Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Thành - Phan Thị Hương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Thành - Phan Thị Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Thành - Phan Thị Hương
TUẦN 18 CHỦ ĐỀ LỚN: THẾ GIỚI THỰC VẬT CHỦ ĐỀ NHỎ: MỘT SỐ LOẠI CÂY LƯƠNG THỰC Thời gian thực hiên: từ ngày 13 tháng 01 đến ngày 17 tháng 01 năm 2025 Cô A: Hà Thị Thành Cô B: Phan Thị Hương A.THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 3: hít vào thở ra Tay 2: đưa 2 tay lên cao, ra phía trước Bụng 3: quay người sang trái, sang phải Chân 2: ngồi xổm, đứng lên Bật 1: bật tại chỗ .......................*** ....................... B. TRÒ CHƠI 1.Trò chơi vận động: lá và gió I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: + Trẻ 3 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi, chơi được trò chơi “lá và gió” + Trẻ 2 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi và chơi được trò chơi “lá và gió”theo khả năng. - Kĩ năng: + Trẻ 3 tuổi trẻ phản ứng nhanh với hiệu lệnh cô yêu cầu khi chơi + Trẻ 2 tuổi trẻ phản ứng nhanh với hiệu lệnh cô yêu cầu khi chơi theo khả năng - Thái độ: trẻ đoàn kết trong khi chơi II.Chuẩn bị - Sân chơi sạch sẽ III.Thực hiện - Cô giới thiệu tên trò chơi: “lá và gió” - Cô nói cách chơi, luật chơi cho trẻ nghe + Luật chơi: khi gió thổi thì lá bay, gió ngừng thổi thì lá dừng lại. Nếu ai làm đúng sẽ được cô khen, nếu làm sai sẽ phải nhảy lò cò + Cách chơi: cô đóng vai làm gió, các cháu làm những chiếc lá rụng trên sân. Khi gió thổi mạnh vù vù thì tất cả những chiếc lá trên sân bay nhanh theo chiều gió. Khi gió thổi nhẹ thì bay chậm, gió ngừng thì lá dừng hẳn lại - Cô cho trẻ chơi trò chơi - Cô động viên khuyến khích trẻ chơi. ......................*** ....................... 2.Trò chơi học tập: bỏ lá I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: + Trẻ 3 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, luật chơi và cách chơi, chơi được trò chơi: “bỏ lá” 2 +Trẻ 2 tuổi: biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi và chơi được trò chơi “bỏ lá” theo khả năng - Kĩ năng: + Trẻ 3 tuổi lắng nghe, xác định vị trí và đi tới nơi có tiếng hát to để tìm lá + Trẻ 2 tuổi lắng nghe, xác định vị trí và đi tới nơi có tiếng hát to để tìm lá theo khả năng - Thái độ: trẻ hứng thú, đoàn kết khi chơi II. Chuẩn bị - 1 cành lá cây III. Thực hiện - Cô giới thiệu tên trò chơi “bỏ lá” - Cô nói cách chơi, luật chơi - Luật chơi: tìm được lá sẽ được khen, không tìm được lá phải nhảy lò cò - Cách chơi: cho trẻ ngồi vòng tròn, cô cho 1 bạn chạy xung quanh vòng tròn và bỏ lá sau lưng một bạn bất kì, một bạn khác đội mũ chóp che kín mắt khi bạn bỏ lá, bạn bỏ lá xong cô bỏ mũ chóp kín ra để bạn đi tìm lá. Khi bạn tìm lá thì cả lớp hát nhỏ, khi bạn đi gần đến chỗ có lá thì cả lớp hát to để bạn tìm lá dừng lại tìm lá. - Cô cho trẻ chơi - Cô bao quát động viên trẻ chơi. .......................*** ....................... 3. Trò chơi dân gian: kéo cưa lừa xẻ I.Mục đích yêu - Kiến thức: + Trẻ 3 tuổi biết tên trò chơi, luật chơi cách chơi, biết chơi trò chơi “kéo cưa lừa xẻ” + Trẻ 2 tuổi biết tên trò chơi, cách chơi, biết chơi trò chơi “kéo cưa lừa xẻ” theo khả năng - Kĩ năng: + Trẻ 3 tuổi đọc rõ lời đồng dao, phản ứng nhanh với lời kết của bài đồng dao“kéo cưa lừa xẻ” + Trẻ 2 tuổi đọc rõ lời đồng dao, phản ứng nhanh với lời kết của bài đồng dao “kéo cưa lừa xẻ” theo khả năng - Thái độ: trẻ chơi đoàn kết hòa đồng với bạn khi chơi II.Chuẩn bị - Cho trẻ đọc thuộc lời ca bài đồng dao “kéo cưa lừa xẻ” III.Thực hiện - Cô giới thiệu trò chơi “kéo cưa lừa xẻ” - Cách chơi: trẻ ngồi đối diện cầm tay nhau làm động tác kéo cưa theo lời của bài đồng dao - Luật chơi: đưa đẩy tay nhau theo đúng nhịp điệu của bài đồng dao, không biết đưa đẩy tay là bị thua - Cô cho trẻ chơi 2-3 lần - Cô chú ý bao quát trẻ chơi. - Kết thúc chơi cô nhận xét chung, động viên, khen ngợi trẻ. 3 C. HOẠT ĐỘNG GÓC Phân vai: gia đình, bán hàng Xây dựng: xây vườn cây Tạo hình: tô màu tranh cây lương thực Thiên nhiên: chăm sóc cây, hoa Sách truyện: xem tranh ảnh về chủ đề thực vật .......................*** ....................... Thứ hai, ngày 13 tháng 01 năm 2025 Cô A: Hà Thị Thành 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG Trò chuyện về cây lúa I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: + Trẻ 3 tuổi trẻ trẻ biết tên gọi, một số đặc điểm, lợi ích của cây lúa + Trẻ 2 tuổi trẻ biết tên gọi, một số đặc điểm, lợi ích của cây lúa theo khả năng - Kĩ năng: + Trẻ 3 tuổi: trẻ nhớ và nói rõ ràng tên gọi, đặc điểm, lợi ích của cây lúa + Trẻ 2 tuổi: trẻ nhớ và nói rõ tên gọi, đặc điểm, lợi ích của cây lúa theo khả năng - Thái độ: trẻ ăn hết xuất ăn của mình II. Chuẩn bị - Hình ảnh cây lúa, hạt thóc, hạt gạo, cơm. III. Tiến hành - Cô cho trẻ nghe bài hát: “hạt gạo làng ta” và trò chuyện cùng trẻ - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh cây lúa + Đây là cây gì? (trẻ 2 tuổi, 3 tuổi) - Cho trẻ phát âm: cây lúa + Cây lúa được trồng ở đâu? (trẻ 3 tuổi) + Cây lúa có đặc điểm gì? (trẻ 3 tuổi) + Cây lúa hạt của nó có màu gì? (trẻ 2 tuổi, 3 tuổi) + Trồng lúa để làm gì? (trẻ 3 tuổi) + Cây lúa có những bộ phận nào? (trẻ 3 tuổi) + Bông lúa có những gì? (trẻ 2 tuổi, 3 tuổi) + Hạt lúa như thế nào? (trẻ 3 tuổi) + Sau khi hạt lúa được say sát bỏ lớp vỏ sẽ cho ta hạt gì? (trẻ 2 tuổi, 3 tuổi) + Hạt gạo dùng để làm gì? (trẻ 3 tuổi) - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh bông lúa, gạo và cơm. - Giáo dục trẻ ăn hết xuất cơm của mình để cho cơ thể khỏe mạnh. .......................*** ....................... 2. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 3: hít vào thở ra; Tay 2: đưa 2 tay lên cao, ra phía trước; Bụng 3: quay người sang trái, sang phải; Chân 2: ngồi xổm, đứng lên; Bật 1: bật tại chỗ 4 3. PHÁT TRIỂN VẬN ĐỘNG Đề tài: Ném xa bằng 1 tay Trò chơi: gà trong vườn rau I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: + Trẻ 3 tuổi trẻ biết tên bài tập, biết đứng chân trước chân sau, tay cầm túi cát cùng phía với chân sau, đưa từ trước vòng ra sau, lên cao rồi ném mạnh túi cát đi xa về phía trước ở điểm tay đưa cao nhất, biết cách chơi trò chơi “gà trong vườn rau” + Trẻ 2 tuổi biết tên bài tập, biết đứng chân trước chân sau, tay cầm túi cát cùng phía với chân sau, đưa từ trước vòng ra sau, lên cao rồi ném mạnh túi cát đi xa về phía trước ở điểm tay đưa cao nhất, biết cách chơi trò chơi “gà trong vườn rau” theo khả năng - Kĩ năng: + Trẻ 3 tuổi dùng lực của cánh tay đưa tay cầm túi cát từ trước vòng ra sau, lên cao rồi ném mạnh túi cát đi xa về phía trước ở điểm tay đưa cao nhất, nhanh nhẹn tham gia trò chơi gà trong vườn rau” + Trẻ 2 tuổi dùng lực của cánh tay ném mạnh túi cát đi xa về phía trước ở điểm tay đưa cao nhất, nhanh nhẹn tham gia trò chơi gà trong vườn rau” theo khả năng. - Thái độ: trẻ có ý thức học tập, đoàn kết với bạn khi chơi II. Chuẩn bị: - Nơi tập sạch sẽ, bằng phẳng. - Quần áo gọn gàng, túi cát đủ cho trẻ III. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: giới thiệu bài - Đố các con biết trên tay cô có gì đây? - Trẻ 3 tuổi: túi cát - Với túi cát này hôm nay cô sẽ cho các con tập bài thể dục: ném xa bằng 1 tay đấy, trước khi tập ném - Vâng ạ xa cô mời các con đi khởi động với cô trước nhé. Hoạt động 2: Phát triển bài * Khởi động - Cho trẻ đi khởi động theo nhạc: đi thường, đi - Trẻ đi các kiểu chân kết bằng gót chân, đi thường, đi bằng mũi bàn chân,đi hợp chạy sau đó chuyển thường, chạy nhanh, chạy chậm và về đội hình 2 đội hình thành 2 hàng hàng ngang. ngang và dãn cách đều * Trọng động + Bài tập phát triển chung - Tay 2: đưa 2 tay lên cao, ra phía trước - Trẻ tập 3L x 4N - Bụng 3: quay người sang trái, sang phải - Trẻ tập 2L x 4N 5 - Chân 2: ngồi xổm, đứng lên - Trẻ tập 2L x 4N - Bật 1: bật tại chỗ - Trẻ tập 2L x 4N * Vận động cơ bản: ném xa bằng 1 tay - Lần 1: cô làm mẫu không giải thích. - Trẻ quan sát cô ném xa - Lần 2: cô làm mẫu kết hợp phân tích động tác: từ đầu hàng cô đi lên đứng trước vạch kẻ và cúi xuống nhặt túi cát, khi có hiệu lệnh “chuẩn bị” cô đứng chân trước, chân sau, tay cô cầm túi cát cùng - Trẻ quan sát và lắng phía với chân sau, mắt nhìn thẳng phía trước. Khi nghe có hiệu lệnh “ném” cô đưa túi cát từ dưới ở phía trước ra sau, lên cao và ném mạnh về phía trước. Ném xong đi về cuối hàng đứng. - Cô vừa thực hiện bài tập gì? - Trẻ 3 tuổi: ném xa bằng 1 tay ạ - Lần 3: cô thực hiện lại vận động - Quan sát cô tập * Trẻ thực hiện: - Cô mời 2 trẻ lên thực hiện lại cho cả lớp quan sát - 2 trẻ 3 tuổi thực hiện - Lượt 1: Cô lần lượt cho trẻ trong lớp tập ném xa - Cả lớp thực hiện lần lượt - Lượt 2 cho 2 tổ tập đi thi đua nhau. - Tổ thi đua nhau - Trong quá trình luyện tập cô luôn khuyến khích động viên trẻ mạnh dạn. * Trò chơi vận động: gà trong vườn rau - Cô nói cách chơi, luật chơi - Luật chơi: chú gà nào bị người làm vườn bắt được là bị thua phải thay bạn làm người giữ vườn. - Cách chơi: một bạn sẽ làm người làm vườn, các bạn còn lại làm những chú gà đi kiếm ăn, các chú gà đi lom khom tay giả vờ bỗ xuống đất như gà - Trẻ lắng nghe cách chơi đang ăn ăn và kêu chiếp chiếp. Khi thấy gà vào vườn người trông vườn đứng lên đuổi gà. - Cho trẻ chơi trò chơi - Trẻ chơi trò chơi * Hồi tĩnh - Cô cho trẻ đi nhẹ nhàng 1 vòng xung quanh sân. - Trẻ đi nhẹ nhàng Hoạt động 3: kết thúc bài - Cô nhận xét chung động viên khen ngợi trẻ và cho trẻ về lớp ......................*** ....................... HOẠT ĐỘNG GÓC Phân vai: gia đình, bán hàng Xây dựng: xây vườn cây Tạo hình: tô màu tranh cây lương thực Thiên nhiên: chăm sóc cây, hoa Sách truyện: xem tranh ảnh về chủ đề thực vật 6 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Hoạt động có chủ đích: dạy trẻ chơi trò chơi: bowling ( EM 5) Trò chơi vận động: thu hoạch khoai lang Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: + Trẻ 3 tuổi biết tên trò chơi, hiểu cách chơi, luật chơi, chơi được trò chơi bowling, biết chơi trò chơi “thu hoạch khoai lang” + Trẻ 2 tuổi biết tên trò chơi, hiểu cách chơi, luật chơi, chơi được trò chơi bowling, biết chơi trò chơi “thu hoạch khoai lang” theo khả năng - Kĩ năng: + Trẻ 3 tuổi nhằm đúng hướng và khéo léo lăn bóng về phía có chai để chai đổ, nhanh nhẹn tham gia trò chơi “thu hoạch khoai lang” + Trẻ 2 tuổi nhằm đúng hướng và khéo léo lăn bóng về phía có chai để chai đổ, nhanh nhẹn tham gia trò chơi “thu hoạch khoai lang” theo khả năng - Thái độ: trẻ giữ gìn đồ dùng đồ chơi II. Chuẩn bị - Sân chơi sạch sẽ, bằng phẳng, quần áo gọn gàng - Chai nhựa ( lon cô ca), bóng III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: hoạt động có chủ đích: dạy trẻ chơi trò chơi: bowling ( EM 5) - Giờ hoạt động ngoài trời hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau chơi trò chơi: bowling nhé, - Vâng ạ trước khi chơi chúng mình hãy lắng nghe cô phổ biến cách chơi, luật chơi. - Cô nêu cách chơi, luật chơi: để 1 hàng chai nhựa hoặc lon cô ca và dùng bóng lăn về phía những chai đó, khoảng cách là 1m, sau đó cô - Trẻ lắng nghe và trẻ cùng đếm số lượng chai bị đổ. Đội nào làm đổ được nhiều nhất là đội chiến thắng - Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi. Cô củng cố và giáo dục trẻ Hoạt động 2: trò chơi vận động: “thu hoạch khoai lang” - Cô nói tên trò chơi: “thu hoạch khoai lang” - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi + Cách chơi: cô chia lớp thành 2 đội, nhiệm vụ 2 đội sẽ lần lượt 2 bạn đầu hàng sách giỏ - Trẻ lắng nghe cách chơi, luật nhảy qua suối nhỏ lên phía trên để lấy khoai chơi và vận chuyển khoai về rổ của đội mình. Sau khi hết thời gian đội nào vận chuyển được 7 nhiều đội đó sẽ giành chiến thắng. + Luật chơi: mỗi 1 lần vận chuyển chỉ được vận chuyển 1 củ khoai, củ khoai nào bị rơi ra ngoài sẽ không được tính, đội nào vận chuyển được nhiều đội đó sẽ giành chiến thắng, thời gian chơi là 1 bản nhạc, khi nhạc kết thúc là hết thời gian chơi. - 2 đội đã sẵn sàng chơi chưa? - Sẵn sàng - Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi “thu hoạch khoai lang” Hoạt động 3: chơi tự do - Cho trẻ chơi tự do muốn cô bao quát trẻ chơi. - Trẻ chơi tự do Kết thúc cô nhận xét chung, khen ngợi trẻ .......................*** ....................... HOẠT ĐỘNG CHIỀU Cô B: Phan Thị Hương 1.Trò chơi ôn kiến thức cũ Phat triển vận động: “Thi xem đội nào nhanh” I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: + Trẻ 3 tuổi biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi, chơi được trò chơi “thi xem đội nào nhanh”, qua trò chơi trẻ ôn lại vận động ném xa bằng 1 tay + Trẻ 2 tuổi biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi, chơi được trò chơi “thi xem đội nào nhanh”, qua trò chơi trẻ ôn lại vận động ném xa bằng 1 tay theo khả năng - Kĩ năng: + Trẻ 3 tuổi nhanh nhẹn tham gia trò chơi, giữ thăng bằng cơ thể khi đi qua đoạn đường hẹp, dùng lực của cánh tay ném túi cát ra xa. + Trẻ 2 tuổi nhanh nhẹn tham gia trò chơi, giữ thăng bằng cơ thể khi đi qua đoạn đường hẹp, dùng lực của cánh tay ném túi cát ra xa theo khả năng - Thái độ trẻ hứng thú chơi, giữ dìn đồ dùng đồ chơi II. Chuẩn bị - Dán 2 đoạn đường hẹp, 2 rổ đựng bóng - Một rổ bóng III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: giới thiệu bài - Trò chơi, trò chơi Chơi gì, chơi gì - Giới thiệu trò chơi: “thi xem đội nào nhanh” Hoạt động 2: phát triển bài - Cô nói cách chơi, luật chơi + Cách chơi: cô sẽ chia lớp mình thành 2 đội, mỗi đội sẽ xếp 1 hàng dọc phía trước vạch, khi 8 có hiệu lệnh chơi 2 bạn đầu hàng của 2 đội sẽ cầm bóng đi qua đường hẹp và mang bóng bỏ Lắng nghe cách chơi vào rổ của đội mình, sau đó cầm túi cát ném ra xa và về cuối hàng đứng. + Luật chơi: thời gian chơi được tính là một bản nhạc, kết thúc 1 bản nhạc đội nào mang về cho đội mình nhiều bóng hơn được nhiều bóng hơn đội đó thắng. + Cô tổ chức cho trẻ chơi. Trẻ chơi trò chơi + Cô bao quát hướng dẫn trẻ chơi. - Sau khi chơi cô kiểm tra kết quả 3.Hoạt động 3: kết thúc - Cô động viên khen ngợi trẻ Lắng nghe .......................*** ....................... 2.Trò chơi dân gian “dung dăng dung dẻ” I.Mục đích yêu cầu - Kiến thức: + Trẻ 3 tuổi biết tên trò chơi, luật chơi cách chơi, biết chơi trò chơi “dung dăng dung dẻ” + Trẻ 2 tuổi biết tên trò chơi, cách chơi, chơi trò chơi “dung dăng dung dẻ” theo hướng dẫn của cô - Kĩ năng: + Trẻ 3 tuổi đọc cùng cô bài đồng dao, phản ứng nhanh với lời kết của bài đồng dao “dung dăng dung dẻ” + Trẻ 2 tuổi chơi cúng cô và các bạn, phản ứng nhanh với lời kết của bài đồng dao “dung dăng dung dẻ” - Thái độ: trẻ chơi đoàn kết hòa đồng với bạn trong nhóm chơi II. Chuẩn bị - Cho trẻ đọc thuộc lời ca bài đồng dao“dung dăng dung dẻ” III. Thực hiện - Cô giới thiệu tên trò chơi: dung dăng dung dẻ - Cô nói cách chơi, luật chơi + Cách chơi: trẻ đứng thành vòng tròn, quay mặt vào nhau và nắm tay nhau vừa đi vừa đọc bài đồng dao, khi đọc tiếng dung dăng, dung dẻ thì nắm tay vung ra trước, ra sau và tiếp tục như vậy đến câu kết thì trẻ ngồi thụp xuống. + Luật chơi: vung tay và làm đúng theo nhịp của bài đồng dao.nếu đến câu kết mà không ngồi xuống thì phải nhảy lò cò - Cô cho trẻ chơi 2-3 lần - Cô nhận xét tuyên dương trẻ .......................*** ....................... 9 3. Chơi tự do - Cô chuẩn bị đồ dùng đồ chơi ở các góc chơi, cô bao quát trẻ chơi .......................*** ....................... 4. Nêu gương cuối ngày, Vệ sinh - trả trẻ - Cô mời trẻ tự nhận xét mình, nhận xét bạn đã ngoan hay chưa ? Vì sao - Cô nhận xét trẻ ngoan, chưa ngoan và nêu lý do vì sao ? Động viên trẻ cố gắng, cô và cả lớp khen ngợi những bạn ngoan . - Cô cho trẻ lau mặt, chỉnh trang lại trang phục, đầu tóc gọn gàng. - Trả trẻ tận tay phụ huynh. .......................*** ....................... Thứ ba, ngày 14 tháng 01 năm 2025 Cô A: Hà Thị Thành 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG Trò chuyện về cây ngô I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: + Trẻ 3 tuổi biết tên gọi, một số đặc điểm, lợi ích của cây ngô + Trẻ 2 tuổi biết tên gọi, một số đặc điểm, lợi ích của cây ngô theo khả năng - Kĩ năng: + Trẻ 3 tuổi: trẻ nhớ và nói rõ ràng tên gọi, một số đặc điểm, lợi ích của cây ngô + Trẻ 2 tuổi: trẻ nhớ và nói rõ tên gọi, một số đặc điểm, lợi ích của cây ngô theo khả năng - Thái độ: trẻ thích ăn ngô, ăn hết xuất ăn có hạt ngô trong bữa ăn ở lớp. II.Chuẩn bị - Hình ảnh cây ngô, bắp ngô, một số món ăn từ ngô III. Tiến hành - Cô đọc câu đố về bắp ngô cho trẻ nghe và đoán tên cây. Cây gì lá phất trên cùng Bắp đầy hạt ở lưng chừng thân cây. - Đố các con câu đố về cây gì ? ( trẻ 3 tuổi) - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh cây ngô + Đây là cây gì? ( trẻ 2 tuổi, 3 tuổi) - Cho trẻ phát âm: cây ngô + Cây ngô trồng để làm gì? ( trẻ 3 tuổi) + Ăn ngô cung cấp chất gì? ( trẻ 3 tuổi) + Ngô nấu được những món ăn gì? ( trẻ 3 tuổi) + Trong bắp ngô có gì? ( trẻ 2 tuổi, 3 tuổi) + Hạt ngô dùng để làm gì? ( trẻ 3 tuổi) - Cô củng cố và giáo dục trẻ ăn hết xuất ăn có hạt ngô trong bữa ăn ở lớp để cung cấp chất dinh dưỡng cho cơ thể khỏe mạnh. .......................*** ....................... 10 2. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 3: hít vào thở ra; Tay 2: đưa 2 tay lên cao, ra phía trước; Bụng 3: quay người sang trái, sang phải; Chân 2: ngồi xổm, đứng lên; Bật 1: bật tại chỗ .......................*** ....................... 3. TẠO HÌNH Đề tài: xé dán củ cà rốt (tiết mẫu) I. Mục đích yêu cầu : - Kiến thức + Trẻ 3 tuổi biết sử dụng các kỹ năng xé để xé dán củ cà rốt. Sắp xếp bố cục tranh hợp lý đẹp mắt + Trẻ 2 tuổi: biết sử dụng các kỹ năng xé để xé dán củ cà rốt. Sắp xếp bố cục tranh hợp lý đẹp mắt theo khả năng. - Kĩ năng: - Trẻ 3 tuổi: trẻ khéo léo xé nhích dần theo nét vẽ để được hình củ cà rốt, bôi keo vào mặt sau của củ cà rốt và dán cân đối vào tranh không bị nhăn giấy. - Trẻ 2 tuổi: trẻ khéo léo xé nhích dần theo nét vẽ để được hình củ cà rốt, bôi keo vào mặt sau của củ cà rốt và dán cân đối vào tranh không bị nhăn giấy theo khả năng - Thái độ: trẻ giữ dìn sản phẩm tạo ra, hứng thú tham gia giờ học II.Chuẩn bị - Papoi hình ảnh củ cà rốt . - Tranh mẫu của cô . - Giấy màu có vẽ hình củ cà rốt, keo dán, khăn lau tay - Giá treo sản phẩm. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của cô Hoạt động 1: giới thiệu bài - Trời tối rồi, trời tối rồi - Đi ngủ thôi - Trời sáng rồi - Ò ó o - Cô có hình ảnh củ gì đây? - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: củ cà rốt - Cho trẻ phát âm: củ cà rốt - Trẻ phát âm: củ cà rốt - Củ cà rốt có màu gì? - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: màu cam - Hôm nay cô và các con cùng nhau xé dán - Vâng ạ tranh củ cà rốt nhé. Hoạt động 2: phát triển bài * Quan sát mẫu - Cô đã xé được tranh củ gì đây? - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: củ cà rốt - Củ cà rốt có màu gì? - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: màu cam - Cuống lá có màu gì? - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: màu anh ạ - Để xé củ cà rốt cô dùng kỹ năng gì? - Trẻ 3 tuổi trả lời - Bố cục bức tranh như thế nào? - Trẻ 3 tuổi trả lời * Cô làm mẫu + Cô sử dụng giấy màu cam đã có hình vẽ củ cà 11 rốt, cô sử dụng kỹ năng xé nhích dần bằng cách dùng hai ngón tay cái và ngón trỏ của hai bàn tay cầm tờ giấy và cô xé nhích dần theo nét vẽ và khi cô xé nhích hết theo nét vẽ thì đã được gì - Quan sát cô xé mẫu đây nhỉ? + Cô sử dụng giấy màu xanh làm cuống lá cà rốt. Cô cũng dùng hai ngón tay cái và ngón trỏ của hai bàn tay cầm tờ giấy và xé nhích dần theo nét vẽ để làm cuống lá cà rốt. + Sau khi xé xong cô sắp xếp các phần của củ cà rốt vào giữa tờ giấy và lấy từng phần để dán. Đầu tiên cô lấy củ cà rốt vừa xé lật mặt sau lại, mặt sau là mặt giấy không có màu cam và dùng keo bôi lên, tiếp đến cô nhẹ nhàng cầm củ cà rốt dán vào chính giữa tờ giấy. Dán xóng củ cà rốt cô lấy cuống lá đã xé lật mặt không có màu bôi keo và dán vào đầu phía trên củ cà rốt làm cuống lá, cô dán cho củ cà rốt 3 cái cuống lá vậy là cô đã dán xong tranh củ cà rốt rồi. * Trẻ thực hiện - Các con đã sẵn sàng xé dán củ cà rốt chưa? - Sẵn sàng ạ - Cô mời các con cùng lấy giấy màu cam để - Trẻ xé dán củ cà rốt xé dán củ cà rốt nào. - Cô quan sát hướng dẫn trẻ thực hiện. * Trưng bày sản phẩm - Cô cho trẻ treo tranh lên giá. - Trẻ mang sản phẩm xếp lên + Cô cho trẻ tự nhận xét . trưng bày + Cô hỏi trẻ thích sản phẩm nào nhất? Vì sao? - Trẻ 3 tuổi trả lời + Bài đã giống mẫu của cô chưa? + Con thấy bạn xé củ cà rốt thế nào? Hoạt động 3: kết thúc + Cô nhận xét những sản phẩm đẹp. - Trẻ lắng nghe + Động viên, khuyến khích trẻ lần sau cố gắng nặn được nhiều quả đẹp hơn. .......................*** ....................... HOẠT ĐỘNG GÓC Phân vai: gia đình, bán hàng Xây dựng: xây vườn cây Tạo hình: tô màu tranh cây lương thực Thiên nhiên: chăm sóc cây, hoa Sách truyện: xem tranh ảnh về chủ đề thực vật .......................*** ....................... 12 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Hoạt động có chủ đích: quan sát luống khoai lang Trò chơi vận động: gà trong vườn rau Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: + Trẻ 3 tuổi được quan sát luống khoai lang, biết 1 luống khoai lang có nhiều cây khoai lang, biết tên gọi và đặc điểm của cây khoai lang, biết chơi trò chơi “gà trong vườn rau”. + Trẻ 2 tuổi được quan sát luống khoai lang, biết 1 luống khoai lang có nhiều cây khoai lang, biết tên gọi và đặc điểm của cây khoai lang, biết chơi trò chơi “gà trong vườn rau” theo khả năng - Kĩ năng: + Trẻ 3 tuổi nói rõ ràng tên luống khoai lang, tên gọi và đặc điểm của cây khoai lang, nhanh nhẹn tham gia trò chơi “gà trong vườn rau”. + Trẻ 2 tuổi nói rõ tên luống khoai lang, tên gọi và đặc điểm của cây khoai lang, nhanh nhẹn tham gia trò chơi “gà trong vườn rau” theo khả năng. - Thái độ trẻ biết bảo vệ các loại rau trong vườn trường, không dẫm lên rau khi ra vườn. II. Chuẩn bị - Vệ sinh sạch sẽ góc vườn rau có luống khoai lang - 1 cây khoai lang có đủ thân lá và củ. - Sân chơi sạch sẽ để trẻ chơi trò chơi. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động có chủ đích: quan sát luống khoai lang - Cô và trẻ hát bài hát “đi chơi” và đi ra góc - Trẻ hát và đi cùng cô ra vườn vườn có luống khoai lang. - Cô và các con đi dạo chơi ra đến vườn rau rồi. - Cô và các con đang đứng cạnh luống cây gì đây? - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: cây khoai lang - Cho trẻ phát âm: luống khoai lang - Trẻ phát âm: luống khoai lang - Con có nhận xét gì về luống khoai lang? - Trẻ 3 tuổi nhận xét - Luống khoai lang có nhiều cây hay ít cây - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: nhiều cây ạ khoai lang? - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: hình tròn - Con có nhận xét gì về cây khoai lang? - Trẻ 3 tuổi nhận xét - Lá cây khoai lang màu gì? - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: màu xanh - Chiếc lá khoai lang có dạng hình gì? - Trẻ 3 tuổi: hình tim - Cây khoai lang có đứng thẳng như những - Trẻ 3 tuổi: không ạ cây khác trong vườn không? - Hôm nay cô cũng chuẩn bị 1 cây khoai lang cho các con xem đấy. 13 - Cây gì đây? - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: cây khoai lang - Cho trẻ phát âm: cây khoai lang - Cho trẻ phát âm: cây khoai lang - Cây khoai lang có đặc điểm gì? - Cây có phần gì đây? - Trẻ 3 tuổi trả lời - Phần thân cây khoai lang thế nào? - Trẻ 3 tuổi: phần thân, lá rễ và củ - Gốc cây khoai lang có gì đây? - Trẻ 3 tuổi trả lời - Củ khoai lang có màu gì? - Trẻ 3 tuổi: có rễ và củ ạ - Ai được ăn củ khoai lang rồi? - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: củ khoai màu đỏ - Củ khoai lang có ngon không? - Để có củ khoai lang thì người làm vườn - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: có ạ phải làm gì? - Trẻ 3 tuổi trả lời - Giáo dục trẻ bảo vệ rau và khoai lang trong vườn trương, khi ra vườn không dẫm lên rau, bẻ lá rau. - Các con vừa được quan sát luống cây gì? => Các con vừa được quan sát luống khoai lang, luống khoai lang thì có rất nhiều cây khoai lang, cây khoai lang có thân mềm mọc thành dạng dây bò dưới đất, cây có nhiều lá - Lắng nghe xanh, lá khoai có loại to tròn, có loại lá sẻ thùy, còn lá khoai lang hôm nay cô và các con quan sát thì có dạng hình trái tim, gốc cây khoai lang có rễ và củ khoai màu đỏ, cây khoai lang mọi người trồng để lấy rau và củ để ăn. Ăn khoai lang có nhiều chất bột, đường giúp cơ thể khỏe mạnh, để có khoai lang thì chúng mình phải trồng cây khoai lang và chăm sóc cây hàng ngày, vì vậy khi ra vườn các con không được hái lá cây, không dẫm lên rau và những cây trồng trong vườn nhé. Hoạt động 2: trò chơi vận động: “gà trong vườn rau” - Cô giới thiệu tên trò chơi: “gà trong vườn rau” - Cô nói cách chơi, luật chơi + Luật chơi “chú gà” nào bị người làm vườn bắt được là bị thua phải thay bạn làm người giữ vườn. - Trẻ lắng nghe cách chơi, luật + Cách chơi: một bạn sẽ làm người làm chơi vườn, các bạn còn lại làm những chú gà đi kiếm ăn, các chú gà đi lom khom tay giả vờ 14 bỗ xuống đất như gà đang ăn và kêu chiếp chiếp. Khi thấy gà vào vườn người trông vườn đứng lên đuổi gà. - Cô cho trẻ chơi trò chơi và quan sát trẻ chơi. - Trẻ chơi trò chơi - Cô động viên khuyến khích trẻ chơi. Hoạt động 3: chơi tự do - Cho trẻ chơi tự do, cô bao quát trẻ nhắc trẻ chơi đoàn kết. - Trẻ chơi tự do - Kết thúc chơi cô tập trung trẻ nhận xét và cho trẻ vào lớp .......................*** ....................... HOẠT ĐỘNG CHIỀU Cô B: Phan Thị Hương 1. Dạy trẻ chơi trò chơi: Đi và nói (EL 6) I. Mục đích yêu cầu: - Kiến thức: + Trẻ 3 tuổi biết nhắc lại một câu khi đi trong lúc chơi trò chơi, trẻ biết cách chơi trò chơi “đi và nói” + Trẻ 2 tuổi biết nhắc lại một câu khi đi trong lúc chơi trò chơi, trẻ biết cách chơi trò chơi “đi và nói” theo khả năng - Kĩ năng: + Trẻ 3 tuổi vừa đi vừa lắng nghe và ghi nhớ câu nói của cô sau đó nhắc lại câu nói đó khi đi xung vòng tròn. + Trẻ 2 tuổi vừa đi vừa lắng nghe và ghi nhớ câu nói của cô sau đó nhắc lại câu nói đó khi đi xung vòng tròn theo khả năng. - Thái độ: giáo dục trẻ chăm học, vui chơi đoàn kết với bạn II. Chuẩn bị - lớp học sạch sẽ gọn gàng III. Thực hiện Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ * Hoạt động 1: giới thiệu bài - Cô cùng trẻ trò chuyện về trò chơi - Trẻ trò chuyện cùng cô * Hoạt động 2: phát triển bài. * Cô phổ biến cách chơi: cô cho trẻ đứng thành vòng tròn và cùng chơi trò chơi “đi và nói”, cô nói theo một nhịp điệu nào đó: (Ví dụ “cái cây xanh xanh, thì lá cũng xanh”) và đi quanh vòng tròn “cô Thành đi quanh vòng tròn” cô - Trẻ nghe cô nói luật chơi, cách chơi. vừa nói vừa đi. Cô làm đi làm lại từ 2 - 3 lần. Cô cho trẻ chơi: cô gọi tên trẻ nào thì trẻ đó bước ra ngoài vòng tròn “bạn Đạt đi quanh 15 vòng tròn” cả lớp cùng nói với cô. Cô cho trẻ đi 1- 2 vòng. Sau đó cô đổi sang bạn khác - Trẻ nghe cô nói luật chơi, “Dũng đi quanh vòng tròn” bạn đang đi cô cho cách chơi. về đứng cùng cả lớp, bạn vừa được nhắc tên sẽ tách ra và đi xung quanh vòng tròn và nói lại câu nói của cô và các bạn vừa nói. - Trẻ chơi trò chơi + Luật chơi: bạn nào không nhắc lại được câu nói của cô và các bạn là bị thua sẽ không được khen, bạn nào nhắc lại được câu nói sẽ được - Trẻ chú ý lắng nghe khen. - Cô tổ chức cho trẻ chơi, cô bao quát khuyến khích trẻ chơi trò chơi. Hoạt động 3: kết thúc - Cô tuyên dương trẻ và động viên khuyến khích trẻ lần sau chơi tốt. .......................*** ....................... 3. Trò chơi dân gian: kéo cưa lừa xẻ I.Mục đích yêu - Kiến thức: + Trẻ 3 tuổi biết tên trò chơi, luật chơi cách chơi, biết chơi trò chơi “kéo cưa lừa xẻ” + Trẻ 2 tuổi biết tên trò chơi, cách chơi, biết chơi trò chơi “kéo cưa lừa xẻ” theo khả năng - Kĩ năng: + Trẻ 3 tuổi đọc rõ lời đồng dao, phản ứng nhanh với lời kết của bài đồng dao“kéo cưa lừa xẻ” + Trẻ 2 tuổi đọc rõ lời đồng dao, phản ứng nhanh với lời kết của bài đồng dao “kéo cưa lừa xẻ” theo khả năng - Thái độ: trẻ chơi đoàn kết hòa đồng với bạn khi chơi II.Chuẩn bị - Cho trẻ đọc thuộc lời ca bài đồng dao “kéo cưa lừa xẻ” III.Thực hiện - Cô giới thiệu trò chơi “kéo cưa lừa xẻ” - Cách chơi: trẻ ngồi đối diện cầm tay nhau làm động tác kéo cưa theo lời của bài đồng dao - Luật chơi: đưa đẩy tay nhau theo đúng nhịp điệu của bài đồng dao, không biết đưa đẩy tay là bị thua - Cô cho trẻ chơi 2-3 lần - Cô chú ý bao quát trẻ chơi. - Kết thúc chơi cô nhận xét chung, động viên, khen ngợi trẻ. .......................*** ....................... 3. Chơi tự do 16 - Cô chuẩn bị đồ dùng đồ chơi ở các góc chơi, cô bao quát trẻ chơi .......................*** ....................... 4. Nêu gương cuối ngày, Vệ sinh - trả trẻ - Cô mời trẻ tự nhận xét mình, nhận xét bạn đã ngoan hay chưa ? Vì sao - Cô nhận xét trẻ ngoan, chưa ngoan và nêu lý do vì sao ? Động viên trẻ cố gắng, cô và cả lớp khen ngợi những bạn ngoan . - Cô cho trẻ lau mặt, chỉnh trang lại trang phục, đầu tóc gọn gàng. - Trả trẻ tận tay phụ huynh. .......................*** ....................... Thứ tư, ngày 15 tháng 01 năm 2025 Cô A: Hà Thị Thành 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG Trò chuyện về cây khoai tây I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: + Trẻ 3 tuổi biết tên tên gọi, một số đặc điểm, lợi ích của cây khoai tây + Trẻ 2 tuổi biết tên gọi, một số đặc điểm, lợi ích của cây khoai tây theo khả năng - Kĩ năng: + Trẻ 3 tuổi: nói rõ ràng tên gọi, đặc điểm, lợi ích của cây khoai tây + Trẻ 2 tuổi: nói rõ tên gọi, đặc điểm, lợi ích của cây khoai tây khả năng - Thái độ: trẻ thích ăn các món ăn chế biến thừ khoai tây để cơ thể khỏe mạnh. II. Chuẩn bị - Hình ảnh cây khoai tây, củ khoai, một số món ăn từ khoai tây III. Tiến hành - Các con đang học chủ đề gì? (Trẻ 3 tuổi) - Con biết những cây lương thực gì? (Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi) + Đây là cây gì? - Cho trẻ phát âm: cây khoai tây + Cây khoai tây có những phần nào? + Đây là phần gì của cây khoai tây? + Trồng khoai tây để làm gì + Củ khoai tây ăn như nào? (Làm bánh, luộc, nướng ) - Cô củng và giáo dục trẻ ăn những món ăn được chế biến từ khoai tây - Cô nhận xét giờ học, động viên khen ngợi trẻ .......................*** ....................... 2. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 1: hít vào thở ra; Tay 1: tay đưa ra trước, lên cao; Bụng 2: nghiêng người sang trái, sang phải; Chân 1: ngồi khuỵu gối; Bật 2: bật tách khép chân .......................*** ....................... 3. LÀM QUEN VỚI TOÁN 17 Đề tài: So sánh, thêm bớt tạo sự bằng nhau trong phạm vi 3 I.Mục đích yêu cầu - Kiến thức: + Trẻ 3 tuổi trẻ biết so sánh, thêm bớt, tạo sự bằng nhau trong phạm vi 3 + Trẻ 2 tuổi trẻ biết so sánh, thêm bớt, tạo sự bằng nhau trong phạm vi 3 theo khả năng - Kĩ năng: + Trẻ 3 tuổi được xếp đếm, so sánh, thêm bớt, tạo sự bằng nhau, nói được kết quả trong phạm vi 3. + Trẻ 2 tuổi được xếp đếm, so sánh, thêm bớt, tạo sự bằng nhau, nói được kết quả trong phạm vi 3 theo khả năng - Thái độ trẻ hứng thú, chú ý học tập II.Chuẩn bị: - Đồ dùng của cô 3 lô tô con thỏ, 3 lô tô củ cà rốt - Đồ cùng của trẻ: mỗi trẻ 3 lô tô con thỏ, 3 lô tô củ cà rốt - Loa nhạc bài hát “lý cây xanh” III.Thực hiện. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: giới thiệu bài - Cô giới thiệu: hôm nay cô sẽ tổ chức cho các - Vâng ạ con thăm quan khu vườn của lớp mình nhé. - Cho trẻ đứng lên đi thành vòng vòng tròn kết - Trẻ đi vòng tròn và hát hợp hát “lý cây xanh” cùng cô - Đã đến khu vườn của lớp mình rồi, các con hãy trật tự để quan sát xem trong vườn có những cây - Vâng ạ gì nhé. Hoạt động 2: phát triển bài: * Ôn Đếm tạo nhóm số lượng trong phạm vi 3. - Các con thấy trong vườn có những cây gì? - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi trả lời - Cây gì đây? - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: cây ngô - Có mấy cây ngô? - Trẻ 3 tuổi: 3 cây ngô ạ + Các con cùng đếm cây ngô nào. - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: đếm cây ngô - Cây gì đây? - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: cây rau bắp cải - Có mấy cây bắp cải? - Trẻ 3 tuổi: có 3 cây bắp + Cô và trẻ đếm và nói: 3 cây bắp cải cải - Trong vườn còn có gì đây? - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: củ cà rốt - Cô và các con cùng mang cà rốt trong vườn về - Trẻ nhận rổ đồ dùng về chỗ của mình nào. chỗ * So sánh, thêm bớt tạo sự bằng nhau trong phạm vi 3 18 - Trong rổ của các con có gì? - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: có cà rốt và thỏ ạ - Các con cùng xếp hết con thỏ ra nào, các con - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi xếp thỏ hãy xếp thẳng hàng, xếp từ trái sang phải nhé, ra bảng vừa xếp vừa đếm. - Tiếp theo các con cùng xếp 2 củ cà rốt ra xếp - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi xếp 2 củ tương ứng mỗi 1 con thỏ là 1 củ cà rốt, xếp cà rốt ra bảng tương ứng 1-1 xếp từ trái sang phải, đếm X X X ( thỏ) X X ( cà rốt) - Cho trẻ so sánh 2 nhóm + Nhóm cà rốt và nhóm thỏ như thế nào với - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: không nhau? băng nhau ạ + Nhóm nào nhiều hơn, nhiều hơn là mấy? - Trẻ 3 tuổi: nhóm thỏ nhiều hơn, nhiều hơn 1 ạ + Nhóm nào ít hơn, ít hơn là mấy? - Trẻ 3 tuổi: nhóm cà rốt hơn, ít hơn là 1 ạ + Để nhóm cà tốt bằng nhóm thỏ phải làm như - Trẻ 3 tuổi: thêm 1 cà rốt thế nào? - Cho trẻ thêm 1 củ cà rốt - Trẻ thêm 1 củ cà rốt X X X ( thỏ) X X X ( cà rốt) - Cho trẻ đếm nhóm cà rốt - Trẻ đếm nhóm cà rốt - 2 thêm 1 là mấy? - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: 2 thêm - Cho trẻ khẳng định lại kết quả 2 thêm 1 là 3 1 là 3 - Cho trẻ đếm số lượng 2 nhóm có số lượng 3 - Trẻ đếm lại nhóm cà rốt và thỏ - Bây giờ nhóm thỏ và nhóm cà rốt như thế nào - Trẻ 3 tuổi: bằng nhau là 3 với nhau? Đều bằng mấy. - Có 1 bạn thỏ đã ăn hết cà rốt ( cho trẻ cất 1 củ - Trẻ cất 1 cà rốt cà rốt) - Cô hỏi trẻ 3 bớt 1 còn mấy? - Trẻ 3 tuổi: 3 bớt 1 còn 2 - Cho trẻ khẳng định lại 3 bớt 1 còn 2 - Trẻ nói 3 bớt 1 còn 2 - Cho trẻ so sánh 2 nhóm + Nhóm thỏ và nhóm cà rốt như thế nào với - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: không nhau? bằng nhau + Nhóm nào nhiều hơn, nhiều hơn là mấy? - Trẻ 3 tuổi: nhóm thỏ nhiều hơn, nhiều hơn 1 ạ + Nhóm nào ít hơn, ít hơn là mấy? - Trẻ 3 tuổi: nhóm cà rốt ít hơn, ít hơn là 1 ạ + Để nhóm cà rốt bằng nhóm thỏ phải làm như - Trẻ 3 tuổi: thêm 1 củ cà thế nào? rốt - Cho trẻ thêm 1 củ cà rốt - Trẻ thêm 1 củ cà rốt - Cho trẻ đếm nhóm củ cà rốt - Trẻ đếm lại nhóm cà rốt 19 - 2 thêm 1 là mấy? - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: 2 thêm - Cho trẻ khẳng định lại kết quả 2 thêm 1 là 3 1 là 3 - Cho trẻ đếm số lượng 2 nhóm - Trẻ đếm lại nhóm thỏ và củ cà rốt - Có 2 bạn thỏ đã ăn hết cà rốt ( cho trẻ cất 2 củ - Trẻ cất 2 cà rốt cà rốt) - Cô hỏi trẻ 3 bớt 2 còn mấy? - Trẻ 3 tuổi: 3 bớt 2 còn 1 - Cho trẻ khẳng định lại 3 bớt 2 còn 1 - Trẻ nói 3 bớt 2 còn 1 - Cho trẻ so sánh 2 nhóm + Nhóm thỏ và nhóm cà rốt như thế nào với - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: không nhau? bằng nhau + Nhóm nào nhiều hơn, nhiều hơn là mấy? - Trẻ 3 tuổi: nhóm thỏ nhiều hơn, nhiều hơn 2 ạ + Nhóm nào ít hơn, ít hơn là mấy? - Trẻ 3 tuổi: nhóm cà rốt ít + Để nhóm cà rốt bằng nhóm thỏ phải làm như hơn, ít hơn là 2 ạ thế nào? - Trẻ 3 tuổi: thêm 2 củ cà - Cho trẻ thêm 2 củ cà rốt rốt - Cho trẻ đếm nhóm củ cà rốt - Trẻ thêm 2 củ cà rốt - 2 thêm 2 là mấy? - Trẻ đếm lại nhóm cà rốt - Cho trẻ khẳng định lại kết quả 1 thêm 2 là 3 - Trẻ 2 tuổi, 2 tuổi: 1 thêm 2 là 3 - Cho trẻ đếm số lượng 2 nhóm - Trẻ đếm lại nhóm thỏ và củ cà rốt - Các con thỏ đã ăn hết cà rốt (cho trẻ cất cà rốt - Trẻ cất cà rốt và đếm từ phải qua trái vừa cất vừa đếm) - Các chú thỏ ăn no rủ nhau đi ngủ (cho trẻ cất - Trẻ cất thỏ và đếm thỏ từ phải qua trái vừa cất vừa đếm) * Trò chơi “Kết bạn” - Cô giới thiệu tên trò chơi “Kết bạn” - Cách chơi: cô cho trẻ đi thành vòng tròn kết hợp nhạc “lý cây xanh” khi có hiệu lệnh kết bạn, kết bạn thì các con nói kết mấy, kết mấy, cô hô - Trẻ lắng nghe cô nêu kết 2, hoặc kết 3 thì các con sẽ thực hiện kết bạn cách chơi, luật chơi theo yêu cầu của cô. - Luật chơi: bạn nào kết bạn chưa đúng, hoặc chưa tìn được bạn để kết thì bạn đó sẽ phải nhảy lò cò 1 vòng quanh lớp. - Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ chơi trò chơi - Sau mỗi lần chơi cô cùng trẻ kiểm tra kết quả chơi và cho trẻ thêm hoặc bớt trẻ trong nhóm - Trẻ kiểm tra và đếm theo yêu cầu. - Cô nhận xét động viên khen trẻ Hoạt động 3: kết thúc - Giờ thăm vườn của chúng mình hết rồi chúng - Trẻ cất đồ dùng 20 mình cùng bê rổ đồ dùng cất lên giá giúp cô nào. ......................*** ....................... HOẠT ĐỘNG GÓC Phân vai: gia đình, bán hàng Xây dựng: xây vườn cây Tạo hình: tô màu tranh cây lương thực Thiên nhiên: chăm sóc cây, hoa Sách truyện: xem tranh ảnh về chủ đề thực vật .......................*** ....................... 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Hoạt động có chủ đích: giải các câu đố về bắp ngô, củ khoai lang Trò chơi vận động: lăn bóng Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: + Trẻ 3 tuổi biết lắng nghe câu đố và trả lời câu đố về bắp ngô, củ khoai lang theo gợi ý của cô, biết cách chơi trò chơi lăn bóng + Trẻ 2 tuổi lắng nghe và trả lời câu đố về bắp ngô, củ khoai lang theo khả năng dưới sự gợi ý của cô, biết cách chơi trò chơi lăn bóng theo khả năng - Kĩ năng: + Trẻ 3 tuổi chú ý lắng nghe, suy đoán và giải đố theo gợi ý của cô, khéo léo lăn bóng cùng cô và bạn + Trẻ 3 tuổi chú ý lắng nghe, suy đoán và giải đố theo gợi ý của cô, khéo léo lăn bóng cùng cô và bạn theo khả năng. - Thái độ: trẻ chú ý học tập, chơi đoàn kết với bạn II. Chuẩn bị - Câu đố về bắp ngô, củ khoai lang - 1 bắp ngô, 1 củ khoai lang - Bóng cho trẻ chơi III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: hoạt động có chủ đích: giải các câu đố về nghề: bắp ngô, củ khoai lang - Cô và trẻ ra sân, trò chuyện về chủ đề và đọc - Trẻ trò chuyện cùng cô câu đố cho trẻ nghe - Cô đọc câu đố về bắp ngô: Bắp gì nhiều áo, nhiều râu Bóc ra những hạt đâu đâu cũng trồng? - Trẻ nghe câu đố - Đố là bắp gì ? - Trẻ 3 tuổi: bắp ngô
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_mam_tuan_18_nam_hoc_2024_2025_ha_thi_tha.pdf