Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 32- Chủ đề lớn: Quê hương đất nước Bác Hồ - Chủ đề nhánh: Đất nước Việt Nam diệu kỳ - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 32- Chủ đề lớn: Quê hương đất nước Bác Hồ - Chủ đề nhánh: Đất nước Việt Nam diệu kỳ - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 32- Chủ đề lớn: Quê hương đất nước Bác Hồ - Chủ đề nhánh: Đất nước Việt Nam diệu kỳ - Năm học 2024-2025
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC Tuần thứ: 32 (Từ ngày 26 tháng 04 năm 2025 đến ngày 29 tháng 04 năm 2025) Chủ đề lớn: Quê hương đất nước Bác Hồ; Chủ đề nhánh: Đất nước Việt Nam diệu kỳ Thời Tên Nội dung hoạt động(đề tài hoạt động) gian hoạt Thứ 7 Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5, 6 động 7h15- Đón trẻ - chơi tự do - điểm danh (MT 23; MT 73; MT 106 - CS 70) 7h45 7h45 - TDS Hô hấp: Gà gáy, tay 1, chân 1, bụng 2 > 8h00 Tháp rùa; Thủ đô; Thủ Chùa một Tháp rùa ở đô Hà Nội; cột; Chùa LQ 8h05 Thủ Đô; Bé Hà nội là một cột ở thủ với - 8h25 đi thăm thủ đô của đô; Đi thăm TV Tháp Rùa nước Việt quan chùa Nam một cột Toán Chữ cái Văn học NGHĨ LỄ NGHĨ LỄ Số 10 Làm quen Dạy trẻ kể 30 - 4; 1 - 5 30 - 4; 1 - 5 Hoạt 8h30 (Tiết 2) chữ cái s, x chuyện: Ông động -9h00 (MT130 - Gióng (MT học CS91) 115) (EL 5) (EL 43) HĐCCĐ: HĐCCĐ: HĐCCĐ: Bé trải Trò chuyện Giải một số nghiệm làm Hoạt về chùa một câu đố trong lá cờ tổ 9h05 động cột (MT 99 chủ đề quốc - 9h35 ngoài - (CS97) TCVĐ: Bức TCVĐ: trời TCVĐ: tranh bí mật Ghép tranh Ghép tranh Chơi tự do phong cảnh phong cảnh Chơi tự do Chơi tự do XD: Xây công viên PV: Gia đình - bán hàng Hoạt TH: Chơi với các dụng cụ âm nhạc 9h40 động ST: Xem tranh ảnh các địa danh nổi tiếng ở Việt Nam - chơi với chữ cái -10h30 chơi KPKH - TN: Chăm sóc cây - chơi với chữ số (MT 157) 10h30- Hoạt động ăn, ngủ - vệ sinh cá nhân. 14h45 - EL 33: - Tổ chức - Tổ chức trẻ Nhớ số trẻ chơi trò chơi trò chơi - Tổ chức chơi: Lộn học tập: Ghi trò chơi dân cầu vồng nhớ bước 14h45 HĐ gian: Dung - Làm quen chân - chiều dăng dung vở tạo hình: - Chơi tự do 16h30 dẻ 5 tuổi trang ở các góc 25; 4 tuổi trang. 35; 3 tuổi trang 2 33; 2 tuổi tô màu tranh 16h30- Vệ sinh - nêu gương - trả trẻ (MT 100; MT 109 - CS66) 17h NGƯỜI LẬP XÁC NHẬN CỦA TỔ CHUYÊN MÔN Lê Thị Bích Lâm Thị Lành 3 TUẦN 32 CHỦ ĐỀ LỚN: QUÊ HƯƠNG ĐẤT NƯỚC BÁC HỒ CHỦ ĐỀ NHÁNH:ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM DIỆU KỲ Ngày soạn: 19/04/2025 Ngày dạy: Thứ 2 → thứ 6, ngày 26/04→29/04/2025 A. Thể dục sáng Đề tài: Hô hấp: Gà gáy, tay 1, chân 1, bụng 2 I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Thực hiện đúng, thuần thục các động tác của bài thể dục theo hiệu lệnh. Bắt đầu và kết thúc động tác đúng nhịp. - Trẻ 4 tuổi: Thực hiện đúng, đầy đủ, nhịp nhàng các động tác trong bài tập thể dục theo hiệu lệnh. - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết nhìn và bắt chước tập cùng cô các động tác “Gà gáy, tay 1, chân 1, bụng 2”. - Trẻ 2 tuổi: Trẻ bước đầu làm quen với các động tác hô hấp, tay, chân, bụng để phát triển các cơ, biết cùng anh chị chơi trò chơi. 2. Kỹ năng - Rèn luyện cơ tay, vai, chân, bụng. Phát triển khả năng chú ý, tính tập thể, ưa thích hoạt động. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú học, tạo thói quen tập thể dục buổi sáng cho trẻ. II. Chuẩn bị - Sân tập sạch sẽ, trang phục cô và trẻ gọn gàng. - Xắc xô của cô. III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Khởi động - Cô cho trẻ xếp thành 3 hàng dọc. - Trẻ khởi động (5 tuổi đi - Cho trẻ đi vòng tròn theo hiệu lệnh, đi theo các bằng má bàn chân, trẻ 2, kiểu chân (Đi thường, đi bằng gót bàn chân, đi 3, 4 tuổi đi thường). thường, mũi bàn chân, đi thường, đi má bàn chân, đi thường, chạy chậm, chạy nhanh, chạy chậm, đi thường). - Cho trẻ về 3 hàng ngang theo tổ. 2. Hoạt động 2: Trọng động * Bài tập phát triển chung - Cô hướng dẫn, tập cùng trẻ. + Hô hấp: Gà gáy - Trẻ tập hô hấp. + Tay 1: Đưa tay ra phía trước, sau. - Trẻ tập 2l x 8n. + Chân 1: Khuỵu gối - Trẻ tập 2l x 8n. + Bụng 2: Đứng quay người sang 2 bên - Trẻ tập 2l x 8n. 4 - Cô nhận xét sau buổi tập. - Trẻ lắng nghe. 3. Hoạt động 3: Hồi tĩnh - Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1 - 2 vòng sân. - Trẻ thực hiện. B. Hoạt động chơi Đề tài XD: Xây công viên PV: Gia đình - bán hàng TH: Làm sách, tô màu các địa danh nổi tiếng ở Việt Nam ÂN: Chơi với các dụng cụ âm nhạc ST: Xem tranh ảnh các địa danh nổi tiếng ở Việt Nam - chơi với chữ cái KPKH - TN: Chăm sóc cây - chơi với chữ số I. Mục đích - yêu cầu - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết chọn góc chơi, vai chơi, thể hiện được vai chơi ở các góc. Trẻ biết xây công viên. Trẻ biết gia đình - bán hàng. Trẻ biết làm sách, tô màu các địa danh nổi tiếng ở Việt Nam Trẻ biết chơi với các dụng cụ âm nhạc. Trẻ biết xem tranh ảnh các địa danh nổi tiếng ở Việt Nam - chơi với chữ cái. Trẻ biết chăm sóc cây - chơi với chữ số. MT 157: Biết một vài cảnh đẹp, di tích lịch sử, lễ hội và một vài nét văn hóa truyền thống (trang phục, món ăn ) của quê hương, đất nước. + Trưởng trò: Thỏa thuận cùng cô một số câu hỏi ở các góc chơi, biết cùng cô đi các góc chơi hướng dẫn và chơi cùng các bạn ơ các góc chơi. MT 94: Biết một vài cảnh đẹp, lễ hội của quê hương, đất nước. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết chọn góc chơi, vai chơi, thể hiện được vai chơi của mình. Thay đổi hành vi và thể hiện cảm xúc phù hợp với hoàn cảnh. dưới sự hướng dẫn của cô và trưởng trò. Quan tâm đến cảnh đẹp, lễ hội của quê hương, đất nước. - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết tên các góc chơi, bước đầu biết thỏa thuận cùng cô nhận vai chơi của mình, bước đầu thể hiện vai chơi, biết làm theo các yêu cầu của cô, biết thay đổi hành vi và thể hiện cảm xúc phù hợp với hoàn cảnh, biết đóng vai dưới sự hướng dẫn của cô. Quan tâm đến cảnh đẹp, lễ hội của quê hương, đất nước theo khả năng. - Trẻ 2 tuổi: Trẻ nhận biết tên các góc chơi, bước đầu biết chơi ở các góc, biết thể hiện vai chơi cùng các anh chị. 2. Kỹ năng - Rèn kĩ năng giao tiếp, phát triển ngôn ngữ cho trẻ. 3. Thái độ - Giáo dục trẻ có tinh thần đoàn kết. II. Chuẩn bị - Hàng rào, cây cối, bàn ghế, bể bơi, đài phun nước, bộ đồ dùng nấu ăn, nước giải khát, đồ ăn, dụng cụ âm nhạc, Giấy A4; Ghim bấm, keo dán, khăn lau, tranh, lô tô các địa danh nổi tiếng ở Việt Nam, màu, chữ cái, bình tưới, khăn lau, III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 5 1. Hoạt động 1: Thỏa thuận chơi - Cho trẻ hát bài: “Yêu Hà Nội”. - Trẻ hát. - Các con vừa hát bài gì? - 1-2 trẻ 2, 3, 4, 5 tuổi trả - Bài hát nói đến điều gì? lời. - Cô giáo dục trẻ. - 1-2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Tuần này chúng mình đang học chủ đề gì? - Trẻ lắng nghe. - Cô cho trẻ nhắc lại tên chủ đề. - Hôm nay chúng mình rất ngoan cô thưởng cho chúng mình một cuộc chơi. - Trước khi chơi chúng mình bầu cho cô một bạn làm trưởng trò nào? - Trẻ bầu trưởng trò. - Cô cùng trưởng trò thỏa thuận chơi. - Muốn làm kỹ sư ta chơi ở góc nào? + Góc xây dựng hôm nay các bạn chơi gì? - 1-2 trẻ 3 tuổi trả lời. + Con sẽ cần những dụng cụ gì? - 2-3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. + Con sẽ xây như thế nào? - 2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. + Những bạn nào thích chơi ở góc xây dựng? - Trẻ nhận góc chơi. + Bạn nào muốn chơi ở góc xây dựng thì về góc xây - 1-2 trẻ trả lời. dựng nhé. - Muốn tập làm người lớn ta chơi ở góc nào? + Góc phân vai hôm nay các bạn chơi gì? - 1-2 trẻ 4 tuổi trả lời. + Bạn nào thích chơi ở góc phân vai? - 1-2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. + Những bạn nào muốn chơi ở góc phân vai thì về góc - Trẻ nhận vai chơi. phân vai nhé. - Bé khéo tay hay làm chúng ta chơi ở góc nào? + Góc tạo hình hôm nay các bạn chơi gì? - Trẻ 2, 3, 4, 5 tuổi trả lời. + Con làm sách, tô màu các địa danh nổi tiếng ở Việt - 2-3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. Nam như thế nào? - 2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. + Những ai muốn chơi ở góc tạo hình? - Trẻ nhận góc chơi. + Ai muốn chơi ở góc tạo hình thì về góc tạo hình nhé! - Bé thông minh học giỏi ta chơi ở góc nào? + Ai muốn chơi ở góc sách truyện? - 1-2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. + Góc sách truyện hôm nay chơi gì? - Trẻ chọn góc chơi. + Ai muốn chơi ở góc sách truyện thì về góc sách - 2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. truyện nhé! - Bé yêu thiên nhiên, khám phá khoa học chúng ta chơi ở góc nào? - 1-2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. + Góc này chúng mình chơi gì? + Bạn nào thích chơi ở góc này? - 2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. + Cần những đồ dùng gì? - 1-2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. + Con chơi như thế nào? - Trước khi chơi các bạn phải làm gì? - 2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Khi chơi chúng mình phải như thế nào? - 1-2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Khi chơi xong chúng mình phải làm gì? - 2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. 6 - Cô cho trẻ lần lượt lên lấy biểu tượng về góc chơi của - Trẻ lấy biểu tượng về mình. góc chơi. 2. Hoạt động 2: Quá trình chơi - Các trưởng nhóm trò truyện và phân vai cho các thành viên trong nhóm. - Cô cho trẻ chơi. - Trẻ chơi. - Cô đến từng góc hướng dẫn trẻ chơi. - Cô chơi cùng nhóm trẻ nào chơi yếu. - Cô nhăc nhở trẻ chơi đoàn kết, khuyến khích trẻ giao lưu với các góc chơi. 3. Hoạt động 3: Kết thúc - Cô đến từng góc nhận xét các góc và cho bạn trưởng - Các nhóm giới thiệu sản nhóm nhận xét các bạn trong tổ những bạn nào làm tốt phẩm của mình. và những bạn nào làm chưa tốt. - Cô cho trẻ đi thăm quan ở góc có sản phẩm đẹp, mời - Trẻ tham quan góc chơi. trẻ nhóm trưởng nhận xét sản phẩm của nhóm mình. - Trẻ lắng nghe. - Cô nhận xét chung, động viên khuyến khích trẻ chơi tốt, nhắc nhở nhóm chơi chưa tốt. - Trẻ cất dọn đồ chơi. - Cho trẻ cất dọn đồ chơi đúng nơi quy định. Ngày soạn: 19/04/2025 Ngày dạy: Thứ 7 ngày 26 tháng 04 năm 2025 A. Đón trẻ - chơi tự do - điểm danh trẻ - Trẻ 5 tuổi: MT 23: Ghép và dán hình đã cắt theo mẫu. - Trẻ 4 tuổi: MT 13: Vẽ hình người, nhà, cây. - Trẻ 3 tuổi: MT 13: Vẽ được hình tròn theo mẫu. B. Làm quen với tiếng Việt Tên đề tài: Tháp rùa; Tháp rùa ở Thủ Đô; Bé đi thăm Tháp Rùa C. Hoạt động học: Toán Đề tài: Số 10 (tiết 2) I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết so sánh, thêm bớt, tạo sự bằng nhau về số lượng trong phạm vi 10. So sánh thêm bớt trong phạm vi 10. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết đếm đến 10 và so sánh thêm bớt trong phạm vi 10 theo khả năng của trẻ. - Trẻ 3 tuổi: Trẻ đếm được số theo khả năng của trẻ, trẻ biết tham gia chơi trò chơi cùng với các bạn. So sánh thêm bớt trong phạm vi 10 theo khả năng. - Trẻ 2 tuổi: Trẻ đếm được số theo khả năng của trẻ, trẻ biết tham gia chơi trò chơi cùng với các bạn. So sánh thêm bớt trong phạm vi 10 theo khả năng. 2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng nhận biết, phân biệt, thêm bớt của trẻ, kĩ năng chú ý tư duy, nhanh nhẹn của trẻ. 7 3. Thái độ - Trẻ hứng thú và chú ý học, trẻ giữ gìn thẻ số. II. Chuẩn bị - Thẻ số từ 1 đến 10. Bát và thìa đủ cho trẻ, một số đồ dùng đồ chơi trong lớp, 1 số đồ dùng đồ chơi. III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài - - Cô cho trẻ hát bài “Quê hương tươi đẹp”. - Trẻ hát. - Chúng mình vừa hát bài hát gì? - 1- 2 trẻ 2 tuổi trả lời. - Trong bài hát nói về gì? - 1- 2 trẻ 5 tuổi trả lời. - Cô khái quát giáo dục trẻ. - Trẻ chú ý lắng nghe. 2. Hoạt động 2: Phát triển bài * Ôn số lượng 10 - Trẻ lên tìm nhóm đồ vật có số lượng là 10 đếm - Trẻ 5 tuổi thực hiện. gắn thẻ số tương ứng (10 cái bát, 10 cái đĩa, 10 cái cốc). * Dạy trẻ so sánh thêm bớt trong phạm vi 10 - Các con cùng lấy rổ về phía trước nào? - Trẻ thực hiện. - Các con cùng xếp hết số bát ra cho cô nào? - Trẻ 2, 3, 4, 5 tuổi trả lời - Các con xếp cho cô 9 cái thìa trong rổ ra mỗi - Trẻ thực hiện. cái bát tương ứng với một chiếc thìa nhé. - Các con cùng đếm số bát cho cô nào? Đếm số - Trẻ đếm gắn thẻ số thìa? Gắn thẻ số. - Các con thấy số bát và số thìa như thế nào với - Trẻ 4, 5 tuổi trả lời nhau? - Nhóm nào nhiều hơn? Nhiều hơn là mấy? - Trẻ 3, 4, 5 tuổi trả lời - Nhóm nào ít hơn? Ít hơn là mấy? - Trẻ 2, 3, 4 tuổi trả lời - Muốn 2 nhóm có số lượng bằng nhau phải làm - Trẻ 2, 3, 4, 5 tuổi trả lời thế nào? Cô và trẻ cùng đếm lại sau đó nhận xét kết quả: - Trẻ thực hiện. 9 cái thìa thêm 1 cái thìa là 10 cái thìa. Cô chốt lại 9 thêm 1 bằng 10. Cho trẻ nhắc lại - Trẻ lắng nghe và nhắc lại 2 lần. - Trẻ thực hiện. Bây giờ nhóm bát và thìa như thế nào với nhau? Chúng cùng bằng mấy? - 1-2 trẻ 5 tuổi trả lời. Bây giờ cô bớt đi 2 cái thìa. Cô mời chúng mình đếm xem còn mấy cái thìa? cô cho trẻ đặt thẻ số - Trẻ trả lời. Trẻ đếm đặt thẻ số 10 cái thìa bớt 2 cái thìa còn 8 cái thìa. 8 cái thìa ít hơn 10 cái bát là mấy? 10 cái bát nhiều hơn 8 cái thìa là mấy? - Trẻ lắng nghe Muốn bát và thìa bằng nhau ta phải làm thế nào? - Trẻ trả lời - Trẻ 4, 5 tuổi trả lời 8 Cô chốt lại: 8 thêm 2 bằng 10 sau đó cô cho trẻ đọc. - Trẻ lắng nghe Tiếp theo cô cho trẻ bớt dần số thìa (không so sánh nữa). Bớt 7 thìa - đếm kiểm tra và đặt thẻ số. Bớt 6 thìa - đếm kiểm tra và đặt thẻ số. Bớt 5 thìa - đếm kiểm tra và đặt thẻ số. - Trẻ thực hiện Cất tất cả số bát, vừa đếm vừa cất. Trong khi trẻ 5 tuổi thực hiện cô đến bên nhóm trẻ 2, 3, 4 tuổi và hướng dẫn trẻ thực hiện theo khả năng. - Trẻ thực hiện. * Liên hệ thực tế - Cô cho trẻ tìm xung quanh lớp tìm nhóm đồ dùng có số lượng 4,5,7, sau đó cô cho trẻ thêm và bớt số lượng sao cho số lượng đủ là 10. Sau mỗi lần thêm bớt cô cho trẻ đặt thẻ số tương - Trẻ tìm. ứng. * Trò chơi: Kết bạn - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi -- Cách chơi: Cô cho trẻ đi vòng tròn và hát khi có hiệu lệnh của cô nói “kết bạn, kết bạn” trẻ nói “kết mấy, kết mấy” cô nói kết 10 trẻ tìm nhóm 10 bạn hoặc cô nói 10 bớt 2...trẻ bớt số bạn trong nhóm theo yêu cầu của cô. - Trẻ chú ý lắng nghe. - Luật chơi: Trẻ nào không tìm được nhóm phải nhảy lò cò. - Cô cho trẻ chơi: Cô động viên khuyến khích - Trẻ lắng nghe. trẻ. - Cô nhận xét trẻ chơi cô chủ yếu động viên trẻ. - Trẻ chơi. 3. Hoạt động 3: Kết thúc - Cô cho trẻ nhẹ nhàng cất đồ dùng và ra sân - Trẻ chú ý lắng nghe. chơi. - Trẻ ra sân chơi. D. Hoạt động ngoài trời Đề tài: HĐCCĐ: Trò chuyện về chùa một cột TCVĐ: Ghép tranh phong cảnh Chơi tự do I. Mục đích - Yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết kể một số đặc điểm nổi bật của chùa một cột: Có kết cấu hình vuông, chùa được nằm trên một trụ đá, chùa một cột kiến trúc văn hóa 9 độc đáo có từ lâu đời. MT 99: Kể tên và nêu một vài nét đặc trưng của danh lam, thắng cảnh, di tích lịch sử của quê hương, đất nước (CS97). - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết kể một số đặc điểm nổi bật của chùa một cột: Có kết cấu hình vuông, chùa được nằm trên một trụ đá, chùa một cột kiến trúc văn hóa độc đáo có từ lâu đời. MT68: Kể tên và nêu một vài đặc điểm của cảnh đẹp, di tích lịch sử ở địa phương. - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nói được một số đặc điểm nổi bật của chùa một cột: Có kết cấu hình vuông, chùa được nằm trên một trụ đá, chùa một cột kiến trúc văn hóa độc đáo có từ lâu đời theo hướng dẫn của cô. MT 56: Kể tên một vài danh lam, thắng cảnh ở địa phương. - Trẻ 2 tuổi: Trẻ biết nói theo cô một số đặc điểm nổi bật của chùa một cột theo khả năng của trẻ. Nói tên một số danh lam, thắng cảnh ở địa phương theo khả năng. 2. Kỹ năng - Rèn cho trẻ ghi nhớ, chú ý cho trẻ. 3. Thái độ - Trẻ biết yêu quý và tự hào về quê hương của mình II. Chuẩn bị - Ti vi hình ảnh: Chùa một cột. - Đồ chơi ngoài trời: Đu quay, cầu trượt, vòng, bóng III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô cho trẻ hát bài hát: “Yêu Hà Nội” trò chuyện dẫn dắt vào bài. - Trẻ hát 2. Hoạt động 2: Phát triển bài * HĐCĐ: Trò chuyện về chùa một cột - Cô trò chuyện về chủ đề và đưa ra hình ảnh chùa một cột cho trẻ quan sát, nhận xét về đặc - Trẻ trò chuyện cùng cô điểm của chùa một cột. + Đây là gì? - Trẻ 2, 3, 4, 5 tuổi trả lời + Chùa một cột có những gì? - Trẻ 4, 5 tuổi trả lời + Chùa một cột ở đâu? - Trẻ 3 tuổi trả lời => Giáo dục trẻ biết tự hào và yêu quý quê - Chú ý lắng nghe hương của mình * TCVĐ: Ghép tranh phong cảnh - Cách chơi: Cô chia lớp thành 3 đội. Mỗi đội được phát một bức tranh phong cảnh đã cắt rời. Khi có hiệu lệnh của cô, các đội phải nhanh chóng ghép các mảnh rời thành một bức tranh - Chú ý lắng nghe và tham gia hoàn chỉnh. chơi 10 - Luật chơi: Thời gian chơi là một bản nhạc. Đội nào ghép nhanh và đúng sẽ thắng cuộc. - Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần * Chơi tự do - Trẻ chơi tự do với đồ chơi - Cô hướng trẻ chơi với vòng, bóng, sỏi, phấn, ngoài trời đồ chơi ngoài trời - Cô giới hạn khu vực chơi. Và trẻ chơi theo sự gợi ý của cô. - Cô bao quát trẻ chơi ngoài trời đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ, cô luôn ở bên trẻ 3. Hoạt động 3: Kết thúc - Cô nhận xét tiết học. - Trẻ lắng nghe E. Hoạt động vui chơi F. Hoạt động ăn ngủ trưa, vệ sinh cá nhân G. Hoạt động chiều * EL 33: Nhớ số I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 4, 5 tuổi: Trẻ biết cách chơi với thẻ EL 33. - Trẻ 2, 3 tuổi: Trẻ chơi với thẻ EL 33 theo khả năng. 2. Kỹ năng - Rèn kỹ năng số, đếm, quan sát cho trẻ. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động. II. Chuẩn bị - Thẻ số trong phạm vi 6, các đồ dùng trong lớp. III. Tiến hành - Cô hỏi trẻ cách chơi. - Cách chơi: Các con chia thành nhóm nhỏ 4 - 5 bạn. Tiếp theo cho trẻ đếm số lượng các bạn trong nhóm. Phát cho mỗi nhóm một vài thẻ số. Mỗi số có 2 thẻ số 10 giống nhau. Cho trẻ trộn đều và úp các thẻ xuống thành hàng để không nhìn thấy chữ số. Oản tù tì và nói: “Bạn đầu tiên sẽ lần lượt lật 2 thẻ cùng lúc. Nếu thẻ số giống nhau thì bạn đó giữ lại thẻ. Nếu số khác nhau, hãy úp lại và đến lần lượt bạn khác sẽ lật thẻ và đọc to thẻ số đó lên. - Luật chơi: Bạn nào có nhiều thẻ nhất khi các thẻ đều được lật hết sẽ là người chiến thắng. - Cho trẻ chơi 2 - 3 lần. - Cô bao quát, khuyến khích, giúp đỡ sửa sai cho trẻ. - Cô nhận xét sau khi chơi. * Tổ chức trò chơi dân gian: Dung dăng dung dẻ I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức 11 - Trẻ 4, 5 tuổi: Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi: Dung dăng dung dẻ. - Trẻ 2, 3 tuổi: Trẻ chơi trò chơi cùng các bạn theo khả năng. 2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng ghi nhớ, vận động cho trẻ. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú trong giờ học. II. Chuẩn bị - Sân sạch sẽ. III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ TCDG: Dung dăng dung dẻ - Cô hỏi lại trẻ cách chơi. Trẻ nêu. - Cô tổ chức cho trẻ chơi. Trẻ chơi. - Cô quan sát, hướng dẫn, động viên trẻ chơi. - Cô nhận xét trẻ sau khi chơi. Hoạt động vệ sinh, nêu gương, trả trẻ - Vệ sinh cá nhân cho trẻ. - Trẻ 5 tuổi: MT 100: Thực hiện được các yêu cầu trong hoạt động tập thể, ví dụ: “Các bạn có tên bắt đầu bằng chữ cái T đứng sang bên phải, các bạn có tên bắt đầu bằng chữ H đứng sang bên trái”. - Trẻ 4 tuổi: MT 69: Thực hiện được 2, 3 yêu cầu liên tiếp, ví dụ: “Cháu hãy lấy hình tròn màu đỏ gắn vào bông hoa màu vàng”. - Trẻ 3 tuổi: MT 57: Thực hiện được yêu cầu đơn giản, ví dụ: “Cháu hãy lấy quả bóng, ném vào rổ”. - Trẻ 2 tuổi: MT27: Thực hiện được nhiệm vụ gồm 2-3 hành động. Ví dụ: Cháu cất đồ chơi lên giá rồi đi rửa tay. - Cho trẻ nhận xét các bạn. - Cô nhận xét chung các hoạt động của trẻ. - Cô cho trẻ cắm cờ. Ngày soạn: 19/04/2025 Ngày dạy: Thứ 2 ngày 28 tháng 04 năm 2025 A. Đón trẻ - Chơi tự do - Điểm danh trẻ - Trẻ 5 tuổi: MT 73: Quan tâm đến các con số như thích nói về số lượng và đếm, hỏi: bao nhiêu? đây là mấy?... - Trẻ 4 tuổi: MT 47: Quan tâm đến chữ số, số lượng như thích đếm các vật ở xung quanh, hỏi: bao nhiêu? là số mấy?... - Trẻ 3 tuổi: MT 41: Quan tâm đến số lượng và đếm như hay hỏi về số lượng, đếm vẹt, biết sử dụng ngón tay để biểu thị số lượng. B. Thể dục sáng C. Làm quen với tiếng Việt Tên đề tài: Thủ đô; Thủ đô Hà Nội; Hà nội là thủ đô của nước Việt Nam D. Hoạt động học: Chữ cái 12 Đề tài: Làm quen chữ cái s, x I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: MT130: Nhận dạng các chữ trong bảng chữ cái tiếng Việt (CS91). Phát âm, đúng chữ cái s, x biết cấu tạo của chữ s, x. Nhận ra các chữ cái s, x trong các tiếng, từ, biết chơi trò chơi với chữ cái. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhận biết và phát âm chữ cái s, x theo khả năng của trẻ, biết chọn chữ cái theo cô và các bạn. Biết chơi trò chơi theo khả năng của trẻ. - Trẻ 2, 3 tuổi: Trẻ nhận biết và phát âm chữ cái s, x cùng cô theo khả năng của trẻ. 2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng nhận biết, phát âm đúng, rõ ràng, phát triển ngôn ngữ, tư duy, khả năng ghi nhớ cho trẻ. 3. Thái độ - Trẻ chú ý trong giờ học, đoàn kết trong khi chơi. II. Chuẩn bị - Thẻ chữ cái dời của cô và trẻ, rổ nhỏ, bảng, các ngôi nhà có chứa chữ s, x nhạc bài hát Yêu Hà Nội. - Tranh chứa từ: Nhà sàn; Làng xóm, chữ cái s, x cắt rỗng. III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô cho trẻ đọc thơ: Em yêu nhà em. - Trẻ đọc thơ. - Hỏi trẻ vừa đọc bài thơ gì? - Cả lớp trả lời. - Cô khái quát lại và giáo dục trẻ. - Trẻ lắng nghe. 2. Hoạt động 2: Phát triển bài * Chữ cái s - Chúng mình cùng nhìn xem hình ảnh gì đây? - Trẻ quan sát tranh. - Cô cho trẻ quan sát tranh có từ: Nhà sàn - Trẻ đọc bài. - Cô đọc từ: Nhà sàn (2 lần). - Cả lớp trả lời. - Cho trẻ đọc từ: Nhà sàn. - Trẻ trả lời. - Trong từ: “Nhà sàn” có mấy tiếng ghép lại? - Bây giờ cô sẽ ghép từ “Nhà sàn” từ các thẻ chữ - Trẻ quan sát. cái rời. - Các bạn nhìn xem đã giống với từ dưới tranh - Trẻ trả lời. chưa? - Cho cả lớp đọc lại từ vừa ghép. - Trẻ thực hiện. - Cô cho trẻ lên tìm chữ cái khác mầu với các - Trẻ 3, 4 tuổi thực hiện. chữ cái còn lại. - Cô cất những chữ cái chưa học. - Cô giới thiệu chữ s. - Cô phát âm. - Trẻ lắng nghe. - Cho cả lớp phát âm. - Cả lớp phát âm. - Cho trẻ phát âm dưới nhiều hình thức. - Trẻ phát âm tổ, nhóm... 13 - Cô giới thiệu chữ s in thường và chữ viết - Cả lớp chú ý. thường, ngoài ra còn có cả chữ s in hoa đấy chữ in hoa này có thể để viết tên của chúng ta hay tên của những câu truyện, trong sách báo . Tuy có nhiều cách viết nhưng đều được phát âm là s. - Cô cho trẻ tri giác chữ s in rỗng. - Cô cho trẻ nêu cấu tạo chữ s. - Trẻ thực hiện. - Cô giới thiệu cấu tạo của chữ s. - Trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Cô khái quát lại cấu tạo chữ: Chữ s gồm 1 nét móc ở hai đầu. - Trẻ 2-5 tuổi nhắc lại. - Cho 1 trẻ 5 tuổi nhắc lại. - Cô cho trẻ nhắc lại cấu tạo của chữ cái s. - Trẻ thực hiện. * Chữ cái x - Trời tối, trời sáng. - Cô cho trẻ quan sát tranh có từ: Làng xóm. - Trẻ chơi. - Cho trẻ đọc từ: Làng xóm. - Cả lớp quan sát. - Trong từ: “Làng xóm” có tất cả bao nhiêu chữ - Cả lớp đọc từ. cái ghép lại? - Cả lớp trả lời. - Cô cho trẻ cùng đếm. - Bạn nào giúp cô ghép thẻ chữ dời giống từ dưới - Trẻ đếm. tranh. - 1 trẻ 5 tuổi ghép. - Cả lớp quan sát bạn ghép đúng chưa? - Cho trẻ lên tìm chữ cái cô vừa giới thiệu. - Cả lớp trả lời. - Cô cất vào rổ các chữ cái chưa học vào rổ. - Cô giới thiệu chữ x. - Cô phát âm. - Trẻ lắng nghe. - Cho trẻ phát âm cùng cô. - Cho trẻ phát âm dưới nhiều hình thức. - Cả lớp phát âm. - Cô giới thiệu chữ x in thường và chữ x viết - Trẻ phát âm tổ, nhóm thường, ngoài ra còn có cả chữ x in hoa đấy các - Trẻ lắng nghe. con ạ các bạn có thể nhìn thấy chữ x viết hoa ở những câu truyện hay tờ báo... Tuy có nhiều cách viết nhưng đều được phát âm là x. - Cho trẻ tri giác chữ x in rỗng. - Cô hỏi về cấu tạo của chữ x. - Trẻ thực hiện. - Cô giới thiệu cấu tạo chữ x: Chữ x gồm có 2 - Trẻ trả lời. nét xiên một nét xiên trái, một nét xiên phải. - Cả lớp nghe. - Cho trẻ nhắc lại. - Trẻ nhắc lại. * Trò chơi 1: Về đúng nhà - Cách chơi: Cô phát cho mỗi trẻ một chữ cái bất kỳ trong số các chữ cái mà trẻ đã được học. Xung quanh lớp cô có gắn các ngôi nhà có các chữ cái, trẻ vừa đi vừa hát theo nhạc một bài hát - Trẻ lắng nghe. trong chủ đề, khi có hiệu lệnh “Sắc xô” 14 Trẻ có chữ cái gì trên tay sẽ phải chạy về ngôi nhà có chữ cái giống với thẻ chữ cái trẻ cầm sau - Trẻ chơi trò chơi. đó giơ lên và phát âm lại chữ cái đó. - Luật chơi: Bạn nào về nhầm nhà sẽ phải phát âm lại chữ cái và nhảy lò cò về nhà của mình. - Lần 2: Cho trẻ đổi thẻ chữ cái cho nhau. - Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Co bao quát, khuyến khích và động viên trẻ chơi. - Trẻ lắng nghe. * Trò chơi 2: Chữ cái biến mất (EL 43) - Cô nêu cách chơi, luật chơi. - Trẻ chơi trò chơi. - Cô cho trẻ chơi. - Động viên, khuyến khích trẻ chơi. 3. Hoạt động 3: Kết thúc - Trẻ ra sân chơi. - Cô cho trẻ nhẹ nhàng ra sân chơi. E. Tên hoạt động: Hoạt động ngoài trời Đề tài: - HĐCCĐ: Giải một số câu đố trong chủ đề - TCVĐ: Bức tranh bí mật - Chơi tự do I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ lắng nghe và được giải câu đố, trẻ biết chơi trò chơi nhanh nhẹn. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ lắng nghe và giải đố cùng các bạn, trẻ biết chơi trò chơi. - Trẻ 3 tuổi: Trẻ lắng nghe và giải đố cùng các bạn, trẻ biết chơi trò chơi cùng bạn dưới sự hướng dẫn của cô. - Trẻ 2 tuổi: Trẻ biết lắng nghe và biết giải câu đố theo khả năng. 2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng nghe, chú ý, tư dut, phát triển ngôn ngữ và vận động, nhanh nhẹn linh hoạt cho trẻ. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú tham gia các hoạt động. II. Chuẩn bị - Một số câu đố - Sân rộng sạch sẽ, bằng phẳng. III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô cho trẻ hát bài: “Yêu Hà Nội”. - Trẻ hát - Cô dẫn dắt trẻ vào bài. - Trẻ trò chuyện 2. Hoạt động 2: Phát triển bài * HĐCCĐ: Giải một số câu đố trong chủ đề “Hồ gì ở giữa thủ đô 15 Nước xanh biêng biếc, tháp Rùa soi nghiêng?” Là hồ gì? (Hồ Giươm) - Trẻ lắng nghe và trả lời. “Hồ gì ở giữa thủ đô Nước xanh biêng biếc, tháp Rùa soi nghiêng ?” Là Hồ gì? (Hồ Hoàn Kiếm) - Trẻ lắng nghe và trả lời. “Chùa gì đặt giữa hồ sen Mái cong, một trụ, trên cao đôi rồng?” Là chùa gì? (Chùa một cột) - Trẻ lắng nghe và trả lời. “Cái gì nền đỏ Giữa có sao vàng Khắp nước Việt Nam Đâu đâu cũng có? “ (Lá cờ) - Trẻ lắng nghe và trả lời. * TCVĐ: Bức tranh bí mật - Cách chơi: Cô treo tranh lên bảng (Quay mặt có số về phía trẻ). Mời trẻ xung phong lên chọn tranh có số mình thích. Sau khi trẻ đã chọn, cô quay mặt sau (Mặt có hình ảnh) về phía trẻ, trẻ nhìn và phải nói - Trẻ lắng nghe. được tranh vẽ danh lam thắng cảnh nào. - Luật chơi: Trẻ nào nói sai phải hát tặng các bạn một - Trẻ nhắc lại cùng cô. bài hát - Tổ chức cho trẻ chơi. - Trẻ chơi trò chơi. * Chơi tự do - Cô hướng trẻ chơi với vòng, bóng, sỏi, phấn, đồ chơi ngoài trời - Trẻ chơi tự do. - Cô giới hạn khu vực chơi. Và trẻ chơi theo sự gợi ý của cô. - Cô bao quát trẻ chơi ngoài trời đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ, cô luôn ở bên trẻ 3. Hoạt động 3: Kết thúc - Cô nhận xét chung, động viên khuyến khích trẻ. - Trẻ lắng nghe. F. Hoạt động vui chơi G. Hoạt động ăn ngủ trưa, vệ sinh cá nhân H. Hoạt động chiều * Tổ chức trẻ chơi trò chơi: Lộn cầu vồng I. Mục đích - yêu cầu - Trẻ 4, 5 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi, luật chơi, biết chơi cùng cô giáo. 16 - Trẻ 2, 3 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi, luật chơi, biết chơi theo khả năng. - Rèn kỹ năng chơi nhanh nhẹn, khéo léo. - Trẻ chơi đoàn kết. II. Tiến hành chơi Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ - Cô cho trẻ nhắc lại cách chơi. - 1-2 trẻ 4,5 tuổi trả lời. - Cô chốt lại cách chơi, luật chơi. - Trẻ nghe. - Cho trẻ chơi, trẻ chơi cô bao quát trẻ. - Trẻ chơi trò chơi. - Nhận xét sau khi chơi. - Trẻ nhận xét. - 1-2 trẻ nhận xét. - Cô nhận xét chung. - Trẻ nghe. * Làm quen vở tạo hình: 5 tuổi trang 25; 4 tuổi trang. 35; 3 tuổi trang 33; 2 tuổi tô màu tranh I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết dán hoa để trang trí ảnh Bác cho đẹp theo hướng dẫn trong sách trang 25. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết cắt giấy màu thành các hình chữ nhật. Gấp đôi hình chữ nhật theo chiều dọc rồi cắt chéo một góc để thành đuôi nheo. Biết dán cờ đuôi nheo vào chiếc đũa thành lá cờ trong sách trang 35. - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết nhúng đầu ngón tay vào đĩa màu. Biết nhấc ngón ra và ấn mạnh đầu ngón tay lên đường viền khung tranh tay trong sách trang 33. - Trẻ 2 tuổi: Trẻ biết tô màu bức tranh. 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: Có kỹ năng dán cho trẻ. - Trẻ 4 tuổi: Có kỹ năng cắt dán cho trẻ. - Trẻ 3 tuổi: Có kỹ năng khéo léo cho trẻ. - Trẻ 2 tuổi: Có kỹ năng tô màu cho trẻ. 3. Thái độ - Trẻ giữ gìn sách vở. II. Chuẩn bị - Sách, bút mầu cho trẻ. III. Tiến hành - Cô kê bàn ghế cho trẻ ngồi. - Cô phát bút mầu cho trẻ. - Cô phát vở làm quen với tạo hình cho trẻ. - Cô hướng dẫn trẻ thực hiện. + Trẻ 5 tuổi: Cô cho trẻ giở sách tạo hình trang 25 và thực hiện theo yêu cầu trong sách. + Trẻ 4 tuổi: Cô cho trẻ giở sách tạo hình trang 35 và thực hiện theo yêu cầu trong sách. + Trẻ 3 tuổi: Cô cho trẻ giở sách tạo hình trang 33 và thực hiện theo yêu cầu trong sách. 17 + Trẻ 2 tuổi: Cô cho trẻ tô màu bức tranh. - Cô bao quát trẻ thực hiện. - Cô nhận xét sản phẩm của trẻ. Hoạt động vệ sinh, nêu gương, trả trẻ - Vệ sinh cá nhân cho trẻ. - Trẻ 5 tuổi: MT 109: Sử dụng các từ chỉ tên gọi, hành động, tính chất và từ biểu cảm trong sinh hoạt hàng ngày (CS66). - Cho trẻ nhận xét các bạn. - Cô nhận xét chung các hoạt động của trẻ. - Cô cho trẻ cắm cờ. Ngày soạn: 19/04/2025 Ngày dạy: Thứ 3 ngày 29 tháng 04 năm 2025 A. Đón trẻ - chơi tự do - điểm danh trẻ - Trẻ 5 tuổi: MT 106: Kể về một sự việc, hiện tượng nào đó để người khác hiểu được (CS70). - Trẻ 3 tuổi: MT 61: Sử dụng được các từ thông dụng chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm... - Trẻ 2 tuổi: MT32: Nói được câu đơn, câu có 5-7 tiếng, có các từ thông dụng chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm quen thuộc. B. Thể dục sáng C. Làm quen với tiếng Việt Đề tài: Chùa một cột; Chùa một cột ở thủ đô; Đi thăm quan chùa một cột D. Hoạt động học: Văn học Đề tài: Dạy trẻ kể chuyện: Ông Gióng I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết tên câu truyện, tác giả và hiểu nội dung câu truyện. MT 115: Kể có thay đổi một vài tình tiết như thay tên nhân vật, thay đổi kết thúc, thêm bớt sự kiện... trong nội dung truyện. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tên câu truyện, tác giả và hiểu nội dung câu truyện. MT 75: Kể lại sự việc theo trình tự. - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nói tên câu truyện, tác giả. MT 63: Kể lại được những sự việc đơn giản đã diễn ra của bản thân như: thăm ông bà, đi chơi, xem phim,.. - Trẻ 2 tuổi: MT29: Hiểu nội dung truyện ngắn đơn giản: Trả lời được các câu hỏi về tên truyện, tên và hành động của các nhân vật. 2. Kỹ năng - Rèn kỹ năng kể chuyện, ghi nhớ, phát triển ngôn ngữ cho trẻ. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú tham gia vào giờ học, hứng thú nghe cô kể chuyện. 18 - Giáo dục trẻ biết tôn trọng, biết ơn những người anh hùng đã chiến đấu dũng cảm, giáo dục trẻ lòng yêu nước...... . II. Chuẩn bị - Tranh minh họa câu truyện. III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô đóng vai sứ giả cầm loa nói: “Loa! Loa! - Trẻ quan sát, lắng nghe. Loa! Ai là người tài giỏi, hãy ra tay đánh giặc cứu nước, loa, loa, loa!...” - Giọng ai đấy nhỉ? - Trẻ 2, 3, 4, 5 tuổi trả lời - Vào thời vua Hùng Vương thứ sáu. Nước ta bị giặc chiếm đóng, cần rất nhiều người tài giỏi đánh giặc để đi cứu nước. Từ 1 cậu bé lên 3 tuổi không biết nói, không biết cười, đã đứng dậy để - Trẻ lắng nghe. đi đánh giặc cứu nước. Các con có biết đó là câu chuyện gì không? Để biết được các con nghe cô kể chuyện nhé.. 2. Hoạt động 2: Phát triển bài *. Kể chuyện cho trẻ nghe - Hôm nay cô mang đến cho chúng mình một món quà đó là “Hộp kể chuyện 1” (EL 5). - Trẻ lắng nghe. Chúng mình muốn khám phá cùng với cô - Trẻ khám phá không? - Chúng mình thấy trong hộp kể chuyện có gì? - Lần 1: Cô kể truyện diễn cảm - Trẻ 4, 5 tuổi trả lời - Cô hỏi trẻ tên câu chuyện, tác giả. - Trẻ 2, 3, 4, 5 tuổi trả lời - Để hiểu rõ hơn và ghi nhớ nội dung câu chuyện chúng mình cùng nghe câu chuyện lần 2 nhé. - Lần 2: Cô cho trẻ xem trên máy tính. - Trẻ lắng nghe và quan sát. + Giảng nội dung: Có một câu chuyện kể về một cậu bé lên 3 tuổi mà vẫn chưa biết nói, biết cười nhưng khi đất nước bị giặc Ân đánh chiếm - Trẻ lắng nghe. nước ta thì cậu bé đó đã biết đứng dậy để đi đánh giặc để cứu nước đấy. - Cô vừa kể các con nghe câu chuyện gì? Câu chuyện kể về ai? - Trẻ 3, 4, 5 tuổi trả lời - Lúc bé Thánh Gióng là người như thế nào? - Trẻ 3, 4 tuổi trả lời - Vì sao vua sai sứ giả đi khắp nơi tìm người tài - Trẻ 4, 5 tuổi trả lời giỏi? - Khi nghe tiếng sứ giả Gióng đã làm gì? - Trẻ 5 tuổi trả lời - Sau khi sứ giả đi điều kì diệu gì đã xảy ra với - Trẻ 2, 3, 4, 5 tuổi trả lời cậu bé Gióng? - Gióng đã đánh giặc như thế nào? - Trẻ 4, 5 tuổi trả lời 19 - Đánh giặc xong Gióng đã làm gì? - Trẻ 4 tuổi trả lời - Để nhớ ơn Gióng, nhân dân đã làm gì? - Trẻ 2, 3, 4, 5 tuổi trả lời - Qua câu chuyện các con có suy nghĩ gì? - Trẻ 4, 5 tuổi trả lời * Giáo dục: Đất nước ta từ xa xưa đã có truyền thống đánh giặc cứu nước. Để quê hương đất nước mình luôn đẹp và mọi người được sống - Trẻ lắng nghe. trong hòa bình các con phải biết yêu quý và bảo vệ quê hương đất nước mình. *. Dạy trẻ kể truyện - Cô cho cả lớp kể cùng cô (3 - 4 lần). - Cả lớp kể cùng cô. - Cho lớp kể theo hình thức: Từng đoạn, cả câu - Trẻ kể từng đoạn. chuyện. - Cho tổ kể. - Trẻ kể theo tổ. - Cho nhóm, cá nhân trẻ kể. - Trẻ kể theo nhóm, cá nhân. - Trẻ tập diễn kịch theo nội dung câu chuyện. - Trẻ 5 tuổi thể hiện. - Cô bao quát sửa sai cho trẻ, động viên trẻ kể đúng giọng nhân vật. 3. Hoạt động 3: Kết thúc - Cô nhận xét chung tiết học. - Trẻ lắng nghe. - Cho trẻ ra sân chơi. - Trẻ ra sân chơi. E. Hoạt động ngoài trời Đề tài: HĐCCĐ: Bé trải nghiệm làm lá cờ tổ quốc TCVĐ: Bức tranh bí mật Chơi tự do I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết sử dụng kĩ năng cắt và dán lá cờ tổ quốc. Biết chơi trò chơi. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết sử dụng kĩ năng cắt và dán lá cờ tổ quốc theo gợi ý của cô giáo. Biết chơi trò chơi. - Trẻ 2, 3 tuổi: Trẻ biết sử dụng kĩ năng cắt và dán lá cờ tổ quốc theo khả năng của trẻ. Biết chơi trò chơi theo khả năng. 2. Kỹ năng - Phát triển trí tuệ, óc thẩm mỹ cho trẻ. - Ngồi đúng tư thế. Củng cố kĩ năng cắt, dán. 3. Thái độ - Trẻ biết trân trọng, giữ gìn sản phẩm. Giáo dục trẻ tính thẩm mĩ, biết yêu thích cái đẹp. - Giáo dục trẻ yêu lá cờ tổ quốc, yêu đất nước Việt Nam. II. Chuẩn bị 20 - Tranh mẫu của cô. Giấy A3, hồ dán, kéo, giấy thủ công, khăn lau, đồ chơi ngoài trời. III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô cho trẻ khám phá món quà. - Trẻ lên khám phá quà - Cô có quà gì đây? - Trẻ 2, 3, 4, 5 tuổi trả lời. - Bức tranh nói về điều gì? - Trẻ 4, 5 tuổi trả lời. 2. Hoạt động 2: Phát triển bài * HĐCCĐ: Bé trải nghiệm làm lá cờ tổ quốc + Con có nhận xét gì về bức tranh? - Trẻ 5 tuổi trả lời. + Lá cờ có dạng hình gì? - Trẻ 3, 4 tuổi trả lời. + Lá cờ màu gì? - Trẻ 2, 3 tuổi trả lời. + Phần giữa của lá cờ có hình gì? - Trẻ 3, 4, 5 tuổi trả lời. + Ngôi sao màu gì? Có mấy cánh? + Các con có muốn cắt dán lá cờ tổ quốc này không? - Có ạ - Con sẽ làm lá cờ bằng gì? - Trẻ 2, 3, 4, 5 tuổi trả lời. - Con sẽ làm lá cờ như thế nào? - Trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Cô khái quát lại. => Để bạn nào cũng cắt dán được lá cờ chúng mình cùng quan sát cô cắt mẫu nhé! Trước tiên cô cầm kéo bằng tay phải, cầm giấy màu đỏ bằng tay trái. Sau đó tay cô điều khiển kéo cắt tờ giấy thẳng thành hình chữ nhật, cắt song - Trẻ lắng nghe. lá cờ cô phết keo vào mặt trái của lá cờ và dán vào sách. Tiếp theo cô dán ngôi sao vàng 5 cánh vào chính giữa của lá cờ, vậy là cô đã cắt dán được lá cờ tổ quốc rồi. - Cô cho trẻ thực hiện. - Trẻ thực hiện - Cô bao quát khuyến khích và động viên trẻ. - Trẻ lắng nghe. * TCVĐ: Ghép tranh phong cảnh - Cách chơi: Cô chia lớp thành 3 đội. Mỗi đội - Trẻ lắng nghe. được phát một bức tranh phong cảnh đã cắt rời. Khi có hiệu lệnh của cô, các đội phải nhanh chóng ghép các mảnh rời thành một bức tranh hoàn chỉnh. - Luật chơi: Thời gian chơi là một bản nhạc. Đội nào ghép nhanh và đúng sẽ thắng cuộc. - Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần * Chơi tự do - Trẻ chơi trò chơi. - Cô hướng trẻ chơi với vòng, bóng, sỏi, phấn, đồ chơi ngoài trời
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_mam_tuan_32_chu_de_lon_que_huong_dat_nuo.pdf