Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Thành - Phạm Thị Hồng Hạnh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Thành - Phạm Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Thành - Phạm Thị Hồng Hạnh
TUẦN 30 CHỦ ĐỀ LỚN: HIỆN TƯỢNG TỰ NHIÊN CHỦ ĐỀ NHỎ: NƯỚC Thời gian thực hiên: từ ngày 14 tháng 04 đến ngày 18 tháng 04 năm 2025 Cô A: Hà Thị Thành Cô B: Phạm Thị Hồng Hạnh A.THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 3: hít vào thở ra Tay 2: đưa 2 ra phía trước, lên cao Bụng 3: quay người sang trái, sang phải; Chân 2: ngồi khuỵu gối Bật 2: bật tách khép chân I.Mục đích yêu cầu: - Kiến thức: + Trẻ 3 tuổi thực hiện đủ các động tác trong bài tập thể dục theo hướng dẫn của cô. + Trẻ 2 tuổi thực hiện đủ các động tác trong bài tập thể dục theo hướng dẫn của cô theo khả năng. - Kĩ năng: + Trẻ 3 tuổi tập phối hợp tay chân nhịp nhàng đúng động tác theo cô + Trẻ 2 tuổi tập phối hợp tay chân nhịp nhàng đúng động tác theo khả năng cùng cô - Thái độ: trẻ thường xuyên tập thể dục sáng để có một cở thể khỏe mạnh, tinh thần thoải mái. II.Chuẩn bị : - Sân tập bằng phẳng an toàn. III.Thực hiện Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: giới thiệu bài - Cô cho trẻ ra sân khởi động theo nhac - Trẻ thực hiện đi chạy các kiểu bài; ‘đoàn tàu nhỏ xíu” cho trẻ đi chạy các theo hiêu lệnh. kiểu theo hiệu lệnh: đi thường, đi bằng gót chân, đi bằng má chân, đi bằng mũi bàn chân, chạy nhanh, chạy chậm. Hoạt động 2: phát triển bài - Trẻ thưc hiện theo hiệu lệnh * Bài tập phát triển chung của cô - Hô hấp 3: hít vào thở ra - Trẻ thực hiện 3,4 lần - Tay 2: đưa 2 ra phía trước, lên cao - Trẻ thực hiện 2 x 4 nhịp - Bụng 3: quay người sang trái, sang phải; - Trẻ thực hiện 2 x 4 nhịp - Chân 2: ngồi khuỵu gối - Trẻ thực hiện 2 x 4 nhịp - Bật 2: bật tách khép chân - Trẻ thực hiện 2 x 4 nhịp - Cô bao quát lớp và hướng dẫn trẻ thực hiện * Trò chơi: trời nắng, trời mưa - Cô nói tên trò chơi: trời nắng, trời mưa - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi 2 + Cách chơi: các con đứng tại chỗ, khi cô nói trời mưa các con dơ 2 tay che đầu và - Chú ý lắng nghe cách chơi, luật nói che ô, mưa nhỏ dùng 2 ngón tay gõ vào chơi nhau và nói tí tách, tí tách, mưa vừa thì vỗ 2 tay vào nhau và nói lộp bộp, lộp bộp, mưa to vỗ tay nhanh và nói ào ào, sấm chớp thì nói đùng đoàng và dơ tay đánh về phía trước, cô nói tạnh mưa rồi trẻ nói cất ô đi thôi. + Luật chơi: ai làm làm động tác minh họa đứng sẽ được khen, làm sai động tác là bị thua - Tổ chức cho trẻ chơi trò chơi, sau mỗi lượt - Trẻ chơi trò chơi chơi cô nhận xét động viên khen trẻ. Hoạt động 3: kết thúc: - Cô nhận xét và tuyên dương trẻ, cho trẻ - Trẻ đi nhẹ nhàng về lớp đi nhẹ nhàng về lớp. .......................*** ....................... B. TRÒ CHƠI 1.Trò chơi vận động: trời mưa I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: + Trẻ 3 tuổi biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi, chơi được trò chơi “trời mưa” + Trẻ 2 tuổi biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi và chơi được trò chơi “trời mưa” theo khả năng. - Kĩ năng: + Trẻ 3 tuổi phản ứng nhanh với hiệu lệnh mưa to, mưa nhỏ khi chơi + Trẻ 2 tuổi phản ứng nhanh với hiệu lệnh “trời mưa” khi chơi theo khả năng - Thái độ: trẻ đoàn kết trong khi chơi II.Chuẩn bị - Sân chơi rộng rãi và sạch sẽ, sắc xô III.Thực hiện - Cô giới thiệu tên trò chơi: “trời mưa” - Có bạn nào biết chơi trò chơi “trời mưa” chưa? - Cô nói lại cách chơi, luật chơi + Luật chơi: khi có hiệu lệnh “trời mưa” thì mỗi trẻ phải trốn vào một gốc cây. ai không tìm được gốc cây phải ra ngoài 1 lần chơi. + Cách chơi: trẻ đi tự do, vừa đi vừa hát bài “trời nắng trời mưa”hoặc 1 bài hát bất kì. Khi cô ra hiệu lệnh “trời mưa” và gõ sắc xô dồn dập thì trẻ phải nhanh chóng tìm cho mình 1 “gốc cây” để trú mưa. Ai chạy châm không tìm được chỗ tránh mưa thì sẽ bị ướt và phải ra ngoài 1 một lần chơi. - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Cô động viên khuyến khích trẻ chơi. - Sau mỗi lượt chơi cô nhận xét trẻ chơi 3 2.Trò chơi học tập: sự bay hơi của nước I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: + Trẻ 3 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, luật chơi và cách chơi, chơi được trò chơi “sự bay hơi của nước” +Trẻ 2 tuổi: biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi và chơi được trò chơi “sự bay hơi của nước” theo khả năng - Kĩ năng: + Trẻ 3 tuổi quan sát, suy đoán và nói rõ hiện tượng xảy ra khi chơi + Trẻ 2 tuổi quan sát, suy đoán và nói rõ hiện tượng xảy ra khi chơi theo khả năng - Thái độ: trẻ hứng thú, đoàn kết khi chơi II. Chuẩn bị - Cốc nước, băng dính, vị trí đặt cốc nước III. Thực hiện - Cô giới thiệu tên trò chơi “sự bay hơi của nước” - Cô nói cách chơi, luật chơi + Cách chơi: cô đổ nước vào trong cốc cho trẻ quan sát dùng băng dính đánh dấu vào thành cốc để đánh dấu mực nước. + Đặt cốc vào một chỗ hằng ngày cho trẻ quan sát và nhận xét. + Luật chơi: cho trẻ đoán và lí giải hiện tượng xảy ra theo cách của trẻ. + Cô giải thích thêm cho trẻ: Mực nước trong cốc thấp dần đi vì nước bay hơi vào không khí. - Cô cho trẻ chơi. - Cô động viên, khuyến khích trẻ chơi tốt. - Cô chơi cùng trẻ, quan sát và sửa sai cho trẻ - Kết thúc chơi cô nhận xét chung, đông viên khen trẻ. .......................*** ....................... 3. Trò chơi dân gian: lộn cầu vồng I.Mục đích yêu - Kiến thức: + Trẻ 3 tuổi biết tên trò chơi, luật chơi cách chơi, biết chơi trò chơi “lộn cầu vồng” + Trẻ 2 tuổi biết tên trò chơi, cách chơi, biết chơi trò chơi “lộn cầu vồng” theo khả năng - Kĩ năng: + Trẻ 3 tuổi đọc rõ lời đồng dao, khi lời kết của bài đồng dao trẻ lộn cầu vồng cùng bạn + Trẻ 2 tuổi đọc rõ lời đồng dao, khi lời kết của bài đồng dao trẻ lộn cầu vồng cùng bạn theo khả năng. - Thái độ: Trẻ chơi đoàn kết hòa đồng với bạn khi chơi II. Chuẩn bị - Cho trẻ đọc thuộc lời ca bài đồng dao “lộn cầu vồng” 4 III. Thực hiện - Cô giới thiệu trò chơi: “lộn cầu vồng” - Cô nói lại cách chơi, luật chơi cho trẻ nghe + Cách chơi: 2 bạn nắm tay quay mặt vào nhau và vung tay sang 2 bên theo nhịp đọc của bài đồng dao,đọc đến câu “lộn cầu vồng” thì 2 bạn cùng lộn quay lưng áp sát nhau và đọc lại bài đồng dao và đến câu cuối của bài thì lộn lại như lúc đầu + Luật chơi: tiếng cuối cùng của bài đồng dao thì các bạn phải lộn cầu vồng, nếu không lộn được là bị thua - Tổ chức cho trẻ chơi 2 - 3 lượt - Cô nhận xét giờ chơi của trẻ, tuyên dương động viên trẻ . .......................*** ....................... C. HOẠT ĐỘNG GÓC Góc phân vai: gia đình, bán hàng Góc xây dựng: xây công viên Góc tạo hình: vẽ, tô màu trời mưa Góc sách truyện: xem tranh, ảnh về chủ đề Góc thiên nhiên: chăm sóc cây, hoa. .......................*** ....................... Thứ hai, ngày 14 tháng 4 năm 2025 Cô A: Hà Thị Thành 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG Trò chuyện về lợi ích của nước I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: + Trẻ 3 tuổi biết tên gọi, lợi ích của nước + Trẻ 2 tuổi biết tên gọi, lợi ích của nước theo khả năng - Kĩ năng: + Trẻ 3 tuổi: trẻ nhớ và nói rõ ràng tên gọi, lợi ích của nước + Trẻ 2 tuổi: trẻ nhớ và nói rõ ràng tên gọi, lợi ích của nước theo khả năng - Thái độ: trẻ hứng thú tham gia hoạt động, tiết kiệm nước II. Chuẩn bị - Nước đựng trong cốc thủy tinh III. Tiến hành - Trời tối rồi, trời sáng rồi - Trên bàn của cô có gì? (trẻ 2 tuổi, 3 tuổi) - Cho trẻ phát âm “cốc nước” + Nước dùng để làm gì? (trẻ 2 tuổi, 3 tuổi) + Ngoài để uống chúng mình còn dùng nước để làm gì? (trẻ 3 tuổi ) + Khi chăm sóc cây, hoa chúng mình còn dùng nước để làm gì? (trẻ 3 tuổi) => Cô khái quát lại: nước dùng để uống, dùng trong sinh hoạt hằng ngày như để để rửa rau, nấu cơm, nước để rửa sạch tay chân, dùng để tắm gội, nước còn dùng 5 để tưới cây, tưới rau và các loại hoa màu vì thế chúng ta phải biết bảo vệ nguồn nước và tiết kiệm nước bằng cách không vứt rác ra ao hồ, sông suối. Khi uống nước chúng mình rót nước vừa phải, không rót quá đầy cốc sẽ không uống hết đổ đi rất là phí. - Cô nhận xét giờ học khen ngợi trẻ .......................*** ....................... 2. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 3: hít vào thở ra; Tay 2: đưa 2 ra phía trước, lên cao; Bụng 3: quay người sang trái, sang phải; Chân 2: ngồi khuỵu gối; Bật 2: bật tách khép châ .......................*** ....................... 3. KHÁM PHÁ KHOA HỌC Khám phá về nước (5E) I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ 3 tuổi: + S: trẻ nói được tên gọi, đặc điểm, tính chất của nước: Nước có thể ở 3 dạng: rắn, lỏng, khí, nước không màu, không mùi Nước có nhiều lợi ích đối với con người và môi trường xung quanh + T: nêu được các đồ dùng, dụng cụ để làm thí nghiệm vật chìm, vật nổi + E: nêu được cách để làm thí nghiệm vật chìm, vật nổi với nước + A: nhận ra vẻ đẹp của nước đối với thiên nhiên + M: nêu được các biểu tượng toán học về nước: đếm số cốc nước - Trẻ 2 tuổi biết tên gọi, một số đặc điểm, lợi ích của nước. 2. Kĩ năng: - Trẻ 3 tuổi: + S: trẻ có kĩ năng quan sát, khám phá, đặt câu hỏi và trả lời theo khả năng + T: lựa chọn được các phương tiện, thiết bị, kĩ thuật, thao tác nhận thức, nghiên cứu để khám phá, tìm hiểu về nước + E: xác lập và thực hiện được quy trình khám phá về nước + A: thể hiện được cái đẹp trong ngôn ngữ, quá trình thực hiện và kết quả/sản phẩm hoạt động + M: nhận biết và phân biệt được nước ở thể lỏng, rắn và khí - Trẻ 2 tuổi nói rõ tên gọi, một số đặc điểm, lợi ích của nước. 3. Thái độ: - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động II. Chuẩn bị: - Chuẩn bị của GV: Giáo án 5E, nhạc bài hát “Cho tôi đi làm mưa với”, video về nước - Chuẩn bị của trẻ: 3 phiếu ghi chép (nhóm), 1 chậu nước lọc, 1 chậu nước ở dạng rắn (đá lạnh), 1 máy phun sương có chứa nước tạo ẩm, các đồ dùng để làm thí nghiệm: đũa, thìa, sỏi, xốp, gỗ, 3 chậu chứa nước . phiếu kết quả làm thí nghiệm vật chìm, vật nổi. 6 III. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1. Thu hút (2-3p) - Cô cho trẻ nghe bài hát “cho tôi đi làm mưa với” - Trẻ nghe và hưởng ứng - Chúng mình vừa nghe bài hát nói về gì? Bài hát theo bài hát “cho tôi đi làm nói về bạn nhỏ muốn đi làm hạt mưa để giúp ích mưa với” cho đời đấy, khi mưa xuống mang theo nước giúp cây cối xanh tốt và ngoài ra nước còn rất nhiều điều thú vị nữa, hôm nay chúng mình cùng nhau khám phá về nước nhé. 2. Hoạt động 2: Khám phá (15-17 phút) - Vâng ạ * Cô chia lớp thành 3 nhóm - Cô hướng dẫn cách ghi lại kết quả khám phá đặc điểm của nước trên phiếu ghi chép (Đặc điểm, màu sắc, tính chất, của nước). - Trẻ về nhóm. - Phát dụng cụ khám phá và phiếu ghi chép - Cô đã chuẩn bị cho chúng mình nước ở các thể khác nhau để quan sát, dụng cụ để khám phá, phiếu ghi chép và bây giờ lớp mình sẽ chia làm 3 nhóm để cùng khám phá về nước nhé! Khi về - Trẻ lắng nghe cô hướng nhóm các con hãy bầu một trưởng nhóm trong dẫn quá trình quan sát, khám phá các con hãy ghi lại hoặc nhờ cô giáo ghi chép lại những đặc điểm nổi bật, về cấu tạo, màu sắc, để lát nữa chúng mình sẽ cùng nhau chia sẻ những hiểu biết của chúng mình, những điều mà chúng mình vừa được khám phá về nước cho cô và các bạn cùng nghe nhé! * Trẻ thực hiện khám phá nước - Trẻ thực hiện khám phá về nước - Trẻ khám phá và trả lời - Trong quá trình trẻ khám phá cô có thể đặt các một số câu hỏi của cô, của câu hỏi hoặc tình huống để trẻ khám phá, giải bạn quyết vấn đề: - Con đang quan sát gì đấy? - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: nước ạ - Khi sờ tay vào nước con cảm thấy như thế nào? - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: thấy tay bị ướt, mát.... - Nước có màu gì? - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: không có màu ạ - Nước có mùi gì không? - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: không ạ - Nước lọc dùng để làm gì? - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: để uống, rửa tay, - Nước đá lạnh dùng để làm gì? - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: để pha nước giải khát, ướp lạnh 7 thực phẩm . - Khi con để viên đá ra ngoài thì hiện tượng gì - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: sẽ bị tan xảy ra? chảy ạ - Viên đá có dạng hình gì? - Trẻ 3 tuổi trả lời - Cùng nhau đếm xem có bao nhiêu viên đá - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: đếm các nhé? viên đá - Trong quá trình trẻ khám phá cô quan sát và - Trẻ khám phá quan sát và lắng nghe trẻ tương tác, dành thời gian cho trẻ ghi kết quả vào phiếu theo cố gắng tự giải quyết vấn đề, hướng dẫn trẻ ghi hướng dẫn lại kết quả khám phá trên phiếu ghi chép. 3. Hoạt động 3: Giải thích (3-5 phút) - Các bạn ơi thời gian dành cho chúng mình khám phá đã hết rồi, cô mời chúng mình hãy nhẹ nhàng lại đây với cô chia sẻ những hiểu biết của chúng mình, những điều mà chúng mình vừa được khám phá về nước cho cô và các bạn cùng nghe nào! - Các nhóm cử đại diện lên chia sẻ những thông - Trẻ cử đại diện nhóm lên tin mình khám phá được thông qua phiếu ghi chia sẻ chép. - Trẻ đặt các câu hỏi để hỏi - Các nhóm có thể đóng góp ý kiến hoặc đặt câu hỏi cho nhóm chia sẻ. - Cô lắng nghe và hỗ trợ trẻ khái quát lại những từ đúng, hỗ trợ trẻ sử dụng các từ đúng để giải thích (nếu cần) + Con đã tìm hiểu về nước như thế nào? - Trẻ 3 tuổi trả lời + Con kí hiệu đây là gì? - Trẻ 3 tuổi trả lời => Vậy là mỗi nhóm đã có kết quả khám phá nước rồi, cô thấy rất vui vì lớp chúng mình đã - Trẻ lắng nghe rất tích cực để tìm hiểu khám phá về nước và chúng mình đã có những hiểu biết cơ bản về nước rồi đấy. Và bây giờ để hiểu sâu hơn về xe máy cô cùng chúng mình cùng quan sát video - Trẻ quan sát video về nước nhé! - Trò chuyện với trẻ về đặc điểm, màu sắc, lợi ích của nước vừa được xem, hỏi trẻ: + Con được xem gì? - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: nước ạ + Nước được dùng để làm gì? - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: để uống, để tắm,... + Nước có ở đâu? - Trẻ 3 tuổi trả lời => Cô củng cố lại cho trẻ về nước: Nước có ở khắp mọi nơi xung quanh chúng ta: sông hồ, ao, 8 suối, biển,.. nước có thể ở 3 dang: rắn, lỏng, khí - Trẻ lắng nghe và nước có rất nhiều lợi ích đối với chúng ta: Để uống, nấu ăn, rửa tay, tắm Vì thể chúng mình phải biết tiết kiệm nước. 4. Hoạt động 4: Củng cố mở rộng (5-7 phút) - Vừa rồi các con đã được khám phá về nước rồi, bây giờ cô có 1 thí nghiệm thú vị chúng mình cùng tham gia nhé. - Cô giới thiệu các đồ dùng để làm thí nghiệm, cách làm thí nghiệm là lần lượt thả các đồ trong rổ vào chậu nước nếu vật nào chìm thì lấy biểu tượng gắn lên bảng cho có biểu tượng vật chìm và ngược lại. - Cho trẻ về các nhóm: Sử dụng các đồ dùng có - Trẻ về nhóm thực hiện thí sẵn để thực hiện thí nghiệm vật chìm, vật nổi. nghiệm vật nổi, vật chìm - Trong quá trình trẻ thực hiện, cô gợi ý, giúp đỡ trẻ hoàn thành sản phẩm 5. Hoạt động: Đánh giá (5 phút) - Thời gian làm thí nghiệm đã hết, cô mời chúng mình cùng quan sát thành quả nhé. - Tổ chức cho trẻ đánh giá kết qủa khám phá và - Trẻ nhận xét kết quả trình bày về kết quả thí nghiệm của nhóm mình. + Con có hài lòng về kết quả thí nghiệm của nhóm - Trẻ 3 tuổi trả lời mình không? + Nếu được thay đổi con sẽ thay đổi gì vào lần - Trẻ 3 tuổi trả lời sau? - Buổi học hôm nay con thấy các con cảm thấy thích nhất hoạt động nào? Trong buổi học lần - Trẻ 3 tuổi trả lời sau các con muốn khám phá thêm điều gì về nước nữa? - Cô nhận xét, đánh giá chung - Kết thúc: buổi học hôm nay đến đây là kết thúc - Trẻ lắng nghe rồi hẹn gặp lại các con vào buổi học lần sau. ......................*** ....................... 4. HOẠT ĐỘNG GÓC Góc phân vai: gia đình, bán hàng Góc xây dựng: xây công viên Góc tạo hình: vẽ, tô màu trời mưa Góc sách truyện: xem tranh, ảnh về chủ đề Góc thiên nhiên: chăm sóc cây, hoa. ......................*** ....................... 9 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Hoạt động có chủ đích: quan sát sự bay hơi của nước Trò chơi vận động: gió thổi Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: + Trẻ 3 tuổi quan sát và biết phát hiện ra sự bay hơi của nước và biết trả lời một số câu hỏi của cô. Biết chơi trò chơi “ gió thổi” + Trẻ 2 tuổi quan sát và biết phát hiện ra sự bay hơi của nước và biết trả lời một số câu hỏi của cô. Biết chơi trò chơi “ gió thổi” theo khả năng. - Kĩ năng: + Trẻ 3 tuổi quan sát và trả lời rõ ràng các câu hỏi, nhanh nhẹn khi chơi trò chơi “gió thổi” + Trẻ 2 tuổi quan sát và trả lời rõ câu hỏi theo gọi ý của cô, nhanh nhẹn khi chơi trò chơi “gió thổi” theo khả năng. - Thái độ: trẻ hứng thú tham gia hoạt động II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: 1 bình nước nóng, 1 bình nước lạnh - Vẽ các hình tròn trên sân làm nhà cho trẻ chơi, sân rộng sạch sẽ III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ * Hoạt động 1: hoạt động có chủ đích: quan sát sự bay hơi của nước - Chốn cô chốn cô - Cô đâu cô đâu - Cô đây, cô đây - Trên bàn của cô có gì đây? - Trẻ 3 tuổi trả lời - Cho trẻ quan sát 2 bình nước - Trong bình có gì? - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: có nước - Ai có nhận xét gì về nước trong bình? - Trẻ 3 tuổi nhận xét - Bình nước này là nước nóng hay nước lạnh? - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: nước - Các con cùng quan sát xem nước nóng khác nóng với nước lạnh như thế nào? + Bình nước lạnh có bốc hơi không? - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: không bay hơi ạ + Bình nước nóng thì sao nhỉ? - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: nhìn thấy bay hơi lên - Các con nhìn thấy sự bay hơi của nước như thế - Trẻ 3 tuổi: bay bốc khói nào? lên - Vì sao nước lại bay hơi như thế nào? - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: vì nước + Các con ạ nước đang ở nhiệt độ nóng thì sẽ nóng bốc hơi thành khói bay lên khi nước bay hơi như thế thì chậu nước sẽ cạn dần và sẽ không 10 còn lượng nước như cũ nữa. - Khi nước bốc hơi nhiều và còn nóng các con - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: không ạ có dược thò tay vào nước hay uống nước nóng đó không? - Khi uống nước các con phải uống nước như - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: nước thế nào? nguội + Cô củng cố và giáo dục trẻ: Nước dùng để uống, để nấu ăn, tắm giặt hàng ngày khi uông các con phải uống nước đun sôi để nguội, không - Trẻ lắng nghe được uống nước lã, nước đang còn nóng nước vì nước nóng sẽ làm bỏng rát miệng. * Hoạt động 2: trò chơi vận động: gió thổi - Cô phổ biến cách chơi: + Cách chơi: cô vẽ cho trẻ một vòng tròn làm nhà, cho trẻ đi lại trong nhóm, khi nghe hiệu lệnh của cô trẻ sẽ làm theo: - Trẻ lắng nghe cách chơi, Không có gió: trẻ đứng im tại chỗ luật chơi Gió thổi nhẹ: trẻ hơi lắc lư người Gió thổi mạnh: trẻ chạy nhanh về nhà - Luật chơi: trẻ nào chạy không kịp là thua cuộc và phải nhảy lò có 1 vòng quanh các bạn - Cô tổ chức cho trẻ chơi, cô bao quát khuyến - Trẻ chơi trò chơi gió thổi khích trẻ chơi trò chơi. * Hoạt động 3: chơi tự do - Trẻ chơi trò chơi. - Cô cho trẻ chơi theo ý thích với đồ chơi trên sân. Cô bao quát nhắc trẻ chơi đoàn kết. - Trẻ chơi tự do - Nhận xét tiết học, tuyên dương trẻ .......................*** ....................... HOẠT ĐỘNG CHIỀU Cô B: Phạm Thị Hồng Hạnh 1. Trò chơi: vật nổi, vật chìm (EM 35) I. Mục đích yêu cầu: - Kiến thức + Trẻ 3 tuổi biết cách chơi trò chơi thử nghiệm và nhận biết được đồ vật nào nổi, đồ vật nào chìm trong nước + Trẻ 2 tuổi biết cách chơi trò chơi thử nghiệm và nhận biết được đồ vật nào nổi, đồ vật nào chìm trong nước dưới sự hướng dẫn của cô theo khả năng - Kĩ năng + Trẻ 3 tuổi dự đoán và nói rõ đồ vật nào nổi ra và đồ vật nào chìm trong nước + Trẻ 2 tuổi dự đoán và nói rõ đồ vật nào nổi ra và đồ vật nào chìm trong nước theo khả năng - Thái độ: trẻ hứng thú tham gia hoạt động II. Chuẩn bị 11 - 2 chậu nước, các loại vật liệu có thể nổi và chìm trong nước III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: giới thiệu bài - Trò chơi, trò chơi - Chơi gì, chơi gì - Giới thiệu trò chơi: vật nổi, vật chìm HĐ2: Phát triển bài. - Cô phổ biến cách chơi: + Trẻ ngồi thành vòng tròn, giơ lần lượt từng vật liệu lên và chỉ cho trẻ thấy, cho trẻ chạm vào và - Trẻ chú ý nghe khám phá về vật liệu đó, gọi tên từng loại vật liệu. + Hỏi để trẻ suy nghĩ và dự đoán: “Điều gì sẽ xảy ra nếu cho vật liệu này vào nước”. Sau đó cho trẻ làm trải nghiệm và quan sát với những vật liệu nổi và đồ vật nào chìm trong nước. - Luật chơi: ai đoán đúng là thắng cuộc sẽ được khen, đoán sai là bị thua - Kiểm tra dự đoán của trẻ và quan sát điều gì sẽ xảy ra. - Cô tổ chức cho trẻ chơi, cô bao quát khuyến khích trẻ chơi trò chơi. - Trẻ chơi trò chơi Hoạt động 3: kết thúc bài. - Cô tuyên dương trẻ và động viên khuyến khích trẻ lần sau chơi tốt. .......................*** ....................... 2. Chơi tự do - Cho trẻ chơi với các đồ chơi trong lớp. - Cô giáo dục trẻ đoàn kết trong khi chơi, cô bao quát trẻ trong khi chơi. .......................*** ....................... 3. Nêu gương – vệ sinh – trẻ trẻ Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan vì sao? Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt. Khuyến khích bạn học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ. Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ. .......................*** ....................... Thứ ba, ngày 15 tháng 04 năm 2025 Cô A: Hà Thị Thành 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG Trò chuyện về các loại nước I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: + Trẻ 3 tuổi biết về tên gọi, đặc điểm, lợi ích của các loại nước như nước suối, nước mưa, nước giếng... 12 + Trẻ 2 tuổi biết về tên gọi, đặc điểm, lợi ích của các loại nước như nước suối, nước mưa, nước giếng...theo khả năng - Kĩ năng: + Trẻ 3 tuổi ghi nhớ, nói rõ ràng, tên gọi, đặc điểm, lợi ích của các loại nước như nước suối, nước mưa, nước giếng... + Trẻ 2 tuổi nói rõ tên gọi, đặc điểm, lợi ích của các loại nước như nước suối, nước mưa, nước giếng...theo khả năng - Thái độ: trẻ hứng thú tham gia hoạt động II. Chuẩn bị - Hình ảnh nước: nước mưa, nước suối, nước giếng III. Tiến hành - Trò chuyện về chủ đề và giới thiệu các loại nước - Các con biết những loại nước nào ? (trẻ 2 tuổi, 3 tuổi) - Cho trẻ xem hình và gọi tên các loại nước - Theo các con nước nào có thể dùng để uống được? (trẻ 3 tuổi) - Các con phải sử dụng nước như thế nào? (trẻ 2 tuổi, 3 tuổi) => Tất cả các loại nước mưa, nước suối, nước giếng, đều không có màu, không mùi, không vị và đều có thể uống được nếu như đem đun sôi và để nguội các con ạ - Giáo dục trẻ dùng nước tiết kiệm, giữ dìn vệ sinh môi trường để có nguồn nước sạch. .......................*** ....................... 2. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 3: hít vào thở ra; Tay 2: đưa 2 ra phía trước, lên cao; Bụng 3: quay người sang trái, sang phải; Chân 2: ngồi khuỵu gối; Bật 2: bật tách khép chân .......................*** ....................... 3.LÀM QUEN VỚI TOÁN Sắp xếp theo quy tắc I. Mục đích, yêu cầu - Kiến thức: + Trẻ 3 tuổi phát hiện ra quy tắc sắp xếp cho trước của các đối tượng, biết tiếp tục sắp xếp theo quy tắc 1:1:1 và xếp theo yêu cầu của cô. + Trẻ 2 tuổi phát hiện ra quy tắc sắp xếp cho trước của các đối tượng, biết tiếp tục sắp xếp theo quy tắc theo khả năng dưới sự giúp đỡ của cô - Kĩ năng: + Trẻ 3 tuổi quan sát và sắp sắp xếp xen kẽ các đối tượng theo mẫu + Trẻ 2 tuổi quan sát và sắp sắp xếp xen kẽ các đối tượng theo mẫu theo khả năng dưới sự giúp đỡ của cô - Thái độ trẻ hứng thú, chú ý học tập II. Chuẩn bị: - Nhạc các bài hát: “ đếm sao, cháu vẽ ông mặt trời”. - Ngôi sao, đám mây, mặt trời 13 - Báng cho trẻ chơi trò chơi, mỗi trẻ 1 ngôi sao có màu sắc khác nhau xanh đỏ III.Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: giới thiệu bài. - Cho trẻ chơi trò chơi “trời tối rồi” Đi ngủ thôi - “trời sáng rồi” Ò ó o - Các con vừa được chơi trò chơi gì? Trẻ 3 tuổi trả lời - Khi trời tối nhìn lên bầu trời các con thấy có gì? Trẻ 3 tuổi: thấy ngôi sao - Trăng sao mọc lên khi trời tối và trăng sao còn chiếu sáng giúp cho con người vào ban đêm - Chúng mình có thích chơi trò chơi với những Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: có ạ ngôi sao không? Hoạt động 2: phát triển bài. * Ôn sắp xếp theo quy tắc 1:1 - Trò chơi: thi xem đội nào nhanh - Cô sẽ tặng cho các con mỗi bạn 1 ngôi sao các con vừa đi và hát bài hát “đếm sao” khi nào cô nói tìm tổ thì các con phải chạy nhanh về tổ của Lắng nghe mình cắm ngôi sao vào tấm xốp thành 1 hàng, bạn có ngôi sao màu đỏ cắm đầu tiên, bạn có ngôi sao màu xanh cắm tiếp, rồi lại đến bạn có ngôi sao màu đỏ, bạn có ngôi sao màu xanh cứ như vây đên hết số ngôi sao của các bạn trong tổ, tổ nào cắm nhanh và đúng là thắng cuộc Trẻ chơi trò chơi - Cho trẻ chơi trò chơi - Cô nhận xét xem tổ nào cắm đúng và khen trẻ => Cô kết luận: những ngôi sao được xếp theo thứ tự 1 ngôi sao màu đỏ, 1 ngôi sao màu xanh là Lắng nghe quy tắc 1-1. * Dạy trẻ nhận ra quy tắc sắp xếp và tiếp tục thực hiện theo quy tắc. - Cho trẻ đi lấy rổ đồ chơi - Hỏi trẻ trong rổ có gì? Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: có mặt - Cô mời các con nhìn lên màn hình xem có điều trời, mây, sao gì xuất hiện nhé. - Cô mở mẫu đã được xếp sẵn theo quy tắc sắp xếp của 3 đối tượng trên màn hình cho trẻ quan sát. (1 mặt trời, 1 đám mây, 1 ông sao,1 mặt trời, 1 đám mây,1 ông sao) cho trẻ nhận xét về qui tắc sắp xếp của cô - Ai có nhận xét về hình mẫu của cô Trẻ 3 tuổi nhận xét cách sắp xếp - Những đám mây và mặt trời và ông sao này Trẻ 3 tuổi: thứ tự 1 mặt 14 được sắp xếp theo thứ tự nào? trời, 1 đám mây và 1 ông sao + Đám mây và mặt trời và ông sao được cô sắp xếp 1 đám mây đến 1 mặt trời 1 ông sao tiếp theo cô lại xếp 1 ông mặt trời 1 đám mây 1 ông sao tiếp theo ai cho cô biết cô phải xếp hình gì, ....đây là cách sắp xếp theo quy tắc của 3 đối tượng với quy tắc 1:1:1 + Cô xếp mẫu lần 1 cho trẻ xem - Cô cho trẻ lấy đồ dùng trong rổ ra sắp xếp thứ tự theo quy tắc 1:1:1 giống cô. - Các con nhìn vào rổ xem trong rổ có những đồ Trẻ 3 tuổi trả lời dùng gì? - Các con cùng sắp xếp mặt trời, đám mây và ông sao này theo quy tắc sắp xếp của 3 đối tượng giống cô nhé! + Cô hỏi cá nhân trẻ: Đám mây, mặt trời , ông Trẻ 3 tuổi: quy tắc 1:1:1 sao được xếp theo thứ tự nào? (Con sẽ phải xếp hình ảnh gì tiếp vào đây, con xếp mấy hình ảnh, và tiếp theo con xếp như thế nào) - Những đám mây, mặt trời và ông sao đó sắp xếp theo quy tắc nào? Trẻ 3 tuổi trả lời + Cho trẻ thực hiện xếp, cô xếp mẫu lần 2 cùng trẻ - Chúng mình vừa sắp xếp mặt trời và đám mây và ông sao theo qui tắc 1: 1: 1. + Cô và trẻ cùng kiểm tra cách sắp xếp của các bạn trên bảng xem các bạn sắp xếp theo thứ tự như thế nào? - Chúng mình xếp giống bạn không? Trẻ 3 tuổi trả lời => Cô kết luận: vừa rồi chúng mình vừa được học cách sắp xếp theo qui tắc của 3 đối tượng tất cả các con đều xếp đúng theo qui tắc và biết thực hiện theo quy tắc. Cô khen tất cả các con. Lắng nghe * Ôn luyện: - Trò chơi 1: hãy xếp tiếp - Trên bảng của cô có hình ảnh đã được xếp sẵn theo qui tắc nhưng vẫn còn 1 số hình bỏ trống nhiệm vụ của chúng mình là phải quan sát và phát hiện để chọn hình ảnh xếp tiếp cho đúng qui tắc - Cho 2, 3 trẻ lên tham gia chơi 2 - 3 trẻ 3 tuổi chơi trò * Trò chơi 2: “Thi xem đội nhào nhanh’ chơi - Cách chơi: chia trẻ làm 2 đội mỗi đội được nhận 1 rổ đồ dùng và bảng gắn, một bạn đội trưởng sẽ lên rút 15 thăm xem đội mình rút được quy tắc sắp xếp nào. Các thành viên trong đội phải thảo luận và sắp xếp theo quy tắc mà đội trưởng vừa rút được. Trò chơi diễn ra sau 1 bản nhạc đội nào sắp xếp nhanh và đúng đội đó chiến thắng. ( Cô làm mẫu Lắng nghe cách chơi cho trẻ quan sát: Ví dụ đội nào rút được quy tắc 1 ông mặt trời 1 trăng 1 sao; đồi 1 hoa 1 lá, 1 trăng) phải sắp xếp đúng theo quy tắc của đội mình). - Luật chơi: đội nào sắp sếp đúng theo mẫu đã bốc được là đội đó thắng - Tổ chức cho trẻ chơi Trẻ chơi trò chơi - Sau khi trẻ chơi xong cô kiểm tra kết quả và nhận xét Hoạt động 3: Kết thúc bài. - Nhận xét chung, động viên trẻ Lắng nghe .......................*** ....................... 4.HOẠT ĐỘNG GÓC Góc phân vai: gia đình, bán hàng Góc xây dựng: xây công viên Góc tạo hình: vẽ, tô màu trời mưa Góc sách truyện: xem tranh, ảnh về chủ đề Góc thiên nhiên: chăm sóc cây, hoa .......................*** ....................... 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Hoạt động có chủ đích: làm thí nghiệm nước đổi màu Trò chơi vận động: ném bóng vào rổ Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu: - Kiến thức: + Trẻ 3 tuổi trẻ làm thí nghiệm, biết nước có thể đổi thành các màu khác nhau nếu cho các chất hòa tan trong nước có màu khác nhau như các loại màu nước. Biết chơi trò chơi “ném bóng vào rổ” + Trẻ 2 tuổi trẻ làm thí nghiệm dưới sự giúp đỡ của cô, biết nước có thể đổi thành các màu khác nhau nếu cho các chất hòa tan trong nước có màu khác nhau như các loại màu nước. Biết chơi trò chơi “ném bóng vào rổ”theo khả năng - Kĩ năng: + Trẻ 3 tuổi khéo léo cho mùa vào nước và khuấy đều, khéo léo ném bóng vào rổ khi chơi trò chơi + Trẻ 2 tuổi khéo léo cho mùa vào nước và khuấy đều, khéo léo ném bóng vào rổ khi chơi trò chơi theo khả năng - Thái độ: trẻ hứng thú tham gia giờ học 16 II. Chuẩn bị - 9 cốc nước, 3 lọ màu nước đỏ, 3 lọ màu nước vàng, 3 lọ màu nước xanh III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ * Hoạt động 1: hoạt động có chủ đích: làm thí nghiệm nước đổi màu - Cô làm ảo thuật chai nước đổi màu cho trẻ - Trẻ xem cô làm ảo thuật xem - Hôm nay cô sẽ cho các con làm thí nghiệm nước đổi màu - Mời các con ngồi thành 3 nhóm - Trên bàn của nhóm con có mấy cốc nước - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: 3 cốc nước các con ? - Có mấy lọ màu? - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: 3 lọ màu - Các con đoán xem nếu cho mỗi màu vào một cố nước thì nước sẽ biến thành những - Trẻ 3 tuổi đoán màu nước màu gì? - Cô mời các con cùng lấy lọ màu màu đỏ - Trẻ làm thí nghiệm với lọ nhỏ vào cố và dùng đũa khuấy lên nào? màu đỏ - Nước biến thành màu gì? - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: màu đỏ - Các con cùng lấy màu xanh cho vào cốc thứ - Trẻ làm thí nghiệm với lọ 2 và khuấy đều nào? màu xanh - Cho màu xanh vào nước thì nước biến thành - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: màu xanh màu gì? - Còn lọ màu gì nhỉ? - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: màu vàng - Nếu cho màu vàng vào nước thì nước sẽ - Trẻ 3 tuổi suy đoán biến thành màu gì? - Mời các con cho màu vàng vào cốc nước - Trẻ làm thí nghiệm với lọ còn lại nào? màu vàng - Nước biến thành màu gì? - Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: màu vàng - Hôm nay các được làm thí nghiệm nước đổi - Trẻ 3 tuổi trả lời thành những màu gì? - Trẻ gấp máy bay cùng cô - Các con ạ nước có thể đổi màu thành màu các con thích nếu như các con cho các màu - Lắng nghe có thể hòa tan trong nước thì sẽ có cốc nước màu như mong muốn * Hoạt động 2: trò chơi vận động: ném bóng vào rổ - Cô giới thiệu tên trò chơi “ném bóng vào rổ” - Cách chơi: cho trẻ xếp 2 hàng dọc đứng trước vạch, khi có hiệu lệnh chơi lần lượt - Trẻ lắng nghe cách chơi, luật từng trẻ lên lấy bóng ném vào rổ chơi - Luật chơi: trẻ không bước qua vạch khi ném 17 bóng, bóng ném ra ngoài không tính, thời gian 1 bản nhạc đội nào ném được nhiều bóng vào rổ hơn đội đó thắng - Cho trẻ chơi trò chơi, sau mỗi lượt chơi cô - Trẻ chơi trò chơi nhận xét và kiểm tra kết quả chơi - Cô động viên khuyến khích trẻ. - Kết thúc chơi cô nhận xét, đông viên khen trẻ. * Hoạt động 3. chơi tự do. - Cho trẻ chơi tự do với các đồ chơi trên sân trường - Trẻ chơi tự do - Cô bao quát trẻ chơi - Cô tập chung trẻ nhận xét, cho trẻ vào lớp. - Trẻ lắng nghe .......................*** ....................... HOẠT ĐỘNG CHIỀU Cô B: Phạm Thị Hồng Hạnh 1.Trò chơi ôn kiến thức cũ: toán “thi xem đội nào nhanh” I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: + Trẻ 3 tuổi biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi, chơi được trò chơi “thi xem đội nào nhanh”, qua trò chơi trẻ ôn lại cách sắp sếp theo quy tắc 1:1:1 + Trẻ 2 tuổi biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi, chơi được trò chơi “thi xem đội nào nhanh”, qua trò chơi trẻ ôn lại cách sắp sếp theo quy tắc 1:1:1 theo khả năng - Kĩ năng: + Trẻ 3 tuổi nhanh nhẹn tham gia trò chơi, khéo léo sắp sếp 3 đối tượng theo quy tắc 1:1:1 + Trẻ 2 tuổi nhanh nhẹn tham gia trò chơi, khéo léo sắp sếp 3 đối tượng theo quy tắc 1:1:1 theo khả năng - Thái độ : trẻ hứng thú tham gia hoạt động II. Chuẩn bị - 2 bảng có sắp sẵn mẫu sắp xếp theo quy tắc 1:1:1 - Các hình mặt trời, đám mây, ngôi sao đủ cho trẻ chơi trò chơi III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: giới thiệu bài - Trò chơi, trò chơi Chơi gì, chơi gì - Giới thiệu trò chơi: “thi xem đội nào nhanh” Hoạt động 2: phát triển bài - Cô nói cách chơi, luật chơi + Cách chơi: cô sẽ chia lớp mình thành 3 đội, mỗi đội mỗi đội sẽ ngồi vào một bàn cùng nhau 18 bàn bạc và sắp sếp mặt trời, đám mây, ngôi sao theo mẫu trên bảng của đội mình. Lắng nghe cách chơi + Luật chơi: thời gian chơi được tính là một bản nhạc, kết thúc 1 bản nhạc đội nào xếp xong trước và đúng là đội đó thắng. + Cô tổ chức cho trẻ chơi. Trẻ chơi trò chơi + Cô bao quát hướng dẫn trẻ chơi. - Sau khi chơi cô kiểm tra kết quả 3.Hoạt động 3: kết thúc - Cô động viên khen ngợi trẻ Lắng nghe .......................*** ....................... 2. Chơi tự do - Cô chuẩn bị đồ dùng đồ chơi ở các góc chơi, cô bao quát trẻ chơi .......................*** ....................... 3. Nêu gương cuối ngày, Vệ sinh - trả trẻ - Cô mời trẻ tự nhận xét mình, nhận xét bạn đã ngoan hay chưa ? Vì sao - Cô nhận xét trẻ ngoan, chưa ngoan và nêu lý do vì sao ? Động viên trẻ cố gắng, cô và cả lớp khen ngợi những bạn ngoan . - Cô cho trẻ lau mặt, chỉnh trang lại trang phục, đầu tóc gọn gàng. - Trả trẻ tận tay phụ huynh. .......................*** ....................... Thứ tư, ngày 16 tháng 04 năm 2025 Cô A: Hà Thị Thành 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG Trò chuyện về nước biển I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: + Trẻ 3 tuổi biết về tên gọi, đặc điểm, lợi ích của nước biển + Trẻ 2 tuổi biết về tên gọi, đặc điểm, lợi ích của nước biển theo khả năng - Kĩ năng: + Trẻ 3 tuổi ghi nhớ và nói rõ ràng tên gọi, đặc điểm, lợi ích của nước biển + Trẻ 2 tuổi ghi nhớ và nói rõ ràng tên gọi, đặc điểm, lợi ích của nước biển theo khả năng - Thái độ: trẻ hứng thú trò chuyện cùng cô II. Chuẩn bị - Hình ảnh nước biển II. Tiến hành - Các con đang học chủ đề gì? (trẻ 3 tuổi) - Con biết những loại nước nào? (trẻ 3 tuổi) 19 - Cho trẻ quan sát hình ảnh “nước biển” + Cô có hình ảnh nước gì đây ? (trẻ 2 tuổi, 3 tuổi) - Cho trẻ phát âm “nước biển” + Nước biển có màu gì? (trẻ 2 tuổi, 3 tuổi) + Nước biển có ích lợi gì? (trẻ 3 tuổi) + Nước biển có vị gì? (trẻ 3 tuổi) => Cô khái quát lại: nước biển cũng không có màu, không mùi, nước biển có vị mặn có tác dụng nuôi sống các sinh vật dưới biển, nước biển có vị mặn nên được dùng để làm muối ăn. Để các nguồn nước luôn trong sạch thì chúng mình không được vứt rác bừa bãi. .......................*** ....................... 2. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 3: hít vào thở ra; Tay 2: đưa 2 ra phía trước, lên cao; Bụng 3: quay người sang trái, sang phải; Chân 2: ngồi khuỵu gối; Bật 2: bật tách khép chân .......................*** ....................... 3.KỸ NĂNG SỐNG Dạy trẻ không chơi ở gần ao, hồ, sông, suối I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức + Trẻ 3 tuổi biết một số nơi có thể gây nguy hiểm cho bản thân: ao, hồ, sông, suối + Trẻ 2 tuổi biết một số nơi có thể gây nguy hiểm cho bản thân: ao, hồ, sông, suối khi được nhắc nhở - Kỹ năng + Trẻ 3 tuổi không lại gần và chơi ở những nơi nguy hiểm khi được nhắc nhở, biết kêu cứu khi thấy người khác gặp nguy hiểm + Trẻ 2 tuổi không lại gần và chơi ở những nơi nguy hiểm khi được nhắc nhở, biết kêu cứu khi thấy người khác gặp nguy hiểm theo khả năng - Thái độ: trẻ hứng thú tham gia hoạt động. II. Chuẩn bị - hình ảnh về nơi nguy hiểm, nơi an toàn không an toàn - Mô hình, rối về câu chuyện “anh em nhà thỏ” III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ1.Giới thiệu bài - Hôm nay cô và các con sẽ chơi trò chơi giả làm những chú thỏ nhé. Vâng ạ - Các chú thỏ có muốn đi chơi cùng cô không? Có ạ - Cho trẻ vừa đi vừa vận động theo nhạc bài hát Trẻ cùng cô hát và vận động : trời nắng, trời mưa. Khi trời mưa thì các chú bài hát: trời nắng, trời mưa “thỏ” phải chạy thật nhanh về nhà . HĐ2. Phát triển bài 20 * Nhận biết một số nơi nguy hiểm: ao, hồ, sông, suối: - Cô biết có có một bạn thỏ chưa biết nghe lời mẹ, để biết điều gì đã xảy ra với bạn thỏ, chúng mình lắng nghe cô kể câu chuyện “anh em nhà Nghe cô kể chuyện thỏ” nhé! Cô kể chuyện cho trẻ nghe - Hỏi trẻ: + Các con vừa được nghe câu chuyện kể về ai? Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: về bạn thỏ ạ + Thỏ em đã chơi ở đâu? Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: ở bờ ao ạ Trẻ 2 tuổi, 3 tuổi: ngã xuống + Điều gì đã xảy ra với thỏ em? ao + Còn các con khi có người rủ ra ao chơi các Trẻ 3 tuổi: không ạ, vì nguy con có được đi không? Vì sao? hiểm ạ - Các con sẽ nói như thế nào? Trẻ 3 tuổi: tớ không đi đâu, nguy hiểm lắm - Khi nhìn thấy bạn chơi cạnh ao, hồ, sông, suối Trẻ 3 tuổi: bạn ơi đừng các con sẽ khuyên bạn như thế nào? đứng gần bờ ao - Khi thấy người rơi xuống nước thì các con sẽ Trẻ 3 tuổi: kêu cứu ạ làm gì? Trẻ 3 tuổi: cứu với có người - Kêu cứu như nào nhỉ? rơi xuống ao rồi => Giáo dục trẻ: Các con ạ! Ao, hồ, sông, suối là những nơi rất nguy hiểm, nếu chúng mình chơi gần đó chẳng may ngã xuống thì có Lắng nghe thể bị ngạt nuớc, nước cuốn trôi, gây chết đuối. Vì vậy các con không được tự ý ra chơi ở những nơi đó nhé. * Mở rộng : Xem hình ảnh về một số nơi có thể Quan sát các nơi nguy hiểm gây nguy hiểm: + Bạn nhỏ trèo cây hái quả bị ngã + Bạn trèo cầu thang. - Cho trẻ kể thêm một số nơi nguy hiểm Trẻ 3 tuổi kể thêm mọt số * Trò chơi: sử lý tình huống nơi nguy hiểm - Cô phổ biến cách chơi. - Cách chơi: cô để những mô hình ao, dòng xuối ra lớp, lần lượt gọi một số trẻ ra chơi, đi lại, nhảy múa và cô B đến rủ trẻ ra ao chơi, ra suối rửa chân để trẻ sử lý tình huống. Cô B giả vờ Lắng nghe cách chơi rơi xuống ao để trẻ kêu người cứu - Luật chơi: bạn nào biết tránh xa ao, suối khi chơi là được khen, bạn nào khi chơi lại gần ao và suối là không được khen. + Tổ chức cho trẻ chơi. Chơi trò chơi
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_mam_tuan_30_nam_hoc_2024_2025_ha_thi_tha.pdf