Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 32 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 32 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 32 - Năm học 2024-2025
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC Tuần: 32 (Từ ngày 28/4-02/5/2025) Chủ đề lớn: QUÊ HƯƠNG ĐẤT NƯỚC-BÁC HỒ; Chủ đề nhỏ: Đất nước Việt Nam diệu kỳ Thời gian Tên HĐ NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG Thứ 7 (Học bù Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 thứ 6/2/5) 7h15- Đón trẻ - chơi tự do - điểm danh MT 21, MT 22. MT133(CS 79); MT134 (CS 86). 7h45 7h45- TDS Đề tài: Hô hấp: Thổi bóng, tay 1, chân 1, bụng 2 MT1. 8h00 8h05 LQTV Sa Pa – Sa Pa ở Lăng Bác - Lăng Vịnh Hạ Long - Nghỉ lễ 30/4/2025 Nghỉ lế 1/5/2025 -> 8h25 Lào Cai – Sa Pa là Bác ở Quảng Vịnh Hạ Long ở điểm du lịch nổi trường Ba Đình – tỉnh Quảng Ninh tiếng. Lăng Bác có chú bộ - Vịnh Hạ Long đội canh gác (EL có bãi tắm đẹp 33). 8h30 HĐH VĂN HỌC: Dạy - Nhận biết KNXH: Dạy trẻ -> 9h00 trẻ kể truyện: Ông hôm qua, hôm nay, kỹ năng hợp tác. Gióng ngày mai. (MT89 MT 107. (CS 110). 9h05 HĐCCĐ: Trò HĐCCĐ: Giải một HĐCĐ: Trò -> 9h35 chuyện về Sa Pa số câu đố trong chủ chuyện về chùa HĐNT MT 157. đề Một Cột TCVĐ: Chạy tiếp TCVĐ: Kéo co TCVĐ: Kéo co cờ Chơi tự do Chơi tự do. Chơi tự do 9h40 HĐC XD: Xây công viên; PV: GĐ - Bán hàng; ST: Xem tranh ảnh các địa danh nổi tiếng ở Việt -10h30 Nam; Ghép chữ cái dưới tranh; TH: Tô màu các địa danh nổi tiếng ở Việt Nam; ÂN: Hát các bài hát trong chủ đề; Chơi với dụng cụ âm nhạc; KPKH- TN: Chăm sóc cây; Chơi với các con số. 10h30- Hoạt động ăn, ngủ - vệ sinh cá nhân 14h45 14h45 1. Dạy trẻ trò 1. Tổ chức cho trẻ 1. Đọc bài đồng - 16h00 chơi Ai thông chơi TCDG: dao: “Tháp mười HĐC minh. Dung dăng dung đẹp nhất bông dẻ sen”. 2. ÔKTC: Văn 2. Làm vở tạo 2. Dạy trẻ chơi học: Dạy trẻ kể hình (T 27) trò chơi EM 50: truyện: Ông “Nhảy vào ô số”. Gióng 16h00- Vệ sinh - nêu gương - trả trẻ 17h NGƯỜI LẬP XÁC NHẬN CỦA TỔ CHUYÊN MÔN Nông Thị Nhân Trần Thị Hằng TUẦN 32 CHỦ ĐỀ LỚN: QUÊ HƯƠNG - ĐẤT NƯỚC - BÁC HỒ Chủ đề nhánh: Đất nước Việt Nam diệu kỳ Ngày soạn: 21/04/2025 Ngày dạy: Thứ 2 ngày 28/04/2025 thứ 6 ngày 02/5/2025 THỂ DỤC SÁNG Đề tài: Hô hấp: Thổi bóng, tay 1, chân 1, bụng 2 I. Mục đích- yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: MT 1: Thực hiện đúng, thuần thục các động tác của bài thể dục theo hiệu lệnh. - Tuyết: Trẻ tập được theo khả năng. - Trẻ 4 tuổi: MT 1: Thực hiện đúng, đầy đủ, nhịp nhàng các động tác trong bài tập thể dục theo hiệu lệnh. - Trẻ 3 tuổi: MT 1: Thực hiện đầy đủ các động tác trong bài tập thể dục theo hướng dẫn. - Trẻ 2 tuổi: MT 1: Bắt chước một số động tác theo cô: giơ cao tay - đưa về phía trước-sang ngang theo khả năng của trẻ. 2. Kỹ năng - Rèn luyện cơ tay, vai, chân, bụng, phát triển khả năng chú ý, tính tập thể, ưa thích hoạt động cho trẻ. 3. Thái độ - Giáo dục trẻ chú ý trong giờ học. II. Chuẩn bị - Sân tập sạch sẽ, trang phục cô và trẻ gọn gàng. III. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Khởi động - Cho trẻ đi vòng tròn theo hiệu lệnh, đi theo các kiểu - Trẻ đi vòng tròn thực chân (đi thường, đi bằng gót bàn chân, đi thường, mũi hiện theo hiệu lệnh của bàn chân, đi thường, má bàn chân (5 tuổi), đi thường, chạy chậm, chạy nhanh, chạy chậm, đi thường). 2. Hoạt động 2: Trọng động - Trẻ thực hiện. - Động tác: Hô hấp: Thổi bóng. - Động tác tay 1: Đưa tay lên cao, ra trước, ra sau. - Trẻ tập 2 lần 8 nhịp. - Động tác chân 1: Nhún chân, đầu gối hơi khuỵu. - Trẻ tập 2 lần 8 nhịp. - Động tác bụng 2: Đứng quay sang 2 bên. - Trẻ tập 2 lần 8 nhịp. - Trẻ tập cô quan sát hướng dẫn trẻ tập. Hoạt động 3: Hồi tĩnh - Trẻ thực hiện. - Cho trẻ đi 2 vòng quanh sân. 2 HOẠT ĐỘNG VUI CHƠI Đề tài: XD: Xây công viên PV: GĐ - Bán hàng ST: Xem tranh ảnh các địa danh nổi tiếng ở Việt Nam; Ghép chữ cái dưới tranh. TH: Tô màu các địa danh nổi tiếng ở Việt Nam ÂN: Hát các bài hát trong chủ đề; Chơi với dụng cụ âm nhạc KPKH- TN- TOÁN: Chăm sóc cây; Chơi với các con số I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết chọn góc chơi, vai chơi, thể hiện được vai chơi dưới sự hướng dẫn của cô và trưởng trò. Trẻ bắt đầu biết liên kết góc chơi. Tuyết, Khiêm với theo khả năng. + Trưởng trò: Thỏa thuận cùng cô một số câu hỏi ở các góc chơi, biết cùng cô đi các góc chơi hướng dẫn và chơi cùng các bạn ở các góc chơi. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết chọn góc chơi, vai chơi, thể hiện được vai chơi của mình dưới sự hướng dẫn của cô và trưởng trò. - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết vai chơi của mình dưới sự hướng dẫn của cô và trưởng trò. - Trẻ 2 tuổi: Trẻ chơi theo khả năng. 2. Kỹ năng - Rèn kĩ năng giao tiếp, phát triển ngôn ngữ cho trẻ. 3. Thái độ - Giáo dục trẻ có tinh thần đoàn kết, biết giữ gìn và cất đồ chơi đúng nơi quy định. II. Chuẩn bị - Đồ dùng đồ chơi, bày đủ ở các góc. - Cây xanh, các nút ghép, gạch xây dựng, đất nặn, bảng.... III. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1.HĐ1: Giới thiệu bài - Cô cùng trẻ hát bài: Quê hương tươi đẹp. - Trẻ hát cùng cô. - Cô hỏi trẻ vừa hát bài gì? - Cả lớp trả lời. - Cô trò chuyện hướng vào bài, giáo dục trẻ. - Trẻ lắng nghe. 2. HĐ2: Phát triển bài - Các con ơi bây giờ đã đến giờ chơi rồi hôm - Bầu trưởng trò. nay các bạn bầu ai làm trưởng trò? - 1 - 2 trẻ 2, 3, 4, 5 tuổi trả lời. - Nhiệm vụ của trưởng trò là làm gì? - 1 - 2 trẻ 4 tuổi trả lời. - Cô mời trưởng trò lên làm nhiệm vụ. - Trưởng trò làm nhiệm vụ. - Hôm nay các bạn dự định sẽ chơi ở góc nào? - Cả lớp trả lời. + Góc xây dựng - Ở góc xây dựng có những đồ chơi gì mới? - 1- 2 trẻ 2, 3, 4 tuổi trả lời. - Với những đồ chơi này con sẽ chơi như thế - 1 - 2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. nào? 3 - Ai muốn chơi ở góc xây dựng? - 1 - 2 trẻ 2, 3, 4, 5 tuổi trả lời. - Chúng mình xây công viên như thế nào? - 1- 2 trẻ 2, 3, 4, 5 tuổi trả lời. - Trong công viên có những gì? - 1 - 2 trẻ 2, 3, 4, 5 tuổi trả lời. + Góc phân vai - Bạn nào muốn chơi ở góc phân vai? - 1-2 trẻ 3, 4, 5 tuổi trả lời. - Góc phân vai dự định sẽ chơi gì? - 1- 2 trẻ 3, 4 tuổi trả lời. - Gia đình sẽ chơi gì? - 1 - 2 trẻ 3, 4, 5 tuổi trả lời. - Ai đóng vai bác bán hàng? - 1 - 2 trẻ 2, 3, 4, 5 tuổi trả lời. - Bác bán hàng đã chuẩn bị những hàng gì để - Cả lớp trả lời. bán? - Quê hương mình có những sản phẩm gì để - Trẻ trả lời. bán? - Khi đi mua hàng thì phải trả tiền cho ai? - Trẻ trả lời. + Góc âm nhạc - Góc âm nhạc hôm nay chúng mình chơi gì? - 1-2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Chúng mình hát những bài gì? - 1 - 2 trẻ 3, 4, 5 tuổi trả lời. - Chúng mình chơi những dùng cụ nào? - 1 - 2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Chơi như thế nào? - 1 - 2 trẻ 3, 4, 5 tuổi trả lời. - Bạn nào muốn chơi ở góc âm nhạc thì lấy biểu tượng cắm vào góc này nhé. + Góc sách truyện - Góc sách truyện hôm nay sẽ chơi gì? - 2-3 trẻ 2, 3, 4, 5 tuổi trả lời. - Con xem tranh gì? - 2-3 trẻ 2, 3, 4, 5 tuổi trả lời. - Các bạn ngồi xem như thế nào? - 1 - 2 trẻ 3, 4, 5 tuổi trả lời. - Con sẽ xếp các chữ cái như thế nào để thành - Trẻ 2, 3, 4, 5 tuổi trả lời. tên địa danh? - Bạn nào muốn chơi ở góc sách truyện? - Trẻ chọn góc chơi. + Góc tạo hình - Góc tạo hình hôm nay các bạn muốn chơi - 2-3 trẻ 2, 3, 4, 5 tuổi trả lời. gì? - Con sẽ tô màu tranh gì? - 2-3 trẻ 2, 3, 4, 5 tuổi trả lời. - Cách tô màu như thế nào? - 1 - 2 trẻ 3, 4, 5 tuổi trả lời. - Bạn nào muốn chơi ở góc tạo hình hôm nay? - Trẻ 2, 3, 4, 5 tuổi trả lời. + KPKH - TN - Góc KPKH – TN hôm nay chúng mình sẽ - Trẻ trả lời. chơi gì? - Chúng mình sẽ chăm sóc cây như thế nào? - 2-3 trẻ 2, 3, 4, 5 tuổi trả lời. - Chúng mình sẽ chơi như thế nào với các con - 2-3 trẻ 2, 3, 4, 5 tuổi trả lời. số? - Bạn nào muốn chơi ở góc này hôm nay? - 1 - 2 trẻ 3, 4, 5 tuổi trả lời. - Trong khi chơi thì chơi như thế nào? - Trẻ 2, 3, 4, 5 tuổi trả lời. - Sau khi chơi xong các bạn phải làm gì? - Trẻ trả lời. - Cô cho trẻ lấy biểu tượng về các góc chơi. - Lấy biểu tượng. - Trẻ về góc phân trưởng nhóm và nhận vai - Trẻ thực hiện (Tuyết, Khiêm) 4 chơi của mình. - Cô và trưởng trò đến từng góc chơi đàm - Trưởng trò điều khiển cuộc thoại cùng trẻ, hướng dẫn trẻ chơi. chơi, dưới sự hướng dẫn của cô. - Trưởng trò điều khiển dưới sự hướng dẫn của cô. 3. HĐ3: Kết thúc - Cô mời các nhóm trưởng trong nhóm chơi - Trẻ nhận xét. nhận xét các bạn trong nhóm chơi của mình hôm nay chơi như thế nào? - Cô nhận xét chung, động viên trẻ lần sau làm - Trẻ lắng nghe. tốt hơn. - Cho trẻ thu dọn đồ chơi đúng quy định. - Trẻ thu dọn đồ chơi. Ngày soạn 21/04/2025 Ngày dạy: Thứ 7 ngày 25/04/2025 (Học bù ngày thứ 6/02/05/2025) A. ĐÓN TRẺ - CHƠI TỰ DO - ĐIỂM DANH - Trẻ 5 tuổi: MT21: Xếp chồng 12; MT 22: 15 khối theo mẫu. - Trẻ 4 tuổi: MT15: Xây dựng, lắp ráp với 10 - 12 khối. - Trẻ 3 tuổi: MT16: Xếp chồng 8; MT17: 10 khối không đổ. - Trẻ 2 tuổi: MT11: Xâu vòng tay, chuỗi đeo cổ. B. THỂ DỤC SÁNG C. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Đề tài: Sa Pa – Sa Pa ở Lào Cai – Sa Pa là điểm du lịch nổi tiếng I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nói đúng, rõ ràng, mạch lạc từ và phát triển từ thành câu. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nói đúng, rõ ràng từ và phát triển câu theo khả năng của trẻ. - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nói đúng, rõ ràng từ và câu. - Trẻ 2 tuổi: Trẻ nói từ và câu theo khả năng. 2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng quan sát, ghi nhớ, phát triển ngôn ngữ, chơi trò chơi cho trẻ. 3. Thái độ - Trẻ biết yêu quý, thích khám phá các địa điểm du lịch. II. Chuẩn bị - Hình ảnh: Sa Pa. III. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô cùng trẻ trò chuyện về chủ đề. - Trẻ trò chuyện cùng cô. 2. Hoạt động 2: Phát triển bài - Cô treo tranh cho trẻ quan sát. - Trẻ quan sát. - Cô có bức tranh gì đây? - 1-2 trẻ 2, 3, 4 tuổi trả lời. 5 - Cô nói mẫu từ: Sa Pa - Trẻ nghe. - Cô cho trẻ nói từ “Sa Pa” dưới các hình thức. - Trẻ nói. - Sa Pa ở đâu? - 1-2 trẻ 4,5 tuổi trả lời. - Cô nói mẫu câu: Sa Pa ở Lào Cai. - Trẻ lắng nghe. - Cho trẻ nói câu: Sa Pa ở Lào Cai, dưới hình thức - Trẻ nói theo các hình lớp, tổ, cá nhân trẻ. thức. - Sa Pa là điểm du lịch như thế nào? - 1-2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Cô nói mẫu câu: Sa Pa là điểm du lịch nổi tiếng. - Trẻ nói theo các hình - Cho trẻ nói câu: Sa Pa là điểm du lịch nổi tiếng, theo thức. lớp, tổ, nhóm, cá nhân. - Hôm nay chúng mình học từ và câu gì? - 1-2 trẻ 4,5 tuổi trả lời. - Trẻ nhắc lại: Sa Pa – Sa Pa ở Lào Cai – Sa Pa là điểm du lịch nổi tiếng. - Cho trẻ nhắc lại. - 1-2 trẻ 4,5 tuổi trả lời. - Cô khái quát lai giáo dục trẻ. - Trẻ lắng nghe. - Trò chơi: Truyền bóng nói chuỗi từ và câu - Cô hỏi trẻ cách, luật chơi. - 1-2 trẻ 5 tuổi trả lời. - Cô nêu cách chơi và luật chơi. - Trẻ lắng nghe. + Trẻ chơi trò chơi 2-3 lần. - Trẻ chơi trò chơi. 3. Hoạt động 3: Kết thúc - Cô nhận xét quá trình chơi của trẻ. - Trẻ lắng nghe. D. HOẠT ĐỘNG HỌC: VĂN HỌC Đề tài: Dạy trẻ kể truyện: Ông Gióng I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: MT115: Trẻ biết kể có thay đổi một vài tình tiết như thay tên nhân vật, thay đổi kết thúc, thêm bớt sự kiện... trong nội dung truyện Ông Gióng. - Trẻ 4 tuổi: Biết tên truyện, tên tác giả, tên và hành động của các nhân vật, MT77: Kể chuyện có mở đầu, kết thúc. - Trẻ 3 tuổi: Biết tên truyện, tên và hành động của các nhân vật, MT67: Kể lại truyện đơn giản đã được nghe với sự giúp đỡ của người lớn. - Trẻ 2 tuổi: Hiểu nội dung truyện, trả lời được các câu hỏi về tên truyện, tên và hành động của các nhân vật MT29. 2. Kĩ năng - Rèn kỹ năng nghe, quan sát, phát triển ngôn ngữ cho trẻ, khả năng tư duy. 3. Thái độ - Thông qua câu chuyện góp phần GD trẻ biết sống yêu thương đất nước, biết ơn những người anh hùng đã chiến đấu dũng cảm. II. Chuẩn bị - Video truyện “Ông Gióng” III. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 6 Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cho trẻ hát bài: Yêu hà nôi. - Trẻ hát. - Trò chuyện vơi trẻ vào bài. - Trẻ trò chuyện cùng cô. Hoạt động 2: Phát triển bài. - Cô giới thiệu tên truyện: Ông Gióng, truyện dân - Trẻ nghe. gian Việt Nam. - Cô kể diễn cảm lần 1 cho trẻ nghe. - Trẻ lắng nghe. - Cô vừa kể chúng mình nghe câu chuyện gì? - 1-2 trẻ 2, 3 tuổi trả lời. - Cô kể lần 2: Cô kể truyện kết hợp video - Trẻ nghe. - Giảng nội dung: Câu chuyện nói về 1 cậu bé đã lên 3 tuổi rồi mà vẫn chưa biết nói, biết cười, một hôm cậu bé nghe tin có giặc, cậu đã lớn nhanh như thổi để đi đánh giặc. Và câu chuyện cũng nói về lòng yêu nước của dân làng đã góp gạo thổi cơm nuôi Gióng. Để tưởng nhớ đến sự chiến đấu dũng cảm của Thánh Gióng, nhân dân ta đã lập đền thờ ông ở Làng Phù Đổng. Trích dẫn- giảng từ khó. + Đoạn đầu: “Vào đời biết cười” => nói về sự ra đời của gióng. + Đoạn 2: “Một hôm .đánh giặc” => nói về việc gióng xin mẹ đi đánh giặc, đã làm cho mẹ hết sức ngạc nhiên. + Đoạn cuối: => nói về việc Gióng đánh chết hết quân giặc và thiêu chúng thành tro bụi. - Từ khó: Chững chạc: Nghĩa là vững vàng, đàng hoàng. - Cho trẻ đọc từ 1-2 lần. * Đàm thoại. - Câu chuyện tên gì? Vua Hùng sai sứ giả đi đâu? - 1 - 2 trẻ 2, 3, 4 tuổi trả lời. - Ai đã xin đánh giặc? - 1 - 2 trẻ 3, 4, 5 tuổi trả lời. - Dân làng đã làm gì để giúp gióng? - 1 - 2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Để nhớ ơn gióng thì nhân dân ta đã làm gì? - 2 - 3 trẻ 2-5 tuổi trả lời. - Thế trong câu chuyện các con thích làm nhân vật - 2 - 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. nào? - Giáo dục: Trẻ phải biết yêu quý, và bảo vệ quê - Trẻ nghe. hương đất nước của mình. * Dạy trẻ kể chuyện - Cho cả lớp kể chuyện theo cô. - Trẻ kể theo các hình thức. - Cô làm người dẫn truyện, cả lớp bắt chước giọng (Tuyết, Khiêm). các nhân vật. - Trẻ lắng nghe. - Cho trẻ kể theo các hình thức. Hoạt động 3: Kết thúc. - Cô nhận xét chung. 7 E. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐCCĐ: Trò chuyện về Sa Pa TCVĐ: Chạy tiếp cờ Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết tên gọi, đặc điểm nổi bật của Sa Pa. Trẻ biết chơi trò chơi MT 157. Biết một vài cảnh đẹp, di tích lịch sử, lễ hội và một vài nét văn hoá truyền thống (trang phục, món ăn...) của quê hương đất nước. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tên gọi, đặc điểm nổi bật của Sa Pa theo gợi ý của cô. Trẻ biết chơi trò chơi. MT 94. Biết một vài cảnh đẹp, lễ hội của quê hương, đất nước. - Trẻ 2, 3 tuổi: Trẻ nói tên gọi, đặc điểm nổi bật của Sa Pa theo cô. 2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng quan sát, khả năng ghi nhớ, khả năng vận động, sự tự tin cho trẻ. Góp phần phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú học tập. - Trẻ biết yêu quý đất nước mình. II. Chuẩn bị - Sân và đồ chơi ngoài trời sạch sẽ III. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề. - Trẻ lắng nghe. - Cô hướng trẻ vào bài. - Trẻ trò chuyện cùng cô. 2. Hoạt động 2: Phát triển bài * HĐCCĐ: Trò chuyện về Sa Pa - Lào Cai có địa điểm du lịch nổi tiếng nào? - 3-4 trẻ 2, 3, 4 tuổi trả lời. - Sa Pa có đặc điểm gì? - 2-3 trẻ 3, 4, 5 tuổi trả lời. - Thời tiết Sa Pa như thế nào? - 1-2 trẻ 4,5 tuổi trả lời. - Sa Pa có những địa điểm nào để tham quan? - 2-3 trẻ 4,5 tuổi trả lời. - Bạn nào đã được đi chơi sa pa? - 1-2 trẻ 4,5 tuổi trả lời. - Khi đi chơi con thấy có gì? - 2-3 trẻ 4,5 tuổi trả lời. - Con cảm thấy như thế nào? - 1-2 trẻ 4,5 tuổi trả lời. - Ngoài ra Sa Pa còn có những đặc sản gì? - 2-3 trẻ 4,5 tuổi trả lời. - Khi đi du lịch ở Sa Pa các bạn có được vứt rác bừa - 2-3 trẻ 4,5 tuổi trả lời. bãi không? - Cô giáo dục trẻ. - Trẻ lắng nghe. * TCVĐ: Chạy tiếp cờ - Cô cho trẻ nêu cách chơi, luật chơi. - Trẻ nêu. - Cô khái quát lại. - Trẻ lắng nghe. - Cho trẻ chơi trò chơi. - Trẻ chơi. 8 - Cô quan sát khuyến khích động viên giúp trẻ chơi tốt hơn. * Chơi tự do - Cô hỏi trẻ ý định chơi gì? Chơi như thế nào? - 1-2 trẻ 4,5 tuổi trả lời. - Trong khi chơi phải chơi như thế nào? - 1-2 trẻ 4,5 tuổi trả lời. - Sau khi chơi phải làm gì? - 1-2 trẻ 4,5 tuổi trả lời. - Cô cho trẻ chơi theo ý thích của mình. - Trẻ chơi. - Cô bao quát và khuyền khích trẻ chơi sáng tạo. 3. Hoạt động 3: Kết thúc - Cô nhận xét. - Trẻ lắng nghe. - Cô cho trẻ rửa tay đi vào lớp. - Trẻ rửa tay, vào lớp. E. HOẠT ĐỘNG VUI CHƠI F. HOẠT ĐỘNG ĂN NGỦ TRƯA VỆ SINH CÁ NHÂN G. HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Dạy trẻ trò chơi Ai thông minh a. Kiến thức - Trẻ 4, 5 tuổi: Trẻ biết luật chơi và cách chơi, qua trò chơi trẻ biết hình ảnh đặc trưng của một số địa danh nổi tiếng ở nước ta. - Trẻ 2, 3 tuổi: Trẻ biết luật chơi và cách chơi, qua trò chơi trẻ biết hình ảnh đặc trưng của một số địa danh nổi tiếng ở nước ta theo gợi ý của cô và theo khả năng của trẻ. b. Kỹ năng - Rèn kỹ năng quan sát, tư duy, nhận biết cho trẻ. c. Chuẩn bị - Một số hình ảnh đặc trưng ở Hà Nội, sa pa. d. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ - Cách chơi: Chia trẻ thành 2 đội đứng dưới vạch, khi có hiệu lệnh trò chơi bắt đầu lần lượt từng bạn - Trẻ lắng nghe. sẽ chạy lên trọn hình ảnh theo theo yêu cầu của cô, trong thời gian quy định đợi nào chọn đúng tranh theo yêu cầu nhất là đội chiến thắng. - Luật chơi: Mỗi bạn lên chỉ được trọn 1 tranh. - Trẻ chơi cô gợi ý giúp trẻ. - Cô bao quát nhận xét trò chơi. - Trẻ thực hiện. - Trẻ lắng nghe. 2. ÔKTC: Văn học: Dạy trẻ kể truyện: Ông Gióng 9 a. Mục đích yêu cầu - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết cách chơi, luật chơi qua trò chơi trẻ nhớ được nội dung và kể được câu truyện theo tranh. - Trẻ 2, 3 tuổi: Trẻ biết cách chơi, luật chơi qua trò chơi trẻ kể truyện cùng cô và anh chị. b. Kĩ năng - Rèn kĩ năng kể truyện, phát triển ngôn ngữ, chú ý, ghi nhớ, tư duy, quan sát cho trẻ. c. Chuẩn bị - Tranh nội dung câu truyện: Ông Gióng d. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Tổ chức trò chơi: thi xem đội nào nhanh - Cô kể chuyện cho trẻ nghe 1-2 lần. - Trẻ lắng nghe. - Cô giảng nội dung cho trẻ nghe. - Chia trẻ làm 2 đội và yêu cầu 2 đội chạy lên tìm những hình ảnh có trong câu chuyện “Ông Gióng” và gắn lên bảng. Sau 1 bản nhạc đội nào gắn được nhiều kết quả đúng đội và kể được theo nội dung câu truyện đúng là đội dành chiến thắng. - Tổ chức cho trẻ chơi 1 - 2 lần. - Kiểm tra kết quả chơi của 2 đội. - Trẻ thực hiện. - Trẻ lắng nghe. 3. Hoạt động vệ sinh, nêu gương, trả trẻ - Vệ sinh cá nhân cho trẻ. - Trẻ nhận xét các bạn. - Cô nhận xét chung các hoạt động trong ngày của trẻ. - Cho trẻ cắm cờ. Ngày soạn 21/04/2025 Ngày dạy: Thứ 2 ngày 28/04/2028 A. ĐÓN TRẺ - CHƠI TỰ DO - ĐIỂM DANH - Trẻ 5 tuổi: MT133: Thích đọc những chữ đã biết trong môi trường xung quanh (CS 79); MT134: Biết chữ viết có thể đọc và thay thế cho lời nói (CS 86). B. THỂ DỤC SÁNG C. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Đề tài: Lăng Bác - Lăng Bác ở Quảng trường Ba Đình – Lăng Bác có chú bộ đội canh gác I. Mục đích - yêu cầu 10 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nói đúng, rõ ràng, mạch lạc từ và phát triển từ thành câu. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nói đúng, rõ ràng từ và phát triển câu theo khả năng của trẻ. - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nói đúng, rõ ràng từ và câu. - Trẻ 2 tuổi: Trẻ nói từ và câu theo khả năng. 2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng quan sát, ghi nhớ, phát triển ngôn ngữ, chơi trò chơi cho trẻ. 3. Thái độ - Trẻ chú ý trong giờ học. Giáo dục trẻ yêu quý và nhớ ơn Bác Hồ. II. Chuẩn bị - Hình ảnh: Lăng Bác. III. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Giới thiệu Bài - Cho trẻ hát bài: Yêu hà nội. - Trẻ hát. - Bài hát nói về điều gì? - 1-2 trẻ 2, 3, 4 tuổi trả lời. Hoạt động 2: Phát triển bài - Cô cho trẻ quan sát tranh: Lăng Bác. - Trẻ quan sát. - Cô có bức tranh gì? - 1-2 trẻ 3, 4, 5 tuổi trả lời. - Cô nói mẫu từ: Lăng Bác. - Trẻ lắng nghe. - Cô cho trẻ nói từ “Lăng Bác” dưới các hình thức. - Trẻ nói. - Lăng Bác ở đâu? - Cô nói mẫu câu: Lăng Bác ở Quảng trường Ba - Trẻ lắng nghe. Đình. - Cho trẻ nói câu: Lăng Bác ở Quảng trường Ba - Trẻ nói theo các hình thức. Đình , dưới hình thức lớp, tổ, cá nhân trẻ. - Lăng Bác có ai canh gác? - 1-2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Cô nói mẫu câu: Lăng Bác có chú bộ đội canh gác. - Cho trẻ nói câu: Lăng Bác có chú bộ đội canh gác, - Trẻ nói theo các hình thức. theo lớp, tổ, nhóm, cá nhân. - Hôm nay chúng mình học từ và câu gì? - 1-2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Cho trẻ nhắc lại. - Trẻ nhắc lại. - Cô khái quát lai giáo dục trẻ. - Trẻ lắng nghe. - Trò chơi: Bắt lấy và nói (EL33) - Cô hỏi trẻ cách, luật chơi. - 1-2 trẻ 5 tuổi trả lời. - Cô khái quát lại. - Trẻ lắng nghe. + Trẻ chơi trò chơi 2-3 lần. - Trẻ chơi trò chơi. 3. Hoạt động 3: Kết thúc - Cô nhận xét. - Trẻ lắng nghe. D. HOẠT ĐỘNG HỌC: TOÁN Đề tài: Nhận biết hôm qua, hôm nay, ngày mai. 11 I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nhận biết và phân biệt được ngày hôm qua, hôm nay và ngày mai: Ngày hôm qua là những công việc đã diễn ra, hôm nay là những hoạt động đang và sẽ diễn ra trong các buổi sáng, trưa chiều tối ; ngày mai là buổi sáng tiếp theo của ngày sau đó và các hoạt động của ngày mai chỉ là dự định (MT89 (CS 110). - Trẻ 4 tuổi: MT59: Trẻ mô tả các sự kiện xảy ra theo trình tự thời gian trong ngày. - Trẻ 3 tuổi: MT51: Trẻ sử dụng lời nói và hành động để chỉ vị trí của đối tượng trong không gian so với bản thân. - Trẻ 2tuổi: Trẻ nhận biết hôm qua, hôm nay, ngày mai theo khả năng. 2. Kỹ năng - Trẻ sắp xếp theo đúng trình tự hôm qua, hôm nay, ngày mai và công việc tương ứng với từng ngày. 3. Thái độ: - Trẻ hứng thú có tham gia vào hoạt động, hình thành cho trẻ ý thức biết quý trọng thời gian. II. Chuẩn bị: Máy tính, ti vi kết nối, các slides theo trình tự tiết dạy, que chỉ, loa Một số hình ảnh các hoạt động trong ngày của trẻ Một số bài hát: “Cả tuần đều ngoan, các ngày trong tuần” 4 tờ lịch ngày 25, 26,27 và một số hình ảnh các hoạt động của trẻ cho trẻ chơi trò chơi III. Cách tổ chức thực hiện: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô tập trung trẻ sau đó tổ chức chương trình - Trẻ hưởng ứng khi cô giới thiệu “Bé vui học toán”. Cô giới thiệu thành phần chương trình tham dự và giới thiệu 3 đội chơi: Đội nấm vàng, nấm đỏ, nấm tím. - Cô giới thiệu chương trình gồm 3 phần: - Trẻ chú ý lắng nghe cô nói. + Phần 1: Ô cửa bí mật + Phần 2: Bé thông minh. + Phần 3: Trải nghiệm. 2. Hoạt động 2: Phát triển bài * Ô cửa bí mật (Ôn luyện: các buổi sáng, trưa, chiều, tối trong ngày) - Cô tổ chức cho trẻ tham gia trò chơi “Ô cửa bí mật” + Cô nêu cách chơi: Trên bảng cô có 4 ô cửa - Trẻ chú ý lắng nghe cô nêu cách đánh số thứ tự từ 1-4. Nhiệm vụ của các con hãy chơi. 12 lên mở ô cửa và đoán xem bên trong ô cửa là bí mật gì? + Cô tổ chức cho trẻ tham gia trò chơi, cho trẻ - Trẻ 2-5 tuổi tham gia trò chơi và lần lượt mở các ô cửa và đoán bí mật đằng sau các ô trả lời các buổi sáng, trưa, chiều, tối cửa. (Phía sau các ô số là hình ảnh các buổi : sáng, trưa, chiều, tối) => Cô chốt lại 1 ngày có 4 buổi: sáng, trưa, chiều tối * Bé thông minh: Dạy trẻ nhận biết hôm qua, hôm nay, ngày mai + Cho trẻ nhận biết, phân biệt ngày hôm nay: - Cô giới thiệu chương trình tặng mỗi bạn 1 - Trẻ lấy rổ và bảng và đi về chỗ chiếc rổ và bảng xếp. Cô cho trẻ lấy rổ và bảng đặt ra phía trước. - Cô đặt câu hỏi: Các con có biết hôm nay là thứ - Trẻ 4, 5 tuổi trả lời. mấy không? - Cô giới thiệu với trẻ: Hôm nay là thứ 2, và - Trẻ chú ý lắng nghe nhận xét tờ xuất hiện tờ lịch thứ 28. Cho trẻ nhận xét tờ lịch theo ý hiểu lịch. - 2-3 Trẻ trả lời theo quan sát - Cô nói: Để biểu thị ngày tháng năm thì chúng - Trẻ thực hiện. ta phải dùng lịch. Yêu cầu trẻ nhìn vào chữ số to - 2-3 trẻ trả lời theo cách hiểu của nhất trong tờ lịch và cho biết hôm nay là ngày trẻ. bao nhiêu? - Cô cho trẻ lấy tờ lịch ngày 28 trong rổ ra - Trẻ thực hiện theo nhóm. - Cô hỏi trẻ: một số công việc khi trẻ ở lớp trong ngày hôm nay. - Vậy hôm nay là ngày bao nhiêu? - Trẻ trả lời. - Ngày 28 được gọi là ngày gì nhỉ? (Hôm nay) - Trẻ chú ý lắng nghe cô nói. => Cô khái quát: ngày hôm nay là ngày đang diễn ra với những công việc chúng ta đang làm và sẽ làm trong các buổi sáng, trưa, chiều, tối nay. + Cho trẻ nhận biết, phân biệt hôm qua - Cô hỏi trẻ một số công việc đã được làm trong - 2-3 trẻ trả lời (trẻ trả lời theo trí ngày hôm qua: Những hoạt động trẻ đã được nhớ trẻ về những việc đã được làm tham gia khi ở lớp. trong ngày hôm qua). - Cô hỏi trẻ: Hôm nay là ngày mùng 28, thì - Trẻ trả lời theo ý hiểu. ngày hôm qua sẽ là ngày bao nhiêu? - Cô cho xuất hiện tờ lịch ngày 27 và hỏi trẻ vị - Trẻ chú ý lắng nghe và trả lời theo trí đặt tờ lịch ngày 27. (đặt trước tờ lịch ngày ý hiểu 28). - Cô cho trẻ lấy tờ lịch ngày 27 ra. - Cô cho trẻ nhận xét tờ lịch ngày 27, và hỏi trẻ - Trẻ trả lời theo ý hiểu. 13 tờ lịch ngày 27biểu thị ngày nào? - Vậy ngày 27 là thứ mấy nhỉ? Ngày 27 gọi là - Trẻ 4, 5 tuổi trả lời. ngày gì? => Cô khái quát: ngày hôm qua là ngày có các - Trẻ trả lời theo ý hiểu hoạt động đã được diễn ra. - Cô hỏi trẻ: hôm qua là ngày 27, hôm nay là - 2-3 trẻ nhận xét. ngày 28 thì ngày mai sẽ là ngày bao nhiêu? + Cho trẻ nhận biết, phân biệt ngày mai. - Cô cho hiệu ứng xuất hiện tờ lịch ngày 29. - Trẻ trả lời các câu hỏi về dự định của Cho trẻ nhận xét về con số ghi trên tờ lịch. mình - Cô nói với trẻ: tờ lịch ngày 29 thể hiện là ngày mai. - Cô hỏi trẻ về 1 số dự định trong ngày mai? - Vậy thứ 3 ngày gọi là ngày gì? - Cả lớp, cá nhân trẻ trả lời. => Cô khái quát lại: Ngày mai là ngày sắp đến tiếp theo và những công việc của ngày mai chỉ - Trẻ lắng nghe là dự định, nó chưa xảy ra. - Trò chơi củng cố: ai nhanh hơn: Cô sẽ gọi tên ngày hoặc thứ nhiệm vụ của các bạn hãy nhanh - Cả lớp chơi tay tìm tờ lịch ngày đó và nhận biết đọc to đó là - Trẻ lắng nghe ngày hôm qua, hôm nay, hay ngày mai. => Cô chốt lại: ngày hôm qua là ngày có các hoạt động đã được diễn ra con đã làm rồi, hôm nay là những hoạt động các con đang làm và sẽ làm trong ngày hôm nay, còn ngày mai là ngày sắp đến ngay tiếp theo chúng ta dự định những công việc sẽ làm và nó chưa xảy ra. - Cô hỏi trẻ: Hiện tại hôm nay là thứ 2 nhưng sang ngày mai, thứ 3 sẽ là hiện tại thì thứ 4 là ngày gì? Vậy ngày mai của thứ 3 sẽ là thứ mấy? - Cô nói: Hôm qua, hôm nay, ngày mai sẽ lặp đi - Trẻ lắng nghe và trả lời theo ý hiểu lặp lại trong 1 tuần, 1 tháng. Vậy các con có biết - Trẻ trả lời theo ý hiểu 1 tuần có mấy ngày k? => Cô chốt lại: Các ngày trong tuần cứ lặp đi lặp lại và thời gian luôn trôi đi, nối tiếp nhau không dừng lại. Giáo dục trẻ biết quý trọng thời - Trẻ lắng nghe gian. * Trò chơi 2: Đội nào nhanh nhất - Cách chơi: Cô có sẵn tờ lịch ngày hôm nay là ngày 28, hai đội chơi phải bật qua vòng lên gắn tờ lịch của ngày hôm qua, ngày mai và chọn các hoạt động tương ứng. - Trẻ chú ý lắng nghe - Luật chơi: Mỗi lần chơi chỉ được gắn 1 tờ lịch hoặc 1 hình ảnh. Đội nào gắn đúng sẽ thắng 14 cuộc. - Trẻ chơi theo cá nhân - Trẻ chơi. - Trẻ kiểm tra kết quả cùng cô. - Cô bao quát nhận xét trò chơi. 3. Hoạt động 3: Kết thúc (1- 2 phút) - Cô tập chung trẻ, khen động viên trẻ, hỏi trẻ - Trẻ lại gần cô, lắng nghe cô nói và hôm nay đã được học những gì? và tuyên bố kết chào tạm biệt chương trình thúc chương trình “Bé vui học toán”. E. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐCCĐ: Giải một số câu đố trong chủ đề TCVĐ: Kéo co Chơi tự do I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ giải được các câu đố. Trẻ chơi trò chơi đúng luật. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ giải được một số câu đố trong chủ đề. Trẻ biết chơi trò chơi cùng bạn. - Trẻ 2, 3 tuổi: Trẻ lắng nghe và giải đố cùng các bạn, trẻ biết chơi trò chơi cùng bạn dưới sự hướng dẫn của cô. 2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng nghe và chơi trò chơi cho trẻ. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú tham gia các hoạt động. II. Chuẩn bị - Câu đố, bóng, vòng, phấn... - Sân rộng sạch sẽ, bằng phẳng. III. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Gây hứng thú - Cô cho trẻ hát bài hát: “Yêu Hà Nội”. - Trẻ hát. - Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài. - Trẻ trò chuyện cùng cô. 2. HĐ2: Nội dung * HĐCCĐ: Giải một số câu đố trong chủ đề - Câu đố về Lá cờ: “Lá gì nền đỏ Giữa có sao vàng Khắp nước Việt Nam Đâu đâu cũng có?” Là cái gì? - Trẻ lắng nghe và trả lời. - Câu đố về Chùa Một Cột: “Chùa gì đặt giữa hồ sen Mái cong, một trụ, trên cao đôi rồng?” Là cái gì? - Trẻ trả lời. - Câu đố về Hồ Gươm: 15 “Hồ gì ở giữa thủ đô Nước xanh biêng biếc, tháp Rùa nghiêng soi?” Là gì? - Trẻ trả lời. - Câu đố về Vịnh Hạ Long: “Vịnh gì duyên dáng mộng thơ Hồ thu mặt nước, rồng chờ xuống thăm” - Trẻ trả lời. Là vịnh gì? - Đỉnh núi cao nhất Việt Nam tên là gì? - nằm ở tỉnh nào? Fansipan – SaPa Lào Cai. * TCVĐ: Kéo co - Cô giới thiệu tên trò chơi. - 1-2 trẻ 5 tuổi trả lời. - Cô cho trẻ nêu lại cách chơi, luật chơi. - Trẻ lắng nghe. - Cô khái quát lại luật chơi và cách chơi. - Trẻ chơi trò chơi. - Cho trẻ chơi 2, 3 lần. - Cô bao quát trẻ chơi, động viên khuyến khích trẻ. - Nhận xét sau khi chơi. * Chơi tự do - 3-4 trẻ nêu ý tưởng. - Cô hỏi ý tưởng chơi của trẻ. - Cô cho trẻ chơi tự do với bóng, vòng, phấn... - Cô chú ý bao quát trẻ chơi. - Cô cho trẻ chơi tự do. - Trẻ chơi tự do. - Nhận xét, động viên. 3. HĐ3: Kết thúc - Cô nhận xét chung, động viên và khuyến khích trẻ. - Trẻ vào lớp. - Cô cho trẻ thu dọn đồ dùng, vệ sinh tay chân và vào lớp. E. HOẠT ĐỘNG VUI CHƠI F. HOẠT ĐỘNG ĂN NGỦ TRƯA VỆ SINH CÁ NHÂN G. HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Tổ chức cho trẻ chơi TCDG: Dung dăng dung dẻ a. Mục đích, yêu cầu - Trẻ biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi và chơi tốt trò chơi “Dung dăng dung dẻ”. - Rèn khả năng ghi nhớ, rèn kỹ năng nhanh nhẹn. Phát triển ngôn ngữ cho trẻ. b. Chuẩn bị - Sân bằng phảng sạch sẽ. c. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ - Cô cho trẻ nhắc lại cách chơi, luật chơi. 16 - Cách chơi: Cả lớp sẽ đứng tạo thành một hàng đi - Trẻ lắng nghe. quanh các vùng tròn và cùng đọc: “Dung dăng dung dẻ Dắt trẻ đi chơi Đến ngõ nhà trời Lạy cậu lạy mợ Cho chó về quê Cho dê đi học Cho cóc ở nhà Cho gà bới bếp Xì xà xì xụp Ngồi thụp xuống đây” Khi đọc hết chữ “đây” các bạn chơi nhanh chóng tìm một vòng tròn và ngồi xụp xuống. Sẽ có một bạn không có vòng tròn để ngồi tiếp tục xoá vòng tròn và chơi như trên, lại sẽ có 1 bạn không có, trò chơi tiếp tục khi chỉ còn 2 người. - Luật chơi: Trong một khoảng thời gian bạn nào không có vòng thì bị thua. Hai bạn ngồi cùng một vòng bạn nào ngồi xuống trước là thắng. - Cô tổ chức cho trẻ chơi 3-4 lần. - Trẻ thực hiện. - Cô quan sát, hướng dẫn, động viên trẻ chơi. - Trẻ lắng nghe. - Cô nhận xét trẻ sau khi chơi. 2. Làm vở tạo hình a. Mục đích - yêu cầu * Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết dùng các nét cong, nét xiên, nét thẳng để vẽ vườn hoa lăng Bác trang 27. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết cầm bút tô màu tranh Hồ Gươm trang 33. - Trẻ 3 tuổi: Trẻ trang trí khung tranh trang 33. - Trẻ 2 tuổi: Trẻ biết tô màu tranh lăng Bác. * Kĩ năng - Rèn kĩ năng vẽ, tô màu cho trẻ. * Thái độ - Trẻ biết yêu quý, bảo vệ quê hương. b. Chuẩn bị - Vở tạo hình, bút màu. c. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ - Cô cho trẻ mở vở đến trang cô yêu cầu. - Cho trẻ quan sát tranh và đàm thoại với trẻ. - Trẻ lắng nghe. - Cô đọc gợi ý trong sách. 17 - Hướng dẫn từng độ tuổi - Yêu cầu trẻ hoàn thiện phần còn lại trong phần gợi ý đối với tùng độ tuổi. - Hỏi lại trẻ cách thực hiện. - Trẻ thực hiện. - Cô bao quát nhận xét động viên khen ngợi trẻ. - Trẻ lắng nghe. 3. Hoạt động vệ sinh, nêu gương, trả trẻ - Vệ sinh cá nhân cho trẻ. - Cho trẻ nhận xét các bạn. - Cô nhận xét chung các hoạt động của trẻ. - Cho trẻ cắm cờ. Ngày soạn 21/04/2025 Ngày dạy: Thứ 3 ngày 29/04/2025 A. ĐÓN TRẺ - CHƠI TỰ DO - ĐIỂM DANH B. THỂ DỤC SÁNG C. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Đề tài: Vịnh Hạ Long - Vịnh Hạ Long ở tỉnh Quảng Ninh - Vịnh Hạ Long có bãi tắm đẹp I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nói đúng, rõ ràng, mạch lạc từ và phát triển từ thành câu. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nói đúng, rõ ràng từ và phát triển câu theo khả năng của trẻ. - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nói đúng, rõ ràng từ và câu. - Trẻ 2 tuổi: Trẻ nói từ và câu theo khả năng. 2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng quan sát, ghi nhớ, phát triển ngôn ngữ, chơi trò chơi cho trẻ. 3. Thái độ - Trẻ biết yêu quý các địa điểm du lịch. II. Chuẩn bị - Hình ảnh: Vịnh Hạ Long. III. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô dùng thủ thật để giới thiệu tranh. - Trẻ lắng nghe. 2. Hoạt động 2: Phát triển bài - Cô treo tranh cho trẻ quan sát. - Trẻ quan sát. - Cô có bức tranh gì đây? - 1-2 trẻ 2, 3, 4 tuổi trả lời. 18 - Cô nói mẫu từ: Vịnh Hạ Long. - Trẻ nghe. - Cô cho trẻ nói từ “Vịnh Hạ Long” dưới các hình - Trẻ nói theo các hình thức. thức. - Vịnh Hạ Long ở đâu? - 1-2 trẻ 4,5 tuổi trả lời. - Cô nói mẫu câu: Vịnh Hạ Long ở tỉnh Quảng Ninh. - Trẻ lắng nghe. - Cho trẻ nói câu: Vịnh Hạ Long ở tỉnh Quảng Ninh, - Trẻ nói theo các hình dưới hình thức lớp, tổ, cá nhân trẻ. thức. - Vịnh Hạ Long có gì đẹp? - 1-2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Cô nói mẫu câu: Vịnh Hạ Long có bãi tắm đẹp. - Trẻ lắng nghe. - Cho trẻ nói câu: Vịnh Hạ Long có bãi tắm đẹp, theo - Trẻ nói theo các hình lớp, tổ, nhóm, cá nhân. thức. - Hôm nay chúng mình học từ và câu gì? - 1-2 trẻ 4,5 tuổi trả lời. - Trẻ nhắc lại: Vịnh Hạ Long - Vịnh Hạ Long ở tỉnh Quảng Ninh - Vịnh Hạ Long có bãi tắm đẹp. - Cho trẻ nhắc lại. - Cả lớp trả lời. - Cô khái quát lai giáo dục trẻ. - Trẻ lắng nghe. - Trò chơi: Truyền bóng nói chuỗi từ và câu - Cô hỏi trẻ cách, luật chơi. - 1-2 trẻ 5 tuổi trả lời. - Cô nêu cách chơi và luật chơi. + Trẻ chơi trò chơi 2-3 lần. - Trẻ chơi trò chơi. 3. Hoạt động 3: Kết thúc - Cô nhận xét quá trình chơi của trẻ. - Trẻ lắng nghe. D. HOẠT ĐỘNG HỌC: KỸ NĂNG XÃ HỘI Đề tài: Dạy trẻ kỹ năng hợp tác I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết hợp tác là cùng nhau làm 1 nhiệm vụ chung; Biết ý nghĩa của hợp tác: khi hợp tác thì công việc sẽ được hoàn thành nhanh chóng và hiệu quả hơn; thể hiện sự đoàn kết, giúp đỡ, chia sẻ. Biết được một số hoạt động cần phải phối hợp, hợp tác cùng nhau trong các hoạt động vui chơi ở lớp (Tuyết, Khiêm). - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết và thực hiện nhiệm vụ đơn giản cùng bạn khác, biết chơi trò chơi. - Trẻ 2, 3 tuổi: Trẻ biết thực hiện nhiệm vụ đơn giản cùng các bạn khác theo hướng dẫn của cô. 2. Kỹ năng - Rèn luyện cho trẻ kỹ năng phối hợp với các bạn bằng các cách khác nhau. 3. Thái độ - Trẻ vui vẻ khi thực hiện công việc chung. II. Chuẩn bị - Truyện: Nhổ củ cải. - Tranh ghép lăng Bác. III. Các hoạt động
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_mam_tuan_32_nam_hoc_2024_2025.pdf