Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Lò Mùi Pết - Vũ Thị Ngọc
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Lò Mùi Pết - Vũ Thị Ngọc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Lò Mùi Pết - Vũ Thị Ngọc
TUẦN 17 CHỦ ĐỀ LỚN: THẾ GIỚI THỰC VẬT CHỦ ĐỀ NHỎ: MỘT SỐ LOẠI RAU - CỦ Thời gian thực hiện: Từ 6/01 đến 10/01 năm 2025 Cô A: Vũ Thị Ngọc Cô B: Lò Mùi Pết THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 3: Thổi nơ bay Tay 2: Tay đưa ra phía trước, lên cao Bụng 1: Cúi gập người về trước, tay chạm ngón chân Chân 2: Ngồi khuỵu gối, tay đưa cao ra trước Bật 2: Bật tách chân, khép chân. TRÒ CHƠI TRONG TUẦN Trò chơi học tập: Chọn rau I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - 5 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi, luật chơi. Trẻ biết chơi trò chơi. Trẻ khuyết tật tham gia trò chơi theo khả năng. - 4 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi, luật chơi. Trẻ biết chơi trò chơi theo hướng dẫn của cô. - 3 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi, luật chơi. Trẻ biết chơi trò chơi theo khả năng 2. Kỹ năng - 5 tuổi: Trẻ biết tên chơi trò chơi, trẻ chơi tốt trò chơi - 4 tuổi: Trẻ biết tên chơi trò chơi, trẻ chơi tốt trò chơi theo hướng dẫn của cô - 3 tuổi: Trẻ biết tên chơi trò chơi, trẻ chơi trò chơi theo khả năng 3. Thái độ - Trẻ hứng thú chơi, đoàn kết với bạn bè trong khi chơi. II. Chuẩn bị - Một số rau thật ( hoặc lô tô ) quen thuộc với trẻ: su hào, bắp cải, xà lách, su su... và đủ cho mỗi trẻ môt bộ III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ 1. Giới thiệu bài - Cô giới thiệu trò chơi: Chọn rau - Trẻ lắng nghe HĐ 2: Phát triển bài - Cô hướng dẫn luật chơi,cách chơi + Luật chơi: Trẻ chọn đúng, đủ loại rau yêu cầu - Trẻ lắng nghe cô phổ biến + Cách chơi: Cho trẻ ngồi thành hình vòng luật chơi, cách chơi cung phát cho mỗi trẻ 5- 6 loại rau đã chuẩn bị, cho trẻ xếp rau ra trước mặT. Khi cô nêu dấu hiệu cụ thể về màu sắc, hình dạng...thì trẻ chọn, xếp nhanh những loại rau có đặc điểm 1 đó thành một nhóm. Ai chọn đúng và nhanh nhất được cô và các bạn vỗ tay khen trong mỗi lần chơi. - Trẻ chơi: Cô cho trẻ chơi và hướng dẫn và - Trẻ chơi quan sát trẻ chơi HĐ 3. Kết thúc bài - Cô nhận xét chung, tuyên dương trẻ - Trẻ chú ý Trò chơi vận động: Thi nói nhanh I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - 5 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi, luật chơi. Trẻ biết chơi trò chơi. Trẻ khuyết tật tham gia trò chơi theo khả năng. - 4 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi, luật chơi. Trẻ biết chơi trò chơi theo hướng dẫn của cô. - 3 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi, luật chơi. Trẻ biết chơi trò chơi theo khả năng 2. Kỹ năng - 5 tuổi: Trẻ biết tên chơi trò chơi, trẻ chơi tốt trò chơi - 4 tuổi: Trẻ biết tên chơi trò chơi, trẻ chơi tốt trò chơi theo hướng dẫn của cô - 3 tuổi: Trẻ biết tên chơi trò chơi, trẻ chơi trò chơi theo khả năng 3. Thái độ - Trẻ hứng thú tham gia chơi II. Chuẩn bị - Trang phục gọn gàng III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ 1: Giới thiệu bài - Cô giới thiệu trò chơi: Thi nói nhanh - Trẻ chú ý HĐ 2: Phát triển bài * Giới thiệu cách chơi, luật chơi - Luật chơi: Trẻ phải nói được tên của các loại - Trẻ lắng nghe luật chơi, rau, hoa, quả, củ có chữ cái bắt đầu bằng chữ cái cách chơi do người chơi yêu cầu. - Cách chơi: Cô chia trẻ thành 2 nhóm. Nhóm nọ cách nhóm kia 5-6 bước chân. Hai nhóm xếp thành hàng, quay mặt vào nhau. Chọn 1 trẻ làm người điều khiển trò chơi, đứng giữa 2 nhóm. Người điều khiển trò chơi đưa ra 1 chữ cái. Ví dụ: Khi người điều khiển đưa ra chữ cái C, hai nhóm phải nghĩ nhanh xem các loại rau, hoa, quả, củ nào có tên bắt đầu bằng chữ cái C. (Ví dụ: cà tím, cà rốt, củ cải, cà chua,...) Nhóm nào kể được nhiều hơn là nhóm đó thắng 2 cuộc (không được lặp lại tên mà nhóm bạn nói trước). * Trẻ chơi - Cô cho trẻ chơi - Trẻ chơi - Cô động viên khuyến khích trẻ HĐ 3: Kết thúc - Cô nhận xét, tuyên dương trẻ - Trẻ chú ý Trò chơi dân gian: kéo co I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, biết chơi trò chơi đúng cách, đúng luật. Trẻ khuyết tật tham gia trò chơi theo khả năng. - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi, luật chơi và chơi theo sự hướng dẫn của cô 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: rèn luyện phản xạ nhanh khéo léo, phát triển cơ bắp cho trẻ. - Trẻ 3-4 tuổi: rèn luyện phản xạ nhanh khéo léo, phát triển cơ bắp cho trẻ. Trẻ chơi theo khả năng. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú khi chơi, biết đoàn kết với bạn khi chơi II. Chuẩn bị - Sân trường bằng phẳng, rộng rãi, thoáng mát - 1 dây kéo co dài 5- 6m III. Tiến hành - Cách chơi: chia trẻ làm 2 nhóm bằng nhau, xép thành 2 hàng dọc đối diện nhau mỗi nhóm 1 trẻ khỏe nhất đứng ở đầu hàng ở vạch chuẩn cầm vào sợi dây và các bạn khác cũng cầm vào dây. Khi có hiệu lệnh của cô thì tất cả kéo mạnh dây về phía mình. - Luật chơi: bên nào dẫm vào vạch chuẩn trước là thua cuộc, đội nào kéo mạnh nhất thì đội đó chiến thắng. HOẠT ĐỘNG GÓC Phân vai: Gia đình, bán hàng Xây dựng: Xây nông trại Thiên nhiên: Chăm sóc cây xanh, hoa, rau Sách truyện: Xem tranh ảnh ảnh về chủ đề, làm anbum ảnh về chủ đề Nghệ thuật: Xé, dán, nặn, tô, vẽ hoa, cây, hát múa các bài hát trong chủ điểm ------------------------------------------------------------------------------------------------- Thứ 2 ngày 06 tháng 01 năm 2025 THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 3: Thổi nơ bay 3 Tay 2: Tay đưa ra phía trước, lên cao Bụng 1: Cúi gập người về trước, tay chạm ngón chân Chân 2: Ngồi khuỵu gối, tay đưa cao ra trước Bật 2: Bật tách chân, khép chân. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT LQVT: Rau bắp cải, rau cải mèo, rau muống I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - 5 tuổi: Trẻ biết nghe, hiểu các từ: Rau bắp cải, rau cải mèo, rau muống, biết các từ: Rau bắp cải, rau cải mèo, rau muống là những từ chỉ tên một số loại rau trẻ biết nói rõ ràng, mạch lạc các từ trên gắn với hình ảnh: Rau bắp cải, rau cải mèo, rau muống, biết mở rộng câu với các từ trên. Trẻ Khuyết tật biết quan sát và chỉ vào các loại rau. - 4 tuổi: Trẻ biết nghe, hiểu các từ: Rau bắp cải, rau cải mèo, rau muống, biết các từ: Rau bắp cải, rau cải mèo, rau muống là những từ chỉ tên một số loại rau. trẻ biết nói rõ ràng, mạch lạc các từ trên gắn với hình ảnh: Rau bắp cải, rau cải theo hướng dẫn - 3 tuổi: Trẻ biết nghe, hiểu các từ: Rau bắp cải, rau cải mèo, rau muống, biết các từ: Rau bắp cải, rau cải mèo, rau muống là những từ chỉ tên một số loại rau trẻ biết nói các từ trên gắn với hình ảnh: Rau bắp cải, rau cải mèo, rau muống, biết mở rộng câu với các từ trên theo khả năng 2. Kỹ năng - 5 tuổi: Trẻ nghe đúng, nói đúng, nói rõ ràng mạch lạc các từ: Rau bắp cải, rau cải mèo, rau muống. Nói được các câu chứa các từ trên. - 4 tuổi: Trẻ nghe đúng, nói đúng, nói rõ ràng mạch lạc các từ: Rau bắp cải, rau cải mèo, rau muống. Nói được các câu chứa các từ trên theo hướng dẫn của cô. - 3 tuổi: Trẻ nghe đúng, nói đúng các từ: Rau bắp cải, rau cải mèo, rau muống. Nói được các câu chứa các từ trên theo khả năng 3. Thái độ - Trẻ tích cực nói, tự tin, hăng hái trả lời, trả lời đủ câu. II. Chuẩn bị - Vật thật: Rau bắp cải, rau cải mèo, rau muống III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện về chủ đề dẫn dắt trẻ vào bài - Trẻ trò chuyên cùng cô HĐ2: Phát triển bài * Làm quen với từ: Rau bắp cải + Làm mẫu - Cô cho trẻ quan sát: Rau bắp cải - Trẻ quan sát - Cô hỏi 1 vài trẻ: Cô có rau gì đây ? - 5 tuổi trả lời - Cô nói mẫu từ: Rau bắp cải 3 lần - Trẻ lắng nghe Rau bắp cải là từ chỉ tên của một loại rau 4 - Cô mời 1 trẻ lên chỉ rau bắp cải và nói cùng - Trẻ 3-4 tuổi nói cùng cô cô: Rau bắp cải 3 lần ( Cô chú ý sửa sai cho trẻ). - Cô cho 2 trẻ lên tự chỉ tranh và nói: Rau bắp - Trẻ 5 tuổi tự nói cải 3 lần + Thực hành - Cô cho cả lớp nói: Rau bắp cải 3 lần. Cô chú - Trẻ nói ý sửa sai cho trẻ - Cho tổ, nhóm nói - Trẻ nói theo Tổ-nhóm-cá - Cô gọi lần lượt từng 1 trẻ trong lớp nói. nhân - Cô quan sát và sửa sai cho trẻ. - Cho trẻ phát triển thành câu: Rau bắp cải có nhiều lớp lá. - Cô cho trẻ 5 tuổi tự nói - Cho trẻ 4 tuổi nói cùng cô - Trẻ 5 tuổi nói thành câu - Cho trẻ 2, 3 tuổi nói cùng cô - 4 tuổi nói * Làm quen với từ: Rau cải mèo - 2,3 tuổi nói + Làm mẫu - Cô cho trẻ quan sát: Rau cải mèo - Cô hỏi 1 vài trẻ: Cô có rau gì đây ? - Trẻ quan sát - Cô nói mẫu từ: Rau cải mèo 3 lần - 5 tuổi trả lời Rau bắp cải là từ chỉ tên của một loại rau - Trẻ lắng nghe - Cô mời 1 trẻ lên chỉ Rau cải mèo và nói cùng cô: Rau cải mèo 3 lần ( Cô chú ý sửa sai cho trẻ). - Trẻ 3-4 tuổi nói cùng cô - Cô cho 2 trẻ lên tự chỉ tranh và nói: Rau cải mèo 3 lần + Thực hành - Trẻ 5 tuổi tự nói - Cô cho cả lớp nói: Rau cải mèo 3 lần. Cô chú ý sửa sai cho trẻ - Cho tổ, nhóm nói - Trẻ nói - Cô gọi lần lượt từng 1 trẻ trong lớp nói. - Cô quan sát và sửa sai cho trẻ. - Trẻ nói theo Tổ-nhóm-cá * Làm quen với từ: rau muống nhân - Cô hướng dẫn tương tự như làm quen với từ “Rau cải mèo” - Rau muống là những từ chỉ tên một số loại rau đấy. - Trẻ lắng nghe - Cô giáo dục trẻ ăn rau để cơ thể khoẻ mạnh. * Củng cố: TC: Ai nhanh hơn - Trẻ lắng nghe - Cách chơi: Cô chỉ loại rau nào thì trẻ nói nhanh tên loại rau đó lên - Cô cho trẻ chơi trò chơi. - Trẻ chơi HĐ3: Kết thúc bài - Nhận xét, tuyên dương trẻ - Trẻ lắng nghe 5 LÀM QUEN CHỮ CÁI Tập tô chữ cái n, m, l I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: trẻ được củng cố nhận biết chữ cái n, m, l. Trẻ biết tìm và nối hình vẽ có chứa chữ cái n, m, l trong các từ dưới hình vẽ. Trẻ biết tô các chữ n, m, l in rỗng và tô các nét chấm mờ của các chữ. Trẻ khuyết tật biết biết tô chữ cái n,m,l dưới sự hướng dẫn của cô. - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ biết tô màu tranh, tô màu các chữ cái in rỗng và tranh không bị chườm màu ra ngoài. 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: trẻ có kĩ năng cầm bút và tô được các chữ n, m, l in rỗng và theo các nét chấm mờ không bị chườm ra ngoài . - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ tô màu tranh và các chữ n, m, l không bị chườm màu ra ngoài 3. Thái độ: - Trẻ hứng thú học bài, biết gìn giữ sách vở đồ dùng học tập. II. Chuẩn bị - Vở tập tô chữ cái, bút sáp màu, bút chì,... III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ1. Giới thiệu bài - Cô cho trẻ hát bài “em yêu cây xanh” - Trẻ hát - Cô trò chuyện cùng trẻ về chủ đề - Trẻ trò chuyện cùng cô HĐ2. Phát triển bài * Dạy trẻ tập tô chữ: “n” - Cô hướng dẫn trẻ mở vở - Trẻ mở vở theo HD của cô - Cô cho trẻ nhận biết chữ cái n in hoa, n in - Trẻ quan sát thường, n viết thường và đọc chữ “n”. - Hướng dẫn trẻ tìm chữ cái n trong các từ và nối - Trẻ thực hiện hình vẽ có chứa chữ cái n trong các từ: con nai, cái nơ, quả na, nụ hoa, con nghé - Tô màu cho những đồ vật có tên gọi chứa chữ n - Trẻ thực hiện - Hướng dẫn trẻ tô màu chữ n in rỗng: tô chữ n từ - Trẻ thực hiện trái sang phải, từ trên xuống dưới. Tô trùng khít không trườm ra ngoài - Hướng dẫn tô chữ n in mờ: đặt bút từ dấu chấm - Trẻ thực hiện đen, tô theo chiều mũi tên hướng dẫn, từ trái sang phải, tô trùng khít. * Dạy trẻ tập tô chữ: “m” - Cô hướng dẫn trẻ mở vở - Trẻ mở vở theo HD của cô - Cô cho trẻ nhận biết chữ cái m in hoa, m in - Trẻ quan sát thường, m viết thường và đọc chữ “m”. - Hướng dẫn trẻ tìm chữ cái m trong các từ và nối - Trẻ thực hiện hình vẽ có chứa chữ cái m trong các từ: con mèo, 6 đám mây, bó mạ, gà mái, quả mướp - Tô màu cho những đồ vật có tên gọi chứa chữ m. - Trẻ thực hiện - Hướng dẫn trẻ tô màu chữ m in rỗng: tô chữ m - Trẻ thực hiện từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. Tô trùng khít không trườm ra ngoài - Hướng dẫn tô chữ m in mờ: đặt bút từ dấu chấm - Trẻ thực hiện đen, tô theo chiều mũi tên hướng dẫn, từ trái sang phải, tô trùng khít. * Dạy trẻ tập tô chữ: “l” - Cô hướng dẫn trẻ mở vở - Trẻ mở vở theo HD của cô - Cô cho trẻ nhận biết chữ cái l in hoa, l in - Trẻ quan sát thường, l viết thường và đọc chữ “l”. - Hướng dẫn trẻ tìm chữ cái l trong các từ và nối - Trẻ thực hiện hình vẽ có chứa chữ cái l trong các từ: tên lửa, đám lá, thợ lặn, lâu dài, lọ hoa. - Tô màu cho những đồ vật có tên gọi chứa chữ l - Trẻ thực hiện - Hướng dẫn trẻ tô màu chữ l in rỗng: tô chữ l từ - Trẻ thực hiện trái sang phải, từ trên xuống dưới. Tô trùng khít không trườm ra ngoài - Hướng dẫn tô chữ l in mờ: đặt bút từ dấu chấm - Trẻ thực hiện đen, tô theo chiều mũi tên hướng dẫn, từ trái sang phải, tô trùng khít. * Trẻ thực hiện - Hỏi trẻ cách cầm bút, tư thế ngồi? - Trẻ trả lời - Cô cho trẻ tô vào vở (cô bao quát nhắc trẻ tô - Trẻ tập tô theo nét chấm mờ và tô không nhấc bút) - Cuối giờ cô cho trẻ nhận xét bài của bạn. - Cho trẻ lên nhận xét bài tô của bạn con có nhận - Trẻ nhận xét bài của bạn xét gì? Vì sao? - Cô cho 4 - 5 trẻ mang bài đẹp lên để nhận xét. - Trẻ lắng nghe 3. HĐ3. Kết thúc bài - Cô nhận xét và tuyên dương trẻ. - Trẻ lắng nghe HOẠT ĐỘNG GÓC PV: Gia đình, bán hàng XD: Xây nông trại TN: Chăm sóc cây xanh, hoa, rau ST: Xem tranh ảnh ảnh về chủ đề, làm anbum ảnh về chủ đề HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐCCĐ: Xếp hình củ cà rốt bằng hột hạt trên sân TCVĐ: Gieo hạt Chơi tự do 7 I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - 5 tuổi: Trẻ biết xếp hình củ cà rốt bằng hột hạt trên sân. Trẻ biết chơi trò chơi. Trẻ khuyết tật tham gia vào hoạt động theo khả năng. - 4 tuổi: Trẻ biết xếp hình củ cà rốt bằng hột hạt trên sân và biết chơi trò chơi theo hướng dẫn - 3 tuổi: Trẻ biết xếp hình củ cà rốt bằng hột hạt trên sân và biết chơi trò chơi theo khả năng 2. Kĩ năng - 5 tuổi: Trẻ xếp được hình củ cà rốt bằng hột hạt trên sân. Trẻ chơi tốt trò chơi - 4 tuổi: Trẻ xếp được hình củ cà rốt trên sân theo hướng dẫn. Trẻ chơi được trò chơi theo hướng dẫn - 3 tuổi: Trẻ xếp được hình củ cà rốt trên sân theo hướng dẫn. Trẻ chơi được trò chơi theo khả năng 3. Thái độ - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động, trẻ chơi đoàn kết II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: tranh củ cà rốt, hột hạt - Đồ dùng của trẻ: hột hạt III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ1 : HĐCCĐ: Xếp hình củ cà rốt bằng hột hạt trên sân - Trẻ kể - Cô cho trẻ kể tên các loại rau củ mà trẻ biết và dẫn dắt trẻ vào bài - Cô cho trẻ quan sát tranh củ cà rốt - Cô cho trẻ nhận xét đặc điểm của củ cà rốt ? - Trẻ quan sát - Củ cà rốt có màu gì? - 2-3 trẻ nhận xét - Củ cà rốt có dạng gì? - 3, 4 tuổi trả lời - Hôm nay chúng mình cùng xếp hình củ cà rốt - 4 tuổi trả lời bằng hột hạt trên sân nhé - Cô đã chuẩn bị rất là nhiều hột hạt các con hãy xếp hình hoa đào trên sân thật đẹp nhé ! - Trẻ xếp hình ( cô quan sát hướng dẫn giúp đỡ trẻ) - Cô cho trẻ tập chung quan sát các bài của các - Trẻ xếp bạn và cho 1 số trẻ nhận xét bài của mình, bài của - Trẻ 5 tuổi nhận xét các bạn HĐ2: TC: Gieo hạt - Cô giới thiệu tên trò chơi: Gieo hạt - Luật chơi: Trẻ thực đúng động tác tương ứng với bài thơ. - Trẻ lắng nghe - Cách chơi: Trẻ vừa đọc bài thơ vừa làm những động tác tương ứng. 8 - Cô tổ chức cho trẻ chơi 3-4 lần HĐ3: Chơi tự do - Trẻ chơi - Cô giới thiệu các đồ chơi và hướng dẫn cách chơi. Nhắc nhở trẻ trước khi chơi - Cô chơi trẻ chơi tự do - Trẻ chơi tự do trên sân - Cô nhận xét, tuyên dương và động viên trẻ - Trẻ chú ý HOẠT ĐỘNG CHIỀU Trò chơi: Săn tìm chữ cái (EL24) I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - 5 tuổi: Thông qua trò chơi biết phát âm các chữ cái: n,m,l.Trẻ biết chơi trò chơi: săn tìm chữ cái ( EL 24). Trẻ khuyết tật tham gia trò chơi theo khả năng. - 4 tuổi: Thông qua trò chơi biết phát âm các chữ cái: n,m,l và biết chơi trò chơi: săn tìm chữ cái theo hướng dẫn - 3 tuổi: Thông qua trò chơi biết phát âm các chữ cái: n,m,l và biết chơi trò chơi: săn tìm chữ cái theo khả năng. 2. Kĩ năng - 5 tuổi: Trẻ phát âm to, rõ ràng các chữ cái: n,m,l. Trẻ chơi tốt trò chơi: săn tìm chữ cái. - 4 tuổi: Trẻ phát âm rõ ràng các chữ cái: n,m,l và trẻ chơi được trò chơi: săn tìm chữ cái theo khả năng - 3 tuổi: Trẻ phát âm được các chữ cái; n,m,l và trẻ chơi được trò chơi: săn tìm chữ cái theo khả năng. 3. Thái độ - Trẻ tích cực tham gia vào hoạt động II. Chuẩn bị - Bộ thẻ chữ cái (mỗi chữ cái có ít nhất hai thẻ) III. Tiến hành - Cô giới thiệu trò chơi: Săn tìm chữ cái ( EL 24) - Cô hướng dẫn cách chơi: Cô phát cho mỗi trẻ một thẻ chữ cái.số lượng thẻ là chẵn, cho trẻ đi xung quanh và tìm một bạn có chữ cái giống chữ cái với mình. Hãy nhìn thẻ cẩn thận để chắc chắn hai chữ cái giống nhau. Khi các cháu tìm được bạn, hãy quay về vòng tròn và ngồi cùng nhau. Hãy xem bạn nào tìm được bạn có cùng thẻ chữ cái với mình nhanh nhất nhé!”. Cô cho từng đôi giơ thẻ lên và nói tên chữ cái mà trẻ có - Trẻ chơi : Cô cho trẻ chơi và hướng dẫn và quan sát trẻ chơi - Cô nhận xét chung, tuyên dương trẻ - Cô hỏi trẻ các chữ cái vừa chơi và cho trẻ phát âm lại các chữ cái Trò chơi: chi chi chành chành - Cô nêu tên trò chơi, hướng dẫn trẻ cách chơi và luật chơi - Tổ chức cho trẻ chơi theo nhóm. - Cô nhận xét tuyên dương. 9 Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi với một số đồ chơi có trong lớp. GD trẻ đoàn kết trong khi chơi - Bao quát trẻ trong khi chơi - Nhận xét trẻ cuối ngày. Đánh giá cuối ngày - TLCC:............/............Trẻ; Vắng :....................; Lý do vắng............................... - Tình trạng sực khỏe của trẻ:................................................................................. - Trạng thái cảm xúc của trẻ:.................................................................................. ................................................................................................................................. - Kiến thức, kỹ năng trẻ đạt được:........................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ 3 ngày 07 tháng 01 năm 2025 THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 3: Thổi nơ bay Tay 2: Tay đưa ra phía trước, lên cao Bụng 1: Cúi gập người về trước, tay chạm ngón chân Chân 2: Ngồi khuỵu gối, tay đưa cao ra trước Bật 2: Bật tách chân, khép chân. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT LQVT: Rau đay, Rau mồng tơi, rau dền I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - 5 tuổi: Trẻ biết nghe, hiểu các từ: Rau đay, Rau mồng tơi, rau dền, biết các từ: Rau đay, Rau mồng tơi, rau dền là những từ chỉ tên một số loại rau. Trẻ biết nói rõ ràng, mạch lạc các từ trên gắn với hình ảnh: Rau đay, Rau mồng tơi, rau dền, biết mở rộng câu với các từ trên. Trẻ Khuyết tật biết quan sát và chỉ vào các loại rau. - 4 tuổi: Trẻ biết nghe, hiểu các từ: Rau đay, Rau mồng tơi, rau dền, biết các từ: Rau đay, Rau mồng tơi, rau dền là những từ chỉ tên một số loại rau. Trẻ biết nói rõ ràng, mạch lạc các từ trên gắn với hình ảnh: Rau đay, Rau mồng tơi, rau dền, biết mở rộng câu với các từ trên theo hướng dẫn - 3 tuổi: Trẻ biết nghe, hiểu các từ: Rau đay, Rau mồng tơi, rau dền, biết các từ: Rau đay, Rau mồng tơi, rau dền là những từ chỉ tên một số loại rau. Trẻ biết nói rõ ràng, mạch lạc các từ trên gắn với hình ảnh: Rau đay, Rau mồng tơi, rau dền, biết mở rộng câu với các từ trên theo khả năng 2. Kỹ năng - 5 tuổi: Trẻ nghe đúng, nói đúng, nói rõ ràng mạch lạc các từ: Rau đay, Rau mồng tơi, rau dền. Nói được các câu chứa các từ trên. 10 - 4 tuổi: Trẻ nghe đúng, nói đúng, nói rõ ràng mạch lạc các từ: Rau đay, Rau mồng tơi, rau dền. Nói được các câu chứa các từ trên theo hướng dẫn của cô. - 3 tuổi: Trẻ nghe đúng, nói đúng các từ: Rau đay, Rau mồng tơi, rau dền. Nói được các câu chứa các từ trên theo khả năng 3. Thái độ - Trẻ tích cực nói, tự tin, hăng hái trả lời, trả lời đủ câu. II. Chuẩn bị - Tranh: Rau đay, Rau mồng tơi, rau dền III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ1: Giới thiệu bài - Cô cho trẻ kể tên một số loại rau mà trẻ biết - Trẻ kể tên HĐ2: Phát triển bài * Làm quen với từ: Rau đay + Làm mẫu - Cô cho trẻ quan sát tranh: Rau đay - Trẻ quan sát - Cô hỏi 1 vài trẻ: Đây là bức tranh vẽ gì ? - 5 tuổi trả lời - Cô nói mẫu từ: Rau đay 3 lần - Trẻ lắng nghe - Cô mời 1 trẻ lên chỉ tranh và nói cùng cô: - Trẻ 3-4 tuổi nói cùng cô Rau đay 3 lần ( Cô chú ý sửa sai cho trẻ). - Cô cho 2 trẻ lên tự chỉ tranh và nói: Rau đay - Trẻ 5 tuổi tự nói 3 lần + Thực hành - Cô cho cả lớp nói: Rau đay 3 lần. Cô chú ý sửa sai cho trẻ - 2,3,4,5 tuổi nói - Cho tổ, nhóm nói - Cô gọi lần lượt từng 1 trẻ trong lớp nói. - Trẻ nói theo Tổ-nhóm-cá - Cô quan sát và sửa sai cho trẻ. nhân - Cho trẻ phát triển thành câu: Rau đay có lá màu xanh. - Cô cho trẻ 5 tuổi tự nói - Trẻ 5 tuổi nói thành câu - Cho trẻ 4 tuổi nói cùng cô - 4 tuổi nói - Cho trẻ 2, 3 tuổi nói cùng cô - 2,3 tuổi nói * Làm quen với từ: Rau mồng tơi + Làm mẫu - Cô cho trẻ quan sát tranh: Rau mồng tơi - Trẻ quan sát - Cô hỏi 1 vài trẻ: Đây là bức tranh vẽ gì ? - 5 tuổi trả lời - Cô nói mẫu từ: Rau mồng tơi 3 lần - Trẻ lắng nghe - Cô mời 1 trẻ lên chỉ tranh và nói cùng cô: - Trẻ 3-4 tuổi nói cùng cô Rau mồng tơi 3 lần ( Cô chú ý sửa sai cho trẻ). - Cô cho 2 trẻ lên tự chỉ tranh và nói: Rau - Trẻ 5 tuổi tự nói mồng tơi 3 lần + Thực hành - 2,3,4,5 tuổi nói - Cô cho cả lớp nói: Rau đay 3 lần. Cô chú ý 11 sửa sai cho trẻ - Trẻ nói theo Tổ-nhóm-cá - Cho tổ, nhóm nói nhân - Cô gọi lần lượt từng 1 trẻ trong lớp nói. - Cô quan sát và sửa sai cho trẻ. * Làm quen với từ: rau muống. - Cô hướng dẫn tương tự như làm quen với từ - Trẻ lắng nghe Rau đay. - Cô giáo dục trẻ ăn nhiều rau để cơ thể khoẻ - Trẻ lắng nghe mạnh. * Củng cố: TC: Ai giỏi hơn. - Cách chơi: Cô chỉ bức tranh nào thì trẻ nói - Trẻ chơi nhanh tên tranh đó lên - Cô cho trẻ chơi trò chơi. HĐ3: Kết thúc bài - Nhận xét, tuyên dương trẻ - Trẻ lắng nghe KỸ NĂNG SỐNG Dạy trẻ cách nhặt rau ngót I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức. - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết tên rau ngót, biết cách nhặt rau ngót. Biết cách rửa rau. Biết được một số hành vi đúng, sai khi nhặt rau. Trẻ khuyết tật biết nhặt rau và rửa rau cùng cô và các bạn. - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ biết tên rau ngót, biết cách nhặt rau ngót. Biết cách rửa rau. Biết được một số hành vi đúng, sai khi nhặt rau theo hướng dẫn và theo khả năng. 2. Kĩ năng - Trẻ 5 tuổi: trẻ có kĩ năng khi nhặt rau ngót, kĩ năng rửa rau đúng cách và vệ sinh cá nhân. Chơi tốt trò chơi - Trẻ 3 - 4 tuổi: trẻ có kĩ năng khi nhặt rau ngót, kĩ năng rửa rau và vệ sinh cá nhân theo hướng dẫn và theo khả năng. 3. Thái độ - Trẻ tích cực ăn các loại rau để cung cấp vitamin cho cơ thể. Trẻ bảo vệ và chăm sóc các loại rau II. Chuẩn bị: - Máy tính, hình ảnh rau ngót - Rau ngót - Một số dụng cụ nhặt rau: rổ, nước, khăn, đủ để trẻ thực hiện. III. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ 1: giới thiệu bài: - Cho trẻ đọc bài thơ “ Rau ngót, rau đay” - Trẻ đọc thơ - Trong bài thơ nhắc đến loại rau gì? - Trẻ 3,4 tuổi kể - Con biết gì về rau ngót? - Trẻ 5 tuổi trả lời 12 - Rau ngót là loại rau ăn gì? - Rau ăn lá - Hôm nay cô sẽ dạy các bạn biết cách nhặt rau, cách sơ chế rau ngót như thế nào xin mời các bạn cùng hướng lên màn hình nhé HĐ 2: phát triển bài - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh rau ngót - Đây là rau gì? - Rau ngót ạ - Rau ngót là loại rau ăn gì? - Trẻ 3,4 tuổi: rau ăn lá - Bạn nào giỏi nói về đặc điểm của rau ngót nào? - Trẻ 5 tuổi nói - Khi nhặt rau ngót chúng ta sẽ nhặt rau như thế nào? - Trẻ 5 tuổi trả lời * Cô thực hiện mẫu - Để biết cách nhặt rau ngót như thế nào cho đúng cách bây giờ chúng mình cùng quan sát cô làm mẫu nhé - Trên bàn cô có rau gì đây? - Rau ngót - Để nhặt được rau ngót cô chuẩn bị 2 rổ trong đó 1 rổ cô đựng rau, 1 rổ đựng cành rau ngót. - Rau ngót là loại ăn lá và lá rau ngót nhỏ nên khi - Trẻ chú ý nhặt rau tay trái cô cầm cành rau, ngón cái và ngón trỏ tay phải cô cầm vào cành rau ngót rồi tuốt xuống bỏ vào rổ rau. Các con sẽ nhặt lấy phần lá, con chọn những lá xanh lá không bị úa vàng hay giập bỏ vào rổ. Còn những lá úa và cọng bỏ vào rổ bên cạnh và cho vào thùng rác. - Khi nhặt rau xong các bạn sẽ làm gì? - Trẻ 5 tuổi : rửa rau ạ - Đúng rồi chúng ta phải rửa rau. Nhưng rửa thế nào? Bạn nào giúp cô? - gọi 1 trẻ 5 tuổi thực hiện - Khi rửa các loại rau ăn lá con nhớ rửa bằng nước sạch. Chúng ta cần 1 cái chậu lớn để rửa, cho nước vào chậu, lấy rau thả vào nước con nhớ là rửa nhẹ tay vì rau ăn lá rất dễ giập lá.Chúng ta - Trẻ chú ý sẽ xem từng nắm nhỏ xem sạch chưa còn đất hay còn bụi, rơm rạ không. Sau đó con vớt rau ra rỗ .Bỏ nước và rửa lại 1 nước nữa. - Sau đó chúng ta lại lấy nước mới nhớ là cho 1 ít muối vào ngâm, khoảng 2-3 phút sau đó con vớ rau ra rổ rồi tiếp tục rửa lại 1 nước nữa. Nhớ khi rửa rau con chỉ cần lấy nước vừa đủ rửa thôi không để nước tràn ra thau và làm nước ướt sàn nhà. - Thế là công đoạn rửa rau chúng ta hoàn thành. - Rửa xong các bạn cho rau vào rổ và mang đi chế biến. 13 - Vậy rau ngót chế biến được những món ăn nào? - Trẻ 4, 5 tuổi trả lời: luộc, - Ngoài rau ngót ra bạn nào còn biết loại rau nào nấu canh là loại rau ăn lá nữa? - Giáo dục: rau có nhiều dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể vậy các bạn tích cực ăn các loại rau nhé - Các bạn đã sẵn sàng để trải nghiệm nhặt rau - Sẵn sàng ngót chưa * Trẻ thực hiện - Cho lớp thực hiện: nhóm nào nhặt xong và rửa sạch đúng theo cách cô hướng dẫn và để rau gọn gàng vào rổ trước sẽ là đội thắng. - Trẻ thực hiện. - Cô quan sát và giúp trẻ khi cần thiết. HĐ 3: kết thúc bài - Cô nhận xét chung, tuyên dương và động viên -Trẻ chú ý trẻ - Cho trẻ rửa tay chân sạch sẽ HOẠT ĐỘNG GÓC PV: Gia đình, bán hàng XD: Xây nông trại TN: Chăm sóc cây xanh, hoa, rau ST: Xem tranh ảnh ảnh về chủ đề, làm anbum ảnh về chủ đề HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐCCĐ: Quan sát vườn rau TCVĐ: Thi nói nhanh Chơi tự do I. Muc đích yêu cầu 1. Kiến thức - 5 tuổi: Trẻ biết tên gọi, đặc điểm, màu sắc của một số loại rau, trẻ biết chơi trò chơi. Trẻ khuyết tật tham gia vào hoạt động theo khả năng. - 4 tuổi: Trẻ biết tên gọi, đặc điểm, màu sắc của một số loại rau, trẻ biết chơi trò chơi theo hướng dẫn - 3 tuổi: Trẻ biết tên gọi, đặc điểm, màu sắc của một số loại rau, trẻ biết chơi trò chơi theo khả năng 2. Kỹ năng - 5 tuổi: Trẻ nói đúng tên các loại rau và đặc điểm của các loại rau, trẻ chơi tốt trò chơi - 4 tuổi: Trẻ nói được tên các loại rau và đặc điểm của các loại rau theo hướng dẫn, trẻ chơi được trò chơi theo hướng dẫn - 3 tuổi: Trẻ nói được tên các loại rau và đặc điểm của các loại rau theo khả năng, trẻ chơi được trò chơi theo khả năng 3. Thái độ 14 - Trẻ chăm sóc và bảo vệ các loại rau II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Vườn rau của nhà trường. Đồ chơi ngoài trời: Xích đu, bập bênh... - Đồ dùng của trẻ: Trang phục gọn gàng, sạch sẽ III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ 1: HĐCCĐ: Quan sát vườn rau - Cô trò chuyện về chủ đề và dẫn dắt trẻ vào - Trẻ trò chuyện cùng co bài - Các con nhìn xem chúng mình đang đứng ở đâu? - 3, 4 tuổi trả lời - Các con nhìn xem trong vườn rau có những - 5 tuổi trả lời loại rau gì? - Cô chỉ vào rau cải mèo hỏi: + Đây là rau gì? - 4 tuổi trả lời + Cho trẻ nói: rau cải mèo - 2, 3, 4, 5 tuổi nói + Con có nhận xét gì về rau cải mèo? - 5 tuổi trả lời - Rau cải mèo có rể, lá, lá to màu xanh - Ăn rau cung cấp chất gì cho cơ thể ? - Cô chỉ vào rau bắp cải và hỏi: - Trẻ trả lời + Đây là rau gì? - Cô cho trẻ nói: rau bắp cải - 3 tuổi trả lời - Rau bắp cải có đặc điểm gì? - Trẻ nói - Ăn rau bắp cải cung cấp chất gì? - 4 tuổi trả lời - Ngoài ra trong vườn rau của trường có những - Trẻ trả lời loại rau nào nữa nào nữa? - 5 tuổi kể Cô cho trẻ quan sát, nhận xét về rau khác trong vườn - Trẻ nhận xét - Cô cháu mình vừa quan sát gì? - Trẻ trả lời - Cô giáo dục trẻ chăm sóc bảo vệ rau HĐ 2: TCVĐ: Thi nói nhanh - Luật chơi: Trẻ phải nói được tên của các loại rau, hoa, quả, củ có chữ cái bắt đầu bằng chữ - Trẻ nghe cô phổ biến luật cái do người chơi yêu cầu. chơi, cách chơi - Cách chơi: Cô chia trẻ thành 2 nhóm. Nhóm nọ cách nhóm kia 5-6 bước chân. Hai nhóm xếp thành hàng, quay mặt vào nhau. Chọn 1 trẻ làm người điều khiển trò chơi, đứng giữa 2 nhóm. Người điều khiển trò chơi đưa ra 1 chữ cái. Ví dụ: Khi người điều khiển đưa ra chữ cái C, hai nhóm phải nghĩ nhanh xem các loại rau, hoa, quả, củ nào có tên bắt đầu bằng chữ cái C. 15 (Ví dụ: cà tím, cà rốt, củ cải, cà chua,...) Nhóm nào kể được nhiều hơn là nhóm đó thắng cuộc (không được lặp lại tên mà nhóm bạn nói trước). - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Chơi trò chơi HĐ 3: Chơi tự do - Cô gợi ý cho trẻ chơi đồ chơi ngoài trời - Chơi theo ý thích - Cô quan sát, khuyến khích trẻ chơi - Cô nhận xét chung, tuyên dương trẻ - Trẻ chú ý HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Làm quen Tiếng anh: cabbage (rau bắp cải); carrot (củ cà rốt). I. Mục đích yêu cầu - Trẻ được quan sát, chú ý lắng nghe được các từ: cabbage (rau bắp cải); carrot (củ cà rốt) qua hình ảnh, video trên tivi. Trẻ khuyết tật tham gia vào hoạt động theo khả năng. - Trẻ nhận biết và nói được tên các từ: cabbage (rau bắp cải); carrot (củ cà rốt) qua hình ảnh, video trên tivi. II. Chuẩn bị - Cô chuẩn bị hình ảnh, video về tiếng anh có các từ: cabbage (rau bắp cải); carrot (củ cà rốt) III. Tiến hành - Cô cho trẻ làm quen các từ qua hình ảnh, video trên tivi - Cho trẻ nói theo video theo các hình thức: tập thể, tổ, cá nhân - Cô quan sát và động viên khuyến khích trẻ đọc Trò chơi: Kéo cưa lửa sẻ - Cô nêu tên trò chơi, hướng dẫn trẻ cách chơi và luật chơi - Tổ chức cho trẻ chơi theo nhóm. - Cô nhận xét tuyên dương. Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi với một số đồ chơi có trong lớp. GD trẻ đoàn kết trong khi chơi - Bao quát trẻ trong khi chơi - Nhận xét trẻ cuối ngày. Đánh giá cuối ngày - TLCC:............/............Trẻ; Vắng :....................; Lý do vắng............................... - Tình trạng sực khỏe của trẻ:................................................................................. - Trạng thái cảm xúc của trẻ:.................................................................................. ................................................................................................................................. - Kiến thức, kỹ năng trẻ đạt được:........................................................................... ................................................................................................................................. 16 ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ 4 ngày 08 tháng 01 năm 2025 THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 3: Thổi nơ bay Tay 2: Tay đưa ra phía trước, lên cao Bụng 1: Cúi gập người về trước, tay chạm ngón chân Chân 2: Ngồi khuỵu gối, tay đưa cao ra trước Bật 2: Bật tách chân, khép chân. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT LQVT: Củ cải trắng, củ dền đỏ, củ khoai lang I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - 5 tuổi: Trẻ biết nghe, hiểu các từ: Củ cải trắng, củ dền đỏ, củ khoai lang, biết các từ: Củ cải trắng, củ dền đỏ, củ khoai lang là những từ chỉ tên một số loại củ. Trẻ biết nói rõ ràng, mạch lạc các từ trên gắn với hình ảnh: Củ cải trắng, củ dền đỏ, củ khoai lang, biết mở rộng câu với các từ trên. Trẻ Khuyết tật biết quan sát và chỉ vào các loại rau. - 4 tuổi: Trẻ biết nghe, hiểu các từ: Củ cải trắng, củ dền đỏ, củ khoai lang, biết các từ: Củ cải trắng, củ dền đỏ, củ khoai lang là những từ chỉ tên một số loại củ. Trẻ biết nói rõ ràng, mạch lạc các từ trên gắn với hình ảnh: Củ cải trắng, củ dền đỏ, củ khoai lang, biết mở rộng câu với các từ trên theo hướng dẫn. - 3 tuổi: Trẻ biết nghe, hiểu các từ: Củ cải trắng, củ dền đỏ, củ khoai lang, biết các từ: Củ cải trắng, củ dền đỏ, củ khoai lang là những từ chỉ tên một số loại củ. Trẻ biết nói rõ ràng, mạch lạc các từ trên gắn với hình ảnh: Củ cải trắng, củ dền đỏ, củ khoai lang, biết mở rộng câu với các từ trên theo cô. 2. Kỹ năng - 5 tuổi: Trẻ nghe đúng, nói đúng, nói rõ ràng mạch lạc các từ: Củ cải trắng, củ dền đỏ, củ khoai lang. Nói được câu với các từ trên. - 4 tuổi: Trẻ nghe đúng, nói đúng, nói rõ ràng mạch lạc các từ: Củ cải trắng, củ dền đỏ, củ khoai lang. Nói được câu với các từ trên theo hướng dẫn của cô. - 3 tuổi: Trẻ nghe đúng, nói đúng các từ: Củ cải trắng, củ dền đỏ, củ khoai lang theo khả năng. 3. Thái độ - Trẻ tích cực nói, tự tin, hăng hái trả lời, trả lời đủ câu. II. Chuẩn bị - Vật thật: Củ cải trắng, củ dền đỏ, củ khoai lang. III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện về chủ đề dẫn dắt trẻ vào bài - Trẻ trò chuyên cùng cô HĐ2: Phát triển bài 17 * Làm quen với từ: Củ cải trắng + Làm mẫu - Cô cho trẻ quan sát: Củ cải trắng - Trẻ quan sát - Đây là củ gì ? - Trẻ trả lời - Cô nói mẫu từ: Củ cải trắng 3 lần - Trẻ lắng nghe - Cô mời 1 trẻ lên chỉ vào củ cải trắng và nói - Trẻ 4 tuổi nói cùng cô cùng cô: Củ cải trắng 3 lần ( Cô chú ý sửa sai cho trẻ). - Trẻ 5 tuổi tự nói - Cô cho 3 trẻ lên tự chỉ vào củ cải trắng và nói: Củ cải trắng 3 lần + Thực hành - Trẻ nói - Cô cho cả lớp nói: Củ cải trắng 3 lần .Cô chú ý sửa sai cho trẻ - Cho tổ, nhóm nói - Trẻ nói theo Tổ-nhóm-cá - Cô gọi lần lượt từng 1 trẻ trong lớp nói. nhân - Cô quan sát và sửa sai cho trẻ. - Cho trẻ phát triển thành câu: Củ cải trắng có màu trắng. - Cô cho trẻ 5 tuổi tự nói - Trẻ 5 tuổi nói thành câu - Cho trẻ 4 tuổi nói cùng cô - 4 tuổi nói - Cho trẻ 2,3 tuổi nói cùng cô - 2,3 tuổi nói * Làm quen với từ: Củ dền đỏ + Làm mẫu - Cô cho trẻ quan sát: Củ dền đỏ - Trẻ quan sát - Đây là củ gì ? - Trẻ trả lời - Cô nói mẫu từ: Củ dền đỏ 3 lần - Trẻ lắng nghe - Cô mời 1 trẻ lên chỉ vào củ dền đỏ và nói - Trẻ 4 tuổi nói cùng cô cùng cô: Củ dền đỏ 3 lần ( Cô chú ý sửa sai cho trẻ). - Cô cho 3 trẻ lên tự chỉ vào củ dền đỏ và nói: - Trẻ 5 tuổi tự nói Củ dền đỏ 3 lần + Thực hành - Trẻ nói - Cô cho cả lớp nói: Củ dền đỏ 3 lần .Cô chú ý sửa sai cho trẻ - Trẻ nói theo Tổ-nhóm-cá - Cho tổ, nhóm nói nhân - Cô gọi lần lượt từng 1 trẻ trong lớp nói. - Cô quan sát và sửa sai cho trẻ. * Làm quen với từ: củ khoai lang. - Cô hướng dẫn tương tự như làm quen với từ - Trẻ lắng nghe “Củ dền đỏ” - Cô giáo dục trẻ ăn một số loại củ tốt cho sức khoẻ. - Trẻ lắng nghe *TC: Tranh gì biến mất - Cô chỉ bức tranh nào thì trẻ nói nhanh tên 18 tranh đó lên sau đó cô cất 1-2 bức tranh đi và hỏi trẻ xem rau gì đã biến mất - Cô cho trẻ chơi trò chơi - Trẻ chơi HĐ3: Kết thúc bài - Nhận xét, tuyên dương trẻ - Trẻ lắng nghe KHÁM PHÁ XÃ HỘI Đề tài: tìm hiểu cây rau bắp cải (5E) I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ 5 tuổi + Khoa học (S): trẻ biết tên gọi, một số đặc điểm, lợi ích của rau bắp cải + Công nghệ (T): trẻ biết sử dụng máy tính để quan sát, tìm hiểu các đối tượng. + Kỹ thuật (E): trẻ biết được cách để chế biến món ăn từ rau bắp cải. + Nghệ thuật (A): biết được màu sắc của rau bắp cải: bắp cải tím có màu tím, bắp cải xanh có màu xanh. + Toán (M): đếm số lượng cây rau bắp cải - Trẻ khuyết tật tham gia vào hoạt động theo khả năng. - Trẻ 3,4 tuổi + Khoa học (S): trẻ biết tên gọi, một số đặc điểm, lợi ích của rau bắp cải theo hướng dẫn của cô + Công nghệ (T): trẻ biết sử dụng máy tính để quan sát, tìm hiểu các đối tượng theo hướng dẫn của cô + Kỹ thuật (E): trẻ biết được cách để chế biến món ăn từ rau bắp cải theo hướng dẫn của cô + Nghệ thuật (A): biết được màu sắc của rau bắp cải: bắp cải tím có màu tím, bắp cải xanh có màu xanh theo hướng dẫn của cô + Toán (M): đếm số lượng cây rau bắp cải theo hướng dẫn của cô. 2. Kĩ năng: - Trẻ 5 tuổi: kỹ năng quan sát, nhận xét, thảo luận, lắng nghe và trao đổi ý kiến tìm kiếm thu thập thông tin về cây rau bắp cải (S) + Lựa chọn được các phương tiện, thiết bị, kĩ thuật nghiên cứu để khám phá, tìm hiểu về cây rau bắp cải. (T) + Phác thảo được bảng thiết kế và tạo ra cây rau bắp cải (E) + Nêu được ý kiến nhận xét đánh giá của cá nhân về cây rau bắp cải (A) + Nhận biết và đếm số lượng cây rau (M) - Trẻ 3, 4 tuổi: - Kỹ năng quan sát, lắng nghe và trao đổi ý kiến về cây rau bắp cải (S) - Lựa chọn được các phương tiện, thiết bị, kĩ thuật nghiên cứu để khám phá, tìm hiểu về cây rau bắp cải theo khả năng. (T) - Phác thảo được bảng thiết kế và tạo ra cây rau bắp cải theo khả năng (E). + Nêu được ý kiến nhận xét đánh giá của cá nhân về cây rau bắp cải đã tạo ra theo hướng dẫn của cô. (A) + đếm số lượng cây rau theo khả năng. (M) 19 3. Thái độ: - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động II. Chuẩn bị * Đồ dùng của cô: - Vi deo vườn rau bắp cải - Thước chỉ * Đồ dùng của trẻ: - 1 cây bắp cải xanh, 1 cây bắp cải tím - Đĩa 2 cái III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ 1: Thu hút gắn kết - Cô cho trẻ đọc bài thơ “ Bắp cải xanh” - Trẻ đọc thơ - trò chuyện về bài thơ - Bắp cải có màu gì? - Trẻ 3-4-5T: Bắp cải xanh - Để biết về cây bắp cải hôm nay cố cùng các con cùng nhau tìm hiểu về cây rau bắp cải nhé. - Vâng ạ HĐ 2: Khám phá - Cô cho trẻ khám phá những đồ dùng dụng cụ cô đã chuẩn bị. - Trẻ lấy nguyên liệu về các - Bây giờ cô mời các con về nhóm sau đó đại nhóm diện một bạn trong nhóm lên lấy nguyên vật liệu, đồ dùng về nhóm thực hành. + Nhóm 1: Khám phá rau bắp cải xanh - Trẻ quan sát, tìm hiểu + Nhóm 2: Khám phá rau bắp cải tím - Cô chuẩn bị sẵn cho mỗi nhóm 1 cây rau bắp cải mà trẻ cần tìm hiểu. - Cô cho các nhóm khám phá các bước thực hiện: Trẻ thảo luận nhóm, trao đổi cách làm, phân công công việc cho các bạn trong nhóm. - Cô đặt câu hỏi thăm dò, gợi mở cho trẻ khám phá, chia sẻ, sử dụng các dụng cụ hỗ trợ và ghi chép lại: + Nhóm con khám phá loại rau nào? - Rau bắp cải tím ạ + Dụng cụ con cần sử dụng là gì? - Cây bắp cải tím, đĩa .. - Cho trẻ ghi kết quả vào bảng ghi kết quả. - Trẻ ghi kết quả vào bảng HĐ 3: Giải thích ghi chép - Các bạn ơi thời gian dành cho chúng mình khám phá đã hết rồi, cô mời chúng mình hãy nhẹ nhàng lại đây với cô chia sẻ những hiểu biết của chúng mình, những điều mà chúng mình vừa được khám phá về loại rau của nhóm mình cho cô và các bạn cùng nghe nào! - Các nhóm cử đại diện lên chia sẻ những thông 20
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_mam_tuan_17_nam_hoc_2024_2025_lo_mui_pet.pdf