Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 23 - Chủ đề lớn: Thế giới động vật - Chủ đề nhỏ: động vật sống dưới nước - Năm học 2024-2025

pdf 36 Trang Ngọc Diệp 2
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 23 - Chủ đề lớn: Thế giới động vật - Chủ đề nhỏ: động vật sống dưới nước - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 23 - Chủ đề lớn: Thế giới động vật - Chủ đề nhỏ: động vật sống dưới nước - Năm học 2024-2025

Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 23 - Chủ đề lớn: Thế giới động vật - Chủ đề nhỏ: động vật sống dưới nước - Năm học 2024-2025
 TUẦN 23
 CHỦ ĐỀ LỚN: THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT
 CHỦ ĐỀ NHỎ: ĐỘNG VẬT SỐNG DƯỚI NƯỚC
 ( Thực hiện từ ngày 24 đến ngày 28 tháng 02 năm 2025
 Cô A+ B: Đặng Thị Văn
 A. THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 1: gà gáy.
 Tay 1: hai tay đưa ra trước, gập trước ngực. 
 Bụng 2: đứng nghiêng người sang 2 bên. 
 Chân 2: ngồi khuỵu gối. 
 Bật 3: bật chân trước, chân sau
 B. TRÒ CHƠI CÓ LUẬT
 Trò chơi học tập “Những con vật nào”
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết tên trò chơi, hiểu luật chơi, cách chơi.
- Trẻ chơi được trò chơi theo đúng luật chơi, cách chơi.
- Trẻ đoàn kết trong nhóm bạn chơi.
II. Chuẩn bị
- Mỗi trẻ 8-10 đồ chơi các con vật mà trẻ đã quen thuộc.
III. Tiến hành:
* Luật chơi, cách chơi
- Chơi theo từng nhóm hoặc cả lớp. Mỗi trẻ được phát một bộ đồ chơi đã chuẩn 
bị. Cô cho trẻ xếp các con vật ra trước mặt trẻ, goi tên và nêu đặc điểm của từng 
con vật. Khi cô nêu dấu hiệu gì thì trẻ chọn, xếp nhanh nhưng con vật có dấu 
hiệu đó thành một nhóm. Cô động viên trẻ xem trẻ quan sát xem mình đã chọn 
đúng những con vật đó chưa. Ai chọn xếp đúng và nhanh các con vật đó sẽ được 
khen và được làm người điều khiển cuộc chơi. Cô cho trẻ để lại đồ dùng như 
ban đầu và trò chơi tiếp tục .Tùy thuộc vào đồ chơi, cô có thể cho trẻ chơi theo 
các dấu hiệu sau:
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
- Nhận xét tuyên dương trẻ.
 Trò chơi vận động “Mèo và chim sẻ”
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết tên trò chơi, hiểu luật chơi, cách chơi.
- Rèn cho trẻ sự nhanh nhẹn, khéo léo trong khi chơi.
- Trẻ đoàn kết trong nhóm bạn chơi.
II. Chuẩn bị
- Vẽ 1 vòng tròn ở góc lớp làm tổ chim.
III. Tiến hành:
* Cách chơi, luật chơi
- Cách chơi: Cho 1 trẻ làm mèo ngồi ở một góc lớp cách tổ chim 3-4m. Các trẻ
 khác làm chim sẻ. Các chú chim sẻ vừa nhảy đi kiếm mồi vừa kêu “Chích, 
 1 chích, chích” thỉnh thoảng lại ngồi gõ tay xuống đất giả như đang mổ thức ăn. 
Khoảng 30 giây mèo xuất hiện. Khi mèo kêu “meo, meo, meo” thì các chú chim 
sẻ phải nhanh chóng bay về tổ của mình. 
- Luật chơi: Chú chim sẻ nào chậm chạp sẽ bị mèo bắt và phải ra ngoài 1 lần 
chơi. Mèo chỉ bắt được chim sẻ ở ngoài vòng tròn. Cho trẻ chơi 3-4 lần. 
 3. Trò chơi dân gian: Cắp cua
I. Mục đích yêu cầu:
- Trẻ biết tên trò chơi, biết chơi trò chơi, 
- Rèn sự nhanh nhẹn khéo léo khi chơi.
- Trẻ chơi đoàn kết trong khi chơi
II. Chuẩn bị 
-Sân chơi sạch sẽ, quần áo gọn gàng
III. Tiến hành
- Cô giới thiệu tên tc, nêu luật chơi, cách chơi.
- Luật chơi: Chuột chạy, mèo đuổi bắt. Nếu chuột chạy được hai vòng mà mèo 
chưa bắt được là mèo thua cuộc.
- Cách chơi: Giáo viên hướng dẫn cho trẻ xếp thành vòng tròn rộng và giơ tay 
cao để làm hang. Chọn ra hai bạn, một bạn làm mèo, một bạn làm chuột. Ban 
đầu để mèo và chuột đứng cách nhau một khoảng 2m. Khi nghe hiệu lệnh “đuổi 
bắt” thì chuột lo chạy luồn lách qua các ngách hang để trốn mèo. Mèo phải 
nhanh chân rượt đuổi và chạm tay vào chuột để bắt. Cô sửa sai cho trẻ.
 C. HOẠT ĐỘNG GÓC
 Xây dựng: Xây ao cá 
 Phân vai: Gia đình- Bán hàng
 Tạo hình: Cắt dán các con vật 
 Âm nhạc: Hát múa các bài hát về chủ đề 
 ***************************************************
 Thứ 2 ngày 24 tháng 02 năm 2025
 1. THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 1: Gà gáy.
 Tay 1: Hai tay đưa ra trước, gập trước ngực.
 Bụng 2: Đứng nghiêng người sang 2 bên.
 Chân 2: Ngồi khuỵu gối.
 Bật 2: Bật chân trước chân sau
 2. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Cung cấp từ: cá trê, cá quả, cá mè
I. Mục đích yêu cầu:
- Kiến thức: trẻ 5 tuổi: trẻ được cung cấp từ: cá trê, cá quả, cá mè. Nghe hiểu và 
biết nói các từ: cá trê, cá quả, cá mè. Biết nói đủ câu.
 - Trẻ 3,4 tuổi: trẻ được cung cấp từ: cá trê, cá quả, cá mè. Nghe hiểu và biết nói 
các từ: cá trê, cá quả, cá mè. Biết nói đủ câu cùng cô.
 - Kỹ năng: trẻ 5 tuổi: nói rõ ràng, mạch lạc, nói đủ câu từ “cá trê, cá quả, cá mè
 2 - Trẻ 3,4 tuổi: nói đúng, nói rõ ràng các từ: cá trê, cá quả, cá mè và nói đủ câu 
cùng cô.
- Thái độ: Trẻ biết yêu quý các con vật sống dưới nước.
II. Chuẩn bị:
 - Hình ảnh minh họa: cá trê, cá quả, cá mè
III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 1.Hoạt động1: giới thiệu bài
 Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề, chủ điểm - Trẻ trò chuyện cùng cô
 dẫn dắt trẻ vào bài.
 2. Hoạt động2: phát triển bài
 * Cung cấp từ : cá trê
 Cô cho trẻ quan sát hình ảnh cá trê và đàm - Trẻ quan sát
 thoại: 
 - Đây là hình ảnh con gì? - 3,4,5 tuổi: cá trê
 => Đây là cá trê - Trẻ nói theo cô 2-3 lần 
 - Cô nói mẫu từ ‘cá trê’ 3 lần - Trẻ lắng nghe.
 - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ nói mẫu
 - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể, tổ ,nhóm - Tập thể ,tổ , nhóm, cá nhân ( 
 cá nhân nói( 3 lần) 3lần). 
 - Chú ý sửa sai cho trẻ
 - Cá trê da của nó như thế nào. - Trẻ 3,4,5 tuổi : cá trê da của nó 
 da trơn
 + Cá trê da của nó là cá da trơn
 - Cô cho trẻ nói mẫu câu cá trê là cá da trơn - Trẻ nói câu cá trê là cá da trơn
 * Cung cấp từ : cá quả
 Cô cho trẻ quan sát hình ảnh con cá quả và 
 đàm thoại: - Trẻ quan sát
 - Đây là hình ảnh con gì? - Trẻ 3,4,5 tuổi: con cá quả ạ
 => Đây là con cá quả
 - Cô nói mẫu từ ‘ cá quả’ 3 lần - Trẻ lắng nghe
 - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ lên nói mẫu
 - Cho trẻ nói theo hình thức: Tập thể, tổ, - Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân nói ( 
 nhóm, cá nhân nói ( 3 lần) 3 lần)
 - Chú ý sửa sai cho trẻ
 - Cô chỉ vào vẩy và hỏi trẻ. Cá quả có gì đây? - Trẻ 3,4,5 tuổi: cá quả có vẩy
 + Cá quả có vẩy
 - Cô cho trẻ nói câu cá quả có vẩy - Trẻ nói câu cá quả có vẩy
 * Cung cấp từ : cá mè
 Cô cho trẻ quan sát hình ảnh con cá mè và - Trẻ quan sát
 đàm thoại: 
 - Đây là hình ảnh con gì? - Trẻ 3,4,5 tuổi: con cá mè ạ
 => Đây là con cá mè
 - Cô nói mẫu từ ‘ cá mè’ 3 lần - Trẻ lắng nghe
 - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ lên nói mẫu
 3 - Cho trẻ nói theo hình thức: Tập thể, tổ, - Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân nói ( 
 nhóm, cá nhân nói ( 3 lần) 3 lần)
 - Chú ý sửa sai cho trẻ
 - Cá mè sống ở đâu? - Trẻ 3,4,5 tuổi: cá mè sống ở 
 dưới nước
 + Cá mè sống ở dưới nước
 - Cô cho trẻ nói câu cá mè sống dưới nước - Trẻ nói câu cá mè sống ở dưới 
 nước
 + Giaos dục trẻ biết bảo vệ môi trường nước - Trẻ lắng nghe
 và các con vật sống dưới nước
 * Củng cố: trò chơi : bắt lấy và nói( EL 33)
 - Luật chơi: bạn nào nói sai bạn đó nhảy lò cò -Trẻ lắng nghe và thực hiện
 - Cách chơi: Cô lăn bóng về bạn nào bạn đấy 
 nói theo yêu cầu của cô.
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi
 - Cô nhận xét 
 3. Hoạt động 3: Kết thúc
 - Cô nhận xét chung: Động viên tuyên dương -Trẻ lắng nghe
 trẻ 
 3. KHÁM PHÁ XÃ HỘI
 Tìm hiểu về con cá
I. Mục đích yêu cầu:
1. Kiến thức:
- Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết tên gọi, đặc điểm, đặc trưng và môi trường sống của con 
cá. Biết lợi ích của cá đối với đời sống con người. Trẻ hiểu cách chơi, biết chơi 
trò chơi.
- Trẻ 3,4 tuổi Trẻ biết tên gọi, đặc điểm, đặc trưng và môi trường sống của con 
cá. Biết lợi ích của cá đối với đời sống con người theo sự hướng dẫn của cô.Trẻ 
hiểu cách chơi, biết chơi trò chơi.
2. Kĩ năng:
- Trẻ 5 tuổi: Rèn kỹ năng quan sát, phát triển tu duy cho trẻ, rèn sự chú ý ghi 
nhớ có chủ đích cho trẻ. Phát triển ngôn ngữ cho trẻ
- Trẻ 3,4 tuổi: Rèn kỹ năng quan sát, phát triển tu duy cho trẻ, rèn sự chú ý ghi 
nhớ chó chủ đích theo khả năng của trẻ. Phát triển ngôn ngữ cho trẻ
3. Thái độ:
- Trẻ hứng thú tham gia các hoạt động
- Giáo dục trẻ biết chăm sóc và bảo vệ cá cũng như những loài vật khác
II. Chuẩn bị: 
 - Xắc xô, que chỉ
- Nhạc bài hát “cá vàng bơi”
- Bài giảng điện tử, giáo án
- Cá chép thật.
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 4 1. Hoạt động1 : Giới thiệu bài
- Các con ơi? Lắng nghe lắng nghe
 “ Con gì có vẩy có vây
 Không đi trên cạn mà bơi dưới hồ ? ”
 ( đố bé đấy là con gì?) - Trẻ 3,4,5 tuổi: con cá 
- À đúng rồi, đó là con cá đấy! Con cá sống ở -Trẻ 5 tuổi: con cá là con vật 
đâu các con? sống ở dưới nước
- Con cá sống dưới nước và bơi dưới nước rất 
giỏi, các con có biết nhờ đâu mà con cá nó biết 
bơi dưới nước không ? - Trẻ 5 nhờ mang cá ạ
- Để biết rõ điều này chúng ta cùng tìm hiểu về 
một loại cá rất đẹp và quen thuộc với tất cả 
mọi người nhé! - Vâng ạ
2. Hoạt động 2: Phát triển bài
* Tìm hiểu con cá chép
+ Hình dạng
- Các con ơi: Trời tối, trời tối! - Trẻ nhắm mắt
- Trời sáng rồi: Các con nhìn xem có ai đến - Trẻ 3.4 tuổi: con cá chép
thăm lớp chúng ta nào?
- Cô cho trẻ quan sát bể cá - Trẻ quan sát
- Xin giới thiệu với các con đây là bạn cá chép
- Cá chép có những phần nào? -Trẻ 5 tuổi: đầu, mình, đuôi
- Con cá chép có 3 bộ phận :đầu, mình, đuôi, 
các con hãy chú ý quan sát:
- Phần đầu con cá có gì? -Trẻ 4 tuổi: mắt, miệng,mang
- À, phần đầu có mắt, miệng và có mang. 
Mang cá giống như cái mũi giúp cho cá thở - Trẻ lắng nghe
được dưới nước đó các con
- Phần thân mình như thế nào? Trên thân có -Trẻ 4,5 tuổi: vây, vẩy
vảy giống như chiếc áo bảo vệ cơ thể, có vây 
giúp cá bơi trong nước
- Phần đuôi thì như thế nào? Ngắn và có tác -Trẻ 4 tuổi: có 1 cái đuôi
dụng như bánh lái giúp cá di chuyển sang trái, 
sang phải.
* Môi trường sống của cá chép
- Các con ơi, cá sống ở đâu nhỉ? -Trẻ 3,4,5 tuổi : cá sống dưới 
 nước
- Nếu không có nước thì cá sẽ thế nào? - Trẻ 3,4,5 tuổi : cá sẽ chết ạ
- Các con thấy cá chép đang sống trong bể 
chứa gì đây? - Trẻ 3,4 tuổi : chứa nước ạ
- À, bể này chứa nhiều nước phải không? Vậy 
cá chép sống trong môi trường gì nào? - Trẻ 4,5 tuổi : dưới nước ạ
-> Cá chép có mang nên sống và thở trong môi 
trường nước ngọt như: Ao, hồ, sông, suối tùy - Trẻ lắng nghe
môi trường sinh sống mà cá chép sẽ có màu 
 5 sắc khác nhau như: Đen, xám, đỏ hồng, .
- Cô đố các con để cho cá chép mau lớn chúng 
ta phải làm gì nào? - Trẻ 3,4,5 tuổi : phải cho cá ăn
- Vậy theo con cá chép ăn gì để lớn? - Trẻ 3,4 tuổi: thức ăn của cá, 
 rong rêu .
- Cô có túi thức ăn dành riêng cho cá, chúng ta 
cùng cho cá ăn nhé! - Trẻ cùng cho cá ăn
+ Cô mời 2-3 trẻ bỏ thức ăn vào cho cá chép 
ăn
* Ích lợi của cá Chép
- Cô đố các con, thịt cá chép có ăn được 
không? - Có ạ
- Con đã được ăn món gì từ cá chép rồi? Cá - Trẻ 3,4,5 tuổi kể
chiên, cá nấu canh chua, lẩu, 
- Cô cho trẻ xem hình ảnh về các món ăn từ cá 
chép - Lắng quan sát
=> Vậy cá chép (cũng như các loại cá khác ) là 
nguồn thức ăn nhiều dinh dưỡng cho con 
người
- Cô khái quát lại: Cá chép có hình dáng rất 
đẹp, to, màu sắc trên thân mình phụ thuộc vào - Trẻ lắng nghe
môi trường sống có thể đen, xám, đỏ, hồng, 
vàng, 
- Cấu tạo cơ thể gồm: Đầu, mình, đuôi
- Sống trong mội trường nước ngọt, ăn rong 
rêu, các sinh vật phù du, 
- Cá chép đẻ trứng, cá chép rất có ích, là nguồn 
thức ăn cho con người và làm sạch môi trường 
nước.
* Mở rộng
- Ngoài cá chép, còn nhiều loài cá khác sống ở - Trẻ quan sát
môi trường nước ngọt ( các con cùng chú ý 
xem nha!), cô cho trẻ xem và gọi tên các loại 
cá
* Giáo dục trẻ: Các con cần yêu quý các loài 
cá, và bảo vệ môi trường sống của chúng, - Trẻ lắng nghe
không nên vứt thức ăn thừa, vỏ hộp bánh kẹo, 
rác xuống ao, hồ, sông suối, vì như thế sẽ làm 
ô nhiễm môi trường, cá con cá sẽ chết đấy, các 
con đồng ý với cô không, chúng ta cùng giơ 
tay đồng ý nào!
* Trò chơi củng cố
+ Trò chơi 1: Ai nhanh tay hơn
- Cô đã chuẩn bị mỗi bạn 1 rổ các phần của 
con cá chúng mình thi đua ghép hình con cá 
 6 chép để hoàn thiện bức tranh, trong thời gian - Trẻ thi đua ghéo hình con cá
 một bài hát, bạn nào ghép nhanh và hoàn chỉnh 
 sẽ chiến thắng
 + Trò chơi 2: Thi đua vận chuyển cá
 - Cô chia lớp thành 2 nhóm, thi đua vận 
 chuyển cá về rổ
 - Cách chơi: Trẻ đứng thành hàng theo nhóm, 
 trẻ phải bật qua 3 chiếc vòng để lên mang cá 
 chạy nhanh về rổ của đội mình.
 - Luật chơi: mỗi bạn lên chỉ được mang 1 con - Nghe cô phổ biến luật chơi 
 cá. Trong thời gian là 1 bản nhạc, đội nào vận cách chơi
 chuyển được nhiều cá hơn sẽ chiến thắng, khi 
 nào nhạc dừng 2 đội dừng lại.
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi
 - Cô nhận xét trò chơi
 Hoạt động 3: Kết thúc bài
 - Trẻ nhún nhảy theo nhạc bài hát “Cá vàng - Trẻ hát và nhín nhảy theo nhịp 
 bơi” bài hát
 4. HOẠT ĐỘNG GÓC
 Xây dựng: Xây ao cá 
 Phân vai: Gia đình- Bán hàng
 Tạo hình: Cắt dán các con vật 
 Âm nhạc: Hát múa các bài hát về chủ đề 
 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 Hoạt động có chủ đích: Xếp hình con cá bằng sỏi trên sân
 Trò chơi vận động: Mèo và chim sẻ
 Chơi tự do.
I. Mục đích yêu cầu:
1. Kiến thức:
- Trẻ 5 tuổi: trẻ biết tên gọi, đặc điểm của con cá, biết dùng sỏi để xếp hình con 
cá theo hướng dẫn, biết cách chơi trò chơi 
- Trẻ 3,4 tuổi: trẻ biết đặc điểm của con cá theo sự gợi ý của cô, dùng sỏi để xếp 
hình con cá theo khả năng, biết cách chơi trò chơi 
2. Kỹ năng:
- Trẻ 5 tuổi: Trẻ xếp được hình con cá bằng các nét cong, nét ngang, nét xiên 
chơi tốt trò chơi
- Trẻ 3,4 tuổi: Trẻ xếp được hình con cá bằng các nét cong, nét ngang, nét xiên 
theo sự hướng dẫn của cô, chơi tốt trò chơi theo khả năng.
3. Thái độ:
- Hứng thú giờ học, yêu quý động vật và bảo vệ môi trường sống của các con 
vật.
II. Chuẩn bị:
- Nhạc, sân sạch sẽ, sỏi
 7 III.Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 * Hoạt động 1 : hoạt động có chủ đích: 
 Xếp hình con cá bằng sỏi trên sân 
 - Cô cho trẻ quan sát con cá. - Trẻ quan sát.
 - Nhận xét con cá có những bộ phận nào? - Trẻ 3,4,5 tuổi: có 
 đầu,thân,đuôi..
 - Trên thân cá có gì đây ? - Trẻ 3,4,5 tuổi : có vẩy
 - Cô làm mẫu và hướng dẫn cách xếp: Xếp 1 - Trẻ quan sát cô thực hiện
 nét cong hở trên sau đó xếp tiếp nét cong hở 
 dưới để làm đầu và mình con cá, xếp từ trái 
 sang phải. Sau đó xếp1 nét cong hở trái nối 
 giữa 2 nét xếp của mình con cá để tạo thành 
 đầu cá. Cuối cùng xếp vây và đuôi cá bằng 
 các nét xiên trái, xiên phải, 
 - Cô cho trẻ thực hiện - Trẻ thực hiện.
 - Động viên trẻ xếp đều đẹp. - Trẻ chú ý.
 - Cho trẻ nhận xét sản phẩm.
 * Hoạt động 2: trò chơi vận động: Mèo và 
 chim sẻ
 - Cô hướng dẫn cách, chơi luật chơi - Chú ý lắng nghe.
 + Luật chơi: Mèo phải đi theo các lối đi của 
 chim 
 + Cách chơi: Chọn một trẻ làm mèo các trẻ 
 khác làm chim đi kiếm ăn khi nghe tiếng 
 mèo kêu thì các chú chim bay nhanh về tổ 
 nếu ai bị mèo bắt thì phải làm mèo. 
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi 1-2 lần - Chơi trò chơi.
 - Bao quát và động viên trẻ chơi
 - Cô nhận xét kết quả chơi
 *Hoạt động 3: Chơi tự do:
 - Cho trẻ chơi theo ý thích ở ngoài trời. - Chơi trò chơi
 - Cô nhận xét chung khen ngợi động viên -Trẻ chú ý
 trẻ.
 - Cho trẻ vệ sinh tay chân sạch sẽ - Trẻ vệ sinh tay chân sạch sẽ
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 1.Trò chơi: Bắt lấy và nói (EL 33)
 ( Ôn KPXH: Tìm hiểu về con cá )
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết cách chơi trò chơi “ Bắt lấy và nói ( EL 33 )
- Trẻ chơi đúng cách chơi, luật chơi. Phát triển khả năng trò chuyện và lắng 
nghe
- Trẻ hào hứng chơi trò chơi.
II. Chuẩn bị: 
 8 - Sân chơi bằng phẳng, sạch sẽ.
III. Tiến hành 
Trò chơi : Bắt lấy và nói (EL 33)
- Cô trò chuyện về chủ đề, dẫn dắt vào bài.
- Luật chơi: Bạn nào bắt được bóng mà không trả lời được câu hỏi của cô sẽ 
phải nhẩy lò cò một vòng quanh lớp.
- Cách chơi: Cô cho lớp đứng thành vòng tròn, cô có một quả bóng và sẽ tung 
bóng cho một bạn bất kì , bạn nào bắt được bóng thì trả lời câu hỏi của cô đưa 
ra, trò chơi cứ tiếp tục như thế .
- Tổ chức cho trẻ chơi.
- Nhận xét chơi
- Cô động viên, khuyến khích trẻ. 
 2. Trò chơi: Bịt mắt bắt dê
- Cô giới thiệu tên trò chơi
- Cô nêu luật chơi, cách chơi
-Tổ chức cho trẻ chơi
- Cô chú ý bao quát trẻ chơi, động viên khuyến khích trẻ
 3. Chơi tự do
- Cô cho trẻ chơi tự do các trò chơi và cô bao quát trẻ.
- Cô nhận xét tuyên dương.
 4.Nêu gương cuối ngày
- Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? chưa ngoan, vì sao?
- Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn 
học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ.
- Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ 
* Đánh giá cuối ngày
- TLCC:............/............Trẻ; Vắng :....................; Lý do vắng...............................
- Tình trạng sức khỏe của trẻ:................................................................................
- Trạng thái cảm xúc của trẻ:.................................................................................
Kiến thức, kỹ năng trẻ đạt được:............................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 ................................................................................................................................ 
 ********************************************
 Thứ 3 ngày 25 tháng 02 năm 2025
 1. THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 1: Gà gáy.
 Tay 1: Hai tay đưa ra trước, gập trước ngực.
 Bụng 2: Đứng nghiêng người sang 2 bên.
 Chân 2: Ngồi khuỵu gối.
 Bật 2: Bật chân trước chân sau
 9 2. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Cung cấp từ: cá chép, cá rô phi, cá trắm
I. Mục đích yêu cầu:
1. Kiến thức:
- Trẻ 5 tuổi: trẻ nghe, hiểu và biết nói rõ các từ mới: cá chép, cá rô phi, cá trắm. 
Biết nói đủ câu 
- Trẻ 4 tuổi: trẻ được nghe cô nói mẫu, hiểu nghĩa và biết nói từ mới: cá chép, cá 
rô phi, cá trắm cùng cô và các bạn. Biết nói đủ câu cùng cô.
- Trẻ 3 tuổi: trẻ nghe cô nói mẫu, biết nói từ mới theo cô: cá chép, cá rô phi, cá 
trắm theo cô và các bạn 
2. Kỹ năng: 
- Trẻ 5 tuổi: Trẻ nói rõ ràng, chính xác các từ: cá chép, cá rô phi, cá trắm. Trẻ 
nói đủ câu.
- Trẻ 3, 4 tuổi: Trẻ nói đúng các từ mới: cá chép, cá rô phi, cá trắm. Trẻ nói đủ 
câu theo cô và các bạn
 3. Thái độ:
- Trẻ biết yêu quý, bảo vệ các con vật sống dưới nước.
II. Chuẩn bị:
- Hình ảnh minh họa: cá chép, cá rô phi, cá trắm
III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 1Hoạt động1 . Giới thiệu bài
 - Cô cho trẻ hát bài: Cá vàng bơi - Trẻ hát
 - Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài - Trẻ trò chuyện cùng cô
 2 Hoạt động2 . Phát triển bài
 * Cung cấp từ: cá chép
 Cô cho trẻ quan sát hình ảnh cá chép và đàm - Trẻ quan sát
 thoại: 
 - Đây là hình ảnh con gì? - Trẻ 3,4,5 tuổi: cá chép ạ
 => Đây là con cá chép - Trẻ nghe
 - Cô nói mẫu từ’ cá chép’ 3 lần - Trẻ nói theo 2- 3 lần
 - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ lên nói mẫu
 - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể, tổ, nhóm, - Trẻ nói: tập thể, tổ, nhóm, cá 
 cá nhân ( 3 lần) nhân nói 3 lần
 - Chú ý sửa sai cho trẻ
 - Con cá chép này màu gì? - Trẻ 3,4,5 tuổi: con cá chép 
 này màu vàng
 + Cô nói: Con cá chép màu vàng
 - Cô cho trẻ nói câu con cá chép màu vàng. - Trẻ nói câu con cá chép màu 
 vàng
 * Cung cấp từ: cá rô phi
 - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh cá rô phi và đàm 
 thoại: - Trẻ quan sát
 - Đây là hình ảnh con cá gì? - Trẻ 3,4,5 tuổi: cá rô phi ạ
 => Đây là cá rô phi - Trẻ nói theo cô 2-3 lần
 10 - Cô nói mẫu ‘ cá rô phi’ 3 lần - Trẻ lắng nghe
 - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - Trẻ khá lên nói mẫu
 - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thẻ, tổ, nhóm, - Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân nói
 cá nhân ( 3 lần)
 - Chú ý sửa sai cho trẻ
 - Cá rô phi là con vật sống ở đâu? - Trẻ 3,4,5 tuổi: cá rô phi sống 
 ở dưới nước
 + Cá rô phi là con vật sống dưới nước.
 - Cô nói mẫu câu cá rô phi sống dưới nước. - Trẻ nói câu cá rô phi sống ở 
 dưới nước
 * Cung cấp từ: cá trắm
 - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh cá trắm và đàm - Trẻ quan sát
 thoại: 
 - Đây là hình ảnh con cá gì? - Trẻ 3,4,5 tuổi: cá trắm ạ
 => Đây là cá trắm - Trẻ nói theo cô 2-3 lần
 - Cô nói mẫu ‘ cá trắm’ 3 lần - Trẻ lắng nghe
 - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - Trẻ khá lên nói mẫu
 - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thẻ, tổ, nhóm, - Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân nói
 cá nhân ( 3 lần)
 - Chú ý sửa sai cho trẻ
 - Cô chỉ vào đuôi cá và hỏi trẻ đây là gì của - Trẻ 3,4,5 tuổi: đây là đuôi cá 
 con cá? trắm
 + Đây là đuôi cá trắm .
 - Cô nói mẫu câu đây là đuôi cá trắm - Trẻ nói câu đây là đuôi cá 
 trắm
 + Giáo dục trẻ biết yêu quý và bảo vệ các con 
 vật sống dưới nước - Trẻ lắng nghe
 * Củng cố: trò chơi : ai thông minh nhất
 - Luật chơi: bạn nào nói sai thì nhảy lò cò
 - Cách chơi: cô chỉ vào tranh gì thì cả lớp , 
 hoặc cá nhân trẻ đứng lên nói 
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ chơi trò chơi
 3 Hoạt động 3. Kết thúc
 - Cô nhận xét tiết học tuyên dương khích lệ trẻ. - Trẻ lắng nghe
 3. ÂM NHẠC
 Dạy hát: Cá vàng bơi
 Nghe hát: Chú ếch con
 Trò chơi âm nhạc: Chiếc hộp âm nhạc
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức
- Trẻ 5 tuổi: biết tên bài hát, tên tác giả và hiểu nội dung bài “cá vàng bơi”, 
được nghe hát bài “chú ếch con’’ và biết chơi trò chơi “ chiếc hộp âm nhạc”
- Trẻ 3, 4 tuổi: biết tên bài hát, tên tác giả, biết hát cùng cô bài hát “cá vàng 
bơi”, được nghe hát bài “chú ếch con” và biết chơi trò chơi theo hướng dẫn của 
 11 cô
2. Kỹ năng
- Trẻ 5 tuổi: hát thuộc bài hát, mạnh dạn, tự tin thể hiện bài hát, chú ý nghe hát 
và chơi trò chơi âm nhạc đúng cách, đúng luật.
- Trẻ 3, 4 tuổi: hát cả bài hát cùng cô và chơi được trò chơi âm nhạc theo hướng 
dẫn của cô
3. Thái độ
- Trẻ biết yêu quý các loài động vật sống dưới nước, bảo vệ nguồn nước
II. Chuẩn bị: 
- Nhạc bài hát “cá vàng bơi; chú ếch con”
- Video về cá vàng
- Chuẩn bị hộp quà chứa đoạn nhạc không lời về chủ đề
III. Tiến hành 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động1. Giới thiệu bài
 - Cho trẻ quan sát video về cá vàng - Trẻ quan sát
 - Trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài - Trẻ trò chuyện cùng cô
 Hoạt động2. Phát triển bài
 * Dạy hát “Cá vàng bơi”
 - Cô hát lần 1 giới thiệu bài hát “cá vàng bơi - Trẻ lắng nghe
 - Cô hát lần 2. Giảng nội dung: bài hát nói về 
 chú cá vàng, bơi lội tung tăng trong bể nước 
 như đang múa, chú còn bắt bọ gậy cho nguồn 
 nước thêm sạch giúp cho con người đấy
 - Cô mời 1 trẻ thuộc lên hát - 1 trẻ lên hát
 - Cô hát lần 3 - Trẻ lắng nghe 
 - Dạy trẻ hát theo hình thức: tập thể, tổ, nhóm, - Trẻ hát theo yêu cầu của cô
 cá nhân hát
 - Sửa sai khuyến khích trẻ.
 - Cô vừa hát bài hát gì? Bài hát do ai sáng tác? - Trẻ 3,4,5 tuổi: bài cá vàng 
 bơi. 
 - Bài hát nhắc đến con vật gì? - Trẻ 3,4,5 tuổi: nhắc đến con 
 cá vàng ạ
 => Cô củng cố và giáo dục trẻ: Phải biết giữ - Trẻ lắng nghe
 gìn không được vứt rác bừa bãi xuống nước 
 cũng như ao, hồ, sông, suối, như vậy các con 
 vật sẽ bị ô nhiễm chết và con người cũng 
 không có nguồn nước sạch để dùng.
 * Nghe hát“chú ếch con”
 - Cô hát lần 1giới thiệu tên bài hát, tên tác giả.
 - Cô hát lần 2 giảng nội dung. Bài hát nói về - Trẻ nghe cô hát.
 chú ếch con chăm chỉ học bài bên cạnh có các 
 chú cá bơi lượn vui vẻ hát học cùng rất vui vẻ
 - Cô hát lần 3 cho trẻ hưởng ứng theo giai điệu 
 bài hát. - Trẻ hưởng ứng cùng cô.
 12 * Trò chơi: chiếc hộp âm nhạc
 - Cô giới thiệu tên trò chơi và phổ biến luật 
 chơi, cách chơi - Trẻ lắng nghe
 +Cô có các hộp quà trên màn hình rất đẹp, các 
 đội lựa chọn hộp quà bất kì cô sẽ mở ra bên 
 trong là giai điệu 1 bài hát các bạn phải đoán 
 xem đó là tên bài hát gì?và hát 1 đoạn theo yêu 
 cầu của cô
 - Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ chơi 2-3 lần
 Hoạt động 3. Kết thúc bài
 Nhận xét tiết học tuyên dương trẻ chuyển hoạt - Trẻ chú ý nghe
 động 
 4. HOẠT ĐỘNG GÓC
 Xây dựng: Xây ao cá 
 Phân vai: Gia đình- Bán hàng
 Tạo hình: Cắt dán các con vật 
 Âm nhạc: Hát múa các bài hát về chủ đề 
 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 Hoạt động có chủ đích: giải 1 số câu đố về con vật sống dưới 
 nước
 Trò chơi vận động: cáo và thỏ
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu 
1. Kiến thức:
- Trẻ 5 tuổi: trẻ nghe, hiểu và biết giải câu đố trong chủ đề theo gợi ý của cô, 
biết 1 số đặc điểm đặc trưng của 1 số con vật sống dưới nước, biết chơi trò chơi 
“ cáo và thỏ” 
- Trẻ 3,4 tuổi: trẻ nghe, hiểu và biết giải 1 số câu đố trong chủ đề theo gợi ý của 
cô biết 1 số đặc điểm đặc trưng của 1 số con vật sống dưới nước, biết chơi trò 
chơi “ cáo và thỏ” 
2. Kĩ năng:
- Trẻ 5 tuổi: trẻ phát triển khả năng ghi nhớ, tư duy qua việc giải 1 số câu đố 
trong chủ đề. Chơi tốt trò chơi “cáo và thỏ” 
- Trẻ 3,4 tuổi: trẻ phát triển khả năng ghi nhớ, tư duy qua việc giải 1 số câu đố 
trong chủ đề. Chơi được trò chơi “cáo và thỏ”
3. Thái độ
- Giáo dục: Trẻ biết yêu quý, bảo vệ các con vật hiền lành.
II. Chuẩn bị:
 - Sân sạch sẽ, quần áo gọn gàng. 1 số câu đố trong chủ đề
III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
* Hoạt động1: Hoạt động có chủ đích: giải 1 
số câu đố con vật sống dưới nước
 13 - Cô cùng trẻ trò chuyện về chủ đề động vật - Trẻ trò chuyện cùng cô
hướng trẻ vào bài
- Cô đọc 1 số câu đố trong chủ đề cho trẻ giải 
đố.
- Cô đọc câu đố về con tôm
 Chân gần đầu - Trẻ lắng nghe
 Râu gần mắt
 Lưng còng co quắp
 Mà bơi rất tài?
 Là con gì ? - Trẻ giải đố: Con tôm
- Cô hướng dẫn, gợi ý cho trẻ trả lời.
- Cô đọc câu đố về con cua -Trẻ lắng nghe
 Con gì tám cẳng 2 càng
 Chẳng đi mà lại bò ngang cả ngày
 Là con gì ? - Trẻ giải đố: Con cua
- Cô hướng dẫn, gợi ý cho trẻ trả lời.
- Cô đọc câu đố về con ốc -Trẻ lắng nghe
 Con gì sống ở dưới đồng
 Không chân cũng chẳng có tay
 Lê la bò suốt cả ngày lẫn đêm
 Gặp nhau chưa kịp làm quen
 Đã vội vàng giấu mặt vào bên trong nhà
 Là con gì ? - Trẻ giải đố: Con ốc
- Cô đọc cho trẻ nghe thêm câu đố về con cá - Trẻ lắng nghe
vàng, con cá chép.
- Giáo dục trẻ biết yêu quý bảo vệ các con vật.
*Hoạt động 2: trò chơi vận động: cáo và thỏ
- Cô nêu luật chơi, cách chơi
- Luật chơi: mỗi chú thỏ(1 bạn chơi) có 1 cái - Trẻ chú ý nghe
hang (1 bạn khác đóng). Thỏ phải nấp vào đúng 
hang của mình. Chú thỏ nào chậm chân sẽ bị 
cáo bắt hoặc chạy về nhầm hang của mình sẽ bị 
ra ngoài 1 lần chơi.
- Cách chơi: chọn 1 cháu làm cáo ngồi rình ở 
góc lớp, số trẻ còn lại làm thỏ và chuồng thỏ. Cứ 
mỗi trẻ làm thỏ thì có 1 trẻ làm chuồng. Trẻ làm 
chuồng chọn chỗ đúng của mình và vòng tay ra 
phía trước đón bạn khi bị cáo đuổi. Trước khi 
chơi cô yêu cầu các chú thỏ phải nhớ đúng 
chuồng của mình. Bắt đầu trò chơi, các chú thỏ 
nhảy đi kiếm ăn, vừa nhảy vừa giơ bàn tay lên 
đầu vẫy vẫy giống tai thỏ vừa đọc bài thơ:
 Trên bãi cỏ Có cáo gian
 Chú thỏ con Đang rình đấy 
 Tìm rau ăn Thỏ nhớ nhé
 14 Rất vui vẻ Chạy cho nhanh
 Thỏ nhớ nhé Kẻo cáo gian
 Tha đi mất
- Trong khi đọc bài thơ thì cáo xuất hiện, cáo 
“gừm gừm” đuổi bắt thỏ. Khi nghe tiếng cáo, 
các chú thỏ chạy nhanh về chuồng của mình. 
Những chú thỏ nào bị cáo bắt đều phải ra ngoài 
1 lượt chơi. Sau đó đổi vai chơi cho nhau.
- Tổ chức cho trẻ chơi 2 - 3 lần - Trẻ chơi trò chơi
* Hoạt động 3: Chơi tự do
- Cô bao quát, khuyến khích trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi
- Cô nhận xét chung khen ngợi động viên trẻ. -Trẻ lắng nghe
- Cho trẻ vệ sinh tay chân sạch sẽ - Trẻ vệ sinh tay chân sạch sẽ
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU 
 1. Làm quen tiếng anh
 Cung cấp từ: Crab( cua) ; shark (cá mập) 
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ Nghe hiểu và biết phát âm các từ: Crab( cua); shark( cá mập)
- Trẻ phát âm rõ ràng, mạch lạc từ: Crab( cua); shark(cá mập) theo mẫu
- Giáo dục trẻ yêu quý và chăm sóc các con vật nuôi trong gia đình
II. Chuẩn bị 
- Video có từ : Crab( cua); shark( cá mập)
III. Tiến hành
- Cô cho trẻ quan sát video có chứ từ: Crab( cua); shark( cá mập) 
- Cho trẻ đọc nhắc lại nhiều lần theo video
- Cô nói tiếng việt tên các con vật để trẻ trả lời bằng tiếng anh 
 2. Trò chơi vận động: cướp cờ
- Cô giới thiệu tên trò chơi
- Cô nêu luaath chơi, cách chơi.
- Tổ chức cho trẻ chơi
- Cô động viên khuyến khích trẻ chơi
 3. Chơi tự do
- Cô cho trẻ chơi tự do các trò chơi và cô bao quát trẻ.
- Cô nhận xét tuyên dương.
 4.Nêu gương cuối ngày
- Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? chưa ngoan, vì sao?
- Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn 
học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ.
- Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ 
* Đánh giá cuối ngày
- TLCC:............/............Trẻ; Vắng :....................; Lý do vắng...............................
- Tình trạng sức khỏe của trẻ:................................................................................
 15 - Trạng thái cảm xúc của trẻ:.................................................................................
Kiến thức, kỹ năng trẻ đạt được:............................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
................................................................................................................................. 
 *********************************
 Thứ 4 ngày 26 tháng 02 năm 2025
 1. THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 1: Gà gáy.
 Tay 1: Hai tay đưa ra trước, gập trước ngực.
 Bụng 2: Đứng nghiêng người sang 2 bên.
 Chân 2: Ngồi khuỵu gối.
 Bật 2: Bật chân trước chân sau
 2. LÀM QUEN VỚI TIẾNG VIỆT
 Cung cấp từ: con cua, con tôm, con lươn
I. Mục đích yêu cầu:
1. Kiến thức:
- Trẻ 5 tuổi: Trẻ nghe, hiểu và biết nói rõ các từ mới: con cua, con tôm, con 
lươn. Biết nói đủ câu 
- Trẻ 3,4 tuổi: Trẻ được nghe cô nói mẫu, hiểu nghĩa và biết nói từ mới: con cua, 
con tôm, con lươn cùng cô và các bạn. Biết nói đủ câu cùng cô.
2. Kỹ năng: 
- Trẻ 5 tuổi: Trẻ nói rõ ràng, chính xác các từ: con cua, con tôm, con lươn. Trẻ 
nói rõ ràng, đủ câu.
- Trẻ 3, 4 tuổi: Trẻ nói đúng, rõ ràng, chính xác các từ: con cua, con tôm, con 
lươn. Trẻ nói đủ câu theo cô và các bạn
 3. Thái độ
- Giáo dục: Trẻ biết bảo vệ các con vật sống dưới nước.
II. Chuẩn bị:
- Hình ảnh minh họa: con cua, con tôm, con lươn
III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 1.Hoạt động1: giới thiệu bài
 Cô cho trẻ giải câu đố về con tôm, con cua - Trẻ giải câu đố.
 và dẫn dắt vào bài.
 2. Hoạt động 2: phát triển bài
 * Cung cấp từ : con cua
 Cô cho trẻ quan sát hình ảnh con cua và - Trẻ quan sát
 đàm thoại: 
 - Đây là hình ảnh con gì? - 3,4,5 tuổi: con cua
 => Đây là con cua - Trẻ nói theo cô 2- 3 lần
 - Cô nói mẫu từ” con cua” 3 lần - Trẻ lắng nghe
 - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ lên nói mẫu
 - Cho trẻ nói theo hình thức: Lớp, tổ, - Tập thể , tổ , nhóm, cá nhân ( 
 16 nhóm, cá nhân nói ( 3 lần) 3lần). 
- Chú ý sửa sai cho trẻ
- Con cua có mấy cái càng ? - Trẻ 3,4,5 tuổi: con cua có 2 cái 
+ Con cua có 2 cái càng càng
- Cô cho trẻ nói câu con cua có 2 cái càng Trẻ nói câu con cua có 2 cái càng 
* Cung cấp từ: con tôm
- Cô cho trẻ quan sát hình ảnh con tôm và - Trẻ quan sát
đàm thoại: 
- Đây là hình ảnh con gì? - Trẻ 3,4-5 tuổi: đây là con tôm
=> Đây là con tôm
- Cô nói mẫu từ” con tôm “ 3 lần 
- Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - Trẻ lắng nghe
- Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể, tổ, - 2 trẻ khá lên nói mẫu
nhóm, cá nhân ( 3 lần) - Tập thể, tôt, nhóm, cá nhân trẻ 
- Chú ý sửa sai cho trẻ nói 3 lần
- Con tôm sống ở đâu?
 - Trẻ 3,4,5 tuổi : con tôm sống ở 
- Con tôm sống ở dưới nước dưới nước
- Cô cho trẻ nói câu con tôm sống ở dưới - Trẻ nói câu con tôm sống ở dưới 
nước nước
* Cung cấp từ : con lươn
Cô cho trẻ quan sát hình ảnh con lươn và 
đàm thoại: - Trẻ quan sát
- Đây là hình ảnh con gì? - 3,4,5 tuổi: con lươn
=> Đây là con lươn - Trẻ nói theo cô 2- 3 lần
- Cô nói mẫu từ” con lươn” 3 lần - Trẻ lắng nghe
- Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ lên nói mẫu
- Cho trẻ nói theo hình thức: Lớp, tổ, - Tập thể , tổ , nhóm, cá nhân ( 
nhóm, cá nhân nói ( 3 lần) 3lần). 
- Chú ý sửa sai cho trẻ
- Con lươn có hình dáng như thế nào? - Trẻ 3,4,5 tuổi: con lươn có hình 
 dáng dài
+ Con lươn có hình dáng dài
- Cô cho trẻ nói câu con lươn có hình dáng Trẻ nói câu con lươn có hình dáng 
dài dài
+ Giáo dục trẻ biết yêu quý và bảo vệ các - Trẻ lắng nghe.
con vật sống dưới nước
* Ôn luyện:
- Trò chơi “ghép hình con vật” - Trẻ lắng nghe
- Cô phổ biến cách chơi, luật chơi
- Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi 4-5 lần - Trẻ hứng thú chơi
- Cô khuyến khích trẻ chơi trò chơi.
3. Hoạt động 3: Kết thúc
- Cô nhận xét chung: Động viên tuyên - Trẻ lắng nghe 
dương trẻ 
 17 3. LÀM QUEN VỚI TOÁN 
 Tách gộp số lượng trong phạm vi 9
I. Mục đích yêu cầu: 
1. Kiến thức: 
- Trẻ 5 tuổi: Củng cố 9 và so sánh, thêm bớt trong phạm vi 9. Biết chia số lượng 
9 thành 2 phần bằng các cách khác nhau và gộp lại, đọc số lượng từng phần, gắn 
thẻ số tương ứng. Biết chơi trò chơi ”Trộn lẫn, trộn lẫn” ( EM 52) 
- Trẻ 3-4 tuổi: Trẻ biết số 9 và so sánh, thêm bớt trong phạm vi 9 theo khả năng. 
Trẻ biết tách số lượng 9 làm 2 phần và đọc kết quả sau mỗi lần tách gộp, biết 
chơi trò chơi “Trộn lẫn”, “Càng nhanh càng tốt” theo hướng dẫn và theo khả 
năng.
2. Kỹ năng
- Trẻ 5 tuổi: Trẻ xếp thẳng hàng từ trái sang phải. Trẻ thực hiện tách số lượng 9 
thành 2 phần bằng các cách và gộp lại, trả lời câu hỏi rõ ràng, phân biệt và nói 
được kết quả từng phần. Chơi được trò chơi ” Trộn lẫn, trộn lẫn
- Trẻ 3-4 tuổi: Trẻ thực hiện được xếp thẳng hàng từ trái sang phải, tách gộp 
được số lượng trong phạm vi 9 và đọc kết quả, chơi trò chơi theo khả năng, phát 
triển khả năng khéo léo nhanh nhẹn cho trẻ treo khả năng.
3. Thái độ: Trẻ chú ý, ngoan ngoãn chăm học.
II. Chuẩn bị: 
- Thẻ số 1- 9. Mỗi trẻ 9 củ cà rốt 
- Mô hình vườn rau
- Đồ dùng của cô giống của trẻ. 
III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cho trẻ tham quant rang trại chăn nuôi
 - Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài - Trẻ lắng nghe
 Hoạt động 2: Phát triển bài
 a. Ôn luyện
 - Cô cho trẻ đi tham quan trang trại chăn - Trẻ đi tham quan
 nuôi. Cô hỏi trẻ:
 - Chúng mình cùng đếm xem trong trang trại 
 có bao nhiêu con gà đây? Tương ứng với thẻ - Có 9 con ạ. Thẻ số 9
 số mấy? 
 - Chúng mình cùng quan sát xem còn con vật 
 gì nữa đây. - Trẻ quan sát
 - Cô cho trẻ đếm và lấy thẻ số tương ứng gắn 
 vào. - Trẻ thực hiện
 - Trong trang trại còn có ao thả cá, các con 
 đếm xem có bao nhiêu con cá? - Trẻ 3,4,5 tuổi đếm
 - Cô cho trẻ đếm và gắ thẻ tương ứng.
 - Một con cá đã bơi ra xa, vậy còn lại bao - Trẻ 5T trả lời: 9 bớt 1 còn 8 
 nhiêu con cá đây.( 9 con cá bớt 1 con cá còn con cá
 mấy con cá)
 18 + Một chú cá khác từ đâu bơi tới chúng mình - Trẻ đếm 1,2,3,4 ..có 9 con ạ
đếm xem có bao nhiêu con cá? 
- Vậy có tất cả bao nhiêu con cá? - Trẻ 4-5T: Có tất cả 9 cây ạ
+ Vậy 8 cây thêm 1 là mấy? - 8 thêm 1 là 9
b. Dạy trẻ chia số lượng 9 thành hai phần 
bằng các cách khác nhau và gộp lại.
- Khi ra về chủ vườn có tặng cho chúng mình 
mỗi người 1 món quà, chúng mình cùng xem 
đó là quà gì nhé !
- Cho trẻ lấy rổ ra để trước mặt.
- Bây giờ chúng mình hãy xếp tất cả số cà rốt - Trẻ xếp 
có trong rổ ra thành 1 hàng ngang. Xếp từ trái 
sang phải. 
- Cho trẻ đếm số cà rốt và gắn thẻ số - Trẻ đếm gắn thẻ số 
- Từ 9 củ cà rốt này cô muốn tách - gộp thành 
2 nhóm nhỏ, nhưng cô vẫn chưa biết tách thế 
nào cô muốn nhờ các con giúp cô, các con có 
đồng ý giúp cô không? - Có ạ
* Tách gộp tự do:
- Cô cho trẻ tách, gộp tự do theo ý thích của - Trẻ thực hiện
trẻ.
- Cô quan sát cả lớp thực hiện và gọi đại diện - Trẻ nêu cách tách 
trẻ đứng lên nêu cách của mình. 
- Cô thấy có rất nhiều bạn chia khác nhau - Trẻ thực hiện 
đấy, muốn biết các cách chia này như thế nào, 
mời bạn ngân hãy lên nói cách chia cho cô và - Trẻ 5 tuổi: Con chia 1 phần 
bạn cùng biết. bằng 8 và 1 phần bằng 1 ạ
+ Con chia 9 củ cà rốt thành mấy nhóm? Mỗi - Trẻ 4-5T: 2 nhóm (Nhóm 1 có 
nhóm có mấy củ cà rốt? 7 củ cà rốt; Nhóm 2 có 2 củ cà 
 rốt) 
+ Bạn nào có cách chia giống bạn? - Trẻ giơ tay 
- Còn bạn nào có cách chia khác không? - Trẻ trả lời 
- Cô mời bạn Khải đứng lên nói cách chia của - Con chia 9 củ cà rốt thành 2 
mình. nhóm, nhóm 1 có 8 củ cà rốt 
 nhóm 2 có 1 củ cà rốt 
+ Bạn nào có cách chia giống bạn Khải? - Trẻ giơ tay
- Ngoài 2 cách chia trên bạn nào có cách chia 
khác nào? 
- Cô mời bạn Mai đứng lên nêu cách chia của - Con chia 9 củ cà rốt thành 2 
mình. nhóm, nhóm 1 có 6 củ cà rốt, 
 nhóm 2 có 3 củ cà rốt 
+ Bạn nào có cách chia giống bạn Mai nào? - Trẻ giơ tay
- Cô thấy các con rất giỏi từ 9 củ cà rốt các 
con đã biết chia thành nhiều cách khác nhau.
* Tách gộp theo yêu cầu: 
 19 - Cô cũng được chủ vườn tặng cho 1 rổ củ cà 
rốt. Bây giờ cô cháu mình cùng xếp số củ cà - Trẻ xếp 
rốt ra nhé
- Chúng mình cùng đếm xem cô được tặng 
bao nhiêu củ cà rốt nhé!
- Để biết số lượng 9 có mấy cách chia bây giờ 
cô và các con cùng thực hiện cách chia thứ 
nhất nhé. 
- Cô chia 9 củ cà rốt cô tách 1 củ cà rốt sang 
phía bên phải
- Bây giờ số củ cà rốt đã được chia làm mấy 
nhóm? - 2 nhóm 
- Nhóm 1 có mấy củ cà rốt? - Nhóm 1 có 8 củ cà rốt 
- Nhóm 2 có mấy củ cà rốt? - Nhóm 2 có 1 củ cà rốt 
- Cô cho trẻ gắn thẻ số tương ứng ở 2 nhóm 
và nói: 9 gồm 8 và 1
- Cho trẻ nói: 9 gồm 8 và 1 theo các hình - Trẻ nói: 9 gồm 8 và 1
thức: Tập thể - tổ - nhóm – cá nhân 
- Bây giờ các con hãy gộp lại và đếm xem có - Trẻ thực hiện
bao nhiêu củ cà rốt? 
+ Vậy 8 gộp 1 là mấy? - Trẻ nói: 8 gộp 1 là 9 (Tập thể - 
 tổ - nhóm – cá nhân)
- Tương tự như vậy cô cho trẻ chia tách làm 
các nhóm: 7 và 2; 6 và 3; 5 và 4
- Sau mỗi lần tách lại cho trẻ gộp lại và đọc - Trẻ thực hiện cùng cô
kết quả, gắn thẻ số.
- Như vậy từ 9 củ cà rốt có thể tách thành 2 - Trẻ lắng nghe
nhóm nhỏ với 4 cách khác nhau. 
(8-1 hoặc 1-8; 7-2 hoặc 2-7; 6-3 hoặc 3-6;
 4-5 hoặc 5-4). 
- Khi gộp 2 nhóm lại sẽ cho kết quả như ban 
đầu là bằng 9
c. Củng cố: TC: Trộn lẫn, trộn lẫn (EM 52)
+ Các con hãy nhìn xem trong rổ còn có gì - Sỏi ạ
nữa?
+ Các con đếm xem có bao nhiêu viên sỏi - Trẻ đếm 
- Cách chơi: quay mặt vào nhau chơi tập tầm - Trẻ lắng nghe 
vông đoán mỗi tay có mấy viên sỏi nhé, tay 
phải con có mấy, tay trái còn lại mấy viên sỏi. 
- Trẻ chơi 2 - 3 lần.
- Cô kiểm tra kết quả, nhận xét động viên - Trẻ chơi trò chơi
khuyến khích trẻ.
Hoạt động 3: Kết thúc bài
- Cô nhận xét, động viên, khích lệ trẻ và cho 
trẻ thu dọn đồ dùng. - Trẻ thu dọn đồ chơi.
 20

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_mam_non_lop_mam_tuan_23_chu_de_lon_the_gioi_dong_vat.pdf