - 3 tuổi: bằng nhựa 
=> Chiếc cốc này được làm bằng nhựa và có 
quai cầm, miệng cốc có dạng tròn và có màu 
vàng rất là đẹp, khi uống nước xong chúng mính 
nhớ phải cất vào đúng nơi quy định chúng mình 
nhớ chưa nào.
- Ngoài cốc được làm từ nhựa cốc còn được làm 
từ chất liệu gì ? - 3 tuổi: cốc sứ, cốc thủy 
 tinh 
- Quan sát một số đồ dùng để uống: Ấm trà, - Trẻ quan sát
chén, phích nước, bình nước.
-Ngoài đồ dùng để ăn, để uống còn một số đồ 
dùng gì trong gia đình mà các con biết nữa ? - 2,3 tuổi kể tên đồ dùng trẻ 
 biết
- Ngoài đồ dùng ăn, uống, mặc ra còn rất nhiều 
đồ dùng vật dụng nữa đấy để phục vụ cho nhu 
cầu của chúng ta đấy
- Cô cho trẻ xem một số đồ dùng trong gia đình: - Trẻ quan sát hình ảnh
Xe máy, tủ lạnh, giường, quạt, tivi.
+ Trò chơi 1: Bé nhanh trí
- Cách chơi: cô đã chuẩn bị cho chúng mình 
 những lô tô có các hình ảnh đồ dùng mà chúng - Trẻ lắng nghe
 mình đã được tìm hiểu, cô sẽ đọc câu đố và các 
con sẽ phải đoán xem đó là đồ vật gì và chọn 
hình có đồ vật đó giơ lên
-Trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ chơi
*TC2: Về đúng nhà
- Cách chơi: cô có 2 ngôi nhà, cô sẽ phát cho 
mỗi bạn 1 lô tô có các đồ dùng tương ứng với 2 - Trẻ lắng nghe
ngôi nhà, ngôi nhà thứ 1 có các đồ dùng ăn,ngôi 6
 nhà thứ 2 có đồ dùng để uống và nhiệm vụ của 
 chúng mình khi có hiệu lệnh của cô bạn nào có 
 lô tô của đồ dùng nào thì về nhà của đồ dùng đó
 + Luật chơi: bạn nào về sai sẽ phải nhảy lò cò.
 - Cô cho trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ chơi
 3. HĐ3.Kết thúc bài
 - Hôm nay các con đuợc tìm hiểu về các đồ 
 dùng gì? - 2,3 tuổi: đồ dùng để ăn, 
 uống
 - À đúng rồi cô và các con đã đi tìm hiểu về đồ 
 dùng ăn,uống,mặc và đó là những đồ dùng rất 
 cần thiết trong cuộc sống của chúng ta đấy và - Trẻ nghe
 các con nhớ phải biết giữ gìn đồ dùng để sử 
 dụng được bền lâu hơn.
 4. Hoạt động góc
 Phân vai: gia đình – bán hàng
 Xây dựng: xây ngôi nhà của bé
 Tạo hình: Nặn đồ dùng gia đình
 Sách truyện: Xem tranh về các kiểu nhà
 Âm nhạc: Hát các bài hát về chủ đề gia đình
 5. Hoạt động ngoài trời
 Hoạt động có chủ đích: Bong bóng xà phòng 
 Trò chơi vận động: Đồ dùng chốn ở đâu
 Chơi tự do 
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: 
+ Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết tên gọi và một số đặc điểm nổi bật: bong bóng tròn, có 
nhiều màu sắc, mỏng, dễ vỡ Trẻ nắm được một số nguyên liệu dùng để pha 
chế hỗn hợp dung dịch để tạo ra bong bóng: nước lọc, nước rửa bát, nước xà 
phòng, sữa tắm. Cách pha chế nguyên liệu đó. Trẻ biết chơi trò chơi: Đồ dùng 
chốn ở đâu
+ Trẻ 2 tuổi: Trẻ biết tên gọi và một số đặc điểm nổi bật: bong bóng tròn, có 
nhiều màu sắc, mỏng, dễ vỡ . Trẻ biết chơi trò chơi: Đồ dùng chốn ở đâu.
- Kỹ năng: 
+ Trẻ 3 tuổi: Rèn kỹ năng quan sát, nhận xét và kỹ năng ghi nhớ có chủ định cho 
trẻ. Pha chế hỗn hợp dung dịch theo đúng tỷ lệ. Hợp tác cùng chia sẻ, thảo luận 
khi tham gia hoạt động. Phát triển ngôn ngữ mạch lạc, mở rộng các vốn từ: 
mỏng, lung linh, dung dịch. Lấy cất đồ dùng gọn gàng đúng nơi quy định.
+ Trẻ 2 tuổi: Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ có chủ định cho trẻ. Phát triển ngôn 
ngữ mạch lạc, mở rộng các vốn từ: mỏng, lung linh, dung dịch. Lấy cất đồ dùng 
gọn gàng đúng nơi quy định. 7
- Giáo dục: Trẻ hứng thú, tích cực, vui vẻ tham gia vào hoạt động khám phá. Trẻ 
đoàn kết, phối hợp cùng nhau trong quá trình hoạt động.
II. Chuẩn bị
 - Khay đựng, nước lọc, nước rửa bát, khăn lau tay, que thổi bong bóng.
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 1. HĐ 1: Hoạt động có chủ đích: làm bong 
 bóng xà phòng
 - Cho trẻ xúm xít bên cô. - Trẻ bên cô
 - Cô phụ giới thiệu tiết mục ảo thuật. - Trẻ lắng nghe
 - Cô biểu diễn ảo thuật bong bóng cho trẻ xem - Trẻ xem
 + Các con vừa được xem màn biểu diễn gì? - Trẻ trả lời
 + Các con thấy màn biểu diễn đó có hay - Trẻ trả lời
 không?
 + Các con có muốn tạo được những quả bong 
 bóng xà phòng đẹp như thế không? Vậy hôm - Trẻ trả lời
 nay cô sẽ hướng dẫn các con tạo ra những quả 
 bong bóng tuyệt đẹp như vậy nhé. 
 - Cô hướng dẫn cách pha: Cô đổ nước vào cốc 
 cô đổ nửa cốc nước và cẩn thận không để 
 nước vãi ra ngoài. Tiếp theo cô nhỏ vào cốc 
 nước 5 giọt nước rửa bát, sai đó cô khuấy tan - Trẻ quan sát
 nước rửa bát và dùng que nhúng vào cốc nước 
 và đem lên gẫn miệng thổi mạnh.
 + Các con vừa được xem cô hướng dẫn gì? - Trẻ trả lời
 + Cô đã dùng những dụng cụ gì để pha dung 
 dịch tạo ra bong bóng xà phòng? - Trẻ trả lời
 + Cô đã sử dụng nguyên liệu gì? - Trẻ trả lời
 + Cô đã pha như thế nào? - Trẻ trả lời
 - Các con nhẹ nhàng đi lấy khay về đội hình - Trẻ về đội hình chữ U
 chữ U để cô cháu mình cùng pha chế dung 
 dịch nhé!
 - Khi pha xong cô cùng trẻ thổi bong bóng xà - Trẻ thổi
 phòng
 * Giáo dục: Nguyên liệu chính tạo ra bong 
 bóng là nước rửa bát, xà phòng giặt, sữa tắm - Trẻ lắng nghe.
 trong đó có chứa một số hóa chất. Nếu dùng 
 nhiều, rửa không sạch sẽ có hại. Vì vậy các 
 con hạn chế tiếp xúc bằng tay và tránh không 
 để bắn vào mắt nhé.
 2. HĐ 2. Trò chơi vận động: Đồ dùng chốn 
 ở đâu
 - Cô nêu luật chơi: Sau 2-3 phút, cho trẻ đếm, - Trẻ lắng nghe. 8
 so sánh số lượng tranh mỗi trẻ tìm được, trẻ 
 nào tìm được nhiều hơn, trẻ đó giành chiến 
 thắng. 
 - Cô nêu cách chơi: - Mời 4- 5 trẻ cho mỗi 
 lượt chơi. Mỗi trẻ cầm 1 chiếc rổ và khi có 
 lệnh “bắt đầu” thì trẻ phải nhanh mắt nhanh 
 chân chạy đi tìm hình vẽ về các đồ dùng đó, 
 tìm được cái nào thì đặt vào trong rổ. 
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi
 - Cô quan sát trẻ chơi, động viên trẻ
 3. HĐ3. Chơi tự do
 - Cô cho trẻ ra sân chơi tự do - Trẻ chơi tự do
 - Giáo dục trẻ chơi đoàn kết, vệ sinh sau khi - Vệ sinh cá nhân sạch sẽ sau 
 chơi sạch sẽ khi chơi
HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 1. Trò chơi: Vòng quay kì diệu (Ôn KPKH)
1. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi trò chơi. Qua trò chơi củng cố 
cho trẻ về tên gọi của 1 số đồ dùng gia đình.
- Kỹ năng: Trẻ nói rõ ràng, chơi trò chơi đúng cách.
- Giáo dục trẻ biết giữ gìn đồ dùng, sử dụng đúng mục đích. Hứng thú chơi trò chơi
2. Chuẩn bị
- Đồ dùng của cô: 1 vòng quay kỳ diệu gắn 1 số hình ảnh đồ dùng gia đình
- Đồ dùng của trẻ: lô tô về một số đồ dùng gia đình 
3. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 1. HĐ1. Giới thiệu bài
 - Trò chơi, trò chơi Chơi gì, chơi gì?
 - Giới thiệu trò chơi: Vòng quay kì diệu
 2. HĐ2. Phát triển bài
 - Cô giới thiệu cách chơi, luật chơi
 - Cách chơi: Cô có 1 vòng quay, khi cô quay -Trẻ lắng nghe cô giới thiệu 
 đến đồ dùng nào cô cho trẻ gọi tên đồ dùng đó cách chơi, luật chơi.
 và tìm tranh lô tô tương ứng giơ lên.
 Lần 2: Cô mời trẻ lên quay, các bạn còn lại gọi 
 tên và giơ lô tô tương ứng
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi -Trẻ chơi TC
 3. HĐ3. Kết thúc bài
 - Cô nhận xét kết quả chơi, tuyên dương trẻ 9
 2. Trò chơi vận động: Lăn bóng
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: trẻ biết tên trò chơi, biết chơi trò chơi lăn bóng
- Kỹ năng: rèn luyện sự khéo léo.
- Giáo dục trẻ chơi đoàn kết
II. Chuẩn bị
- Bóng cho trẻ
III. Tiến hành: 
- Cách chơi: Chia trẻ thành 3 đội xếp thành 3 hàng dọc, trẻ nọ cách trẻ kia 1m. 
Trẻ đứng theo tư thế chân rộng hơn vai, thân người hơi cúi xuống, hai tay chống 
đùi. Trẻ đứng trên cùng cầm bóng, trẻ đứng cuối cùng buông xuôi tay để chuẩn 
bị bắt bóng. Khi có hiệu lệnh của cô, trẻ đứng trên lăn bóng qua khe chân của 
các bạn. Trẻ cuối hàng nhận bóng rồi cầm bóng nhảy lò cò lên phía trước và tiếp 
tục lăn bóng. Trò chơi cứ tiếp tục như vậy cho đến hết lượt.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi TC.
 3. Chơi tự do
Cô cho trẻ chơi tự do với các đồ dùng trong gia đình, cô bao quát nhắc nhở trẻ 
chơi đoàn kết
 4. Nêu gương cuối ngày.
- Cô mời trẻ tự nhận xét mình , nhận xét bạn đã ngoan hay chưa ? Vì sao 
- Cô nhận xét trẻ ngoan ,chưa ngoan và nêu lý do vì sao ? Động viên trẻ cố gắng 
 ........................********.........................
 Thứ 3 ngày 24 tháng 12 năm 2024
HOẠT ĐỘNG SÁNG
 1. Trò chuyện sáng
 Trò chuyện về đồ dùng để uống
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: 
+ Trẻ 3 tuổi: biết trò chuyện cùng cô về tên gọi, đặc điểm, công dụng của một số 
đồ dùng để uống: Cốc, bình nước, chén...
+ Trẻ 2 tuổi: biết trò chuyện cùng cô về tên gọi, biết một số đặc điểm, công dụng 
của một số đồ dùng để ăn: Cốc, bình nước, chén....theo khả năng
- Kỹ năng:
+ Trẻ 3 tuổi: trẻ mạnh dạn tự tin trò chuyện cùng cô, trẻ nói to rõ ràng. 
+ Trẻ 2 tuổi: trẻ mạnh dạn trò chuyện cùng cô, trẻ nói to rõ ràng theo gợi ý của cô 
- Giáo dục trẻ biết giữ gìn đồ dùng gia đình
II. Chuẩn bị:
- Vật thật: Một số đồ dùng: Cốc, chén, bình nước
III. Tiến hành:
* Trò chuyện với trẻ về đồ dùng để uống
Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi: Tôi nhìn thấy (EL 2) 10
Cô gợi ý về đặc điểm, công dụng của một số đồ dùng dùng để uống, nhiệm vụ 
của trẻ là đoán xem đó là đồ vật gì. VD : Tôi nhìn thấy một đồ vật có màu hồng, 
có tay cầm, dùng để uống nước 
+ Đây là cái gì ? Đồ dùng này dùng để làm gì ?
Cô cho trẻ gọi tên đồ dùng, nói đặc điểm, công dụng, cách sử dụng của đồ dùng đó.
- Cô giáo dục trẻ: Giữ gìn đồ dùng
- Cô nhận xét tiết học chuyển hoạt động khác.
 2. Thể dục sáng
 Hô hấp 3: hít vào thở ra
 Tay 2: hai tay đưa sang ngang, lên cao
 Bụng 2: đứng nghiêng người sang bên
 Chân 1: tay đưa ra trước, khụy gối
 Bật 2: bật về phía trước 
 3. Rèn kỹ năng sống
 Dạy trẻ lau bàn
1. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: 
+ Trẻ 3 tuổi: Trẻ thực hiện được thao tác vệ sinh lau bàn theo sự hướng dẫn của 
cô, biết lợi ích của việc vệ sinh nhà cửa sạch sẽ, lau bàn sạch sẽ.
+ Trẻ 2 tuổi: Trẻ thực hiện được thao tác vệ sinh lau bàn theo khả năng
- Kỹ năng: 
+ Trẻ 3 tuổi: thực hiện đúng thao tác. Qua hoạt động, cô rèn cho cháu sự chú ý, 
cẩn thận, khéo léo của đôi tay. Trẻ trở nên nhanh nhẹn và linh hoạt hơn, trả lời 
các câu hỏi của cô rõ ràng, mạch lạc.
+ Trẻ 2 tuổi: thực hiện thao tác lau bàn theo khả năng. Qua hoạt động, cô rèn 
cho cháu sự chú ý, cẩn thận, khéo léo của đôi tay. Trẻ trở nên nhanh nhẹn và 
linh hoạt hơn, trả lời các câu hỏi theo gợi ý của cô rõ ràng.
- Giáo dục: trẻ biết phụ giúp cô và gia đình lau bàn. Giữ đồ dùng gia đình sạch sẽ
2. Chuẩn bị 
- Bàn, giá phơi giẻ, giẻ lau, chậu nước, chậu đựng giẻ sau khi lau xong. 
3. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 1. HĐ1. Giới thiệu bài 
 - Cho trẻ chơi trò chơi dân gian “Tập tầm vông”. - Trẻ chơi cùng cô
 + Tay nào có, tay có là tay trái hay tay phải của - Trẻ đoán
 cô?
 + Tay cô có một tờ giấy với các câu hỏi sau: Đây 
 là hình ảnh gì? - 2,3 tuổi: cái bàn
 Với hình ảnh chiếc bàn hôm nay các con có ý - Trẻ nêu ý tưởng
 tưởng hoạt động gì? 
 2. HĐ2. Phát triển bài 11
- Cho trẻ đi xem một đoạn phim chiếu một bạn 
đang lau bàn. 
- Đàm thoại:
+ Các con vừa xem gì? - Bạn đang lau bàn
+ Sau khi lau bàn giúp mẹ, bạn Mai được mẹ làm - Bạn được mẹ khen
gì?
+ Ở lớp và ở nhà, các con đã biết giúp lau bàn 
chưa? - Trẻ trả lời
- Giáo dục cháu biết phụ giúp cô và gia đình lau 
bàn, “Tuổi nhỏ làm việc nhỏ, tùy theo sức của 
mình”.
- Vậy bạn nào đã biết lau bàn - 1 trẻ lên thực hiện thao 
 tác lau bàn
Cô nói: cô biết lớp mình có bạn đã biết lau bàn 
đúng cách, nhưng hôm nay cô sẽ dạy cho cả lớp 
ai cũng biết cách lau bàn ghế luôn.
- Giới thiệu thao tác vệ sinh: Lau bàn 
- Cho trẻ nhắc lại tên thao tác vệ sinh.
- Cô làm hai lần cho trẻ xem, vừa làm vừa giải - Trẻ quan sát
thích, hướng dẫn thao tác: 
Bước 1: làm ướt khăn: nhúng khăn vào nước, vắt 
khô để khăn không quá ướt.
Bước 2: Dùng tay phải cầm khăn lau bàn lần lượt 
từ 1 bên sang theo chiều từ trong ra ngoài, từ trên - Trẻ chú ý quan sát
xuống dưới, lau hết mặt bàn chuyển sang lau các 
góc cạnh bàn.
Bước 3: thay nước và lau lại: nếu bàn quá bẩn, 
hãy trẻ thay nước và lau lại cho đến khi sạch.
Bước 4: vệ sinh dụng cụ: Sau khi lau bàn xong, 
giặt sạch khăn lau và cất gọn gàng.
- Mời trẻ khá giỏi lên thực hiện (sửa sai nếu có). - 1-2 trẻ lên thực hiện
- Cho cả lớp chuyển đội hình đến những chiếc 
bàn
- Cho trẻ thực hiện lần lượt đến hết lớp theo hình - Trẻ thực hiện thao tác 
thức nhóm. lau bàn
- Cô bao quát trẻ khi trẻ thực hiện thao tác. Sửa 
sai nếu có bạn thực hiện chưa đúng thao tác.
- Nhận xét trẻ thực hiện thao tác. 
- Giáo dục trẻ biết phụ giúp cô và gia đình lau 
bàn.
3. HĐ3. Kết thúc bài
+ Sau khi lau bàn ghế xong thì tay mình thế nào? - 2,3 tuổi: tay bị bẩn
+ Tay mình bẩn, bẩn rồi thì các con phải làm gì? - Rửa tay
Ngay bây giờ, cô mời lớp mình cùng múa dân vũ 12
 với cô bài “Vũ điệu rửa tay vui nhộn” nào! - Trẻ vận động theo nhạc
 Cô mở nhạc, cả lớp vận động theo.
 Nhận xét tiết học.
 Kết thúc tiết học: cho trẻ dọn dẹp phụ cô, đi rửa - Trẻ phụ cô dọn dẹp đồ 
 tay, vệ sinh, uống nước, nghỉ. dùng 
 4. Hoạt động góc
 Phân vai: gia đình – bán hàng
 Xây dựng: xây ngôi nhà của bé
 Tạo hình: nặn đồ dùng gia đình
 Sách truyện: xem tranh về các kiểu nhà
 Âm nhạc: hát các bài hát về chủ đề gia đình
 5. Hoạt động ngoài trời
 Hoạt động có chủ đích: Giải đố về một số đồ dùng 
 Trò chơi vận động: Nhảy qua suối nhỏ
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: 
+ Trẻ 3 tuổi: trẻ nghe hiểu và giải được một số câu đố về đồ dùng gia đình, qua 
các câu đố trẻ biết tên và công dụng một số đồ dùng trong gia đình. Biết tên và 
chơi trò chơi: Nhảy qua suối nhỏ
+ Trẻ 2 tuổi: trẻ nghe hiểu và giải được một số câu đố về đồ dùng gia đình theo 
khả năng, qua các câu đố trẻ biết tên gọi của một số đồ dùng trong gia đình. Biết 
tên và chơi trò chơi: Nhảy qua suối nhỏ theo khả năng
- Kỹ năng: 
+ Trẻ 3 tuổi: trẻ tư duy, phán đoán, nói rõ ràng kết quả câu đố. Rèn luyện sự 
khéo léo, tự tin, phản xạ nhanh khi chơi trò chơi.
+ Trẻ 2 tuổi: trẻ tư duy, phán đoán theo khả năng, nói rõ ràng tên đồ dùng. Rèn 
luyện sự khéo léo, tự tin, phản xạ nhanh theo khả năng khi chơi trò chơi.
- Giáo dục trẻ biết bảo vệ giữ gìn các đồ dùng trong gia đình
II. Chuẩn bị
- Một số câu đố về các đồ dùng trong gia đình
- Vẽ một con suối nhỏ, có chiều rộng 20 - 25cm. 
- Một số bông hoa bằng nhựa.
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ 1: Hoạt động có chủ đích: Giải câu đố về đồ 
 dùng trong gia đình.
 - Tuần này các bạn đang học về chủ đề gì? - Chủ đề gia đình ạ 13
- Trong gia đình có những đồ dùng gì? - Trẻ kể theo khả năng
- Cô đố:
Có cánh, không biết bay
Chỉ quay như chong chóng
Làm gió xua cái nóng
Mất điện là hết quay.
 Đố bé là cái gì?
- Cô đố: - Trẻ đoán: cái quạt
Có chân mà chẳng biết đi
Quanh năm suốt tháng đứng ì một nơi
Bạn bè chăn, chiếu, gối thôi
Cho người nằm ngủ thảnh thơi đêm ngày.
 Là cái gì ?
- Cô đố: - Trẻ đoán: cái gường ạ
Một thân phình ở hai đầu
Phần cầm áp miệng, phần cầm áp tai
Dẫu cho muôn dặm đường dài
Vẫn nghe như thể ngồi ngay cạnh mình
 Là cái gì?
- Cô đố: - Trẻ đoán: cái điện thoại 
Miệng tròn, lòng trắng phau phau
Đựng cơm, đựng thịt, đựng rau hằng ngày.
 Là những gì?
- Cô đố: - Trẻ đoán: cái đĩa
Một mẹ thường có sáu con
Yêu thương mẹ sẻ nước non vơi đầy
 Là cái gì?
HĐ2: Trò chơi vận động: Nhảy qua suối nhỏ - Trẻ đoán: bộ ấm chén 
Cô vẽ một con suối có chiều rộng 20-25cm. Một 
bên suối để các bông hoa rải rác. Cho trẻ đi lại nhẹ 
nhàng trong nhóm, nhảy qua suối hái hoa trong 
rừng. Khi nghe hiệu lệnh "nước lũ tràn về", trẻ - Trẻ nghe
nhanh chóng nhảy qua suối về nhà. Ai hái được 
nhiều hoa là người đó thắng cuộc. Ai thua cuộc sẽ 
phải hát hoặc đọc thơ theo yêu cầu của các bạn 
trong nhóm.
Tổ chức cho trẻ chơi
Kết thúc trò chơi cô nhận xét và động viên trẻ - Trẻ chơi 
HĐ3: Chơi tự do:
- Cô nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết không xô đẩy nhau - Trẻ chơi tự do
- Cô nhận xét chung và động viên trẻ. Nhắc nhở trẻ - Trẻ vệ sinh cá nhân sạch 
vệ sinh sau khi chơi. sẽ sau khi chơi 14
HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 1. Trò chơi học tập: Tôi nhìn thấy ( EL 2)
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: Trẻ biết tên trò chơi, biết chơi tốt trò chơi: “Tôi nhìn thấy” (EL 2) 
- Kỹ năng: Phát triển khả năng quan sát, phân loại, chơi tốt trò chơi: “Tôi nhìn thấy”
- Giáo dục: Trẻ hứng thú tham gia chơi, đoàn kết trong khi chơi.
II. Chuẩn bị
Một số đồ vật sẵn có trong lớp học như đồ dùng (cái ghế, cái bảng, cái bàn, bảng 
bé ngoan.....) 
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cô giới thiệu tên trò chơi: “Tôi nhìn thấy” - Trẻ lắng nghe
 Hoạt động 2: Phát triển bài
 - Luật chơi: Bạn nào đoán đúng đồ vật mà cô 
 giáo miêu tả sẽ được tặng một phần thưởng. - Trẻ nghe hiểu cách chơi.
 - Cách chơi: GV chọn một vật trong lớp và 
 mô tả (nhưng không nói tên đồ vật). VD 
 chọn bảng Bé ngoan, nói: “cô nhìn thấy một 
 đồ vật có hình chữ nhật. Nó có nền màu 
 trắng. Nó được treo trên tường, gắn rất 
 nhiều ô đựng biểu tượng/ cờ. Các cháu nghĩ 
 cô thấy gì?” - Trẻ trả lời
 - Trẻ có thể sẽ đoán đúng đó là bảng Bé 
 ngoan, hoặc nếu trẻ không đoán đúng, hãy 
 để trẻ đặt các câu hỏi như “nó làm bằng gỗ 
 phải không?/ nó ở trên sàn nhà phải 
 không?”... Sau khi trẻ đặt được ba câu hỏi, 
 hãy yêu cầu trẻ đoán lại
 - Cô miêu tả các đồ vật: Cái bàn, cái ghế, cái 
 ti vi, cái tủ lạnh........ - Trẻ trả lời
 Hoạt động 3: Kết thúc
 - Cô nhận xét giờ chơi của trẻ, tuyên dương, - Trẻ đoán
 động viên trẻ chơi tốt.
 2. Trò chơi dân gian: Rồng rắn lên mây
-Cô giới thiệu tên trò chơi “Rồng rắn lên mây”.Cô nêu LC- CC
- Cho trẻ chơi 3-4 lần
 3. Chơi tự do
Cô bao quát trẻ chơi, nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết, biết chia sẻ đồ chơi với bạn 15
 4. Nêu gương cuối ngày.
- Cô mời trẻ tự nhận xét mình , nhận xét bạn đã ngoan hay chưa ? Vì sao 
 - Cô nhận xét trẻ ngoan ,chưa ngoan và nêu lý do vì sao ? Động viên trẻ cố gắng 
 ___________________________________________
 Thứ 4 ngày 25 tháng 12 năm 2024
HOẠT ĐỘNG SÁNG
 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG
 Trò chuyện với trẻ về một số đồ dùng phòng khách
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: 
+ Trẻ 3 tuổi: biết trò chuyện cùng cô về tên gọi, đặc điểm, công dụng của một số 
đồ dùng ở phòng khách: Bàn ghế, ti vi, kệ, tủ....
+ Trẻ 2 tuổi: biết trò chuyện cùng cô tên gọi, đặc điểm, công dụng của một số đồ 
dùng ở phòng khách: Bàn ghế, ti vi, kệ, tủ....theo khả năng
- Kỹ năng:
+ Trẻ 3 tuổi: trẻ mạnh dạn tự tin trò chuyện cùng cô, trẻ nói to rõ ràng. 
+ Trẻ 2 tuổi: trẻ mạnh dạn trò chuyện cùng cô, trẻ nói to rõ ràng theo gợi ý của cô 
- Giáo dục trẻ biết giữ gìn đồ dùng gia đình
II. Chuẩn bị:
- Video phòng khách có một số đồ dùng: Bàn ghế, tivi, lọ hoa, kệ...
III. Tiến hành:
* Trò chuyện với trẻ về đồ dùng phòng khách
+ Cháu hãy kể về ngôi nhà của mình: Nhà con có những phòng nào ? Trong 
phòng có những đồ dùng gì ?
Cô cho trẻ quan sát video phòng khách
+ Trong phòng khách nhà cô có những đồ gì đây ?
+ Đồ này dùng để làm gì ?
Cô cho trẻ gọi tên đồ dùng, nói đặc điểm, công dụng, cách sử dụng của đồ dùng đó.
- Cô giáo dục trẻ: Giữ gìn đồ dùng trong gia đình.
 2. Thể dục sáng
 Hô hấp 3: hít vào thở ra
 Tay 2: hai tay đưa sang ngang, lên cao
 Bụng 2: đứng nghiêng người sang bên
 Chân 1: tay đưa ra trước, khụy gối
 Bật 2: bật về phía trước 
 3. Làm quen văn học
 Dạy trẻ đọc thơ: Thăm nhà bà
 I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: 
+ Trẻ 3 tuổi: biết tên bài thơ: Thăm nhà bà của tác giả Như Mao, hiểu nội dung 
bài thơ, trả lời được câu hỏi của cô về nội dung bài thơ, phát âm đúng một số từ 
khó trong bài. 16
+ Trẻ 2 tuổi: biết tên bài thơ: Thăm nhà bà của tác giả Như Mao, hiểu nội dung 
bài thơ, trả lời được câu hỏi của cô về nội dung bài thơ theo gợi ý, phát âm một 
số từ khó trong bài theo cô.
- Kỹ năng: 
+ Trẻ 3 tuổi:. Phát triển khả năng chú ý lắng nghe, ghi nhớ, phát triển ngôn ngữ 
mạch lạc thông qua trả lời câu hỏi của cô, đọc thơ diễn cảm.
+ Trẻ 2 tuổi:. Phát triển khả năng chú ý lắng nghe, ghi nhớ, trả lời câu hỏi của cô 
rõ ràng theo gợi ý, đọc thơ rõ tiếng.
- Giáo dục trẻ yêu quý và kính trọng ông bà, biết giúp đỡ người khác.
II. Chuẩn bị :
- Một số hình ảnh về gia đình, giáo án điện tử
- Nhạc bài “ Cháu yêu bà”, “ Nhà của tôi”
- 3 ngôi nhà 3 màu xanh, màu đỏ, màu vàng.
- Mũ cho 3 đội: hoa xanh, hoa đỏ, hoa vàng
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 1. HĐ1. Giới thiệu bài 
 - Cô cùng trẻ hát vận động bài “cháu yêu bà” - Trẻ vận động cùng cô
 - Chúng mình vừa hát bài gì? - Trẻ trả lời
 - Trong bài hát nói về ai? 
 => Bà là người luôn yêu thương các con và chăm 
 sóc cho các con những lúc mẹ vắng nhà. Chính vì 
 thế các con phải biết yêu quý vâng lời bà nhé.
 2. HĐ2. Giới thiệu bài
 * Cô đọc diễn cảm bài thơ
 - Cô đọc thơ lần 1: thể hiện cử chỉ điệu bộ - Trẻ nghe cô đọc
 - Cô vừa đọc bài thơ Thăm nhà bà do tác giả Như 
 Mao sáng tác. 
 - Cô đọc thơ lần 2: đọc thơ kết hợp với hình ảnh 
 Giảng nội dung: Bài thơ: Thăm nhà bà của tác giả 
 Như Mao nói về một bạn nhỏ đến thăm nhà bà thì 
 bà đi vắng và bạn nhỏ đã chơi với đàn gà trong sân 
 nhà bà.
 - Cô đọc lần 3: đàm thoại, giảng giải giúp trẻ hiểu 
 nội dung bài thơ
 - Cô vừa đọc cho các con nghe bài thơ gì? Của tác 
 - 2,3 tuổi: bài thơ: Thăm 
 giả nào?
 nhà bà của tác giả Như 
 Mao
 - 2,3 tuổi: đến thăm bà
 - Bạn nhỏ đến thăm nhà ai?
 - 2,3 tuổi: Bà đi vắng
 - Khi đến thăm nhà bà bà bạn nhỏ có nhà không?
 - 2,3 tuổi: đàn gà
 - Vậy bạn nhỏ đã nhìn thấy gì?
 - Khi thấy đàn gà, bạn nhỏ đã gọi đàn gà như thế 
 - Trẻ trả lời. 17
nào? Các con cùng gọi gà như bạn nhỏ nào. “Bập 
bập bập” 
- Đàn gà xúm vòng quanh bạn nhỏ và kêu như thế 
nào? Các con cùng bắt chước tiếng kêu của những - Trẻ trả lời.
chú gà con nào? 
- Những chú gà con thì mải miết nhặt gì nào?. - 2,3 tuổi: gà nhặt thóc
“Mải miết”: tập trung chú ý để nhặt thóc 
- Khi thấy đàn gà nhặt thóc ngoài nắng bạn nhỏ đã 
làm gì giúp bà” - Trẻ trả lời.
- Vậy bạn nhỏ là người như thế nào? 
- Các con còn nhỏ thì các con sẽ làm gì để giúp - Trẻ trả lời.
ông bà, bố mẹ? 
* Giáo dục: đúng rồi bạn nhỏ là người tốt, vì bạn 
biết giúp bà chăm sóc đàn gà khi bà vắng nhà. Các 
con còn nhỏ giúp ông bà làm những việc vừa sức, 
ngoan ngoãn nghe lời ông bà bố mẹ chúng mình 
nhé. 
* Trẻ đọc thơ: 
- Lớp đọc cùng cô 2-3 lần - Trẻ đọc thơ.
- Tổ đọc - nhóm đọc - cá nhân đọc. 
- Cô chú ý sửa lỗi phát âm cho trẻ 
* Trò chơi “Về đúng nhà” 
- Các con đọc thơ rất giỏi rồi, bây giờ cô muốn 
dành cho các con một trò chơi, đó là trò chơi “Về 
đúng nhà” 
- Cách chơi: cô sẽ phát cho các con mỗi bạn 1 thẻ 
màu: màu đỏ, màu xanh hoặc màu vàng. Các con 
vừa đi vừa hát bài “Nhà của tôi” khi cô có hiệu 
lệnh “Tìm nhà, tìm nhà” các con hãy tìm đúng 
ngôi nhà có màu giống với thẻ màu của con có. 
- Luật chơi: Bạn nào về sai nhà sẽ bị nhảy lò cò 
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 2 – 3 lần - Trẻ chơi trò chơi
- Trong khi trẻ chơi cô quan sát. Cô kiểm tra kết 
quả sau khi trẻ chơi xong 
3. HĐ3. Giới thiệu bài 
- Cô nhận xét, động viên, khen ngợi trẻ - Hát vận động cùng cô.
- Cho trẻ hát “Cháu yêu bà” và ra ngoài
 4. Hoạt động góc
 Phân vai: gia đình – bán hàng
 Xây dựng: xây ngôi nhà của bé
 Tạo hình: nặn đồ dùng gia đình
 Sách truyện: xem tranh về các kiểu nhà
 Âm nhạc: hát các bài hát về chủ đề gia đình 18
 5. Tên hoạt động: Hoạt động ngoài trời
 Hoạt động có chủ đích: Làm đồng hồ từ nắp chai
 Trò chơi vận động: Lắng nghe âm thanh ( EL 13)
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: 
+ Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết tận dụng những nắp chai nhựa để làm đồng hồ treo tường. 
Biết gắn những chiếc nắp chai lên bìa cứng tương ứng vị trí của các con số, dán 
những chữ số lên nắp chai. Biết chơi trò chơi Lắng nghe âm thanh (EL13)
+ Trẻ 2 tuổi: Trẻ biết tận dụng những nắp chai nhựa để làm đồng hồ treo tường. 
Biết gắn những chiếc nắp chai lên bìa cứng tương ứng vị trí của các con số, dán 
những chữ số lên nắp chai theo hướng dẫn của cô. Biết chơi trò chơi Lắng nghe 
âm thanh (EL13) theo khả năng
- Kỹ năng: Trẻ chú ý, khéo léo, có kỹ sắp xếp cân đối, gắn keo
- Giáo dục trẻ hứng thú tham gia vào giờ học. Biết sự tầm và tận dụng nguyên 
liệu phế thải.
II. Chuẩn bị
- Địa điểm: Sân trường nơi sạch sẽ, thoáng mát
- 5 chiếc bàn, nắp chai các màu, bút màu hoặc chữ số (Cắt bằng đề can), keo
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 1. HĐ1. Hoạt động có chủ đích: Làm đồng 
 hồ từ nắp chai
 - Cô đọc câu đố về chiếc đồng hồ để trẻ đoán - Trẻ đoán
 - Cô dẫn trẻ vào bài
 - Cho trẻ quan sát chiếc đồng hồ treo tường 
 hình tròn, vuông - Trẻ quan sát
 - Hỏi trẻ về những đồ dùng cô đã chuẩn bị? - Trẻ trả lời
 - Cô phân chia thành 3 nhóm
 - Cử các nhóm lên lấy nguyên liệu và làm đồng - Trẻ thực hiện
 hồ theo ý tưởng của trẻ
 - Cô bao quát, giúp đỡ trẻ.
 - Nhận xét sản phẩm của trẻ
 - Cô củng cố giáo dục trẻ.
 2. HĐ2. Trò chơi vận động: Lắng nghe âm 
 thanh ( EL 13)
 - CC: Cả lớp đi vòng tròn và lắng nghe các âm - Trẻ nghe cô phổ biến luật 
 thanh mà cô tạo ra cho trẻ đoán: VD tiếng xắc chơi, cách chơi
 xô, tiếng vỗ tay, tiếng trống...... 19
 - LC: Bạn nào đoán đúng sẽ được thưởng 1 
 tràng pháo tay.
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi TC
 3. HĐ3. Chơi tự do
 - Trẻ chơi tự do trên sân. Cô bao quát trẻ - Trẻ chơi tự do trên sân
 - Cô nhận xét giờ học - Trẻ lắng nghe cô nhận xét, 
 vệ sinh cá nhân sau khi chơi
HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 1. Trò chơi học tập: Chiếc túi bí mật ( EL 3)
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: Trẻ biết tên trò chơi, biết chơi trò chơi "Chiếc túi bí mật" ( EL 3 )
- Kỹ năng: Trẻ phát triển khả năng phán đoán các đồ vật thông qua việc sờ tay 
vào đồ vật mà không được nhìn thấy.
- Giáo dục: Tạo cho trẻ niềm vui sự thoải mái sau giờ học.
II. Chuẩn bị
- Một số đồ dùng: Bàn, ghế, thìa, bát, cốc........... (đồ chơi)
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài 
 - Cô và trẻ trò chuyện về chủ đề, đàm thoại - Trẻ lắng nghe
 dẫn dắt vào bài.
 Hoạt động 2: Phát triển bài
 - Bây giờ, chúng ta cùng chơi Trò chơi: "Chiếc - Trẻ lắng nghe
 túi bí mật" nhé!
 - Cô vừa đặt đồ vật vào túi này (giơ túi lên cho 
 trẻ thấy). Chúng mình sẽ cho tay vào túi kín, - Trẻ quan sát
 sờ đồ vật trong đó rồi nói cho cả lớp nghe xem 
 mình cảm thấy thế nào nhé, nhớ là không được 
 nhìn vào trong túi đấy”.
 - Mời lần lượt từng trẻ lên sờ đồ vật trong - Trẻ đoán
 hộp và nói một đặc điểm của đồ vật đó. Trẻ có 
 thể nói: “nó cứng/ nó ráp/ nó mềm/ nó tròn...” 
 Đề nghị trẻ không nói đó là vật gì cho đến khi 
 cả lớp sờ xong.
 - Sau khi cả lớp đã sờ xong đồ vật/ đồ dùng..., 
 hãy nói: “các cháu nghĩ đó là cái gì/ quả gì/ -Trẻ lắng nghe
 con gì ?”
 - Nếu trẻ thấy khó, hãy đề nghị trẻ nói xem 
 khi sờ vào đồ vật đó trẻ cảm thấy như thế 20
 nào? hoặc gợi ý khác. Nếu sau 5 phút, trẻ 
 không đoán đúng, hãy giơ đồ vật đó lên.
 - Chọn một đồ vật khác và lặp lại hoạt động - Trẻ chơi trò chơi
 Hoạt động 3: Kết thúc bài
 - Trẻ vỗ tay
 - Cô nhận xét, khen trẻ.
 2. Trò chơi dân gian: Tập tầm vông
-Cô giới thiệu tên trò chơi “Tập tầm vông”.Cô nêu LC- CC
- Cho trẻ chơi 3-4 lần
-Cô động viên khuyến khích trẻ
 3. Chơi tự do
Cô bao quát trẻ chơi, nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết, biết chia sẻ đồ chơi với bạn
 4. Nêu gương cuối ngày.
- Cô mời trẻ tự nhận xét mình , nhận xét bạn đã ngoan hay chưa ? Vì sao 
- Cô nhận xét trẻ ngoan ,chưa ngoan và nêu lý do vì sao ? Động viên trẻ cố gắng 
 __________________________________________________
 Thứ 5 ngày 26 tháng 12 năm 2024
HOẠT ĐỘNG SÁNG
 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG
 Trò chuyện với trẻ về đồ dùng trong nhà bếp
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: 
+ Trẻ 3 tuổi: biết trò chuyện cùng cô về tên gọi, đặc điểm, công dụng của một số 
đồ dùng trong nhà bếp
+ Trẻ 2 tuổi: biết trò chuyện cùng cô về tên gọi, biết một số đặc điểm, công dụng 
của một số đồ dùng trong nhà bếp theo khả năng
- Kỹ năng:
+ Trẻ 3 tuổi: trẻ mạnh dạn tự tin trò chuyện cùng cô, trẻ nói to rõ ràng. 
+ Trẻ 2 tuổi: trẻ mạnh dạn trò chuyện cùng cô, trẻ nói to rõ ràng theo gợi ý của cô 
- Giáo dục trẻ biết giữ gìn đồ dùng gia đình
II. Chuẩn bị:
- Hình ảnh 1 số đồ dùng nhà bếp
III. Tiến hành:
* Trò chuyện với trẻ về đồ dùng nhà bếp
Cô cho trẻ quan sát hình ảnh nhà bếp
+ Trong nhà bếp các con thường có những đồ dùng gì
+ Đồ dùng gì đây ? Đồ dùng này dùng để làm gì ?
+ Khi sử dụng đồ này phải dùng như nào ?
Cô cho trẻ gọi tên đồ dùng, nói đặc điểm, công dụng, cách sử dụng của đồ dùng đó.
- Cô giáo dục trẻ: Giữ gìn đồ dùng.
- Cô nhận xét tiết học chuyển hoạt động khác.
 2. Thể dục sáng

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_mam_non_lop_mam_tuan_15_nam_hoc_2024_2025_phan_thi_h.pdf