Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 30 - Chủ đề lớn: Nước - Hiện tượng tự nhiên - Chủ đề nhánh: Các mùa trong năm - Năm học 2024-2025

pdf 30 Trang Ngọc Diệp 27
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 30 - Chủ đề lớn: Nước - Hiện tượng tự nhiên - Chủ đề nhánh: Các mùa trong năm - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 30 - Chủ đề lớn: Nước - Hiện tượng tự nhiên - Chủ đề nhánh: Các mùa trong năm - Năm học 2024-2025

Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 30 - Chủ đề lớn: Nước - Hiện tượng tự nhiên - Chủ đề nhánh: Các mùa trong năm - Năm học 2024-2025
 KẾ HOẠCH GIÁO DỤC 
 Tuần thứ: 30 (Từ ngày 14 tháng 04 năm 2025 đến ngày 18 tháng 04 năm 2025) 
 Chủ đề lớn: Nước - hiện tượng tự nhiên; Chủ đề nhánh: Các mùa trong năm 
Thời Tên Nội dung hoạt động(đề tài hoạt động) 
gian hoạt 
 Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 
 động 
7h15- Đón trẻ - chơi tự do - điểm danh (MT 126 - CS 81; MT 125 - CS 80; MT 62 - CS 
7h45 94) 
7h45 - TDS Hô hấp: Thổi bóng, tay 2, chân 2, bụng 1 (MT 25 - CS 14) 
> 8h00 
 Mùa đông; Mùa hè; Mùa xuân; Mùa thu; Mùa Đôi tất; Đôi 
 LQ Mùa đông Mùa hè trời Mùa xuân thu mát mẻ; tất màu đỏ; 
8h05 
 với trời lạnh; nóng; Mùa ấm áp; Mùa Mùa thu lá Đôi tất đeo 
- 8h25 
 TV Mùa đông hè mặc áo xuân cây cối rụng nhiều rất ấm 
 có tuyết rơi cốc đâm chồi 
 VĂN HỌC TDKN TOÁN CHỮ CÁI ÂM NHẠC 
 Dạy trẻ Đi thăng Loại được Làm quen chữ Dạy hát: 
 thuộc thơ: bằng trên một số đối cái g, y Mùa hè đến 
 Bình minh ghế thể dục tượng không (MT130 - NH: Khúc 
 Hoạt trong vườn (MT6 - cùng nhóm CS 91) (EL ca bốn mùa 
8h30 
 động (MT105 - CS11) với các đối 43) TCAN: 
-9h00 
 học CS64) tượng còn lại Bước nhảy 
 (MT 83 - CS vui nhộn 
 115) (MT184 - 
 CS100) 
 (EL 21) 
 HĐCCĐ: HĐCCĐ: HĐCCĐ: HĐCCĐ: Bé HĐCCĐ: 
 Hát vận Đọc thơ: Quan sát trải nghiệm tự Giải một số 
 động bài Đọc thơ: thời tiết mùa mặc quần áo câu đố trong 
 hát: “Mùa Bình minh đông TCVĐ: Mưa chủ đề 
 Hoạt 
 hè đến” trong vườn TCVĐ: Trời to, mưa nhỏ TCVĐ: 
9h05 động 
 (MT 25 - TCVĐ: mưa Chơi tự do Trời mưa 
- 9h35 ngoài 
 (CS 14) Trời mưa Chơi tự do Nhảy qua 
 trời 
 TCVĐ: Chơi tự do suối nhỏ 
 Mưa to, Chơi tự do 
 mưa nhỏ 
 Chơi tự do 
 - XD: Xây công viên nước (MT 153 - CS41) 
 - PV: Gia đình - bán hàng 
 Hoạt - ST: Xem tranh các mùa trong năm - chơi với chữ cái. 
9h40 động - TH: Vẽ tô màu trang phục các mùa. 
-10h30 chơi - ÂN: Hát, múa các bài hát trong chủ đề 
 - KPKH-TN: Nhận biết số lượng trong phạm vi 10 
10h30- Hoạt động ăn, ngủ - vệ sinh cá nhân. 
14h45 
14h45 - Tổ chức - Tổ chức trò - LQ KTM: - Tổ chức trẻ - Tổ chức 
 HĐ 
 - trẻ chơi EL chơi dân Chữ cái. chơi trò chơi cho trẻ chơi 
 chiều 
16h30 Làm quen TCDG: 2 
 28: Nhảy gian: Chi chi chữ cái g, y EL 34: Hãy Dung dăng 
 cùng ô chữ chành chành (EL 24) làm theo tôi dung dẻ 
 - Ôn KTC: - Làm quen - Trẻ chơi tự - Làm quen - Dạy trẻ 
 Văn học vở toán: 5 do ở các góc vở kỹ năng xã đọc bài 
 Đề tài: Dạy tuổi trang hội: 5 tuổi đồng dao 
 trẻ đọc 24; 4 tuổi trang 22; 4 “Trời mưa, 
 thuộc bài trang. 22; 3 tuổi trang 21; trời gió” 
 thơ: “Bình tuổi trang 3 tuổi trang 
 minh trong 19; 2 tuổi 27; 2 tuổi di 
 vườn” trang 17. màu 
16h30- Vệ sinh - nêu gương - trả trẻ (MT 24 - CS5) 
 17h 
 NGƯỜI LẬP XÁC NHẬN CỦA TỔ CHUYÊN MÔN 
Lê Thị Bích Lâm Thị Lành 
 3 
 TUẦN 30 
 CHỦ ĐỀ LỚN: NƯỚC VÀ HIỆN TƯỢNG TỰ NHIÊN 
 CHỦ ĐỀ NHÁNH: CÁC MÙA TRONG NĂM 
 Ngày soạn: 07/04/2025 
 Ngày dạy: Thứ 2 → thứ 6, ngày 14/04→18/04/2025 
 A. Thể dục sáng 
 Đề tài: Hô hấp: Ngửi bóng, tay 2, chân 2, bụng 1 
 I. Mục đích - yêu cầu 
 1. Kiến thức 
 - Trẻ 5 tuổi: Thực hiện đúng, thuần thục các động tác của bài thể dục theo 
hiệu lệnh. Bắt đầu và kết thúc động tác. Bắt đầu và kết thúc động tác đúng nhịp. 
 - Trẻ 4 tuổi: Thực hiện đúng, đầy đủ, nhịp nhàng các động tác trong bài tập 
thể dục theo hiệu lệnh. 
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết nhìn và bắt chước tập cùng cô các động tác “Hô hấp: 
Ngửi bóng, tay 2, chân 2, bụng 1”. 
 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ bước đầu làm quen với các động tác hô hấp, tay, chân, bụng 
để phát triển các cơ, biết cùng anh chị chơi trò chơi. 
 2. Kỹ năng 
 - Rèn luyện cơ tay, vai, chân, bụng. Phát triển khả năng chú ý, tính tập thể, 
ưa thích hoạt động. 
 3. Thái độ 
 - Trẻ hứng thú học, tạo thói quen tập thể dục buổi sáng cho trẻ. 
 II. Chuẩn bị 
 - Sân tập sạch sẽ, trang phục cô và trẻ gọn gàng. 
 - Xắc xô của cô. 
 III. Tiến hành 
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 
 1. Hoạt động 1: Khởi động 
 - Cô cho trẻ xếp thành 3 hàng dọc. - Trẻ khởi động (5 tuổi đi 
 - Cho trẻ đi vòng tròn theo hiệu lệnh, đi theo các bằng má bàn chân, trẻ 2, 
 kiểu chân (Đi thường, đi bằng gót bàn chân, đi 3, 4 tuổi đi thường). 
 thường, mũi bàn chân, đi thường, đi má bàn chân, 
 đi thường, chạy chậm, chạy nhanh, chạy chậm, đi 
 thường). 
 - Cho trẻ về 3 hàng ngang theo tổ. 
 2. Hoạt động 2: Trọng động 
 * Bài tập phát triển chung 
 - Cô hướng dẫn, tập cùng trẻ. 
 + Hô hấp: Thổi bóng - Trẻ tập hô hấp. 
 + Tay 2: Đưa ra phía trước, sang ngang. - Trẻ tập 2l x 8n. 
 + Chân 2: Bật, đưa chân sang ngang - Trẻ tập 2l x 8n. 
 + Bụng 1: Đứng cúi về trước - Trẻ tập 2l x 8n. 
 - Cô nhận xét sau buổi tập. - Trẻ lắng nghe. 
 4 
 3. Hoạt động 3: Hồi tĩnh 
 - Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1 - 2 vòng sân. - Trẻ thực hiện. 
 B. Hoạt động chơi 
 Đề tài 
 XD: Xây công viên nước 
 PV: Gia đình - bán hàng 
 ST: Xem tranh các mùa trong năm - chơi với chữ cái 
 TH: Vẽ tô màu trang phục các mùa 
 ÂN: Hát, múa các bài hát trong chủ đề 
 KPKH - TN: Nhận biết số lượng trong phạm vi 10 
 I. Mục đích - yêu cầu 
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết chọn góc chơi, vai chơi, thể hiện được vai chơi ở các 
góc. Trẻ biết xây công viên nước. Trẻ biết chơi gia đình - bán hàng. Trẻ biết xem 
tranh các mùa trong năm - chơi với chữ cái. Trẻ biết vẽ tô màu trang phục các 
mùa. Trẻ biết hát, múa các bài hát trong chủ đề. Trẻ biết nhận biết số lượng trong 
phạm vi 10. MT 153: Biết kiềm chế cảm xúc tiêu cực khi được khi được an ủi, 
giải thích (CS 41). 
 + Trưởng trò: Thỏa thuận cùng cô một số câu hỏi ở các góc chơi, biết cùng 
cô đi các góc chơi hướng dẫn và chơi cùng các bạn ơ các góc chơi. 
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết chọn góc chơi, vai chơi, thể hiện được vai chơi của 
mình. Thay đổi hành vi và thể hiện cảm xúc phù hợp với hoàn cảnh. dưới sự hướng 
dẫn của cô và trưởng trò. 
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết tên các góc chơi, bước đầu biết thỏa thuận cùng cô nhận 
vai chơi của mình, bước đầu thể hiện vai chơi, biết làm theo các yêu cầu của cô, 
biết thay đổi hành vi và thể hiện cảm xúc phù hợp với hoàn cảnh, biết đóng vai 
dưới sự hướng dẫn của cô. 
 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ nhận biết tên các góc chơi, bước đầu biết chơi ở các góc, 
biết thể hiện vai chơi cùng các anh chị dưới sự hướng dẫn của cô giáo. 
 2. Kỹ năng 
 - Rèn kĩ năng giao tiếp, phát triển ngôn ngữ cho trẻ. 
 3. Thái độ 
 - Giáo dục trẻ có tinh thần đoàn kết. 
 II. Chuẩn bị 
 - Hàng rào, cây cối, bàn ghế, đài phun nước, hoa, nước giải khát, tranh các 
mùa trong năm, chữ cái, giấy A4, bút chì, màu, các nút ghép, bộ đồ dùng nấu ăn, 
dụng cụ âm nhạc, chữ số, 
 III. Tiến hành 
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 
 1. Hoạt động 1: Thỏa thuận chơi 
 - Cho trẻ hát bài: “Mùa hè đến”. - Trẻ hát. 
 - Các con vừa hát bài gì? - 1-2 trẻ 2, 3, 4, 5 tuổi trả 
 - Bài hát nói đến điều gì? lời. 
 - Cô giáo dục trẻ. - 1-2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. 
 5 
- Tuần này chúng mình đang học chủ đề gì? - Trẻ lắng nghe. 
- Cô cho trẻ nhắc lại tên chủ đề. 
- Hôm nay chúng mình rất ngoan cô thưởng cho chúng 
mình một cuộc chơi. 
- Trước khi chơi chúng mình bầu cho cô một bạn làm 
trưởng trò nào? - Trẻ bầu trưởng trò. 
- Cô cùng trưởng trò thỏa thuận chơi. 
- Muốn làm kỹ sư ta chơi ở góc nào? 
+ Góc xây dựng hôm nay các bạn chơi gì? - 1-2 trẻ 3 tuổi trả lời. 
+ Con sẽ cần những dụng cụ gì? - 2-3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. 
+ Con sẽ xây như thế nào? - 2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. 
+ Những bạn nào thích chơi ở góc xây dựng? - Trẻ nhận góc chơi. 
+ Bạn nào muốn chơi ở góc xây dựng thì về góc xây - 1-2 trẻ trả lời. 
dựng nhé. 
- Muốn tập làm người lớn ta chơi ở góc nào? 
+ Góc phân vai hôm nay các bạn chơi gì? - 1-2 trẻ 4 tuổi trả lời. 
+ Bạn nào thích chơi ở góc phân vai? - 1-2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. 
+ Những bạn nào muốn chơi ở góc phân vai thì về góc - Trẻ nhận vai chơi. 
phân vai nhé. 
- Bé khéo tay hay làm chúng ta chơi ở góc nào? 
+ Góc tạo hình hôm nay các bạn chơi gì? - Trẻ 2, 3, 4, 5 tuổi trả lời. 
+ Con sẽ vẽ tô màu trang phục các mùa. như thế nào? - 2-3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. 
+ Những ai muốn chơi ở góc tạo hình? - 2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. 
+ Ai muốn chơi ở góc tạo hình thì về góc tạo hình nhé! - Trẻ nhận góc chơi. 
- Bé thông minh học giỏi ta chơi ở góc nào? 
+ Ai muốn chơi ở góc sách truyện? 
+ Góc sách truyện hôm nay chơi gì? - 1-2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. 
+ Ai muốn chơi ở góc sách truyện thì về góc sách - Trẻ chọn góc chơi. 
truyện nhé! - 2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. 
- Bé yêu thiên nhiên, khám phá khoa học chúng ta chơi 
ở góc nào? 
+ Góc này chúng mình chơi gì? - 1-2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. 
+ Bạn nào thích chơi ở góc này? 
+ Cần những đồ dùng gì? - 2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. 
+ Con chơi như thế nào? - 1-2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. 
- Trước khi chơi các bạn phải làm gì? 
- Khi chơi chúng mình phải như thế nào? - 2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. 
- Khi chơi xong chúng mình phải làm gì? - 1-2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. 
- Cô cho trẻ lần lượt lên lấy biểu tượng về góc chơi của - 2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. 
mình. 
2. Hoạt động 2: Quá trình chơi - Trẻ lấy biểu tượng về 
- Các trưởng nhóm trò truyện và phân vai cho các thành góc chơi. 
viên trong nhóm. 
- Cô cho trẻ chơi. 
- Cô đến từng góc hướng dẫn trẻ chơi. 
 6 
 - Cô chơi cùng nhóm trẻ nào chơi yếu. - Trẻ chơi. 
 - Cô nhăc nhở trẻ chơi đoàn kết, khuyến khích trẻ giao 
 lưu với các góc chơi. 
 3. Hoạt động 3: Kết thúc 
 - Cô đến từng góc nhận xét các góc và cho bạn trưởng - Các nhóm giới thiệu sản 
 nhóm nhận xét các bạn trong tổ những bạn nào làm tốt phẩm của mình. 
 và những bạn nào làm chưa tốt. 
 - Cô cho trẻ đi thăm quan ở góc có sản phẩm đẹp, mời - Trẻ tham quan góc chơi. 
 trẻ nhóm trưởng nhận xét sản phẩm của nhóm mình. - Trẻ lắng nghe. 
 - Cô nhận xét chung, động viên khuyến khích trẻ chơi 
 tốt, nhắc nhở nhóm chơi chưa tốt. - Trẻ cất dọn đồ chơi. 
 - Cho trẻ cất dọn đồ chơi đúng nơi quy định. 
 Ngày soạn: 07/04/2025 
 Ngày dạy: Thứ 2 ngày 14 tháng 04 năm 2025 
 A. Đón trẻ - chơi tự do - điểm danh trẻ 
 - 5 tuổi: MT 126: Có hành vi giữ gìn, bảo vệ sách (CS 81). 
 B. Làm quen với tiếng Việt 
 Tên đề tài: Mùa đông; Mùa đông trời lạnh; Mùa đông có tuyết rơi 
 C. Hoạt động học: Văn học 
 Đề tài: Dạy trẻ thuộc thơ: Bình minh trong vườn 
 I. Mục đích - yêu cầu 
 1. Kiến thức 
 - Trẻ 5 tuổi: Biết tên bài thơ, tên tác giả. MT105: Nghe hiểu nội dung bài 
thơ “Bình minh trong vườn” (CS64). Trẻ thuộc bài thơ. 
 - Trẻ 4 tuổi: Biết tên bài thơ, tác giả, hiểu nội dung bài thơ và thuộc thơ: 
“Bình minh trong vườn” (MT 76). Trả lời được câu hỏi liên quan đến nội dung 
bài thơ rõ để người nghe có thế hiểu được. 
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nhớ tên bài thơ, tên tác giả và hiểu nội dung của bài thơ. 
MT66: Đọc thuộc bài thơ. 
 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ nói tên tên bài thơ, tên tác giả cùng cô. Đọc tiếp tiếng cuối 
của câu thơ khi nghe các bài thơ quen thuộc. Đọc thơ theo khả năng. 
 2. Kỹ năng 
 - Rèn kỹ năng đọc thơ, ghi nhớ có chủ định, phát triển ngôn ngữ cho trẻ. 
 3. Thái độ 
 - Giáo dục trẻ dạy sớm tập thể dục, tắm nắng buổi sáng sớm tốt cho sức khoẻ. 
 II. Chuẩn bị 
 - Ti vi, máy tính. Powerpoint bài thơ “ Bình minh trong vườn”. 
 III. Tiến hành 
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 
 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài 
 - Cho cả lớp hát bài: “Nắng sớm”. - Trẻ hát 
 - Các con vừa hát bài gì? - Trẻ 2, 3, 4, 5 tuổi trả lời 
 7 
- Bài hát nói lên điều gì? - Trẻ 4, 5 tuổi trả lời 
- Bài hát nói về nắng vào buổi sớm, có một bài 
thơ rất hay cũng nói về ánh nắng vào buổi sáng 
đấy để xem ánh nắng vào buổi sáng được tác - Trẻ lắng nghe. 
giả miêu tả như thế nào các con cùng nghe cô 
đọc bài thơ: “Bình minh trong vườn” Sáng tác 
của Đỗ Ngọc Hương sẽ rõ nhé! 
2. Hoạt động 2: Phát triển bài 
* Cô đọc thơ cho trẻ lần 1: Giới thiệu tên bài 
thơ, tên tác giả. - Trẻ lắng nghe. 
- Cô đọc lần 2 kèm tranh minh họa. 
- Cô vừa đọc cho các con bài thơ gì? Của tác - Trẻ lắng nghe. 
giả nào? - 1-2 trẻ 4 tuổi trả lời. 
- Giảng nội dung: Bài thơ nói về ánh bình minh 
buổi sáng sớm, và bác gà trống gáy sáng báo 
hiệu một ngày mới bắt đầu. - Trẻ lắng nghe 
- Cô đọc thơ cho trẻ nghe lần 3 trích dẫn và 
giảng giải nội dung. - Trẻ lắng nghe. 
+ Trích dẫn - Đàm thoại 
- 4 cầu thơ đầu nói: Buổi sáng ông mặt trời 
chiếu tia nắng xuống, Bác Gà Trống gáy báo 
hiệu một ngày mới bắt đầu các con ạ. - Trẻ nghe. 
 “Ông mặt trời rực rỡ 
 Chiếu ngàn tia nắng vàng 
 Bác Gà Trống gáy sáng 
 Đánh thức bạn Bình Minh” 
- Giải thích từ: Bình minh: Là ánh nắng vào - Trẻ lắng nghe. 
buổi sáng sớm. 
 - 4 câu thơ tiếp: Miêu tả sự ngây thơ của trẻ em - Trẻ lắng nghe. 
và vẻ đẹp tự nhiên của sương sớm, kết hợp với 
cảm xúc của bé Hồng Nhung. 
 “Ô kìa bé Hồng Nhung 
 Vẫn khóc nhè kia đấy 
 Bởi chị Sương long lanh - Trẻ nói từ khó. 
 Còn đọng trên mặt bé” 
* Đàm thoại: - 1-2 trẻ 2, 3, 4, 5 tuổi trả lời. 
 - Cô vừa đọc bài thơ gì? - 1-2 trẻ 3, 4, 5 tuổi trả lời. 
+ Bài thơ do ai sáng tác? - 1-2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. 
+ Ai chiếu tia nắng xuống? - 2-3 trẻ 5 tuổi trả lời. 
- Ai đánh thức bạn Bình Minh? - Trẻ 2, 3 tuổi trả lời 
- Bạn nào khóc nhè các con? 
- Vì sao bạn lại khóc? - Trẻ 4, 5 tuổi trả lời 
- Các con phải tập cho mình thói quen gì? - Trẻ 2, 3, 4, 5 tuổi trả lời 
- Giáo dục trẻ: Có thói quen nề nếp tốt dậy sớm 
thể dục, đi học đúng giờ. - Trẻ lắng nghe. 
 8 
 * Trẻ đọc bài thơ 
 - Cô mời cả lớp đọc bài thơ với cô nào. - Trẻ đọc theo các hình thức. 
 - Cô cho trẻ đọc theo hình thức to, nhỏ. - Trẻ trả lời. 
 - Cô cho từng tổ đọc thơ. 
 - Cho tổ đọc thơ theo hình thức thi đua đọc 
 nối tiếp. 
 - Cô cho trẻ đọc theo nhóm. - Trẻ đọc. 
 - Cá nhân trẻ đọc. - Cá nhân trẻ đọc. 
 - Hôm nay chúng mình đã được học bài thơ gì? - Trẻ 2, 3, 4, 5 tuổi trả lời 
 Của tác giả nào? 
 - Cô cho trẻ đọc lại thơ 1 lần. - Trẻ đọc. 
 3. Hoạt động 3: Kết thúc 
 - Cô nhận xét chung. - Trẻ lắng nghe. 
 D. Hoạt động ngoài trời 
 Đề tài: HĐCCĐ: Hát vận động bài hát: “Mùa hè đến” 
 TCVĐ: Mưa to, mưa nhỏ 
 Chơi tự do 
 I. Mục đích - Yêu cầu 
 1. Kiến thức 
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nhớ tên bài hát, tên tác giả, thuộc bài hát và biết hát vận 
động theo lời bài hát “Mùa hè đến”. MT 25: Tham gia hoạt động học tập liên tục 
và không có biểu hiện mệt mỏi trong khoảng 30 phút (CS 14). Trẻ biết chơi trò 
chơi. 
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhớ tên, thuộc bài hát và biết hát vận động theo lời bài hát 
“Mùa hè đến” cùng cô và các bạn. Trẻ biết chơi trò chơi. 
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết tên bài hát, hát và vận động theo lời bài hát “Mùa hè 
đến” cùng cô và các bạn. Trẻ biết chơi trò chơi. 
 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ biết hưởng ứng cùng cô và các bạn. Trẻ biết chơi trò chơi 
theo khả năng. 
 2. Kỹ năng 
 - Rèn kỹ năng biểu diễn mạnh dạn, tự tin. 
 3. Thái độ 
 - Giáo dục trẻ biết ăn mặc phù hợp với thời tiết. 
 II. Chuẩn bị 
 - Nhạc bài hát: “Mùa hè đến”. 
 - Đồ chơi ngoài trời: Cầu trượt, thang leo, xích đu. 
 III. Tiến hành 
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 
 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài 
 - Cô trò chuyện về chủ đề. - Trẻ trò chuyện cùng cô 
 + Lớp chúng mình đang thực hiện chủ đề gì? - Trẻ 2, 3, 4, 5 tuổi trả lời 
 + Con biết những mùa nào trong năm? - 5 tuổi trả lời 
 * Giáo dục trẻ. - Chú ý lắng nghe 
 2. Hoạt động 2: Phát triển bài 
 9 
 * HĐCCĐ: Hát vận động bài hát: Mùa hè đến - Lắng nghe 
 - Cô giới thiệu bài hát: Mùa hè đến, Tác giả: - 3, 4, 5 tuổi thực hiện, 2 tuổi 
 Nguyễn Thị Nhung. hửng ứng 
 - Cô cho trẻ hát vận động bài hát theo nhiều hình - Lớp, nhóm bạn trai, nhóm bạn 
 thức: Lớp, nhóm bạn trai, nhóm bạn gái, nhóm gái, nhóm bạn thân, cá nhân hát. 
 bạn thân, cá nhân. 
 - Cô chú ý bao quát trẻ. 
 -> Giáo dục trẻ biết ăn mặc phù hợp với thời - Chú ý lắng nghe 
 tiết. 
 * TCVĐ: Mưa to, mưa nhỏ 
 - Cách chơi: Cô dùng sắc xô làm hiệu lệnh khi 
 cô lắc sắc xô dồn đập và cô hô ‘‘mưa to,, trẻ chạy 
 nhanh lấy tay che đầu. Khi cô lắc sắc xô chậm 
 - Chú ý lắng nghe và tham gia 
 trẻ chạy chậm bỏ tay xuống, khi cô dừng gõ sắc 
 chơi 
 xô trẻ đứng im tại chỗ 
 - Luật chơi: Phản xạ nhanh theo hiệu lệnh 
 - Cô cùng trẻ chơi 2 - 3 lần 
 * Chơi tự do 
 - Cô hỏi trẻ ý tưởng chơi. 
 - Cô cho trẻ chơi. - Trẻ chơi với đồ chơi ngoài trời 
 - Cô bao quát trẻ chơi ngoài trời đảm bảo an toàn 
 tuyệt đối cho trẻ, cô luôn ở bên trẻ 
 3. Hoạt động 3: Kết thúc 
 - Cô nhận xét chung, động viên khuyến khích - Trẻ lắng nghe 
 trẻ. 
 E. Hoạt động vui chơi 
 F. Hoạt động ăn ngủ trưa, vệ sinh cá nhân 
 G. Hoạt động chiều 
 * Tổ chức trẻ chơi EL 28: Nhảy cùng ô chữ 
 I. Mục đích, yêu cầu 
 - Trẻ 4, 5 tuổi: Trẻ biết chơi trò chơi với thẻ EL 28: Nhảy cùng ô chữ. 
 - Trẻ 2, 3 tuổi: Trẻ chơi trò chơi với thẻ EL 28: Nhảy cùng ô chữ theo cô và 
các bạn. 
 - Rèn khả năng ghi nhớ, rèn kỹ năng nhanh nhẹn. 
 II. Chuẩn bị 
 - Sân sạch sẽ, các ô có thẻ chữ g, y. 
 III. Tiến hành 
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 
 EL 28: Nhảy cùng ô chữ 
 - Cô nêu tên trò chơi. Trẻ nghe. 
 - Cô nêu cách chơi, luật chơi. 
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi. Trẻ chơi. 
 10 
 - Cô quan sát, hướng dẫn, động viên trẻ chơi. 
 - Cô nhận xét trẻ sau khi chơi. Trẻ nghe. 
 * Ôn KTC: Văn học 
 Đề tài: Dạy trẻ đọc thuộc bài thơ: “Bình minh trong vườn” 
 Trò chơi: “Thi đọc thơ” 
 * Mục đích - yêu cầu 
 - Trẻ 4, 5 tuổi: Trẻ biết tên bài thơ, tên tác giả. Biết nội dung bài thơ. Đọc 
thuộc bài thơ. 
 - Trẻ 2, 3 tuổi: Trẻ biết tên bài thơ, tên tác giả. Biết nội dung bài thơ. Đọc 
thuộc bài thơ theo khả năng của trẻ. 
 - Rèn kỹ năng ghi nhớ cho trẻ. 
 - Tranh minh họa bài thơ. 
 * Tiến hành 
 + Cách chơi: Chúng mình cùng chú ý lắng nghe cô đọc thơ trước, sau đó các 
tổ sẽ thi đua nhau đọc thơ cùng cô, tổ nào đọc to và thuộc nhiều hơn là đội chiến 
thắng. 
 + Luật chơi: Nếu đọc sai phải đọc lại từ đầu bài thơ. 
 + Tổ chức cho trẻ đọc thơ. Cô khuyến khích và động viên trẻ. 
 Hoạt động vệ sinh, nêu gương, trả trẻ 
 - Vệ sinh cá nhân cho trẻ. 
 - MT 24: Tự mặc, cởi được áo (CS5), xâu dây giày, cài quai dép, kéo khóa 
(phéc mơ tuya). 
 - Cho trẻ nhận xét các bạn. 
 - Cô nhận xét chung các hoạt động của trẻ. 
 - Cô cho trẻ cắm cờ. 
 Ngày soạn: 07/04/2025 
 Ngày dạy: Thứ 3 ngày 15 tháng 04 năm 2025 
 A. Đón trẻ - Chơi tự do - Điểm danh trẻ 
 - Trẻ 5 tuổi: MT 125: Thể hiện sự thích thú với sách (CS 80). 
 B. Làm quen với tiếng Việt 
 Tên đề tài: Mùa hè; Mùa hè trời nóng; Mùa hè mặc áo cốc 
 C. Hoạt động học: Thể dục kỹ năng 
 Đề tài: Đi thăng bằng trên ghế thể dục 
 I. Mục đích - yêu cầu 
 1. Kiến thức 
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết tập bài tập phát triển chung đúng. MT6: Đi thăng bằng 
trên ghế thể dục (2m x 0,25m x 0,35m. (CS11). Trẻ biết chơi trò chơi. 
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tập bài tập phát triển chung đúng. MT 2: Bước đi liên 
tục trên ghế thể dục. Trẻ biết chơi trò chơi cùng các bạn. 
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ tập bài tập phát triển chung cùng cô. MT2: Đi hết đoạn 
đường hẹp (3m x 0,2m). Chơi trò chơi theo khả năng. 
 - Trẻ 2 tuổi: MT3: Đi trong đường hẹp có bê vật trên tay và chơi trò chơi 
theo khả năng của trẻ. 
 11 
 2. Kỹ năng 
 - Rèn luyện kĩ năng đi thăng bằng trên ghế thể dục: Hai tay dang ngang giữ 
thăng bằng, từng chân bước đi lần lượt trên ghế. Hình thành kĩ năng đi trên ván 
kê dốc. 
 - Phát triển tố chất giữ thăng bằng, khéo léo của cơ thể. 
 3. Thái độ 
 - Giáo dục trẻ tập luyện thể dục thể thao thường xuyên, nghiêm túc, kỉ luật 
trong giờ học. 
 II. Chuẩn bị 
 - Sân bãi sạch sẽ, an toàn. 
 - Vạch, sắc xô, nhạc. 
 - Ghế thể dục, ván thể dục. 
 - Bóng; Rổ. 
 III. Tiến hành 
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 
 1. Hoạt động 1: Khởi động 
 - Cho trẻ xếp thành 3 hành dọc. 
 - Cho trẻ đi vòng tròn theo hiệu lệnh, đi theo các kiểu - Trẻ thực hiện. 
 chân (Đi thường, đi bằng gót chân, đi thường, mũi bàn 
 chân, đi thường, chạy chậm, chạy nhanh, chạy chậm, đi 
 thường). 
 - Cho trẻ về 3 hàng ngang theo tổ. 
 2. Hoạt động 2: Trọng động 
 * . Bài tập phát triển chung 
 - Cô làm từng động tác và làm mẫu cho trẻ. 
 + Tay 2: Đưa ra phía trước, sang ngang. - Trẻ tập 4l x 4n. (3l x8n) 
 + Chân 2: Bật, đưa chân sang ngang - Trẻ tập 4l x 4n.(2lx8n) 
 + Bụng 1: Đứng cúi về trước - Trẻ tập 3l x 4n.(2lx8n) 
 - Cô tập cùng trẻ quan sát hướng dẫn sửa sai cho trẻ. - Trẻ lắng nghe. 
 - Các bạn vừa tập các bài tập rồi các bạn đã thấy khỏe - Có ạ! 
 hơn chưa? 
 * Vận động cơ bản: Đi thăng bằng trên ghế thể dục 
 - Cô cho trẻ về đội hình chữ U. 
 Hôm nay cô sẽ dạy chúng mình vận động có tên là “Đi 
 - Trẻ đọc cùng cô. 
 thăng bằng trên ghế thể dục”. (Cô cho trẻ đọc 2-3 lần) 
 - Trẻ quan sát. 
 - Cô làm mẫu lần 1: Không phân tích động tác. 
 - Cô làm mẫu lần 2: Kết hợp phân tích động tác 
 - Trẻ 4, 5 tuổi: “Tư thế chuẩn bị, các con đứng ở đầu 
 ghế, mắt các con nhìn đầu ghế bên kia, tay chống hông 
 hoặc dang ngang để giữ thăng bằng. Khi có hiệu lệnh 
 của cô, các con sẽ bước từng chân lên ghế, rồi tiếp tục 
 bước đi đến đầu ghế bên kia, các con dừng lại 1-2 giây 
 và nhẹ nhàng bước xuống ghế. Khi đi các con chú ý 
 giữ thẳng người và không cúi đầu. Sau đó các con tiến 
 12 
 đến vạch xuất phát thứ hai, đứng trước ván kê dốc, hai 
 tay các con chống hông hoặc dang ngang để giữ thăng - Trẻ quan sát lắng nghe 
 bằng. Khi có hiệu lệnh các con bước dần lên đầu cao 
 của ván và dừng lại, cô sẽ đỡ tay các con để các con 
 quay người lại và đi xuống đi về phía cuối hàng”. 
 - Trẻ 3 tuổi: Khi có lệnh chuẩn bị cô đi về đứng ở đầu 
 vạch xuất phát, khi nghe hiệu lệnh bắt đầu mắt cô nhìn 
 vào đường hẹp và bước đi liên tục trong đường hẹp một - Trẻ quan sát lắng nghe 
 cách khéo léo, nhẹ nhàng. Chú ý khi đi không được 
 dẫm chân lên vạch kẻ của đường, rồi về đứng cuối 
 hàng. 
 - Trẻ 2 tuổi: Cô đứng đầu hàng bước lên trước vạch 
 chuẩn. Tư thế chuẩn cô 2 chân nghiêm, lưng thẳng, đầu 
 thẳng mắt luôn nhìn phía trước. Khi có hiệu lệnh đi thì - Trẻ quan sát lắng nghe 
 cô bước từng chân một, chân nọ rồi đến chân kia khi đi 
 cô đi cẩn thận, khéo léo không dẫm vào vạch 2 bên 
 đường đi đến đích thì cô về cuối hàng đứng. 
 - Cô cho 3 trẻ khá của 3, 4, 5 tuổi lên thực hiện. 
 - Cô cho trẻ thực hiện 2-3 lần luân phiên nhau. - Trẻ 2, 3, 4, 5 tuổi thực 
 - Cô quan sát sửa sai cho trẻ. hiện. 
 - Khuyến khích động viên giúp trẻ thực hiện tốt hơn. 
 - Các bạn vừa thực hiện vận động có tên là gì? 
 - Cô cho cả lớp nhắc lại tên vận động. 
 * Trò chơi vận động: Ném bóng vào rổ - Trẻ 4+5 tuổi trả lời. Trẻ 
 - Cô nêu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi. 2 tuổi nhắc lại. 
 - Cho trẻ chơi trò chơi 1-3 lần. - Trẻ lắng nghe. 
 - Cô quan sát khuyến khích động viên giúp trẻ chơi tốt - Trẻ chơi. 
 hơn. - Trẻ lắng nghe. 
 - Các bạn vừa được chơi trò chơi gì? - Trẻ 3,4 tuổi trả lời. 
 3. Hoạt động 3: Hồi tĩnh 
 - Cô nhận xét chung. 
 - Cô cho trẻ đi nhẹ nhàng 2 vòng sân. - Trẻ thực hiện. 
 E. Tên hoạt động: Hoạt động ngoài trời 
 Đề tài: HĐCCĐ: Đọc thơ: Bình minh trong vườn 
 TCVĐ: Trời mưa 
 Chơi tự do 
 I. Mục đích - yêu cầu 
 1. Kiến thức 
 - Trẻ 4, 5 tuổi: Trẻ nhớ tên bài thơ, tên tác giả hiểu nội dung thơ “Bình minh 
trong vườn”. Biết chơi trò chơi. 
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nhớ tên bài thơ, tên tác giả hiểu nội dung thơ “Bình minh 
trong vườn”. Biết chơi trò chơi theo hướng dẫn của cô. 
 13 
 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ biết đọc thơ “Bình minh trong vườn” theo các anh chị 5 
tuổi, biết chơi trò chơi theo theo các anh chị 5 tuổi. 
 2. Kĩ năng 
 - Rèn kĩ năng ghi nhớ có chủ định. Phát triển ngôn ngữ cho trẻ. 
 - Kĩ năng nhanh nhẹn khi chơi trò chơi. 
 3. Thái độ 
 - Có ý thức kỉ luật trong giờ hoạt động. 
 - Trẻ biết một số mùa trong năm. 
 II. Chuẩn bị 
 - Sân sạch sẽ rộng dãi. 
 III. Tiến hành 
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 
 1, Hoạt động 1: 
 - Cô cho trẻ hát bài “Mùa hè đến” trò chuyện - Trẻ hát và trò chuyện 
 dẫn dắt vào bài. 
 2. Hoạt động 2: Phát triển bài 
 * HĐCCĐ: Đọc thơ “Bình minh trong 
 vườn” - Trẻ 2, 3, 4, 5 tuổi trả lời 
 - Tiết học vừa rồi cô đã dậy lớp mình đọc bài 
 thơ gì? - Trẻ 4, 5 tuổi trả lời 
 - Do ai sáng tác? - Lớp, nhóm, cá nhân đọc thơ 
 - Cô cho trẻ đọc thơ theo lớp, nhóm, cá nhân - Trẻ đọc thơ 
 - Cô cùng trẻ đọc và sửa sai cho trẻ. - Trẻ 3, 4, 5 tuổi trả lời 
 - Bài thơ nói về điều gì? - Cả lớp đọc thơ 
 - Cô cho cả lớp đọc 1 lần nữa - Trẻ lắng nghe 
 * Giáo dục trẻ: Trẻ biết một số mùa trong năm. 
 * TCVĐ: Trời mưa 
 - Cô phổ biến cách chơi 
 - Tổ chức cho trẻ chơi 2 - 3 lần - Trẻ lắng nghe 
 - nhận xét kết quả chơi của trẻ - Trẻ chơi 
 * Chơi tự do 
 - Cô hỏi trẻ ý tưởng chơi. 
 - Cô cho trẻ chơi. - Trẻ chơi 
 - Cô bao quát trẻ chơi ngoài trời đảm bảo an 
 toàn tuyệt đối cho trẻ, cô luôn ở bên trẻ 
 3. Hoạt động 3: Kết thúc 
 - Cô nhận xét chung, động viên khuyến khích - Trẻ lắng nghe 
 trẻ 
 F. Hoạt động vui chơi 
 G. Hoạt động ăn ngủ trưa, vệ sinh cá nhân 
 H. Hoạt động chiều 
 * Tổ chức trò chơi dân gian: Chi chi chành chành 
 I. Mục đích yêu cầu 
 1. Kiến thức 
 14 
 - Trẻ 4, 5 tuổi: Trẻ chơi được trò chơi: Chi chi chành chành. 
 - Trẻ 2, 3 tuổi: Trẻ chơi trò chơi cùng các bạn theo khả năng. 
 2. Kĩ năng 
 - Rèn kĩ năng ghi nhớ, vận động cho trẻ. 
 3. Thái độ 
 - Trẻ hứng thú trong giờ học. 
 II. Chuẩn bị 
 - Sân sạch sẽ. 
 III. Tiến hành 
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 
 Tổ chức trò chơi dân gian: Chi chi chành chành 
 - Cô hỏi lại trẻ cách chơi. Trẻ nêu. 
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi. Trẻ chơi. 
 - Cô quan sát, hướng dẫn, động viên trẻ chơi. 
 - Cô nhận xét trẻ sau khi chơi. 
 * Làm quen vở toán: 5 tuổi trang 24; 4 tuổi trang 22; 3 tuổi trang 19; 2 
tuổi trang 17 
 I. Mục đích yêu cầu 
 1. Kiến thức 
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết quan sát quy tắc sắp xếp các hình ở cột bên trái trên 
mỗi hàng và tô màu vào hình tiếp theo ở cột bên phải cho phù hợp theo hướng 
dẫn trong sách trang 24. 
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết quan sát màu sắc hình vuông, hình tròn, hình tam giác, 
hình chữ nhật trong bức tranh trên. Biết nối hình vuông, hình tròn, hình tam giác, 
hình chữ nhật với đồ vật có hình dạng tương ứng trong sách trang 22. 
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết quan sát màu sắc của hình vuông, hình tròn, hình tam 
giác, hình chữ nhật và tô màu ngôi nhà, mặt trời theo màu gợi ý trong sách trang 
19. 
 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ biết tô màu con vật ở trên hàng rào, biết khoanh vào con 
vật ở dưới hàng rào, biết chỉ và nói xem con vật nào ở trước thân cây, con vật nào 
ở sau thân cây trong sách trang 17. 
 2. Kỹ năng 
 - Trẻ 5 tuổi: Có kỹ năng sắp xếp, quan sát, tô màu cho trẻ. 
 - Trẻ 4 tuổi: Có kỹ năng quan sát cho trẻ. 
 - Trẻ 3 tuổi: Có kỹ năng quan sát, tô màu cho trẻ. 
 - Trẻ 2 tuổi: Có kỹ năng tô màu cho trẻ. 
 3. Thái độ 
 - Trẻ giữ gìn sách vở. 
 II. Chuẩn bị 
 - Sách, bút mầu cho trẻ. 
 III. Tiến hành 
 - Cô kê bàn ghế cho trẻ ngồi. 
 - Cô phát bút mầu cho trẻ. 
 - Cô phát vở làm quen với toán cho trẻ. 
 15 
 - Cô hướng dẫn trẻ thực hiện. 
 + Trẻ 5 tuổi: Cô cho trẻ giở sách toán trang 24 và thực hiện theo yêu cầu 
trong sách. 
 + Trẻ 4 tuổi: Cô cho trẻ giở sách toán trang 22 và thực hiện theo yêu cầu 
trong sách. 
 + Trẻ 3 tuổi: Cô cho trẻ giở sách toán trang 19 và thực hiện theo yêu cầu 
trong sách. 
 + Trẻ 2 tuổi: Cô cho trẻ giở sách toán trang 17 và thực hiện theo yêu cầu 
trong sách. 
 - Cô bao quát trẻ thực hiện. 
 - Cô nhận xét sản phẩm của trẻ. 
 Hoạt động vệ sinh, nêu gương, trả trẻ 
 - Vệ sinh cá nhân cho trẻ. 
 - Cho trẻ nhận xét các bạn. 
 - Cô nhận xét chung các hoạt động của trẻ. 
 - Cô cho trẻ cắm cờ. 
 Ngày soạn: 07/04/2025 
 Ngày dạy: Thứ 4 ngày 16 tháng 04 năm 2025 
 A. Đón trẻ - chơi tự do - điểm danh trẻ 
 - Trẻ 5 tuổi: MT 62: Nói được một số đặc điểm nổi bật của các mùa trong 
năm nơi trẻ sống (CS 94). 
 B. Thể dục sáng 
 C. Làm quen với tiếng Việt 
 Tên đề tài: Mùa xuân; Mùa xuân ấm áp; Mùa xuân cây cối đâm chồi 
 D. Hoạt động học: Toán 
 Đề tài: Loại được một số đối tượng không cùng nhóm với các đối tượng 
còn lại 
 I. Mục đích yêu cầu 
 1. Kiến thức 
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết loại được một số đối tượng không cùng nhóm với các 
đối tượng còn lại MT 83 (CS 115). Biết chơi trò chơi. 
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết loại được một số đối tượng không cùng nhóm với các 
đối tượng còn lại theo hướng dẫn của cô. 
 - Trẻ 2, 3 tuổi: Trẻ biết loại được một số đối tượng không cùng nhóm với các 
đối tượng còn lại theo khả năng. chơi trò chơi theo anh chị. 
 2. Kỹ năng 
 - Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, phân loại, phát triển tư duy ngôn ngữ cho 
 trẻ. 
 3. Thái độ 
 - Trẻ tích cực trong giờ học. 
 II. Chuẩn bị: 
 + Lô tô. 
 16 
 + Nhóm 1: Rau ăn lá. 
 + Nhóm 2: Rau ăn củ. 
 + Hình ảnh rau ăn lá, rau ăn củ, rau ăn quả. 
 III. Tiến hành 
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 
1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài 
- Đọc đồng dao “Vè trái cây” và đi đến mô - Trẻ đọc 
hình. 
+ Cô tặng mỗi bạn 1 hộp đồ chơi, các con 
hãy nhẹ nhàng đi lấy về chỗ. - Trẻ lấy hộp quà về chỗ 
2. Hoạt động 2: Phát triển bài 
- Loại một đối tượng không cùng nhóm với 
đối tượng còn lại. 
 - Cô yêu cầu: 
+ Các con hãy xếp tất cả lô tô các loại rau 
ra? - Trẻ 5 tuổi trả lời 
+ Đếm xem có tất cả bao nhiêu? (Cho trẻ 
nhận xét). - Trẻ đếm 4-5 tuổi nhận xét 
+ Trong các loại rau này các con hãy tìm và - 2-3 ý kiến trẻ trả lời 
loại 1 loại rau không cùng nhóm với các rau 
còn lại. - Trẻ 2-3 tuổi trả lời 
Con loại rau gì? 
- Vì sao con loại củ su hào ra khỏi nhóm? - Trẻ trả lời 
+ Vậy nhóm còn lại có bao nhiêu? Cho lớp - Trẻ 5 tuổi trả lời 
đếm. - Trẻ trả lời. Trẻ đếm 
 + Các con hãy quan sát kỹ xem nhóm còn 
lại có điểm chung gì? - Trẻ quan sát. Trẻ trả lời 
 - Cô khẳng định kết quả: Loại su hào vì su 
hào là rau ăn củ không cùng nhóm với các 
loại rau ăn lá. - Trẻ lắng nghe 
* Trò chơi: “Ai nhanh mắt”| 
- Cô phổ biến cách chơi và luật chơi: Chia 
trẻ 3 đội cô xuất hiện các nhóm rau trên 
bảng yêu cầu trẻ 3 đội quan sát rồi thảo luận 
chọn đáp án đúng đưa số theo thống nhất - Trẻ lắng nghe 
của đội mình. 
- Cho trẻ loại rau theo yêu cầu của cô. 
+ Cô lần lượt mở từng hình ảnh trên màn 
hình cho lớp xem, trong thời gian 20 giây, 
trẻ quan sát, tìm và loại rau không cùng 
nhóm với nhóm rau còn lại, giải thích vì 
sao. Đội nào trả lời nhiều câu hỏi đúng là 
thắng cuộc 
- Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Trẻ chơi trò chơi 
 17 
 - Cô theo dõi, gợi ý cho trẻ thực hiện và đọc - Trẻ kiểm tra kết quả 
 kết quả “loại 1 con vật không cùng nhóm 
 với các con vật còn lại” kiểm tra kết quả 
 trên máy để khẳng định lại kết quả mà trẻ 
 vừa thực hiện. 
 3. Hoạt động 3: Kết thúc - Trẻ cất đồ dùng đồ chơi 
 - Cho trẻ cất tất cả những đồ dùng vào góc 
 kệ 
 E. Hoạt động ngoài trời 
 Đề tài: HĐCĐ: Quan sát sự thời tiết mùa đông 
 TCVĐ: Trời mưa 
 Chơi tự do 
 I. Mục đích yêu cầu 
 1. Kiến thức 
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết được thời tiết mùa đông, buổi sáng sớm trời nhiều mây 
hơi lạnh, có sương, gần trưa bầu trời ít mây, có nắng, chiều tối lại mát, đêm tối 
thời tiết hơi lạnh. Biết chơi hứng thú trò chơi dân gian “Trời mưa”. 
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết được thời tiết mùa đông, buổi sáng sớm trời nhiều mây 
hơi lạnh, có sương, gần trưa bầu trời ít mây, có nắng, chiều tối lại mát, đêm tối 
thời tiết hơi lạnh. Biết chơi hứng thú trò chơi dân gian “Trời mưa”. 
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết được thời tiết mùa đông, buổi sáng sớm trời nhiều mây 
hơi lạnh, có sương, gần trưa bầu trời ít mây, có nắng, chiều tối lại mát, đêm tối 
thời tiết hơi lạnh. Biết chơi hứng thú trò chơi dân gian “Trời mưa”. 
 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ biết nói đặc điểm thời tiết mùa đông theo khả năng của trẻ. 
Chơi trò chơi trời mưa theo khả năng. 
 2. Kỹ năng 
 - Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ cho trẻ. 
 3. Thái độ 
 - Giáo dục trẻ ăn mặc đúng mùa phù hợp với thời tiết để bảo vệ sức khỏe. 
 II. Chuẩn bị 
 - Trẻ hứng thú tham gia vào giờ học. 
 III. Tiến hành 
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 
 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài 
 - Cô tập trung trẻ, xếp hàng, điểm danh, 
 chuẩn bị trang phục quần áo, giày, dép đảm - Trẻ trò chuyện 
 bảo cho trẻ. 
 - Cô cùng đọc đồng dao “Đi cầu đi quán” đi 
 ra sân - Trẻ đọc 
 2. Hoạt động 2: Phát triển bài 
 * HĐCCĐ: Quan sát thời tiết mùa đông 
 - Hôm nay các con thấy thời tiết như thế 
 nào? - Trẻ 5 tuổi trả lời 
 18 
 - Bầu trời hôm nay thế nào? 
 - Có sương, lạnh thì các con mặc quần áo ra - Trẻ 3, 4 tuổi trả lời 
 sao? - Trẻ trả lời 
 - Bây giờ đang là mùa gì các con biết 
 không? - Trẻ 2, 3 tuổi trả lời 
 - Vì sao con biết? 
 - Đến gần trưa bầu trời làm sao? (Giảm mây - Trẻ 4 tuổi trả lời 
 và bầu trời có thể có nắng.) 
 * Giáo dục trẻ: Các con ạ, hiện nay đang là 
 mùa đông, thời tiết có sự thay đổi rất nhiều 
 trong ngày, buổi sáng dậy thì lạnh, buốt, có 
 nhiều sương nên các con đi học phải mặc 
 ấm, đầu đội mũ. Đến gần trưa trời giảm mây 
 thời tiết thay đổi hơi ấm lên, có nắng nhưng 
 hanh khô nên các con cởi bớt áo ấm, áo 
 khoác bên ngoài để không bị ra mồ hôi - Trẻ chú ý lắng nghe 
 trong người các con, đến chiều về thời tiết 
 lại hơi lạnh nên các con phải mặc cho phù 
 hợp với thời tiết, uống nước ấm thường 
 xuyên để giữ gìn sức khỏe. 
 * TCVĐ: Trời mưa 
 - Cô phổ biến cách chơi 
 - Tổ chức cho trẻ chơi 2 - 3 lần 
 - nhận xét kết quả chơi của trẻ - Trẻ chú ý lắng nghe 
 * Chơi tự do - Trẻ chơi 
 - Cô hỏi trẻ ý tưởng chơi. 
 - Cô cho trẻ chơi. 
 - Cô bao quát trẻ chơi ngoài trời đảm bảo an 
 toàn tuyệt đối cho trẻ, cô luôn ở bên trẻ - Trẻ chơi tự do 
 3. Hoạt động 3: Kết thúc 
 - Cô nhận xét chung, động viên khuyến 
 khích trẻ. - Trẻ chú ý lắng nghe 
 F. Hoạt động vui chơi 
 G. Hoạt động ăn ngủ trưa, vệ sinh cá nhân 
 H. Hoạt động chiều 
 * LQ KTM: Chữ cái: Làm quen chữ cái g, y 
 Tổ chức chơi: Săn tìm chữ cái g, y (EL 24) 
 I. Mục đích - yêu cầu 
 1. Kiến thức 
 - Trẻ 4, 5 tuổi: Trẻ biết cách chơi với thẻ EL 24. Nhận biết cho trẻ phát âm 
chữ cái. 
 - Trẻ 2, 3 tuổi: Trẻ biết chơi theo khả năng. 
 2. Kỹ năng 
 - Rèn kỹ năng phát âm cho trẻ. 
 19 
 3. Thái độ 
 - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động. 
 II. Chuẩn bị 
 - Bảng; Chữ cái g, y. 
 III. Tiến hành 
 + Cách chơi: Cô cho trẻ cầm thẻ chữ cái. Trẻ vừa đi vừa hát khi cô hô hiệu 
lệnh “tìm chữ cái” trẻ nhanh chóng tìm bạn có cầm thẻ chữ cái giống với chữ cái 
trên tay trẻ cầm. 
 - Luật chơi: Bạn nào tìm nhầm nhóm sẽ nhảy lò cò về đúng nhóm chữ cái 
của mình. 
 - Cho trẻ chơi 2-3 lần. 
 - Cô kiểm tra kết quả trẻ chơi. Nhận xét tuyên dương trẻ. 
 * Trẻ chơi tự do ở các góc 
 I. Mục đích 
 Trẻ biết nội dung, cách chơi ở các góc. Cất đồ chơi gọn gàng sau khi chơi. 
 II. Chuẩn bị 
 Đồ chơi ở các góc. 
 III. Tiến hành 
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 
 Cô gợi hỏi trẻ về các góc chơi: 
 Hàng ngày chúng mình được chơi ở những góc nào? - 2-3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. 
 Trong chủ đề này thì chúng mình chơi với nội dung - 2-3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. 
 gì ở các góc? 
 Khi chơi ở các góc chúng mình phải như thế nào? - 2-3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. 
 Khi chơi xong chúng mình phải làm gì? - 2-3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. 
 Cho trẻ lấy đồ chơi về các góc trẻ thích và chơi. - Trẻ chơi. 
 Cô nhận xét sau khi chơi. - Trẻ lắng nghe. 
 Hoạt động vệ sinh, nêu gương, trả trẻ 
 - Vệ sinh cá nhân cho trẻ. 
 - Cho trẻ nhận xét các bạn. 
 - Cô nhận xét chung các hoạt động của trẻ. 
 - Cô cho trẻ cắm cờ. 
 Ngày soạn: 07/04/2025 
 Ngày dạy: Thứ 5 ngày 17 tháng 04 năm 2025 
 A. Đón trẻ - Chơi tự do - Điểm danh trẻ 
 B. Thể dục sáng 
 C. Làm quen với tiếng Việt 
 Tên đề tài: Mùa thu; Mùa thu mát mẻ; Mùa thu lá rụng nhiều 
 D. Hoạt động học: CHỮ CÁI 
 Đề tài: Làm quen chữ cái g, y 
 I. Mục đích yêu cầu 
 20 
 1. Kiến thức 
 - Trẻ 5 tuổi: MT130: Nhận dạng các chữ trong bảng chữ cái tiếng Việt 
(CS91). Phát âm đúng chữ cái g, y biết cấu tạo của chữ g, y. Biết so sánh điểm 
giống và khác nhau của các chữ cái. Nhận ra các chữ cái g, y trong các tiếng, từ, 
biết chơi trò chơi với chữ cái. 
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhận biết và phát âm chữ cái g, y theo khả năng của trẻ, biết 
chọn chữ cái theo cô và các bạn. Biết so sánh điểm giống và khác nhau của các 
chữ cái theo khả năng của trẻ. Biết chơi trò chơi theo khả năng của trẻ. 
 - Trẻ 2, 3 tuổi: Trẻ nhận biết và phát âm chữ cái g, y cùng cô theo khả năng 
của trẻ. 
 2. Kĩ năng 
 - Rèn kĩ năng nhận biết, phát âm đúng, rõ ràng, phát triển ngôn ngữ, tư duy, 
khả năng ghi nhớ cho trẻ. 
 3. Thái độ 
 - Trẻ chú ý trong giờ học, đoàn kết trong khi chơi. 
 II. Chuẩn bị 
 - Thẻ chữ cái dời của cô và trẻ, rổ nhỏ, bảng, các ngôi nhà có chứa chữ g, y 
nhạc bài hát: “Mùa hè đến”. 
 - Tranh chứa từ: Mùa đông; Tuyết rơi; chữ cái g, y cắt rỗng. 
 III. Tiến hành 
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 
 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài 
 - Cô cho trẻ đọc thơ: Nắng bốn mùa. - Trẻ đọc thơ. 
 - Hỏi trẻ vừa đọc bài thơ gì? - Cả lớp trả lời. 
 - Cô khái quát lại và giáo dục trẻ. - Trẻ lắng nghe. 
 2. Hoạt động 2: Phát triển bài 
 * Chữ cái g 
 - Chúng mình cùng nhìn xem hình ảnh gì đây? - Trẻ quan sát tranh. 
 - Cô cho trẻ quan sát tranh có từ: Mùa đông - Trẻ đọc bài. 
 - Cô đọc từ: Mùa đông (2 lần). - Cả lớp trả lời. 
 - Cho trẻ đọc từ: Mùa đông. - Trẻ trả lời. 
 - Trong từ: “Mùa đông” có mấy tiếng ghép lại? 
 - Bây giờ cô sẽ ghép từ “Mùa đông” từ các thẻ - Trẻ quan sát. 
 chữ cái rời. 
 - Các bạn nhìn xem đã giống với từ dưới tranh - Trẻ trả lời. 
 chưa? 
 - Cho cả lớp đọc lại từ vừa ghép. - Trẻ thực hiện. 
 - Cô cho trẻ lên tìm chữ cái khác mầu với các - Trẻ 3, 4 tuổi thực hiện. 
 chữ cái còn lại. 
 - Cô cất những chữ cái chưa học. 
 - Cô giới thiệu chữ g. 
 - Cô phát âm. - Trẻ lắng nghe. 
 - Cho cả lớp phát âm. - Cả lớp phát âm. 
 - Cho trẻ phát âm dưới nhiều hình thức. - Trẻ phát âm tổ, nhóm... 
 - Cả lớp chú ý. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_mam_non_lop_mam_tuan_30_chu_de_lon_nuoc_hien_tuong_t.pdf