Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nga - Đoàn Thị Tươi

pdf 37 Trang Ngọc Diệp 7
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nga - Đoàn Thị Tươi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nga - Đoàn Thị Tươi

Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nga - Đoàn Thị Tươi
 TUẦN 29: (Thực hiện từ ngày 07/4/2025 đến ngày 11/4/2025)
CHỦ ĐỀ LỚN: HIỆN TƯỢNG TỰ NHIÊN
CHỦ ĐỀ NHỎ: NƯỚC
CHỨC NĂNG: Cô A: Đoàn Thị Tươi
 Cô B: Nguyễn Thị Nga
 THỂ DỤC SÁNG
 + Hô hấp 2: Hít vào, thở ra.
 + Tay 3: Co và duỗi tay, vỗ 2 tay vào nhau
 + Bụng 2: Quay người sang trái, sang phải
 + Chân 2: Đứng lần lượt từng chân co cao gập gối
 + Bật 2: Bật tách khép chân 
 Cô HD trẻ tập bài tập PTC, mỗi động tác 2l x 4n.
 TRÒ CHƠI CÓ LUẬT
 TRÒ CHƠI HỌC TẬP
 Sự hoà tan
 I. Mục đích yêu cầu:
 - Tạo cho trẻ tính ham hiểu biết, kích thích tính tò mò.
 II. Tiến hành: 
 - Cho trẻ quan sát cốc nước lọc và nếm thử xem có mùi vị gì không. Đổ 1 
thìa đường vào cốc nước, cho trẻ quan sát, nhận xét. Dùng thìa khuấy đường 
trong cốc và cho trẻ quan sát, nhận xét xảy ra hiện tượng gì? Cho trẻ nếm nước 
trong cốc và lí giải hiện tượng xảy ra theo cách hiểu của trẻ. Sau đó cô giải thích 
cho trẻ: Đường vẫn ở trong cốc vì nếm thấy ngọt- đường đã hoà tan trong nước.
 TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG
 Nhảy qua suối nhỏ
 I. Mục đích yêu cầu: 
 - Rèn luyện sự khéo léo, tự tin và phản xạ nhanh.
 II. Tiến hành: 
 - Cô vẽ 1 con suối có chiều rộng 35- 40cm. Một bên suối để các bông hoa 
rải rác. Cho trẻ đi lại nhẹ nhàng trong nhóm, nhảy qua suối hái hoa trong rừng. 
Khi nghe hiệu lệnh”Nước lũ tràn về” trẻ nhanh chóng nhảy qua suối về nhà. Ai 
hái được nhiều hoa là người thắng cuộc.
 TRÒ CHƠI DÂN GIAN
 Chi chi chành chành
 I. Mục đích yêu cầu: 
 - Phát triển ngôn ngữ và rèn luyện phản xạ nhanh cho trẻ.
 II. Tiến hành: 
 - Trong nhóm chơi (5- 6 trẻ) 1 trẻ xòe bàn tay để các trẻ khác đặt ngón trỏ 
vào. Tất cả trẻ đọc lời bài đồng dao. Đến tiếng “ập” của câu cuối cùng thì trẻ 
làm cái nắm chặt bàn tay lại và tất cả phải rút ngón tay trỏ của mình ra thật 
nhanh. Trẻ nào rút chậm là thua cuộc. 2
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 PV: Gia đình - Bán hàng
 XD: Xây công viên nước
 TN: Chơi với cát, sỏi, nước
 ST: Xem tranh ảnh về chủ đề
 ÂN: Hát các bài hát về chủ đề
 TH: Vẽ, tô màu về chủ đề
 **************************************
 Thứ 2 ngày 07 tháng 4 năm 2025
 NGHỈ GIỖ TỔ HÙNG VƯƠNG 10/3
 **************************************
 Thứ 3 ngày 09 tháng 4 năm 2024
 THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 2 - tay 3 - bụng 2 - chân 3 - bật 2
 Cô HD trẻ tập bài tập PTC, mỗi động tác tập 2l x 4n
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Làm quen từ: Nước sông, nước suối, nước giếng
 I. Mục đích yêu cầu:
 1. Kiến thức
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết: Nước sông, nước suối, nước giếng là các từ chỉ các 
nguồn nước. Nhận biết các từ: Nước sông, nước suối, nước giếng gắn với hình 
ảnh. Biết phát triển từ thành câu. Biết tên trò chơi và biết chơi trò chơi “Bắt 
bóng và nói” (EL24)
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết: Nước sông, nước suối, nước giếng là các từ chỉ các 
nguồn nước. Nhận biết các từ: Nước sông, nước suối, nước giếng gắn với hình 
ảnh. Biết phát triển từ thành câu đơn giản. Biết tên trò chơi và biết chơi trò chơi 
“Bắt bóng và nói” (EL24) theo khả năng.
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nói đúng từ, rõ ràng các từ: Nước sông, nước suối, nước 
giếng. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là nguồn nước gì?. Chơi 
tốt trò chơi “Bắt bóng và nói” (EL24)
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nói đúng từ, rõ ràng các từ: Nước sông, nước suối, nước 
giếng. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là nguồn nước gì?. Chơi 
được trò chơi “Bắt bóng và nói” (EL24) theo khả năng
 3. Thái độ 
 - Trẻ nói đúng từ ngữ, trẻ biết tiết kiệm nước và chơi ở nơi an toàn.
 II. Chuẩn bị :
 - Máy tính, tivi, bài giảng điện tử
 - Tranh vẽ A4 về: Nước sông, nước suối, nước giếng. 
 - 1 quả bóng 3
 III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Cô trò chuyện về chủ đề đàm thoại dẫn dắt Trẻ trò chuyện cùng cô
vào bài.
Hoạt động 2: Phát triển bài
* Làm mẫu
Từ: Nước sông:
- Cô chỉ hình ảnh và hỏi trẻ
- Cô hỏi trẻ: 
+ Cô có hình ảnh gì đây? Trẻ trả lời
- Cô nói mẫu từ: Nước sông (3 lần) Trẻ lắng nghe
+ Cô mời 2 trẻ nói 2 trẻ lên nói
- Thực hành
+ Trẻ thực hành nói từ “Nước sông” bằng các 
hình thức khác nhau: Tập thể, tổ, nhóm, cá Trẻ lắng nghe
nhân
+ Mở rộng từ thành câu: Trẻ đặt câu
+ Đây là nguồn nước gì? Trẻ nhắc lại câu vừa đặt
+ Cho trẻ nhắc lại câu nhiều lần
+ GV nói từ ngữ mới và trẻ hành động: 
VD: Bạn Long cầm tranh vẽ “Nước sông” để Trẻ hành động theo yêu cầu
lên tủ góc học tập
+ Trẻ vừa nói, vừa thực hiện hành động:
* Từ: Nước suối, nước giếng thực hiện tương 
tự
- Khái quát: Nước sông, nước suối, nước 
giếng là các từ chỉ các nguồn nước
 * Ôn luyện: Trò chơi: Bắt bóng và nói 
(EL24)
- Cô nêu LC-CC Trẻ lắng nghe
+ CC: Cô mở một hình ảnh và lăn bóng cho 1 
bạn bất kỳ, bạn đó sẽ trả lời đó là hình ảnh gì
+ LC: Sau nhiều lượt chơi trẻ nào trả lời sai sẽ 
phải nhảy lò cò
- Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi Trẻ chơi trò chơi
- Trẻ nói đúng từ ngữ, trẻ biết tiết kiệm nước Trẻ lắng nghe
và chơi ở nơi an toàn. 
Hoạt động 3: Kết thúc bài
- Cô nhận xét tiết học, động viên, khen ngợi Trẻ nghe cô nhận xét giờ học
trẻ
 LÀM QUEN VỚI TOÁN
 Đo dung tích của 2 đối tượng bằng 1 đơn vị đo 
 I. Mục đích yêu cầu: 4
 1. Kiến thức
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết sử dụng được dụng cụ để đo dung tích của 2 đối tượng 
bằng 1 đơn vị đo, nói được kết quả đo và so sánh theo hướng dẫn.
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết sử dụng được dụng cụ để đo dung tích của 2 đối tượng 
bằng 1 đơn vị đo, nói được kết quả đo và so sánh theo khả năng.
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 4 tuổi: Rèn trẻ kỹ năng khéo léo, cẩn thận khi đong, đo để không bị 
đổ nước ra ngoài.
 - Trẻ 3 tuổi: Rèn trẻ kỹ năng khéo léo, cẩn thận khi đong, đo để không bị 
đổ nước ra ngoài theo khả năng.
 3. Thái độ
 - Trẻ hứng thú với giờ học
 - Giáo dục trẻ tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước
 II. Chuẩn bị:
 * Đồ dùng của cô:
 - 1 chai nhựa 500ml nắp đỏ, 1 chai nhựa 1000ml nắp vàng, 6 chiếc cốc, 
chậu đựng, nước, khăn lau, phễu
 - Nhạc: Hạt mưa và em bé
 * Đồ dùng của trẻ:
 - 4 chai nhựa 500ml, 4 chai nhựa 1000ml, 4 cốc nhỏ, 4 phễu, 4 khăn, 4 
chậu nhỏ, nước, 3 chai to, vòng
 III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1. Giới thiệu bài: 
- Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề, đàm thoại, Trẻ lắng nghe
dẫn dắt trẻ vào bài 
Hoạt động 2. Phát triển bài
* Dạy trẻ đo dung tích của 2 đối tượng bằng 
1 đơn vị đo Trẻ trả lời
- Cô giới thiệu bình nước 
- Cô giới thiệu 2 chiếc lọ và cho trẻ nhận xét. Trẻ đoán
- Hỏi trẻ: Nếu đổ nước vào lọ, chiếc lọ nào 
đựng được nhiều nước hơn? Chiếc lọ nào 
đựng được ít nước?
- Cô giới thiệu đo dung tích của chiếc lọ.
- Hỏi trẻ: Chúng mình có biết dung tích là gì 
ko? Trẻ lắng nghe
- Cô giải thích: Nước đựng trong lọ gọi là 
dung tích của lọ nước. Dung tích chính là số 
lượng nước chứa đầy trong lọ.
- Khi đo dung tích của 2 lọ: Dùng cái cốc là 
đơn vị đo và các thẻ số để gắn số lượng 
tương ứng. 
* Cô hướng dẫn trẻ và thực hiện. Quan sát và lắng nghe
- Đo dung tích lọ nắp đỏ: Đầu tiên, cô sẽ 5
dùng chiếc cốc làm đơn vị đo, để đo được 
dung tích cô đã chuẩn bị 1 chậu nước, tay trái 
cô giữ chai nước, tay phải cô cầm cốc và múc 
đầy nước vào cốc sau đó cô rót từ từ nước 
vào trong chai, chú ý cô đổ thật khéo léo để 
nước không bị bắn ra ngoài, sau khi đổ cốc 
nước thứ nhất vào chai nắp màu đỏ cô sẽ 
dùng bút vạch ngang lượng nước có trong 
bình, tiếp tục cô múc đầy cốc nước thứ hai và 
đổ vào chai, sau đó cô lại dùng bút đánh dấu 
mức nước vừa đổ vào chai, cứ như vậy cô sẽ 
múc các cốc nước tiếp theo đổ vào chai cho 
đến khi đầy.
- Cô đã đong đầy chai nước nắp màu đỏ rồi, 
chúng mình cùng đếm xem cô đã vạch được 
bao nhiêu vạch? Tương ứng với số vạch thì 
chúng mình phải dùng thẻ số mấy? Trẻ trả lời
+ Đếm số vạch của lọ nắp đỏ. Đặt thẻ số...? Trẻ đếm và gắn thẻ số
+ Dung tích của lọ nắp đỏ bằng mấy cốc 3 cốc nước
nước?
- Đo dung tích lọ nắp vàng (Cô mời trẻ lên Trẻ thực hiện
thực hiện).
+ Đếm số vạch của lọ nắp vàng. Đặt thẻ số 
- Dung tích của lọ nắp vàng bằng mấy cốc 
nước? 5 cốc nước
* Hỏi trẻ:
- Dung tích lọ nắp vàng và dung tích lọ nắp 
đỏ như thế nào? Vì sao ? Trẻ trả lời
+ Lọ nắp nào có dung tích ít hơn? Lọ nắp đỏ
+ Lọ nắp nào có dung tích nhiều hơn? Lọ nắp vàng
- Kết luận: Dung tích của lọ nắp đỏ bằng 3 Trẻ lắng nghe
cốc nước. Dung tích của lọ nắp vàng bằng 5 
cốc nước. Vậy: Lọ nắp vàng có dung tích lớn 
hơn vì có số lần đong nhiều hơn; Lọ nắp đỏ 
có dung tích nhỏ hơn vì số lần đong ít hơn.
* Trò chơi “Đong nước”
- Cô giới thiệu: Mỗi nhóm 1 bình nước, Trẻ thực hiện
những chiếc cốc, các thẻ số và vạch đánh 
dấu.
- Tặng mỗi nhóm 1 lọ to, 1 lọ nhỏ và về Trẻ thực hiện
nhóm.
- Cho trẻ đo 2 bình lọ nước có kích thước Trẻ nói kết quả đo
không bằng nhau. Sau mỗi lần đo yêu cầu trẻ 
dùng vạch để thể hiện sau mỗi lần đo. Đếm 
số vạch và gắn số tương ứng. 6
- Hết giờ yêu cầu trẻ dọn đồ dùng, về tổ ngồi Trẻ lắng nghe
và giới thiệu cách đong nước. So sánh dung 
tích của 2 lọ nước. Nêu kết quả, chọn thẻ số 
tương ứng. 
- Hỏi trẻ: 
+ Dung tích 2 lọ nước như thế nào? Trẻ trả lời
+ Lọ nào đựng nhiều nước hơn, lọ nào đựng 
ít nước hơn? Vì sao?
+ Lọ ...được bao nhiêu cốc nước? Đặt thẻ số 
mấy? Vậy dung tích của lọ nào lớn hơn? Lọ 
nào nhỏ hơn?
- Cô đến từng nhóm hướng dẫn trẻ cách đo 
dung tích
- Cô nhận xét cách đo và kết quả đo của trẻ. Trẻ lắng nghe
* Trò chơi “Cùng chung sức”
- Cách chơi: Cô chia lớp mình thành 3 đội, 
mỗi đội xếp thành 1 hàng. Khi có hiệu lệnh 
lần lượt từng bạn đứng đầu hàng sẽ bật qua 
vòng tròn và lên múc nước trong chậu đong 
vào chai rồi về cuối hàng đứng và bạn tiếp 
theo lên thực hiện lần lượt như vậy. Thời 
gian là 1 bản nhạc. Đội nào đong được nhiều 
nước vào chai nhất sẽ là là đội thắng cuộc.
- Luật chơi: Mỗi lượt chơi lên đong chỉ được 
đong 1 chai nước
- Tổ chức cho trẻ chơi Trẻ chơi
- Nhận xét, tuyên dương trẻ sau mỗi lần chơi. 
- Giáo dục: Giáo dục trẻ phải sử dụng nước Trẻ lắng nghe
tiết kiệm và bảo vệ những nguồn nước . 
Hoạt động 3. Kết thúc bài: 
- Cô nhận xét, động viên, khuyến khích trẻ Trẻ hát và thu dọn đồ dùng
cho trẻ hát bài giọt mưa và em bé và thu dọn 
đồ dùng cùng cô.
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT
 TCVĐ: Nhảy qua suối nhỏ
 Cô HD trẻ chơi trò chơi
 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 + HĐCCĐ: Thí nghiệm sự đổi màu của nước
 + TC: Lộn cầu vồng
 + Chơi tự do
 I. Mục đích yêu cầu:
 1. Kiến thức 7
 - Trẻ 4 tuổi: Biết sự biến đổi màu sắc của nước rau dền tím dưới sự tác 
động của những nguyên vật liệu đơn giản như chanh, dấm, xà phòng..., biết chơi 
trò chơi “Lộn cầu vồng” chơi tự do.
 - Trẻ 3 tuổi: Biết sự biến đổi màu sắc của nước rau dền tím dưới sự tác 
động của những nguyên vật liệu đơn giản như chanh, dấm, xà phòng..., biết chơi 
trò chơi “Lộn cầu vồng” chơi tự do theo khả năng.
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ được rèn kỹ năng quan sát, so sánh, khả năng phán đoán, 
sự khéo léo của đôi tay khi làm thí nghiệm, trả lời câu hỏi của cô theo gợi ý.
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ có kỹ năng quan sát, biết làm thí nghiệm hóa học đơn 
giản, trả lời câu hỏi của cô theo khả năng.
 3. Thái độ
 - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động
 II. Chuẩn bị:
 1. Đồ dùng của cô
 - Giáo án, máy tính, loa, bản nhạc
 - 1 khay có 1 chai nước, cốc, thìa, và một đĩa rau dền tím thái nhỏ
 - 4 lọ nước chứa các chất như: nước chanh, nước giấm, xà phòng, nước lọc
 2. Đồ dùng của trẻ
 - Mỗi trẻ có: 1 cốc nhựa, 1thìa.
 - 4 nhóm mỗi nhóm có 1 loại cốc chất khác nhau: 1 chai nước đựng nước 
rau dền tím, 1 cốc nước chanh, 1 cốc đựng nước xà phòng, 1 cốc nước lọc, 1 cốc 
nước giấm
 3. Địa điểm đội hình:
 - Trẻ ngồi theo 4 nhóm.
 - sạch sẽ, đẹp
 III. Tiến hành:
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài 
 - Cô mở nhạc ảo thuật cô đi vào đi quanh 1 vòng Trẻ vỗ tay
 và chào trẻ
 - Cô làm tiết mục ảo thuật " Chai nước đổi màu" Trẻ thưởng thức tiết mục 
 - Nhà ảo thuật gia xin chào các bé. ảo thuật
 - Các bé có biết nhà ảo thuật gia vừa làm ảo thuật 
 nào không? Nhà ảo thuật biến những chai nước 
 không màu thành chai nước có màu gì? Trẻ trả lời
 - Các bé có thấy kỳ diệu không?
 - Để biết sự đổi màu kỳ diệu sẽ diễn ra như thế 
 nào, hôm nay nhà ảo thuật gia sẽ dạy các con làm 
 ảo thuật về sự đổi màu của nước nhé Trẻ trả lời
 Hoạt động 2: Phát triển bài
 * HĐCCĐ: Thí nghiệm nước đổi màu
 - Cho trẻ chơi trò chơi “Trời tối, Trời sáng” Trẻ chơi
 - Các bé xem nhà ảo thuật có gì đây? Trẻ trả lời 8
- Nhà ảo thuật có nguyên liệu gì đây? (có rau dền 
tím thái nhỏ và cô đã giã vắt nước ra, bột giặt hay 
gọi là xà phòng, quả chanh, chai nước giấm, 1 cốc 
nước lọc, 1 cốc nước chanh, 1 cốc nước xà phòng, 
1 cốc nước giấm bây giờ các con cùng quan sát lên 
đây nhà ảo thuật làm ảo thuật biến hình màu sắc 
nhé.. 
- Đầu tiên nhà ảo thuật có nước chanh: Cho nước Trẻ quan sát
rau dền tím vào nước chanh cốc nước chanh biến 
đổi thành màu gì?
- Các bé thấy cốc nước như thế nào? Đổi màu nước chanh 
 chuyển thành màu hồng
- Các bé có nhận xét gì về cốc nước? Đổi màu 
- Các bé có biết vì sao mà cốc nước lại đổi thành Trẻ nhận xét
màu hồng không?
- Các bé có muốn làm ảo thuật biến hình màu sắc Có ạ
giống nhà ảo thuật không không ?
- Chúng mình xem điều gì sẽ xảy ra khi chúng ta Vâng ạ
hòa nước rau dền tím với một số nước khác như 
nước lọc, chanh, xà phòng, nước giấm nhé.
* Trẻ thực hành làm thí nghiệm
- Trước khi các bé làm ảo thuật nhà ảo thuật sẽ Trẻ lắng nghe
chia lớp chúng mình làm 4 nhóm
+ Nhóm 1: Ảo thuật với nước lọc
+ Nhóm 2: Ảo thuật với nước chanh
+ Nhóm 3: Ảo thuật với nước bột giặt
+ Nhóm 4: Ảo thuật với nước giấm
- Vì cầm con dao rất nguy hiểm nên nhà ảo thuật 
đã giúp các bé cắt và thái, xay rau dền tím để lấy 
nước, và cắt chanh vắt cho vào trong cốc bây giờ 
các nhóm trưởng các nhóm lên lấy nguyên liệu về 
nhóm mình làm ảo thuật nhé. 
- Cho trẻ thực hành thí nghiệm cô quan sát giúp đỡ Trẻ thực hành thí nghiệm
trẻ. 
* Ảo thuật với nước lọc
- Mời 1 nhóm làm ảo thuật nước rau dền tím khi 
pha vào nước lọc
- 1 trẻ giới thiệu Trẻ giới thiệu
- Con có cốc nước màu gì đây? Trẻ trả lời
- Con đã làm như thế nào? 
* Cô khái quát và cho trẻ nhắc lại:
- Khi cho nước lọc vào thì nước rau dền tím vẫn Trẻ lắng nghe
giữ nguyên màu 
- Cho trẻ nhắc lại Trẻ nhắc lại 9
- Cá nhân trẻ nhắc lại Trẻ nhắc lại
* Ảo thuật với nước chanh
- Mời nhóm thí nghiệm thứ hai: Trẻ chú ý quan sát và 
 lắng nghe.
- Con làm ảo thuật nước rau dền tím với nước gì? Trẻ trả lời
- Con đã làm như thế nào? Trẻ trả lời
=> À vừa rồi đội bạn đã làm ảo thuật nước rau dền Trẻ lắng nghe
tím với nước chanh bây giờ các bạn muốn thử 
thách 3 đội còn lại bằng 1 bài vè đố đấy.
 Ve vẻ vè ve
 Nghe vè tôi đố
 Nước rau dền tím
 Cùng với nước chanh 
 Cho ra mầu gì (2 lần) Trẻ đoán
- Các bạn trả lời đã chính xác chưa? Trẻ trả lời
=> Nước chanh chứa axit nên khi cho vào nước rau Trẻ lắng nghe
dền tím sẽ chuyển thành màu hồng. 
 * Ảo thuật với nước bột giặt 
- Tiếp theo mời nhóm ảo thuật nước rau dền và 
nước bột giặt. 
- Con làm thí nghiệm gì? Trẻ trả lời
- Cốc nước của con có màu gì? Trẻ trả lời
- Các con có biết vì sao mà cốc nước của con khi 
cho xà phòng vào sẽ đổi thành màu xanh không? Trẻ trả lời
=> Xà phòng chứa bazơ nên khi cho vào nước rau 
dền tím nước rau dền tím chuyển thành màu xanh. Trẻ lắng nghe
 * Ảo thuật với nước giấm 
- Tiếp theo mời nhóm ảo thuật nước rau dền tím 
với nước giấm. 
- Con làm ảo thuật gì? 
- Cốc nước của con có màu gì? 
- Các con có biết vì sao mà cốc nước của con khi 
cho nước rau dền tím cho vào nước giấm vào sẽ 
đổi thành màu hồng không?
=> Nước giấm chua có chứa chất axit nên khi cho Trẻ lắng nghe
vào nước rau dền tím nước bắp cải tím chuyển 
thành màu hồng đấy 
=> Nước rau dền tím khi kết hợp với các nước Trẻ lắng nghe
khác nhau, sẽ tạo ra màu sắc khác nhau. Ngoài bắp 
cải tím xung quanh chúng ta còn rất nhiều các loại 
rau củ quả có thể chế biến thành chất tạo màu khác 
như: củ dền đỏ, lá nếp, hoa hồng, nghệ vàng và 
các bác nông dân đã vận dụng sự biến đổi sắc màu 
này để làm phẩm màu nhuộm đồ chơi, vải và giấy 10
mầu và đây cũng là một nghề nhuộm vải truyền 
thống ở một số địa phương chúng tay đấy 
*Trò chơi: Lộn cầu vồng
- Các bé ơi nhà ảo thuật thấy các bé làm ảo thuật Trẻ lắng nghe
rất giỏi đã làm biến đổi màu sắc các loại nước, nhà 
ảo thuật còn biết trên bầu trời có cầu vồng cũng có 
rất nhiều màu sắc đấy và cầu vồng cũng nhờ nhà 
ảo thuật đem đến cho chúng mình một trò chơi đó 
là trò chơi "Lộn cầu vồng"
- Cách chơi: Từng đôi 2 bạn một đứng đối diện Trẻ lắng nghe
nhau tay đu đưa sang hai bên theo nhịp, mỗi lần 
đưa tay sang là ứng dụng với một tiếng: 
Lộn cầu vồng 
Nước trong nước chảy 
Có cô mười bảy
Có chị mười ba
Hai chị em ta
Ra lộn cầu vồng.
- Đọc đến câu cuối cùng, cả hai cùng giơ tay lên 
đầu, chui qua tay nhau về một phía, quay lưng vào 
nhau, hạ tay xuống dưới rồi tiếp tục đọc hai lần, 
cách vung tay cũng giống như lần một, đọc đến 
tiếng cuối cùng lại chui qua tay nhau, lộn trở lại tư 
thế ban đầu.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi Trẻ chơi
* Chơi tự do
- Các bé ơi nhà ảo thuật thấy bên kia có rất nhiều 
đồ chơi nữa đấy chúng mình cùng sang bên đấy 
chơi nào
- Cô cho trẻ chơi Trẻ chơi tự do
- Cô bao quát động viên trẻ
Hoạt động 3. Kết thúc bài
- Xúm xít xúm xít
- Nhà ảo thuật thấy các bé học rất ngoan và làm ảo Trẻ lắng nghe cô nhận xét 
thuật biến đổi màu sắc của nước rất giỏi và nhà nhà và đi dọn đồ chơi
ảo thuật rất hài lòng với các bé. Nhà ảo thuật xin 
chào tạm biệt và hẹn gặp lại các bé nhé.
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 PV: Gia đình- Bán hàng
 XD: Xây công viên nước
 ST: Xem tranh ảnh về chủ đề
 ÂN: Hát về chủ đề
 TH: Vẽ, tô màu về chủ đề 11
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 KHÁM PHÁ KHOA HỌC
 Tìm hiểu về nước (5E)
 I. Mục đích yêu cầu:
 1. Kiến thức
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết một số đặc điểm, tính chất của nước: Nước trong suốt 
không màu, không mùi, không vị. Nước có thể hòa tan một số chất như: muối, 
đường, Một số chất lại không bị hòa tan trong nước như dầu ăn, hạt 
lạc... Nước sẽ đổi mùi và đổi vị khi pha với nước cam, chanh. Nước sẽ đổi màu 
khi pha với các loại màu... Trẻ biết lợi ích của nước (S)
 + Trẻ kể tên, biết cách sử dụng các dụng cụ: cốc, thìa, chai nước, các 
loại nguyên liệu để tạo ra sản phẩm nước đường, nước muối, nước chanh, nước 
cam (T)
 + Trẻ biết khám phá đặc điểm của nước và ghi kết quả vào bảng khám phá 
nước, Khi nước pha với đường, muối thì đường và muối sẽ hòa tan trong nước. 
Khi pha nước với chanh thì nước từ không mùi không vị sẽ có vị chua và có mùi 
của chanh, khi pha với nước cam thì nước sẽ có vị ngọt và có mùi thơm của 
cam. Khi pha nước với các loại màu thì sẽ cho ra hỗn hợp nước có màu đó (E)
 + Trẻ thể hiện sự thích thú khi được quan sát sự hòa tan hoặc không hòa tan 
của nước, sự đổi màu, đổi vị của nước (A)
 + Kỹ năng nhận biết mùi, vị, nhận biết màu sắc (M)
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết một số đặc điểm, tính chất của nước: Nước trong suốt 
không màu, không mùi, không vị dưới sự gợi ý của cô. Nước có thể hòa tan một 
số chất như: muối, đường, Một số chất lại không bị hòa tan trong nước như 
dầu ăn, hạt lạc... Nước sẽ đổi mùi và đổi vị khi pha với nước cam, chanh. Nước 
sẽ đổi màu khi pha với các loại màu... (S)
 + Trẻ kể tên, biết cách sử dụng các dụng cụ: cốc, thìa, chai nước, các 
loại nguyên liệu để tạo ra sản phẩm nước đường, nước muối, nước chanh, nước 
cam dưới sự gợi ý của cô (T)
 + Trẻ biết khám phá đặc điểm của nước và ghi kết quả vào bảng khám phá 
nước dưới sự gợi ý của cô. Khi nước pha với đường, muối thì đường và muối sẽ 
hòa tan trong nước . Khi pha nước với chanh thì nước từ không mùi không vị sẽ 
có vị chua và có mùi của chanh, khi pha với nước cam thì nước sẽ có vị ngọt và 
có mùi thơm của cam. Khi pha nước với các loại màu thì sẽ cho ra hỗn hợp nước 
có màu đó (E)
 + Trẻ thể hiện sự thích thú khi được quan sát sự hòa tan hoặc không hòa tan 
của nước, sự đổi màu, đổi vị của nước (A)
 + Kỹ năng nhận biết mùi, vị, nhận biết màu sắc (M)
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 4 tuổi: Rèn khả năng quan sát, khám phá tư duy, suy luận, ngôn ngữ 
mạch lạc, nhanh nhẹn khéo léo, phát triển khứu giác, khả năng cảm nhận mùi vị 
của trẻ.
 + Vận động thô: Bưng, bê, lấy, cất đồ dùng.. 12
 + Vận động tinh: Kỹ năng vắt chanh khéo léo, kỹ năng khuấy tan đường, 
muối, các loại màu...
 + Kỹ năng làm việc nhóm, kĩ năng tự phục vụ. Quá trình trẻ sử dụng dụng 
cụ, đồ dùng để pha chế nước với các loại nguyên vật liệu khác.
 - Trẻ 3 tuổi: Rèn khả năng quan sát, khám phá tư duy, ngôn ngữ mạch lạc, 
nhanh nhẹn khéo léo, phát triển khứu giác, khả năng cảm nhận mùi vị của trẻ.
 + Vận động thô: Bưng, bê, lấy, cất đồ dùng..
 + Vận động tinh: Kỹ năng vắt chanh khéo léo, kỹ năng khuấy tan đường, 
muối, các loại màu...
 + Kỹ năng làm việc nhóm, kĩ năng tự phục vụ. Quá trình trẻ sử dụng dụng 
cụ, đồ dùng để pha chế nước với các loại nguyên vật liệu khác dưới sự gợi ý của 
cô.
 3. Thái độ
 - Tích cực, hứng thú tham gia hoạt động. Biết lắng nghe và giúp đỡ cô, chủ 
động phối hợp với bạn để thực hiện hoạt động.
 - Trẻ thể hiện sự thích thú khi được pha chế nước với các nguyên vật liệu 
khác nhau.
 II. Chuẩn bị:
 - Đồ dùng của cô 
 + Giáo án, 3 máy tính, loa, que chỉ, video lợi ích của nước, phông chương 
trình, cây hoa đội số 3 đội.
 + Chậu nước, chai nước, hoa giấy
 - Đồ dùng của trẻ 
 - Mũ có gắn số 3 đội, 3 bàn, 6 quả chanh, 6 quả cam đã cắt, đĩa đựng, 
khay, đường, nước, muối, thìa cho trẻ, khăn lau, 3 bàn kết quả khám phá đặc 
điểm và tính chất của nước.
 III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
1. Thu hút (2 phút)
- Chào mừng các bé đến với ngày hội “Bé yêu Trẻ lắng nghe
khoa học” với chủ đề “Nước” ngày hôm nay. 
Đến tham dự ngày hội “Bé yêu khoa học” có sự 
tham dự của 3 đội chơi. 
+ Xin mời đội số 1, đội số 2 và đội số 3 (Trẻ các 
đội lần lượt vỗ tay)
Trước khi bước vào phần chơi chính của hôm nay, 
Ban tổ chức có một điều bất ngờ muốn giành tặng 
cho 3 đội chơi. Xin mời các đội cùng lên đây 
khám phá điều bất ngờ mà Ban tổ chức giành cho 
các đội chơi nào.
- Cô cho trẻ quan sát thí nghiệm hoa nở trong 
nước
- Các bạn có biết vì sao các bông hoa này lại nở Trẻ quan sát
không?
- Các bông hoa này nở được là nhờ có nước đấy. 13
Ngoài ra còn có rất nhiều điều thú vị về nước nữa, 
các đội có muốn khám phá không?
2. Khám phá (5-7phút)
* Lợi ích của nước
- Tại vị trí mỗi đội, Ban tổ chức đã chuẩn bị máy Trẻ xem
tính cho mỗi đội, trong máy tính có các video, các 
đội chơi hãy di chuyển về vị trí và cùng khám phá 
xem video trên máy tính nói về điều gì nhé?Cho 
trẻ xem video về lợi ích của nước)
- Giáo viên đến gần trẻ và hỏi các câu hỏi gợi mở
+ Video nói về điều gì?
+ Theo các bạn nước dùng để làm gì?
- Thời gian đã hết mời 3 đội di chuyển về phía 
trên này nào.
- Các bạn vừa xem video nói về gì? Trẻ trả lời
- Nước có ích lợi gì?
- Nước có rất nhiều lợi ích đối với đời sống và con 
người đúng không nào.
- Trên đây Ban tổ chức đã chuẩn bị cho mỗi đội 1 Trẻ thực hiện
bảng kết quả và nhiều những hình ảnh. Nhiệm vụ 
của mỗi đội chơi chúng mình cùng lựa chọn 
những hình ảnh nói về lợi ích của nước để gắn lên 
bảng kết quả của đội mình.
* Tìm hiểu về nước
- Các bé ơi! Ngày hội “Bé yêu khoa học” ngày Trẻ chú ý
hôm nay Ban tổ chức đã chuẩn bị rất nhiều đồ 
dùng, dụng cụ, nguyên liệu để các đội chơi làm 
những thí nghiệm để tìm ra đặc điểm và tính chất 
của nước nữa đấy.
- Cô trò chuyện với trẻ để giới thiệu về đồ dùng, 
nguyên liệu có trên bàn.
VD: Đây là chai gì? các đội chơi sẽ nhìn, ngửi, và 
nếm thử xem nước có màu sắc, mùi vị như thế nào 
nhé.
 - Ở đây Ban tổ chức còn chuẩn bị đường, lạc, quả 
chanh, cam, các loại màu sắc Nhiệm vụ của các 
đội chơi là chúng mình sẽ làm các thí nghiệm với 
nước và những nguyên liệu này để tìm hiểu độ hòa 
tan hay không hòa tan, sự đổi màu, đổi mùi và đổi 
vị của nước. Nhưng các bạn lưu ý khi chúng mình 
làm thí nghiệm với các loại mầu, thì do mầu 
không ăn được nên các bạn không được chấm màu 
lên miệng hay uống thử mà các bạn chỉ quan sát 
bằng mắt xem kết quả như nào thôi các bạn nhớ 
chưa? 14
Sau khi thực hiện xong từng thí nghiệm các đội 
hãy mang kết quả thí nghiệm của mình đạt lên bàn 
để kết quả và lựa chọn hình ảnh là kết quả của các 
thí nghiệm này dán lên bảng kết quả của mỗi đội.
- 3 đội đã sẵn sàng tìm hiểu và khám về nước chưa 
nào?
- Xin mời các đội chơi lên lấy đồ dùng và các 
nguyên liệu về nhóm để khám phá về nước nào.
* Nhóm 1: Nước không màu, không mùi, không vị
- Các bạn hãy rót nước ra cốc rồi nhìn, ngửi, uống Trẻ làm các thí nghiệm
thử và nêu cảm nhận của các bạn về nước nhé! 
+ Các con có nhận xét gì về cốc này? Màu sắc như 
thế nào? 
+ Có bạn nào ngửi thử chưa? Có mùi gì không? 
+ Khi uống nước có vị gì không? 
- Sau khi trẻ thực hiện xong cô gợi ý, nhắc nhở trẻ 
mang kết quả thí nghiệm lên đặt trên bàn. 
* Nhóm 2: Sự hòa tan của nước 
- Các bạn hãy kết hợp nước với các nguyên liệu 
đường, hạt lạc và sẽ dự đoán điều gì sẽ xảy ra nhé.
- Trong quá trình trẻ thực hiện cô đặt ra những câu 
hỏi gợi mở
+ Con cho đường vào nước khuấy đều lên sẽ xảy 
ra điều gì? Những hạt đường đi đâu mất rồi?
+ Khi cho hạt lạc vào nước thì như thế nào? Vì 
sao?
- Sau khi trẻ thực hiện xong các thí nghiệm cô gợi 
ý, nhắc nhở trẻ mang kết quả thí nghiệm lên đặt 
trên bàn của đội mình. 
* Nhóm 3: Sự đổi mùi, đổi vị của nước 
- Trên bàn mối đội vẫn còn các nguyên liệu khác Trẻ lắng nghe
như cam, chanh. Xin mời các bạn tiếp tục làm các 
thí nghiệm với nước và các nguyên liệu này. 
- Trong khi trẻ thực hiện thí nghiệm cô quan sát và 
đưa ra các câu hỏi gợi mở Trẻ thực hiện thí nghiệm
+ Khi pha nước với chanh các con thử nếm xem 
nước có vị gì? Con thử ngửi xem nước có mùi gì 
hay không? 
+ Khi pha nước với cam các con thử nếm xem 
nước có vị gì? Con thử ngửi xem nước có mùi gì 
hay không? 
- Sau khi trẻ thực hiện xong các thí nghiệm cô gợi 
ý, nhắc nhở trẻ mang kết quả thí nghiệm lên đặt 
trên bàn để kết quả của đội mình.Ví dụ như khi 
các con pha nước với nước chanh, cam thì cho ra 15
nước có vị gì, mùi gì? 
* Nhóm 4: Sự đổi màu 
- Mời các bạn tiếp tục thực hiện các thí nghiệm Trẻ lắng nghe
nước với màu vẽ nào. 
- Trong quá trình trẻ thực hiện giáo viên đưa ra Trẻ thực hiện thí nghiệm
các câu hỏi gợi mở: 
+ Khi pha nước với màu đỏ thì điều gì sẽ xảy ra? 
Tại sao lại như vậy? 
+ Khi pha nước với các màu sắc khác thì thế nào? 
- Sau khi trẻ thực hiện xong các thí nghiệm cô gợi 
ý, nhắc nhở trẻ mang kết quả thí nghiệm lên đặt 
trên bàn để kết quả của đội mình. 
- Trong khi trẻ làm thí nghiệm cô có thể đi đến 
từng nhóm. Cô có thể giúp hướng dẫn và hỏi để 
trẻ tổng hợp kết quả thí nghiệm ngay tại nhóm. 
3. Giải thích (7 phút) 
- Các bạn ơi, mỗi đội chơi chúng mình vừa khám Trẻ lắng nghe
phá xong về lợi ích của nước và làm các thí 
nghiệm với nước cùng các nguyên liệu khác nhau 
rồi. Ban tổ chức xin mời các đội hãy di chuyển 
lên đây nào.
- Các bạn có cảm thấy vui không ? Trẻ trả lời
- Các bạn cùng thảo luận và mỗi đội sẽ cử ra 1 bạn Đại diện nhóm lên trình bày 
lên thuyết trình về bảng kết quả của đội mình nhé. kết quả của nhóm mình
- Cô mời lần lượt các nhóm lên thuyết trình 
- Vừa rồi chúng mình đã được nghe 4 nhóm chơi 
lên trình bày về kết quả tìm hiểu về lợi ích của 
nước và các đặc điểm, tính chất của nước rồi. Ban 
tổ chức thấy cả 4 nhóm chơi đội nào cũng rất xuất 
sắc và hoàn thành tốt các thí nghiệm của mình. Trẻ lắng nghe
Xin chúc mừng cả 3 đội chơi.
=> Giáo viên chốt lại trên sản phẩm là kết quả của Trẻ quan sát
các thí nghiệm mà trẻ vừa thực hiện 
- Các con ạ: Nước có đặc điểm là không màu, Trẻ lắng nghe
không mùi và không vị.( Cô giơ cốc nước trắng 
lên). Nước có thể hòa tan một số chất như: muối, 
đường, Một số chất lại không bị hòa tan trong 
nước như dầu ăn, hạt lạc...Nước khi kết hợp với 
mùi, vị nào sẽ cho ra hỗn hợp nước có mùi, vị đó. 
Nước với nước chanh sẽ cho ra nước có vị chua và 
mùi của quả chanh, nước kết hợp với nước cam sẽ 
cho ra nước có vị ngọt mà có mùi của quả cam. 
Nước trong tự nhiên không có màu nhưng khi kết 
hợp với các mài sắc khác nhau sẽ cho ra hỗn hợp 
nước có màu đó. Nước pha với màu đỏ, xanh 16
cho hỗn hợp nước màu đỏ, xanh 
4. Áp dụng (7 phút) 
* Trò chơi: Cùng chung sức
- Cách chơi: Chị chia lớp mình thành 2 đội, mỗi Trẻ lắng nghe
đội xếp thành 2 hàng dọc quay mặt vào nhau. Khi 
có hiệu lệnh lần lượt 2 bạn đứng đầu hàng sẽ 
nhanh chóng lên múc nước trong chậu vào đĩa và 
di chuyển qua đoạn đường để đổ nước vào bát rồi 
về cuối hàng đứng và 2 bạn tiếp theo lên thực hiện 
lần lượt như vậy. Thời gian là 1 bản nhạc. Đội nào 
đong được nhiều nước vào bát nhất sẽ là là đội 
thắng cuộc. 
- Luật chơi: Mỗi lượt chơi lên đong chỉ được đong 
1 đĩa nước
- Tổ chức cho trẻ chơi Trẻ chơi
- Nhận xét, tuyên dương trẻ sau mỗi lần chơi.
- Giáo dục: Giáo dục trẻ phải sử dụng nước tiết 
kiệm và bảo vệ những nguồn nước . 
5. Đánh giá (2 phút) 
- Hôm nay các đội chơi đã được tìm hiểu về lợi 
ích của nước, làm các thí nghiệm với nước và 
cùng trải nghiệm nhiều hoạt động với nước rồi. 
Các bạn có thấy vui không nào? 
- Khi về nhà các bé hãy chia sẽ những điều thú vị Trẻ lắng nghe
mà chúng mình tìm hiểu được về nước cho những 
người thân của mình nhé. Các bạn cũng có thể làm 
những thí nghiệm như pha nước chanh, nước cam 
để người thân mình thưởng thức nhé.
- Các đội chơi hôm nay đều rất xuất sắc rồi. Ban Trẻ thực hiện
tổ chức có món quà giành cho cả 3 đội chơi. Xin 
mời đại diện 3 đội chơi lên nhận quà nào.
* Kết thúc: Ngày hội “Bé yêu khoa học” đến đây Trẻ lắng nghe
là kết thúc rồi. Xin chào và hẹn gặp lại.
 CHƠI TỰ DO
 Cô cho trẻ chơi tự do tại chỗ và không chơi theo nhóm
 Cô bao quát, hướng dẫn trẻ chơi
 NÊU GƯƠNG CUỐI NGÀY
 I. Mục đích yêu cầu:
 1. Kiến thức
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ được nghe cô nhận xét các bạn trong lớp, bước đầu biết 
nhận xét gương người tốt việc tốt trong ngày.
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết nghe cô nhận xét các bạn trong lớp.
 2. Kỹ năng 17
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhận xét được những bạn ngoan, chưa ngoan trong ngày, 
mạnh dạn nói ý kiến của bản thân. 
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nghe được cô nhận xét những bạn ngoan, chưa ngoan
 3. Thái độ: 
 - Trẻ ngoan ngoãn, đoàn kết với bạn bè và cố gắng trong học tập.
 II. Chuẩn bị: 
 - Cờ, bảng bé ngoan.
 III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài. Trẻ lắng nghe
 Hoạt động 2: Phát triển bài
 * Nêu gương cuối ngày
 - Chúng mình quan sát xem tay mình sạch 
 chưa? Trẻ quan sát tay
 - Chúng mình cùng suy nghĩ xem hôm nay Trẻ suy nghĩ và kể
 ai làm được nhiều việc tốt nhất? Đó là 
 những việc gì?
 - Cô nêu tiêu chí bé ngoan Trẻ lắng nghe
 - Những bạn nào thấy mình đủ điều kiện 
 nhận cờ hôm nay thì dơ tay lên.
 - Cô nhận xét chung: 
 + Mời trẻ ngoan lên cắm cờ vào bảng bé Trẻ ngoan lên cắm cờ
 ngoan
 + Động viên những trẻ chưa ngoan buổi 
 sau cố gắng
 * Trò chơi
 TC: Ai nhanh nhất. Cô nêu LC- CC và tổ Trẻ chơi TC
 chức cho trẻ chơi
 Hoạt động 3: Kết thúc bài
 - Cô nhận xét, động viên khuyến khích trẻ. Trẻ lắng nghe
 VỆ SINH TRẢ TRẺ
 ***********************************
 Thứ 4 ngày 10 tháng 4 năm 2024
 THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 2 - tay 3 - bụng 2 - chân 3 - bật 2
 Cô HD trẻ tập bài tập PTC, mỗi động tác tập 2l x 4n
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Làm quen từ: Nước lọc, nước máy, nước khoáng 
 I. Mục đích yêu cầu:
 1. Kiến thức
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết: Nước lọc, nước máy, nước khoáng là các từ chỉ các 18
nguồn nước. Nhận biết các từ: Nước lọc, nước máy, nước khoáng gắn với hình 
ảnh. Biết phát triển từ thành câu. Biết tên trò chơi và biết chơi trò chơi “Ai đoán 
giỏi” (EL26)
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết: Nước lọc, nước máy, nước khoáng là các từ chỉ các 
nguồn nước. Nhận biết các từ: Nước lọc, nước máy, nước khoáng gắn với hình 
ảnh. Biết phát triển từ thành câu đơn giản. Biết tên trò chơi và biết chơi trò chơi 
“Ai đoán giỏi” (EL26) theo khả năng.
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nói đúng từ, rõ ràng các từ: Nước lọc, nước máy, nước 
khoáng. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là nguồn nước gì? Chơi 
tốt trò chơi “Ai đoán giỏi” (EL26)
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nói đúng từ, rõ ràng các từ: Nước lọc, nước máy, nước 
khoáng. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là nguồn nước gì? Chơi 
được trò chơi “Ai đoán giỏi” (EL26) theo khả năng
 3. Thái độ : 
 - Trẻ nói đúng từ ngữ, trẻ biết tiết kiệm nước và chơi ở nơi an toàn.
 II. Chuẩn bị :
 - Máy tính, tivi, bài giảng điện tử
 - Tranh vẽ A4 về: Nước lọc, nước máy, nước khoáng.
 III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Cô trò chuyện về chủ đề đàm thoại dẫn dắt Trẻ trò chuyện cùng cô
vào bài.
Hoạt động 2: Phát triển bài
* Làm mẫu
Từ: Nước lọc:
- Cô chỉ hình ảnh và hỏi trẻ
- Cô hỏi trẻ: 
+ Cô có hình ảnh gì đây? Trẻ trả lời
- Cô nói mẫu từ: Nước lọc (3 lần) Trẻ lắng nghe
+ Cô mời 2 trẻ nói 2 trẻ lên nói
- Thực hành
+ Trẻ thực hành nói từ “Nước lọc” bằng các 
hình thức khác nhau: Tập thể, tổ, nhóm, cá Trẻ lắng nghe
nhân
+ Mở rộng từ thành câu:
+ Đây là nguồn nước gì? Trẻ đặt câu
+ Cho trẻ nhắc lại câu nhiều lần Trẻ nhắc lại câu vừa đặt
+ GV nói từ ngữ mới và trẻ hành động: 
VD: Bạn Thư cầm tranh vẽ “Nước lọc” để lên 
kệ sách
+ Trẻ vừa nói, vừa thực hiện hành động: Trẻ hành động theo yêu cầu
* Từ: Nước máy, nước khoáng thực hiện 
tương tự 19
- Khái quát: Nước lọc, nước máy, nước 
khoáng là các từ chỉ các nguồn nước 
* Ôn luyện: Trò chơi: Ai đoán giỏi (EL26)
- Cô nêu LC-CC và tổ chức cho trẻ chơi trò Trẻ chơi trò chơi
chơi
- Trẻ nói đúng từ ngữ, trẻ biết tiết kiệm nước Trẻ lắng nghe
và chơi ở nơi an toàn.
Hoạt động 3: Kết thúc bài
- Cô nhận xét tiết học, động viên, khen ngợi Trẻ nghe cô nhận xét giờ học
trẻ
 VĂN HỌC
 Kể chuyện cho trẻ nghe “ Chú bé giọt nước”
 I. Mục đích yêu cầu:
 1. Kiến thức
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết được chuyện, biết tên các nhân vật trong chuyện: Chú 
bé giọt nước, trả lời được các câu hỏi rõ ràng mạch lạc, hiểu được nội dung câu 
chuyện.
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết được tên chuyện, biết tên các nhân vật trong chuyện: 
Chú bé giọt nước, được nghe cô kể chuyện, trả lời được một vài câu hỏi đơn 
giản, dưới sự hướng dẫn của cô.
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 4 tuổi: Mở rộng vốn từ, luyện ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ.
 - Trẻ 3 tuổi: Luyện ngôn ngữ, cung cấp vốn từ theo khả năng trẻ
 3. Thái độ
 - Trẻ yêu thích môn học. Biết bảo vệ môi trường
 II. Chuẩn bị:
 - Máy tính, tivi, bài giảng điện tử
 - Tranh truyện minh hoạ
 III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cô trò chuyện về chủ đề và dẫn dắt trẻ vào Trẻ trả lời câu hỏi
 bài.
 Hoạt động 2: Phát triển bài
 * Kể chuyện cho trẻ nghe: Chú bé giọt nước
 - Cô kể lần 1: Kèm cử chỉ, điệu bộ giới thiệu Trẻ lắng nghe
 câu chuyện “Chú bé giọt nước” của tác giả 
 “Hoài Khánh”
 - Cô kể lần 2: Kèm tranh minh hoạ. Trẻ nghe và quan sát tranh
 - Lần 3: Cô kể tóm tắt những ý chính, giảng nội 
 dung câu chuyện.
 Câu chuyện kể về sự sinh ra và phưu lưu của Trẻ nghe cô giảng nội dung 
 chú bé giọt nước, chú bé giọt nước trong câu câu chuyện
 chuyện đã được bà mẹ biển cả sinh ra và chú đã 20
đi chơi rất nhiều nơi, nhưng cuối cùng chú vẫn 
về với mẹ.
* Tìm hiểu nội dung câu chuyện
- Chúng mình vừa được nghe cô kể câu chuyện 
gì? Của tác giả nào? Câu chuyện “Chú bé giọt 
 nước” của tác giả Hoài 
 Khánh
- Trong truyện có những nhân vật nào? Trẻ kể: Có bà mẹ biển cả, 
 chú bé giọt nước, ông mặt 
 trời...
- Câu chuyện nói về ai? Câu chuyện nói về chú bé 
 giọt nước.
- Chú bé giọt nước được ai sinh ra ? Bà mẹ biển cả
- Ai là người đã rủ giọt nước đi chơi? Ông mặt trời
- Mây trắng và chú bé giọt nước đã gặp ai? Mây đen
- Khi gặp mây đen chú bé đã như thế nào? Chú bé sợ và gã vật ra
- Khi tỉnh dậy chú đã thấy mình ở dâu? Chú thấy mình treo lơ lửng 
 trên ngọn cây
- Chú đã nhìn thấy ai khi tỉnh dậy? Đá thần...
- Đá thần đã nói gì với chú bé? Đá thần đã cho chú ba điều 
 ước
- Chú bé giọt nước đã ước gì? Trẻ trả lời
- Đá thần đã nói gì với chú bé? Trẻ trả lời
- Cuối cùng chú bé đã như thế nào? Trẻ trả lời
- Cô giáo dục trẻ: Các con ạ câu chuyện cho Trẻ lắng nghe
chúng ta biết sự sinh ra và phưu lưu của chú bé 
giọt nước, chú bé giọt nước trong câu chuyện đã 
được bà mẹ biển cả sinh ra và chú đã đi chơi rất 
nhiều nơi, nhưng cuối cùng chú vẫn về với mẹ. Trẻ trả lời
Đối với chúng mình, chúng mình định bảo vệ 
nguồn nước như thế nào? Trẻ nghe cô kể chuyện
*Củng cố.
- Cô kể cho trẻ nghe lại câu chuyện 1 lần Trẻ lắng nghe
Hoạt động 3: Kết thúc bài
- Cô nhận xét chung Trẻ lắng nghe
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT
 TCDG: Chi chi chành chành
 Cô nêu LC- CC và tổ chức cho trẻ chơi
 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 + HĐCCĐ: Chơi với gió
 + TC: Đi theo nhịp điệu (EL20)
 + Chơi tự do
 I. Mục đích yêu cầu:

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_mam_non_lop_mam_tuan_29_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.pdf