Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Lò Mùi Pết - Vũ Thị Ngọc

pdf 39 Trang Ngọc Diệp 3
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Lò Mùi Pết - Vũ Thị Ngọc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Lò Mùi Pết - Vũ Thị Ngọc

Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Lò Mùi Pết - Vũ Thị Ngọc
 TUẦN 17 CHỦ ĐỀ LỚN: THẾ GIỚI THỰC VẬT
 CHỦ ĐỀ NHỎ: MỘT SỐ LOẠI RAU - CỦ
 Thời gian thực hiện: Từ 6/01 đến 10/01 năm 2025
Cô A: Vũ Thị Ngọc
Cô B: Lò Mùi Pết
 THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 3: Thổi nơ bay
 Tay 2: Tay đưa ra phía trước, lên cao
 Bụng 1: Cúi gập người về trước, tay chạm ngón chân
 Chân 2: Ngồi khuỵu gối, tay đưa cao ra trước
 Bật 2: Bật tách chân, khép chân. 
 TRÒ CHƠI TRONG TUẦN
 Trò chơi học tập: Chọn rau
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức
- 5 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi, luật chơi. Trẻ biết chơi trò chơi. Trẻ 
khuyết tật tham gia trò chơi theo khả năng.
- 4 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi, luật chơi. Trẻ biết chơi trò chơi 
theo hướng dẫn của cô.
- 3 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi, luật chơi. Trẻ biết chơi trò chơi 
theo khả năng
2. Kỹ năng
- 5 tuổi: Trẻ biết tên chơi trò chơi, trẻ chơi tốt trò chơi
- 4 tuổi: Trẻ biết tên chơi trò chơi, trẻ chơi tốt trò chơi theo hướng dẫn của cô
- 3 tuổi: Trẻ biết tên chơi trò chơi, trẻ chơi trò chơi theo khả năng
3. Thái độ
- Trẻ hứng thú chơi, đoàn kết với bạn bè trong khi chơi.
II. Chuẩn bị 
- Một số rau thật ( hoặc lô tô ) quen thuộc với trẻ: su hào, bắp cải, xà lách, su 
su... và đủ cho mỗi trẻ môt bộ
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ 1. Giới thiệu bài
 - Cô giới thiệu trò chơi: Chọn rau - Trẻ lắng nghe
 HĐ 2: Phát triển bài
 - Cô hướng dẫn luật chơi,cách chơi
 + Luật chơi: Trẻ chọn đúng, đủ loại rau yêu cầu - Trẻ lắng nghe cô phổ biến 
 + Cách chơi: Cho trẻ ngồi thành hình vòng luật chơi, cách chơi
 cung phát cho mỗi trẻ 5- 6 loại rau đã chuẩn bị, 
 cho trẻ xếp rau ra trước mặT. Khi cô nêu dấu 
 hiệu cụ thể về màu sắc, hình dạng...thì trẻ 
 chọn, xếp nhanh những loại rau có đặc điểm 
 1 đó thành một nhóm. Ai chọn đúng và nhanh 
 nhất được cô và các bạn vỗ tay khen trong mỗi 
 lần chơi.
 - Trẻ chơi: Cô cho trẻ chơi và hướng dẫn và - Trẻ chơi
 quan sát trẻ chơi 
 HĐ 3. Kết thúc bài 
 - Cô nhận xét chung, tuyên dương trẻ - Trẻ chú ý
 Trò chơi vận động: Thi nói nhanh
I. Mục đích yêu cầu 
1. Kiến thức
- 5 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi, luật chơi. Trẻ biết chơi trò chơi. Trẻ 
khuyết tật tham gia trò chơi theo khả năng.
- 4 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi, luật chơi. Trẻ biết chơi trò chơi 
theo hướng dẫn của cô.
- 3 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi, luật chơi. Trẻ biết chơi trò chơi 
theo khả năng
2. Kỹ năng
- 5 tuổi: Trẻ biết tên chơi trò chơi, trẻ chơi tốt trò chơi
- 4 tuổi: Trẻ biết tên chơi trò chơi, trẻ chơi tốt trò chơi theo hướng dẫn của cô
- 3 tuổi: Trẻ biết tên chơi trò chơi, trẻ chơi trò chơi theo khả năng
3. Thái độ
- Trẻ hứng thú tham gia chơi
II. Chuẩn bị
- Trang phục gọn gàng
III. Tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 HĐ 1: Giới thiệu bài
 - Cô giới thiệu trò chơi: Thi nói nhanh - Trẻ chú ý
 HĐ 2: Phát triển bài
 * Giới thiệu cách chơi, luật chơi
 - Luật chơi: Trẻ phải nói được tên của các loại - Trẻ lắng nghe luật chơi, 
 rau, hoa, quả, củ có chữ cái bắt đầu bằng chữ cái cách chơi
 do người chơi yêu cầu.
 - Cách chơi: Cô chia trẻ thành 2 nhóm. Nhóm 
 nọ cách nhóm kia 5-6 bước chân. Hai nhóm xếp 
 thành hàng, quay mặt vào nhau. Chọn 1 trẻ làm 
 người điều khiển trò chơi, đứng giữa 2 nhóm. 
 Người điều khiển trò chơi đưa ra 1 chữ cái.
 Ví dụ: Khi người điều khiển đưa ra chữ cái C, 
 hai nhóm phải nghĩ nhanh xem các loại rau, hoa, 
 quả, củ nào có tên bắt đầu bằng chữ cái C. (Ví 
 dụ: cà tím, cà rốt, củ cải, cà chua,...)
 Nhóm nào kể được nhiều hơn là nhóm đó thắng 
 2 cuộc (không được lặp lại tên mà nhóm bạn nói 
 trước).
 * Trẻ chơi
 - Cô cho trẻ chơi - Trẻ chơi
 - Cô động viên khuyến khích trẻ
 HĐ 3: Kết thúc 
 - Cô nhận xét, tuyên dương trẻ - Trẻ chú ý
 Trò chơi dân gian: kéo co
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức
- Trẻ 5 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, biết chơi trò chơi đúng cách, đúng luật. Trẻ 
khuyết tật tham gia trò chơi theo khả năng.
- Trẻ 3-4 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi, luật chơi và chơi theo sự 
hướng dẫn của cô
2. Kỹ năng
- Trẻ 5 tuổi: rèn luyện phản xạ nhanh khéo léo, phát triển cơ bắp cho trẻ. 
- Trẻ 3-4 tuổi: rèn luyện phản xạ nhanh khéo léo, phát triển cơ bắp cho trẻ. Trẻ 
chơi theo khả năng.
3. Thái độ 
- Trẻ hứng thú khi chơi, biết đoàn kết với bạn khi chơi
II. Chuẩn bị
- Sân trường bằng phẳng, rộng rãi, thoáng mát
- 1 dây kéo co dài 5- 6m
III. Tiến hành
- Cách chơi: chia trẻ làm 2 nhóm bằng nhau, xép thành 2 hàng dọc đối diện nhau mỗi 
nhóm 1 trẻ khỏe nhất đứng ở đầu hàng ở vạch chuẩn cầm vào sợi dây và các bạn khác 
cũng cầm vào dây. Khi có hiệu lệnh của cô thì tất cả kéo mạnh dây về phía mình. 
- Luật chơi: bên nào dẫm vào vạch chuẩn trước là thua cuộc, đội nào kéo mạnh 
nhất thì đội đó chiến thắng.
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 Phân vai: Gia đình, bán hàng 
 Xây dựng: Xây nông trại 
 Thiên nhiên: Chăm sóc cây xanh, hoa, rau
 Sách truyện: Xem tranh ảnh ảnh về chủ đề, làm anbum ảnh 
 về chủ đề 
 Nghệ thuật: Xé, dán, nặn, tô, vẽ hoa, cây, hát múa các bài hát 
 trong chủ điểm 
-------------------------------------------------------------------------------------------------
Thứ 2 ngày 06 tháng 01 năm 2025
 THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 3: Thổi nơ bay
 3 Tay 2: Tay đưa ra phía trước, lên cao
 Bụng 1: Cúi gập người về trước, tay chạm ngón chân
 Chân 2: Ngồi khuỵu gối, tay đưa cao ra trước
 Bật 2: Bật tách chân, khép chân. 
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 LQVT: Rau bắp cải, rau cải mèo, rau muống
I. Mục đích yêu cầu 
1. Kiến thức 
- 5 tuổi: Trẻ biết nghe, hiểu các từ: Rau bắp cải, rau cải mèo, rau muống, biết 
các từ: Rau bắp cải, rau cải mèo, rau muống là những từ chỉ tên một số loại rau 
trẻ biết nói rõ ràng, mạch lạc các từ trên gắn với hình ảnh: Rau bắp cải, rau cải 
mèo, rau muống, biết mở rộng câu với các từ trên. Trẻ Khuyết tật biết quan sát 
và chỉ vào các loại rau.
- 4 tuổi: Trẻ biết nghe, hiểu các từ: Rau bắp cải, rau cải mèo, rau muống, biết 
các từ: Rau bắp cải, rau cải mèo, rau muống là những từ chỉ tên một số loại rau. 
trẻ biết nói rõ ràng, mạch lạc các từ trên gắn với hình ảnh: Rau bắp cải, rau cải 
theo hướng dẫn
- 3 tuổi: Trẻ biết nghe, hiểu các từ: Rau bắp cải, rau cải mèo, rau muống, biết 
các từ: Rau bắp cải, rau cải mèo, rau muống là những từ chỉ tên một số loại rau 
trẻ biết nói các từ trên gắn với hình ảnh: Rau bắp cải, rau cải mèo, rau muống, 
biết mở rộng câu với các từ trên theo khả năng
2. Kỹ năng
- 5 tuổi: Trẻ nghe đúng, nói đúng, nói rõ ràng mạch lạc các từ: Rau bắp cải, rau 
cải mèo, rau muống. Nói được các câu chứa các từ trên.
- 4 tuổi: Trẻ nghe đúng, nói đúng, nói rõ ràng mạch lạc các từ: Rau bắp cải, rau 
cải mèo, rau muống. Nói được các câu chứa các từ trên theo hướng dẫn của cô.
- 3 tuổi: Trẻ nghe đúng, nói đúng các từ: Rau bắp cải, rau cải mèo, rau muống. 
Nói được các câu chứa các từ trên theo khả năng
3. Thái độ
- Trẻ tích cực nói, tự tin, hăng hái trả lời, trả lời đủ câu.
II. Chuẩn bị
- Vật thật: Rau bắp cải, rau cải mèo, rau muống
 III. Tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 HĐ1: Giới thiệu bài
 - Cô trò chuyện về chủ đề dẫn dắt trẻ vào bài - Trẻ trò chuyên cùng cô
 HĐ2: Phát triển bài 
 * Làm quen với từ: Rau bắp cải
 + Làm mẫu
 - Cô cho trẻ quan sát: Rau bắp cải - Trẻ quan sát
 - Cô hỏi 1 vài trẻ: Cô có rau gì đây ? - 5 tuổi trả lời
 - Cô nói mẫu từ: Rau bắp cải 3 lần - Trẻ lắng nghe
 Rau bắp cải là từ chỉ tên của một loại rau
 4 - Cô mời 1 trẻ lên chỉ rau bắp cải và nói cùng - Trẻ 3-4 tuổi nói cùng cô
cô: Rau bắp cải 3 lần ( Cô chú ý sửa sai cho 
trẻ).
- Cô cho 2 trẻ lên tự chỉ tranh và nói: Rau bắp - Trẻ 5 tuổi tự nói 
cải 3 lần
+ Thực hành 
- Cô cho cả lớp nói: Rau bắp cải 3 lần. Cô chú - Trẻ nói
ý sửa sai cho trẻ
- Cho tổ, nhóm nói - Trẻ nói theo Tổ-nhóm-cá 
- Cô gọi lần lượt từng 1 trẻ trong lớp nói. nhân
- Cô quan sát và sửa sai cho trẻ.
- Cho trẻ phát triển thành câu: Rau bắp cải có 
nhiều lớp lá.
- Cô cho trẻ 5 tuổi tự nói
- Cho trẻ 4 tuổi nói cùng cô - Trẻ 5 tuổi nói thành câu
- Cho trẻ 2, 3 tuổi nói cùng cô - 4 tuổi nói
* Làm quen với từ: Rau cải mèo - 2,3 tuổi nói
+ Làm mẫu
- Cô cho trẻ quan sát: Rau cải mèo
- Cô hỏi 1 vài trẻ: Cô có rau gì đây ? - Trẻ quan sát
- Cô nói mẫu từ: Rau cải mèo 3 lần - 5 tuổi trả lời
Rau bắp cải là từ chỉ tên của một loại rau - Trẻ lắng nghe
- Cô mời 1 trẻ lên chỉ Rau cải mèo và nói cùng 
cô: Rau cải mèo 3 lần ( Cô chú ý sửa sai cho trẻ). - Trẻ 3-4 tuổi nói cùng cô
- Cô cho 2 trẻ lên tự chỉ tranh và nói: Rau cải 
mèo 3 lần
+ Thực hành - Trẻ 5 tuổi tự nói 
- Cô cho cả lớp nói: Rau cải mèo 3 lần. Cô chú 
ý sửa sai cho trẻ
- Cho tổ, nhóm nói - Trẻ nói
- Cô gọi lần lượt từng 1 trẻ trong lớp nói.
- Cô quan sát và sửa sai cho trẻ. - Trẻ nói theo Tổ-nhóm-cá 
* Làm quen với từ: rau muống nhân
- Cô hướng dẫn tương tự như làm quen với từ 
“Rau cải mèo”
- Rau muống là những từ chỉ tên một số loại 
rau đấy. - Trẻ lắng nghe
- Cô giáo dục trẻ ăn rau để cơ thể khoẻ mạnh.
* Củng cố: TC: Ai nhanh hơn - Trẻ lắng nghe
- Cách chơi: Cô chỉ loại rau nào thì trẻ nói 
nhanh tên loại rau đó lên
- Cô cho trẻ chơi trò chơi. - Trẻ chơi
HĐ3: Kết thúc bài
- Nhận xét, tuyên dương trẻ - Trẻ lắng nghe
 5 LÀM QUEN CHỮ CÁI
 Tập tô chữ cái n, m, l
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức
- Trẻ 5 tuổi: trẻ được củng cố nhận biết chữ cái n, m, l. Trẻ biết tìm và nối hình 
vẽ có chứa chữ cái n, m, l trong các từ dưới hình vẽ. Trẻ biết tô các chữ n, m, l 
in rỗng và tô các nét chấm mờ của các chữ. Trẻ khuyết tật biết biết tô chữ cái 
n,m,l dưới sự hướng dẫn của cô.
- Trẻ 3-4 tuổi: trẻ biết tô màu tranh, tô màu các chữ cái in rỗng và tranh không bị 
chườm màu ra ngoài.
2. Kỹ năng
- Trẻ 5 tuổi: trẻ có kĩ năng cầm bút và tô được các chữ n, m, l in rỗng và theo 
các nét chấm mờ không bị chườm ra ngoài .
- Trẻ 3-4 tuổi: trẻ tô màu tranh và các chữ n, m, l không bị chườm màu ra ngoài
3. Thái độ:
- Trẻ hứng thú học bài, biết gìn giữ sách vở đồ dùng học tập.
II. Chuẩn bị
- Vở tập tô chữ cái, bút sáp màu, bút chì,...
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ1. Giới thiệu bài
 - Cô cho trẻ hát bài “em yêu cây xanh” - Trẻ hát
 - Cô trò chuyện cùng trẻ về chủ đề - Trẻ trò chuyện cùng cô
 HĐ2. Phát triển bài
 * Dạy trẻ tập tô chữ: “n”
 - Cô hướng dẫn trẻ mở vở - Trẻ mở vở theo HD của cô
 - Cô cho trẻ nhận biết chữ cái n in hoa, n in - Trẻ quan sát
 thường, n viết thường và đọc chữ “n”.
 - Hướng dẫn trẻ tìm chữ cái n trong các từ và nối - Trẻ thực hiện
 hình vẽ có chứa chữ cái n trong các từ: con nai, 
 cái nơ, quả na, nụ hoa, con nghé
 - Tô màu cho những đồ vật có tên gọi chứa chữ n - Trẻ thực hiện
 - Hướng dẫn trẻ tô màu chữ n in rỗng: tô chữ n từ - Trẻ thực hiện
 trái sang phải, từ trên xuống dưới. Tô trùng khít 
 không trườm ra ngoài
 - Hướng dẫn tô chữ n in mờ: đặt bút từ dấu chấm - Trẻ thực hiện
 đen, tô theo chiều mũi tên hướng dẫn, từ trái sang 
 phải, tô trùng khít.
 * Dạy trẻ tập tô chữ: “m”
 - Cô hướng dẫn trẻ mở vở - Trẻ mở vở theo HD của cô
 - Cô cho trẻ nhận biết chữ cái m in hoa, m in - Trẻ quan sát
 thường, m viết thường và đọc chữ “m”.
 - Hướng dẫn trẻ tìm chữ cái m trong các từ và nối - Trẻ thực hiện
 hình vẽ có chứa chữ cái m trong các từ: con mèo, 
 6 đám mây, bó mạ, gà mái, quả mướp
- Tô màu cho những đồ vật có tên gọi chứa chữ m. - Trẻ thực hiện
- Hướng dẫn trẻ tô màu chữ m in rỗng: tô chữ m - Trẻ thực hiện
từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. Tô trùng 
khít không trườm ra ngoài
- Hướng dẫn tô chữ m in mờ: đặt bút từ dấu chấm - Trẻ thực hiện
đen, tô theo chiều mũi tên hướng dẫn, từ trái sang 
phải, tô trùng khít.
* Dạy trẻ tập tô chữ: “l”
- Cô hướng dẫn trẻ mở vở - Trẻ mở vở theo HD của cô
- Cô cho trẻ nhận biết chữ cái l in hoa, l in - Trẻ quan sát
thường, l viết thường và đọc chữ “l”.
- Hướng dẫn trẻ tìm chữ cái l trong các từ và nối - Trẻ thực hiện
hình vẽ có chứa chữ cái l trong các từ: tên lửa, 
đám lá, thợ lặn, lâu dài, lọ hoa.
- Tô màu cho những đồ vật có tên gọi chứa chữ l - Trẻ thực hiện
- Hướng dẫn trẻ tô màu chữ l in rỗng: tô chữ l từ - Trẻ thực hiện
trái sang phải, từ trên xuống dưới. Tô trùng khít 
không trườm ra ngoài
- Hướng dẫn tô chữ l in mờ: đặt bút từ dấu chấm - Trẻ thực hiện
đen, tô theo chiều mũi tên hướng dẫn, từ trái sang 
phải, tô trùng khít. 
* Trẻ thực hiện
- Hỏi trẻ cách cầm bút, tư thế ngồi? - Trẻ trả lời
- Cô cho trẻ tô vào vở (cô bao quát nhắc trẻ tô - Trẻ tập tô
theo nét chấm mờ và tô không nhấc bút)
- Cuối giờ cô cho trẻ nhận xét bài của bạn.
- Cho trẻ lên nhận xét bài tô của bạn con có nhận - Trẻ nhận xét bài của bạn
xét gì? Vì sao?
- Cô cho 4 - 5 trẻ mang bài đẹp lên để nhận xét. - Trẻ lắng nghe
3. HĐ3. Kết thúc bài
- Cô nhận xét và tuyên dương trẻ. - Trẻ lắng nghe
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 PV: Gia đình, bán hàng 
 XD: Xây nông trại 
 TN: Chăm sóc cây xanh, hoa, rau 
 ST: Xem tranh ảnh ảnh về chủ đề, làm anbum ảnh về chủ đề 
 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 HĐCCĐ: Xếp hình củ cà rốt bằng hột hạt trên sân
 TCVĐ: Gieo hạt
 Chơi tự do
 7 I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức
- 5 tuổi: Trẻ biết xếp hình củ cà rốt bằng hột hạt trên sân. Trẻ biết chơi trò chơi. 
Trẻ khuyết tật tham gia vào hoạt động theo khả năng.
- 4 tuổi: Trẻ biết xếp hình củ cà rốt bằng hột hạt trên sân và biết chơi trò chơi 
theo hướng dẫn
- 3 tuổi: Trẻ biết xếp hình củ cà rốt bằng hột hạt trên sân và biết chơi trò chơi 
theo khả năng
2. Kĩ năng
- 5 tuổi: Trẻ xếp được hình củ cà rốt bằng hột hạt trên sân. Trẻ chơi tốt trò chơi
- 4 tuổi: Trẻ xếp được hình củ cà rốt trên sân theo hướng dẫn. Trẻ chơi được trò 
chơi theo hướng dẫn
- 3 tuổi: Trẻ xếp được hình củ cà rốt trên sân theo hướng dẫn. Trẻ chơi được trò 
chơi theo khả năng
 3. Thái độ
- Trẻ hứng thú tham gia hoạt động, trẻ chơi đoàn kết
II. Chuẩn bị
- Đồ dùng của cô: tranh củ cà rốt, hột hạt
- Đồ dùng của trẻ: hột hạt
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ1 : HĐCCĐ: Xếp hình củ cà rốt bằng hột 
 hạt trên sân - Trẻ kể
 - Cô cho trẻ kể tên các loại rau củ mà trẻ biết và 
 dẫn dắt trẻ vào bài
 - Cô cho trẻ quan sát tranh củ cà rốt 
 - Cô cho trẻ nhận xét đặc điểm của củ cà rốt ? - Trẻ quan sát
 - Củ cà rốt có màu gì? - 2-3 trẻ nhận xét
 - Củ cà rốt có dạng gì? - 3, 4 tuổi trả lời 
 - Hôm nay chúng mình cùng xếp hình củ cà rốt - 4 tuổi trả lời
 bằng hột hạt trên sân nhé
 - Cô đã chuẩn bị rất là nhiều hột hạt các con hãy 
 xếp hình hoa đào trên sân thật đẹp nhé !
 - Trẻ xếp hình ( cô quan sát hướng dẫn giúp đỡ 
 trẻ)
 - Cô cho trẻ tập chung quan sát các bài của các - Trẻ xếp 
 bạn và cho 1 số trẻ nhận xét bài của mình, bài của - Trẻ 5 tuổi nhận xét
 các bạn
 HĐ2: TC: Gieo hạt
 - Cô giới thiệu tên trò chơi: Gieo hạt
 - Luật chơi: Trẻ thực đúng động tác tương ứng 
 với bài thơ. - Trẻ lắng nghe 
 - Cách chơi: Trẻ vừa đọc bài thơ vừa làm những 
 động tác tương ứng.
 8 - Cô tổ chức cho trẻ chơi 3-4 lần
 HĐ3: Chơi tự do - Trẻ chơi
 - Cô giới thiệu các đồ chơi và hướng dẫn cách 
 chơi. Nhắc nhở trẻ trước khi chơi
 - Cô chơi trẻ chơi tự do - Trẻ chơi tự do trên sân
 - Cô nhận xét, tuyên dương và động viên trẻ - Trẻ chú ý
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 Trò chơi: Săn tìm chữ cái (EL24)
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức
- 5 tuổi: Thông qua trò chơi biết phát âm các chữ cái: n,m,l.Trẻ biết chơi trò 
chơi: săn tìm chữ cái ( EL 24). Trẻ khuyết tật tham gia trò chơi theo khả năng.
- 4 tuổi: Thông qua trò chơi biết phát âm các chữ cái: n,m,l và biết chơi trò chơi: 
săn tìm chữ cái theo hướng dẫn
- 3 tuổi: Thông qua trò chơi biết phát âm các chữ cái: n,m,l và biết chơi trò chơi: 
săn tìm chữ cái theo khả năng.
2. Kĩ năng 
- 5 tuổi: Trẻ phát âm to, rõ ràng các chữ cái: n,m,l. Trẻ chơi tốt trò chơi: săn tìm 
chữ cái.
- 4 tuổi: Trẻ phát âm rõ ràng các chữ cái: n,m,l và trẻ chơi được trò chơi: săn tìm 
chữ cái theo khả năng 
- 3 tuổi: Trẻ phát âm được các chữ cái; n,m,l và trẻ chơi được trò chơi: săn tìm 
chữ cái theo khả năng.
3. Thái độ
- Trẻ tích cực tham gia vào hoạt động
II. Chuẩn bị
- Bộ thẻ chữ cái (mỗi chữ cái có ít nhất hai thẻ)
III. Tiến hành
- Cô giới thiệu trò chơi: Săn tìm chữ cái ( EL 24)
- Cô hướng dẫn cách chơi: Cô phát cho mỗi trẻ một thẻ chữ cái.số lượng thẻ là 
chẵn, cho trẻ đi xung quanh và tìm một bạn có chữ cái giống chữ cái với mình. 
Hãy nhìn thẻ cẩn thận để chắc chắn hai chữ cái giống nhau. Khi các cháu tìm
được bạn, hãy quay về vòng tròn và ngồi cùng nhau. Hãy
xem bạn nào tìm được bạn có cùng thẻ chữ cái với mình
nhanh nhất nhé!”. Cô cho từng đôi giơ thẻ lên và nói tên chữ cái mà trẻ có
- Trẻ chơi : Cô cho trẻ chơi và hướng dẫn và quan sát trẻ chơi 
- Cô nhận xét chung, tuyên dương trẻ 
- Cô hỏi trẻ các chữ cái vừa chơi và cho trẻ phát âm lại các chữ cái
 Trò chơi: chi chi chành chành
- Cô nêu tên trò chơi, hướng dẫn trẻ cách chơi và luật chơi
- Tổ chức cho trẻ chơi theo nhóm.
- Cô nhận xét tuyên dương.
 9 Chơi tự do
- Cô cho trẻ chơi với một số đồ chơi có trong lớp. GD trẻ đoàn kết trong khi 
chơi
- Bao quát trẻ trong khi chơi
- Nhận xét trẻ cuối ngày.
 Đánh giá cuối ngày
- TLCC:............/............Trẻ; Vắng :....................; Lý do vắng...............................
- Tình trạng sực khỏe của trẻ:.................................................................................
- Trạng thái cảm xúc của trẻ:..................................................................................
.................................................................................................................................
- Kiến thức, kỹ năng trẻ đạt được:...........................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 Thứ 3 ngày 07 tháng 01 năm 2025
 THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 3: Thổi nơ bay
 Tay 2: Tay đưa ra phía trước, lên cao
 Bụng 1: Cúi gập người về trước, tay chạm ngón chân
 Chân 2: Ngồi khuỵu gối, tay đưa cao ra trước
 Bật 2: Bật tách chân, khép chân. 
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 LQVT: Rau đay, Rau mồng tơi, rau dền
I. Mục đích yêu cầu 
1. Kiến thức 
- 5 tuổi: Trẻ biết nghe, hiểu các từ: Rau đay, Rau mồng tơi, rau dền, biết các từ: 
Rau đay, Rau mồng tơi, rau dền là những từ chỉ tên một số loại rau. Trẻ biết nói 
rõ ràng, mạch lạc các từ trên gắn với hình ảnh: Rau đay, Rau mồng tơi, rau dền, 
biết mở rộng câu với các từ trên. Trẻ Khuyết tật biết quan sát và chỉ vào các loại 
rau.
- 4 tuổi: Trẻ biết nghe, hiểu các từ: Rau đay, Rau mồng tơi, rau dền, biết các từ: 
Rau đay, Rau mồng tơi, rau dền là những từ chỉ tên một số loại rau. Trẻ biết nói 
rõ ràng, mạch lạc các từ trên gắn với hình ảnh: Rau đay, Rau mồng tơi, rau dền, 
biết mở rộng câu với các từ trên theo hướng dẫn
- 3 tuổi: Trẻ biết nghe, hiểu các từ: Rau đay, Rau mồng tơi, rau dền, biết các từ: 
Rau đay, Rau mồng tơi, rau dền là những từ chỉ tên một số loại rau. Trẻ biết nói 
rõ ràng, mạch lạc các từ trên gắn với hình ảnh: Rau đay, Rau mồng tơi, rau dền, 
biết mở rộng câu với các từ trên theo khả năng
2. Kỹ năng
- 5 tuổi: Trẻ nghe đúng, nói đúng, nói rõ ràng mạch lạc các từ: Rau đay, Rau 
mồng tơi, rau dền. Nói được các câu chứa các từ trên.
 10 - 4 tuổi: Trẻ nghe đúng, nói đúng, nói rõ ràng mạch lạc các từ: Rau đay, Rau 
mồng tơi, rau dền. Nói được các câu chứa các từ trên theo hướng dẫn của cô.
- 3 tuổi: Trẻ nghe đúng, nói đúng các từ: Rau đay, Rau mồng tơi, rau dền. Nói 
được các câu chứa các từ trên theo khả năng
3. Thái độ
- Trẻ tích cực nói, tự tin, hăng hái trả lời, trả lời đủ câu.
II. Chuẩn bị
- Tranh: Rau đay, Rau mồng tơi, rau dền 
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ1: Giới thiệu bài
 - Cô cho trẻ kể tên một số loại rau mà trẻ biết - Trẻ kể tên
 HĐ2: Phát triển bài 
 * Làm quen với từ: Rau đay
 + Làm mẫu
 - Cô cho trẻ quan sát tranh: Rau đay - Trẻ quan sát
 - Cô hỏi 1 vài trẻ: Đây là bức tranh vẽ gì ? - 5 tuổi trả lời
 - Cô nói mẫu từ: Rau đay 3 lần - Trẻ lắng nghe
 - Cô mời 1 trẻ lên chỉ tranh và nói cùng cô: - Trẻ 3-4 tuổi nói cùng cô
 Rau đay 3 lần ( Cô chú ý sửa sai cho trẻ).
 - Cô cho 2 trẻ lên tự chỉ tranh và nói: Rau đay - Trẻ 5 tuổi tự nói 
 3 lần
 + Thực hành 
 - Cô cho cả lớp nói: Rau đay 3 lần. Cô chú ý 
 sửa sai cho trẻ - 2,3,4,5 tuổi nói
 - Cho tổ, nhóm nói
 - Cô gọi lần lượt từng 1 trẻ trong lớp nói. - Trẻ nói theo Tổ-nhóm-cá 
 - Cô quan sát và sửa sai cho trẻ. nhân
 - Cho trẻ phát triển thành câu: Rau đay có lá 
 màu xanh.
 - Cô cho trẻ 5 tuổi tự nói - Trẻ 5 tuổi nói thành câu
 - Cho trẻ 4 tuổi nói cùng cô - 4 tuổi nói
 - Cho trẻ 2, 3 tuổi nói cùng cô - 2,3 tuổi nói
 * Làm quen với từ: Rau mồng tơi
 + Làm mẫu
 - Cô cho trẻ quan sát tranh: Rau mồng tơi - Trẻ quan sát
 - Cô hỏi 1 vài trẻ: Đây là bức tranh vẽ gì ? - 5 tuổi trả lời
 - Cô nói mẫu từ: Rau mồng tơi 3 lần - Trẻ lắng nghe
 - Cô mời 1 trẻ lên chỉ tranh và nói cùng cô: - Trẻ 3-4 tuổi nói cùng cô
 Rau mồng tơi 3 lần ( Cô chú ý sửa sai cho trẻ).
 - Cô cho 2 trẻ lên tự chỉ tranh và nói: Rau - Trẻ 5 tuổi tự nói 
 mồng tơi 3 lần
 + Thực hành - 2,3,4,5 tuổi nói
 - Cô cho cả lớp nói: Rau đay 3 lần. Cô chú ý 
 11 sửa sai cho trẻ - Trẻ nói theo Tổ-nhóm-cá 
 - Cho tổ, nhóm nói nhân
 - Cô gọi lần lượt từng 1 trẻ trong lớp nói.
 - Cô quan sát và sửa sai cho trẻ.
 * Làm quen với từ: rau muống.
 - Cô hướng dẫn tương tự như làm quen với từ - Trẻ lắng nghe
 Rau đay.
 - Cô giáo dục trẻ ăn nhiều rau để cơ thể khoẻ - Trẻ lắng nghe
 mạnh.
 * Củng cố: TC: Ai giỏi hơn.
 - Cách chơi: Cô chỉ bức tranh nào thì trẻ nói - Trẻ chơi
 nhanh tên tranh đó lên
 - Cô cho trẻ chơi trò chơi.
 HĐ3: Kết thúc bài
 - Nhận xét, tuyên dương trẻ - Trẻ lắng nghe
 KỸ NĂNG SỐNG
 Dạy trẻ cách nhặt rau ngót
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức. 
 - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết tên rau ngót, biết cách nhặt rau ngót. Biết cách rửa rau. Biết 
được một số hành vi đúng, sai khi nhặt rau. Trẻ khuyết tật biết nhặt rau và rửa 
rau cùng cô và các bạn.
- Trẻ 3-4 tuổi: trẻ biết tên rau ngót, biết cách nhặt rau ngót. Biết cách rửa rau. 
Biết được một số hành vi đúng, sai khi nhặt rau theo hướng dẫn và theo khả 
năng.
2. Kĩ năng
- Trẻ 5 tuổi: trẻ có kĩ năng khi nhặt rau ngót, kĩ năng rửa rau đúng cách và vệ 
sinh cá nhân. Chơi tốt trò chơi
- Trẻ 3 - 4 tuổi: trẻ có kĩ năng khi nhặt rau ngót, kĩ năng rửa rau và vệ sinh cá 
nhân theo hướng dẫn và theo khả năng.
3. Thái độ
 - Trẻ tích cực ăn các loại rau để cung cấp vitamin cho cơ thể. Trẻ bảo vệ và 
chăm sóc các loại rau
 II. Chuẩn bị:
- Máy tính, hình ảnh rau ngót
- Rau ngót
- Một số dụng cụ nhặt rau: rổ, nước, khăn, đủ để trẻ thực hiện.
III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ 1: giới thiệu bài:
 - Cho trẻ đọc bài thơ “ Rau ngót, rau đay” - Trẻ đọc thơ
 - Trong bài thơ nhắc đến loại rau gì? - Trẻ 3,4 tuổi kể
 - Con biết gì về rau ngót? - Trẻ 5 tuổi trả lời
 12 - Rau ngót là loại rau ăn gì? - Rau ăn lá
- Hôm nay cô sẽ dạy các bạn biết cách nhặt rau, 
cách sơ chế rau ngót như thế nào xin mời các bạn 
cùng hướng lên màn hình nhé
HĐ 2: phát triển bài 
- Cô cho trẻ quan sát hình ảnh rau ngót
- Đây là rau gì? - Rau ngót ạ
- Rau ngót là loại rau ăn gì? - Trẻ 3,4 tuổi: rau ăn lá
- Bạn nào giỏi nói về đặc điểm của rau ngót nào? - Trẻ 5 tuổi nói
- Khi nhặt rau ngót chúng ta sẽ nhặt rau như thế 
nào? - Trẻ 5 tuổi trả lời
* Cô thực hiện mẫu
- Để biết cách nhặt rau ngót như thế nào cho 
đúng cách bây giờ chúng mình cùng quan sát cô 
làm mẫu nhé
- Trên bàn cô có rau gì đây? - Rau ngót
- Để nhặt được rau ngót cô chuẩn bị 2 rổ trong đó 
1 rổ cô đựng rau, 1 rổ đựng cành rau ngót. 
- Rau ngót là loại ăn lá và lá rau ngót nhỏ nên khi - Trẻ chú ý
nhặt rau tay trái cô cầm cành rau, ngón cái và 
ngón trỏ tay phải cô cầm vào cành rau ngót rồi 
tuốt xuống bỏ vào rổ rau. Các con sẽ nhặt lấy 
phần lá, con chọn những lá xanh lá không bị úa 
vàng hay giập bỏ vào rổ. Còn những lá úa và 
cọng bỏ vào rổ bên cạnh và cho vào thùng rác.
- Khi nhặt rau xong các bạn sẽ làm gì? - Trẻ 5 tuổi : rửa rau ạ
- Đúng rồi chúng ta phải rửa rau. Nhưng rửa thế 
nào? Bạn nào giúp cô? - gọi 1 trẻ 5 tuổi thực hiện
- Khi rửa các loại rau ăn lá con nhớ rửa bằng 
nước sạch. Chúng ta cần 1 cái chậu lớn để rửa, 
cho nước vào chậu, lấy rau thả vào nước con nhớ 
là rửa nhẹ tay vì rau ăn lá rất dễ giập lá.Chúng ta - Trẻ chú ý
sẽ xem từng nắm nhỏ xem sạch chưa còn đất hay 
còn bụi, rơm rạ không. Sau đó con vớt rau ra rỗ 
.Bỏ nước và rửa lại 1 nước nữa. 
- Sau đó chúng ta lại lấy nước mới nhớ là cho 1 ít 
muối vào ngâm, khoảng 2-3 phút sau đó con vớ 
rau ra rổ rồi tiếp tục rửa lại 1 nước nữa. Nhớ khi 
rửa rau con chỉ cần lấy nước vừa đủ rửa thôi 
không để nước tràn ra thau và làm nước ướt sàn 
nhà.
- Thế là công đoạn rửa rau chúng ta hoàn thành.
- Rửa xong các bạn cho rau vào rổ và mang đi 
chế biến. 
 13 - Vậy rau ngót chế biến được những món ăn nào? - Trẻ 4, 5 tuổi trả lời: luộc, 
 - Ngoài rau ngót ra bạn nào còn biết loại rau nào nấu canh 
 là loại rau ăn lá nữa? 
 - Giáo dục: rau có nhiều dinh dưỡng cần thiết 
 cho cơ thể vậy các bạn tích cực ăn các loại rau 
 nhé
 - Các bạn đã sẵn sàng để trải nghiệm nhặt rau - Sẵn sàng
 ngót chưa
 * Trẻ thực hiện
 - Cho lớp thực hiện: nhóm nào nhặt xong và rửa 
 sạch đúng theo cách cô hướng dẫn và để rau gọn 
 gàng vào rổ trước sẽ là đội thắng. - Trẻ thực hiện.
 - Cô quan sát và giúp trẻ khi cần thiết.
 HĐ 3: kết thúc bài
 - Cô nhận xét chung, tuyên dương và động viên -Trẻ chú ý
 trẻ
 - Cho trẻ rửa tay chân sạch sẽ 
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 PV: Gia đình, bán hàng 
 XD: Xây nông trại 
 TN: Chăm sóc cây xanh, hoa, rau 
 ST: Xem tranh ảnh ảnh về chủ đề, làm anbum ảnh về chủ đề 
 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 HĐCCĐ: Quan sát vườn rau
 TCVĐ: Thi nói nhanh
 Chơi tự do
I. Muc đích yêu cầu
1. Kiến thức 
- 5 tuổi: Trẻ biết tên gọi, đặc điểm, màu sắc của một số loại rau, trẻ biết chơi trò 
chơi. Trẻ khuyết tật tham gia vào hoạt động theo khả năng.
- 4 tuổi: Trẻ biết tên gọi, đặc điểm, màu sắc của một số loại rau, trẻ biết chơi trò 
chơi theo hướng dẫn
- 3 tuổi: Trẻ biết tên gọi, đặc điểm, màu sắc của một số loại rau, trẻ biết chơi trò 
chơi theo khả năng
2. Kỹ năng
- 5 tuổi: Trẻ nói đúng tên các loại rau và đặc điểm của các loại rau, trẻ chơi tốt 
trò chơi
- 4 tuổi: Trẻ nói được tên các loại rau và đặc điểm của các loại rau theo hướng 
dẫn, trẻ chơi được trò chơi theo hướng dẫn
- 3 tuổi: Trẻ nói được tên các loại rau và đặc điểm của các loại rau theo khả 
năng, trẻ chơi được trò chơi theo khả năng
3. Thái độ
 14 - Trẻ chăm sóc và bảo vệ các loại rau 
II. Chuẩn bị 
- Đồ dùng của cô: Vườn rau của nhà trường. Đồ chơi ngoài trời: Xích đu, bập 
bênh...
- Đồ dùng của trẻ: Trang phục gọn gàng, sạch sẽ
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ 1: HĐCCĐ: Quan sát vườn rau 
 - Cô trò chuyện về chủ đề và dẫn dắt trẻ vào - Trẻ trò chuyện cùng co
 bài
 - Các con nhìn xem chúng mình đang đứng ở 
 đâu? - 3, 4 tuổi trả lời
 - Các con nhìn xem trong vườn rau có những - 5 tuổi trả lời
 loại rau gì?
 - Cô chỉ vào rau cải mèo hỏi:
 + Đây là rau gì? - 4 tuổi trả lời
 + Cho trẻ nói: rau cải mèo - 2, 3, 4, 5 tuổi nói
 + Con có nhận xét gì về rau cải mèo? - 5 tuổi trả lời
 - Rau cải mèo có rể, lá, lá to màu xanh
 - Ăn rau cung cấp chất gì cho cơ thể ?
 - Cô chỉ vào rau bắp cải và hỏi: - Trẻ trả lời
 + Đây là rau gì?
 - Cô cho trẻ nói: rau bắp cải - 3 tuổi trả lời
 - Rau bắp cải có đặc điểm gì? - Trẻ nói
 - Ăn rau bắp cải cung cấp chất gì? - 4 tuổi trả lời
 - Ngoài ra trong vườn rau của trường có những - Trẻ trả lời
 loại rau nào nữa nào nữa? - 5 tuổi kể
 Cô cho trẻ quan sát, nhận xét về rau khác trong 
 vườn - Trẻ nhận xét
 - Cô cháu mình vừa quan sát gì? - Trẻ trả lời
 - Cô giáo dục trẻ chăm sóc bảo vệ rau
 HĐ 2: TCVĐ: Thi nói nhanh
 - Luật chơi: Trẻ phải nói được tên của các loại 
 rau, hoa, quả, củ có chữ cái bắt đầu bằng chữ - Trẻ nghe cô phổ biến luật 
 cái do người chơi yêu cầu. chơi, cách chơi
 - Cách chơi: Cô chia trẻ thành 2 nhóm. Nhóm 
 nọ cách nhóm kia 5-6 bước chân. Hai nhóm 
 xếp thành hàng, quay mặt vào nhau. Chọn 1 trẻ 
 làm người điều khiển trò chơi, đứng giữa 2 
 nhóm. Người điều khiển trò chơi đưa ra 1 chữ 
 cái.
 Ví dụ: Khi người điều khiển đưa ra chữ cái C, 
 hai nhóm phải nghĩ nhanh xem các loại rau, 
 hoa, quả, củ nào có tên bắt đầu bằng chữ cái C. 
 15 (Ví dụ: cà tím, cà rốt, củ cải, cà chua,...)
 Nhóm nào kể được nhiều hơn là nhóm đó thắng 
 cuộc (không được lặp lại tên mà nhóm bạn nói 
 trước).
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Chơi trò chơi
 HĐ 3: Chơi tự do
 - Cô gợi ý cho trẻ chơi đồ chơi ngoài trời - Chơi theo ý thích
 - Cô quan sát, khuyến khích trẻ chơi
 - Cô nhận xét chung, tuyên dương trẻ - Trẻ chú ý
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 1. Làm quen Tiếng anh: cabbage (rau bắp cải); carrot (củ cà rốt).
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ được quan sát, chú ý lắng nghe được các từ: cabbage (rau bắp cải); carrot 
(củ cà rốt) qua hình ảnh, video trên tivi. Trẻ khuyết tật tham gia vào hoạt động 
theo khả năng.
- Trẻ nhận biết và nói được tên các từ: cabbage (rau bắp cải); carrot (củ cà rốt) 
qua hình ảnh, video trên tivi.
II. Chuẩn bị
- Cô chuẩn bị hình ảnh, video về tiếng anh có các từ: cabbage (rau bắp cải); 
carrot (củ cà rốt)
III. Tiến hành
- Cô cho trẻ làm quen các từ qua hình ảnh, video trên tivi
- Cho trẻ nói theo video theo các hình thức: tập thể, tổ, cá nhân
- Cô quan sát và động viên khuyến khích trẻ đọc
 Trò chơi: Kéo cưa lửa sẻ
- Cô nêu tên trò chơi, hướng dẫn trẻ cách chơi và luật chơi
- Tổ chức cho trẻ chơi theo nhóm.
- Cô nhận xét tuyên dương.
 Chơi tự do
- Cô cho trẻ chơi với một số đồ chơi có trong lớp. GD trẻ đoàn kết trong khi 
chơi
- Bao quát trẻ trong khi chơi
- Nhận xét trẻ cuối ngày.
 Đánh giá cuối ngày
- TLCC:............/............Trẻ; Vắng :....................; Lý do vắng...............................
- Tình trạng sực khỏe của trẻ:.................................................................................
- Trạng thái cảm xúc của trẻ:..................................................................................
.................................................................................................................................
- Kiến thức, kỹ năng trẻ đạt được:...........................................................................
.................................................................................................................................
 16 .................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 Thứ 4 ngày 08 tháng 01 năm 2025
 THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 3: Thổi nơ bay
 Tay 2: Tay đưa ra phía trước, lên cao
 Bụng 1: Cúi gập người về trước, tay chạm ngón chân
 Chân 2: Ngồi khuỵu gối, tay đưa cao ra trước
 Bật 2: Bật tách chân, khép chân. 
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 LQVT: Củ cải trắng, củ dền đỏ, củ khoai lang
I. Mục đích yêu cầu 
1. Kiến thức 
- 5 tuổi: Trẻ biết nghe, hiểu các từ: Củ cải trắng, củ dền đỏ, củ khoai lang, biết 
các từ: Củ cải trắng, củ dền đỏ, củ khoai lang là những từ chỉ tên một số loại củ. 
Trẻ biết nói rõ ràng, mạch lạc các từ trên gắn với hình ảnh: Củ cải trắng, củ dền 
đỏ, củ khoai lang, biết mở rộng câu với các từ trên. Trẻ Khuyết tật biết quan sát 
và chỉ vào các loại rau.
- 4 tuổi: Trẻ biết nghe, hiểu các từ: Củ cải trắng, củ dền đỏ, củ khoai lang, biết 
các từ: Củ cải trắng, củ dền đỏ, củ khoai lang là những từ chỉ tên một số loại củ. 
Trẻ biết nói rõ ràng, mạch lạc các từ trên gắn với hình ảnh: Củ cải trắng, củ dền 
đỏ, củ khoai lang, biết mở rộng câu với các từ trên theo hướng dẫn.
- 3 tuổi: Trẻ biết nghe, hiểu các từ: Củ cải trắng, củ dền đỏ, củ khoai lang, biết 
các từ: Củ cải trắng, củ dền đỏ, củ khoai lang là những từ chỉ tên một số loại củ. 
Trẻ biết nói rõ ràng, mạch lạc các từ trên gắn với hình ảnh: Củ cải trắng, củ dền 
đỏ, củ khoai lang, biết mở rộng câu với các từ trên theo cô.
2. Kỹ năng
- 5 tuổi: Trẻ nghe đúng, nói đúng, nói rõ ràng mạch lạc các từ: Củ cải trắng, củ 
dền đỏ, củ khoai lang. Nói được câu với các từ trên.
- 4 tuổi: Trẻ nghe đúng, nói đúng, nói rõ ràng mạch lạc các từ: Củ cải trắng, củ 
dền đỏ, củ khoai lang. Nói được câu với các từ trên theo hướng dẫn của cô.
- 3 tuổi: Trẻ nghe đúng, nói đúng các từ: Củ cải trắng, củ dền đỏ, củ khoai lang 
theo khả năng.
3. Thái độ
- Trẻ tích cực nói, tự tin, hăng hái trả lời, trả lời đủ câu.
II. Chuẩn bị
- Vật thật: Củ cải trắng, củ dền đỏ, củ khoai lang.
III. Tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 HĐ1: Giới thiệu bài
 - Cô trò chuyện về chủ đề dẫn dắt trẻ vào bài - Trẻ trò chuyên cùng cô
 HĐ2: Phát triển bài 
 17 * Làm quen với từ: Củ cải trắng
+ Làm mẫu
- Cô cho trẻ quan sát: Củ cải trắng - Trẻ quan sát
- Đây là củ gì ? - Trẻ trả lời
- Cô nói mẫu từ: Củ cải trắng 3 lần - Trẻ lắng nghe
- Cô mời 1 trẻ lên chỉ vào củ cải trắng và nói - Trẻ 4 tuổi nói cùng cô
cùng cô: Củ cải trắng 3 lần ( Cô chú ý sửa sai 
cho trẻ). - Trẻ 5 tuổi tự nói 
- Cô cho 3 trẻ lên tự chỉ vào củ cải trắng và 
nói: Củ cải trắng 3 lần
+ Thực hành - Trẻ nói
- Cô cho cả lớp nói: Củ cải trắng 3 lần .Cô chú 
ý sửa sai cho trẻ
- Cho tổ, nhóm nói - Trẻ nói theo Tổ-nhóm-cá 
- Cô gọi lần lượt từng 1 trẻ trong lớp nói. nhân
- Cô quan sát và sửa sai cho trẻ.
- Cho trẻ phát triển thành câu: Củ cải trắng có 
màu trắng.
- Cô cho trẻ 5 tuổi tự nói - Trẻ 5 tuổi nói thành câu
- Cho trẻ 4 tuổi nói cùng cô - 4 tuổi nói
- Cho trẻ 2,3 tuổi nói cùng cô - 2,3 tuổi nói
* Làm quen với từ: Củ dền đỏ
+ Làm mẫu
- Cô cho trẻ quan sát: Củ dền đỏ - Trẻ quan sát
- Đây là củ gì ? - Trẻ trả lời
- Cô nói mẫu từ: Củ dền đỏ 3 lần - Trẻ lắng nghe
- Cô mời 1 trẻ lên chỉ vào củ dền đỏ và nói - Trẻ 4 tuổi nói cùng cô
cùng cô: Củ dền đỏ 3 lần ( Cô chú ý sửa sai 
cho trẻ).
- Cô cho 3 trẻ lên tự chỉ vào củ dền đỏ và nói: - Trẻ 5 tuổi tự nói 
Củ dền đỏ 3 lần
+ Thực hành - Trẻ nói
- Cô cho cả lớp nói: Củ dền đỏ 3 lần .Cô chú ý 
sửa sai cho trẻ - Trẻ nói theo Tổ-nhóm-cá 
- Cho tổ, nhóm nói nhân
- Cô gọi lần lượt từng 1 trẻ trong lớp nói.
- Cô quan sát và sửa sai cho trẻ.
* Làm quen với từ: củ khoai lang.
- Cô hướng dẫn tương tự như làm quen với từ - Trẻ lắng nghe
“Củ dền đỏ”
- Cô giáo dục trẻ ăn một số loại củ tốt cho sức 
khoẻ. - Trẻ lắng nghe
*TC: Tranh gì biến mất
- Cô chỉ bức tranh nào thì trẻ nói nhanh tên 
 18 tranh đó lên sau đó cô cất 1-2 bức tranh đi và 
 hỏi trẻ xem rau gì đã biến mất
 - Cô cho trẻ chơi trò chơi - Trẻ chơi
 HĐ3: Kết thúc bài
 - Nhận xét, tuyên dương trẻ - Trẻ lắng nghe
 KHÁM PHÁ XÃ HỘI
 Đề tài: tìm hiểu cây rau bắp cải (5E)
I. Mục đích yêu cầu 
1. Kiến thức: 
- Trẻ 5 tuổi
+ Khoa học (S): trẻ biết tên gọi, một số đặc điểm, lợi ích của rau bắp cải
+ Công nghệ (T): trẻ biết sử dụng máy tính để quan sát, tìm hiểu các đối tượng.
+ Kỹ thuật (E): trẻ biết được cách để chế biến món ăn từ rau bắp cải. 
+ Nghệ thuật (A): biết được màu sắc của rau bắp cải: bắp cải tím có màu tím, 
bắp cải xanh có màu xanh.
+ Toán (M): đếm số lượng cây rau bắp cải
- Trẻ khuyết tật tham gia vào hoạt động theo khả năng.
- Trẻ 3,4 tuổi
+ Khoa học (S): trẻ biết tên gọi, một số đặc điểm, lợi ích của rau bắp cải theo 
hướng dẫn của cô
+ Công nghệ (T): trẻ biết sử dụng máy tính để quan sát, tìm hiểu các đối tượng 
theo hướng dẫn của cô
+ Kỹ thuật (E): trẻ biết được cách để chế biến món ăn từ rau bắp cải theo hướng 
dẫn của cô 
+ Nghệ thuật (A): biết được màu sắc của rau bắp cải: bắp cải tím có màu tím, 
bắp cải xanh có màu xanh theo hướng dẫn của cô
+ Toán (M): đếm số lượng cây rau bắp cải theo hướng dẫn của cô.
2. Kĩ năng:
- Trẻ 5 tuổi: kỹ năng quan sát, nhận xét, thảo luận, lắng nghe và trao đổi ý kiến 
tìm kiếm thu thập thông tin về cây rau bắp cải (S)
+ Lựa chọn được các phương tiện, thiết bị, kĩ thuật nghiên cứu để khám phá, 
tìm hiểu về cây rau bắp cải. (T)
+ Phác thảo được bảng thiết kế và tạo ra cây rau bắp cải (E)
+ Nêu được ý kiến nhận xét đánh giá của cá nhân về cây rau bắp cải (A)
+ Nhận biết và đếm số lượng cây rau (M)
- Trẻ 3, 4 tuổi:
- Kỹ năng quan sát, lắng nghe và trao đổi ý kiến về cây rau bắp cải (S)
- Lựa chọn được các phương tiện, thiết bị, kĩ thuật nghiên cứu để khám phá, tìm 
hiểu về cây rau bắp cải theo khả năng. (T)
- Phác thảo được bảng thiết kế và tạo ra cây rau bắp cải theo khả năng (E).
+ Nêu được ý kiến nhận xét đánh giá của cá nhân về cây rau bắp cải đã tạo ra 
theo hướng dẫn của cô. (A)
+ đếm số lượng cây rau theo khả năng. (M)
 19 3. Thái độ: 
- Trẻ hứng thú tham gia hoạt động
II. Chuẩn bị 
* Đồ dùng của cô:
- Vi deo vườn rau bắp cải
- Thước chỉ
* Đồ dùng của trẻ:
- 1 cây bắp cải xanh, 1 cây bắp cải tím
- Đĩa 2 cái
III. Tiến hành 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ 1: Thu hút gắn kết
 - Cô cho trẻ đọc bài thơ “ Bắp cải xanh” - Trẻ đọc thơ
 - trò chuyện về bài thơ
 - Bắp cải có màu gì? - Trẻ 3-4-5T: Bắp cải xanh 
 - Để biết về cây bắp cải hôm nay cố cùng các 
 con cùng nhau tìm hiểu về cây rau bắp cải nhé. - Vâng ạ
 HĐ 2: Khám phá 
 - Cô cho trẻ khám phá những đồ dùng dụng cụ 
 cô đã chuẩn bị. - Trẻ lấy nguyên liệu về các 
 - Bây giờ cô mời các con về nhóm sau đó đại nhóm
 diện một bạn trong nhóm lên lấy nguyên vật 
 liệu, đồ dùng về nhóm thực hành.
 + Nhóm 1: Khám phá rau bắp cải xanh - Trẻ quan sát, tìm hiểu
 + Nhóm 2: Khám phá rau bắp cải tím
 - Cô chuẩn bị sẵn cho mỗi nhóm 1 cây rau bắp 
 cải mà trẻ cần tìm hiểu.
 - Cô cho các nhóm khám phá các bước thực 
 hiện: Trẻ thảo luận nhóm, trao đổi cách làm, 
 phân công công việc cho các bạn trong nhóm.
 - Cô đặt câu hỏi thăm dò, gợi mở cho trẻ khám 
 phá, chia sẻ, sử dụng các dụng cụ hỗ trợ và ghi 
 chép lại:
 + Nhóm con khám phá loại rau nào? - Rau bắp cải tím ạ
 + Dụng cụ con cần sử dụng là gì? - Cây bắp cải tím, đĩa ..
 - Cho trẻ ghi kết quả vào bảng ghi kết quả. - Trẻ ghi kết quả vào bảng 
 HĐ 3: Giải thích ghi chép
 - Các bạn ơi thời gian dành cho chúng mình 
 khám phá đã hết rồi, cô mời chúng mình hãy 
 nhẹ nhàng lại đây với cô chia sẻ những hiểu 
 biết của chúng mình, những điều mà chúng 
 mình vừa được khám phá về loại rau của nhóm 
 mình cho cô và các bạn cùng nghe nào!
 - Các nhóm cử đại diện lên chia sẻ những thông 
 20

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_mam_non_lop_mam_tuan_17_nam_hoc_2024_2025_lo_mui_pet.pdf