Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nga - Đoàn Thị Tươi
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nga - Đoàn Thị Tươi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nga - Đoàn Thị Tươi
TUẦN 29: (Thực hiện từ ngày 07/4/2025 đến ngày 11/4/2025) CHỦ ĐỀ LỚN: HIỆN TƯỢNG TỰ NHIÊN CHỦ ĐỀ NHỎ: NƯỚC CHỨC NĂNG: Cô A: Đoàn Thị Tươi Cô B: Nguyễn Thị Nga THỂ DỤC SÁNG + Hô hấp 2: Hít vào, thở ra. + Tay 3: Co và duỗi tay, vỗ 2 tay vào nhau + Bụng 2: Quay người sang trái, sang phải + Chân 2: Đứng lần lượt từng chân co cao gập gối + Bật 2: Bật tách khép chân Cô HD trẻ tập bài tập PTC, mỗi động tác 2l x 4n. TRÒ CHƠI CÓ LUẬT TRÒ CHƠI HỌC TẬP Sự hoà tan I. Mục đích yêu cầu: - Tạo cho trẻ tính ham hiểu biết, kích thích tính tò mò. II. Tiến hành: - Cho trẻ quan sát cốc nước lọc và nếm thử xem có mùi vị gì không. Đổ 1 thìa đường vào cốc nước, cho trẻ quan sát, nhận xét. Dùng thìa khuấy đường trong cốc và cho trẻ quan sát, nhận xét xảy ra hiện tượng gì? Cho trẻ nếm nước trong cốc và lí giải hiện tượng xảy ra theo cách hiểu của trẻ. Sau đó cô giải thích cho trẻ: Đường vẫn ở trong cốc vì nếm thấy ngọt- đường đã hoà tan trong nước. TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG Nhảy qua suối nhỏ I. Mục đích yêu cầu: - Rèn luyện sự khéo léo, tự tin và phản xạ nhanh. II. Tiến hành: - Cô vẽ 1 con suối có chiều rộng 35- 40cm. Một bên suối để các bông hoa rải rác. Cho trẻ đi lại nhẹ nhàng trong nhóm, nhảy qua suối hái hoa trong rừng. Khi nghe hiệu lệnh”Nước lũ tràn về” trẻ nhanh chóng nhảy qua suối về nhà. Ai hái được nhiều hoa là người thắng cuộc. TRÒ CHƠI DÂN GIAN Chi chi chành chành I. Mục đích yêu cầu: - Phát triển ngôn ngữ và rèn luyện phản xạ nhanh cho trẻ. II. Tiến hành: - Trong nhóm chơi (5- 6 trẻ) 1 trẻ xòe bàn tay để các trẻ khác đặt ngón trỏ vào. Tất cả trẻ đọc lời bài đồng dao. Đến tiếng “ập” của câu cuối cùng thì trẻ làm cái nắm chặt bàn tay lại và tất cả phải rút ngón tay trỏ của mình ra thật nhanh. Trẻ nào rút chậm là thua cuộc. 2 HOẠT ĐỘNG GÓC PV: Gia đình - Bán hàng XD: Xây công viên nước TN: Chơi với cát, sỏi, nước ST: Xem tranh ảnh về chủ đề ÂN: Hát các bài hát về chủ đề TH: Vẽ, tô màu về chủ đề ************************************** Thứ 2 ngày 07 tháng 4 năm 2025 NGHỈ GIỖ TỔ HÙNG VƯƠNG 10/3 ************************************** Thứ 3 ngày 09 tháng 4 năm 2024 THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 2 - tay 3 - bụng 2 - chân 3 - bật 2 Cô HD trẻ tập bài tập PTC, mỗi động tác tập 2l x 4n LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Làm quen từ: Nước sông, nước suối, nước giếng I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết: Nước sông, nước suối, nước giếng là các từ chỉ các nguồn nước. Nhận biết các từ: Nước sông, nước suối, nước giếng gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu. Biết tên trò chơi và biết chơi trò chơi “Bắt bóng và nói” (EL24) - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết: Nước sông, nước suối, nước giếng là các từ chỉ các nguồn nước. Nhận biết các từ: Nước sông, nước suối, nước giếng gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu đơn giản. Biết tên trò chơi và biết chơi trò chơi “Bắt bóng và nói” (EL24) theo khả năng. 2. Kỹ năng - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nói đúng từ, rõ ràng các từ: Nước sông, nước suối, nước giếng. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là nguồn nước gì?. Chơi tốt trò chơi “Bắt bóng và nói” (EL24) - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nói đúng từ, rõ ràng các từ: Nước sông, nước suối, nước giếng. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là nguồn nước gì?. Chơi được trò chơi “Bắt bóng và nói” (EL24) theo khả năng 3. Thái độ - Trẻ nói đúng từ ngữ, trẻ biết tiết kiệm nước và chơi ở nơi an toàn. II. Chuẩn bị : - Máy tính, tivi, bài giảng điện tử - Tranh vẽ A4 về: Nước sông, nước suối, nước giếng. - 1 quả bóng 3 III. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện về chủ đề đàm thoại dẫn dắt Trẻ trò chuyện cùng cô vào bài. Hoạt động 2: Phát triển bài * Làm mẫu Từ: Nước sông: - Cô chỉ hình ảnh và hỏi trẻ - Cô hỏi trẻ: + Cô có hình ảnh gì đây? Trẻ trả lời - Cô nói mẫu từ: Nước sông (3 lần) Trẻ lắng nghe + Cô mời 2 trẻ nói 2 trẻ lên nói - Thực hành + Trẻ thực hành nói từ “Nước sông” bằng các hình thức khác nhau: Tập thể, tổ, nhóm, cá Trẻ lắng nghe nhân + Mở rộng từ thành câu: Trẻ đặt câu + Đây là nguồn nước gì? Trẻ nhắc lại câu vừa đặt + Cho trẻ nhắc lại câu nhiều lần + GV nói từ ngữ mới và trẻ hành động: VD: Bạn Long cầm tranh vẽ “Nước sông” để Trẻ hành động theo yêu cầu lên tủ góc học tập + Trẻ vừa nói, vừa thực hiện hành động: * Từ: Nước suối, nước giếng thực hiện tương tự - Khái quát: Nước sông, nước suối, nước giếng là các từ chỉ các nguồn nước * Ôn luyện: Trò chơi: Bắt bóng và nói (EL24) - Cô nêu LC-CC Trẻ lắng nghe + CC: Cô mở một hình ảnh và lăn bóng cho 1 bạn bất kỳ, bạn đó sẽ trả lời đó là hình ảnh gì + LC: Sau nhiều lượt chơi trẻ nào trả lời sai sẽ phải nhảy lò cò - Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi Trẻ chơi trò chơi - Trẻ nói đúng từ ngữ, trẻ biết tiết kiệm nước Trẻ lắng nghe và chơi ở nơi an toàn. Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét tiết học, động viên, khen ngợi Trẻ nghe cô nhận xét giờ học trẻ LÀM QUEN VỚI TOÁN Đo dung tích của 2 đối tượng bằng 1 đơn vị đo I. Mục đích yêu cầu: 4 1. Kiến thức - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết sử dụng được dụng cụ để đo dung tích của 2 đối tượng bằng 1 đơn vị đo, nói được kết quả đo và so sánh theo hướng dẫn. - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết sử dụng được dụng cụ để đo dung tích của 2 đối tượng bằng 1 đơn vị đo, nói được kết quả đo và so sánh theo khả năng. 2. Kỹ năng - Trẻ 4 tuổi: Rèn trẻ kỹ năng khéo léo, cẩn thận khi đong, đo để không bị đổ nước ra ngoài. - Trẻ 3 tuổi: Rèn trẻ kỹ năng khéo léo, cẩn thận khi đong, đo để không bị đổ nước ra ngoài theo khả năng. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú với giờ học - Giáo dục trẻ tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước II. Chuẩn bị: * Đồ dùng của cô: - 1 chai nhựa 500ml nắp đỏ, 1 chai nhựa 1000ml nắp vàng, 6 chiếc cốc, chậu đựng, nước, khăn lau, phễu - Nhạc: Hạt mưa và em bé * Đồ dùng của trẻ: - 4 chai nhựa 500ml, 4 chai nhựa 1000ml, 4 cốc nhỏ, 4 phễu, 4 khăn, 4 chậu nhỏ, nước, 3 chai to, vòng III. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1. Giới thiệu bài: - Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề, đàm thoại, Trẻ lắng nghe dẫn dắt trẻ vào bài Hoạt động 2. Phát triển bài * Dạy trẻ đo dung tích của 2 đối tượng bằng 1 đơn vị đo Trẻ trả lời - Cô giới thiệu bình nước - Cô giới thiệu 2 chiếc lọ và cho trẻ nhận xét. Trẻ đoán - Hỏi trẻ: Nếu đổ nước vào lọ, chiếc lọ nào đựng được nhiều nước hơn? Chiếc lọ nào đựng được ít nước? - Cô giới thiệu đo dung tích của chiếc lọ. - Hỏi trẻ: Chúng mình có biết dung tích là gì ko? Trẻ lắng nghe - Cô giải thích: Nước đựng trong lọ gọi là dung tích của lọ nước. Dung tích chính là số lượng nước chứa đầy trong lọ. - Khi đo dung tích của 2 lọ: Dùng cái cốc là đơn vị đo và các thẻ số để gắn số lượng tương ứng. * Cô hướng dẫn trẻ và thực hiện. Quan sát và lắng nghe - Đo dung tích lọ nắp đỏ: Đầu tiên, cô sẽ 5 dùng chiếc cốc làm đơn vị đo, để đo được dung tích cô đã chuẩn bị 1 chậu nước, tay trái cô giữ chai nước, tay phải cô cầm cốc và múc đầy nước vào cốc sau đó cô rót từ từ nước vào trong chai, chú ý cô đổ thật khéo léo để nước không bị bắn ra ngoài, sau khi đổ cốc nước thứ nhất vào chai nắp màu đỏ cô sẽ dùng bút vạch ngang lượng nước có trong bình, tiếp tục cô múc đầy cốc nước thứ hai và đổ vào chai, sau đó cô lại dùng bút đánh dấu mức nước vừa đổ vào chai, cứ như vậy cô sẽ múc các cốc nước tiếp theo đổ vào chai cho đến khi đầy. - Cô đã đong đầy chai nước nắp màu đỏ rồi, chúng mình cùng đếm xem cô đã vạch được bao nhiêu vạch? Tương ứng với số vạch thì chúng mình phải dùng thẻ số mấy? Trẻ trả lời + Đếm số vạch của lọ nắp đỏ. Đặt thẻ số...? Trẻ đếm và gắn thẻ số + Dung tích của lọ nắp đỏ bằng mấy cốc 3 cốc nước nước? - Đo dung tích lọ nắp vàng (Cô mời trẻ lên Trẻ thực hiện thực hiện). + Đếm số vạch của lọ nắp vàng. Đặt thẻ số - Dung tích của lọ nắp vàng bằng mấy cốc nước? 5 cốc nước * Hỏi trẻ: - Dung tích lọ nắp vàng và dung tích lọ nắp đỏ như thế nào? Vì sao ? Trẻ trả lời + Lọ nắp nào có dung tích ít hơn? Lọ nắp đỏ + Lọ nắp nào có dung tích nhiều hơn? Lọ nắp vàng - Kết luận: Dung tích của lọ nắp đỏ bằng 3 Trẻ lắng nghe cốc nước. Dung tích của lọ nắp vàng bằng 5 cốc nước. Vậy: Lọ nắp vàng có dung tích lớn hơn vì có số lần đong nhiều hơn; Lọ nắp đỏ có dung tích nhỏ hơn vì số lần đong ít hơn. * Trò chơi “Đong nước” - Cô giới thiệu: Mỗi nhóm 1 bình nước, Trẻ thực hiện những chiếc cốc, các thẻ số và vạch đánh dấu. - Tặng mỗi nhóm 1 lọ to, 1 lọ nhỏ và về Trẻ thực hiện nhóm. - Cho trẻ đo 2 bình lọ nước có kích thước Trẻ nói kết quả đo không bằng nhau. Sau mỗi lần đo yêu cầu trẻ dùng vạch để thể hiện sau mỗi lần đo. Đếm số vạch và gắn số tương ứng. 6 - Hết giờ yêu cầu trẻ dọn đồ dùng, về tổ ngồi Trẻ lắng nghe và giới thiệu cách đong nước. So sánh dung tích của 2 lọ nước. Nêu kết quả, chọn thẻ số tương ứng. - Hỏi trẻ: + Dung tích 2 lọ nước như thế nào? Trẻ trả lời + Lọ nào đựng nhiều nước hơn, lọ nào đựng ít nước hơn? Vì sao? + Lọ ...được bao nhiêu cốc nước? Đặt thẻ số mấy? Vậy dung tích của lọ nào lớn hơn? Lọ nào nhỏ hơn? - Cô đến từng nhóm hướng dẫn trẻ cách đo dung tích - Cô nhận xét cách đo và kết quả đo của trẻ. Trẻ lắng nghe * Trò chơi “Cùng chung sức” - Cách chơi: Cô chia lớp mình thành 3 đội, mỗi đội xếp thành 1 hàng. Khi có hiệu lệnh lần lượt từng bạn đứng đầu hàng sẽ bật qua vòng tròn và lên múc nước trong chậu đong vào chai rồi về cuối hàng đứng và bạn tiếp theo lên thực hiện lần lượt như vậy. Thời gian là 1 bản nhạc. Đội nào đong được nhiều nước vào chai nhất sẽ là là đội thắng cuộc. - Luật chơi: Mỗi lượt chơi lên đong chỉ được đong 1 chai nước - Tổ chức cho trẻ chơi Trẻ chơi - Nhận xét, tuyên dương trẻ sau mỗi lần chơi. - Giáo dục: Giáo dục trẻ phải sử dụng nước Trẻ lắng nghe tiết kiệm và bảo vệ những nguồn nước . Hoạt động 3. Kết thúc bài: - Cô nhận xét, động viên, khuyến khích trẻ Trẻ hát và thu dọn đồ dùng cho trẻ hát bài giọt mưa và em bé và thu dọn đồ dùng cùng cô. TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT TCVĐ: Nhảy qua suối nhỏ Cô HD trẻ chơi trò chơi HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI + HĐCCĐ: Thí nghiệm sự đổi màu của nước + TC: Lộn cầu vồng + Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức 7 - Trẻ 4 tuổi: Biết sự biến đổi màu sắc của nước rau dền tím dưới sự tác động của những nguyên vật liệu đơn giản như chanh, dấm, xà phòng..., biết chơi trò chơi “Lộn cầu vồng” chơi tự do. - Trẻ 3 tuổi: Biết sự biến đổi màu sắc của nước rau dền tím dưới sự tác động của những nguyên vật liệu đơn giản như chanh, dấm, xà phòng..., biết chơi trò chơi “Lộn cầu vồng” chơi tự do theo khả năng. 2. Kỹ năng - Trẻ 4 tuổi: Trẻ được rèn kỹ năng quan sát, so sánh, khả năng phán đoán, sự khéo léo của đôi tay khi làm thí nghiệm, trả lời câu hỏi của cô theo gợi ý. - Trẻ 3 tuổi: Trẻ có kỹ năng quan sát, biết làm thí nghiệm hóa học đơn giản, trả lời câu hỏi của cô theo khả năng. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động II. Chuẩn bị: 1. Đồ dùng của cô - Giáo án, máy tính, loa, bản nhạc - 1 khay có 1 chai nước, cốc, thìa, và một đĩa rau dền tím thái nhỏ - 4 lọ nước chứa các chất như: nước chanh, nước giấm, xà phòng, nước lọc 2. Đồ dùng của trẻ - Mỗi trẻ có: 1 cốc nhựa, 1thìa. - 4 nhóm mỗi nhóm có 1 loại cốc chất khác nhau: 1 chai nước đựng nước rau dền tím, 1 cốc nước chanh, 1 cốc đựng nước xà phòng, 1 cốc nước lọc, 1 cốc nước giấm 3. Địa điểm đội hình: - Trẻ ngồi theo 4 nhóm. - sạch sẽ, đẹp III. Tiến hành: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô mở nhạc ảo thuật cô đi vào đi quanh 1 vòng Trẻ vỗ tay và chào trẻ - Cô làm tiết mục ảo thuật " Chai nước đổi màu" Trẻ thưởng thức tiết mục - Nhà ảo thuật gia xin chào các bé. ảo thuật - Các bé có biết nhà ảo thuật gia vừa làm ảo thuật nào không? Nhà ảo thuật biến những chai nước không màu thành chai nước có màu gì? Trẻ trả lời - Các bé có thấy kỳ diệu không? - Để biết sự đổi màu kỳ diệu sẽ diễn ra như thế nào, hôm nay nhà ảo thuật gia sẽ dạy các con làm ảo thuật về sự đổi màu của nước nhé Trẻ trả lời Hoạt động 2: Phát triển bài * HĐCCĐ: Thí nghiệm nước đổi màu - Cho trẻ chơi trò chơi “Trời tối, Trời sáng” Trẻ chơi - Các bé xem nhà ảo thuật có gì đây? Trẻ trả lời 8 - Nhà ảo thuật có nguyên liệu gì đây? (có rau dền tím thái nhỏ và cô đã giã vắt nước ra, bột giặt hay gọi là xà phòng, quả chanh, chai nước giấm, 1 cốc nước lọc, 1 cốc nước chanh, 1 cốc nước xà phòng, 1 cốc nước giấm bây giờ các con cùng quan sát lên đây nhà ảo thuật làm ảo thuật biến hình màu sắc nhé.. - Đầu tiên nhà ảo thuật có nước chanh: Cho nước Trẻ quan sát rau dền tím vào nước chanh cốc nước chanh biến đổi thành màu gì? - Các bé thấy cốc nước như thế nào? Đổi màu nước chanh chuyển thành màu hồng - Các bé có nhận xét gì về cốc nước? Đổi màu - Các bé có biết vì sao mà cốc nước lại đổi thành Trẻ nhận xét màu hồng không? - Các bé có muốn làm ảo thuật biến hình màu sắc Có ạ giống nhà ảo thuật không không ? - Chúng mình xem điều gì sẽ xảy ra khi chúng ta Vâng ạ hòa nước rau dền tím với một số nước khác như nước lọc, chanh, xà phòng, nước giấm nhé. * Trẻ thực hành làm thí nghiệm - Trước khi các bé làm ảo thuật nhà ảo thuật sẽ Trẻ lắng nghe chia lớp chúng mình làm 4 nhóm + Nhóm 1: Ảo thuật với nước lọc + Nhóm 2: Ảo thuật với nước chanh + Nhóm 3: Ảo thuật với nước bột giặt + Nhóm 4: Ảo thuật với nước giấm - Vì cầm con dao rất nguy hiểm nên nhà ảo thuật đã giúp các bé cắt và thái, xay rau dền tím để lấy nước, và cắt chanh vắt cho vào trong cốc bây giờ các nhóm trưởng các nhóm lên lấy nguyên liệu về nhóm mình làm ảo thuật nhé. - Cho trẻ thực hành thí nghiệm cô quan sát giúp đỡ Trẻ thực hành thí nghiệm trẻ. * Ảo thuật với nước lọc - Mời 1 nhóm làm ảo thuật nước rau dền tím khi pha vào nước lọc - 1 trẻ giới thiệu Trẻ giới thiệu - Con có cốc nước màu gì đây? Trẻ trả lời - Con đã làm như thế nào? * Cô khái quát và cho trẻ nhắc lại: - Khi cho nước lọc vào thì nước rau dền tím vẫn Trẻ lắng nghe giữ nguyên màu - Cho trẻ nhắc lại Trẻ nhắc lại 9 - Cá nhân trẻ nhắc lại Trẻ nhắc lại * Ảo thuật với nước chanh - Mời nhóm thí nghiệm thứ hai: Trẻ chú ý quan sát và lắng nghe. - Con làm ảo thuật nước rau dền tím với nước gì? Trẻ trả lời - Con đã làm như thế nào? Trẻ trả lời => À vừa rồi đội bạn đã làm ảo thuật nước rau dền Trẻ lắng nghe tím với nước chanh bây giờ các bạn muốn thử thách 3 đội còn lại bằng 1 bài vè đố đấy. Ve vẻ vè ve Nghe vè tôi đố Nước rau dền tím Cùng với nước chanh Cho ra mầu gì (2 lần) Trẻ đoán - Các bạn trả lời đã chính xác chưa? Trẻ trả lời => Nước chanh chứa axit nên khi cho vào nước rau Trẻ lắng nghe dền tím sẽ chuyển thành màu hồng. * Ảo thuật với nước bột giặt - Tiếp theo mời nhóm ảo thuật nước rau dền và nước bột giặt. - Con làm thí nghiệm gì? Trẻ trả lời - Cốc nước của con có màu gì? Trẻ trả lời - Các con có biết vì sao mà cốc nước của con khi cho xà phòng vào sẽ đổi thành màu xanh không? Trẻ trả lời => Xà phòng chứa bazơ nên khi cho vào nước rau dền tím nước rau dền tím chuyển thành màu xanh. Trẻ lắng nghe * Ảo thuật với nước giấm - Tiếp theo mời nhóm ảo thuật nước rau dền tím với nước giấm. - Con làm ảo thuật gì? - Cốc nước của con có màu gì? - Các con có biết vì sao mà cốc nước của con khi cho nước rau dền tím cho vào nước giấm vào sẽ đổi thành màu hồng không? => Nước giấm chua có chứa chất axit nên khi cho Trẻ lắng nghe vào nước rau dền tím nước bắp cải tím chuyển thành màu hồng đấy => Nước rau dền tím khi kết hợp với các nước Trẻ lắng nghe khác nhau, sẽ tạo ra màu sắc khác nhau. Ngoài bắp cải tím xung quanh chúng ta còn rất nhiều các loại rau củ quả có thể chế biến thành chất tạo màu khác như: củ dền đỏ, lá nếp, hoa hồng, nghệ vàng và các bác nông dân đã vận dụng sự biến đổi sắc màu này để làm phẩm màu nhuộm đồ chơi, vải và giấy 10 mầu và đây cũng là một nghề nhuộm vải truyền thống ở một số địa phương chúng tay đấy *Trò chơi: Lộn cầu vồng - Các bé ơi nhà ảo thuật thấy các bé làm ảo thuật Trẻ lắng nghe rất giỏi đã làm biến đổi màu sắc các loại nước, nhà ảo thuật còn biết trên bầu trời có cầu vồng cũng có rất nhiều màu sắc đấy và cầu vồng cũng nhờ nhà ảo thuật đem đến cho chúng mình một trò chơi đó là trò chơi "Lộn cầu vồng" - Cách chơi: Từng đôi 2 bạn một đứng đối diện Trẻ lắng nghe nhau tay đu đưa sang hai bên theo nhịp, mỗi lần đưa tay sang là ứng dụng với một tiếng: Lộn cầu vồng Nước trong nước chảy Có cô mười bảy Có chị mười ba Hai chị em ta Ra lộn cầu vồng. - Đọc đến câu cuối cùng, cả hai cùng giơ tay lên đầu, chui qua tay nhau về một phía, quay lưng vào nhau, hạ tay xuống dưới rồi tiếp tục đọc hai lần, cách vung tay cũng giống như lần một, đọc đến tiếng cuối cùng lại chui qua tay nhau, lộn trở lại tư thế ban đầu. - Cô tổ chức cho trẻ chơi Trẻ chơi * Chơi tự do - Các bé ơi nhà ảo thuật thấy bên kia có rất nhiều đồ chơi nữa đấy chúng mình cùng sang bên đấy chơi nào - Cô cho trẻ chơi Trẻ chơi tự do - Cô bao quát động viên trẻ Hoạt động 3. Kết thúc bài - Xúm xít xúm xít - Nhà ảo thuật thấy các bé học rất ngoan và làm ảo Trẻ lắng nghe cô nhận xét thuật biến đổi màu sắc của nước rất giỏi và nhà nhà và đi dọn đồ chơi ảo thuật rất hài lòng với các bé. Nhà ảo thuật xin chào tạm biệt và hẹn gặp lại các bé nhé. HOẠT ĐỘNG GÓC PV: Gia đình- Bán hàng XD: Xây công viên nước ST: Xem tranh ảnh về chủ đề ÂN: Hát về chủ đề TH: Vẽ, tô màu về chủ đề 11 HOẠT ĐỘNG CHIỀU KHÁM PHÁ KHOA HỌC Tìm hiểu về nước (5E) I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết một số đặc điểm, tính chất của nước: Nước trong suốt không màu, không mùi, không vị. Nước có thể hòa tan một số chất như: muối, đường, Một số chất lại không bị hòa tan trong nước như dầu ăn, hạt lạc... Nước sẽ đổi mùi và đổi vị khi pha với nước cam, chanh. Nước sẽ đổi màu khi pha với các loại màu... Trẻ biết lợi ích của nước (S) + Trẻ kể tên, biết cách sử dụng các dụng cụ: cốc, thìa, chai nước, các loại nguyên liệu để tạo ra sản phẩm nước đường, nước muối, nước chanh, nước cam (T) + Trẻ biết khám phá đặc điểm của nước và ghi kết quả vào bảng khám phá nước, Khi nước pha với đường, muối thì đường và muối sẽ hòa tan trong nước. Khi pha nước với chanh thì nước từ không mùi không vị sẽ có vị chua và có mùi của chanh, khi pha với nước cam thì nước sẽ có vị ngọt và có mùi thơm của cam. Khi pha nước với các loại màu thì sẽ cho ra hỗn hợp nước có màu đó (E) + Trẻ thể hiện sự thích thú khi được quan sát sự hòa tan hoặc không hòa tan của nước, sự đổi màu, đổi vị của nước (A) + Kỹ năng nhận biết mùi, vị, nhận biết màu sắc (M) - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết một số đặc điểm, tính chất của nước: Nước trong suốt không màu, không mùi, không vị dưới sự gợi ý của cô. Nước có thể hòa tan một số chất như: muối, đường, Một số chất lại không bị hòa tan trong nước như dầu ăn, hạt lạc... Nước sẽ đổi mùi và đổi vị khi pha với nước cam, chanh. Nước sẽ đổi màu khi pha với các loại màu... (S) + Trẻ kể tên, biết cách sử dụng các dụng cụ: cốc, thìa, chai nước, các loại nguyên liệu để tạo ra sản phẩm nước đường, nước muối, nước chanh, nước cam dưới sự gợi ý của cô (T) + Trẻ biết khám phá đặc điểm của nước và ghi kết quả vào bảng khám phá nước dưới sự gợi ý của cô. Khi nước pha với đường, muối thì đường và muối sẽ hòa tan trong nước . Khi pha nước với chanh thì nước từ không mùi không vị sẽ có vị chua và có mùi của chanh, khi pha với nước cam thì nước sẽ có vị ngọt và có mùi thơm của cam. Khi pha nước với các loại màu thì sẽ cho ra hỗn hợp nước có màu đó (E) + Trẻ thể hiện sự thích thú khi được quan sát sự hòa tan hoặc không hòa tan của nước, sự đổi màu, đổi vị của nước (A) + Kỹ năng nhận biết mùi, vị, nhận biết màu sắc (M) 2. Kỹ năng - Trẻ 4 tuổi: Rèn khả năng quan sát, khám phá tư duy, suy luận, ngôn ngữ mạch lạc, nhanh nhẹn khéo léo, phát triển khứu giác, khả năng cảm nhận mùi vị của trẻ. + Vận động thô: Bưng, bê, lấy, cất đồ dùng.. 12 + Vận động tinh: Kỹ năng vắt chanh khéo léo, kỹ năng khuấy tan đường, muối, các loại màu... + Kỹ năng làm việc nhóm, kĩ năng tự phục vụ. Quá trình trẻ sử dụng dụng cụ, đồ dùng để pha chế nước với các loại nguyên vật liệu khác. - Trẻ 3 tuổi: Rèn khả năng quan sát, khám phá tư duy, ngôn ngữ mạch lạc, nhanh nhẹn khéo léo, phát triển khứu giác, khả năng cảm nhận mùi vị của trẻ. + Vận động thô: Bưng, bê, lấy, cất đồ dùng.. + Vận động tinh: Kỹ năng vắt chanh khéo léo, kỹ năng khuấy tan đường, muối, các loại màu... + Kỹ năng làm việc nhóm, kĩ năng tự phục vụ. Quá trình trẻ sử dụng dụng cụ, đồ dùng để pha chế nước với các loại nguyên vật liệu khác dưới sự gợi ý của cô. 3. Thái độ - Tích cực, hứng thú tham gia hoạt động. Biết lắng nghe và giúp đỡ cô, chủ động phối hợp với bạn để thực hiện hoạt động. - Trẻ thể hiện sự thích thú khi được pha chế nước với các nguyên vật liệu khác nhau. II. Chuẩn bị: - Đồ dùng của cô + Giáo án, 3 máy tính, loa, que chỉ, video lợi ích của nước, phông chương trình, cây hoa đội số 3 đội. + Chậu nước, chai nước, hoa giấy - Đồ dùng của trẻ - Mũ có gắn số 3 đội, 3 bàn, 6 quả chanh, 6 quả cam đã cắt, đĩa đựng, khay, đường, nước, muối, thìa cho trẻ, khăn lau, 3 bàn kết quả khám phá đặc điểm và tính chất của nước. III. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. Thu hút (2 phút) - Chào mừng các bé đến với ngày hội “Bé yêu Trẻ lắng nghe khoa học” với chủ đề “Nước” ngày hôm nay. Đến tham dự ngày hội “Bé yêu khoa học” có sự tham dự của 3 đội chơi. + Xin mời đội số 1, đội số 2 và đội số 3 (Trẻ các đội lần lượt vỗ tay) Trước khi bước vào phần chơi chính của hôm nay, Ban tổ chức có một điều bất ngờ muốn giành tặng cho 3 đội chơi. Xin mời các đội cùng lên đây khám phá điều bất ngờ mà Ban tổ chức giành cho các đội chơi nào. - Cô cho trẻ quan sát thí nghiệm hoa nở trong nước - Các bạn có biết vì sao các bông hoa này lại nở Trẻ quan sát không? - Các bông hoa này nở được là nhờ có nước đấy. 13 Ngoài ra còn có rất nhiều điều thú vị về nước nữa, các đội có muốn khám phá không? 2. Khám phá (5-7phút) * Lợi ích của nước - Tại vị trí mỗi đội, Ban tổ chức đã chuẩn bị máy Trẻ xem tính cho mỗi đội, trong máy tính có các video, các đội chơi hãy di chuyển về vị trí và cùng khám phá xem video trên máy tính nói về điều gì nhé?Cho trẻ xem video về lợi ích của nước) - Giáo viên đến gần trẻ và hỏi các câu hỏi gợi mở + Video nói về điều gì? + Theo các bạn nước dùng để làm gì? - Thời gian đã hết mời 3 đội di chuyển về phía trên này nào. - Các bạn vừa xem video nói về gì? Trẻ trả lời - Nước có ích lợi gì? - Nước có rất nhiều lợi ích đối với đời sống và con người đúng không nào. - Trên đây Ban tổ chức đã chuẩn bị cho mỗi đội 1 Trẻ thực hiện bảng kết quả và nhiều những hình ảnh. Nhiệm vụ của mỗi đội chơi chúng mình cùng lựa chọn những hình ảnh nói về lợi ích của nước để gắn lên bảng kết quả của đội mình. * Tìm hiểu về nước - Các bé ơi! Ngày hội “Bé yêu khoa học” ngày Trẻ chú ý hôm nay Ban tổ chức đã chuẩn bị rất nhiều đồ dùng, dụng cụ, nguyên liệu để các đội chơi làm những thí nghiệm để tìm ra đặc điểm và tính chất của nước nữa đấy. - Cô trò chuyện với trẻ để giới thiệu về đồ dùng, nguyên liệu có trên bàn. VD: Đây là chai gì? các đội chơi sẽ nhìn, ngửi, và nếm thử xem nước có màu sắc, mùi vị như thế nào nhé. - Ở đây Ban tổ chức còn chuẩn bị đường, lạc, quả chanh, cam, các loại màu sắc Nhiệm vụ của các đội chơi là chúng mình sẽ làm các thí nghiệm với nước và những nguyên liệu này để tìm hiểu độ hòa tan hay không hòa tan, sự đổi màu, đổi mùi và đổi vị của nước. Nhưng các bạn lưu ý khi chúng mình làm thí nghiệm với các loại mầu, thì do mầu không ăn được nên các bạn không được chấm màu lên miệng hay uống thử mà các bạn chỉ quan sát bằng mắt xem kết quả như nào thôi các bạn nhớ chưa? 14 Sau khi thực hiện xong từng thí nghiệm các đội hãy mang kết quả thí nghiệm của mình đạt lên bàn để kết quả và lựa chọn hình ảnh là kết quả của các thí nghiệm này dán lên bảng kết quả của mỗi đội. - 3 đội đã sẵn sàng tìm hiểu và khám về nước chưa nào? - Xin mời các đội chơi lên lấy đồ dùng và các nguyên liệu về nhóm để khám phá về nước nào. * Nhóm 1: Nước không màu, không mùi, không vị - Các bạn hãy rót nước ra cốc rồi nhìn, ngửi, uống Trẻ làm các thí nghiệm thử và nêu cảm nhận của các bạn về nước nhé! + Các con có nhận xét gì về cốc này? Màu sắc như thế nào? + Có bạn nào ngửi thử chưa? Có mùi gì không? + Khi uống nước có vị gì không? - Sau khi trẻ thực hiện xong cô gợi ý, nhắc nhở trẻ mang kết quả thí nghiệm lên đặt trên bàn. * Nhóm 2: Sự hòa tan của nước - Các bạn hãy kết hợp nước với các nguyên liệu đường, hạt lạc và sẽ dự đoán điều gì sẽ xảy ra nhé. - Trong quá trình trẻ thực hiện cô đặt ra những câu hỏi gợi mở + Con cho đường vào nước khuấy đều lên sẽ xảy ra điều gì? Những hạt đường đi đâu mất rồi? + Khi cho hạt lạc vào nước thì như thế nào? Vì sao? - Sau khi trẻ thực hiện xong các thí nghiệm cô gợi ý, nhắc nhở trẻ mang kết quả thí nghiệm lên đặt trên bàn của đội mình. * Nhóm 3: Sự đổi mùi, đổi vị của nước - Trên bàn mối đội vẫn còn các nguyên liệu khác Trẻ lắng nghe như cam, chanh. Xin mời các bạn tiếp tục làm các thí nghiệm với nước và các nguyên liệu này. - Trong khi trẻ thực hiện thí nghiệm cô quan sát và đưa ra các câu hỏi gợi mở Trẻ thực hiện thí nghiệm + Khi pha nước với chanh các con thử nếm xem nước có vị gì? Con thử ngửi xem nước có mùi gì hay không? + Khi pha nước với cam các con thử nếm xem nước có vị gì? Con thử ngửi xem nước có mùi gì hay không? - Sau khi trẻ thực hiện xong các thí nghiệm cô gợi ý, nhắc nhở trẻ mang kết quả thí nghiệm lên đặt trên bàn để kết quả của đội mình.Ví dụ như khi các con pha nước với nước chanh, cam thì cho ra 15 nước có vị gì, mùi gì? * Nhóm 4: Sự đổi màu - Mời các bạn tiếp tục thực hiện các thí nghiệm Trẻ lắng nghe nước với màu vẽ nào. - Trong quá trình trẻ thực hiện giáo viên đưa ra Trẻ thực hiện thí nghiệm các câu hỏi gợi mở: + Khi pha nước với màu đỏ thì điều gì sẽ xảy ra? Tại sao lại như vậy? + Khi pha nước với các màu sắc khác thì thế nào? - Sau khi trẻ thực hiện xong các thí nghiệm cô gợi ý, nhắc nhở trẻ mang kết quả thí nghiệm lên đặt trên bàn để kết quả của đội mình. - Trong khi trẻ làm thí nghiệm cô có thể đi đến từng nhóm. Cô có thể giúp hướng dẫn và hỏi để trẻ tổng hợp kết quả thí nghiệm ngay tại nhóm. 3. Giải thích (7 phút) - Các bạn ơi, mỗi đội chơi chúng mình vừa khám Trẻ lắng nghe phá xong về lợi ích của nước và làm các thí nghiệm với nước cùng các nguyên liệu khác nhau rồi. Ban tổ chức xin mời các đội hãy di chuyển lên đây nào. - Các bạn có cảm thấy vui không ? Trẻ trả lời - Các bạn cùng thảo luận và mỗi đội sẽ cử ra 1 bạn Đại diện nhóm lên trình bày lên thuyết trình về bảng kết quả của đội mình nhé. kết quả của nhóm mình - Cô mời lần lượt các nhóm lên thuyết trình - Vừa rồi chúng mình đã được nghe 4 nhóm chơi lên trình bày về kết quả tìm hiểu về lợi ích của nước và các đặc điểm, tính chất của nước rồi. Ban tổ chức thấy cả 4 nhóm chơi đội nào cũng rất xuất sắc và hoàn thành tốt các thí nghiệm của mình. Trẻ lắng nghe Xin chúc mừng cả 3 đội chơi. => Giáo viên chốt lại trên sản phẩm là kết quả của Trẻ quan sát các thí nghiệm mà trẻ vừa thực hiện - Các con ạ: Nước có đặc điểm là không màu, Trẻ lắng nghe không mùi và không vị.( Cô giơ cốc nước trắng lên). Nước có thể hòa tan một số chất như: muối, đường, Một số chất lại không bị hòa tan trong nước như dầu ăn, hạt lạc...Nước khi kết hợp với mùi, vị nào sẽ cho ra hỗn hợp nước có mùi, vị đó. Nước với nước chanh sẽ cho ra nước có vị chua và mùi của quả chanh, nước kết hợp với nước cam sẽ cho ra nước có vị ngọt mà có mùi của quả cam. Nước trong tự nhiên không có màu nhưng khi kết hợp với các mài sắc khác nhau sẽ cho ra hỗn hợp nước có màu đó. Nước pha với màu đỏ, xanh 16 cho hỗn hợp nước màu đỏ, xanh 4. Áp dụng (7 phút) * Trò chơi: Cùng chung sức - Cách chơi: Chị chia lớp mình thành 2 đội, mỗi Trẻ lắng nghe đội xếp thành 2 hàng dọc quay mặt vào nhau. Khi có hiệu lệnh lần lượt 2 bạn đứng đầu hàng sẽ nhanh chóng lên múc nước trong chậu vào đĩa và di chuyển qua đoạn đường để đổ nước vào bát rồi về cuối hàng đứng và 2 bạn tiếp theo lên thực hiện lần lượt như vậy. Thời gian là 1 bản nhạc. Đội nào đong được nhiều nước vào bát nhất sẽ là là đội thắng cuộc. - Luật chơi: Mỗi lượt chơi lên đong chỉ được đong 1 đĩa nước - Tổ chức cho trẻ chơi Trẻ chơi - Nhận xét, tuyên dương trẻ sau mỗi lần chơi. - Giáo dục: Giáo dục trẻ phải sử dụng nước tiết kiệm và bảo vệ những nguồn nước . 5. Đánh giá (2 phút) - Hôm nay các đội chơi đã được tìm hiểu về lợi ích của nước, làm các thí nghiệm với nước và cùng trải nghiệm nhiều hoạt động với nước rồi. Các bạn có thấy vui không nào? - Khi về nhà các bé hãy chia sẽ những điều thú vị Trẻ lắng nghe mà chúng mình tìm hiểu được về nước cho những người thân của mình nhé. Các bạn cũng có thể làm những thí nghiệm như pha nước chanh, nước cam để người thân mình thưởng thức nhé. - Các đội chơi hôm nay đều rất xuất sắc rồi. Ban Trẻ thực hiện tổ chức có món quà giành cho cả 3 đội chơi. Xin mời đại diện 3 đội chơi lên nhận quà nào. * Kết thúc: Ngày hội “Bé yêu khoa học” đến đây Trẻ lắng nghe là kết thúc rồi. Xin chào và hẹn gặp lại. CHƠI TỰ DO Cô cho trẻ chơi tự do tại chỗ và không chơi theo nhóm Cô bao quát, hướng dẫn trẻ chơi NÊU GƯƠNG CUỐI NGÀY I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức - Trẻ 4 tuổi: Trẻ được nghe cô nhận xét các bạn trong lớp, bước đầu biết nhận xét gương người tốt việc tốt trong ngày. - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết nghe cô nhận xét các bạn trong lớp. 2. Kỹ năng 17 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhận xét được những bạn ngoan, chưa ngoan trong ngày, mạnh dạn nói ý kiến của bản thân. - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nghe được cô nhận xét những bạn ngoan, chưa ngoan 3. Thái độ: - Trẻ ngoan ngoãn, đoàn kết với bạn bè và cố gắng trong học tập. II. Chuẩn bị: - Cờ, bảng bé ngoan. III. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài. Trẻ lắng nghe Hoạt động 2: Phát triển bài * Nêu gương cuối ngày - Chúng mình quan sát xem tay mình sạch chưa? Trẻ quan sát tay - Chúng mình cùng suy nghĩ xem hôm nay Trẻ suy nghĩ và kể ai làm được nhiều việc tốt nhất? Đó là những việc gì? - Cô nêu tiêu chí bé ngoan Trẻ lắng nghe - Những bạn nào thấy mình đủ điều kiện nhận cờ hôm nay thì dơ tay lên. - Cô nhận xét chung: + Mời trẻ ngoan lên cắm cờ vào bảng bé Trẻ ngoan lên cắm cờ ngoan + Động viên những trẻ chưa ngoan buổi sau cố gắng * Trò chơi TC: Ai nhanh nhất. Cô nêu LC- CC và tổ Trẻ chơi TC chức cho trẻ chơi Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét, động viên khuyến khích trẻ. Trẻ lắng nghe VỆ SINH TRẢ TRẺ *********************************** Thứ 4 ngày 10 tháng 4 năm 2024 THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 2 - tay 3 - bụng 2 - chân 3 - bật 2 Cô HD trẻ tập bài tập PTC, mỗi động tác tập 2l x 4n LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Làm quen từ: Nước lọc, nước máy, nước khoáng I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết: Nước lọc, nước máy, nước khoáng là các từ chỉ các 18 nguồn nước. Nhận biết các từ: Nước lọc, nước máy, nước khoáng gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu. Biết tên trò chơi và biết chơi trò chơi “Ai đoán giỏi” (EL26) - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết: Nước lọc, nước máy, nước khoáng là các từ chỉ các nguồn nước. Nhận biết các từ: Nước lọc, nước máy, nước khoáng gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu đơn giản. Biết tên trò chơi và biết chơi trò chơi “Ai đoán giỏi” (EL26) theo khả năng. 2. Kỹ năng - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nói đúng từ, rõ ràng các từ: Nước lọc, nước máy, nước khoáng. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là nguồn nước gì? Chơi tốt trò chơi “Ai đoán giỏi” (EL26) - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nói đúng từ, rõ ràng các từ: Nước lọc, nước máy, nước khoáng. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là nguồn nước gì? Chơi được trò chơi “Ai đoán giỏi” (EL26) theo khả năng 3. Thái độ : - Trẻ nói đúng từ ngữ, trẻ biết tiết kiệm nước và chơi ở nơi an toàn. II. Chuẩn bị : - Máy tính, tivi, bài giảng điện tử - Tranh vẽ A4 về: Nước lọc, nước máy, nước khoáng. III. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện về chủ đề đàm thoại dẫn dắt Trẻ trò chuyện cùng cô vào bài. Hoạt động 2: Phát triển bài * Làm mẫu Từ: Nước lọc: - Cô chỉ hình ảnh và hỏi trẻ - Cô hỏi trẻ: + Cô có hình ảnh gì đây? Trẻ trả lời - Cô nói mẫu từ: Nước lọc (3 lần) Trẻ lắng nghe + Cô mời 2 trẻ nói 2 trẻ lên nói - Thực hành + Trẻ thực hành nói từ “Nước lọc” bằng các hình thức khác nhau: Tập thể, tổ, nhóm, cá Trẻ lắng nghe nhân + Mở rộng từ thành câu: + Đây là nguồn nước gì? Trẻ đặt câu + Cho trẻ nhắc lại câu nhiều lần Trẻ nhắc lại câu vừa đặt + GV nói từ ngữ mới và trẻ hành động: VD: Bạn Thư cầm tranh vẽ “Nước lọc” để lên kệ sách + Trẻ vừa nói, vừa thực hiện hành động: Trẻ hành động theo yêu cầu * Từ: Nước máy, nước khoáng thực hiện tương tự 19 - Khái quát: Nước lọc, nước máy, nước khoáng là các từ chỉ các nguồn nước * Ôn luyện: Trò chơi: Ai đoán giỏi (EL26) - Cô nêu LC-CC và tổ chức cho trẻ chơi trò Trẻ chơi trò chơi chơi - Trẻ nói đúng từ ngữ, trẻ biết tiết kiệm nước Trẻ lắng nghe và chơi ở nơi an toàn. Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét tiết học, động viên, khen ngợi Trẻ nghe cô nhận xét giờ học trẻ VĂN HỌC Kể chuyện cho trẻ nghe “ Chú bé giọt nước” I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết được chuyện, biết tên các nhân vật trong chuyện: Chú bé giọt nước, trả lời được các câu hỏi rõ ràng mạch lạc, hiểu được nội dung câu chuyện. - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết được tên chuyện, biết tên các nhân vật trong chuyện: Chú bé giọt nước, được nghe cô kể chuyện, trả lời được một vài câu hỏi đơn giản, dưới sự hướng dẫn của cô. 2. Kỹ năng - Trẻ 4 tuổi: Mở rộng vốn từ, luyện ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ. - Trẻ 3 tuổi: Luyện ngôn ngữ, cung cấp vốn từ theo khả năng trẻ 3. Thái độ - Trẻ yêu thích môn học. Biết bảo vệ môi trường II. Chuẩn bị: - Máy tính, tivi, bài giảng điện tử - Tranh truyện minh hoạ III. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện về chủ đề và dẫn dắt trẻ vào Trẻ trả lời câu hỏi bài. Hoạt động 2: Phát triển bài * Kể chuyện cho trẻ nghe: Chú bé giọt nước - Cô kể lần 1: Kèm cử chỉ, điệu bộ giới thiệu Trẻ lắng nghe câu chuyện “Chú bé giọt nước” của tác giả “Hoài Khánh” - Cô kể lần 2: Kèm tranh minh hoạ. Trẻ nghe và quan sát tranh - Lần 3: Cô kể tóm tắt những ý chính, giảng nội dung câu chuyện. Câu chuyện kể về sự sinh ra và phưu lưu của Trẻ nghe cô giảng nội dung chú bé giọt nước, chú bé giọt nước trong câu câu chuyện chuyện đã được bà mẹ biển cả sinh ra và chú đã 20 đi chơi rất nhiều nơi, nhưng cuối cùng chú vẫn về với mẹ. * Tìm hiểu nội dung câu chuyện - Chúng mình vừa được nghe cô kể câu chuyện gì? Của tác giả nào? Câu chuyện “Chú bé giọt nước” của tác giả Hoài Khánh - Trong truyện có những nhân vật nào? Trẻ kể: Có bà mẹ biển cả, chú bé giọt nước, ông mặt trời... - Câu chuyện nói về ai? Câu chuyện nói về chú bé giọt nước. - Chú bé giọt nước được ai sinh ra ? Bà mẹ biển cả - Ai là người đã rủ giọt nước đi chơi? Ông mặt trời - Mây trắng và chú bé giọt nước đã gặp ai? Mây đen - Khi gặp mây đen chú bé đã như thế nào? Chú bé sợ và gã vật ra - Khi tỉnh dậy chú đã thấy mình ở dâu? Chú thấy mình treo lơ lửng trên ngọn cây - Chú đã nhìn thấy ai khi tỉnh dậy? Đá thần... - Đá thần đã nói gì với chú bé? Đá thần đã cho chú ba điều ước - Chú bé giọt nước đã ước gì? Trẻ trả lời - Đá thần đã nói gì với chú bé? Trẻ trả lời - Cuối cùng chú bé đã như thế nào? Trẻ trả lời - Cô giáo dục trẻ: Các con ạ câu chuyện cho Trẻ lắng nghe chúng ta biết sự sinh ra và phưu lưu của chú bé giọt nước, chú bé giọt nước trong câu chuyện đã được bà mẹ biển cả sinh ra và chú đã đi chơi rất nhiều nơi, nhưng cuối cùng chú vẫn về với mẹ. Trẻ trả lời Đối với chúng mình, chúng mình định bảo vệ nguồn nước như thế nào? Trẻ nghe cô kể chuyện *Củng cố. - Cô kể cho trẻ nghe lại câu chuyện 1 lần Trẻ lắng nghe Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét chung Trẻ lắng nghe TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT TCDG: Chi chi chành chành Cô nêu LC- CC và tổ chức cho trẻ chơi HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI + HĐCCĐ: Chơi với gió + TC: Đi theo nhịp điệu (EL20) + Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu:
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_mam_tuan_29_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.pdf