Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 32 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nga - Đoàn Thị Tươi

pdf 19 Trang Ngọc Diệp 9
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 32 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nga - Đoàn Thị Tươi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 32 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nga - Đoàn Thị Tươi

Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 32 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nga - Đoàn Thị Tươi
 TUẦN 32: (Từ ngày 28 tháng 4 năm 2025 đến ngày 02 tháng 5 năm 2025)
CHỦ ĐỀ LỚN: HIỆN TƯỢNG TỰ NHIÊN
CHỦ ĐỀ NHỎ : ĐẤT, ĐÁ, CÁT, SỎI
CHỨC NĂNG: CÔ A: Nguyễn Thị Nga
 CÔ B: Đoàn Thị Tươi
 THỂ DỤC SÁNG 
 Hô hấp 2: Trẻ hít vào, thở ra
 Tay 2: Co và duỗi tay, vỗ 2 tay vào nhau
 Bụng 3: Nghiêng người sang trái, sang phải.
 Chân 2: Đứng, lần lượt từng chân co cao đầu gối.
 Bật 2: Bật tách khép chân
 Cô HD trẻ tập bài tập PTC, mỗi động tác 4l x 4n.
 TRÒ CHƠI CÓ LUẬT
 TRÒ CHƠI HỌC TẬP: Bóng bay “ Đứng dậy”
 I. Mục đích yêu cầu: 
 - Tạo cho trẻ tính ham hiểu biết, kích thích tò mò, khám phá.
 II. Chuẩn bị:
 - Bóng bay, chai nhựa, nước, sôi, chậu.
 II. Tiến hành: 
 - Thổi quả bóng bay phình to ra. Trùm miệng bóng lên miệng chai, đặt chai 
vào trong chậu, cho nước sôi vào chậu sau đó quan sát hiện tượng xảy ra: Quả 
bóng đột nhiên đứng thẳng lên và căng ra. Cho trẻ nhận xét về hiện tượng này 
 TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG: Mưa to, mưa nhỏ
 I. Mục đích yêu cầu: 
 - Rèn luyện phản xạ nhanh, nhạy cho trẻ. 
 II. Chuẩn bị:
 - Sắc xô , nhạc trời nắng, trời mưa.
 III. Tiến hành: 
 - Trẻ đứng trong phòng. Khi nghe thấy cô gõ xắc xô to, dồn dập, kèm theo 
lời nói “mưa to”, trẻ phải chạy nhanh, lấy tay che đầu. Khi nghe cô gõ xắc xô 
nhỏ, thong thả và nói “mưa tạnh”, trẻ chạy chậm, bỏ tay xuống. Khi cô dừng 
tiếng gõ thì tất cả đứng im tại chỗ.
 TRÒ CHƠI DÂN GIAN: Chi chi chành chành
 I. Mục đích yêu cầu 
 - Phát triển ngôn ngữ và rèn luyện phản xạ nhanh cho trẻ.
 II. Tiến hành: 
 - Trong nhóm chơi(5- 6 trẻ) 1 trẻ xòe bàn tay để các trẻ khác đặt ngón trỏ 
vào. Tất cả trẻ đọc lời bài đồng dao. Đến tiếng “ập” của câu cuối cùng thì trẻ 
làm cái nắm chặt bàn tay lại và tất cả phải rút ngón tay trỏ của mình ra thật 
nhanh. Trẻ nào rút chậm là thua cuộc. 2
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 PV: Gia đình- Bán hàng
 XD: Xây công viên
 TH: Nặn đá, cát, sỏi
 ST: Xem tranh ảnh về chủ đề
 ÂN: Hát múa các bài hát về chủ đề
 TN: Chơi với cát, sỏi, nước
 ************************************
 Thứ 2 ngày 28 tháng 4 năm 2025
 THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 2 - tay 2 - bụng 3 - chân 2 - bật 2
 Cô HD trẻ tập bài tập PTC, mỗi động tác 4l x 4n.
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Làm quen từ: Đất phù sa, đất đỏ, đất sét
 I. Mục đích yêu cầu: 
 1. Kiến thức
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết: Đất phù sa, đất đỏ, đất sét là các từ chỉ tên gọi các 
loại đất. Nhận biết các từ: Đất phù sa, đất đỏ, đất sét gắn với hình ảnh. Biết phát 
triển từ thành câu. Biết tên trò chơi và biết chơi trò chơi “Bắt bóng và nói” 
(EL24)
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết: Đất phù sa, đất đỏ, đất sét là các từ chỉ tên gọi các 
loại đất. Nhận biết các từ: Đất phù sa, đất đỏ, đất sét gắn với hình ảnh. Biết phát 
triển từ thành câu. Biết tên trò chơi và biết chơi trò chơi “Bắt bóng và nói” 
(EL24) theo khả năng.
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói rõ ràng các từ: Đất phù sa, đất đỏ, đất 
sét. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đất phù sa có ở đâu? Chơi tốt trò 
chơi “Bắt bóng và nói” (EL24)
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói rõ ràng các từ: Đất phù sa, đất đỏ, đất 
sét. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đất phù sa có ở đâu? Chơi tốt trò 
chơi “Bắt bóng và nói” (EL24) theo khả năng
 3. Thái độ : Trẻ hứng thú, tích cực học bài.
 II. Chuẩn bị :
 - Máy tính, tivi
 - Hình ảnh, tranh vẽ A4 về: Đất phù sa, đất đỏ, đất sét
 - 1 quả bóng
 III. Tiến hành :
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề và dẫn dắt trẻ Trẻ trò chuyện cùng cô
vào bài.
Hoạt động 2: Phát triển bài
* Làm mẫu
Từ: Đất phù sa
 3
- Cô mở hình ảnh “đất phù sa” cho trẻ quan sát
- Cô hỏi trẻ: 
+ Cô có hình ảnh gì đây? Trẻ trả lời
- Cô nói mẫu từ: Đất phù sa (3 lần) Trẻ lắng nghe
 + Cô mời 2 trẻ nói 2 trẻ lên nói
- Thực hành
+ Trẻ thực hành nói từ “Đất phù sa” bằng các hình Trẻ nói từ bằng các hình 
thức khác nhau: Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân thức khác nhau
+ Mở rộng từ thành câu: Trẻ đặt câu
+ Đất phù sa có ở đâu? Trẻ trả lời
+ Cho trẻ nhắc lại câu nhiều lần Trẻ nhắc lại câu vừa đặt
+ GV nói từ ngữ mới và trẻ hành động: 
VD: Bạn Yến cầm tranh vẽ “Đất phù sa” để lên 
trên quyển sách cho cô
+ Trẻ vừa nói, vừa thực hiện hành động: Trẻ nói và hành động
* Từ: Đất đỏ, đất sét thực hiện tương tự
- Khái quát: Đất phù sa, đất đỏ, đất sét là các từ 
chỉ tên gọi các loại đất
* Ôn luyện: Trò chơi: Bắt bóng và nói (EL24)
- Cô nêu LC – CC Trẻ lắng nghe
- Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi: Trẻ chơi trò chơi
Hoạt động 3: Kết thúc bài.
- Cô nhận xét tiết học, động viên, khen ngợi Trẻ nghe cô nhận xét giờ học
 LÀM QUEN VỚI TOÁN 
 Tạo nhóm, thành lập số lượng trong phạm vi 9
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức: 
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết đếm trên đối tượng trong phạm vi 9. Nhận biết nhóm 
có 9 đối tượng. Biết chơi trò chơi: “Tạo nhóm” theo hướng dẫn.
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết đếm trên đối tượng trong phạm vi 9. Nhận biết nhóm 
có 9 đối tượng theo khả năng. Biết luật chơi cách chơi trò chơi “Tạo nhóm” theo 
khả năng.
 2. Kĩ năng: 
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ có kỹ năng: Xếp tương ứng 1:1, đếm đúng trên đối tượng, 
đếm không lặp lại, không bỏ sót. Đếm bằng các giác quan. Trẻ chơi tốt trò chơi 
“Tạo nhóm” theo hướng dẫn.
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ có kỹ năng: Xếp tương ứng 1:1, đếm đúng trên đối tượng, 
đếm không lặp lại, không bỏ sót theo khả năng. Đếm bằng các giác quan. Trẻ 
chơi tốt trò chơi “Tạo nhóm” theo khả năng.
 3. Thái độ: Trẻ chú ý trong giờ học
 II. Chuẩn bị: 
 - Máy tính, ti vi, bài giảng điện tử
 - Đồ dùng của trẻ: Quần, áo, thẻ số 9, mỗi trẻ 9 bông hoa hồng, 9 bông hoa 
cúc, 9 gói bánh, 9 cái kẹo, 9 cái quần, 9 cái áo.
 4
 III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
- Cô cùng trẻ đi thăm siêu thị mi ni của lớp MG Trẻ đi vòng tròn hát: Đi chơi
ghép 3 tuổi Nậm Chỏn, trò chuyện với trẻ dẫn 
dắt vào bài
Hoạt động 2: Phát triển bài
* Ôn luyện: Tạo nhóm trong phạm vi 8
- Trong cửa hàng có những đồ dùng gì? Trẻ kể
- Cho trẻ đếm đồ dùng trong cửa hàng có số Trẻ đếm và gắn thẻ số
lượng 8, tìm và gắn thẻ số vào mỗi nhóm 
- Cô giáo dục trẻ: Mùa hè các con sẽ đến chợ để 
mua thật nhiều quần áo đẹp, phù hợp với thời tiết 
để diện đi chơi nhé.
* Tạo nhóm, thành lập số lượng trong phạm 
vi 9
- Cô cửa hàng trưởng có tặng mỗi bạn 1 giỏ 
quà. Chúng mình xem trong giỏ có gì nào? - Trẻ nói
- Các con hãy xếp tất cả số quyển vở ra thành 1 - Trẻ xếp tất cả số vở
hàng ngang
- Các con hãy xếp 8 cái bút ra thành 1 hàng - Trẻ xếp 8 cái bút, xếp 
ngang, tương ứng 1 quyển vở là 1 cái bút. tương ứng với số vở 1: 1
- Hai nhóm có số lượng như thế nào so với - Không bằng nhau. Nhóm 
nhau? Nhóm nào nhiều hơn? Nhóm nào ít hơn? vở nhiều hơn nhóm bút; 
 nhóm bút ít hơn nhóm vở
- Đếm nhóm bút - Trẻ đếm nhóm bút, nói kết 
 quả 
- Muốn nhóm bút bằng nhóm vở ta phải làm thế - Thêm 1 cái bút
nào?
- Cho trẻ xếp thêm 1 cái bút, đếm nhóm bút mới - Trẻ đếm: 1-9
tạo thành
- Nhận xét cách tạo số mới: 8 cái bút thêm 1 cái - Trẻ lắng nghe và nói cách 
bút là cái bút tạo nhóm mới nhiều lần
- Đếm số nhóm vở - Trẻ đếm
- So sánh 2 nhóm vở - bút: Hai nhóm bằng nhau - Hai nhóm bằng nhau và 
không và cùng bằng mấy? cùng bằng 9
- Cô cho trẻ đếm lại số lượng của từng nhóm - Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân 
(Nhiều lần) đếm
* Liên hệ thực tế: Tìm những đồ vật xung Trẻ tìm xung quanh lớp đồ 
quanh lớp có số lượng 9: VD: Cô sẽ lắc xắc xô, vật có số lượng 9
trẻ nghe và đếm nhẩm sau đó nêu số lượng tổng
* Luyện tập củng cố
- Trò chơi: Tạo nhóm
+ Cách chơi: Cả lớp đi vòng tròn và hát. Trẻ nghe cô phổ biến luật 
Cô hô: tạo nhóm tạo nhóm chơi và cách chơi
 5
Trẻ hỏi: Nhóm mấy nhóm mấy?
Cô nói nhóm mấy thì trẻ sẽ phải tạo nhóm có đủ 
số lượng như cô yêu cầu (VD: Tạo nhóm có 9 
cái chân) 
- Cách chơi: Nhóm nào tạo không đủ số lượng 
cô yêu cầu sẽ phải nhảy lò cò hoặc hát 1 bài
- Cô tổ chức cho trẻ chơi Trẻ chơi trò chơi
Hoạt động 3: Kết thúc bài:
- Cô NX tiết học và cho trẻ cất đồ dùng vào nơi Trẻ lắng nghe
quy định.
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT
 TCHT: Bóng bay đứng dậy
 Cô nêu LC - CC và tổ chức cho trẻ chơi.
 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 HĐCCĐ: Trải nghiệm với cát
 Trò chơi: Vận chuyển cát
 Chơi tự do
 I. Mục đích yêu cầu:
 1. Kiến thức:
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhận biết được đặc điểm của cát: Cát khô dễ đút vào chai, 
dễ tuột, cát ẩm in được hình, cát hòa vào nước không tan. Trẻ nhận biết được cát 
khô, cát ẩm, cát có nước. Trẻ nhận biết được cát có nhiều lợi ích trong cuộc sống 
như để xây dựng Trẻ biết cách chơi và biết chơi trò chơi vận chuyển cát.
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nhận biết được cát khô, cát ẩm, cát có nước theo khả năng. 
Trẻ nhận biết được cát có nhiều lợi ích trong cuộc sống như để xây dựng Trẻ 
biết cách chơi và biết chơi trò chơi vận chuyển cát.
 2. Kỹ năng.
 - Trẻ 4 tuổi: Phát triển khả năng vận động chạy thông qua trò chơi vận 
động. Phát triển các tố chất thể lực nhanh nhẹn khéo léo. Phát triển khả năng 
quan sát, ghi nhớ có chủ định.
 - Trẻ 3 tuổi: Phát triển khả năng vận động chạy thông qua trò chơi vận 
động. Phát triển các tố chất thể lực nhanh nhẹn khéo léo. Phát triển khả năng 
quan sát, ghi nhớ có chủ định.
 3. Thái độ.
 - Trẻ có ý thức tham gia vào các hoạt động trong khi chơi, biết phối hợp 
với bạn chơi theo nhóm. Trẻ biết lấy và cất đồ chơi đúng nơi quy định, giữ gìn 
vệ sinh cá nhân và môi trường khi chơi.
 II. Chuẩn bị.
 - Các nguyên vật liệu thiên nhiên: Cát, sỏi, cành khô, lá cây . 
được để trên các mẹt.
 - Rổ , mẹt, khuân in hình cát, xô nhựa, xẻng, chai nhựa, phễu, đồ chơi 
với cát, thùng đựng cát.
 - Đồ chơi ngoài trời: Bập bênh, cổng chui , cầu trượt, bóng hơi, vòng 
 6
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài 
- Trò chuyện với trẻ về chủ đề. - Trẻ trả lời
 Hôm nay cô cho chúng mình cùng chơi trải 
nghiệm với cát nhé.
Hoạt động 2: Phát triển bài
 Hoạt động có chủ đích: Trải nghiệm với cát. 
- Chúng mình xem cô đã chuẩn bị gì đây? - Trẻ trả lời
- Chúng mình đếm xem có bao nhiêu bồn cát nào? - Trẻ trả lời.
- Ngoài bồn cát ra còn có gì nữa đây? - Trẻ trả lời.
(Đồ chơi chơi với cát) 
- Để chơi với cát được an toàn chúng mình chơi 
như thế nào?
- Khi chơi với cát các con chơi đoàn kết, tránh để - Trẻ lắng nghe
cát rơi vào mắt, khi nghe tiếng xắc xô các con tập 
chung lại bên cô nhé. 
- Cô cho trẻ trải nghiệm và chơi với cát (Cho trẻ - Trẻ trải nghiệm
chơi ở 3 bồn cát, cát khô, cát ẩm, cát có nước, cho 
các nhóm giao lưu trải nghiệm) 
- Các con vừa được chơi trò chơi gì với cát? - 5- 6 trẻ trả lời.
- Vì sao con có thể đúc được cát vào chai dễ dàng? 
- Tại sao cát có thể chảy được ở máy xay cát thế? - Trẻ trả lời.
(Vì cát khô nên chúng mình chơi được trò chơi đúc 
cát vào chai, và chơi được trò chơi xay cát đấy)
- Tại sao con có thể in được hình ngôi nhà, các con - Trẻ trả lời.
vật, bàn tay, bàn chân trên cát nhỉ? 
(Vì cát ẩm nên con có thể in được ngôi nhà, các con 
vật, bàn tay, bàn chân trên cát đấy) 
- Khi chúng mình chơi trò chơi hòa cát vào nước - Trẻ trả lời.
các con thấy thế nào? 
(Cát không tan trong nước ) 
Vì sao cát không tan trong nước? - Trẻ trả lời.
(Vì cát là chất rắn lên không tan trong nước). 
- Chúng mình vừa được trải nghiệm và được chơi - Trẻ trả lời
rất nhiều trò chơi với cát chúng mình thấy cát trong 
bồn như thế nào? 
* Các con vừa được trải nghiệm với cát khô, cát - Trẻ lắng nghe
ẩm, cát có nước khi chúng mình trải nghiệm với cát 
chúng mình được chơi rất nhiều trò chơi, cát là chất 
rắn không tan trong nước cát có nhiều lợi ích cho 
con người như xây nhà xây cầu cống, xây trường 
học mà chúng mình đang học . Khi được chơi với 
cát xong chúng mình nhớ giữ gìn môi trường và vệ 
sinh cá nhân sạch sẽ nhé. 
 7
Trò chơi vận động: Vận chuyển cát 
- Cách chơi: Cô chia lớp mình thành 2 đội chơi, - Trẻ lắng nghe
mỗi đội cử ra 5 thành viên lên chơi đứng ở bến cát, 
khi có hiệu lệnh bắt đầu là trò chơi bắt đầu các 
thành viên trong đội xúc cát vào xô sau đó vận 
chuyển cát bằng cách xách xô cát chạy đến đổ vào 
thùng của đội mình rồi chạy nhanh về bến để tiếp 
tục xúc và vận chuyển cát, đội nào vận chuyển 
được đầy thùng trước đội đó chiến thắng và giành 
được một lá cờ 
- Luật chơi: Mỗi lần vận chuyển chỉ được vận 
chuyển 1 xô cát 
- Cô cho trẻ chơi. - Trẻ chơi
- Sau mỗi lần chơi cô kiểm tra kết quả. Cô tuyên - Trẻ lắng nghe
dương khen đội thắng cuộc. 
* Chơi tự do 
- Cô cho trẻ chơi tự do - Trẻ chơi tự do
- Cô bao quát, HD trẻ chơi 
Hoạt động 3: Kết thúc bài. 
- Cho trẻ cất đồ dùng cùng cô rồi trẻ đi rửa tay - Trẻ thực hiện
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 PV: Gia đình- Bán hàng
 XD: Xây công viên
 ST: Xem tranh ảnh về chủ đề
 ÂN: Hát múa các bài hát về chủ đề
 TN: Chơi với cát, sỏi, nước
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 Trò chơi: Đếm cốc 
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi, luật chơi trò chơi: Đếm 
cốc. Biết đếm từ 1 đến 9
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi trò chơi: Đếm cốc theo HD 
của cô. Biết đếm từ 1 đến 9 theo khả năng
 2. Kỹ năng: 
 - Trẻ 4 tuổi: Rèn trẻ kỹ năng quan sát, đếm trên đối tượng. Trẻ nhanh nhẹn 
nói được tên trò chơi, cách chơi, luật chơi, Chơi thành thạo trò chơi. 
 - Trẻ 3 tuổi: Rèn trẻ kỹ năng quan sát, đếm trên đối tượng. Trẻ nói được tên 
trò chơi, cách chơi, biết chơi trò chơi theo khả năng
 3. Thái độ
 - Trẻ đoàn kết trong giờ chơi, thích tham gia vào trò chơi, hứng thú khi 
hoàn thành trò chơi
 II. Chuẩn bị: Cốc có dán số, sỏi, vòng thể dục
 8
 II. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài Trẻ lắng nghe
Hoạt động 2: Phát triển bài
Trò chơi: Đếm cốc
- Cô phổ biến luật chơi, cách chơi Trẻ lắng nghe cô HD cách 
+ Cách chơi: Cô chia lớp thành 3 nhóm, mỗi chơi
nhóm có rất nhiều những chiếc cốc có dán nhãn 
số ở phía trước, nhiệm vụ của các bạn là sẽ bật 
nhảy qua các vòng lên nhặt những viên sỏi để 
cho vào chiếc cốc sao cho tương ứng với số dán 
ở cốc. Ví dụ cốc số 9 sẽ lấy 9 viên sỏi để vào. 
sau đó sẽ so sánh những chiếc cốc xem cốc nào 
nhiều hơn, cốc nào ít hơn.
+ Luật chơi: Đội nào nhanh nhất sẽ dành chiến 
thắng. Mỗi bạn lên chơi chỉ nhặt 1 viên sỏi cho 
vào cốc của đội mình sau đó đến bạn tiếp theo.
* Trẻ chơi
- Cô tổ chức cho trẻ chơi nhiều lần Trẻ chơi 
- Cô quan sát, động viên, khuyến khích trẻ 
Hoạt động 3: Kết thúc bài
- Cô nhận xét giờ học, động viên khen ngợi trẻ Trẻ nghe cô nhận xét
 CHƠI TỰ DO
 Cô cho trẻ chơi tự do 
 Cô bao quát, hướng dẫn trẻ chơi
 NÊU GƯƠNG CUỐI NGÀY
 I. Mục đích yêu cầu:
 1. Kiến thức:
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ đọc thuộc bài thơ “Tiêu chí bé ngoan”, bước đầu biết nhận 
xét các bạn trong lớp theo tiêu chí trong bài thơ
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ đọc thuộc bài thơ “Tiêu chí bé ngoan” cùng cô, biết lứng 
nghe cô nhận xét các bạn trong lớp theo tiêu chí trong bài thơ.
 2. Kỹ năng:
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhận xét được những việc làm tốt, mạnh dạn nói ý kiến của 
bản thân. Kỹ năng cắm cờ đúng biểu tượng.
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nhận xét được một số việc làm tốt, mạnh dạn nói ý kiến 
của bản thân theo khả năng. Kỹ năng cắm cờ đúng biểu tượng.
 3. Thái độ:
 - Trẻ ngoan ngoãn, đoàn kết với bạn bè và cố gắng trong học tập.
 - Trẻ thích thú tham gia vào hoạt động nêu gương.
 II. Chuẩn bị: Cờ, bảng bé ngoan
 III. Tiến hành
 9
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Cô cho trẻ chơi trò chơi “Dấu tay” Trẻ chơi
Hoạt động 2: Phát triển bài
* Nêu gương cuối ngày
- Cô yêu cầu trẻ đọc bài thơ “Tiêu chí bé Trẻ đọc thơ
ngoan”
- Cô hỏi trẻ:
+ Những bạn nào thấy mình ngon, đủ điều 
kiện nhận cờ hôm nay thì dơ tay lên. Trẻ suy nghĩ và kể
+ Các con cùng suy nghĩ xem hôm nay ai làm 
được nhiều việc tốt nhất? Đó là những việc gì? Trẻ lắng nghe
- Cô nhận xét chung: Trẻ ngoan lên cắm cờ
+ Mời trẻ ngoan lên cắm cờ vào bảng bé 
ngoan
+ Động viên những trẻ chưa ngoan buổi sau cố 
gắng
Hoạt động 3: Kết thúc bài
Cô nhận xét chung Trẻ lắng nghe
 VỆ SINH TRẢ TRẺ
 **********************************
 Thứ 3 ngày 29 tháng 4 năm 2025
 THỂ DỤC SÁNG 
 Hô hấp 2 - tay 2 - bụng 3 - chân 2 - bật 2
 Cô HD trẻ tập bài tập PTC, mỗi động tác 4l x 4n.
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Làm quen từ: Sỏi đen, sỏi trắng, sỏi màu 
 I. Mục đích yêu cầu: 
 1. Kiến thức
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết: Sỏi đen, sỏi trắng, sỏi màu là các từ chỉ tên các loại 
sỏi. Nhận biết các từ: Sỏi đen, sỏi trắng, sỏi màu gắn với hình ảnh. Biết phát 
triển từ thành câu. Biết tên trò chơi và biết chơi trò chơi “Ai đoán giỏi” (EL26)
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết: Sỏi đen, sỏi trắng, sỏi màu là các từ chỉ tên gọi các 
loại sỏi. Nhận biết các từ: Sỏi đen, sỏi trắng, sỏi màu gắn với hình ảnh. Biết phát 
triển từ thành câu. Biết tên trò chơi và biết chơi trò chơi “Ai đoán giỏi” (EL26) 
theo khả năng.
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói rõ ràng các từ: Sỏi đen, sỏi trắng, sỏi 
màu. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là viên sỏi màu gì? Chơi 
tốt trò chơi “Ai đoán giỏi” (EL26)
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói rõ ràng các từ: Sỏi đen, sỏi trắng, sỏi 
màu. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là viên sỏi màu gì? Chơi 
tốt trò chơi “Ai đoán giỏi” (EL26) theo khả năng
 10
 3. Thái độ: Trẻ tích cực nói, hăng hái, tự tin khi trả lời 
 II. Chuẩn bị :
 - Máy tính, tivi
 - Hình ảnh, tranh vẽ A4 về: Sỏi đen, sỏi trắng, sỏi màu
 III. Tiến hành :
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Cô trò chuyện về chủ đề dẫn dắt trẻ vào bài. Trẻ hát
Hoạt động 2: Phát triển bài
* Làm mẫu
Từ: Sỏi đen:
- Cô mở hình ảnh “Sỏi đen” cho trẻ quan sát
- Cô hỏi trẻ: 
+ Cô có hình ảnh gì đây? Trẻ trả lời
- Cô nói mẫu từ: Sỏi đen (3 lần) Trẻ lắng nghe
 + Cô mời 2 trẻ nói 2 trẻ lên nói
- Thực hành
+ Trẻ thực hành nói từ “Sỏi đen” bằng các hình Trẻ nói từ bằng các hình thức 
thức khác nhau: Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân khác nhau
+ Mở rộng từ thành câu: Trẻ đặt câu
+ Đây là viên sỏi màu gì? Trẻ trả lời
+ Cho trẻ nhắc lại câu nhiều lần Trẻ nhắc lại câu vừa đặt
+ GV nói từ ngữ mới và trẻ hành động: 
VD: Bạn Linh đứng lên nhảy vào ô có chứa 
tranh vẽ “Sỏi đen”.
+ Trẻ vừa nói, vừa thực hiện hành động:
VD: Bạn Nhi lên chọn tranh “Sỏi đen” để lên 
bàn cho cô.
* Từ: Sỏi trắng, sỏi màu thực hiện tương tự Trẻ nói và hành động
- Khái quát: Sỏi đen, sỏi trắng, sỏi màu là các 
từ chỉ tên gọi các loại sỏi.
* Ôn luyện: Trò chơi: “Ai đoán giỏi” (EL26)
- Cô nêu LC – CC và tổ chức cho trẻ chơi trò Trẻ chơi trò chơi
chơi
Hoạt động 3: Kết thúc bài.
- Cô nhận xét tiết học, động viên, khen ngợi Trẻ nghe cô nhận xét giờ học
 TẠO HÌNH
 Nặn viên sỏi (ĐT)
 I. Mục đích yêu cầu:
 1. Kiến thức:
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết dùng tay để làm mềm đất, dùng dao chia đất, biết lăn 
dọc, xoay tròn, ấn dẹt nặn thành viên sỏi dưới sự hướng dẫn của cô giáo. Trẻ 
biết công dụng của những viên sỏi. 
 11
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết dùng tay để làm mềm đất, dùng dao chia đất, biết biết 
lăn dọc, xoay tròn, ấn dẹt nặn viên sỏi theo khả năng. Trẻ biết công dụng của 
viên sỏi. 
 2. Kĩ năng 
 - Trẻ 4 tuổi: Rèn sự khéo léo, kiên trì, linh hoạt của đôi bàn tay, hứng thú 
tạo nên các sản phẩm, thực hiện nhiệm vụ của cô một cách có mục đích. Trẻ có 
kỹ năng làm mềm đất, nhào đất, chia đất, thực hiện tốt kỹ năng lăn dọc, xoay 
tròn, ấn bẹt để tạo thành viên sỏi
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ có kỹ năng làm mềm đất, nhào đất, chia đất, thực hiện tốt 
kỹ năng lăn dọc, xoay tròn, ấn bẹt để tạo thành viên sỏi theo HD của cô. 
 3. Thái độ:
 - Trẻ yêu thích môn học chú ý trong giờ
 - Giáo dục trẻ biết bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên.
 II. Chuẩn bị:
 - Mẫu nặn của cô (Viên sỏi tròn, bẹt, dài)
 - Bảng, đất nặn, khăn lau đủ cho trẻ.
 III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cô đưa bức tranh ngôi nhà làm bằng sỏi và hỏi Trẻ quan sát
 trẻ:
 + Cô có bức tranh về cái gì đây? Trẻ trả lời
 + Ngôi nhà của bạn thỏ được xây bằng gì?
 + Hôm nay, cô muốn chúng mình cùng nặn 
 những viên sỏi để xây nhà giúp bạn thỏ các con Có ạ
 có đồng ý không?
 Hoạt động 2: Phát triển bài
 * Cho trẻ quan sát và đàm thoại tranh mẫu trò 
 chuyện nêu ý tưởng 
 * Tranh 1: Tranh nặn viên sỏi tròn
 - Cô có bức tranh gì đây? Trẻ trả lời
 - Viên sỏi cô nặn có dạng hình gì?
 - Những viên sỏi tròn của cô có màu gì?
 - Để nặn được viên sỏi tròn cô nặn như thế nào? Trẻ trả lời
 => Đây là bức tranh cô nặn viên sỏi tròn đấy, cô Trẻ lắng nghe
 đã làm mềm đất, chia đất thành nhưng viên sỏi to, 
 nhỏ có màu sắc khác nhau. Sau đó cô xoay tròn 
 để làm thành viên sỏi có dạng hình tròn đấy
 * Tranh 2: Tranh nặn viên sỏi bẹt Trẻ quan sát
 - Cô có bức tranh gì đây? Trẻ trả lời
 - Viên sỏi cô nặn có dạng hình gì?
 - Viên sỏi cô nặn này có gì khác với viên sỏi đầu Trẻ trả lời
 tiên?
 - Những viên sỏi tròn của cô có màu gì? Trẻ trả lời
 - Để nặn được viên sỏi tròn cô nặn như thế nào?
 12
=> Đây là bức tranh cô nặn viên sỏi bẹt đấy, cô Trẻ lắng nghe
cũng đã làm mềm đất, chia đất thành nhưng viên 
sỏi to, nhỏ có màu sắc khác nhau. Sau đó cô xoay 
tròn và ấn dẹt để làm thành viên sỏi bẹt đấy
* Tranh 3: Tranh nặn viên sỏi có dạng dài Trẻ quan sát
- Cô có bức tranh gì đây? Trẻ trả lời
- Viên sỏi cô nặn có dạng hình gì? Trẻ trả lời
- Những viên sỏi tròn của cô có màu gì?
- Để nặn được viên sỏi tròn cô nặn như thế nào? Trẻ trả lời
=> Đây là bức tranh cô nặn viên sỏi có dạng dài Trẻ lắng nghe
đấy, cô đã làm mềm đất, chia đất thành nhưng 
viên sỏi to, nhỏ có màu sắc khác nhau. Sau đó cô 
lăn dài để làm thành viên sỏi có dạng dài đấy
* Hỏi ý tưởng của trẻ
- Chúng mình vừa được quan sát những bức tranh 
cô nặn viên sỏi có màu sắc, hình dạng khác nhau 
rồi, chúng mình thấy những bức tranh này ntn? Đẹp ạ
- Chúng mình có muốn nặn những viên sỏi Trẻ trả lời
không?
- Con sẽ nặn viên sỏi gì? Trẻt rả lời
- Để nặn được viên sỏi đầu tiên con làm gì? Trẻ trả lời
- Tiếp đến các con làm gì nữa nào?
- Chúng mình cùng xoay tròn, lăn dọc, ấn bẹt Trẻ thực hiện
cùng cô trên không nào
* Trẻ thực hiện
- Cô cho trẻ nhắc lại tư thế ngồi, cách nặn Trẻ nhắc lại
- Thời gian cho các con nặn là 1 bản nhạc. Cô Trẻ thực hiện
chúc cả lớp nặn được những bức tranh thật đẹp 
nhé
- Trẻ nặn: cô bật nhạc bài hát “ Cho tôi đi làm 
mưa với”.
- Cô chú ý quan sát trẻ và gợi ý giúp đỡ trẻ khi 
trẻ gặp khó khăn, khuyến khích trẻ sáng tạo
* Trưng bày và nhận xét sản phẩm
- Cho trẻ lên trưng bày sản phẩm Trẻ trưng bày SP
- Cho trẻ giới thiệu về bài vẽ của mình, trẻ tự Trẻ nhận xét
nhận xét lẫn nhau. Trẻ thích bài của bạn nào? Vì 
sao? Không thích bài của bạn nào? Vì sao?
- Cô nhận xét chung. Giáo dục trẻ yêu thích môn Trẻ lắng nghe
học, biết giữ gìn sản phẩm, biết bảo vệ nguồn tài 
nguyên thiên nhiên.
Hoạt động 3: Kết thúc bài
- Cô nhận xét giáo dục trẻ Trẻ lắng nghe
 13
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT
 TCVĐ: Mưa to, mưa nhỏ
 Cô nêu LC - CC và tổ chức cho trẻ chơi.
 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 HĐCCĐ: Thí nghiệm vật chìm, vật nổi
 Trò chơi: Đổ đầy 
 Chơi tự do
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ gọi tên được các vật chìm – nổi. Trẻ hiểu được vì sao vật 
này chìm, vật kia lại nổi. Giúp trẻ phát triển khả năng quan sát, dự đoán và đưa 
ra kết luận. Biết chơi trò chơi : Đổ đầy theo hướng dẫn
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ gọi tên được các vật chìm – nổi. Trẻ biết được vì sao vật 
này chìm, vật kia lại nổi theo khả năng. Giúp trẻ phát triển khả năng quan sát, dự 
đoán và đưa ra kết luận. Biết chơi trò chơi : Đổ đầy theo hướng dẫn
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 4 tuổi: Rèn luyện và phát triển khả năng quan sát, tư duy, ghi nhớ có 
chủ đích cho trẻ. Trẻ phân biệt được nhóm vật chìm – nổi.
 Trẻ 3 tuổi: Rèn luyện và phát triển khả năng quan sát, tư duy, ghi nhớ có 
chủ đích cho trẻ. Trẻ phân biệt được nhóm vật chìm – nổi theo khả năng.
 3. Thái độ:
 - Giáo dục trẻ ý thức kỷ luật khi tham gia hoạt động, trẻ vui vẻ khi chơi và 
 hoạt động, không tranh giành đồ chơi của bạn, không xô đẩy nhau.
 II. Chuẩn bị
 - 1 chậu đựng nước sạch
 - Một số vật làm thí nghiệm: Bóng nhựa, xốp, mẩu gỗ (vật nổi). Nam 
châm, sỏi, thìa inox, đĩa sứ (vật chìm)
 - Trang phục gọn gàng
 - Sân trường sạch sẽ, bằng phẳng, an toàn cho trẻ
 - Một số vòng thể dục, bóng và một số đồ chơi khác.
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài 
 - Cô nhắc nhở trẻ ra sân hoạt động theo yêu cầu 
 của cô, khi chơi không xô đẩy, tranh giành đồ chơi -Trẻ thực hiên
 với bạn, không chạy nhảy lung tung. 
 Hoạt động 2: Phát triển bài 
 * HĐCCĐ: Thí nghiệm vật chìm – vật nổi 
 - Cô và trẻ cùng hát bài “Thế giới diệu kỳ” - Trẻ hát cùng cô
 - Cô mời các con hãy ra đây để cùng cô khám phá - Trẻ lắng nghe
 những điều kỳ diệu đó nào! Các con xem hôm nay 
 cô mang đến gì cho các con này! 
 - Đây là gì nhỉ? - Trẻ trả lời
 - Trong hộp quà bí ẩn này của cô có những gì nào? - Trẻ trả lời
 14
Cô giơ từng đồ vật ra cho trẻ quan sát và hỏi về 
chất liệu, tác dụng của mỗi loại đồ vật) 
- Những đồ chơi này khi thả vào nước thì điều gì 
sẽ xảy ra nhỉ? Cô cháu mình cùng nhau khám phá 
điều đó nhé! 
- Cô và trẻ lần lượt thả những vật đó vào nước - Trẻ thực hiện
- Cho trẻ quan sát xem khi thả những vật đó vào - Trẻ quan sát và trả lời
nước thì điều gì sẽ xảy ra. 
- Cho trẻ phán đoán trước ? - Trẻ trả lời
- Lần lượt cô cho trẻ cùng nhau thí nghiệm với 
từng đồ vật: Sỏi, xốp, nam châm, đĩa sứ, mẩu gỗ, 
thìa. 
- Con vừa thả vật gì vào nước? Nó chìm hay nổi? - Trẻ trả lời
Vì sao con biết ? (vì nó nổi trên mặt nước – chìm 
xuống đáy chậu). vì sao vật này nó nổi còn vật kia 
nó lại chìm được nhỉ? 
* Khái quát - Mở rộng: 
- Hôm nay chúng mình đã làm thí nghiệm gì nhỉ? - Trẻ trả lời
- Vật nổi là gì? Ngoài ra còn có vật gì có thể nổi - Trẻ trả lời
khi thả vào nước nữa nhỉ? ( Lá cây, giấy, một số 
đồ vật làm từ nhựa ,...) 
- Còn ngoài những vật chìm mà hôm nay chúng - Trẻ trả lời 
mình khám phá ra thì còn có những đồ vật gì nữa 
có thể chìm trong nước nhỉ? ( Ổ khóa, gạch, đá,..) 
- Các con ơi! như vậy các con đã biết được xung - Trẻ lắng nghe 
quanh chúng ta có những vật khi thả vào nước thì 
nó sẽ nổi và có những vật sẽ chìm dưới nước. 
Nhưng có một điều bí ẩn nữa đó là có những vật 
nó chìm mà có thể nổi được được có sự tác động 
của bàn tay con người đấy như chiếc thuyền sắt có 
thể nổi được ở trên sông là do các nhà khoa học đã 
nghiên cứu và sáng chế ra để cho chiếc thuyền có 
thể nổi được đấy các con ạ. Và ngược lại có những 
vật nổi nhưng cũng có thể chìm khi có sự tác động 
khác như chiếc chai nhựa khi cho sỏi, cát vào 
trong rùi thả xuống thì chiếc chai đó sẽ chìm đúng 
không. 
* TCVĐ: Đổ đầy 
- Cô nêu lại cách chơi, luật chơi cho trẻ rõ. 
- Tổ chức cho cả lớp chơi 3- 4 lần - Trẻ chơi TCVĐ
* Chơi tự do 
- Cho trẻ chơi với đồ chơi cô chuẩn bị, đồ chơi có - Trẻ chơi tự do 
sẵn sân trường. 
Hoạt động 3: Kết thúc bài 
- Cho trẻ xếp hàng vào lớp và cho trẻ đi rửa tay. - Trẻ thực hiện
 15
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 PV: Gia đình- Bán hàng
 XD: Xây công viên
 TH: Nặn đá, cát, sỏi
 ST: Xem tranh ảnh về chủ đề
 ÂN: Hát múa các bài hát về chủ đề
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 LÀM QUEN VỚI TOÁN
 So sánh, thêm bớt tạo sự bằng nhau trong phạm vi 9
 I. Mục đích yêu cầu:
 1. Kiến thức
 - Trẻ 4 tuổi: Biết mối quan hệ hơn kém trong phạm vi 9. Trẻ biết cách so sánh 
tạo sự bằng nhau của hai đối tượng trong phạm vi 9. Trẻ hiểu luật chơi trò chơi 
“Đội nào nhanh hơn” “Dán thêm cho đủ, bớt sao cho đúng”. 
 - Trẻ 3 tuổi: Biết mối quan hệ hơn kém trong phạm vi 9. Trẻ biết cách so 
sánh tạo sự bằng nhau của hai đối tượng trong phạm vi 9 theo khả năng. Trẻ 
hiểu luật chơi trò chơi “Đội nào nhanh hơn” “Dán thêm cho đủ, bớt sao cho 
đúng”.
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ đếm và tạo được nhóm có 9 đối tượng, so sánh, thêm bớt 
trong phạm vi 9, có kỹ năng xếp tương ứng 1-1. Chỉ vào đối tượng đếm không bỏ 
sót đối tượng, Đọc kết quả tương ứ.ng với mỗi lần chỉ vật. Chơi tốt trò chơi
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ đếm và tạo được nhóm có 9 đối tượng, so sánh, thêm bớt 
trong phạm vi 9, có kỹ năng xếp tương ứng 1-1. Chỉ vào đối tượng đếm không 
bỏ sót đối tượng, Đọc kết quả tương ứng với mỗi lần chỉ vật. Chơi tốt trò chơi 
theo khả năng.
 3. Thái độ
 - Trẻ tích cực tham gia hoạt động, có nề nếp, ý thức trong học tập. 
 II. Chuẩn bị:
 - Đồ dùng của cô: 
 + Máy tính, ti vi, giáo án powerpoint.
 + Nhạc: Baby shark
 + Bảng, 2 hình bé trai, bé gái. Lô tô đồ chơi của bé trai, bé gái. 
 - Đồ dùng của trẻ: Mỗi trẻ có một rổ, 9 lô tô hình cái áo, 9 lô tô hình cái 
quần.
 III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Cô chào tất cả các con, các con ơi! Trước khi Trẻ lắng nghe
vào giờ học các bé hãy cùng nhún nhảy theo 
nhạc nào.
Vận động theo bài “baby shark” Trẻ vận động theo bài hát 
Hoạt động 2: Phát triển bài
* Ôn so sánh, thêm bớt, tạo sự bằng nhau 
 16
trong phạm vi 8
- Bây giờ xin mời các bạn sẽ cùng tham gia trò Trẻ lắng nghe
chơi: “đội nào nhanh hơn”
+ Với trò chơi này. Mỗi đội có một chiếc bảng. 
bên cạnh bảng có một cái rổ để các lô tô đồ chơi 
của bạn trai, bạn gái. Mỗi đội có nhiệm vụ chọn 
đồ chơi cho bạn trai hoặc ban gái sao cho số 
lượng bằng số cho trước. Cả đội sẽ cùng trao đổi 
chọn và gắn tương ứng theo đúng yêu cầu của cô. 
Đội nào nhanh hơn và gắn đúng hơn đội đó thắng 
cuộc.
+ Luật chơi: Cô báo hết giờ phải dừng tay, đội 
nào phạm luật là thua cuộc
Cô mở nhạc không lời Trẻ chơi
Tổ chức cho trẻ chơi 1 lần
Nhận xét kết quả mỗi đội 
* So sánh, thêm bớt, tạo sự bằng nhau trong 
phạm vi 9
- Cô thấy các bạn rất giỏi cô sẽ thưởng cho các Trẻ thực hiện 
bé một rổ đồ chơi để các bạn chơi cùng cô.
- Cô cho mỗi trẻ tự lấy đồ dùng và về chỗ ngồi Trẻ lấy đồ dùng về chỗ
Các bé hãy quan sát xem trong rổ của mình có gì 
Các bé có gì nào? (cô mời 3 -4 trẻ trả lời) Trẻ trả lời
- Áo đâu áo đâu? Trẻ trả lời
- Các bé hãy cùng dơ áo lên nào. Trẻ lấy áo trong rổ và dơ lên
- Với những chiếc áo này bây giờ cô xếp thành 
hàng ngang, có số lượng là 9, các bé hãy thực 
hiện cùng cô nào (cô bao quát, sửa sai cho trẻ).
- Tiếp theo các bé hãy cùng xếp số quần xuống Trẻ thực hiện
bên dưới sao cho có số lượng là 8, các con nhớ 
xếp tương ứng 1 -1 với số áo nhé.
 ( cô bao quát trẻ thực hiện)
- Cho trẻ đếm 1,2,3,..9 tất cả có 9 cái áo Trẻ thực hiện
1,2,3, 8 tất cả có 8 cái quần. 
- Cho trẻ nêu nhận xét về số lượng giữa hai nhóm Trẻ thực hiện
và tạo sự bằng nhau:
- Các bé thấy số quần và số áo như nào với nhau? Không bằng nhau
+ Nhóm nào nhiều hơn, nhiều hơn mấy?vì sao Nhóm áo nhiều hơn, nhiều 
con biết hơn là 1.
+ Nhóm nào ít hơn, ít hơn mấy? vì sao con biết Nhóm quần ít hơn, ít hơn là 
 1
- Muốn số quần bằng số áo phải làm thế nào? Trẻ trả lời
( Cô mời 3 -4 trẻ nói cách thực hiện) 
- Cô cùng trẻ thêm 1 cái quần, đếm số quần Trẻ thực hiện
 đọc 8 thêm 1 là 9 ( cô mời tổ, nhóm, cá nhân) Trẻ đọc 8 thêm 1 là 9 
 17
- Cho trẻ đếm số áo. Trẻ thực hiện
- Nhận xét số quần và số áo ntn? Đều bằng mấy? Đều bằng nhau và đều bằng 
 9
- Tiếp theo cô sẽ bớt 1 cái quần, các bé hãy thực Trẻ thực hiện
hiện cùng cô nào.
Cho trẻ kiểm tra số quần: 1,2,3,...8 tất cả có 8 cái Trẻ thực hiện
quần.
- Vậy 9 bớt 1 còn mấy? Trẻ trả lời
+ Cô cho trẻ nói 9 bớt 1 còn 8 ( mời Tổ, nhóm, Tổ, nhóm, cá nhân trẻ đọc
cá nhân trẻ )
Chúng mình thấy nhóm áo và nhóm quần ntn với Trẻ trả lời
nhau?
+ Nhóm nào nhiều hơn?nhiều hơn là mấy? Nhóm áo nhiều hơn, nhiều 
 hơn là 1
+ Nhóm nào ít hơn? Ít hơn là mấy? Nhóm quần ít hơn, ít hơn là 
 1
- Để nhóm quân và nhóm áo bằng nhau các bé Trẻ trả lời
phải làm thế nào? Cô mời cá nhân trẻ trả lời 
- Cô sẽ thêm 1 cái quần, các bé hãy cùng thêm 1 Trẻ thực hiện
cái quần nào?
- Các bé hãy cùng kiểm tra số quần. 1,2...9 tất cả Trẻ thực hiện
có 9 cái quần. 
-> Vậy 8 thêm 1 là mấy? Trẻ trả lời
8 thêm 1 là 9 ( cô mời cá nhân 5 - 6 trẻ đọc, tập 
thể trẻ đọc 3 lần, nhóm 2 nhóm) Trẻ thực hiện
- Các bé thấy số quần và số áo ntn với nhau? Đều bằng nhau
- Đều bằng mấy? Đều bằng 9
- Bây giờ cô sẽ bớt 2 cái quần. Các bé hãy thực Trẻ thực hiện
hiện nào.
- Tương tự cho trẻ bớt 2, thêm 2, bớt 3 thêm Trẻ thực hiện
3,...và đọc kết quả sau mỗi lần bớt và thêm
- Vừa rồi các bé đã được cùng cô thêm bớt, so 
sánh tạo sự bằng nhau trong phạm vi 9. cô thấy 
tất cả các bạn đều rất giỏi. Cô khen các bạn.
- Tay đẹp đâu Tay đẹp đây
- Rất giỏi những đôi tay đẹp hãy cùng cô cất rổ 
đồ chơi đi nào và cô sẽ tổ chức cho các con cùng 
chơi một trò chơi nữa nhé.
- Cô mở nhạc không lời( cho trẻ thu dọn đồ chơi) Trẻ thu dọn đồ chơi
* Luyện tập
- Chơi trò chơi “Dán thêm cho đủ, bớt sao cho 
đúng”
+ Cách chơi: Chia trẻ làm 4 đội. Trẻ của mỗi đội Trẻ lắng nghe
đều có một bức tranh có dán các đồ chơi trong 
phạm vi 9. Sau hiệu lệnh của cô mỗi đội phải 
 18
dán thêm hoặc bớt đi sao cho đủ số lượng bằng 
với số cho sẵn. Khi cô báo hết giờ, đội nào hoàn 
thành nhanh hơn đội đó thắng cuộc
+ Luật chơi: Cô báo hết giờ phải dừng tay ngay. 
Nếu đội nào có bạn phạm luật đội đó thua cuộc
- Cô tổ chức trẻ chơi Trẻ chơi
- Cô nhận xét kết quả tuyên bố đội thắng cho trẻ Trẻ lắng nghe
vỗ tay hoan hô
Hoạt động 3: Kết thúc bài
- Cô nhận xét, giáo dục tích cực tham gia hoạt Trẻ lắng nghe
động, có nề nếp, ý thức trong học tập.
 CHƠI TỰ DO
 Cô cho trẻ chơi tự do 
 Cô bao quát, hướng dẫn trẻ chơi
 NÊU GƯƠNG CUỐI NGÀY
 I. Mục đích yêu cầu:
 1. Kiến thức:
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ đọc thuộc bài thơ “Tiêu chí bé ngoan”, bước đầu biết nhận 
xét các bạn trong lớp theo tiêu trí trong bài thơ
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ đọc thuộc bài thơ “Tiêu chí bé ngoan” cùng cô, biết lứng 
nghe cô nhận xét các bạn trong lớp theo tiêu trí trong bài thơ.
 2. Kỹ năng:
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhận xét được những việc làm tốt, mạnh dạn nói ý kiến của 
bản thân. Kỹ năng cắm cờ đúng biểu tượng.
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nhận xét được một số việc làm tốt, mạnh dạn nói ý kiến 
của bản thân theo khả năng. Kỹ năng cắm cờ đúng biểu tượng.
 3. Thái độ:
 - Trẻ ngoan ngoãn, đoàn kết với bạn bè và cố gắng trong học tập.
 - Trẻ thích thú tham gia vào hoạt động nêu gương.
 II. Chuẩn bị: Cờ, bảng bé ngoan
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Cô cho trẻ chơi trò chơi “Dấu tay” Trẻ chơi
Hoạt động 2: Phát triển bài
* Nêu gương cuối ngày
- Cô yêu cầu trẻ đọc bài thơ “Tiêu chí bé Trẻ đọc thơ
ngoan”
- Cô hỏi trẻ:
+ Những bạn nào thấy mình ngon, đủ điều kiện 
nhận cờ hôm nay thì dơ tay lên.
+ Các con cùng suy nghĩ xem hôm nay ai làm 
được nhiều việc tốt nhất? Đó là những việc gì? Trẻ suy nghĩ và kể
 19
- Cô nhận xét chung: Trẻ lắng nghe
+ Mời trẻ ngoan lên cắm cờ vào bảng bé ngoan Trẻ ngoan lên cắm cờ
+ Động viên những trẻ chưa ngoan buổi sau cố 
gắng
Hoạt động 3: Kết thúc bài
Cô bắt nhịp cho cả lớp đọc thơ bài “ Cát vàng” Trẻ đọc thơ
 VỆ SINH TRẢ TRẺ
 *************************************
 Thứ 4 ngày 30 tháng 4 năm 2025
 Thứ 5 ngày 01 tháng 5 năm 2025
 Thứ 6 ngày 02 tháng 5 năm 2025
 NGHỈ LỄ 30/4 – 01/5/2025
 *************************************
 Người soạn TTCM đã duyệt ngày 25/4/2025
 Nguyễn Thị Nga Lù Thị Ngân

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_mam_non_lop_mam_tuan_32_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.pdf