Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 18 - Chủ đề lớn: Thế Giới Thực Vật - Chủ đề nhỏ: Một số loại rau - Năm học 2024-2025

pdf 25 Trang Ngọc Diệp 29
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 18 - Chủ đề lớn: Thế Giới Thực Vật - Chủ đề nhỏ: Một số loại rau - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 18 - Chủ đề lớn: Thế Giới Thực Vật - Chủ đề nhỏ: Một số loại rau - Năm học 2024-2025

Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 18 - Chủ đề lớn: Thế Giới Thực Vật - Chủ đề nhỏ: Một số loại rau - Năm học 2024-2025
 KẾ HOẠCH GIÁO` DỤC
 Chủ đề lớn: Thế Giới Thực Vật
 Chủ đề nhỏ: Một số loại rau
 Tuần 18: Từ ngày 06 tháng 01 đến 10 tháng 01 năm 2025
Hoạt động Nội dung hoạt động ( Đề tài hoạt động)
 Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6
 Thể dục - Hô hấp: Thổi bóng
 sáng - Tay: Hai tay dang ngang, đưa lên cao
 - Bụng: Đứng nghiêng người sang hai bên
 - Chân: Bước lên phía trước, bước sang ngang, ra sau
 KNS Thể Dục MTXQ Văn Học Tạo Hình
Hoạt động Không ăn quả Chuyền bắt Trò chuyện Kể chuyện Nặn rau, củ, 
 học xanh uống bóng sang hai về một số cho trẻ nghe quả 
 nước lã bên theo hàng loại rau “Chú đỗ con” ( Đề tài ) 
 ngang
 T/c “Thi xem 
 đội nào 
 nhanh”
 - QS rau cải - Quan sát rau - QS rau cải - Giải đố vè - Hát “ Bầu 
 xanh bắp cải thảo các loại rau và bí”
Hoạt động - T/C: Chạy - T/C: chuyền - T/C: Kéo co - T/C: chuyền - T/C: Chạy 
ngoài trời tiếp cờ bóng bóng tiếp cờ
 - Chơi theo ý - Chơi theo ý - Chơi theo ý - Chơi theo ý - Chơi theo 
 thích thích thích thích ý thích
 - PV : Gia đình, bán hàng
Hoạt động - XD: Xây vườn rau 
 chơi - TH: Vẽ, nặn, tô màu, bồi tranh rau
 - ST: Xem tranh ảnh, làm allbum về một số loại rau
 - KH-TN: Xếp xen kẽ, xác định vị trí của đồ vật ở phía trước, sau; phải, trái 
 so với trẻ
 - AN: Hát, múa, đọc thơ các bài trong chủ đề 
 1. T/c 1. T/c “ 1. T/c: 1. Ôn “ Hộp 1. TC: Kể đủ 
 “ Hãy chọn Chuyền “ Vận chuyển kể chuyện 3 thứ
Hoạt động đáp án đúng” bóng” rau ” 1”
 2. BDVN 
 chiều 2. T/c: 2. LQKTM 2. LQKTM 2. LQKTM 
 cuối chủ đề
 Chuyền bóng “Trò chuyện Truyện “ Chú “Bé khéo 
 3. Vệ sinh 
 3. Vệ sinh về 1 loại số đỗ con” tay”
 nêu gương 
 nêu gương rau” 3. Vệ sinh 3. Vệ sinh 
 cắm cờ
 cắm cờ 3. Vệ sinh nêu gương nêu gương 
 nêu gương cắm cờ cắm cờ
 cắm cờ Chủ đề lớn: Thực Vật
 Chủ đề nhỏ: Một số loại rau
 Thời gian thực hiện: Từ ngày 06/01/2025 đến ngày 10/01/2025
 I. THỂ DỤC SÁNG
 - Hô hấp: Thổi bóng
 - Tay: Hai tay dang ngang, đưa lên cao
 - Bụng: Đứng nghiêng người sang hai bên
 - Chân: Bước lên phía trước, bước sang ngang, ra sau 
 1.Mục đích yêu cầu :
 - Trẻ thực hiện đầy đủ các động tác trong bài tập thể dục theo hướng dẫn.
 - rèn kĩ năng tập kết hợp tay, chân cho trẻ.
 - Giáo dục trẻ tác phong nhanh nhẹn, chăm tập thể dục
 2.Chuẩn bị:
 - Sân tập sạch sẽ ,bằng phẳng và an toàn với trẻ.
 - Trang phục của cô và trẻ gọn gàng.
 3.Tiến hành hoạt động:
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1. HĐ1: Khởi động
- Cô cùng trẻ làm đoàn tàu đi vòng tròn, đi - Trẻ thực hiện
các kiểu đi theo hiệu lệnh của cô: Đi thường 
-Đi mũi -Đi thường -Đi gót -Đi thường -
Chạy chậm- Chạy nhanh -Chạy chậm -Đi 
thường - Về ga 
- Trẻ về đội hình 3 hàng ngang. - Trẻ về đội hình
2.HĐ2: Trọng động
- Cô lần lượt cho trẻ tập các động tác của bài 
thể dục sáng cùng cô: - Tập theo nhịp hô
- Hô hấp: Thổi bóng 3L x 4 N
- Tay: Hai tay dang ngang, đưa lên cao 3L x 4 N
- Bụng: Đứng nghiêng người sang hai bên 3L x 4 N
- Chân: Bước lên phía trước, bước sang 
ngang, ra sau 
* Trò chơi : gieo hạt
- Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi 2-3 lần
- Cô quan sát động viên trẻ chơi.
- Nhận xét giờ thể dục sang.
3.HĐ3: Hồi tĩnh
- Cho trẻ đi nhẹ nhàng quanh sân tập 1-2 - Trẻ chơi vòng, hít thở sâu.
 - Cô quan sát và động viên trẻ 
 II. HOẠT ĐỘNG CHƠI:
 - PV : Gia đình, bán hàng
 - XD: Xây vườn rau 
 - TH: Vẽ, nặn, tô màu, bồi tranh rau
 - ST: Xem tranh ảnh, làm allbum về một số loại rau.
 - KH-TN: Xếp xen kẽ, xác định vị trí của đồ vật ở phía trước, sau; phải, trái 
so với trẻ
 - AN: Hát, múa, đọc thơ các bài trong chủ đề 
 1. Mục đích yêu cầu:
 - Trẻ biết tên gọi các góc chơi, tên các đồ dùng, đồ chơi chơi ở các góc. Biết 
cách sử dụng đồ dùng, đồ chơi phù hợp vai chơi. Biết cách thể hiện vai chơi, biết 
công việc của vai chơi. 
 - Phát triển khả năng quan sát, ghi nhớ có chủ đích cho trẻ. Bước đầu hình 
thành kĩ năng chơi cho trẻ. Phát triển và rèn luyện kỹ năng thao tác với đồ chơi, 
rèn luyện sự khéo léo của đôi bàn tay, các ngón tay, phát triển kỹ năng giao tiếp 
cho trẻ.
 - Giáo dục trẻ biết lấy, cất đồ dùng đồ chơi đúng nơi quy định, biết giữ gìn đồ 
dùng đồ chơi, đoàn kết và giúp đỡ nhau trong khi chơi. Hứng thú tham gia vào các 
hoạt động, biết giữ gìn sản phẩm mình tạo ra.
 2. Chuẩn bị:
 - Góc PV: Bộ đồ dùng nấu ăn, đồ dùng gia đình, các loại rau củ quả
 - Góc XD : Gạch, sỏi, nút ghép, biển cổng, các loại hoa, cây xanh, khối gỗ, 
biển cổng, các loại rau 
 - Góc ST: Tranh ảnh về ngày các loại rau, củ, quả
 - Góc TH: Giấy mầu, giấy A4, bút chì, bút màu, keo dán...
 - Góc KH-TN: Quả bông, đồ dùng để trẻ xếp xen kẽ, búp bê...
 - Góc ÂN: Trống, phách tre...
 3.Tiến hành hoạt động:
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. Hoạt động 1: Thỏa thuận trước khi chơi
 - Hát “ Bắp cải xanh”
 + Bài hát nói về quả gì? - Trẻ hát
 + Ngoài ngoài bắp cải con còn biết có rau gì - Trẻ trò chuyện
 nữa?
 + Ăn rau có lợi gì cho cơ thể? - 1-2 ý kiến
 - Cô khái quát và giáo dục trẻ -Trẻ lắng nghe
 - Hôm nay chúng mình sẽ chơi ở những góc - Trẻ kể tên các 
 chơi nào?
 - Góc xây dựng các con chơi gì? - 2-3 trẻ trả lời 
 + Để xây được vươn rau cần có ai? - 1-2 trẻ trả lời 
 + Chúng mình sẽ xây gì? - Góc phân vai các con chơi gì?
+ Trong gia đình có ai? - 2-3 trẻ trả lời 
+ Bố mẹ làm gì? - 1-2 ý kiến
+ Bác bán hàng khi bán hàng thì như thế nào? - 1-2 ý kiến
+ Hôm nay các bác bán hàng sẽ bán hàng gì? - 1-2 ý kiến
- Các bạn họa sỹ của chúng ta hôm nay sẽ làm - 1-2 ý kiến
gì? - Trẻ trả lời
+ Khi tô màu các con cầm bút bằng tay nào?
- Góc sách truyện hôm nay sẽ làm gì?’ - 1-2 ý kiến
- Góc khoa học toán các con muốn chơi gì? - 1-2 ý kiến
- Trước khi chơi các con phải làm gì? - Trẻ trả lời
- Trong khi chơi chúng mình chơi như thế nào? - Trẻ trả lời
- Sau khi chơi thì các con phải làm gì?
- Cô giáo dục trẻ đoàn kết trong khi chơi và biết 
liên kết giữa các góc chơi - Trẻ lắng nghe
- Cho trẻ lấy biểu tượng về góc chơi 
2.HĐ2: Quá trình chơi - Trẻ lấy biểu tượng về góc 
- Cô dặn dò trẻ trước khi chơi: không được chơi
tranh giành đồ chơi của bạn, chơi xong phải cất - Trẻ về góc chơi, phân vai và 
đồ chơi đúng chỗ. nhận vai chơi
- Cho trẻ lấy biểu tượng về góc chơi mà trẻ 
thích.
- Cô bao quát và khuyến khích trẻ chơi sang tạo. - Trẻ thực hiện
- Cô đến từng góc chơi và tham gia chơi cùng 
với trẻ.
- Cô xử lý tình huống có thể xảy ra. - Trẻ lắng nghe
3.HĐ3: Nhận xét buổi chơi - Trẻ tham quan góc xây dựng 
- Cô đến từng góc chơi, gợi ý để trẻ tự nhận xét 
góc chơi của mình, cho trẻ nhận xét bạn chơi.
- Cô nhận xét chung, tuyên dương trẻ chơi tốt, - Trẻ thu dọn đồ dùng đồ chơi 
nhắc nhở trẻ chưa nhiệt tình tham gia buổi chơi. vào nơi quy định
- Trẻ vừa hát,vừa cất đồ chơi.
 Thứ 2, ngày 06 tháng 01 năm 2025
 I.HOẠT ĐỘNG HỌC
 GDKNS
 Không ăn quả xanh uống nước lã
 1.Mục đích yêu cầu - Trẻ biết không nên ăn quả xanh và uống nước lã vĩ sẽ gây ảnh hưởng đến 
sức khỏe.
 - Rèn kỹ năng phân biệt và biết cẩn thận khi ăn quả xanh và uống nước lã.
 - Giáo dục trẻ không nên ăn quả xanh, uống nước lã
 2.Chuẩn bị 
 - 1 số hình ảnh trẻ ăn quả xanh, uống nước Chưa đun sối
 - Video trẻ ăn chín uống xôi, không ăn quả xanh uống nước lã
 3.Tiến hành hoạt động :
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. HĐ1: Giới thiệu bài
 - Cho trẻ hát bài hát “Quả” - Trẻ hát
 - Cô và chúng mình vừa cùng nhau hát bài - Trẻ trả lời
 hát gì?
 - Trong bài hát nói về quả gì? - 2-3 trẻ ý kiến
 - Ngoài những quả đó ra con còn biết những 
 loại quả gì khác?
 - Cô giáo dục trẻ phải biết ăn các loại rau củ - Trẻ nghe
 quả để cung cấp vitamin cho cơ thể, để cơ thể 
 phát triển khỏe mạnh.
 2.HĐ2:Phát triển bài
 * không ăn quả xnah uống nước lã
 - Cho trẻ quan sát hình ảnh: Trẻ ăn quả chưa - Trẻ quan sát
 chin
 + Cô có hình ảnh gì đây? - 1-2 ý kiến
 + Bạn nhỏ đang alfm gì? - 2-3 ý kiến
 + Con thấy quả bạn nhỏ ăn như thế nào? - Trẻ trả lời
 + Nếu ăn quả xanh mà chưa chin sẽ bị như - 1-2 ý kiến
 thế nào?
 - Cho trẻ quan sát hình ảnh trẻ uống nước lã ở - Trẻ quan sát
 giếng
 + Bạn nhỏ trong hình đang làm gì? - 1-2 ý kiến
 + Nước bạn uống đã được đun sôi chưa?
 + Vậy uống vào sẽ bị ra sao? - 1-2 ý kiến
 - Cô khái quát và cho trẻ xem video “ Không - Trẻ xem
 ăn quả xanh uống nước lã” - 2-3 trẻ kể
 + Bạn Ben ở nhà làm gì? - 1-2 ý kiến
 + Khi nhìn thấy các bạn hàng xóm đang chơi - 1-2 ý kiến
 thì bạn ấy đã làm gì?
 + Bạn ấy đã làm điều gì? - 1-2 ý kiến
 + Khi chơi đã xảy ra chuyện gì? - 1-2 ý kiến + Mẹ bạn Bo đã làm gì? - 1-2 ý kiến
 - Bạn nhỏ trong đoạn video đã ra sân chơi 
 với các bạn nhỏ nhưng bạn đã bứt quả táo 
 xanh để ăn, lại còn uống nước lã nên bạn ấy - Trẻ lắng nghe
 đã bị đau bụng và mẹ bạn ấy phải đưa bạn 
 đến bệnh viện để khám đấy.
 - Qua câu chuyện này con học tập điều gì? - 1-2 ý kiến
 - Cho trẻ xem video các bạn nhỏ ăn chin uống 
 sôi
 - Cô chốt lại: chúng mình không được ăn quả 
 xanh vì quả chưa chín ăn vào sẽ bị đau bụng - Trẻ lắng nghe
 đấy.Chúng mình cũng không được uống nước 
 lã vì sẽ gây đau bụng đấy.Các con nhớ chưa 
 nào?
 *. Trò choi « Hãy chọn hình ảnh đúng »
 - Luật chơi: Trẻ phải chọn đúng hình ảnh - Trẻ lắng nghe
 theo yêu câu cô giáo đưa ra, hình ảnh chọn 
 sau sẽ không được tính
 - Cách chơi: Chia lớp thành 2 đội, nhiệm vụ 
 của mỗi sẽ lên tìm và chọn hình ảnh đúng các - Trẻ lắng nghe
 bạn nhỏ ăn chin uống xôi và dùng bút khoanh 
 tròn lại. Đội nào chon được chính xác và 
 nhiều nhất thì sẽ giành chiến thắng
 - Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi hứng thú
 - Theo dõi, động viên trẻ
 - Nhận xét sau khi chơi
 3.HĐ3: Kết thúc
 - Đọc thơ « Bắp cải xanh » và ra chơi - Trẻ đọc thơ và ra chơi
 II. Hoạt động ngoài trời.
 Hoạt động có chủ đích: Quan sát rau cải xanh
 Trò chơi: Chạy tiếp cờ
 Chơi tự do
 I. Mục đích yêu cầu:
 - Trẻ biết tên gọi, đặc điểm của rau cải xanh, biết ích lợi của việc ăn nhiều 
rau xanh. Biết cách chơi trò chơi.
 - Phát triển khả năng quan sát, phát triển vốn từ. Rèn kĩ năng vận động 
nhanh nhẹn, linh hoạt, khéo léo.
 - Giáo dục trẻ chăm sóc rau trong vườn rau của gia đình mình, trẻ ăn đủ rau 
xanh giàu vitamin tốt cho sức khỏe, vui chơi đoàn kết với các bạn. II. Chuẩn bị:
 - Sân trường vệ sinh sạch sẽ.
 - Cây rau cải xanh.
 III. Các hoạt động:
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. Hoạt động 1: HĐCCĐ Quan sát rau cải xanh
 - Cô cùng trẻ dạo chơi trên sân
 - Tạo tình huống Thỏ con tặng rau xanh cho cả lớp.
 + Đây là rau gì ? - 2-3 Trẻ trả lời
 + Lá rau cải có màu gì? - 2-3 trẻ trả lời
 + Lá như thế nào ? - 1-2 ý kiến
 + Rau cải là rau ăn gì? - 2-3 trẻ trả lời
 + Con được ăn món gì được nấu từ rau cải xanh? - 2-3 trẻ trả lời
 + Ăn rau xanh có ích lợi gì?
 - Cô khái quát: Đây là rau cải xanh là loại rau ăn lá, lá - Trẻ nghe
 có màu xanh, lá to, rau cải xanh rất giàu vitamin C và 
 K, dùng để nấu canh có vị ngọt mát.
 - Để có nhiều rau xanh bé cần làm gì? - Trẻ trả lời
 * Giáo dục trẻ chăm sóc rau trong vườn rau của gia - Trẻ nghe
 đình mình, trẻ ăn đủ rau xanh giàu vitamin tốt cho sức 
 khỏe.
 2. Hoạt động 2: Trò chơi chạy tiếp cờ
 - Cô hỏi trẻ về cách chơi. - 2-3 trẻ trả lời
 - Cô phổ biến cách chơi - Trẻ nghe cách chơi
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Trẻ chơi 1-2 lần
 - Bao quát, nhắc nhở trẻ chơi đúng luật .
 - Nhận xét trẻ sau khi chơi trò chơi
 3.HĐ3: Chơi tự do
 - Cô hướng cho trẻ chơi theo ý thích của trẻ Trẻ chơi 
 - Cô bao quát trong quá trình trẻ chơi
 III. Hoạt động chiều
 1. Trò chơi 1: Hãy chọn đáp án đúng
 - Luật chơi: Trẻ phải chọn đúng hình ảnh theo yêu câu cô giáo đưa ra, hình 
ảnh chọn sau sẽ không được tính
 - Cách chơi: Chia lớp thành 2 đội, nhiệm vụ của mỗi sẽ lên tìm và chọn 
hình ảnh đúng các bạn nhỏ ăn chin uống xôi và dùng bút khoanh tròn lại. Đội nào 
chon được chính xác và nhiều nhất thì sẽ giành chiến thắng
 - Tổ chức cho trẻ chơi
 - Cô nhận xét sau khi chơi
 2. Trò chơi 2: Chuyền bóng - Cô chia lớp thành 2 đội đứng theo hàng dọc có số lượng trẻ bằng nhau, bạn 
đầu hàng cầm bóng giơ lên và chuyền qua đầu cho bạn phía sau, bạn phía sau đón 
lấy và cứ chuyền như vậy cho đến bạn cuối cùng cầm bóng giơ lên thì đội đó giành 
chiến thắng
 - Luật chơi: Bạn nào đánh rơi bóng phải nhặt lên và chuyền tiếp.
 - Tổ chức cho trẻ chơi
 - Cô quan sát và nhận xét trẻ
 3.Vệ sinh - nêu gương - trả trẻ
 *Nêu gương
 - Cho trẻ hát bài “Hoa bé ngoan” những bạn nào ngoan sẽ được làm gì?
 - Như thế nào thì được gọi là ngoan? (nghe lời cô giáo, học tích cực phát 
biểu, tích cực hoạt động, đi học đúng giờ, chơi đoàn kết vui vẻ với bạn, tự làm các 
việc như lấy cốc, vệ sinh, nhặt rác, ăn hết suất, ngủ không nói chuyện .)
 - Lần lượt từng tổ nhận xét các bạn trong tổ mình xem bạn nào xứng đáng được 
cắm cờ.
 - Các bạn tổ khác nhận xét.
 - Cô khái quát lại các nhận xét. Chốt những được cắm cờ 
 - Cho cả lớp tuyên dương các bạn. Động viên khích lệ những bạn chưa được 
cắm cờ. 
 *Vệ sinh
 - Trước khi trẻ ra về, cô vệ sinh cá nhân cho trẻ: rửa mặt, rửa tay, chải đầu 
cho các bé gái, sửa sang quần áo cho ngay ngắn.
 - Khi bố mẹ đón cô hướng dẫn trẻ chào bố mẹ, chào cô giáo và chào các bạn 
khi ra về.
 *****************************
 Thứ 3, ngày 07 tháng 01 năm 2025
 I.HOẠT ĐỘNG HỌC
 Thể Dục
 Chuyền bắt bóng sang hai bên theo hàng ngang
 Trò chơi “ Thi xem đội nào nhanh”
 1. Mục đích yêu cầu 
 - Trẻ biết tên vận động, biết cách cầm bóng và chuyền bắt bóng 2 bên theo 
hàng ngang sang cho bạn. Biết chơi trò chơi
 - Rèn luyện kỹ năng chuyền bóng cho trẻ, rèn sự khéo léo và nhanh nhẹn 
của trẻ.
 - Giáo dục trẻ biết chăm tập thể dục, ăn uống đủ chất để cơ thể khỏe mạnh
 2.Chuẩn bị
 - Bóng
 - Gôn
 3. Các hoạt động
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1. Hoạt động 1: Khởi động
- Trò chuyên về chủ đề - Trẻ ra sân và trò chuyện. + Con hãy kể tên một số loại quả mà con - Trẻ kể
biết?
+ Ăn những quả đó có tác dụng gì? - 1-2 ý kiến
- Cô khái quát và giáo dục trẻ ăn nhiều hoa - Trẻ lắng nghe
quả cho cơ thể khỏe mạnh
- Cho trẻ đi các kiểu đi dưới hiệu lệnh của - Trẻ hát và đi theo vòng tròn và 
cô: Đi thường- đi gót- đi thường- đi mũi- đi thực hiện các kiểu đi theo hiệu lệnh 
thường – chạy chậm- chạy nhanh- chạy của cô
chậm – đi thường về đôi hình 3 hàng dọc - Trẻ trở về 3 hàng dọc
2. Hoạt động 2: Trọng động
* Bài tập phát triển chung:
- Tay: Hai tay dang ngang, đưa lên cao - Trẻ thực hiện 3l x 4 nhịp
- Bụng: Đứng nghiêng người sang hai bên - Trẻ thực hiện 2l x 4 nhịp
- Chân: Bước lên phía trước, bước sang - Trẻ thực hiện 2l x 4 nhịp
ngang, ra sau 
* VĐCB: Chuyền bắt bóng sang hai bên - Trẻ chú ý quan sát
theo hàng ngang
- Lần 1: Cô giới thiệu tên vận động và làm 
mẫu
+ Lần 2: Phân tích động tác: Bạn đứng đầu 
hàng cầm bóng bằng 2 tay đưa chuyền sang -Trẻ quan sát và lắng nghe
cho bạn đưngs cạnh, bạn đứng cạnh đón lấy 
bóng bằng 2 tay rồi chuyển tiếp cho bạn bên 
cạnh, tiếp tục chuyền như vậy đến bạn đứng 
cuối hàng thì lại chuyền ngược trở lại 
- Cô cho 3,4 trẻ lên tập - trẻ lên tập
- Tổ chức cho từng trẻ được thực hiện - Trẻ lần lượt thực hiện theo hiệu 
- Cô theo dõi và sửa sai cho trẻ lệnh của cô
- Cho các trẻ yếu lên tập lại - 4-5 trẻ lên tập lại 
* Trò chơi: “ Thi xem đội nào nhanh ”
- Luật chơi: Đội nào chuyển được nhiều rau - Trẻ lắng nghe
hơn thì đội đó giành chiến thắng
- Cách chơi: Cô chia lớp thành 2 đội, đội 
bóng xanh và đội bóng đỏ, trong 1 bản nhạc - Trẻ lắng nghe
đội nào đi theo đường zích zắc lấy được 
nhiều rau hơn là đội đó chiến thắng 
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ hứng thú tham gia vào trò chơi
- Nhận xét trẻ sau khi chơi
3. Hoạt động 3: Hồi tĩnh
- Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vòng quanh sân - Trẻ thực hiện
 II. Hoạt động ngoài trời.
 - HĐCĐ: Quan sát rau bắp cải
 - Trò chơi: Chuyền bóng
 - Chơi theo ý thích
 1. Mục đích- yêu cầu - Trẻ biết tên gọi, đặc điểm, tác dụng của cây rau bắp cải. Biết chơi trò chơi
 - Rèn kỹ năng quan sát ghi nhớ, phát triển ngôn ngữ
 - Giáo dục trẻ biết ăn nhiều rau cho khỏe mạnh
 2. Chuẩn bị:
 - Sân sạch sẽ bằng phẳng
 - Cây rau bắp cải
 3. Hướng dẫn 
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. Hoạt động 1: HĐCCĐ: Quan sát rau bắp cải
 - Cô đọc câu đố
 “ Cũng gọi là bắp
 Lá sắp vòng quanh - Trẻ lắng nghe
 Lá ngoài thì xanh
 Lá trong thì trắng”
 Đó là rau gì?
 - Đó là rau gì? - Cả lớp trả lời
 - Cho trẻ quan sát và nhận xét về cây rau bắp cải: - Trẻ quan sát
 + Các con có nhận xét gì về cây rau bắp cải?
 + Các lá bên ngoài có màu gì? - 1-2 ý kiến
 + Các lá bên ngoài gọi là lá gì? - 1-2 ý kiến
 + Vậy còn lá trên trong thì trông như thế nào? - 2-3 ý kiến
 + Lá xanh đậm bên ngoài gọi là lá già, cô sẽ tách lá 
 già ra để chúng mình quan sát lớp lá bên trong nhé! 
 Lá bên trong màu gì? - Trẻ trả lời
 - Con có biết rau bắp cảidùng để làm gì không? (để 
 nấu canh, xào, luộc) - 1-2 ý kiến
 - Con được ăn rau bắp cải chưa? - 2-3 ý kiến
 - Con ăn ở đâu? ở nhà ạ, ở trường ạ - 1-2 ý kiến
 => Con ạ Rau bắp cải là loại rau ăn lá, các lá xếp 
 cuộn vào nhau, lá bên ngoài già có màu xanh đậm, 
 lá trong non và có màu xanh nhạt. Rau bắp cải được - Trẻ lắng nghe
 trồng để ăn đấy vì trong rau bắp cải có nhiều vitamin 
 và chất khoáng giúp cơ thể của chúng mình cao lớn 
 và khoẻ mạnh, phát triển cân đối, vì vậy con phải ăn 
 rau hàng ngày, ngoài rau bắp cải con còn phải ăn cả 
 những loại rau khác nữa nhớ chưa nào. 
 2. Hoạt động 2: Trò chơi “ chuyền bóng ”
 - Cho trẻ nhắc lại cách chơi, luật chơi - Trẻ lắng nghe
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần.Cô bao quát trẻ. - Trẻ chơi hứng thú
 3. Hoạt động 3: Chơi theo ý thích
 - Cho trẻ chơi theo ý thích, cô bao quát trẻ chơi. - Trẻ chơi
 III. Hoạt động chiều
 1. Trò chơi 2: Chuyền bóng
 - Cô chia lớp thành 2 đội đứng theo hàng dọc có số lượng trẻ bằng nhau, bạn 
đầu hàng cầm bóng giơ lên và chuyền qua đầu cho bạn phía sau, bạn phía sau đón lấy và cứ chuyền như vậy cho đến bạn cuối cùng cầm bóng giơ lên thì đội đó giành 
chiến thắng
 - Luật chơi: Bạn nào đánh rơi bóng phải nhặt lên và chuyền tiếp.
 - Tổ chức cho trẻ chơi
 - Cô quan sát và nhận xét trẻ
 2. LQKTM: Trò chuyện về 1 số rau.
 - Cô cho trẻ quan sát 1 số rau, củ quả và trò chuyện
 + Cô cho trẻ quan sát rau bắp cải
 + Đây là rau gì?
 + Lá rau gì?
 + Rau bắp cải dạng gì?
 + Ngoài bắp cải con biết có rau nữa?
 - Quan sát củ cà rốt, củ su hào
 + Cô có củ gì đây?
 + Củ cà rốt có màu gì?
 + Ăn cà rốt có tác dụng gì?
 - Cho trẻ quan sát rau muống, rau ngót và trò chuyên
 3.Vệ sinh - nêu gương - trả trẻ
 - Trước khi trẻ ra về, cô vệ sinh cá nhân cho trẻ : rửa mặt, rửa tay, chải đầu 
cho các bé gái, sửa sang quần áo cho ngay ngắn.
 **************************
 Thứ 4, ngày 08 tháng 01 năm 2025
 I.HOẠT ĐỘNG HỌC
 MTXQ
 Trò chuyện về một số loại rau
 1. Mục đích, yêu cầu.
 - Trẻ biết một số đặc điểm về màu sắc, hình dạng, công dụng, ích lợi của 1 
số rau ăn lá Biết chơi trò chơi.
 - Rèn kĩ năng quan sát, ghi nhớ và phát triển ngôn ngữ cho trẻ
 - Giáo dục trẻ ăn nhiều rau, củ quả cho cơ thể khỏe mạnh
 2. Chuẩn bị
 - Bài giảng trên phần mềm Powerpoint về một số loại rau, các món ăn
được chế biến từ rau.
 - Một số loại rau thật: Rau cải, bắp cải.
 - Rổ, các đồ dùng về rau 
 3. Cách tiến hành.
 Họat động của cô Hoạt động của trẻ
 1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
 - Cô cùng trẻ hát bài “Bắp cải xanh” - Trẻ hát
 + Bài hát đã nhắc đến loại rau nào? - 1-2 ý kiến
 + Ở nhà con có trồng những loại rau gì? - 1-2 ý kiến
 2.Hoạt động 2: Phát triển bài 
 * Quan sát, đàm thoại * Rau cải xanh. - Trẻ quan sát
- Cô cho trẻ khám phá hộp quà.
- Đố các con đó là loại rau gì?( Rau cải xanh) - Trẻ khám phá hộp quà
 - Trên tay cô có rau gì đây?( Cô đưa rau cải - 1-2 ý kiến
xanh thật ra) - 1-2 ý kiến
- Đây là phần gì của rau? ( thân, lá)
- Con xem lá cải xanh thế nào Có màu ntn? - 1-2 ý kiến
- Rau cải là loại rau gì ? (Lá)
- Rau cải thường nấu những món nào? (Canh, 
xào, luộc...) - Trẻ trả lời
- Cô trình chiếu các món ăn nấu từ rau cải cho 
trẻ xem. - Trẻ quan sát
* Rau bắp cải.
- Các con quan sát rau gì? (cho trẻ nhắc “rau - 1-2 ý kiến
bắp cải” theo các hình thức)
- Con có ý kiến nhận xét gì về rau bắp cải? - 1-2 ý kiến
- Lá rau ắp cải như thế nào? 
- Lá bắp cải to hay bé? - 1-2 ý kiến
- Lá ngoài màu gì?
- Lá trong màu gì? - Trẻ quan sát
- Ta ăn phần nào của rau bắp cải?(Lá)
- Bắp cải được chế biến thành các món gì? - Trẻ so sánh
- Trình chiếu cho trẻ xem các món ăn được chế 
biến từ rau bắp cải.
=> Cô chốt: Bắp cải là một loại rau ăn lá, dùng - Trẻ lắng nghe
để chế biến các món ăn. Bắp cải cung cấp 
nhiều vitamin cho cơ thể.
 - 1-2 ý kiến
- Cho trẻ so sánh cải xanh và rau bắp cải.
+ Giống: Đều là rau ăn lá.
 - 1-2 ý kiến
+ Khác: Lá rau cải có dạng hình dài; lá rau bắp 
cải có dạng hình tròn.
 - 1-2 ý kiến
- Ngoài 2 loại rau ăn lá này các con còn biết 
loại rau ăn lá nào nữa?
- Cô trình chiếu cho trẻ xem hình ảnh rau 
 - Trẻ quan sát
muống, rau khoai, rau cúc, rau mùng tơi...
- Cô nhấn mạnh: các loại rau ăn lá có nhiều 
vitamin C, ăn vào giúp cơ thể các con mát mẽ, 
 - Trẻ lắng nghe
khỏe mạnh, kháng được bệnh, da dẻ hồng hào. 
Vì thế các con cần ăn nhiều loại rau nhé!
* Đàm thoại sau quan sát:
- Cô vừa cho chúng mình quan sát và tìm hiểu - 1-2 ý kiến
về những loại rau gì?
- Chúng đều cung cấp gì cho cơ thể chúng - 1-2 ý kiến
mình?
- Ngoài những rau đó ra chúng mình còn biết những rau nào khác nữa? - 1-2 ý kiến
 - Cô khái quát và giáo dục trẻ ăn nhiều rau cho 
 cơ thể khỏe mạnh - Trẻ lắng nghe
 * Trò chơi: Vận chuyển rau
 - Cách chơi: Chia trẻ thành 3 đội. đội rau cải 
 và đội củ cà rốt, đội cà chua. Nhiệm vụ của - Trẻ lắng nghe
 đội rau cải là chỉ được chọn các loại rau ăn lá, 
 còn đội củ cà rốt chỉ được chọn các loại rau ăn 
 củ, đội cà chua chọn những rau ăn quả sau đó 
 đặt vào rổ của đội mình, đội nào được nhiều 
 hơn đội đó sẽ thắng cuộc, thời gian là một bản 
 nhạc.
 - Luật chơi: Mỗi lần chơi, bạn chơi chỉ được 
 cầm 1 loại rau, củ, quả. Bạn nào làm rơi ra - Trẻ lắng nghe
 ngoài sẽ không được tính.
 - Tổ chức cho trẻ chơi 2- 3 lần
 - Cô nhận xét kết quả. - Trẻ chơi
 3. Hoạt động 3: Kết thúc.
 - Đọc thơ “ Bắp cải xanh” và ra chơi
 - Trẻ đọc thơ và ra chơi
 II.Hoạt động ngoài trời
 - HĐCCĐ: Quan sát rau cải thảo
 - Trò chơi: Kéo co
 - Chơi theo ý thích
 1. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết quan sát gọi tên và một số đặc điểm nổi bật của rau cải thảo, chơi được 
trò chơi. 
- Rèn ký năng quan sát, tư duy, ghi nhớ, phát triển vốn từ cho trẻ.
- Trẻ ăn nhiều rau xanh, biết trồng chăm sóc bảo vệ rau.
II. Chuẩn bị
- Một cây rau cải bắp thật( hoặc tranh cây rau bắp cải)
- Cô và trẻ mặc quần áo gọn gàng hợp thời tiết.
III. Các hoạt động
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. Hoạt động 1: HĐCCĐ: Quan sát rau cải thảo
 - Cô cho ra sân trường - Trẻ đi cùng cô
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi: Cái gì trong hộp - Trẻ quan sát
 (EL 3)
 - Cô đưa ra cây rau cải thảo cho trẻ quan sát - Trẻ trả lời
 - Cô có cây rau gì đây? - Trẻ trả lời
 - Rau cải thảo có lá dạng gì? - 2-3 ý kiến - Các lá cải thảo như thế nào với nhau? - 2 ý kiến
 - Lá rau già có màu gì? - Trẻ trả lời
 - Thế những lá non bên trong màu gì? - Trẻ trả lời
 - Rau cải thảo cung cấp cho ta chất gì?
 - Người ta thường chế biến những món ăn gì từ rau - Trẻ kể tên
 cải thảo? - Trẻ trả lời
 - Muốn rau mau lớn chúng ta phải làm gì?
 => Cô giáo dục trẻ - Trẻ lắng nghe
 2. Hoạt động 2: TCVĐ: kéo co
 - Cô cho trẻ nói cách chơi, luật chơi - Trẻ lắng nghe
 - Cô nhắc lại cách chơi, luật chơi - Trẻ hứng thú chơi
 - Cô cho trẻ chơi, bao quát trẻ chơi, nhắc nhở trẻ 
 chơi đúng luật.
 3. Hoạt động 3: Chơi theo ý thích
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi với đồ chơi ngoài trời - Trẻ chơi đồ chơi trẻ thích
 theo ý thích, bao quát và nhắc nhở trẻ trong khi 
 chơi để đảm bảo an toàn cho trẻ.
 - Cho trẻ đi vệ sinh - Trẻ thực hiện
 III. Hoạt động chiều.
 1. Trò chơi “ Vận chuyển rau”
 - Cách chơi: Chia trẻ thành 3 đội. đội rau cải và đội củ cà rốt, đội cà chua. 
Nhiệm vụ của đội rau cải là chỉ được chọn các loại rau ăn lá, còn đội củ cà rốt chỉ 
được chọn các loại rau ăn củ, đội cà chua chọn những rau ăn quả sau đó đặt vào rổ 
của đội mình, đội nào được nhiều hơn đội đó sẽ thắng cuộc, thời gian là một bản 
nhạc.
 - Luật chơi: Mỗi lần chơi, bạn chơi chỉ được cầm 1 loại rau, củ, quả. Bạn 
nào làm rơi ra ngoài sẽ không được tính.
 - Tổ chức cho trẻ chơi
 - Nhận xét trẻ sau khi chơi
 2. LQKTM: Truyện “ Chú đỗ con”
 - Cho trẻ quan sát cây đỗ
 + Đây là cây gì?
 + Có 1 câu chuyện kể về củ cải trắng này các con có muốn nghe cô kể 
không
 - Cô kể cho trẻ nghe lần 1
 + Cô vừa kể câu chuyện gì?
 + Giảng nội dung:
 - Cô kể lần 2
 - Câu chuyện kể về gì?
 + Các con vừa lắng nghe cô kể câu chuyện gì?
 + Trong câu chuyện có những nhân vật nào? - Cô vừa kể cho con nghe câu chuyện gì?
 - Con hãy kể tên những nhân vật trong câu chuyện?
 - Đầu tiên ai đánh thức đỗ con dậy?
 - Cô mưa xuân mang gì đến cho đỗ con? 
 - Khi chị gió xuân đến kèm theo tiếng động gì?
 - Nghe tiếng sáo vi vu trên mặt đất đỗ con đã hỏi như thế nào?
 - Chị gió xuân đã nói gì với đỗ con?
 - Được cô mưa xuân tắm mát và chị gió xuân mang không khí trong lành đến 
đỗ con đã làm gì?
 - Giải thích từ “lớn phổng” là lớn rất nhanh 
 - Cho trẻ đọc từ “lớn phổng”
 - Cuối cùng ai đánh thức đồ con dậy?
 - Ông mặt trời đã nói thế nào?
 - Đỗ con trả lời ra sao?
 - Ông mặt trời khuyên đỗ con điều gì?
 - Để hạt đỗ con này mầm và lớn lên thì chúng ta cần phải làm gì?
 3.Vệ sinh - nêu gương - trả trẻ
 *Nêu gương
 - Cho trẻ hát bài “Hoa bé ngoan” những bạn nào ngoan sẽ được làm gì?
 - Như thế nào thì được gọi là ngoan? (nghe lời cô giáo, học tích cực phát 
biểu, tích cực hoạt động, đi học đúng giờ, chơi đoàn kết vui vẻ với bạn, tự làm các 
việc như lấy cốc, vệ sinh, nhặt rác, ăn hết suất, ngủ không nói chuyện .)
 - Lần lượt từng tổ nhận xét các bạn trong tổ mình xem bạn nào xứng đáng được 
cắm cờ.
 - Các bạn tổ khác nhận xét.
 - Cô khái quát lại các nhận xét. Chốt những được cắm cờ 
 - Cho cả lớp tuyên dương các bạn. Động viên khích lệ những bạn chưa được 
cắm cờ. 
 *Vệ sinh
 *Nêu gương
 - Cho trẻ hát bài “Hoa bé ngoan” những bạn nào ngoan sẽ được làm gì?
 - Như thế nào thì được gọi là ngoan? (nghe lời cô giáo, học tích cực phát 
biểu, tích cực hoạt động, đi học đúng giờ, chơi đoàn kết vui vẻ với bạn, tự làm các 
việc như lấy cốc, vệ sinh, nhặt rác, ăn hết suất, ngủ không nói chuyện .)
 - Lần lượt từng tổ nhận xét các bạn trong tổ mình xem bạn nào xứng đáng được 
cắm cờ.
 - Các bạn tổ khác nhận xét.
 - Cô khái quát lại các nhận xét. Chốt những được cắm cờ 
 - Cho cả lớp tuyên dương các bạn. Động viên khích lệ những bạn chưa được 
cắm cờ. 
 *Vệ sinh
 - Trước khi trẻ ra về, cô vệ sinh cá nhân cho trẻ: rửa mặt, rửa tay, chải đầu 
cho các bé gái, sửa sang quần áo cho ngay ngắn.
 - Khi bố mẹ đón cô hướng dẫn trẻ chào bố mẹ, chào cô giáo và chào các bạn 
khi ra về.
 **************************** Thứ 5, ngày 09 tháng 01 năm 2025
 I. HOẠT ĐỘNG HỌC 
 LÀM QUEN VĂN HỌC
 Đề tài: Kể truyện cho trẻ nghe “Chú đỗ con”.
 I. Mục đích yêu cầu:
 1. Kiến thức:
 - Trẻ nhớ tên truyện “Chú Đỗ con”, nhớ tên các nhân vật trong truyện: Chú 
Đỗ con, Cô Mưa Xuân, Chị Gió Xuân, Ông Mặt trời.
 - Trẻ hiểu nội dung câu truyện: Nói đến sự phát triển của cây đỗ. Từ một hạt 
đỗ nhờ có sự tác động của nước, ánh sáng, không khí, gió đã trở thành cây đỗ.
 - Trẻ biết thể hiện cảm xúc của mình qua tác phẩm.
 2. Kỹ năng:
 - Rèn trẻ khả năng trả lời câu hỏi của cô rõ ràng mạch lạc.
 - Phát triển khả năng ghi nhớ nội dung, trình tự câu truyện.
 - Rèn sự tự tin và nói ra suy nghĩ của trẻ.
 3. Giáo dục:
 - Trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động.
 - Thông qua câu chuyện trẻ có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường xung 
quanh.
 II. Chuẩn bị:
 1. Đồ dùng của cô:
 - Soạn giáo án đầy đủ.
 - Nhạc bài hát: "Em yêu cây xanh".
 - Rối tay các nhân vật trong truyện, sân khấu rối.
 2. Đồ dùng của trẻ
 - Chỗ ngồi hợp lý.
 - Tâm lý trẻ thoải mái vui tươi trang phục gọn gàng.
 III. Các hoạt động:
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. Họa động 1: Giới thiệu bài
 - Cho trẻ chơi “Gieo hạt” và đưa ra hạt đậu - Trẻ thực hiện.
 - Các con xem tay cô có gì đây? - 2 – 3 ý kiến
 - Các con có biết hạt đỗ lớn lên như thế nào không? - 2 – 3 ý kiến
 - Chúng mình cùng xem quá trình phát triển của cây - Trẻ quán sát
 đỗ nhé.
 - Vừa rồi cô và các con đã được xem cây đỗ lớn lên - 2 – 3 ý kiến
 như thế nào?
 - Vậy hạt đỗ lớn lên thì cần phải có những gì các 
 con hãy lắng nghe cô kể cho chúng mình câu truyện “Chú đỗ con” của tác giả Viết Linh nhé
2. Hoạt động 2: Phát triển bài.
- Cô kể lần 1: Kể diễn cảm kết hợp cử chỉ điệu bộ. - Trẻ nghe
- Cô vừa kể cho chúng mình nghe câu truyện gì? - 2 – 3 ý kiến
- Của tác giả nào? - 2 – 3 ý kiến
=> Tóm tắt nội dung: Câu chuyện nói về quá trình - Trẻ nghe
lớn lên của chú đỗ con, từ hạt đỗ con được vùi trong 
đất nhờ có cô mua xuân tưới nước cho hạt đỗ, chị 
gió xuân thì mang không khí trong lành và ông mặt 
trời sưởi ấm với những tia nắng ấm áp nhờ những 
yếu tố trên mà đỗ con đã phát triển thành chú đỗ 
con rất đáng yêu đấy các con ạ
- Cô kể lần 2: Kể diễn cảm (kết hợp hình ảnh trình - Trẻ nghe
chiếu nội dung câu chuyện)
*Đàm thoại - giảng giải - đọc trích dẫn nội dung 
truyện 
- Cô vừa kể cho con nghe câu chuyện gì? - 2 – 3 ý kiến
- Con hãy kể tên những nhân vật trong câu chuyện? - 2 – 3 ý kiến
- Đầu tiên ai đánh thức đỗ con dậy? - 2 – 3 ý kiến
(Trích dẫn: Một chú đỗ con ngủ khì trong cái chung 
khô ráo thì ra cô mưa xuân)
- Cô mưa xuân mang gì đến cho đỗ con? - Trẻ trả lời
(Trích dẫn: Cô mưa xuân đem nước đến cho đỗ con 
được tắm mát chú lại ngủ khì)
- Khi chị gió xuân đến kèm theo tiếng động gì? - 2 – 3 ý kiến
(Trích dẫn: Có tiếng sáo vi vu trên mặt đất làm chủ 
tỉnh giấc)
- Nghe tiếng sáo vi vu trên mặt đất đỗ con đã hỏi - 2 – 3 ý kiến
như thế nào?
(Trích dẫn: Có tiếng sáo vi vu trên mặt đất làm chủ 
tỉnh giấc)
- Chị gió xuân đã nói gì với đỗ con? - 2 – 3 ý kiến
(Trích dẫn có tiếng thì thầm dịu dàng trả lời chú 
“chị đây mà chị là gió xuân đây dậy đi em mùa 
xuân đẹp lắm”)
- Giải thích từ “thì thầm” là tiếng nói rất nhỏ - Trẻ nghe
- Cho trẻ đọc “thì thầm” - Trẻ nhắc lại
- Được cô mưa xuân tắm mát và chị gió xuân mang 
không khí trong lành đến đỗ con đã làm gì? - 2 – 3 ý kiến
(Trích dẫn: Đồ con lại cựa mình chú thấy mình lớn phổng lên làm nứt cả chiếc áo khoác)
 - Giải thích từ “lớn phổng” là lớn rất nhanh - Trẻ nghe 
 - Cho trẻ đọc từ “lớn phổng” - Trẻ nhắc lại
 - Cuối cùng ai đánh thức đồ con dậy? - 2 – 3 ý kiến
 (trích dẫ: rồi chị gió xuân bay đi đỗ con lại tiếp tục 
 ngủ vùi trong lớp rất êm ái ông mặt trời đây)
 - Ông mặt trời đã nói thế nào? - 2 – 3 ý kiến
 - Đỗ con trả lời ra sao? - 2 – 3 ý kiến
 (Trích dẫn: cháu dậy đi thôi trời sáng rồi các cô cậu 
 học trò đã cắp sách tới trường rồi đấy ở trên đó lạnh 
 lắm phải không ạ)
 - Ông mặt trời khuyên đỗ con điều gì? - 2 – 3 ý kiến
 (Trích dẫn: ông mặt trời mỉm cười ông sẽ sưởi ấm 
 cho cháu về phía ông mặt trời ấm áp)
 - Để hạt đỗ con này mầm và lớn lên thì chúng ta cần - 2 – 3 ý kiến
 phải làm gì?
 - Giáo dục: Đỗ con lớn lên được là nhờ có đất, cô - Trẻ nghe
 mua xuân, chị gió xuân, ông mặt trời và cũng như 
 tất cả các loại hạt để phát triển thành cây đều cần 
 phải có đất, nước, không khí, ánh sáng nếu thiếu 
 một cái yếu tố đó thì hát không thể nãy mầm và lớn 
 lên được.
 - Cô kể lần 3: sử dụng rối - Trẻ nghe
 3. Hoạt động 3: Kết thúc. 
 - Cho trẻ hát “Em yêu cây xanh” kết thúc tiết học - Trẻ thực hiện
 II.Hoạt động ngoài trời.
 - HĐCĐ: Giải câu đố về các loại rau
 - Trò chơi: chuyền bóng
 - Chơi theo ý thích
 I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức
- Trẻ biết chú ý lắng nghe, biết cách suy luận để giải được câu đố, biết cách chơi 
trò chơi theo hướng dẫn.
2. Kỹ năng
- Rèn cho trẻ kỹ nghi nhớ, giải câu đố(Cà chua, củ su hào, rau bắp cải, củ cà rốt), 
phát triển ngôn ngữ cho trẻ.
3.Thái độ
- Giáo dục trẻ chăm ngoan học giỏi, biết chăm sóc bảo vệ rau, ăn nhiều loại rau.
II. Chuẩn bị
- Một số câu đố về rau củ quả III. Các hoạt động
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. Hoạt động 1: HĐCCĐ: Giải một số câu đố về 
 rau, quả 
 - Cô cùng trẻ trò chuyện về chủ đề - Trẻ trò chuyện cùng cô
 - Chúng mình đang học chủ đề gì? - Trẻ trả lời
 - Chủ đề nhánh tuần này là gì? - Trẻ trả lời
 - Các con biết những laoij rau, quả nào? - Trẻ kể (3-4 trẻ)
 - Các con có muốn giải đố về các loại rau, quả - Có ạ
 không nào?
 * Giải một số câu đố về rau quả
 - Cô cho trẻ chơi trò chơi: Bé thông minh 
 - Cô đọc câu đố
 Tên em cũng gọi là cà - Trẻ lắng nghe
 Mình tròn vỏ đỏ, chín vừa nấu canh
 Là quả gì? (Cà chua) - Lớp trả lời
 - Quả cà chua là rau ăn gì? - Trẻ trả lời
 - Quả cà chua chín có mầu gì? - Trẻ trả lời
 - Ăn quả cà chua cung cấp cho ta vitamin gì? - Trẻ trả lời
 => Cô giáo dục trẻ - Trẻ lắng nghe
 To bằng cái bát
 Ruột trắng vỏ xanh - Trẻ lắng nghe
 Lá mọc xung quanh
 Mẹ hay xào nấu”
 Là củ gì? (Củ xu hào) - Trẻ trả lời
 - Cô cho trẻ quan sát củ xu hào cho trẻ nêu đặc - Trẻ trả lời
 điểm của củ su hào.
 Cũng gọi là bắp
 Lá sắp vòng quanh - Trẻ lắng nghe
 Lá ngoài thì xanh
 Lá trong thì trắng
 Là rau gì? (Rau bắp cải) - Trẻ trả lời
 - Cô đưa ra hình ảnh rau bắp cải cho trẻ quan sát - Trẻ QS 
 + Lá ngoài bắp cả có màu gì ? - 1- 2 ý kiến
 + Còn lá trong thì có màu gì ? - 1- 2 ý kiến
 - Cô đọc tiếp câu đố: 
 Củ gì đo đỏ - Trẻ lắng nghe
 Con thỏ thích ăn
 Là củ gì? (Củ cà rốt) - Cô đưa ra hình ảnh củ cà rốt cho trẻ quan sát và - Trẻ trả lời
 cho trẻ nêu đặc điểm nổi bật của củ cà rốt. - Trẻ QS nhận xét
 => Giáo dục trẻ chăm ngoan học giỏi, biết chăm 
 sóc bảo vệ rau, ăn nhiều loại rau. - Trẻ lắng nghe
 2. Hoạt động 2: TCVĐ “Chuyền bóng”
 - Cô hỏi trẻ cách chơi, luật chơi - 1- 2 ý kiến
 - Cô nhắc lại cách chơi, luật chơi - Trẻ nghe 
 - Cho trẻ chơi. Cô chú ý động viên khuyến khích 
 - Trẻ chơi 2-3 lần
 trẻ chơi.
 3.Hoạt động 3: Chơi theo ý thích
 - Các con hãy quan sát đồ chơi xung quanh trường.
 - Con thích đồ chơi nào? - Trẻ trả lời
 - Khi chơi các con sẽ chơi như thế nào? 
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi theo ý thích. - Trẻ trả lời
 - Cô bao quát và nhắc nhở trẻ trong khi chơi để - Trẻ chơi theo ý thích
 đảm bảo an toàn cho trẻ
 - Trẻ lắng nghe
III. Hoạt động chiều.
 1. Ôn: Hộp kể chuyện 1
 - Chuẩn bị: Tranh ảnh liên quan đến câu chuyện trẻ vừa học
 - Cô kể lại cua chuyện cho trẻ nghe lần 1
 - Lần 2: Cô vừa kể vừa giơ từng tranh liên quan đến câu chuyện cho trẻ 
quan sát
 - Lần 3: Cô trải những hình ảnh liên quan đến câu chuyên lên bàn, cô kể và 
cho trẻ lên chọn tranh liên quan đến đoạn truyện cô vừa k
 2. LQKTM: Bé khéo tay
 - Quan sát lẵng quả
 - Trên đấy có những loại quả gì?
 - Bạn nào có nhân xét về những loại quả này nào?
 - Chúng mình có muốn cùng nhau trổ tài nặn những quả này không?
 - Tổ chức cho trẻ thực hiện
 - Cô theo dõi, giúp đỡ trẻ
 - Nhận xét bài của trẻ
 3.Vệ sinh - nêu gương - trả trẻ
 *Nêu gương
 - Cho trẻ hát bài “Hoa bé ngoan” những bạn nào ngoan sẽ được làm gì?
 - Như thế nào thì được gọi là ngoan? (nghe lời cô giáo, học tích cực phát 
biểu, tích cực hoạt động, đi học đúng giờ, chơi đoàn kết vui vẻ với bạn, tự làm các 
việc như lấy cốc, vệ sinh, nhặt rác, ăn hết suất, ngủ không nói chuyện .)
 - Lần lượt từng tổ nhận xét các bạn trong tổ mình xem bạn nào xứng đáng được 
cắm cờ.
 - Các bạn tổ khác nhận xét.
 - Cô khái quát lại các nhận xét. Chốt những được cắm cờ 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_mam_non_lop_mam_tuan_18_chu_de_lon_the_gioi_thuc_vat.pdf