Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Thành - Phạm Thị Hồng Hạnh

pdf 38 Trang Ngọc Diệp 26
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Thành - Phạm Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Thành - Phạm Thị Hồng Hạnh

Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Thành - Phạm Thị Hồng Hạnh
 TUẦN 22
CHỦ ĐỀ LỚN: THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT
CHỦ ĐỀ NHỎ: MỘT SỐ CON VẬT NUÔI TRONG GIA ĐÌNH
Thời gian thực hiên: từ ngày 17 tháng 02 đến ngày 21 tháng 02 năm 2025
Cô A: Hà Thị Thành
Cô B: Phạm Thị Hồng Hạnh
 A.THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 3: hít vào thở ra
 Tay 2: đưa 2 ra phía trước, lên cao
 Bụng 3: quay người sang trái, sang phải;
 Chân 2: ngồi khuỵu gối
 Bật 2: bật tách khép chân
I.Mục đích yêu cầu:
- Kiến thức:
+ Trẻ 3 tuổi thực hiện đủ các động tác trong bài tập thể dục theo hướng dẫn của cô.
+ Trẻ 2 tuổi thực hiện đủ các động tác trong bài tập thể dục theo hướng dẫn của 
cô theo khả năng.
- Kĩ năng:
+ Trẻ 3 tuổi tập phối hợp tay chân nhịp nhàng đúng động tác theo cô
+ Trẻ 2 tuổi tập phối hợp tay chân nhịp nhàng đúng động tác theo khả 
năng cùng cô
- Thái độ: trẻ thường xuyên tập thể dục sáng để có một cở thể khỏe mạnh, tinh 
thần thoải mái.
II.Chuẩn bị :
- Sân tập bằng phẳng an toàn.
III.Thực hiện
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 
 Hoạt động 1: giới thiệu bài 
 - Cô cho trẻ ra sân khởi động theo nhac - Trẻ thực hiện đi chạy các kiểu 
 bài; ‘đoàn tàu nhỏ xíu” cho trẻ đi chạy các theo hiêu lệnh.
 kiểu theo hiệu lệnh: đi thường, đi bằng gót 
 chân, đi bằng má chân, đi bằng mũi bàn 
 chân, chạy nhanh, chạy chậm.
 Hoạt động 2: phát triển bài - Trẻ thưc hiện theo hiệu lệnh 
 * Bài tập phát triển chung của cô
 - Hô hấp 3: hít vào thở ra - Trẻ thực hiện 3,4 lần
 - Tay 2: đưa 2 ra phía trước, lên cao - Trẻ thực hiện 2 x 4 nhịp
 - Bụng 3: quay người sang trái, sang phải; - Trẻ thực hiện 2 x 4 nhịp
 - Chân 2: ngồi khuỵu gối - Trẻ thực hiện 2 x 4 nhịp
 - Bật 2: bật tách khép chân - Trẻ thực hiện 2 x 4 nhịp
 - Cô bao quát lớp và hướng dẫn trẻ thực hiện
 * Trò chơi vân động: mèo đuổi chuột
 - Cô nói tên trò chơi: mèo đuổi chuột 2
 - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi 
 + Cách chơi: các con sẽ đứng thành 1 vòng 
 tròn và nắm tay nhau dơ tay lên cao tạo - Chú ý lắng nghe cách chơi, luật 
 thành các cửa để mèo và chuột chạy qua, chơi
 chọn ra 1 bạn làm mèo, 1 bạn làm chuột, 2 
 bạn meo và chuột đứng quay lưng vào 
 nhau, khi nào cô vỗ vào vai 2 bạn và nói 
 bắt đầu thì mèo đuổi bắt chuột, mèo và 
 chuột chạy vòng qua các cánh cửa của các 
 bạn làm.
 + Luật chơi: mèo bắt được chuột là thắng cuộc
 - Tổ chức cho trẻ chơi trò chơi, sau mỗi lượt 
 chơi cô đổi 2 trẻ khác làm mèo và chuột - Trẻ chơi trò chơi 
 Hoạt động 3: kết thúc: 
 - Cô nhận xét và tuyên dương trẻ, cho trẻ - Trẻ đi nhẹ nhàng về lớp 
 đi nhẹ nhàng về lớp.
 .......................*** .......................
 B. TRÒ CHƠI 
 1.Trò chơi vận động: chạy nhanh lấy đúng tranh
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: 
+ Trẻ 3 tuổi biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi, chơi được trò chơi “chạy nhanh lấy 
đúng tranh”
+ Trẻ 2 tuổi biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi và chơi được trò chơi “chạy 
nhanh lấy đúng tranh” theo khả năng.
- Kĩ năng:
+ Trẻ 3 tuổi nhanh nhẹn chạy lên tìm và lấy đúng tranh cô yêu cầu.
+ Trẻ 2 tuổi nhanh nhẹn chạy lên tìm và lấy đúng tranh cô yêu cầu theo khả năng
- Thái độ: trẻ đoàn kết trong khi chơi
II.Chuẩn bị
- Tranh lô tô về các con vật nuôi 
III.Thực hiện
- Cô giới thiệu tên trò chơi: “chạy nhanh lấy đúng tranh”
- Cô nói cách chơi, luật chơi cho trẻ nghe
+ Luật chơi: trẻ lấy đúng tranh theo yêu cầu của cô.
+ Cách chơi: cho trẻ chơi theo nhóm, cô úp sát tranh lô tô lên bàn. Chia trẻ thành 
2 nhóm đứng ở 2 góc cuối lớp. Khi có hiệu lệnh chạy 1 trẻ ở nhóm 2 chạy lên 
lấy tranh lô tô, miêu tả con vật trong tranh rồi chạy nhanh về chỗ. Khi trẻ nhóm 
2 miêu tả con vật trong tranh thì nhóm 1 gọi tên con vật tương ứng, cứ tiếp cho 
đến bạn cuối cùng, nhóm nào có số điểm cao hơn thì nhóm đó thắng.
- Cô cho trẻ chơi trò chơi.
- Cô động viên khuyến khích trẻ chơi.
- Sau mỗi lượt chơi cô nhận xét kết quả 3
 2.Trò chơi học tập: đố con vật gì
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức:
+ Trẻ 3 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, luật chơi và cách chơi, chơi được trò chơi: “đố con 
vật gì”
+Trẻ 2 tuổi: biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi và chơi được trò chơi “đố con 
vật gì” theo khả năng
- Kĩ năng:
+ Trẻ 3 tuổi lắng nghe, đoán tên các con vật qua đặc điểm cô miêu tả
+ Trẻ 2 tuổi lắng nghe, đoán tên các con vật qua đặc điểm cô miêu tả theo khả năng
- Thái độ: trẻ hứng thú, đoàn kết khi chơi
II. Chuẩn bị
- Tiếng kêu của một số con vật nuôi
III. Thực hiện
- Cô giới thiệu tên trò chơi “đố con vật gì”
- Cô nói cách chơi, luật chơi
- Luật chơi: bạn nào đoán đúng sẽ được khen, đoán sai không được khen.
- Cách chơi: cô làm động tác mô phỏng vận động của các con vật kết hợp với 
những tiếng kêu của chúng và để trẻ biết đó là con gì. VD: vịt đi lạch bạch và 
kêu cạc, cạc, gà trống vỗ cánh và gáy ò ó o Trẻ theo dõi và ai đoán đúng tên 
con vật sẽ được lên mô phỏng những con vật mà mình biết. Các bạn khác theo 
dõi và đoán xem đấy là con gì.
- Cô cho trẻ chơi 
- Cô bao quát động viên trẻ chơi.
- Kết thúc chơi cô nhận xét chung, đông viên khen trẻ.
 .......................*** .......................
 3. Trò chơi dân gian: bịt mắt bắt dê
I.Mục đích yêu 
- Kiến thức: 
+ Trẻ 3 tuổi biết tên trò chơi, luật chơi cách chơi, biết chơi trò chơi “bịt mắt bắt dê”
+ Trẻ 2 tuổi biết tên trò chơi, cách chơi, biết chơi trò chơi “bịt mắt bắt dê” theo 
khả năng
- Kĩ năng: 
+ Trẻ 3 tuổi đọc rõ lời đồng dao, phản ứng nhanh với lời kết của bài đồng dao 
“bịt mắt bắt dê”
+ Trẻ 2 tuổi đọc rõ lời đồng dao, phản ứng nhanh với lời kết của bài đồng dao 
“bịt mắt bắt dê” theo khả năng
- Thái độ: trẻ chơi đoàn kết hòa đồng với bạn khi chơi 
II.Chuẩn bị
- 1 chiếc khăn sạch cho trẻ bịt mắt
III.Thực hiện
- Cô giới thiệu trò chơi “bịt mắt bắt dê”
- Có bạn nào biết chơi trò bịt mắt bắt dê chưa ? 4
- Cô nói lại cách chơi, luật chơi cho trẻ nghe
+ Cách chơi: chọn 1 bạn bịt mắt làm người đi bắt dê và các bạn còn lại làm dê. 
Khi có hiệu lệnh đuổi bắt thì bạn bịt mắt đi bắt các con dê. Các bạn làm dê vỗ 
tay để bạn nghe tiếng vỗ tay để đi
 + Luật chơi: ai bị bắt thì phải làm người bịt mắt thay cho bạn
- Tổ chức cho trẻ chơi 2 - 3 lượt
- Cô động viên, khen trẻ chơi tốt.
- Kết thúc chơi cô nhận xét chung, động viên, khen ngợi trẻ.
 .......................*** .......................
 C. HOẠT ĐỘNG GÓC
 Phân vai: gia đình, bán hàng
 Xây dựng: xây trang trại chăn nuôi 
 Tạo hình: tô màu tranh con vật nuôi
 Thiên nhiên: chăm sóc cây, hoa 
 Sách truyện: xem tranh ảnh về các con vật nuôi
 .......................*** .......................
Thứ hai, ngày 17 tháng 02 năm 2025
Cô A: Hà Thị Thành
 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG
 Trò chuyện về con vịt
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: 
+ Trẻ 3 tuổi biết tên gọi, một số đặc điểm của con vịt và nơi ở của con vịt
+ Trẻ 2 tuổi biết tên gọi, một số đặc điểm của con vịt và nơi ở của con vịt theo 
khả năng
- Kĩ năng: 
+ Trẻ 3 tuổi: trẻ nhớ và nói rõ ràng tên gọi, đặc điểm, và nơi ở của con vịt
+ Trẻ 2 tuổi: trẻ nhớ và nói rõ tên và nơi ở của con vịt theo khả năng
- Thái độ: trẻ yêu quý các con vật nuôi 
II. Chuẩn bị
- Hình ảnh con vịt 
III. Tiến hành
- Cô cho trẻ nghe câu đố: “con gì có cánh mà lại biết bơi
 ngày xuống ao chơi, đêm về đẻ trứng”
- Đố các con biết đó là con gì?
- Cô cho trẻ quan sát hình ảnh con vịt
+ Đây là con gì? (trẻ 2 tuổi, 3 tuổi)
- Cho trẻ phát âm: con vịt
- Con có nhận xét gì về con vịt nào? (trẻ 3 tuổi)
+ Con vịt màu gì ? (trẻ 2 tuổi, 3 tuổi)
+ Mỏ con vịt thế nào ? (trẻ 2 tuổi, 3 tuổi)
+ Chân con vịt như thế nào nhỉ ? (trẻ 3 tuổi) 5
+ Con vịt kêu thế nào ? (trẻ 2 tuổi, 3 tuổi)
- Con vịt ăn thức ăn gì? (trẻ 3 tuổi)
- Con vịt được nuôi ở đâu ? (trẻ 2 tuổi, 3 tuổi)
- Nuôi con vịt để làm gì ? (trẻ 3 tuổi)
- Các con vừa được quan sát con gì? (trẻ 2 tuổi, 3 tuổi)
- Các con vừa được quan sát con vịt, con vịt có chiếc mỏ bẹt, có 2 cánh, 2 chân vịt 
có màng nên vịt bơi được dưới nước, con vịt sinh sản bằng cách đẻ trứng, con vịt 
được nuôi ở trong gia đình để cung cấp thịt, trứng cho chúng ta làm thức ăn.
- Kết thúc cô và trẻ cùng hát bài hát “một con vịt”
 .......................*** .......................
 2. THỂ DỤC SÁNG
Hô hấp 3: hít vào thở ra; Tay 2: đưa 2 ra phía trước, lên cao; Bụng 3: quay người 
sang trái, sang phải; Chân 2: ngồi khuỵu gối; Bật 2: bật tách khép chân
 .......................*** .......................
 3. KHÁM PHÁ KHOA HỌC
 Khám phá quả trứng (5E)
I. Mục đích yêu cầu:
1. Kiến thức
- Trẻ 3 tuổi:
* Khoa học: Trẻ biết quả trứng có 1 số đặc điểm, cấu tạo, hình dạng, quả trứng 
lòng trắng, lòng đỏ, trứng sống, trứng chín. Biết được quả trứng chìm quả trứng 
nổi. Trẻ biết ăn trứng tốt cho sức khỏe 
* Công nghệ: Trẻ biết sử dụng công cụ, dụng cụ trong quá trình khám phá: đèn 
pin, dao, thìa, cốc, đĩa...
* Kỹ thuật: Trẻ biết các bước đập quả trứng, bóc vỏ trứng, tách lòng đó, lòng 
trắng trứng bằng dụng cụ như: phễu, thìa.
* Nghệ thuật: Trẻ trang trí, tạo hình từ vỏ trứng
* Toán: Trẻ biết hình dạng quả trứng.
* Kỹ năng khác: Kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng chia sẻ, lắng nghe. 
- Trẻ 2 tuổi biết tên gọi, một số đặc điểm, lợi ích của quả trứng
2. Kĩ năng
- Trẻ 3 tuổi: 
* Khoa học: trẻ được quan sát, khám phá, làm thí nghiệm về quả trứng, bước 
đầu trình bày kết quả theo sự gợi ý của cô.
* Công nghệ: trẻ lựa chọn được các phương tiện, thiết bị, kĩ thuật, nghiên cứu để 
khám phá, tìm hiểu về quả trứng
* Kỹ thuật: trẻ thực hiện được quy trình nghiên cứu, tìm hiểu, quan sát, khám 
phá, thí nghiệm về quả trứng
* Nghệ thuật: thể hiện được cái đẹp trong ngôn ngữ, quá trình thực hiện và kết 
quả sau khi khám phá quả trứng. 
* Toán: Nhận biết và phân biệt được số lượng quả trứng 6
- Trẻ 2 tuổi quan sát, nói rõ tên gọi, đặc điểm, lợi ích của quả trứng
3. Thái độ: 
- Hứng thú, yêu thích hoạt động; Chăm chú, tập trung, cố gắng thực hiện hoạt động; 
- Chủ động phối hợp với bạn để thực hiện hoạt động 
II. Chuẩn bị
1. Của cô
+ Trang trại cho trẻ quan sát
+ Nhạc bài hát: Phép lạ hằng ngày, Những điều thú vị quanh ta, chickken dence
+ Video về các loại trứng và các món từ trứng.
+ Giỏ đựng trứng
2. Của trẻ
+ Bảng ghi chép, phiếu ghi chép
+ Dụng cụ khám phá: bút dạ (bút chỉ), thước, đĩa, dao...
+ Trứng 35 quả
III. Thực hiện
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 1. Gắn kết (5 phút):
 - Các bạn ơi hôm nay có một nhân vật rất đặc 
 biệt đến thăm lớp mình chúng mình hãy nổ 1 
 tràng pháo tay để chào đón nhân vật đặc biệt - Trẻ vỗ tay
 này nào?
 - Anh gà trống xin chào tất cả các em. Các e có 
 biết anh sống ở đâu không? - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: không ạ
 - Anh mời các em đến tham quan trang trại 
 nơi mà anh sinh sống nhé. - Vâng 
 - Các em cùng nhìn xem trang trại của anh có 
 những gì? - Trẻ 3 tuổi: gà trống, gà mái, 
 - Hôm nay các bạn đến chơi anh rất là vui anh gà con
 sẽ tặng cho các em một món quà.
 - Các bạn ơi anh gà tặng chúng mình món quà 
 gì nhỉ? - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: tặng quả 
 - Có rất là nhiều điều thú vị về quả trứng trứng ạ
 chúng mình cùng nhau về lớp để khám phá quả 
 trứng này nhé. - Trẻ về ổn định
 2. Khám phá (10 phút):
 - Trẻ khám phá theo nhóm về quả trứng (dùng 
 phiếu quan sát đề thực hiện nhiệm vụ này).
 - Anh gà trống đã tặng cho chúng mình rất là 
 nhiều trứng gà chúng mình cùng nhau khám 
 phá quả trứng này nhé để khám phá được quả - Trẻ lắng nghe
 trứng chúng mình chia làm 3 nhóm
 + Nhóm 1: tìm hiểu về quả trứng 7
+ Nhóm 2: trứng sống trứng chín
+ Nhóm 3: trứng chìm trứng nổi
- Chúng mình sẽ tìm hiểu về quả trứng bằng 
các dụng cụ được phát sau đó sẽ tổng hợp kết 
quả bằng phiếu khảo sát thời gian để khám phá 
sẽ là 10 phút. Hết thời gian khám phá các 
nhóm sẽ cử 1 bạn đại diện của nhóm mình lên 
để chia sẻ những điều nhóm mình khám phá 
được dựa trên phiếu khảo sát và không để các 
con chờ lâu nữa bây giờ chúng ta hãy cùng - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi khám phá 
nhau khám phá quả trứng nhé. quả trứng
- Trẻ sử dụng dụng cụ để khám phá trứng: màu 
sắc, hình dạng, tính chất, tách lòng đỏ trứng. 
Bóc quả trứng đã luộc chín để so sánh trứng 
chín và sống. Quan sát trứng nổi, trứng chìm.
- Cô đến từng nhóm gợi ý hướng dẫn trẻ tìm 
hiểu khám 
- Hết thời gian các nhóm sẽ cử đại diện một - Trẻ 3 tuổi lên thuyết trình 
bạn lên chia sẻ những gì mình khám phá được theo gợi ý của cô
dựa trên gợi ý của cô, (cô đặt câu hỏi để trẻ 
thuyết trình)
3. Giải thích (chia sẻ): 10 phút
- Cô mời đại diện của từng nhóm lên trình bày 
và chia sẻ kết quả khám phá của nhóm mình - Trẻ 3 tuổi chia sẻ về kết quả 
- Nhóm nào xung phong lên trước nhỉ khám phá.
- Cô mời nhóm 1 nào
- Các bạn trong nhóm có ý kiến gì để bổ xung - Nhóm trẻ còn lại lắng nghe, 
không? Các nhóm khác có gì chia sẻ thêm đặt câu hỏi hoặc đưa ra ý 
nhóm 1 không? kiến phản biện.
- Tiếp theo là 2 nhóm còn lại lên trình bày về 
kết quả khám phá của nhóm mình nào - Trẻ lắng nghe
- Vừa rồi các bạn đã được nghe 3 nhóm thuyết 
trình về kết quả khám phá quả trứng của nhóm 
mình quả trứng gà có cấu tạo lớp ngoài cùng là 
vỏ trứng bên trong vỏ trứng là một lớp màng 
mỏng bên trong là lòng trắng và lòng đỏ dùng 
mắt thường chúng ta có thể quan sát thấy quả 
trứng có dạng hình tròn hoặc hình bầu dục vỏ 
quả trứng nhẵn cứng nhưng dễ vỡ thường có 
màu trắng, màu trắng hồng hay màu nâu nhạt. 
Khi quả trứng sống lòng trắng và lòng đỏ ở 
dạng thể lỏng, nhớt và có mùi tanh còn quả 
trứng khi đã luộc chín thì lòng trắng và lòng đỏ 
chuyể xang thể dắn vì thế mà chúng mình có 8
thể dễ ràng cầm để bóc. Và quả trứng khi 
chúng ta thả vào cốc nước muối trứng nhẹ hơn 
phân tử nước muối nên quả trứng sẽ nổi lên, 
còn ở cốc nước tinh khiết quả trứng chìm 
xuống do phân tử của quả trứng lớn hơn - Trẻ 3 tuổi: nở thành gà con 
- Các con ơi quả trứng khi được gà mẹ ấp thì 
điều kỳ diệu gì sẽ sảy ra nhỉ?
- Vậy ngoài quả trứng gà ra các con còn biết - Trẻ 3 tuổi: trứng vịt
những quả trứng nào khác nữa không?
- Cô giới thiệu các loại trứng khác cho trẻ quan 
sát
- Trứng còn để làm ra được rất nhiều các món - Trẻ chia sẻ với cô và các 
ăn ngon và bổ dưỡng bạn nào biết những món bạn hiểu biết của mình về ích 
ăn nào từ trứng kể cho cô nghe nào? lợi của trứng.
- Các con ơi trứng còn được chế biến rất nhiều 
món ăn ngon
- Các con ơi trứng là loại thực phẩm giàu chất 
dinh dưỡng vì thế chúng mình thường xuyên 
ăn trứng để cơ thể của chúng cao lớn thông 
minh và học giỏi đấy.trứng không chỉ để ăn mà 
còn để các bà các mẹ làm đẹp nữa đây
4. Áp dụng (10 phút):
- Hôm nay chúng mình được khám phá quả 
trứng này chúng mình được đập, bóc trứng, 
nếm quả trứng này chúng mình có thích không 
và vỏ trứng sau khi sử dụng xong thay vì bỏ đi - Con làm tranh ạ, tô màu, 
thì chúng mình sẽ làm gì nhỉ? Bạn nào có ý vẽ 
tưởng gì không? Và buổi học ngày hôm nay cô 
đã chuẩn bị rất nhiều vỏ trứng được cô rửa 
sạch và phơi khô rồi và bây giờ chúng mình có 
muốn thực hiện những ý tưởng sáng tạo của 
chúng mình không nào và cô mời chúng mình 
di chuyển về nhóm
 + Nhóm 1: Xếp vỏ trứng thành bông hoa 
+ Nhóm 2: Tạo hình cho quả trứng - Trẻ về nhóm
+ Nhóm 3: Quả trứng sắc màu các bạn cùng 
nhau tô màu cho các quả trứng
5. Đánh giá (3-5 phút)
- Cho trẻ mang sản phẩm của nhóm mình lên
- Cô nhận xét: nhóm con làm dc gì đây? Làm 
như thế nào?.
Nhóm 1: các con đã làm bức tranh về bông hoa 
từ vở quả trứng như thế nào?
Nhóm 2: các con đã tạo hình cho quả trứng 9
 bằng những chiếc bút màu như thế nào? - Trẻ 3 tuổi trình bày cách 
 Nhóm 3: các con đã dùng những màu gì và tô tạo ra sản phẩm
 cho quả trứng như thế nào?
 Cô cho trẻ tự nói các bước trẻ làm sản phẩm.
 - Các con ơi hôm nay tìm hiểu về quả trứng có 
 vui không nhỉ? trong hoạt động hôm nay con 
 thích nhất hoạt động nào? Ở trong nhóm bạn 
 nào hoạt động tích cực nhất nhỉ? Các bạn trong 
 nhóm hoạt động như thế nào? Trong buổi học 
 ngày hôm nay không chỉ có bạn mà cô thấy 
 cả lớp chúng mình đều rất là tích cực đấy 
 thưởng cho các con một chàng pháo tay
 - Cho trẻ vận động bài hát: phép lạ hàng ngày - Trẻ hát và cát đồ dùng cùng 
 - Cất đồ dùng học tập cô
 ......................*** .......................
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 Phân vai: gia đình, bán hàng
 Xây dựng: xây trang trại chăn nuôi 
 Tạo hình: tô màu tranh con vật nuôi
 Thiên nhiên: chăm sóc cây, hoa 
 Sách truyện: xem tranh ảnh về các con vật nuôi
 .......................*** .......................
 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 Hoạt động có chủ đích: quan sát mô hình con trâu 
 trong công viên trường
 Trò chơi vận động: mèo đuổi chuột 
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: 
+ Trẻ 3 tuổi được quan sát mô hình con trâu, biết tên gọi và đặc điểm của con 
trâu, biết chơi trò chơi “mèo đuổi chuột”.
+ Trẻ 2 tuổi được quan sát mô hình con trâu, biết tên gọi và đặc điểm của con 
trâu, biết chơi trò chơi “mèo đuổi chuột” theo khả năng
- Kĩ năng: 
+ Trẻ 3 tuổi quan sát, nói rõ ràng tên gọi và đặc điểm của con trâu, nhanh nhẹn 
tham gia trò chơi “mèo đuổi chuột”.
+ Trẻ 2 tuổi quan sát, nói rõ ràng tên gọi và đặc điểm của con trâu, nhanh nhẹn 
tham gia trò chơi “mèo đuổi chuột” theo khả năng
- Thái độ: trẻ yêu quý các con vật nuôi, tránh xa các con vật to lớn.
II. Chuẩn bị
- Sân chơi sạch sẽ và bằng phẳng
- Công viên có mô hình con trâu 10
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Hoạt động có chủ đích: quan 
 sát mô hình con trâu trong công viên trường
 - Cô cho trẻ ra sân, hát bài “gà trống mèo con - Trẻ hát cùng cô
 và cún con”
 - Trò chuyện về các con vật nuôi trong bài hát
 - Phía trước cô và các con có mô hình con gì? - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: con trâu
 - Cho trẻ nói: con trâu
 - Con trâu có đặc điểm gì ? - Trẻ 3 tuổi trả lời
 - Com trâu có màu gì ? - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: con trâu 
 màu đen
 - Con trâu có mấy cái chân ? - Trẻ 3 tuổi: con trâu có 4 chân
 - Đây là cái gì của con trâu? - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: cái sừng 
 trâu ạ
 - Con trâu có mấy cái sừng? - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: có 2 cái 
 sừng
 - Sừng con trâu như thế nào? - Trẻ 3 tuổi: sừng con trâu 
 cong ạ
 - Con trâu được nuôi ở đâu ? - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: nuôi ở 
 trong gia đình ạ
 - Nuôi con trâu để làm gì? - Trẻ 3 tuổi: để cày ruộng ạ
 - Các con vừa được quan sát con trâu, con 
 trâu có màu đen, có 2 cái sừng dài và cong, 
 có 4 cái chân và cái đuôi dài, con trâu được - Lắng nghe
 nuôi trong gia đình và hàng ngày ăn cỏ, nuôi 
 con trâu để giúp người nông dân cày ruộng, 
 con trâu là con vật to lớn nên các con không 
 nên lại gần nó nhé.
 Hoạt động 2: trò chơi vận động: “mèo đuổi 
 chuột”
 - Cô nói tên trò chơi: mèo đuổi chuột
 - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi
 + Cách chơi: các con sẽ đứng thành 1 vòng 
 tròn và nắm tay nhau dơ tay lên cao tạo thành - Trẻ lắng nghe cách chơi, luật 
 các cửa để mèo và chuột chạy qua, chọn ra 1 chơi
 bạn làm mèo, 1 bạn làm chuột, 2 bạn meo và 
 chuột đứng quay lưng vào nhau, khi nào cô 
 vỗ vào vai 2 bạn và nói bắt đầu thì mèo đuổi 
 bắt chuột, mèo và chuột chạy vòng qua các 
 cánh cửa của các bạn làm.
 + Luật chơi: mèo bắt được chuột là thắng 
 cuộc 11
 - Tổ chức cho trẻ chơi trò chơi, sau mỗi lượt - Trẻ chơi trò choi
 chơi cô đổi 2 trẻ khác làm mèo và chuột
 Hoạt động 3: chơi tự do
 - Cho trẻ chơi tự do với đồ chơi trên sân, cô - Trẻ chơi tự do
 bao quát trẻ chơi. 
 - Kết thúc cô tập trung trẻ nhận xét chung, 
 động viên khen ngợi trẻ
 .......................*** .......................
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
Cô B: Phạm Thị Hồng Hạnh
 1. Dạy trẻ chơi trò chơi: bắt bóng và nói (EL15)
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: 
+ Trẻ 3 tuổi biết cách chơi, luật chơi, qua trò chơi giúp trẻ nhắc lại tên các con 
vật nuôi trong gia đình
+ Trẻ 2 tuổi biết cách chơi, luật chơi, qua trò chơi giúp trẻ nhắc lại tên các con 
vật nuôi trong gia đình theo khả năng
- Kĩ năng: 
+ Trẻ 3 tuổi quan sát và lắng nghe, phối hợp tay, mắt, nói rõ ràng tên các con vật 
nuôi
+ Trẻ 2 tuổi quan sát và lắng nghe, phối hợp tay, mắt, nói rõ ràng tên các con vật 
nuôi theo khả năng
- Thái độ: trẻ chơi đoàn kết cùng nhau, yêu quý các con vật nuôi
II. Chuẩn bị
- Bóng cho trẻ chơi
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu trò chơi
 - Trò chơi, trò chơi - Chơi gì chơi gì?
 - Cô giới thiệu trò chơi: bắt bóng và nói - Trẻ lắng nghe.
 Hoạt động 2: phát triển bài: 
 - Cô giới thiệu cách chơi, luật chơi
 + Cách chơi: cô cầm quả bóng và tung bóng vào 
 một bạn mà cô gọi tên. Bạn nào nhận được bóng 
 sẽ phải nói theo yêu cầu của cô. Cô nói “con gọi - Trẻ lắng nghe cách chơi, 
 tên con vật mà con thích nhất” (“nói tên con gì luật chơi.
 kêu cạc cạc” (Con vịt). Cô cho 2 - 3 trẻ chơi, sau 
 đó cô không gọi tên trẻ nữa mà tung bóng vào 
 bất kỳ trẻ nào.
 + Luật chơi: bạn nào không bắt được bóng sẽ ra 
 ngoài 1 lượt chơi 12
 - Cô cho trẻ chơi. - Trẻ chơi 
 - Cô động viên, khen trẻ chơi tốt.
 Hoạt động 3: kết thúc
 - Cô nhận xét giờ chơi của trẻ, tuyên dương, - Trẻ lắng nghe
 động viên trẻ .
 .......................*** .......................
 2.Trò chơi dân gian “bịt mắt bắt dê”
I.Mục đích yêu 
- Kiến thức: 
+ Trẻ 3 tuổi biết tên trò chơi, luật chơi cách chơi, biết chơi trò chơi “bịt mắt bắt dê”
+ Trẻ 2 tuổi biết tên trò chơi, cách chơi, biết chơi trò chơi “bịt mắt bắt dê” theo 
khả năng
- Kĩ năng: 
+ Trẻ 3 tuổi đọc rõ lời đồng dao, phản ứng nhanh với lời kết của bài đồng dao 
“bịt mắt bắt dê”
+ Trẻ 2 tuổi đọc rõ lời đồng dao, phản ứng nhanh với lời kết của bài đồng dao 
“bịt mắt bắt dê” theo khả năng
- Thái độ: trẻ chơi đoàn kết hòa đồng với bạn khi chơi 
II.Chuẩn bị
- 1 chiếc khăn sạch cho trẻ bịt mắt
III.Thực hiện
- Cô giới thiệu trò chơi “bịt mắt bắt dê”
- Có bạn nào biết chơi trò bịt mắt bắt dê chưa ?
- Cô nói lại cách chơi, luật chơi cho trẻ nghe
+ Cách chơi: chọn 1 bạn bịt mắt làm người đi bắt dê và các bạn còn lại làm dê. 
Khi có hiệu lệnh đuổi bắt thì bạn bịt mắt đi bắt các con dê. Các bạn làm dê vỗ 
tay để bạn nghe tiếng vỗ tay để đi
 + Luật chơi: ai bị bắt thì phải làm người bịt mắt thay cho bạn
- Tổ chức cho trẻ chơi 2 - 3 lượt
- Cô động viên, khen trẻ chơi tốt.
- Kết thúc chơi cô nhận xét chung, động viên, khen ngợi trẻ.
 .......................*** .......................
 3. Chơi tự do
- Cô chuẩn bị đồ dùng đồ chơi ở các góc chơi, cô bao quát trẻ chơi
 .......................*** .......................
 4. Nêu gương cuối ngày, Vệ sinh - trả trẻ
- Cô mời trẻ tự nhận xét mình, nhận xét bạn đã ngoan hay chưa ? Vì sao 
- Cô nhận xét trẻ ngoan, chưa ngoan và nêu lý do vì sao ? Động viên trẻ cố gắng, 
cô và cả lớp khen ngợi những bạn ngoan .
- Cô cho trẻ lau mặt, chỉnh trang lại trang phục, đầu tóc gọn gàng.
- Trả trẻ tận tay phụ huynh. 13
Thứ ba, ngày 18 tháng 02 năm 2025 
Cô A: Hà Thị Thành
 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG
 Trò chuyện về con gà trống
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: 
+ Trẻ 3 tuổi biết tên gọi, một số đặc điểm của con gà trống và nơi ở của con gà 
trống
+ Trẻ 2 tuổi biết tên gọi, một số đặc điểm của con gà trống và nơi ở của con gà 
trống theo khả năng
- Kĩ năng: 
+ Trẻ 3 tuổi: trẻ nhớ và nói rõ ràng tên gọi, đặc điểm, và nơi ở của con gà trống
+ Trẻ 2 tuổi: trẻ nhớ và nói rõ tên gọi, đặc điểm, và nơi ở của con gà trống theo 
khả năng
- Thái độ: trẻ yêu quý các con vật nuôi 
II. Chuẩn bị
- Hình ảnh con gà trống
III. Tiến hành
- Cô cho trẻ hát bài hát “con gà trống”
- Các con vừa hát bài hát về con gì? (trẻ 2 tuổi, 3 tuổi)
- Cô cho trẻ quan sát hình ảnh con gà trống
+ Đây là con gì? (trẻ 2 tuổi, 3 tuổi)
- Cho trẻ phát âm: con gà trống
- Con có nhận xét gì về con gà trống? (trẻ 3 tuổi)
- Con gà trống có những phần gì?( trẻ 3 tuổi)
- Trên đầu con gà trống có gì đây? (trẻ 3 tuổi)
+ Con gà trống có bộ lông ? (trẻ 2 tuổi, 3 tuổi)
+ Đây là phần gì của con gà trống? (trẻ 2 tuổi, 3 tuổi)
+ Con gà trống gáy thế nào ? (trẻ 2 tuổi, 3 tuổi)
-Thức ăn của con gà trống là gì? (trẻ 3 tuổi)
- Con gà trống được nuôi ở đâu ? (trẻ 2 tuổi, 3 tuổi)
- Nuôi con gà trống để làm gì ? (trẻ 3 tuổi)
- Các con vừa được quan sát con gì? (trẻ 2 tuổi, 3 tuổi)
- Các con vừa được quan sát con gà trống, con gà trống có phần đầu, phần mình 
và phần chân, trên đầu có chiếc mào màu đỏ, có chiếc mỏ nhọn màu vàng và 2 
mắt, phần mình có 2 cái cánh, con gà trống có 2 chân, thức ăn của gà trống là 
thóc, ngô, con gà trống được nuôi ở trong gia đình để cung cấp thịt cho chúng ta 
làm thức ăn.
- Kết thúc cô và trẻ cùng bắt trước tiếng gáy của con gà trống.
 .......................*** .......................
 2. THỂ DỤC SÁNG
Hô hấp 3: hít vào thở ra; Tay 2: đưa 2 ra phía trước, lên cao; Bụng 3: quay người 
sang trái, sang phải; Chân 2: ngồi khuỵu gối; Bật 2: bật tách khép chân
 .......................*** ....................... 14
 3. ÂM NHẠC
 Dạy vận động: “một con vịt”
 Nghe hát: “đàn gà trong sân”
 Trò chơi âm nhạc “đi theo nhịp điệu” (EL20)
I. Mục đích yêu cầu
 - Kiến thức: 
 + Trẻ 3 tuổi nhớ tên bài hát, tên tác giả hát và vận động theo lời bài hát đúng 
 nhịp đúng giai điệu bài hát”một con vịt”, biết chơi trò chơi: “đi theo nhịp 
 điệu”(EL20)
 + Trẻ 2 tuổi nhớ tên bài hát, hát và vận động theo lời bài hát “một con vịt” theo 
 khả năng, biết chơi trò chơi: “đi theo nhịp điệu” theo khả năng
- Kĩ năng: 
+ Trẻ 3 tuổi hát đúng lời, đúng giai điệu, tự tin khi đứng lên hát và múa vận 
động theo lời bài há “một con vịt”, nhanh nhẹn khi tham gia trò chơi: “đi theo 
nhịp điệu” 
+ Trẻ 2 tuổi hát đúng lời, đúng giai điệu, tự tin khi đứng lên hát và múa vận 
động theo lời bài hát “một con vịt” theo khả năng, nhanh nhẹn khi tham gia trò 
chơi: “đi theo nhịp điệu” theo khả năng
- Thái độ: trẻ yêu quý các con vật nuôi trong gia đình.
II. Chuẩn bị
- Nhạc beat bài hát : Một con vịt; Đàn gà trong sân
- Sắc xô
 III. Thục hiện
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: giới thiệu bài
 - Xin chào các bé đến với chương trình vũ 
 điệu vịt con, tham gia chương trình là các bé - Vỗ tay
 lớp 3 tuổi A2
 - Đồng hành cùng các chú vịt con là cô giáo 
 Thành người dẫn chương trình. - Vỗ tay
 - Chương trình hôm nay gồm có các phần văn 
 nghệ, phần tài năng , phần trò chơi
 Hoạt động 2: phát triển bài
 * Nghe hát: đàn gà trong sân( Phần văn nghệ)
 - Cô giới thiệu tên bài hát: đàn gà trong sân 
 và hát cho trẻ nghe
 - Hát lần 2 kết hợp giảng nội dung bài hát : 
 bài hát nó về đàn gà con cùng mẹ đi kiếm ăn - Nghe cô hát
 trong vườn
 - Hát lần 3 cho trẻ nghe và mời trẻ hưởng ứng - Đứng lên hưởng ứng hát 
 cùng cô cùng cô
 * Dạy vận động: Một con vịt ( Phần tài năng)
 - Cho trẻ nghe đoạn nhạc bài hát 1 con vịt và 
 đoán tên bài hát 15
- Cho cả lớp hát bài hát 1 con vịt
- Cô múa vận động mẫu cho trẻ xem lần 1 - Hát bài hát Một con vịt
theo nhạc
- Lần 2 cô múa kết hợp phân tích động tác 
múa minh họa
+ Câu hát “một con vịt xòe ra 2 cái cánh” cô 
dang 2 tay sang 2 bên vẫy nhẹ 4 lần - Quan sát cô múa mẫu
+ Câu hát “nó kêu rằng cáp cáp, cạp cạp cạp” 
cô úp 2 bàn tay vào nhau và vỗ nhẹ các đầu 
ngón tay giả làm con vịt kêu.
+ Câu hát “gặp hồ nước nó bì bà bì bõm” cô 
dang 2 tay ra và lắc lư người theo câu hát
+ Câu hát “lúc lên bờ vẫy cái cánh cho khô” 
cô dang 2 tay và vẫy nhẹ.
- Múa lại cho trẻ xem lần 3
- Cho cả lớp hát và múa vận động cùng cô 3 - Cả lớp hát và múa vận động
lần
- Cho lần lượt cho 3 tổ hát và múa vận động - Các tổ hát và múa vận động
- Cho các nhóm trẻ và cá nhân hát và múa - Các nhóm và cá nhân trẻ hát 
vận động. và múa vận động 
* Phần trò chơi: đi theo nhịp điệu
- Cô nói cách chơi, luật chơi
+ Cách chơi: cô và các con sẽ đi vòng tròn - Lắng nghe cách chơi, luật 
theo tiếng nhạc, khi nhạc nhanh cô và các con chơi
sẽ đi nhanh, nhạc chậm các con sẽ đi chậm, 
nhạc dừng thì các con sẽ dừng lại
+ Luật chơi: ai đi đúng sẽ được khen, đi sai 
nhịp điệu sẽ phải nhảy lò cò.
- Cho trẻ chơi trò chơi - Chơi trò chơi
Hoạt động 3: kết thúc bài
- Cô nhận xét giờ học, động viên, khen trẻ - Lắng nghe
- Chương trình vũ điệu vịt con đến đây là kết 
thúc xin chào và hẹn gặp lại
 .......................*** .......................
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 Phân vai: gia đình, bán hàng
 Xây dựng: xây trang trại chăn nuôi 
 Tạo hình: tô màu tranh con vật nuôi
 Thiên nhiên: chăm sóc cây, hoa 
 Sách truyện: xem tranh ảnh về các con vật nuôi
 .......................*** ....................... 16
 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 Hoạt động có chủ đích: làm con trâu bằng lá mít
 Trò chơi vận động: gà trong vườn rau
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức:
+ Trẻ 3 tuổi biết làm con trâu bằng lá mít theo hường dẫn của cô, biết chơi trò 
chơi “gà trong vườn rau”.
+ Trẻ 2 tuổi biết làm con trâu bằng lá mít theo hường dẫn của cô theo khả năng, 
biết chơi trò chơi “gà trong vườn rau” theo khả năng 
- Kĩ năng:
+ Trẻ 3 tuổi khéo léo xé theo gân lá làm sừng, cuộn lá lại và dùng nịt buộc vào 
để thành con trâu, nhanh nhẹn tham gia trò chơi “gà trong vườn rau”.
+ Trẻ 2 tuổi khéo léo cuộn lá cô đã xé lại và dùng nịt buộc vào để thành con trâu 
theo khả năng, nhanh nhẹn tham gia trò chơi “gà trong vườn rau” theo khả năng.
- Thái độ trẻ hứng thú trong giờ học, yêu quý con vật nuôi
II. Chuẩn bị
- Lá mít, nịt, dây buộc
- Sân chơi sạch sẽ, bóng cho trẻ chơi
III. Thực hiện
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: hoạt động có chủ đích: làm 
 con trâu bằng lá mít.
 - Cô cho trẻ quan sát con trâu bằng lá mít mà - Trẻ quan sát con trâu lá mít
 cô đã làm.
 - Đây là con gì? - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: con trâu
 - Con trâu làm bằng gì? - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: lá mít ạ
 - Các con có muốn tự làm được một con trâu 
 bằng lá mít không? - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: có ạ
 - Làm như thế nào? - Trẻ 3 tuổi trả lời
 - Cô hướng dẫn trẻ làm con trâu bằng lá mít
 + Đầu tiên cô sẽ xé theo đường vân lá ở 2 
 bên phía cuống để làm sừng trâu - Quan sát cô làm mẫu
 + Phần thân con trâu cô sẽ cuộn lá lại và 
 dùng dây nịt buộc lại.
 + Phần đầu sẽ dùng 1 sợi dây buộc vào 
 cuống của chiếc lá rồi luồn qua thân của 
 chiếc lá khi muốn con trâu cử động cô sẽ 
 kéo sợi dây để đầu trâu cử động.
 - Các con đã biết cách làm chưa? - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: rồi ạ
 - Cô cho trẻ tự làm con trâu bằng lá mít. - Trẻ làm trâu lá mít
 - Cô quan sát và giúp đỡ trẻ lúng túng khi 
 thực hiện 17
 - Cô nhận xét chung
 - Giáo dục trẻ yêu quý chăm sóc các con vật - Lắng nghe
 nuôi
 Hoạt động 2: trò chơi vận động: “gà trong 
 vườn rau” 
 - Cô giới thiệu tên trò chơi: “gà trong vườn 
 rau”
 - Cô nói cách chơi, luật chơi
 + Luật chơi “chú gà” nào bị người giữ vườn 
 bắt được là bị thua phải thay bạn làm người 
 giữ vườn. - Lắng nghe cách chơi, luật 
 + Cách chơi: một bạn sẽ làm người giữ chơi
 vườn, các bạn còn lại làm những chú gà đi 
 kiếm ăn, các chú gà đi lom khom tay giả vờ 
 bỗ xuống đất như gà đang ăn và kêu chiếp 
 chiếp. Khi thấy gà vào vườn người trông giữ 
 vườn đứng lên đuổi gà.
 - Cô cho trẻ chơi trò chơi và quan sát trẻ - Trẻ chơi trò chơi
 chơi. 
 - Cô động viên khuyến khích trẻ chơi.
 Hoạt động 3: chơi tự do 
 - Cho trẻ chơi tự do, cô bao quát trẻ nhắc trẻ - Trẻ chơi tự do
 chơi đoàn kết.
 - Kết thúc chơi cô tập trung trẻ nhận xét và 
 cho trẻ vào lớp
 .......................*** .......................
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
Cô B: Phạm Thị Hồng Hạnh
 1. Trò chơi ôn kiến thức cũ: đóng băng
. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: 
+ Trẻ 3 tuổi biết tên trò chơi, chơi tốt trò chơi “đóng băng”, qua trò chơi trẻ ôn 
hát và múa vận động bài hát: “một con vịt”
+ Trẻ 3 tuổi biết tên trò chơi, chơi được trò chơi “đóng băng” theo khả năng, qua 
trò chơi trẻ ôn hát và múa vận động bài hát: “một con vịt” theo khả năng
- Kĩ năng: 
+ Trẻ 3 tuổi hát và múa vận động nhịp nhàng theo lời bài hát “một con vịt”, 
phản ứng nhanh khi nhạc dừng. 
+ Trẻ 2 tuổi hát và múa vận động theo lời bài hát “một con vịt” theo khả năng, 
phản ứng nhanh khi nhạc dừng. 
- Thái độ: trẻ hứng thú tham gia trò chơi 18
II. Chuẩn bị
- Nhạc có lời bài hát “một con vịt
III. Thực hiện
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1.Hoạt động 1: giới thiệu bài
 - Trò chơi,trò chơi - Chơi gì, chơi gì
 - Giới thiệu trò chơi: đóng băng
 2.Hoạt động 2: phát triển bài.
 * Trò chơi: đóng băng
 - Cô nói cách, luật chơi
 + Cách chơi: các con đứng thành vòng tròn - Trẻ lắng nghe luật chơi,cách 
 hát và múa vận động bài hát “một con vịt”, chơi
 khi có nhạc các con múa vận động, khi nhạc 
 dừng các con dừng lại và giữ nguyên tư thế 
 vừa múa.
 + Luật chơi: bạn nào dừng lại và giữ nguyên 
 tư thế khi nhạc dừng là thắng cuộc, bạn nào 
 kh nhạc dừng mà còn hát múa là bị thua phải 
 nhảy lò cò.
 - Cho trẻ chơi trò chơi - Trẻ chơi trò chơi
 - Sau mỗi lượt chơi cô kiểm tra kết quả
 3.Hoạt động 3: kết thúc 
 - Cô nhận xét tiết học, động viên khen ngợi trẻ - Trẻ lắng nghe
 .......................*** .......................
 2.Trò chơi vận động “ném bóng vào rổ”
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: 
+ Trẻ 3 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi, chơi được trò chơi ném 
bóng vào rổ
+ Trẻ 2 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi và chơi ném bóng vào rổ
theo hướng dẫn.
- Kĩ năng: 
+ Trẻ 3 tuổi: trẻ có khả năng định hướng ném đúng bóng vào rổ một cách chính xác
+ Trẻ 2 tuổi: trẻ định hướng và ném bóng vào rổ theo khả năng
- Thái độ: trẻ đoàn kết trong khi chơi
II.Chuẩn bị
- 2 rổ đựng bóng, 2 rổ hứng bóng
- Bóng cho trẻ chơi
III.Tiến hành
- Cô giới thiệu tên trò chơi: “ném bóng vào rổ” 19
- Cách chơi: cho trẻ xếp 2 hàng dọc đứng trước vạch, khi có hiệu lệnh chơi lần 
lượt từng trẻ lên lấy bóng ném vào rổ
- Luật chơi: trẻ không bước qua vạch khi ném bóng, bóng ném ra ngoài không 
tính, thời gian 1 bản nhạc đội nào ném được nhiều bóng vào rổ hơn đội đó thắng
- Cho trẻ chơi trò chơi, sau mỗi lượt chơi cô nhận xét và kiểm tra kết quả chơi
- Cô động viên khuyến khích trẻ.
- Kết thúc chơi cô nhận xét, đông viên khen trẻ.
 .......................*** .......................
 3. Chơi tự do
- Cô chuẩn bị đồ dùng đồ chơi ở các góc chơi, cô bao quát trẻ chơi
 .......................*** .......................
 4. Nêu gương cuối ngày, Vệ sinh - trả trẻ
- Cô mời trẻ tự nhận xét mình, nhận xét bạn đã ngoan hay chưa ? Vì sao 
- Cô nhận xét trẻ ngoan, chưa ngoan và nêu lý do vì sao ? Động viên trẻ cố gắng, 
cô và cả lớp khen ngợi những bạn ngoan .
- Cô cho trẻ lau mặt, chỉnh trang lại trang phục, đầu tóc gọn gàng.
- Trả trẻ tận tay phụ huynh.
 .......................*** .......................
Thứ tư, ngày 19 tháng 02 năm 2025
Cô A: Hà Thị Thành
 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG
 Trò chuyện về con lợn 
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: 
+ Trẻ 3 tuổi biết tên gọi, một số đặc điểm của con lợn
+ Trẻ 2 tuổi biết tên gọi, một số đặc điểm của con lợn theo khả năng
- Kĩ năng: 
+ Trẻ 3 tuổi: nói rõ ràng tên gọi, một số đặc điểm của con lợn
+ Trẻ 2 tuổi: nói rõ tên gọi, một số đặc điểm của con lợn theo khả năng
- Thái độ: Trẻ yêu quý các con vật nuôi.
II. Chuẩn bị
- Hình ảnh con lợn
III. Tiến hành
- Các con đang học chủ đề gì? (Trẻ 3 tuổi)
- Con biết những con vật nào nuôi trong gia đình? (Trẻ 3 tuổi)
+ Đây là con gì? (Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi)
- Cho trẻ phát âm: con lợn
- Con lợn này màu gì ? (Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi)
+ Cho trẻ phát âm: con lợn màu đen (Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi)
- Con lợn có những phần nào ? (Trẻ 3 tuổi)
- Con lợn có mấy cái chân ? (Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi) 20
- Con lợn kêu như thế nào? (Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi)
- Con lợn được nuôi ở đâu ? (Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi)
- Các con vừa được quan sát con gì ?
- Các con vừa được quan sát con lợn, con lợn có 3 phần đầu, mình và chân, con 
lợn các con vừa quan sát có màu đen, ngoài lợn đen ra còn có con lợn màu trắng, 
lợn khoang, con lợn thường ăn cám được nuôi ở trong gia đình để cung cấp thịt 
cho chúng ta chế biến thành các món ăn, con lợn sinh sản bằng cách đẻ con đấy 
các con ạ.
 .......................*** .......................
 2. THỂ DỤC SÁNG
Hô hấp 3: hít vào thở ra; Tay 2: đưa 2 ra phía trước, lên cao; Bụng 3: quay người 
sang trái, sang phải; Chân 2: ngồi khuỵu gối; Bật 2: bật tách khép chân
 .......................*** .......................
 3. LÀM QUEN VỚI TOÁN
 Đề tài: đếm tạo nhóm số lượng trong phạm vi 4
I.Mục đích yêu cầu
- Kiến thức:
+ Trẻ 3 tuổi biết đếm đến 4, trẻ nhận biết nhóm có 4 đối tượng
+ Trẻ 2 tuổi đếm đến 4 theo khả năng, trẻ nhận biết nhóm có 4 đối tượng theo 
khả năng
- Kĩ năng:
+ Trẻ 3 tuổi đếm rõ ràng từ 1 đến 4, tạo nhóm có số lượng 4
+ Trẻ 2 tuổi đếm từ 1 đến 4 và tạo nhóm có số lượng 4 theo khả năng
- Thái độ trẻ hứng thú, chú ý học tập
II.Chuẩn bị:
- Đồ dùng của cô: 4 lô tô mèo, 4 lô tô cá, bảng gài, hộp quà, đồ dùng đồ chơi có 
số lượng 4, thẻ chấm tròn, 4 ngôi nhà có thẻ chấm tròn
- Đồ dùng của trẻ: Mỗi trẻ 1 rổ nhựa có 4 lô tô mèo, 4 lô tô cá
 III.Thực hiện.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: giới thiệu bài
 - Hôm nay cô mua về được rất nhiều con giống 
 con vật.
 - Các con xem cô mua về được những con vật gì 
 nhé.
 - Các con đếm xem có bao nhiêu con chó? - Trẻ 3 tuổi trả lời
 - Có mấy con lợn? - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: 3 con 
 lợn
 - Có mấy con bò? - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: 3 con 
 bò
 - Có mấy con mèo?

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_mam_non_lop_mam_tuan_22_nam_hoc_2024_2025_ha_thi_tha.pdf