Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 31 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nga - Đoàn Thị Tươi
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 31 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nga - Đoàn Thị Tươi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 31 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nga - Đoàn Thị Tươi
TUẦN 31: (Thực hiện từ ngày 21/4/2025 đến ngày 25/4/2025) CHỦ ĐỀ LỚN: HIỆN TƯỢNG TỰ NHIÊN CHỦ ĐỀ NHỎ: MÙA XUÂN, MÙA THU CHỨC NĂNG: Cô A: Đoàn Thị Tươi Cô B: Nguyễn Thị Nga THỂ DỤC SÁNG - Hô hấp 2: Hít vào, thở ra. + Tay 2: Co duỗi tay, vỗ 2 tay vào nhau + Bụng 3: Nghiêng người sang trái, sang phải. + Chân 2: Đứng, lần lượt từng chân co cao đầu gối. + Bật 2: Bật tách khép chân Cô HD trẻ tập bài tập PTC, mỗi động tác 2l x 4n. TRÒ CHƠI CÓ LUẬT TRÒ CHƠI HỌC TẬP: Bóng bay đứng dậy I. Mục đích yêu cầu: - Tạo cho trẻ tính ham hiểu biết, kích thích tính tò mò. II. Tiến hành: - Thổi 1 quả bóng bay phình to ra rồi để nó xẹp đi. Trùm miệng bóng lên miệng chai. Đặt chai vào chậu. Cho nước sôi vào chậu. Quan sát hiện tượng xảy ra: Quả bóng đột nhiên đứng thẳng lên, căng ra. TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG: Ai nhanh nhất I. Mục đích yêu cầu: - Rèn luyện tự tin và phản xạ nhanh. II. Tiến hành: - Cô vẽ cho mỗi trẻ 1 vòng tròn làm nhà. Cho trẻ đi lại trong nhóm. Khi nghe 1 trong các hiệu lệnh sau: - Không có gió: Trẻ đứng im tại chỗ. - Gió thổi nhẹ: Trẻ hơi lắc lư người. - Gió thổi mạnh: Trẻ chạy nhanh về nhà. Trẻ nào chạy không kịp là người thua cuộc và phải nhảy lò cò 1 vòng quanh lớp. TRÒ CHƠI DÂN GIAN: Chi chi chành chành I. Mục đích yêu cầu: - Phát triển ngôn ngữ và rèn luyện phản xạ nhanh cho trẻ. II. Tiến hành: - Trong nhóm chơi (5- 6 trẻ) 1 trẻ xòe bàn tay để các trẻ khác đặt ngón trỏ vào. Tất cả trẻ đọc lời bài đồng dao. Đến tiếng “ập” của câu cuối cùng thì trẻ làm cái nắm chặt bàn tay lại và tất cả phải rút ngón tay trỏ của mình ra thật nhanh. Trẻ nào rút chậm là thua cuộc. 2 HOẠT ĐỘNG GÓC PV: Gia đình - Bán hàng XD: Xây công viên mùa xuân TN: Chăm sóc cây xanh ST: Xem tranh ảnh về chủ đề HTTN ÂN: Hát về chủ đề HTTN TH: Vẽ, tô màu về chủ đề HTTN ************************************** Thứ 2 ngày 21 tháng 4 năm 2025 THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 2 - tay 2 - bụng 3 - chân 2 - bật 2 Cô HD trẻ tập bài tập PTC, mỗi động tác tập 2l x 4n LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Làm quen từ: Mùa xuân, hoa nở, chim én I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết: Mùa xuân, hoa nở, chim én là các từ chỉ tên gọi, đặc điểm nổi bật của mùa xuân. Nhận biết các từ: Mùa xuân, hoa nở, chim én gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu. Biết tên trò chơi và biết chơi trò chơi “Bắt bóng và nói” (EL24) - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết: Mùa xuân, hoa nở, chim én là các từ chỉ tên gọi, đặc điểm nổi bật của mùa xuân. Nhận biết các từ: Mùa xuân, hoa nở, chim én gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu đơn giản. Biết tên trò chơi và biết chơi trò chơi “Bắt bóng và nói” (EL24) theo khả năng. 2. Kỹ năng - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nói đúng từ, rõ ràng các từ: Mùa xuân, hoa nở, chim én. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là hình ảnh mùa nào trong năm? Chơi tốt trò chơi “Bắt bóng và nói” (EL24) - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nói đúng từ, rõ ràng các từ: Mùa xuân, hoa nở, chim én. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là hình ảnh mùa nào trong năm? Chơi được trò chơi “Bắt bóng và nói” (EL24) theo khả năng 3. Thái độ - Trẻ nói đúng từ ngữ, yêu quý cảnh đẹp mùa xuân. II. Chuẩn bị : - Máy tính, tivi, bài giảng điện tử - Tranh vẽ A4 về: Mùa xuân, hoa nở, chim én - 1 quả bóng III. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện về chủ đề đàm thoại dẫn dắt Trẻ trò chuyện cùng cô vào bài. Hoạt động 2: Phát triển bài 3 * Làm mẫu Từ: Mùa xuân: - Cô chỉ hình ảnh và hỏi trẻ - Cô hỏi trẻ: + Cô có hình ảnh gì đây? Trẻ trả lời - Cô nói mẫu từ: Mùa xuân (3 lần) Trẻ lắng nghe + Cô mời 2 trẻ nói 2 trẻ lên nói - Thực hành + Trẻ thực hành nói từ “Mùa xuân” bằng các hình thức khác nhau: Tập thể, tổ, nhóm, cá Trẻ lắng nghe nhân + Mở rộng từ thành câu: Trẻ đặt câu + Đây là hình ảnh mùa nào trong năm? Trẻ nhắc lại câu vừa đặt + Cho trẻ nhắc lại câu nhiều lần + GV nói từ ngữ mới và trẻ hành động: VD: Bạn Tiến cầm tranh vẽ “Mùa xuân” để Trẻ hành động theo yêu cầu lên tủ góc học tập + Trẻ vừa nói, vừa thực hiện hành động: * Từ: Hoa nở, chim én thực hiện tương tự - Khái quát: Mùa xuân, hoa nở, chim én là các từ chỉ tên gọi, đặc điểm nổi bật của mùa xuân. * Ôn luyện: Trò chơi: Bắt bóng và nói (EL24) - Cô nêu LC-CC Trẻ lắng nghe + CC: Cô mở một hình ảnhvà lăn bóng cho 1 bạn bất kỳ, bạn đó sẽ trả lời đó là hình ảnh gì + LC: Sau nhiều lượt chơi trẻ nào trả lời sai sẽ phải nhảy lò cò - Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi Trẻ chơi trò chơi - Trẻ nói đúng từ ngữ, yêu quý cảnh đẹp mùa Trẻ lắng nghe xuân. Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét tiết học, động viên, khen ngợi Trẻ nghe cô nhận xét giờ học trẻ LÀM QUEN VỚI TOÁN So sánh, thêm bớt tạo sự bằng nhau trong phạm vi 8 I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết so sánh thêm, bớt tạo sự bằng nhau trong phạm vi 8. Trẻ biết chơi trò chơi “Ai nhanh hơn” “Dán thêm cho đủ, bớt sao cho đúng”. - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết so sánh thêm, bớt tạo sự bằng nhau trong phạm vi 8 theo khả năng. Trẻ biết chơi trò chơi “Ai nhanh hơn” “Dán thêm cho đủ, bớt sao cho đúng” theo khả năng. 4 2. Kỹ năng - Trẻ 4 tuổi: Trẻ so sánh, thêm bớt được trong phạm vi 8, có kỹ năng xếp tương ứng 1-1. Chỉ vào đối tượng đếm không bỏ sót đối tượng, đọc kết quả tương ứng với mỗi lần chỉ vật. - Trẻ 3 tuổi: Trẻ so sánh thêm, bớt được số lượng trong phạm vi 8 theo khả năng. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú học toán. Biết giữ gìn đồ dùng II . Chuẩn bị: - Thẻ số từ 1 - 8, cái kéo, áo đủ cho cô và trẻ, bài hát “Trời nắng trời mưa” III. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô và trẻ cùng nghe hát bài: “Trời nắng trời Trẻ hát cùng cô mưa” và đến thăm quan góc học tập Hoạt động 2: Phát triển bài: * Ôn so sánh, thêm bớt tạo sự bằng nhau trong phạm vi 7 - Các con quan sát xem ở góc học tập có những Trẻ cùng quan sát gì? - Chúng mình đếm xem có bao nhiêu cái kéo, Trẻ trả lời tương ứng với thẻ số mấy? - Cô lấy 1 cây kéo đi để đem cho cô Nga mượn Trẻ trả lời thì còn mấy cái kéo? - Cô Nga đã dùng xong rồi bây giờ cô đặt cái Trẻ trả lời kéo về vị trí thì được mấy cái kéo? - GD: Trẻ biết giữ gìn đồ dùng đồ chơi. Trẻ chú ý * So sánh thêm bớt tạo sự bằng nhau trong phạm vi 8 - Cô thấy các bạn rất giỏi cô sẽ thưởng cho các Trẻ thực hiện bé một rổ đồ chơi để các bạn chơi cùng cô. - Cô cho mỗi trẻ tự lấy đồ dùng và về chỗ ngồi - Các bé hãy quan sát xem trong rổ của mình có Trẻ lấy đồ dùng về chỗ gì ? - Các bé có gì nào? (Cô mới 3 -4 trẻ trả lời) Trẻ trả lời - Áo đâu áo đâu? Trẻ trả lời - Các bé hãy cùng dơ áo lên nào. Trẻ lấy áo trong rổ và dơ lên - Với những chiếc áo này bây giờ cô xếp thành Trẻ thực hiện hàng ngang, có số lượng là 8, các bé hãy thực hiện cùng cô nào (cô bao quát, sửa sai cho trẻ). - Tiếp theo các bé hãy cùng xếp số quần xuống Trẻ thực hiện bên dưới sao cho có số lượng là 7, các con nhớ xếp tương ứng 1 -1 với số áo nhé. (Cô bao quát trẻ thực hiện) 5 - Cho trẻ đếm 1,2,3,4,5, 6,7,8 tất cả có 8 cái áo Trẻ thực hiện 1,2,3,4,5,6,7 tất cả có 7 cái quần. Trẻ thực hiện - Cho trẻ nêu nhận xét về số lượng giữa hai Trẻ nhận xét nhóm và tạo sự bằng nhau: - Các bé thấy số quần và số áo như nào với Không bằng nhau nhau? Tại sao con biết? - Số nào nhiều hơn, nhiều hơn mấy? Số áo nhiều hơn, nhiều hơn là 1. - Số nào ít hơn, ít hơn mấy? vì sao con biết Số quần ít hơn, ít hơn là 1 - Muốn số quần bằng số áo phải làm thế nào? Trẻ trả lời ( Cô mời 3 -4 trẻ nói cách thực hiện) Trẻ thực hiện - Cô cùng trẻ thêm 1 cái quần, đếm số quần Trẻ đọc 7 thêm 1 là 8 đọc 7 thêm 1 là 8 (Cô mời tổ, nhóm, cá nhân) - Cho trẻ đếm số áo. Trẻ thực hiện - Nhận xét số quần và số áo ntn? Đều bằng Đều bằng nhau và đều bằng 8 mấy? T,N,CN trẻ đọc - Tiếp theo cô sẽ bớt 1 cái quần, các bé hãy thực hiện cùng cô nào. Trẻ thực hiện - Cho trẻ kiểm tra số quần: 1,2,3,4,5,6,7,8 tất cả có 8 cái quần. Trẻ thực hiện - Vậy 8 bớt 1 còn mấy? Trẻ trả lời - Cô cho trẻ nói 8 bớt 1 còn 7 (Mời Tổ, nhóm, Tổ, nhóm, cá nhân trẻ đọc cá nhân trẻ ) - Chúng mình thấy số áo và số quần ntn với Trẻ trả lời nhau? - Số nào nhiều hơn?nhiều hơn là mấy? Số áo nhiều hơn, nhiều hơn là 1 - Số nào ít hơn? Ít hơn là mấy? Số quần ít hơn, ít hơn là 1 - Để số quân và số áo bằng nhau các bé phải 3 -4 trẻ trả lời làm thế nào? Cô mời cá nhân 3 - 4 trẻ trả lời - Cô sẽ thêm 1 cái quần, các bé hãy cùng thêm 1 Trẻ thực hiện cái quần nào? - Các bé hãy cùng kiểm tra số quần. Trẻ thực hiện 1,2,3,4,5,6,7,8 tất cả có 8 cái quần. - Vậy 7 thêm 1 là mấy? - 7 thêm 1 là 8 (Cô mời cá nhân 5 - 6 trẻ đọc, Trẻ đọc tập thể trẻ đọc 3 lần, nhóm 2 nhóm) - Các bé thấy số quần và số áo ntn với nhau? Đều bằng nhau Đều bằng mấy? Đều bằng 8 - Bây giờ cô sẽ bớt 2 cái quần. Các bé hãy thực Trẻ thực hiện hiện nào. * Tương tự cho trẻ bớt 2, thêm 2, bớt 3 thêm Trẻ thực hiện 3,...và đọc kết quả sau mỗi lần bớt và thêm, gắn số tương ứng. - Cô cho trẻ thực hiện tương tự 6 - Vừa rồi các bé đã được cùng cô thêm bớt tạo sự bằng nhau trong phạm vi 8. cô thấy tất cả các bạn đều rất giỏi. Cô khen các bạn. - Rất giỏi những đôi tay đẹp hãy cùng cô cất rổ Trẻ thực hiện đồ chơi đi nào và cô sẽ tổ chức cho các con cùng chơi một trò chơi nữa nhé. * TC1: Ai nhanh hơn - Cô nêu LC, CC Trẻ lắng nghe - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần Trẻ chơi * TC2: “Dán thêm cho đủ, bớt sao cho đúng” + Cách chơi: Chia trẻ làm 3 đội. Trẻ của mỗi đội Trẻ lắng nghe đều có một bức tranh có dán các đồ chơi trong phạm vi 8. Sau hiệu lệnh của cô mỗi đội phải dán thêm hoặc bớt đi sao cho đủ số lượng bằng với số cho sẵn. Khi cô báo hết giờ, đội nào hoàn thành nhanh hơn đội đó thắng cuộc + Luật chơi: Cô báo hết giờ phải dừng tay ngay. Nếu đội nào có bạn phạm luật đội đó thua cuộc - Cô tổ chức trẻ chơi Trẻ chơi trò chơi - Kết thúc: Cô nhận xét kết quả tuyên bố đội thắng cho trẻ vỗ tay hoan hô Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét chung Trẻ chú ý TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT TCHT: Bóng bay đứng dậy Cô HD trẻ chơi trò chơi HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI + HĐCCĐ: Tìm hiểu một số câu đố về chủ đề + Trò chơi: Xếp mẫu bằng bàn chân, bàn tay (EM15) + Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nghe cô đọc câu đố và biết trả lời một số câu đố về mùa xuân, mùa thu. Biết chơi trò chơi: Xếp mẫu bằng bàn chân, bàn tay (EM15), chơi tự do trên sân. - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nghe cô đọc câu đố và biết trả lời một số câu đố mùa xuân, mùa thu. Biết chơi trò chơi: Xếp mẫu bằng bàn chân, bàn tay (EM15) dưới sự gợi ý của cô, chơi tự do trên sân. 2. Kỹ năng - Trẻ 4 tuổi: Trẻ trả lời to, rõ ràng, mạch lạc các câu đố của cô. Chơi tốt trò chơi: Xếp mẫu bằng bàn chân, bàn tay (EM15), chơi tự do trên sân. - Trẻ 3 tuổi: Trẻ trả lời to, rõ ràng, mạch lạc các câu đố của cô. Chơi tốt trò chơi: Xếp mẫu bằng bàn chân, bàn tay (EM15) dưới sự gợi ý của cô. 7 3. Thái độ - Trẻ yêu thích môn học. II. Chuẩn bị: - Sân trường rộng rãi thoáng mát. Câu đố về chủ đề mùa xuân, mùa thu III. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài. - Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề dẫn dắt trẻ vào Trẻ TC cùng cô bài. Hoạt động 2: Phát triển bài * HĐCCĐ: Tìm hiểu một số câu đố về chủ đề - Cô đọc câu đố về chủ đề trường mầm non Trẻ lắng nghe cho trẻ đoán: “Bằng cái nổi rang Cả làng phơi thóc ? (Đố là gì?)” Mặt trời - Tương tự cô đọc câu đố khác để cho trẻ đoán: + “Bằng cái vung, vùng xuống ao Trẻ lắng nghe Đào không thấy, lấy không được ? (Đố là gì?)” Mặt trăng + “Mùa gì cho lá xanh cây Cho bé thêm tuổi má hây hây hồng? Mùa xuân (Đố là gì?)” + “Mùa gì bé đón trăng rằm Rước đèn phá cỗ chị hằng cùng vui?” (Đố là gì?)” Mùa thu - Cô trò chuyện với trẻ về một số mùa vừa tìm hiểu. - Cô củng cố giáo dục trẻ. Trẻ lắng nghe * Trò chơi: Xếp mẫu bằng bàn chân, bàn tay (EM15) - Cách chơi: Cô cho trẻ đứng thành hàng cạnh Trẻ nghe cô hướng dẫn nhau, cô đứng giữa, cô phổ biến luật chơi, cách chơi, trẻ sẽ lần lượt đưa chân tay ra xếp xen kẽ (VD: Trẻ đầu tiên cô yêu cầu đưa chân ra, trẻ tiếp theo đưa tay cứ thế cho đến hết hàng để tạo thành quy luật sắp xếp lặp lại chân – tay, chân – tay, hỏi trẻ lần lượt con sẽ đưa gì ra) - Luật chơi: Bạn nào xếp sai sẽ bị nhảy lò cò Trẻ chơi trò chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2 – 3 lượt, bao quát trẻ * Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi tự do, bao quát trẻ. Trẻ chơi tự do. 8 Hoạt động 3: Kết thúc bài -Cô nx trẻ học và cho trẻ chuyển hoạt động Trẻ lắng nghe HOẠT ĐỘNG GÓC PV: Gia đình - Bán hàng XD: Xây công viên mùa xuân TN: Chăm sóc cây xanh ST: Xem tranh ảnh về chủ đề HTTN ÂN: Hát về chủ đề HTTN HOẠT ĐỘNG CHIỀU TRÒ CHƠI: Tìm đúng số I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức - Trẻ 4 Tuổi: Trẻ học về số và đếm bằng cách sử dụng các thẻ dấu chấm. - Trẻ 3 Tuổi: Trẻ học về số và đếm bằng cách sử dụng các thẻ dấu chấm theo HD của cô. 2. Kỹ năng - Trẻ 4 tuổi: Trẻ chơi tốt được trò chơi - Trẻ 3 tuổi: Trẻ chơi được trò chơi theo HD của cô. 3. Thái độ: Trẻ đoàn kết trong khi chơi II. Chuẩn bị: Thẻ số, các chấm tròn III. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài Trẻ lắng nghe Hoạt động 2: Phát triển bài * TC: Tìm đúng số - CC: Cô đã chuẩn bị 3 ô có chứa các Trẻ lắng nghe chấm tròn, cô sẽ phát cho mỗi bạn 1 thẻ số. Khi cô mở nhạc thì các bạn sẽ đi vòng quanh 3 ô có chứa chấm tròn. Khi cô tắt nhạc và lắc xắc xô, các bạn sẽ phải nhảy thật nhanh vào ô có chứa số chấm tròn bằng với thẻ số các bạn cầm trên tay. - LC : Bạn nào nhảy sai sẽ phải nhảy lò cò - Cô tổ chức cho trẻ chơi TC bao quát, Trẻ chơi trò chơi động viên khuyến khích trẻ chơi - Cô giáo dục trẻ đoàn kết với bạn bè Trẻ lắng nghe Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét, khuyến khích trẻ. Trẻ lắng nghe CHƠI TỰ DO Cô cho trẻ chơi tự do tại chỗ và không chơi theo nhóm Cô bao quát, hướng dẫn trẻ chơi 9 NÊU GƯƠNG CUỐI NGÀY I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức - Trẻ 4 tuổi: Trẻ được nghe cô nhận xét các bạn trong lớp, bước đầu biết nhận xét gương người tốt việc tốt trong ngày. - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết nghe cô nhận xét các bạn trong lớp. 2. Kỹ năng - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhận xét được những bạn ngoan, chưa ngoan trong ngày, mạnh dạn nói ý kiến của bản thân. - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nghe được cô nhận xét những bạn ngoan, chưa ngoan 3. Thái độ: - Trẻ ngoan ngoãn, đoàn kết với bạn bè và cố gắng trong học tập. II. Chuẩn bị: - Cờ, bảng bé ngoan. III. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài. Trẻ lắng nghe Hoạt động 2: Phát triển bài * Nêu gương cuối ngày - Chúng mình quan sát xem tay mình sạch chưa? Trẻ quan sát tay - Chúng mình cùng suy nghĩ xem hôm nay Trẻ suy nghĩ và kể ai làm được nhiều việc tốt nhất? Đó là những việc gì? - Cô nêu tiêu chí bé ngoan Trẻ lắng nghe - Những bạn nào thấy mình đủ điều kiện nhận cờ hôm nay thì dơ tay lên. - Cô nhận xét chung: + Mời trẻ ngoan lên cắm cờ vào bảng bé Trẻ ngoan lên cắm cờ ngoAn + Động viên những trẻ chưa ngoan buổi sau cố gắng * Trò chơi TC: Ai nhanh nhất. Cô nêu LC- CC và tổ Trẻ chơi TC chức cho trẻ chơi Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét, động viên khuyến khích trẻ. Trẻ lắng nghe VỆ SINH TRẢ TRẺ *********************************** Thứ 3 ngày 22 tháng 4 năm 2025 THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 2 - tay 2 - bụng 3 - chân 2 - bật 2 Cô HD trẻ tập bài tập PTC, mỗi động tác tập 2l x 4n 10 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Làm quen từ: Trồng cây, tưới cây, bắt sâu I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết: Trồng cây, tưới cây, bắt sâu là các từ chỉ hoạt động chăm sóc cây. Nhận biết các từ: Trồng cây, tưới cây, bắt sâu gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu. Biết tên trò chơi và biết chơi trò chơi “Búp bê nói” (EL21) - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết: Trồng cây, tưới cây, bắt sâu là các từ chỉ hoạt động chăm sóc cây. Nhận biết các từ: Trồng cây, tưới cây, bắt sâu gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu đơn giản. Biết tên trò chơi và biết chơi trò chơi trò chơi “Búp bê nói” (EL21) theo khả năng. 2. Kỹ năng - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói rõ ràng các từ: Trồng cây, tưới cây, bắt sâu. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là hình ảnh gì? Chơi tốt trò chơi “Búp bê nói” (EL21) - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói rõ ràng các từ: Trồng cây, tưới cây, bắt sâu. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là hình ảnh gì? Chơi được trò chơi “Búp bê nói” (EL21) theo khả năng 3. Thái độ - Trẻ nói đúng từ ngữ, trẻ biết chăm sóc cây xanh. II. Chuẩn bị : - Máy tính, tivi, bài giảng điện tử - Tranh vẽ A4 về : Trồng cây, tưới cây, bắt sâu III. Tiến hành : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện về chủ đề, đàm thoại và dẫn Trẻ trò chuyện cùng cô dắt trẻ vào bài. Hoạt động 2: Phát triển bài * Làm mẫu Từ: Trồng cây : - Cô chỉ hình ảnh và hỏi trẻ: + Cô có hình ảnh gì đây? Trẻ trả lời - Cô nói mẫu từ: Trồng cây (3 lần) Trẻ lắng nghe + Cô mời 2 trẻ nói 2 trẻ lên nói - Thực hành + Trẻ thực hành nói từ “Trồng cây” bằng các Trẻ nói từ bằng các hình thức hình thức khác nhau: Tập thể, tổ, nhóm, cá khác nhau nhân + Mở rộng từ thành câu: Trẻ đặt câu với + Đây là hình ảnh gì? Trẻ trả lời + Cho trẻ nhắc lại câu nhiều lần Trẻ nhắc lại câu vừa đặt + GV nói từ ngữ mới và trẻ hành động: VD: Bạn Nhi cầm tranh vẽ “Trồng cây” để lên 11 giá tạo hình. + Trẻ vừa nói, vừa thực hiện hành động: Trẻ nói và hành động * Từ: Tưới cây, bắt sâu thực hiện tương tự * Ôn luyện: Trò chơi: Búp bê nói (EL21) - Cô nêu LC – CC và tổ chức cho trẻ chơi trò Trẻ chơi trò chơi chơi: - Trẻ nói đúng từ ngữ, trẻ biết chăm sóc cây Trẻ lắng nghe xanh. Hoạt động 3: Kết thúc bài. - Cô nhận xét tiết học, động viên, khen ngợi Trẻ nghe cô nhận xét giờ học KHÁM PHÁ KHOA HỌC Làm quen với mùa xuân, mùa thu I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết gọi tên các mùa: Mùa xuân, mùa thu. Biết được một vài đặc điểm nổi bật của từng mùa về thời tiết, cảnh vật, sinh hoạt của con người trong từng mùa. Biết chơi trò chơi: Hình ảnh biến mất, ai thông minh hơn” theo hướng dẫn. - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết gọi tên các mùa: Mùa xuân, mùa thu. Biết được một vài đặc điểm nổi bật của từng mùa về thời tiết, cảnh vật, sinh hoạt của con người trong từng mùa theo hướng dẫn của cô. Biết chơi trò chơi: Hình ảnh biến mất, ai thông minh hơn” theo khả năng. 2. Kỹ năng - Trẻ 4 tuổi: Trẻ gọi được tên các mùa . Nói được một vài đặc điểm nổi bật của từng mùa như về thời tiết, cảnh vật, sinh hoạt của con người trong từng mùa. Chơi được trò chơi theo hướng dẫn - Trẻ 3 tuổi: Trẻ gọi được tên các mùa . Nói được một vài đặc điểm nổi bật của từng mùa như về thời tiết, cảnh vật, sinh hoạt của con người trong từng mùa theo gợi ý của cô. Chơi được trò chơi theo khả năng 3. Thái độ - Trẻ hứng thú vào tìm hiểu, khám phá. II. Chuẩn bị: - Máy tính, tivi, bài giảng điện tử - Hình ảnh mùa xuân, mùa thu, vòng tròn, nhạc: Trời nắng, trời mưa III. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài. - Cô cho trẻ chơi trò chơi: Bốn mùa + Cô nói mùa xuân, cháu nói hoa nở và làm động Trẻ chơi tác bướm bay. Cô nói mùa thu, cháu làm động tác lá rơi. Cô nói mùa đông, cháu làm động tác lạnh. Mùa hè cháu làm động tác nóng nực. - Cô giáo dục - Cô trò chuyện cùng trẻ dẫn dắt vào bài Trẻ lắng nghe 12 Hoạt đông 2: Phát triển bài. * Tìm hiểu khám phá, đàm thoại: Trò chơi: “Ô cửa bí mật” * Ô cửa số 1: Bức tranh mùa xuân - Trong ô cửa có bức tranh gì? Mùa xuân - Ai có nhận xét gì về mùa xuân? Trẻ trả lời - Mùa xuân thời tiết như thế nào? Trẻ quan sát - Cây cối như thế nào? Trẻ trả lời - Đặc trưng nhất của mùa xuân là hoa gì nở? Trẻ trả lời - Hoa đào nở báo hiệu ngày gì của mùa xuân đã đến? Ngày tết nguyên đán - Tết đến mọi người thường làm gì? - Mùa xuân cũng là mùa của lễ hội đấy, chúng mình Trẻ trả lời biết những lễ hội nào? Lễ hội Đền thượng... - Ai biết trò chơi gì được tổ chức ở các lễ hội mùa xuân? Trẻ trả lời Cô khái quát lại: Mùa xuân có mưa phùn, thời Trẻ lắng nghe tiết ấm áp, cây cối đâm chồi nảy lộc, mùa xuân có ngày Tết cổ truyền của dân tộc đấy các con ạ. * Ô cửa số 2: Bức tranh mùa thu: - Mùa thu có những đặc điểm gì? Trẻ trả lời - Thời tiết mùa thu như thế nào? Trẻ trả lời - Mùa thu có ngày hội, ngày Tết gì đặc biệt? Trẻ trả lời - Cho trẻ quan sát một số hình ảnh về ngày hội đến trường và Tết trung thu. Trẻ quan sát - Theo các con những bộ trang phục như thế nào sẽ phù hợp với mùa thu? Trẻ trả lời Cô khái quát lại: Các con ạ, mùa thu là mùa Trẻ lắng nghe thứ ba trong năm, mùa thu với những cơn gió se se lạnh, thời tiết mát mẻ, có lá vàng rơi, mùa thu các bé thích thú với ngày Tết trung thu, ngày hội khai trường. * Đàm thoại sau quan sát - Chúng mình vừa được làm quen với những mùa nào trong năm? Ngoài 2 mùa vừa tìm hiểu các con còn biết mùa gì nữa k? Trẻ trả lời Các con ạ, một năm có 4 mùa đó là quy luật tất yếu Trẻ lắng nghe của tự nhiên, các mùa cứ lặp đi lặp lại hết năm này đến năm khác. - Các con có biết, bây giờ là mùa gì? Trẻ trả lời - Cô giáo dục trẻ mặc trang phục phù hợp theo mùa, Trẻ lắng nghe đội mũ nón khi đi ra ngoài trời nắng, che ô khi đi ra trời mưa. * Củng cố - Trò chơi 1: “Hình ảnh biến mất” 13 + Cách chơi: Cô có các hình ảnh về mùa xuân và mùa thu, các bạn quan sát trên màn hình, cô thực hiện hiệu ứng biến mất, hình ảnh mùa nào biến mất trẻ sẽ nói to hình ảnh đó. + Cô tổ chức cho trẻ chơi. Trẻ chơi trò chơi + Cô kiểm tra kết quả, nhận xét - Trò chơi 2: “Ai thông minh hơn” Cách chơi: Cô cho chúng mình đi thành vòng tròn Trẻ lắng nghe vừa đi vừa hát bài hát trời nắng trời, mưa, khi có hiệu lệnh về vòng tròn có hình ảnh mùa nào trẻ sẽ nhanh chóng nhảy thật nhanh về vòng tròn có hình ảnh và nói to tên mùa. Luật chơi: Bạn nào sai sẽ phải nhảy lò cò. + Cô tổ chức cho trẻ chơi Trẻ chơi + Sau mỗi lần chơi cô động viên, khen trẻ kịp thời Hoạt động 3: Kết thúc bài. - Nhận xét, chuyển hoạt động. Trẻ lắng nghe TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT TCVĐ: Ai nhanh nhất Cô HD trẻ chơi trò chơi HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI + HĐCCĐ: Thí nghiệm dầu ăn và nước + Trò chơi: Lộn cầu vồng + Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức - Trẻ 4 tuổi: Trẻ được xem cô làm thí nghiệm, biết các nguyên liệu dụng cụ làm thí nghiệm và trả lời được một số câu hỏi của cô. Biết chơi trò chơi “Lộn cầu vồng”. - Trẻ 3 tuổi: Trẻ được xem cô làm thí nghiệm, biết các nguyên liệu dụng cụ làm thí nghiệm theo khả năng. Biết chơi trò chơi “Lộn cầu vồng” cùng cô và các bạn. 2. Kỹ năng - Trẻ 4 tuổi: Phát triển tư duy, trí tò mò, Trẻ biết được vì sao dầu nổi lên trên mặt nước. Chơi tốt trò chơi “Lộn cầu vồng”. - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết được vì sao dầu nổi lên trên mặt nước. Chơi tốt trò chơi “Lộn cầu vồng”. 3. Thái độ - Giáo dục trẻ luôn chăm chỉ chịu khó làm việc. II Chuẩn bị: - Vỏ chai nước, nước, màu, dầu ăn, nước rửa bát - 4 cái bàn nhỏ 14 III Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện với trẻ. Hoạt động 2: Phát triển bài * HĐCCĐ: Thí nghiệm dầu ăn và nước. - Cô giới thiệu đồ dùng nguyên vật liệu làm Trẻ lắng nghe thí nghiệm - Cô tiến hành làm thí nghiệm: Cho màu vào Trẻ lắng nghe nước rồi cho thêm dầu ăn, đóng nắp chai lại và lắc, đặt chai đứng yên . - Cô cho trẻ quan sát hiện tượng xảy ra trong Trẻ lắng nghe chai. - Cô giải thích: Do dầu ăn có khối lượng nhẹ Trẻ quan sát hiện tượng hơn nước nên phần dầu ăn sẽ nổi lên trên mặt nước. - Cô trò chuyện, giáo dục trẻ. Trẻ lắng nghe * Trò chơi: Lộn cầu vồng. - Cô nêu LC-CC - Cô tổ chức cho trẻ chơi. Trẻ chơi trò chơi * Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi tự do, bao quát trẻ. Trẻ chơi tự do Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét chung sau giờ học Trẻ lắng nghe - Cho trẻ vệ sinh cá nhân, vào lớp Trẻ đi vệ sinh, vào lớp HOẠT ĐỘNG GÓC PV: Gia đình - Bán hàng XD: Xây công viên mùa xuân TN: Chăm sóc cây xanh ÂN: Hát về chủ đề HTTN TH: Vẽ, tô màu về chủ đề HTTN HOẠT ĐỘNG CHIỀU TRÒ CHƠI: Câu hỏi của ngày I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết trả lời câu hỏi của cô và thể hiện câu trả lời đó bằng hình vẽ hoặc hành động cụ thể. - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết trả lời câu hỏi của cô và thể hiện câu trả lời đó bằng hình vẽ hoặc hành động cụ thể theo khả năng của trẻ. 2. Kỹ năng - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nói được tên TC, chơi tốt trò chơi “Câu hỏi của ngày”. Trẻ thể hiện được câu trả lời bằng hành động hoặc hình vẽ và nói được câu trả lời đó. 15 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nói được tên TC, chơi được trò chơi “Câu hỏi của ngày” theo hướng dẫn của cô. Trẻ thể hiện được câu trả lời bằng hành động hoặc hình vẽ và nói được câu trả lời đó. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú, đoàn kết trong khi chơi II. Chuẩn bị: - Một số câu hỏi. III. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện với trẻ. Trẻ lắng nghe Hoạt động 2: Phát triển bài * Trò chơi: Câu hỏi của ngày - Cách chơi: Cô sẽ lựa chọn một số câu hỏi về Trẻ lắng nghe mùa xuân và mùa thu, các con sẽ phải trả lời câu hỏi bằng cách thể hiện hành động hoặc vẽ , khi cô đến hỏi các con phải diễn tả câu trả lời. - Luật chơi: Trẻ nào sáng tạo và trả lời câu hỏi nhanh gọn nhất sẽ chiến thắng. - Cô nêu LC- CC và tổ chức cho trẻ chơi. Trẻ chơi trò chơi Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét chung. Trẻ lắng nghe CHƠI TỰ DO Cô cho trẻ chơi tự do tại chỗ và không chơi theo nhóm Cô bao quát, hướng dẫn trẻ chơi NÊU GƯƠNG CUỐI NGÀY I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức - Trẻ 4 tuổi: Trẻ được nghe cô nhận xét các bạn trong lớp, bước đầu biết nhận xét gương người tốt việc tốt trong ngày. - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết nghe cô nhận xét các bạn trong lớp. 2. Kỹ năng - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhận xét được những bạn ngoan, chưa ngoan trong ngày, mạnh dạn nói ý kiến của bản thân. - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nghe được cô nhận xét những bạn ngoan, chưa ngoan 3. Thái độ: Trẻ ngoan ngoãn, đoàn kết với bạn bè và cố gắng trong học tập. II. Chuẩn bị: Cờ, bảng bé ngoan. III. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài. Trẻ lắng nghe Hoạt động 2: Phát triển bài * Nêu gương cuối ngày 16 - Chúng mình quan sát xem tay mình sạch chưa? Trẻ quan sát tay - Chúng mình cùng suy nghĩ xem hôm nay Trẻ suy nghĩ và kể ai làm được nhiều việc tốt nhất? Đó là những việc gì? - Cô nêu tiêu chí bé ngoan Trẻ lắng nghe - Những bạn nào thấy mình đủ điều kiện nhận cờ hôm nay thì dơ tay lên. - Cô nhận xét chung: + Mời trẻ ngoan lên cắm cờ vào bảng bé Trẻ ngoan lên cắm cờ ngoAn + Động viên những trẻ chưa ngoan buổi sau cố gắng * Trò chơi TC: Ai nhanh nhất. Cô nêu LC- CC và tổ Trẻ chơi TC chức cho trẻ chơi Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét, động viên khuyến khích trẻ. Trẻ lắng nghe VỆ SINH TRẢ TRẺ *********************************** Thứ 4 ngày 23 tháng 4 năm 2025 THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 2 - tay 2 - bụng 3 - chân 2 - bật 2 Cô HD trẻ tập bài tập PTC, mỗi động tác tập 2l x 4n LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Làm quen từ: Đâm chồi, lá vàng, lá rụng I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết: Đâm chồi, lá vàng, lá rụng là các từ chỉ đặc điểm của cây cối vào mùa xuân và mùa thu. Nhận biết các từ: Đâm chồi, lá vàng, lá rụng gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu. Biết tên trò chơi và biết chơi trò chơi “Bắt bóng và nói” (EL24) - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết: : Đâm chồi, lá vàng, lá rụng là các từ chỉ đặc điểm của cây cối vào mùa xuân và mùa thu. Nhận biết các từ: Đâm chồi, lá vàng, lá rụng gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu đơn giản. Biết tên trò chơi và biết chơi trò chơi trò chơi “Bắt bóng và nói” (EL24) theo khả năng. 2. Kỹ năng - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói rõ ràng các từ: Đâm chồi, lá vàng, lá rụng. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là hình ảnh gì đây? Chơi tốt trò chơi “Bắt bóng và nói” (EL24) - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói rõ ràng các từ: Đâm chồi, lá vàng, lá rụng. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là hình ảnh gì đây? Chơi được trò chơi “Bắt bóng và nói” (EL24) theo khả năng 17 3. Thái độ - Trẻ nói đúng từ ngữ, trẻ biết yêu quý cảnh đẹp mùa thu II. Chuẩn bị : - Máy tính, tivi, bài giảng điện tử - Tranh vẽ A4 về : Đâm chồi, lá vàng, lá rụng. 1 quả bóng III. Tiến hành : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện về chủ đề, đàm thoại và dẫn Trẻ trò chuyện cùng cô dắt trẻ vào bài. Hoạt động 2: Phát triển bài * Làm mẫu Từ: Đâm chồi: - Cô chỉ hình ảnh và hỏi trẻ: + Cô có hình ảnh gì đây? Trẻ trả lời - Cô nói mẫu từ: Đâm chồi (3 lần) Trẻ lắng nghe + Cô mời 2 trẻ nói 2 trẻ lên nói - Thực hành + Trẻ thực hành nói từ “Đâm chồi” bằng các Trẻ nói từ bằng các hình thức hình thức khác nhau: Tập thể, tổ, nhóm, cá khác nhau nhân + Mở rộng từ thành câu: Trẻ đặt câu với + Đây là hình ảnh gì đây? Trẻ trả lời + Cho trẻ nhắc lại câu nhiều lần Trẻ nhắc lại câu vừa đặt + GV nói từ ngữ mới và trẻ hành động: VD: Bạn Chi cầm tranh vẽ “Đâm chồi” để lên giá tạo hình. + Trẻ vừa nói, vừa thực hiện hành động: Trẻ nói và hành động * Từ: Lá vàng, lá rụng thực hiện tương tự - Khái quát: : Đâm chồi, lá vàng, lá rụng là các từ chỉ đặc điểm của cây cối vào mùa xuân Trẻ lắng nghe và mùa thu. * Ôn luyện: Trò chơi: Bắt bóng và nói (EL24) - Cô nêu LC – CC và tổ chức cho trẻ chơi trò Trẻ chơi trò chơi chơi: - Trẻ nói đúng từ ngữ, trẻ biết yêu quý cảnh Trẻ lắng nghe đẹp mùa thu Hoạt động 3: Kết thúc bài. - Cô nhận xét tiết học, động viên, khen ngợi Trẻ nghe cô nhận xét giờ học ÂM NHẠC Biểu diễn văn nghệ NH: Giọt mưa và em bé TC: Đóng băng (EL 23) 18 I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức - Trẻ 4 tuổi: Biết kết hợp một số dụng cụ âm nhạc để hát và múa 1 số bài hát trong chủ đề: Cho tôi đi làm mưa với, trời nắng trời mưa, mùa hè đến. Biết lắng nghe cô hát: Giọt mưa và em bé, biết chơi trò chơi “Đóng băng” (EL 23) - Trẻ 3 tuổi: Biết kết hợp một số dụng cụ âm nhạc để hát và múa 1 số bài hát trong chủ đề: Cho tôi đi làm mưa với, trời nắng trời mưa, mùa hè đến cùng các bạn. Biết lắng nghe cô hát: Giọt mưa và em bé, biết chơi trò chơi “Đóng băng” (EL23) cùng bạn. 2. Kỹ năng - Trẻ 4 tuổi: Trẻ hát đúng lời, đúng giai diệu bài hát, kết hợp tay khéo léo linh hoạt múa 1 số động tác minh họa cho bài hát,biểu diễn bài hát tự tin. Chú ý lắng nghe cô hát. Chơi đúng trò chơi. - Trẻ 3 tuổi: Trẻ hát đúng lời, đúng giai diệu bài hát, kết hợp tay khéo léo linh hoạt múa 1 số động tác minh họa cho bài hát cùng bạn. Chú ý lắng nghe cô hát. Chơi đúng trò chơi cùng bạn. 3. Thái độ - Trẻ chú ý trong giờ học, yêu âm nhạc II. Chuẩn bị - Máy tính, tivi, bài giảng điện tử - Nhạc beat bài hát: Cho tôi đi làm mưa với, trời nắng trời mưa, mùa hè đến, giọt mưa và em bé. III.Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1. Giới thiệu bài Chào mừng các bé đến với chương trình biểu Trẻ vỗ tay diễn văn nghệ được tại chức tại lớp mẫu giáo bé ngày hôm nay. - Cô giới thiệu các đội chơi, khách mời, người Trẻ nghe dẫn chương trình. - Chương trình biểu đến văn nghệ hôm nay Trẻ lắng nghe gồm 3 phần: P1: Bé tài năng P2: Bé lắng nghe P3: Bé tài giỏi Hoạt động 2. Phát triển bài . * Biểu diễn văn nghệ (P1: Bé tài năng) - Đến với phần 1 các bé sẽ cùng nhau thể hiện những bài hát trong chủ đề HTTN. - Mở đầu chương trình là tiết mục vỗ tay theo nhịp bài hát “Cho tôi đi làm mưa với” do tập Cả lớp thể hiện thể lớp mẫu giáo ghép 3 tuổi trình bày - Đội hoa sen sẽ gửi tới chương trình bài hát: Đội hoa sen thể hiện Quả. - Đội hoa mai cũng xin gửi tới các bạn nhỏ, các Đội hoa mai biểu diễn 19 quý vị khách mời tiết mục hát và nhảy bài hát: Trời nắng trời mưa - Đội hoa đào cũng góp vui cùng chương trình Đội hoa đào biểu diễn với tiết mục hát: Mùa hè đến - Nhóm các bạn nữ (Nam) trong các đội chơi muốn gửi tới chương trình tiết mục nhảy: Trời Nhóm nữ, nhóm nam nhảy nắng trời mưa - Có bạn nhỏ đội hoa hồng muốn gửi tới Trẻ nghe chương trình bài hát quả, xin mời các bạn cùng lắng nghe. - Cô chú ý quan sát, động viên, sửa sai cho trẻ Trẻ nghe * Nghe hát “Giọt mưa và em bé” (P2: Bé lắng nghe) - Cô hát lần 1: Giới thiệu tên bài hát “Giọt Trẻ nghe mưa và em bé ” sáng tác Quang Huấn. - Cô hát lần 2: Giảng nội dung bài hát: Bài hát nói về lợi ích của mưa. Mưa giúp cây cối, hoa lá tươi tốt, mang niềm vui đến cho mọi người . - Cô hát lần 3: Mời trẻ hưởng ứng cùng cô. Trẻ nghe và hưởng ứng - GD: Các con ạ mưa mang lại nguồn nước Trẻ lắng nghe tươi mát cho con người và mọi vật, mưa làm cho cây cối tươi tốt, mưa rất có ích phải không nào? Khi đi dưới trời mưa các con phải nhớ đội mũ, mặc áo mưa để giữ gìn sức khỏe nhé. * TCAN: Đóng băng (EL23) (P3: Bé tài giỏi) - Cô nêu cách chơi, luật chơi Trẻ lắng nghe - Cô cho trẻ chơi Trẻ chơi Hoạt động 3. Kết thúc bài: - Cô nhận xét, tuyên dương trẻ Trẻ lắng nghe TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT TCDG: Chi chi chành chành Cô nêu LC- CC và tổ chức cho trẻ chơi HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI + HĐCCĐ: Đi dạo quan sát vườn hoa + Trò chơi: Đi theo nhịp điệu (EL20) + Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết đi dạo quan sát vườn hoa, biết tên và đặc điểm, màu sắc của các loại hoa trong vườn, biết được ý nghĩa của việc trồng hoa đối với 20 cuộc sống con người. Biết chơi trò chơi: “Đi theo nhịp điệu” (EL20) theo hướng dẫn của cô. - Trẻ 3 tuổi: Trẻ được đi quan sát vườn hoa, biết tên và màu sắc của hoa. Biết chơi trò chơi: “Đi theo nhịp điệu” (EL20) theo khả năng. 2. Kỹ năng - Trẻ 4 tuổi: Trẻ chú ý quan sát, nói được tên, màu sắc, đặc điểm của các loại hoa. Chơi tốt trò chơi. - Trẻ 3 tuổi: Trẻ chú ý quan sát, ghi nhớ, nói được tên, màu sắc các loại hoa. Chơi được trò chơi. 3. Thái độ - Trẻ yêu quý, chăm sóc, bảo vệ hoa II. Chuẩn bị: - Sân trường rông rãi, vườn hoa. Xắc xô III. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài. - Cô cho trẻ hát bài “ Đi dạo”. Cô trò chuyện Trẻ hát dẫn dắt trẻ vào bài Hoạt động 2: Phát triển bài. * HĐCCĐ: Đi dạo quan sát vườn hoa - Cô cho trẻ đi quan sát vườn hoa trên sân Trẻ quan sát vườn hoa trường. Trò chuyện với trẻ. + Trước mặt chúng mình là gì đây? + Bạn nào có nhận xét gì về vườn hoa trường mình? 4 - 5 trẻ trả lời + Trong vườn có những loại hoa gì? Hoa hồng, hoa bỏng, ... + Màu sắc của các loài hoa như thế nào? Trẻ trả lời + Hoa Hồng màu gì? + Hoa mười giờ có màu gì? + Vì sao lại gọi là hoa mười giờ? + Trồng hoa để làm gì? Để trang trí + Muốn có hoa đẹp chúng mình làm như thế Chăm sóc bảo vệ hoa nào? - Cô củng cố giáo dục trẻ. Trẻ lắng nghe * Trò chơi: Đi theo nhịp điệu (EL20) - Cô nêu LC-CC: Cô sẽ tạo ra nhịp điệu bằng xắc xô với tiết tấu khác nhau, khi có tiếng sắc Trẻ nghe cô giới thiệu. xô thì các con đi vòng tròn và đi theo nhịp điệu của sắc xô như cô vỗ chậm thì đi chậm, vỗ nhanh thì đi nhanh, khi cô dừng lại thì các con ngồi xuống - Cô động viên khuyến khích trẻ chơi. Trẻ chơi trò chơi. * Chơi tự do. - Cô cho trẻ chơi tự do với các đồ chơi trên Trẻ chơi tự do trên sân trường sân trường
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_mam_tuan_31_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.pdf