Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Thành - Phạm Thị Hồng Hạnh

pdf 32 Trang Ngọc Diệp 39
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Thành - Phạm Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Thành - Phạm Thị Hồng Hạnh

Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Thành - Phạm Thị Hồng Hạnh
 TUẦN 23
CHỦ ĐỀ LỚN: THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT
CHỦ ĐỀ NHỎ: MỘT SỐ CON VẬT SỐNG TRONG RỪNG
Thời gian thực hiện (Từ ngày 24 đến ngày 28 tháng 2 năm 2025)
Cô A: Phạm Thị Hồng Hạnh
Cô B: Hà Thị Thành
 A. THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 2: hít vào, thở ra
 Tay 3: đưa 2 tay ra trước, lên cao
 Bụng 1: đứng nghiêng người sang 2 bên
 Chân 3: tay đưa ra trước, khuỵu gối
 Bật 2: bật tại chỗ.
 B. TRÒ CHƠI CÓ LUẬT.
 1. Trò chơi học tập: Tìm những con vật cùng nhóm
 I. Mục đích yêu cầu 
- Kiến thức: 
+ Trẻ 3 tuổi: trẻ biết cách chơi, luật chơi, trẻ phân biệt một số đặc trưng nổi bật 
về cấu tạo, hình dáng, kích thước, màu sắc của các con vật
+ Trẻ 2 tuổi: trẻ biết cách chơi, luật chơi, trẻ phân biệt một số đặc trưng nổi bật 
về cấu tạo, hình dáng, kích thước, màu sắc của các con vật theo khả năng
- Kĩ năng: 
+ Trẻ 2,3 tuổi: luyện khả năng tìm ra dấu hiệu để tạo nhóm dựa trên sự định, gợi 
ý dấu hiệu chung, phát triển óc quan sát để nhận biết, phân biệt một số đặc trưng 
nổi bật về cấu tạo, hình dáng, kích thước, màu sắc của các con vật
II. Chuẩn bị : một số đồ chơi con vật( Gà, vịt, lợn, trâu, bò...)
III. Luật chơi, cách chơi
+ Cách chơi: cho trẻ chơi cả lớp hoặc chơi theo nhóm
- Cô phát cho trẻ mỗi trẻ một bộ đồ chơi, cho trẻ gọi tên và nhận xét các con vật 
có những đặc điểm gì (số chân, nơi sống...) Cô yêu cầu trẻ xếp những con vật 
có đặc điểm giống nhau thành một nhóm. Khi cô nêu dấu hiệu gì thì trẻ chọn, 
xếp các con vật có dấu hiệu đó thành nhóm. Ai chọn đúng nhanh nhất và gọi tên 
nhóm theo đúng dấu hiệu chung của nhóm sẽ được khen
+ Những con vật có số chân bằng nhau (2 chân, 4 chân
+Những con vật ăn thức an giống nhau (ăn thịt, ăn cỏ)
+ Những con vật có cách vận động giống nhau (đi, bay, bơi)
- Cô đưa ảnh gia đình của mình cho trẻ quan sát, giới thiệu những người trong 
ảnh (tên, nghề nghiệp) cùng trẻ đếm số người trong bức ảnh.
- Sau đó lần lượt cho trẻ giới thiệu về gia đình mình với cô và các bạn. - Cô tổ chức cho trẻ chơi. Cô bao quát khuyến khích trẻ chơi.
 2. Trò chơi vận động: mèo và chim sẻ
I. Mục đích yêu cầu 
- Kiến thức: 
+ Trẻ 2, 3 tuổi: biết cách chơi, luật chơi trò chơi: mèo và chim sẻ. Chơi tốt trò 
chơi theo hướng dẫn của cô
- Kĩ năng: 
+ Trẻ 2, 3 tuổi: rèn luyện cho trẻ phản xạ nhanh.
II. Chuẩn bị: cho trẻ đứng tự do quanh cô
III. Luật chơi, cách chơi
+ Luật chơi: khi nghe tiếng mèo kêu, các con chim sẻ bay nhanh về tổ. Mèo chỉ 
được bắt chim sẻ ở ngoài vòng tròn
+ Cách chơi: chọn một cháu làm mèo ngồi ở góc lớp, cách tổ chim 3-4m. Các trẻ 
khác làm chim sẻ. Các chú chim sẻ vừa nhảy đi kiếm mồi vừa kêu “Chích, 
chích, chích” (thỉnh thoảng lại ngồi gõ tay xuống đất giả như đang mổ thức ăn). 
Khoảng 30 giây mèo xuất hiện. Khi mèo kêu “meo, meo, meo” thì các chú chim 
sẻ phải nhanh chóng bay về tổ của mình. Chú chim sẻ nào chậm chạp sẽ bị mèo 
bắt và phải ra ngoài một lần chơi. Trò chơi tiếp tục khoảng 3-4 lần. Mỗi lần, 
chim sẻ đi kiếm mồi khoảng 30 giây thì mèo lại xuất hiện
 3. Trò chơi dân gian: Dung dăng dung dẻ
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: 
+ Trẻ 3 tuổi: trẻ biết cách chơi, luật chơi trò chơi: dung dăng dung dẻ
+ Trẻ 2 tuổi: trẻ biết cách chơi, luật chơi trò chơi: dung dăng dung dẻ theo 
khả năng
- Kĩ năng: 
+ Trẻ 2, 3 tuổi: luyện cho trẻ phản xạ nhanh nhẹn. Phát triển ngôn ngữ cho trẻ.
II. Chuẩn bị
- Cô vẽ sẵn các vòng tròn nhỏ trên sân, số lượng vòng tròn ít hơn số người chơi là 1.
III. Cách chơi, luật chơi
- Luật chơi: Trong 1 khoảng thời gian bạn nào không có vòng thì bị thua. Hai 
bạn ngồi cùng 1 vòng bạn nào ngồi xuống trước là thắng.
- Cách chơi: Khi chơi các bạn nắm áo tạo thành một hàng đi quanh các vòng 
tròn và cùng đọc “dung dăng dung dẻ, dắt trẻ đi chơi, đến cổng nhà trời gặp cậu 
gặp mợ, cho cháu về quê, cho dê đi học, cho cóc ở nhà cho gà bới bếp, ngồi xệp 
xuống đây” khi đọc hết chữ đây các bạn chơi nhanh chóng tìm một vòng tròn và 
ngồi xệp xuống. Sẽ có một bạn không có vòng tròn để ngồi tiếp tục xoá vòng 
tròn và chơi như trên, lại sẽ có 1 bạn không có, trò chơi tiếp tục khi chỉ còn 2 người. C. HOẠT ĐỘNG GÓC
 Góc phân vai: gia đình, bán hàng
 Góc xây dựng: xây vườn bách thú
 Góc tạo hình: tô màu về chủ đề động vật
 Góc sách truyện: xem tranh động vật sống trong rừng
 Góc âm nhạc: hát, múa, biểu diễn các bài hát trong chủ đề
 *****************************************
 Thứ hai ngày 24 tháng 2 năm 2025
 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG
 Trò chuyện với trẻ về con hổ
I. Mục đích yêu cầu:
- Kiến thức: 
+ Trẻ 3 tuổi: trẻ biết sử dụng lời nói để trò chuyện cùng cô về con hổ, trẻ biết tên 
gọi, đặc điểm và nơi sống của con hổ.
+ Trẻ 2 tuổi: trẻ biết sử dụng lời nói để trò chuyện cùng cô về con hổ, trẻ biết tên 
gọi, đặc điểm và nơi sống của con hổ.
- Kĩ năng:
+ Trẻ 3 tuổi: trẻ gọi đúng tên, nêu được đặc điểm và nơi sống của con hổ, rèn 
khả năng giao tiếp tiếng việt rõ ràng, mạch lạc.
+ Trẻ 2 tuổi: trẻ gọi đúng tên, nêu được đặc điểm và nơi sống của con hổ theo 
khả năng.
- Thái độ: trẻ hứng thú với hoạt động, biết tranh xa những con vật nguy hiểm
II. Chuẩn bị: hình ảnh con hổ
III. Tiến hành.
- Cô đọc câu đố về con hổ:
“Con gì lông vằn mắt xanh
Dáng đi uyển chuyển, nhe nanh tìm mồi
Thỏ, nai gặp phải hỡi ôi!
Muông thú khiếp sợ tôn ngôi chúa rừng?”
- Cô đọc câu đố nói về con gì?
- Con hổ có những đặc điểm gì?
- Con hổ sống ở đâu?
- Thức ăn của hổ là gì?
- Cho trẻ gọi tên, nêu đặc điểm và nơi sống của con hổ.
- Giáo dục trẻ tránh xa các con vật nguy hiểm
- Cô nhận xét tiết học chuyển hoạt động 
 ********************************* 2. THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 2: hít vào, thở ra
 Tay 3: đưa 2 tay ra trước, lên cao
 Bụng 1: đứng nghiêng người sang 2 bên
 Chân 3: tay đưa ra trước, khuỵu gối
 Bật 2: bật tại chỗ.
 ******************************
 3. KHÁM PHÁ KHOA HỌC
 Làm quen với một số con vật sống trong rừng (con hổ, 
con voi, sư tử)
I. Mục đích yêu cầu:
- Kiến thức: 
+ Trẻ 3 tuổi: biết gọi đúng tên một số con vật sống trong rừng, biết những đặc 
điểm nổi bật, nơi sống, thức ăn của một số con vật (con hổ, voi, con sư tử...)
+ Trẻ 2 tuổi: biết gọi đúng tên một số con vật sống trong rừng, biết những đặc 
điểm nổi bật, nơi sống, thức ăn của một số con vật (con hổ, voi, con sư tử...) 
theo khả năng.
- Kĩ năng: 
+ Trẻ 2,3 tuổi: trẻ quan sát ghi nhớ, trả lời to, rõ ràng câu hỏi của cô
- Giáo dục: trẻ yêu quý, bảo vệ con vật sống trong rừng.
II. Chuẩn bị: một số hình ảnh về: con hổ, con voi, con sư tử
III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1. Giới thiệu bài
- Cô và trẻ hát bài: đố bạn. - Trẻ hát cùng cô.
- Bài hát nói về những con gì? - Con voi, con khỉ, hươu sao, bác 
 gấu 
- Đó là những con vật sống ở đâu? - Sống trong rừng ạ
Hoạt động 2. Phát triển bài
+ Quan sát con hổ
- Cô có câu đố:
 "Lông vằn, lông vện mắt xanh 
 Dáng đi uyển chuyển nhe nanh tìm mồi" - Trẻ chú ý lắng nghe 
 Đó là con gì ? - Trẻ đoán: con hổ 
- Cô cho trẻ phát âm: con hổ - Trẻ phát âm
- Bạn nào có nhận xét về con hổ? - Trẻ 3 tuổi: con hổ có đầu, có 
 mắt, có mũi, có mồm, có râu, 
 mặt hổ dữ tợn (cô chỉ các bộ 
 phận cho trẻ 2 tuổi nhắc lại) - Ai có ý kiến bổ sung - Con hổ có chân, có 4 chân, có 
 móng sắc nhọn, chạy nhanh (2-3 trẻ)
- Bạn nói con hổ có 4 chân chúng mình cùng - Cả lớp: 1 ... 4. Con hổ có 4 
kiểm tra. chân 
 - Cả lớp: hung dữ ạ
- Hổ là con vật hiền lành hay hung dữ - Cả lớp: giả tiếng kêu của hổ
- Tiếng hổ kêu rất to, chúng mình cùng giả 
làm tiếng hổ gầm
* Cô khái quát lại: con hổ màu vàng, vằn - Trẻ lắng nghe
đen, chạy nhanh, hung dữ, ăn thịt các con vật 
bé hơn mình, hổ đẻ con, sống trong rừng. 
- Trong rừng ngoài hổ ra còn có nhiều các 
con vật khác chung sống. 
+ Quan sát tranh con voi 
 - Cô có đoạn thơ: 
 "Tai như quạt mo 
 Chân như cột đình 
 Thân hình to lớn - Cả lớp: Con voi 
 Đố là con gì? 
- Cô cho trẻ quan sát hình ảnh con voi, hỏi - Cả lớp: đúng rồi ạ 
trẻ: đây có phải là con voi không các con? - Cả lớp phát âm: con voi 
- Cô cho trẻ phát âm: con voi - 1 trẻ: Voi có đầu to, có vòi dài, 
- Ai có nhận xét gì về con voi? có mắt. 
 - Vòi để hút nước, cuộn thức ăn 
- Vòi của voi để làm gì? đưa lên mồm, voi có 2 tai to, 
 đuôi ngắn 
 - 1 trẻ: Voi thích ăn lá cây, ăn 
 - Voi thích ăn gì ? Voi ăn như thế nào ? mía, voi dùng vòi cuộn thức ăn 
 đưa vào miệng, hút nước uống 
 ( trẻ 3 tuổi)
 - Cả lớp: Voi hiền ( trẻ 3 tuổi)
- Voi có tính cách như thế nào ? - Giúp người kéo gỗ dựng nhà
- Voi biết giúp người làm gì ? ( trẻ 3 tuổi trả lời, 2 tuổi nhắc 
 lại) 
* Cô khái quát lại: con voi là động vật quý 
hiếm, có vòi dài chính là cái mũi của voi, 
dùng để đưa thức ăn vào miệng, có ngà voi - Trẻ lắng nghe
dùng làm đồ trang sức mỹ nghệ đắt tiền, bảo 
vệ voi không săn bắn bừa bãi để giúp ích cho con người. 
* Con sư tử
 - Con gì đây? - Trẻ trả lời: con sư tử( trẻ 2 tuổi)
- Con sư tử sống ở đâu? - Sống trong rừng( 2-3 trẻ)
- Ai có nhận xét gì về con sư tử? - Trẻ nhận xét( 2-3 trẻ 3 tuổi)
- Sư tử có bộ lông bờm rất hung dữ, thân hình 
to lớn, đuôi dài, có 4 chân chạy rất nhanh, 
sống trong rừng là con vật hung dữ. 
 - Sư tử rình mồi giỏi, ăn thịt thú nhỏ khác, đẻ 
ra con, sống trong rừng, là động vật hung dữ. - Trẻ lắng nghe
* Cô khái quát: con sư tử có bờm dài giống 
như tóc, mỗi lần nó chạy tóc dựng lên xù ra 
trông như thế nào. Có râu chân sư tử vuốt 
móng sắc nhọn, là con vật hung dữ vì thường 
bắt các con vật nhỏ bé ăn thịt. 
* Đàm thoại sau quan sát. - Con vật sống ở trong rừng, con 
- Chúng mình vừa được quan sát những con voi, con sư tử, con sư tử (trẻ 2,3 
vật sống ở đâu? đó là những con gì? tuổi trả lời)
 - Con sư tử, sư tử là con vật hung 
- Trong những con đó con nào hiền lành, con dữ, con voi là con vật hiền lành 
nào hung dữ. (trẻ 3 tuổi) 
 - Sư tử, hươu, nai, hoẵng, ngựa 
- Ngoài những con vật trên chúng mình kể tên vằn, tê giác, trăn, báo ...( trẻ 2,3 
những con vật khác sống trong rừng mà con tuổi)
biết 
* Cô giáo dục trẻ: trong khu rừng xanh của 
chúng ta có rất nhiều các con vật quý hiếm. - Trẻ lắng nghe
Vì không được tiếp xúc gần với người nên 
con vật đó rất hung dữ vậy nên chúng mình 
hông được lại gần các con vật đó nhé!
* Củng cố: trò chơi: chọn đúng
- Cách chơi: cô chia trẻ thành 2 đội chơi, 
nhiệm vụ của các đội là chọn và gắn đúng các 
con vật vào nơi sinh sống của chúng
- Luật chơi: đội nào gắn nhanh, đúng trong - Trẻ lắng nghe cách chơi, luật 
thời gian 1 bản nhạc là đội đó thắng cuộc. chơi
- Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi - Trẻ chơi trò chơi
Hoạt động 3. Kết thúc bài
- Cô nhận xét chung. Giáo dục trẻ đoàn kết chơi thân không bắt nạt bạn khác bé, yếu hơn mình. - Trẻ lắng nghe
 4. HOẠT ĐỘNG GÓC.
 Góc phân vai: gia đình, bán hàng
 Góc xây dựng: xây vườn bách thú
 Góc tạo hình: tô màu về chủ đề động vật
 Góc sách truyện: xem tranh động vật sống trong rừng
 Góc âm nhạc: hát, múa, biểu diễn các bài hát trong chủ đề
 *********************************
 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 Hoạt động có chủ đích: Quan sát các con vật trong 
công viên của bé
 Trò chơi vận động: Mèo và chim sẻ
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: 
+ Trẻ 3 tuổi: trẻ biết tên, đặc điểm của 1 số con vật trong công viên của bé, biết 
cách chơi trò chơi.
+ Trẻ 2 tuổi: trẻ biết tên, đặc điểm của 1 số con vật trong công viên của bé, biết 
cách chơi trò chơi theo khả năng
- Kĩ năng: 
+ Trẻ 3 tuổi: trẻ chú ý quan sát 1 số con vật, nói rõ tiếng, nói đủ câu, trẻ chơi trò 
chơi, trả lời đúng nội dung câu hỏi.
+ Trẻ 2 tuổi: trẻ chú ý quan sát 1 số con vật, nói rõ tiếng, nói đủ câu, trẻ chơi trò 
chơi, trả lời đúng nội dung câu hỏi theo khả năng
- Thái độ: trẻ hứng thú với hoạt động
II. Chuẩn bị: địa điểm quan sát: công viên của bé
III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1. Hoạt động có chủ đích: quan 
sát con vật trong công viên của bé
- Cô cho trẻ ra công viên của bé, hướng trẻ quan 
sát các con vật có trong công viên và hỏi trẻ - Trẻ đi quan sát
- Đây là con gì? - Cả lớp trả lời
- Bạn nào có nhận xét gì về con vật này? - Trẻ trả lời( trẻ 3 tuổi trả lời, 
- Con vật này có đặc điểm gì nổi bật? trẻ 2 tuổi nhắc lại)
- Thức ăn của con vật này là gì? - Trẻ nhận xét
- Cô củng cố và giáo dục trẻ. Hoạt động 2. Trò chơi vận động: mèo và 
chim sẻ
- Cô hướng dẫn cách, chơi luật chơi
+ Luật chơi: mèo phải đi theo các lối đi của chim 
+ Cách chơi: chọn một trẻ làm mèo các trẻ khác - Trẻ lắng nghe
làm chim đi kiếm ăn khi nghe tiếng mèo kêu thì 
các chú chim bay nhanh về tổ nếu ai bị mèo bắt 
thì phải làm mèo. 
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 1-2 lần - Trẻ chơi trò chơi
- Cô nhận xét kết quả chơi
Hoạt động 3. Chơi tự do
- Cho trẻ chơi theo ý thích ở ngoài trời. - Trẻ chơi với đồ chơi 
- Cô nhận xét chung khen ngợi động viên trẻ - Trẻ lắng nghe
- Cô cho trẻ vệ sinh cá nhân - Trẻ vệ sinh tay chân sạch sẽ
 ************************************
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 1. Trò chơi: Phân nhóm con vật (Ôn KPKH)
I. Mục đích yêu cầu:
- Kiến thức: 
+ Trẻ 3 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi trò chơi phân nhóm các con vật 
theo yêu cầu của cô
+ Trẻ 2 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi trò chơi phân nhóm các con vật 
theo khả năng.
- Kĩ năng: 
+ Trẻ 3 tuổi: trẻ phân nhóm được các con vật theo yêu cầu của cô
+ Trẻ 2 tuổi: trẻ phân nhóm được các con vật theo khả năng
-Thái độ: trẻ hứng thú học tập
II. Chuẩn bị: 2 chiếc hộp mỗi chiếc hộp chứa các con vật sống trong gia đình, 
con vật sống trong rừng
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1. Giới thiệu bài
 - Tuần này chúng mình học chủ đề gì? - Chủ đề động vật
 - Với chủ đề gia đình hôm nay cô cho chúng 
 mình chơi trò chơi “Phân nhóm con vật”
 Hoạt động 2. Phát triển bài
 - Cách chơi: cô có 3 chiếc hộp, mỗ chiếc hộp 
 có chứa các con vật sống trong gia đình, sống - Trẻ chú ý lắng nghe cô phổ 
 trong rừng. Nhiệm vụ của các đội chơi là phân biến cách chơi.
 nhóm các con vật trong ở trong hộp này ra 
 thành từng nhóm riêng, nhóm động vật sống trong gia đình, nhóm động vật sống trong 
 rừng.
 + Luật chơi: đội phân loại đúng và nhanh nhất 
 sẽ là đội thắng cuộc - Trẻ chơi
 + Tổ chức cho trẻ chơi
 Hoạt động 3. Kết thúc bài
 - Nhận xét tuyên dương trẻ.
 2. Trò chơi vận động: Lăn bóng
- Cô nêu luật chơi, cách chơi. Sau đó tổ chức cho trẻ chơi
 3. Chơi tự do
- Cô cho trẻ chơi tự do với đồ chơi trong lớp
 3. Nêu gương cuối ngày.
- Cô mời trẻ tự nhận xét mình , nhận xét bạn đã ngoan hay chưa ? Vì sao 
- Cô nhận xét trẻ ngoan ,chưa ngoan và nêu lý do vì sao ? Động viên trẻ cố gắng 
 *************************
 Thứ ba ngày 25 tháng 02 năm 2025
 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG
 Trò chuyện với trẻ về con sư tử
I. Mục đích yêu cầu:
- Kiến thức:
+ Trẻ 3 tuổi: trẻ biết sử dụng lời nói để trò chuyện cùng cô về con sư tử, trẻ biết 
tên gọi, đặc điểm và nơi sống của con sư tử.
+ Trẻ 2 tuổi: trẻ biết sử dụng lời nói để trò chuyện cùng cô về con sư tử, trẻ biết 
tên gọi, đặc điểm và nơi sống của con sư tử theo khả năng
- Kĩ năng: 
+ Trẻ 3 tuổi: gọi đúng tên, nêu được đặc điểm và nơi sống của con sư tử, phát 
triển khả năng giao tiếp tiếng việt rõ ràng mạch lạc.
+ Trẻ 2 tuổi: gọi đúng tên, nêu được đặc điểm và nơi sống của con sư tử theo 
khả năng
- Thái độ: trẻ hứng thú với hoạt động, biết tranh xa những con vật nguy hiểm
II. Chuẩn bị: hình ảnh con sư tử.
III. Tiến hành.
- Cô đọc câu đố về con sư tử:
 Trông giống con hổ lớn
 Đeo bờm thật oai phong
 Dáng đi thật hùng dũng
 Săn đuổi đàn hươu, nai.
 Là con gì?
- Cô đọc câu đố nói về con gì? - Con sư tử có những đặc điểm gì?
- Con sư tử sống ở đâu?
- Thức ăn của sư tử là gì?
- Cho trẻ gọi tên, nêu đặc điểm và nơi sống của con sư tử.
- Giáo dục trẻ tránh xa các con vật nguy hiểm
- Cô nhận xét tiết học chuyển hoạt động 
 *******************************
 2. THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 2: hít vào, thở ra
 Tay 3: đưa 2 tay ra trước, lên cao
 Bụng 1: đứng nghiêng người sang 2 bên
 Chân 3: tay đưa ra trước, khuỵu gối
 Bật 2: bật tại chỗ.
 ********************************
 3. LÀM QUEN VỚI TOÁN
 So sánh, thêm bớt, tạo sự bằng nhau trong phạm vi 4
I. Mục đích yêu cầu.
- Kiến thức: 
+ Trẻ 3 tuổi: biết đếm, so sánh, thêm bớt số lượng trong phạm vi 4 theo cô 
hướng dẫn.
+ Trẻ 2 tuổi: biết đếm, so sánh, thêm bớt số lượng trong phạm vi 4 theo khả năng
- Kĩ năng: 
+ Trẻ 3 tuổi: đếm trên đối tượng thành thạo, so sánh và thêm bớt số lượng 2 
nhóm đối tượng
+ Trẻ 2 tuổi: đếm được trên đối tượng, so sánh, thêm bớt theo khả năng
 - Thái độ: trẻ có ý thức trong giờ học
II. Chuẩn bị :
- Đồ dùng của cô: Mô hình khu rừng xanh, Giáo án điện tử với hình ảnh: 4 con 
thỏ, 4 củ cà rốt
- Đồ dùng của trẻ: 4 con thỏ, 4 củ cà rốt đủ cho 27 trẻ
III. Tiến hành :
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1. Giới thiệu bài
 - Cho trẻ hát bài: đố bạn
 - Cô trò chuyện cùng trẻ về chủ đề dẫn dắt trẻ vào bài. - Trẻ trò chuyện cùng cô
 Hoạt động 2. Phát triển bài
 * Ôn đếm đến 4:
 - Các con cùng đi tham quan khu rừng xanh - Trẻ gọi tên 1 số con vật
 Các con cùng đếm nhé. + Có bao nhiêu con hươu? - Trẻ đếm và trả lời
- Có bao nhiêu con sư tử? 
- Tương tự cho trẻ đếm số con hổ, con ngựa vằn ở 
từng khu
* So sánh, thêm bớt số lượng trong phạm vi 4.
- Bây giờ chúng mình hãy cùng trồng củ cả rốt giúp 
những chú thỏ ra nào
- Các con mang 4 chú thỏ ra ngoài nắng chơi nào - Trẻ xếp 4 chú thỏ từ trái 
 sang phải
+ Có bao nhiêu chú thỏ? - Trẻ đếm 1 =>4
+ Hãy cùng cô hái 3 củ cà rốt cho chú thỏ nào - Trẻ xếp 3 củ cà rốt tương 
 ứng với 3 chú thỏ
+ Cho trẻ so sánh - Số cà rốt và số thỏ không 
+ Số cà rốt và số thỏ như thế nào với nhau? bằng nhau (trẻ 3 tuổi)
- Nhóm nào nhiều hơn, nhiều hơn là mấy? vì sao? - Số thỏ nhiều hơn, nhiều 
 hơn là 1, vì thừa ra 1 chú 
 thỏ không có cà rốt
- Nhóm nào ít hơn? Ít hơn là mấy? Vì sao? - Số cà rốt ít hơn vì thiếu 1 
 củ
- Để chú thỏ nào cũng có cà rốt để ăn ta phải làm như - Thêm 1 củ cà rốt
nào? - Trẻ nói: 3 thêm 1 là 4 (2-
- Vậy 3 thêm 1 là mấy? 3 lần)
- Nhóm cà rốt và thỏ như nào với nhau? - Bằng nhau và bằng 4
Bây giờ chú thỏ ăn 2 củ cà rốt rồi - Trẻ bớt 2 củ cà rốt
- 2 nhóm có bằng nhau không? - Không bằng nhau
- Vậy 4 bớt 2 còn mấy? - 4 bớt 2 còn 2 (Trẻ nhắc 
 lại 2-3 lần)
- Nhóm nào nhiều hơn, nhiều hơn là mấy? Nhóm nào - Nhóm thỏ nhiều hơn, 
ít hơn? ít hơn là mấy? nhiều hơn là 2. Nhóm cà 
 rốt ít hơn, ít hơn là 2
- Muốn nhóm cà rốt và thỏ bằng nhau phải làm thế nào? - Thêm 2 củ cà rốt
- Nhóm cà rốt và thỏ như thế nào với nhau? Đều bằng - Bằng nhau và bằng 4
mấy? - 2 thêm 2 là 4 (trẻ nói 2-3 
- Vậy 2 thêm 2 là mấy? lần)
- Lần lượt cô bớt, thêm 3 cà rốt tương tự - Trẻ thực hiện
- Trẻ thực hiện theo yêu cầu của cô.
- Trẻ thêm bớt theo ý thích.
* Trò chơi: “Ai thông minh hơn” - Cách chơi: Cô gắn 1 số lô tô cà rốt lên bảng. Chia - Trẻ lắng nghe.
 lớp làm 2 đội: mỗi đội sẽ lên thêm hoặc bớt sao cho 
 đủ số lượng là 4.
 - Luật chơi: Sau 1 bản nhạc, đội nào thêm hoặc bớt 
 đúng yêu cầu của cô là thắng. - Trẻ chơi
 - Tổ chức cho trẻ chơi, cô quan sát sửa sai cho trẻ
 Hoạt động 3. Kết thúc bài
 - Cô nhận xét chung, cho trẻ chuyển hoạt động khác. - Trẻ nghe
 *******************************
 4. HOẠT ĐỘNG GÓC
 Góc phân vai: gia đình, bán hàng
 Góc xây dựng: xây vườn bách thú
 Góc tạo hình: tô màu về chủ đề động vật
 Góc sách truyện: xem tranh động vật sống trong rừng
 Góc âm nhạc: hát, múa, biểu diễn các bài hát trong chủ đề
 ****************************
 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI.
 Hoạt động có chủ đích: Giải câu đố về 1 số con vật 
sống trong rừng
 Trò chơi vận động: Cáo và Thỏ
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu.
- Kiến thức: 
+ Trẻ 3 tuổi: trẻ biết giải các câu đố về con vật trong rừng. Biết chơi trò chơi vận 
động “Cáo và Thỏ” theo hướng dẫn của cô.
+ Trẻ 2 tuổi: trẻ biết giải các câu đố về con vật trong rừng theo khả năng. Biết chơi 
trò chơi vận động “Cáo và Thỏ” theo hướng dẫn của cô.
- Kĩ năng: 
+ Trẻ 3 tuổi: trẻ giải được câu đố về con vật trong rừng. Chơi tốt trò chơi vân động. 
+ Trẻ 2 tuổi: trẻ giải được câu đố về con vật trong rừng theo khả năng. Chơi tốt trò 
chơi vân động theo cô và các bạn
- Giáo dục: trẻ hứng thú học, biết bảo vệ con vật sống trong rừng.
II. Chuẩn bị.
- Sân bằng phẳng sạch sẽ , câu đó về một số con vật sống trong rừng, 3-4 ghế 
học sinh.
III. Tiến hành.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1. Hoạt động có chủ đích: giải 
câu đố về con vật sống trong rừng.
- Cô cho trẻ ra ngoài sân đứng thành vòng tròn. 
Cho trẻ hát bài: "Chú voi con ở bản đôn" - Tập thể hát
- Các con vừa hát bài hát gì? - Cả lớp: bài hát chú voi con ở 
 bản đôn
- Voi là con động vật sống ở đâu? - 2-3 trẻ: sống trong rừng
- Đúng rồi voi là động vật sống ở trong rừng 
ngoài voi ra còn có rất nhiều các con động vật - Trẻ lắng nghe
khác nhau cùng chung sống trong khu rừng. 
- Hôm nay cô và các con cùng tìm hiểu về một 
số con vật sống trong rừng qua các câu đố xem - Trẻ nghe cô đọc câu đố.
câu đố đó nói về con vật gì nhé. ( Trẻ 3 tuổi trả lời, trẻ 2 tuổi 
- Bây giờ các con lắng nghe xem cô đọc câu đố nhắc lại)
về con vật gì nhé 
Bốn chân trông tựa cột đình
Vòi đai tai lớn dáng hình oai phong
 ( Là con gì) - Con voi.
Con gì chúa tể sơn lâm
Về đây nhảy múa đêm rằm trung thu.
 ( Là con gì?) - Con sư tử.
Con gì có măt màu hồng
Bộ lông trắng muốt như bông nõn nà
Đôi tai dài rộng vểnh ra
Đuôi ngắn nổi tiếng con nhà chạy nhanh
 ( Là con gì) - Con thỏ.
- Giáo dục trẻ biết bảo vệ con vật sống trong rừng. - Trẻ lắng nghe.
Hoạt động 2. Trò chơi vận động: Cáo và thỏ
- Cô phổ biến cách chơi và luật chơi
 + Luật chơi: mỗi chú thỏ (1 bạn chơi) có 1 cái 
hang (1 bạn khác đóng). Thỏ phải nấp vào 
đúng hang của mình. Chú thỏ nào chậm chân 
sẽ bị cáo bắt hoặc chạy về nhầm hang của - Trẻ nghe cô phổ biến luật 
mình sẽ bị ra ngoài 1 lần chơi. chơi, cách chơi.
+ Cách chơi: chọn 1 cháu làm cáo ngồi rình ở 
góc lớp, số trẻ còn lại làm thỏ và chuồng thỏ. 
Cứ mỗi trẻ làm thỏ thì có 1 trẻ làm chuồng. 
Trẻ làm chuồng chọn chỗ đúng của mình và 
vòng tay ra phía trước đón bạn khi bị cáo đuổi. 
Trước khi chơi cô yêu cầu các chú thỏ phải 
nhớ đúng chuồng của mình. Bắt đầu trò chơi, 
các chú thỏ nhảy đi kiếm ăn, vừa nhảy vừa giơ 
bàn tay lên đầu vẫy vẫy giống tai thỏ vừa đọc - Trẻ nghe cô phổ biến luật 
bài thơ: chơi, cách chơi. Trên bãi cỏ Có cáo gian
 Chú thỏ con Đang rình đấy 
 Tìm rau ăn Thỏ nhớ nhé
 Rất vui vẻ Chạy cho nhanh
 Thỏ nhớ nhé Kẻo cáo gian
 Tha đi mất
 - Trong khi đọc bài thơ thì cáo xuất hiện, cáo 
 “gừm gừm” đuổi bắt thỏ. Khi nghe tiếng cáo, 
 các chú thỏ chạy nhanh về chuồng của mình. 
 Những chú thỏ nào bị cáo bắt đều phải ra 
 ngoài 1 lượt chơi. Sau đó đổi vai chơi cho 
 nhau.
 - Cho trẻ chơi 2-3 lần
 - Cô cho trẻ chơi, bao quát trẻ - Trẻ tham gia trò chơi.
 Hoạt động 3. Chơi tự do
 - Cho trẻ chơi tự do với các đồ chơi có sẵn trên 
 sân trường
 - Trẻ chơi tự do trên sân.
 - Cô bao quát động viên trẻ chơi. Cô nhận xét 
 tuyên dương trẻ 
 - Cô cho trẻ vệ sinh cá nhân - Trẻ vệ sinh tay chân sạch sẽ
 ****************************
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 1. Trò chơi: Ai khéo nhất (EM 47)
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức:
+ Trẻ 3 tuổi: trẻ tạo ra các hình dạng bằng những cái que, sỏi, hạt hoặc những 
vật liệu khác.
+ Trẻ 2 tuổi: trẻ tạo ra các hình dạng bằng những cái que, sỏi, hạt hoặc những 
vật liệu khác theo khả năng
- Kĩ năng: 
+ Trẻ 3 tuổi: rèn trẻ kĩ năng xếp cạnh. Trẻ chơi tốt trò chơi
+ Trẻ 2 tuổi: rèn trẻ kĩ năng xếp cạnh. Trẻ chơi tốt trò chơi theo khả năng
- Thái độ: trẻ hứng thú chơi trò chơi, chơi đoàn kết với bạn
II. Chuẩn bị: thẻ hình, que (hoặc tăm, hạt, sỏi, nắp chai, vỏ sò...)
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1. Giới thiệu bài
 - Trò chuyện với trẻ về trò chơi dẫn dắt vào bài - Trẻ trò chuyện cùng cô Hoạt động 2. Phát triển bài
 -Cô giới thiệu tên trò chơi “Ai khéo nhất”
 - Cô nêu cách chơi: phát cho mỗi trẻ một thẻ 
 hình học hoặc một mảnh giấy có hình dạng mà 
 trẻ sẽ tập trung học vào ngày hôm đó. Tiếp 
 theo, vẽ hình đó lên bảng và nói tên của hình 
 đó. Chỉ cho trẻ biết cách để lần theo hình dạng -Trẻ lắng nghe cách chơi
 bằng cách di ngón tay theo đường viền của 
 hình. Mô tả hình dạng bằng lời và lưu ý nếu nó 
 có đường thẳng, đường cong và các góc. Tiếp 
 theo, đưa cho mỗi trẻ một vài que (hoặc tăm, 
 hạt, sỏi, nắp chai...) và chỉ cho trẻ cách để lần 
 theo hình dạng với những cái que hoặc xếp các 
 hột/hạt, que, sỏi... theo hình dạng của một hình -Trẻ lắng nghe
 đã phác thảo. Thực hiện với những đồ dùng 
 khác nhau. Ví dụ: nếu trẻ làm hình vuông với 
 những cái que thì hãy làm hình vuông với 
 những viên sỏi hoặc đá sau đó. Sau khi trẻ thực 
 hiện được một vài lần, hãy chúc mừng trẻ đã 
 tìm hiểu được hình đó.
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi 3-4 lần - Trẻ chơi hứng thú
 - Nhận xét trẻ sau khi chơi. -Trẻ lắng nghe
 Hoạt động 3. Kết thúc:
 - Cô nhận xét và tuyên dương trẻ 
 2. Trò chơi dân gian: Tập tầm vông
- Cô giới thiệu tên trò chơi “Tập tầm vông”. Cô nêu luật chơi, cách chơi
- Cho trẻ chơi 3-4 lần
 3. Chơi tự do
- Cô cho trẻ chơi tự do với đồ chơi trong lớp
 4. Nêu gương cuối ngày.
- Cô mời trẻ tự nhận xét mình , nhận xét bạn đã ngoan hay chưa ? Vì sao 
- Cô nhận xét trẻ ngoan ,chưa ngoan và nêu lý do vì sao ? Động viên trẻ cố gắng 
 ***************************************
 Thứ tư, ngày 26 tháng 02 năm 2025
 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG
 Trò chuyện với trẻ về con voi
I. Mục đích yêu cầu:
- Kiến thức: 
+ Trẻ 3 tuổi: trẻ biết cùng cô và các bạn trò chuyện cùng cô về con voi, trẻ biết 
tên gọi, đặc điểm và nơi sống của con voi. + Trẻ 2 tuổi: trẻ biết cùng cô và các bạn trò chuyện cùng cô về con voi, trẻ biết 
tên gọi, đặc điểm và nơi sống của con voi theo khả năng
- Kĩ năng: 
+ Trẻ 3 tuổi: gọi đúng tên, nêu được đặc điểm và nói sống của con voi, phát 
triển khả năng giao tiếp tiếng việt rõ ràng mạch lạc.
+ Trẻ 3 tuổi: gọi đúng tên, nêu được đặc điểm và nói sống của con voi theo khả năng
- Giáo dục: trẻ biết yêu quý và bảo vệ con voi.
II. Chuẩn bị: hình ảnh con voi.
III. Tiến hành.
- Cho trẻ hát cùng cô bài: “ Chú voi con ở bản Đôn”.
- Các con vừa hát bài hát gì? (cả lớp)
- Trong bài hát nói về con vật gì? (trẻ 2 tuổi)
- Con voi có những đặc điểm gì? (2-3 trẻ)
- Con voi sống ở đâu? (3 tuổi)
- Cho trẻ gọi tên, nêu đặc điểm và nơi sống của con voi (trẻ 3 tuổi)
- Giáo dục trẻ biết yêu quý và bảo vệ con voi
- Cô nhận xét tiết học chuyển hoạt động khác
 ********************************
 2. THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 2: hít vào, thở ra
 Tay 3: đưa 2 tay ra trước, lên cao
 Bụng 1: đứng nghiêng người sang 2 bên
 Chân 3: tay đưa ra trước, khuỵu gối
 Bật 2: bật tại chỗ.
 ******************************
 3. VĂN HỌC ( CBQL dạy định mức)
 Kể chuyện cho trẻ nghe: Bác Gấu đen và hai chú thỏ
I. Mục đích yêu cầu.
- Kiến thức: 
+ Trẻ 3 tuổi: biết tên truyện, tên tác giả, tên các nhân vật trong truyện, hiểu nội 
dung truyện.
+ Trẻ 2 tuổi: biết tên truyện, tên tác giả, tên các nhân vật trong truyện theo khả năng
- Kĩ năng: 
+ Trẻ 3 tuổi: nắm được các tình tiết chính xảy ra trong truyện. Trả lời được một 
số câu hỏi của cô rõ ràng, đủ cả câu.
+ Trẻ 2 tuổi: trả lời được một số câu hỏi của cô rõ ràng, đủ cả câu theo hướng dẫn
- Thái độ: trẻ hứng thú với hoạt động, giáo dục trẻ lòng dũng cảm biết giúp đỡ 
người khác.
II. Chuẩn bị: hình ảnh minh hoạ câu truyện: Bác gấu đen và hai chú thỏ. III. Tiến hành.
 Hoạt động của giáo dục Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1. Giới thiệu bài.
 - Cô cùng trẻ hát bài “Đố bạn” - Trẻ hát cùng cô.
 - Chúng mình vừa hát bài hát gì? (cả lớp) - Bài hát Đố bạn.
 - Trong bài hát nhắc tới những con vật gì? (2-3 trẻ) - Con sóc, con voi, bác Gấu.
 - Bài hát miêu tả dáng đi của bác Gấu đen như thế - Đi phục phịch
 nào? (trẻ 3 tuổi)
 Hoạt động 2. Phát triển bài.
 * Kể cho trẻ nghe truyện: “Bác gấu đen và 
 hai chú thỏ”.
 - Cô biết có một câu truyện kể về một bác Gấu 
 đen trong một chuyến đi chơi không biết đều gì 
 đã xảy ra với bác Gấu? Để biết được đều đó các 
 con hãy ngồi ngoan để lắng nghe cô kể câu 
 truyện “Bác Gấu đen và hai chú Thỏ nhé”
 - Cô kể diễn cảm lần 1: Giới thiệu tên truyện, - Trẻ lắng nghe.
 tên tác giả của Dương Đình Hy (Sưu tầm)
 - Cô kể lần 2: Kèm tranh minh họa.
 Giảng nội dung câu truyện: Câu chuyện Nói về - Trẻ lắng nghe.
 Bác gấu đi chơi về gặp mưa Bác gấu đã gõ cửa 
 nhà thỏ nâu nhưng thỏ nâu không cho trú nhờ, 
 Bác lại đến nhà thỏ trắng và thỏ trắng đã an cần 
 mời bác vào
 * Đàm thoại.
 + Các con vừa nghe cô kể câu chuyện gì? (cả lớp) - Bác gấu đen và hai chú thỏ
 + Trong câu chuyện có những nhân vật nào? - Bác gấu, thỏ nâu và thỏ 
 (trẻ 3 tuổi) trắng (trẻ 2 tuổi nhắc lại)
 + Bác Gấu Đen đi chơi về gặp chuyện gì? (trẻ 3 
 tuổi) - Trời mưa to.
 + Bác Gấu Đen đã đến nhà ai để xin trú nhờ? 
 (2-3 trẻ) - Gõ cửa nhà thỏ nâu
 + Khi bác Gấu Đen đến Thỏ Nâu đã làm gì? 
 (1-2 trẻ) - Không mở của.
 + Vì sao Thỏ Nâu không cho bác Gấu trú nhờ?
 (trẻ 3 tuổi) - Bác Gấu to sợ đổ nhà.
 + Khi bị Thỏ Nâu đuổi bác Gấu lại đến nhà ai? - Nhà bạn thỏ trắng.
 (trẻ 3 tuổi)
 + Bạn Thỏ Trắng đã làm gì khi bác Gấu Đen - Mở của cho bác Gấu đen đến (2- 3 trẻ) trú nhờ
 + Chuyện gì xảy ra với Thỏ Nâu vào lúc nửa - Nhà của thỏ Nâu bị đổ
 đêm? (trẻ 3 tuổi)
 +Thỏ nâu đã đến nhà ai để xin trú nhờ? (1-2 trẻ) - Nhà thỏ trắng
 + Thỏ nâu đã gặp ai ở nhà thỏ trắng? (trẻ 2,3 - Gặp bác gấu
 tuổi)
 + Bác gấu đen đã làm gì để giúp thỏ nâu? (3 - Bác mở cửa
 tuổi)
 +Thỏ nâu cảm thấy như thế nào? - Cảm thấy ân hận ạ
 + Bác gấu đen đã nói gì?
 + Ai đã giúp Thỏ Nâu dựng lại nhà? - Cả lớp trả lời theo ý hiểu
 + Trong hai bạn Thỏ Nâu và Thỏ Trắng ai - Thỏ Trắng ngoan hơn.
 ngoan hơn? Vì sao?
 => Cô giáo dục trẻ: các con phải biết học tập 
 bạn Thỏ Trắng ngoan ngoản, biết giúp đỡ mọi 
 người, giúp đỡ các bạn trong lớp, biết nghe lời - Trẻ lắng nghe.
 cô giáo, ông bà, ba mẹ để trở thành người tốt, 
 được mọi người yêu mến.
 - Lần 3: Cô cho trẻ xem lại nội dung câu chuyện 
 qua video.
 Hoạt động 3. Kết thúc bài.
 - Cô nhận xét tiết học. - Trẻ chú ý nghe.
 4. HOẠT ĐỘNG GÓC( CBQL dạy định mức)
 Góc phân vai: gia đình, bán hàng
 Góc xây dựng: xây vườn bách thú
 Góc tạo hình: tô màu về chủ đề động vật
 Góc sách truyện: xem tranh động vật sống trong rừng
 Góc âm nhạc: hát, múa, biểu diễn các bài hát trong chủ đề
 ********************************
 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI( CBQL dạy định mức)
 Hoạt động có chủ đích: Làm con thỏ bằng khăn bông
 Trò chơi vận động: Hãy chuyển động 
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu: 
- Kiến thức: 
+ Trẻ 3 tuổi: trẻ biết một số chi tiết của con thỏ gồm: 2 tai dài, đuôi ngắn. nêu 
được chất liệu làm ra chú thỏ: làm bằng khăn. 
+ Trẻ 2 tuổi: trẻ biết một số chi tiết của con thỏ gồm: 2 tai dài, đuôi ngắn. nêu 
được chất liệu làm ra chú thỏ: làm bằng khăn theo khả năng - Kĩ năng:
+ Trẻ 2, 3 tuổi: phát huy tính sáng tạo của trẻ trong khi thực hiện làm con thỏ 
bằng khăn mặt bông. Biết chơi trò chơi “ Hãy chuyển đông”. Rèn sự khéo léo, 
linh hoạt của đôi bàn tay để làm sản phẩm giống với sản phẩm mẫu.
- Thái độ: trẻ có thái độ nghiêm túc trong giờ hoạt động học.
- Trẻ biết yêu quý các con vật gần gũi.
II. Chuẩn bị:
- Sân rộng sạch sẽ. Mẫu làm con thỏ bằng khăn bông.
- Khăn, dây nịt, mắt thỏ, xốp hình tam giác màu hồng, đuôi thỏ đủ cho trẻ.
III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1. Hoạt động có chủ đích: làm con thỏ 
bằng khăn bông. 
- Cô cho trẻ ra ngoài sân: cho trẻ chơi trò chơi: Con thỏ
- Các con vừa chơi trò chơi gì? - Trẻ chơi trò chơi
- Ai biết về đặc điểm của con thỏ? - Trò chơi con thỏ
- Con thỏ có đặc điểm gì? - Trẻ nêu đặc điểm theo 
- Cô đưa ra con thỏ gắp bằng khăn bông cho trẻ hiểu biết
quan sát và đặt câu hỏi đàm thoại với trẻ:
- Cô đố các con đây là con gì? - Con thỏ
- Con thỏ này được làm bằng chất liệu gì? - Trẻ trả lời
- Ai có nhận xét gì về con thỏ đặc biệt này? - Trẻ nhận xét
* Cô làm mẫu: 
- Trên tay cô cầm cái gì? - Chiếc khăn bông.
- Khăn bông này có dạng hình gì? - Hình vuông
- Cô sẽ dùng chiếc khăn bông vuông này để tạo - Trẻ quan sát cô làm 
thành con thỏ nhé. mẫu
* Cô vừa gấp vừa hướng dẫn cách gấp. 
- Trước tiên ta gập chéo chiếc khăn để tạo thành 1 
hình tam giác, sau đó ta cuộn chiếc khăn từ mép nhỏ 
nhất cho đến hết khăn, tiếp theo ta gập đôi chiếc - Trẻ quan sát cô làm 
khăn lại, sau khi gập đôi xong ta lật đứng chiếc khăn mẫu kết hợp với giải 
và gấp làm đôi tiếp, ta có 2 mép khăn để tạo thành thích
tai thỏ, dùng dây thun buộc ngang để tạo thành 
khuôn mặt thỏ, sau đó ta gắn mắt, mũi, đuôi cho chú 
thỏ, cuối cùng ta cần trang trí nơ ruy băng cho chú 
thỏ thêm đáng yêu. 
* Cho trẻ thực hiện 
- Trong khi trẻ thực hiện cô quan sát trẻ, hướng dẫn - Trẻ thực hiện
trẻ chưa biết làm, khuyến khích trẻ đã tự làm được, - Lắng nghe cô nhận xét 
sau khi trẻ thực hiện xong cô nhận xét khen gợi trẻ. chung
Hoạt động 2. Trò chơi vận động: hãy chuyển 
động 
+ Cách chơi : cho trẻ ngồi thành vòng tròn, cho trẻ thực hiện theo mẫu của cô: lần 1: vỗ tay – để tay vào 
lòng – vỗ tay – để tay vào lòng Thực hiện chậm 
rãi.
Lần 2: cho trẻ đứng lên thực hiện theo cô: chạy,
dừng, chạy, dừng ( Cô có thể thay đổi quy luật:
Đứng lên – ngồi xuống) - Trẻ chơi trò chơi.
Lần 3: cho trẻ thực hiện với cờ theo yêu cầu của cô
- Tổ chức cho trẻ chơi 3- 4 lần.
Hoạt động 3. Chơi tự do.
- Cho trẻ dạo chơi theo ý thích, cô bao quát trẻ trong - Trẻ chơi tự do theo ý 
khi chơi. thích.
- Nhận xét tuyên dương - Trẻ vệ sinh tay chân 
- Cô cho trẻ vệ sinh cá nhân sạch sẽ
 *******************************
 LÀM QUEN TIẾNG ANH 
 ************************
 Thứ năm, ngày 27 tháng 02 năm 2025
 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG
 Trò chuyện với trẻ về con khỉ
I. Mục đích yêu cầu:
- Kiến thức: 
+ Trẻ 3 tuổi: trẻ biết tên gọi, đặc điểm và nơi sống, thức ăn của con khỉ.
+ Trẻ 2 tuổi: trẻ biết tên gọi, đặc điểm và nơi sống, thức ăn của con khỉ theo khả năng
- Kĩ năng: 
+ Trẻ 3 tuổi: nói được tên gọi, đặc điểm, nơi sống của con khỉ, nói to, rõ ràng, trả lời 
đúng câu hỏi của cô.
+ Trẻ 2 tuổi: nói được tên gọi, đặc điểm, nơi sống của con khỉ, nói to, rõ ràng theo khả năng.
- Thái độ: trẻ hứng thú với hoạt động
II. Chuẩn bị: hình ảnh con Khỉ.
III. Tiến hành.
- Cô trò chuyện với trẻ về chủ điểm dẫn dắt vào bài
- Cô trò chuyện với trẻ về con Khỉ: cô cho trẻ quan sát hình ảnh con Khỉ. Con gì 
đây các con?
- Con Khỉ có những đặc điểm gì?
- Con Khỉ là con vật hiền lành hay hung dữ?
- Con khỉ sống ở đâu?
- Con Khỉ thích ăn gì?

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_mam_non_lop_mam_tuan_23_nam_hoc_2024_2025_ha_thi_tha.pdf