Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Thành - Phạm Thị Hồng Hạnh

pdf 29 Trang Ngọc Diệp 25
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Thành - Phạm Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Thành - Phạm Thị Hồng Hạnh

Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Thành - Phạm Thị Hồng Hạnh
 TUẦN 16
CHỦ ĐỀ LỚN: THẾ GIỚI THỰC VẬT
CHỦ ĐỀ NHỎ: MỘT SỐ LOẠI QUẢ
Thời gian thực hiên: từ ngày 30 tháng 12 đến ngày 03 tháng 01 năm 2025
Cô A: Hà Thị Thành
Cô B: Phan Thị Hương
 A.THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 3: hít vào thở ra
 Tay 2: đưa 2 tay lên cao, ra phía trước
 Bụng 3: quay người sang trái, sang phải 
 Chân 2: ngồi xổm, đứng lên
 Bật 1: bật tại chỗ 
I.Mục đích yêu cầu:
- Kiến thức:
+ Trẻ 3 tuổi thực hiện đủ các động tác trong bài tập thể dục theo hướng dẫn của cô.
+ Trẻ 2 tuổi thực hiện đủ các động tác trong bài tập thể dục theo hướng dẫn của 
cô theo khả năng.
- Kĩ năng:
+ Trẻ 3 tuổi tập phối hợp tay chân nhịp nhàng đúng động tác theo cô
+ Trẻ 2 tuổi tập phối hợp tay chân nhịp nhàng đúng động tác theo khả 
năng cùng cô
- Thái độ: trẻ thường xuyên tập thể dục sáng để có một cở thể khỏe mạnh, tinh 
thần thoải mái.
II.Chuẩn bị :
- Sân tập bằng phẳng an toàn.
III.Thực hiện
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 
 Hoạt động 1: giới thiệu bài 
 - Cô cho trẻ ra sân khởi động theo nhac - Trẻ thực hiện đi chạy các kiểu 
 bài; ‘đoàn tàu nhỏ xíu” cho trẻ đi chạy các theo hiêu lệnh.
 kiểu theo hiệu lệnh: đi thường, đi bằng gót 
 chân, đi bằng má chân, đi bằng mũi bàn 
 chân, chạy nhanh, chạy chậm.
 Hoạt động 2: phát triển bài - Trẻ thưc hiện theo hiệu lệnh 
 * Bài tập phát triển chung của cô
 - Hô hấp 3: hít vào thở ra - Trẻ thực hiện 3,4 lần
 - Tay 2: đưa 2 tay lên cao, ra phía trước - Trẻ thực hiện 2 x 4 nhịp
 - Bụng 3: quay người sang trái, sang phải - Trẻ thực hiện 2 x 4 nhịp
 - Chân 2: ngồi xổm, đứng lên - Trẻ thực hiện 2 x 4 nhịp
 - Bật 1: bật tại chỗ - Trẻ thực hiện 2 x 4 nhịp
 - Cô bao quát lớp và hướng dẫn trẻ thực hiện
 * Trò chơi vân động: nấp chỗ kín
 - Cô phổ biến luật chơi cách chơi: cho trẻ 2
 đứng thành vòng tròn (1 nhóm) một nhóm 
 trẻ đứng xếp hàng ngoài vòng. Khi có hiệu - Chú ý lắng nghe cách chơi, luật 
 lệnh chạy vào tròn sao cho vòng tròn chơi
 không còn chỗ hở. Nếu bạn nào không 
 chạy vào vòng nhanh sẽ phải nhảy lò cò 
 vòng quanh các bạn.
 - Cô cho trẻ chơi 3 lần 
 - Cô bao quát, động viên trẻ chơi. - Trẻ chơi trò chơi 
 Hoạt động 3: kết thúc: 
 - Cô nhận xét và tuyên dương trẻ, cho trẻ 
 đi nhẹ nhàng về lớp. - Trẻ đi nhẹ nhàng về lớp 
 .......................*** .......................
 B. TRÒ CHƠI 
 1.Trò chơi vận động: chọn quả
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: 
+ Trẻ 3 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi, chơi được trò chơi “chọn quả”
+ Trẻ 2 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi và chơi được trò chơi 
“chọn quả” theo khả năng.
- Kĩ năng:
+ Trẻ 3 tuổi trẻ nhanh nhẹn chọn đúng lô tô quả cô yêu cầu khi chơi
+ Trẻ 2 tuổi trẻ nhanh nhẹn chọn đúng lô tô quả cô yêu cầu theo khả năng
- Thái độ: trẻ đoàn kết trong khi chơi
II.Chuẩn bị
- Một rổ đựng lô tô quả cam, táo, thanh long, lê...
III.Thực hiện
- Cô giới thiệu tên trò chơi: “chọn quả”
- Cô nói cách chơi, luật chơi cho trẻ nghe
+ Luật chơi: sau 1 bản nhạc đội nào chọn được nhiều lô tô quả hơn đội đó thắng
+ Cách chơi: chia lớp làm 2 đội, mỗi đội xếp 1 hàng dọc khi có hiệu lệnh chơi 
lần lượt từng bạn lên chọn 1 lô tô quả mà cô yêu cầu mang về rổ cho đội mình.
- Cô cho trẻ chơi trò chơi
- Cô động viên khuyến khích trẻ chơi.
- Sau khi chơi cô kiểm tra kết quả, nhận xét, động viên, khen trẻ.
 ......................*** .......................
 2.Trò chơi học tập: quả gì biến mất
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức:
+ Trẻ 3 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, luật chơi và cách chơi, chơi được trò chơi: quả 
gì biến mất
+Trẻ 2 tuổi: biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi và chơi được trò chơi “quả gì 
biến mất” theo khả năng 3
- Kĩ năng:
+ Trẻ 3 tuổi quan sát và nhớ tên các loại quả, phát hiện ra quả đã biến mất
+ Trẻ 2 tuổi quan sát và nhớ tên các loại quả, phát hiện ra quả đã biến mất theo 
khả năng
- Thái độ: trẻ hứng thú chơi, yêu thích các loại quả 
II. Chuẩn bị
- Tranh quả táo, cam, chuối...
- Bảng quay, nam châm
III. Thực hiện
- Cô giới thiệu tên trò chơi: quả gì biến mất
- Cô nói cách chơi, luật chơi
+ Luật chơi: nói đúng được khen, nói sai thì lắng nghe bạn khác trả lời
+ Cách chơi: cô gắn tranh đã chuẩn bị lên bảng cho trẻ quan sát và gọi tên các 
loại quả sau đó cho trẻ nhắm mắt cô cất đi 1 tranh và cho trẻ mở mắt gọi tên 
tranh vừa bị mất
- Cô cho trẻ chơi 
-Cô bao quát động viên trẻ chơi.
 .......................*** .......................
 3. Trò chơi dân gian: kéo cưa lừa xẻ
I.Mục đích yêu 
- Kiến thức: 
+ Trẻ 3 tuổi biết tên trò chơi, luật chơi cách chơi, biết chơi trò chơi “kéo cưa lừa xẻ”
+ Trẻ 2 tuổi biết tên trò chơi, cách chơi, biết chơi trò chơi “kéo cưa lừa xẻ”
theo khả năng
- Kĩ năng: 
+ Trẻ 3 tuổi đọc rõ lời đồng dao, phản ứng nhanh với lời kết của bài đồng 
dao“kéo cưa lừa xẻ”
+ Trẻ 2 tuổi đọc rõ lời đồng dao, phản ứng nhanh với lời kết của bài đồng dao 
“kéo cưa lừa xẻ” theo khả năng
- Thái độ: trẻ chơi đoàn kết hòa đồng với bạn khi chơi 
II.Chuẩn bị
- Cho trẻ đọc thuộc lời ca bài đồng dao “kéo cưa lừa xẻ”
III.Thực hiện
- Cô giới thiệu trò chơi “kéo cưa lừa xẻ”
- Cách chơi: trẻ ngồi đối diện cầm tay nhau làm động tác kéo cưa theo lời của 
bài đồng dao
- Luật chơi: đưa đẩy tay nhau theo đúng nhịp điệu của bài đồng dao, không biết 
đưa đẩy tay là bị thua 
- Cô cho trẻ chơi 2-3 lần
- Cô chú ý bao quát trẻ chơi.
- Kết thúc chơi cô nhận xét chung, động viên, khen ngợi trẻ.
 .......................*** ....................... 4
 C. HOẠT ĐỘNG GÓC
 Phân vai: gia đình, bán hàng
 Xây dựng: xây vườn của bé 
 Tạo hình: tô màu tranh các loại quả
 Âm nhạc: hát các bài hát về chủ đề. 
 Sách truyện: xem tranh ảnh về các lại quả 
 .......................*** .......................
Thứ hai, ngày 30 tháng 12 năm 2024
Cô A: Hà Thị Thành
 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG
 Trò chuyện về quả dưa hấu 
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: 
+ Trẻ 3 tuổi trẻ biết tên, đặc điểm của quả dưa hấu, trẻ biết ích lợi khi ăn quả 
dưa hấu.
+ Trẻ 2 tuổi trẻ biết tên, đặc điểm của quả dưa hấu, trẻ biết ích lợi khi ăn quả 
dưa hấu theo khả năng
- Kĩ năng: 
+ Trẻ 3 tuổi: trẻ nhớ và nói rõ ràng tên, đặc điểm của quả dưa hấu
+ Trẻ 2 tuổi: trẻ nhớ và nói rõ tên, đặc điểm của quả dưa hấu theo khả năng
- Thái độ: trẻ thích ăn dưa hấu và các loại quả. 
II. Chuẩn bị
- Hình ảnh quả dưa hấu
III. Tiến hành
- Cô đọc cấu đố:
 Quả gì ruột đỏ
 Lay láy hạt đen
 Mời bạn nếm xem
 Ngọt ơi là ngọt
- Đố là quả gì? (Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi)
- Cho trẻ phát âm: quả dưa hấu
- Quả dưa hấu có dạng hình gì? (Trẻ 3 tuổi)
- Vỏ quả dưa hấu có màu gì? (Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi)
- Ruột dưa hấu có màu gì? (Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi)
- Bên ruột dưa hấu còn có gì? (Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi)
- Hạt màu gì? (Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi)
- Các con đã được ăn quả dưa hấu chưa? (Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi)
- Ăn dưa hấu có vị gì? (Trẻ 3 tuổi)
- Giáo dục trẻ thường xuyên ăn đầy đủ các loại hoa quả để cho cơ thể khỏe 
mạnh.
 .......................*** ....................... 5
 2. THỂ DỤC SÁNG
Hô hấp 3: hít vào thở ra; Tay 2: đưa 2 tay lên cao, ra phía trước; Bụng 3: quay 
người sang trái, sang phải; Chân 2: ngồi xổm, đứng lên; Bật 1: bật tại chỗ
 .......................*** .......................
 3. PHÁT TRIỂN VẬN ĐỘNG
 Đề tài: bật tại chỗ
 Trò chơi: chuyền quả
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức:
+ Trẻ 3 tuổi biết tên bài tập, biết đứng thăng bằng để bật tại chỗ, biết cách chơi 
trò chơi “chuyền quả”
+ Trẻ 2 tuổi biết tên bài tập, biết đứng thăng bằng để bật tại chỗ, biết cách chơi 
trò chơi “chuyền quả” theo khả năng 
- Kĩ năng: 
+ Trẻ 3 tuổi giữ được thăng bằng khi bật và tiếp đất không bị ngã, phối hợp cùng 
bạn chơi chuyền quả
+ Trẻ 2 tuổi giữ được thăng bằng khi bật và tiếp đất không bị ngã, phối hợp cùng 
bạn chơi chuyền quả theo khả năng.
- Thái độ: trẻ có ý thức học tập, đoàn kết với bạn khi chơi
II. Chuẩn bị: 
- Sân tập sạch sẽ, trẻ mặc quần áo gọn gàng
- Quả đồ chơi, 2 rổ cho trẻ đựng quả khi chơi
III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: giới thiệu bài 
 - Chào mừng các con đã đến với chương trình lễ - Trẻ trò chuyện cùng cô.
 hội trái cây.
 - Tham gia lễ hội trái cây có đội: dâu tây và đội táo 
 đỏ
 - Lễ hội gồm có các phần: đồng diễn, tài năng và - Trẻ đi các kiểu chân kết 
 phần chung sức. hợp chạy sau đó chuyển 
 Hoạt động 2: Phát triển bài đội hình thành 2 hàng 
 * Khởi động ngang và dãn cách đều
 - Mời 2 đội lên tầu đến với lễ hội. Cho trẻ đi khởi 
 động theo nhạc: đi thường, đi bằng gót chân, đi 
 thường, đi bằng mũi bàn chân,đi thường, chạy 
 nhanh, chạy chậm và về đội hình 2 hàng.
 * Trọng động (phần đồng diễn)
 + Bài tập phát triển chung
 - Tay 1: tay đưa ra trước, lên cao - Trẻ tập 2L x 4N 6
 - Bụng 2: nghiêng người sang trái, sang phải - Trẻ tập 2L x 4N
- Chân 1: ngồi khuỵu gối - Trẻ tập 4L x 4N
- Bật 2: bật tách khép chân - Trẻ tập 2L x 4N
* Vận động cơ bản (phần tài năng): bật tại chỗ
- Lần 1: cô làm mẫu không giải thích.
- Lần 2: cô làm mẫu kết hợp phân tích động tác: cô - Trẻ quan sát
đứng thẳng 2 chân khép, 2 tay chống hông. Khi có 
hiệu lệnh “bật” cô khuỵu gối dùng sức của chân - Trẻ quan sát và lắng 
bật lên cao và chạm đất bằng hai mũi bàn chân, nghe
sau đó cả bàn chân, chân chúng mình bật khoảng 3 
- 4 lần liên tục. 
- Cô vừa thực hiện bài tập gì? - Trẻ 3 tuổi: bật cao tại 
- Lần 3: cô thực hiện lại vận động chỗ ạ
* Trẻ thực hiện:
- Cô mời 2 trẻ lên thực hiện lại cho cả lớp quan sát - 2 trẻ 3 tuổi thực hiện 
- Lượt 1: Cô lần lượt tập cho từng trẻ lên thực hiện - Cả lớp thực hiện
- Lượt 2 cho 2 tổ tập đi thi đua nhau. - Tổ thi đua nhau
- Trong quá trình luyện tập cô luôn khuyến khích 
động viên trẻ mạnh dạn. 
* Trò chơi vận động (phần chung sức): chuyền quả
- Cô nói cách chơi, luật chơi
- Luật chơi: sau 1 bản nhạc đội nào chuyển được 
nhiều quả hơn đội đó thắng. 
- Cách chơi: Mỗi đội xếp 1 hàng ngang, 2 đội 
đứng quay mặt vào nhau, khi có hiệu lệnh chơi bạn 
đầu hàng của 2 đội lên lấy quả về chuyền cho bạn, - Trẻ lắng nghe cách chơi
bạn nhận ủa và chuyền cho bạn tiếp theo, lần lượt 
đén bạn cuối cùng của đội thì đem quả để vào rổ 
của đội mình, bạn đầu hàng lại tiếp tục lên lấy quả 
để chuyền cho bạn. Khi nhạc dừng là hết thời gian 
chơi.
- Cho trẻ chơi trò chơi - Trẻ chơi trò chơi
- Sau khi chơi cô kiểm tra kết quả và trao quà cho 
2 đội.
* Hồi tĩnh
 - Cô cho trẻ đi nhẹ nhàng 1,2 vòng xung quanh - Trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 
sân. vòng
Hoạt động 3: kết thúc bài
- Cô nhận xét chung động viên khen ngợi trẻ và - Trẻ ra chơi.
cho trẻ về lớp
 ......................*** .......................
 HOẠT ĐỘNG GÓC 7
 Phân vai: gia đình, bán hàng
 Xây dựng: xây vườn của bé 
 Tạo hình: tô màu tranh các loại quả
 Âm nhạc: hát các bài hát về chủ đề. 
 Sách truyện: xem tranh ảnh về các lại quả 
 .......................*** .......................
 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 Hoạt động có chủ đích: trải nghiệm vắt nước cam
 Trò chơi vận động: tìm đúng vòng tròn
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức:
+ Trẻ 3 tuổi biết cách vắt nước cam, biết lợi ích của nước cam đối với sức khỏe 
của mọi người, biết chơi trò chơi tìm đúng vòng tròn.
+ Trẻ 2 tuổi biết cách vắt nước cam, biết lợi ích của nước cam đối với sức khỏe 
của mọi người, biết chơi trò chơi tìm đúng vòng tròn theo khả năng
- Kĩ năng:
+ Trẻ 3 tuổi khéo léo vắt nước cam, pha nước, cho đường và khuấy đều
+ Trẻ 2 tuổi khéo léo vắt nước cam, pha nước, cho đường và khuấy đều theo khả năng.
- Thái độ: trẻ tích cực hoạt động, thích uống nước cam
II. Chuẩn bị
- Dụng cụ vắt nước cam, cốc, đĩa, cốc, dao, nước lọc, khăn lau tay
- Cam quả và cam cắt sẵn ra đĩa cho trẻ vắt
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: hoạt động có chủ đích: trải 
nghiệm vắt nước cam 
- Cô có gì đây? - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: quả cam
- Cho trẻ phát âm: quả cam - Trẻ phát âm: quả cam
- Với quả cam này hôm nay cô sẽ dạy các con vắt 
nước cam nhé
- Để vắt được nước cam thì cần những đồ dùng gì? - Trẻ 3 tuổi trả lời 
+ Để vắt được nước cam thì cần có dụng cụ vắt - Trẻ lắng nghe
nước cam, cốc để dựng nước cam và cần cả quả 
cam nữa đấy
- Các con hãy quan sát cô vắt trước nhé.
- Cô chọn một miếng cam đã cắt sẵn ở đĩa, cô dùng 
tay phải cầm cam, tay trái giữ dụng cụ vắt cam, sau 
đó cô đặt úp miếng cam vào dụng cụ vắt cam và - Trẻ lắng nghe và quan sát 
xoay mạnh miếng cam để vắt nước, sau khi vắt hết cô vắt mẫu
nước cam cô bỏ vỏ cam vào đĩa trên bàn, tiếp theo 
cô bỏ phần nắp lọc ra dùng 2 tay cầm quai của của 8
dụng cụ vắt nước cam và rót nước cam vào cố, sau 
đó pha thêm nước lọc, dùng thìa xúc đường vào cốc 
nước cam vừa pha và khuấy đều vây là cô đã có 1 
cốc nước cam thơm ngon rồi.
- Các con đã sẵn sàng vắt nước cam chưa? - Rồi ạ
- Cô cho trẻ thực hành vắt nước cam - Trẻ thực hành vắt nước cam
- Cô đến từng nhóm gợi ý và hướng dẫn trẻ vắt
- Cho trẻ thưởng thức những cốc nước cam trẻ tự pha
 Hoạt động 2: trò chơi vận động: tìm đúng 
 vòng tròn
 - Cô giới thiệu tên trò chơi,cách chơi, luật chơi
 + Luật chơi: bạn nào chọn sai vòng tròn có 
 quả giống lô tô sẽ phải nhảy lò cò hoặc chơi - Trẻ lắng nghe cách chơi
 lại lần sau
 + Cách chơi: cô đặt 5 vòng tròn, mỗi vòng có kí 
 hiệu về các loại quả khác nhau. Mời 5 bạn lên 
 chơi, khi chơi đi xung quanh vòng tròn vừa đi 
 vừa hát khi có tiếng lắc sắc xô thì ai có lô tô quả 
 nào thì nhảy nhanh vào vòng có hình ảnh quả đó.
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi - Trẻ chơi trò chơi tìm đúng 
 - Cô bao quat hướng dẫn trẻ chơi vòng tròn
 Hoạt động 3: chơi tự do
 - Cô cho trẻ chơi theo ý thích của trẻ trên sân - Trẻ chơi tự do
 trường
 - Cô bao quát động viên trẻ chơi - Trẻ lắng nghe
 - Kết thúc cô tập trung trẻ nhận xét giờ học và 
 tuyên dương trẻ
 .......................*** .......................
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
Cô B: Phan Thị Hương
 1.Trò chơi ôn kiến thức cũ
 Phat triển vận động: hái quả
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức:
+ Trẻ 3 tuổi biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi, chơi được trò chơi hái quả, 
qua trò chơi trẻ ôn lại vận động bật tại chỗ
+ Trẻ 2 tuổi biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi, chơi được trò chơi hái quả, 
qua trò chơi trẻ ôn lại vận động bật tại chỗ theo khả năng
- Kĩ năng:
+ Trẻ 3 tuổi nhanh nhẹn tham gia trò chơi, giữ thăng bằng cơ thể khi bật cao để 
hái quả
+ Trẻ 2 tuổi nhanh nhẹn tham gia trò chơi, giữ thăng bằng cơ thể khi bật cao để 
hái quả theo khả năng 9
- Thái độ trẻ hứng thú chơi, giữ dìn đồ dùng đồ chơi
II. Chuẩn bị 
- Treo lô tô quả ở trên cao để trẻ bật lên hái quả.
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 
 Hoạt động 1: giới thiệu bài 
 - Trò chơi, trò chơi Chơi gì, chơi gì
 - Giới thiệu trò chơi: hái quả
 Hoạt động 2: phát triển bài
 - Cô nói cách chơi, luật chơi
 + Cách chơi: cô sẽ chia lớp mình thành 2 đội, 
 mỗi đội sẽ xếp 1 hàng ngang bên dưới dây treo 
 quả, khi có hiệu lệnh chơi các đội sẽ lần lượt 
 thay nhau lên bật cao để hái được quả, khi hái Lắng nghe cách chơi
 được quả sẽ mang về để vào rổ của đội mình. 
 + Luật chơi: Mỗi bạn chỉ được bật lên 4 lần, 
 nếu sau 4 lần bật cao mà không hái được quả 
 thì phải về chỗ cho bạn khác trong đội lên hái. 
 Kết thúc 1 bản nhạc đội nào hái được nhiều quả 
 hơn đội đó thắng.
 + Cô tổ chức cho trẻ chơi. Trẻ chơi trò chơi
 + Cô bao quát hướng dẫn trẻ chơi.
 - Sau khi chơi cô kiểm tra kết quả 
 3.Hoạt động 3: kết thúc
 - Cô động viên khen ngợi trẻ Lắng nghe
 .......................*** .......................
 2.Trò chơi dân gian “dung dăng dung dẻ”
I.Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: 
+ Trẻ 3 tuổi biết tên trò chơi, luật chơi cách chơi, biết chơi trò chơi “dung dăng 
dung dẻ”
+ Trẻ 2 tuổi biết tên trò chơi, cách chơi, chơi trò chơi “dung dăng dung dẻ” theo 
hướng dẫn của cô
- Kĩ năng: 
+ Trẻ 3 tuổi đọc cùng cô bài đồng dao, phản ứng nhanh với lời kết của bài đồng 
dao “dung dăng dung dẻ”
+ Trẻ 2 tuổi chơi cúng cô và các bạn, phản ứng nhanh với lời kết của bài đồng 
dao “dung dăng dung dẻ”
- Thái độ: trẻ chơi đoàn kết hòa đồng với bạn trong nhóm chơi 
II. Chuẩn bị
- Cho trẻ đọc thuộc lời ca bài đồng dao“dung dăng dung dẻ” 10
III. Thực hiện
- Cô giới thiệu tên trò chơi: dung dăng dung dẻ
- Cô nói cách chơi, luật chơi
+ Cách chơi: trẻ đứng thành vòng tròn, quay mặt vào nhau và nắm tay nhau vừa 
đi vừa đọc bài đồng dao, khi đọc tiếng dung dăng, dung dẻ thì nắm tay vung ra 
trước, ra sau và tiếp tục như vậy đến câu kết thì trẻ ngồi thụp xuống. 
+ Luật chơi: vung tay và làm đúng theo nhịp của bài đồng dao.nếu đến câu kết 
mà không ngồi xuống thì phải nhảy lò cò 
 - Cô cho trẻ chơi 2-3 lần
- Cô nhận xét tuyên dương trẻ
 .......................*** .......................
 3. Chơi tự do
- Cô chuẩn bị đồ dùng đồ chơi ở các góc chơi, cô bao quát trẻ chơi
 .......................*** .......................
 4. Nêu gương cuối ngày, Vệ sinh - trả trẻ
- Cô mời trẻ tự nhận xét mình, nhận xét bạn đã ngoan hay chưa ? Vì sao 
- Cô nhận xét trẻ ngoan, chưa ngoan và nêu lý do vì sao ? Động viên trẻ cố gắng, 
cô và cả lớp khen ngợi những bạn ngoan .
- Cô cho trẻ lau mặt, chỉnh trang lại trang phục, đầu tóc gọn gàng.
- Trả trẻ tận tay phụ huynh.
 .......................*** .......................
Thứ ba, ngày 31 tháng 12 năm 2024 
Cô A: Hà Thị Thành
 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG
 Trò chuyện về quả táo
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: 
+ Trẻ 3 tuổi biết tên, đặc điểm của quả táo, trẻ biết ích lợi khi ăn quả táo
+ Trẻ 2 tuổi biết tên, đặc điểm của quả táo, trẻ biết ích lợi khi ăn quả táo theo 
khả năng
- Kĩ năng: 
+ Trẻ 3 tuổi: trẻ nhớ và nói rõ ràng tên, đặc điểm của quả táo
+ Trẻ 2 tuổi: trẻ nhớ và nói rõ tên, đặc điểm của quả táo theo khả năng
- Thái độ: trẻ thích ăn táo và các loại quả.
II.Chuẩn bị
- 1 quả táo 
III. Tiến hành
 - Cô cho trẻ khám phá chiếc hộp thần kì và lấy ra quả táo
- Trong chiếc hộp thần kì có quả gì đây ? (trẻ 2 tuổi, 3 tuổi)
- Cho trẻ phát âm: quả táo
- Cháu có nhận xét gì về quả táo? (trẻ 3 tuổi) 11
- Quả táo có màu gì ? (trẻ 2 tuổi,3 tuổi)
- Quả táo có dạng hình gì? (trẻ 2 tuổi, 3 tuổi)
- Ai đã được ăn quả táo rồi? (trẻ 2 tuổi, 3 tuổi)
- Ăn quả táo cháu thấy có vị gì ? (trẻ 3 tuổi)
- Trước khi ăn quả táo các con sẽ phải làm gì? (trẻ 3 tuổi)
- Giáo dục trẻ rửa tay trước khi ăn quả, bỏ rác sau khi ăn quả vào thùng rác
 .......................*** .......................
 2. THỂ DỤC SÁNG
Hô hấp 3: hít vào thở ra; Tay 2: đưa 2 tay lên cao, ra phía trước; Bụng 3: quay 
người sang trái, sang phải; Chân 2: ngồi xổm, đứng lên; Bật 1: bật tại chỗ
 .......................*** .......................
 3. TẠO HÌNH
 Đề tài: nặn quả cam (tiết mẫu)
I. Mục đích yêu cầu :
- Kiến thức
+ Trẻ 3 tuổi biết sử dụng các kĩ năng nặn như nhào đất, lăn dọc, lăn tròn, ấn bẹt 
và gắn kết các bộ phận thành quả cam
+ Trẻ 2 tuổi: biết sử dụng các kĩ năng nặn như nhào đất, lăn dọc, lăn tròn, ấn bẹt 
và gắn kết các bộ phận thành quả cam theo khả năng.
- Kĩ năng: 
- Trẻ 3 tuổi: trẻ khéo léo nhào đất, lăn dọc, lăn tròn, ấn bẹt và gắn kết các bộ 
phận thành quả cam
- Trẻ 2 tuổi: trẻ khéo léo nhào đất, lăn dọc, lăn tròn, ấn bẹt và gắn kết các bộ 
phận thành quả cam theo khả năng
- Thái độ: trẻ giữ dìn sản phẩm tạo ra, hứng thú tham gia giờ học
II.Chuẩn bị
- Đĩa cam thật.
- Mẫu nặn quả cam
- Đất nặn đủ cho cô và trẻ
- Bảng, dao nhựa, đĩa nhựa
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của cô
 Hoạt động 1: giới thiệu bài
 - Trời tối rồi, trời tối rồi - Đi ngủ thôi
 - Trời sáng rồi - Ò ó o
 - Cô có quả gì đây? - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: quả cam 
 - À đúng rồi cô có rổ quả cam đấy. Con có 
 thích ăn quả cam không nhỉ? - Có ạ
 - Vì sao con lại thích? - Trẻ 3 tuổi trả lời
 - Các con ạ, các loại quả chứa rất nhiều 
 vitamin bổ dưỡng cho cơ thể nên chúng mình - Lắng nghe 12
nhớ ăn nhiều hoa quả cho da dẻ hồng hào, 
xinh tươi và giúp tăng đề kháng cho cơ thể 
nhé!
- Các con có muốn tự tay nặn ra thật nhiều - Có ạ
quả cam để trang trí lớp mình không?
Hoạt động 2: phát triển bài
* Quan sát mẫu 
- Cô đã nặn được quả cam rất đẹp rồi đấy, cô 
mời chúng mình cùng quan sát nhé! - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: quả cam
- Cô có quả gì đây? - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: màu cam
- Cô nặn quả cam màu gì? - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: hình tròn ạ
- Qủa cam có dạng hình gì nhỉ? - Trẻ 3 tuổi: cuống và lá ạ
- Qủa cam còn có gì nữa đây? - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: màu xanh 
- Cuống và lá màu gì nhỉ?
* Cô làm mẫu
+ Đầu tiên cô chọn 1 mẫu đất màu cam nhào 
đất cho mềm, sau đó cô đặt mẫu đất trên 
bảng, cô làm động tác xoay tròn để nặn phần 
quả. Để nặn quả cam được đẹp chúng mình 
chú ý lăn đất thật tròn nhé. Sauk hi đã xoay 
tròn phần quả các con lấy ngón tay cái của 
bàn tay phải ấn sâu xuống 1 chút để làm phẫn 
lõm của cuống
+ Cô lấy 1 mẫu đất màu xanh và nhào đất cho - Quan sát cô nặn mẫu
mềm, dung dao cắt 1 mẫu đất nhỏ để nặn 
cuống. Cô làm động tác lăn dọc để nặn phần 
cuống.
+ Cô cắt tiếp 1 mẫu đất nhỏ màu xanh để nặn 
lá, cô xoay tròn rồi dùng ngón tay cái ấn dẹt 
mẫu đất này ra và dính chặt 1 đầu vào cuống 
để làm lá.
- Cho trẻ làm động tác xoay tròn và lăn dọc 
trên không.
Cô đàm thoại với trẻ về ý tưởng của trẻ :
- Con sẽ nặn quả gì? - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: Quả cam
- Quả cam của con có màu gì? - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: màu cam
- Con nặn quả cam như thế nào? - Trẻ 3 tuổi trả lời
* Trẻ thực hiện
- Các con đã sẵn sàng nặn quả cam chưa? - Sẵn sàng ạ
- Cô mời các con cùng lấy đất nặn để nặn quả - Trẻ nặn quả cam
cam nào.
- Cô quan sát hướng dẫn trẻ thực hiện.
* Trưng bày sản phẩm
- Cô cho từng tổ trưng bày sản phẩm của mình. - Trẻ mang sản phẩm xếp lên 13
 + Cô cho trẻ tự nhận xét . bàn trưng bày
 + Cô hỏi trẻ thích sản phẩm nào nhất? Vì sao? - Trẻ 3 tuổi trả lời
 - Cô gợi ý cho trẻ nhận xét về màu sắc, hình 
 dáng, kích thước 
 Hoạt động 3: kết thúc
 + Cô nhận xét những sản phẩm đẹp.
 + Động viên, khuyến khích trẻ lần sau cố - Trẻ lắng nghe
 gắng nặn được nhiều quả đẹp hơn.
 .......................*** .......................
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 Phân vai: gia đình, bán hàng
 Xây dựng: xây nhà của bé 
 Tạo hình: tô màu tranh gia đình
 Âm nhạc: hát các bài hát về chủ đề. 
 Sách truyện: xem tranh ảnh về gia đình 
 .......................*** .......................
 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 Hoạt động có chủ đích: quan sát quả bưởi
 Trò chơi vận động: đóng băng
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức:
+ Trẻ 3 tuổi được quan sát quả bưởi, biết tên gọi và đặc điểm của quả bưởi, biết 
 chơi trò chơi “đóng băng”.
+ Trẻ 2 tuổi được quan sát quả bưởi, biết tên gọi và đặc điểm của quả bưởi, biết 
 chơi trò chơi “đóng băng” theo khả năng
- Kĩ năng:
+ Trẻ 3 tuổi nói rõ ràng tên và đặc điểm của quả bưởi, phản ứng nhanh khi chơi 
trò chơi “đóng băng”.
+ Trẻ 2 tuổi nói rõ ràng tên và đặc điểm của quả bưởi, phản ứng nhanh khi chơi 
trò chơi “đóng băng” theo khả năng.
- Thái độ: hứng thú quan sát và tham gia trò chơi 
II. Chuẩn bị
1 quả bưởi to 
- Nhạc có lời bài hát “xòe hoa”
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động có chủ đích: quan sát quả bưởi
- Cô cho trẻ khám phá chiếc hộp thần kì và 
lấy ra quả bưởi
 - Trong chiếc hộp thần kì có quả gì đây ? - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: quả bưởi
 - Cho trẻ phát âm: quả bưởi - Trẻ phát âm: quả bưởi
 - Cháu có nhận xét gì về quả bưởi? - Trẻ 3 tuổi nhận xét 14
 - Quả bưởi có màu gì ? - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: màu vàng
 - Quả bưởi có dạng hình gì? - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: hình tròn
 - Bóc quả bưởi cho trẻ xem
 - Bên trong quả bưởi có gì? - Trẻ 3 tuổi: có múi bưởi
 - Ai đã được ăn quả bưởi rồi? - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi trả lời
 - Ăn quả bưởi cháu thấy có vị gì ? - Trẻ 3 tuổi: vị ngọt
 - Quả bưởi có dạng tròn, quả bưởi khi đã già 
 thường sẽ có màu vàng, nhưng cũng có loại 
 bưởi vỏ xanh, bên trong quả bưởi có cùi màu - Lắng nghe
 trắng, có múi bưởi, bên trong múi có tép 
 bưởi và hạt, bưởi có bưởi chua và bưởi ngọt, 
 ăn bưởi cung cấp vitamin cho cơ thể khỏe 
 mạnh nên ở nhà các con hãy ăn bưởi để cơ 
 thể khỏe mạnh lớn nhanh nhé.
 Hoạt động 2: trò chơi: đóng băng 
 - Cô giới thiệu trò chơi, cách chơi, luật chơi
 + Cách chơi: cô sẽ mở một đoạn nhạc và - Trẻ lắng nghe cách chơi, luật 
 chúng ta cùng nhảy múa theo bản nhạc chơi
 nhưng khi nhạc dừng các cháu phải dừng lại 
 giữ nguyên tư thế đang hoạt động”. Cô làm 
 mẫu tư thế cho trẻ xem
 + Luật chơi: khi nhạc dừng mà bạn nào vẫn 
 nhúc nhích là bị thua và phải loại ra khỏi 1 
 vòng chơi.
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi, cô bao quát, động - Trẻ chơi trò chơi
 viên trẻ
 Hoạt động 3: chơi tự do 
 - Cho trẻ chơi tự do, cô bao quát trẻ nhắc trẻ - Trẻ chơi tự do
 chơi đoàn kết.
 - Kết thúc chơi cô tập trung trẻ nhận xét và 
 cho trẻ vào lớp
 .......................*** .......................
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
Cô B: Phan Thị Hương
 1. Dạy trẻ chơi trò chơi : bé nhìn thấy (EL 2)
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: 
+ Trẻ 3 tuổi biết tên trò chơi và biết chơi trò chơ” bé nhìn thấy”(EL 2) theo 
hướng dẫn của cô
+ Trẻ 2 tuổi biết tên trò chơi và biết chơi trò chơ” bé nhìn thấy”(EL 2) theo 
hướng dẫn của cô theo khả năng
- Kĩ năng: 15
+ Trẻ 3 tuổi lắng nghe suy đoán xem cô đang nói đến đồ chơi gì và nói rõ tên đồ 
chơi
+ Trẻ 2 tuổi lắng nghe suy đoán xem cô đang nói đến đồ chơi gì và nói rõ tên đồ 
chơi theo khả năng
-Thái độ: trẻ đoàn kết trong khi chơi
II. Chuẩn bị
- Lớp học sạch sẽ, một số loại quả nhựa có sẵn tại lớp
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên hoạt động của trẻ
 * Hoạt động 1: giới thiệu bài
 - Cô mời trẻ kể tên một số loại quả trẻ biết - Trẻ kể tên
 * Hoạt động 2: phát triển bài
 - Cô giới thiệu trò chơi: bé nhìn thấy (EL 2)
 + Cách chơi: cô sẽ miêu tả một đồ chơi ở 
 trong lớp mà tất cả các con đều nhìn thấy. 
 Các con cùng nhắc lại lời miêu tả cùng cô, 
 khi cô miêu tả xong các con hãy tìm đồ chơi 
 đó và nói tên đồ chơi đó to lên nhé. (ví dụ: cô - Trẻ lắng nghe cách chơi, luật 
 nhìn thấy một quả màu vỏ màu xanh, bên chơi
 trong màu đỏ có nhiều hạt nhỏ màu đen, ăn 
 rất ngọt. Các con cùng đoán xem cô nhìn thấy 
 gì?) Trẻ đoán đúng là quả dưa hấu, cô lại 
 miêu tả lại và hướng trẻ chú ý tới. Cô có thể 
 cho nhiều cá nhân trẻ đoán sau đó cô mới 
 chốt đáp án đúng. ( cô miêu tả quả xoài, quả 
 chuối, quả mít....) 
 + Luật chơi: bạn nào đoán sai sẽ hát cho cả 
 lớp nghe 1 bài
 - Cô cùng trẻ chơi trò chơi, cô động viên trẻ - Trẻ tham gia trò chơi
 trả lời theo gợi ý của cô.
 * Hoạt động 3: kết thúc bài
 - Cô nhận xét trẻ chơi trò chơi, khen ngợi trẻ - Trẻ lắng nghe
 .......................*** .......................
 2.Trò chơi vận động “ném bóng vào rổ”
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: 
+ Trẻ 3 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi, chơi được trò chơi ném 
bóng vào rổ
+ Trẻ 2 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi và chơi ném bóng vào rổ
theo hướng dẫn.
- Kĩ năng: 
+ Trẻ 3 tuổi: trẻ có khả năng định hướng ném đúng bóng vào rổ một cách chính xác
+ Trẻ 2 tuổi: trẻ định hướng và ném bóng vào rổ theo khả năng 16
- Thái độ: trẻ đoàn kết trong khi chơi
II.Chuẩn bị
- 2 rổ đựng bóng, 2 rổ hứng bóng
- Bóng cho trẻ chơi
III.Tiến hành
- Cô giới thiệu tên trò chơi: “ném bóng vào rổ”
- Cách chơi: cho trẻ xếp 2 hàng dọc đứng trước vạch, khi có hiệu lệnh chơi lần 
lượt từng trẻ lên lấy bóng ném vào rổ
- Luật chơi: trẻ không bước qua vạch khi ném bóng, bóng ném ra ngoài không 
tính, thời gian 1 bản nhạc đội nào ném được nhiều bóng vào rổ hơn đội đó thắng
- Cho trẻ chơi trò chơi, sau mỗi lượt chơi cô nhận xét và kiểm tra kết quả chơi
- Cô động viên khuyến khích trẻ.
- Kết thúc chơi cô nhận xét, đông viên khen trẻ.
 .......................*** .......................
 3. Chơi tự do
- Cô chuẩn bị đồ dùng đồ chơi ở các góc chơi, cô bao quát trẻ chơi
 .......................*** .......................
 4. Nêu gương cuối ngày, Vệ sinh - trả trẻ
- Cô mời trẻ tự nhận xét mình, nhận xét bạn đã ngoan hay chưa ? Vì sao 
- Cô nhận xét trẻ ngoan, chưa ngoan và nêu lý do vì sao ? Động viên trẻ cố gắng, 
cô và cả lớp khen ngợi những bạn ngoan .
- Cô cho trẻ lau mặt, chỉnh trang lại trang phục, đầu tóc gọn gàng.
- Trả trẻ tận tay phụ huynh.
 .......................*** .......................
Thứ tư, ngày 01 tháng 01 năm 2025
 Nghỉ tết dương lịch 1/1/2025
 .......................*** .......................
Thứ năm, ngày 02 tháng 01 năm 2025
Cô A: Hà Thị Thành
 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG
 Trò chuyện về quả thanh long
- Kiến thức: 
+ Trẻ 3 tuổi biết tên, đặc điểm của quả thanh long, trẻ biết ích lợi khi ăn quả 
thanh long
+ Trẻ 2 tuổi biết tên, đặc điểm của thanh long, trẻ biết ích lợi khi ăn quả thanh 
long theo khả năng
- Kĩ năng: 17
+ Trẻ 3 tuổi: trẻ nhớ và nói rõ ràng tên, đặc điểm của quả thanh long
+ Trẻ 2 tuổi: trẻ nhớ và nói rõ tên, đặc điểm của quả thanh long theo khả năng
- Thái độ: trẻ thích ăn quả thanh long 
II. Chuẩn bị:
- Hình ảnh quả thanh long
III. Tiến hành:
- Trời tối rồi
- Trời sáng rồi
- Cô có quả gì đây? (Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi)
- Cho trẻ phát âm: quả thanh long
- Quả thanh long có những đặc điểm gì? (Trẻ 3 tuổi)
- Vỏ thanh long có màu gì? (Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi)
- Bên trong quả có gì? (Trẻ 3 tuổi)
- Hạt như thế nào? (Trẻ 3 tuổi)
- Hạt màu gì? (Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi)
- Ăn quả thanh long có vị gì? (Trẻ 3 tuổi)
- Ăn thanh long cung cấp chất gì? (Trẻ 3 tuổi)
- Giáo dục trẻ ăn thanh long và các loại quả để cung cấp vitamin cho cơ thể khỏe 
mạnh.
 ......................*** .......................
 2. THỂ DỤC SÁNG
Hô hấp 3: hít vào thở ra; Tay 2: đưa 2 tay lên cao, ra phía trước; Bụng 3: quay 
người sang trái, sang phải; Chân 2: ngồi xổm, đứng lên; Bật 1: bật tại chỗ
 .......................*** ......................
 3. Khám phá khoa học 
 Đề tài: Khám phá quả cam (5E)
I. Mục đích, yêu cầu
1.Kiến thức
- Trẻ 3 tuổi:
+ S: trẻ nói được tên gọi, đặc điểm của quả cam: có vỏ sần sùi, màu xanh hoặc 
màu cam, bên trong có các múi cam và bên trong múi cam có các tép cam và hạt 
cam, cam có vị ngọt hoặc chua. Trẻ biết cam là 1 loại quả có lợi cho sức khỏe có 
thể ăn trực tiếp hoặc vắt ra để uống nước
+ T: trẻ nêu được các đồ dùng, công cụ để vắt nước cam
+ E: trẻ nêu được các bước thực hiện, sử dụng các đồ dùng để vắt nước cam
+ A: trẻ nhận vẻ đẹp của quả cam và trang trí cốc nước cam
+ M: trẻ nêu được các biểu tượng toán học về quả cam: hình dạng, so sánh to 
nhỏ, đếm số lượng 
- Trẻ 2 tuổi biết tên gọi, đặc điểm hình dạng, màu sắc của quả cam, biết lợi ích 
của quả cam theo khả năng.
2. Kĩ năng:
- Trẻ 3 tuổi: 18
+ S: trẻ có kĩ năng quan sát, khám phá, đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi về tên goi, 
đặc điểm của quả cam
+ T: trẻ quan sát, lựa chọn các phương tiện, thiết bị, kĩ thuật, thao tác nhận thức, 
nghiên cứu để khám phá, tìm hiểu về quả cam 
+ E: trẻ xác lập và thực hiện được quy trình khám phá về quả cam 
+A: trẻ thể hiện được cái đẹp trong ngôn ngữ, quá trình thực hiện và kết quả trên 
sản phẩm hoạt động
+M: trẻ nhận biết và phân biệt được các loại cam, số lượng
- Trẻ 2 tuổinói rõ ràng tên gọi, đặc điểm hình dạng, màu sắc của quả cam, lợi ích 
của quả cam theo khả năng.
3. Thái độ: 
- Trẻ hứng thú, yêu thích hoạt động, chăm chú, tập trung, cố gắng thực hiện hoạt 
động. Chủ động phối hợp với bạn để thực hiện hoạt động khám phá quả cam
II.Chuẩn bị
- Chuẩn bị của giáo viên: giáo án 5E khám phá quả cam, nhạc bài hát “Quả”, 
dao, khay đựng, rổ, 3 quả cam, video về quả cam 
- Chuẩn bị của trẻ: 3 phiếu ghi chép (nhóm), 27 quả cam, 27 bộ đồ vắt cam, 27 
cốc, 27 ống hút, đường, thìa .
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 1. Hoạt động 1. Thu hút (2-3p) 
 - Cô cho trẻ hát và vận động bài hát “Quả” - Trẻ hát và vận động cùng cô
 - Chúng mình vừa hát bài hát nói về gì? - Trẻ 3 tuổi: nói về các loại 
 - Trong bài hát có nhắc đến rất nhiều các loại quả quả ạ
 khác nhau, quả nào cũng rất ngon và có nhiều lợi 
 ích cho chúng mình và ngoài những quả đấy ra còn - Trẻ lắng nghe
 1 loại quả nữa cũng rất là thú vị, chúng mình có 
 muốn khám phá cùng cô không? - Có ạ
 - Cô lấy quả cam ra và cho trẻ nói tên quả cam -Trẻ nói tên quả cam
 - Hôm nay chúng mình cùng nhau khám phá 
 những điều thú vị về quả cam nhé! - Vâng ạ
 2. Hoạt động 2: Khám phá (15-17 phút)
 - Trẻ khám phá theo nhóm về các quả cam: đặc 
 điểm, màu sắc, mùi vị, các bộ phận của quả - Trẻ về 3 nhóm
 cam
 - Phát dụng cụ khám phá và phiếu ghi chép
 - Cô đã chuẩn bị cho chúng mình rất nhiều quả 
 cam, dụng cụ để khám phá, phiếu ghi chép và 
 bây giờ lớp mình sẽ chia làm 3 nhóm để cùng 
 khám phá về quả cam nhé! Khi về nhóm các - Trẻ lắng nghe cô hướng 
 con hãy bầu một trưởng nhóm trong quá trình dẫn
 quan sát, khám phá các con hãy ghi lại hoặc nhờ 
 cô giáo ghi chép lại những đặc điểm nổi bật, về 19
cấu tạo, màu sắc, mùi vị để lát nữa chúng mình 
sẽ cùng nhau chia sẻ những hiểu biết của chúng 
mình, những điều mà chúng mình vừa được 
khám phá về quả cam cho cô và các bạn cùng
nghe nhé! 
- Chúng mình sẽ tìm hiểu về quả cam bằng các 
dụng cụ được phát sau đó sẽ tổng hợp kết quả 
bằng phiếu khảo sát. Hết thời gian khám phá các 
nhóm sẽ cử 1 bạn đại diện của nhóm mình lên - Trẻ lắng nghe cô hướng 
để chia sẻ những điều nhóm mình khám phá dẫn
được dựa trên phiếu khảo sát và không để các 
con chờ lâu nữa bây giờ chúng ta hãy cùng 
khám phá quả cam nhé
- Cô đến từng nhóm gợi ý hướng dẫn trẻ tìm 
hiểu khám phá. Hết thời gian các nhóm sẽ cử 
đại diện một bạn lên chia sẻ những gì mình - Trẻ khám phá quan sát và 
 ghi kết quả vào phiếu
khám phá được dựa trên kết quả của phiếu ghi 
chép - Trẻ lên thuyết trình
- Trẻ lên thuyết trình về kết quả khám phá của 
nhóm mình 
* Trẻ thực hiện khám phá quả cam.
- Trẻ thực hiện khám phá quả cam
- Trong quá trình trẻ khám phá cô có thể đặt các 
câu hỏi hoặc tình huống để trẻ khám phá, giải 
quyết vấn đề: - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: quả cam ạ
- Đây là quả gì? - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: có màu 
- Quả cam có màu gì? vàng
 - Trẻ 3 tuổi: sần sùi ạ
- Khi sờ tay vào vỏ quả cam con cảm thấy như 
thế nào? - Trẻ 3 tuổi: có múi, tép cam
- Bên trong quả cam có gì? - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: có tép 
+ Bên trong múi cam có gì? cam
 - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: có nước, 
+ Các tép cam có gì bên trong? có hạt 
 - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: không ăn 
+ Hạt cam có ăn được không? được ạ 
 - Trẻ 3 tuổi trả lời
- Con đã nhìn thấy quả cam ở đâu? - Trẻ 3 tuổi trả lời
- Khi nếm thử thì quả cam có vị gì?
- Trong quá trình trẻ khám phá cô quan sát và 
lắng nghe trẻ tương tác, dành thời gian cho trẻ - Trẻ đặt các câu hỏi để hỏi
cố gắng tự giải quyết vấn đề, nhắc trẻ ghi lại kết 
quả khám phá trên phiếu ghi chép. 20
3. Hoạt động 3: giải thích (3-5 phút)
- Các bạn ơi thời gian dành cho chúng mình 
khám phá đã hết rồi, cô mời chúng mình hãy 
nhẹ nhàng lại đây với cô chia sẻ những hiểu biết 
của chúng mình, những điều mà chúng mình 
vừa được khám phá về quả cam cho cô và các 
bạn cùng nghe nào! - Trẻ lên chia sẻ
- Các nhóm cử đại diện lên chia sẻ những thông 
tin mình khám phá được thông qua phiếu ghi 
chép. 
- Các nhóm có thể đóng góp ý ý kiến hoặc đặt 
câu hỏi cho nhóm chia sẻ.
- Giáo viên lắng nghe và hỗ trợ trẻ khái quát lại 
những từ đúng, hỗ trợ trẻ sử dụng các từ đúng 
để giải thích (nếu cần) - Trẻ 3 tuổi trả lời
+ Con đã tìm hiểu quả cam như thế nào? 
=> Vậy là mỗi nhóm đã có kết quả khám phá 
con quả cam rồi, cô thấy rất vui vì lớp chúng - Trẻ lắng nghe
mình đã rất tích cực để tìm hiểu khám phá về 
quả cam và chúng mình đã có những hiểu biết 
cơ bản về quả cam. Và bây giờ để hiểu sâu hơn 
về quả cam cô cùng chúng mình cùng xem - Trẻ xem video
video về quả cam nhé.
- Trò chuyện với trẻ về video trẻ vừa được xem, 
hỏi trẻ: - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: quả cam ạ
+ Con được xem video về quả gì? - Trẻ 3 tuổi trả lời
+ Quả cam có từ đâu? - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: màu vàng
+ Quả cam có màu gì? - Trẻ 3 tuổi trả lời
+ Quả cam được dùng để làm gì?...
=> Cô củng cố lại, mở rộng cho trẻ quả cam: - Trẻ lắng nghe
cam là một loại quả có rất nhiều lợi ích cho 
chúng mình, quả cam cung cấp vitamin C giúp 
tăng đề kháng cho chúng mình khỏe hơn. Quả 
cam thường có màu xanh hoặc màu cam, bên 
ngoài là một lớp vỏ sần sùi, bêm trong có chứa 
các múi và trong múi có các tép cam chứa nước 
và hạt. Để làm ra những quả cam thì các bác 
nông dân phải trồng và chăm sóc rất vất vả ở 
trong các khu vườn và cánh đồng. Ngoài dùng 
để ăn và uống trực tiếp ra thì quả cam còn được 
dùng để sản xuất ra nước đóng chai, mứt cam và 
rất nhiều món ăn ngon nữa đấy.
4. Hoạt động 4: áp dụng (5-7 phút) -Trẻ về nhóm thực hiện vắt 
- Vừa rồi các con đã được khám phá về quả cam nước cam

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_mam_non_lop_mam_tuan_16_nam_hoc_2024_2025_ha_thi_tha.pdf