Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Thành - Phạm Thị Hồng Hạnh

pdf 28 Trang Ngọc Diệp 39
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Thành - Phạm Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Thành - Phạm Thị Hồng Hạnh

Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Thành - Phạm Thị Hồng Hạnh
 1
TUẦN 25: 
CHỦ ĐỀ LỚN: THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT
CHỦ ĐỀ NHỎ: MỘT SỐ CON CÔN TRÙNG – CHIM
(Từ ngày 10/03/2025 đến 14/03/2025)
Cô A: Phạm Thị Hồng Hạnh
Cô B: Hà Thị Thành
 A. THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp: hít vào, thở ra
 Tay 1: đưa 2 tay ra trước, lên cao
 Bụng 3: đứng nghiêng người sang 2 bên
 Chân 2: tay đưa ra trước, khuỵu gối
 Bật 2: bật tách khép chân
 B. TRÒ CHƠI CÓ LUẬT:
 1. Trò chơi vận động: Chạy nhanh lấy đúng tranh 
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức :+ Trẻ 3 tuổi: trẻ biết tên trò chơi “chạy nhanh lấy đúng tranh”, biết 
cách chơi, luật chơi, chơi trò chơi theo hướng dẫn
+ Trẻ 2 tuổi: trẻ biết tên trò chơi “chạy nhanh lấy đúng tranh”, biết cách chơi, 
luật chơi, chơi trò chơi theo khả năng
- Kĩ năng:
+ Trẻ 2,3 tuổi: trẻ nhanh nhẹn hoạt bát, tìm lấy đúng tranh theo yêu cầu của cô
- Thái độ: trẻ ngoan lễ phép, đoàn kết trong khi chơi và yêu quý các con vật
II. Chuẩn bị: tranh lô tô về các con vật 
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt đông 1. Giới thiệu bài
 - Trò chơi, trò chơi
 - Cô giới thiệu trò chơi Chạy nhanh lấy đúng tranh - Lắng nghe
 Hoạt động 2. Phát triển bài
 - Luật chơi: trẻ lấy đúng tranh theo yêu cầu của cô.
 - Cách chơi: cho trẻ chơi theo nhóm, cô úp sát tranh lô - Nghe cách chơi, luật 
 tô lên bàn. chơi
 + Chia trẻ thành 2 nhóm đứng ở 2 góc cuối lớp.
 + Khi có hiệu lệnh chạy 1 trẻ ở nhóm 2 chạy lên lấy tranh lô 
 tô, miêu tả con vật trong tranh rồi chạy nhanh về chỗ. Khi 
 trẻ nhóm 2 miêu tả con vật trong tranh thì nhóm 1 gọi tên 
 con vật tương ứng, cứ tiếp cho đến bạn cuối cùng, nhóm 
 nào có số điểm cao hơn thì nhóm đó thắng.
 - Cô cho trẻ chơi trò chơi 3-4 lần, cô quan sát trẻ chơi.
 - Cô động viên khuyến khích trẻ chơi. - Trẻ chơi trò chơi
 Hoạt động 3: Kết thúc
 - Cô nhận xét tuyên dương trẻ - Lắng nghe 2
 2. Trò chơi học tập: Truyền tin
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: 
+ Trẻ 3 tuổi: biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi, biết chơi trò chơi. Nói chính 
xác con vật mà cô vừa nói
+ Trẻ 2 tuổi: biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi, biết chơi trò chơi theo khả năng
- Kĩ năng: 
+ Trẻ 3 tuổi: trẻ nhận tin và truyền tin chính xác tin dưới sự hướng dẫn của cô.
+ Trẻ 2 tuổi: trẻ nhận tin và truyền tin được theo khả năng
- Thái độ: trẻ chơi đoàn kết,yêu thích các con vật 
II, chuẩn bị: một số tranh lô tô các con vật 
III,Thực hiện
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt đông 1. Giới thiệu bài
 - Trò chơi trò chơi
 - Cô giới thiệu tên trò chơi: Truyền tin - Lắng nghe
 Hoạt động 2. Phát triển bài
 - Cô nói cách chơi,luật chơi
 - Luật chơi: đội nhận được tin nhắn chính xác và 
 đúng tranh là thắng cuộc.
 - Cách chơi: cô cho trẻ ngồi thành 2 hàng dọc. Cô 
 mời 2 bạn cuối dãy lên nhận tin. Cô đưa cho mỗi 
 bạn xem tấm lô tô tranh con vật. Các bạn này 
 phải nghi nhớ tên con vật trong tranh của mình và - Trẻ lắng nghe cách chơi, 
 chạy về chỗ (trong khi các cháu quay về chỗ luật chơi
 mình thì cô gắn úp tấm thẻ lô tô này lên bảng 
 phía trước các hàng tương ứng). Khi về đến chỗ 
 mình 2 bạn sẽ nói thầm tên con vật trong tranh 
 cho bạn biết để bạn truyền cho người khác,tiếp 
 tục cho đến bạn ngồi ở đầu dãy. Bạn ngồi ở đầu 
 dãy nhận được tin nhắn sẽ chạy lên bàn cô ,chọn 
 tranh tương ứng ngắn lên bảng. Cô sẽ lật tranh 
 lên để cả lớp kiểm tra.
 - Cô cho trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ chơi trò chơi
 Hoạt động 3. Kết thúc
 - Cô nhận xét tuyên dương trẻ - Lắng nghe
 3. Trò chơi dân gian: Bịt mắt bắt dê
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: 
+ Trẻ 3 tuổi: trẻ biết luật chơi, cách chơi, chơi tốt trò chơi “Bịt mắt bắt dê”
+ Trẻ 2 tuổi: trẻ biết luật chơi, cách chơi trò chơi “Bịt mắt bắt dê” theo khả năng
- Kĩ năng: 3
+ Trẻ 2,3 tuổi: trẻ định hướng theo tiếng vỗ tay để bắt được “dê”. 
- Thái độ: trẻ chơi hứng thú, đoàn kết khi chơi cùng nhau.
II. Chuẩn bị: sân chơi sạch sẽ; 1 khăn bịt mắt
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của cô
 Hoạt động 1. Giới thiệu bài
 - Cô nói: trò chơi trò chơi Trẻ trả lời: chơi gì, chơi gì
 - Cô giới thiệu trò chơi: Bịt mắt bắt dê
 Hoạt động 2. Phát triển bài
 - Có bạn nào biết chơi trò bịt mắt bắt dê chưa ?
 - Cô nói lại cách chơi, luật chơi cho trẻ nghe
 + Cách chơi: chọn 1 bạn bịt mắt làm người đi 
 bắt dê và các bạn còn lại làm dê. Khi có hiệu - Trẻ chú ý lắng nghe.
 lệnh đuổi bắt thì bạn bịt mắt đi bắt các con 
 dê.Các bạn làm dê vỗ tay để bạn nghe tiếng vỗ 
 tay để đi
 + Luật chơi: ai bị bắt thì phải làm người bịt 
 mắt thay cho bạn
 - Tổ chức cho trẻ chơi 2 - 3 lượt - Trẻ chơi 
 - Cô động viên, khen trẻ chơi tốt.
 Hoạt động 3. Kết thúc
 - Cô nhận xét giờ chơi của trẻ, tuyên dương - Trẻ lắng nghe
 động viên trẻ .
 C. HOẠT ĐỘNG GÓC
 Góc phân vai: gia đình, bán hàng
 Góc xây dựng: xây trang trại chăn nuôi
 Góc tạo hình: tô màu tranh con côn trùng
 Góc thiên nhiên: chăm sóc cây, hoa
 Góc sách truyện: xem tranh ảnh các con vật
 *******************************
 Thứ hai, ngày 10 tháng 03 năm 2025
 1.TRÒ CHUYỆN SÁNG
 Trò chuyện về con chuồn chuồn
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức:
+ Trẻ 3 tuổi: trẻ biết sử dụng lời nói để trò chuyện cùng cô về con chuồn chuồn, 
trẻ biết tên gọi, đặc điểm của con chuồn chuồn
+ Trẻ 2 tuổi: trẻ biết sử dụng lời nói để trò chuyện cùng cô về con chuồn chuồn, 
trẻ biết tên gọi, đặc điểm của con chuồn chuồn theo khả năng
- Kĩ năng:
+ Trẻ 3 tuổi: trẻ gọi đúng tên, nêu được đặc điểm và nơi sống của con chuồn 
chuồn, rèn khả năng giao tiếp tiếng việt rõ ràng, mạch lạc. 4
+ Trẻ 2 tuổi: trẻ gọi đúng tên, nêu được đặc điểm và nơi sống của con chuồn 
chuồn theo khả năng.
- Thái độ: trẻ yêu quý các con côn trùng có ích
II. Chuẩn bị: hình ảnh con chuồn chuồn
III.Tiến hành 
- Cô cho trẻ quan sát hình ảnh con chuồn chuồn
- Con gì đây?
- Cho trẻ đọc từ: con chuồn chuồn
- Con có nhận xét gì về con chuồn chuồn ?
+ Con chuồn chuồn có mấy cái cánh ?
- Con chuồn chuồn có màu sắc như thế nào?
- Các con thường thấy chuồn chuồn ở đâu ?Khi trời như thế nào?
+ Con chuồn chuồn thường xuất hiện khi trời sắp có mưa đấy các bạn ạ
- Giáo dục trẻ yêu quý các con côn trùng có ích.
 *******************************
 2. THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp: hít vào, thở ra
 Tay 1: đưa 2 tay ra trước, lên cao
 Bụng 3: đứng nghiêng người sang 2 bên
 Chân 2: tay đưa ra trước, khuỵu gối
 Bật 2: bật tách khép chân
 ****************************** 
 3. KHÁM PHÁ KHOA HỌC
 Làm quen một số con côn trùng (con ong, con bướm, 
con muỗi)
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: 
+ Trẻ 3 tuổi: biết tên gọi, đặc điểm nổi bật, lợi ích, biết phân biệt một số con côn 
trùng có lợi và có hại
+ Trẻ 2 tuổi: biết tên gọi, đặc điểm nổi bật, lợi ích, biết phân biệt một số con côn 
trùng có lợi và có hại theo khả năng
- Kỹ năng: 
+ Trẻ 3 tuổi: trẻ nhận biết, phân biệt được 1 số con côn trùng có lợi, có hại. Rèn 
kỹ năng quan sát, ghi nhớ và phát triển ngôn ngữ cho trẻ
+ Trẻ 2 tuổi: trẻ nhận biết, phân biệt được 1 số con côn trùng có lợi, có hại theo 
khả năng. Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ và phát triển ngôn ngữ cho trẻ
- Thái độ:
+ Trẻ hứng thú với giờ học
 II. Chuẩn bị: 
+ Hình ảnh con ong, con bướm, con muỗi
III. Tiến hành 5
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1. Giới thiệu bài.
- Cô cùng trẻ hát bài “Con chuồn chuồn”. Trẻ hát
- Các con vừa hát bài hát nói về con gì? Con chuồn chuồn
- Con chuồn chuồn thuộc nhóm gì? Trẻ trả lời
- Ngoài ra còn nhiều côn trùng khác với các đặc 
điểm khác nhau cô và các con cùng tìm hiểu nhé!
Hoạt động 2. Phát triền bài
+ Quan sát hình ảnh về con ong
- Đọc câu đố cho trẻ nghe
 “Con gì bé xíu
 Chăm chỉ suốt ngày Lắng nghe
 Bay khắp vườn cây
 Tìm hoa gây mật”
- Đố các con là con gì? Con ong (cả lớp)
- Cô có tranh con gì đây? Con ong (cả lớp)
- Con ong có đặc điểm gì? Trẻ trả lời (2-3 trẻ)
- Đầu ong có gì? Có râu, có mắt (trẻ 3 tuổi)
- Mình ong hình gì? Có chân, cánh (trẻ 3 tuổi)
- Dưới bụng ong có gì? Nhiều chân hay ít chân? Có chân (trẻ 2, 3 tuổi)
- Con ong bay được nhờ gì? Nhờ có cánh ạ (trẻ 3 tuổi)
- Ong có mấy cánh? Có 2 cánh (3 tuổi)
- Cánh của con ong thế nào? Cánh mỏng ạ (trẻ 3 tuổi)
- Nơi ong sinh sống gọi là gì? Gọi là tổ ong ạ (trẻ 3 tuổi)
- Con người thường sử dụng sản phẩm gì của con ong? Mật ong (trẻ 3 tuổi)
- Ong làm mật bằng cách nào? Lấy mật hoa ạ (2-3 trẻ)
- Mật ong có tác dụng gì với sức khỏe? Trẻ trả lời theo ý hiểu
- Con ong thuộc nhóm côn trùng có lợi hay có hại? Có ích ạ
- Con ong còn giúp cho hoa thụ phấn và kết trái 
Nhưng nếu có ai đến chọc phá tổ của nó thì cả 
đàn nó sẽ bay ra để đốt và bảo vệ con của chúng. 
Vì thế các con nên tránh xa, không nên bắt ong, Trẻ lắng nghe
chọc phá tổ ong, nếu không sẽ bị ong đốt đau lắm 
đấy.
+ Quan sát hình ảnh về con bướm
- Cho trẻ xem hình ảnh con bướm
- Con bướm có đặc điểm gì? Trẻ trả lời
- Đầu con bướm có gì? Có mắt, có râu (trẻ 3 tuổi)
- Mình bướm thế nào?
- Dưới bụng bướm có gì? Nhiều chân hay ít chân? Có chân (2-3 trẻ)
- Bướm di chuyển bằng gì? Bướm bay ạ (trẻ 3 tuổi)
- Cánh của con bướm như thế nào? Cánh mỏng ạ (trẻ 3 tuổi)
- Bướm là côn trùng có lợi hay hại? Có lợi ạ 6
- Có lợi như thế nào?( giúp cây thụ phấn) Trẻ trả lời theo ý hiểu
+ Quan sát hình ảnh về con muỗi
- Cô đố cô đố:
 “Con gì khi ta ngủ
 Nếu không mắc màn che
 Quanh người kêu vo ve Lắng nghe
 Châm vào người hút máu”
 Là con gì?
- Con muỗi này đang làm gì? Muỗi đốt tay ạ
- Con muỗi dùng gì để bay? Dùng cánh ạ (trẻ 2,3 tuổi)
- Muỗi đốt có đau không? Có ạ (cả lớp)
- Muỗi là côn trùng có lợi hay có hại? Có hại ạ (trẻ 3 tuổi)
- Muỗi gây bệnh gì? Trẻ trả lời theo ý hiểu
- Cô chốt lại: Muỗi là loại côn trùng có hại, nếu 
bị muỗi đốt con sẽ bị nổi mẩn ngứa hoặc truyền Lắng nghe
cho con bệnh sốt rét, sốt xuất huyết rất nguy 
hiểm. Vì thế con cần ngủ màn, thoa thuốc, mặc 
quần áo dài để không bị muỗi đốt nhé!
* Mở rộng: ngoài các loài côn trùng trên con còn Trẻ trả lời
biết những loại côn trùng nào khác nữa?
- Cô khái quát lại các ý kiến của trẻ:
- Trong thế giới tự nhiên có rất nhiều các con côn Lắng nghe
trùng . Có con có lợi có con có hại, các con phải 
biết bảo vệ các côn trùng có lợi, tránh xa các côn 
trùng có hại.
* Trò chơi củng cố
- Trò chơi “Con gì biến mất”
+ Cách chơi: cô có các bức tranh về các con côn 
trùng và chim. Khi cô quay vòng quay kỳ diệu trẻ 
sẽ phải đoán xem con côn trùng nào biến mất. Trẻ chơi trò chơi
+ Luật chơi: bạn nào đoán sai sẽ hát tặng cả lớp 1 
bài 
- Cô cho trẻ chơi, cô nhận xét tuyên dương trẻ Trẻ lắng nghe
Hoạt động 3. Kết thúc
- Cô nhận xét và động viên trẻ.
 ****************************
 4. HOẠT ĐỘNG GÓC
 Góc phân vai: gia đình, bán hàng
 Góc xây dựng: xây trang trại chăn nuôi
 Góc tạo hình: tô màu tranh con côn trùng
 Góc thiên nhiên: chăm sóc cây, hoa
 Góc sách truyện: xem tranh ảnh các con vật 7
 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 Hoạt động có chủ đích: Làm con chuồn chuồn bằng que kem
 Trò chơi vận động: Ném bóng vào rổ
 Chơi tự do
I. Mục đích, yêu cầu.
- Kiến thức: 
+ Trẻ 3 tuổi: biết đặc điểm, hình dáng của con chuồn chuồn, biết làm con chuồn 
chuồn bằng que kem, biết chơi trò chơi
+ Trẻ 2 tuổi: biết đặc điểm, hình dáng của con chuồn chuồn, biết làm con chuồn 
chuồn bằng que kem, biết chơi trò chơi theo khả năng
- Kĩ năng: 
+ Trẻ 3 tuổi: trẻ làm được con chuồn chuồn bằng que kem dưới sự hướng dẫn 
của cô. Trẻ chơi tốt trò chơi
+ Trẻ 2 tuổi: trẻ làm được con chuồn chuồn bằng que kem theo khả năng. Trẻ 
chơi tốt trò chơi
- Thái độ: Trẻ yêu quý các con côn trùng có ích
II. Chuẩn bị: Que kem đủ cho trẻ
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1. Hoạt động có chủ đích: làm con 
 chuồn chuồn bằng que kem
 - Cô và trẻ hát bài: con chuồn chuồn Trẻ hát cùng cô
 - Hỏi trẻ vừa hát bài gì? Bài con chuồn chuồn ạ
 Con chuồn chuồn ạ
 + Trong bài hát nhắc đến con gì? Trẻ quan sát
 + Cho trẻ quan sát tranh con chuồn chuồn Trẻ trả lời (3 tuổi trả lời, 2 
 - Cô hỏi trẻ các bộ phận của con chuồn chuồn tuổi nhắc lại)
 Trẻ quan sát
 - Cô cho trẻ quan sát hình con chuồn chuồn cô xếp Trẻ trả lời: 3 que kem ạ
 - Hỏi trẻ cô dùng bao nhiêu que kem để xếp Trẻ trả lời theo ý hiểu
 - Hỏi trẻ cô xếp như thế nào? Có ạ
 - Các bạn có muốn tự tay xếp được con chuồn chuồn 
 như thế này không?
 - Cô hướng dẫn: đầu tiên muốn xếp được con chuồn Trẻ quan sát và lắng nghe
 chuồn cô dùng 3 que kem, 1 que làm thân chuồn chuồn. 
 Tiếp theo dùng 2 que kem còn lại xếp chéo nhau để tạo 
 thành cánh cho chuồn chuồn. Cuối cùng dùng bút dạ đen 
 chấm 2 hình tròn nhỏ vào đầu thân que kem bên dưới 
 làm mắt cho chuồn chuồn. Để chuồn chuồn thêm đẹp cô 
 dùng màu vẽ vào thân chuồn chuồn để tạo ra nhiều còn 
 chuồn chuồn màu sắc
 - Con chuồn chuồn con sẽ xếp như thế nào ?
 - Cô hướng dẫn và gợi ý trẻ xếp Trẻ lắng nghe 8
 - Nhận xét trẻ sau khi xếp.
 Hoạt động 2. Trò chơi vận động: ném bóng 
 vào rổ 
 - Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi Trẻ nghe cô phổ biến luật 
 - Cô động viên khuyến khích trẻ chơi cách chơi
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi Trẻ hứng thú chơi
 Hoạt động 3. Chơi tự do Trẻ chơi
 - Cho trẻ chơi theo ý thích
 - Cô bao quát động viên khuyến khích trẻ chơi.
 - Cô cho trẻ vệ sinh cá nhân Trẻ vệ sinh tay chân sạch sẽ
 *********************************
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 1.Trò chơi (ôn kiến thưc cũ): Tả đúng đoán tài (EL1)
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: 
+ Trẻ 3 tuổi: biết cách chơi, luật chơi, qua trò chơi củng cố cho trẻ về tên và đặc 
điểm về 1 số con vật đã học
+ Trẻ 2 tuổi: biết cách chơi, luật chơi, qua trò chơi củng cố cho trẻ về tên và đặc 
điểm về 1 số con vật đã học theo khả năng
- Kĩ năng : 
+ Trẻ 2,3 tuổi: rèn kĩ năng quan sát, ghi nhớ hình ảnh, đặc điểm, tên gọi của con 
vật để trẻ đoán. Trẻ chơi được trò chơi theo hướng dẫn của cô
-Thá độ: Trẻ có ý thức trong giờ học. 
II. Chuẩn bị: 
+ Hình ảnh con ong, con bướm, con muỗi, chuồn chuồn
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1. Giới thiệu bài
 - Trò chơi, trò chơi Trẻ nói chơi gì, chơi gì
 - Giới thiệu trò chơi: tả đúng đoán tài
 Hoạt động 2. Phát triển bài.
 - Cô nói cách chơi, luật chơi
 + Luật chơi: bạn nào đoán sai tên con vật được Trẻ lắng nghe luật chơi, 
 miêu tả sẽ phải làm theo yêu cầu của các bạn cách chơi
 + Cách chơi: cô sẽ mời 1 bạn lên chơi quay mặt 
 xuống dưới lớp. Sau đó cô đưa hình ảnh về con vật 
 bất kì lên màn hình, 1 bạn sẽ xung phong lên miêu 
 tả về tiếng kêu, hoặc đặc điểm của con vật đó để 
 cho bạn kia đoán. Bạn mà đoán đúng thì bạn miêu 
 tả và bạn đoán sẽ giành chiến thắng
 - Cho trẻ chơi trò chơi Trẻ chơi trò chơi
 - Cô bao quát động viên khuyến khích trẻ. Trẻ lắng nghe. 9
 Hoạt động 3. Kết thúc bài
 - Cô nhận xét, động viên khen ngợi trẻ - Trẻ lắng nghe
 2. Trò chơi: Ô tô và chim sẻ
- Cô nêu cách chơi, luật chơi. Sau đó cô tổ chức cho trẻ chơi
 3. Chơi tự do
 Cô chuẩn bị đồ dùng đồ chơi ở các góc chơi,cô bao quát trẻ
 4. Nêu gương cuối ngày.
- Cô mời trẻ tự nhận xét mình, nhận xét bạn đã ngoan hay chưa? Vì sao? 
- Cô nhận xét trẻ ngoan, chưa ngoan và nêu lý do vì sao? Động viên trẻ cố
 gắng, cô và cả lớp khen ngợi những bạn ngoan.
 *******************************
 Thứ ba, ngày 11 tháng 03 năm 2025
 1.TRÒ CHUYỆN SÁNG
 Trò chuyện về con muỗi
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức:
+ Trẻ 3 tuổi: trẻ biết sử dụng lời nói để trò chuyện cùng cô về con muỗi, trẻ biết 
tên gọi, đặc điểm, tác hại của con muỗi
+ Trẻ 2 tuổi: trẻ biết sử dụng lời nói để trò chuyện cùng cô về con muỗi, trẻ biết 
tên gọi, đặc điểm, tác hại của con muỗi theo khả năng
- Kĩ năng:
+ Trẻ 3 tuổi: trẻ gọi đúng tên, nêu được đặc điểm và tác hại của con muỗi, rèn 
khả năng giao tiếp tiếng việt rõ ràng, mạch lạc.
+ Trẻ 2 tuổi: trẻ gọi đúng tên, nêu được đặc điểm và tác hại của con muỗi theo 
khả năng.
- Thái độ: trẻ hứng thú với giờ học
II. Chuẩn bị:
+ Hình ảnh con muỗi
III. Tiến hành 
- Cô cho trẻ quan sát hình ảnh con muỗi
- Con gì đây ?
- Cho trẻ đọc: con muỗi
- Con có nhận xét gì về con muỗi?
+ Con muỗi có những bộ phận nào? Muỗi bay được không?Nhờ đâu mà muỗi 
bay được?
- Con muỗi có gì trên phần đầu?
- Con muỗi kêu như thế nào ?
+ Muỗi là côn trùng có lợi hay có hại
+ Đúng rồi muỗi là côn trùng có hại, để không bị muỗi đốt thì khi ngủ chúng 
mình phải bỏ màn, dọn dẹp nhà cửa sạch sẽ để muỗi không có chỗ ở.
 ******************************** 10
 2. THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp: hít vào, thở ra
 Tay 1: đưa 2 tay ra trước, lên cao
 Bụng 3: đứng nghiêng người sang 2 bên
 Chân 2: tay đưa ra trước, khuỵu gối
 Bật 2: bật tách khép chân
 **********************************
 3. PHÁT TRIỂN VẬN ĐỘNG (CBQL dạy định mức)
 Bật xa 20- 25cm
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức
+ Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết tên bài tập. Tập đều bài phát triển chung. Trẻ biết thực 
hiện vận động bật xa. Biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi.
+ Trẻ 2 tuổi: Trẻ biết tên bài tập. Trẻ biết thực hiện vận động bật xa theo khả năng. Biết 
tên trò chơi, biết tham gia trò chơi cùng cô và các bạn
- Kỹ năng :
+ Trẻ 2, 3 tuổi: Rèn luyện tính bạo dạn, khéo léo. Trẻ biết lấy đà và tiếp đất nhẹ 
nhàng khi thực hiện vận động. Phát triển khả năng định hướng, giữ thăng bằng 
khi vận động. Mạnh dạn, tự tin khi bật, khi tham gia trò chơi.
- Thái độ: trẻ yêu thích tập thể dục, không chen lấn xô đẩy bạn.
II. Chuẩn bị:
- Sân tập bằng phẳng sạch sẽ
- quả bóng, 2 rổ đựng
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1. Giới thiệu bài
- Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài Trẻ trò chuyện cùng cô
Hoạt động 2. Phát triển bài
- Cho trẻ đi các kiểu: đi thuờng, đi bằng gót chân, đi Trẻ thực hiện theo hiệu 
bằng mũi chân, chạy chậm, chạy nhanh, chạy chậm, lệnh của cô.
đi thường.
*Bài tập phát triển chung
Cho trẻ về đội hình 4 hàng ngang. Trẻ đi theo hiệu lệnh về 
Tay 1: đưa 2 tay ra trước, lên cao (2 lần x 4 nhịp) cuối hàng.
Bụng 3: đứng nghiêng người sang 2 bên (2 lần x 4 nhịp) Trẻ tập theo cô.
Chân 2: tay đưa ra trước, khuỵu gối (2 lần x 4 nhịp)
Bật 2: bật tách khép chân (2 lần x 4 nhịp)
* Vận động cơ bản
- Giới thiệu “bật xa 25 cm”
- Cô làm mẫu lần 1: không giải thích. Trẻ thực hiện theo yêu 
- Cô làm mẫu lần 2: giải thích. cầu
Tư thế chuẩn bị: 2 tay chống hông đứng trước vạch 11
xuất phát. Khi nghe hiệu lệnh “bật” là 1 tiếng xắc xô 
thì 2 đầu gối nhún xuống để lấy đà bật mạnh về vạch Chú ý lắng nghe.
đích, 2 chân phải cùng bật lên không chạm vạch.
- Mời 2 trẻ khá lên thực hiện mẫu 2 trẻ lên thực hiện
- Tổ chức cho trẻ thực hiện. Khi trẻ vận động cô 
quan sát sửa sai.
- Cho mỗi trẻ thực hiện 2-3 lần. Trẻ thực hiện.
* Trò chơi vận động: ném bóng vào rổ
- Cô nêu cách chơi: cho trẻ đứng làm 2 hàng 1 đội 
ném bóng vào rổ màu đỏ, 1 đội ném bóng vào rổ 
màu xanh. Khi ném cầm bóng bằng 2 tay nhằm trúng 
rổ ném vào.
- Luật chơi: đội nào ném được nhiều quả bóng đội đó Tham gia trò chơi.
giành chiến thắng
- Tổ chức cho trẻ chơi
- Động viên khuyến khích trẻ chơi Trẻ lắng nghe cô
Hoạt động 3. Kết thúc bài
- “Hôm nay các con học rất là giỏi, chơi rất là ngoan. Thực hiện theo yêu cầu
Cô khen cả lớp.”
“Giờ chúng ta cùng nhau đi vòng tròn và hít thở nhẹ Trẻ làm theo cô
nhàng nào” 
 ********************************
 4. HOẠT ĐỘNG GÓC (CBQL dạy định mức)
 Góc phân vai: gia đình, bán hàng
 Góc xây dựng: xây trang trại chăn nuôi
 Góc tạo hình: tô màu tranh con côn trùng
 Góc thiên nhiên: chăm sóc cây, hoa
 Góc sách truyện: xem tranh ảnh các con vật
 ************************************
 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI (CBQL dạy định mức)
 Hoạt động có chủ đích: Quan sát con chim bồ câu
 Trò chơi vận động: Ô tô và chim sẻ
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: 
+ Trẻ 3 tuổi được quan sát con chim bồ câu, biết tên gọi và đặc điểm của con 
chim bồ câu, biết chơi trò chơi “ô tô và chim sẻ”.
+ Trẻ 2 tuổi được con chim bồ câu, biết tên gọi và đặc điểm của con chim bồ 
câu, biết chơi trò chơi “ô tô và chim sẻ” theo khả năng
- Kĩ năng: 
+ Trẻ 3 tuổi quan sát, nói rõ ràng tên gọi và đặc điểm của con chim bồ câu, 
nhanh nhẹn tham gia trò chơi “ô tô và chim sẻ”. 12
+ Trẻ 2 tuổi quan sát, nói rõ ràng tên gọi và đặc điểm của con chim bồ câu, 
nhanh nhẹn tham gia trò chơi “ô tô và chim sẻ” theo khả năng
- Thái độ: trẻ hứng thú với giờ học
II. Chuẩn bị
- Sân chơi sạch sẽ và bằng phẳng
- Con chim bồ câu
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1. Hoạt động có chủ đích: quan 
 sát con chim bồ câu
 - Cô cho trẻ ra sân, hát bài “con chim non” - Trẻ hát cùng cô
 - Cho trẻ khám phá lồng có chim bồ câu?
 - Cho trẻ nói: con chim bồ câu - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: con chim bồ câu
 - Con chim bồ câu có đặc điểm gì ? - Trẻ 3 tuổi trả lời
 - Com chim bồ câu có màu gì ? - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: con chim bồ 
 câu màu xám
 - Con chim bồ câu có những phần nào ? - Trẻ 3 tuổi trả lời
 - Phần đầu có gì nhỉ? - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: cái đầu ạ
 - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: có mỏ, 2 mắt ạ
 - Con chim bồ câu dùng gì để bay? - Trẻ 3 tuổi: dùng cánh ạ
 - Chim bồ câu có mấy chân? - Trẻ 3 tuổi: 2 chân ạ
 - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: nuôi ở trong gia 
 - Con chim bồ câu được nuôi ở đâu? đình ạ
 - Chim bồ câu ăn gì? - Trẻ 3 tuổi: ăn thóc, ngô ạ
 - Nuôi chim bồ câu để làm gì?
 - Các con vừa được quan sát con chim bồ 
 câu, con chim bồ câu có màu xám, con chim - Lắng nghe
 bồ câu có phần đầu, phần cánh và đuôi, 
 phần đầu có mỏ, có 2 mắt, chim bồ câu được 
 nuôi trong gia đình và ăn thóc, ăn ngô
 Hoạt động 2. Trò chơi vận động: “Ô tô và 
 chim sẻ”
 - Cô nói tên trò chơi: ô tô và chim sẻ
 - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi
 - Tổ chức cho trẻ chơi trò chơi, sau mỗi lượt - Trẻ lắng nghe cách chơi, luật chơi
 chơi cô đổi trẻ làm ô tô
 Hoạt động 3. Chơi tự do
 - Cho trẻ chơi tự do với đồ chơi trên sân, cô Trẻ chơi tự do
 bao quát trẻ chơi. 
 - Kết thúc cô tập trung trẻ nhận xét chung, 
 động viên khen ngợi trẻ
 - Cô cho trẻ vệ sinh cá nhân - Trẻ vệ sinh tay chân sạch sẽ 13
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 1.Trò chơi: Đi theo nhịp điệu (EL 19)
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: 
+ Trẻ 3 tuổi: biết tên trò chơi, chơi trò chơi đúng cách, đúng luật, qua trò chơi 
trẻ nhớ và hát đúng giai điệu bài hát sắp học
+ Trẻ 3 tuổi: biết tên trò chơi, chơi trò chơi đúng cách, theo khả năng, qua trò 
chơi trẻ biết giai điệu và tên bài hát sắp học
- Kĩ năng: 
+ Trẻ 3 tuổi: trẻ nhanh nhẹn khi tham gia trò chơi, biết chú ý lắng nghe giai điệu 
bài hát và hát được theo cô cả bài
+ Trẻ 2 tuổi: trẻ nhanh nhẹn khi tham gia trò chơi, biết chú ý lắng nghe giai điệu 
bài hát và hát được theo cô bài hát theo khả năng
- Thái độ: trẻ hứng thú chơi, đoàn kết khi chơi
II. Chuẩn bị
- Nhạc bài hát: con chuồn chuồn
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1. Giới thiệu bài
 - Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài Trẻ trò chuyện cùng cô
 Hoạt động 2. Phát triển bài
 - Cô nêu cách chơi, luật chơi
 + Cách chơi: cô mở nhạc bài hát “con chuồn 
 chuồn” cho trẻ đi thành vòng tròn, vừa đi vừa hát. 
 Khi nhạc nhanh thì đi nhanh, khi nhạc chậm đi Trẻ lắng nghe luật chơi, 
 chậm lại và khi nhạc dừng ở đoạn bất kì thì dừng cách chơi
 lại.
 + Luật chơi: Bạn nào đi không đúng nhịp điệu. 
 Nhạc dừng vẫn đi thì là thua cuộc sẽ làm theo yêu 
 cầu của cả lớp
 - Cho trẻ chơi Trẻ chơi trò chơi
 - Cô bao quát, khuyến khích trẻ chơi
 Hoạt động 3. Kết thúc 
 - Cô nhận xét tiết học, động viên khen ngợi trẻ Trẻ lắng nghe.
 2. Trò chơi dân gian: Nu na nu nống
- Cô chuẩn bị đồ dùng đồ chơi ở các góc chơi, cô bao quát trẻ
 3. Nêu gương cuối ngày
- Cô mời trẻ tự nhận xét mình, nhận xét bạn đã ngoan hay chưa? Vì sao? 
- Cô nhận xét trẻ ngoan, chưa ngoan và nêu lý do vì sao? Động viên trẻ cố
 gắng, cô và cả lớp khen ngợi những bạn ngoan.
 ******************************** 14
 Thứ tư, ngày 12 tháng 03 năm 2025
 1.TRÒ CHUYỆN SÁNG
 Trò chuyện về con ong
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức:+ Trẻ 3 tuổi: trẻ biết sử dụng lời nói để trò chuyện cùng cô về con 
ong, trẻ biết tên gọi, đặc điểm, lợi ích của con ong
+ Trẻ 2 tuổi: trẻ biết sử dụng lời nói để trò chuyện cùng cô về con ong, trẻ biết 
tên gọi, đặc điểm, lợi ích của con ong theo khả năng
- Kĩ năng: + Trẻ 3 tuổi: trẻ gọi đúng tên, nêu được đặc điểm và lợi ích của con 
ong, rèn khả năng giao tiếp tiếng việt rõ ràng, mạch lạc.
+ Trẻ 2 tuổi: trẻ gọi đúng tên, nêu được đặc điểm và lợi ích của con ong theo 
khả năng.
- Thái độ: trẻ hứng thú với giờ học
II. Chuẩn bị: hình ảnh con ong
III. Tiến hành 
- Cô cho trẻ quan sát hình ảnh con ong
- Con gì đây ?
- Cho trẻ đọc: con ong
- Con có nhận xét gì về con ong?
+ Con ong có mấy cái cánh ?
- Con ong có màu sắc như thế nào?
- Các con thường thấy ong ở đâu ?
+ Ong thường xuất hiện ở những vườn hoa để thụ phấn cho hoa và lấy phấn hoa 
về làm mật, mật ong rất ngon và có lợi cho sức khỏe.
- Theo các con ong là côn trùng có hại hay có ích?
+ Đúng rồi ong là côn trùng có ích tuy nhiên chúng mình là lại gần, đùa nghịch 
chúng sẽ đốt nên chúng mình không tự ý trêu đùa nghịch con ong nhé!
 *****************************
 2. THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp: hít vào, thở ra
 Tay 1: đưa 2 tay ra trước, lên cao
 Bụng 3: đứng nghiêng người sang 2 bên
 Chân 2: tay đưa ra trước, khuỵu gối
 Bật 2: bật tách khép chân
 ********************************
 3. ÂM NHẠC
 Dạy hát: Con chuồn chuồn
 Nghe hát: Hoa thơm bướm lượn
 Trò chơi âm nhạc: Đóng băng ( EL 21)
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức:
+ Trẻ 3 tuổi: trẻ nhớ tên bài hát, tên tác giả, hát thuộc bài hát “con chuồn 
chuồn”. Biết chơi trò chơi đóng băng theo hướng dẫn của cô 15
+ Trẻ 2 tuổi: trẻ nhớ tên bài hát, tên tác giả, biết hát theo cô cả bài “con chuồn 
chuồn” theo khả năng. Biết tham gia trò chơi cùng cô và các bạn
 - Kĩ năng: 
 + Trẻ 3 tuổi: hát đúng lời, giai điệu bài hát, tự tin khi hát. Chơi tốt trò chơi
 + Trẻ 2 tuổi: Hát được cả bài theo cô và các bạn. Chơi được trò chơi theo khả năng
- Thái độ: Trẻ hứng thú với giờ học 
II. Chuẩn bị: 
- Nhạc beat và có lời bài hát: Con chuồn chuồn; Hoa thơm bướm lượn
III.Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1. Giới thiệu bài.
 - Cô và trẻ trò chuyện về chủ đề, chủ điểm - Trẻ chú ý.
 - Giới thiệu bài hát: con chuồn chuồn do nhạc 
 sĩ Vũ Đình Lê sáng tác
 Hoạt động 2. Phát triển bài.
 *Dạy hát: Con chuồn chuồn
 - Cô hát lần 1: giới thiệu tên bài hát, tên tác 
 giả, giảng nội dung: bài hát nói về hình ảnh 
 con chuồn chuồn bay nối đuôi nhau tung tăng - Trẻ lắng nghe.
 khắp sân trường giữa bầu trời nắng sớm trông 
 rất đẹp mắt đấy
 - Cô hát lần 3: Đàm thoại nội dung bài hát.
 - Bài hát có tên là gì ? - Bài hát: con chuồn chuồn
 ( cả lớp)
 - Bài hát do ai sáng tác ? - Tác giả: Vũ Đình Lê ạ (3 tuổi)
 - Bài hát nhắc đến con vật gì ? - Con ong, con bướm ạ ( trẻ 2,3 
 tuổi)
 - Cô cho cả lớp hát theo cô - Cả lớp hát
 - Mời tổ hát, nhóm hát, cá nhân trẻ hát. - Tổ hát, nhóm hát, cá nhân hát.
 - Cho trẻ hát theo hiệu lệnh: giơ tay về phía 
 nào phía đó đọc
 - Cô chú ý sửa sai cho trẻ.
 * Nghe hát: Hoa thơm bướm lượn
 - Cô hát lần 1: giới thiệu tên bài hát, tên - Trẻ chú ý lắng nghe.
 tác giả
 - Lần 2: giảng nội dung: bài hát nói về những 
 bông hoa rực rỡ thu hút những chú bướm 
 xinh bay lượn tạo ra 1 khung cảnh rất đẹp 
 mắt. - Trẻ hưởng ứng theo cô
 - Cô hát lần 2 mời trẻ hưởng ứng cùng cô hát
 * Trò chơi âm nhạc: Đóng băng (EL21)
 - Cô nêu luật chơi , cách chơi
 + Cách chơi : Cho trẻ đi thành vòng tròn, theo 16
 nhịp điệu của bài hát, vừa đi vừa vận động - Trẻ lắng nghe.
 vẫn tay theo lời bài hát. Khi nhạc dừng thì 
 đứng im (đóng băng) giữ nguyên tư thế mình 
 đang làm.
 + Luật chơi : Bạn nào không dừng đúng thì 
 phải làm theo yêu cầu của các bạn
 - Cho trẻ chơi trò chơi - Trẻ chơi 
 - Cô bao quát động viên trẻ chơi.
 Hoạt động 3. Kết thúc bài. - Trẻ lắng nghe
 - Nhận xét động viên trẻ
 4. HOẠT ĐỘNG GÓC
 Góc phân vai: gia đình, bán hàng
 Góc xây dựng: xây trang trại chăn nuôi
 Góc tạo hình: tô màu tranh con côn trùng
 Góc thiên nhiên: chăm sóc cây, hoa
 Góc sách truyện: xem tranh ảnh các con vật
 **************************
 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 Hoạt động có chủ đích: Xếp con sâu từ hạt ngô
 Trò chơi vận động: Kéo co
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức:
+ Trẻ 3 tuổi: biết dùng hột hạt để xếp hình con sâu trên nền sân theo gợi ý của 
cô, biết chơi trò chơi theo hướng dẫn của cô.
+ Trẻ 2 tuổi: biết dùng hột hạt để xếp theo hình có sẵn để tạo thành hình con sâu 
trên nền sân theo khả năng, biết chơi trò chơi theo cô và các bạn
- Kĩ năng:
 + Trẻ 3 tuổi: xếp được hình con sâu bằng hột hạt trên nền sân, chơi được trò 
chơi theo hướng dẫn.
+ Trẻ 2 tuổi: xếp được hình con sâu bằng hột hạt trên nền sân theo khả năng, 
chơi được trò chơi theo cô và các bạn
- Thái độ: trẻ đoàn kết hứng thú tham gia hoạt động
II. Chuẩn bị: sân bằng phẳng, sạch sẽ , hạt ngô
III. Tiến hành 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1. Hoạt động có chủ đích: Xếp con 
sâu từ hạt ngô
- Cô tập trung cho trẻ ra ngoài sân cho trẻ đứng - Trẻ đứng thành vòng tròn
thành vòng tròn.
- Cô sẽ cho các bạn chơi 1 trò chơi rất hay đó là - Trẻ chơi
trò chơi: 5 ngón tay xinh 17
(Cô tổ chức cho trẻ chơi)
- Chúng mình vừa chơi trò chơi gì? - Trò chơi 5 ngón tay xinh ạ (2, 
 3 tuổi)
- Trong trò chơi đầu tiên có nhắc đến 1 con côn - Con sâu ạ (trẻ 3 tuổi)
trùng đố các bạn biết đó là con gì? 
- Con sâu có hình dáng như thế nào? Hình tròn nối dài nhau ạ (trẻ 3 
 tuổi)
- Trên phần đầu có gì? Có mắt, miệng ạ (2-3 trẻ)
- Dưới phần thân có gì? Có chân ạ (trẻ 2, 3 tuổi)
- Cô chốt lại Trẻ lắng nghe
- Vậy chúng mình có muốn xếp được những chú - Có ạ
sâu thật xinh xắn không? 
- Cô hướng dẫn trẻ xếp: dùng hạt ngô xếp thành 
hình tròn to làm đầu chú sâu, tiếp theo xếp 3 hình - Trẻ lắng nghe
tròn nhỏ làm thân cho chú sâu. Cuối cùng xếp 
mắt, miệng cho chú sâu bằng 3 hạt ngô nhỏ. Rồi 
xếp chân cho những chú sâu bằng những đường 
thẳng
* Trẻ 2 tuổi: cô vẽ sẵn cho trẻ xếp theo hình đó
- Bây giờ chúng mình cùng lấy hột hạt và cùng thi 
xem bạn nào xếp đẹp hơn nào.
- Cho trẻ xếp - Trẻ xếp
- Trẻ xếp xong cô nhận xét và tuyên dương trẻ.
+ Giáo dục trẻ vệ sinh chân tay sạch sẽ. - Trẻ lắng nghe
 Hoạt động 2. Trò chơi vận động: Kéo co
- Cô nêu luật chơi, cách chơi. - Trẻ lắng nghe cô nói cách 
- Tổ chức cho trẻ chơi 3- 4 lần. chơi, luật chơi
Hoạt động 3. Chơi tự do
- Cô bao quát trẻ chơi, nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết. - Trẻ tham gia chơi tự do theo ý 
 thích
- Cô cho trẻ vệ sinh cá nhân - Trẻ vệ sinh tay chân sạch sẽ
 *********************************
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 1. LÀM QUEN TIẾNG ANH
 2. Trò chơi dân gian: Kéo cưa lừa xẻ
- Cô nêu cách chơi, luật chơi. Sau đó tổ chức cho trẻ chơi
 3. Nêu gương cuối ngày.
- Cô mời trẻ tự nhận xét mình, nhận xét bạn đã ngoan hay chưa? Vì sao? 
- Cô nhận xét trẻ ngoan, chưa ngoan và nêu lý do vì sao? Động viên trẻ cố
 gắng, cô và cả lớp khen ngợi những bạn ngoan.
 ****************************** 18
 Thứ năm, ngày 13 tháng 03 năm 2025
 1.TRÒ CHUYỆN SÁNG
 Trò chuyện về con bướm
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức:
+ Trẻ 3 tuổi: trẻ biết sử dụng lời nói để trò chuyện cùng cô về con bướm, trẻ biết 
tên gọi, đặc điểm của con bướm
+ Trẻ 2 tuổi: trẻ biết sử dụng lời nói để trò chuyện cùng cô về con bướm, trẻ biết 
tên gọi, đặc điểm của con bướm
- Kĩ năng:
+ Trẻ 3 tuổi: trẻ gọi đúng tên, nêu được đặc điểm và nơi sống của con bướm, rèn 
khả năng giao tiếp tiếng việt rõ ràng, mạch lạc.
+ Trẻ 2 tuổi: trẻ gọi đúng tên, nêu được đặc điểm và nơi sống của con bướm 
theo khả năng.
- Thái độ: trẻ hứng thú với giờ học 
II. Chuẩn bị: hình ảnh con bướm
III.Tiến hành 
- Cô cho trẻ quan sát hình ảnh con bướm
- Con gì đây ?
- Cho trẻ phát âm: con bướm
- Con có nhận xét gì về con bướm ?
- Con bướm có những bộ phận nào?
- Cánh của con bướm như thế nào?
- Bướm giúp ích gì cho hoa?
- Bướm là con côn trùng có ích hay có hại?
+ Con bướm có màu sắc đẹp, bướm có phần đầu, đầu con bướm có mắt, có râu. 
Bướm có 2 cánh, cánh của con bướm có màu sắc sặc sỡ.
 ******************************
 2. THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp: hít vào, thở ra
 Tay 1: đưa 2 tay ra trước, lên cao
 Bụng 3: đứng nghiêng người sang 2 bên
 Chân 2: tay đưa ra trước, khuỵu gối
 Bật 2: bật tách khép chân
 *****************************
 3.VĂN HỌC
 Dạy trẻ đọc thơ: Ong và bướm
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức:
+ Trẻ 3 tuổi: trẻ nhớ tên bài thơ “ong và bướm”, biết tên tác giả, biết đọc cùng 
cô cả bài thơ và biết trả lời 1 số câu hỏi của cô
 + Trẻ 2 tuổi: trẻ nhớ tên bài thơ: ong và bướm, tên tác giả, biết đọc cùng cô cả 
bài thơ theo khả năng và biết trả lời 1 số câu hỏi đơn giản dưới sự gợi ý của cô 19
- Kĩ năng:
+ Trẻ 3 tuổi: trẻ nhớ được tên bài thơ “ong và bướm, đọc được cùng cô cả bài 
thơ và trả lời được 1 số câu hỏi của cô
+ Trẻ 2 tuổi: trẻ nhớ được tên bài thơ “ong và bướm, đọc được cùng cô cả bài 
thơ theo khả năng và trả lời được 1 số câu hỏi dưới sự gợi ý của cô
* Thái độ: trẻ hứng thú với giờ học
II. Chuẩn bị: hình ảnh minh hoạ bài thơ: ong và bướm
III Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1. Giới thiệu bài 
- Xin kính chào các bạn nhỏ lớp 3 tuổi A2. Trẻ chú ý lắng nghe
- Chào mừng các bạn đến với chương trình “Bé yêu thơ 
ca”, tham gia chương trình gồm 3 đội chơi đó là Đội Khỉ 
con, Đội Bướm trắng, Đội Ong vàng và cô Hạnh sẽ là 
người đồng hành cùng các con trong chương trình “Bé 
yêu thơ ca” ngày hôm nay 
- Chương trình “Bé yêu thơ ca” gồm 3 phần: 
+ Phần 1: Khởi động 
+ Phần 2: Ai thông minh hơn 
+ Phần 3: Bé đua tài
- Màn khởi động của chương trình là trò chơi “Bắt - Trẻ vỗ tay hưởng ứng
bướm” trên nền nhạc bài hát “Kìa con bướm vàng” các 
bạn đã sẵn sàng chưa? 
- Các con xem kìa, có con bướm đang bay (cô giơ lên, hạ 
xuống). Bây giờ các con hãy nhảy lên cao để bắt “con 
bướm”. Cô giơ lên, hạ xuống ở nhiều phía khác nhau cho 
trẻ vừa nhảy lên cao, vừa nhảy được xa. Ai chạm tay vào 
con bướm coi như đã bắt được. 
+ Cô cho trẻ chơi 1-2 lần. - Trẻ chơi trò chơi cùng cô
=> Các bạn đã chơi trò chơi rất vui phải không nào! Thế 
các bạn có biết con bướm thuộc nhóm loài vật gì không? 
Con bướm thuộc nhóm côn trùng đấy các bạn ạ! Có rất 
nhiều bài thơ nói về các con vật đấy! Và chương trình 
“Bé yêu thơ ca” ngày hôm nay muốn đem đến cho chúng 
mình một bài thơ có tên là “Ong và bướm” của nhà thơ 
Nhược Thủy! Để hiểu rõ nội dung của bài thơ chúng 
mình hãy đến với phần 2 của chương trình “Ai thông 
minh hơn”. 
Hoạt động 2. Phát triển bài 
* Dạy thơ: “Ong và bướm”
Xin mời các bạn hãy lắng nghe cô đọc bài thơ “Ong và - Trẻ nghe cô đọc thơ
Bướm” của tác giả Nhược Thuỷ. 
- Cô đọc thơ lần 1: đọc diễn cảm kết hợp cử chỉ điệu bộ. 20
- Cô vừa đọc cho các con nghe bài thơ gì? - Bài: Ong và Bướm (cả 
- Cô đọc thơ lần 2: kết hợp hình ảnh minh họa lớp)
- Cô vừa đọc bài thơ gì? 
- Của tác giả nào? - Của tác giả Nhược Thuỷ 
 ạ (trẻ 3 tuổi)
- Trong bài thơ nói về con vật nào? - Con ong và bướm ạ 
 (trẻ 2,3 tuổi)
* Giúp trẻ hiểu nội dung: bài thơ nói về bạn ong và bạn - Trẻ chú ý lắng nghe
bướm. Bướm có bộ cánh màu trắng rất là đẹp và hay bay 
lượn rong chơi ở vườn hoa hồng. Con ong thì chăm chỉ 
chịu khó, biết nghe lời mẹ dặn khi làm việc chưa xong 
không đi chơi.
- Bây giờ, để hiểu rõ hơn về nội dung bài thơ, chương 
trình sẽ đưa ra câu hỏi và tất cả các bạn sẽ trả lời, thi đua 
xem ai thông minh hơn! Câu hỏi như sau:
+ Con gì bay lượn trong vườn hoa hồng? Con bướm ạ (trẻ 3 tuổi)
+ Khi đang bay lượn bướm gặp con gì? Gặp con ong ạ (trẻ 3 tuổi)
+ Cô đọc trích dẫn câu thơ: 
“Con bướm trắng 
Lượn vườn hồng 
Gặp con ong 
Đang bay vội”. Trẻ lắng nghe
+ “Vội” nghĩa là như thế nào? Vội: là chỉ hành động rất 
gấp gáp, khẩn trương, cần thật là nhanh nhẹn.
+ Bướm trắng đã rủ Ong đi đâu? Rủ đi chơi ạ (trẻ 2,3 tuổi)
- Cô khái quát lại ý trả lời của trẻ và cô đọc 2 câu thơ: 
Bướm liền gọi 
Rủ đi chơi. 
- Bạn Ong trả lời thế nào? - Trẻ trả lời
Ong trả lời: 
Tôi còn bận 
- Vì sao bạn Ong không đi chơi cùng bạn Bướm? Vì ong còn bận ạ (trẻ 3 
 tuổi)
- Cô giải thích từ “bận”: “Bận” là chỉ công việc còn làm 
dở, chưa làm xong. 
- Mẹ bạn Ong đã căn dặn điều gì? Việc chưa xong chưa 
 được đi chơi ạ (trẻ 3 
- Cô khái quát lại câu trả lời của trẻ và đọc cho trẻ nghe 2 tuổi)
câu thơ: 
Mẹ tôi dặn: 
Việc chưa xong 
Đi chơi rong - Trẻ nghe cô giải thích 
Mẹ không thích. từ khó

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_mam_non_lop_mam_tuan_25_nam_hoc_2024_2025_ha_thi_tha.pdf