Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Lò Mùi Pết - Vũ Thị Ngọc
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Lò Mùi Pết - Vũ Thị Ngọc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Lò Mùi Pết - Vũ Thị Ngọc
TUẦN 22 CHỦ ĐỀ LỚN: THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT CHỦ ĐỀ NHỎ: MỘT SỐ CON VẬT SỐNG TRONG RỪNG (Thực hiện từ ngày 17/02/2025 – 21/02/2025) Cô A: Lò Mùi Pết Cô B: Vũ Thị Ngọc A. THỂ DỤC SÁNG Tập với lời ca: chú voi con ở bản đôn Hô hấp 1: gà gáy Tay 1: hai tay đưa ra trước, gập trước ngực Bụng 2: đứng nghiêng người sang hai bên Chân 2: ngồi khụy gối Bật 3: bật chân trước, chân sau B. TRÒ CHƠI CÓ LUẬT Trò chơi vận động: cáo và thỏ I. Mục đích, yêu cầu 1. Kiến thức: Trẻ 5 tuổi: trẻ biết tên trò chơi ‘cáo và thỏ’ hiểu luật chơi, cách chơi của trò chơi: cáo và thỏ. Trẻ khuyết tật thực hiện chơi theo khả năng dưới sự hướng dẫn của cô - Trẻ 3,4 tuổi: trẻ biết tên trò chơi ‘cáo và thỏ’ hiểu luật chơi, cách chơi của trò chơi: cáo và thỏ theo hướng dẫn của cô 2. Kĩ năng: Trẻ 5 tuổi: trẻ nói được tên trò chơi ‘cáo và thỏ’ và chơi tốt được trò chơi theo đúng luật chơi và cách chơi. - Trẻ 3,4 tuổi: trẻ nói được tên trò chơi ‘cáo và thỏ’ và chơi được trò chơi theo đúng luật chơi và cách chơi theo hướng dẫn của cô. 3. Thái độ: Trẻ đoàn kết trong khi chơi II. Chuẩn bị - Khoảng sân rộng hoặc lớp học III. Tiến hành - Cô nêu luật chơi cách chơi - Luật chơi: mỗi chú thỏ (1 bạn chơi) có một cái hang (1 bạn chơi khác đóng). Thỏ phải nấp vào đúng hang của mình, chú thỏ nào chậm chân sẽ bị cáo bắt hoặc chạy về nhầm hang của mình sẽ bị ra ngoài một lần chơi. - Cách chơi: chọn một cháu làm cáo ngồi rình ở góc lớp. Số trẻ còn lại làm thỏ và chuồng thỏ. Cứ mỗi trẻ làm thỏ thì có một trẻ làm chuồng. Trẻ làm chuồng chọn chỗ đứng của mình và vòng tay ra phía trước đón bạn khi bị cáo đuổi. Trước khi chơi, cô yêu cầu các chú thỏ phải nhớ đúng chuồng của mình. Bắt đầu trò chơi, các chú thỏ nhảy đi kiếm ăn, vừa nhảy vừa giơ bàn tay lên đầu vẫy vẫy (giống tai thỏ) vừa đọc bài thơ: Trên bãi cỏ 1 Chú thỏ non Đang rình đấy Tìm rau ăn Thỏ nhớ nhé Rất vui vẻ Chạy cho nhanh Thỏ nhớ nhé Kẻo cáo gian Có cáo gian Tha đi mất Khi đọc hết bài thì cáo xuất hiện, cáo “gừm, gừm” đuổi bắt thỏ. Khi nghe tiếng cáo, các chú thỏ chạy nhanh về chuồng của mình. Những chú thỏ bị cáo bắt đều phải ra ngoài một lần chơi. Sau đó, đổi vai chơi cho nhau. - Trẻ chơi trò chơi - Cô hướng dẫn trẻ chơi. Cho trẻ chơi 3-4 lần - Cô bao quát, động viên trẻ chơi Trò chơi học tập: thêm con nào I. Mục đích, yêu cầu 1. Kiến thức: Trẻ 5 tuổi: trẻ biết tên trò chơi ‘thêm con nào’ hiểu luật chơi, cách chơi của trò chơi: Thêm con nào. Trẻ khuyết tật thực hiện chơi theo khả năng - Trẻ 3,4 tuổi: trẻ biết tên trò chơi ‘thêm con nào’ hiểu luật chơi, cách chơi của trò chơi: chọn hoa theo hướng dẫn của cô. 2. Kĩ năng: Trẻ 5 tuổi: trẻ nói được tên trò chơi ‘thêm con nào’ và chơi được trò chơi theo đúng luật chơi và cách chơi. - Trẻ 3,4 tuổi: trẻ nói được tên trò chơi ‘thêm con nào’ và chơi được trò chơi theo đúng luật chơi và cách chơi theo cô. 3. Thái độ: - Trẻ đoàn kết trong khi chơi II. Chuẩn bị - Một số đồ chơi, tranh lô tô con vật nuôi trong gia đình, con vật sống trong rừng. III. Tiến hành * Cô nêu cách chơi luật chơi: - Luật chơi: nếu trẻ nào nói không đúng đặc điểm của các con vật thì sẽ phải ra ngoài 1 lần chơi - Cách chơi: trẻ ngồi thành nhóm 5-6 trẻ. Mỗi trẻ một bộ đồ chơi các con vật có đặc điểm chung (chẳng hạn: “các con vật có 2 chân” hoặc “các con vật sống trong rừng”). Cả nhóm có chung một số đồ chơi để trẻ có thể chọn thêm vào nhóm của mình. - Cho trẻ tự xếp các con vật ra trước mặt để quan sát. Khi có hiệu lệnh chơi, trẻ phải chọn một hoặc 2 con vật thêm vào nhóm sao cho tên nhóm không thay đổi. Ai chọn đúng, nhanh và nói được tên nhóm sẽ được khen. - Cho trẻ đổi đồ chơi và trò chơi lại tiếp tục. Trò chơi này có thể tiến hành tương tự với các loại rau, quả, hoa, các con vật các loại hình học. . - Cô cho trẻ chơi trò chơi 2- 3 lần. - Cô nhận xét tuyên dương trẻ 2 Trò chơi dân gian: nu na nu nống I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức: Trẻ 5 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, thuộc bài đồng dao, biết chơi trò chơi theo hướng dẫn của cô, trẻ nhanh nhẹn khi chơi. Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng dưới sự hướng dẫn của cô - Trẻ 3,4 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, thuộc bài đồng dao, biết chơi trò chơi theo hướng dẫn của cô. 2. Kĩ năng: Trẻ 5 tuổi: trẻ nói được tên trò chơi ‘nu na nu nống’ và chơi được trò chơi theo đúng luật chơi và cách chơi. - Trẻ 3,4 tuổi: trẻ nói được tên trò chơi ‘nu na nu nống’ và chơi được trò chơi theo đúng luật chơi và cách chơi theo cô. II. Chuẩn bị : Sân chơi sạch sẽ, quần áo gọn gàng III. Tiến hành - Cô nêu luật chơi, cách chơi - Luật chơi: chân của ai gặp từ "trống" thì co chân đó lại, ai co đủ hai chân đầu tiên người đó sẽ vế nhất, ai co đủ hai chân kế tiếp sẽ về nhì... người còn lại cuối cùng sẽ là người thua cuộc. Trò chơi lại bắt đầu từ đầu. - Cách chơi: đây là trò chơi nhẹ có mục đích giải trí, thư giãn. Số lượng khoảng từ 8 - 10 trẻ. Những người chơi ngồi xếp hàng bên nhau, duỗi thẳng chân ra, tay cầm tay, vừa nhịp tay vào đùi vừa đọc các câu đồng dao. Mỗi từ trong bài đồng dao được đập nhẹ vào một chân, bắt đầu từ đầu tiên của bài đồng dao là từ "nu"sẽ đập nhẹ vào chân 1, từ "na" sẽ đập vào chân 2 của người đầu, tiếp theo đến chân của người thứ hai thứ ba...theo thứ tự từng người đến cuối cùng rồi quay ngược lại cho đến từ "trống" . - Cô tổ chức cho trẻ vui chơi - Cô bao quát động viên trẻ, khuyến khích trẻ HOẠT ĐỘNG GÓC Phân vai: gia đình, bán hàng Xây dựng: xây vườn bách thú Tạo hình: tô màu các con vật trong chủ đề Thiên nhiên: chăm sóc cây xanh Thứ 2 ngày 17 tháng 02 năm 2025 1. THỂ DỤC SÁNG Tập với lời ca: chú voi con ở bản đôn Hô hấp 1: gà gáy Tay 1: hai tay đưa ra trước, gập trước ngực Bụng 2: đứng nghiêng người sang hai bên Chân 2: ngồi khụy gối Bật 3: bật chân trước, chân sau 3 2. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Cung cấp từ: con hổ, con gấu, con báo I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức: - Trẻ 5 tuổi: trẻ nghe hiểu và nói được các từ “con hổ, con gấu, con báo” bằng tiếng Việt. Trẻ nghe và biết trả lời các câu hỏi cô đưa ra. Chơi được trò chơi: bắt lấy và nói (EL 33). Trẻ khuyết tật quan sát và chỉ tay vào các bức tranh dưới sự hướng dẫn của cô - Trẻ 3-4 tuổi: nghe hiểu và biết nói được các từ theo cô: “con hổ, con gấu, con báo” theo cô và các bạn. 2. Kỹ năng: - Trẻ 5 tuổi: trẻ nói chính xác, rõ ràng, mạch lạc các từ “con hổ, con gấu, con báo”. Chơi tốt trò chơi bắt lấy và nói - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ nói được các từ: “con hổ, con gấu, con báo” theo khả năng. 3. Thái độ: trẻ biết yêu quý các con vật sống trong rừng II. Chuẩn bị - Hình ảnh: con hổ, con gấu, con báo III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1. giới thiệu bài - Cô trò chuyện và dẫn dắt trẻ vào bài Trẻ trò chuyện cùng cô Hoạt động 2. phát triển bài * Làm quen với từ: con hổ Cô cho trẻ quan sát hình ảnh con hổ và hỏi Trẻ chú ý quan sát trẻ: - Đây là hình ảnh con gì? Trả lời theo ý hiểu => Đây là con hổ Trẻ chú ý - Cô nói mẫu “con hổ” 3 lần - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. 2 trẻ nói mẫu. - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể - tổ - Tập thể- tổ- nhóm- cá nhân nói. nhóm - cá nhân 3 lần - Chú ý sửa sai cho trẻ - Con hổ đang làm gì? Trẻ trả lời - Cô nói mẫu: con hổ đang săn mồi - Cho trẻ nói theo cô cả câu Trẻ nói * Làm quen với từ: con gấu - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh con gấu và hỏi Trẻ chú ý quan sát. trẻ: - Đây là con gì? Trẻ 3, 4, 5 tuổi: trẻ trả lời - À đúng rồi đây là con gấu đấy. - Chúng mình chú ý nhé ‘con gấu” cô nói Trẻ chú ý mẫu 3 lần. - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. 2 trẻ 5 tuổi nói mẫu. - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể - tổ - Tập thể- tổ- nhóm- cá nhân nói. 4 nhóm - cá nhân 3 lần Trẻ trả lời - Chúng mình nói lại cả câu với cô nào: đây Trẻ nói cả câu cùng cô là con gấu - Cô nói mẫu: đây là con gấu. - Chú ý sửa sai cho trẻ * Làm quen với từ: con báo (cô cho trẻ làm quen tương tự như với từ: con gấu) * Củng cố: trò chơi: bắt lấy và nói(El 33) - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi và tổ chức cho trẻ chơi. Trẻ lắng nghe - Cách chơi: cô lăn bóng, bạn nào bắt được sẽ phải nói to 1 từ mới vừa học. Sau đó lại lăn bóng cho bạn khác và nói tương tự. - Luật chơi: bạn nói sau không được trùng với từ của bạn liền trước - Cô thay đổi yêu cầu để trẻ chơi. - Cô tổ chức cho trẻ chơi Trẻ tham gia chơi - Giáo dục trẻ giáo dục yêu quý các con vật sống trong rừng Hoạt động 3: kết thúc bài - Cô nhận xét tiết học Trẻ lắng nghe 3. TẠO HÌNH Nặn con thỏ ( M) I. Mục đích, yêu cầu: 1. Kiến thức: - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết nặn con thỏ , biết đặc điểm của con thỏ.Trẻ trả lời tốt các câu hỏi của cô, trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng. - Trẻ 3,4 tuổi: Trẻ biết nặn con thỏ, biết đặc điểm của con thỏ. Trẻ trả lời tốt các câu hỏi của cô theo hướng khả năng 2. Kỹ năng: - Trẻ 5 tuổi: Trẻ sử dụng thành thạo các kĩ năng nặn như: xoay tròn, ấn bét, lăn dọc và gắn lai tạo thành con thỏ theo đặc điểm của nó. Rèn luyện cơ tay, sự khéo léo của đôi bàn tay khi nặn. - Trẻ 3,4 tuổi: Trẻ sử dụng thành thạo các kĩ năng nặn như: xoay tròn, ấn bét, lăn dọc và gắn lai tạo thành con thỏ theo đặc điểm của nó. Rèn luyện cơ tay, sự khéo léo của đôi bàn tay khi nặn theo khả năng 3. Thái độ: - Trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động. - Trẻ biết yêu quý, bảo vệ các con vật sống dưới nước. II. Chuẩn bị: - Mẫu một số con vật con thỏ cô nặn sẵn - Đất nặn rổ, bảng, dao nhựa, đĩa nhựa. - Khăn lau tay. - Bàn, ghế cho trẻ ngồi. 5 III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1. Giới thiệu bài - Cô kể 1 đoạn câu chuyện “Thỏ và Rùa” cho trẻ nghe. - Hỏi trẻ trong câu chuyện kể về những con vật nào? - Cho trẻ xem tranh con thỏ và đàm thoại. - Trẻ trả lời: Con rùa và thỏ ạ + Đây là con gì? Con thỏ cao hay thấp? + Con thỏ có đặc điểm gì? + Bộ lông của nó có màu gì? - trẻ xem tranh ! - Đây là bức tranh vẽ về con thỏ đấy và cô cũng - Con thỏ ạ nặn được 1 con thỏ các con hãy xem chú thỏ của cô như thế nào nhé. Hoạt động 2. Phát triển bài Trẻ trả lời *Quan sát con vật mẫu : - Cô đưa con thỏ mẫu ra cho trẻ quan sát và nêu nhận xét. - Trẻ chú ý quan sát. + Con thỏ này có những gì ? - Trẻ trả lời có đầu, mình, tai + Mình thỏ có dạng hình gì ? Đầu nó như thế đuôi... nào ? - Trẻ trả lời + Trên đầu có những gì ? - Có tai + Tai thỏ như thế nào? - Để nặn được con thỏ như thế này các con hãy nhìn lên đây xem cô nặn mẫu nhé. *Cô nặn mẫu: - Cô bóp đất cho mềm dẻo sau đó cô lăn dọc và - Trẻ chú ý nghe chia đất ra làm 2 phần. 1 phần nhỏ hơn cô xoay tròn để làm đầu, phần đất nhiều hơn cô xoay tròn rồi lăn nhẹ để làm mình thỏ . Sau đó làm tai dài , mắt và gắn các bộ phận vào với nhau để tạo thành con thỏ. * Trẻ thực hiện. - Các con đã biết cách nặn con thỏ chưa? Trẻ quan sát + Con định nặn con thở như thế nào? + Con làm gì trước? + Sau đó con nặn đầu thở như thế nào, thân thỏ ra sao? + Nặn xong đầu và thân thỏ rồi con sẽ làm gì để - Trẻ trả lời tạo thành con thỏ. - Trẻ trả lời 6 + Con nặn con thỏ như thế nào ? + Con dùng những màu gì để nặn con thỏ ? Dùng đất nặn ạ Cô kết luận : Cô thấy các con ai cũng giỏi. Bây - Vâng ạ giờ, các con hãy về chổ để nặn con thỏ của mình nhé. - Mở nhạc không lời cho trẻ nghe. - Trong quá trình trẻ thực hiện cô bao quát, theo dõi và gợi ý giúp trẻ Trẻ thực hiện *Trưng bày sản phẩm: - Cho trẻ trưng bày sản phẩm của mình. - Mời 2-3 trẻ lên giới thiệu sản phẩm của mình. + Con thích con thỏ nào của bạn ? Vì sao? - Trẻ trưng bày sản phẩm - Cô chọn một con thỏ nổi bật về màu sắc, hình - Trẻ nhận xét dáng để phân tích cho trẻ học tập. Hoạt động 3 : Kết thúc giờ học - Cô nhận xét – tuyên dương. - Trẻ chú ý lắng nghe 4. HOẠT ĐỘNG GÓC Phân vai: gia đình, bán hàng Xây dựng: xây vườn bách thú Tạo hình: tô màu các con vật trong chủ đề Thiên nhiên: chăm sóc cây xanh 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜ Hoạt động có chủ đích: xếp hình con ngựa vằn bằng hột hạt trên sân Trò chơi vận động: chạy tiếp cờ Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết tên, đặc điểm của con vật và biết xếp hình con vật bằng hột hạt trên sân và biết cách chơi trò chơi “Chạy tiếp cờ” và chơi tự do theo ý thích. Trẻ khuyết tật biết lấy hột hạt sếp con vật dưới sự hướng dẫn của cô - Trẻ 4 tuổi: trẻ biết tên, một số đặc điểm của con vật và biết xếp hình các con vật bằng hột hạt trên sân theo sự hướng dẫn của cô và biết cách chơi trò chơi “Chạy tiếp cờ” và chơi tự do theo ý thích - Trẻ 3 tuổi: trẻ xếp hình con vật bằng hột hạt trên sân theo khả năng, biết chơi trò chơi “Chạy tiếp cờ” theo hướng dẫn và chơi tự do theo ý thích 2. Kĩ năng: - Trẻ 5 tuổi: trẻ xếp nói được tên, đặc điểm của con vật và xếp được hình con vật trên nền sân, chơi thành thạo trò chơi “Chạy tiếp cờ” và chơi tự do theo ý thích 7 - Trẻ 3,4 tuổi: trẻ xếp nói được tên, một số đặc điểm của con vật và được xếp hình con vật trên nền sân theo sự hướng dẫn của cô,chơi tốt trò chơi “Chạy tiếp cờ” và chơi tự do theo ý thích 3. Thái độ: trẻ tham gia tiết học hứng thú II. Chuẩn bị - Sân chơi bằng phẳng sạch sẽ . III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: hoạt động có chủ đích: xếp hình con vật bằng hột hạt trên sân - Cô tập trung cho trẻ ra ngoài sân ngổi hình chữ u - Cô trò chuyện với trẻ về chủ điểm dẫn dắt Trẻ trò chuyện cùng cô vào bài - Giờ hoạt động ngoài trời hôm nay cô sẽ cho Trẻ chú ý lắng nghe chúng mình xếp con ngựa vằn bằng hột hạt trên sân nhé! - Cô phát hột hạt cho trẻ xếp - Để xếp được con ngựa vằn thật đẹp trên nền sân chúng mình xếp như thế nào? - Cô hướng dẫn trẻ xếp ngựa vằn: trước tiên cô sẽ xếp đầu, cổ, thân, mình, đuôi rồi đến chân. Trẻ 3, 4, 5 tuổi xếp theo cô - Cô củng cố giáo dục trẻ: biết đoàn kết trong hướng dẫn nhóm bạn chơi Trẻ lắng nghe *Hoạt động 2: trò chơi vận động: chạy tiếp cờ - Cô nêu cách chơi, luật chơi. - Cách chơi: chia trẻ làm 2 nhóm bằng nhau, xếp thành hàng dọc. Hai trẻ đầu hàng cầm cờ. Khi có hiệu lệnh của cô thì chạy nhanh về phía ghế, vòng qua ghế rồi chạy về chuyển cờ cho Trẻ nghe bạn thứ 2 và chạy ngay lên vòng qua ghế, rồi - về đưa cờ cho bạn thứ ba cứ như thế cho dến - hết - - Luật chơi: đội nào chuyền cờ nhanh nhất sẽ - là đội chiến thắng - - Tổ chức cho trẻ chơi 2- 3 lần. - Cô nhận xét tuyên dương trẻ Ttrẻ 3, 4, 5 tuổi chơi trò chơi *Hoạt động 3: chơi tự do - Cô bao quát trẻ chơi, nhắc nhở trẻ chơi đoàn - Trẻ chơi tự do theo ý thích kết 8 HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1.Trò chơi: tạo hình các con vật I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, biết chơi trò chơi đúng cách, đúng luật. Trẻ biết tạo hình dáng con vật từ các dạng hình học khác nhau qua trò chơi: tạo hình các con vật. Trẻ khuyết tật tham gia chơi theo khả năng - Trẻ 3, 4 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, biết chơi trò chơi đúng cách, đúng luật. Trẻ biết tạo hình dáng con vật từ các dạng hình học khác nhau qua trò chơi: tạo hình các con vật theo khả năng của trẻ. 2. Kĩ năng: - Trẻ 5 tuổi: trẻ cắt, dán được hình các con vật theo gợi ý của cô, trẻ nêu được ý tưởng về cách làm của mình - Trẻ 3, 4 tuổi: Trẻ dán được hình các con vật theo khả năng 3.Thái độ - Trẻ hứng thú tham gia vào các hoạt động. II.Chuẩn bị: - Nhạc: chú voi con ở bản đôn - Các hình học bằng bìa cứng để trẻ tạo hình con vật III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: giới thiệu bài - Cô dẫn dắt trẻ vào bài Hoạt động 2: phát triển bài *Trò chơi: tạo hình các con vật( EM 55) + Luật chơi: trẻ phải tạo hình được con vật mà cô yêu cầu + Cách chơi: chúng ta sẽ làm các con vật bằng cách sử dụng những hình dạng này. Chúng ta sẽ làm một con hổ cùng với nhau nhé. (hoặc bất kì con vật gì quen thuộc với trẻ), và sau đó các con sẽ tự làm một con gấu cho riêng mình. - Cho trẻ chơi 3-4 lần. - Cho trẻ tạo hình theo nhóm sau đó trẻ sẽ tự Trẻ lắng nghe làm lại con vật đó bằng cách sử dụng bộ hình bằng bìa cứng. Trẻ chơi trò chơi - Với trẻ 3 tuổi cho trẻ chơi theo khả năng của trẻ. - Cô động viên khuyến khích trẻ 3. Hoạt động 3. Kết thúc bài - Cô nhận xét chung: động viên, tuyên dương trẻ. Trẻ chú ý lắng nghe 9 2. Trò chơi: nu na nu nống - Cô giới thiệu tên trò chơi - Cô nêu luật chơi, cách chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi - Cô động viên khuyến khích trẻ chơi 3. Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi tự do các trò chơi và cô bao quát trẻ. - Cô nhận xét tuyên dương. 4. Vệ sinh, nêu gương, trả trẻ - Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan, vì sao? - Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ. - Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ NHẬN XÉT CUỐI NGÀY: - TLCC: ........./..........Trẻ;Vắng:.........;Lý do vắng:............................ - Tình trạng sức khỏe của trẻ:................................................................................ -Trạng thái cảm xúc của trẻ:.................................................................................. ................................................................................................................................ Kiến thức, kỹ năng trẻ đạt được:............................................................................ .............................................................................................................................. ................................................................................................................................ ........ ********************************************* Thứ 3 ngày 18 tháng 02 năm 2025 1.THỂ DỤC SÁNG Tập với lời ca: chú voi con ở bản đôn Hô hấp 1: gà gáy Tay 1: hai tay đưa ra trước, gập trước ngực Bụng 2: đứng nghiêng người sang hai bên Chân 2: ngồi khụy gối Bật 3: bật chân trước, chân sau 2.LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Cung cấp từ: con voi, con khỉ, con sóc I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức: - Trẻ 5 tuổi: trẻ nghe hiểu và nói được các từ “con voi, con khỉ, con sóc” bằng tiếng Việt. Trẻ nghe và biết trả lời các câu hỏi cô đưa ra. Chơi được trò chơi ‘Bé 10 nhanh trí’. Trẻ khuyết tật biết quan sát và chỉ tay vào các bức tranh dưới sự hướng dẫn của cô - Trẻ 3-4 tuổi: nghe hiểu và biết nói được các từ theo cô: “con voi, con khỉ, con sóc” theo cô và các bạn. 2. Kỹ năng: - Trẻ 5 tuổi: trẻ nói chính xác, rõ ràng, mạch lạc các từ “con voi, con khỉ, con sóc”. Chơi tốt trò chơi ‘Bé nhanh trí’ - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ nói được các từ: “con voi, con khỉ, con sóc” theo khả năng. 3. Thái độ: - Trẻ biết yêu quý các con vật sống trong rừng. II. Chuẩn bị - Hình ảnh: con voi, con khỉ, con sóc. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1. giới thiệu bài - Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài Trẻ trò chuyện cùng cô Hoạt động 2. phát triển bài * Làm quen với từ: con voi Cô cho trẻ quan sát hình ảnh con voi và hỏi Trẻ chú ý quan sát. trẻ: - Đây là hình ảnh con gì? Trả lời theo ý hiểu => Đây là con voi Trẻ chú ý - Cô nói mẫu “con voi” 3 lần - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. 2 trẻ nói mẫu. - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể - tổ - Tập thể- tổ- nhóm- cá nhân nhóm - cá nhân 3 lần nói. - Chú ý sửa sai cho trẻ - Cô nói mẫu: đây là con voi - Cho trẻ nói theo cô cả câu Trẻ nói * Làm quen với từ: con khỉ - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh con khỉ và hỏi trẻ: Trẻ chú ý quan sát. - Đây là hình ảnh con gì? Trẻ 3, 4, 5 tuổi: trẻ trả lời - À đúng rồi đây là con khỉ đấy. Trẻ chú ý - Chúng mình chú ý nhé ‘con khỉ” cô nói mẫu 3 lần. - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. 2 trẻ 5 tuổi nói mẫu. - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể- tổ- Tập thể - tổ - nhóm - cá nhân nhóm- cá nhân 3 lần nói. - Con khỉ sống ở đâu? Trẻ trả lời - Cô nói mẫu: con khỉ sống ở trong rừng - Cô cho cả lớp nói Trẻ nói cả câu cùng cô - Chú ý sửa sai cho trẻ * Làm quen với từ: con sóc (Hướng dẫn Trẻ lắng nghe 11 tương tự như làm quen với từ: con khỉ) Trẻ nói * Củng cố: trò chơi: bé nhanh trí - Cô nêu luật chơi, cách chơi - Tổ chức cho trẻ chơi 2 lần Trẻ tham gia chơi * Giáo dục trẻ yêu yêu quý các con vật sống trong rừng Hoạt động 3: kết thúc bài - Cô nhận xét tiết học Trẻ lắng nghe 3. KPKH Tìm hiểu một số con vật sống trong rừng. I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết tên gọi và biết các đặc điểm rõ nét của một số con vật sống trong rừng. Biết so sánh điểm giống và khác nhau của các con vật. Trẻ khuyết tật quan sát và chỉ tay vào các bức tranh dưới sự hướng dẫn của cô - Trẻ 3- 4 tuổi: trẻ biết tên gọi và biết một số đặc điểm rõ nét của một số con vật sống trong rừng. 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: trẻ nói được tên gọi và các đặc điểm rõ nét của một số con vật sống trong rừng. So sánh được điểm giống và khác nhau của các con vật nuôi. - Trẻ 3- 4 tuổi: trẻ nói được tên gọi và một số đặc điểm rõ nét của một số con vật sống trong rừng 3. Thái độ - Giáo dục trẻ yêu quý các con vật sống trong rừng II. Chuẩn bị - Tranh vẽ con hổ, con hươi cao cổ, con voi, con khỉ. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: giới thiệu bài - Các con ngoan hãy lại gần cô nào! Các con thấy thời tiết hôm nay như thế nào? Trẻ 3, 4, 5 tuổi trả lời. - Bây giờ cô sẽ tổ chức cho các con một chuyến đi chơi. Đó là đi thăm quan vườn bách thú. Các con có thích không? Xin mời Có ạ các con lên tàu! Trẻ lên tàu - Cô và trẻ vừa đi vừa hát bài: “Chúng mình cùng đi” Trẻ 3, 4, 5 tuổi hát cùng cô - Đã đến nơi rồi, các con quan sát xem trong khu vườn có gì nào? Trẻ trả lời - Trông chúng thật là đáng yêu và ngộ nghĩnh phải không nào? Vâng ạ - Vậy những con vật này thường sống ở đâu? Trẻ 3, 4, 5 tuổi: sống trong rừng 12 - Đúng đấy các con ạ! Nhưng đã đến lúc ạ chúng mình phải tạm biệt vườn bách thú rồi. - Bây giờ chúng mình hãy trở về lớp học thân yêu để cùng nhau khám phá và trò chuyện về những con vật này nhé ! Nào về thôi (Hát bài: Nào mình cùng lên ) Trẻ 3, 4, 5 tuổi hát cùng cô Hoạt động 2: phát triển bài * Quan sát con hổ: - Con vật đầu tiên mà chúng ta sẽ làm quen và trò chuyện không biết là con vật nào đây? Trẻ 3, 4, 5 tuổi: con hổ ạ - Cho trẻ xem tranh con hổ. Trẻ quan sát tranh - Cho trẻ đọc từ: Con hổ. Trẻ đọc - Con hổ có những bộ phận nào? Trẻ 3, 4, 5 tuổi trả lời - Lông con hổ có màu gì? Trẻ 3, 4, 5 tuổi trả lời - Con hổ có mấy chân? Trẻ 4 tuổi: 4 chân ạ - Con hổ ăn cỏ hay ăn thịt? Trẻ 3, 4, 5 tuổi: ăn thịt ạ - Con hổ đẻ con hay đẻ trứng? Đẻ con ạ - Con hổ là con vật hiền lành hay hung dữ? Trẻ 3, 4, 5 tuổi: hưng dữ ạ Cô khái quát lại: con hổ là con vật sống trong rừng và có 4 chân là động vật rất hung dữ và Trẻ lắng nghe ăn thịt. *Quan sát con hươu cao cổ: - Chia tay với con hổ chúng mình cùng đến với một con vật khác. Các con hãy lắng nghe xem câu thơ cô đọc sau đây nói về con vật Trẻ lắng nghe nào? “Hươu cao cổ Hỏi một câu Gật gật đầu Trông ngộ nhỉ!” - Câu thơ nhắc đến con vật nào? Trẻ 3,4 ,5 tuổi: con hươu cao cổ - Cho trẻ xem tranh con hươu cao cổ. Trẻ quan sát tranh - Cho trẻ đọc từ: con hươu cao cổ Trẻ 3, 4, 5 tuổi đọc từ - Con hươu cao cổ có những bộ phận nào? Trẻ 3,4 ,5 tuổi trả lời - Lông con hươu cao cổ có màu gì? Trả 3, 4, 5 tuổi trả lời - Con hươu cao cổ có mấy chân? Trẻ 3 tuổi: 4 chân ạ - Con hươu cao cổ ăn cỏ hay ăn thịt? Trẻ 3, 4, 5 tuổi: ăn cỏ - Con hươu cao cổ đẻ con hay đẻ trứng? Đẻ con - Con hươu cao cổ là con vật hiền lành hay Hiền lành hung dữ? - Cô khái quát lại: con hươu cao cổ sống ở trong rừng là con vật rất hiền lành và thích ăn cỏ, con hươu cao cổ là con vật có 4 chân, nó Trẻ lắng nghe đẻ con, có chiếc cổ rất dài đấy. * Quan sát con voi: - Cô thấy các con hôm nay học rất giỏi và 13 ngoan, cô sẽ thưởng cho các con một bản nhạc. Các con có thích không? (Cô mở nhạc bài: “Chú voi con ở Bản Đôn” Trẻ lắng nghe - Con vật gì vừa được nhắc đến trong bài hát Trẻ 3, 4,5 tuổi: con voi ạ vậy? - Và đây là con gì? (Cho trẻ xem hình ảnh Trẻ 3, 4, 5 tuổi: con voi ạ con voi). - Cho trẻ đọc từ: con voi. Trẻ 3,4 , 5 tuổi đọc từ - Con voi có những bộ phận nào? Trẻ 3, 4, 5 tuổi trả lời - Con voi có mấy chân? Trẻ 3, 4, 5 tuổi trả lời: 4 chân ạ - Có bạn nào biết cái vòi con voi dùng để làm Trẻ trả lời gì không? - Con voi ăn gì ? - Con voi đẻ gì ? Trẻ 3, 4, 5 tuổi: đẻ con ạ - Con voi là con vật hiền lành hay hung dữ? Hiền lành ạ - Cô khái quát lại: con voi là con vật to lớn, Trẻ lắng nghe có 4 cái chân, 2 cái tai to, có cái vòi dài, có ngà và là con vật đẻ con, Là con vật ăn cỏ và sống ở trong rừng. * Quan sát con khỉ: - Cô đọc câu đố: Con gì chân khéo như tay Trẻ lắng nghe Đánh đu Đã giỏi nay lại leo trèo? - - Đố là con gì? Trẻ 3, 4, 5 tuổi trả lời - - Cho trẻ xem tranh con khỉ. Trẻ 3,4 , 5 tuổi quan sát - - Cho trẻ đọc từ: con khỉ. Trẻ 3, 4, 5 tuổi đọc từ - - Con khỉ có những bộ phận nào? Trẻ 3, 4, 5 tuổi trả lời - - Lông con khỉ có màu gì? Trẻ 3, 4, 5 tuổi trả lời - - Con khỉ thích ăn gì? Trẻ 3, 4, 5 tuổi: qủa chuối - Con khỉ thích sống ở đâu? - Khỉ di chuyển bằng cách nào? Trẻ 3, 4, 5 tuổi: trên cây ạ - Con khỉ đẻ gì? Trẻ 3, 4, 5 tuổi trả lời - Cô khái quát lại: con khỉ là con vật hiền lành, nhanh nhẹn và hay bắt trước, khỉ leo trèo rất giỏi và là con vật đẻ con. Trẻ lắng nghe *Mở rộng: - Ngoài những con vật trên ra các con còn biết những con vật nào sống trong rừng ? * Trò chơi: về đúng nhà Trẻ trả lời - Cô nêu cách chơi và luật chơi: - Cách chơi: cô đã chuẩn bị những ngôi nhà Trẻ lắng nghe có mang hình các con vật con khỉ, con voi, con hổ. Các con đội mũ hình con vật đi vòng tròn quanh lớp khi có hiệu lệnh của cô “ về 14 đúng nhà” chúng mình chạy thật nhanh về nhà - Luật chơi: bạn nào về nhầm nhà sẽ phải nhảy lò cò. - Cô tổ chức cho trẻ chơi chơi 2-3 lần Trẻ chơi trò chơi - Cô quan sát trẻ chơi, động viên khích lệ trẻ Hoạt động 3: kết thúc bài Cô nhận xét, cho trẻ ra chơi Trẻ ra chơi. 4. HOẠT ĐỘNG GÓC Phân vai: gia đình, bán hàng Xây dựng: xây vườn bách thú Tạo hình: tô màu các con vật trong chủ đề Thiên nhiên: chăm sóc cây xanh 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Hoạt động cóc chủ đích: nặn một số con vật sống trong rừng Trò chơi vận động: ném bóng vào rổ Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết được tên gọi, đặc điểm cấu tạo của một số con vật sống trong rừng. Biết nặn một số con vật đẹp, sáng tạo. Biết chơi trò chơi, Trẻ khuyết biết chọn đất nặn và nặn con vật dưới sự hướng dẫn của cô - Trẻ 3, 4 tuổi: trẻ biết được tên gọi, đặc điểm cấu tạo của một số con vật sống trong rừng. Biết chơi trò chơi theo khả năng 2. Kĩ năng: - Trẻ 5 tuổi: biết sử dụng các kỹ năng: xoay tròn, lăn dọc, ấn dẹt, uốn cong, vuốt nhọn để nặn các con vật theo đặc điểm đặc trưng của chúng. Trẻ biết gắn kết, gắn đính các bộ phận để tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh. Rèn sự khéo léo của đôi bàn tay. Chơi trò chơi đúng cách, đúng luật - Trẻ 3, 4 tuổi: biết sử dụng một số kỹ năng: xoay tròn, lăn dọc, ấn dẹt, uốn cong, vuốt nhọn để nặn các con vật theo hướng dẫn. Rèn sự khéo léo của đôi bàn tay, chơi trò chơi mạnh dạn. 3.Thái độ: biết yêu quý sản phẩm của mình và các bạn, trẻ biết yêu quý các con vật hiền lành; tránh xa con vật hung dữ. II. Chuẩn bị - Một số con vật nặn sẵn (Con voi, con gấu, con nhím) - Bài hát “Ta đi vào rừng xanh”, “Chú voi con ở Bản Đôn’’ - Đất nặn, bảng con. - Một số nguyên vật liệu khác: tăm tre, hạt cườm - Bóng nhựa 15 III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ * Hoat động 1. Hoạt động có chủ đích: nặn một số con vật sống trong rừng - Cho trẻ hát bài “Ta đi vào rừng xanh ” - Hỏi trẻ về các con vật sống trong rừng. Trẻ hát - Giáo dục trẻ biết yêu quý một số con vật Trẻ trả lời hiền lành và tránh xa con vật hung dữ. - Cho trẻ xem mẫu nặn của cô ( Con voi, con gấu, con nhím). Trẻ quan sát - Con gì đây các con? - Bằng cách nào cô nặn được con voi? (Chọn Trẻ 3,4,5 tuổi: con voi đất, nhồ đất, chia đất, lăn dọc, uốn cong, ấn dẹt). Cô củng cố Trẻ 5 tuổi trả lời - Đây là con gì cả lớp? - Để nặn được con gấu cô làm gì? (Chọn đất, Trẻ 3,4,5 tuổi: con gấu nhồi đất, xoay tròn,lăn dọc, ấn dẹt ). Cô củng cố Trẻ 5 tuổi trả lời Bằng cách nào cô nặn được con nhím? (Chọn đất, nhồi đất, lăndọc, ấn dẹt và vuốt nhọn). + Hỏi ý tưởng trẻ nặn con gì? + Nặn như thế nào? (2 - 3 trẻ) Trẻ 5 tuổi trả lời - Cho trẻ thực hiện (Cô gợi ý, hướng dẫn trẻ nặn) - Cô nhận xét từng nhóm nhỏ, động viên trẻ. - Cho một số trẻ lên trưng bày sản phẩm, hỏi trẻ con thích sản phẩm nào? Vì sao? - Cô tuyên dương những sản phẩm đẹp, sáng tạo, động viên những trẻ nặn sản phẩm chưa được đẹp. * * Hoat động 2. Trò chơi vận động: “Ném bóng vào rổ” - Cô mời 1 trẻ nêu cách chơi, luật chơi Cách chơi: cô chia lớp làm 2 đội nhiệm vụ của trẻ là phải ném bóng vào rổ bằng 2 tay Luật chơi: đội nào ném được bóng nhiều nhất Trẻ lắng nghe vào rổ sẽ là đội chiến thắng thời gian trong vòng 1 bản nhạc - Tổ chức cho trẻ chơi Trẻ chơi trò chơi - Cô nhận xét, động viên trẻ * Hoat động 3. Chơi tự do - Cho trẻ chơi tự do trong sân, cô bao quát trẻ Trẻ chơi tự do - Cô nhận xét động viên trẻ Trẻ lắng nghe 16 HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Tin học: dạy trẻ chơi trò chơi “chọn đúng con vật” I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, hiểu được cách chơi và biết sử dụng chuột để chọn các loại con vật về cùng một nhóm. Trẻ khuyết tật tham gia theo khả năng - Trẻ 3, 4 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, hiểu được cách chơi và biết sử dụng chuột chọn các loại con vật về cùng một nhóm dưới sự hướng dẫn của cô 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết cách di chuyển lăn chuột và chọn các loại con vật về cùng một nhóm, rèn luyện kỹ năng khéo léon nhanh nhạy cho trẻ. - Trẻ 3, 4 tuổi: trẻ biết cách di chuyển lăn chuột và chọn các loại con vật về cùng một nhóm theo khả năng. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú khi tham gia chơi trò chơi II. Chuẩ bị - Máy tính, powerpoint có chấm tròn cho trẻ nối III. Tiến hành - Cách chơi: cô chia trẻ thành 2 nhóm, các bạn trong nhóm sẽ cùng nhau thảo luận và thực hiện di chuyển lăn chuột chọn các loại con vật về cùng một nhóm - Luật chơi: bạn nào không chọn được hoặc nối được ít nhất thì sẽ là người thua và hát tặng các bạn 1 bài 2. Trò chơi: kéo co - Cô giới thiệu tên trò chơi - Cô nêu luật chơi, cách chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi - Cô động viên khuyến khích trẻ chơi 3. Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi tự do các trò chơi và cô bao quát trẻ. - Cô nhận xét tuyên dương. 4. Vệ sinh, nêu gương, trả trẻ - Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan, vì sao? - Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ. - Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ NHẬN XÉT CUỐI NGÀY: - TLCC: ........./..........Trẻ;Vắng:.........;Lý do vắng:............................ - Tình trạng sức khỏe của trẻ:................................................................................ 17 -Trạng thái cảm xúc của trẻ:.................................................................................. ................................................................................................................................ Kiến thức, kỹ năng trẻ đạt được:............................................................................ .............................................................................................................................. ................................................................................................................................ ********************************************* Thứ 4 ngày 19 tháng 02 năm 2025 1. THỂ DỤC SÁNG Tập với lời ca: chú voi con ở bản đôn Hô hấp 1: gà gáy Tay 1: hai tay đưa ra trước, gập trước ngực Bụng 2: đứng nghiêng người sang hai bên Chân 2: ngồi khụy gối Bật 3: bật chân trước, chân sau 2. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Cung cấp từ: con ngựa vằn, con hươu, con nai I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức: - Trẻ 5 tuổi: trẻ nghe hiểu và nói được các từ “con ngựa vằn, con hươu, con nai” bằng tiếng Việt. Trẻ nghe và biết trả lời các câu hỏi cô đưa ra. Chơi được trò chơi búp bê nói (EL 30). Trẻ khuyết tật quan sát và chỉ tay vào các bức tranh dưới sự hướng dẫn của cô - Trẻ 3-4 tuổi: nghe hiểu và biết nói được các từ theo cô: “con ngựa vằn, con hươu, con nai” theo cô và các bạn. 2. Kỹ năng: - Trẻ 5 tuổi: trẻ nói chính xác, rõ ràng, mạch lạc các từ “con ngựa vằn, con hươu, con nai con ngựa vằn, con hươu, con nai”. Chơi tốt trò chơi - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ nói được các từ: “con ngựa vằn, con hươu, con nai” theo khả năng. 3. Thái độ: giáo dục trẻ biết yêu quý các con vật sống trong rừng II. Chuẩn bị - Hình ảnh: con ngựa vằn, con hươu, con nai III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1. giới thiệu bài - Cô trò chuyện và dẫn dắt trẻ vào bài Trẻ trò chuyện cùng cô Hoạt động 2. phát triển bài * Làm quen với từ: con ngựa vằn Cô cho trẻ quan sát hình ảnh con ngựa vằn Trẻ chú ý quan sát. và hỏi trẻ: - Đây là con gì? Trả lời theo ý hiểu => Đây là con ngựa vằn Trẻ chú ý 18 - Cô nói mẫu “con ngựa vằn” 3 lần - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. 2 trẻ nói mẫu. - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể- tổ- nhóm- cá nhân 3 lần Tập thể- tổ- nhóm- cá nhân nói. - Chú ý sửa sai cho trẻ - Con ngựa vằn ăn gì? - Cô giới thiệu cho chúng mình nhé: con Trẻ trả lời ngựa vằn ăn cỏ - Cô nói mẫu: con ngựa vằn ăn cỏ - Cho trẻ nói theo cô cả câu Trẻ nói * Làm quen với từ: con hươu - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh con hươu Trẻ chú ý quan sát. và hỏi trẻ: - Đây là hình ảnh con gì? Trẻ 3, 4, 5 tuổi: trẻ trả lời - À đúng rồi đây là con hươu con hươu đấy. Trẻ chú ý - Chúng mình chú ý nhé ‘con hươu” cô nói mẫu 3 lần. - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. 2 trẻ 5 tuổi nói mẫu. - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể- tổ- Tập thể- tổ- nhóm- cá nhân nói. nhóm- cá nhân 3 lần Trẻ trả lời - Cô nói mẫu: đây là con hươu - Chúng mình nói lại cả câu với cô nào “đây là con hươu” - Chú ý sửa sai cho trẻ Trẻ nói cả câu cùng cô * Làm quen với từ: con nai (Hướng dẫn tương tự như làm quen với từ: con hươu) Trẻ lắng nghe * Củng cố: trò chơi: búp bê nói (EL30) - Cô phổ biến cách chơi và luật chơi cho trẻ nghe - Cô tổ chức cho trẻ chơi 3-4 lần Trẻ tham gia chơi - Cô bao quát và gợi ý sủa sai cho trẻ trong khi chơi - Giáo dục trẻ biết yêu quý các con vật sống trong rừng Hoạt động 3: kết thúc bài - Cô nhận xét tiết học Trẻ lắng nghe 3.LÀM QUEN CHỮ CÁI Làm quen chữ: l, m, n I. Mục đích yêu cầu 1.Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: trẻ nhận biết chữ cái l, m, n, biết đặc điểm của chữ l, m, n. Trẻ biết tên trò chơi, hiểu luật chơi, cách chơi trò chơi “ghép chữ cái”. (EL 59) Trẻ khuyết tật tham gia hoạt động theo khả năng. 19 - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ nhận biết chữ cái l, m, n, biết đặc điểm chữ cái l, m, n theo hướng dẫn của cô. 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: trẻ phát âm chính xác chữ cái l, m, n nói rõ ràng cấu tạo của chữ l, m, n. Chơi tốt trò chơi, chơi đúng luật chơi, cách chơi. - Trẻ 3, 4 tuổi: trẻ phát âm đúng chữ l, m, n theo hướng dẫn của cô, chơi được trò chơi “ghép chữ cái” theo cô và các bạn. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú và tích cực tham gia hoạt động II. Chuẩn bị - Thẻ chữ: l, m, n - Hình ảnh: quả lê, quả mận, quả na - xúc xắc,hộp xúc xắc, các bìa nét cong,thẳng III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1. Giới thiệu bài - Cô trò chuyện cùng trẻ về chủ đề, dẫn dắt trẻ - Trẻ trò chuyện cùng cô vào bài. 2. Hoạt động 2. Phát triển bài * Làm quen chữ l, m, n: * Làm quen chữ cái l: - Cô cho trẻ quan sát tranh “quả lê” - Trẻ chú ý quan sát + Cô cho trẻ đọc từ dưới tranh và tìm chữ cái đã - Trẻ đọc và tìm chữ cái đã học học + Cô ghép bằng thẻ chữ rời và cho trẻ đọc - Trẻ đọc - Cô giới thiệu chữ l thay bằng thẻ chữ to. - Trẻ chú ý quan sát - Cô phát âm chữ l (3 lần) - Trẻ lắng nghe - Cho lớp, tổ, nhóm, cá nhân trẻ phát âm - Trẻ phát âm - Cô giới thiệu cấu tạo chữ l: chữ l gồm một nét - Trẻ chú ý quan sát sổ thẳng - Cho trẻ nhắc lại cấu tạo chữ l - Trẻ nhắc lại cấu tạo chữ l - Cho trẻ tri giác chữ l trên tay, trên lưng của bạn - Trẻ tri giác chữ l - Chúng mình cùng xem chữ l có những kiểu viết nào nhé! - Cô giới thiệu các kiểu chữ l: chữ l in thường, in - Chú ý quan sát hoa và viết thường, cách phát âm 3 chữ. Trẻ phát âm 3 chữ. - Cho lớp, tổ, nhóm, cá nhân trẻ phát âm - Trẻ phát âm * Làm quen chữ cái m: - Cô cho trẻ quan sát tranh “quả mận” - Trẻ chú ý quan sát + Cô cho trẻ đọc từ dưới tranh và tìm chữ cái đã - Trẻ đọc và tìm chữ cái đã học học + Cô ghép bằng thẻ chữ rời và cho trẻ đọc - Trẻ đọc - Cô giới thiệu chữ m thay bằng thẻ chữ to. - Trẻ chú ý quan sát 20
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_mam_tuan_22_nam_hoc_2024_2025_lo_mui_pet.pdf