Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Ngô Thị Ánh - Đỗ Thị Lan

pdf 28 Trang Ngọc Diệp 24
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Ngô Thị Ánh - Đỗ Thị Lan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Ngô Thị Ánh - Đỗ Thị Lan

Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Ngô Thị Ánh - Đỗ Thị Lan
 TUẦN 18
CHỦ ĐỀ LỚN: THẾ GIỚI THỰC VẬT
CHỦ ĐỀ NHỎ: MỘT SỐ LOẠI CÂY LƯƠNG THỰC
Thời gian thực hiện: từ ngày 13 tháng 01 đến ngày 17 tháng 01 năm 2025
Cô A: Ngô Thị Ánh
Cô B: Đỗ Thị Lan
 A. THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 1: hít vào, thở ra
 Tay 2: đưa 2 tay lên cao, ra phía trước
 Bụng 3: quay người sang trái, sang phải
 Chân 2: ngồi xổm, đứng lên
 Bật 2: bật tại chỗ
 B. TRÒ CHƠI CÓ LUẬT
 1. Trò chơi vận động: lá và gió
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: trẻ nói được tên trò chơi “lá và gió”, hiểu luật chơi, cách chơi.
- Kĩ năng: trẻ chơi nhanh nhẹn, khéo léo, trẻ đọc được bài thơ trong trò chơi
- Thái độ: trẻ đoàn kết trong khi chơi, biết bảo vệ các loại cây.
II. Chuẩn bị
- Sân rộng rãi
III. Cách tiến hành: 
- Luật chơi : gió thổi thì lá bay, gió ngừng thổi thì lá dừng lại. Nếu ai làm đúng sẽ 
được cô khen, nếu làm sai sẽ phải nhảy lò cò
- Cách chơi : cô đóng vai làm gió, các cháu làm những chiếc lá rụng trên sân. Khi 
gió thổi mạnh vù vù thì tất cả những chiếc lá trên sân bay nhanh theo chiều gió. 
Khi gió thổi nhẹ thì bay chậm, gió ngừng thì lá dừng hẳn lại
 2. Trò chơi học tập: đoán xem cây gì?
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: trẻ nói được tên trò chơi “đoán xem cây gì”, hiểu luật chơi, cách chơi.
- Kĩ năng: trẻ chơi nhanh nhẹn, khéo léo. Củng cố cho trẻ hiểu biết về 1 số loại cây
- Thái độ: trẻ đoàn kết trong khi chơi, biết bảo vệ các loại cây.
II. Chuẩn bị
- Hình ảnh 1 số loại cây
III. Cách tiến hành
- Cách chơi: cô gợi ý cho trẻ quan sát nhanh các cây ở sân trường và nhớ lại đặc 
điểm của cây qua những giờ quan sát trước, sau đó cô nói với trẻ: Hôm nay chúng 
mình sẽ chơi trò chơi “đoán xem cây gì” cô sẽ miêu tả đặc điểm của một cây. Các 
con tập trung nghe, rồi suy nghĩ và đoán xem đó là cây gì. Khi cô hô: “một, hai, 
ba, tìm cây, tìm cây” trẻ chạy nhanh đến cây và nói đó là cây gì. 
- Luật chơi: ai chạy nhầm sẽ bị phạt nhảy lò cò.
 3. Trò chơi dân gian: bịt mắt bắt dê
I. . Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi, luật chơi
- Rèn phản xạ nhanh, định hướng không gian cho trẻ trẻ chơi tốt trò chơi cùng cô 
và bạn
- Trẻ chơi trò chơi hứng thú
II. Chuẩn bị
- Lô tô về các loại rau củ, quả, 5-6 vòng thể dục
- Tranh lô tô về các loại rau: Su hào, bắp cải, rau muống, mướp đắng, rau cải thìa, 
xà lách, dưa chuột.
III. Cụ thể 
+ Luật chơi: Người làm dê phải kêu “ be, be,be” để cho bạn đi tìm dễ định hướng
+ Cách chơi: cho cả lớp ngồi thành vòng tròn, mỗi lần chơi chọn 2 trẻ 1 trẻ làm dê, 
1 trẻ làm người bắt dê, cô bịt mắt cả 2 trẻ lại. Khi chơi cả 2 trẻ cùng bò, trẻ làm dê 
vừa bò vừa kêu be, be, be. Còn trẻ kia phải chú ý lắng nghe để tìm bắt cho được 
con dê. Nếu bắt được dê là thằng cuốc.
- Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần.
 C. HOẠT ĐỘNG GÓC.
 Góc phân vai: gia đình, bán hàng
 Góc xây dựng: xây vườn cây 
 Góc tạo hình: tô màu tranh các loại quả
 Góc sách truyện: xem tranh ảnh về chủ đề thực vật.
 Góc thiên nhiên: chăm sóc cây xanh.
 ************** .***************
 Thứ hai ngày 13 tháng 01 năm 2025
Cô A: Ngô Thị Ánh
 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG
 Trò chuyện về cây ngô
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: trẻ biết tên gọi, một số đặc điểm, lợi ích của cây ngô
- Kĩ năng: trẻ nói rõ ràng được tên gọi, đặc điểm, lợi ích của cây ngô 
- Thái độ: trẻ biết chăm sóc cây, ăn đầy đủ chất dinh dưỡng 
II. Chuẩn bị: 
- Hình ảnh cây ngô, bắp ngô, một số món ăn từ ngô.
 III. Tiến hành.
- Cô đọc câu đố: 
 Cây gì lá phất trên cùng
 Bắp đầy hạt ở lưng chừng thân cây.
 Là cây gì?
Cô cho trẻ quan sát hình ảnh cây ngô
+ Đây là cây gì?
+ Cây ngô trồng để làm gì?
+ Ăn ngô cung cấp chất gì
+ Ngô nấu được những món ăn gì? + Trong bắp ngô có gì?
+ Hạt ngô dùng để làm gì?
- Cô củng cố: ngô là 1 loại cây lương thực, trồng ngô cung cấp cho con người 
lương thực hằng ngày, cây ngô để làm thức ăn dùng trong chăn nuôi, và giáo dục 
trẻ: chăm sóc cây, ăn nhiều rau, củ cung cấp chất dinh dưỡng.
 2. THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 1: hít vào, thở ra
 Tay 2: đưa 2 tay lên cao, ra phía trước
 Bụng 3: quay người sang trái, sang phải
 Chân 2: ngồi xổm, đứng lên
 Bật 2: bật tại chỗ
 3. KHÁM PHÁ KHOA HỌC
 Tìm hiểu về bắp ngô
 I. Mục đích, yêu cầu
- Kiến thức: trẻ biết tên gọi ngô, đặc điểm của bắp ngô: bẹ ngô, râu ngô, hạt 
ngô, lõi ngô, biết lợi ích: để chế biến các món ăn, làm đồ uống Trẻ biết một số 
món ăn chế biến từ ngô: bắp rang bơ, ngô luộc, ngô nướng, ngô chiên, sữa ngô, 
chè ngô, 
- Kĩ năng: rèn luyện và phát triển kĩ năng quan sát, so sánh, phán đoán, suy luận, 
tính tò mò ham hiểu biết của trẻ, trẻ nói to rõ ràng, nói đủ câu.
-Thái độ: trẻ hứng thú, tích cực, chủ động tham gia các hoạt động khám phá. Giáo 
dục trẻ thích ăn các món ăn được chế biến từ ngô
II. Chuẩn bị
- Bắp ngô tươi, khô
- Giỏ ngô
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
* Hoạt động 1: giới thiệu bài
- Cô cùng trẻ đọc bài đồng dao “Lúa ngô là cô -Trẻ đọc và trò chuyện cùng cô
đậu nành”
- Trong bài đồng dao nhắc đến loại cây lương - Cây lúa, ngô, đậu nành....
thực nào?
- Bác nông dân tặng giỏ ngô cho lớp chúng 
mình.
- Các con biết gì về bắp ngô? Vậy hôm nay, cô 
và các con sẽ cùng nhau khám phá về bắp ngô - Vâng ạ
nhé.
* Hoạt động 2: phát triển bài
* Tìm hiểu về bắp ngô
- Đây là gì đây? - Bắp ngô ạ
- Chúng mình cùng nói to nào. - Trẻ nói “bắp ngô” dưới các 
 hình thức: tập thể, tổ nhóm, cá - Chúng mình sẽ khám phá bắp ngô từ ngoài nhân
vào trong. Các con cùng quan sát phía bên 
ngoài bắp ngô có gì nào? Cho trẻ nói: bẹ ngô - Bẹ ngô, trẻ nói dưới các hình 
- Các con thấy bẹ của bắp ngô như thế nào? thức
(cho trẻ sờ và cảm nhận bẹ ngô) - Trẻ thực hiện
- Còn đây là gì? ( Cô chỉ vào râu ngô)
- Bẹ ngô và râu ngô dùng để làm gì? - Râu ngô ạ
- Bẹ ngô dùng để làm thức ăn cho trâu bò ăn, - Trẻ nói: râu ngô dưới các hình 
râu ngô dùng để đun nước uống có lợi cho sức thức
khỏe. Cho trẻ nói: râu ngô -Trẻ lắng nghe cô hướng dẫn
=> Bên ngoài bắp ngô có vỏ ngô hay còn gọi 
là bẹ ngô, bẹ màu xanh đậm là bẹ già, bẹ màu 
vàng nhạt là bẹ non và râu ngô
- Bây giờ các con cùng đoán xem bên trong 
lớp bẹ ngô có gì? - Trẻ đoán
- Cô sẽ lần lượt bóc tách từng lớp của bắp ngô 
xem bên trong có những gì? - Cho trẻ cùng bóc tách
- Bên trong có gì đây? (cô chỉ vào hạt ngô và - Có hạt ngô ạ, râu ngô
râu ngô bám vào hạt ngô)
- Hạt ngô dùng để làm gì? - Hạt ngô dùng để ăn
- Hạt ngô dùng để chế biến thành nhiều món 
rất ngon, bổ dưỡng và có lợi cho sức khỏe. - Trẻ lắng nghe
- Làm thế nào để tách được hạt ngô ra?
Cô và trẻ tiến hành tách hạt ngô ra: chúng 
mình cầm ngô bằng 1 tay và dùng ngón tay cái - Trẻ thực hiện tách hạt ngô
để tách những hạt ngô ra.
+ Con tách được gì? - Tách hạt ngô ạ
- Tách hết hạt xong rồi các con thấy gì? ( có 
lõi ngô) - Có lõi ngô
- Lõi ngô có ăn được không?( không ăn được)
- Lõi ngô dùng để làm gì?( dùng để cho trâu, - Không ạ 
bò ăn, đun bếp) - Trẻ trả lời
=> Cô chốt lại: mỗi bắp ngô đều có bẹ ngô, 
râu ngô, có nhiều hạt ngô và có cả lõi ngô nữa 
đấy, bắp ngô có hạt dùng để chế biến các món 
ăn, còn lõi ngô, bẹ ngô... có thể để cho trâu, bò - Trẻ lắng nghe
ăn, dùng để đun bếp
- Mở rộng: cô cho trẻ xem video về các món - Trẻ quan sát và trả lời các câu 
ăn được nấu từ ngô (bánh ngô, ngô xào...), một hỏi của cô
số loại ngô khác như ngô nếp, ngô ngọt....
- Cô giáo dục trẻ ăn các món ăn được chế biến 
từ ngô để cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng 
cho cơ thể - Trẻ lắng nghe
* Trò chơi: chuyển ngô
- Cô nêu cách chơi, luật chơi + Cách chơi: cô sẽ chia lớp thành 2 đội, mỗi 
đội sẽ xếp thành 1 hàng dọc, khi có hiệu lệnh 
bạn đầu hàng của 2 đội chạy lên rổ lấy ngô và - Trẻ lắng nghe cách chơi, luật 
mang về để vào rổ của đội mình, sau đó về 
 chơi
cuối hàng đứng, bạn tiếp theo sẽ chạy lên lấy 
ngô về đội mình, lần lượt đến hết các bạn 
trong đội, thời gian chơi sẽ tính bằng 1 bản 
nhạc.
+ Luật chơi: sau khi hết thời gian chơi đội nào 
chuyển được nhiều ngô hơn đội đó thắng.
- Cho trẻ chơi trò chơi - Trẻ chơi trò chơi
- Sau khi chơi cô kiểm tra kết quả
* Hoạt động 3: kết thúc
- Cô nhận xét tiết học tuyên dương trẻ
 -Trẻ lắng nghe
 4. HOẠT ĐỘNG GÓC.
 Góc phân vai: gia đình, bán hàng
 Góc xây dựng: xây vườn cây 
 Góc tạo hình: tô màu tranh các loại quả
 Góc sách truyện: xem tranh ảnh về chủ đề thực vật.
 Góc thiên nhiên: chăm sóc cây xanh.
 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 Hoạt động có chủ đích: trải nghiệm tách hạt ngô
 Trò chơi vận động: chuyển ngô
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: trẻ biết tách hạt ngô ra khỏi bắp ngô, biết cách chơi trò chơi: chuyển 
ngô theo hướng dẫn của cô
- Kĩ năng: trẻ khéo léo dùng đôi tay và các ngón tay tách hạt ngô ra khỏi bắp ngô. 
Nhanh nhẹn tham gia trò chơi: chuyển ngô theo hướng dẫn của cô.
- Thái độ: trẻ đoàn kết hứng thú tham gia hoạt động
II. Chuẩn bị
- Sân chơi sạch sẽ
- Mỗi trẻ một nửa bắp ngô để tách hạt, rổ đựng hạt ngô
- 1 rổ rổ to đựng các bắp ngô để chơi trò chơi, 2 rổ cho 2 đội đụng bắp ngô.
III. Tiến hành 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
* Hoạt động 1: hoạt động có chủ đích: trải 
nghiệm tách hạt ngô 
- Cô có chiếc hộp thần kì mời các con cùng 
khám phá nhé. - Chiếc hộp có đựng gì đây? - Có bắp ngô 
- Cho trẻ phát âm: bắp ngô - Trẻ phát âm: bắp ngô dưới các 
- Hôm nay cô sẽ cho các con trải nghiệm thử hình thức
tách hạt ngô ra khỏi bắp ngô xem có khó 
không nhé. - Vâng ạ
- Lớp có bạn nào đã biết tách hạt ngô rồi? - Trẻ trả lời
- Mời 2 trẻ tách thử hạt ngô - Trẻ tách thử hạt ngô
- Cô tách mẫu cho trẻ xem và nói cách tách 
ngô: cô cầm bắp ngô bằng tay trái, dùng ngón 
tay cái và ngón tay trỏ của tay phải để tách hạt - Trẻ quan sát cô tách hạt ngô
ngô ra khỏi bắp ngô, cưa như vậy cô tách hết 
các hạt ngô ra khỏi bắp ngô rồi.
- Các con đã sẵn sàng tách hạt ngô chưa? - Rồi ạ
- Cho trẻ ngồi thành 3 nhóm để tách hạt ngô - Trẻ tách hạt ngô
- Trẻ tách xong cô nhận xét.
* Hoạt động 2: trò chơi vận động: chuyển 
ngô
- Cô nêu cách chơi, luật chơi
+ Cách chơi: cô sẽ chia lớp thành 2 đội, mỗi 
đội sẽ xếp thành 1 hàng dọc, khi có hiệu lệnh - Trẻ lắng nghe cô nói cách 
bạn đầu hàng của 2 đội chạy lên rổ lấy ngô và chơi, luật chơi
mang về để vào rổ của đội mình, sau đó về 
cuối hàng đứng, bạn tiếp theo sẽ chạy lên lấy 
ngô về đội mình, lần lượt đến hết các bạn trong 
đội, thời gian chơi sẽ tính bằng 1 bản nhạc.
+ Luật chơi: sau khi hết thời gian chơi đội nào 
chuyển được nhiều ngô hơn đội đó thắng.
- Cho trẻ chơi trò chơi - Trẻ chơi trò chơi
- Sau khi chơi cô kiểm tra kết quả
* Hoạt động 3: chơi tự do.
- Cho trẻ chơi tự do với các đồ chơi trên sân trường - Trẻ chơi tự do 
- Cô bao quát trẻ chơi
- Cô tập chung trẻ nhận xét, cho trẻ vào lớp.
Cô B: Đỗ Thị Lan
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 1. Dạy trẻ chơi trò chơi: Đi và nói (EL 6)
I. Mục đích yêu cầu:
- Kiến thức: trẻ biết nhắc lại một câu khi đi trong chơi trò chơi., trẻ biết cách chơi 
trò chơi đi và nói. - Kĩ năng: rèn kĩ năng định hướng trong không gian, trẻ chơi trò chơi theo hướng 
dẫn của cô. Chơi tốt trò chơi cùng cô và bạn
- Thái độ: giáo dục trẻ chăm học, vui chơi đoàn kết với bạn
II. Chuẩn bị
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 * Hoạt động 1: giới thiệu bài
 - Cô cùng trẻ trò chuyện về trò chơi - Trẻ trò chuyện cùng cô
 * Hoạt động 2: phát triển bài.
 * Cô phổ biến cách chơi: cô cho trẻ đứng 
 thành vòng tròn và cùng chơi trò chơi “Đi và 
 nói”, cô nói theo một nhịp điệu nào đó: (tên) 
 đi quanh vòng tròn “cô Ánh đi quanh vòng 
 - Trẻ nghe cô nói luật chơi, 
 tròn” cô vừa nói vừa đi. Cô làm đi làm lại từ 2 cách chơi.
 - 3 lần. Cô cho trẻ chơi: cô gọi tên trẻ nào thì 
 trẻ đó bước ra ngoài vòng tròn “Hiếu đi quanh 
 vòng tròn” cả lớp cùng nói với cô. Cô cho trẻ 
 đi 1 - 2 vòng. Sau đó cô đổi sang bạn khác 
 “Nam đi quanh vòng tròn” bạn đang đi cô cho - Trẻ nghe cô nói luật chơi, 
 về đứng cùng cả lớp, bạn có tên là Nam sẽ cách chơi.
 tách ra và đi, thực hiện tương tự.
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi, cô bao quát khuyến 
 khích trẻ chơi trò chơi. - Trẻ chơi trò chơi
 * Hoạt động 3: kết thúc bài.
 - Cô tuyên dương trẻ và động viên khuyến 
 khích trẻ lần sau chơi tốt. - Trẻ chú ý lắng nghe
 2. Trò chơi dân gian: Kéo cưa lửa xẻ
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: trẻ biết tên trò chơi và chơi trò chơi theo hướng dẫn 
- Kĩ năng: trẻ đọc bài đồng dao cùng cô và phản ứng nhanh với lời kết của bài đồng dao
- Thái độ: trẻ chơi đoàn kết 
II. Chuẩn bị
- Cô dạy trẻ trước lời ca bài đồng dao: kéo cưa lừa xẻ
III. Tiến hành
- Cô giới thiệu tên trò chơi: kéo cưa lừa xẻ
- Cô nói cách chơi, luật chơi
+ Cách chơi: trẻ đứng đối diện cầm tay nhau làm động tác kéo cưa theo lời của bài 
đồng dao
+ Luật chơi: đưa đẩy tay nhau theo đúng nhịp điệu của bài đồng dao, không biết 
đưa đẩy tay là bị thua 
 - Cô cho trẻ chơi 2-3 lần. Cô chú ý bao quát trẻ chơi. Cô nhận xét tuyên dương trẻ. 3. Chơi tự do
- Cho trẻ chơi với các đồ chơi trong lớp. 
- Cô giáo dục trẻ đoàn kết trong khi chơi, cô bao quát trẻ trong khi chơi
 4. Nêu gương – vệ sinh – trẻ trẻ
Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan vì sao?
Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt. Khuyến khích bạn học 
kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ. Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ. 
 ........................********.........................
 Thứ 3 ngày 14 tháng 01 năm 2025
Cô A: Ngô Thị Ánh
 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG
 Trò chuyện về cây lúa
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: trẻ biết tên gọi, một số đặc điểm, lợi ích của cây lúa
- Kĩ năng: trẻ nói rõ ràng được tên gọi, đặc điểm, lợi ích của cây lúa
- Thái độ: trẻ ăn đầy đủ chất dinh dưỡng cho cơ thể
II. Chuẩn bị: 
- Hình ảnh cây lúa, hạt thóc, hạt gạo, cơm. 
III. Tiến hành.
- Cô cho trẻ nghe bài hát: Hạt gạo làng ta trò chuyện cùng trẻ
- Cô cho trẻ quan sát hình ảnh cây lúa
+ Đây là cây gì?
+ Cây lúa được trồng ở đâu?
+ Cây lúa có đặc điểm gì?
+ Cây lúa hạt của nó có màu gì?
+ Trồng lúa để làm gì?
+ Cây lúa có những bộ phận nào? (Thân, lá, rễ, bông lúa )
+ Bông lúa có những gì?
+ Hạt lúa như thế nào?
+ Sau khi hạt lúa được say sát bỏ lớp vỏ sẽ cho ta hạt gì?
+ Hạt gạo dùng để làm gì?
- Cô cho trẻ quan sát hình ảnh bông lúa, gạo và cơm.
- Cô khái quát lại: Lúa là cây lương thực được con người trồng, hạt thóc, gạo để 
chúng ta ăn hằng ngày, ngoài ra nó là lương thực dùng trong chăn nuôi gia súc, gia 
cầm.
- Giáo dục trẻ ăn hết xuất cơm của mình để cho cơ thể khỏe mạnh.
 2. THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 1: hít vào, thở ra
 Tay 2: đưa 2 tay lên cao, ra phía trước
 Bụng 3: quay người sang trái, sang phải
 Chân 2: ngồi xổm, đứng lên
 Bật 2: bật tại chỗ 3. PHÁT TRIỂN VẬN ĐỘNG
 Ném xa bằng 1 tay
I. Mục đích yêu cầu
 - Kiến thức: trẻ biết tên bài tập, biết đứng chân trước chân sau, tay cầm túi cát 
cùng phía với chân sau, đưa từ trước vòng ra sau, lên cao rồi ném mạnh túi cát đi 
xa về phía trước ở điểm tay đưa cao nhất, biết chơi trò chơi cô tổ chức
- Kĩ năng: rèn luyện sự khéo léo khi tập bài tập phát triển chung, rèn sức mạnh của 
bàn tay, bàn chân và định hứng trong không gian.
- Thái độ: trẻ hứng thú với hoạt động
II. Chuẩn bị
- Nơi tập sạch sẽ, bằng phẳng.
- Quần áo gọn gàng, túi cát đủ cho trẻ
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 * Hoạt động 1: giới thiệu bài
 - Trò chuyện với trẻ về chủ đề
 - Lớp mình có biết tuần này chúng mình học - Trẻ trả lời
 chủ đề gì không?
 - Để bảo vệ sức khỏe của bản thân mình thì 
 chúng mình phải thường xuyên tập thể dục - Vâng ạ
 thể thao nhé.
 * Hoạt động 2: phát triển bài
 * Khởi động
 - Đầu tiên sẽ là phần khởi động: cho trẻ đi 
 thành vòng tròn và đi các kiểu đi: đi thường, - Trẻ thực hiện theo cô, theo 
 đi gót chân, mũi chân, chạy nhanh, chạy chậm nhạc bài hát
 và về 2 hàng dọc, cho trẻ xoay thành 2 hàng 
 ngang để chuẩn bị tập bài phát triển chung
 * Bài tập phát triển chung - Trẻ tập bài tập phát triển chung
 - Tay 2: đưa 2 tay lên cao, ra phía trước - Trẻ tập 3 lần x4 nhịp
 - Bụng 3: quay người sang trái, sang phải - Trẻ tập 2 lần x4 nhịp
 - Chân 2: ngồi xổm, đứng lên - Trẻ tập 2 lần x4 nhịp
 - Bật 2: bật tại chỗ - Trẻ tập 2 lần x4 nhịp
 * Vận động cơ bản: ném xa bằng 1 tay
 - Lần 1: Cô làm mẫu không giải thích.
 - Lần 2: cô làm mẫu kết hợp phân tích động 
 tác: từ đầu hàng cô đi lên đứng trước vạch kẻ 
 và cúi xuống nhặt túi cát, khi có hiệu lệnh 
 “chuẩn bị” cô đứng chân trước, chân sau, tay - Trẻ nhìn cô làm mẫu
 cô cầm túi cát cùng phía với chân sau, mắt 
 nhìn thẳng phía trước. Khi có hiệu lệnh 
 “ném” cô đưa túi cát từ dưới ở phía trước ra 
 sau, lên cao và ném mạnh về phía trước. Ném 
 xong đi về cuối hàng đứng.
 - Cô vừa thực hiện bài tập gì? - Ném xa bằng 1 tay - Lần 3: cô thực hiện lại vận động - Trẻ quan sát
 - Mời 2 trẻ đẩu hàng lần lượt lên tập cô nhận - 2 trẻ thực hiện
 xét.
 - Cô cho cả lớp thực hiện lần lượt - Cả lớp thực hiện
 - Lần 2 cho trẻ tập thi đua giữa 2 tổ. Cô động - 2 tổ thi đua nhau
 viên khuyến khích trẻ
 * Trò chơi vận động: gà trong vườn rau
 - Cô nói cách chơi, luật chơi
 - Luật chơi: chú gà nào bị người làm vườn bắt - Trẻ lắng nghe cách chơi, luật 
 được là bị thua phải thay bạn làm người giữ chơi
 vườn. 
 - Cách chơi: một bạn sẽ làm người làm vườn, 
 các bạn còn lại làm những chú gà đi kiếm ăn, 
 các chú gà đi lom khom tay giả vờ bỗ xuống 
 đất như gà đang ăn ăn và kêu chiếp chiếp. Khi 
 thấy gà vào vườn người trông vườn đứng lên 
 đuổi gà.
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2 – 3 lần, bao quát trẻ - Trẻ chơi trò chơi
 - Giáo dục : các con phải thường xuyên tham 
 gia tập luyện, ăn uống điều độ, giữ gìn vệ sinh - Trẻ lắng nghe
 để cơ thể luôn khỏe mạnh nhé.
 * Hồi tĩnh
 - Cho trẻ đi nhẹ nhàng 2 vòng sân - Trẻ đi nhẹ nhàng
 * Hoạt động 3: kết thúc
 - Cô nhận xét chung, khen ngợi trẻ - Trẻ lắng nghe
 4. HOẠT ĐỘNG GÓC.
 Góc phân vai: gia đình, bán hàng
 Góc xây dựng: xây vườn cây 
 Góc tạo hình: tô màu tranh các loại quả
 Góc sách truyện: xem tranh ảnh về chủ đề thực vật.
 Góc thiên nhiên: chăm sóc cây xanh.
 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 Hoạt động có chủ đích: làm quen và giải các câu 
 đố về: bắp ngô, củ khoai lang, cây lúa
 Trò chơi vận động: lăn bóng
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: trẻ biết lắng nghe, làm quen một số câu đố và trả lời câu đố về bắp 
ngô, củ khoai lang, cây lúa theo gợi ý của cô, biết cách chơi trò chơi lăn bóng
- Kĩ năng: trẻ chú ý lắng nghe, suy đoán và giải đố theo gợi ý của cô, khéo léo lăn 
bóng cùng cô và bạn
- Thái độ: trẻ chú ý học tập, chơi đoàn kết với bạn II. Chuẩn bị
- Câu đố về bắp ngô, củ khoai lang, cây lúa
- 1 bắp ngô, 1 củ khoai lang, cây lúa
- Bóng cho trẻ chơi
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
* Hoạt động 1: hoạt động có chủ đích: giải 
các câu đố về bắp ngô, củ khoai lang, cây 
lúa
- Cô và trẻ ra sân, trò chuyện về chủ đề và đọc - Trẻ trò chuyện cùng cô
câu đố cho trẻ nghe
- Cô đọc câu đố về bắp ngô:
 Bắp gì nhiều áo, nhiều râu
 Bóc ra những hạt đâu đâu cũng trồng? - Trẻ nghe câu đố
 Đố là bắp gì ? - Trẻ đoán: bắp ngô ạ
- Bắp gì mà có rất nhiều hạt nhỉ? - Trẻ trả lời
- Đây là bắp gì? - Bắp ngô
- Cho trẻ phát âm: bắp ngô - Trẻ phát âm: bắp ngô
- Cô đọc câu đố về củ khoai lang
 Bên ngoài vỏ tím nhẹ nhàng,
 Bên trong ngon ngọt, gọi là khoai chi?" - Trẻ lắng nghe
 Đố là củ khoai gì? - Trẻ đoán: củ khoai lang
- Cô đọc câu đố về cây lúa
 Cây gì nhỏ nhỏ
 Hạt nó nuôi người
 Chín vàng khắp nơi
 Mọi người đi gặt
 Đố là cây gì? - Trẻ đoán: cây lúa
- Cô gợi ý cho trẻ trả lời câu đố
- Cho trẻ củ khoai lang và gọi tên
Hoạt động 2: trò chơi vận động: lăn bóng
- Giới thiệu tên trò chơi lăn bóng 
- Cô nêu cách chơi, luật chơi 
+ Cách chơi: chia trẻ thành 3 đội xếp thành 3 
hàng dọc, trẻ nọ cách trẻ kia 1m. Trẻ đứng 
theo tư thế chân rộng hơn vai, thân người hơi 
cúi xuống, hai tay chống đùi. Trẻ đứng trên - Trẻ lắng nghe cách chơi, luật 
cùng cầm bóng, trẻ đứng cuối cùng buông xuôi chơi
tay để chuẩn bị bắt bóng. Khi có hiệu lệnh của 
cô, trẻ đứng trên lăn bóng qua khe chân của 
các bạn. Trẻ cuối hàng nhận bóng rồi cầm 
bóng chạy lên bỏ vào rổ của đội mình và lấy 
bóng khác về hàng và tiếp tục lăn bóng cho 
bạn. Thời gian chơi là 1 bản nhạc.
+ Luật chơi: đội nào lăn được nhiều bóng hơn đội đó thắng
- Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi lăn bóng - Trẻ chơi trò chơi lăn bóng
- Cô bao quát hướng dẫn trẻ chơi
* Hoạt động 3: chơi tự do
- Cô cho trẻ chơi theo ý thích của trẻ trên sân - Trẻ chơi tự do
trường
- Cô bao quát động viên trẻ chơi 
- Kết thúc cô tập trung trẻ nhận xét giờ học và - Trẻ lắng nghe
tuyên dương trẻ
Cô B: Đỗ Thị Lan
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 1. Dạy trẻ chơi trò chơi: đội nào nhanh (ôn KTC: 
 PTVĐ)
 I. Mục đích yêu cầu:
- Kiến thức: trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi trò chơi “đội nào nhanh”. Củng cố 
nội dung vận động: ném xa bằng 1 tay cho trẻ
- Kĩ năng: trẻ nhớ tên vận động, chơi tốt trò chơi
- Thái độ: trẻ hứng thú chơi trò chơi
II. Chuẩn bị:
 - Sân tập sạch sẽ, bằng phẳng
- Túi cát cho trẻ
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
* Hoạt động 1: giới thiệu bài
- Trò chơi, trò chơi - Chơi gì, chơi gì
- Giới thiệu trò chơi: đội nào nhanh
* Hoạt động 2: phát triển bài.
- - Cách chơi: cô chia lớp thành 2 đội chơi, với 
thời gian 1 bản nhạc bài hát “Màu hoa” từng 
thành viên 2 đội sẽ lên lấy túi cát và ném xa về 
phía trước cứ như vậy cho đến khi bản nhạc kết - Trẻ lắng nghe luật chơi,cách 
thúc. chơi
- Luật chơi: mỗi 1 lượt lên chỉ được ném 1 túi 
cát, hết bản nhạc đội nào ném được nhiều tíu cát, 
đúng theo yêu cầu của cô là đội chiến thắng
- Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi
- Cô bao quát động viên trẻ chơi.
* Hoạt động 3: kết thúc 
- Cô nhận xét tiết học, động viên khen ngợi trẻ - Trẻ lắng nghe.
 3. Chơi tự do
- Cho trẻ chơi với các đồ chơi trong lớp. 
- Cô giáo dục trẻ đoàn kết trong khi chơi, cô bao quát trẻ trong khi chơi 4. Nêu gương – vệ sinh – trẻ trẻ
Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan vì sao?
Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt. Khuyến khích bạn học 
kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ. Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ. 
 ........................********.........................
 Thứ 4 ngày 15 tháng 01năm 2025
Cô A: Ngô Thị Ánh
 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG
 Trò chuyện về cây sắn
I. Mục đích, yêu cầu
- Kiến thức: trẻ biết tên gọi, một số đặc điểm, lợi ích của cây sắn
- Kĩ năng: trẻ nói rõ ràng được tên gọi, đặc điểm, lợi ích của cây sắn
- Thái độ: trẻ ăn nhiều để có sức khỏe.
II. Chuẩn bị: 
- Hình ảnh cây sắn, củ sắn, 1 số sản phẩm làm từ sắn. 
III. Tiến hành.
- Cô cùng trẻ trò chuyện về các cây lương thực, hướng trẻ vào bài. Cô cho trẻ quan 
sát cây sắn
+ Đây là cây gì ?
+ Cây sắn có đăn điểm như nào ?
+ Trồng cây sắn để lấy gì ? (Lấy lá cho tằm, lấy củ)
+ Củ sắn dùng để làm gì ? (Làm bánh, làm thức ăn cho gia súc )
- Cô củng cố: cây sắn cung cấp lương thực cho con người, gia súc, gia cầm, sắn có 
thể chế biến thành nhiều món ăn ngon
 - Cô nhận xét tiết học chuyển hoạt động khác
 2. THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 1: hít vào, thở ra
 Tay 2: đưa 2 tay lên cao, ra phía trước
 Bụng 3: quay người sang trái, sang phải
 Chân 2: ngồi xổm, đứng lên
 Bật 2: bật tại chỗ
 3. LÀM QUEN VĂN HỌC
 Đọc chuyện tương tác: Chú đỗ con
I. Mục đích yêu cầu:
- Kiến thức: trẻ biết tên câu chuyện, biết lật giở sách đúng cách, biết phỏng đoán 
diễn biến nội dung câu chuyện, biết các nhân vật, nội dung trong câu chuyện “Chú 
đỗ con”
- Kĩ năng: trẻ có kĩ năng trò chuyện và lắng nghe, quan sát, ghi nhớ và trả lời tốt 
các câu hỏi theo gợi ý của cô. (tôi nhìn thấy – thẻ EL2). Có khả năng tưởng 
tượng, dự đoán khi tương tác cùng cô về câu chuyện Chú đỗ con (điều gì sẽ xảy ra 
tiếp theo? Thẻ EL6) - Thái độ: Trẻ hứng thú tham gia các hoạt động, lắng nghe cô kể chuyện. Giáo dục 
trẻ có ý thức giữ gìn bảo vệ môi trường.
II. Chuẩn bị
- Quyển chuyện “Chú đỗ con”
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
* Hoạt động 1: giới thiệu bài
- Cô cùng trẻ chơi trò chơi “Tập tầm vông” - Trẻ chơi cùng cô
- Trẻ trên tay cô có gì? - Hạt đỗ ạ
- Hạt đỗ là sản phẩm của bác nông dân. Trong hạt 
đỗ có rất nhiều chất dinh dưỡng tốt cho sức khỏe 
vì thế các con hãy ăn nhiều món ăn được chế biến -Trẻ lắng nghe
từ hạt đỗ để có sức khỏe tốt thông minh và học 
giỏi.
- Đến với giờ học hôm nay cô có mang theo 1 
một quà rất là đặc biệt để tặng cho các con đấy. 
Các bạn có muốn biết đấy là món quà gì không? - Có ạ
- Bây giờ chúng mình cùng mở quà nhé.
* Hoạt động 2: phát triển bài 
* Đọc truyện tương tác: “Chú đỗ con”
- Cô cho trẻ quan sát quyển chuyện. - Trẻ quan sát
- Các con nhìn thấy gì? (tôi nhìn thấy - thẻ EL2) - Quyển chuyện ạ
- Đó là 1 quyển chuyện tranh phải không nào.
- Đây chính là quyển truyện tranh đấy. Chúng mình 
cùng đoán xem câu chuyện này có tên là gì? -Trẻ dự đoán tên câu chuyện 
 theo ý tưởng của mình
+ Chúng mình có biết đây là phần gì không? - Phần bìa ạ
+ Đây là phần hình ảnh? Vẽ gì đây? ( Có ông - Trẻ trả lời
mặt trời, có hạt đỗ)
+ Các con thấy hạt đỗ này như thế nào? - Hạt đỗ vừa ngủ dậy
+ Cho trẻ dự đoán tên câu chuyện. - Trẻ dự đoán
- Đây là bìa của câu chuyện “Chú đỗ con” Đây 
tên câu chuyện. Bên phần dưới là tên nhà xuất -Trẻ lắng nghe
bản giáo dục Việt Nam. 
- Muốn đọc được câu chuyện này chúng mình 
hãy lật mở từng trang sách của quyển chuyện. 
Chúng mình đếm xem có bao nhiêu trang truyện - Trẻ đếm cùng cô
nhé.
- Đây là trang bìa cuối đấy.
- Để biết được nội dung bên trong câu truyện -Trẻ lắng nghe
như thế nào chúng mình cùng khám phá nhé. 
- Trước tiên chúng ta phải cầm đúng chiều 
quyển truyện, lật từng trang từ trái qua phải, từ 
trang bìa sang trang số 1 sau đó đọc từ trên 
xuống dưới từ trái qua phải. - Các con thấy trong trang truyện số 1 có gì? - Có đỗ con, có mưa xuân
Đây là ai? - Cô mưa xuân ạ
- Trong trang số 1: có đỗ con, có mưa xuân 
- Cô kể cho trẻ nghe trang 1. “Một chú Đỗ con -Trẻ lắng nghe
ngủ khì trong cái chum khô ráo.....Chú lại ngủ 
khì.”
- Chúng ta thử đoán xem đỗ con làm gì khi được - Trẻ đoán: đỗ con lại ngủ khì
tắm mát?
- Để xem đỗ con làm gì khi tắm mát thì chúng ta 
cùng chuyển sang trang số 2 nhé
- Khi nghe thấy tiếng sáo thì đỗ con đã nói gì ? - Đỗ con hỏi: ai đấy?
- Chị gió Xuân nói điều gì? - Chị đây mà, chị là Gió Xuân 
 đây. Dậy đi em, mùa xuân đẹp 
 lắm
Cô cho trẻ dự đoán: Chúng ta cùng dự đoán xem - Đỗ con thấy mình lớn phổng 
đỗ con như thế nào khi cựa mình dậy. (Thẻ EL6) lên
- Các con thấy gì đây nhỉ? - Thấy đỗ con lớn lên
-Vừa kể cô vừa hỏi trẻ, gợi ý cho trẻ tương tác 
cùng cô.
- Những tia nắng ấm áp đã gọi đỗ con bằng cách - Lay đỗ con dậy
nào?
- Đỗ con cảm thấy thế nào sau khi dậy? - Đỗ con lo sợ sẽ bị lạnh
- Bác mặt trời đã nói gì với đỗ con? - Bác nói: cháu cứ vùng dậy đi 
 nào. Bác sẽ sưởi ấm cho cháu, 
 cựa mạnh vào
- Sau khi được bác mặt trời khuyên thì chúng 
mình cùng đoán xem điều gì sẽ xảy ra tiếp theo? - Trẻ đoán
- Các con thấy gì trong bức tranh này? 
- Câu chuyện cô kể đến đây là hết rồi. Cô sẽ gấp - Hạt đỗ mọc thành cây lớn có 
chuyện lại ở trang bìa cuối chúng ta thấy nhà lá
xuất bản giáo dục còn giới thiệu đến chúng 
mình rất nhiều câu chuyện hay và hấp dẫn 
chúng mình hãy cùng nhờ bố mẹ mua và đọc 
cho các con nghe khi ở nhà nhé. - Vâng ạ
- Sau khi kể xong câu chuyện cô đàm thoại với 
trẻ:
+ Cô và các con vừa đọc câu truyện gì? - Câu chuyện Chú đỗ con
+ Các con cùng nhớ xem trong câu chuyện có - Có đỗ con, chị gió xuân, chị 
nhân vật nào? mưa xuân, bác mặt trời
- Câu chuyện “chú đỗ con” nói nói về sự lớn lên 
của cây đỗ đấy. Từ một hạt đỗ con, nhờ có đất, 
có nước, hạt đỗ đã nảy mầm, rồi nhờ có gió mát, - Trẻ lắng nghe
có không khí, có ánh sáng mặt trời mà mầm đỗ 
đã lớn lên đấy.
- Sau câu chuyện này chúng mình học được gì? - Muốn cây lớn được cần tưới - Cô chốt: đúng rồi đấy các con ạ, giống như tất và chăm sóc ạ
cả cây xanh, cây đỗ lớn lên được là nhờ có đất, 
nước, không khí và ánh sáng và có cả bàn tay - Trẻ lắng nghe
chăm sóc của con người nữa . 
* Hoạt động 3: kết thúc
- Cô nhận xét hoạt động, khen ngợi, động viên -Trẻ lắng nghe.
trẻ
 4. HOẠT ĐỘNG GÓC.
 Góc phân vai: gia đình, bán hàng
 Góc xây dựng: xây vườn cây 
 Góc tạo hình: tô màu tranh các loại quả
 Góc sách truyện: xem tranh ảnh về chủ đề thực vật.
 Góc thiên nhiên: chăm sóc cây xanh.
 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 Hoạt động có chủ đích: quan sát luống khoai lang
 Trò chơi vận động: gà trong vườn rau
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: trẻ được quan sát luống khoai lang, biết 1 luống khoai lang có nhiều 
cây khoai lang, biết tên gọi và đặc điểm của cây khoai lang, biết chơi trò chơi “gà 
trong vườn rau”.
- Kĩ năng: trẻ nói rõ ràng tên luống khoai lang, tên gọi và đặc điểm của cây khoai 
lang, nhanh nhẹn tham gia trò chơi “gà trong vườn rau”.
- Thái độ trẻ biết bảo vệ các loại rau trong vườn trường, không dẫm lên rau khi ra vườn.
II. Chuẩn bị
- Vệ sinh sạch sẽ góc vườn rau có luống khoai lang
- 1 cây khoai lang có đủ thân lá và củ.
- Sân chơi sạch sẽ để trẻ chơi trò chơi.
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
* Hoạt động 1: hoạt động có chủ đích: 
quan sát luống khoai lang
- Cô và trẻ hát bài hát “đi chơi” và đi ra góc - Trẻ hát và đi cùng cô ra vườn
vườn có luống khoai lang.
- Cô và các con đi dạo chơi ra đến vườn rau 
rồi.
- Cô và các con đang đứng cạnh luống cây gì đây? - Cây khoai lang
- Cho trẻ phát âm: luống khoai lang - Luống khoai lang
- Con có nhận xét gì về luống khoai lang? - Trẻ nhận xét
- Luống khoai lang có nhiều cây hay ít cây - Có nhiều cây ạ khoai lang?
- Con có nhận xét gì về cây khoai lang? - Trẻ nhận xét
- Lá cây khoai lang màu gì? - Lá màu xanh
- Cây khoai lang có đứng thẳng như những - Không ạ
cây khác trong vườn không?
- Cây có phần gì đây? - Phần thân, lá rễ và củ 
- Phần thân cây khoai lang thế nào? - Trẻ trả lời
- Gốc cây khoai lang có gì đây? - Có rễ và củ ạ
- Củ khoai lang có màu gì? - Có vỏ màu đỏ
- Ai được ăn củ khoai lang rồi?
- Củ khoai lang có ngon không? - Có ạ
- Để có củ khoai lang thì người làm vườn - Trẻ trả lời
phải làm gì?
- Giáo dục trẻ bảo vệ rau và khoai lang trong 
vườn trương, khi ra vườn không dẫm lên - Trẻ lắng nghe
rau, bẻ lá rau.
- Các con vừa được quan sát luống cây gì? - Luống khoai lang
=> Các con vừa được quan sát luống khoai 
lang, luống khoai lang thì có rất nhiều cây 
khoai lang, cây khoai lang có thân mềm mọc - Trẻ lắng nghe
thành dạng dây bò dưới đất, cây có nhiều lá 
xanh, lá khoai có loại to tròn, có loại lá sẻ 
thùy, còn lá khoai lang hôm nay cô và các 
con quan sát thì có dạng hình trái tim, gốc 
cây khoai lang có rễ và củ khoai màu đỏ, cây 
khoai lang mọi người trồng để lấy rau và củ 
để ăn. Ăn khoai lang có nhiều chất bột, 
đường giúp cơ thể khỏe mạnh, để có khoai 
lang thì chúng mình phải trồng cây khoai 
lang và chăm sóc cây hàng ngày, vì vậy khi 
ra vườn các con không được hái lá cây, 
không dẫm lên rau và những cây trồng trong 
vườn nhé. 
* Hoạt động 2: trò chơi vận động: “gà 
trong vườn rau” 
- Cô giới thiệu tên trò chơi: “gà trong vườn 
rau”
- Cô nói cách chơi, luật chơi
+ Luật chơi “chú gà” nào bị người làm vườn bắt được là bị thua phải thay bạn làm người - Trẻ lắng nghe cách chơi, luật 
giữ vườn. chơi
+ Cách chơi: một bạn sẽ làm người làm 
vườn, các bạn còn lại làm những chú gà đi 
kiếm ăn, các chú gà đi lom khom tay giả vờ 
bỗ xuống đất như gà đang ăn và kêu chiếp 
chiếp. Khi thấy gà vào vườn người trông 
vườn đứng lên đuổi gà.
- Cô cho trẻ chơi trò chơi và quan sát trẻ - Trẻ chơi trò chơi
chơi. 
- Cô động viên khuyến khích trẻ chơi.
* Hoạt động 3: chơi tự do 
- Cho trẻ chơi tự do, cô bao quát trẻ nhắc trẻ - Trẻ chơi tự do
chơi đoàn kết.
- Kết thúc chơi cô tập trung trẻ nhận xét và 
cho trẻ vào lớp
Cô B: Đỗ Thị Lan
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 Làm quen tiếng anh 
 Làm quen từ: corn (bắp ngô), potato (củ khoai tây)
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết đọc từ: corn (bắp ngô), potato (củ khoai tây) theo mẫu, theo cô
- Trẻ nghe hiểu và đọc đúng từ: corn (bắp ngô), potato (củ khoai tây)
- Trẻ hứng thú học
II. Chuẩn bị 
- Video có từ: corn (bắp ngô), potato (củ khoai tây)
III. Hướng dẫn thực hiện
- Cô cho trẻ quan sát video có chứa từ corn (bắp ngô), potato (củ khoai tây)
- Cho trẻ đọc nhắc lại nhiều lần theo video
- Cô nói tiếng việt để trẻ trả lời bằng tiếng anh
- Cô cho trẻ quan sát tranh ( ảnh) về bắp ngô, củ khoai tây và trẻ phát âm lại bằng 
tiếng anh các từ đó.
 3. Chơi tự do
- Cho trẻ chơi với các đồ chơi trong lớp. 
- Cô giáo dục trẻ đoàn kết trong khi chơi, cô bao quát trẻ trong khi chơi
 4. Nêu gương – vệ sinh – trẻ trẻ
Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan vì sao?
Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt. Khuyến khích bạn học 
kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ. Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ. 
 ........................********......................... Thứ 5 ngày 16 tháng 01 năm 2025
Cô A: Ngô Thị Ánh
 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG
 Trò chuyện về cây khoai lang
I. Mục đích yêu cầu:
- Kiến thức: trẻ biết tên gọi, một số đặc điểm, lợi ích của cây khoai lang
- Kĩ năng: trẻ nói rõ ràng được tên gọi, đặc điểm, lợi ích của cây khoai lang
- Thái độ: trẻ ăn nhiều để có sức khỏe
II. Chuẩn bị: 
- Hình ảnh cây khoai lang, củ khoai, một số món ăn từ khoai
 III. Tiến hành.
- Cô đọc câu đố: 
 Trên mặt đất mẹ vươn mình,
 Đàn con sớm tối ẩn mình đất sâu
 Đáp án: cây khoai lang, củ khoai lang
- Cô đưa tranh vẽ cây khoai lang 
+ Đây là cây gì?
+ Cây khoai lang có đặc điểm như thể nào? (dây khoai lang mọc bò trên mặt đất, 
lá, rễ, củ khoai lang )
+ Củ khoai lang có màu gì? (Màu tím, trắng, vàng, )
+ Trồng khoai lang để làm gì 
+ Củ khoai lang ăn như nào? (Làm bánh, luộc, nướng, hấp )
 - Cô củng cố: khoai lang là 1 loại lương thực mà con người có thể chế biến được 
rất nhiều món ăn ngon cho con người, dùng để làm thức ăn cho gia súc, gia cầm, 
cô nhận xét tiết học chuyển hoạt động khác
 2. THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 1: hít vào, thở ra
 Tay 2: đưa 2 tay lên cao, ra phía trước
 Bụng 3: quay người sang trái, sang phải
 Chân 2: ngồi xổm, đứng lên
 Bật 2: bật tại chỗ
 3. ÂM NHẠC 
 Dạy hát: Màu hoa
 Nghe hát: Inh lả ơi
 Trò chơi âm nhạc: Đóng băng ( EL 32)
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: trẻ biết tên bài hát, tên tác giả, hát thuộc bài hát nhớ được nội dung 
bài hát “Màu hoa”, lắng nghe cô hát bài “Inh lả ơi” và chơi được trò chơi âm nhạc 
đóng băng (EL 32)
- Kĩ năng: trẻ có kỹ năng hát, nghe, ghi nhớ tên các bài hát và chơi được trò chơi 
âm nhạc
- Thái độ: trẻ biết giữ gìn vệ sinh sạch sẽ, yêu thích giờ học
II. Chuẩn bị - Bài hát: Màu hoa
- Bài hát: Inh lả ơi
- Nhạc chơi trò chơi
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
* Hoạt động 1: giới thiệu bài
- Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề thực vật, - Trẻ trò chuyện cùng cô
đàm thoại dẫn dắt vào bài.
* Hoạt động 2: phát triển bài
* Dạy hát: Màu hoa
- Lần 1: cô hát và giới thiệu bài hát bài Màu - Trẻ lắng nghe cô hát
hoa của nhạc sĩ Hoàng Văn Yến
+ Cô vừa hát bài hát gì? - Bài hát “Màu hoa ạ”
+ Bài hát ai sáng tác? - Nhạc sĩ Hoàng Văn Yến
- Lần 2: cô hát kết hợp với nhạc
Cô giảng nội dung: bài hát Màu hoa có giai 
điệu vui tươi, rộn ràng, nói về màu sắc của 
các loài hoa, có màu hoa tím, màu hoa đỏ, - Trẻ lắng nghe
màu hoa vàng cùng đua nhau khoe sắc 
thắm dưới nắng xuân làm cho mùa xuân thêm 
tươi đẹp
* Dạy trẻ hát.
- Bây giờ cô mời tất cả các con hãy hát cùng 
cô nào.
- Cho cả lớp hát cùng cô 2-3 lần. - Trẻ hát dưới các hình thức: tập 
- Cho trẻ hát theo tổ, nhóm, cá nhân thể, tổ, nhóm, cá nhân
(Cô lắng nghe trẻ hát, chú ý sửa sai cho trẻ và 
khuyến khích trẻ hát)
* Nghe hát: Inh lả ơi, dân ca Thái
- Cô hát lần 1: giứi thiệu về bài hát Inh lả ơi, - Trẻ lắng nghe 
dân ca Thái
- Cô hát lần 2 giới thiệu nội dung bài hát 
- Nội dung: nói về phong cảnh mùa xuân trên 
vùng núi Tây Bắc thật là đẹp
- Cô mở nhạc cho trẻ nghe và mời trẻ vận - Trẻ thực hiện vận động bài hát
động theo cô.
* Trò chơi âm nhạc: Đóng băng ( EL 32)
- Cách chơi: cô mở nhạc cho trẻ nhảy theo ý 
thích vài phút sau đó cô nói “ Đóng băng” thì - Trẻ lắng nghe cách chơi, luật 
tất cả đứng lại giữ nguyên tư thế. Các bạn tích chơi
cực tạo nhiều tư thế khác nhau
- Luật chơi: Bạn nào dừng đúng theo hiệu 
lệnh cô nói và có nhiều tư thế đẹp thì thắng 
cuộc/
- Tổ chức cho trẻ chơi: 2-3 lần - Trẻ chơi trò chơi: 2 -3lần

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_mam_non_lop_mam_tuan_18_nam_hoc_2024_2025_ngo_thi_an.pdf