Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hằng - Hoàng Ngọc Yến
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hằng - Hoàng Ngọc Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hằng - Hoàng Ngọc Yến
TUẦN 30 CHỦ ĐỀ LỚN: QUÊ HƯƠNG - ĐẤT NƯỚC - BÁC HỒ CHỦ ĐỀ NHỎ: ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM DIỆU KỲ Thực hiện từ ngày 14/04/2025 đến ngày 18/04/2025 Cô A+B: Hoàng Ngọc Yến A. Thể dục sáng Hô hấp 2: thở ra, hít vào sâu Tay 2: quay 2 cánh tay ra trước sau Bụng 1: 2 tay chống hông, quay người sang 2 bên Chân 1: nhảy lên đưa 2 chân sang ngang Bật 1: bật tiến về phía trước I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết thực hiện các động tác của bài thể dục kết hợp với lời bài hát “Yêu Hà Nội”, biết cách chơi trò chơi. - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ biết thực hiện các động tác của bài thể dục kết hợp với lời bài hát “Yêu Hà Nội” theo hướng dẫn của cô, biết cách chơi trò chơi. 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: trẻ tập đúng, đều, phối hợp chân tay nhịp nhàng với giai điệu bài hát, chơi tốt trò chơi - Trẻ 3, 4 tuổi: trẻ tập đúng các động tác cùng cô, chơi trò chơi cùng cô. 3. Thái độ - Giáo dục trẻ thường xuyên tập thể dục sáng để có một cơ thể khoẻ mạnh. II. Chuẩn bị - Sân tập bằng phẳng an toàn. - Nhạc bài hát “Yêu Hà Nội” III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1.HĐ1. Giới thiệu bài - Cô trò chuyện cùng trẻ về chủ đề và dẫn dắt trẻ - Trẻ trò chuyện cùng cô vào bài 2. HĐ2. Phát triển bài *Khởi động: - Cô cho trẻ ra sân khởi động theo nhac bài bài thể - Trẻ thực hiện đi chạy các dục sáng, thực hiện các kiểu đi. Đi thường - đi kiểu theo hiêu lệnh. bằng gót chân - đi bằng má chân - đi bằng mũi bàn chân- chạy nhanh- chạy chậm. Đội hình xếp thành - Trẻ xếp thành 2 hàng ngang 2 hàng ngang. *Trọng động: + Bài tập phát triển chung - Hô hấp 2: thở ra, hít vào sâu - Trẻ tập 2 lần - Tay 2: quay 2 cánh tay ra trước sau - Trẻ tâp (2l x 8n) - Bụng 1: 2 tay chống hông, quay người sang 2 bên - Trẻ tâp (2l x 8n) - Chân 1: nhảy lên đưa 2 chân sang ngang - Trẻ tâp (2l x 8n) 1 - Bật 1: bật tiến về phía trước - Trẻ tâp (2l x 8n) - Cô động viên khuyến khích trẻ tập thể dục, cô quan sát và sửa sai cho trẻ. + Trò chơi vận động: chạy tiếp sức - Cô nêu luật chơi, cách chơi - Chú ý lắng nghe - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ chơi - Cô bao quát động viên trẻ chơi *Hồi tĩnh - Cô cho trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vòng quanh sân - Trẻ đi nhẹ nhàng 3. HĐ3. Kết thúc bài - Cô nhận xét tuyên dương trẻ - Chú ý lắng nghe B. Trò chơi có luật 1. Trò chơi vận động: chạy tiếp sức I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, hiểu được cách chơi và luật chơi, chơi tốt trò chơi vận động - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, chơi được trò chơi vận động dưới sự hướng dẫn của cô 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: phát triển vận động cơ bản: chạy. Rèn luyện phản xạ nhanh khéo léo, phát triển cơ bắp cho trẻ - Trẻ 3-4 tuổi: phát triển vận động cơ bản: chạy. Rèn luyện phản xạ nhanh khéo léo, phát triển cơ bắp cho trẻ, trẻ chơi theo khả năng 3. Thái độ - Trẻ hứng thú khi chơi, biết đoàn kết khi chơi II. Chuẩn bị - Sân trường bằng phẳng, rộng rãi, thoáng mát - Vạch kẻ xuất phát, gậy, chướng ngại vật III. Tiến hành - Cách chơi: cô chia lớp thành 2 đội, xếp thành 2 hàng dọc và đứng 2 bên vạch xuất phát. Bạn đầu hàng sẽ được cô phát cho 1 cái gậy, khi có hiệu lệnh “bắt đầu” các con sẽ chạy thật nhanh vượt qua chướng ngại vật và vòng về đưa gậy cho bạn tiếp theo và trở về cuối hàng, tương tự như vậy cho đến bạn cuối hàng. - Luật chơi: bạn nào không chạy qua chướng ngại vật hoặc chưa về đến đích thì sẽ không được tính và sẽ là người thua cuộc. 2. Trò chơi học tập: gắn tranh I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, biết chơi trò chơi đúng cách. Trẻ biết gắn tranh về 1 số danh lam thắng cảnh của thủ đô Hà Nội - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, biết chơi trò chơi đúng cách. Trẻ biết gắn tranh về 1 số danh lam thắng cảnh của thủ đô Hà Nội theo hướng dẫn của cô. 2 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết gắn tranh về 1 số danh lam thắng cảnh của thủ đô Hà Nội. Rèn luyện kỹ năng phản xạ nhanh và khả năng quan sát cho trẻ. - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ biết gắn tranh về 1 số danh lam thắng cảnh của thủ đô Hà Nội theo khả năng. Rèn luyện kỹ năng phản xạ nhanh và khả năng quan sát cho trẻ 3. Thái độ - Trẻ hứng thú khi tham gia chơi trò chơi II. Chuẩn bị - Một số hình ảnh tranh về danh lam thắng cảnh Hà Nội III. Tiến hành - Cách chơi: cô trò chuyện cùng trẻ về 1 số danh lam thắng cảnh của thủ đô Hà nội cô gắn bản đồ lên sau đó cô cho 3 nhóm đứng đối diện bản đồ sau đó cô gọi trẻ lên tìm danh lam thắng cảnh của và nói tên các danh lam đó ở đâu và dính vào các địa danh đó (cô sửa sai) - Luật chơi: trong 3 đội, đội chơi nào tìm được nhiều tranh và gọi tên đúng là đội chiến thắng. 3. Trò chơi dân gian: kéo co I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, biết chơi trò chơi đúng cách, đúng luật - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi, luật chơi và chơi theo sự hướng dẫn của cô 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: rèn luyện phản xạ nhanh khéo léo, phát triển cơ bắp cho trẻ. - Trẻ 3-4 tuổi: rèn luyện phản xạ nhanh khéo léo, phát triển cơ bắp cho trẻ. Trẻ chơi theo khả năng. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú khi chơi, biết đoàn kết với bạn khi chơi II. Chuẩn bị - Sân trường bằng phẳng, rộng rãi, thoáng mát - 1 dây kéo co dài 5- 6m III. Tiến hành - Cách chơi: chia trẻ làm 2 nhóm bằng nhau, xép thành 2 hàng dọc đối diện nhau mỗi nhóm 1 trẻ khỏe nhất đứng ở đầu hàng ở vạch chuẩn cầm vào sợi dây và các bạn khác cũng cầm vào dây. Khi có hiệu lệnh của cô thì tất cả kéo mạnh dây về phía mình. - Luật chơi: bên nào dẫm vào vạch chuẩn trước là thua cuộc, đội nào kéo mạnh nhất thì đội đó chiến thắng. C. Hoạt động góc - Góc phân vai: gia đình - bán hàng - Góc xây dựng: xây công viên nước - Góc sách chuyện: xem tranh ảnh về danh lam thắng cảnh - Góc thiên nhiên: chăm sóc cây xanh 3 ..................***********................... Thứ 2 ngày 14 tháng 04 năm 2025 A. HOẠT ĐỘNG SÁNG 1. Thể dục sáng Hô hấp 2: thở ra, hít vào sâu Tay 2: quay 2 cánh tay ra trước sau Bụng 1: 2 tay chống hông, quay người sang 2 bên Chân 1: nhảy lên đưa 2 chân sang ngang Bật 1: bật tiến về phía trước 2. Làm quen tiếng việt Làm quen với từ: hải đảo, miền núi, đồng bằng I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: trẻ nghe hiểu và nói được các từ: hải đảo, miền núi, đồng bằng bằng tiếng Việt. Trẻ nghe và biết trả lời các câu hỏi cô đưa ra. - Trẻ 3-4 tuổi: nghe hiểu và biết nói được các từ: hải đảo, miền núi, đồng bằng theo cô và các bạn 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: trẻ nói chính xác, rõ ràng, mạch lạc các từ: hải đảo, miền núi, đồng bằng - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ nói được các từ: hải đảo, miền núi, đồng bằng theo hướng dẫn của cô và theo khả năng. 3. Thái độ - Trẻ chú ý và hứng thú trong giờ học II. Chuẩn bị - 1 số hình ảnh và bên dưới có từ: hải đảo, miền núi, đồng bằng. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1. Giới thiệu bài - Cô trò chuyện cùng trẻ về chủ đề và dẫn dắt trẻ - Trẻ trò chuyện cùng cô vào bài 2. HĐ2. Phát triển bài * Làm quen với từ: hải đảo - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh hải đảo - Trẻ quan sát - Hình ảnh gì đây? - Trẻ: hải đảo - Cô nói mẫu “hải đảo” 3 lần - Trẻ lắng nghe - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ khá lên nói - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể, tổ, nhóm, cá - Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân (3 lần) nhân (3 lần) - Trên hải đảo có ai đang canh gác ở biên cương? - Trẻ trả lời - Cô nói mẫu: hải đảo có các chú lính hải quân - Trẻ lắng nghe - Cho trẻ nói theo cô cả câu - Trẻ nói cả câu * Làm quen với từ: miền núi - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh miền núi - Trẻ quan sát 4 - Đây là hình ảnh gì? - Trẻ: miền núi - Cô nói mẫu “miền núi” 3 lần - Trẻ lắng nghe - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ khá lên nói - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể, tổ, nhóm, cá - Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân (3 lần) nhân (3 lần) - Miền núi có đặc điểm gì? - Trẻ trả lời - Cô nói mẫu: miền núi có nhiều đồi và cây. - Trẻ lắng nghe - Cho trẻ nói theo cô cả câu - Trẻ nói cả câu * Làm quen với từ: đồng bằng - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh đồng bằng - Trẻ quan sát - Hình ảnh gì đây các con? - Trẻ: đồng bằng - Cô nói mẫu “đồng bằng” 3 lần - Trẻ lắng nghe - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ khá lên nói - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể, tổ, nhóm, cá - Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân (3 lần) nhân (3 lần) - Đồng bằng có đặc điểm gì? - Trẻ trả lời - Cô nói mẫu: đồng bằng có nhiều thành thị và đất - Trẻ lắng nghe bằng phẳng. - Cho trẻ nói theo cô cả câu - Trẻ nói cả câu 3. HĐ3. Kết thúc bài - Cô nhận xét tuyên dương trẻ - Trẻ lắng nghe 3. Văn học Kể chuyện cho trẻ nghe “Sự tích Hồ Gươm” I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết tên truyện, tên tác giả, hiểu nội dung truyện, biết trò chuyện cùng cô về nội dung câu chuyện. Biết chơi trò chơi “thi xem đội nào nhanh” - Trẻ 3- 4 tuổi: trẻ nhớ tên câu chuyện, tên tác giả, hiểu nội dung câu truyện, các nhân vật trong câu truyện theo khả năng của mình 2. Kĩ năng - Trẻ 5 tuổi: trẻ nói được tên truyện, tên tác giả và trả lời to rõ ràng câu hỏi theo nội dung câu truyện. Phát triển ngôn ngữ cho trẻ. - Trẻ 3- 4 tuổi: trẻ nói được tên truyện, tên tác giả và trả lời được một số câu hỏi theo nội dung câu truyện dưới sự hướng dẫn của cô. 3. Thái độ - Giáo dục trẻ: có lòng tự hào về dân tộc, kính trọng các vị anh hùng dân tộc II. Chuẩn bị - Hình ảnh minh họa nội dung câu truyện III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: giới thiệu bài - Cô cho trẻ xem video về Hà Nội và trò chuyện: - Trẻ lắng nghe + Các con vừa được tham quan các danh lam - Trẻ: Hồ Gươm thắng cảnh nào của Hà Nội? 5 - Cô khái quát: Hồ Gươm là một trong những - Trẻ chú ý lắng nghe danh lam thắng cảnh của đất nước, ở giữa hồ Gươm có Tháp Rùa, có cầu Thê Húc cong cong sơn màu đỏ, có đền Ngọc Sơn. + Các con có biết vì sao hồ này được gọi là Hồ - Trẻ trả lời Gươm không? - Muốn biết vì sao hồ này có tên gọi là Hồ Gươm - Trẻ lắng nghe thì cô mời các con cùng ngồi lại đây và nghe cô kể chuyện “Sự tích hồ Gươm” nhé! 2. HĐ2: phát triển bài - Cô kể lần 1: kết hợp với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt - Trẻ quan sát và lắng nghe - Chúng mình vừa được nghe câu chuyện gì nhỉ? - Trẻ: Sự tích Hồ Gươm - Để hiểu rõ hơn về câu chuyện, các con cùng - Trẻ lắng nghe quan sát và lắng nghe cô kể câu chuyện thêm một lần nữa nhé. - Cô kể lần 2: kết hợp với slide minh họa - Trẻ quan sát và lắng nghe - Cô giảng giải nội dung: Ngày xưa giặc Minh - Trẻ chú ý lắng nghe sang xâm lược nước ta khiến nhân dân ta vô cùng khổ cực. Thuở ấy Lê Lợi đứng lên chiêu mộ binh sĩ để đánh đuổi chúng. Nghĩa quân của Lê Lợi ban đầu yếu thế nên nhiều lần bị thua. Sau đó nhờ gươm thần của Long Quân cho mượn mà nghĩa quân của Lê Lợi đã đánh thắng giặc Minh. Một năm sau Long Quân đã sai Rùa vàng đòi lại gươm. Để tỏ lòng ghi nhớ công ơn của Long Quân đã cho mượn gươm thần giết giặc Lê Lợi đã đổi tên Hồ Tả Vọng thành hồ Hoàn Kiếm hay còn gọi là Hồ Gươm đấy các con ạ! *Đàm thoại, trích dẫn: + Các bạn vừa nghe cô kể câu chuyện gì? - Trẻ: Sự tích Hồ Gươm + Trong câu chuyện gồm có những nhân vật nào? - Trẻ kể tên - Trích dẫn: “Ngày xưa.......đánh đuổi chúng” + Ai đã cùng nhân dân đánh giặc minh? - Trẻ: Lê Lợi, - Trích dẫn “ Năm ấy.......yên vui”. + Ai đã cho Lê Lợi mượn Gươm thần để đánh - Trẻ: rùa vàng ạ giặc Minh? + Có Gươm thần Lê Lợi đã đánh giặc Minh như - Trẻ: đánh thắng ạ thế nào? + Sau khi đánh thắng giặc Minh, Lê Lợi được lên - Trẻ: được lên làm vua làm gì? - Trích đoạn “ Một năm sau.....lặn xuống nước”. + Long quân sai ai đi lấy Gươm thần về? - Trẻ: rùa vàng ạ + Rùa vàng đã nói gì khi đòi lại gươm thần? - Trẻ: cuộc chiến đấu đã kết thúc, Đất nước được yên bình,.. 6 + Hồ Hoàn Kiếm có nghĩa như thế nào? - Trẻ: Hoàn Kiếm nghĩa là trả lại kiếm - Trích đoạn “Từ đó ....gọi hồ Hoàn Kiếm” - Cô kể lần 3: Kết hợp với mô hình sa bàn kể - Trẻ quan sát và lắng nghe chuyện. - Giáo dục: qua câu chuyện “Sự tích Hồ Gươm” - Trẻ chú ý lắng nghe chúng mình biết thêm một danh lam thắng cảnh đẹp của thủ đô Hà Nội, biết được truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam ta. Chúng ta phải luôn biết yêu quê hương, đất nước của mình, qua các hành động nhỏ như biết yêu thương, giúp đỡ mọi người xung quanh, ngoan ngoãn, nghe lời ông bà, cha mẹ các con đã nhớ chưa nào! *Củng cố: TC “Thi xem đội nào nhanh” - Cách chơi: cô chia lớp thành 3 tổ, các thành viên - Trẻ chú ý lắng nghe sẽ lắng nghe câu hỏi, suy nghĩ và lựa chọn một đáp án đúng nhất, đội nào trả lời đúng câu hỏi sẽ được tặng 1 bông hoa, đội nào được tặng nhiều hoa nhất sẽ là đội chiến thắng. - Luật chơi: đội nào giơ đáp án trước sẽ không được tính điểm. - Tổ chức cho trẻ chơi 2- 3 lần. - Trẻ chơi - Cô bao quát và nhận xét trẻ chơi 3. HĐ3. kết thúc bài - Cô nhận xét, tuyên dương, và khuyến khích trẻ. - Trẻ chý ý lắng nghe 4. Hoạt động góc - Góc phân vai: gia đình - bán hàng - Góc xây dựng: xây công viên nước - Góc sách chuyện: xem tranh ảnh về danh lam thắng cảnh - Góc thiên nhiên: chăm sóc cây xanh 5. Hoạt động ngoài trời HĐCCĐ: xếp hình lá cờ bằng hột hạt TCVĐ: kéo co Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết xếp hình lá cờ bằng hột hạt trên sân. Trẻ biết cách chơi, luật chơi trò chơi “kéo co” - Trẻ 3- 4 tuổi: trẻ biết xếp hình bản đồ Việt Nam bằng hột hạt trên sân. Trẻ biết cách chơi, luật chơi trò chơi “kéo co” dưới sự hướng dẫn của cô 2. Kĩ năng - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết sử dụng hột hạt xếp được hình lá cờ trên sân, trẻ chơi tốt trò chơi, phát triển cơ bắp cho trẻ. Rèn kĩ năng quan sát và ghi nhớ cho trẻ 7 - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ biết sử dụng hột hạt xếp được hình lá cờ trên sân. Trẻ chơi trò chơi theo hướng dẫn của cô. Rèn kĩ năng quan sát và ghi nhớ cho trẻ 3. Thái độ - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động II. Chuẩn bị - Sân chơi rộng, bằng phẳng và thoáng mát - Hình ảnh lá cờ, dây thừng, vạch kẻ, phấn, III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1. HĐCCĐ: xếp hình lá cờ bằng hột hạt - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh lá cờ - Trẻ quan sát - Hình ảnh gì đây các con? - Trẻ: lá cờ - Bạn nào có nhận xét gì về lá cờ? - Trẻ 5 tuổi nhận xét - Lá cờ có dạng hình gì? - Trẻ: hình chữ nhật - Ở giữa có hình gì? - Trẻ: hình ngôi sao - Hôm nay chúng mình cùng xếp hình lá cờ bằng - Trẻ: vâng ạ hột hạt trên sân nhé! - Cô xếp mẫu kết hợp giảng giải: để xếp được hình - Trẻ chú ý lắng nghe và lá cờ, cô nhặt hạt ngô đỏ lên và cô xếp bằng tay quan sát phải. Khi xếp cô xếp cạnh các hạt ngô đỏ lên hình chữ nhật cô đã vẽ, tiếp theo cô nhặt những hạt ngô màu vàng để xếp hình ngôi sao bên trong lá cờ. Cô xếp cạnh lần lượt từng cánh của ngôi sao. Vậy là cô đã xếp xong lá cờ bằng hột hạt trên sân rồi. - Ai có nhận xét gì về lá cờ cô đã xếp? - Trẻ nhận xét - Các con đã biết xếp hình lá cờ bằng hột hạt chưa? - Trẻ: rồi ạ! - Cô đã chuẩn bị rất là nhiều hột hạt cho các con. - Trẻ: vâng ạ Chúng mình cùng xếp hình lá cờ nhé! - Trẻ thực hiện xếp hình lá cờ (cô quan sát và - Trẻ thực hiện hướng dẫn giúp đỡ trẻ) - Cô cho trẻ quan sát sản phẩm của các bạn và cho - Trẻ nhận xét trẻ nhận xét 2. HĐ2. Trò chơi “kéo co” - Cô giới thiệu cách chơi và luật chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ chơi - Nhận xét kết quả chơi của trẻ. 3. HĐ3. Chơi tự do - Cô quan sát và bao quát trẻ, cho trẻ chơi tự do - Trẻ chơi theo ý thích ..................***********................... B. HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Làm quen Tiếng anh: Hồ Gươm (Sword lake), du lịch SaPa (Travel to SaPa). I. Mục đích yêu cầu - Trẻ được quan sát, chú ý lắng nghe được các từ: Hồ Gươm (Sword lake), du lịch SaPa (Travel to SaPa) qua hình ảnh, video trên tivi. 8 - Trẻ nhận biết và nói được tên các từ: Hồ Gươm (Sword lake), du lịch SaPa (Travel to SaPa) qua hình ảnh, video trên tivi. II. Chuẩn bị - Cô chuẩn bị hình ảnh, video về tiếng anh có các từ: Hồ Gươm (Sword lake), du lịch SaPa (Travel to SaPa) III. Tiến hành - Cô cho trẻ làm quen các từ qua hình ảnh, video trên tivi - Cho trẻ nói theo video theo các hình thức: tập thể, tổ, cá nhân - Cô quan sát và động viên khuyến khích trẻ đọc 2. Trò chơi: trồng nụ trồng hoa - Cô nêu tên trò chơi, hướng dẫn trẻ cách chơi và luật chơi - Tổ chức cho trẻ chơi theo nhóm. - Cô nhận xét tuyên dương. 3. Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi tự do các trò chơi và cô bao quát trẻ. - Cô nhận xét tuyên dương. 4. Nêu gương cuối ngày, vệ sinh – trả trẻ - Cho trẻ nhận xét bạn trong lớp hoạt động trong ngày bạn nào ngoan, bạn nào chưa ngoan, bạn nào còn nghịch trong lớp - Nhận xét bạn được khen trong ngày - Cô nhận xét, khuyến khích tuyên dương trẻ ngoan. - Cho trẻ ngoan lên cắm cờ. * Nhận xét cuối ngày: - TLCC:........./..........Trẻ; Vắng:.........; Lý do vắng:.............................................. - Tình trạng sức khỏe của trẻ:................................................................................. -Trạng thái cảm xúc của trẻ:................................................................................... ................................................................................................................................. Kiến thức, kỹ năng trẻ đạt được:............................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ..................***********................... Thứ 3 ngày 15 tháng 04 năm 2025 A. HOẠT ĐỘNG SÁNG 1. Thể dục sáng Hô hấp 2: thở ra, hít vào sâu Tay 2: quay 2 cánh tay ra trước sau Bụng 1: 2 tay chống hông, quay người sang 2 bên Chân 1: nhảy lên đưa 2 chân sang ngang Bật 1: bật tiến về phía trước 2. Làm quen tiếng việt Làm quen với từ: ruộng bậc thang, nhà văn hóa, nương lúa I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức 9 - Trẻ 5 tuổi: trẻ nghe hiểu và nói được các từ: ruộng bậc thang, nhà văn hóa, nương lúa bằng tiếng Việt. Trẻ nghe và biết trả lời các câu hỏi cô đưa ra. - Trẻ 3-4 tuổi: nghe hiểu và biết nói được các từ: ruộng bậc thang, nhà văn hóa, nương lúa theo cô và các bạn 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: trẻ nói chính xác, rõ ràng, mạch lạc các từ: ruộng bậc thang, nhà văn hóa, nương lúa - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ nói được các từ: ruộng bậc thang, nhà văn hóa, nương lúa theo hướng dẫn của cô và theo khả năng. 3. Thái độ - Trẻ chú ý và hứng thú trong giờ học II. Chuẩn bị - 1 số hình ảnh và bên dưới có từ: ruộng bậc thang, nhà văn hóa, nương lúa. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1. Giới thiệu bài - Cô trò chuyện cùng trẻ về chủ đề và dẫn dắt trẻ - Trẻ trò chuyện cùng cô vào bài 2. HĐ2. Phát triển bài * Làm quen với từ: ruộng bậc thang - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh ruộng bậc thang - Trẻ quan sát - Hình ảnh gì đây? - Trẻ: ruộng bậc thang - Cô nói mẫu “ruộng bậc thang” 3 lần - Trẻ lắng nghe - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ khá lên nói - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể, tổ, nhóm, cá - Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân (3 lần) nhân (3 lần) - Ruộng bậc thang thường có ở đâu? - Trẻ trả lời - Cô nói mẫu: ruộng bậc thang thường có ở vùng - Trẻ lắng nghe đồi núi - Cho trẻ nói theo cô cả câu - Trẻ nói cả câu * Làm quen với từ: nhà văn hóa - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh nhà văn hóa - Trẻ quan sát - Cô đố các bạn đây là đâu? - Trẻ: nhà văn hóa - Cô nói mẫu “nhà văn hóa” 3 lần - Trẻ lắng nghe - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ khá lên nói - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể, tổ, nhóm, cá - Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân (3 lần) nhân (3 lần) - Nhà văn hóa là nơi để làm gì? - Trẻ trả lời - Cô nói mẫu: nhà văn hóa là nơi để tổ chức sinh - Trẻ lắng nghe hoạt xây dựng văn hóa. - Cho trẻ nói theo cô cả câu - Trẻ nói cả câu * Làm quen với từ: nương lúa - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh nương lúa - Trẻ quan sát - Bạn nào giỏi cho cô biết đây là đâu? - Trẻ: nương lúa - Cô nói mẫu “nương lúa” 3 lần - Trẻ lắng nghe 10 - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ khá lên nói - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể, tổ, nhóm, cá - Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân (3 lần) nhân (3 lần) - Nương lúa có màu gì? - Trẻ trả lời - Cô nói mẫu: nương lúa có màu vàng. - Trẻ lắng nghe - Cho trẻ nói theo cô cả câu - Trẻ nói cả câu 3. HĐ3. Kết thúc bài - Cô nhận xét tuyên dương trẻ - Trẻ lắng nghe 3. Tạo hình Vẽ cảnh quê hương (ĐT) I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết đặc điểm của bức tranh về quê hương và sử dụng thành thạo các nét vẽ tạo thành bức tranh vẽ phong cảnh quê hương. Biết tô màu bức tranh đẹp - Trẻ 3- 4 tuổi: trẻ biết tô màu bức tranh phong cảnh quê hương. 2. Kĩ năng - Trẻ 5 tuổi: trẻ có kỹ năng vẽ các nét cong tròn, nét xiên, nét thẳng, nét ngang. Rèn kĩ năng cầm bút, tô màu và ngồi đúng tư thế. Rèn luyện và phát triển khả năng tư duy, sáng tạo, trí tưởng tượng cho trẻ. - Trẻ 3- 4 tuổi: trẻ biết ngồi đúng tư thế, biết cách cầm bút và tô màu không chườm ra ngoài. 3. Thái độ - Trẻ biết yêu quý cảnh đẹp thiên nhiên quê hương mình II. Chuẩn bị - 3 bức tranh vẽ phong cảnh quê hương, giá treo tranh, giấy vẽ, bút sáp màu, - Nhạc bài hát quê hương tươi đẹp III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: giới thiệu bài - Hát bài: Quê hương tươi đẹp - Trẻ hát - Các con vừa hát bài hát gì? - Trẻ: Quê hương tươi đẹp - Nội dung bài hát nói đến gì? - Trẻ: quê hương em có đồng lúa xanh, núi rừng, - Ngoài đồng lúa, núi rừng ra con còn biết quê - Trẻ: ruộng, đồi chè, sông, hương mình có những gì nữa? suối, nhà, - Muốn giữ gìn cảnh đẹp quê hương mình thì các - Trẻ: yêu quý, không vứt rác con phải làm gì? bừa bãi để giữ gìn môi trường xanh- sạch - đẹp - Hôm nay cô sẽ hướng dẫn chúng mình vẽ phong - Trẻ lắng nghe cảnh về quê hương nhé. - Các bạn hãy quan sát và nói cho cô biết những - Trẻ: phong cảnh quê hương bức tranh vẽ gì nào? 2. HĐ2: phát triển bài * Quan sát và đàm thoại: 11 - Quan sát tranh 1: cô vẽ nhà sàn, vẽ núi, vẽ mây, - Trẻ quan sát ông mặt trời, cây xanh + Đây là bức tranh vẽ gì? - Trẻ: vẽ phong cảnh miền núi + Bạn nào có nhận xét gì về bức tranh? - Trẻ nhận xét + Bức tranh phong cảnh về miền núi vẽ bằng - Trẻ: nét thẳng, nét ngang, nét những nét gì? xiên, nét cong + Ngoài ra bức tranh còn vẽ thêm gì đây? - Ông mặt trời + Ông mặt trời có dạngg hình gì? - Hình tròn + Mây, núi họa sỹ vẽ bằng nét gì? - Nét cong + Để bức tranh đẹp hơn các con còn làm gì nữa? - Tô màu - Quan sát tranh 2: cô vẽ nhà, đám mây, ông mặt - Trẻ quan sát trời, cây chuối, đàn gà + Bạn nào có nhận xét gì về bức tranh trên? - Trẻ: nhà, đám mây, ông mặt trời, cây chuối, đàn gà + Ngôi nhà gồm có những phần gì? - Trẻ: mái nhà và thân nhà + Cô đã sử dụng kỹ năng gì để vẽ được bức tranh - Trẻ: nét thẳng, nét ngang, nét này? cong + Ngoài ngôi nhà còn vẽ thêm gì đây? - Trẻ: cây chuối, cây tre, đàn gà + Hàng rào vẽ bằng nét gì? - Trẻ: nét thẳng, nét ngang, nét xiên, nét cong + Đám mây và ông mặt trời cô vẽ bằng nét gì? - Trẻ: nét cong, nét thẳng + Khi tô màu chúng mình sẽ tô như thế nào? - Trẻ: tô đều màu ạ - Tranh thứ 3: ngôi nhà, cây, dòng suối, hoa,cây - Trẻ quan sát (Trò chuyện tương tự với các bức tranh trên) - Trẻ trò chuyện và trả lời câu hỏi của cô về bức tranh - Các con vừa quan sát và đàm thoại về những - Trẻ trả lời bức tranh nào nói về quê hương? - Vậy bây giờ chúng mình có muốn vẽ bức tranh - Trẻ: có ạ về quê hương thật đẹp không? * Hỏi ý tưởng của trẻ - Con đã có ý tưởng về bức tranh của mình chưa? - Trẻ nói ý tưởng của mình - Con thích vẽ cảnh đẹp gì? Vì sao? - Trẻ trả lời - Con dùng nét gì để vẽ? Vẽ như thế nào và chọn - Trẻ trả lời màu gì để tô? - Ai có ý tưởng giống bạn ? - Trẻ trả lời - Chúng mình cầm bút bằng tay nào? - Trẻ: cầm bút bằng tay phải - Tư thế ngồi như thế nào? - Trẻ: ngồi ngay ngắn, thẳng lưng - Để bức tranh thêm đẹp các con sẽ vẽ thêm chi - Trẻ trả lời tiết nào? - Cô gợi ý thêm: để bức tranh thêm sinh động và - Trẻ chú ý lắng nghe có nhiều sáng tạo, các con có thể vẽ thêm ông mặt trời, cỏ, cây, hoa Cô chúc các con có những bức tranh đẹp và đáng yêu nhé. *Trẻ thực hiện: 12 - Cô bao quát và hướng dẫn, giúp đỡ trẻ vẽ thêm - Trẻ thực hiện vẽ các chi tiết sáng tạo. - Trẻ 3,4 tuổi tô màu tranh - Trẻ 3,4 tuổi tô màu *Nhận xét trưng bày sản phẩm - Vừa rồi cô thấy các bạn đã vẽ được những bức - Trẻ treo tranh cùng cô tranh rất đẹp, chúng mình cùng mang tranh lên trưng bày nào. - Cô giúp trẻ treo tranh lên giá - Trẻ quan sát tranh - Trẻ quan sát tranh của mình và của bạn - Cô cho 2-3 trẻ lên nhận xét - Trẻ nhận xét - Con thích bức tranh nào nhất? Vì sao? - Trẻ trả lời - Bức tranh vẽ đã cân đối và đẹp mắt chưa? - Trẻ trả lời - Cô nhận xét và động viên, tuyên dương trẻ - Trẻ chú ý lắng nghe 3. HĐ 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét - tuyên dương - Trẻ lắng nghe - Cô cho trẻ hát bài: Quê hương tươi đẹp. - Trẻ hát 4. Hoạt động góc - Góc phân vai: gia đình - bán hàng - Góc xây dựng: xây công viên nước - Góc sách chuyện: xem tranh ảnh về danh lam thắng cảnh - Góc thiên nhiên: chăm sóc cây xanh 5. Hoạt động ngoài trời HĐCCĐ: quan sát ruộng bậc thang TCVĐ: thi xem ai nhanh Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết tên gọi và 1 số đặc điểm ruộng bậc thang. Trẻ biết cách chơi, luật chơi trò chơi “thi xem ai nhanh” - Trẻ 3- 4 tuổi: trẻ biết tên gọi và 1 số đặc điểm ruộng bậc thang. Trẻ biết cách chơi, luật chơi trò chơi “thi xem ai nhanh” dưới sự hướng dẫn của cô 2. Kĩ năng - Trẻ 5 tuổi: phát triển vốn từ và kỹ năng ghi nhớ có chủ định cho trẻ. Trẻ trả lời rõ ràng các câu hỏi của cô. Trẻ chơi tốt TCVĐ - Trẻ 3-4 tuổi: phát triển vốn từ và kỹ năng ghi nhớ có chủ định cho trẻ. Trẻ trả lời rõ ràng các câu hỏi của cô theo khả năng. Trẻ chơi được trò chơi theo hướng dẫn của cô. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động II. Chuẩn bị - 1 số hình ảnh ruộng bậc thang, III. Tiến hành 13 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1. HĐCCĐ: quan sát ruộng bậc thang - Cô cho trẻ hát bài: “Quê hương tươi đẹp” và đi - Trẻ vừa hát vừa ra sân ra sân cùng cô cùng cô - Các con vừa hát bài hát gì? - Trẻ: bài Quê hương tươi đẹp - Trong bài hát nói về điều gì? - Trẻ trả lời - Cô khái quát nội dung bài hát - Trẻ chú ý lắng nghe - Ở thôn mình có cảnh gì đẹp các con nhỉ? - Trẻ trả lời - Hôm nay chúng ta sẽ cùng quan sát về ruộng bậc - Trẻ lắng nghe thang nhé! - Các con có nhận xét gì về ruộng bậc thang? - Trẻ nhận xét - Ruộng bậc thang thường có ở đâu? - Trẻ: thường có ở vùng đồi núi cao - Người dân làm ruộng bậc thang để làm gì? - Trẻ: để trồng lúa - Ruộng bậc thang có đặc điểm gì nổi bật? - Trẻ trả lời - Cô khái quát: ruộng bậc thang thường có ở các - Trẻ chú ý lắng nghe nơi vùng núi cao, người dân nơi đây làm ruộng bậc thang chạy dài theo các sườn đồi để trồng lúa, ruộng bậc thang thường nhỏ và dài. Ruộng bậc thang là nét đẹp văn hóa của địa phương. - Giáo dục trẻ: biết yêu quý quê hương, giữ gìn bản - Trẻ chú ý lắng nghe sắc văn hóa dân tộc địa phương 2. HĐ2. Trò chơi “thi xem ai nhanh” - Cô giới thiệu cách chơi và luật chơi - Trẻ lắng nghe - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ chơi - Nhận xét kết quả chơi của trẻ. 3. HĐ3. Chơi tự do - Cô quan sát và bao quát trẻ, cho trẻ chơi tự do - Trẻ chơi theo ý thích ................**********.................. B. HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Tin học: dạy trẻ chơi TC “Vòng quay kỳ diệu” I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, hiểu cách chơi và luật chơi của trò chơi. Trẻ biết di chuyển lăn chuột ấn chọn “Vòng quay kỳ diệu” và trả lời câu hỏi cô đưa ra. - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi và luật chơi của trò chơi. Trẻ biết di chuyển lăn chuột ấn chọn “Vòng quay kỳ diệu” và trả lời câu hỏi cô đưa ra dưới sự giúp đỡ của cô 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết sử dụng lăn chuột, biết di chuyển chuột để ấn chọn “Vòng quay kỳ diệu” và trả lời câu hỏi cô đưa ra. Rèn luyện khả năng tư duy cho trẻ. - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ biết sử dụng lăn chuột, biết di chuyển chuột để ấn chọn “Vòng quay kỳ diệu” và trả lời câu hỏi cô đưa ra theo khả năng. Rèn luyện khả năng tư duy cho trẻ. 14 3. Thái độ - Trẻ hứng thú khi tham gia chơi trò chơi II. Chuẩ bị - Máy tính, tivi, bài powerpoint - 1 số hình ảnh về danh lam thắng cảnh, văn hóa và phong tục dân tộc Việt Nam III. Tiến hành - Cách chơi: cô sẽ cho lần lượt từng bạn lên và sử dụng lăn chuột để ấn chọn “Vòng quay kỳ diệu” và trả lời câu hỏi cô đưa ra. - Luật chơi: bạn nào trả lời được nhiều câu hỏi nhất là người chiến thắng. 2. Trò chơi: bịt mắt bắt dê - Cô nêu tên trò chơi, hướng dẫn trẻ cách chơi và luật chơi - Tổ chức cho trẻ chơi theo nhóm. - Cô nhận xét tuyên dương. 3. Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi tự do các trò chơi và cô bao quát trẻ. - Cô nhận xét tuyên dương. 4. Nêu gương cuối ngày, vệ sinh – trả trẻ - Cho trẻ nhận xét bạn trong lớp hoạt động trong ngày bạn nào ngoan, bạn nào chưa ngoan, bạn nào còn nghịch trong lớp - Nhận xét bạn được khen trong ngày - Cô nhận xét, khuyến khích tuyên dương trẻ ngoan. - Cho trẻ ngoan lên cắm cờ. * Nhận xét cuối ngày: - TLCC:........./..........Trẻ; Vắng:.........; Lý do vắng:.............................................. - Tình trạng sức khỏe của trẻ:................................................................................. -Trạng thái cảm xúc của trẻ:................................................................................... ................................................................................................................................. Kiến thức, kỹ năng trẻ đạt được:............................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ..................***********................... Thứ 4 ngày 16 tháng 04 năm 2025 A. HOẠT ĐỘNG SÁNG 1. Thể dục sáng Hô hấp 2: thở ra, hít vào sâu Tay 2: quay 2 cánh tay ra trước sau Bụng 1: 2 tay chống hông, quay người sang 2 bên Chân 1: nhảy lên đưa 2 chân sang ngang Bật 1: bật tiến về phía trước 2. Làm quen tiếng việt Làm quen với từ: Đền thượng, SaPa, Bắc Hà 15 I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: trẻ nghe hiểu và nói được các từ: Đền thượng, SaPa, Bắc Hà bằng tiếng Việt. Trẻ nghe và biết trả lời các câu hỏi cô đưa ra. - Trẻ 3-4 tuổi: nghe hiểu và biết nói được các từ: Đền thượng, SaPa, Bắc Hà theo cô và các bạn 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: trẻ nói chính xác, rõ ràng, mạch lạc các từ: Đền thượng, SaPa, Bắc Hà - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ nói được các từ: Đền thượng, SaPa, Bắc Hà theo hướng dẫn của cô và theo khả năng. 3. Thái độ - Trẻ chú ý và hứng thú trong giờ học II. Chuẩn bị - 1 số hình ảnh và bên dưới có từ: Đền thượng, SaPa, Bắc Hà. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1. Giới thiệu bài - Cô trò chuyện cùng trẻ về chủ đề và dẫn dắt trẻ - Trẻ trò chuyện cùng cô vào bài 2. HĐ2. Phát triển bài * Làm quen với từ: Đền thượng - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh Đền thượng - Trẻ quan sát - Hình ảnh ở đâu đây? - Trẻ: Đền thượng - Cô nói mẫu “Đền thượng” 3 lần - Trẻ lắng nghe - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ khá lên nói - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể, tổ, nhóm, cá - Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân (3 lần) nhân (3 lần) - Đền thượng có cây gì? - Trẻ trả lời - Cô nói mẫu: Đền thượng có cây đa - Trẻ lắng nghe - Cho trẻ nói theo cô cả câu - Trẻ nói cả câu * Làm quen với từ: SaPa - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh SaPa - Trẻ quan sát - Cô đố các bạn hình ảnh gì đây? - Trẻ: SaPa - Cô nói mẫu “SaPa” 3 lần - Trẻ lắng nghe - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ khá lên nói - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể, tổ, nhóm, cá - Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân (3 lần) nhân (3 lần) - SaPa có địa điểm du lịch nào? - Trẻ trả lời - Cô nói mẫu: SaPa có đỉnh núi Fansipan – Nóc - Trẻ lắng nghe nhà Đông Dương - Cho trẻ nói theo cô cả câu - Trẻ nói cả câu * Làm quen với từ: Bắc Hà - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh Bắc Hà - Trẻ quan sát - Hình ảnh ở đâu đây? - Trẻ: Bắc Hà - Cô nói mẫu “Bắc Hà” 3 lần - Trẻ lắng nghe 16 - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ khá lên nói - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể, tổ, nhóm, cá - Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân (3 lần) nhân (3 lần) - Bắc Hà có lễ hội gì đây? - Trẻ trả lời - Cô nói mẫu: Bắc Hà có lễ hội đua ngựa - Trẻ lắng nghe - Cho trẻ nói theo cô cả câu - Trẻ nói cả câu 3. HĐ3. Kết thúc bài - Cô nhận xét tuyên dương trẻ - Trẻ lắng nghe 3. Làm quen chữ cái Làm quen chữ g, y I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: trẻ nhận biết cấu tạo và phát âm đúng chữ cái g, y. Nhận ra các chữ cái đã học trong từ: Vịnh Hạ Long, Núi Yên Tử. - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ biết phát âm từ dưới tranh, trẻ nhận biết, phát âm chữ cái g, y theo khả năng. 2. Kĩ năng - Trẻ 5 tuổi: trẻ phát âm rõ ràng từ, trẻ nhận biết đúng và phát âm đúng tên chữ cái, cấu tạo chữ cái g, y. - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ nhận biết, phát âm đúng từ, phát âm được chữ cái g, y theo khả năng. 3. Thái độ - Trẻ tham gia tiết học tích cực, biết giữ gìn, bảo vệ quê hương mình. II. Chuẩn bị - Thẻ chữ cái g, y cho cô và trẻ, rổ đồ dùng - Hình ảnh và bên dưới có từ: Vịnh Hạ Long, Núi Yên Tử III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1. Giới thiệu bài - Cô trò chuyện về chủ đề dẫn dắt vào bài - Trẻ trò chuyện cùng cô 2. HĐ2. Phát triển bài * Làm quen chữ g, y: * Làm quen chữ cái g: - Cô cho trẻ quan sát tranh “Vịnh Hạ Long” - Trẻ chú ý quan sát + Cô cho trẻ đọc từ dưới tranh và tìm chữ cái đã - Trẻ đọc và tìm chữ cái đã học học + Cô ghép bằng thẻ chữ rời và cho trẻ đọc - Trẻ đọc - Cô giới thiệu chữ g thay bằng thẻ chữ to. - Trẻ chú ý quan sát - Cô phát âm chữ g (3 lần) - Trẻ lắng nghe - Cho lớp, tổ, nhóm, cá nhân trẻ phát âm - Trẻ phát âm - Cô giới thiệu cấu tạo chữ g: chữ g gồm có 2 - Trẻ chú ý quan sát nét 1 nét cong hở phải và 1 nét móc dưới - Cho trẻ nhắc lại cấu tạo chữ g - Trẻ nhắc lại cấu tạo chữ g - Cho trẻ tri giác chữ g trên tay, trên lưng của bạn - Trẻ tri giác chữ g - Chúng mình cùng xem chữ g có những kiểu viết nào nhé! 17 - Cô giới thiệu các kiểu chữ g: chữ g in thường, - Chú ý quan sát in hoa và viết thường, cách phát âm 3 chữ. Trẻ phát âm 3 chữ. - Cho lớp, tổ, nhóm, cá nhân trẻ phát âm - Trẻ phát âm * Làm quen chữ cái y: - Cô cho trẻ quan sát tranh “Núi Yên Tử” - Trẻ chú ý quan sát + Cô cho trẻ đọc từ dưới tranh và tìm chữ cái đã - Trẻ đọc và tìm chữ cái đã học học + Cô ghép bằng thẻ chữ rời và cho trẻ đọc - Trẻ đọc - Cô giới thiệu chữ y thay bằng thẻ chữ to. - Trẻ chú ý quan sát - Cô phát âm chữ y 3 lần - Trẻ lắng nghe - Cho lớp, tổ, nhóm, cá nhân trẻ phát âm - Trẻ phát âm - Cô giới thiệu cấu tạo chữ y: gồm có 2 nét 1 nét - Trẻ chú ý quan sát xiên ngắn ở bên trái và 1 nét xiên dài ở bên phải. - Cho trẻ nhắc lại cấu tạo chữ y - Trẻ nhắc lại cấu tạo chữ y - Cho trẻ tri giác chữ y trên tay, trên lưng của bạn. - Trẻ tri giác chữ y - Cô giới thiệu các kiểu chữ y: chữ y in thường, - Trẻ chú ý quan sát in hoa và viết thường, cách phát âm 3 chữ. Trẻ phát âm 3 chữ. - Cho lớp, tổ, nhóm, cá nhân trẻ phát âm - Trẻ phát âm * So sánh chữ g, y: - Cô cho trẻ nhận xét điểm giống và khác nhau - Trẻ nhận xét giữa chữ g và chữ y. - Cô khái quát lại: chữ g và y không có điểm - Trẻ chú ý lắng nghe giống nhau. Chữ g có một nét cong tròn khép kín và một nét móc, chữ y có một nét xiên ngắn bên trái và một nét xiên dài bên phải. 3. HĐ3. Kết thúc bài - Cô nhận xét tiết học động viên tuyên dương trẻ - Trẻ lắng nghe 4. Hoạt động góc - Góc phân vai: gia đình - bán hàng - Góc xây dựng: xây công viên nước - Góc sách chuyện: xem tranh ảnh về danh lam thắng cảnh - Góc thiên nhiên: chăm sóc cây xanh 5. Hoạt động ngoài trời HĐCCĐ: xếp hình bản đồ Việt Nam bằng hột hạt TCVĐ: làm đổ những cái chai Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết xếp hình bản đồ Việt Nam bằng hột hạt trên sân. Trẻ biết cách chơi, luật chơi trò chơi “làm đổ những cái chai” - Trẻ 3- 4 tuổi: trẻ biết xếp hình bản đồ Việt Nam bằng hột hạt trên sân. Trẻ biết cách chơi, luật chơi trò chơi “làm đổ những cái chai” dưới sự hướng dẫn của cô 18 2. Kĩ năng - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết sử dụng hột hạt xếp được hình bản đồ Việt Nam trên sân, trẻ chơi tốt trò chơi. Rèn kĩ năng quan sát và ghi nhớ cho trẻ - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ biết sử dụng hột hạt xếp được hình bản đồ Việt Nam trên sân. Trẻ chơi trò chơi theo hướng dẫn của cô. Rèn kĩ năng quan sát và ghi nhớ cho trẻ 3. Thái độ - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động II. Chuẩn bị - Hình ảnh bản đồ Việt Nam, chai, Sân chơi rộng, bằng phẳng và thoáng mát III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1. HĐCCĐ: xếp hình bản đồ Việt Nam bằng hột hạt - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh bản đồ Việt Nam - Trẻ quan sát - Hình ảnh gì đây các con? - Trẻ: bản đồ Việt Nam - Bạn nào có nhận xét bản đồ Việt Nam? - Trẻ 5 tuổi nhận xét - Bạn nào giỏi cho cô biết bản đồ Việt Nam hình - Trẻ : hình chữ S ạ chữ gì? - Hôm nay chúng mình cùng xếp hình bản đồ Việt - Trẻ: vâng ạ Nam bằng hột hạt trên sân nhé! - Cô xếp mẫu kết hợp giảng giải: để xếp được hình - Trẻ chú ý lắng nghe và bản đồ Việt Nam, cô nhặt hạt ngô lên và cô cầm quan sát hạt ngô bằng tay phải. Khi xếp cô xếp những hạt ngô cạnh nhau lên hình bản đồ Việt Nam đã vẽ (cô xếp hình bản đồ Việt Nam bằng hột hạt xếp cạnh từ trái qua phải, từ trên xuống dưới cạnh nhau, cứ như vậy cho đến hết hình. Vậy là cô đã xếp xong bản đồ Việt Nam bằng hột hạt trên sân rồi. - Ai có nhận xét gì về bản đồ Việt Nam cô đã xếp? - Trẻ nhận xét - Các con đã biết cách xếp hình bản đồ Việt Nam - Trẻ: rồi ạ! bằng hột hạt chưa? - Cô đã chuẩn bị rất là nhiều hột hạt cho các con. - Trẻ: vâng ạ Chúng mình cùng xếp hình bản đồ Việt Nam nhé! - Trẻ thực hiện xếp hình bản đồ Việt Nam (cô quan - Trẻ thực hiện sát và hướng dẫn giúp đỡ trẻ) - Cô cho trẻ quan sát sản phẩm của các bạn và cho - Trẻ nhận xét trẻ nhận xét 2. HĐ2. Trò chơi “làm đổnhững cái chai” - Cô giới thiệu cách chơi và luật chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ chơi - Nhận xét kết quả chơi của trẻ. 3. HĐ3. Chơi tự do - Cô quan sát và bao quát trẻ, cho trẻ chơi tự do - Trẻ chơi theo ý thích ................**********.................. 19 B. HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Trò chơi: hộp kể chuyện 1 (EL 5) I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, biết tìm tranh tương ứng với nội dung truyện. Thông qua trò chơi trẻ nhớ được nội dung truyện “Sự tích cây Hồ Gươm” - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, biết tìm tranh tương ứng với nội dung truyện. Thông qua trò chơi trẻ nhớ được nội dung truyện “Sự tích cây Hồ Gươm” dưới sự giúp đỡ của cô. 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: trẻ nói được tên trò chơi, tìm được tranh truyện tương ứng với nội dung truyện, chơi tốt trò chơi. - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ nói được tên trò chơi, tìm được tranh truyện tương ứng với nội dung truyện, chơi được trò chơi dưới sự hướng dẫn của cô. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú khi tham gia chơi trò chơi II. Chuẩn bị - Tranh truyện “Sự tích cây Hồ Gươm” III. Tiến hành - Cách chơi: cô kể truyện “Sự tích cây Hồ Gươm” và gắn tranh tương ứng cho trẻ quan sát mẫu sau đó chia lớp làm 2 đội và thi kể truyện “Sự tích cây Hồ Gươm”. Khi kể các bạn trong đội sẽ lấy tranh gắn vào bảng tương ứng với câu chuyện. - Luật chơi: đội nào gắn đúng tranh và kể câu chuyện đúng nhất là đội chiến thắng. 2. Trò chơi: dung dăng dung dẻ - Cô nêu tên trò chơi, hướng dẫn trẻ cách chơi và luật chơi - Tổ chức cho trẻ chơi theo nhóm. - Cô nhận xét tuyên dương. 3. Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi tự do các trò chơi và cô bao quát trẻ. - Cô nhận xét tuyên dương. 4. Nêu gương cuối ngày, vệ sinh – trả trẻ - Cho trẻ nhận xét bạn trong lớp hoạt động trong ngày bạn nào ngoan, bạn nào chưa ngoan, bạn nào còn nghịch trong lớp - Nhận xét bạn được khen trong ngày - Cô nhận xét, khuyến khích tuyên dương trẻ ngoan. - Cho trẻ ngoan lên cắm cờ. * Nhận xét cuối ngày: - TLCC:........./..........Trẻ; Vắng:.........; Lý do vắng:.............................................. - Tình trạng sức khỏe của trẻ:................................................................................. -Trạng thái cảm xúc của trẻ:................................................................................... ................................................................................................................................. Kiến thức, kỹ năng trẻ đạt được:............................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. 20
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_mam_tuan_30_nam_hoc_2024_2025_le_thi_han.pdf