Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Nông Thị Nhân - Tráng Hồng Trang
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Nông Thị Nhân - Tráng Hồng Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Nông Thị Nhân - Tráng Hồng Trang
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC Tuần: 28 (Từ ngày 31/03/2025 đến ngày 04/04/2025) Chủ đề: Nước và một số hiện tượng tự nhiên; Chủ đề nhánh: Một số hiện tượng thời tiết Nông Thị Nhân; Tráng Hồng Trang Thờ Tên i NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG HĐ gia Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 n 7h15-> Đón trẻ - chơi tự do - điểm danh MT152 (CS 37). 7h45 7h45-> TDS Hô hấp thổi bóng tay 1, bụng 2, chân 1 (MT 1). 8h00 8h05 ĐT: Trời mưa - ĐT: Ông mặt trời ĐT: Cầu vồng - ĐT: Tia chớp - TiaĐT: Gió thổi – Gió -> LQTVTrời mưa rất to - - Ông mặt trời có Cầu vồng có nhiều chớp màu trắng -thổi cảm thấy mát – 8h2 Mưa to gây ra lũ hình tròn - Ông màu - Cầu vồng Tia chớp có khi trời gió thổi to tạo 5 lụt. mặt trời màu đỏ. mưa. xuất hiện sau mưa. thành bão (EL 33). 8h30 HĐH TDKN: VĂN HỌC: CHỮ CÁI: TOÁN: KNXH: -> Đập và bắt bóng Dạy trẻ đọc diễn Tập tô chữ cái p, q Số 10 (Tiết 1) Dạy trẻ lựa chọn 9h0 MT11 (CS 10). cảm thơ “Bình (MT136, SC 90). MT78 (CS 104). trang phục phù hợp 0 minh trong với thời tiết. vườn” MT114. 9h05 HĐCCĐ: Dạy trẻ HĐCCĐ: Dạy trẻ HĐCCĐ: Vẽ ông HĐCCĐ: Vẽ theo ý HĐCCĐ: Dạy trẻ -> làm thí nghiệm làm thí nghiệm mặt trời trên sân. thích trên sân MT25 làm thí nghiệm: Cơn 9h3 lốc xoáy. “Pháo hoa trong TCVĐ: Kéo co. (SC 14). mưa cầu vồng. 5 HĐN TCVĐ: Mưa to nước”. Chơi tự do TCVĐ: Mưa to mưa TCVĐ: Kéo co. T mưa nhỏ. TCVĐ: Kéo co. nhỏ. Chơi tự do Chơi tự do Chơi tự do Chơi tự do 9h40 Góc XD: Xây ao cá; góc PV: GĐ - Bán hàng; góc ÂN: Hát múa các bài hát trong chủ đề; góc -> HĐC ST: Làm sách về các hiện tượng thời tiết, đọc truyện theo tranh; góc TH: Vẽ, tô màu, xé dán các 10h30 hiện tượng thời tiết; góc KPKH - TN: Chăm sóc cây. Chơi với các con số. 10h30 - Hoạt động ăn, ngủ - vệ sinh cá nhân MT24 (CS 5). > 14h45 14h45 1. Tổ chức trò 1. ÔKTC: Văn 1. Hoàn thiện phần 1. Làm vở toán: 1. Giải câu đố về - > chơi “Thi xem học còn lại trong vở Trẻ 5 tuổi: trang chủ đề. 16h00 đội nào nhanh”. Đề tài: Dạy trẻ tập tô chữ cái p, q 11; Trẻ 4 tuổi: 2. Tổ chức trò chơi: HĐC 2. Tổ chức trò diễn cảm bài thơ 2. Tổ chức trò Trời mưa. trang 9; Trẻ 3 tuổi: chơi “Lắng nghe “Bình minh chơi: Lá và gió. trang 11, 12; Trẻ 2 âm thanh” (EL trong vườn” 2. Tổ chức thí tuổi: trang 8. 21). nghiệm: Sự bay 2. Dạy trẻ chơi trò hơi. chơi: Hãy làm theo tôi nói (EL 34) 16h00 - Vệ sinh - nêu gương - trả trẻ > 17h NGƯỜI LẬP XÁC NHẬN CỦA TỔ CHUYÊN MÔN Nông Thị Nhân Trần Thị Hằng TUẦN 28 CHỦ ĐỀ LỚN: NƯỚC VÀ HIỆN TƯỢNG TỰ NHIÊN CHỦ ĐỀ NHÁNH: MỘT SỐ HIỆN TƯỢNG THỜI TIẾT (Từ ngày 31/3 - 04/04/2025) Ngày soạn: 22/03/2025 THỂ DỤC SÁNG Đề tài: Hô hấp thổi bóng, tay 1, bụng 2, chân 1. I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Thực hiện đúng, thuần thục các động tác của bài thể dục theo hiệu lệnh của cô (MT 1). - Trẻ 4 tuổi: Thực hiện đúng, đầy đủ, nhịp nhàng các động tác trong bài tập thể dục theo hiệu lệnh của cô (MT 1). - Trẻ 3 tuổi: Thực hiện đầy đủ các động tác trong bài tập thể dục theo hướng dẫn (MT 1). - Trẻ 2 tuổi: MT1: Thực hiện được các động tác trong bài tập thể dục: Hít thở, tay, lưng / bụng và chân. 2. Kỹ năng - Rèn kĩ năng vận động, nhanh nhẹn, linh hoạt của trẻ.. 3. Thái độ - Trẻ có ý thức trong khi luyện tập. II. Chuẩn bị - Sân tập sạch sẽ, trang phục cô và trẻ gọn gàng. III. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Khởi động - Cho trẻ đi vòng tròn kết hợp các kiểu đi khác - Cả lớp lắng nghe và thực hiện nhau: Đi thường, đi gót chân, đi thường, đi theo hiệu lệnh. mũi bàn chân, đi thường, đi má bàn chân, đi thường, chạy chậm, chạy nhanh, chạy chậm, đi thường. - Cho trẻ chuyển đội hình về 3 hàng ngang dàn - Trẻ chuyển đội hình 3 hàng hàng. ngang, dàn hàng. 2. Hoạt động 2: Trọng động * Bài tập phát triển chung - Cô giới thiệu tên động tác và làm mẫu lần - Trẻ quan sát và lắng nghe. lượt từng động tác cho trẻ quan sát rồi cho trẻ thực hiện cùng cô. + Hô hấp: Thổi bóng. - Trẻ thực hiện 2 lần x 8 nhịp. 3 + Tay 1: Đưa tay ra phía trước, sau. - Trẻ thực hiện 2 lần x 8 nhịp. + Bụng 2: Đứng quay người sang bên. - Trẻ thực hiện 2 lần x 8 nhịp. + Chân 1: Khuỵu gối. - Trẻ thực hiện 2 lần x 8 nhịp. - Cô quan sát, hướng dẫn và sửa sai cho trẻ. - Khuyến khích động viên giúp trẻ tập tốt hơn. - Nhận xét, động viên. - Trẻ lắng nghe. 3. Hoạt động 3: Hồi tĩnh - Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1- 2 vòng quanh sân - Trẻ thực hiện. rồi vào lớp. HOẠT ĐỘNG CHƠI Góc xây dựng: Xây ao cá Góc phân vai: Gia đình - Bán hàng Góc KPKH - TN: Chăm sóc cây. Chơi với các con số Góc tạo hình: Vẽ, tô màu, xé dán các hiện tượng thời tiết Góc âm nhạc: Hát múa các bài hát trong chủ đề Góc sách truyện: Làm sách về các hiện tượng thời tiết - Đọc truyện theo tranh I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết chọn góc chơi, vai chơi, thể hiện được vai chơi dưới sự hướng dẫn của cô và trưởng trò. Trẻ biết sử dụng các dụng cụ để xây ao cá, biết cách bán hàng, vẽ, tô màu, xé dán các hiện tượng thời tiết, biết làm sách và biết đọc truyện theo tranh. Thể hiện sự thân thiện, đoàn kết với bạn bè. Trẻ biết liên kết góc chơi. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết chọn góc chơi, vai chơi, thể hiện được vai chơi của mình dưới sự hướng dẫn của cô và trưởng trò. Trẻ chơi đoàn kết với các bạn. - Trẻ 3 tuổi: Trẻ thực hiện các vai chơi của mình ở các góc chơi dưới sự hướng dẫn của cô, trưởng trò và các trẻ 4, 5 tuổi cùng nhóm. Trẻ chơi đoàn kết với các bạn. - Trẻ 2 tuổi: Chơi theo khả năng. Thực hiện một số yêu cầu của người lớn. 2. Kỹ năng - Rèn kĩ năng chơi theo nhóm, kĩ năng đóng vai, kĩ năng giao tiếp, phát triển ngôn ngữ cho trẻ. 3. Thái độ - Giáo dục trẻ có tinh thần đoàn kết. II. Chuẩn bị - Góc XD: Nút ghép, gạch, cây, cá - Góc PV: Bộ đồ chơi nấu ăn, bộ đồ chơi gia đình, rau, củ, quả.... - Góc KPKH-TN: Bộ chăm sóc cây, các con số. 4 - Góc TH: Bút màu, tranh, giấy màu, keo dán - Góc ÂN: Một số đồ dùng âm nhạc. - Góc sách truyện: Tranh ảnh về thời tiết. III. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô cùng trẻ hát bài “Cho tôi đi làm mưa với”. - Trẻ đọc thơ. - Chúng mình vừa hát bài gì? - 1 - 2 trẻ 2, 3 tuổi trả lời. - Bài hát nói về hiện thượng gì? - - 1 - 2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Cô khái quát lại giáo dục trẻ. - Trẻ lắng nghe. 2. Hoạt động 2: Phát triển bài * Thỏa thuận chơi - Để chơi được hoạt động góc chúng mình làm - 1 - 2 trẻ 2, 3 tuổi trả lời. gì? - Chúng mình bầu ai làm trưởng trò? - 2 - 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Trưởng trò và các bạn thỏa thuận về các góc chơi: (Cô gợi ý, hướng dẫn trẻ, thỏa thuận cùng trưởng trò). + Góc xây dựng - Chúng mình sẽ xây gì? - 1 - 2 trẻ 2, 3 tuổi trả lời. - Bạn cần những gì để xây ao cá? - 2 - 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Con xây như thế nào? - 2 - 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Bạn nào muốn chơi ở góc xây dựng? - Trẻ chọn góc chơi. + Góc phân vai - Góc phân vai hôm nay chúng mình sẽ chơi gì? - 1 - 2 trẻ 2, 3 tuổi trả lời. - Con đóng vai gì? - 2 - 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Bạn nào muốn chơi ở góc phân vai hôm nay? - Trẻ chọn góc chơi. + Góc sách truyện: - Con xem tranh ảnh gì? - 1 - 2 trẻ 2, 3 tuổi trả lời. - Con sẽ xem như thế nào? - 2 - 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Ngoài ra con còn muốn làm gì nữa? - 1 - 2 trẻ 2, 3 tuổi trả lời. - Con làm sách về chủ đề gì? - 1 - 2 trẻ 2, 3 tuổi trả lời. - Bạn nào muốn chơi góc thư viện tí hãy về góc - Trẻ chọn góc chơi. thư viện nhé. + Góc tạo hình - Hôm nay con sẽ làm những gì? - 1 - 2 trẻ 2, 3 tuổi trả lời. - Con sẽ vẽ, tô màu, xé dán như thế nào? - 2 - 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Bạn nào chơi ở góc tạo hình? - Trẻ chọn góc chơi. + Góc KPKH-TN: 5 - Góc KPKH-TN hôm nay các con muốn chơi gì? - 1 - 2 trẻ 2, 3 tuổi trả lời. - Con chăm sóc như thế nào? - 2 - 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Bạn nào muốn chơi ở góc KPKH-TN? - Trẻ chọn góc chơi. + Góc âm nhạc - Các bạn hát hay, múa dẻo chơi ở góc chơi nào? - 1 - 2 trẻ 2, 3 tuổi trả lời. - Con sẽ hát các bài hát về ngày gì? - 2 - 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Những bạn nào chơi ở góc âm nhạc? - Trẻ chọn góc chơi. - Trước khi chơi chúng mình phải làm gì? - 1 - 2 trẻ 2, 3 tuổi trả lời. - Trong khi chơi chúng mình phải như thế nào? - 2 - 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Sau khi chơi chúng mình phải làm gì? - 2 - 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. * Quá trình chơi - Cho trẻ cắm biểu tượng về góc chơi. - Trẻ cắm biểu tượng. - Trẻ phân vai chơi (trưởng nhóm, công việc của - Trẻ phân vai chơi. từng thành viên trong nhóm chơi). - Cô bao quát trẻ chơi để nắm được ý tưởng chơi, - Trẻ chơi. đưa ra tác động kích thích trẻ chơi, phát hiện tình huống và xử lý các tình huống kịp thời - Cô quan sát trẻ chơi và gợi ý cho trẻ chơi, kích thích sự sáng tạo của trẻ. * Nhận xét và kết thúc chơi - Cô và trưởng trò đến các góc để nhận xét . - Trẻ lắng nghe. - Cho trẻ tham quan góc nào chơi tốt. - Trẻ tham quan. - Cho trẻ nhận xét trưởng trò. - Trẻ nhận xét. - Cô nhận xét trưởng trò. - Trẻ lắng nghe. - Cô nhận xét chung cả buổi chơi 3. Hoạt động 3: Kết thúc - Cho trẻ cất gọn đồ chơi vào đúng nơi quy định. - Trẻ cất đồ chơi. Ngày soạn: 22/03/2025 Ngày soạn: Thứ 2 ngày 31/03/2025 A. ĐÓN TRẺ - CHƠI TỰ DO - ĐIỂM DANH B. THỂ DỤC SÁNG C. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Đề tài: Trời mưa - Trời mưa rất to - Mưa to gây ra lũ lụt I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức 6 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nói đúng, rõ ràng, mạch lạc từ và phát triển từ thành câu: “Trời mưa - Trời mưa rất to - Mưa to gây ra lũ lụt”. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nói đúng, rõ ràng từ và phát triển thành từ thành câu theo sự gợi ý của cô: “Trời mưa - Trời mưa rất to - Mưa to gây ra lũ lụt”. - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nói đúng từ và câu: “Trời mưa - Trời mưa rất to - Mưa to gây ra lũ lụt”. - Trẻ 2 tuổi: Trẻ nói từ và câu theo cô: “Trời mưa - Trời mưa rất to - Mưa to gây ra lũ lụt”. 2. Kỹ năng - Rèn kĩ năng phát âm, lắng nghe, ghi nhớ có chủ đích cho trẻ. Phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ. 3. Thái độ - Giáo dục trẻ biết đội nón mũ khi đi ra trời mưa. II. Chuẩn bị - Tranh: Trời mưa. III. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô cùng trẻ trò chuyện về chủ đề và giáo dục trẻ. - Trẻ trò chuyện cùng cô. 2. Hoạt động 2: Phát triển bài - Cô đưa tranh cho trẻ quan sát: - Trẻ quan sát. - Cô có tranh gì? - 1- 2 trẻ 2, 3 tuổi trả lời. - Cô nói mẫu từ: “Trời mưa” 3 lần. - Trẻ nghe. - Cô cho trẻ nói từ “Trời mưa” dưới các hình thức - Trẻ nói. khác nhau. - Trời mưa to hay bé? - 1- 2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. + Cho trẻ nói câu: “Trời mưa rất to” dưới hình - Trẻ nói theo các hình thức lớp, tổ, cá nhân trẻ. thức. - Mưa to gây ra hậu quả gì? - 1- 2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Cho trẻ nói câu: “Trời mưa gây ra lũ lụt” theo - Trẻ nói theo các hình lớp, tổ, nhóm, cá nhân. thức. - Cho trẻ phát triển câu theo khả năng của trẻ. - 2 trẻ 5 tuổi trả lời. - Hôm nay chúng mình đã học từ và câu gì? - 1- 2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời (trẻ - Cho trẻ nhắc lại. 2, 3 tuổi nhắc lại). * Trò chơi: Chuyền bóng nói chuỗi từ và câu - Cô cho trẻ nhắc lại cách chơi và luật chơi. - Trẻ lắng nghe. - Cô khái quát lại. - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần. - Trẻ chơi trò chơi. - Cô nhận xét sau mỗi lượt chơi. - Trẻ lắng nghe. 7 3. Hoạt động 3: Kết thúc - Cô nhận xét, tuyên dương trẻ. - Trẻ lắng nghe. D. TÊN HOẠT ĐỘNG: THỂ DỤC KỸ NĂNG Đề tài: Đập và bắt bóng I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: MT11: Trẻ biết cầm bóng bằng 2 tay đập bóng xuống sàn bóng bật lên bắt bóng bằng 2 tay (CS10). - Trẻ 4 tuổi: MT7: Trẻ bết cầm bóng đập xuống sàn bắt bóng được 4-5 lần liên tiếp. - Trẻ 3 tuổi: Trẻ thực hiện đủ các động tác trong bài tập thể dục theo hướng dẫn. Phối hợp tay - mắt trong vận động: Tự đập - bắt bóng. - Trẻ 2 tuổi: Trẻ thực hiện phối hợp tay - mắt trong vận động đập và bắt bóng theo khả năng. 2. Kỹ năng - Rèn luyện khéo léo trong việc đạp và bắt bóng và phát triển cơ bắp cùng sự khéo léo của đôi chân, sự phối hợp nhịp nhàng của cơ thể. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú, chăm chỉ tập luyện trong giờ. II. Chuẩn bị - Sân tập bằng phẳng, bóng, dây kéo co. III. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Khởi động - Chúng mình đang học chủ đề gì? - Cô giáo dục. - 1-2 trẻ 5 tuổi trả lời. - Cho trẻ đi vòng tròn theo hiệu lệnh, đi theo các - Trẻ lắng nghe. kiểu chân (Đi thường, đi bằng gót chân, đi thường, mũi bàn chân, đi thường, đi má bàn chân, đi thường, chạy chậm, chạy nhanh, chạy chậm, đi thường). - Trẻ thực hiện. - Cho trẻ về 3 hàng ngang theo tổ. 2. Hoạt động 2: Trọng động a. Bài tập phát triển chung - Cô làm từng động tác và làm mẫu cho trẻ. + Tay 1: Đưa tay ra phía trước, sau. - Trẻ tập 3 lần x 8 nhịp. + Bụng 2: Đứng quay người sang bên. - Trẻ tập 2 lần x 8 nhịp. + Chân 1: Khuỵu gối. - Trẻ tập 2 lần x 8 nhịp. 8 - Cô quan sát hướng dẫn sửa sai cho trẻ. - Trẻ lắng nghe. b. Vận động cơ bản: Đập và bắt bóng - Cô cho trẻ về đội hình chữ U. - Trẻ về đội hình chữ U. - Cô giới thiệu tên vận động. - Trẻ lắng nghe. - Cô cho cả lớp nhắc lại tên vận động. - Trẻ nhắc lại tên vận động. - Cô làm mẫu lần 1: Không phân tích động tác. - Trẻ quan sát. - Cô làm mẫu lần 2: Kết hợp phân tích động tác: Cô đứng trước vạch kẻ, khi có hiệu lệnh, 2 tay cô cầm bóng, đập bóng xuống sàn ở phía trước - Trẻ quan sát và lắng nghe. mũi bàn chân và 2 tay bắt lấy bóng khi bóng nảy lên, khi thực hiện xong cô về cuối hàng đứng. - Cô cho 3 trẻ khá của 3, 4, 5 tuổi lên thực hiện. - 3 trẻ 3, 4, 5 tuổi thực hiện - Cô cho trẻ thực hiện 2-3 lần luân phiên nhau. (Tuyết). - Cô quan sát sửa sai cho trẻ. - Trẻ thực hiện. - Khuyến khích động viên giúp trẻ thực hiện tốt hơn. - Các bạn vừa tham gia bài vận động có tên là gì? - Trẻ trả lời. - Cô cho cả lớp nhắc lại tên vận động. c. Trò chơi vận động: Kéo co - Trẻ nhắc lại. - Cô giới thiệu cách chơi, luật chơi: + Luật chơi: Đội nào bị kéo sang vạch sẽ là đội - Trẻ nói cách chơi, luật thua cuộc. chơi. + Cách chơi: Cô chia trẻ thành 2 đội bằng nhau, khi có hiệu lệnh kéo đội nào bị kéo sang - Trẻ chơi. vạch sẽ bị thua cuộc. - Trẻ lắng nghe. - Cô cho trẻ chơi 1-2 lần. 3. Hoạt động 3: Hồi tĩnh - Trẻ trả lời. - Cô nhận xét chung. - Cô cho trẻ đi nhẹ nhàng 1, 2 vòng sân. - Trẻ thực hiện. E. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐCCĐ: Dạy trẻ làm thí nghiệm lốc xoáy TCVĐ: Mưa to mưa nhỏ Chơi tự do I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức 9 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết được vì sao khi cho các nguyên liệu như màu thực phẩm, nước rửa bát, kim tuyến vào chai nước và lắc đều lên lại tạo thành lốc xoáy và trả lời được câu hỏi đàm thoại khi quan sát tranh trời mưa, trẻ biết chơi trò chơi nhanh nhẹn. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết được vì sao khi cho các nguyên liệu như màu thực phẩm, nước rửa bát, kim tuyến vào chai nước và lắc đều lên lại tạo thành lốc xoáy, trả lời được câu hỏi đàm thoại theo gọi ý của cô, trẻ biết chơi trò chơi cùng bạn. - Trẻ 2, 3 tuổi: Trẻ biết được vì sao khi cho các nguyên liệu như màu thực phẩm, nước rửa bát, kim tuyến vào chai nước và lắc đều lên lại tạo thành lốc xoáy, trả lời được câu hỏi đàm thoại theo gọi ý của cô và theo khả năng của trẻ, cổ vũ anh chị chơi trò chơi. 2. Kỹ năng - Rèn cho trẻ kỹ năng quan sát, chú ý, khả năng phán đoán và suy luận của trẻ, sự khéo léo khi làm thí nghiệm, kích thích tính tò mò và ham hiểu biết của trẻ. Sử dụng ngôn ngữ trả lời câu hỏi của cô một cách rõ ràng mạch lạc và đủ câu - Trẻ có thao tác và kỹ năng khi tham gia trò chơi. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động cùng cô và các bạn. Giáo dục trẻ đoàn kết trong khi chơi. II. Chuẩn bị - Khay, 1 lọ thủy tinh, 2 lọ nhựa nhỏ, 1 cái muỗng, 2 chai nhựa, kim tuyến, màu, nước rửa bát, nước. - Đồ dùng, bàn để chơi trò chơi. III. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cho trẻ chơi trò chơi: Gió thổi - Trẻ chơi. - Trò chuyện với trẻ vào bài. 2. Hoạt động 2: Phát triển bài * HĐCCĐ: Dạy trẻ làm thí nghiệm lốc xoáy Các con cùng quan sát cho cô xem cô đã - Trẻ cùng quan sát. chuẩn bị cho chúng mình đồ dùng gì nào? - Khay của con có những gì? - Cả lớp trả lời. À cô cũng có khay đồ dùng giống như của các con đấy (Cô giới thiệu đồ dùng của mình). 10 Bước 1: Cô sẽ rót nước vào lọ (Tay trái cô - Trẻ quan sát và lắng nghe. giữ lọ tay phải cô cầm ca nước và rót). Bước 2: Cô nhỏ vào lọ nước một ít màu. Bước 3: Cô lấy thìa xúc kim tuyến cho vào. Bước 4: Cô nhỏ một ít nước rửa bát vào. - Các con cùng quan sát xem hiện tượng gì đã xảy ra nhé. - Các con có biết vì sao khi cô nhỏ nước rửa - 3 - 4 trẻ 3, 4, 5 tuổi nhận xét. bát vào mà những hạt kim tuyến lại rơi xuống không? + Cô giải thích: Vì khi cô cho nước rửa bát - Trẻ chú ý lắng nghe. vào thì nước bát nặng hơn nước vì vậy nó sẽ chìm xuống dưới và kéo theo những hạt kim tuyến chìm xuống theo và tạo lên một cơn mưa kim tuyến đầy màu sắc như thế này đấy. Bước 5: Cô đóng chặt nắp lại và lắc thật mạnh cái lọ. - Và bây giờ các con cùng quan sát xem có - 1- 2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. hiện tượng gì xảy ra nào? (hiện tượng xoáy nước xuất hiện). - Các con có biết vì sao khi cô xoay chiếc lọ - Trẻ 4 ,5 tuổi trả lời. lại tạo thành hình lốc xoáy như thế này không? + Cô giải thích: Vì khi ta xoay chiếc lọ thì - Trẻ lắng nghe. phần chất lỏng bên ngoài xoay trước phần chất lỏng bên trong và khi chúng ta dừng lại thì phần chất lỏng bên ngoài dừng lại trong khi phần chất lỏng bên trong vẫn tiếp tục xoay do đó lốc xoáy xuất hiện như thế này. Bây giờ các con có thích làm thí nghiệm - Trẻ trả lời. giống cô không nào? - Cô mời các con cùng làm thí nghiệm nào. - Trẻ làm thí nghiệm cô bao quát giúp đỡ trẻ - Trẻ làm thí nghiệm. nếu trẻ cần. - Trẻ làm xong cô hỏi trẻ kết quả trẻ làm được. + Con đã làm thí nghiệm lốc xoáy như thế - Trẻ trả lời. nào? + Bước 1 con làm gì? - Trẻ trả lời. 11 + Bước 2 con cho nguyên liệu gì? - Trẻ trả lời. + Rồi còn gì nữa nào? - Trẻ trả lời. + Khi con lắc lọ nước thì hiện tượng gì đã - Trẻ trả lời. xảy ra? - Mở rộng: Ngoài thí nghiệm làm lốc xoáy - Trẻ lắng nghe. với chiếc lọ này thì cô còn làm thêm 1 thí nghiệm nữa về lốc xoáy nhưng với chiếc chai nhựa to này đấy. + Cô sẽ khoét thủng 2 nắp chai và lấy băng - Trẻ lắng nghe. dính cô dính 2 nút chai lại với nhau và cô sẽ cho đầy chai nước vào cô cho màu rồi đến kim tuyến và cuối cùng là nước rửa bát sau đó cô dốc ngược chai xuống và lắc chai mạnh và hiện tượng lốc xoáy đã xảy ra. Hôm nay cô thấy các con đã học rất ngoan và - Có ạ. rất giỏi rồi đấy cô sẽ thưởng cho các con một trò chơi đấy các con có thích không? * TCVĐ: Mưa to mưa nhỏ - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Trẻ 5 tuổi trả lời. - Cô cho trẻ nêu lại luật chơi, cách chơi - Trẻ chơi trò chơi. - Cô nêu cách chơi, luật chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi. - Cả lớp tuổi trả lời. - Cô bao quát, nhận xét - 1 trẻ 5 tuổi trả lời. * Chơi tự do - Trẻ chơi tự do. - Cô hỏi trẻ chơi trò chơi gì? - Cách chơi, luật chơi như thế nào? - Trẻ đi rửa tay. - Cô cho trẻ chơi tự do, cô bao quát trẻ chơi. 3. Hoạt động 3: Kết thúc - Cô nhận xét chung, cho trẻ đi rửa tay. F. HOẠT ĐỘNG VUI CHƠI G. HOẠT ĐỘNG ĂN NGỦ TRƯA VỆ SINH CÁ NHÂN H. HOẠT ĐỘNG CHIỀU Tổ chức trò chơi “Thi xem đội nào nhanh” a. Kiến thức - Trẻ 4, 5 tuổi: Trẻ biết cách chơi, luật chơi, qua trò chơi trẻ biết được một số hiện tượng thời tết. - Trẻ 2, 3 tuổi biết chơi trò chơi dưới sự hướng dẫn của cô. 12 b. Kỹ năng - Rèn kĩ năng nhanh nhẹn, khéo léo, chơi trò chơi. c. Chuẩn bị - Lô tô một số hiện tượng thời tết, vạch xuất phát. III. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Trẻ nhắc lại tên trò chơi. - Cô nói cách chơi, luật chơi. - Cách chơi: Cô chia trẻ làm 2 đội, nhiệm vụ 2 - Trẻ lắng nghe. đội phải vượt qua các chướng ngại vật tìm lô tô một số hiện tượng thời tết về cho vào rổ đội của mình, các thành viên trong đội sẽ không được chạm vào các chướng ngại vật, trò chơi bắt đầu bằng bản nhạc, khi hết bản nhạc trò chơi kết thúc. - Luật chơi: Đội nào lấy được nhiều lô tô đúng sẽ thắng cuộc. - Cô cho trẻ chơi trò chơi, trong khi trẻ chơi cô chú ý quan sát, khuyến khích và động viên trẻ chơi. - Cho trẻ chơi. - Trẻ chơi trò chơi. - Cô nhận xét sau khi chơi. - Trẻ lắng nghe. 2. Tổ chức trò chơi “Lắng nghe âm thanh” (EL 21) a. Mục đích - Trẻ 4, 5 tuổi: Trẻ biết sử dụng các dụng cụ để tạo ra âm thanh, lắng nghe âm thanh và nói tên âm thanh nghe được. - Trẻ 2, 3 tuổi: Trẻ biết lắng nghe âm thanh và nói tên âm thanh nghe được. b. Chuẩn bị - Khăn bịt mắt, dụng cụ âm nhạc. c. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Trẻ nhắc lại tên trò chơi. - Cô nói cách chơi, luật chơi: + Cách chơi: Cô mời cả lớp bịt mắt vào, cô sẽ - Trẻ lắng nghe. gây ra 1 tiếng động và mời trẻ đoán. + Luật chơi: Bạn nào đoán sai sẽ phải nhảy lò 13 cò. - Cô cho trẻ chơi. - Trẻ chơi trò chơi. - Cô và trẻ cùng kiểm tra kết quả chơi. - Cô nhận xét và động viên khuyến khích trẻ. - Trẻ lắng nghe. 3. Hoạt động vệ sinh, nêu gương, trả trẻ - Cô cho trẻ vệ sinh cá nhân sạch sẽ. - Cô cho từng tổ nhận xét các bạn trong tổ mình hôm nay đã ngoan hay chưa? - Cô nhận xét chung cả lớp, cho những bạn ngoan lên cắm cờ. Đối với bạn chưa ngoan cô động viên khuyến khích hôm sau ngoan hơn để được lên cắm cờ. Ngày soạn: 22/03/2025 Ngày dạy: Thứ 3 ngày 01/03/ 2025 A. ĐÓN TRẺ - CHƠI TỰ DO - ĐIỂM DANH B. THỂ DỤC SÁNG C. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Đề tài: Ông mặt trời - Ông mặt trời có hình tròn - Ông mặt trời màu đỏ I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nói đúng, rõ ràng, mạch lạc từ và phát triển từ thành câu: “Ông mặt trời - Ông mặt trời có hình tròn - Ông mặt trời màu đỏ”. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nói đúng, rõ ràng từ và phát triển thành câu theo sự gợi tý của cô: “Ông mặt trời - Ông mặt trời có hình tròn - Ông mặt trời màu đỏ”. - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nói đúng từ và câu: “Ông mặt trời - Ông mặt trời có hình tròn - Ông mặt trời màu đỏ”. - Trẻ 2 tuổi: Trẻ nói từ và câu theo cô: “Ông mặt trời - Ông mặt trời có hình tròn - Ông mặt trời màu đỏ”. 2. Kỹ năng - Rèn kĩ năng phát âm cho trẻ. Phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ. 3. Thái độ - Giáo dục trẻ biết đội mũ nón khi đi trời nắng. II. Chuẩn bị - Hình ảnh: Mặt trời. III. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 14 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô cùng trẻ trò chuyện về chủ đề và giáo dục - Trẻ trò chuyện cùng cô. trẻ. 2. Hoạt động 2: Phát triển bài - Cô đưa tranh cho trẻ quan sát: - Trẻ quan sát. - Cô có tranh gì? - 1- 2 trẻ 2, 3 tuổi trả lời. - Cô nói mẫu từ: “Ông mặt trời” 3 lần. - Trẻ nghe. - Cô cho trẻ nói từ “Ông mặt trời” dưới các - Trẻ nói. hình thức khác nhau. - Ông nặt trời có dạng hình gì? - 1- 2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. + Cho trẻ nói câu: “Ông mặt trời có hình tròn” - Trẻ nói theo các hình thức. dưới hình thức lớp, tổ, cá nhân trẻ. - Ông mặt trời màu gì? - 1- 2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Cho trẻ nói câu: “Ông mặt trời màu đỏ” theo - Trẻ nói theo các hình thức. lớp, tổ, nhóm, cá nhân. - Cho trẻ phát triển câu theo khả năng của trẻ. - 2 trẻ 5 tuổi trả lời. - Hôm nay chúng mình đã học từ và câu gì? - 1- 2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời (trẻ 2, - Cho trẻ nhắc lại. 3 tuổi nhắc lại). * Trò chơi: Chuyền bóng nói chuỗi từ và câu - Cô cho trẻ nhắc lại cách chơi và luật chơi. - 1 trẻ 5 tuổi nhắc lại. - Cô khái quát lại. - Trẻ lắng nghe. - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần. - Trẻ chơi trò chơi. - Cô nhận xét sau mỗi lượt chơi. - Trẻ lắng nghe. 3. Hoạt động 3: Kết thúc - Cô nhận xét, tuyên dương trẻ. - Trẻ lắng nghe. D. HOẠT ĐỘNG HỌC: VĂN HỌC Đề tài: Dạy trẻ đọc diễn cảm bài thơ “Bình minh trong vườn” I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nhớ tên bài thơ, tác giả, hiểu nội dung bài thơ, MT114: Đọc biểu cảm bài thơ “Bé làm bao nhiêu nhề” (Tuyết). - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhớ tên bài thơ, tác giả, hiểu nội dung bài thơ, MT76: Đọc thuộc bài thơ “Bé làm bao nhiêu nhề”. - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nhớ tên bài thơ, MT66: Đọc thuộc bài thơ “Bé làm bao nhiêu nhề” - Trẻ 2 tuổi: MT31: Trẻ đọc được bài thơ với sự giúp đỡ của cô giáo. 2. Kĩ năng - Rèn cho trẻ kĩ năng đọc bài thơ. 15 - Phát triển ngôn ngữ mạch lạc, rèn kĩ năng quan sát, ghi nhớ, chú ý có chủ định cho trẻ, nói đủ câu rõ ràng. Tự tin mạnh dạn tham gia phát biểu. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú tham gia vào bài. Qua bài thơ giáo dục trẻ dậy sớm thể dục, tắm nắng buổi sáng sớm tốt cho sức khỏe. II. Chuẩn bị - Nhạc bài: “Trời nắng trời mưa”. - Powerpoit bài thơ “Bình minh trong vườn”. III. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cho cả lớp hát vận động bài: “Trời nắng - Trẻ hát. trời mưa”. - Bài hát nhắc đến những hiện tượng gì? - 1 trẻ 5 tuổi trả lời. - Bài hát nhắc đến trời nắng và trời mưa, có - Trẻ lắng nghe. một bài thơ rất hay nói về ánh nắng vào buổi sáng đấy, để xem ánh nắng vào buổi sáng được tác giả miêu tả như thế nào các con cùng nghe cô đọc bài thơ: “Bình minh trong vườn”. Sáng tác của Đỗ Ngọc Hương nhé! 2. Hoạt động 2: Phát triển bài a. Đọc thơ diễn cảm - Lần 1: Cô đọc kết hợp cử chỉ điệu bộ. - Trẻ lắng nghe. + Cô vừa đọc bài thơ gì? Sáng tác của ai? - 2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. + Để bài thơ hay hơn chúng mình cùng lắng nghe cô đọc bài thơ và kèm theo hình ảnh - Trẻ lắng nghe. minh họa nhé. - Lần 2: Cô đọc kết hợp trình chiếu. - Trẻ lắng nghe và quan sát. + Cô giới thiệu nội dung: “Bài thơ nói về - Trẻ lắng nghe. ánh bình minh buổi sáng sớm và bác Gà Trống gáy sáng báo hiệu một ngày mới bắt đầu”. - Cô đọc lần 3: Trích dẫn, giảng giải từ khó bài thơ Bài thơ chia làm 2 đoạn. Đoạn 1: “Ông mặt trời Đánh thức bạn - Trẻ lắng nghe. bình minh”. + Từ bình minh có nghĩa là gì? - 2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. + Cô giải thích từ “bình minh” có nghĩa là - Trẻ lắng nghe. 16 mặt trời bắt đầu mọc vào buổi sáng có những tia nắng vàng dịu nhẹ. + Cô cho trẻ đọc từ khó: “Bình minh” (Cả - Trẻ nói. lớp). + Đoạn thơ nói về: Ông mặt trời mọc có rất - Trẻ lắng nghe. nhiều tia nắng vàng, đồng thời bác gà trống gáy báo hiệu bình minh. Đoạn 2: “Ô kìa! Bé Hồng Nhung Còn - Trẻ lắng nghe. đọng trên mắt bé”. + Đoạn thơ thứ 2 nói về bông hồng có hạt - Trẻ lắng nghe. sương đọng trên bông hoa. - Cô vừa đọc bài thơ gì? Do ai sáng tác? - 2 trẻ 3, 4 tuổi trả lời. - Trong bài thơ, ông mặt trời như thế nào? - 2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Ông mặt trời đã làm gì? - 2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Khi ông mặt trời chiếu tia nắng xuống ai - 2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. đã đánh thức bạn bình minh? - Trong bài thơ ai khóc nhè? Vì sao bé lại - 2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. khóc? - Còn các con khi ánh bình minh vào buổi - 1 trẻ 5 tuổi trả lời. sáng sớm chiếu xuống các con làm gì? - Giáo dục: Trẻ có thói quen nề nếp tốt, dậy - Trẻ lắng nghe. sớm thể dục, tắm nắng buổi sáng sớm tốt cho sức khỏe. c. Dạy trẻ đọc thơ - Cho trẻ đọc tên bài thơ. - Trẻ nói lại tên bài thơ. - Trẻ đọc theo các hình thức: Lớp, tổ, nhóm, - Trẻ đọc theo các hình thức. cá nhân trẻ đọc (Cô sửa sai). - Cả lớp đọc lại 1 lần. - Cả lớp đọc nối tiếp. 3. Hoạt động 3: Kết thúc - Cô nhận xét, khen ngợi trẻ. - Trẻ lắng nghe. E. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐCCĐ: Dạy trẻ làm thí nghiệm “Pháo hoa trong nước” TCVĐ: Mưa to mưa nhỏ Chơi tự do I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức 17 - Trẻ 4, 5 tuổi: Trẻ biết tên các đồ dùng để làm thí nghiệm, biết làm thí nghiệm theo đúng các bước. Trẻ biết cách chơi trò chơi. - Trẻ 2, 3 tuổi: Trẻ biết tên các đồ dùng để làm thí nghiệm và nói được các bước làm thí nghiệm theo gợi ý của cô. Biết cách chơi trò chơi. 2. Kỹ năng - Rèn kỹ năng ghi nhớ, khéo léo của đôi tay, khả năng tưởng tượng cho trẻ. Rèn cho trẻ kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động theo nhóm, chơi hợp tác theo nhóm. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú tham gia các hoạt động, có ý thức kỉ luật. - Giáo dục tinh thần đoàn kết, hợp tác cùng nhau. II. Chuẩn bị - Cốc, đĩa, màu thực phẩm, dầu ăn, khăn lau, khay. - 3 nhóm: Mỗi nhóm hộp màu, dầu ăn, cốc, viên sủi, khăn lau III. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cho trẻ chơi trò chơi “Tai ai tinh”. + Chúng mình vừa nghe tiếng gì nhỉ? - 2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. + À đúng rồi tiếng pháo hoa đấy. Vậy bạn nào cho cô biết chúng mình thường thấy xem - Trẻ 4, 5 tuổi trả lời. bắn pháo hoa vào dịp gì? ở đâu? - Khi pháo hoa được bắn lên trời những bông - Trẻ 4, 5 tuổi trả lời. pháo hoa tỏa ra màu sắc như thế nào? À hôm này cô mang đến cho chúng mình một - Cả lớp lắng nghe. điều bất ngờ thú vị cho chúng mình đấy. 2. Hoạt động 2: Phát triển bài * HĐCCĐ: Dạy trẻ làm thí nghiệm “Pháo hoa trong nước” - Các con nhìn xem trên bàn cô có những gì - Trẻ trả lời. đây? - Với những đồ dùng này cô sẽ làm gì? - Trẻ nêu ý kiến. - Muốn biết điều gì xảy ra chúng mình cùng quan sát cô làm thí nghiệm pháo hoa trong - Trẻ chú ý quan sát. nước nhé! + Bước 1: Cho 1 ít nước vào cốc thủy tinh + Bước 2: Đổ dầu ăn vào cốc (Lượng dầu ăn nhiều hơn lượng nước). + Bước 3: Nhỏ màu vào cốc. 18 + Bước 4: Cho viên sủi vào cốc. + Bước 5: Quan sát điều kì diệu sẽ xảy ra. Những giọt màu sẽ nhảy lên trong dầu giống - Trẻ lắng nghe và quán sát. như pháo hoa. Vì thế cô gọi là: Pháo hoa trong nước * Trẻ làm thí nghiệm. - Khi trẻ làm cô quan sát, hướng dẫn và hỏi - Trẻ thực hành. trẻ kết quả trẻ làm được. * TCVĐ: Mưa to mưa nhỏ - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Trẻ lắng nghe. - Cô cho trẻ nêu lại luật chơi, cách chơi - 2 trẻ 4, 5 tuổi nêu cách chơi. - Cô nêu cách chơi, luật chơi. - Trẻ lắng nghe. - Tổ chức cho trẻ chơi. - Trẻ chơi. - Cô bao quát, nhận xét - Trẻ lắng nghe. * Chơi tự do - Cô hỏi trẻ chơi trò chơi gì? - Trẻ trả lời. - Cách chơi, luật chơi như thế nào? - Trẻ trả lời. - Cô cho trẻ chơi tự do, cô bao quát trẻ chơi. - Trẻ chơi. 3. Hoạt động 3: Kết thúc - Cô nhận xét chung, cho trẻ đi rửa tay. - Trẻ lắng nghe. F. HOẠT ĐỘNG VUI CHƠI G. HOẠT ĐỘNG ĂN NGỦ TRƯA VỆ SINH CÁ NHÂN H. HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. ÔKTC: Văn học Đề tài: Dạy trẻ đọc diễn cảm bài thơ “Bình minh trong vườn” a. Mục đích yêu cầu - Trẻ 4, 5 tuổi: Trẻ biết cách chơi, luật chơi qua trò chơi trẻ nhớ được nội dung và đọc diễn cảm bài thơ. - Trẻ 2, 3 tuổi: Trẻ biết cách chơi, luật chơi qua trò chơi trẻ đọc được thơ cùng cô. b. Kĩ năng - Rèn kĩ năng đọc thơ, phát triển ngôn ngữ, chú ý, ghi nhớ, tư duy, quan sát cho trẻ. c. Chuẩn bị - Tranh nội dung bài thơ: Bình minh trong vườn. d. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 19 Trò chơi ghép tranh theo nội dung bài thơ - Cách chơi: Cô cho trẻ đọc diễn cảm bài thơ bạn - Trẻ nghe. mới 2-3 lần sau đó chia trẻ thành 2 nhóm, mỗi nhóm có một tấm bảng và các bức tranh rời. Sau khi nghe hiệu lệnh hoặc bắt đầu một bài hát, các nhóm chọn các bức tranh phù hợp với thứ tự nội dung bài thơ “Bình minh trong vườn” và ghép chúng theo thứ tự. Kết thức đoạn nhạc, cô kiểm tra kết quả của các nhóm. - Trẻ chơi. - Cho trẻ chơi. - Cô bao quát, khuyến khích, giúp đỡ trẻ chơi. - Cô nhận xét sau khi chơi. 2. Tổ chức thí nghiệm: Sự bay hơi a. Mục đích - yêu cầu - Trẻ 4, 5 tuổi: Trẻ quan sát và biết được nước bốc hơi được là nhờ sự tác động của nhiệt độ qua các thí nghiệm. - Trẻ 2, 3 tuổi: Trẻ quan sát và biết được nước bốc hơi được là nhờ sự tác động của nhiệt độ qua các thí nghiệm theo gọi ý của cô. II. Chuẩn bị - Nước sôi, bình nước có nắp, đá. III. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ - Cô giới thiệu tên thí nghiệm - Trẻ lắng nghe. - Cách thực hiện: Cô đổ nước sôi vào bình, đặt chiếc nắp inox lên miệng bình, đổ đá lên nắp - Trẻ lắng nghe và quan sát. đĩa. Chờ một vài giây nước bốc hơi lên, gặp không khí lạnh của đá ngưng tụ. Hơi nước tích tụ lại và rơi xuống thành giọt nước mưa. - Cô cho trẻ quan sát và trò chuyện cùng trẻ. - Trẻ quan sát và trò chuyện. - Động viên khuyên khích trẻ. 3. Hoạt động vệ sinh, nêu gương, trả trẻ - Cô cho trẻ vệ sinh cá nhân sạch sẽ. - Cô cho từng tổ nhận xét các bạn trong tổ mình hôm nay đã ngoan hay chưa? - Cô nhận xét chung cả lớp, cho những bạn ngoan lên cắm cờ. Đối với bạn chưa ngoan cô động viên khuyến khích hôm sau ngoan hơn để được lên cắm cờ. Ngày soạn: 22/03/2025 Ngày dạy: Thứ 4 ngày 02/04/2025 20 A. ĐÓN TRẺ - CHƠI TỰ DO - ĐIỂM DANH - Trẻ 5 tuổi: MT152: Thể hiện sự an ủi và chia vui với người thân và bạn bè (CS37). B. THỂ DỤC SÁNG C. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Đề tài: Cầu vồng - Cầu vồng có nhiều màu - Cầu vồng xuất hiện sau mưa I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nói đúng, rõ ràng, mạch lạc từ và phát triển từ thành câu. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nói đúng, rõ ràng từ và phát triển thành câu theo sự gợi ý của cô. - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nói đúng từ và câu. - Trẻ 2 tuổi: Trẻ nói từ và câu theo cô. 2. Kỹ năng - Rèn kĩ năng phát âm cho trẻ. Phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ. 3. Thái độ - Giáo dục trẻ biết đội mũ nón khi đi trời nắng và trời mưa. II. Chuẩn bị - Hình ảnh: Cầu vồng. III. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô cho trẻ đọc thơ: Mưa rơi. - Trẻ đọc thơ. - Cô đàm thoại với trẻ về bài hơ. - Trẻ lắng nghe. 2. Hoạt động 2: Phát triển bài - Cô đưa tranh cho trẻ quan sát. - Trẻ quan sát. - Đây là gì? - 1- 2 trẻ 2, 3 tuổi trả lời. - Cô nói mẫu từ: “Cầu vồng” 3 lần. - Trẻ nghe. - Cô mời 1 trẻ khá nói. - 1 trẻ 5 tuổi nói. - Cô cho trẻ nói từ “Cầu vồng” dưới các hình - Trẻ nói. thức khác nhau. - Cầu vồng có mấy màu? - 2-3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. + Cho trẻ nói câu: “Cầu vồng có nhiều màu” - Trẻ nói theo các hình thức. dưới hình thức lớp, tổ, cá nhân trẻ. - Cầu vòng xuất hiện lúc nào? - 2-3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Cho trẻ nói câu “Cầu vồng xuất hiện sau mưa” - Trẻ nói theo các hình thức. theo lớp, tổ, nhóm, cá nhân.
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_mam_tuan_28_nam_hoc_2024_2025_nong_thi_n.pdf