Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Ngô Thị Ánh - Đỗ Thị Lan
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Ngô Thị Ánh - Đỗ Thị Lan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Ngô Thị Ánh - Đỗ Thị Lan
TUẦN 22 CHỦ ĐỀ LỚN: THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT CHỦ ĐỀ NHỎ: MỘT SỐ CON VẬT NUÔI TRONG GIA ĐÌNH ( Từ ngày 17 tháng 02 đến ngày 21 tháng 02 năm 2025) Cô A: Ngô Thị Ánh Cô B: Đỗ Thị Lan A. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 1: hít vào thở ra Tay 3: hai tay đưa ra trước, lên cao Bụng 3: đứng nghiêng người sang bên Chân 1: tay đưa ra trước, khụy gối Bật 2: bật về phía trước, lùi lại I. Mục đích yêu cầu: - Kiến thức: trẻ thực hiện đủ các động tác trong bài tập thể dục theo hướng dẫn của cô. - Kĩ năng: trẻ biết phối hợp tốt động tác mắt và tay, trẻ thực hiện nhịp nhang đúng động tác - Thái độ: trẻ yêu quý trường lớp cô giáo và các bạn, trẻ có tinh thần tập thể dục sáng. II. Chuẩn bị: - Sân tập bằng phẳng an toàn. III. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ * Hoạt động 1: giới thiệu bài - Cô cho trẻ ra sân khởi động theo nhac bài - Trẻ thực hiện đi chạy các kiểu bài thể dục sáng, thực hiện các kiểu đi. Đi theo hiêu lệnh . thường ,đi bằng gót chân ,đi bằng má chân, đi bằng mũi bàn chân, chạy nhanh , chạy chậm. Đội hình xếp 2 hàng ngang Hoạt động 2: Phát triển bài * Bài tập phát triển chung - Hô hấp 1: hít vào thở ra - Trẻ tập 2 lần - Tay 3: hai tay đưa sang ngang, lên cao - Trẻ tâp 2l x 4n - Bụng 3: đứng nghiêng người sang bên - Trẻ tâp 2l x 4n - Chân 1: tay đưa ra trước, khụy gối - Trẻ tâp 2l x 4n - Bật 2: bật về phía trước, lùi lại - Trẻ tâp 2l x 4n * Trò chơi vận động: ai nhanh nhất - Cô giới thiệu tên trò chơi, phổ biến luật chơi, cách chơi. * Cách chơi: Cho trẻ đứng thành vòng tròn vừa hát vừa đi xung quanh vòng khi có hiệu - Chú ý lắng nghe lệnh thì phải nhảy nhanh vào vòng (số trẻ nhiều hơn số vòng) * Luật chơi: mỗi vòng chỉ một bạn, bạn nào chậm sẽ phải hát hoặc nhảy lò cò - Cô tổ chức cho trẻ chơi, cô chơi cùng trẻ. - Trẻ chơi * Hoạt động 3: kết thúc: * Cô nhận xét và tuyên dương trẻ, cho trẻ đi - Trẻ đi nhẹ nhàng nhẹ nhàng 1-2 vòng quanh sân B. TRÒ CHƠI CÓ LUẬT 1. Trò chơi học tập: đố biết con gì? I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi, chơi trò chơi theo hướng dẫn - Kĩ năng: giúp trẻ nhận biết các con vật qua đặc điểm nổi bật của chúng. - Thái độ: trẻ yêu quý và bảo vệ các con vật nuôi trong gia đình. II. Chuẩn bị - Tiếng kêu của các con vật III. Tiến hành - Trò chơi, trò chơi - Cô giới thiệu trò chơi Đố biết con gì? - Cách chơi: cô làm động tác mô phỏng vận động của các con vật kết hợp với những tiếng kêu của chúng và để trẻ biết đó là con gì. VD: Vịt đi lạch bạch và kêu cạc, cạc, gà trống vỗ cánh và gáy ò ó o Trẻ theo dõi và ai đoán đúng tên con vật sẽ được lên mô phỏng những con vật mà mình biết. Các bạn khác theo dõi và đoán xem đấy là con gì. - Luật chơi: bạn nào đoán sai sẽ lên mô phỏng động tác của con vật khác cho bạn đoán. - Cô cho trẻ chơi trò chơi 3-4 lần , cô quan sát trẻ chơi. Cô động viên khuyến khích trẻ chơi. - Cô nhận xét tuyên dương trẻ 2. Trò chơi vận động: đi như gấu, bò như chuột I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi và luật chơi - Kĩ năng: rèn luyện vận động rèn luyện phản xạ nhanh và khéo léo. - Thái độ: trẻ chơi trò chơi hứng thú II. Chuẩn bị: - 4 vòng thể dục III. Tiến hành - Cách chơi: đặt 4 vòng cung thành hai hàng, cái nọ cách cái kia 1m. Chia trẻ thành 2 đội. Lần lượt cho từng cháu chui qua 2 vòng. Vòng thứ nhất phải bò bằng bàn chân, bàn tay. Vòng thứ 2 bò qua bằng cẳng tay và cẳng chân. Sau đó chạy về chỗ cũ các bạn khác tiếp tục bò. - Luật chơi: đội nào xong trước và ít người chạm vào vòng sẽ thắng cuộc. - Cô cho trẻ chơi. Cô bao quát động viên trẻ chơi. 3. Trò chơi dân gian: nu na nu nống I.Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ biết tên trò chơi, biết luật chơi, cách chơi, biết đọc bài đồng dao - Kĩ năng: trẻ đọc được bài đồng dao: Nu na nu nống, chơi được trò chơi theo hướng dẫn của cô. - Thái độ: trẻ chơi trò chơi hứng thú II. Chuẩn bị - Sân chơi sach sẽ bằng phẳng, quần áo trẻ gọn gàng III. Tiến hành - Cô giới thiệu tên trò chơi: Nu na nu nống - Cô nói cách chơi, luật chơi + Cách chơi: cô chia lớp mình theo nhóm mỗi nhóm 3 - 4 bạn, bạn ngồi giữa làm “Trịch” vừa đọc lời ca vừa lấy tay gõ nhẹ vào chân bạn, đến từ cuối cùng vào chân bạn nào thì bạn đó co nhanh chân lại. + Luật chơi: bạn nào co đủ hai chân đầu tiên người đó sẽ về nhất, ai co đủ hai chân kế tiếp sẽ về nhì... người còn lại cuối cùng sẽ là người thua cuộc - Cô cho trẻ chơi. Cô nhận xét tuyên dương trẻ C. HOẠT ĐỘNG GÓC Góc phân vai: bác sỹ thú y, bán hàng Góc xây dựng: xây trang trại chăn nuôi Góc sách chuyện: xem tranh ảnh về các con vật nuôi trong gia đình Góc tạo hình: tô màu tranh các con vật Góc âm nhạc: hát các bài hát về chủ đề động vật .................................*************................................. Thứ hai, ngày 17 tháng 02 năm 2025 Cô A: Ngô Thị Ánh 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG Trò chuyện về con gà trống I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ biết gọi tên, một số đặc điểm của con gà trống và nơi ở của con gà trống. - Kĩ năng: trẻ nói được rõ tên đặc điểm và nơi ở của con gà trống - Thái độ: trẻ yêu quý các con vật nuôi II. Chuẩn bị - Hình ảnh con gà trống III.Tiến hành * Trò chuyện vè con gà trống: - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh con gà trống - Con có nhận xét gì về con gà trống nào? - Con gà trống gáy như thế nào? - Con gà trống được nuôi ở đâu ? - Con gà trống ăn thức ăn gì? - Cô khái quát: các con ạ, nuôi gà rất có ích cho chúng mình đấy, không những nuôi gà để lấy thịt, lấy trứng mà ngoài ra gà trống còn gáy gọi người thức dậy đấy. Vì vậy các con phải biết chăm sóc con gà - Cô cho trẻ hát: Gà trống, mèo con và cún con chuyển hoạt động khác. 2. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 1: hít vào thở ra Tay 3: hai tay đưa ra trước, lên cao Bụng 3: đứng nghiêng người sang bên Chân 1: tay đưa ra trước, khụy gối Bật 2: bật về phía trước, lùi lại 3. KHÁM PHÁ KHOA HỌC Khám phá quả trứng (5E) I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức: * Khoa học: Trẻ biết quả trứng có 1 số đặc điểm, cấu tạo, hình dạng, quả trứng lòng trắng, lòng đỏ, trứng sống, trứng chín. Biết được quả trứng chìm quả trứng nổi. Trẻ biết ăn trứng tốt cho sức khỏe * Công nghệ: Trẻ biết sử dụng công cụ, dụng cụ trong quá trình khám phá: đèn pin, dao, thìa, cốc, đĩa... * Kỹ thuật: Trẻ biết các bước đập quả trứng, bóc vỏ trứng, tách lòng đó, lòng trắng trứng bằng dụng cụ như: phễu, thìa. * Nghệ thuật: Trẻ trang trí, tạo hình từ vỏ trứng * Toán: Trẻ biết hình dạng quả trứng. * Kỹ năng khác: Kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng chia sẻ, lắng nghe. 2. Kĩ năng: * Khoa học: trẻ được quan sát, khám phá, làm thí nghiệm về quả trứng * Công nghệ: trẻ lựa chọn được các phương tiện, thiết bị, kĩ thuật, nghiên cứu để khám phá, tìm hiểu về quả trứng * Kỹ thuật: trẻ thực hiện được quy trình nghiên cứu, tìm hiểu, quan sát, khám phá, thí nghiệm về quả trứng * Nghệ thuật: thể hiện được cái đẹp trong ngôn ngữ, quá trình thực hiện và kết quả sau khi khám phá quả trứng. * Toán: Nhận biết và phân biệt được số lượng quả trứng 3. Thái độ: - Hứng thú, yêu thích hoạt động; chăm chú, tập trung, cố gắng thực hiện hoạt động; - Chủ động phối hợp với bạn để thực hiện hoạt động II. Chuẩn bị 1. Của cô + Trang trại cho trẻ quan sát + Nhạc bài hát: Phép lạ hằng ngày, Những điều thú vị quanh ta + Video về các loại trứng và các món từ trứng. + Giỏ đựng trứng 2. Của trẻ + Bảng ghi chép + Dụng cụ khám phá: bút dạ (bút chỉ), thước, đĩa, dao... + Trứng 35 quả III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. Gắn kết (5 phút): - Các bạn ơi hôm nay có một nhân vật rất đặc biệt đến thăm lớp mình chúng mình hãy nổ 1 tràng pháo tay để chào đón nhân vật đặc biệt - Trẻ vỗ tay này nào? - Anh gà trống xin chào tất cả các em. Các e có biết anh sống ở đâu không? - Không ạ - Anh mời các em đến tham quan trang trại nơi mà anh sinh sống nhé. - Vâng - Các em cùng nhìn xem trang trại của anh có những gì? - Gà trống, gà mái, gà con - Hôm nay các bạn đến chơi anh rất là vui anh sẽ tặng cho các em một món quà. - Các bạn ơi anh gà tặng chúng mình món quà - Anh gà trống tặng quả trứng ạ? gì nhỉ? - Có rất là nhiều điều thú vị về quả trứng chúng - Trẻ về ổn định mình cùng nhau về lớp để khám phá quả trứng này nhé. 2. Khám phá (10 phút): - Trẻ khám phá theo nhóm về quả trứng (dùng phiếu quan sát đề thực hiện nhiệm vụ này theo sự gợi ý của cô). - Anh gà trống đã tặng cho chúng mình rất là nhiều trứng gà chúng mình cùng nhau khám phá quả trứng này nhé để khám phá được quả trứng chúng mình chia làm 3 nhóm - Trẻ lắng nghe + Nhóm 1: tìm hiểu về quả trứng + Nhóm 2: trứng sống trứng chín + Nhóm 3: trứng chìm trứng nổi - Chúng mình sẽ tìm hiểu về quả trứng bằng các dụng cụ được phát sau đó sẽ tổng hợp kết quả bằng phiếu khảo sát thời gian để khám phá sẽ là 10 phút. Hết thời gian khám phá các nhóm sẽ cử 1 bạn đại diện của nhóm mình lên để chia sẻ những điều nhóm mình khám phá được dựa trên phiếu khảo sát và không để các con chờ lâu nữa bây giờ chúng ta hãy cùng nhau khám phá quả - Vâng ạ trứng nhé. - Trẻ sử dụng dụng cụ để khám phá trứng: màu sắc, hình dạng, tính chất, tách lòng đỏ trứng. Bóc quả trứng đã luộc chín để so sánh trứng chín và sống. Quan sát trứng nổi, trứng chìm. - Cô đến từng nhóm gợi ý hướng dẫn trẻ tìm hiểu khám - Hết thời gian các nhóm sẽ cử đại diện một bạn lên chia sẻ những gì mình khám phá được dựa -Trẻ lên thuyết trình trên gợi ý của cô, (cô đặt câu hỏi để trẻ thuyết trình) 3. Giải thích (chia sẻ): 10 phút - Cô mời đại diện của từng nhóm lên trình bày và chia sẻ kết quả khám phá của nhóm mình - Cô mời nhóm 1 nào - Các bạn trong nhóm có ý kiến gì để bổ xung không? Các nhóm khác có gì chia sẻ thêm nhóm - Trẻ chia sẻ về kết quả khám 1 không? phá. - Tiếp theo là 2 nhóm còn lại lên trình bày về - Nhóm trẻ còn lại lắng nghe, kết quả khám phá của nhóm mình nào - Vừa rồi các bạn đã được nghe 3 nhóm thuyết trình về kết quả khám phá quả trứng của nhóm mình quả trứng gà có cấu tạo lớp ngoài cùng là vỏ trứng bên trong vỏ trứng là một lớp màng mỏng bên trong là lòng trắng và lòng đỏ dùng - Trẻ lắng nghe và quan sát mắt thường chúng ta có thể quan sát thấy quả trứng có dạng hình tròn hoặc hình bầu dục vỏ quả trứng nhẵn cứng nhưng dễ vỡ thường có màu trắng, màu trắng hồng hay màu nâu nhạt. Khi quả trứng sống lòng trắng và lòng đỏ ở dạng thể lỏng, nhớt và có mùi tanh còn quả trứng khi đã luộc chín thì lòng trắng và lòng đỏ chuyể xang thể dắn vì thế mà chúng mình có thể dễ ràng cầm để bóc. Và quả trứng khi chúng ta - Trẻ lắng nghe và quan sát thả vào cốc nước muối trứng nhẹ hơn phân tử nước muối nên quả trứng sẽ nổi lên, còn ở cốc nước tinh khiết quả trứng chìm xuống do phân tử của quả trứng lớn hơn - Các con ơi quả trứng khi được gà mẹ ấp thì - Nở thành gà con ạ điều kỳ diệu gì sẽ sảy ra nhỉ - Vậy ngoài quả trứng gà ra các con còn biết những quả trứng nào khác nữa không? - Trứng vịt, trứng ngỗng . - Cô giới thiệu các loại trứng khác cho trẻ quan sát - Trứng còn để làm ra được rất nhiều các món ăn ngon và bổ dưỡng bạn nào biết những món - Trẻ kể các món từ trứng mà trẻ ăn nào từ trứng kể cho cô nghe nào? biết - Các con ơi trứng còn được chế biến rất nhiều món ăn ngon đấy - Các con ơi trứng là loại thực phẩm giàu chất dinh dưỡng vì thế chúng mình thường xuyên ăn - Trẻ lắng nghe trứng để cơ thể của chúng cao lớn thông minh và học giỏi đấy, trứng không chỉ để ăn mà còn để các bà các mẹ làm đẹp nữa đây 4. Áp dụng (10 phút): - Hôm nay chúng mình được khám phá quả trứng này chúng mình được đập, bóc trứng, nếm quả trứng này chúng mình có thích không và vỏ trứng sau khi sử dụng xong thay vì bỏ đi thì chúng mình sẽ làm gì nhỉ? Bạn nào có ý tưởng gì không? Và buổi học ngày hôm nay cô đã chuẩn bị rất nhiều vỏ trứng được cô rửa sạch và - Con làm tranh ạ, tô màu, vẽ phơi khô rồi và bây giờ chúng mình có muốn thực hiện những ý tưởng sáng tạo của chúng mình không nào và cô mời chúng mình di chuyển về nhóm + Nhóm 1: Xếp vỏ trứng thành bông hoa theo - Trẻ về nhóm và thực hiện mẫu của cô + Nhóm 2: Tạo hình cho quả trứng + Nhóm 3: Quả trứng sắc màu các bạn cùng nhau tô màu cho các quả trứng 5. Đánh giá (3-5 phút) - Cho trẻ mang sản phẩm của nhóm mình lên - Cô nhận xét: nhóm con làm được gì đây? Làm như thế nào?. Nhóm 1: các con đã làm bức tranh về bông hoa từ vở quả trứng như thế nào? Nhóm 2: các con đã tạo hình cho quả trứng bằng những chiếc bút màu như thế nào? Nhóm 3: các con đã dùng những màu gì và tô - Trẻ trình bày cách tạo ra sản cho quả trứng như thế nào? phẩm - Các con ơi hôm nay tìm hiểu về quả trứng có vui không nhỉ? trong hoạt động hôm nay con thích nhất hoạt động nào? Ở trong nhóm bạn nào hoạt động tích cực nhất nhỉ? Các bạn trong nhóm hoạt động như thế nào? Trong buổi học ngày hôm nay không chỉ có bạn mà cô thấy cả lớp chúng mình đều rất là tích cực đấy thưởng cho các con một chàng pháo tay - Cho trẻ vận động bài hát: Phép lạ hàng ngày - Trẻ hát và cát đồ dùng cùng cô Cất đồ dùng học tập 4. HOẠT ĐỘNG GÓC Góc phân vai: bác sỹ thú y, bán hàng Góc xây dựng: xây trang trại chăn nuôi Góc sách chuyện: xem tranh ảnh về các con vật nuôi trong gia đình Góc tạo hình: tô màu tranh các con vật Góc âm nhạc: hát các bài hát về chủ đề động vật 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Hoạt động có chủ đích: thí nghiệm trứng chui vào chai hẹp Trò chơi vận động: đi theo nhịp điệu ( EL20) Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ biết quan sát, nhận xét, thực hành thí nhiệm trứng chui vào trong chai hẹp. Trẻ biết chơi trò chơi “ Đi theo nhịp điệu” (EL20) - Kĩ năng: phát triển khả năng quan sát, suy đoán, khả năng cảm thụ âm nhạc cho trẻ. - Thái độ: trẻ hứng thú tham gia hoạt động. II. Chuẩn bị - Một số dụng cụ chai thủy tinh, trứng luộc đã bóc vỏ, một tờ giấy, 1 bật lửa. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ * Hoạt động 1: hoạt động có chủ đích: thí nghiệm trứng chui vào chai hẹp - Cô trò chuyện về chủ đề dẫn dắt vào bài, trẻ - Trẻ ra sân đứng thành vòng ra sân đứng thành vòng tròn. tròn . - Chúng mình quan sát xem cô có các đồ - Chai thủy tinh, trứng luộc đã dùng gì? bóc vỏ, một tờ giấy, 1 bật lửa. - Mời chúng mình đến với thí nghiệm trứng chui vào chai hẹp. Theo con thì quả trứng to - Trẻ lắng nghe. hơn miệng chai thì có thể chui vào trong chai không? Chúng mình cùng quan sát thí nghiệm nhé: - Chỉ cần chai thủy tinh, trứng luộc đã bóc vỏ, một tờ giấy, 1 bật lửa là đã có thể làm được thí nghiệm rồi. Khi cho tờ giấy bốc cháy vào - Trẻ quan sát , lắng nghe trong chai rồi đặt quả trứng lên miệng chai, không khí trong chai sẽ bị chặn, lửa nhanh chóng ngừng cháy, không khí trong chai sẽ bị nguội đi và làm quả trứng sẽ bị kéo vào và làm quả trứng rơi hẳn vào trong chai. Một thí nghiệm rất là hay đúng không? - Vâng ạ - Cô cho trẻ thực hành. - Trẻ thực hành * Hoạt động 2: trò chơi vận động: đi theo nhịp điệu ( EL20) - Luật chơi, cách chơi: cô sẽ sử dụng xắc xô để làm tiết tấu. Khi cô gõ 1 tiếng bắt đầu đi, - Trẻ lắng nghe lắc chậm sẽ đi chậm, cô lắc nhanh đi nhanh. Cô thay đổi tiết tấu sao cho phù hợp. khi cô nói dừng lại các cháu ngồi xuống càng nhanh càng tốt. - Cho trẻ chơi, Cô bao quát, động viên trẻ. - Trẻ chơi 3, 4 lần * Hoạt động 3: chơi tự do - Cô bao quát trẻ chơi - Trẻ chơi tự do - Cô nhận xét động viên trẻ Trẻ lắng nghe Cô B: Đỗ Thị Lan HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Dạy trẻ chơi trò chơi: bắt bóng và nói (EL15) I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ biết cách chơi, luật chơi, qua trò chơi giúp trẻ nhớ lại tên các con vật nuôi trong gia đình - Kĩ năng: trẻ quan sát và lắng nghe, phối hợp tay, mắt - Thái độ: trẻ chơi đoàn kết cùng nhau, yêu quý các con vật nuôi II. Chuẩn bị: bóng III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ * Hoạt động 1: Giới thiệu trò chơi - Trò chơi, trò chơi - Chơi gì chơi gì? - Cô giới thiệu trò chơi : bắt bóng và nói - Trẻ lắng nghe. * Hoạt động 2: Phát triển bài: - Cô giới thiệu CC- LC: + Cách chơi: cô cầm quả bóng và tung bóng vào một bạn mà cô gọi tên. Bạn nào nhận được bóng sẽ phải nói theo yêu cầu của cô. Cô nói “con gọi - Trẻ lắng nghe cách chơi, tên con vật mà con thích nhất” (“nói tên con gì luật chơi. kêu cạc cạc” (Con vịt). Cô cho 2 - 3 trẻ chơi, sau đó cô không gọi tên trẻ nữa mà tung bóng vào bất kỳ trẻ nào. + Luật chơi: bạn nào không bắt được bóng sẽ ra ngoài 1 lượt chơi - Cô cho trẻ chơi. - Trẻ chơi - Cô động viên, khen trẻ chơi tốt. Hoạt động 3: Kết thúc - Cô nhận xét giờ chơi của trẻ, tuyên dương, - Trẻ lắng nghe động viên trẻ. 2. Trò chơi dân gian “nu na nu nống” I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ biết tên trò chơi, luật chơi cách chơi, biết chơi trò chơi “nu na nu nống”. - Kĩ năng: trẻ đọc được bài đồng dao cùng cô, phản ứng nhanh với lời kết của bài đồng dao - Thái độ: trẻ chơi đoàn kết hòa đồng với bạn II. Chuẩn bị - Dạy trẻ đọc thuộc bài đồng dao trước khi tổ chức cho trẻ chơi III. Tiến hành * Hướng dẫn trẻ chơi - Cách chơi: cho trẻ ngồi theo nhóm từ 8 - 10 trẻ. Những trẻ chơi ngồi xếp hàng bên nhau, duỗi thẳng chân ra, tay cầm tay, vừa nhịp tay vào đùi vừa đọc các câu đồng dao. Mỗi từ trong bài đồng dao được đập nhẹ vào một chân, bắt đầu từ đầu tiên của bài đồng dao là từ “nu”sẽ đập nhẹ vào chân 1, từ “na” sẽ đập vào chân 2 của người đầu, tiếp theo đến chân của người thứ hai thứ ba...theo thứ tự từng người đến cuối cùng rồi quay ngược lại cho đến từ "trống". Chân của ai gặp từ “trống” thì co chân đó lại - Luật chơi: ai co đủ hai chân đầu tiên người đó sẽ vế nhất, ai co đủ hai chân kế tiếp sẽ về nhì... người còn lại cuối cùng sẽ là người thua cuộc. Trò chơi lại bắt đầu từ đầu.. - Cho trẻ chơi trò chơi 3. Chơi tự do - Cho trẻ chơi với các đồ chơi trong lớp. - Cô giáo dục trẻ đoàn kết trong khi chơi, cô bao quát trẻ trong khi chơi 4. Nêu gương – vệ sinh – trẻ trẻ Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan vì sao? Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt. Khuyến khích bạn học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ. Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ. ........................********......................... Thứ ba, ngày 18 tháng 02 năm 2025 Cô A: Ngô Thị Ánh 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG Trò chuyện về con vịt I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ biết gọi tên, một số đặc điểm của con vịt và nơi ở của con vịt - Kĩ năng: trẻ nói được rõ tên đặc điểm của con vịt và nơi ở của con vịt - Thái độ: trẻ yêu quý các con vật nuôi II. Chuẩn bị - Hình ảnh con vịt III.Tiến hành - Cho và trẻ hát bài: Một con vịt, hướng trẻ vào bài * Trò chuyện về con vịt: - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh con vịt - Con có nhận xét gì về con vịt nào? + Con vịt màu gì ? + Mỏ con vịt thế nào ? + Chân con vịt như thế nào nhỉ ? + Con vịt kêu thế nào ? - Con vịt ăn thức ăn gì? - Con vịt được nuôi ở đâu ? - Nuôi con vịt để làm gì ? - Các con ạ, nuôi vịt rất có ích cho chúng mình đấy, nuôi vịt để lấy thịt, lấy trứng đấy. - Cô nhận xét tiết học chuyển hoạt động khác. 2. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 1: hít vào thở ra Tay 3: hai tay đưa ra trước, lên cao Bụng 3: đứng nghiêng người sang bên Chân 1: tay đưa ra trước, khụy gối Bật 2: bật về phía trước, lùi lại 3 . VĂN HỌC Dạy trẻ đọc bài thơ " Đàn gà con" I.Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ thuộc thơ, nhớ tên bài thơ, tên tác giả và hiểu nội dung bài thơ. - Kĩ năng: trẻ đọc thơ diễn cảm, thể hiện được cảm xúc của mình, trẻ biết trả lời câu hỏi - Thái độ: trẻ biết yêu quý, chăm sóc và bảo vệ các con vật II. Chuẩn bị - Bài thơ: Đàn gà con - Hình ảnh minh họa bài thơ - Bài hát “ Đàn gà trong sân” III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ * Hoạt động 1 : giới thiệu bài - Cô và trẻ hát bài hát Đàn gà trong sân - Trẻ hát cùng cô - Bài hát nói về con gì ? - Con gà ạ - Con gà được nuôi ở đâu ? - Ở trong gia đình ạ * Hoạt động 2: phát triển bài - Hôm nay cô có một bài thơ nhắc đến con vật cũng được nuôi trong gia đình đấy! - Bài thơ có tên là: Đàn gà con của tác giả Phạm Hổ. - Các con chú ý lắng nghe cô đọc bài thơ nhé + Cô đọc lần 1 và giải nội dung: Bài thơ nói về những quả trứng được gà mẹ ấp ủ qua một thời gian đã nở ra mười chú gà con thật dể thương, - Trẻ lắng nghe cô đọc thơ có cái mỏ tí hon, cái chân bé xíu, lông vàng, mát đen sáng ngời. Gà con thật dễ thương đến nỗi bé rất yêu thích. - Các con cùng chú ý lắng nghe cô đọc bài thơ lần nữa nhé! + Cô đọc lần 2: Diễn cảm cùng hình ảnh minh họa trên máy. * Đàm thoại: - Bài thơ cô vừa đọc có tên là gì? Của tác giả - Bài thơ: Đàn gà con, của tác nào? giả Phạm Hổ - Trong bài thơ nhắc đến bao nhiêu quả trứng - 10 quả trứng tròn ạ nhỉ? - Mẹ gà đang làm gì nhỉ? - Mẹ gà ấp ủ - Từ mười quả trứng được gà mẹ ấp ủ qua một thời gian thì điều gì xảy ra? - Nở thành gà con ạ - Cái mỏ của gà con như thế nào nhỉ? - Cái mỏ tí hon - Cái chân của gà con như thế nào? - Cái chân bé xíu - Lông của gà con có màu gì? - Lông vàng mát dịu - Mắt chú như thế nào? - Mắt đen - Tình cảm của cô bé dành cho các chú gà con - Yêu quý ạ, trẻ trả lời được thể hiện qua những câu thơ nào? - Giáo dc: các con i, nhng chú gà con - Trẻ trả lời mau ln và khe mnh nhà chúng ta ã làm gì? * Dạy trẻ đọc thơ: - Cả lớp đọc thơ - Bây giờ các con hãy đọc thật hay bài thơ cùng cô nào. - Tổ, - Cô thấy là các con đọc thơ rất là hay rồi nên cô sẽ phát động 1 cuộc thi “Gà con đọc thơ” để xem đội nào đọc thơ hay hơn mẹ mời các con về chỗ ngồi theo đội nào. Chúng mình sẽ thi xem đội nào đọc thơ hay và diễn cảm nhé. Đội nào xung phong đọc thơ trước ? - Cá nhân trẻ đọc - Hay quá các bạn đọc thơ rất là giỏi bây giờ có bạn nào xung phong lên đọc thơ nào ? - Nhóm trẻ đọc thơ - Mời 1-2 nhóm lên đọc - Nhận xét, động viên sau mỗi lần đọc - Chúng mình vừa học xong bài thơ: Đàn gà - Có ạ con rồi, các con thấy gà con có dễ thương không? - Ngoài gà con ra con có rất nhiều các loài - Trẻ lắng nghe động vật đáng yêu khác chúng mình hãy bảo vệ, chăm sóc chúng nhé * Hoạt động 3 : kết thúc - Trẻ lắng nghe - Cô nhận xét giờ học, động viên khen trẻ 4. HOẠT ĐỘNG GÓC Góc phân vai: bác sỹ thú y, bán hàng Góc xây dựng: xây trang trại chăn nuôi Góc sách chuyện: xem tranh ảnh về các con vật nuôi trong gia đình Góc tạo hình: tô màu tranh các con vật Góc âm nhạc: hát các bài hát về chủ đề động vật 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Hoạt động có chủ đích: xếp con gà bằng hột hạt Trò chơi vận động: mèo và chim sẻ Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ biết xếp được hình con gà trên sân bằng sự hướng dẫn, gợi ý của cô giáo, biết cách chơi trò chơi. - Kĩ năng: trẻ xếp được hình con gà trên sân bằng hột hạt, chơi tốt trò chơi. - Thái độ: trẻ yêu quý, chăm sóc, bảo vệ các con vật trong gia đình. II. Chuẩn bị: - Hạt ngô, dây thừng III. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ * Hoạt động 1: hoạt động có chủ đích: xếp con gà bằng hột hạt - Cô cho trẻ nghe bài hát: Đàn gà trong sân, trò chuyện về chủ đề và dẫn dắt trẻ vào bài. - Trong bài hát nói về con gì? - Trẻ trả lời - Con gà có đặc điểm gì? - Có đầu gà, mình gà, đuôi gà. - Nuôi gà để làm gì? - Để đẻ trứng, ăn thịt - Chúng mình có muốn xếp hình con gà trên nền sân bằng hột hạt không? - Có ạ! - Cô gợi ý cho trẻ cách xếp: đầu tiên cô xếp 1 - Trẻ nghe cô hướng dẫn hình thoi để làm thân gà, tiếp đến xếp đầu gà bằng 1 hình tròn nhỏ, đặt hạt ngô vào hình tròn nhỏ làm mắt gà, xếp mỏ gà bằng hình tam giác, sau đó xếp cánh gà, đuôi bằng những nét cong, tiếp đến là xếp 2 chân gà. - Cô tổ chức cho trẻ xếp - Trẻ xếp - Cô quan sát, động viên, hướng dẫn trẻ xếp * Hoạt động 2: trò chơi vận động: mèo và chim sẻ - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi: + Cách chơi: chọn một bạn làm mèo ngồi ở một góc lớp, cách tổ chim sẻ 3 - 4 m. Các bạn khác làm chim sẻ. Các chú chim sẻ vừa nhảy đi kiếm - Trẻ lắng nghe cô phổ biến mồi vừa kêu "chích, chích, chích" (thỉnh thoảng cách chơi, luật chơi lại ngồi gõ tay xuống đất giả như đang mổ thức ăn). Khoảng 30 giây mèo xuất hiện. Khi mèo kêu "meo, meo, meo" thì các chú chim sẻ phải nhanh chóng bay về tổ của mình. Chú chim sẻ nào chậm chạp sẽ bị mèo bắt và phải ra ngoài một lần chơi. + Luật chơi: khi nghe tiếng mèo kêu, các con chim sẻ bay nhanh về tổ. Mèo chỉ được bắt chim sẻ ở ngoài vòng tròn - Cô tổ chức cho trẻ chơi trì chơi. Cô động viên - Trẻ chơi trò chơi. khuyến khích trẻ chơi. * Hoạt động 3: chơi tự do. - Cho trẻ chơi tự do trên sân trường. Cô bao - Trẻ chơi tự do trên sân trường quát trẻ chơi. - Cô nhận xét, khen ngợi trẻ. Cô B: Đỗ Thị Lan HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Dạy trẻ chơi trò chơi: ai vừa đọc thơ- ôn văn học I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi, qua trò chơi trẻ ôn lại bài thơ Đàn gà con - Kĩ năng: trẻ nhớ được tên bài thơ, tên tác giả và đọc thuộc bài thơ. - Thái độ: trẻ yêu quý các con vật nuôi II. Chuẩn bị - Mũ chóp kín III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ * Hoạt động 1: giới thiệu bài - Trò chơi, trò chơi - Chơi gì, chơi gì - Giới thiệu trò chơi: ai vừa đọc thơ * Hoạt động 2: phát triển bài - Cô nói cách chơi, luật chơi + Cách chơi: cô mời 1 trẻ đúng ra trước lớp đội mũ chóp, mời 1 trẻ đọc bài thơ: Đàn gà con, - Trẻ lắng nghe nhiệm vụ của bạn đội mũ chóp là phải đoán đúng tên bạn vừa đọc thơ. + Luật chơi: đoán sai tên bạn đọc thơ thì phải nhảy lò cò. - Trước khi bắt đầu chơi cô mời cả lớp cùng - Cả lớp đọc bài thơ đọc bài thơ: Đàn gà con - Cô cho trẻ chơi, cô động viên, khuyến khích - Trẻ chơi trò chơi trẻ chơi * Hoạt động 3: kết thúc - Cô động viên khen ngợi trẻ - Trẻ lắng nghe 2. Chơi tự do - Cho trẻ chơi với các đồ chơi trong lớp. - Cô giáo dục trẻ đoàn kết trong khi chơi, cô bao quát trẻ trong khi chơi 3. Nêu gương – vệ sinh – trẻ trẻ Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan vì sao? Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt. Khuyến khích bạn học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ. Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ. ........................********......................... Thứ tư, ngày 19 tháng 02 năm 2025 Cô A: Ngô Thị Ánh 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG Trò chuyện về con chó I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ biết gọi tên, một số đặc điểm của con chó và nơi ở của con chó - Kĩ năng: trẻ nói được rõ tên đặc điểm của con chó và nơi ở của con chó - Thái độ: trẻ yêu quý các con vật nuôi, tránh xa các con vật nguy hiểm II. Chuẩn bị - Hình ảnh con chó III.Tiến hành - Cô đọc câu đố: Thường nằm đầu hè Giữ cho nhà chủ Người lạ nó sủa Người quen nó mừng Là con gì? - Con chó * Trò chuyện về con chó: - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh con chó - Con gì đây ? - Con có nhận xét gì về con chó? + Con chó màu gì ? + Con chó có mấy cái chân ? + Đuôi con chó thế nào ? - Con chó kêu như thế nào? - Nuôi con chó để làm gì? - Các con ạ con chó nó có ích lợi giúp cho gia đình, nó trông nhà mỗi khi gia đình mọi người ngủ, đi làm. Vì vậy các con phải biết chăm sóc con vật nuôi trong gia đình - Cô nhận xét tiết học chuyển hoạt động khác. 2. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 1: hít vào thở ra Tay 3: hai tay đưa ra trước, lên cao Bụng 3: đứng nghiêng người sang bên Chân 1: tay đưa ra trước, khụy gối Bật 2: bật về phía trước, lùi lại 3. TẠO HÌNH Vẽ con gà con (Mẫu) I. Mục đích yêu cầu: - Kiến thức: trẻ biết sử dụng các kĩ năng vẽ nét thẳng, nét cong, nét tròn, nét xiên để vẽ con gà con theo mẫu của cô với bố cục cân đối, đẹp. - Kĩ năng: rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ, kỹ năng vẽ và tô mầu. - Thái độ: trẻ hứng thú vẽ để tạo ra sản phẩm đẹp, học xong biết cất dọn đồ dùng vào góc gọn gàng II. Chuẩn bị: - Tranh mẫu con gà con, thước chỉ, giấy vẽ, bút dạ, sáp màu cho cô. - Vở tạo hình, bút chì, sáp màu đủ cho trẻ, giá - cặp tạo hình. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ * Hoạt động 1: giới thiệu bài - Cô cho trẻ đọc bài thơ “Đàn gà con”, gợi hỏi - Trẻ đọc thơ trẻ: + Các con vừa đọc bài thơ gì? - Bài thơ đàn gà con ạ + Trong bài thơ nói về con vật gì? - Con gà ạ + Gà mẹ, gà con được nuôi ở đâu? - Trẻ trả lời + Ngoài con gà thì còn có con gì được nuôi - Trẻ kể: con chó... trong gia đình nữa?... * Hoạt động 2: phát triển bài - Quan sát tranh vẽ mẫu: Cô treo tranh vẽ con - Trẻ quan sát gà con cho trẻ quan sát, nhận xét và đàm thọai: - Trẻ chơi + Cô có bức tranh vẽ gì đây? Con gà con có - Trẻ quan sát những bộ phận nào? (Đầu/mình/đuôi, như thế nào? có màu gì?...) - Có đầu , mình và đuôi ngắn ạ, - Cô vẽ mẫu và hướng dẫn cho trẻ cách vẽ: có màu vàng ạ - Trước hết cô vẽ mình của con gà bằng một hình tròn to, vẽ cái đầu là một hình tròn nhỏ hơn. Sau đó vẽ cái đuôi bằng những nét thẳng, xiên, vẽ chân là những nét thẳng, mắt gà hình gì? Mỏ gà là hình gì? - Trẻ trả lời - Để có bức tranh đẹp thì phải vẽ như thế nào? - Phải vẽ và tô màu bức tranh - Khi ngồi vẽ, tô màu các con phải ngồi như cân đối thế nào? - Cầm bút bằng tay gì? - Cầm bút bằng tay phải ạ - Bằng mấy đầu ngón tay? - Ba đầu ngón tay ạ * Trẻ thực hiện. - Cô cho trẻ thực hiện bài - Trẻ thực hiện - Trong quá trình trẻ thực hiện cô bao quát, chú ý hướng dẫn và gợi ý thêm cho trẻ, đặc biệt là các trẻ còn yếu, lúng túng. - Trẻ thực hiện * Nhận xét, đánh giá sản phẩm. - Khi trẻ vẽ xong cô nói: nghỉ tay, nghỉ tay - - Trẻ nghe thể dục thế này là hết mệt mỏi. - Cô cho trẻ đưa sản phẩm của mình lên trưng bày để tổ chức cuộc triển lãm tranh và mời 2-3 trẻ chọn bức tranh trẻ thích nhất? Vì sao con - Trẻ nhận xét lại thích bức tranh ấy? (Bố cục cân đối, tô màu hợp lý, đẹp ). - Cô nhận xét chung: Tuyên dương các trẻ có - Trẻ lắng nghe sản phẩm đẹp, có sáng tạo và động viên, khuyến khích các trẻ sản phẩm chưa được đẹp lần sau cố gắng hơn. * Hoạt động 3: kết thúc bài Cô cháu cùng mang sản phẩm về trưng bày ở - Trẻ cất đồ dùng góc tạo hình. 4. HOẠT ĐỘNG GÓC Góc phân vai: bác sỹ thú y, bán hàng Góc xây dựng: xây trang trại chăn nuôi Góc sách chuyện: xem tranh ảnh về các con vật nuôi trong gia đình Góc tạo hình: tô màu tranh các con vật Góc âm nhạc: hát các bài hát về chủ đề động vật 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Hoạt động có chủ đích: dạy trẻ chơi trò chơi : tiếng con vật gì ” Trò chơi vận động: bắt chước tạo dáng Chơi tự do. I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức.Trẻ biết chơi trò chơi, biết tên trò chơi, nhớ luật chơi và cách chơi, biết được tiếng kêu của một số loài vật. - Kĩ năng : trẻ có khả năng ghi nhớ, phát triển cơ quan thính giác, sự chú ý. - Thái độ: trẻ hứng thú chơi và biết bảo vệ môi trường II. Chuẩn bị: - Mô hình ngôi nhà bằng bìa, một số con vật bằng đồ chơi. - Quần áo gọn gàng, sân bằng phẳng. III. Tiến hành. Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ * Hoạt động 1: Hoạt động có chủ đích: Dạy trẻ chơi trò chơi : Tiếng con vật gì. - Cô cùng trẻ trò chuyện về các con vật nuôi - Trẻ trò chuyện cùng cô trong gia đình hướng trẻ vào bài - Cách chơi: Cô giới thiệu tên trò chơi, đặt mô hình ngôi nhà trước mặt trẻ và các con vật để sau ngôi nhà, cô giáo đứng lấp sau ngôi nhà, giả - Trẻ lắng nghe. tiếng con vật kêu, rồi hỏi trẻ: “ Con gì kêu đấy”, trẻ phải nói được tên con vật vừa kêu. sau đó cô cho con vật xuất hiện ở cửa của ngôi nhà để các cháu quan sát và kiểm tra xem mình nói đúng hay sai. - Luật chơi: Nghe tiếng kêu nói đúng con vật. - Cô chơi cùng với trẻ. - Trẻ hứng thú chơi. - Cô khuyến khích trẻ chơi. * Hoạt động 2: trò chơi vận động: bắt chước tạo dáng - Cô nêu luật chơi và cách chơi. - Luật chơi: trẻ phải đứng ngay lại khi có tín hiệu. Nói đúng dự định của mình( dáng đứng của mình tượng trưng cho con gì?) - Cách chơi: trước khi chơi cô gợi ý cho trẻ nhớ lại một số hình ảnh, tư thế, dáng điệu mà trẻ hay vận động để tạo nhiều dáng đẹp trong lúc chơi. - Trẻ lắng nghe cách chơi, luật Cô mở nhạc, trẻ vận động theo nhạc. Khi nhạc chơi dừng, trẻ cũng dừng lại và tạo cho mình 1 tư thế, dáng vẻ minh họa cho 1 hình ảnh con vật. - Cho trẻ chơi 3 - 4 lần. - Trẻ hứng thú chơi. - Cô bao quát, khuyến khích trẻ chơi. * Hoạt động 3: chơi tự do. - Cô cho trẻ chơi tự do với đồ chơi ngoài trời, - Trẻ chơi tự do trên sân. bao quát trẻ. - Cô nhận xét giờ học, khen ngợi trẻ - Trẻ lắng nghe. Cô B: Đỗ Thị Lan HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Dạy trẻ chơi trò chơi: vượt chướng ngại vật I. Mục đích yêu cầu: - Kiến thức: trẻ biết tên trò chơi, biết cách để vượt qua các chướng ngại vật bắt buộc. - Kĩ năng: rèn kĩ năng định hướng trong không gian,trẻ chơi trò chơi theo hướng dẫn của cô. - Thái độ: giáo dục trẻ chăm học, tính kiên trì, cẩn thận II. Chuẩn bị - Một số đồ chơi ngoài trời để làm chướng ngại vật III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ * Hoạt động 1: giới thiệu bài - Cô cùng trẻ trò chuyện về trò chơi - Trẻ trò chuyện cùng cô * Hoạt động 2: phát triển bài. * Cô phổ biến cách chơi: sử dụng những đồ dùng ngoài trời để tạo ra các chướng ngại vật khác nhau bắt buộc trẻ chạy và vượt qua chúng ở các vị trí như: chạy xung quanh, chui xuống - Trẻ nghe cô nói luật chơi, cách dưới, trèo lên trên, ở giữa, trên, dưới, sang bên chơi. cạnh... đếm số lượng các chướng ngại vật mà trẻ vượt qua. Giải thích cho trẻ về chướng ngại vật (các vật trở ngại trên đường đi), đảm bảo nhấn mạnh hướng đi/ hướng di chuyển cho trẻ. Trẻ nói lại hướng mình sẽ đi qua chướng ngại vật - Trẻ nghe cô nói luật chơi, cách chơi. trước khi thực hiện hành động. Cho trẻ chạy quanh một chiều, sau đó để trẻ vượt chướng ngại vật theo chiều ngược lại. - Cô tổ chức cho trẻ chơi, cô bao quát khuyến - Trẻ chơi trò chơi khích trẻ chơi trò chơi. * Hoạt động 3: kết thúc bài. - Cô tuyên dương trẻ và động viên khuyến khích trẻ lần sau chơi tốt. - Trẻ chú ý lắng nghe 2. Trò chơi dân gian: rồng rắn lên mây I. Mục đích yêu cầu - Trẻ thuộc bài đồng dao, biết chơi trò chơi ” rồng rắn lên mây” - Phát triển ngôn ngữ mạch lạc, phản xạ nhanh cho trẻ. - Trẻ hứng thú chơi trò chơi. II. Chuẩn bị - Sân rộng sạch sẽ. III. Tiến hành: - Cô giới thiệu tên trò chơi: Rồng rắn lên mây * Cách chơi: Số trẻ chơi có thể từ 8 - 10 trẻ, một trẻ làm "thầy thuốc" đứng đối diện (hoặc ngồi) với những người làm "rồng rắn". Các trẻ khác túm đuôi áo nhau (hoặc tay ôm lưng nhau) thành " rồng rắn", tư thế này giúp trẻ cảm nhận các hướng của người khác. Trẻ đứng đầu chọn cháu lớn nhất, khoẻ nhất trong nhóm, " rồng rắn" đi lượn vòng vèo, vừa đi vừa đọc đồng dao: Rồng rắn lên mây .. Thầy thuốc: xin khúc đuôi Rồng rắn: tha hồ mà đuổi. "Thầy thuốc" đuổi bắt "rồng rắn", trẻ đứng đầu dang tay cản "thầy thuốc", " Thầy thuốc" tìm mọi cách để bắt được " khúc đuôi" (trẻ cuối cùng). Nếu thầy thuốc bắt được khúc đuôi thì bạn khúc đuôi bị loại khỏi cuộc chơi. Trò chơi lại bắt đầu từ đầu cứ chơi đến khi rồng rắn ngắn dần vì mất bạn chơi. Nếu " rồng rắn" bị đứt khúc hoặc bị ngã thì cũng bị thua. - Cho trẻ chơi 2-3 lần. Cô động viên khuyến khích trẻ 3. Chơi tự do - Cho trẻ chơi với các đồ chơi trong lớp. - Cô giáo dục trẻ đoàn kết trong khi chơi, cô bao quát trẻ trong khi chơi 4. Nêu gương – vệ sinh – trẻ trẻ Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan vì sao? Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt. Khuyến khích bạn học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ. Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ. ........................********......................... Thứ năm, ngày 20 tháng 02 năm 2025 Cô A: Ngô Thị Ánh 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG Trò chuyện về con lợn I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ biết gọi tên, một số đặc điểm của con lợn và nơi ở của con lơn - Kĩ năng: trẻ nói được rõ tên đặc điểm của con lợn và nơi ở của con lợn - Thái độ: trẻ yêu quý các con vật nuôi, tránh xa các con vật nguy hiểm II. Chuẩn bị - Hình ảnh con lợn III.Tiến hành - Cô cho trẻ nghe bài hát: ba bà đi bán lợn con, hướng trẻ vào bài * Trò chuyện về con lợn: - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh con lợn - Con gì đây ? - Con có nhận xét gì về con lợn? + Con lợn này màu gì ? + Mũi của con lợn thế nào ? + Con lợn có cái đuôi thế nào ? + Con lợn có mấy cái chân ? - Con lợn ăn thức ăn gì? - Con lợn kêu như thế nào? - Con lợn nuôi ở đâu ? - Nuôi con lợn để làm gì? - Các con ạ các con vật nuôi trong gia đình rất có ích cho chúng mình đấy, nuôi lợn để cung cấp thực phẩm cho chúng mình ăn. Vì vậy các con phải biết chăm sóc con vật nuôi trong gia đình. 2. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 1: hít vào thở ra Tay 3: hai tay đưa ra trước, lên cao Bụng 3: đứng nghiêng người sang bên Chân 1: tay đưa ra trước, khụy gối Bật 2: bật về phía trước, lùi lại 3. ÂM NHẠC Dạy vận động: “một con vịt” Nghe hát: “đàn gà trong sân” Trò chơi âm nhạc “đi theo nhịp điệu” I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ nhớ tên bài hát, tên tác giả hát và vận động theo lời bài hát đúng nhịp đúng giai điệu bài hát” một con vịt”, biết chơi trò chơi: “đi theo nhịp điệu” - Kĩ năng: trẻ hát đúng lời, đúng giai điệu, tự tin khi đứng lên hát và múa vận động theo lời bài há “một con vịt”, nhanh nhẹn khi tham gia trò chơi: “đi theo nhịp điệu” - Thái độ: trẻ yêu quý các con vật nuôi trong gia đình. II. Chuẩn bị
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_mam_tuan_22_nam_hoc_2024_2025_ngo_thi_an.pdf