Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 33 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nga - Đoàn Thị Tươi

pdf 33 Trang Ngọc Diệp 13
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 33 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nga - Đoàn Thị Tươi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 33 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nga - Đoàn Thị Tươi

Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 33 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nga - Đoàn Thị Tươi
 TUẦN 33: (Thực hiện từ ngày 05/5/2025 đến ngày 09/5/2025)
 CHỦ ĐỀ LỚN: QUÊ HƯƠNG – ĐẤT NƯỚC – BÁC HỒ
 CHỦ ĐỀ NHỎ: BẢN LÀNG QUÊ EM
 CHỨC NĂNG: CÔ A: Đoàn Thị Tươi
 CÔ B: Nguyễn Thị Nga
 THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 2: Thổi bóng bay 
 Tay 1: Hai tay đưa lên cao, ra phía trước, dang ngang
 Bụng 1: Đứng cúi về phía trước 
 Chân 1: Đứng, một chân đưa lên trước, khuỵu gối 
 Bật 1: Bật tại chỗ
 Cô HD trẻ tập bài tập PTC, mỗi động tác 2l x 4n.
 I. Mục đích yêu cầu:
 1. Kiến thức
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ tập đúng đều các động tác thể dục theo yêu cầu của cô, 
được hít thở không khí trong lành vào buổi sáng.
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết tập theo cô các động tác của bài thể dục sáng, được hít 
thở không khí trong lành vào buổi sáng.
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 4 tuổi:Trẻ tập được các động tác thể dục sáng.Phát triển thể lực, sự 
nhịp nhàng, dẻo dai cho cơ thể.
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ tập được các động tác thể dục sáng.
 3. Thái độ
 - Trẻ có ý thức chăm tập thể dục để phát triển thể lực.
 II. Chuẩn bị: 
 - Sân tập sạch sẽ, bằng phẳng, đầu tóc, quần áo gọn gàng.
 III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cô trò chuyện với trẻ về chủ điểm.
 Hoạt động 2: Phát triển bài .
 * Khởi động:
 - Cho trẻ xếp hàng đi thành đoàn tàu, vừa đi vừa hát Trẻ vừa đi vừa hát làm 
 “Đoàn tàu nhỏ xíu”. cho trẻ đi chạy kết hợp các theo hiệu lệnh của cô.
 chân: tàu lên dốc- tàu xuống dốc- đi thường- chạy 
 chậm- chạy nhanh- tàu về ga
 * Trọng động: 
 - Trẻ tập bài tập phát triển chung: Trẻ tập bài PTC
 + Hô hấp 2: Thổi bóng bay Trẻ tập 2lx4n
 + Tay 1: Hai tay đưa lên cao, ra phía trước, dang ngang 
 + Bụng 1: Đứng cúi về phía trước 
 + Chân 1: Đứng, một chân đưa lên trước, khuỵu gối 
 + Bật 1: Bật tại chỗ
 - Cô sửa sai cho trẻ. 2
 - TC: Nhảy vào nhảy ra Trẻ chơi TC
 * Hồi tĩnh: Cho trẻ đi lại nhẹ nhàng 1 -2 vòng Trẻ đi nhẹ nhàng 
 Hoạt động 3: Kết thúc bài
 - Cô nhận xét trẻ học Trẻ lắng nghe
 TRÒ CHƠI CÓ LUẬT
 TRÒ CHƠI HỌC TẬP: Về đúng nhà 
 I. Mục đích yêu cầu:
 - Rèn luyện phản xạ nhanh nhạy, sự khéo léo tự tin cho trẻ. 
 II. Tiến hành: 
 Cô phát cho trẻ các tranh lô tô, cho trẻ vừa đi vừa hát: Quê hương tươi đẹp. 
Khi có hiệu lệnh về nhà. Trẻ chạy về đúng nhà có hình giống với hình trên tay 
của trẻ.
 TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG: Ai nhanh hơn
 I. Mục đích yêu cầu:
 - Phát triển cơ bắp, rèn phản xạ nhanh.
 II. Tiến hành: 
 - Cô đặt 3 vòng tròn ở nhiều vị trí trong lớp, mỗi vòng có kí hiệu về các 
loại rau, quả, củ khác nhau. Cho 3-5 trẻ lên chơi với giỏ lô tô các loại rau, củ 
quả. Cô quy định”Các cháu hãy mang về nhà loại rau ăn lá”. Cháu nào có lô tô 
về rau ăn lá chạy nhanh về nhà có biểu tượng về rau. Trẻ chơi thành thạo, cô 
nói”Các cháu hãy mang về nhà 3 loại rau ăn lá, 5 loại rau ăn củ,....”Thi xem bạn 
nào chọn đúng và chạy về nhà nhanh nhất. Bạn nào chậm chân phải nhảy lò cò.
 TRÒ CHƠI DÂN GIAN: Kéo cưa lừa xẻ
 I. Mục đích yêu cầu: Trẻ nói rõ ràng, mạch lạc
 II. Tiến hành:
 - LC: Bạn nào thua sẽ phải nhảy lò cò 1 vòng
 - CC: Cứ 2 bạn 1 đôi (Ngồi quay mặt vào nhau), tay đan vào nhau làm 
động tác kéo cưa và đọc bài đồng dao “Kéo cưa lừa xẻ”. Khi đọc đến câu cuối 
cùng cưa nghiêng về bạn nào thì bạn đó thua
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 PV: Bán hàng – Gia đình 
 XD: Xây nhà văn hóa thôn
 ÂN: Hát múa các bài hát về chủ đề QHĐNBH
 TN: Chăm sóc cây, hoa 
 ST: Xem tranh ảnh về chủ đề QHĐNBH
 TH: Tô màu tranh cảnh làng quê
 **************************************
 Thứ 2 ngày 05 tháng 5 năm 2025
 THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 2 - tay 1- bụng 1- chân 1 - bật 1.
 Cô HD trẻ tập bài tập PTC, mỗi động tác 2l x 4n. 3
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Làm quen từ: Trường mầm non, nhà văn hóa, trạm Y Tế 
 I. Mục đích yêu cầu:
 1. Kiến thức
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết: Trường mầm non, nhà văn hóa, trạm Y tế là các từ 
chỉ tên gọi địa điểm. Nhận biết các từ: Trường mầm non, nhà văn hóa, trạm Y tế 
gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu. Biết tên trò chơi và biết chơi trò 
chơi “Bắt bóng và nói” (EL24)
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết: Trường mầm non, nhà văn hóa, trạm Y tế là các từ 
chỉ tên gọi địa điểm. Nhận biết các từ: Trường mầm non, nhà văn hóa, trạm Y tế 
gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu đơn giản. Biết tên trò chơi và biết 
chơi trò chơi “Bắt bóng và nói” (EL24) theo khả năng.
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nói đúng từ, rõ ràng các từ: Trường mầm non, nhà văn 
hóa, trạm Y tế . Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là hình ảnh gì? 
Chơi tốt trò chơi “Bắt bóng và nói” (EL24)
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nói đúng từ, rõ ràng các từ: Trường mầm non, nhà văn 
hóa, trạm Y tế . Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là hình ảnh gì? 
Chơi được trò chơi “Bắt bóng và nói” (EL24) theo khả năng
 3. Thái độ 
 - Trẻ nói đúng từ ngữ, trẻ biết yêu quý cảnh đẹp nơi mình sống
 II. Chuẩn bị :
 - Máy tính, tivi, bài giảng điện tử
 - Tranh vẽ A4 về: Trường mầm non, nhà văn hóa, trạm Y tế . 1 quả bóng
 III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Cô trò chuyện về chủ đề đàm thoại dẫn dắt Trẻ trò chuyện cùng cô
vào bài.
Hoạt động 2: Phát triển bài
* Làm mẫu
Từ:Trường mầm non :
- Cô chỉ hình ảnh và hỏi trẻ
- Cô hỏi trẻ: 
+ Cô có hình ảnh gì đây? Trẻ trả lời
- Cô nói mẫu từ: Trường mầm non (3 lần) Trẻ lắng nghe
+ Cô mời 2 trẻ nói 2 trẻ lên nói
- Thực hành
+ Trẻ thực hành nói từ “Trường mầm non” 
bằng các hình thức khác nhau: Tập thể, tổ, Trẻ lắng nghe
nhóm, cá nhân
+ Mở rộng từ thành câu: Trẻ đặt câu
+ Đây là hình ảnh gì? Trẻ nhắc lại câu vừa đặt
+ Cho trẻ nhắc lại câu nhiều lần
+ GV nói từ ngữ mới và trẻ hành động: 4
VD: Bạn Nhi cầm tranh vẽ “Trường mầm Trẻ hành động theo yêu cầu
non” để lên tủ góc học tập
+ Trẻ vừa nói, vừa thực hiện hành động:
* Từ: Nhà văn hóa, trạm Y tế cô thực hiện 
tương tự
- Khái quát: Trường mầm non, nhà văn hóa, 
trạm Y tế là các từ chỉ tên gọi địa điểm
 * Ôn luyện: Trò chơi: Bắt bóng và nói 
(EL24)
- Cô nêu LC-CC Trẻ lắng nghe
+ CC: Cô mở một hình ảnhvà lăn bóng cho 1 
bạn bất kỳ, bạn đó sẽ trả lời đó là hình ảnh gì
+ LC: Sau nhiều lượt chơi trẻ nào trả lời sai sẽ 
phải nhảy lò cò
- Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi Trẻ chơi trò chơi
- Trẻ nói đúng từ ngữ, trẻ biết yêu quý cảnh Trẻ lắng nghe
đẹp nơi mình sống
Hoạt động 3: Kết thúc bài
- Cô nhận xét tiết học, động viên, khen ngợi Trẻ nghe cô nhận xét giờ học
trẻ
 TẠO HÌNH
 Vẽ ngọn núi (Mẫu)
 I. Mục đích yêu cầu:
 1. Kiến thức
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết cầm bút và biết các nét vẽ cơ bản: Nét cong để vẽ 
được ngọn núi theo mẫu của cô, biết tô màu bức tranh. Biết nhận xét bài của 
bạn.
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết cầm bút và biết dùng các nét vẽ cơ bản: Nét cong để 
vẽ được ngọn núi theo mẫu của cô, biết tô màu bức tranh. Biết nhận xét bài của 
bạn theo khả năng của trẻ :
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ chú ý, ghi nhớ, khéo léo, có kỹ năng vẽ các nét vẽ tạo ra 
được bức tranh theo mẫu.
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ chú ý, ghi nhớ, khéo léo, có kỹ năng vẽ các nét vẽ tạo ra 
được bức tranh theo khả năng.
 3. Thái độ
 - Trẻ chú ý trong giờ học, giữ gìn sản phẩm
 II. Chuẩn bị:
 - Tranh vẽ: Ngọn núi
 - Vở tạo hình, xáp mầu, bàn, ghế đủ đủ cho trẻ.
 - Máy tính, tivi, bài giảng điện tử
 III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài. 5
- Cô bắt nhịp cho trẻ hát bài “Quê hương tươi Trẻ hát
đẹp”. Trò chuyện về chủ đề và dẫn dắt trẻ vào bài
Hoạt động 2: Phát triển bài
* Quan sát tranh mẫu và đàm thoại:
- Cô có tranh vẽ gì? Ngọn núi
- Bạn nào có nhận xét gì về bức tranh? Trẻ quan sát
- Dưới chân núi cô vẽ gì đây?
- Cô vẽ ngọn núi bằng nét gì? 2-3 trẻ trả lời
- Bố cục bức tranh như thế nào? Bố cục cân đối
* Cô vẽ mẫu + HD trẻ vẽ
- Đầu tiên cô vẽ những nét cong cao thấp nối liền Trẻ quan sát và lắng nghe
nhau làm ngọn núi. Dưới chân núi cô vẽ những 
nét cong chồng lên nhau. Khi vẽ xong cô tô màu. 
Cô tô núi màu xanh. Cô tô trùng khít, không 
chườm ra ngoài
* Trẻ thực hiện
- Cô cho trẻ nhắc lại cách vẽ và tô màu Trẻ nhắc lại cùng cô
- Cô cho trẻ thực hiện. Trẻ thực hiện
- Cô bao quát, động viên, HD, khuyến khích trẻ 
thực hiện
* Trưng bày và nhận xét sản phẩm
- Cho trẻ lên trưng bày sản phẩm Trẻ trưng bày SP
- Cho trẻ tự nhận xét lẫn nhau. Trẻ thích bài của 
bạn nào? Vì sao? Cháu thấy bài nào chưa đẹp? Vì Trẻ nhận xét
sao?
- Cô nhận xét chung, khuyến khích trẻ. Trẻ lắng nghe
Hoạt động 3: Kết thúc bài.
- Cô nhận xét giờ học, động viên khen ngợi trẻ và Trẻ lắng nghe và cất đồ 
cho trẻ cấp dọn đồ dùng dùng
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT
 TCHT: Về đúng nhà
 Cô HD trẻ chơi trò chơi
 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 + HĐCCĐ: Đi dạo và đọc cùng cô bài thơ “Quê em”.
 + Trò chơi: Gieo hạt
 + Chơi tự do
 I. Mục đích yêu cầu:
 1. Kiến thức
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tên bài thơ, tên tác giả, thích nghe cô đọc thơ và đọc 
thuộc theo cô bài thơ “Quê em”. Biết chơi trò chơi “Gieo hạt’.
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết tên bài thơ, tên tác giả, thích nghe cô đọc thơ và đọc 
thuộc theo cô bài thơ “Quê em”. Biết chơi trò chơi “Gieo hạt’. Dưới sự hướng 
dẫn của cô. 6
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tên bài thơ, tên tác giả, thích nghe cô đọc thơ và đọc 
thuộc theo cô bài thơ “Quê em”. Biết chơi trò chơi “Gieo hạt’.
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ đọc thơ rõ ràng, mạch lạc, trả lời được câu hỏi của cô theo 
gợi ý. Trẻ chơi tốt trò chơi.
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ đọc thơ rõ ràng, trả lời được câu hỏi của cô theo khả năng. 
Trẻ chơi tốt trò chơi theo khả năng,
 3. Thái độ
 - Trẻ hứng thú học.
 II. Chuẩn bị: 
 - Sân rộng rãi, sạch sẽ.
 III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cô trò chuyện về chủ đề và dẫn dắt trẻ vào Trẻ lắng nghe
 bài.
 Hoạt động 2: Phát triển bài
 * HĐCCĐ: Đi dạo và đọc cùng cô bài thơ 
 “Quê em”.
 - Cô giới thiệu và đọc cho trẻ nghe bài thơ Trẻ lắng nghe
 “Quê em” của tác giả Trần Đăng Khoa.
 - Cô đọc diễn cảm lần 2. Trẻ chú ý
 - Cô và trẻ cùng đọc bài thơ “Quê em”. Trẻ đọc cùng cô
 - Cô hỏi trẻ tên bài thơ, tên tác giả. Trẻ trả lời
 - Cô đọc cùng với trẻ, cho trẻ đọc theo tập thể Trẻ thực hiện
 - tổ - nhóm - cá nhân. Cô lắng nghe và sửa 
 sai cho trẻ.
 - Cô trò chuyện, giáo dục trẻ.
 * Trò chơi: Gieo hạt
 - Cô nêu LC-CC: 
 + Cách chơi: Cô cho trẻ đứng thành vòng Trẻ lắng nghe
 tròn vừa thực hiện động tác vừa đọc từng câu 
 của bài thơ.
 + Luật chơi: Bạn nào làm sai động tác sẽ phải 
 nhảy lò cò một vòng.
 - Cô cho trẻ chơi trò chơi, cô bao quát theo Trẻ chơi trò chơi
 dõi trẻ chơi.
 * Chơi tự do
 - Cô cho trẻ chơi tự do, bao quát trẻ. Trẻ chơi tự do
 Hoạt động 3: Kết thúc bài
 - Cô nhận xét chung, chuyển hoạt động. Trẻ lắng nghe
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 PV: Bán hàng – Gia đình 
 XD: Xây nhà văn hóa thôn 7
 ÂN: Hát múa các bài hát về chủ đề QHĐNBH
 TN: Chăm sóc cây, hoa 
 ST: Xem tranh ảnh về chủ đề 
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 LÀM QUEN VỚI TIẾNG ANH QUA TRÒ CHƠI: Chọn tranh
 I. Mục đích yêu cầu:
 1. Kiến thức
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, luật chơi biết cách chơi trò chơi cùng cô 
và các bạn. Nói được từ “Village (bản làng)”, bằng tiếng anh theo cô. Hiểu 
nghĩa của từ.
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, luật chơi biết cách chơi trò chơi “ Chọn 
tranh” cùng cô và các bạn. Nói được từ “Village (bản làng)” bằng tiếng anh theo 
cô. Hiểu nghĩa của từ.
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nói được từ. Chơi tốt trò chơi
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nói được cùng cô và các bạn. Chơi trò chơi cùng các bạn
 3. Thái độ
 - Trẻ đoàn kết trong giờ chơi, thích học tiếng anh 
 II. Chuẩn bị: 
 - Tranh, ảnh về bản làng, phong cảnh quê hương đất nước. 
 III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Cô cho trẻ hát “Trời nắng, trời mưa”. Trò chuyện Trẻ hát
dẫn dắt trẻ vào bài
Hoạt động 2: Phát triển bài
Trò chơi: Chọn tranh
- Cô cho trẻ quan sát hình ảnh “Village (bản làng)”. Trẻ quan sát
Bên dưới bức tranh có từ bằng tiếng anh.
- Cô cho trẻ đọc theo cô, tập thể, tổ nhóm, cá nhân. Trẻ đọc theo cô
- Cô lắng nghe sửa sai cho trẻ
Trò chơi: Chọn tranh
+ Cách chơi: Cô chia lớp thành 2 đội. nhiệm vụ của Trẻ lắng nghe cô HD cách 
mỗi đội là lần lượt từng bạn lên chọn bức tranh có chơi
từ“Village (bản làng)” để vào trong rổ của đội 
mình. Thời gian dành cho mỗi đội là một bản nhạc.
+ Luật chơi: Trong thời gian là một bản nhạc đội 
nào chọn được nhiều bức tranh “Village (bản làng)” 
chính xác thì đội đó giành chiến thắng.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 3-4 lần Trẻ chơi trò chơi 
- Sau mỗi lần chơi cô cho đếm số tranh và nói to từ 
tiếng anh “Village (bản làng)” 
Hoạt động 3: Kết thúc bài
- Cô nhận xét giờ học, động viên khen ngợi trẻ Trẻ nghe cô nhận xét 8
 CHƠI TỰ DO
 Cô cho trẻ chơi tự do tại chỗ và không chơi theo nhóm
 Cô bao quát, hướng dẫn trẻ chơi
 NÊU GƯƠNG CUỐI NGÀY
 I. Mục đích yêu cầu:
 1. Kiến thức
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ được nghe cô nhận xét các bạn trong lớp, bước đầu biết 
nhận xét gương người tốt việc tốt trong ngày.
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết nghe cô nhận xét các bạn trong lớp.
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhận xét được những bạn ngoan, chưa ngoan trong ngày, 
mạnh dạn nói ý kiến của bản thân. 
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nghe được cô nhận xét những bạn ngoan, chưa ngoan
 3. Thái độ: 
 - Trẻ ngoan ngoãn, đoàn kết với bạn bè và cố gắng trong học tập.
 II. Chuẩn bị: 
 - Cờ, bảng bé ngoan.
 III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài. Trẻ lắng nghe
 Hoạt động 2: Phát triển bài
 * Nêu gương cuối ngày
 - Chúng mình quan sát xem tay mình sạch 
 chưa? Trẻ quan sát tay
 - Chúng mình cùng suy nghĩ xem hôm nay Trẻ suy nghĩ và kể
 ai làm được nhiều việc tốt nhất? Đó là 
 những việc gì?
 - Cô nêu tiêu chí bé ngoan Trẻ lắng nghe
 - Những bạn nào thấy mình đủ điều kiện 
 nhận cờ hôm nay thì dơ tay lên.
 - Cô nhận xét chung: 
 + Mời trẻ ngoan lên cắm cờ vào bảng bé Trẻ ngoan lên cắm cờ
 ngoAn
 + Động viên những trẻ chưa ngoan buổi 
 sau cố gắng
 * Trò chơi
 TC: Ai nhanh nhất. Cô nêu LC- CC và tổ Trẻ chơi TC
 chức cho trẻ chơi
 Hoạt động 3: Kết thúc bài
 - Cô nhận xét, động viên khuyến khích trẻ. Trẻ lắng nghe
 VỆ SINH TRẢ TRẺ
 *********************************** 9
 Thứ 3 ngày 06 tháng 5 năm 2025
 THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 2 - tay 1- bụng 1- chân 1 - bật 1.
 Cô HD trẻ tập bài tập PTC, mỗi động tác 2l x 4n.
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Làm quen từ: Cánh đồng lúa, ruộng bậc thang, rừng vầu 
 I. Mục đích yêu cầu: 
 1. Kiến thức
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết: Cánh đồng lúa, ruộng bậc thang, rừng vầu là các từ 
chỉ cảnh vật thiên nhiên. Nhận biết các từ: Cánh đồng lúa, ruộng bậc thang, rừng 
vầu gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu. Biết tên trò chơi và biết chơi 
trò chơi “Búp bê nói” (EL21)
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết: Cánh đồng lúa, ruộng bậc thang, rừng vầu là các từ 
chỉ cảnh vật thiên nhiên. Nhận biết các từ: Cánh đồng lúa, ruộng bậc thang, rừng 
vầu gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu đơn giản. Biết tên trò chơi và 
biết chơi trò chơi trò chơi “Búp bê nói” (EL21) theo khả năng.
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói rõ ràng các từ: Cánh đồng lúa, ruộng bậc 
thang, rừng vầu. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là hình ảnh gì? 
Chơi tốt trò chơi “Búp bê nói” (EL21)
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói rõ ràng các từ: Cánh đồng lúa, ruộng bậc 
thang, rừng vầu. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là hình ảnh gì? 
Chơi được trò chơi “Búp bê nói” (EL21) theo khả năng
 3. Thái độ
 - Trẻ nói đúng từ ngữ, trẻ biết yêu quý cảnh đẹp nơi mình sống
 II. Chuẩn bị :
 - Máy tính, tivi, bài giảng điện tử
 - Tranh vẽ A4 về : Cánh đồng lúa, ruộng bậc thang, rừng vầu 
 III. Tiến hành :
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Cô trò chuyện về chủ đề, đàm thoại và dẫn Trẻ trò chuyện cùng cô
dắt trẻ vào bài.
Hoạt động 2: Phát triển bài
* Làm mẫu
Từ: Cánh đồng lúa :
- Cô chỉ hình ảnh và hỏi trẻ: 
+ Cô có hình ảnh gì đây? Trẻ trả lời
- Cô nói mẫu từ: Cánh đồng lúa (3 lần) Trẻ lắng nghe
 + Cô mời 2 trẻ nói 2 trẻ lên nói
- Thực hành
+ Trẻ thực hành nói từ “Cánh đồng lúa” bằng Trẻ nói từ bằng các hình thức 
các hình thức khác nhau: Tập thể, tổ, nhóm, cá khác nhau 10
nhân
+ Mở rộng từ thành câu: Trẻ đặt câu với
+ Đây là hình ảnh gì? Trẻ trả lời
+ Cho trẻ nhắc lại câu nhiều lần Trẻ nhắc lại câu vừa đặt
+ GV nói từ ngữ mới và trẻ hành động: 
VD: Bạn Linh cầm tranh vẽ “Cánh đồng lúa” 
để lên giá tạo hình.
+ Trẻ vừa nói, vừa thực hiện hành động: Trẻ nói và hành động
* Từ: Ruộng bậc thang, rừng vầu thực hiện 
tương tự
* Khái quát: Trẻ biết: Cánh đồng lúa, ruộng Trẻ lắng nghe
bậc thang, rừng vầu là các từ chỉ cảnh vật 
thiên nhiên
* Ôn luyện: Trò chơi: Búp bê nói (EL21)
- Cô nêu LC – CC và tổ chức cho trẻ chơi trò Trẻ chơi trò chơi
chơi:
- Trẻ nói đúng từ ngữ, trẻ biết yêu quý cảnh 
đẹp nơi mình sống Trẻ lắng nghe
Hoạt động 3: Kết thúc bài.
- Cô nhận xét tiết học, động viên, khen ngợi Trẻ nghe cô nhận xét giờ học
 KỸ NĂNG SỐNG
 Yêu quê hương, yêu đất nước
 I. Mục đích yêu cầu:
 1. Kiến thức
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết đến một số cảnh đẹp, lễ hội nổi tiếng của quê hương 
mình như: Đỉnh FANSIPAN, cột cờ Lũng Pô, khu du lịch Y Tý, lễ hội Đền 
Mẫu Biết tô màu bức tranh dưới sự hướng dẫn của cô.
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết đến một số cảnh đẹp, lễ hội nổi tiếng của quê hương 
đất nước mình như: Đỉnh FANSIPAN, cột cờ Lũng Pô, Khu du lịch Y Tý, lễ hội 
Đền Mẫu Biết tô màu bức tranh theo khả năng.
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ quan sát, trả lời rõ ràng, mạch lạc. Trẻ ngồi đúng tư thế, 
biết cầm bút. 
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ quan sát, trả lời rõ ràng, mạch lạc. Trẻ ngồi đúng tư thế, 
biết cầm bít. Dưới sự hướng dẫn của cô.
 3. Thái độ
 - Trẻ yêu thích môn học.
 - Trẻ biết yêu cảnh đẹp quê hương, đất nước 
 II. Chuẩn bị: 
 - Hình ảnh, vở, bút màu đủ cho trẻ.
 III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cô cho trẻ hát bài “Quê hương tươi đẹp” Trẻ hát 11
+ Bài hát nhắc cảnh đẹp gì của quê hương? Trẻ trả lời
+ Các con có biết đất nước chúng ta có Trẻ trả lời
những cảnh đẹp gì?
- Cô chốt lại và dẫn dắt trẻ vào bài Trẻ lắng nghe
Hoạt động 2: Phát triển bài
- Chúng mình đang học chủ đề gì? Chủ đề quê hương, đất nước, 
 Bác Hồ
- Bạn nào biết về những cảnh đẹp của quê 
hương mình kể cho cô và các bạn cùng 3- 4 trẻ kể
nghe? Trẻ quan sát
- Cho trẻ quan sát một số cảnh đẹp của quê 
hương: Đỉnh FANSIPAN, cột cờ Lũng Pô, 
Khu du lịch Y Tý, lễ hội Đền Mẫu .
- Trò chuyện với trẻ:
+ Các con đã được đến những địa danh này Trẻ trả lời
chưa?
+ Bạn nào có nhận xét gì về Đỉnh Trẻ nhận xét
FANSIPAN
- Cô khái quát lại. Trẻ lắng nghe
- Tương tự cô trò chuyện với trẻ về một số 
cảnh đẹp khác.
- Ngoài cảnh đẹp ra Lào Cai còn có rất nhiều 4- 5 trẻ trả lời
lễ hội. Đố các con biết đó là những lễ hội 
nào?
- Cho trẻ quan sát hình ảnh về các lễ hội: lễ Trẻ quan sát
hội Đền Thượng, lễ hội xuống đồng .
- Cô trò chuyện với trẻ về các lễ hội. Trẻ lắng nghe
- Khi đi chơi lễ hội các con phải như thế 
nào?
- Có được vứt rác bừa bãi không?... Trẻ trả lời
- Cô củng cố Trẻ thực hiện
- GD: Trẻ yêu quê hương đất nước Trẻ chú ý
- Cô cho trẻ thực hành vào vở bé với 5 điều 
Bác Hồ dạy trang 21,22.
- Cô hướng dẫn, cho trẻ thực hiện và bao 
quát trẻ.
- Cô thấy lớp mình học ngoan cô sẽ thưởng 
cho các con trò chơi: Bé thông minh.
- Cô nêu LC- CC và tổ chức cho trẻ chơi Trẻ chơi trò chơi
Hoạt động 3: Kết thúc bài
- Cô nhận xét giờ học Trẻ lắng nghe
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT
 TCVĐ: Ai nhanh hơn
 Cô HD trẻ chơi trò chơi 12
 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 + HĐCCĐ: Làm con trâu bằng lá mít
 + TC: Mèo đuổi chuột 
 + Chơi tự do
 I. Mục đích yêu cầu:
 1. Kiến thức
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết nhặt những lá mít khô trên sân trường, biết cách xé lá, 
buộc dây để làm thành con trâu dưới sự hướng dẫn của cô giáo. Biết chơi trò 
chơi “Mèo đuổi chuột”. 
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết nhặt những lá mít khô trên sân trường, biết cách xé lá, 
buộc dây để làm thành con trâu theo khả năng. Biết chơi trò chơi “Mèo đuổi 
chuột” cùng cô và các bạn.
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ khéo léo làm được sản phẩm: Con trâu từ lá mít dưới sự 
hướng dẫn của cô. Chơi được trò chơi “Mèo đuổi chuột” cùng cô và các bạn.
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ khéo léo làm được sản phẩm: Con trâu từ lá mít theo khả 
năng. Chơi tốt trò chơi “Mèo đuổi chuột” cùng cô và các bạn.
 3. Thái độ: 
 - Trẻ biết giữ gìn vệ sinh sân trường: Nhặt lá rụng bỏ vào thùng rác
 II. Chuẩn bị:
 - Sân rộng rãi sạch sẽ, thoáng mát, lá mít khô, dây len. 
 - Nhạc bài hát: Quê hương tươi đẹp
 III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cô cho trẻ hát bài “Quê hương tươi đẹp”
 - Trò chuyện về bài hát và dẫn vào bài
 Hoạt động 2: Phát triển bài
 * HĐCCĐ: Làm con trâu bằng lá mít
 - Cô cho trẻ đi nhặt lá mít khô trên sân trường Trẻ đi nhặt lá
 - Cho trẻ tập trung ở chỗ có bóng mát. 
 - Trên tay con có lá gì? Mầu gì? Trẻ tập trung
 - Cô cho trẻ quan sát đồ chơi cô đã làm từ lá Trẻ quan sát
 cây: Con trâu làm từ lá mít
 - Cô hướng dẫn trẻ làm con trâu từ lá mít: Trẻ lắng nghe, quan sát cô 
 + Đầu tiên cô chọn lá mít lành làm mẫu
 + Cô xé theo đường gân lá (ở phần cuống lá) 
 làm tai trâu
 + Cô dùng dây buộc thân lá tạo thành 1 ống 
 tròn (Làm bụng con trâu)
 + Cuối cùng cô buộc 1 đầu dâu vào cuống lá và Trẻ thực hiện
 luồn dây theo ống tròn đó 
 - Cô bao quat, giúp đỡ trẻ.
 - Nhận xét sản phẩm của trẻ
 - Chúng mình làm gì để sân luôn sạch sẽ? Quét sân, không vứt rác... 13
 - Cô củng cố giáo dục trẻ.
 * Trò chơi: Mèo đuổi chuột
 - Cô nêu LC- CC: 
 + Cách chơi: Cô cho trẻ xếp thành vòng tròn Trẻ lắng nghe
 rộng cầm tay nhau và giơ cao để làm hang. Cô 
 chọn ra hai bạn, một bạn làm mèo và một bạn 
 làm chuột. Ban đầu để mèo đứng cách chuột 
 2m, khi nghe thấy hiệu lệnh “ Đuổi bắt” thì 
 chuột lo chạy luồn lách qua các ngách hang để 
 chốn mèo. Mèo phải nhanh chân đuổi và bắt 
 chuột. 
 + Luật chơi: Nếu bạn mèo đuổi bắt được bạn 
 chuột thì bạn chuột phải đổi vai chơi cho bạn 
 mèo.
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi. Cô bao quát Trẻ chơi TC
 trẻ chơi.
 * Chơi tự do
 - Cô cho trẻ chơi tự do trên sân. Trẻ chơi tự do trên sân
 - Cô bao quát trẻ
 Hoạt động 3: Kết thúc bài
 - Cô nhận xét giờ học Trẻ lắng nghe cô nhận xét
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 PV: Bán hàng – Gia đình 
 XD: Xây nhà văn hóa thôn
 ÂN: Hát múa các bài hát về chủ đề QHĐNBH
 TN: Chăm sóc cây, hoa 
 TH: Tô màu tranh cảnh làng quê
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 Tổ chức cho trẻ chơi các TCDG
 I. Mục đích yêu cầu:
 1. Kiến thức
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, hiểu luật chơi cách chơi và biết chơi các 
trò chơi: Nu na nu nống, thả đỉa ba ba, chi chi chành chành...
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, biết luật chơi cách chơi và biết chơi các 
trò chơi: Nu na nu nống, thả đỉa ba ba, chi chi chành chành...
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nói rõ ràng, chơi tốt trò chơi.
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nói rõ ràng, chơi trò chơi theo khả năng.
 3. Thái độ: 
 - Trẻ đoàn kết trong khi chơi 
 II. Chuẩn bị: 
 - Địa điểm chơi: Sân trường
 III. Tiến hành: 14
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài Trẻ lắng nghe
Hoạt động 2: Phát triển bài
* Tổ chức các trò chơi dân gian
- Cô tổ chức cho trẻ chơi lần lượt từng trò 
chơi
+ Trò chơi: Nu na nu nống
- Bạn nào nói lại cho cô luật chơi, cách chơi Trẻ nêu LC- CC
của trò chơi
- Cô nói lại lc, cc và tổ chức cho trẻ chơi Trẻ lắng nghe
- Cô tổ chức lần lượt từng trò chơi cho trẻ 
chơi: thả đỉa ba ba, chi chi chành chành, 
- Cô bao quát, động viên khuyến khích trẻ Trẻ chơi trò chơi
chơi
- Cô giáo dục trẻ đoàn kết với bạn bè
Hoạt động 3: Kết thúc bài
- Cô nhận xét, động viên, khuyến khích trẻ. Trẻ lắng nghe
 CHƠI TỰ DO
 Cô cho trẻ chơi tự do tại chỗ và không chơi theo nhóm
 Cô bao quát, hướng dẫn trẻ chơi
 NÊU GƯƠNG CUỐI NGÀY
 I. Mục đích yêu cầu:
 1. Kiến thức
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ được nghe cô nhận xét các bạn trong lớp, bước đầu biết 
nhận xét gương người tốt việc tốt trong ngày.
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết nghe cô nhận xét các bạn trong lớp.
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhận xét được những bạn ngoan, chưa ngoan trong ngày, 
mạnh dạn nói ý kiến của bản thân. 
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nghe được cô nhận xét những bạn ngoan, chưa ngoan
 3. Thái độ: Trẻ ngoan ngoãn, đoàn kết với bạn bè và cố gắng trong học tập.
 II. Chuẩn bị: Cờ, bảng bé ngoan.
 III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài. Trẻ lắng nghe
 Hoạt động 2: Phát triển bài
 * Nêu gương cuối ngày
 - Chúng mình quan sát xem tay mình sạch 
 chưa? Trẻ quan sát tay
 - Chúng mình cùng suy nghĩ xem hôm nay Trẻ suy nghĩ và kể
 ai làm được nhiều việc tốt nhất? Đó là 15
 những việc gì?
 - Cô nêu tiêu chí bé ngoan Trẻ lắng nghe
 - Những bạn nào thấy mình đủ điều kiện 
 nhận cờ hôm nay thì dơ tay lên.
 - Cô nhận xét chung: 
 + Mời trẻ ngoan lên cắm cờ vào bảng bé Trẻ ngoan lên cắm cờ
 ngoAn
 + Động viên những trẻ chưa ngoan buổi 
 sau cố gắng
 * Trò chơi
 TC: Thi ai nhanh. Cô nêu LC- CC và tổ Trẻ chơi TC
 chức cho trẻ chơi
 Hoạt động 3: Kết thúc bài
 - Cô nhận xét, động viên khuyến khích trẻ. Trẻ lắng nghe
 VỆ SINH TRẢ TRẺ
 ***********************************
 Thứ 4 ngày 07 tháng 5 năm 2025
 THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 2 - tay 1- bụng 1- chân 1 - bật 1.
 Cô HD trẻ tập bài tập PTC, mỗi động tác 2l x 4n.
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Làm quen từ: Đồi dứa, đồi ngô, đồi chuối 
 I. Mục đích yêu cầu: 
 1. Kiến thức
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết: Đồi dứa, đồi ngô, đồi chuối là các từ chỉ địa danh. 
Nhận biết các từ: Đồi dứa, đồi ngô, đồi chuối gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ 
thành câu. Biết tên trò chơi và biết chơi trò chơi “Bắt bóng và nói” (EL24)
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết: Trẻ biết: Đồi dứa, đồi ngô, đồi chuối là các từ chỉ địa 
danh. Nhận biết các từ: Đồi dứa, đồi ngô, đồi chuối gắn với hình ảnh. Biết phát 
triển từ thành câu đơn giản. Biết tên trò chơi và biết chơi trò chơi trò chơi “Bắt 
bóng và nói” (EL24) theo khả năng.
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói rõ ràng các từ: Đồi dứa, đồi ngô, đồi 
chuối. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là đồi gì? Chơi tốt trò 
chơi “Bắt bóng và nói” (EL24)
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói rõ ràng các từ: Đồi dứa, đồi ngô, đồi 
chuối. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là đồi gì? Chơi được trò 
chơi “Bắt bóng và nói” (EL24) theo khả năng
 3. Thái độ
 - Trẻ nói đúng từ ngữ, trẻ biết yêu quý cảnh đẹp quê hương bé.
 II. Chuẩn bị :
 - Máy tính, tivi, bài giảng điện tử 16
 - Tranh vẽ A4 về : Đồi dứa, đồi ngô, đồi chuối. 1 quả bóng
 III. Tiến hành :
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Cô trò chuyện về chủ đề, đàm thoại và dẫn Trẻ trò chuyện cùng cô
dắt trẻ vào bài.
Hoạt động 2: Phát triển bài
* Làm mẫu
Từ: Đồi dứa:
- Cô chỉ hình ảnh và hỏi trẻ: 
+ Cô có hình ảnh gì đây? Trẻ trả lời
- Cô nói mẫu từ: Đồi dứa (3 lần) Trẻ lắng nghe
 + Cô mời 2 trẻ nói 2 trẻ lên nói
- Thực hành
+ Trẻ thực hành nói từ “Đồi dứa” bằng các Trẻ nói từ bằng các hình thức 
hình thức khác nhau: Tập thể, tổ, nhóm, cá khác nhau
nhân
+ Mở rộng từ thành câu: Trẻ đặt câu với
+ Đây là đồi gì? Trẻ trả lời
+ Cho trẻ nhắc lại câu nhiều lần Trẻ nhắc lại câu vừa đặt
+ GV nói từ ngữ mới và trẻ hành động: 
VD: Bạn Ân cầm tranh vẽ “Đồi dứa” để lên 
giá tạo hình.
+ Trẻ vừa nói, vừa thực hiện hành động: Trẻ nói và hành động
* Từ: Đồi ngô, đồi chuối thực hiện tương tự
- Khái quát: Trẻ biết: Đồi dứa, đồi ngô, đồi 
chuối là các từ chỉ địa danh Trẻ lắng nghe
* Ôn luyện: Trò chơi: Bắt bóng và nói 
(EL24)
- Cô nêu LC – CC và tổ chức cho trẻ chơi trò Trẻ chơi trò chơi
chơi:
- Trẻ nói đúng từ ngữ, trẻ biết yêu quý cảnh Trẻ lắng nghe
đẹp quê hương bé.
Hoạt động 3: Kết thúc bài.
- Cô nhận xét tiết học, động viên, khen ngợi Trẻ nghe cô nhận xét giờ học
 PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ
 Dạy trẻ đọc thuộc thơ “Buổi sáng”
 I. Mục đích yêu cầu:
 1. Kiến thức
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tên bài thơ “Buổi sáng”, tên tác giả Lam Giang. Trẻ 
hiểu nội dung bài thơ, đọc thuộc bài thơ “Buổi sáng”. Trẻ trả lời được các câu 
hỏi của cô. 17
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết tên bài thơ “Buổi sáng”, tên tác giả Lam Giang. Trẻ 
hiểu nội dung bài thơ, đọc thuộc bài thơ “Buổi sáng”. Trẻ trả lời được các câu 
hỏi của cô dưới sự gợi ý của cô.
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ thể hiện âm điệu nhẹ nhàng của bài thơ, ngắt nghỉ đúng 
khi đọc thơ. Phát triển khả năng cảm thụ văn học cho trẻ. Trẻ đọc to, rõ ràng.
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ thể hiện âm điệu nhẹ nhàng của bài thơ, ngắt nghỉ đúng 
khi đọc thơ. Phát triển khả năng cảm thụ văn học cho trẻ. Trẻ đọc to, rõ ràng 
dưới sự gợi ý của cô.
 3. Thái độ
 - Trẻ yêu thích môn học. c.
 II. Chuẩn bị:
 - Máy tính, tivi, bài giảng điện tử
 - Hình ảnh minh họa bài thơ “ Buổi sáng”
 III Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài
Hoạt động 2: Phát triển bài
* Đọc thơ cho trẻ nghe
- Cô giới thiệu tên bài thơ “Buổi sáng”- Lam Trẻ lắng nghe
Giang.
- Lần 1: Cô đọc thơ diễn cảm cho trẻ nghe Trẻ lắng nghe cô đọc thơ
- Lần 2: Cô đọc diễn cảm kết hợp tranh minh Trẻ quan sát tranh
hoạ.
- Cô giảng nội dung bài thơ: Bài thơ nói về buổi Trẻ lắng nghe
sáng của làng quê Việt Nam. Biển giấu mặt trời 
đến sáng ra mới hiện ra trên mặt biển. Bầu trời 
như chiếc lồng bàn úp cả cánh đồng lẫn bầy 
chim. Cỏ non vẫn còn đọng nhiều sương đêm và 
những tia nắng đầu tiên mềm như lụa. Và mặt 
đất lúc này mới cựa mình vươn vai và đâu đó 
trong xóm những làn khói bay la đà và làng xóm 
dần hiện ra trước mắt.
- Lần 3: Cô đọc to rõ lời, kết hợp với cử chỉ điệu Trẻ chú ý
bộ gây hứng thú cho trẻ.
* Nghe hiểu nội dung bài thơ
- Bài thơ có tên là gì? Do ai sáng tác? Bài thơ “Buổi sáng” – Lam 
 Giang.
- Ông mặt trời buổi sáng được ví như thế nào? Trẻ trả lời
(Biển giấu...sóng xanh)
- Bầu trời buổi sáng được nhà thơ ví von như thế 
nào? (Trời như lồng bàn....đang còn mê ngủ) Trẻ trả lời
- Cỏ và nắng được miêu tả như thế nào? Trẻ trả lời
(Cỏ non....xâu từng chuỗi ngọc) 18
- Xóm làng hiện ra như thế nào? Trẻ lắng nghe
(Đất vươn vai...xóm làng hiện ra)
- Cô củng cố giáo dục trẻ yêu quý vẻ đẹp của Trẻ lắng nghe
thiên nhiên.
* Dạy trẻ đọc thơ
- Cô đọc lại cho cả lớp nghe bài thơ 1 lần Trẻ lắng nghe
- Dạy trẻ đọc thuộc thơ: Tập thể- tổ- nhóm- cá Trẻ đọc thơ: TT- T- N- CN
nhân.
- Cô lắng nghe và sửa sai cho trẻ
Hoạt động 3: Kết thúc bài
- Cô nhận xét, động viên trẻ. Trẻ lắng nghe
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT
 TCDG: Kéo co lửa xẻ
 Cô nêu LC- CC và tổ chức cho trẻ chơi
 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 + HĐCCĐ: Đi dạo trò chuyện về thời tiết trong ngày
 + Trò chơi: Chị gió nói (EM23)
 + Chơi tự do
 I. Mục đích yêu cầu:
 1. Kiến thức
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ được đi dạo trên sân trường, biết trò chuyện cùng cô về 
thời tiết trong ngày, chơi tốt trò chơi “Chị gió nói” (EM23)
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ được đi dạo trên sân trường, biết trò chuyện cùng cô về 
thời tiết trong ngày, chơi được trò chơi “Chị gió nói” (EM23) cùng cô và các 
bạn.
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết đi dạo cùng cô và trò chuyện về thời tiết khi quan sát
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ được đi dạo trên sân trường, biết về thời tiết trong ngày, 
biết mạnh dạn trò chuyện cùng cô và các bạn
 3. Thái độ
 - Trẻ chú ý khi đi ngoài nắng, mưa
 II. Chuẩn bị:
 - Địa điểm: Sân trường sạch sẽ
 III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cô trò chuyện về chủ đề, đàm thoại dẫn dắt Trẻ trò chuyện cùng giáo viên
 trẻ vào bài.
 Hoạt động 2: Phát triển bài
 * HĐCCĐ: Đi dạo trò chuyện về thời tiết 
 trong ngày
 - Chúng mình thấy bầu trời hôm nay thế nào? Trẻ trả lời
 - Vậy chúng mình có muốn ra ra sân đi dạo và 19
 xem thời tiết hôm nay không? Có ạ
 - Cô cho trẻ đi dạo xung quanh sân trường Trẻ đi cùng giáo viên
 - Chúng mình thấy khi trời nắng bầu trời như 
 thế nào? Bầu trời trong xanh
 - Cô chú ý lắng nghe, trò chuyện cùng trẻ
 - Cô củng cố giáo dục trẻ Trẻ nghe cô giáo dục
 * Trò chơi: Chị gió nói (EM23)
 - Cô phổ biến lc, cc động viên khuyến khích Trẻ chơi trò chơi
 trẻ chơi.
 * Chơi tự do
 - Cô cho trẻ chơi tự do trên sân trường Trẻ chơi tự do
 - Cô chú ý bao quát trẻ
 Hoạt động 3: Kết thúc bài
 - Cô nhận xét giờ học Trẻ lắng nghe
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 PV: Bán hàng – Gia đình 
 XD: Xây nhà văn hóa thôn
 ÂN: Hát múa các bài hát về chủ đề QHĐNBH
 TN: Chăm sóc cây, hoa 
 ST: Xem tranh ảnh về chủ đề QHĐNBH
 TH: Tô màu tranh cảnh làng quê
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 TRÒ CHƠI: Đọc sai 
 I. Mục đích yêu cầu:
 1. Kiến thức
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, biết đọc bài thơ “Buổi sáng” qua trò 
chơi “Đọc sai”
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, biết đọc bài thơ “Buổi sáng” qua trò 
chơi “Đọc sai”
 2. Kỹ năng 
 - Trẻ 4 tuổi: Rèn kĩ năng trò chuyện và lắng nghe, dự đoán. Trẻ thuộc bài 
thơ “Em làm thợ xây”
 - Trẻ 3 tuổi: Rèn kĩ năng trò chuyện và lắng nghe. Trẻ thuộc được bài thơ 
“Em làm thợ xây” qua trò chơi
 3. Thái độ
 - Trẻ yêu thích môn học.
 II. Chuẩn bị:
 - Hình ảnh minh họa bài thơ “Buổi sáng”.
 III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài Trẻ lắng nghe
 Hoạt động 2: Phát triển bài 20
 * Trò chơi: Đọc sai 
 - Cô nêu LC,CC : Cô muốn đọc cho các con Trẻ lắng nghe
 nghe một bài thơ nhưng bây giờ cô lại quên 
 mất, các con hãy giúp cô sửa lại cho đúng 
 nhé. Cô tranh 1 minh họa đoạn thơ 
 Cô cố tình đọc sai và hỏi trẻ cô đã đọc đúng 
 chưa nếu chưa đúng và nhờ trẻ đọc lại và cứ 
 tiếp tục các câu thơ tiếp theo. Bạn nào phát 
 hiện cô đọc sai và đọc lại đúng sẽ là bạn 
 học giỏi nhất
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi Trẻ chơi trò chơi
 - Cô bao quát, động viên khuyến khích trẻ 
 chơi
 - Cô giáo dục trẻ đoàn kết với bạn bè Trẻ lắng nghe
 Hoạt động 3: Kết thúc bài
 - Cô nhận xét, động viên, khuyến khích trẻ. Trẻ lắng nghe
 CHƠI TỰ DO
 Cô cho trẻ chơi tự do tại chỗ và không chơi theo nhóm
 Cô bao quát, hướng dẫn trẻ chơi
 NÊU GƯƠNG CUỐI NGÀY
 I. Mục đích yêu cầu:
 1. Kiến thức
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ được nghe cô nhận xét các bạn trong lớp, bước đầu biết 
nhận xét gương người tốt việc tốt trong ngày.
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết nghe cô nhận xét các bạn trong lớp.
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhận xét được những bạn ngoan, chưa ngoan trong ngày, 
mạnh dạn nói ý kiến của bản thân. 
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nghe được cô nhận xét những bạn ngoan, chưa ngoan
 3. Thái độ: Trẻ ngoan ngoãn, đoàn kết với bạn bè và cố gắng trong học tập.
 II. Chuẩn bị: Cờ, bảng bé ngoan.
 III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài. Trẻ lắng nghe
 Hoạt động 2: Phát triển bài
 * Nêu gương cuối ngày
 - Chúng mình quan sát xem tay mình sạch 
 chưa? Trẻ quan sát tay
 - Chúng mình cùng suy nghĩ xem hôm nay Trẻ suy nghĩ và kể
 ai làm được nhiều việc tốt nhất? Đó là 
 những việc gì?
 - Cô nêu tiêu chí bé ngoan Trẻ lắng nghe

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_mam_non_lop_mam_tuan_33_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.pdf