Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nga - Đoàn Thị Tươi

pdf 35 Trang Ngọc Diệp 6
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nga - Đoàn Thị Tươi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nga - Đoàn Thị Tươi

Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nga - Đoàn Thị Tươi
 TUẦN 30: (Từ ngày 14 tháng 4 năm 2025 đến ngày 18 tháng 4 năm 2025)
CHỦ ĐỀ LỚN: HIỆN TƯỢNG TỰ NHIÊN
CHỦ ĐỀ NHỎ: MÙA ĐÔNG, MÙA HÈ
CHỨC NĂNG: CÔ A: Nguyễn Thị Nga
 CÔ B: Đoàn Thị Tươi
 THỂ DỤC SÁNG 
 Hô hấp 2: Hít vào, thở ra.
 Tay 3: Co và duỗi tay, vỗ 2 tay vào nhau 
 Bụng 3: Nghiêng người sang trái, sang phải 
 Chân 2: Đứng, lần lượt từng chân co cao đầu gối.
 Bật 2: Bật tách khép chân
 Cô HD trẻ tập bài tập PTC, mỗi động tác 4l x 4n.
 TRÒ CHƠI CÓ LUẬT
 TRÒ CHƠI HỌC TẬP: Bóng bay “ Đứng dậy”
 I. Mục đích yêu cầu: 
 - Tạo cho trẻ tính ham hiểu biết, kích thích tò mò, khám phá.
 II. Chuẩn bị: Bóng bay, chai nhựa, nước, sôi, chậu.
 III. Tiến hành: 
 Thổi quả bóng bay phình to ra. Trùm miệng bóng lên miệng chai, đặt chai 
vào trong chậu, cho nước sôi vào chậu sau đó quan sát hiện tượng xảy ra: Quả 
bóng đột nhiên đứng thẳng lên và căng ra. Cho trẻ nhận xét về hiện tượng này 
 TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG: Mưa to, mưa nhỏ
 I. Mục đích yêu cầu: Rèn luyện phản xạ nhanh, nhạy cho trẻ. 
 II. Chuẩn bị: Sắc xô , nhạc trời nắng, trời mưa.
 III. Tiến hành: 
 - Trẻ đứng trong phòng. Khi nghe thấy cô gõ xắc xô to, dồn dập, kèm theo 
lời nói “mưa to”, trẻ phải chạy nhanh, lấy tay che đầu. Khi nghe cô gõ xắc xô nhỏ, 
thong thả và nói “mưa tạnh”, trẻ chạy chậm, bỏ tay xuống. Khi cô dừng tiếng gõ 
thì tất cả đứng im tại chỗ.
 TRÒ CHƠI DÂN GIAN: NU NA NU NỐNG
 I. Mục đích yêu cầu: 
 - Trẻ biết chơi cùng nhau, luyện kĩ năng đếm, phân biệt bên phải, bên trái, ở 
giữa, bên cạnh.
 II. Tiến hành: 
 - 5- 6 trẻ ngồi duỗi thẳng chân, cô cho trẻ đếm chân của mình, của bạn. Cô 
hỏi trẻ: Phía bên phải(trái) của cháu có bao nhiêu chân? Cháu ngồi cạnh bạn 
nào?....Sau đó, cô vừa hát “Nu na nu nống” vừa vỗ vào chân từng trẻ, từ cuối cùng 
của bài đồng dao dừng lại ở chân trẻ nào thì trẻ đó co chân đó lại. Cứ như thế cho 
đến khi các chân đều co hết. 2
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 PV: Gia đình- Bán hàng
 XD: Xây ao cá
 TN: Chăm sóc cây xanh
 HT: Xem tranh ảnh về mùa đông- mùa hè 
 ÂN: Hát múa về chủ đề
 TH: Cắt dán trang phục theo mùa
 ***************************************
 Thứ 2 ngày 14 tháng 4 năm 2025
 THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 2 - Tay 3 - Bụng 3 - Chân 2 - Bật 2
 Cô HD trẻ tập bài tập PTC, mỗi động tác 4l x 4n.
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Làm quen từ: Mùa đông, sương mù, tuyết rơi
 I. Mục đích yêu cầu: 
 1. Kiến thức
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết: Mùa đông, sương mù, tuyết rơi là các từ chỉ tên gọi các 
HTTT trong mùa đông. Nhận biết các từ: Trời nắng, trời mưa, đám mây gắn với 
hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu. Biết tên trò chơi và biết chơi trò chơi “Bắt 
bóng và nói” (EL24)
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết: Mùa đông, sương mù, tuyết rơi là các từ chỉ tên gọi các 
HTTT trong mùa đông. Nhận biết các từ: Trời nắng, trời mưa, đám mây gắn với 
hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu. Biết tên trò chơi và biết chơi trò chơi “Bắt 
bóng và nói” (EL24) theo khả năng.
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói rõ ràng các từ: Mùa đông, sương mù, tuyết 
rơi. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Mùa đông thời tiết như thế nào? 
Chơi tốt trò chơi “Bắt bóng và nói” (EL24)
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói rõ ràng các từ: Mùa đông, sương mù, tuyết 
rơi. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Mùa đông thời tiết như thế nào? 
Chơi tốt trò chơi “Bắt bóng và nói” (EL24) theo khả năng
 3. Thái độ
 - Giáo dục trẻ mặc quần áo ấm, đội mũ len khi đi ra ngoài trong thời tiết mùa 
đông.
 II. Chuẩn bị :
 - Máy tính, tivi
 - Hình ảnh, tranh vẽ A4 về: Mùa đông, sương mù, tuyết rơi 
 - 1 quả bóng
 III. Tiến hành :
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cô trò chuyện với trẻ về thời tiết và dẫn dắt trẻ Trẻ trò chuyện cùng cô
 vào bài.
 Hoạt động 2: Phát triển bài
 3
 * Làm mẫu
 Từ: Mùa đông
 - Cô mở hình ảnh “mùa đông” cho trẻ quan sát
 - Cô hỏi trẻ: 
 + Cô có hình ảnh gì đây? Trẻ trả lời
 - Cô nói mẫu từ: mùa đông (3 lần) Trẻ lắng nghe
 + Cô mời 2 trẻ nói 2 trẻ lên nói
 - Thực hành
 + Trẻ thực hành nói từ “mùa đông” bằng các hình Trẻ nói từ bằng các hình thức 
 thức khác nhau: Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân khác nhau
 + Mở rộng từ thành câu: Trẻ đặt câu
 + Mùa đông thời tiết như thế nào? Trẻ trả lời
 + Cho trẻ nhắc lại câu nhiều lần Trẻ nhắc lại câu vừa đặt
 + GV nói từ ngữ mới và trẻ hành động: 
 VD: Bạn Yến cầm tranh vẽ “mùa đông” để lên 
 trên quyển sách cho cô
 + Trẻ vừa nói, vừa thực hiện hành động: Trẻ nói và hành động
 * Từ: Sương mù, tuyết rơi thực hiện tương tự
 - Khái quát: Mùa đông, sương mù, tuyết rơi là 
 các từ chỉ tên gọi các hiện tượng thời tiết trong 
 mùa đông.
 * Ôn luyện: Trò chơi: Bắt bóng và nói 
 (EL24) Trẻ chơi trò chơi
 - Cô nêu LC – CC và tổ chức cho trẻ chơi trò 
 chơi: Trẻ lắng nghe
 - Cô giáo dục trẻ: mặc trang phục phù hợp với 
 thời tiết mùa đông.
 Hoạt động 3: Kết thúc bài. Trẻ nghe cô nhận xét giờ học
 - Cô nhận xét tiết học, động viên, khen ngợi
 LÀM QUEN VỚI TOÁN
 Nhận biết các buổi trong ngày: Sáng, trưa, chiều, tối 
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức:
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nói đúng tên các buổi trong ngày. Trẻ biết một ngày có 4 
buổi: Sáng, trưa, chiều, tối và hoạt động đặc trưng của từng buổi, biết trình tự các 
buổi trong ngày: Sáng- trưa- chiều- tối.. Trẻ biết tên trò chơi, cách chơi và luật 
chơi của trò chơi.
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nói đúng tên các buổi trong ngày, nhận biết được các buổi 
trong ngày: Sáng, trưa, chiều, tối và hoạt động đặc trưng của từng buổi theo hướng 
dẫn. Trẻ biết tên trò chơi, cách chơi và luật chơi của trò chơi.
 2. Kĩ năng:
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ có kỹ năng quan sát ghi nhớ. Trẻ sử dụng được đúng các từ 
chỉ thời gian: Buổi sáng, buổi trưa, buổi chiều, buổi tối. Chơi được trò chơi
 4
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ có kỹ năng chú ý, ghi nhớ và quan sát. Trẻ sử dụng được 
đúng các từ chỉ thời gian: Buổi sáng, buổi trưa, buổi chiều, buổi tối. Chơi được 
trò chơi theo hướng dẫn.
 3. Thái độ:
 - Trẻ yêu thích môn học, tích cực, húng thú tham gia vào giờ học. 
 - Trẻ biết sinh hoạt phù hợp theo quy luật của thời gian.
 - Giáo dục trẻ biết quý trọng thời gian.
 II. Chuẩn bị:
 - Video bài dạy. Mỗi trẻ một bộ lô tô ảnh: sáng, trưa, tối
 - Pawerpoint hình ảnh thiên nhiên và các hoạt động đặc trưng của từng 
buổi: Sáng, trưa, chiều, tối.
 - 04 bức tranh ngôi nhà của 4 buổi: Sáng, trưa, chiều, tối
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài. Trẻ đọc thơ
 Hoạt động 2: Phát triển bài
 * Nhận biết các buổi trong ngày: Sáng, trưa, 
 chiều, tối.
 * Nhận biết buổi sáng:
 Bây giờ cả lớp cùng lắng nghe câu hỏi của cô nhé:
 - Ông mặt trời thức dậy vào buổi nào nhỉ? - Trẻ trả lời.
 - À đúng rồi đấy, ông mặt trời thức dậy vào buổi 
 sáng đấy.
 - Khi ông mặt trời thức dậy, nhô lên thì được gọi là 
 bình minh đấy và khi đấy ông mặt trời tỏa ra những 
 ánh nắng dịu nhẹ xuyên qua những khẽ lá rất đẹp 
 đấy.
 - Cho trẻ xem hình ảnh các hoạt động của trẻ vào 
 buổi sáng ở lớp
 - Buổi sáng, các con thức dậy lúc mấy giờ? 
 - Các con làm gì vào mỗi buổi sáng? 
 - Ba mẹ của các con làm gì? - Trẻ trả lời.
 - Đến trường các con tham gia vào những hoạt 
 động gì vào buổi sáng? 
 - Các con thấy thời tiết vào buổi sáng như thế nào?
 => Các con ạ ,thời tiết vào buổi sáng se se lạnh nên - Trẻ lắng nghe
 chúng mình phải nhớ khi bố mẹ đưa chúng mình 
 đến lớp thì chúng mình phải mặc quần áo ấm không 
 thì chúng mình sẽ bị ốm nhé. 
 - Buổi sáng kéo dài lúc ông mặt trời thức dây(bình 
 minh)từ 6h đến 10h30p các con ạ và thời gian này 
 chúng mình đang ở trường với các cô đấy. 
 * Nhận biết buổi trưa:
 5
- Các con ơi, thế khi mà ông mặt trời lên cao tỏa ra - Trẻ trả lời.
những ánh nắng chói và khi đấy thời tiết dần ấm lên 
chúng mình có biết đó là buổi gì không nào? 
- Vậy sau buổi sáng sẽ là buổi gì?
- Buổi trưa là khoảng thời gian nào? (11h - 2h) - Trẻ trả lời.
- Buổi trưa thì bầu trời như thế nào? 
- Khi ra đường vào buổi trưa thì chúng ta phải làm 
gì? 
- Cho trẻ xem ảnh về hoạt động buổi trưa của trẻ ở 
lớp. 
- Buổi trưa các con làm gì? ( Ăn trưa, ngủ trưa))
- Cô chốt lại: Buổi trưa là thời gian từ 11h đến 2h - Trẻ lắng nghe
lúc này là thời gian mặt trời nhô lên cao, các bạn 
nhỏ sẽ ăn cơm trưa và đi ngủ đấy.
*Nhận biết buổi chiều.
- Sau buổi trưa là buổi gì? - Trẻ trả lời.
- Buổi chiều các con thường làm gì? - Trẻ trả lời.
- Mấy giờ các con được về?
- Cô cho trẻ quan sát cảnh buổi chiều và hỏi trẻ: 
- Ông mặt trời buổi chiều như thế nào? 
- Buổi chiều đi học về các con làm gì? 
=>Cô khái quát: Buổi chiều là lúc ông mặt trời - Trẻ lắng nghe
xuống thấp, những tia nắng nhạt dần, gọi là cảnh 
hoàng hôn)
* Nhận biết buổi tối.
- Cho trẻ xem hình ảnh bầu trời tối hỏi trẻ đây là - Trẻ xem ảnh và trả lời
buổi gì của ngày?
- À, đây là cảnh buổi tối đấy.Thế vì sao mà chúng - Trẻ trả lời
nhìn biết đây là ảnh buổi tối nhỉ? 
- Buổi tối có ông mặt trời không? Vậy buổi tối có - Trẻ trả lời
gì?
- Cô thấy các con trả lời rất đúng rồi đấy. Buổi tối - Trẻ lắng nghe
thì sẽ không có mặt trời mà chỉ có ông trăng và 
những ngôi sao lấp lánh trên bầu trời đấy.
- Thế buổi tối các con làm những gì nào? - Trẻ trả lời.
- À, đúng rồi đấy. Buổi tối chúng mình được ăn, - Trẻ lắng nghe
xem tivi và chơi cùng ông bà, bố mẹ đó cũng là thời 
gian nghỉ ngơi của cả gia đình sau một ngày làm 
việc đấy.
- Cô đố cả lớp mình: Một ngày có bao nhiêu buổi - Trẻ trả lời.
và đó là những buổi nào nào? 
=>À các con đã trả lời đúng rồi đấy: Một ngày có 4 - Trẻ lắng nghe
buổi chính: buổi sáng, buổi trưa, buổi chiều, buổi 
tối đấy. Bắt đầu ngày là buổi sáng, tiếp đó là buổi 
trưa ,tiếp theo là buổi chiều và kết thúc là buổi tối.
 6
 - Cô cho trẻ nhắc lại. - Trẻ nhắc lại.
 - Cô thấy các con hôm nay học rất giỏi và rất ngoan 
 đấy cô khen cả lớp chúng mình nào.
 * Trò chơi 1: Thi xem ai nhanh
 - Cách chơi: Cô đã chuẩn bị cho các con mỗi bạn 
 một bộ lô tô: sáng, trưa, chiều và tối đấy. Cô sẽ nói 
 tên hoặc hành động của một buổi trong ngày. Nhiệm 
 vụ của các con đó là lắng tai nghe thật kỹ và giơ lô - Trẻ lắng nghe
 tô hình ảnh lên theo yêu cầu của cô. Các con nhớ là 
 khi nào có hiệu lệnh 2- 3 của cô thì tất cả các con 
 cùng giơ lên nhé.
 - Luật chơi: Khi nào có hiệu lệnh của cô thì chúng 
 mình mới được giơ mặt lên nhé.
 - Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi. 
 * Trò chơi 2: Tìm nhà.
 - Cách chơi:Cô có 4 ngôi nhà có dán tranh của 4 
 buổi: sáng, trưa, chiều, tối. Cô sẽ nói các hoạt động 
 của mỗi buổi và nhiệm vụ của các con là lắng tai - Trẻ lắng nghe
 nghe xem đó là hoạt động của buổi nào và chạy thật 
 nhanh về ngôi nhà của buổi đó. Các con đã nhớ chưa 
 nào.
 - Luật chơi: sau khi nghe yêu cầu của cô thì các con 
 phải chạy thật nhanh về nhà của mình.
 - Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi.
 Hoạt động 3: Kết thúc bài
 - Hôm nay cô và cả lớp đã học về các buổi trong - Trẻ trả lời
 một ngày, chúng mình cùng cô nhắc lại lần lượt các 
 buổi trong một ngày nào?
 - Các con ạ các buổi trong một ngày trôi qua rất 
 nhanh nên chúng mình phải biết quý trọng thời gian - Trẻ lắng nghe
 và chúng mình phải thật ngoan ngoãn nghe lời ông 
 bà, bố mẹ và cô giáo các con nhé.
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT
 TCHT: Ngôi nhà xanh đỏ
 Cô nêu LC - CC và tổ chức cho trẻ chơi.
 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 HĐCCĐ: Giải câu đố về chủ đề mùa đông, mùa hè
 Trò chơi: Đổ đầy 
 Chơi tự do
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức:
 Trẻ 4 tuổi: Trẻ được nghe cô đọc câu đố về chủ đề mùa đông, mùa hè và biết 
trả lời các câu đố rõ ràng, mạch lạc như: Mùa hè, mùa đông. Trẻ biết chơi trò chơi 
 7
“ Đổ đầy” 
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ được nghe cô đọc câu đố về chủ đề mùa đông, mùa hè và 
biết trả lời các câu đố rõ ràng, mạch lạc như: Mùa hè, mùa đông. Trẻ biết chơi trò 
chơi “ Đổ đầy” dưới sự hướng dẫn của cô.
 2. Kỹ năng:
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ chú ý, quan sát, có trí tưởng tượng, có khả năng liên tưởng 
tốt. Phát triển ngôn ngữ mạch lạc. Trẻ chơi tốt trò chơi
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ chú ý, quan sát. Trẻ có chí tưởng tượng, trả lời được một số 
câu hỏi dưới sự gợi ý của cô, trẻ chơi được trò chơi theo HD của cô
 3. Thái độ:
 - Trẻ yêu thích môn học. Biết mặc quần áo phù hợp thời tiết theo mùa
 II. Chuẩn bị:
 - Câu đố về chủ đề mùa đông, mùa hè
 - Thìa, cốc, bát chơi trò chơi
 III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài. 
 - Cô cho trẻ hát bài hát “Mùa hè đến”. Trò Trẻ hát cùng cô
 chuyện với trẻ dẫn dắt vào bài.
 Hoạt động 2: Phát triển bài
 * HĐCCĐ: Giải câu đố về chủ đề mùa 
 đông, mùa hè
 - Cô đọc câu đố về mùa hè cho trẻ đoán: Trẻ lắng nghe
 Mùa gì nóng bức
 Trời nắng chang chang
 Đi học đi làm
 Phải đội mũ nón? Mùa hè
 - Chúng mình thấy thời tiết mùa hè như thế 
 nào? Nắng nóng
 - Khi đi dưới trời nắng chúng mình phải làm 
 gì? Đội mũ nón
 - Tương tự cô đọc câu đố về các mùa khác để Trẻ lắng nghe
 cho trẻ đoán.
 + Mùa gì gió rét căm căm
 Đi học bé phải quàng khăn, đi giày?
 + Mùa gì rét buốt
 Gió bắc thổi tràn Trẻ trả lời
 Đi học, đi làm
 Phải lo mặc ấm
 + Không có chân
 Không có tay
 Mà hay mở cửa?
 ................
 - Cô trò chuyện với trẻ về các mùa trong năm. Trẻ trò chuyện
 Trẻ lắng nghe
 8
 - Cô củng cố giáo dục trẻ yêu thích môn học. 
 Biết mặc quần áo phù hợp thời tiết theo mùa
 * Trò chơi có luật: TC: Đổ đầy 
 + Cách chơi: Hôm nay chúng ta sẽ chơi một Trẻ lắng nghe
 trò chơi gọi là “Đổ đầy” Chúng ta xem thử sẽ 
 mất bao lâu để làm đầy những vật chứa khác 
 nhau. “Hãy xem thử chúng ta sẽ phải cần bao 
 nhiêu thìa nước để đồ đầy cốc nhé”. Cho trẻ 
 lần lượt dùng thìa múc nước trong xô và đổ 
 vào cốc. Thực hiện việc kiểm tra và đếm số 
 thìa canh trên bảng khi trẻ hoàn thành. 
 Sau khi làm đầy cốc, “Cái nào có thể chứa 
 được nhiều nước hơn: Cái cốc hay cái bát” và 
 giơ cái cốc hay cái bát lên. trẻ lần lượt dùng 
 cốc lấy nước từ xô và đổ vào bát. Giúp trẻ đếm 
 số lượng cốc nước. Thực hiện kiểm tra và đếm 
 số cốc trên bảng sau khi trẻ hoàn thành. 
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi, cô bao quát, động Trẻ chơi trò chơi
 viên trẻ chơi.
 * Chơi tự do
 - Cô cho trẻ chơi tự do, bao quát trẻ. Trẻ chơi tự do.
 Hoạt động 3: Kết thúc bài
 - Cô nhận xét chung về giờ học và chuyển Trẻ lắng nghe
 sang HĐ khác
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 PV: Gia đình- Bán hàng
 XD: Xây ao cá
 TN: Chăm sóc cây xanh
 ÂN: Hát múa về chủ đề
 TH: Cắt dán trang phục theo mùa
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 Trò chơi: Ngày và đêm 
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi, luật chơi trò chơi: Ngày và 
đêm. Biết phân biệt đặc điểm nổi bật của ngày và đêm.
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi trò chơi: Ngày và đêm. Biết 
phân biệt đặc điểm nổi bật của ngày và đêm theo HD của cô
 2. Kỹ năng: 
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhanh nhẹn nói được tên trò chơi, cách chơi, luật chơi trò 
chơi: Ngày và đêm. Chơi thành thạo trò chơi
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nói được tên trò chơi, cách chơi, biết chơi trò chơi theo khả 
năng
 9
 3. Thái độ
 - Trẻ đoàn kết trong giờ chơi, thích tham gia vào trò chơi, hứng thú khi hoàn 
thành trò chơi
 II. Chuẩn bị:
 - Các lô tô ngày và đêm đủ cho trẻ
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài Trẻ lắng nghe
 Hoạt động 2: Phát triển bài
 Trò chơi: Ngày và đêm 
 - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi Trẻ lắng nghe cô HD cách 
 + Cách chơi: Cô sẽ phát cho mỗi trẻ 1 lô tô (lô tô chơi
 ngày và đêm). Khi cô nói các hoạt động hoặc thời 
 tiết ngày trẻ sẽ giơ lô tô ngày lên, còn khi cô nói 
 các hoạt động hoặc thời tiết đêm trẻ sẽ giơ lô tô 
 đêm lên.
 + Luật chơi: Trẻ nào giơ sai sẽ bị loại khỏi lượt 
 chơi.
 * Trẻ chơi
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi nhiều lần Trẻ chơi 
 - Cô quan sát, động viên, khuyến khích trẻ làm 
 bài tập
 Hoạt động 3: Kết thúc bài
 - Cô nhận xét giờ học, động viên khen ngợi trẻ Trẻ nghe cô nhận xét
 CHƠI TỰ DO
 Cô cho trẻ chơi tự do. Cô bao quát, hướng dẫn trẻ chơi
 NÊU GƯƠNG CUỐI NGÀY
 I. Mục đích yêu cầu:
 1. Kiến thức:
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ đọc thuộc bài thơ “Tiêu chí bé ngoan”, bước đầu biết 
nhận xét các bạn trong lớp theo tiêu chí trong bài thơ
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ đọc thuộc bài thơ “Tiêu chí bé ngoan” cùng cô, biết lắng 
nghe cô nhận xét các bạn trong lớp theo tiêu chí trong bài thơ.
 2. Kỹ năng:
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhận xét được những việc làm tốt, mạnh dạn nói ý kiến 
của bản thân. Kỹ năng cắm cờ đúng biểu tượng.
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nhận xét được một số việc làm tốt, mạnh dạn nói ý kiến 
của bản thân theo khả năng. Kỹ năng cắm cờ đúng biểu tượng.
 3. Thái độ:
 - Trẻ ngoan ngoãn, đoàn kết với bạn bè và cố gắng trong học tập.
 - Trẻ thích thú tham gia vào hoạt động nêu gương.
 II. Chuẩn bị: Cờ, bảng bé ngoan
 10
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Cô cho trẻ chơi trò chơi “Dấu tay” Trẻ chơi
Hoạt động 2: Phát triển bài
* Nêu gương cuối ngày
- Cô yêu cầu trẻ đọc bài thơ “Tiêu chí bé Trẻ đọc thơ
ngoan”
- Cô hỏi trẻ:
+ Những bạn nào thấy mình ngon, đủ điều 
kiện nhận cờ hôm nay thì dơ tay lên. Trẻ suy nghĩ và kể
+ Các con cùng suy nghĩ xem hôm nay ai làm 
được nhiều việc tốt nhất? Đó là những việc gì? Trẻ lắng nghe
- Cô nhận xét chung: Trẻ ngoan lên cắm cờ
+ Mời trẻ ngoan lên cắm cờ vào bảng bé ngoan
+ Động viên những trẻ chưa ngoan buổi sau cố 
gắng
Hoạt động 3: Kết thúc bài
Cô cho trẻ đọc bài thơ: Cô dạy con Trẻ đọc thơ
 VỆ SINH TRẢ TRẺ
 ******************************** 
 Thứ 3 ngày 15 tháng 4 năm 2025
 THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 2 - Tay 3 - Bụng 3 - Chân 2 - Bật 2
 Cô HD trẻ tập bài tập PTC, mỗi động tác 4l x 4n.
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Làm quen từ: Mùa hè, đội mũ, che ô
 I. Mục đích yêu cầu: 
 1. Kiến thức
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết: Mùa hè, đội mũ, che ô là các từ chỉ tên gọi mùa và 
các hành động bảo vệ sức khỏe trong mùa hè. Nhận biết các từ: Mùa hè, đội mũ, 
che ô gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu. Biết tên trò chơi và biết 
chơi trò chơi “Ai đoán giỏi” (EL26)
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết: Mùa hè, đội mũ, che ô là các từ chỉ tên gọi mùa và 
các hành động bảo vệ sức khỏe trong mùa hè. Nhận biết các từ: Mùa hè, đội mũ, 
che ô gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu. Biết tên trò chơi và biết 
chơi trò chơi “Ai đoán giỏi” (EL26) theo khả năng.
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói rõ ràng các từ: Mùa hè, đội mũ, che ô. 
Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là mùa gì? Chơi tốt trò chơi “Ai 
đoán giỏi” (EL26)
 11
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói rõ ràng các từ: Mùa hè, đội mũ, che ô. 
Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là mùa gì? Chơi tốt trò chơi “Ai 
đoán giỏi” (EL26) theo khả năng
 3. Thái độ
 - Trẻ tích cực nói, hăng hái, tự tin khi trả lời 
 - Giáo dục trẻ tránh bảo vệ sức khỏe khi đi ra ngoài trong thời tiết mùa hè.
 II. Chuẩn bị :
 - Máy tính, tivi
 - Hình ảnh, tranh vẽ A4 về: Mùa hè, đội mũ, che ô
 III. Tiến hành :
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cô cùng trẻ hát bài “Trời nắng trời mưa”. Trẻ hát
 Cô trò chuyện dẫn dắt vào bài.
 Hoạt động 2: Phát triển bài
 * Làm mẫu
 Từ: Tuyết:
 - Cô mở hình ảnh “Mùa hè” cho trẻ quan sát
 - Cô hỏi trẻ: 
 + Cô có hình ảnh gì đây? Trẻ trả lời
 - Cô nói mẫu từ: Mùa hè (3 lần) Trẻ lắng nghe
 + Cô mời 2 trẻ nói 2 trẻ lên nói
 - Thực hành
 + Trẻ thực hành nói từ “Mùa hè” bằng các Trẻ nói từ bằng các hình thức 
 hình thức khác nhau: Tập thể, tổ, nhóm, cá khác nhau
 nhân Trẻ đặt câu
 + Mở rộng từ thành câu: Trẻ trả lời
 + Đây là mùa gì? Trẻ nhắc lại câu vừa đặt
 + Cho trẻ nhắc lại câu nhiều lần
 + GV nói từ ngữ mới và trẻ hành động: 
 VD: Bạn Linh đứng lên nhảy vào ô có chứa 
 tranh vẽ “mùa hè”.
 + Trẻ vừa nói, vừa thực hiện hành động:
 VD: Bạn Nhi lên chọn tranh “mùa hè” để lên 
 bàn cho cô. Trẻ nói và hành động
 * Từ: Đội mũ, che ô thực hiện tương tự
 - Khái quát: Mùa hè, đội mũ, che ô là các từ 
 chỉ tên gọi mùa và các hành động bảo vệ sức 
 khỏe trong mùa hè.
 * Ôn luyện: Trò chơi: “Ai đoán giỏi” Trẻ chơi trò chơi
 (EL26)
 - Cô nêu LC – CC và tổ chức cho trẻ chơi trò Trẻ lắng nghe
 chơi:
 - Cô giáo dục trẻ: bảo vệ sức khỏe khi đi ra 
 ngoài trong thời tiết mùa hè Trẻ nghe cô nhận xét giờ học
 12
 Hoạt động 3: Kết thúc bài.
 - Cô nhận xét tiết học, động viên, khen ngợi
 VĂN HỌC
 Dạy trẻ đọc thuộc bài thơ “Trưa hè”
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức:
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tên bài thơ “Trưa hè”, tên tác giả Trần Đăng Khoa. 
Trẻ hiểu nội dung bài thơ, trẻ đọc thuộc bài thơ “Trưa hè”. Trẻ biết trả lời các câu 
hỏi của cô theo gợi ý. 
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết tên bài thơ “Trưa hè”, tên tác giả Trần Đăng Khoa. 
Trẻ biết nội dung bài thơ, đọc thuộc bài thơ “Trưa hè”. Trẻ biết trả lời một số câu 
hỏi của cô theo khả năng. 
 2. Kĩ năng:
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nói được tên bài thơ “Trưa hè”, tên tác giả Trần Đăng 
Khoa. Trẻ đọc thuộc bài thơ to, rõ ràng. Trẻ trả lời được các câu hỏi của cô theo 
gợi ý. 
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết tên bài thơ “Trưa hè”, tên tác giả Trần Đăng Khoa. 
Trẻ đọc thuộc bài thơ theo khả năng. Trẻ trả lời được các câu hỏi của cô theo khả 
năng. 
 3. Thái độ:
 - Trẻ hiểu biết về thời tiết mùa hè nóng bức, đi học đi làm học đi làm phải 
đội mũ nón.
 - Trẻ biết thương yêu mẹ vất vả một nắng hai sương ngoài đồng.
 II. Chuẩn bị
 - Máy tính, ti vi, bài giảng điện tử
 - Hình ảnh minh họa bài thơ “ Trưa hè”
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cô đố trẻ: Trẻ lắng nghe 
 Mùa gì nóng nực
 Trời nắng chang chang
 Đi học đi làm
 Phải đội mũ nón ? Trẻ trả lời : Mùa hè
 - Cô trò chuyện với trẻ về mùa hè.
 - Mùa hè thời tiêt như thế nào? Trẻ trả lời
 - Các bạn nhỏ đi học phải đội gì?... Trẻ trả lời
 - Cô giáo dục trẻ: Mùa hè thời tiết nóng bức, hay Trẻ lắng nghe
 có mưa rào đi học, đi làm phải đội mũ nón, uống 
 nhiều nước, ăn nhiều hoa quả, thường xuyên vệ 
 sinh cơ thể sạch sẽ.
 Hoạt động 2: Phát triển bài
 * Cô đọc thơ cho trẻ nghe:
 - Cô đọc lần 1: Đọc diễn cảm, nhẹ nhàng. Trẻ lắng nghe
 - Cô đọc lần 2: Kết hợp với tranh minh họa. Trẻ lắng nghe và quan sát
 13
 - Cô giảng nội dung: Bài thơ nói về khung cảnh Trẻ lắng nghe
 làng quê vào buổi trưa hè có gió thổi, cánh hoa 
 phượng rụng bay như bầy bướm lượn, có tiếng 
 ve kêu như tiếng đàn.
 + Cô vừa đọc chúng mình nghe bài thơ gì? Trưa hè
 + Do ai sáng tác? Trần Đăng Khoa
 “Trưa hè ..lung lay”
 + Trưa hè như thế nào? Gió thổi
 + Mùa hè đến có hoa gì? Hoa phượng
 “Cánh hoa ..bướm lượn”
 + Khi cánh hoa rụng thì nhà thơ ví như gì? Như bầy bướm lượn
 “Tiếng ve ..Tiếng đàn”
 + Mùa hè đến có tiếng gì kêu? Tiếng ve
 + Nhà thơ ví tiếng ve kêu nghe như gì? Trẻ trả lời
 + Thế chúng mình có thích mùa hè không? Trẻ trả lời
 + Khi đi ra ngoài trong thời tiết mùa hè chúng Trẻ trả lời
 mình phải như thế nào?
 - Cô giáo dục trẻ: Khi trời nắng nóng chúng Trẻ lắng nghe
 mình sẽ mặc quần áo mát mẻ và khi ra ngoài các 
 bạn hãy đội mũ nhé.
 * Dạy trẻ đọc thơ:
 - Cho cả lớp đọc thơ. (3- 4 lần). Trẻ đọc thơ theo yêu cầu của 
 - Tổ, nhóm trẻ đọc thơ.( 2- 3 lần). cô.
 - Cá nhân trẻ đọc thơ.( 2- 3 trẻ).
 - Cô sửa sai và động viên khuyến khích trẻ.
 - Cho trẻ xem video bài thơ Trẻ xem video
 Hoạt động 3: Kết thúc bài
 - Cô nhận xét giờ học Trẻ lắng nghe
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT
 TCVĐ: Vật gì nổi, vật gì chìm
 Cô nêu LC - CC và tổ chức cho trẻ chơi.
 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 HĐCCĐ: Tạo hình chú sâu giấy
 Trò chơi: Búp bê nói (EL21)
 Chơi tự do
 I. Mục đích yêu cầu 
 1. Kiến thức:
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ được quan sát cô làm con sâu giấy. Biết làm con sâu theo 
hướng dẫn của cô. Biết tên trò chơi, biết chơi trò chơi: Búp bê nói (EL21)
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ được quan sát cô làm con sâu giấy. Biết làm con sâu bằng 
giấy theo khả năng. Biết tên trò chơi, biết chơi trò chơi: Búp bê nói (EL21) theo 
khả năng
 2. Kĩ năng:
 14
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ chú ý, ghi nhớ, làm được con sâu bằng giấy theo hướng dẫn. 
Chơi thành thạo trò chơi.
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ chú ý ghi nhớ, làm được con sâu theo khả năng. Chơi được 
trò chơi theo khả năng
 3. Thái độ: 
 - Trẻ yêu thích môn học, hứng thú tham gia các hoạt động
 II. Chuẩn bị:
 - Sân trường rộng rãi thoáng mát. Bút, giấy màu, kéo, ống hút.
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cô cho trẻ nghe bài hát: Chim chích bông. Cô Trẻ hát
 trò chuyện dẫ dắt trẻ vào bài
 Hoạt động 2: Phát triển bài
 * HĐCCĐ: Tạo hình chú sâu giấy
 - Chúng mình cùng QS xem cô có những đồ Trẻ trả lời
 dùng gì đây nào?
 - Với những đồ dùng này cô đố các con cô sẽ làm Trẻ trả lời
 gì nào?
 - Các con có rất nhiều ý kiến rất thú vị đấy. Nhưng 
 hôm nay với những đồ dùng này cô sẽ cho chúng 
 mình làm những chú sâu giấy thật đẹp nhé. Vâng ạ
 - Đầu tiên cô sẽ cắt đôi tờ giấy A4 ra để làm Trẻ quan sát
 những bạn sâu thật đáng yêu nhé
 + Tiếp theo cô tô màu cho những tờ giấy để làm 
 chú sâu. Sau đó cô vẽ mắt cho những chú sâu.
 - Tiếp theo cô sẽ gấp đôi tờ giấy lại. Sau đó lại Trẻ quan sát
 gập ngược lại. Khi gập xong rồi cô mở bạn sâu 
 ra và dùng ống hút thôi cho các bạn sâu đi này.
 - Cô cho trẻ thực hiện Trẻ thực hành
 + Cô quan sát hướng dẫn và giúp trẻ 
 * TVĐ: Búp bê nói (EL21)
 - Cô nêu LC-CC: Trẻ lắng nghe
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi. Trẻ chơi TC
 - Cô chú ý quan sát trẻ chơi.
 * Chơi tự do
 - Cho trẻ chơi tự do ngoài sân, cô quan sát theo Trẻ chơi tự do
 dõi trẻ
 Hoạt động 3: Kết thúc bài
 - Cô nhận xét giờ học. Trẻ lắng nghe
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 PV: Gia đình- Bán hàng
 XD: Xây ao cá
 TN: Chăm sóc cây xanh
 15
 HT: Xem tranh ảnh về mùa đông- mùa hè 
 ÂN: Hát múa về chủ đề
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 TRÒ CHƠI: ĐỌC TRANH (EL12)
 I. Mục đích yêu cầu:
 1. Kiến thức
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết đọc các câu thơ trẻ đã được học của bài thơ “ Trưa hè”, 
biết tên trò chơi và biết chơi trò chơi "Đọc tranh" (EL12).
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết đọc các câu thơ trẻ đã được học của bài thơ “ Trưa 
hè”, biết tên trò chơi và biết chơi trò chơi "Đọc tranh" (EL12) theo hướng dẫn.
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ chú ý lắng nghe, ghi nhớ. Trẻ nói rõ ràng, mạch lạc, chơi tốt 
trò chơi.
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ chú ý lắng nghe, ghi nhớ. Trẻ chơi được trò chơi theo 
hướng dẫn.
 3. Thái độ: Trẻ đoàn kết trong khi chơi
 II. Chuẩn bị:
 - Địa điểm chơi: Sân trường, tranh minh họa bài thơ “ Trưa hè”
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài Trẻ lắng nghe
 Hoạt động 2: Phát triển bài
 * Trò chơi: Đọc tranh EL20
 - Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi và luật 
 chơi cho trẻ.
 + Cô nêu luật chơi, cách chơi. Trẻ lắng nghe
 - Cô có những tranh minh họa thơ “ trưa hè”, 
 các con chia nhau thành từng nhóm nhỏ, mỗi 
 bạn sẽ cầm tranh lật xem tranh và đọc thơ theo 
 nội dung bức tranh cho các bạn nghe.
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi Trẻ chơi trò chơi
 - Cô bao quát, động viên khuyến khích trẻ.
 Hoạt động 3: Kết thúc bài
 - Cô nhận xét giờ học Trẻ lắng nghe
 CHƠI TỰ DO
 Cô cho trẻ chơi tự do. Cô bao quát, hướng dẫn trẻ chơi
 NÊU GƯƠNG CUỐI NGÀY
 I. Mục đích yêu cầu:
 1. Kiến thức:
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ đọc thuộc bài thơ “Tiêu chí bé ngoan”, bước đầu biết 
nhận xét các bạn trong lớp theo tiêu chí trong bài thơ
 16
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ đọc thuộc bài thơ “Tiêu chí bé ngoan” cùng cô, biết lắng 
nghe cô nhận xét các bạn trong lớp theo tiêu chí trong bài thơ.
 2. Kỹ năng:
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhận xét được những việc làm tốt, mạnh dạn nói ý kiến 
của bản thân. Kỹ năng cắm cờ đúng biểu tượng.
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nhận xét được một số việc làm tốt, mạnh dạn nói ý kiến 
của bản thân theo khả năng. Kỹ năng cắm cờ đúng biểu tượng.
 3. Thái độ:
 - Trẻ ngoan ngoãn, đoàn kết với bạn bè và cố gắng trong học tập.
 - Trẻ thích thú tham gia vào hoạt động nêu gương.
 II. Chuẩn bị: Cờ, bảng bé ngoan
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Cô cho trẻ chơi trò chơi “Dấu tay” Trẻ chơi
Hoạt động 2: Phát triển bài
* Nêu gương cuối ngày
- Cô yêu cầu trẻ đọc bài thơ “Tiêu chí bé Trẻ đọc thơ
ngoan”
- Cô hỏi trẻ:
+ Những bạn nào thấy mình ngon, đủ điều 
kiện nhận cờ hôm nay thì dơ tay lên. Trẻ suy nghĩ và kể
+ Các con cùng suy nghĩ xem hôm nay ai làm 
được nhiều việc tốt nhất? Đó là những việc gì? Trẻ lắng nghe
- Cô nhận xét chung: Trẻ ngoan lên cắm cờ
+ Mời trẻ ngoan lên cắm cờ vào bảng bé ngoan
+ Động viên những trẻ chưa ngoan buổi sau cố 
gắng
Hoạt động 3: Kết thúc bài
Cô cho trẻ đọc bài thơ: Cô dạy con Trẻ đọc thơ
 VỆ SINH TRẢ TRẺ
 ******************************** 
 Thứ 4 ngày 16 tháng 4 năm 2025
 THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 2 - Tay 3 - Bụng 3 - Chân 2 - Bật 2
 Cô HD trẻ tập bài tập PTC, mỗi động tác 4l x 4n.
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Làm quen từ: Áo khoác, mũ len, găng tay
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết: Áo khoác, mũ len, găng tay là các từ chỉ tên gọi trang 
phục mùa đông. Nhận biết các từ: Áo khoác, mũ len, găng tay gắn với hình ảnh. 
 17
Biết phát triển từ thành câu. Biết tên trò chơi và biết chơi trò chơi “Búp bê nói” 
(EL 21)
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết: Áo khoác, mũ len, găng tay là các từ chỉ tên gọi trang 
phục mùa đông. Nhận biết các từ: Áo khoác, mũ len, găng tay gắn với hình ảnh. 
Biết phát triển từ thành câu. Biết tên trò chơi và biết chơi trò chơi “Búp bê nói” 
(EL 21) theo khả năng.
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói rõ ràng các từ: Áo khoác, mũ len, găng 
tay. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là trang phục gì? Chơi tốt 
trò chơi “Búp bê nói” (EL 21). 
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói rõ ràng các từ: Áo khoác, mũ len, găng 
tay. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là trang phục gì? Chơi tốt 
trò chơi “Búp bê nói” (EL 21) theo khả năng
 3. Thái độ : Giáo dục trẻ mặc trang phục phù hợp với thời tiết.
 II. Chuẩn bị :
 - Máy tính, tivi
 - Hình ảnh, tranh vẽ A4 về: Áo khoác, mũ len, găng tay
 III. Tiến hành :
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cô trò chuyện với trẻ về thời tiết mùa đông Trẻ đoán
 và dẫn dắt vào bài.
 Hoạt động 2: Phát triển bài
 * Làm mẫu
 Từ: Aó khoác:
 - Cô mở hình ảnh “Aó khoác” cho trẻ quan 
 sát
 - Cô hỏi trẻ: Trẻ trả lời
 + Đây là trang phục gì? Trẻ lắng nghe
 - Cô nói mẫu từ: Aó khoác (3 lần) 2 trẻ lên nói
 + Cô mời 2 trẻ nói
 - Thực hành Trẻ thực hành
 + Trẻ thực hành nói từ “Áo khoác” bằng các 
 hình thức khác nhau: Tập thể, tổ, nhóm, cá Trẻ đặt câu 
 nhân Trẻ trả lời
 + Mở rộng từ thành câu: Trẻ nhắc lại câu vừa đặt
 + Đây là trang phục gì?
 + Cho trẻ nhắc lại câu nhiều lần Trẻ hành động theo yêu cầu
 + GV nói từ ngữ mới và trẻ hành động: 
 VD: Bạn Tiến cầm tranh vẽ “Aó khoác” dán 
 lên giá tạo hình cho cô.
 + Trẻ vừa nói, vừa thực hiện hành động:
 * Từ: Mũ len, găng tay cô thực hiện tương tự
 - Khái quát: Áo khoác, mũ len, găng tay là 
 các từ chỉ tên gọi trang phục mùa đông.
 18
 * Ôn luyện: Trò chơi: “Búp bê nói” (EL Trẻ nghe cô phổ biến cách chơi, 
 21) luật chơi
 - Cô phổ biến luật chơi và cách chơi:
 + Cách chơi: Khi hình ảnh hiện lên cả lớp sẽ 
 phải nói to từ vừa học . Trẻ chơi trò chơi
 + Luật chơi: Bạn nào nói sai sẽ phải hát một 
 bài về chủ đề GĐ Trẻ nghe cô nhận xét giờ học
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi 3 lần.
 Hoạt động 3: Kết thúc bài
 - Cô nhận xét tiết học, động viên, khen ngợi trẻ
 ÂM NHẠC
 NDTT: Dạy hát “Mùa hè đến”
 NH: “Em yêu mùa hè quê em”
 TC: Hãy làm theo tôi (EL25)
 I. Mục đích yêu cầu:
 1. Kiến thức:
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhớ được tên bài hát, tên tác giả, biết hát bài hát “Mùa hè 
đến”. Nhớ tên bài nghe hát và lắng nghe cô hát bài hát “ Em yêu mùa hè quê em”. 
Được chơi trò chơi âm nhạc “ Hãy làm theo tôi” (EL25)
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nhớ được tên bài hát, tên tác giả, biết hát bài hát “Mùa hè 
đến”, biết lắng nghe cô hát bài hát “ Em yêu mùa hè quê em”. Được chơi trò chơi 
âm nhạc “ Hãy làm theo tôi” (EL25)
 2. Kĩ năng:
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ hát đúng lời, giai điệu và thuộc bài hát “Mùa hè đến”. Biết 
hưởng ứng theo cô bài hát“ Em yêu mùa hè quê em”. Biết cách chơi trò chơi“ Hãy 
làm theo tôi” (EL25)
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ hát đúng lời, giai điệu bài hát “Mùa hè đến”. Biết hưởng 
ứng theo cô bài hát“ Em yêu mùa hè quê em”. Biết cách chơi trò chơi“ Hãy làm 
theo tôi” (EL25)
 3. Thái độ: Trẻ chú ý trong giờ học, yêu âm nhạc
 II. Chuẩn bị:
 - Nhạc bài hát: “Mùa hè đến”, “ Em yêu mùa hè quê em”
 III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài. 
 - Cô cho trẻ đọc bài thơ: “ Trưa hè” Trẻ đọc
 - Cô trò chuyện dẫn dắt vào bài.
 Hoạt động 2: Phát triển bài
 * Dạy hát: “ Mùa hè đến”
 - Cô hát lần 1: Giới thiệu bài hát “Mùa hè đến”. Trẻ lắng nghe cô hát
 Nhạc và lời: Nguyễn Thị Nhung.
 - Cô hát lần 2: Giảng nội dung bài hát: Bài hát Trẻ nghe cô giảng nội dung
 đã vẽ ra một khung cảnh rất đẹp khi mùa hè đến 
 19
 có trăm hoa đua nở, chim chóc hót vui và bướm 
 tung tăng bay lượn. Bài hát “Mùa hè đến”
 - Cô vừa hát cho các con nghe bài hát gì? Bài hát “Mùa hè đến”- 
 - Bài hát “Mùa hè đến” của nhạc sĩ nào? Nguyễn Thị Nhung
 Trẻ hát cùng cô
 - Cô cùng trẻ hát 2-3 lần Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân 
 - Cô mở nhạc không lời bài “Mùa hè đến” và tổ trẻ hát
 chức cho trẻ hát dưới nhiều hình thức: Tập thể, 
 tổ, nhóm, cá nhân.
 - Cô chú ý lắng nghe, sửa sai, động viên, 
 khuyến khích trẻ.
 * Nghe hát: “ Em yêu mùa hè quê em”. Trẻ nghe cô hát
 - Cô hát lần 1: Giới thiệu tên bài hát, tác giả. Trẻ nghe cô giảng nội dung 
 - Cô hát lần 2. Giảng nội dung bài hát: Bài hát 
 nói về cảnh vật trong mùa hè và niềm vui của 
 bạn nhỏ khi được ngắm nhìn cảnh đẹp của quê 
 hương, đất nước. Trẻ hưởng ứng cùng cô
 - Cô mở bài hát cho trẻ nghe 1 lần động viên trẻ 
 hưởng ứng cùng cô.
 * Trò chơi âm nhạc: Hãy làm theo tôi (EL25) Trẻ chơi TC
 - Cô nêu luật chơi, cách chơi và tổ chức cho trẻ 
 chơi
 - Cô động viên khuyến khích trẻ
 Hoạt động 3: Kết thúc bài
 - Cô nhận xét chung về giờ học và chuyển sang 
 HĐ khác.
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT:
 TCVĐ: Vật gì chìm, vật gì nổi
 Cô nêu LC - CC và tổ chức cho trẻ chơi.
 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 HĐCCĐ: Thí nghiệm “Vòng xoay vô tận”
 Trò chơi: Chị gió nói ( EL23)
 Chơi tự do
 I. Mục đích yêu cầu:
 1. Kiến thức:
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết quan sát cô làm thí nghiệm “ Vòng xoay vô tận”, biết 
khi đốt nến có khí nóng bốc lên làm vòng giấy quay. Biết chơi TC “ Chị gió nói” 
(EM 23) dưới sự HD của cô.
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết quan sát cô làm thí nghiệm “ Vòng xoay vô tận”, biết 
khi đốt nến có khí nóng bốc lên làm vòng giấy quay. Biết chơi TC “ Chị gió nói” 
(EM 23) theo khả năng
 2. Kĩ năng:
 20
 - Trẻ 4 tuổi: Rèn trẻ kỹ năng chú ý quan sát, phán đoán sự việc. Trẻ thực 
hiện thành công thí nghiệm “ Vòng xoay vô tận” dưới sự HD của cô. Chơi được 
TC “ Chị gió nói” (EM23) theo hướng dẫn.
 - Trẻ 3 tuổi: Rèn trẻ kỹ năng quan sát, chú ý, ghi nhớ, phán đoán sự việc. 
Trẻ thực hiện thành công thí nghiệm “ Vòng xoay vô tận”. Chơi được TC “ Chị 
gió nói” (EM23) theo khả năng.
 3. Thái độ: Trẻ yêu thích làm thí nghiệm
 II. Chuẩn bị:
 - Địa điểm : sân trường
 - Tờ giấy cắt hình xoắn ốc ( 3 tờ), que tre làm trụ ( 3 cái), nến ( 3 cây), bật 
lửa ( 3 cái)
 III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
 - Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài. Trẻ trò chuyện cùng cô
 Hoạt động 2: Phát triển bài. 
 * HĐCCĐ: Vòng xoay vô tận
 - Cô chia trẻ thành các nhóm nhỏ ( 3 nhóm)
 + Trước mặt chúng mình là gì đây? Giấy, bật lửa, que tre
 - Bây giờ cả lớp cùng cô làm thí nghiệm với 
 giấy, que tre và nến nhá
 - Đầu tiên, cô cắm que tre vào 1 hộp giấy. Cô Trẻ quan sát 
 đặt giấy hình xoắn ốc vào que tre. Đặt cốc nến 
 dưới tờ giấy. Cô đốt nến và chúng mình cùng 
 quan sát xem hiện tượng gì sảy ra nhé.
 - Chúng mình có biết vì sao tờ giấy lại quay Trẻ trả lời
 quanh que tre khi cô đốt nến bên dưới không?
 - Giải thích hiện tượng: Khi ta đốt nến sẽ có một 
 luồng khí nóng bốc lên theo hướng thẳng đứng. Trẻ lắng nghe
 Luồng khí này gióng như một cơn gió thổi từ 
 dưới lên khiến vòng giấy trôn ốc quay quanh 
 trục tre của nó. 
 - Cô củng cố giáo dục trẻ. Trẻ lắng nghe
 * Trò chơi: Chị gió nói (EM23)
 - Cô nêu LC- CC : Cô sẽ là chị gió, cô sẽ nói 
 các cháu làm một điều gì đó và các cháu sẽ làm 
 theo, nhưng chỉ khi cô bắt đầu từ câu “ Chị gió 
 nói” thì chúng mình mới làm theo. Nếu cô 
 không nói câu “ Chị gió nói” thì chúng mình 
 đứng im không làm theo nhé.Bạn nào làm sai 
 bạn đó thua cuộc.
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần Trẻ chơi trò chơi.
 - Cô động viên khuyến khích trẻ
 * Chơi tự do.
 - Cô bao quát trẻ chơi Trẻ chơi tự do

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_mam_non_lop_mam_tuan_30_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.pdf