Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Ngô Thị Ánh - Đỗ Thị Lan
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Ngô Thị Ánh - Đỗ Thị Lan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Ngô Thị Ánh - Đỗ Thị Lan
TUẦN 30 CHỦ ĐỀ LỚN: HIỆN TƯƠNG TỰ NHIÊN CHỦ ĐỀ NHỎ: NƯỚC Thời gian thực hiện: từ ngày 14 tháng 04 đến ngày 18 tháng 04 năm 2025) Cô A: Ngô Thị Ánh Cô B: Đỗ Thị Lan A. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 5: hít vào, thở ra Tay 2: tay đưa ra trước, lên cao, ra trước Bụng 1: cúi gập người hai tay chạm mũi chân Chân 1: đưa chân ra phía trước Bật 1: bật tách khép chân I. Mục đích yêu cầu: - Kiến thức: trẻ tập được theo cô các động tác và tập đúng bài cô dạy, biết tập thể dục có ích cho sức khỏe - Kĩ năng: phát triển vận động, phối hợp tay chân, ghi nhớ động tác - Thái độ: trẻ yêu thích thể dục II. Chuẩn bị: - Sân tập sạch sẽ, nằng phẳng , sắc xô III. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ * Hoạt động 1: giới thiệu bài - Lớp mình ơi! Hôm nay thời tiết rất đẹp, chúng mình cùng ra sân tập thể dục sáng sẽ - Trẻ đi ra sân cùng cô giúp cơ thể mình khỏe mạnh hơn đấy. * Hoạt động 2: phát triển bài * Khởi động - Đi thường, đi bằng mũi chân, đi thường, đi - Trẻ đi theo sự hướng dẫn của bằng gót chân, đi thường, chạy chậm, chạy cô nhanh, chạy chậm, đi thường. - Về đội hình 2 hàng ngang - Trẻ về đội hình 2 hàng ngang. * Trọng động + Bài tập phát triển chung: - Trẻ tập các động tác theo hướng dẫn của cô + Hô hấp 5: hít vào, thở ra - Trẻ làm 3,4 lần + Tay 2: tay đưa ra trước, lên cao, ra trước - Trẻ tập 2 lần 4 nhịp + Bụng 1: cúi gập người hai tay chạm mũi - Trẻ tập 2 lần 4 nhịp chân + Chân 1: đưa chân ra phía trước - Trẻ tập 2 lần 4 nhịp + Bật 1: bật tách khép chân - Trẻ tập 2 lần 4 nhịp - Cô cho trẻ tập và sửa sai, khuyến khích trẻ * Trò chơi vận động: Trú mưa Cô phổ biến cách chơi, luật chơi và tổ chức cho trẻ chơi. - Cách chơi: Cô dùng những cái ghế làm chỗ trú mưa, số ghế ít hơn số trẻ là 1, trẻ vừa đi - Trẻ lắng nghe cô phổ biến luật vừa hát “Trời nắng, trời mưa” khi có hiệu chơi, cách chơi lệnh sắc xô trẻ phải chạy nhanh và ngồi vào ghế để trú mưa. - Luật chơi: Ai không ngồi được vào ghế phải ra ngoài 1 lần chơi. - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2,3 lần - Trẻ chơi trò chơi - Cô động viên khuyến khích trẻ * Hồi tĩnh - Trẻ đi nhẹ nhàng - Cho trẻ đi nhẹ nhàng trên sân 2-3 vòng * Hoạt động 3: kết thúc bài: - Nhận xét, tuyên dương trẻ - Trẻ lắng nghe B. TRÒ CHƠI CÓ LUẬT 1. Trò chơi học tập: sự bay hơi của nước I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ biết tên trò chơi, biết chơi trò chơi đúng cách, đúng luật trò chơi: Sự bay hơi của nước. - Kĩ năng: trẻ nói được tên trò chơi, chơi tốt trò chơi đúng cách, đúng luật - Thái độ: trẻ chơi trò chơi hứng thú II. Chuẩn bị - Cốc nước nóng, băng dính III. Tiến hành - Cách chơi: Đổ nước vào trong cốc cho trẻ quan sát dùng băng dính đánh dấu vào thành cốc để đánh dấu mực nước. + Đặt cốc vào một chỗ hằng ngày cho trẻ quan sát và nhận xét. - Luật chơi: Cho trẻ đoán và lí giải hiện tượng xảy ra theo cách của trẻ. + Cô giải thích thêm cho trẻ: Mực nước trong cốc thấp dần đi vì nước bay hơi và trả vào không khí 2. Trò chơi vận động: Trời mưa I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ biết tên trò chơi, biết chơi trò chơi đúng cách, đúng luật trò chơi: Trời mưa - Kĩ năng: rẻ nói được tên trò chơi, chơi tốt trò chơi đúng cách, đúng luật - Thái độ: trẻ chơi trò chơi hứng thú II. Chuẩn bị - Ghế, sân chơi sạch sẽ III. Tiến hành - Cách chơi: Cô dùng những cái ghế làm chỗ trú mưa, số ghế ít hơn số trẻ là 1, trẻ vừa đi vừa hát “Trời nắng, trời mưa” khi có hiệu lệnh sắc xô trẻ phải chạy nhanh và ngồi vào ghế để trú mưa. - Luật chơi: Ai không ngồi được vào ghế phải ra ngoài 1 lần chơi. 3. Trò chơi dân gian: Lộn cầu vồng I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ biết tên trò chơi, biết chơi trò chơi đúng cách, đúng luật trò chơi: Lộn cầu vồng - Kĩ năng: trẻ nói được tên trò chơi, chơi tốt trò chơi đúng cách, đúng luật - Thái độ: trẻ chơi hứng thú, đoàn kết khi chơi cùng nhau. II. Chuẩn bị - Sân chơi sạch sẽ III. Cách tiến hành + Luật chơi: Bắt được tay ai người đây phải làm cái + Cách chơi: Từng đôi 1 cầm tay nhau vừa đọc lời đồng dao vừa vung tay sang 2 bên theo nhịp, cứ mỗi tiếng vung tay sang bên: “Lôn cầu vồng Nước sông nước chảy Có cô mười bảy Có chị mười hai.... Cùng lộn cầu vồng" Khi đọc đến câu cuối cùng thì lộn 1 vòng quay lưng vào nhau. Cho trẻ chơi 2- 3 lần. C. HOẠT ĐỘNG GÓC Góc phân vai: gia đình, bán hàng Góc xây dựng: xây công viên nước Góc tạo hình: vẽ, tô màu đám mây, ông mặt trời, mưa Góc sách truyện: xem tranh, ảnh, về hiện tượng tự nhiên, mùa, thời tiết, nguồn nước Góc thiên nhiên: chăm sóc cây, hoa. ************** Thứ 2 ngày 14 tháng 04 năm 2025 Cô A: Ngô Thị Ánh 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG Trò chuyện về lợi ích của nước I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ biết tên gọi, đặc điểm, lợi ích của nước - Kĩ năng: trẻ nhớ và nói rõ ràng tên gọi, đặc điểm, lợi ích của nước - Thái độ: trẻ hứng thú tham gia hoạt động, tiết kiệm nước II. Chuẩn bị - Nước đựng trong cốc thủy tinh III. Tiến hành - Trời tối rồi, trời sáng rồi - Trên bàn của cô có gì? - Cho trẻ phát âm “cốc nước” + Nước dùng để làm gì? + Ngoài để uống chúng mình còn dùng nước để làm gì? + Khi chăm sóc cây, hoa chúng mình còn dùng nước để làm gì? => Cô khái quát lại: nước dùng để uống, dùng trong sinh hoạt hằng ngày như để để rửa rau, nấu cơm, nước để rửa sạch tay chân, dùng để tắm gội, nước còn dùng để tưới cây, tưới rau và các loại hoa màu vì thế chúng ta phải biết bảo vệ nguồn nước và tiết kiệm nước bằng cách không vứt rác ra ao hồ, sông suối. Khi uống nước chúng mình rót nước vừa phải, không rót quá đầy cốc sẽ không uống hết đổ đi rất là phí. - Cô nhận xét giờ học khen ngợi trẻ 2. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 5: hít vào, thở ra Tay 2: tay đưa ra trước, lên cao, ra trước Bụng 1: cúi gập người hai tay chạm mũi chân Chân 1: đưa chân ra phía trước Bật 1: bật tách khép chân 3. LÀM QUEN VỚI TOÁN Sắp xếp theo quy tắc I. Mục đích, yêu cầu - Kiến thức: trẻ phát hiện ra quy tắc sắp xếp cho trước của các đối tượng, biết tiếp tục sắp xếp theo quy tắc 1:1:1 và xếp theo yêu cầu của cô. - Kĩ năng: trẻ quan sát và sắp sắp xếp xen kẽ các đối tượng theo mẫu - Thái độ trẻ hứng thú, chú ý học tập II. Chuẩn bị: - Nhạc các bài hát: “ đếm sao, cháu vẽ ông mặt trời”. - Ngôi sao, đám mây, mặt trời - Báng cho trẻ chơi trò chơi, mỗi trẻ 1 ngôi sao có màu sắc khác nhau xanh đỏ III.Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ * Hoạt động 1: giới thiệu bài. - Cho trẻ chơi trò chơi “trời tối rồi” - Đi ngủ thôi - “trời sáng rồi” - Ò ó o - Các con vừa được chơi trò chơi gì? - Trẻ trả lời - Khi trời tối nhìn lên bầu trời các con thấy có - Thấy ngôi sao gì? - Trăng sao mọc lên khi trời tối và trăng sao còn chiếu sáng giúp cho con người vào ban - Có ạ đêm - Chúng mình có thích chơi trò chơi với những ngôi sao không? * Hoạt động 2: phát triển bài. * Ôn sắp xếp theo quy tắc 1:1 - Trò chơi: thi xem đội nào nhanh - Cô sẽ tặng cho các con mỗi bạn 1 ngôi sao các con vừa đi và hát bài hát “đếm sao” khi nào cô nói tìm tổ thì các con phải chạy nhanh - Trẻ lắng nghe về tổ của mình cắm ngôi sao vào tấm xốp thành 1 hàng, bạn có ngôi sao màu đỏ cắm đầu tiên, bạn có ngôi sao màu xanh cắm tiếp, rồi lại đến bạn có ngôi sao màu đỏ, bạn có ngôi sao màu xanh cứ như vây đên hết số ngôi sao của các bạn trong tổ, tổ nào cắm nhanh và đúng là thắng cuộc - Cho trẻ chơi trò chơi - Cô nhận xét xem tổ nào cắm đúng và khen - Trẻ chơi trò chơi trẻ => Cô kết luận: những ngôi sao được xếp theo thứ tự 1 ngôi sao màu đỏ, 1 ngôi sao màu xanh là quy tắc 1-1. - Trẻ lắng nghe * Dạy trẻ nhận ra quy tắc sắp xếp và tiếp tục thực hiện theo quy tắc. - Cho trẻ đi lấy rổ đồ chơi - Hỏi trẻ trong rổ có gì? - Trẻ lấy đồ - Cô mời các con nhìn lên màn hình xem có - Có hình mặt trời, mây, sao điều gì xuất hiện nhé. - Cô mở mẫu đã được xếp sẵn theo quy tắc sắp xếp của 3 đối tượng trên màn hình cho trẻ quan sát. (1 mặt trời, 1 đám mây, 1 ông sao,1 mặt trời, 1 đám mây,1 ông sao) cho trẻ nhận xét về qui tắc sắp xếp của cô - Ai có nhận xét về hình mẫu của cô - Những đám mây và mặt trời và ông sao này - Trẻ nhận xét cách sắp xếp được sắp xếp theo thứ tự nào? - Thứ tự 1 mặt trời, 1 đám mây + Đám mây và mặt trời và ông sao được cô sắp và 1 ông sao xếp 1 đám mây đến 1 mặt trời 1 ông sao tiếp theo cô lại xếp 1 ông mặt trời 1 đám mây 1 ông sao tiếp theo ai cho cô biết cô phải xếp hình gì, ....đây là cách sắp xếp theo quy tắc của 3 đối tượng với quy tắc 1:1:1 + Cô xếp mẫu lần 1 cho trẻ xem - Cô cho trẻ lấy đồ dùng trong rổ ra sắp xếp - Trẻ quan sát thứ tự theo quy tắc 1:1:1 giống cô. - Trẻ thực hiện - Các con nhìn vào rổ xem trong rổ có những đồ dùng gì? - Trẻ trả lời - Các con cùng sắp xếp mặt trời, đám mây và - Vâng ạ ông sao này theo quy tắc sắp xếp của 3 đối tượng giống cô nhé! - Theo quy tắc 1:1:1 + Cô hỏi cá nhân trẻ: Đám mây, mặt trời , ông sao được xếp theo thứ tự nào? (Con sẽ phải xếp hình ảnh gì tiếp vào đây, con xếp mấy hình ảnh, và tiếp theo con xếp như thế nào) - Trẻ trả lời - Những đám mây, mặt trời và ông sao đó sắp xếp theo quy tắc nào? + Cho trẻ thực hiện xếp, cô xếp mẫu lần 2 cùng trẻ - Chúng mình vừa sắp xếp mặt trời và đám mây và ông sao theo qui tắc 1: 1: 1. - Trẻ kiểm tra cùng cô + Cô và trẻ cùng kiểm tra cách sắp xếp của các bạn trên bảng xem các bạn sắp xếp theo thứ tự như thế nào? - Trẻ trả lời - Chúng mình xếp giống bạn không? => Cô kết luận: vừa rồi chúng mình vừa được - Trẻ lắng nghe học cách sắp xếp theo qui tắc của 3 đối tượng tất cả các con đều xếp đúng theo qui tắc và biết thực hiện theo quy tắc. Cô khen tất cả các con. * Ôn luyện: - Trò chơi 1: hãy xếp tiếp - Trên bảng của cô có hình ảnh đã được xếp - Trẻ lắng nghe sẵn theo qui tắc nhưng vẫn còn 1 số hình bỏ trống nhiệm vụ của chúng mình là phải quan sát và phát hiện để chọn hình ảnh xếp tiếp cho đúng qui tắc - Trẻ chơi trò chơi - Cho 2, 3 trẻ lên tham gia chơi * Trò chơi 2: “Thi xem đội nhào nhanh’ - Cách chơi: chia trẻ làm 2 đội mỗi đội được nhận 1 rổ đồ dùng và bảng gắn, một bạn đội trưởng sẽ lên rút thăm xem đội mình rút được quy tắc sắp xếp nào. Các thành viên trong đội phải thảo - Trẻ lắng nghe cách chơi luận và sắp xếp theo quy tắc mà đội trưởng vừa rút được. Trò chơi diễn ra sau 1 bản nhạc đội nào sắp xếp nhanh và đúng đội đó chiến thắng. ( Cô làm mẫu cho trẻ quan sát: Ví dụ đội nào rút được quy tắc 1 ông mặt trời 1 trăng 1 sao; đồi 1 hoa 1 lá, 1 trăng) phải sắp xếp đúng theo quy tắc của đội mình). - Luật chơi: đội nào sắp sếp đúng theo mẫu đã bốc được là đội đó thắng - Trẻ chơi trò chơi - Tổ chức cho trẻ chơi - Sau khi trẻ chơi xong cô kiểm tra kết quả và nhận xét * Hoạt động 3: Kết thúc bài. - Trẻ lắng nghe - Nhận xét chung, động viên trẻ 4. HOẠT ĐỘNG GÓC Góc phân vai: gia đình, bán hàng Góc xây dựng: xây công viên nước Góc tạo hình: vẽ, tô màu đám mây, ông mặt trời, mưa Góc sách truyện: xem tranh, ảnh, về hiện tượng tự nhiên, mùa, thời tiết, nguồn nước Góc thiên nhiên: chăm sóc cây, hoa. 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Hoạt động ngoài trời: Đong nước vào chai Trò chơi vận động: mưa to, mưa nhỏ Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ biết dùng phiễu, ca nhựa để đong nước đổ vào chai theo hướng dẫn của cô. Biết chơi trò chơi “ mưa to, mưa nhỏ” - Kĩ năng: trẻ khéo léo đong được nước đổ vào chai, hợp sức với các bạn khi chơi trò chơi “ Mưa to, mưa nhỏ”. - Thái độ: trẻ hứng thú tham gia hoạt động II. Chuẩn bị - Chai nhựa to nhỏ khác nhau, chậu nước, phiễu, ca, cốc để múc nước cho cô và trẻ - Dây kéo co III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ * Hoạt động 1: hoạt động có chủ đích: đong nước vào chai - Các con thấy hôm nay cô có những đồ dùng - Có chai, ca, nước... gì? - Cô chỉ từng dụng cụ để đong nước vào chai: - Trẻ quan sát Chậu đựng nước, chai, phiễu, ca nhựa - Cho trẻ phát âm tên các dụng cụ - Với đồ dùng này hôm nay chúng mình sẽ - Trẻ trả lời làm gì? - Hôm nay chúng mình sẽ đong nước cho vào chai nhé, các con hãy xem cô làm trước. - Đầu tiên cô lấy chai để lên bàn, dùng phễu để vào lỗ ở đầu chai nước sau đó dùng ca múc - Trẻ quan sát cô đong nước nước đổ vào phễu để nước chảy vào chai, khi nước đầy chai cô dùng nắp chai đậy lại. - Các con có muốm đong nước vào chai giống - Có ạ cô không? - Cô mời các con về 3 nhóm lấy phễu, ca nhựa đong nước vào chai nhé. - Trẻ thực hiện cô quan sát, giúp đỡ trẻ khi cần - Trẻ đong nước vào chai - Khi trẻ đong cho trẻ đếm số ca nước đong vào chai, so sánh chai nào đựng được nhiều - Trẻ đếm và so sánh nước hơn, đếm số chai nước đã đong được. * Hoạt động 2: trò chơi vận động: mưa to, mưa nhỏ - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi - Cô nói lại cách chơi,luật chơi - Cách chơi: Các con đứng trong phòng. Khi nghe thấy cô gõ xắc xô to, dồn dập, kèm theo lời nói “ Mưa to”, Các con phải chạy nhanh, lấy tay che đầu. Khi nghe cô gõ xắc xô nhỏ, - Trẻ lắng nghe cách chơi thong thả và nói “ Mưa tạnh”, các con chạy chậm, bỏ tay xuống. Khi cô dừng tiếng gõ thì tất cả đứng im tại chỗ( cô gõ lúc nhanh, lúc chậm để trẻ phản ứng nhanh theo nhịp). - Luật chơi: Nếu làm sai hiệu lệnh của cô thì sẽ phải nhảy lò cò. - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi - Cô động viên khuyến khích trẻ chơi. * Hoạt động 3: chơi tự do - Cô cho trẻ chơi theo ý thích với đồ chơi - Trẻ chơi tự do trên sân. - Nhận xét tiết học, tuyên dương trẻ Cô B: Đỗ Thị Lan HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1.Trò chơi: “thi xem đội nào nhanh” ôn kiến thức cũ: toán I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi, chơi được trò chơi “thi xem đội nào nhanh”, qua trò chơi trẻ ôn lại cách sắp sếp theo quy tắc 1:1:1 - Kĩ năng: trẻ nhanh nhẹn tham gia trò chơi, khéo léo sắp sếp 3 đối tượng theo quy tắc 1:1:1 - Thái độ : trẻ hứng thú tham gia hoạt động II. Chuẩn bị - 2 bảng có sắp sẵn mẫu sắp xếp theo quy tắc 1:1:1 - Các hình mặt trời, đám mây, ngôi sao đủ cho trẻ chơi trò chơi III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ * Hoạt động 1: giới thiệu bài - Trò chơi, trò chơi - Chơi gì, chơi gì - Giới thiệu trò chơi: “thi xem đội nào nhanh” Hoạt động 2: phát triển bài - Cô nói cách chơi, luật chơi + Cách chơi: cô sẽ chia lớp mình thành 3 đội, mỗi đội mỗi đội sẽ ngồi vào một bàn cùng nhau bàn bạc và sắp sếp mặt trời, đám - Trẻ lắng nghe cách chơi mây, ngôi sao theo mẫu trên bảng của đội mình. + Luật chơi: thời gian chơi được tính là một bản nhạc, kết thúc 1 bản nhạc đội nào xếp xong trước và đúng là đội đó thắng. + Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Trẻ chơi trò chơi + Cô bao quát hướng dẫn trẻ chơi. - Sau khi chơi cô kiểm tra kết quả 3.Hoạt động 3: kết thúc - Cô động viên khen ngợi trẻ - Trẻ lắng nghe 2. Chơi tự do - Cho trẻ chơi với các đồ chơi trong lớp. - Cô giáo dục trẻ đoàn kết trong khi chơi, cô bao quát trẻ trong khi chơi. 3. Nêu gương – vệ sinh – trẻ trẻ Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan vì sao? Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt. Khuyến khích bạn học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ. Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ. ************ . Thứ 3 ngày 15 tháng 04 năm 2025 Cô A: Ngô Thị Ánh 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG Trò chuyện về nước biển. I. Mục đích, yêu cầu - Kiến thức: trẻ biết trò chuyện cùng cô về nước biển, biết được đặc điểm và ích lợi của nước. - Kĩ năng: trẻ nói được đặc điểm, ích lợi của nước, nói to rõ ràng mạch lạc. - Thái độ: trẻ biết tránh xa và không chơi ở những nơi nguy hiểm II. Chuẩn bị - Lớp học gọn gàng, hình ảnh nước biển III. Tiến hành. - Cô trò chuyện với trẻ: Bạn nào giỏi kể tên một số nguồn nước mà con biết? - Đúng rồi ngoài các nguồn nước đó còn có rất nhiều nguồn nước khác như nước ao, nước hồ, nước biển, nước rất cần thiết cho đời sống con người và sinh vật trên trái đất đấy phải không nào? - Cho trẻ quan sát hình ảnh “ Nước biển” trò chuyện với trẻ + Nước biển có màu gì? + Nước biển có ích lợi gì? + Nước biển thuộc loại nước gì? => Cô khái quát lại: nước biển cũng không có màu, không mùi, nước biển có vị mặn có tác dụng nuôi sống các sinh vật dưới biển, nước biển có vị mặn nên được dùng để làm muối ăn. Để các nguồn nước luôn trong sạch thì chúng mình không được vứt rác bừa bãi. 2. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 5: hít vào, thở ra Tay 2: tay đưa ra trước, lên cao, ra trước Bụng 1: cúi gập người hai tay chạm mũi chân Chân 1: đưa chân ra phía trước Bật 1: bật tách khép chân 3. KỸ NĂNG SỐNG Dạy trẻ không chơi ở gần ao, hồ, sông, suối I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ biết một số nơi có thể gây nguy hiểm cho bản thân: ao, hồ, sông, suối, biết không nên chơi gần những nơi nguy hiểm - Kỹ năng: trẻ không lại gần và chơi ở những nơi nguy hiểm khi được nhắc nhở, biết kêu cứu khi thấy người khác gặp nguy hiểm - Thái độ: trẻ hứng thú tham gia hoạt động. II. Chuẩn bị - Hình ảnh về nơi nguy hiểm, nơi an toàn không an toàn - Mô hình, rối về câu chuyện “anh em nhà thỏ” III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ * Hoạt động 1. Giới thiệu bài - Hôm nay cô và các con sẽ chơi trò chơi giả - Vâng ạ làm những chú thỏ nhé. - Các chú thỏ có muốn đi chơi cùng cô - Có ạ không? - Cho trẻ vừa đi vừa vận động theo nhạc bài hát : trời nắng, trời mưa. Khi trời mưa thì các - Trẻ cùng cô hát và vận động chú “thỏ” phải chạy thật nhanh về nhà . bài hát: trời nắng, trời mưa * Hoạt động 2. Phát triển bài * Nhận biết một số nơi nguy hiểm: ao, hồ, sông, suối: - Cô biết có có một bạn thỏ chưa biết nghe lời mẹ, để biết điều gì đã xảy ra với bạn thỏ, chúng mình lắng nghe cô kể câu chuyện “anh em nhà thỏ” nhé! Cô kể chuyện cho trẻ nghe - Trẻ nghe cô kể chuyện - Hỏi trẻ: + Các con vừa được nghe câu chuyện kể về ai? + Thỏ em đã chơi ở đâu? - Kể về bạn thỏ ạ + Điều gì đã xảy ra với thỏ em? - Thỏ em chơi ở bờ ao ạ + Còn các con khi có người rủ ra ao chơi các - Bị ngã xuống ao con có được đi không? Vì sao? - Không ạ, vì nguy hiểm ạ - Các con sẽ nói như thế nào? - Tớ không đi đâu, nguy hiểm - Khi nhìn thấy bạn chơi cạnh ao, hồ, sông, lắm suối các con sẽ khuyên bạn như thế nào? - Bạn ơi đừng đứng gần bờ ao - Khi thấy người rơi xuống nước thì các con sẽ làm gì? - Kêu cứu ạ - Kêu cứu như nào nhỉ? => Giáo dục trẻ: Các con ạ! Ao, hồ, sông, - Cứu với có người rơi xuống ao suối là những nơi rất nguy hiểm, nếu chúng rồi mình chơi gần đó chẳng may ngã xuống thì có thể bị ngạt nuớc, nước cuốn trôi, gây chết đuối. Vì vậy các con không được tự ý ra chơi - Trẻ lắng nghe ở những nơi đó nhé. * Mở rộng : Xem hình ảnh về một số nơi có thể gây nguy hiểm: - Quan sát các nơi nguy hiểm + Bạn nhỏ trèo cây hái quả bị ngã + Bạn trèo cầu thang. - Cho trẻ kể thêm một số nơi nguy hiểm * Trò chơi: sử lý tình huống - Trẻ kể thêm một số nơi nguy - Cô phổ biến cách chơi. hiểm - Cách chơi: cô để những mô hình ao, dòng xuối ra lớp, lần lượt gọi một số trẻ ra chơi, đi lại, nhảy múa và cô B đến rủ trẻ ra ao chơi, ra suối rửa chân để trẻ sử lý tình huống. Cô B giả vờ rơi xuống ao để trẻ kêu người cứu - Trẻ lắng nghe cách chơi - Luật chơi: bạn nào biết tránh xa ao, suối khi chơi là được khen, bạn nào khi chơi lại gần ao và suối là không được khen. + Tổ chức cho trẻ chơi. + Sau mỗi lần chơi cô nhận xét, sửa sai, tuyên - Trẻ chơi trò chơi dương trẻ * Hoạt động 3. Kết thúc bài - Cô nhận xét tiết học - Trẻ lắng nghe 4. HOẠT ĐỘNG GÓC Góc phân vai: gia đình, bán hàng Góc xây dựng: xây công viên nước Góc tạo hình: vẽ, tô màu đám mây, ông mặt trời, mưa Góc sách truyện: xem tranh, ảnh, về hiện tượng tự nhiên, mùa, thời tiết, nguồn nước Góc thiên nhiên: chăm sóc cây, hoa. 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Hoạt động có chủ đích: quan sát sự bay hơi của nước Trò chơi vận động: gió thổi Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ quan sát và biết phát hiện ra sự bay hơi của nước và biết trả lời một số câu hỏi của cô. Biết chơi trò chơi “ gió thổi” - Kĩ năng: trẻ quan sát và trả lời rõ ràng các câu hỏi, nhanh nhẹn khi chơi trò chơi “gió thổi” - Thái độ: trẻ hứng thú tham gia hoạt động II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: 1 bình nước nóng, 1 bình nước lạnh - Vẽ các hình tròn trên sân làm nhà cho trẻ chơi, sân rộng sạch sẽ III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ * Hoạt động 1: hoạt động có chủ đích: quan sát sự bay hơi của nước - Chốn cô chốn cô - Cô đây, cô đây - Cô đâu cô đâu - Trẻ trả lời - Trên bàn của cô có gì đây? - Có nước - Cho trẻ quan sát 2 bình nước - Trong bình có gì? - Ai có nhận xét gì về nước trong bình? - Trẻ nhận xét - Bình nước này là nước nóng hay nước - Nước nóng ạ lạnh? - Các con cùng quan sát xem nước nóng khác với nước lạnh như thế nào? + Bình nước lạnh có bốc hơi không? - Không bay hơi ạ + Bình nước nóng thì sao nhỉ? - Nhìn thấy bay hơi lên - Các con nhìn thấy sự bay hơi của nước - Bốc khói lên như thế nào? - Vì sao nước lại bay hơi như thế nào? - Vì nước nóng + Các con ạ nước đang ở nhiệt độ nóng thì sẽ bốc hơi thành khói bay lên khi nước bay hơi như thế thì chậu nước sẽ cạn dần và sẽ không còn lượng nước như cũ nữa. - Khi nước bốc hơi nhiều và còn nóng các - Không ạ con có dược thò tay vào nước hay uống nước nóng đó không? - Nước nguội, nước ấm - Khi uống nước các con phải uống nước như thế nào? + Cô củng cố và giáo dục trẻ: Nước dùng - Trẻ lắng nghe để uống, để nấu ăn, tắm giặt hàng ngày khi uông các con phải uống nước đun sôi để nguội, không được uống nước lã, nước đang còn nóng nước vì nước nóng sẽ làm bỏng rát miệng. * Hoạt động 2: trò chơi vận động: gió thổi - Cô phổ biến cách chơi: + Cách chơi: cô vẽ cho trẻ một vòng tròn làm nhà, cho trẻ đi lại trong nhóm, khi nghe hiệu lệnh của cô trẻ sẽ làm theo: - Trẻ lắng nghe cách chơi, luật Không có gió: trẻ đứng im tại chỗ chơi Gió thổi nhẹ: trẻ hơi lắc lư người Gió thổi mạnh: trẻ chạy nhanh về nhà - Luật chơi: trẻ nào chạy không kịp là thua cuộc và phải nhảy lò có 1 vòng quanh các bạn - Cô tổ chức cho trẻ chơi, cô bao quát - Trẻ chơi trò chơi gió thổi khuyến khích trẻ chơi trò chơi. * Hoạt động 3: chơi tự do - Cô cho trẻ chơi theo ý thích với đồ chơi trên - Trẻ chơi tự do sân. Cô bao quát nhắc trẻ chơi đoàn kết. - Nhận xét tiết học, tuyên dương trẻ Cô B: Đỗ Thị Lan HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Tin học: Dạy trẻ chơi trò chơi: bé chọn đúng I. Mục đích yêu cầu: - Kiến thức: giúp trẻ biết cách sử dụng máy tín, máy kidsmart - Kĩ năng: giúp trẻ phát triển khả năng nhận biết các hiện tượng tự nhiên. Phát triển khả năng quan sát cho trẻ, chú ý, ghi nhớ cho trẻ, chơi được trò chơi dưới sự hướng dẫn của cô - Thái độ: trẻ biết giữ gìn và bảo quản máy vi tính, biết cẩn thận khi tham gia học. II. Chuẩn bị: máy vi tính III.Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ * Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô cùng trẻ trò chuyện về chủ đề: hiện - Trẻ trò chuyện cùng cô tượng tự nhiên hướng trẻ vào bài * Hoạt động 2: Phát triển bài * Dạy trẻ chơi trò chơi: Bé chọn đúng - Hôm này cô sẽ hướng dẫn chúng mình chơi trò chơi: bé chọn đúng - Trẻ quan sát, lắng nghe cô + Cô giới thiệu cách chơi: trên màn hình của giới thiệu cô có các hiện tượng tự nhiên. Nhiệm vụ của chúng ta là quan sát chọn hình ảnh hiện tượng tự nhiên đúng với trang phục bằng cách kích chuột vào hình ảnh mình chọn và đưa hình ảnh đó vào giỏ. Bạn nào thực hiện nhanh, - Trẻ lắng nghe đúng theo yêu cầu của cô là sẽ chiến thắng - Cho trẻ lên thực hiện trên máy (trẻ lần lượt lên thực hành trên máy, mỗi trẻ 1 lần, cô quan sát hướng dẫn trẻ) - Trẻ thực hành - Giáo dục trẻ cẩn thận khi sử dụng máy vi tính. Nhận xét đánh giá trẻ. - Trẻ chú ý quan sát * Hoạt động 3: kết thúc - Cô nhận xét và tuyên dương trẻ - Trẻ lắng nghe 2. Chơi tự do - Cho trẻ chơi với các đồ chơi trong lớp. - Cô giáo dục trẻ đoàn kết trong khi chơi, cô bao quát trẻ trong khi chơi. 3. Nêu gương – vệ sinh – trẻ trẻ Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan vì sao? Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt. Khuyến khích bạn học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ. Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ. ************ . Thứ 4 ngày 16 tháng 04 năm 2025. Cô A: Ngô Thị Ánh 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG Trò chuyện về nước mưa I. Mục đích - yêu cầu - Kiến thức: trẻ biết trò chuyện cùng cô về nước mưa, biết được đặc điểm và ích lợi của nước mưa. - Kĩ năng: trẻ nói được đặc điểm, ích lợi của nước mưa, biết nước mưa có từ đâu nói to rõ ràng mạch lạc. - Thái độ: trẻ biết bảo vệ nguồn nước, biết tiếc kiệm nước II. Chuẩn bị - Lớp học gọn gàng, hình ảnh mưa III. Tiến hành. Cô cho trẻ hát: Trời nắng trời mưa * Trò chuyện về nước mưa: - Cho trẻ quan sát video, ảnh về mưa + Chúng mình vừa được xem gì? + Đây gọi là hiện tượng gì? + Mưa mang theo gì rơi xuống đất? + Khi gặp mưa thì chúng mình phải làm gì? + Nước mưa có lợi ích gì? => Cô khái quát lại: Khi trời có mưa thì sẽ có rất nhiều giọt nước từ trên đám mây rơi xuống đó gọi là nước mưa, nhờ có nước mưa mà cây cối luôn được xanh tốt.... Nếu gặp mưa thì chúng mình phải đi vào nhà hay che ô, mặc áo mưa khi đang đi trên đường và không được chơi đùa dưới mưa... - Cô nhận xét khen ngợi trẻ. 2. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 5: hít vào, thở ra Tay 2: tay đưa ra trước, lên cao, ra trước Bụng 1: cúi gập người hai tay chạm mũi chân Chân 1: đưa chân ra phía trước Bật 1: bật tách khép chân 3. LÀM QUEN VĂN HỌC Kể chuyện cho trẻ nghe: Chú bé giọt nước I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ biết tên truyện, tên nhân vật, hiểu nội dung câu truyện, trẻ biết hưởng ứng kể truyện cùng cô. - Kĩ năng: trẻ nhớ tên truyện và tên nhân vật trong chuyện, trả lời rõ ràng câu hỏi của cô về câu chuyện - Thái độ: trẻ hứng thú khi nghe kể chuyện II. Chuẩn bị - Hình ảnh minh họa cho câu chuyện: Chú bé giọt nước III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ * Hoạt động 1: gây hứng thú. - Chúng mình đang học chủ đề gì? - Chủ đề nước ạ - Cháu biết những loại nước gì? - Trẻ trả lời - Có một câu chuyện kể về chú bé giọt nước đấy cô mời các con cùng nghe câu chuyện - Vâng ạ “chú bé giọt nước” của tác giả Hoài Khánh nhé. * Hoạt động 2 : Phát triển bài a. Kể chuyện cho trẻ nghe: - Cô kể lần 1: Cô kể diễn cảm câu chuyện kết hợp cử chỉ điệu bộ minh họa. - Bây giờ cô mời các con nhẹ nhàng về chỗ ngồi - Trẻ lắng nghe cô kể chuyện để lắng nghe cô kể lại chuyện lần nữa nhé. - Cô kể lần 2: Kết hợp hình ảnh minh họa nội dung: câu chuyện cho chúng ta biết sự sinh ra và cuộc phưu lưu của chú bé giọt nước. chú bé giọt nước trong câu chuyện được mẹ biển cả - Trẻ lắng nghe cô kể chuyện sinh ra, chú đã đi rất nhiều nơi nhưng cuối cùng chú vẫn về với mẹ, vì mẹ luôn bao la rộng lớn và đón đợi chú - Cô vừa kể cho các con nghe câu chuyện gì? - Câu chuyện “ Chú bé giọt nước” - Câu chuyện do ai sáng tác ? - Tác giả Hoài Khánh - Câu chuyện nói về ai? - Kể về chú bé giọt nước - Chú Bé giọt nước được ai sinh ra? - Được mẹ biển cả sinh ra - Ai đã xuống rủ giọt nước đi chơi? - Ông mặt trời - Khi đi giọt nước đã gặp ai? - Gặp mây trắng - Mây trắng là người như thế nào? - Là người ham chơi - Khi gặp mây đen chú bé giọt nước đã như thế - Sợ ngã vật ra nào? - Khi tỉnh dậy chú thấy mình ở đâu? - Thấy mình ở trên ngọn cỏ và cạnh đá thần - Đá thần đã nói gì với chú bé? - “Này chú bé ta cho 3 điều ước” - Cuối cùng điều gì đã xẩy ra? - Chú bé giọt nước đã được về + Giáo dục: nước là nguồn tài nguyên vô cùng với mẹ quý giá đối với chúng ta vì vậy các con phải - Trẻ lắng nghe biết giữ gìn môi trường để bảo vệ nguồn nước nhé. - Kể lại câu chuyện cho trẻ nghe - Trẻ nghe cô kể chuyện * Hoạt động 3: kết thúc: - Nhận xét tuyên dương trẻ - Trẻ lắng nghe 4. HOẠT ĐỘNG GÓC Góc phân vai: gia đình, bán hàng Góc xây dựng: xây công viên nước Góc tạo hình: vẽ, tô màu đám mây, ông mặt trời, mưa Góc sách truyện: xem tranh, ảnh, về hiện tượng tự nhiên, mùa, thời tiết, nguồn nước Góc thiên nhiên: chăm sóc cây, hoa. 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Hoạt động có chủ đích: làm thí nghiệm nước đổi màu Trò chơi vận động: ném bóng vào rổ Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu: - Kiến thức: trẻ biết làm thí nghiệm, biết nước có thể đổi thành các màu khác nhau nếu cho các chất hòa tan trong nước có màu khác nhau như các loại màu nước. Biết chơi trò chơi “ném bóng vào rổ” - Kĩ năng: trẻ khéo léo cho mùa vào nước và khuấy đều, khéo léo ném bóng vào rổ khi chơi trò chơi - Thái độ: trẻ hứng thú tham gia giờ học II. Chuẩn bị - 9 cốc nước, 3 lọ màu nước đỏ, 3 lọ màu nước vàng, 3 lọ màu nước xanh III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ * Hoạt động 1: hoạt động có chủ đích: làm thí nghiệm nước đổi màu - Cô làm ảo thuật chai nước đổi màu cho - Trẻ xem cô làm ảo thuật trẻ xem - Hôm nay cô sẽ cho các con làm thí nghiệm nước đổi màu - Mời các con ngồi thành 3 nhóm - Trên bàn của nhóm con có mấy cốc nước các con ? - Có 3 cốc nước - Có mấy lọ màu? - Các con đoán xem nếu cho mỗi màu vào - Có 3 lọ màu một cố nước thì nước sẽ biến thành những màu gì? - Trẻ đoán màu nước - Cô mời các con cùng lấy lọ màu màu đỏ nhỏ vào cố và dùng đũa khuấy lên nào? - Trẻ làm thí nghiệm với lọ màu - Nước biến thành màu gì? đỏ - Các con cùng lấy màu xanh cho vào cốc - Màu đỏ thứ 2 và khuấy đều nào? - Trẻ làm thí nghiệm với lọ màu - Cho màu xanh vào nước thì nước biến xanh thành màu gì? - Màu xanh - Còn lọ màu gì nhỉ? - Nếu cho màu vàng vào nước thì nước sẽ - Màu vàng biến thành màu gì? - Trẻ suy đoán - Mời các con cho màu vàng vào cốc nước còn lại nào? - Trẻ làm thí nghiệm với lọ màu - Nước biến thành màu gì? vàng - Hôm nay các được làm thí nghiệm nước - Màu vàng đổi thành những màu gì? - Trẻ trả lời - Các con ạ nước có thể đổi màu thành màu các con thích nếu như các con cho các màu - Trẻ lắng nghe có thể hòa tan trong nước thì sẽ có cốc nước màu như mong muốn * Hoạt động 2: trò chơi vận động: ném bóng vào rổ - Cô giới thiệu tên trò chơi “ném bóng vào rổ” - Cách chơi: cho trẻ xếp 2 hàng dọc đứng trước vạch, khi có hiệu lệnh chơi lần lượt từng trẻ lên lấy bóng ném vào rổ - Luật chơi: trẻ không bước qua vạch khi ném bóng, bóng ném ra ngoài không tính, - Trẻ lắng nghe cách chơi, luật thời gian 1 bản nhạc đội nào ném được chơi nhiều bóng vào rổ hơn đội đó thắng - Cho trẻ chơi trò chơi, sau mỗi lượt chơi cô nhận xét và kiểm tra kết quả chơi - Trẻ chơi trò chơi - Cô động viên khuyến khích trẻ. - Kết thúc chơi cô nhận xét, đông viên khen trẻ. * Hoạt động 3. chơi tự do. - Cho trẻ chơi tự do với các đồ chơi trên sân trường - Trẻ chơi tự do - Cô bao quát trẻ chơi - Cô tập chung trẻ nhận xét, cho trẻ vào - Trẻ lắng nghe lớp. Cô B: Đỗ Thị Lan HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Trò chơi: vật nào nổi, vật nào chìm (EM 35) I. Mục đích yêu cầu: - Kiến thức: trẻ biết cách chơi trò chơi thử nghiệm và nhận biết được đồ vật nào nổi, đồ vật nào chìm trong nước - Kĩ năng: trẻ dự đoán và nói rõ đồ vật nào nổi ra và đồ vật nào chìm trong nước - Thái độ: trẻ hứng thú tham gia hoạt động II. Chuẩn bị - 2 chậu nước, các loại vật liệu có thể nổi và chìm trong nước III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ * Hoạt động 1: giới thiệu bài - Trò chơi, trò chơi - Chơi gì, chơi gì - Giới thiệu trò chơi: vật nào nổi, vật nào chìm * Hoạt động 2: Phát triển bài. - Cô phổ biến cách chơi: + Trẻ ngồi thành vòng tròn, giơ lần lượt từng vật liệu lên và chỉ cho trẻ thấy, cho trẻ chạm vào và - Trẻ chú ý nghe khám phá về vật liệu đó, gọi tên từng loại vật liệu. + Hỏi để trẻ suy nghĩ và dự đoán: “Điều gì sẽ xảy ra nếu cho vật liệu này vào nước”. Sau đó cho trẻ làm trải nghiệm và quan sát với những vật liệu nổi và đồ vật nào chìm trong nước. - Luật chơi: ai đoán đúng là thắng cuộc sẽ được khen, đoán sai là bị thua - Kiểm tra dự đoán của trẻ và quan sát điều gì sẽ xảy ra. - Cô tổ chức cho trẻ chơi, cô bao quát khuyến khích trẻ chơi trò chơi. - Trẻ chơi trò chơi Hoạt động 3: kết thúc bài. - Cô tuyên dương trẻ và động viên khuyến khích trẻ lần sau chơi tốt. - Trẻ lắng nghe 2. Chơi tự do - Cho trẻ chơi với các đồ chơi trong lớp. - Cô giáo dục trẻ đoàn kết trong khi chơi, cô bao quát trẻ trong khi chơi. 3. Nêu gương – vệ sinh – trẻ trẻ Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan vì sao? Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt. Khuyến khích bạn học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ. Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ. ************ . Thứ 5 ngày 17 tháng 04 năm 2025 Cô A: Ngô Thị Ánh 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG Trò chuyện về hiện tượng mưa I. Mục đích, yêu cầu - Kiến thức: trẻ biết trò chuyện cùng cô về hiện tượng trời mưa, biết được lợi ích của mưa - Kĩ năng: trẻ nói to rõ ràng, mạnh dạn trò chuyện cùng cô. Khả năng dự đoán thời tiết sắp xảy ra. - Thái độ: trẻ hứng thú tham gia hoạt động II. Chuẩn bị - Hình ảnh trời mưa III. Tiến hành. - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh trời mưa, trò chuyện với trẻ + Đây là hiện tượng gì ? + Khi trời sắp mưa trên bầu trời xuất hiện gì ? + Trời mưa mang lại lợi ích gì ? + Khi đi ngoài trời mưa thì phải làm gì ? - Cô củng cố và giáo dục trẻ: Mưa là một hiện tượng thời tiết, khi trời mưa trên bầu trời thường xuất hiện những đám mây đen. Làm cho cây cối tươi tốt, thời tiết mát mẻ, mưa đem nước sinh hoạt đến cho con người, cho ao hồ sông ngòi. Nếu mưa to kéo dài sẽ gây ra hiện tượng lũ lụt. Khi đi dưới trời mưa phải mặc áo mưa, che ô. 2. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 5: hít vào, thở ra Tay 2: tay đưa ra trước, lên cao, ra trước Bụng 1: cúi gập người hai tay chạm mũi chân Chân 1: đưa chân ra phía trước Bật 1: bật tách khép chân 3. PHÁT TRIỂN VẬN ĐỘNG Bước lên, xuống bục cao 30cm Trò chơi vận động: Kéo co I. Mục đích yêu cầu: - Kiến thức: trẻ nhớ tên bài tập và biết thực hiện vận động: “bước lên, xuống bục cao 30 cm.”, biết cách chơi trò chơi: “kéo co”. - Kĩ năng: trẻ khéo leo bước lên xuống bục không bị mất thăng bằng, phối hợp chân nhịp nhàng khi bước lên và xuống bục. Dồn sức cùng các bạn khi chơi kéo co - Thái độ: trẻ hứng thú tham gia hoạt động II. Chuẩn bị: - Sân tập sạch bằng phẳng - Trang phục của cô và trẻ gọn gàng - 2 bục cao 30 cm III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ * Hoạt động 1: giới thiệu bài - Chào mừng tất cả các con đến với hội thi “bé khỏe măng non”. Hội thi hôm nay gồm có 3 phần chơi: phần đồng diễn, phần khéo léo, phần - Trẻ hưởng ứng, vỗ tay chung sức. - Trước khi bước vào trò chơi chúng ta hãy cùng đến với màn khởi động của các bạn nhỏ nào. * Hoạt động 2: phát triển bài a. Khởi động: - Cho trẻ làm đoàn tàu đi thành vòng tròn theo nhạc của bài hát đi xe lửa, đi các kiểu đi: đi thường - đi bằng mé bàn chân - đi thường - đi bằng mũi bàn chân - đi thường - đi bằng gót - Trẻ thực hiện theo hiệu lệnh chân - đi thường - chạy chậm - chạy nhanh - chạy chậm. - Trẻ về 3 hàng
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_mam_tuan_30_nam_hoc_2024_2025_ngo_thi_an.pdf