Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 33 - Năm học 2024-2025 - Sầm Thị Thu Trang - Trần Thị Nụ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 33 - Năm học 2024-2025 - Sầm Thị Thu Trang - Trần Thị Nụ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 33 - Năm học 2024-2025 - Sầm Thị Thu Trang - Trần Thị Nụ
TUẦN 33: Thực hiện từ ngày 05/5/2025 đến ngày 9/5/2025 CHỦ ĐỀ LỚN: QUÊ HƯƠNG – ĐẤT NƯỚC – BÁC HỒ CHỦ ĐỀ NHỎ: BẢN LÀNG QUÊ EM CHỨC NĂNG: CÔ A TRẦN THỊ NỤ CÔ B: SẦM THI THU TRANG THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 2: Hít vào thở ra Tay 2: Tay đưa lên cao, ra phía trước, sang 2 bên Bụng 2: Cúi người về phía trước Chân 3: Co duỗi chân Bật 2: Bật tại chỗ. Cô HD trẻ tập bài tập PTC, mỗi động tác 2l x 3n. TRÒ CHƠI CÓ LUẬT Trò chơi học tập: Ai nhanh hơn I. Mục đich yêu cầu: - Phát triển ở trẻ khả năng quan sát, sự phản ứng nhanh nhạy. Khơi dậy ở trẻ tình cảm yêu quý đối với Bác Hồ. II. Tiến hành: - Chia trẻ thành 2 đội. Mỗi đội sẽ cử ra 1 bạnddaij diện cho đội mình để tham gia thi. Cả lớp hát bài “Nhớ ơn Bác”. Khi cô hô bắt đầu, bạn đại diện cho từng đội sẽ chọn và lấy các hình ảnh về Bác, gọi tên và gắn lên bảng. Khi cô và cả lớp dừng bài hát, bạn nào gọi đúng tên và gắn được nhiều hình ảnh nhất thì đội đó sẽ thắng. Trò chơi vận động: Gắn tranh I. Mục đich yêu cầu: - Trẻ ghi nhớ 1 số di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh quen thuộc. Trẻ biết chơi cùng nhau, biết phối hợp hoạt động. II. Tiến hành: - Treo 3 tấm bản đồ Việt Nam ngang tầm với trẻ. Chia trẻ thành 3 nhóm, xếp 3 hàng dọc, mỗi nhóm có 1 bộ bưu ảnh hoặc tranh ảnh về di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh quen thuộc. Cho 1 trẻ cầm bộ bưu ảnh đứng lên trước lớp. Trẻ giơ từng bưu ảnh lên đố các bạn: Tranh này vẽ gì? ở đâu?. Khi nghe bạn đố trẻ giơ tay giành quyền trả lời và nói nhanh tên, đặc điểm nổi bật của di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh vẽ trên bưu ảnh và đi lên dính vào 1 trong 2 địa danh trên bản đồ. Trẻ nói hoặc dính sai phải nhảy lò cò vóng quanh các bạn. Kết thúc trò chơi, nhóm trẻ nào dán đúng được nhiều bưu ảnh lên bản đồ nhất là thắng cuộc. Trò chơi dân gian: Lộn cầu vồng I. Mục đích yêu cầu - Giúp trẻ phát triển ngôn ngữ và khả năng vận động theo nhịp điệu cho trẻ. II. Tiến hành: - Từng cặp trẻ đứng đối mặt nhau, cầm tay nhau rồi vừa đọc bài đồng dao vừa vung tay sang hai bên theo nhịp. Khi đọc đến tiếng cuối cùng, cả 2 trẻ cùng chui qua tay nhau về 1 phía, quay lưng vào nhau, cầm tay nhau hạ xuống dưới, tiếp tục đọc. Đến tiếng cuối cùng lại chui qua tay để trở về tư thế ban đầu HOẠT ĐỘNG GÓC PV: Bán hàng - Gia đình XD: Xây nhà văn hóa thôn ÂN: Hát múa các bài hát về chủ đề TN: Chăm sóc cây, hoa ST: Xem tranh ảnh về chủ đề TH: Tô màu tranh cảnh làng quê ---------------***--------------- Thứ 2 ngày 05 tháng 5 năm 2025 THỂ DỤC SÁNG H2 – T2 – B2 – C3– B2 - Cô hướng dẫn, động viên, khuyến khích trẻ tập LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Làm quen từ: Nhà văn hóa, đài tưởng niệm, trường học I. Mục đích - yêu cầu: 1. Kiến thức. - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết Nhà văn hóa, đài tưởng niệm, trường học là các từ chỉ tên các khối nhà cho người dân tham gia họp thôn, nơi tượng niệm các anh hùng liệt sỹ, các bạn học sinh học tại trường học. Nhận biết các từ: Nhà văn hóa, đài tưởng niệm, trường học gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa. Biết tên trò chơi và biết chơi trò chơi “Bắt lấy và nói” (EL24) - Trẻ 2 tuổi: Trẻ biết Nhà văn hóa, đài tưởng niệm, trường học là các từ chỉ tên các khối nhà cho người dân tham gia họp thôn, nơi tượng niệm các anh hùng liệt sỹ, các bạn học sinh học tại trường học. Nhận biết các từ: Nhà văn hóa, đài tưởng niệm, trường học gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa theo khả năng. Biết tên trò chơi và biết chơi trò chơi theo khả năng. 2. Kỹ năng: - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói đúng các từ: Nhà văn hóa, đài tưởng niệm, trường học. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là hình ảnh gì? Nhà văn hóa để làm gì? Kỹ năng vận động thô, nhận biết hình ảnh vừa học. - Trẻ 2 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói đúng các từ: Nhà văn hóa, đài tưởng niệm, trường học. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là hình ảnh gì? Nhà văn hóa để làm gì? theo khả năng. Kỹ năng vận động thô, nhận biết hình ảnh vừa học theo khả năng. 3. Thái độ - Trẻ yêu quý quê hương bản làng nơi trẻ sinh ra. II. Chuẩn bị: - Máy tính ,tivi ,giáo án điện tử, - Tranh, hình ảnh, video: Nhà văn hóa, đài tưởng niệm, trường học - 1 quả bóng nhựa III. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài Trẻ trò chuyện cùng cô Hoạt động 2: Phát triển bài * Từ: Sỏi đen - Làm mẫu + Cô cho trẻ quan sát hình ảnh: “Nhà văn hóa” Trẻ quan sát + Cô nói mẫu từ: Nhà văn hóa (3 lần) + Cô mời 2-3 trẻ nói mẫu (3 làn) 2 trẻ lên nói - Thực hành + Trẻ thực hành nói từ “Nhà văn hóa” bằng các hình thức khác nhau: Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân nói + Mở rộng từ thành câu: Đây là hình ảnh gì? Trẻ lắng nghe Nhà văn hóa để làm gì? 3-4 trẻ đặt câu + Cho trẻ nhắc lại câu nhiều lần Trẻ nhắc lại câu vừa đặt + GV nói từ ngữ mới và trẻ hành động: VD: A lên đứng lên tìm cho cô hình ảnh nhà văn hóa Trẻ thực hiện theo yêu cầu + Trẻ vừa nói, vừa thực hiện hành động: * Từ: Đài tưởng niệm, trường học thực hiện tương tự Trẻ nghe cô nói mẫu và nói từ - Khái quát: Nhà văn hóa, đài tưởng niệm, Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân nói trường học các khối nhà cho người dân tham Trẻ đặt câu gia họp thôn, nơi tượng niệm các anh hùng liệt sỹ, các bạn học sinh học tại trường học * Củng cố: Trò chơi: Bắt lấy và nói (El 24) - Cô phổ biến luật chơi và cách chơi: Trẻ thực hiện theo yêu cầu + Cách chơi: Cô lăn bóng, bạn nào bắt được sẽ phải nói to 1 từ mới vừa học. Sau đó lại lăn bóng cho bạn khác và nói tương tự. Trẻ nghe cô phổ biến cách + Luật chơi: Bạn nói sau không được trùng chơi, luật chơi với từ hoặc câu của bạn liền trước - Cô tổ chức cho trẻ chơi + Lượt 1: Cho trẻ nói từ Trẻ chơi trò chơi + Lượt 2: Cho trẻ nói câu câu chứa từ - Cô giáo dục trẻ: Trẻ yêu quý quê hương bản làng nơi trẻ sinh ra. Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét tiết học Trẻ nghe cô nhận xét giờ học PHÁT TRIỂN VẬN ĐỘNG Chạy nhanh I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức: - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết tên bài tập,biết phối hợp chân tay nhịp nhàng khi thực hiện bài tập “ Chạy nhanh ” theo hiệu lệnh của cô, biết tham gia vào trò chơi cùng các bạn. - Trẻ 2 tuổi: Trẻ biết tên bài tập,biết phối hợp chân tay nhịp nhàng khi thực hiện bài tập “ Chạy nhanh ” theo khả năng, biết tham gia vào trò chơi theo khả năng. 2. Kĩ năng: - Trẻ 3 tuổi: Trẻ chú ý, phát tiển cơ chân thực hiện được bài tập theo hướng dẫn của cô giáo, biết chơi trò chơi. - Trẻ 2 tuổi: Trẻ chú ý, phát triển cơ chân thực hiện được bài tập theo khả năng, biết tham gia chơi trò chơi theo khả năng. 3. Thái độ: - Trẻ chăm chỉ luyện tập, hứng thú tham gia vào hoạt động. II. Chuẩn bị: - Bóng xanh, đỏ - Cờ: 1 lá cờ đỏ, 1 cờ xanh. III. Tiến hành: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài. - Trẻ lắng nghe Hoạt động 2: Phát triển bài * Khởi động. - Cho trẻ đi vòng tròn ra sân làm đoàn tàu vừa - Trẻ hát kết hợp với các kiểu đi vừa hát" Đoàn tàu nhỏ xíu" kết hợp với các đi khác nhau: ĐT- ĐM- ĐT- kiểu đi khác nhau: ĐG- ĐT- CC- CN- CC- ĐT. * Trọng động. Bài tập phát triển chung: + Tay 1: Đưa tay ra phía trước sau (2l x 4n) + Bụng 3: Nghiêng người sang bên (2l x 4n) + Chân 3: Ngồi khuỵu gối tay đưa cao ra trước - Trẻ tập theo cô ( 3l x 4n) + Bật 1: Bật tiến về phía trước (2l x 4n) - Vận động cơ bản: Chạy nhanh - Cô làm mẫu: + Lần 1: Làm chọn vẹn không giải thích + Lần 2: Vừa tập vừa phân tích động tác: Đứng sau vạch xuất phát, khi có hiệu lệnh cô - Trẻ quan sát. chạy nhanh về phía trước, phối hợp tay chân - Trẻ lắng nghe. nhịp nhàng, mắt nhìn thẳng về phía trước. + Các bạn 3 tuổi chạy đến cờ màu xanh thì dừng lại sau đó đi nhẹ nhàng về cuối hàng. + Các bạn 2 tuổi chạy đến cờ màu đỏ thì dừng lại sau đó đi nhẹ nhàng về cuối hàng. - Cô mời 2 trẻ lên làm mẫu. - Cô chia trẻ làm 3 nhóm theo độ tuổi và tổ - 2 trẻ lên. chức cho trẻ thực hiện - Cả lớp thực hiện. - Cho trẻ thực hiện. Cô bao quát và sửa sai cho trẻ. - Tổ chức cho trẻ thi đua giữa các tổ. TCVĐ: Chuyền bóng qua đầu - Trẻ thi đua - Cô nêu LC- CC và tổ chức cho trẻ chơi. * Hồi tĩnh. - Trẻ chơi trò chơi - Cho trẻ đi lại nhẹ nhàng 1-2 vòng. Hoạt động 3 : Kết thúc bài - Trẻ đi lại nhẹ nhàng. - Cô nhận xét, cho trẻ vào lớp Trẻ lắng nghe và đi vào lớp TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT TCDG: Lộn cầu vồng Cô nêu LC - CC và tổ chức cho trẻ chơi. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI + HĐCCĐ: Đi dạo, trò chuyện về bản làng quê em + Trò chơi: Cáo và thỏ + Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ 3 tuổi: Trẻ được đi dạo trên sân và trò chuyện với cô và các bạn về quê hương, bản làng mình: Biết tên thôn xóm, những công trình, địa điểm công cộng, dân tộc, đặc sản nổi bật của quê hương mình theo sự gới ý của cô. - Trẻ 2 tuổi: Trẻ được đi dạo trên sân và trò chuyện với cô và các bạn về quê hương, bản làng mình: Biết tên thôn xóm, những công trình, địa điểm công cộng, dân tộc, đặc sản nổi bật của quê hương mình theo khả năng. 2. Kỹ năng: - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết tư duy, suy nghĩ, trả lời câu hỏi rõ ràng. - Trẻ 2 tuổi: Trẻ biết tư duy, suy nghĩ, trả lời câu hỏi theo khả năng. 3. Thái độ: + Yêu quê hương, bản làng mình II. Chuẩn bị - Địa điểm: Sân trường rộng, sạch, thoáng mát - Mũ mèo. III. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô và trẻ hát bài hát “Quê hương tươi đẹp” Trẻ hát trò chuyện về chủ đề và dẫn dắt trẻ vào bài. Hoạt động 2: Phát triển bài * Hoạt động có chủ đích: Đi dạo, trò chuyện về bản làng quê em - Cô đố các con biết xã mình có tên là gì? Trẻ trả lời - Chúng mình ở những thôn bản nào? - Thôn bản chúng mình có những công trình 4-5 trẻ kể: nào đặc biệt? Nhà văn hóa,.. - Xã Cốc Mỳ của chúng mình có những dân Trẻ kể tộc nào là chủ yếu? Trang phục dân tộc đó như thế nào? - Đặc sản nổi tiếng của xã Cốc Mỳ là gì? Trẻ trả lời - Cô khái quát chung và giáo dục trẻ * Trò chơi có luật. - Trò chơi: Cáo và thỏ + Cô phổ biến luật chơi, cách chơi + Cô tổ chức, động viên, khuyến khích trẻ Trẻ lắng nghe cô phổ biến lc, chơi cc * Chơi tự do. Trẻ chơi trò chơi. - Cô bao quát trẻ chơi Hoạt động 3: Kết thúc bài Trẻ chơi tự do trên sân - Cô nhận xét giờ học, động viên khuyến khích trẻ Trẻ lắng nghe HOẠT ĐỘNG GÓC PV: Bán hàng - Gia đình XD: Xây nhà văn hóa thôn ÂN: Hát múa các bài hát về chủ đề ST: Xem tranh ảnh về chủ đề TH: Tô màu tranh cảnh làng quê HOẠT ĐỘNG CHIỀU LQ với tiếng anh qua youtobe: Cho trẻ đếm theo các con số tiếng anh trên youtobe CHƠI TỰ DO Cô cho trẻ chơi tự do với các đồ chơi trong lớp. NÊU GƯƠNG CUỐI NGÀY I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết nhận xét đúng, biết nói rõ ràng gương người tốt, việc tốt trong ngày - Trẻ 2 tuổi: Trẻ biết lắng nghe cô nhận xét các bạn trong lớp, biết nhận xét gương người tốt việc tốt trong ngày. 2. Kỹ năng - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nhận xét đúng, nói rõ ràng được những bạn ngoan, chưa ngoan trong ngày, mạnh dạn nói ý kiến của bản thân, nói rõ ràng mạch lạc - Trẻ 2 tuổi: Trẻ nhận xét được những bạn ngoan, chưa ngoan trong ngày, mạnh dạn nói ý kiến của bản thân. 3. Thái độ - Trẻ ngoan ngoãn, đoàn kết với bạn bè và cố gắng trong học tập. - Trẻ thích thú tham gia hoạt động nêu gương II. Chuẩn bị: - Cờ, bảng bé ngoan III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô cho trẻ chơi trò chơi “Dấu tay” và trò Trẻ chơi chuyện dẫn dắt trẻ vào bài Hoạt động 2: Phát triển bài * Nêu gương cuối ngày - Các con quan sát xem tay mình sạch chưa? Trẻ quan sát tay - Các con cùng suy nghĩ xem hôm nay ai làm được nhiều việc tốt nhất? Đó là những việc gì? Trẻ suy nghĩ và kể - Cô nêu tiêu chí bé ngoan - Những bạn nào thấy mình đủ điều kiện nhận Trẻ lắng nghe cờ hôm nay thì dơ tay lên. - Cô nhận xét chung: + Mời trẻ ngoan lên cắm cờ vào bảng bé ngoan Trẻ ngoan lên cắm cờ + Động viên những trẻ chưa ngoan buổi sau cố gắng Hoạt động 3: Kết thúc bài Cô bắt nhịp cho cả lớp hát bài: Quê hương tươi Trẻ hát đẹp VỆ SINH TRẢ TRẺ ---------------***--------------- Thứ 3 ngày 06 tháng 5 năm 2025 THỂ DỤC SÁNG H2 – T2 – B2 – C3– B2 - Cô hướng dẫn, động viên, khuyến khích trẻ tập LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Làm quen từ: Trạm y tế, nhà công vụ, nhà đa năng I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức. - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết Trạm y tế, nhà công vụ, nhà đa năng là các từ chỉ tên gọi các nơi cho mọi người đến khám bệnh, sinh hoạt văn hóa văn nghệ của xã, thôn. Nhận biết các từ: Trạm y tế, nhà công vụ, nhà đa năng gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa. Biết tên trò chơi và biết chơi trò chơi “Bắt lấy và nói” (EL24) - Trẻ 2 tuổi: Trẻ biết Trạm y tế, nhà công vụ, nhà đa năng là các từ chỉ tên gọi các nơi cho mọi người đến khám bệnh, sinh hoạt văn hóa văn nghệ của xã, thôn. Nhận biết các từ: Trạm y tế, nhà công vụ, nhà đa năng gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa. Biết tên trò chơi và biết chơi trò chơi “Bắt lấy và nói” (EL24) theo khả năng. 2. Kỹ năng: - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói đúng các từ: Trạm y tế, nhà công vụ, nhà đa năng. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là hình ảnh gì? Trạm y tế để làm gì? Kỹ năng vận động thô, nhận biết hình ảnh vừa học. - Trẻ 2 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói đúng các từ: Trạm y tế, nhà công vụ, nhà đa năng. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là hình ảnh gì? Trạm y tế để làm gì? theo khả năng. Kỹ năng vận động thô, nhận biết hình ảnh vừa học theo khả năng. 3. Thái độ - Trẻ yêu quý quê hương bản làng nơi trẻ sinh ra. II. Chuẩn bị: - Máy tính ,tivi ,giáo án điện tử, - Tranh, hình ảnh, video: Trạm y tế, nhà công vụ, nhà đa năng - 1 quả bóng nhựa III. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài Trẻ trò chuyện cùng cô Hoạt động 2: Phát triển bài * Từ: Sỏi đen - Làm mẫu + Cô cho trẻ quan sát hình ảnh: “Trạm y tế” Trẻ quan sát + Cô nói mẫu từ: Trạm y tế (3 lần) + Cô mời 2-3 trẻ nói mẫu (3 làn) 2 trẻ lên nói - Thực hành + Trẻ thực hành nói từ “Trạm y tế” bằng các hình thức khác nhau: Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân nói + Mở rộng từ thành câu: Đây là hình ảnh gì? Trẻ lắng nghe Trạm y tế để làm gì? 3-4 trẻ đặt câu + Cho trẻ nhắc lại câu nhiều lần Trẻ nhắc lại câu vừa đặt + GV nói từ ngữ mới và trẻ hành động: VD: A lên đứng lên tìm cho cô hình ảnh trạm y tế Trẻ thực hiện theo yêu cầu + Trẻ vừa nói, vừa thực hiện hành động: * Từ: Nhà công vụ, nhà đa năng thực hiện tương tự Trẻ nghe cô nói mẫu và nói từ - Khái quát: Trạm y tế, nhà công vụ, nhà đa Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân nói năng nơi cho mọi người đến khám bệnh, sinh Trẻ đặt câu hoạt văn hóa văn nghệ của xã, thôn * Củng cố: Trò chơi: Bắt lấy và nói (El 24) - Cô phổ biến luật chơi và cách chơi: + Cách chơi: Cô lăn bóng, bạn nào bắt được Trẻ thực hiện theo yêu cầu sẽ phải nói to 1 từ mới vừa học. Sau đó lại lăn bóng cho bạn khác và nói tương tự. + Luật chơi: Bạn nói sau không được trùng Trẻ nghe cô phổ biến cách với từ hoặc câu của bạn liền trước chơi, luật chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi + Lượt 1: Cho trẻ nói từ + Lượt 2: Cho trẻ nói câu câu chứa từ Trẻ chơi trò chơi - Cô giáo dục trẻ: Yêu quý quê hương làng xóm nơi trẻ sinh ra. Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét tiết học Trẻ nghe cô nhận xét giờ học KỸ NĂNG SỐNG Giữ vệ sinh đường làng ngõ xóm I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức: - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết một số hành động giữ gìn vệ sinh đường làng ngõ xóm như: Biết giữ gìn vệ sinh, vứt rác đúng nơi quy định, theo gợi ý. - Trẻ 2 tuổi: Trẻ biết một số hành động giữ gìn vệ sinh đường làng ngõ xóm như: Biết giữ gìn vệ sinh, vứt rác đúng nơi quy định, theo khả năng. 2. Kĩ năng: - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nói được việc không nên làm, nhận biết hành động đúng, sai dưới sự gợi ý của cô. - Trẻ 2 tuổi: Trẻ nói được việc không nên làm, nhận biết hành động đúng, sai theo khả năng. 3. Thái độ - Trẻ yêu thích môn học. Trẻ có ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường. II. Chuẩn bị: - Giáo án điện tử, tranh, hình ảnh, bảng quay 2 mặt, nhạc không lời - Chổi, thùng rác, hót rác III. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô cho trẻ hát cùng cô bài hát“Bé quét nhà” Trẻ hát cùng cô và trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài Hoạt động 2: Phát triển bài - Cô cho trẻ xem video bé quét nhà và trò Trẻ quan sát chuyện với trẻ: + Trong video nói về điều gì? Bạn nhỏ + Bạn nhỏ đang làm gì? Đang vứt rác + Bạn nhỏ vứt rác vào đâu? Sang ngõ nhà hàng xóm + Bạn làm như thế có đúng không? Trẻ trả lời + Vứt rác bừa bãi sẽ như thế nào? + Vậy vứt rác bừa bãi là hành vi đúng hay Trong thùng rác sai? Trẻ trả lời + Nếu là con con sẽ làm gì? Trẻ trả lời + Vậy giữ gìn về sinh đường làng ngõ xóm chúng mình phải làm thế nào? - Tương tự cô cho trẻ quan sát các hình ảnh khác: Bé quyét rác,..... và trò chuyện với trẻ: Trẻ lắng nghe + Bạn nào có nhận xét gì về các bạn nhỏ Trẻ quan sát trong đoạn video? + Bạn Như quét ngõ hót rác đổ vào đâu? Thùng rác + Còn bạn Lâm ăn kẹo xong bỏ rác vào đâu? Trẻ trả lời + 2 bạn làm như thế đúng hay sai? Đúng - Cô củng cố: Khi ăn kẹo, uống sữa hay quét nhà, lá rụng,....có rác bẩn chúng ta phải bỏ Trẻ lắng nghe vào thùng rác, vứt rác đúng nơi quy định để không bị ô nhiễm môi trường nhé. Bây giờ cô cho chúng mình thực hành bỏ rác đúng nơi quy định nhé Có ạ - Trước khi chơi cô giới thiệu cho chúng mình một số đồ dùng dụng cụ vệ sinh: Chổi, Trẻ chú ý hót rác, gang tay, Trẻ thực hành - Cho trẻ thực hành vứt rác vào thùng rác - Cô thấy lớp mình học ngoan cô sẽ thưởng cho các con trò chơi: Trẻ chơi trò chơi * TC: Bé thông minh. - Cô nêu LC- CC và tổ chức cho trẻ chơi Trẻ lắng nghe Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét giờ học TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT: TCHT: Ai nhanh hơn Cô nêu LC - CC và tổ chức cho trẻ chơi. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI + HĐCCĐ: Chơi với lá chuối + Trò chơi: Đi theo nhịp điệu (EL 20) + Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết các đặc điểm của lá chuối: Màu sắc, kích thước...,biết trả lời câu hỏi của cô chơi tốt trò chơi " Đi theo nhịp điệu"(EL 20). - Trẻ 2 tuổi: Trẻ biết các đặc điểm của lá chuối: Màu sắc, kích thước...,biết trả lời câu hỏi theo khả năng, biết chơi trò chơi " Đi theo nhịp điệu"(EL 20) theo khả năng. 2. Kỹ năng - Trẻ 3 tuổi: Trẻ trả lời được 1 số câu hỏi của cô, chơi tốt trò chơi - Trẻ 2 tuổi: Trẻ trả lời được 1 số câu hỏi của cô, chơi trò chơi theo khả năng 3. Thái độ: Trẻ ngoan ngoãn, chú ý trong giờ học II. Chuẩn bị - Sân trường rộng rãi thoáng mát. Băng dính, lá chuối III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện với trẻ dẫn dắt vào bài Trẻ trò chuyện cùng cô Hoạt động 2: Phát triển bài - Bạn nào giỏi cho cô biết trên tay cô cầm lá gi Trẻ trả lời nhỉ? - Sau khi gia đình cô chặt buồng chuối lấy quả ăn cô đã lấy lại lá chuối để cho các con chơi đấy. - Cô phát lá chuối cho trẻ + Lá chuối có màu gì? + Các con sờ lá chuối có cảm nhận gì? Trẻ trả lời + Nếu trời nóng có lá chuổi trong tay các con sẽ Trẻ trả lời làm gì? Các con quạt xem có mát không nào - Lá chuối còn là được những đồ chơi gì nhỉ? - Làm ống nhòm: Các con cuộn lá chuối lại làm Trẻ thực hiện ống nhòm nào? Trẻ trả lời - Lá chuối còn chơi được trò chơi gì nữa nhỉ? - Các con xé lá chuối làm váy cho búp bê, làm Trẻ làm theo cô rèm cửa theo cô nào. - Cô quan sát, động viên trẻ thực hiện - Cô giáo dục trẻ không hái lá, bẻ cành cây * TCVĐ: Đi theo nhịp điệu (EL 20) - Cô nêu cách chơi: Khi có tiếng xắc xô thì các Trẻ nghe cô giáo dục cháu bắt đầu đi. Hãy đi theo tiếng của xắc xô. Đi chậm với những tiếng xắc xô chậm và đi nhanh hơn với những tiếng xắc xô nhanh. - Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Cô chú ý quan sát trẻ chơi. * Chơi tự do Trẻ chơi trò chơi. - Cho trẻ chơi tự do ngoài sân, cô quan sát theo dõi trẻ Trẻ chơi tự do Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét giờ học Trẻ lắng nghe HOẠT ĐỘNG GÓC PV: Bán hàng - Gia đình XD: Xây nhà văn hóa thôn ÂN: Hát múa các bài hát về chủ đề ST: Xem tranh ảnh về chủ đề TH: Tô màu tranh cảnh làng quê HOẠT ĐỘNG CHIỀU TRÒ CHƠI: Bé đánh răng sạch I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết lựa chọn và gắn lên bảng những bức ảnh theo trình tự các bước đánh răng theo hướng dẫn. - Trẻ 2 tuổi: Trẻ biết lựa chọn và gắn lên bảng những bức ảnh theo trình tự các bước đánh răng theo hướng dẫn 2. Kỹ năng - Trẻ 3 tuổi: Trẻ ghi nhớ, chú ý, nhanh nhẹn, khéo léo trong trò chơi - Trẻ 2 tuổi: Trẻ ghi nhớ, chú ý, nhanh nhẹn, khéo léo trong trò chơi 3. Thái độ - Trẻ đoàn kết trong giờ chơi, đánh răng ngàng ngày vào buổi sáng và tối theo các bước II. Chuẩn bị: - Tranh vẽ các bước đánh răng - 2 bảng xoay, nam châm, 2 cái rổ nhỏ II. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô bắt nhịp cho trẻ hát bài “Đánh răng cho Trẻ hát bé”. Trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài Hoạt động 2: Phát triển bài Trò chơi: Bé đánh răng sạch - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi + Cách chơi: Cô chia lớp 2 đội đứng thành 2 hàng dọc. Trước 2 đội cô đã chuẩn bị rất nhiều những bức ảnh về các bước đánh răng. Khi có hiệu lệnh lần lượt từng bạn ở 2 đội sẽ phải chạy Trẻ lắng nghe cô HD cách thật nhanh lên chọn và gắn những bức ảnh về chơi các bước đánh răng theo đúng trình tự. Trong thời gian là 1 bản nhạc đội nào gắn nhanh, đúng đội đó chiến thắng + Luật chơi: Mỗi 1 lượt lên chỉ được chọn 1 bức ảnh, bạn này về bạn khác mới được lên chơi * Trẻ chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi nhiều lần - Cô quan sát, động viên, khuyến khích trẻ chơi Trẻ chơi - Cô giáo dục trẻ Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét giờ học, động viên khen ngợi trẻ Trẻ nghe cô nhận xét CHƠI TỰ DO Cô cho trẻ chơi tự do, bao quát trẻ NÊU GƯƠNG CUỐI NGÀY I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết nhận xét đúng, biết nói rõ ràng gương người tốt, việc tốt trong ngày - Trẻ 2 tuổi: Trẻ biết lắng nghe cô nhận xét các bạn trong lớp, biết nhận xét gương người tốt việc tốt trong ngày. 2. Kỹ năng - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nhận xét đúng, nói rõ ràng được những bạn ngoan, chưa ngoan trong ngày, mạnh dạn nói ý kiến của bản thân, nói rõ ràng mạch lạc - Trẻ 2 tuổi: Trẻ nhận xét được những bạn ngoan, chưa ngoan trong ngày, mạnh dạn nói ý kiến của bản thân. 3. Thái độ - Trẻ ngoan ngoãn, đoàn kết với bạn bè và cố gắng trong học tập. - Trẻ thích thú tham gia hoạt động nêu gương II. Chuẩn bị: - Cờ, bảng bé ngoan III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô cho trẻ chơi trò chơi “Dấu tay” và trò Trẻ chơi chuyện dẫn dắt trẻ vào bài Hoạt động 2: Phát triển bài * Nêu gương cuối ngày - Các con quan sát xem tay mình sạch chưa? Trẻ quan sát tay - Các con cùng suy nghĩ xem hôm nay ai làm được nhiều việc tốt nhất? Đó là những việc gì? Trẻ suy nghĩ và kể - Cô nêu tiêu chí bé ngoan - Những bạn nào thấy mình đủ điều kiện nhận Trẻ lắng nghe cờ hôm nay thì dơ tay lên. - Cô nhận xét chung: + Mời trẻ ngoan lên cắm cờ vào bảng bé ngoan Trẻ ngoan lên cắm cờ + Động viên những trẻ chưa ngoan buổi sau cố gắng Hoạt động 3: Kết thúc bài Cô bắt nhịp cho cả lớp hát bài: Quê em Trẻ hát VỆ SINH TRẢ TRẺ ---------------***--------------- Thứ 4 ngày 07 tháng 5 năm 2025 THỂ DỤC SÁNG H2 – T2 – B2 – C3– B2 - Cô hướng dẫn, động viên, khuyến khích trẻ tập LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Làm quen từ: Vườn chuối, đồi dứa, đồi cao su I. Mục đích - yêu cầu: 1. Kiến thức. - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết Vườn chuối, đồi dứa, đồi cao su là các từ chỉ tên gọi các vườn cây và đồi cây ăn quả, cây lấy nhựa. Nhận biết các từ: Vườn chuối, đồi dứa, đồi cao su gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa. Biết tên trò chơi và biết chơi trò chơi “Những chú ếch tinh nhanh” (EL19) - Trẻ 2 tuổi: Trẻ biết Vườn chuối, đồi dứa, đồi cao su là các từ chỉ tên gọi các vườn cây và đồi cây ăn quả, cây lấy nhựa. Nhận biết các từ: Vườn chuối, đồi dứa, đồi cao su gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa. Biết tên trò chơi và biết chơi trò chơi “Những chú ếch tinh nhanh” (EL19) theo khả năng. 2. Kỹ năng: - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói đúng các từ: Vườn chuối, đồi dứa, đồi cao su. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là hình ảnh gì? Vườn chuối có gì đây? ... Kỹ năng vận động thô, nhận biết hình ảnh vừa học. - Trẻ 2 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói đúng các từ: Vườn chuối, đồi dứa, đồi cao su. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là hình ảnh gì? Vườn chuối có gì đây? theo khả năng. Kỹ năng vận động thô, nhận biết hình ảnh vừa học. 3. Thái độ - Trẻ yêu quý quê hương bản làng nơi trẻ sinh ra. II. Chuẩn bị: - Máy tính ,tivi ,giáo án điện tử - Tranh, hình ảnh, video: Vườn chuối, đồi dứa, đồi cao su - Phấn vẽ III. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài Trẻ trò chuyện cùng cô Hoạt động 2: Phát triển bài * Từ: Sỏi đen - Làm mẫu + Cô cho trẻ quan sát hình ảnh: “Vườn chuối Trẻ quan sát + Cô nói mẫu từ: Vườn chuối (3 lần) + Cô mời 2-3 trẻ nói mẫu (3 lần) 2 trẻ lên nói - Thực hành + Trẻ thực hành nói từ “Vườn chuối” bằng các hình thức khác nhau: Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân nói + Mở rộng từ thành câu: Đây là hình ảnh gì? Trẻ lắng nghe Vườn chuối có gì đây? 3-4 trẻ đặt câu + Cho trẻ nhắc lại câu nhiều lần Trẻ nhắc lại câu vừa đặt + GV nói từ ngữ mới và trẻ hành động: VD: A lên đứng lên tìm cho cô hình ảnh vườn chuối Trẻ thực hiện theo yêu cầu + Trẻ vừa nói, vừa thực hiện hành động: * Từ: Đồi dứa, đồi cao su thực hiện tương tự Trẻ nghe cô nói mẫu và nói từ - Khái quát: Vườn chuối, đồi dứa, đồi cao su Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân nói là các vườn cây và đồi cây ăn quả, cây lấy Trẻ đặt câu nhựa * Củng cố: Trò chơi: Những chú ếch tinh nhanh (EL19) - Cô phổ biến luật chơi và cách chơi: + Cách chơi: Cô dùng phấn vẽ 2 hàng và kẻ 3 Trẻ nghe cô phổ biến cách ô, mỗi ô là một hình ảnh, các cháu sẽ đứng chơi, luật chơi trước ô, khi cô hô bật nhảy, các cháu sẽ nhảy vào từng ô, khi nhảy vào ô nào thì nói to hình ảnh đó. Lần lượt từng bạn thực hiện tương tự. - Cô tổ chức cho trẻ chơi + Lượt 1: Cho trẻ nói từ Trẻ chơi trò chơi + Lượt 2: Cho trẻ nói câu câu chứa từ - Cô giáo dục trẻ: Yêu quý quê hương và làng quê nơi mình sinh ra. Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét tiết học Trẻ nghe cô nhận xét giờ học VĂN HỌC Dạy trẻ đọc bài thơ: “Em yêu Miền Nam” I. Mục đích, yêu cầu: 1. Kiến thức: - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết tên bài thơ “Em yêu Miềm Nam”, tên tác giả Hoài Nam, hiểu nội dung bài thơ, và biết đọc bài thơ cùng cô. - Trẻ 2 tuổi: Trẻ biết tên bài thơ “Em yêu Miềm Nam”, tên tác giả Hoài Nam, hiểu nội dung bài thơ, và biết đọc bài thơ theo khả năng. 2. Kĩ năng: - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nhớ tên bài thơ, tên tác giả và đọc được bài thơ cùng cô. Trả lời được một số câu hỏi theo gợi ý. - Trẻ 2 tuổi: Trẻ nhớ tên bài thơ, tên tác giả và đọc được bài thơ cùng cô. Trả lời được một số câu hỏi theo khả năng. 3. Thái độ: - Trẻ yêu thích môn học, chú ý trong giờ học - Trẻ biết yêu quê hương II. Chuẩn bị: - Giáo án bài giảng, bài thơ: “Em yêu Miềm Nam”, III. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô cho trẻ hát bài “Quê hương tươi đẹp” Trẻ hát Hoạt động 2: Phát triển bài * Đọc thơ cho trẻ nghe - Cô giới thiệu tên bài thơ “Em yêu Miềm Nam” của tác giả Hoài Nam - Bạn nào thuộc bài thơ “Em yêu Miềm Nam” đọc cho cô và cả lớp cùng nghe? Trẻ lắng nghe cô đọc thơ - Lần 1: Cô đọc thơ diễn cảm cho trẻ nghe Trẻ quan sát tranh - Lần 2: Cô đọc diễn cảm kết hợp tranh minh Trẻ nghe cô giảng nội dung hoạ. bài thơ - Giảng nội dung: Bài thơ nói lên cảnh đẹp của miền nam có nhiều dừa xanh, có cá trên đồng, có cánh đồng lúa chín vàng rộng mênh mông... Trẻ chú ý lắng nghe - Lần 3: Cô đọc to rõ lời, kết hợp với cử chỉ điệu bộ gây hứng thú cho trẻ. * Đàm thoại , giảng giải- trích dẫn - Cô vừa đọc cho các con nghe bài thơ gì? Bài thơ “Em yêu Miền - Bài thơ “Em yêu miền nam” của tác giả nào? Nam” - Ở miền nam có lắm gì? Tác giả Hoài Nam Miền nam có lắm dừa xanh Trẻ trả lời Có sông lắm cá chạy quanh ruộng đồng => Ý nói ở miền nam trồng rất nhiều cây dừa, có nhiều cá trên đồng. - Còn cánh đồng lúa như thế nào? Trẻ trả lời Lúa vàng bát ngát mênh mông => À trong câu thơ có từ “mênh mông” có nghĩa là nói đến cánh đồng lúa chín vàng rộng lớn đấy. Trẻ lắng nghe - Bạn nhỏ yêu Miền nam như thế nào? Trẻ trả lời Em yêu dừa ngọt yêu đồng miền nam - Chúng mình thấy bài thơ có hay không? - Có muốn đọc thơ thật hay không? * Dạy trẻ đọc thuộc thơ - Cô cho trẻ đọc thơ cùng cô (2-3 lần) Trẻ đọc thơ: Tổ nhóm , cá - Dạy trẻ đọc thơ dưới nhiều hình thức: Tập thể, nhân,... tổ, nhóm, cá nhân. Trẻ đọc thơ - Cho trẻ đọc thơ lối liếp - Cô lắng nghe, sửa sai cho trẻ Giáo dục trẻ : Cần chú ý trong giờ học, tích cực trả lời câu hỏi. Phải biết yêu quê hương Trẻ chú ý lắng nghe Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô cho trẻ hát hài hát “ Em yêu quê em” Trẻ hát TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT TCVĐ: Gắn tranh Cô nêu LC - CC và tổ chức cho trẻ chơi. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐCCĐ: Nhặt lá rụng trên sân làm đồ chơi. Trò chơi: Kéo co. Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết nhặt các loại lá khác nhau trên sân trường để làm đồ chơi: Con trâu, cái kèn, đồng hồ.... Chơi tốt trò chơi kéo co - Trẻ 2 tuổi: Trẻ biết nhặt các loại lá khác nhau trên sân trường để làm đồ chơi: Con trâu, cái kèn, đồng hồ.... Chơi tốt trò chơi theo khả năng 2. Kỹ năng - Trẻ 3 tuổi: Trẻ tìm tòi, sáng tạo, khéo léo, làm được các loại đồ chơi từ lá cây. Chơi thành thạo trò chơi kéo co - Trẻ 2 tuổi: Trẻ tìm tòi, sáng tạo, khéo léo, làm được các loại đồ chơi từ lá cây. Chơi thành thạo trò chơi 3. Thái độ: Trẻ biết giữ gìn vệ sinh sân trường: Nhặt lá rụng bỏ vào thùng rác. II. Chuẩn bị: - Địa điểm: Sân trường, lá cây rụng trên sân trường, kéo, keo dán - Dây thừng III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài. - Cô trò chuyện: Ngoài sân có rất nhiều lá cây khô, chúng mình có muốn cùng ra sân nhặt lá vừa để vệ sinh sân trường vừa dùng những chiếc lá làm ra đồ chơi thật đẹp Có ạ! không. Hoạt động 2: Phát triển bài. * HĐCCĐ: Nhặt lá rụng trên sân làm đồ chơi. Trẻ xếp hàng - Cô cho cả lớp xếp hàng ra sân và hướng dẫn trẻ nhặt, thu thập những lá cây ở trên sân trường. Trẻ tập trung. - Cho trẻ tập trung ở chỗ bóng mát. -Trên tay con có lá gì? Màu gì? Trẻ quan sát. - Cô cho trẻ quan sát đồ chơi cô đã làm từ lá cây: Con trâu làm từ lá mít, kèn làm bằng lá Trẻ lắng nghe, QS cô làm mẫu. chuối, đồng hồ làm bằng lá chuối - Cô hướng dẫn trẻ làm kèn lá chuối: Lấy mảnh lá chuối rộng bằng 2 ngón tay, quận tròn lại, ấn bẹt đầu nhỏ hơn, dùng dây buộc ngang cho khỏi bị tuột ra. Chúng mình cùng thổi kèn nào? Trẻ thực hiện. - Tương tự cô hướng dẫn trẻ làm đồng hồ, con trâu... Quét sân, không vứt rác. - Cô bao quát, giúp đỡ trẻ. Nhận xét sản phẩm của trẻ. - Chúng mình làm gì để sân luôn sạch sẽ? - Cô củng cố, giáo dục trẻ. Trẻ chơi trò chơi. * Trò chơi có luật: Kéo co - Cô phổ biến lc, cc động viên khuyến khích trẻ chơi. Trẻ chơi tự do trên sân. * Chơi tự do. - Cô cho trẻ chơi tự do trên sân. - Cô bao quát trẻ. Trẻ đi rửa tay. Hoạt động 3: Kết thúc bài. - Cho trẻ rửa tay rồi vào lớp. HOẠT ĐỘNG GÓC PV: Bán hàng - Gia đình XD: Xây nhà văn hóa thôn ÂN: Hát múa các bài hát về chủ đề TN: Chăm sóc cây, hoa TH: Tô màu tranh cảnh làng quê HOẠT ĐỘNG CHIỀU TRÒ CHƠI: Ai đọc thơ hay I. Mục đích yêu cầu : 1. Kiến thức - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, luật chơi, cách chơi của trò chơi “Ai đọc thơ hay” biết hợp tác với nhau trong công việc, biết cách gắn tranh theo trình tự bài thơ “Em yêu Miềm Nam” biết đọc bài thơ theo trình tự những bức tranh vừa gắn - Trẻ 2 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, luật chơi, cách chơi của trò chơi “Ai đọc thơ hay” biết hợp tác với nhau trong công việc, biết cách gắn tranh theo trình tự bài thơ “Em yêu Miềm Nam” biết đọc bài thơ theo trình tự những bức tranh theo khả năng. 2. Kỹ năng - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nhanh nhẹn, làm việc theo nhóm, đọc thơ rõ ràng, chơi tốt trò chơi - Trẻ 2 tuổi: Trẻ nhanh nhẹn, làm việc theo nhóm, đọc thơ rõ ràng, chơi trò chơi theo khả năng. 3. Thái độ + Trẻ đoàn kết trong giờ chơi và biết hợp tác làm việc theo nhóm II. Chuẩn bị: - Tranh, ảnh thơ “Em yêu Miềm Nam”. Bảng quay, nam châm, 10 cổng chui II. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô cho trẻ hát bài “Quê hương tươi đẹp” Trẻ hát, múa Hoạt động 2: Phát triển bài Trò chơi: Ai đọc thơ hay - Cô phổ biến : + Cách chơi: Cô chia lớp làm 2 đội đứng thành 2 hàng dọc, lần lượt từng bạn sẽ Trẻ lắng nghe cô HD cách bò chui qua 5 chiếc cổng sau đó chạy lên gắn chơi lần lượt những bức tranh minh họa theo bài thơ “Em yêu Miềm Nam” + Luật chơi: Mỗi 1 lần lên chỉ được gắn 1 tranh, bạn này về chỗ thì bạn khác mới được lên chơi, bạn nào chạm người vào cổng sẽ không được tính lượt đó * Trẻ chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi 3-4 lần Trẻ chơi - Sau mỗi lần chơi cô cho trẻ kiểm tra kết quả bằng cách đội đó sẽ đọc lại rõ ràng bài thơ “Em yêu Miềm Nam” 1 lần + Cô tổ chức cho trẻ chơi và đọc thơ - Cô quan sát, động viên, khuyến khích trẻ chơi Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét giờ học, động viên khen ngợi trẻ Trẻ nghe cô nhận xét CHƠI TỰ DO Cô cho trẻ chơi tự do, bao quát trẻ NÊU GƯƠNG CUỐI NGÀY I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết nhận xét đúng, biết nói rõ ràng gương người tốt, việc tốt trong ngày - Trẻ 2 tuổi: Trẻ biết lắng nghe cô nhận xét các bạn trong lớp, biết nhận xét gương người tốt việc tốt trong ngày. 2. Kỹ năng - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nhận xét đúng, nói rõ ràng được những bạn ngoan, chưa ngoan trong ngày, mạnh dạn nói ý kiến của bản thân, nói rõ ràng mạch lạc - Trẻ 2 tuổi: Trẻ nhận xét được những bạn ngoan, chưa ngoan trong ngày, mạnh dạn nói ý kiến của bản thân. 3. Thái độ - Trẻ ngoan ngoãn, đoàn kết với bạn bè và cố gắng trong học tập. - Trẻ thích thú tham gia hoạt động nêu gương II. Chuẩn bị: Cờ, bảng bé ngoan III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô cho trẻ chơi trò chơi “Dấu tay” và trò Trẻ chơi chuyện dẫn dắt trẻ vào bài Hoạt động 2: Phát triển bài* Nêu gương cuối ngày - Các con quan sát xem tay mình sạch chưa? Trẻ quan sát tay - Các con cùng suy nghĩ xem hôm nay ai làm được nhiều việc tốt nhất? Đó là những việc gì? Trẻ suy nghĩ và kể - Cô nêu tiêu chí bé ngoan - Những bạn nào thấy mình đủ điều kiện nhận Trẻ lắng nghe cờ hôm nay thì dơ tay lên. - Cô nhận xét chung: + Mời trẻ ngoan lên cắm cờ vào bảng bé ngoan Trẻ ngoan lên cắm cờ + Động viên những trẻ chưa ngoan buổi sau cố gắng Hoạt động 3: Kết thúc bài Cô bắt nhịp cho cả lớp hát bài: Em yêu quê em Trẻ hát VỆ SINH TRẢ TRẺ ---------------***--------------- Thứ 5 ngày 08 tháng 5 năm 2025 THỂ DỤC SÁNG H2 – T2 – B2 – C3– B2 - Cô hướng dẫn, động viên, khuyến khích trẻ tập LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Làm quen từ: Đồi quế, đồi xoan, khóm tre I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức. - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết: Đồi quế, đồi xoan, khóm tre là các từ chỉ tên gọi các đồi cây có các loại cây khác nhau trồng để lấy gỗ. Nhận biết các từ: Đồi quế, đồi xoan, khóm tre gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa. Biết tên trò chơi và biết chơi trò chơi “Những chú ếch tinh nhanh” (EL19) - Trẻ 2 tuổi: Trẻ biết: Đồi quế, đồi xoan, khóm tre là các từ chỉ tên gọi các đồi cây có các loại cây khác nhau trồng để lấy gỗ. Nhận biết các từ: Đồi quế, đồi xoan, khóm tre gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa theo khả năng. Biết tên trò chơi và biết chơi trò chơi “Những chú ếch tinh nhanh” (EL19) theo khả năng.
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_mam_tuan_33_nam_hoc_2024_2025_sam_thi_th.pdf