Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 32- Chủ đề lớn: Quê hương đất nước Bác Hồ - Chủ đề nhánh: Đất nước Việt Nam diệu kỳ - Năm học 2024-2025

pdf 23 Trang Ngọc Diệp 24
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 32- Chủ đề lớn: Quê hương đất nước Bác Hồ - Chủ đề nhánh: Đất nước Việt Nam diệu kỳ - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 32- Chủ đề lớn: Quê hương đất nước Bác Hồ - Chủ đề nhánh: Đất nước Việt Nam diệu kỳ - Năm học 2024-2025

Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 32- Chủ đề lớn: Quê hương đất nước Bác Hồ - Chủ đề nhánh: Đất nước Việt Nam diệu kỳ - Năm học 2024-2025
 KẾ HOẠCH GIÁO DỤC 
 Tuần thứ: 32 (Từ ngày 26 tháng 04 năm 2025 đến ngày 29 tháng 04 năm 2025) 
 Chủ đề lớn: Quê hương đất nước Bác Hồ; Chủ đề nhánh: Đất nước Việt Nam diệu kỳ 
Thời Tên Nội dung hoạt động(đề tài hoạt động) 
gian hoạt 
 Thứ 7 Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5, 6 
 động 
7h15- Đón trẻ - chơi tự do - điểm danh (MT 23; MT 73; MT 106 - CS 70) 
7h45 
7h45 - TDS Hô hấp: Gà gáy, tay 1, chân 1, bụng 2 
> 8h00 
 Tháp rùa; Thủ đô; Thủ Chùa một 
 Tháp rùa ở đô Hà Nội; cột; Chùa 
 LQ 
8h05 Thủ Đô; Bé Hà nội là một cột ở thủ 
 với 
- 8h25 đi thăm thủ đô của đô; Đi thăm 
 TV Tháp Rùa nước Việt quan chùa 
 Nam một cột 
 Toán Chữ cái Văn học NGHĨ LỄ NGHĨ LỄ 
 Số 10 Làm quen Dạy trẻ kể 30 - 4; 1 - 5 30 - 4; 1 - 5 
 Hoạt 
8h30 (Tiết 2) chữ cái s, x chuyện: Ông 
 động 
-9h00 (MT130 - Gióng (MT 
 học 
 CS91) 115) (EL 5) 
 (EL 43) 
 HĐCCĐ: 
 HĐCCĐ: HĐCCĐ: Bé trải 
 Trò chuyện Giải một số nghiệm làm 
 Hoạt về chùa một câu đố trong lá cờ tổ 
9h05 động cột (MT 99 chủ đề quốc 
- 9h35 ngoài - (CS97) TCVĐ: Bức TCVĐ: 
 trời TCVĐ: tranh bí mật Ghép tranh 
 Ghép tranh Chơi tự do phong cảnh 
 phong cảnh Chơi tự do 
 Chơi tự do 
 XD: Xây công viên 
 PV: Gia đình - bán hàng 
 Hoạt 
 TH: Chơi với các dụng cụ âm nhạc 
9h40 động 
 ST: Xem tranh ảnh các địa danh nổi tiếng ở Việt Nam - chơi với chữ cái 
-10h30 chơi 
 KPKH - TN: Chăm sóc cây - chơi với chữ số (MT 157) 
10h30- Hoạt động ăn, ngủ - vệ sinh cá nhân. 
14h45 
 - EL 33: - Tổ chức - Tổ chức trẻ 
 Nhớ số trẻ chơi trò chơi trò chơi 
 - Tổ chức chơi: Lộn học tập: Ghi 
 trò chơi dân cầu vồng nhớ bước 
14h45 
 HĐ gian: Dung - Làm quen chân 
 - 
 chiều dăng dung vở tạo hình: - Chơi tự do 
16h30 
 dẻ 5 tuổi trang ở các góc 
 25; 4 tuổi 
 trang. 35; 3 
 tuổi trang 2 
 33; 2 tuổi tô 
 màu tranh 
16h30- Vệ sinh - nêu gương - trả trẻ (MT 100; MT 109 - CS66) 
 17h 
 NGƯỜI LẬP XÁC NHẬN CỦA TỔ CHUYÊN MÔN 
Lê Thị Bích Lâm Thị Lành 
 3 
 TUẦN 32 
 CHỦ ĐỀ LỚN: QUÊ HƯƠNG ĐẤT NƯỚC BÁC HỒ 
 CHỦ ĐỀ NHÁNH:ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM DIỆU KỲ 
 Ngày soạn: 19/04/2025 
 Ngày dạy: Thứ 2 → thứ 6, ngày 26/04→29/04/2025 
 A. Thể dục sáng 
 Đề tài: Hô hấp: Gà gáy, tay 1, chân 1, bụng 2 
 I. Mục đích yêu cầu 
 1. Kiến thức 
 - Trẻ 5 tuổi: Thực hiện đúng, thuần thục các động tác của bài thể dục theo 
hiệu lệnh. Bắt đầu và kết thúc động tác đúng nhịp. 
 - Trẻ 4 tuổi: Thực hiện đúng, đầy đủ, nhịp nhàng các động tác trong bài tập 
thể dục theo hiệu lệnh. 
- Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết nhìn và bắt chước tập cùng cô các động tác “Gà gáy, tay 
1, chân 1, bụng 2”. 
 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ bước đầu làm quen với các động tác hô hấp, tay, chân, bụng 
để phát triển các cơ, biết cùng anh chị chơi trò chơi. 
 2. Kỹ năng 
 - Rèn luyện cơ tay, vai, chân, bụng. Phát triển khả năng chú ý, tính tập thể, 
ưa thích hoạt động. 
 3. Thái độ 
 - Trẻ hứng thú học, tạo thói quen tập thể dục buổi sáng cho trẻ. 
 II. Chuẩn bị 
 - Sân tập sạch sẽ, trang phục cô và trẻ gọn gàng. 
 - Xắc xô của cô. 
 III. Tiến hành 
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 
 1. Hoạt động 1: Khởi động 
 - Cô cho trẻ xếp thành 3 hàng dọc. - Trẻ khởi động (5 tuổi đi 
 - Cho trẻ đi vòng tròn theo hiệu lệnh, đi theo các bằng má bàn chân, trẻ 2, 
 kiểu chân (Đi thường, đi bằng gót bàn chân, đi 3, 4 tuổi đi thường). 
 thường, mũi bàn chân, đi thường, đi má bàn chân, 
 đi thường, chạy chậm, chạy nhanh, chạy chậm, đi 
 thường). 
 - Cho trẻ về 3 hàng ngang theo tổ. 
 2. Hoạt động 2: Trọng động 
 * Bài tập phát triển chung 
 - Cô hướng dẫn, tập cùng trẻ. 
 + Hô hấp: Gà gáy - Trẻ tập hô hấp. 
 + Tay 1: Đưa tay ra phía trước, sau. - Trẻ tập 2l x 8n. 
 + Chân 1: Khuỵu gối - Trẻ tập 2l x 8n. 
 + Bụng 2: Đứng quay người sang 2 bên - Trẻ tập 2l x 8n. 
 4 
 - Cô nhận xét sau buổi tập. - Trẻ lắng nghe. 
 3. Hoạt động 3: Hồi tĩnh 
 - Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1 - 2 vòng sân. - Trẻ thực hiện. 
 B. Hoạt động chơi 
 Đề tài 
 XD: Xây công viên 
 PV: Gia đình - bán hàng 
 TH: Làm sách, tô màu các địa danh nổi tiếng ở Việt Nam 
 ÂN: Chơi với các dụng cụ âm nhạc 
 ST: Xem tranh ảnh các địa danh nổi tiếng ở Việt Nam - chơi với chữ cái 
 KPKH - TN: Chăm sóc cây - chơi với chữ số 
 I. Mục đích - yêu cầu 
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết chọn góc chơi, vai chơi, thể hiện được vai chơi ở các 
góc. Trẻ biết xây công viên. Trẻ biết gia đình - bán hàng. Trẻ biết làm sách, tô 
màu các địa danh nổi tiếng ở Việt Nam Trẻ biết chơi với các dụng cụ âm nhạc. 
Trẻ biết xem tranh ảnh các địa danh nổi tiếng ở Việt Nam - chơi với chữ cái. Trẻ 
biết chăm sóc cây - chơi với chữ số. MT 157: Biết một vài cảnh đẹp, di tích lịch 
sử, lễ hội và một vài nét văn hóa truyền thống (trang phục, món ăn ) của quê 
hương, đất nước. 
 + Trưởng trò: Thỏa thuận cùng cô một số câu hỏi ở các góc chơi, biết cùng cô 
đi các góc chơi hướng dẫn và chơi cùng các bạn ơ các góc chơi. MT 94: Biết một 
vài cảnh đẹp, lễ hội của quê hương, đất nước. 
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết chọn góc chơi, vai chơi, thể hiện được vai chơi của mình. 
Thay đổi hành vi và thể hiện cảm xúc phù hợp với hoàn cảnh. dưới sự hướng dẫn 
của cô và trưởng trò. Quan tâm đến cảnh đẹp, lễ hội của quê hương, đất nước. 
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết tên các góc chơi, bước đầu biết thỏa thuận cùng cô nhận 
vai chơi của mình, bước đầu thể hiện vai chơi, biết làm theo các yêu cầu của cô, 
biết thay đổi hành vi và thể hiện cảm xúc phù hợp với hoàn cảnh, biết đóng vai 
dưới sự hướng dẫn của cô. Quan tâm đến cảnh đẹp, lễ hội của quê hương, đất 
nước theo khả năng. 
 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ nhận biết tên các góc chơi, bước đầu biết chơi ở các góc, biết 
thể hiện vai chơi cùng các anh chị. 
 2. Kỹ năng 
 - Rèn kĩ năng giao tiếp, phát triển ngôn ngữ cho trẻ. 
 3. Thái độ 
 - Giáo dục trẻ có tinh thần đoàn kết. 
 II. Chuẩn bị 
 - Hàng rào, cây cối, bàn ghế, bể bơi, đài phun nước, bộ đồ dùng nấu ăn, nước 
giải khát, đồ ăn, dụng cụ âm nhạc, Giấy A4; Ghim bấm, keo dán, khăn lau, tranh, 
lô tô các địa danh nổi tiếng ở Việt Nam, màu, chữ cái, bình tưới, khăn lau, 
 III. Tiến hành 
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 
 5 
1. Hoạt động 1: Thỏa thuận chơi 
- Cho trẻ hát bài: “Yêu Hà Nội”. - Trẻ hát. 
- Các con vừa hát bài gì? - 1-2 trẻ 2, 3, 4, 5 tuổi trả 
- Bài hát nói đến điều gì? lời. 
- Cô giáo dục trẻ. - 1-2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. 
- Tuần này chúng mình đang học chủ đề gì? - Trẻ lắng nghe. 
- Cô cho trẻ nhắc lại tên chủ đề. 
- Hôm nay chúng mình rất ngoan cô thưởng cho chúng 
mình một cuộc chơi. 
- Trước khi chơi chúng mình bầu cho cô một bạn làm 
trưởng trò nào? - Trẻ bầu trưởng trò. 
- Cô cùng trưởng trò thỏa thuận chơi. 
- Muốn làm kỹ sư ta chơi ở góc nào? 
+ Góc xây dựng hôm nay các bạn chơi gì? - 1-2 trẻ 3 tuổi trả lời. 
+ Con sẽ cần những dụng cụ gì? - 2-3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. 
+ Con sẽ xây như thế nào? - 2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. 
+ Những bạn nào thích chơi ở góc xây dựng? - Trẻ nhận góc chơi. 
+ Bạn nào muốn chơi ở góc xây dựng thì về góc xây - 1-2 trẻ trả lời. 
dựng nhé. 
- Muốn tập làm người lớn ta chơi ở góc nào? 
+ Góc phân vai hôm nay các bạn chơi gì? - 1-2 trẻ 4 tuổi trả lời. 
+ Bạn nào thích chơi ở góc phân vai? - 1-2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. 
+ Những bạn nào muốn chơi ở góc phân vai thì về góc - Trẻ nhận vai chơi. 
phân vai nhé. 
- Bé khéo tay hay làm chúng ta chơi ở góc nào? 
+ Góc tạo hình hôm nay các bạn chơi gì? - Trẻ 2, 3, 4, 5 tuổi trả lời. 
+ Con làm sách, tô màu các địa danh nổi tiếng ở Việt - 2-3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. 
Nam như thế nào? - 2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. 
+ Những ai muốn chơi ở góc tạo hình? - Trẻ nhận góc chơi. 
+ Ai muốn chơi ở góc tạo hình thì về góc tạo hình nhé! 
- Bé thông minh học giỏi ta chơi ở góc nào? 
+ Ai muốn chơi ở góc sách truyện? - 1-2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. 
+ Góc sách truyện hôm nay chơi gì? - Trẻ chọn góc chơi. 
+ Ai muốn chơi ở góc sách truyện thì về góc sách - 2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. 
truyện nhé! 
- Bé yêu thiên nhiên, khám phá khoa học chúng ta chơi 
ở góc nào? - 1-2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. 
+ Góc này chúng mình chơi gì? 
+ Bạn nào thích chơi ở góc này? - 2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. 
+ Cần những đồ dùng gì? - 1-2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. 
+ Con chơi như thế nào? 
- Trước khi chơi các bạn phải làm gì? - 2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. 
- Khi chơi chúng mình phải như thế nào? - 1-2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. 
- Khi chơi xong chúng mình phải làm gì? - 2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. 
 6 
 - Cô cho trẻ lần lượt lên lấy biểu tượng về góc chơi của - Trẻ lấy biểu tượng về 
 mình. góc chơi. 
 2. Hoạt động 2: Quá trình chơi 
 - Các trưởng nhóm trò truyện và phân vai cho các thành 
 viên trong nhóm. 
 - Cô cho trẻ chơi. - Trẻ chơi. 
 - Cô đến từng góc hướng dẫn trẻ chơi. 
 - Cô chơi cùng nhóm trẻ nào chơi yếu. 
 - Cô nhăc nhở trẻ chơi đoàn kết, khuyến khích trẻ giao 
 lưu với các góc chơi. 
 3. Hoạt động 3: Kết thúc 
 - Cô đến từng góc nhận xét các góc và cho bạn trưởng - Các nhóm giới thiệu sản 
 nhóm nhận xét các bạn trong tổ những bạn nào làm tốt phẩm của mình. 
 và những bạn nào làm chưa tốt. 
 - Cô cho trẻ đi thăm quan ở góc có sản phẩm đẹp, mời - Trẻ tham quan góc chơi. 
 trẻ nhóm trưởng nhận xét sản phẩm của nhóm mình. - Trẻ lắng nghe. 
 - Cô nhận xét chung, động viên khuyến khích trẻ chơi 
 tốt, nhắc nhở nhóm chơi chưa tốt. - Trẻ cất dọn đồ chơi. 
 - Cho trẻ cất dọn đồ chơi đúng nơi quy định. 
 Ngày soạn: 19/04/2025 
 Ngày dạy: Thứ 7 ngày 26 tháng 04 năm 2025 
 A. Đón trẻ - chơi tự do - điểm danh trẻ 
 - Trẻ 5 tuổi: MT 23: Ghép và dán hình đã cắt theo mẫu. 
 - Trẻ 4 tuổi: MT 13: Vẽ hình người, nhà, cây. 
 - Trẻ 3 tuổi: MT 13: Vẽ được hình tròn theo mẫu. 
 B. Làm quen với tiếng Việt 
 Tên đề tài: Tháp rùa; Tháp rùa ở Thủ Đô; Bé đi thăm Tháp Rùa 
 C. Hoạt động học: Toán 
 Đề tài: Số 10 (tiết 2) 
 I. Mục đích - yêu cầu 
 1. Kiến thức 
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết so sánh, thêm bớt, tạo sự bằng nhau về số lượng trong 
phạm vi 10. So sánh thêm bớt trong phạm vi 10. 
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết đếm đến 10 và so sánh thêm bớt trong phạm vi 10 theo 
khả năng của trẻ. 
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ đếm được số theo khả năng của trẻ, trẻ biết tham gia chơi 
trò chơi cùng với các bạn. So sánh thêm bớt trong phạm vi 10 theo khả năng. 
 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ đếm được số theo khả năng của trẻ, trẻ biết tham gia chơi 
trò chơi cùng với các bạn. So sánh thêm bớt trong phạm vi 10 theo khả năng. 
 2. Kĩ năng 
 - Rèn kĩ năng nhận biết, phân biệt, thêm bớt của trẻ, kĩ năng chú ý tư duy, 
nhanh nhẹn của trẻ. 
 7 
 3. Thái độ 
 - Trẻ hứng thú và chú ý học, trẻ giữ gìn thẻ số. 
 II. Chuẩn bị 
 - Thẻ số từ 1 đến 10. Bát và thìa đủ cho trẻ, một số đồ dùng đồ chơi trong 
lớp, 1 số đồ dùng đồ chơi. 
 III. Tiến hành 
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 
 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài 
 - - Cô cho trẻ hát bài “Quê hương tươi đẹp”. - Trẻ hát. 
 - Chúng mình vừa hát bài hát gì? - 1- 2 trẻ 2 tuổi trả lời. 
 - Trong bài hát nói về gì? - 1- 2 trẻ 5 tuổi trả lời. 
 - Cô khái quát giáo dục trẻ. - Trẻ chú ý lắng nghe. 
 2. Hoạt động 2: Phát triển bài 
 * Ôn số lượng 10 
 - Trẻ lên tìm nhóm đồ vật có số lượng là 10 đếm - Trẻ 5 tuổi thực hiện. 
 gắn thẻ số tương ứng (10 cái bát, 10 cái đĩa, 10 
 cái cốc). 
 * Dạy trẻ so sánh thêm bớt trong phạm vi 10 
 - Các con cùng lấy rổ về phía trước nào? - Trẻ thực hiện. 
 - Các con cùng xếp hết số bát ra cho cô nào? - Trẻ 2, 3, 4, 5 tuổi trả lời 
 - Các con xếp cho cô 9 cái thìa trong rổ ra mỗi - Trẻ thực hiện. 
 cái bát tương ứng với một chiếc thìa nhé. 
 - Các con cùng đếm số bát cho cô nào? Đếm số - Trẻ đếm gắn thẻ số 
 thìa? Gắn thẻ số. 
 - Các con thấy số bát và số thìa như thế nào với - Trẻ 4, 5 tuổi trả lời 
 nhau? 
 - Nhóm nào nhiều hơn? Nhiều hơn là mấy? - Trẻ 3, 4, 5 tuổi trả lời 
 - Nhóm nào ít hơn? Ít hơn là mấy? - Trẻ 2, 3, 4 tuổi trả lời 
 - Muốn 2 nhóm có số lượng bằng nhau phải làm - Trẻ 2, 3, 4, 5 tuổi trả lời 
 thế nào? 
 Cô và trẻ cùng đếm lại sau đó nhận xét kết quả: - Trẻ thực hiện. 
 9 cái thìa thêm 1 cái thìa là 10 cái thìa. 
 Cô chốt lại 9 thêm 1 bằng 10. Cho trẻ nhắc lại - Trẻ lắng nghe và nhắc lại 
 2 lần. - Trẻ thực hiện. 
 Bây giờ nhóm bát và thìa như thế nào với nhau? 
 Chúng cùng bằng mấy? - 1-2 trẻ 5 tuổi trả lời. 
 Bây giờ cô bớt đi 2 cái thìa. Cô mời chúng mình 
 đếm xem còn mấy cái thìa? cô cho trẻ đặt thẻ số - Trẻ trả lời. Trẻ đếm đặt thẻ số 
 10 cái thìa bớt 2 cái thìa còn 8 cái thìa. 
 8 cái thìa ít hơn 10 cái bát là mấy? 
 10 cái bát nhiều hơn 8 cái thìa là mấy? - Trẻ lắng nghe 
 Muốn bát và thìa bằng nhau ta phải làm thế 
 nào? - Trẻ trả lời 
 - Trẻ 4, 5 tuổi trả lời 
 8 
 Cô chốt lại: 8 thêm 2 bằng 10 sau đó cô cho trẻ 
 đọc. - Trẻ lắng nghe 
 Tiếp theo cô cho trẻ bớt dần số thìa (không so 
 sánh nữa). 
 Bớt 7 thìa - đếm kiểm tra và đặt thẻ số. 
 Bớt 6 thìa - đếm kiểm tra và đặt thẻ số. 
 Bớt 5 thìa - đếm kiểm tra và đặt thẻ số. - Trẻ thực hiện 
 Cất tất cả số bát, vừa đếm vừa cất. 
 Trong khi trẻ 5 tuổi thực hiện cô đến bên nhóm 
 trẻ 2, 3, 4 tuổi và hướng dẫn trẻ thực hiện theo 
 khả năng. - Trẻ thực hiện. 
 * Liên hệ thực tế 
 - Cô cho trẻ tìm xung quanh lớp tìm nhóm đồ 
 dùng có số lượng 4,5,7, sau đó cô cho trẻ thêm 
 và bớt số lượng sao cho số lượng đủ là 10. Sau 
 mỗi lần thêm bớt cô cho trẻ đặt thẻ số tương - Trẻ tìm. 
 ứng. 
 * Trò chơi: Kết bạn 
 - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi 
 -- Cách chơi: Cô cho trẻ đi vòng tròn và hát khi 
 có hiệu lệnh của cô nói “kết bạn, kết bạn” trẻ nói 
 “kết mấy, kết mấy” cô nói kết 10 trẻ tìm nhóm 
 10 bạn hoặc cô nói 10 bớt 2...trẻ bớt số bạn trong 
 nhóm theo yêu cầu của cô. - Trẻ chú ý lắng nghe. 
 - Luật chơi: Trẻ nào không tìm được nhóm phải 
 nhảy lò cò. 
 - Cô cho trẻ chơi: Cô động viên khuyến khích - Trẻ lắng nghe. 
 trẻ. 
 - Cô nhận xét trẻ chơi cô chủ yếu động viên trẻ. - Trẻ chơi. 
 3. Hoạt động 3: Kết thúc 
 - Cô cho trẻ nhẹ nhàng cất đồ dùng và ra sân - Trẻ chú ý lắng nghe. 
 chơi. - Trẻ ra sân chơi. 
 D. Hoạt động ngoài trời 
 Đề tài: 
 HĐCCĐ: Trò chuyện về chùa một cột 
 TCVĐ: Ghép tranh phong cảnh 
 Chơi tự do 
 I. Mục đích - Yêu cầu 
 1. Kiến thức 
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết kể một số đặc điểm nổi bật của chùa một cột: Có kết 
cấu hình vuông, chùa được nằm trên một trụ đá, chùa một cột kiến trúc văn hóa 
 9 
độc đáo có từ lâu đời. MT 99: Kể tên và nêu một vài nét đặc trưng của danh lam, 
thắng cảnh, di tích lịch sử của quê hương, đất nước (CS97). 
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết kể một số đặc điểm nổi bật của chùa một cột: Có kết 
cấu hình vuông, chùa được nằm trên một trụ đá, chùa một cột kiến trúc văn hóa 
độc đáo có từ lâu đời. MT68: Kể tên và nêu một vài đặc điểm của cảnh đẹp, di 
tích lịch sử ở địa phương. 
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nói được một số đặc điểm nổi bật của chùa một cột: Có 
kết cấu hình vuông, chùa được nằm trên một trụ đá, chùa một cột kiến trúc văn 
hóa độc đáo có từ lâu đời theo hướng dẫn của cô. MT 56: Kể tên một vài danh 
lam, thắng cảnh ở địa phương. 
 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ biết nói theo cô một số đặc điểm nổi bật của chùa một cột 
theo khả năng của trẻ. Nói tên một số danh lam, thắng cảnh ở địa phương theo 
khả năng. 
 2. Kỹ năng 
 - Rèn cho trẻ ghi nhớ, chú ý cho trẻ. 
 3. Thái độ 
 - Trẻ biết yêu quý và tự hào về quê hương của mình 
 II. Chuẩn bị 
 - Ti vi hình ảnh: Chùa một cột. 
 - Đồ chơi ngoài trời: Đu quay, cầu trượt, vòng, bóng 
 III. Tiến hành 
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 
 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài 
 - Cô cho trẻ hát bài hát: “Yêu Hà Nội” trò 
 chuyện dẫn dắt vào bài. - Trẻ hát 
 2. Hoạt động 2: Phát triển bài 
 * HĐCĐ: Trò chuyện về chùa một cột 
 - Cô trò chuyện về chủ đề và đưa ra hình ảnh 
 chùa một cột cho trẻ quan sát, nhận xét về đặc 
 - Trẻ trò chuyện cùng cô 
 điểm của chùa một cột. 
 + Đây là gì? 
 - Trẻ 2, 3, 4, 5 tuổi trả lời 
 + Chùa một cột có những gì? 
 - Trẻ 4, 5 tuổi trả lời 
 + Chùa một cột ở đâu? 
 - Trẻ 3 tuổi trả lời 
 => Giáo dục trẻ biết tự hào và yêu quý quê 
 - Chú ý lắng nghe 
 hương của mình 
 * TCVĐ: Ghép tranh phong cảnh 
 - Cách chơi: Cô chia lớp thành 3 đội. Mỗi đội 
 được phát một bức tranh phong cảnh đã cắt rời. 
 Khi có hiệu lệnh của cô, các đội phải nhanh 
 chóng ghép các mảnh rời thành một bức tranh - Chú ý lắng nghe và tham gia 
 hoàn chỉnh. chơi 
 10 
 - Luật chơi: Thời gian chơi là một bản nhạc. 
 Đội nào ghép nhanh và đúng sẽ thắng cuộc. 
 - Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần 
 * Chơi tự do - Trẻ chơi tự do với đồ chơi 
 - Cô hướng trẻ chơi với vòng, bóng, sỏi, phấn, ngoài trời 
 đồ chơi ngoài trời 
 - Cô giới hạn khu vực chơi. Và trẻ chơi theo sự 
 gợi ý của cô. 
 - Cô bao quát trẻ chơi ngoài trời đảm bảo an 
 toàn tuyệt đối cho trẻ, cô luôn ở bên trẻ 
 3. Hoạt động 3: Kết thúc 
 - Cô nhận xét tiết học. - Trẻ lắng nghe 
 E. Hoạt động vui chơi 
 F. Hoạt động ăn ngủ trưa, vệ sinh cá nhân 
 G. Hoạt động chiều 
 * EL 33: Nhớ số 
 I. Mục đích - yêu cầu 
 1. Kiến thức 
 - Trẻ 4, 5 tuổi: Trẻ biết cách chơi với thẻ EL 33. 
 - Trẻ 2, 3 tuổi: Trẻ chơi với thẻ EL 33 theo khả năng. 
 2. Kỹ năng 
 - Rèn kỹ năng số, đếm, quan sát cho trẻ. 
 3. Thái độ 
 - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động. 
 II. Chuẩn bị 
 - Thẻ số trong phạm vi 6, các đồ dùng trong lớp. 
 III. Tiến hành 
 - Cô hỏi trẻ cách chơi. 
 - Cách chơi: Các con chia thành nhóm nhỏ 4 - 5 bạn. Tiếp theo cho trẻ đếm 
số lượng các bạn trong nhóm. Phát cho mỗi nhóm một vài thẻ số. Mỗi số có 2 thẻ 
số 10 giống nhau. Cho trẻ trộn đều và úp các thẻ xuống thành hàng để không nhìn 
thấy chữ số. Oản tù tì và nói: “Bạn đầu tiên sẽ lần lượt lật 2 thẻ cùng lúc. Nếu thẻ 
số giống nhau thì bạn đó giữ lại thẻ. Nếu số khác nhau, hãy úp lại và đến lần lượt 
bạn khác sẽ lật thẻ và đọc to thẻ số đó lên. 
 - Luật chơi: Bạn nào có nhiều thẻ nhất khi các thẻ đều được lật hết sẽ là 
người chiến thắng. 
 - Cho trẻ chơi 2 - 3 lần. 
 - Cô bao quát, khuyến khích, giúp đỡ sửa sai cho trẻ. 
 - Cô nhận xét sau khi chơi. 
 * Tổ chức trò chơi dân gian: Dung dăng dung dẻ 
 I. Mục đích - yêu cầu 
 1. Kiến thức 
 11 
 - Trẻ 4, 5 tuổi: Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi: Dung dăng dung dẻ. 
 - Trẻ 2, 3 tuổi: Trẻ chơi trò chơi cùng các bạn theo khả năng. 
 2. Kĩ năng 
 - Rèn kĩ năng ghi nhớ, vận động cho trẻ. 
 3. Thái độ 
 - Trẻ hứng thú trong giờ học. 
 II. Chuẩn bị 
 - Sân sạch sẽ. 
 III. Tiến hành 
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 
 TCDG: Dung dăng dung dẻ 
 - Cô hỏi lại trẻ cách chơi. Trẻ nêu. 
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi. Trẻ chơi. 
 - Cô quan sát, hướng dẫn, động viên trẻ chơi. 
 - Cô nhận xét trẻ sau khi chơi. 
 Hoạt động vệ sinh, nêu gương, trả trẻ 
 - Vệ sinh cá nhân cho trẻ. 
 - Trẻ 5 tuổi: MT 100: Thực hiện được các yêu cầu trong hoạt động tập thể, 
ví dụ: “Các bạn có tên bắt đầu bằng chữ cái T đứng sang bên phải, các bạn có tên 
bắt đầu bằng chữ H đứng sang bên trái”. 
 - Trẻ 4 tuổi: MT 69: Thực hiện được 2, 3 yêu cầu liên tiếp, ví dụ: “Cháu 
hãy lấy hình tròn màu đỏ gắn vào bông hoa màu vàng”. 
 - Trẻ 3 tuổi: MT 57: Thực hiện được yêu cầu đơn giản, ví dụ: “Cháu hãy 
lấy quả bóng, ném vào rổ”. 
 - Trẻ 2 tuổi: MT27: Thực hiện được nhiệm vụ gồm 2-3 hành động. Ví dụ: 
Cháu cất đồ chơi lên giá rồi đi rửa tay. 
 - Cho trẻ nhận xét các bạn. 
 - Cô nhận xét chung các hoạt động của trẻ. 
 - Cô cho trẻ cắm cờ. 
 Ngày soạn: 19/04/2025 
 Ngày dạy: Thứ 2 ngày 28 tháng 04 năm 2025 
 A. Đón trẻ - Chơi tự do - Điểm danh trẻ 
 - Trẻ 5 tuổi: MT 73: Quan tâm đến các con số như thích nói về số lượng và 
 đếm, hỏi: bao nhiêu? đây là mấy?... 
 - Trẻ 4 tuổi: MT 47: Quan tâm đến chữ số, số lượng như thích đếm các vật 
ở xung quanh, hỏi: bao nhiêu? là số mấy?... 
 - Trẻ 3 tuổi: MT 41: Quan tâm đến số lượng và đếm như hay hỏi về số 
lượng, đếm vẹt, biết sử dụng ngón tay để biểu thị số lượng. 
 B. Thể dục sáng 
 C. Làm quen với tiếng Việt 
 Tên đề tài: Thủ đô; Thủ đô Hà Nội; Hà nội là thủ đô của nước Việt 
Nam 
 D. Hoạt động học: Chữ cái 
 12 
 Đề tài: Làm quen chữ cái s, x 
 I. Mục đích yêu cầu 
 1. Kiến thức 
 - Trẻ 5 tuổi: MT130: Nhận dạng các chữ trong bảng chữ cái tiếng Việt 
(CS91). Phát âm, đúng chữ cái s, x biết cấu tạo của chữ s, x. Nhận ra các chữ cái 
s, x trong các tiếng, từ, biết chơi trò chơi với chữ cái. 
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhận biết và phát âm chữ cái s, x theo khả năng của trẻ, 
biết chọn chữ cái theo cô và các bạn. Biết chơi trò chơi theo khả năng của trẻ. 
 - Trẻ 2, 3 tuổi: Trẻ nhận biết và phát âm chữ cái s, x cùng cô theo khả năng 
của trẻ. 
 2. Kĩ năng 
 - Rèn kĩ năng nhận biết, phát âm đúng, rõ ràng, phát triển ngôn ngữ, tư duy, 
khả năng ghi nhớ cho trẻ. 
 3. Thái độ 
 - Trẻ chú ý trong giờ học, đoàn kết trong khi chơi. 
 II. Chuẩn bị 
 - Thẻ chữ cái dời của cô và trẻ, rổ nhỏ, bảng, các ngôi nhà có chứa chữ s, x 
nhạc bài hát Yêu Hà Nội. 
 - Tranh chứa từ: Nhà sàn; Làng xóm, chữ cái s, x cắt rỗng. 
 III. Tiến hành 
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 
 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài 
 - Cô cho trẻ đọc thơ: Em yêu nhà em. - Trẻ đọc thơ. 
 - Hỏi trẻ vừa đọc bài thơ gì? - Cả lớp trả lời. 
 - Cô khái quát lại và giáo dục trẻ. - Trẻ lắng nghe. 
 2. Hoạt động 2: Phát triển bài 
 * Chữ cái s 
 - Chúng mình cùng nhìn xem hình ảnh gì đây? - Trẻ quan sát tranh. 
 - Cô cho trẻ quan sát tranh có từ: Nhà sàn - Trẻ đọc bài. 
 - Cô đọc từ: Nhà sàn (2 lần). - Cả lớp trả lời. 
 - Cho trẻ đọc từ: Nhà sàn. - Trẻ trả lời. 
 - Trong từ: “Nhà sàn” có mấy tiếng ghép lại? 
 - Bây giờ cô sẽ ghép từ “Nhà sàn” từ các thẻ chữ - Trẻ quan sát. 
 cái rời. 
 - Các bạn nhìn xem đã giống với từ dưới tranh - Trẻ trả lời. 
 chưa? 
 - Cho cả lớp đọc lại từ vừa ghép. - Trẻ thực hiện. 
 - Cô cho trẻ lên tìm chữ cái khác mầu với các - Trẻ 3, 4 tuổi thực hiện. 
 chữ cái còn lại. 
 - Cô cất những chữ cái chưa học. 
 - Cô giới thiệu chữ s. 
 - Cô phát âm. - Trẻ lắng nghe. 
 - Cho cả lớp phát âm. - Cả lớp phát âm. 
 - Cho trẻ phát âm dưới nhiều hình thức. - Trẻ phát âm tổ, nhóm... 
 13 
- Cô giới thiệu chữ s in thường và chữ viết - Cả lớp chú ý. 
thường, ngoài ra còn có cả chữ s in hoa đấy chữ 
in hoa này có thể để viết tên của chúng ta hay tên 
của những câu truyện, trong sách báo . Tuy có 
nhiều cách viết nhưng đều được phát âm là s. 
- Cô cho trẻ tri giác chữ s in rỗng. 
- Cô cho trẻ nêu cấu tạo chữ s. - Trẻ thực hiện. 
- Cô giới thiệu cấu tạo của chữ s. - Trẻ 4, 5 tuổi trả lời. 
- Cô khái quát lại cấu tạo chữ: Chữ s gồm 1 nét 
móc ở hai đầu. - Trẻ 2-5 tuổi nhắc lại. 
- Cho 1 trẻ 5 tuổi nhắc lại. 
- Cô cho trẻ nhắc lại cấu tạo của chữ cái s. - Trẻ thực hiện. 
* Chữ cái x 
- Trời tối, trời sáng. 
- Cô cho trẻ quan sát tranh có từ: Làng xóm. - Trẻ chơi. 
- Cho trẻ đọc từ: Làng xóm. - Cả lớp quan sát. 
- Trong từ: “Làng xóm” có tất cả bao nhiêu chữ - Cả lớp đọc từ. 
cái ghép lại? - Cả lớp trả lời. 
- Cô cho trẻ cùng đếm. 
- Bạn nào giúp cô ghép thẻ chữ dời giống từ dưới - Trẻ đếm. 
tranh. - 1 trẻ 5 tuổi ghép. 
- Cả lớp quan sát bạn ghép đúng chưa? 
- Cho trẻ lên tìm chữ cái cô vừa giới thiệu. - Cả lớp trả lời. 
- Cô cất vào rổ các chữ cái chưa học vào rổ. 
- Cô giới thiệu chữ x. 
- Cô phát âm. - Trẻ lắng nghe. 
- Cho trẻ phát âm cùng cô. 
- Cho trẻ phát âm dưới nhiều hình thức. - Cả lớp phát âm. 
- Cô giới thiệu chữ x in thường và chữ x viết - Trẻ phát âm tổ, nhóm 
thường, ngoài ra còn có cả chữ x in hoa đấy các - Trẻ lắng nghe. 
con ạ các bạn có thể nhìn thấy chữ x viết hoa ở 
những câu truyện hay tờ báo... Tuy có nhiều cách 
viết nhưng đều được phát âm là x. 
- Cho trẻ tri giác chữ x in rỗng. 
- Cô hỏi về cấu tạo của chữ x. - Trẻ thực hiện. 
- Cô giới thiệu cấu tạo chữ x: Chữ x gồm có 2 - Trẻ trả lời. 
nét xiên một nét xiên trái, một nét xiên phải. - Cả lớp nghe. 
- Cho trẻ nhắc lại. - Trẻ nhắc lại. 
* Trò chơi 1: Về đúng nhà 
- Cách chơi: Cô phát cho mỗi trẻ một chữ cái bất 
kỳ trong số các chữ cái mà trẻ đã được học. 
Xung quanh lớp cô có gắn các ngôi nhà có các 
chữ cái, trẻ vừa đi vừa hát theo nhạc một bài hát - Trẻ lắng nghe. 
trong chủ đề, khi có hiệu lệnh “Sắc xô” 
 14 
 Trẻ có chữ cái gì trên tay sẽ phải chạy về ngôi 
 nhà có chữ cái giống với thẻ chữ cái trẻ cầm sau - Trẻ chơi trò chơi. 
 đó giơ lên và phát âm lại chữ cái đó. 
 - Luật chơi: Bạn nào về nhầm nhà sẽ phải phát 
 âm lại chữ cái và nhảy lò cò về nhà của mình. 
 - Lần 2: Cho trẻ đổi thẻ chữ cái cho nhau. 
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi. 
 - Co bao quát, khuyến khích và động viên trẻ 
 chơi. - Trẻ lắng nghe. 
 * Trò chơi 2: Chữ cái biến mất (EL 43) 
 - Cô nêu cách chơi, luật chơi. - Trẻ chơi trò chơi. 
 - Cô cho trẻ chơi. 
 - Động viên, khuyến khích trẻ chơi. 
 3. Hoạt động 3: Kết thúc - Trẻ ra sân chơi. 
 - Cô cho trẻ nhẹ nhàng ra sân chơi. 
 E. Tên hoạt động: Hoạt động ngoài trời 
 Đề tài: 
 - HĐCCĐ: Giải một số câu đố trong chủ đề 
 - TCVĐ: Bức tranh bí mật 
 - Chơi tự do 
 I. Mục đích - yêu cầu 
 1. Kiến thức 
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ lắng nghe và được giải câu đố, trẻ biết chơi trò chơi nhanh 
nhẹn. 
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ lắng nghe và giải đố cùng các bạn, trẻ biết chơi trò chơi. 
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ lắng nghe và giải đố cùng các bạn, trẻ biết chơi trò chơi cùng 
bạn dưới sự hướng dẫn của cô. 
 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ biết lắng nghe và biết giải câu đố theo khả năng. 
 2. Kĩ năng 
 - Rèn kĩ năng nghe, chú ý, tư dut, phát triển ngôn ngữ và vận động, nhanh 
nhẹn linh hoạt cho trẻ. 
 3. Thái độ 
 - Trẻ hứng thú tham gia các hoạt động. 
 II. Chuẩn bị 
 - Một số câu đố 
 - Sân rộng sạch sẽ, bằng phẳng. 
 III. Tiến hành 
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 
 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài 
 - Cô cho trẻ hát bài: “Yêu Hà Nội”. - Trẻ hát 
 - Cô dẫn dắt trẻ vào bài. - Trẻ trò chuyện 
 2. Hoạt động 2: Phát triển bài 
 * HĐCCĐ: Giải một số câu đố trong chủ đề 
 “Hồ gì ở giữa thủ đô 
 15 
 Nước xanh biêng biếc, tháp Rùa soi nghiêng?” 
 Là hồ gì? 
 (Hồ Giươm) - Trẻ lắng nghe và trả lời. 
 “Hồ gì ở giữa thủ đô 
 Nước xanh biêng biếc, tháp Rùa soi nghiêng ?” 
 Là Hồ gì? 
 (Hồ Hoàn Kiếm) - Trẻ lắng nghe và trả lời. 
 “Chùa gì đặt giữa hồ sen 
 Mái cong, một trụ, trên cao đôi rồng?” 
 Là chùa gì? 
 (Chùa một cột) - Trẻ lắng nghe và trả lời. 
 “Cái gì nền đỏ 
 Giữa có sao vàng 
 Khắp nước Việt Nam 
 Đâu đâu cũng có? “ 
 (Lá cờ) - Trẻ lắng nghe và trả lời. 
 * TCVĐ: Bức tranh bí mật 
 - Cách chơi: Cô treo tranh lên bảng (Quay mặt có số 
 về phía trẻ). Mời trẻ xung phong lên chọn tranh có số 
 mình thích. Sau khi trẻ đã chọn, cô quay mặt sau 
 (Mặt có hình ảnh) về phía trẻ, trẻ nhìn và phải nói - Trẻ lắng nghe. 
 được tranh vẽ danh lam thắng cảnh nào. 
 - Luật chơi: Trẻ nào nói sai phải hát tặng các bạn một - Trẻ nhắc lại cùng cô. 
 bài hát 
 - Tổ chức cho trẻ chơi. - Trẻ chơi trò chơi. 
 * Chơi tự do 
 - Cô hướng trẻ chơi với vòng, bóng, sỏi, phấn, đồ chơi 
 ngoài trời - Trẻ chơi tự do. 
 - Cô giới hạn khu vực chơi. Và trẻ chơi theo sự gợi ý 
 của cô. 
 - Cô bao quát trẻ chơi ngoài trời đảm bảo an toàn tuyệt 
 đối cho trẻ, cô luôn ở bên trẻ 
 3. Hoạt động 3: Kết thúc 
 - Cô nhận xét chung, động viên khuyến khích trẻ. - Trẻ lắng nghe. 
 F. Hoạt động vui chơi 
 G. Hoạt động ăn ngủ trưa, vệ sinh cá nhân 
 H. Hoạt động chiều 
 * Tổ chức trẻ chơi trò chơi: Lộn cầu vồng 
 I. Mục đích - yêu cầu 
 - Trẻ 4, 5 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi, luật chơi, biết chơi cùng 
cô giáo. 
 16 
 - Trẻ 2, 3 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi, luật chơi, biết chơi theo 
khả năng. 
 - Rèn kỹ năng chơi nhanh nhẹn, khéo léo. 
 - Trẻ chơi đoàn kết. 
 II. Tiến hành chơi 
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 
 - Cô cho trẻ nhắc lại cách chơi. - 1-2 trẻ 4,5 tuổi trả lời. 
 - Cô chốt lại cách chơi, luật chơi. - Trẻ nghe. 
 - Cho trẻ chơi, trẻ chơi cô bao quát trẻ. - Trẻ chơi trò chơi. 
 - Nhận xét sau khi chơi. 
 - Trẻ nhận xét. - 1-2 trẻ nhận xét. 
 - Cô nhận xét chung. - Trẻ nghe. 
 * Làm quen vở tạo hình: 5 tuổi trang 25; 4 tuổi trang. 35; 3 tuổi trang 33; 
2 tuổi tô màu tranh 
 I. Mục đích yêu cầu 
 1. Kiến thức 
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết dán hoa để trang trí ảnh Bác cho đẹp theo hướng dẫn 
trong sách trang 25. 
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết cắt giấy màu thành các hình chữ nhật. Gấp đôi hình 
chữ nhật theo chiều dọc rồi cắt chéo một góc để thành đuôi nheo. Biết dán cờ đuôi 
nheo vào chiếc đũa thành lá cờ trong sách trang 35. 
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết nhúng đầu ngón tay vào đĩa màu. Biết nhấc ngón ra 
và ấn mạnh đầu ngón tay lên đường viền khung tranh tay trong sách trang 33. 
 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ biết tô màu bức tranh. 
 2. Kỹ năng 
 - Trẻ 5 tuổi: Có kỹ năng dán cho trẻ. 
 - Trẻ 4 tuổi: Có kỹ năng cắt dán cho trẻ. 
 - Trẻ 3 tuổi: Có kỹ năng khéo léo cho trẻ. 
 - Trẻ 2 tuổi: Có kỹ năng tô màu cho trẻ. 
 3. Thái độ 
 - Trẻ giữ gìn sách vở. 
 II. Chuẩn bị 
 - Sách, bút mầu cho trẻ. 
 III. Tiến hành 
 - Cô kê bàn ghế cho trẻ ngồi. 
 - Cô phát bút mầu cho trẻ. 
 - Cô phát vở làm quen với tạo hình cho trẻ. 
 - Cô hướng dẫn trẻ thực hiện. 
 + Trẻ 5 tuổi: Cô cho trẻ giở sách tạo hình trang 25 và thực hiện theo yêu 
cầu trong sách. 
 + Trẻ 4 tuổi: Cô cho trẻ giở sách tạo hình trang 35 và thực hiện theo yêu 
cầu trong sách. 
 + Trẻ 3 tuổi: Cô cho trẻ giở sách tạo hình trang 33 và thực hiện theo yêu 
cầu trong sách. 
 17 
 + Trẻ 2 tuổi: Cô cho trẻ tô màu bức tranh. 
 - Cô bao quát trẻ thực hiện. 
 - Cô nhận xét sản phẩm của trẻ. 
 Hoạt động vệ sinh, nêu gương, trả trẻ 
 - Vệ sinh cá nhân cho trẻ. 
 - Trẻ 5 tuổi: MT 109: Sử dụng các từ chỉ tên gọi, hành động, tính chất và từ 
biểu cảm trong sinh hoạt hàng ngày (CS66). 
 - Cho trẻ nhận xét các bạn. 
 - Cô nhận xét chung các hoạt động của trẻ. 
 - Cô cho trẻ cắm cờ. 
 Ngày soạn: 19/04/2025 
 Ngày dạy: Thứ 3 ngày 29 tháng 04 năm 2025 
 A. Đón trẻ - chơi tự do - điểm danh trẻ 
 - Trẻ 5 tuổi: MT 106: Kể về một sự việc, hiện tượng nào đó để người khác 
 hiểu được (CS70). 
 - Trẻ 3 tuổi: MT 61: Sử dụng được các từ thông dụng chỉ sự vật, hoạt động, 
 đặc điểm... 
 - Trẻ 2 tuổi: MT32: Nói được câu đơn, câu có 5-7 tiếng, có các từ thông 
dụng chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm quen thuộc. 
 B. Thể dục sáng 
 C. Làm quen với tiếng Việt 
 Đề tài: Chùa một cột; Chùa một cột ở thủ đô; Đi thăm quan chùa một 
cột 
D. Hoạt động học: Văn học 
 Đề tài: Dạy trẻ kể chuyện: Ông Gióng 
I. Mục đích - yêu cầu 
 1. Kiến thức 
- Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết tên câu truyện, tác giả và hiểu nội dung câu truyện. MT 115: 
Kể có thay đổi một vài tình tiết như thay tên nhân vật, thay đổi kết thúc, thêm bớt 
sự kiện... trong nội dung truyện. 
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tên câu truyện, tác giả và hiểu nội dung câu truyện. MT 75: 
Kể lại sự việc theo trình tự. 
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nói tên câu truyện, tác giả. MT 63: Kể lại được những sự việc 
đơn giản đã diễn ra của bản thân như: thăm ông bà, đi chơi, xem phim,.. 
 - Trẻ 2 tuổi: MT29: Hiểu nội dung truyện ngắn đơn giản: Trả lời được các câu 
hỏi về tên truyện, tên và hành động của các nhân vật. 
 2. Kỹ năng 
 - Rèn kỹ năng kể chuyện, ghi nhớ, phát triển ngôn ngữ cho trẻ. 
 3. Thái độ 
 - Trẻ hứng thú tham gia vào giờ học, hứng thú nghe cô kể chuyện. 
 18 
 - Giáo dục trẻ biết tôn trọng, biết ơn những người anh hùng đã chiến đấu dũng 
cảm, giáo dục trẻ lòng yêu nước...... . 
 II. Chuẩn bị 
 - Tranh minh họa câu truyện. 
 III. Tiến hành 
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 
 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài 
 - Cô đóng vai sứ giả cầm loa nói: “Loa! Loa! - Trẻ quan sát, lắng nghe. 
 Loa! Ai là người tài giỏi, hãy ra tay đánh giặc 
 cứu nước, loa, loa, loa!...” 
 - Giọng ai đấy nhỉ? - Trẻ 2, 3, 4, 5 tuổi trả lời 
 - Vào thời vua Hùng Vương thứ sáu. Nước ta bị 
 giặc chiếm đóng, cần rất nhiều người tài giỏi 
 đánh giặc để đi cứu nước. Từ 1 cậu bé lên 3 tuổi 
 không biết nói, không biết cười, đã đứng dậy để - Trẻ lắng nghe. 
 đi đánh giặc cứu nước. Các con có biết đó là câu 
 chuyện gì không? Để biết được các con nghe cô 
 kể chuyện nhé.. 
 2. Hoạt động 2: Phát triển bài 
 *. Kể chuyện cho trẻ nghe 
 - Hôm nay cô mang đến cho chúng mình một 
 món quà đó là “Hộp kể chuyện 1” (EL 5). - Trẻ lắng nghe. 
 Chúng mình muốn khám phá cùng với cô - Trẻ khám phá 
 không? 
 - Chúng mình thấy trong hộp kể chuyện có gì? 
 - Lần 1: Cô kể truyện diễn cảm - Trẻ 4, 5 tuổi trả lời 
 - Cô hỏi trẻ tên câu chuyện, tác giả. - Trẻ 2, 3, 4, 5 tuổi trả lời 
 - Để hiểu rõ hơn và ghi nhớ nội dung câu 
 chuyện chúng mình cùng nghe câu chuyện lần 
 2 nhé. 
 - Lần 2: Cô cho trẻ xem trên máy tính. - Trẻ lắng nghe và quan sát. 
 + Giảng nội dung: Có một câu chuyện kể về 
 một cậu bé lên 3 tuổi mà vẫn chưa biết nói, biết 
 cười nhưng khi đất nước bị giặc Ân đánh chiếm - Trẻ lắng nghe. 
 nước ta thì cậu bé đó đã biết đứng dậy để đi 
 đánh giặc để cứu nước đấy. 
 - Cô vừa kể các con nghe câu chuyện gì? Câu 
 chuyện kể về ai? - Trẻ 3, 4, 5 tuổi trả lời 
 - Lúc bé Thánh Gióng là người như thế nào? - Trẻ 3, 4 tuổi trả lời 
 - Vì sao vua sai sứ giả đi khắp nơi tìm người tài - Trẻ 4, 5 tuổi trả lời 
 giỏi? 
 - Khi nghe tiếng sứ giả Gióng đã làm gì? - Trẻ 5 tuổi trả lời 
 - Sau khi sứ giả đi điều kì diệu gì đã xảy ra với - Trẻ 2, 3, 4, 5 tuổi trả lời 
 cậu bé Gióng? 
 - Gióng đã đánh giặc như thế nào? - Trẻ 4, 5 tuổi trả lời 
 19 
 - Đánh giặc xong Gióng đã làm gì? - Trẻ 4 tuổi trả lời 
 - Để nhớ ơn Gióng, nhân dân đã làm gì? - Trẻ 2, 3, 4, 5 tuổi trả lời 
 - Qua câu chuyện các con có suy nghĩ gì? - Trẻ 4, 5 tuổi trả lời 
 * Giáo dục: Đất nước ta từ xa xưa đã có truyền 
 thống đánh giặc cứu nước. Để quê hương đất 
 nước mình luôn đẹp và mọi người được sống - Trẻ lắng nghe. 
 trong hòa bình các con phải biết yêu quý và bảo 
 vệ quê hương đất nước mình. 
 *. Dạy trẻ kể truyện 
 - Cô cho cả lớp kể cùng cô (3 - 4 lần). - Cả lớp kể cùng cô. 
 - Cho lớp kể theo hình thức: Từng đoạn, cả câu - Trẻ kể từng đoạn. 
 chuyện. 
 - Cho tổ kể. - Trẻ kể theo tổ. 
 - Cho nhóm, cá nhân trẻ kể. - Trẻ kể theo nhóm, cá nhân. 
 - Trẻ tập diễn kịch theo nội dung câu chuyện. - Trẻ 5 tuổi thể hiện. 
 - Cô bao quát sửa sai cho trẻ, động viên trẻ kể 
 đúng giọng nhân vật. 
 3. Hoạt động 3: Kết thúc 
 - Cô nhận xét chung tiết học. - Trẻ lắng nghe. 
 - Cho trẻ ra sân chơi. - Trẻ ra sân chơi. 
 E. Hoạt động ngoài trời 
 Đề tài: 
 HĐCCĐ: Bé trải nghiệm làm lá cờ tổ quốc 
 TCVĐ: Bức tranh bí mật 
 Chơi tự do 
 I. Mục đích - yêu cầu 
 1. Kiến thức 
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết sử dụng kĩ năng cắt và dán lá cờ tổ quốc. Biết chơi trò 
chơi. 
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết sử dụng kĩ năng cắt và dán lá cờ tổ quốc theo gợi ý của 
cô giáo. Biết chơi trò chơi. 
 - Trẻ 2, 3 tuổi: Trẻ biết sử dụng kĩ năng cắt và dán lá cờ tổ quốc theo khả 
năng của trẻ. Biết chơi trò chơi theo khả năng. 
 2. Kỹ năng 
 - Phát triển trí tuệ, óc thẩm mỹ cho trẻ. 
 - Ngồi đúng tư thế. Củng cố kĩ năng cắt, dán. 
 3. Thái độ 
 - Trẻ biết trân trọng, giữ gìn sản phẩm. Giáo dục trẻ tính thẩm mĩ, biết yêu 
thích cái đẹp. 
 - Giáo dục trẻ yêu lá cờ tổ quốc, yêu đất nước Việt Nam. 
 II. Chuẩn bị 
 20 
 - Tranh mẫu của cô. Giấy A3, hồ dán, kéo, giấy thủ công, khăn lau, đồ chơi 
ngoài trời. 
 III. Tiến hành 
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 
 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài 
 - Cô cho trẻ khám phá món quà. - Trẻ lên khám phá quà 
 - Cô có quà gì đây? - Trẻ 2, 3, 4, 5 tuổi trả lời. 
 - Bức tranh nói về điều gì? - Trẻ 4, 5 tuổi trả lời. 
 2. Hoạt động 2: Phát triển bài 
 * HĐCCĐ: Bé trải nghiệm làm lá cờ tổ 
 quốc 
 + Con có nhận xét gì về bức tranh? - Trẻ 5 tuổi trả lời. 
 + Lá cờ có dạng hình gì? - Trẻ 3, 4 tuổi trả lời. 
 + Lá cờ màu gì? - Trẻ 2, 3 tuổi trả lời. 
 + Phần giữa của lá cờ có hình gì? - Trẻ 3, 4, 5 tuổi trả lời. 
 + Ngôi sao màu gì? Có mấy cánh? 
 + Các con có muốn cắt dán lá cờ tổ quốc này 
 không? - Có ạ 
 - Con sẽ làm lá cờ bằng gì? - Trẻ 2, 3, 4, 5 tuổi trả lời. 
 - Con sẽ làm lá cờ như thế nào? - Trẻ 4, 5 tuổi trả lời. 
 - Cô khái quát lại. 
 => Để bạn nào cũng cắt dán được lá cờ chúng 
 mình cùng quan sát cô cắt mẫu nhé! Trước 
 tiên cô cầm kéo bằng tay phải, cầm giấy màu 
 đỏ bằng tay trái. Sau đó tay cô điều khiển kéo 
 cắt tờ giấy thẳng thành hình chữ nhật, cắt song - Trẻ lắng nghe. 
 lá cờ cô phết keo vào mặt trái của lá cờ và dán 
 vào sách. Tiếp theo cô dán ngôi sao vàng 5 
 cánh vào chính giữa của lá cờ, vậy là cô đã cắt 
 dán được lá cờ tổ quốc rồi. 
 - Cô cho trẻ thực hiện. - Trẻ thực hiện 
 - Cô bao quát khuyến khích và động viên trẻ. - Trẻ lắng nghe. 
 * TCVĐ: Ghép tranh phong cảnh 
 - Cách chơi: Cô chia lớp thành 3 đội. Mỗi đội - Trẻ lắng nghe. 
 được phát một bức tranh phong cảnh đã cắt 
 rời. Khi có hiệu lệnh của cô, các đội phải 
 nhanh chóng ghép các mảnh rời thành một bức 
 tranh hoàn chỉnh. 
 - Luật chơi: Thời gian chơi là một bản nhạc. 
 Đội nào ghép nhanh và đúng sẽ thắng cuộc. 
 - Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần 
 * Chơi tự do - Trẻ chơi trò chơi. 
 - Cô hướng trẻ chơi với vòng, bóng, sỏi, phấn, 
 đồ chơi ngoài trời 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_mam_non_lop_mam_tuan_32_chu_de_lon_que_huong_dat_nuo.pdf