Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 34 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hằng - Hoàng Ngọc Yến
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 34 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hằng - Hoàng Ngọc Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 34 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hằng - Hoàng Ngọc Yến
TUẦN 34 CHỦ ĐỀ LỚN: TRƯỜNG TIỂU HỌC CHỦ ĐỀ NHỎ: TRƯỜNG TIỂU HỌC Thực hiện từ ngày 12/05/2025 đến ngày 16/05/2025 Cô A: Hoàng Ngọc Yến Cô B: Lê Thị Hằng A. Thể dục sáng Hô hấp 2: thổi bóng bay Tay 2: đưa tay ra phía trước, sang ngang Bụng 3: đứng nghiêng người sang hai bên Chân 2: đứng đưa 1 chân ra trước, lên cao Bật 2: bật tách chân, khép chân I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết thực hiện các động tác của bài thể dục kết hợp với lời bài hát “Tạm biệt búp bê”, biết cách chơi trò chơi. - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ biết thực hiện các động tác của bài thể dục kết hợp với lời bài hát “Tạm biệt búp bê” theo hướng dẫn của cô, biết cách chơi trò chơi. 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: trẻ tập đúng, đều, phối hợp chân tay nhịp nhàng với giai điệu bài hát, chơi tốt trò chơi - Trẻ 3, 4 tuổi: trẻ tập đúng các động tác cùng cô, chơi trò chơi cùng cô. 3. Thái độ - Giáo dục trẻ thường xuyên tập thể dục sáng để có một cơ thể khoẻ mạnh. II. Chuẩn bị - Sân tập bằng phẳng an toàn. - Nhạc bài hát “Tạm biệt búp bê” III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1.HĐ1. Giới thiệu bài - Cô trò chuyện cùng trẻ về chủ đề và dẫn dắt trẻ - Trẻ trò chuyện cùng cô vào bài 2. HĐ2. Phát triển bài *Khởi động: - Cô cho trẻ ra sân khởi động theo nhac bài bài thể - Trẻ thực hiện đi chạy các dục sáng, thực hiện các kiểu đi. Đi thường - đi kiểu theo hiêu lệnh. bằng gót chân - đi bằng má chân - đi bằng mũi bàn chân- chạy nhanh- chạy chậm. Đội hình xếp thành - Trẻ xếp thành 2 hàng ngang 2 hàng ngang. *Trọng động: + Bài tập phát triển chung - Hô hấp 2: thổi bóng bay - Trẻ tập 2 lần - Tay 2: đưa tay ra phía trước, sang ngang - Trẻ tâp (2l x 8n) - Bụng 3: đứng nghiêng người sang hai bên - Trẻ tâp (2l x 8n) 1 - Chân 2: đứng đưa 1 chân ra trước, lên cao - Trẻ tâp (2l x 8n) - Bật 2: bật tách chân, khép chân - Trẻ tâp (2l x 8n) - Cô động viên khuyến khích trẻ tập thể dục, cô quan sát và sửa sai cho trẻ. + Trò chơi vận động: kéo co - Cô giới thiệu cách chơi, luật chơi của trò chơi: - Cách chơi: chia trẻ làm 2 nhóm bằng nhau, xép - Chú ý lắng nghe thành 2 hàng dọc đối diện nhau mỗi nhóm 1 trẻ khỏe nhất đứng ở đầu hàng ở vạch chuẩn cầm vào sợi dây và các bạn khác cũng cầm vào dây. Khi có hiệu lệnh của cô thì tất cả kéo mạnh dây về phía mình. - Luật chơi: bên nào dẫm vào vạch chuẩn trước là - Trẻ chú ý lắng nghe thua, đội nào kéo mạnh nhất thì đội đó chiến thắng - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ chơi - Cô bao quát động viên trẻ chơi *Hồi tĩnh - Cô cho trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vòng quanh sân - Trẻ đi nhẹ nhàng 3. HĐ3. Kết thúc bài - Cô nhận xét tuyên dương trẻ B. Trò chơi có luật 1. Trò chơi vận động: chạy tiếp sức I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, hiểu được cách chơi và luật chơi, chơi tốt trò chơi vận động - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, chơi được trò chơi vận động dưới sự hướng dẫn của cô 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: phát triển vận động cơ bản: chạy. Rèn luyện phản xạ nhanh khéo léo, phát triển cơ bắp cho trẻ - Trẻ 3-4 tuổi: phát triển vận động cơ bản: chạy. Rèn luyện phản xạ nhanh khéo léo, phát triển cơ bắp cho trẻ, trẻ chơi theo khả năng 3. Thái độ - Trẻ hứng thú khi chơi, biết đoàn kết khi chơi II. Chuẩn bị - Sân trường bằng phẳng, rộng rãi, thoáng mát - Vạch kẻ xuất phát, gậy, chướng ngại vật III. Tiến hành - Cách chơi: cô chia lớp thành 2 đội, xếp thành 2 hàng dọc và đứng 2 bên vạch xuất phát. Bạn đầu hàng sẽ được cô phát cho 1 cái gậy, khi có hiệu lệnh “bắt đầu” các con sẽ chạy thật nhanh vượt qua chướng ngại vật và vòng về đưa gậy cho bạn tiếp theo và trở về cuối hàng, tương tự như vậy cho đến bạn cuối hàng. - Luật chơi: bạn nào không chạy qua chướng ngại vật hoặc chưa về đến đích thì sẽ không được tính và sẽ là người thua cuộc. 2 2. Trò chơi học tập: đi theo nhịp điệu (EL 20) I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết lắng nghe, biết sử dụng các nhạc cụ và đi theo sự thay đổi của nhịp điệu. - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ biết lắng nghe, biết sử dụng các nhạc cụ và đi theo sự thay đổi của nhịp điệu theo hướng dẫn của cô. 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết sử dụng 1 số loại nhạc cụ, phát triển khả năng nghe cho trẻ. Rèn luyện kỹ năng phản xạ nhanh và kỹ năng khéo léo khi vận động theo sự thay đổi của nhịp điệu. - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ biết sử dụng 1 số loại nhạc cụ theo khả năng, phát triển khả năng nghe cho trẻ. Rèn luyện kỹ năng phản xạ nhanh và kỹ năng khéo léo khi vận động theo sự thay đổi của nhịp điệu dưới sự hướng dẫn của cô. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú khi tham gia chơi trò chơi II. Chuẩn bị - Xắc xô, trống, phách, III. Tiến hành - Cách chơi: các con sẽ đứng thành vòng tròn và cô sẽ sử dụng cái trống để tạo ra các nhịp điệu. Khi có tiếng trống thì các con bắt đầu đi và phải đi theo nhịp điệu của tiếng trống. Khi cô gõ tiếng trống chậm, thì các con sẽ đi chậm, khi có tiếng trống nhanh thì các con phải đi nhanh hơn. Khi cô dừng lại các con phải ngồi xuống. - Luật chơi: bạn nào đi sai nhịp điệu hoặc khi cô dừng lại, bạn nào ngồi xuống chậm nhất sẽ là người thua cuộc. 3. Trò chơi dân gian: bịt mắt bắt dê I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, biết chơi trò chơi đúng cách, đúng luật - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi, luật chơi và chơi theo sự hướng dẫn của cô 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: phát triển khả năng tai nghe và khả năng ghi nhớ cho trẻ. Trẻ chơi tốt trò chơi - Trẻ 3-4 tuổi: phát triển khả năng tai nghe và khả năng ghi nhớ cho trẻ. Trẻ chơi theo khả năng. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú khi chơi, biết đoàn kết với bạn khi chơi II. Chuẩn bị - Khăn, sân chơi rộng, an toàn. III. Tiến hành - Cách chơi: Cô sẽ chọn 2 bạn chơi: 1 người làm dê, 1 người đi bắt dê và cả 2 cô đề lấy khăn để bịt mắt lại. Người làm dê vừa đi sẽ vừa kêu “be, be, be”, người đi bắt dê sẽ chú ý lắng nghe để tìm và bắt được con dê. Các bạn còn lại cô cho đứng thành hình vòng tròn làm hàng rào để 2 bạn chơi trong vòng tròn. 3 - Luật chơi: người làm dê sẽ không được chạy khỏi hàng rào, các bạn xung quanh thì không được nhắc. Nếu người đi bắt dê bắt được dê thì sẽ là người chiến thắng, nếu sau 1 khoảng thời gian mà người đi bắt không bắt được dê thì sẽ là người thua cuộc và người làm dê sẽ là người chiến thắng. C. Hoạt động góc - Góc phân vai: lớp học - Góc xây dựng: xây trường tiểu học - Góc tạo hình: tô màu tranh vẽ trường tiểu học - Góc thiên nhiên: chăm sóc cây xanh ..................***********................... Thứ 2 ngày 12 tháng 05 năm 2025 A. HOẠT ĐỘNG SÁNG 1. Thể dục sáng Hô hấp 2: thổi bóng bay Tay 2: đưa tay ra phía trước, sang ngang Bụng 3: đứng nghiêng người sang hai bên Chân 2: đứng đưa 1 chân ra trước, lên cao Bật 2: bật tách chân, khép chân 2. Làm quen tiếng việt Làm quen với từ: trường tiểu học, lớp học I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: trẻ nghe hiểu và nói được các từ: trường tiểu học, lớp học bằng tiếng Việt. Trẻ nghe và biết trả lời các câu hỏi cô đưa ra. - Trẻ 3-4 tuổi: nghe hiểu và biết nói được các từ: trường tiểu học, lớp học theo cô và các bạn 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: trẻ nói chính xác, rõ ràng, mạch lạc các từ: trường tiểu học, lớp học - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ nói được các từ: trường tiểu học, lớp học theo hướng dẫn của cô và theo khả năng. 3. Thái độ - Trẻ chú ý và hứng thú trong giờ học II. Chuẩn bị - 1 số hình ảnh và bên dưới có từ: trường tiểu học, lớp học. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1. Giới thiệu bài - Cô trò chuyện cùng trẻ về chủ đề và dẫn dắt trẻ - Trẻ trò chuyện cùng cô vào bài 2. HĐ2. Phát triển bài * Làm quen với từ: trường tiểu học - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh trường tiểu học - Trẻ quan sát - Hình ảnh gì đây? - Trẻ: trường tiểu học 4 - Cô nói mẫu “trường tiểu học” 3 lần - Trẻ lắng nghe - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ khá lên nói - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể, tổ, nhóm, cá - Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân (3 lần) nhân (3 lần) - Trường tiểu học có gì? - Trẻ trả lời - Cô nói mẫu: trường tiểu học có cột cờ - Trẻ lắng nghe - Cho trẻ nói theo cô cả câu - Trẻ nói cả câu * Làm quen với từ: lớp học - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh lớp học - Trẻ quan sát - Đây là hình ảnh gì? - Trẻ: lớp học - Cô nói mẫu “lớp học” 3 lần - Trẻ lắng nghe - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ khá lên nói - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể, tổ, nhóm, cá - Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân (3 lần) nhân (3 lần) - Lớp học có ai? - Trẻ trả lời - Cô nói mẫu: lớp học có cô giáo và học sinh. - Trẻ lắng nghe - Cho trẻ nói theo cô cả câu - Trẻ nói cả câu 3. HĐ3. Kết thúc bài - Cô nhận xét tuyên dương trẻ - Trẻ lắng nghe 3. Kỹ năng sống Dạy trẻ mạnh dạn, tự tin nơi đông người I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: trẻ mạnh dạn chỗ đông người, mạnh dạn nói lên ý kiến của mình trong các tình huống. - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ mạnh dạn chỗ đông người, nói lên ý kiến của mình trước các tình huống theo hướng dẫn của cô. 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: rèn luyện kỹ năng giao tiếp, tự tin và phát triển ngôn ngữ cho trẻ - Trẻ 3-4 tuổi: rèn luyện kỹ năng giao tiếp, tự tin và phát triển ngôn ngữ cho trẻ 3. Thái độ - Trẻ chú ý và hứng thú trong giờ học II. Chuẩn bị - Hình ảnh bé chơi cùng bạn, tranh bé đi chơi cùng bố mẹ, tranh bé tham gia hoạt động văn nghệ, III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1. Giới thiệu bài - Cô trò chuyện cùng trẻ: - Trẻ trò chuyện cùng cô - Các con ở nhà có được bố mẹ thường xuyên đưa - Trẻ kể nhưng nói được bố đi chơi đâu nào? mẹ đưa đi chơi - Con đi chơi có vui không? - Trẻ: có ạ - Đi chơi con được gặp những ai? - Trẻ trả lời - Con có mạnh dạn không nào? - Trẻ trả lời 2. HĐ2. Phát triển bài 5 *Bé mạnh dạn tự tin nơi đông người + Để bé chơi, học với những trẻ khác - Các bạn đến lớp được làm gì? - Trẻ: được chơi, được học cùng với các bạn - Các con có thích chơi cùng bạn không? - Trẻ: có ạ - Khi chơi cùng các bạn con thấy như thế nào? - Trẻ: con thấy rất vui ạ - Con có chơi đoàn kết với bạn chưa? - Trẻ: rồi ạ - Khi chơi cùng các bạn chúng mình có xấu hổ hay - Trẻ trả lời mất tự tin không? - Con còn được làm gì cùng các bạn? - Trẻ trả lời => Các con ạ, khi chơi cùng bạn, cùng học với bạn - Trẻ chú ý lắng nghe chúng mình thấy rất vui, thấy được sự đoàn kết giữa các bạn, thông qua đó chúng mình thêm mạnh dạn hơn nữa đấy. - Cô cho trẻ quan sát tranh: bé tham gia hoạt động - Trẻ quan sát văn nghệ: + Ở trường chúng ta thường tổ chức ngày lễ hội gì? - Trẻ: ngày hội đến trường,.. + Ở trường thường tổ chức ngày lễ gì? - Trẻ: tổ chức văn nghệ ạ + Vậy các con có cùng tham gia với các bạn không? - Trẻ: có ạ + Có nhiều người ở ngày lễ, vậy con có tự tin không? - Trẻ trả lời + Con có mạnh dạn trước đông người chưa? - Trẻ trả lời => Khi các con cùng tham gia các buổi hoạt động - Trẻ chú ý lắng nghe văn nghệ ở trường, sẽ giúp các con mạnh dạn tự tin trước đám đông - Cô cho trẻ quan sát tranh: bé đi chơi cùng bố mẹ: - Trẻ quan sát + Vào những ngày cuối tuần các con được bố mẹ - Trẻ kể nhưng nói được bố cho đi chơi những đâu? mẹ đưa đi chơi + Ở khu vui chơi đó các con thấy đông người không? - Trẻ: có ạ + Khi đến chỗ đông người các bạn có sợ không? - Trẻ trả lời - Cô khái quát: các con ơi bố mẹ luôn yêu thương - Trẻ chú ý lắng nghe chúng mình đấy, nên khi đi chơi ở đâu các bạn phải luôn vui vẻ, mạnh dạn tự tin lên nhé không nên sợ hãi không là mình sẽ nhát và mất tự tin. * Cô cho trẻ thể hiện sở thích của mình - Cô hỏi trẻ sở thích của trẻ, sau đó cho trẻ thể hiện - Trẻ nói về sở thích và thể sở thích của mình? hiện sở thích của mình - Cô cho trẻ về góc chơi (cô bao quát, động viên) - Trẻ về góc chơi 3. HĐ3. Kết thúc bài - Cô nhận xét tuyên dương trẻ - Trẻ lắng nghe 4. Hoạt động góc - Góc phân vai: lớp học - Góc xây dựng: xây trường tiểu học - Góc tạo hình: tô màu tranh vẽ trường tiểu học - Góc thiên nhiên: chăm sóc cây xanh 6 5. Hoạt động ngoài trời HĐCCĐ: quan sát trường tiểu học TCVĐ: vượt chướng ngại vật (EM 48) Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết tên gọi và 1 số đặc điểm quang cảnh trường tiểu học, đặc điểm lớp học, bàn ghế, học tập và vui chơi. Trẻ biết cách chơi, luật chơi trò chơi “vượt chướng ngại vật” - Trẻ 3- 4 tuổi: trẻ biết tên gọi và 1 số đặc điểm quang cảnh trường tiểu học, đặc điểm lớp học, bàn ghế, học tập và vui chơi. Trẻ biết cách chơi, luật chơi trò chơi “vượt chướng ngại vật” dưới sự hướng dẫn của cô 2. Kĩ năng - Trẻ 5 tuổi: phát triển vốn từ và kỹ năng ghi nhớ có chủ định cho trẻ. Trẻ trả lời rõ ràng các câu hỏi của cô. Trẻ chơi tốt TCVĐ - Trẻ 3-4 tuổi: phát triển vốn từ và kỹ năng ghi nhớ có chủ định cho trẻ. Trẻ trả lời rõ ràng các câu hỏi của cô theo khả năng. Trẻ chơi theo hướng dẫn của cô. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động II. Chuẩn bị - Sân chơi an toàn, 1 số đồ vật bày ngoài trời, vạch chuẩn, chướng ngại vật, III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1. HĐCCĐ: quan sát trường tiểu học - Cô cho hát bài: “Tạm biệt búp bê” và trò chuyện - Trẻ hát và trò chuyện cùng trẻ cùng cô - Các con vừa hát bài hát gì? - Trẻ: bài Tạm biệt búp bê - Vì sao bạn nhỏ trong bài hát phải tạm biệt búp - Trẻ trả lời bê, gấu, thỏ? - Đi học lớp 1 chúng mình sẽ học ở trường nào? - Trẻ: ở trường tiểu học - Cô cho trẻ đi thăm quan trường tiểu học - Trẻ đi thăm quan - Các con có nhận xét gì về ngôi trường tiểu học? - Trẻ nhận xét - Có gì khác với trường mầm non không? - Trẻ trả lời - Ở trong lớp học có những gì? - Trẻ trả lời - Học sinh ngồi trong lớp như thế nào? - Trẻ trả lời - Cô khái quát 1 số đặc điểm quang cảnh trường - Trẻ chú ý lắng nghe tiểu học và lớp học. - Giáo dục trẻ: biết khi đi học lớp 1 phải ngồi ngay - Trẻ chú ý lắng nghe ngắn chăm chú nghe cô giảng 2. HĐ2. TC: “Vượt chướng ngại vật (EM 48)” - Cô giới thiệu cách chơi và luật chơi - Trẻ lắng nghe - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ chơi - Nhận xét kết quả chơi của trẻ. 3. HĐ3. Chơi tự do - Cô quan sát và bao quát trẻ, cho trẻ chơi tự do - Trẻ chơi theo ý thích 7 ................**********.................. B. HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Tin học: dạy trẻ chơi trò chơi “ghép cặp” I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, hiểu cách chơi và luật chơi của trò chơi. Trẻ biết di chuyển lăn chuột ấn chọn hình ảnh các đồ vật giống nhau để ghép cặp. - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi và luật chơi của trò chơi. Trẻ biết di chuyển lăn chuột ấn hình ảnh các đồ vật giống nhau để ghép cặp dưới sự giúp đỡ của cô 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết sử dụng lăn chuột, biết di chuyển chuột để chọn hình ảnh các đồ vật giống nhau để ghép cặp. Rèn luyện kỹ năng khéo léo và khả năng tư duy và sáng tạo cho trẻ. - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ biết sử dụng lăn chuột, biết di chuyển chuột để chọn hình ảnh các đồ vật giống nhau để ghép cặp theo khả năng. Rèn luyện kỹ năng khéo léo và khả năng tư duy và sáng tạo cho trẻ. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú khi tham gia chơi trò chơi II. Chuẩ bị - Máy tính, tivi, bài powerpoint về tranh một số đồ vật: bàn, ghế, bảng, bút, III. Tiến hành - Cách chơi: cô sẽ cho lần lượt từng bạn lên và sử dụng lăn chuột để chọn hình ảnh các đồ vật giống nhau để ghép cặp. - Luật chơi: Sau một khoảng thời gian (1 phút) bạn nào ghép được cặp nhiều nhất là người chiến thắng. 2. Trò chơi: bịt mắt bắt dê - Cô nêu tên trò chơi, hướng dẫn trẻ cách chơi và luật chơi - Tổ chức cho trẻ chơi theo nhóm. - Cô nhận xét tuyên dương. 3. Chơi tự do - Cho trẻ chơi với các đồ chơi trong lớp - Cô giáo dục trẻ đoàn kết trong khi chơi, cô bao quát trẻ trong khi chơi 4. Nêu gương cuối ngày, vệ sinh – trả trẻ - Cho trẻ nhận xét bạn trong lớp hoạt động trong ngày bạn nào ngoan, bạn nào chưa ngoan, bạn nào còn nghịch trong lớp - Nhận xét bạn được khen trong ngày - Cô nhận xét, khuyến khích tuyên dương trẻ ngoan. - Cho trẻ ngoan lên cắm cờ. * Nhận xét cuối ngày: - TLCC:........./..........Trẻ; Vắng:.........; Lý do vắng:.............................................. - Tình trạng sức khỏe của trẻ:................................................................................. -Trạng thái cảm xúc của trẻ:................................................................................... ................................................................................................................................. 8 Kiến thức, kỹ năng trẻ đạt được:............................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ..................***********................... Thứ 3 ngày 13 tháng 05 năm 2025 A. HOẠT ĐỘNG SÁNG 1. Thể dục sáng Hô hấp 2: thổi bóng bay Tay 2: đưa tay ra phía trước, sang ngang Bụng 3: đứng nghiêng người sang hai bên Chân 2: đứng đưa 1 chân ra trước, lên cao Bật 2: bật tách chân, khép chân 2. Làm quen tiếng việt Làm quen với từ: chào cờ, thể dục, múa hát I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: trẻ nghe hiểu và nói được các từ: chào cờ, thể dục, múa hát bằng tiếng Việt. Trẻ nghe và biết trả lời các câu hỏi cô đưa ra. - Trẻ 3-4 tuổi: nghe hiểu và biết nói được các từ: chào cờ, thể dục, múa hát theo cô và các bạn 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: trẻ nói chính xác, rõ ràng, mạch lạc các từ: chào cờ, thể dục, múa hát - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ nói được các từ: chào cờ, thể dục, múa hát theo hướng dẫn của cô và theo khả năng. 3. Thái độ - Trẻ chú ý và hứng thú trong giờ học II. Chuẩn bị - 1 số hình ảnh và bên dưới có từ: chào cờ, thể dục, múa hát. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1. Giới thiệu bài - Cô trò chuyện cùng trẻ về chủ đề và dẫn dắt trẻ - Trẻ trò chuyện cùng cô vào bài 2. HĐ2. Phát triển bài * Làm quen với từ: chào cờ - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh chào cờ - Trẻ quan sát - Hình ảnh gì đây? - Trẻ: chào cờ - Cô nói mẫu “chào cờ” 3 lần - Trẻ lắng nghe - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ khá lên nói - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể, tổ, nhóm, cá - Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân (3 lần) nhân (3 lần) - Hoạt động chào cờ diễn ra vào thứ mấy trong tuần? - Trẻ trả lời - Cô nói mẫu: hoạt động chào cờ diễn ra vào thứ 2 - Trẻ lắng nghe trong tuần 9 - Cho trẻ nói theo cô cả câu - Trẻ nói cả câu * Làm quen với từ: thể dục - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh bé tập thể dục - Trẻ quan sát - Đây là hình ảnh gì nhỉ? - Trẻ: thể dục - Cô nói mẫu “thể dục” 3 lần - Trẻ lắng nghe - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ khá lên nói - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể, tổ, nhóm, cá - Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân (3 lần) nhân (3 lần) - Thể dục diễn ra vào lúc nào trong ngày? - Trẻ trả lời - Cô nói mẫu: thể dục vào giữa các buổi học. - Trẻ lắng nghe - Cho trẻ nói theo cô cả câu - Trẻ nói cả câu * Làm quen với từ: múa hát - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh bé múa hát - Trẻ quan sát - Hình ảnh hoạt động gì? - Trẻ: múa hát - Cô nói mẫu “múa hát” 3 lần - Trẻ lắng nghe - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ khá lên nói - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể, tổ, nhóm, cá - Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân (3 lần) nhân (3 lần) - Các bạn nhỏ múa hát như thế nào? - Trẻ trả lời - Cô nói mẫu: các bạn nhỏ vui vẻ cầm tay múa hát. - Trẻ lắng nghe - Cho trẻ nói theo cô cả câu - Trẻ nói cả câu 3. HĐ3. Kết thúc bài - Cô nhận xét tuyên dương trẻ - Trẻ lắng nghe 3. Âm nhạc + DH: Tạm biệt búp bê + NH: Ngày đầu tiên đi học + TCÂN: Đi theo nhịp điệu (EL20) I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết nhớ tên bài hát, tên tác giả, hiểu nội dung bài hát, hát thuộc bài hát “Tạm biệt búp bê”. Biết lắng nghe cô hát bài “Ngày đầu tiên đi học”. Biết chơi trò chơi vận động “Đi theo nhịp điệu” (EL 20) - Trẻ 3- 4 tuổi: trẻ biết tên bài hát, tên tác giả, hát thuộc bài hát dưới sự giúp đỡ của cô, biết lắng nghe cô hát “Ngày đầu tiên đi học”. Biết chơi trò chơi vận động theo hướng dẫn của cô. 2. Kĩ năng - Trẻ 5 tuổi: trẻ nói được tên bài hát, tên tác giả, hát thuộc, đúng theo giai điệu bài hát “Tạm biệt búp bê”. Hưởng ứng cùng cô và rèn phản xạ nhanh nhẹn của trẻ khi chơi trò chơi. - Trẻ 3- 4 tuổi: trẻ nói được tên bài hát, tên tác giả, hát thuộc giai điệu bài hát, rèn phản xạ nhanh nhẹn khi chơi được trò chơi theo hướng dẫn của cô. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú khi tham gia hoạt động âm nhạc - Giáo dục trẻ: biết yêu quý trường, lớp, thầy cô và các bạn nhỏ. Biết giữ gìn các đồ dùng học tập, đồ dùng đồ chơi 10 II. Chuẩn bị - Nhạc bài hát: Tạm biệt búp bê, Ngày đầu tiên đi học. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: giới thiệu bài - Cô trò chuyện về chủ đề và dẫn dắt trẻ vào bài - Trẻ lắng nghe 2. HĐ2: phát triển bài * Dạy hát: Cho tôi đi làm mưa với - Cô hát lần 1: cô giới thiệu tên bài hát “Tạm biệt - Trẻ lắng nghe búp bê” do tác giả Hoàng Thông sáng tác. - Cô hát lần 2: kết hợp giảng nội dung bài hát: - Trẻ lắng nghe * Đàm thoại: - Cô vừa hát xong bài hát gì? - Trẻ: bài hát “Tạm biệt búp bê” - Bài hát nói về điều gì? - Trẻ trả lời - Cô giảng nội dung: bài hát nói về nói về tình - Trẻ chú ý lắng nghe cảm của các bạn nhỏ lớp 5-6 tuổi nói lời tạm biệt với các bạn: búp bê, gấu misa, thỏ trắng để chuẩn bị bước vào trường tiểu học đấy các con ạ! - Giáo dục trẻ: biết yêu quý trường, lớp, thầy cô - Trẻ chú ý lắng nghe và các bạn nhỏ. Biết giữ gìn các đồ dùng học tập, đồ dùng đồ chơi. - Cô cho trẻ hát cùng cô 2 lần - Trẻ hát tập thể 2 lần - Cô cho các tổ hát thi đua - Trẻ hát theo tổ - Cô cho nhóm, cá nhân trẻ lên hát - Trẻ hát nhóm, cá nhâ (Cô chú ý sửa sai cho trẻ ) - Chúng mình vừa được hát bài hát gì? Bài hát do - Trẻ: Tạm biệt búp bê - do ai sáng tác? Hoàng Thông sáng tác * Nghe hát: Ngày đầu tiên đi học - Vừa rồi cô thấy các con thế hiện bài hát rất hay, - Trẻ lắng nghe bạn nào cũng giỏi, bạn nào tài năng. Bây giờ cô sẽ thưởng cho lớp mình nghe một bài hát, bài hát tên là “Ngày đầu tiên đi học”. Chúng mình hãy cùng chú ý lắng nghe cô hát nhé - Cô hát lần 1: cô giới thiệu tên bài hát “Ngày đầu - Trẻ lắng nghe tiên đi học”, do Nguyễn Ngọc Thiện sáng tác. - Cô hát lần 2: kết hợp giảng nội dung bài hát: - Trẻ lắng nghe - Cô vừa hát bài hát gì? Do ai sáng tác? - Trẻ: Ngày đầu tiên đi học, do Nguyễn Ngọc Thiện sáng tác - Bài hát nói về điều gì? - Trẻ trả lời - Cô giảng nội dung: Bài hát nói về cảm xúc của - Trẻ lắng nghe bạn nhỏ trong ngày đầu tiên đến lớp. Bởi còn bỡ ngỡ nên em bé đã òa khóc trong vòng tay cô và mẹ. Để rồi với tình yêu thương, dịu dàng của cô và mẹ, em bé đã dần lớn khôn và những kỉ niệm về ngày đầu tiên đi học đấy các con ạ. 11 - Hát lần 3: cô mở nhạc cho trẻ nghe ca sĩ hát và -Trẻ hưởng ứng cùng cô đứng lên hưởng ứng nhạc cùng cô. *Trò chơi âm nhạc: đi theo nhịp điệu (EL20) - Cách chơi: các con sẽ đứng thành vòng tròn và - Trẻ lắng nghe cách chơi và cô sẽ sử dụng cái trống để tạo ra các nhịp điệu. luật chơi Khi có tiếng trống thì các con bắt đầu đi và phải đi theo nhịp điệu của tiếng trống. Khi cô gõ tiếng trống chậm, thì các con sẽ đi chậm, khi có tiếng trống nhanh thì các con phải đi nhanh hơn. Khi cô dừng lại các con phải ngồi xuống. - Luật chơi: bạn nào đi sai nhịp điệu hoặc khi cô dừng lại, bạn nào ngồi xuống chậm nhất sẽ là người thua cuộc - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ chơi - Cô bao quát động viên khuyến khích trẻ chơi 3. HĐ3. kết thúc bài - Cô nhận xét, tuyên dương, động viên, khuyến - Trẻ chý ý lắng nghe khích trẻ. 4. Hoạt động góc - Góc phân vai: lớp học - Góc xây dựng: xây trường tiểu học - Góc tạo hình: tô màu tranh vẽ trường tiểu học - Góc thiên nhiên: chăm sóc cây xanh 5. Hoạt động ngoài trời HĐCCĐ: xếp hình cái ghế đá bằng que TCVĐ: kéo co Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết xếp hình cái ghế đá bằng que trên sân. Trẻ biết cách chơi, luật chơi trò chơi “kéo co” - Trẻ 3- 4 tuổi: trẻ biết xếp hình cái ghế đá bằng que trên sân. Trẻ biết cách chơi, luật chơi trò chơi “kéo co” dưới sự hướng dẫn của cô 2. Kĩ năng - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết sử dụng que xếp được hình đám cái ghế đá trên sân, trẻ chơi tốt trò chơi. Rèn kĩ năng quan sát và ghi nhớ cho trẻ - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ biết sử dụng que xếp được hình đám cái ghế đá trên sân. Trẻ chơi trò chơi theo hướng dẫn của cô. Rèn kĩ năng quan sát và ghi nhớ cho trẻ 3. Thái độ - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động II. Chuẩn bị - Sân chơi rộng, bằng phẳng và thoáng mát - Ghế đá, que, vạch chuẩn, dây thừng, III. Tiến hành 12 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1.HĐ1.HĐCCĐ: xếp hình cái ghế đá bằng que - Cô cho trẻ quan sát ghế đá - Trẻ quan sát - Đây là cái gì? - Trẻ: ghế đá ạ - Ghế đá dùng để làm gì? - Trẻ: dùng để ngồi chơi ạ - Bạn nào có nhận xét về cái ghế đá? - Trẻ 5 tuổi nhận xét - Ghế đá có mấy chân? - Trẻ: có 4 chân - Hôm nay chúng mình cùng xếp hình ghế đá bằng - Trẻ: vâng ạ que trên sân nhé! - Cô xếp mẫu kết hợp giảng giải: để xếp được hình - Trẻ chú ý lắng nghe và cái ghế cô sẽ xếp những xếp que thành hình chữ quan sát nhật ở phía trên, xếp tiếp đường xiên ở phía dưới để làm thân ghế. Cuối cùng cô xếp 4 cái chân ghế. Và vậy là cô đã xếp xong hình cái ghế bằng que trên sân rồi. - Bạn nào có nhận xét về hình cái ghế cô đã xếp? - Trẻ nhận xét - Các con đã biết cách xếp ghế đá bằng que chưa? - Trẻ: rồi ạ! - Cô đã chuẩn bị rất là nhiều que cho các con. - Trẻ: vâng ạ Chúng mình cùng xếp hình cái ghế nhé! - Trẻ thực hiện xếp hình cái ghế (cô quan sát và - Trẻ thực hiện hướng dẫn giúp đỡ trẻ) - Cô cho trẻ quan sát sản phẩm của các bạn và cho - Trẻ nhận xét trẻ nhận xét 2. HĐ2. Trò chơi “kéo co” - Cô giới thiệu cách chơi và luật chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ chơi - Nhận xét kết quả chơi của trẻ. 3. HĐ3. Chơi tự do - Cô quan sát và bao quát trẻ, cho trẻ chơi tự do - Trẻ chơi theo ý thích ................**********.................. B. HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Trò chơi: Đóng băng (EL32) I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết lắng nghe, biết vận động âm nhạc theo lời bài hát, dừng lại và đứng im khi nhạc tắt. - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ biết lắng nghe, biết vận động âm nhạc theo lời bài hát, dừng lại và đứng im khi nhạc tắt theo hướng dẫn của cô. 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết lắng nghe âm nhạc, phát triển khả năng nghe và rèn luyện kỹ năng phản xạ nhanh cho trẻ. - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ biết lắng nghe âm nhạc, phát triển khả năng nghe và rèn luyện kỹ năng phản xạ nhanh cho trẻ. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú khi tham gia chơi trò chơi 13 II. Chuẩn bị - 1 số bài hát theo chủ đề III. Tiến hành - Cách chơi: cô bật nhạc và cho trẻ vận động tự do, khi cô dừng nhạc, trẻ phải đứng im không cử động. - Luật chơi: nếu bạn nào cử động sẽ là người thua và hát tặng lớp 1 bài 2. Trò chơi: chi chi chành chành - Cô nêu tên trò chơi, hướng dẫn trẻ cách chơi và luật chơi - Tổ chức cho trẻ chơi theo nhóm. - Cô nhận xét tuyên dương. 3. Chơi tự do - Cho trẻ chơi với các đồ chơi trong lớp - Cô giáo dục trẻ đoàn kết trong khi chơi, cô bao quát trẻ trong khi chơi 3. Nêu gương cuối ngày, vệ sinh – trả trẻ - Cho trẻ nhận xét bạn trong lớp hoạt động trong ngày bạn nào ngoan, bạn nào chưa ngoan, bạn nào còn nghịch trong lớp - Nhận xét bạn được khen trong ngày - Cô nhận xét, khuyến khích tuyên dương trẻ ngoan. - Cho trẻ ngoan lên cắm cờ. * Nhận xét cuối ngày: - TLCC:........./..........Trẻ; Vắng:.........; Lý do vắng:.............................................. - Tình trạng sức khỏe của trẻ:................................................................................. -Trạng thái cảm xúc của trẻ:................................................................................... ................................................................................................................................. Kiến thức, kỹ năng trẻ đạt được:............................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ..................***********................... Thứ 4 ngày 14 tháng 05 năm 2025 A. HOẠT ĐỘNG SÁNG 1. Thể dục sáng Hô hấp 2: thổi bóng bay Tay 2: đưa tay ra phía trước, sang ngang Bụng 3: đứng nghiêng người sang hai bên Chân 2: đứng đưa 1 chân ra trước, lên cao Bật 2: bật tách chân, khép chân 2. Làm quen tiếng việt Làm quen với từ: bàn ghế, cái bảng I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: trẻ nghe hiểu và nói được các từ: bàn ghế, cái bảng bằng tiếng Việt. Trẻ nghe và biết trả lời các câu hỏi cô đưa ra. - Trẻ 3-4 tuổi: nghe hiểu và biết nói được các từ: bàn ghế, cái bảng theo cô và các bạn 14 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: trẻ nói chính xác, rõ ràng, mạch lạc các từ: bàn ghế, cái bảng - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ nói được các từ: bàn ghế, cái bảng theo hướng dẫn của cô và theo khả năng. 3. Thái độ - Trẻ chú ý và hứng thú trong giờ học II. Chuẩn bị - 1 số hình ảnh và bên dưới có từ: bàn ghế, cái bảng. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1. Giới thiệu bài - Cô trò chuyện cùng trẻ về chủ đề và dẫn dắt trẻ - Trẻ trò chuyện cùng cô vào bài 2. HĐ2. Phát triển bài * Làm quen với từ: bàn ghế - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh bàn ghế - Trẻ quan sát - Hình ảnh gì đây? - Trẻ: bàn ghế - Cô nói mẫu “bàn ghế” 3 lần - Trẻ lắng nghe - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ khá lên nói - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể, tổ, nhóm, cá - Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân (3 lần) nhân (3 lần) - Bàn ghế dùng để làm gì? - Trẻ trả lời - Cô nói mẫu: bàn ghế dùng để ngồi học bài - Trẻ lắng nghe - Cho trẻ nói theo cô cả câu - Trẻ nói cả câu * Làm quen với từ: cái bảng - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh cái bảng - Trẻ quan sát - Cái gì đây các con? - Trẻ: cái bảng - Cô nói mẫu “cái bảng” 3 lần - Trẻ lắng nghe - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ khá lên nói - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể, tổ, nhóm, cá - Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân (3 lần) nhân (3 lần) - Cái bảng dùng để làm gì? - Trẻ trả lời - Cô nói mẫu: Cái bảng dùng để viết - Trẻ lắng nghe - Cho trẻ nói theo cô cả câu - Trẻ nói cả câu 3. HĐ3. Kết thúc bài - Cô nhận xét tuyên dương trẻ - Trẻ lắng nghe 3. Toán Nhận biết ngày trên lốc lịch, giờ trên đồng hồ I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: trẻ nhận biết được các ngày trong tuần trên tờ lịch và phân biệt được các buổi trong ngày. Biết xem ngày trên lốc lịch, giờ trên đồng hồ - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ nhận biết các ngày trong tuần. Biết xem ngày trên lốc lịch, giờ trên đồng hồ theo khả năng của trẻ 2. Kỹ năng 15 - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết sắp xếp các ngày trong tuần, giờ sao cho hợp lý. Phát triển khả năng quan sát, ghi nhớ và kỹ năng hoạt động theo nhóm cho trẻ - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ biết sắp xếp các ngày trong tuần, giờ theo khả năng. Phát triển khả năng quan sát, ghi nhớ và kỹ năng hoạt động theo nhóm cho trẻ. 3. Thái độ - Trẻ chú ý, hứng thú khi tham gia học, ngoan ngoãn chăm học II. Chuẩn bị - Giáo án powerpoint - 2 quyển lịch (từ thứ hai đến chủ nhật), đồng hồ treo tường III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: giới thiệu bài - Cô cho trẻ hát bài cả tuần đều ngoan và dẫn dắt - Trẻ hát và trò chuyện cùng trẻ vào bài cô 2. HĐ2: phát triển bài * Nhận biết ngày trên mốc lịch - Các con có biết một tuần có mấy ngày không? - Trẻ: 7 ngày ạ - Các con đoán xem là những ngày nào? - Trẻ nói các ngày trong tuần - Cô đưa ra lần lượt từng tờ lịch và giới thiệu: - Trẻ chú ý quan sát + Trên màn hình cô có tờ lịch thứ 2, trên cùng là tháng, các số ở giữa chỉ ngày dương, ở giữa tờ lịch có từ thứ 2. Thứ 2 là ngày 12 tháng 05, vì thứ 2 là ngày đầu tuần lên cô dặt ở vị trí đầu tiên. + Tiếp theo thứ 2 là thứ mấy? Tờ lịch thứ 3 có chữ - Trẻ: là thứ 3, tờ lịch thứ 3 có số mấy? chữ số 3 ạ - Cô giới thiệu lần lượt cho đến thứ 7 - Trẻ chú ý quan sát - Còn đây là tờ lịch của ngày chủ nhật các con thấy - Trẻ: tờ lịch màu đỏ ạ tờ lịch của ngày chủ nhật có gì đặc biệt? + Các con có biết tại sao tờ lịch này lại có màu đỏ - Trẻ: Vì là ngày nghỉ ạ không? -> Bởi vì ngày chủ nhật là ngày nghỉ của mọi - Trẻ lắng nghe người và cũng là ngày cuối tuần đấy các con ạ. - Sau khi tìm hiểu về các thứ trong tuần thì các con - Trẻ nhận xét có nhận xét gì về số ngày trong tuần? - Cô KQ: đúng rồi một tuần thì có bẩy ngày thứ tự - Trẻ lắng nghe các ngày trong tuần tăng dần và ngày chủ nhật thì có màu đỏ. - Vậy thì một tuần có mấy ngày? - Trẻ: 1 tuần có 7 ngày ạ - Các con đi học vào những ngày nào? - Vậy là một tuần chúng mình học mấy ngày? - Trẻ: thứ 2, thứ 6 ạ (Cô cùng trẻ đếm và xếp những ngày đi học) - Trẻ xếp và đếm cùng cô - Một tuần chúng mình được nghỉ mấy ngày? Là - Trẻ 5 tuổi: 2 ngày, là thứ những ngày nào? bảy và chủ nhật ạ - Cô KQ: một tuần chúng mình đi học 5 ngày, chủ - Trẻ lắng nghe nhật lịch đỏ nghỉ. 16 - Sau ngày chủ nhật lại là thứ mấy các con? - Trẻ: là thứ 2 ạ - Ngày đầu tuần là ngày nào? Ngày cuối tuần là - Trẻ trả lời ngày nào? - Cô KQ: một tuần có 7 ngày là ngày thứ 2, 3,... - Trẻ chú ý lắng nghe chủ nhật, một tuần các con chỉ học 5 ngày và được nghỉ 2 ngày. Ngày đầu tuần là thứ 2, cuối tuần là chủ nhật sau ngày chủ nhật lại là ngày thứ 2, * Giờ trên đồng hồ - Các con đi học vào buổi nào? - Trẻ kể tên - Vậy các con có biết buổi sáng bắt đầu từ lúc mấy - Trẻ: 7 giờ ạ giờ không? -Trước hết chúng mình cùng quan sát chiếc đồng - Trẻ quan sát hồ của cô nào: đồng hồ bao gồm có các chữ số và các kim đồng hồ. + Có 12 chữ số trên đồng hồ được xếp theo thứ tự - Trẻ quan sát và đọc các chữ từ bé đến lớn, bắt đầu từ số 1 đến số 12. Chúng số mình cùng đọc các chữ số trên đồng hồ nào. + Kim đồng hồ có 3 loại kim: kim dài (kim dài là - Trẻ quan sát và lắng nghe kim chỉ phút), kim ngắn (kim ngắn là kim chỉ giờ), kim dài nhất (kim dài nhất là kim chỉ giây). =>Cả 3 kim đồng hồ đều quay được và quay theo - Trẻ quan sát và lắng nghe chiều từ trái sang phải, từ số bé đến số lớn trên đồng hồ. - Hôm nay cô sẽ hướng dẫn các con xem giờ đúng. - Trẻ quan sát và lắng nghe Mời các con chú ý nhé! Giờ đúng là khi: kim dài chỉ đúng vào số 12 và kim ngắn chỉ đúng vào một số bất kỳ trên mặt đồng hồ. + VD: kim dài chỉ đúng vào số 12, kim ngắn chỉ - Trẻ lắng nghe đúng vào số 8 khi đó được gọi là 8 giờ đúng, 8 giờ đúng được biểu thị là 8:00. - Vậy khi kim dài chỉ vào số 12 và kim ngắn chỉ - Trẻ: 10 giờ ạ, 10h đúng khi vào số 10 thì lúc đó sẽ là mấy giờ? 10h đúng được kim dài chỉ vào số 12 và kim biểu thị như thế nào? ngắn chỉ vào số 10. *Tạo giờ theo ý thích: - Vừa rồi cô đã hướng dẫn chúng mình cách xem - Trẻ tạo giờ theo ý thích giờ đúng trên đồng hồ rồi bây giờ cô mời các bạn hãy điều chỉnh giờ đúng trên đồng hồ theo ý thích của chúng mình nào. *Tạo giờ theo yêu cầu của cô: - Bây giờ đến phần khó hơn, đó là điều chỉnh giờ theo yêu cầu của cô: + Buổi sáng chúng mình ngủ dậy, đánh răng và rửa - Trẻ: lúc 6 giờ ạ mặt lúc mấy giờ? + Các bạn cùng chỉnh đồng hồ lúc 6 giờ đúng nào! - Trẻ thực hiện 17 + Khi nào được gọi là 6 giờ đúng? 6 giờ đúng được - Trẻ: khi kim dài chỉ số 12, biểu thị như thế nào? kim ngắn chỉ số 6 - Cô khái quát: giờ đúng là khi kim dài luôn chỉ - Trẻ chú ý lắng nghe đúng vị trí số 12 và kim ngắn chỉ vào 1 số bất kỳ * Trò chơi “Bé xếp cho đúng” - Cô giới thiệu cách chơi và luật chơi: - Trẻ chý ý lắng nghe + Cách chơi: cô chia trẻ thành hai đội chơi, hai đội sắp xếp thứ tự các thứ trong tuần, và thi xem đội nào xếp đúng và nhanh nhất. + Luật chơi: Đội nào xếp đúng và không quá thời gian quy định sẽ thắng đội thua sẽ phải chịu phạt - Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Trẻ chơi - Cô cùng trẻ kiểm tra kết quả và nhận xét kết quả - Trẻ kiểm tra cùng cô 3. HĐ3. kết thúc bài - Cô nhận xét, tuyên dương, và khuyến khích trẻ. - Trẻ chý ý lắng nghe 4. Hoạt động góc - Góc phân vai: lớp học - Góc xây dựng: xây trường tiểu học - Góc tạo hình: tô màu tranh vẽ trường tiểu học - Góc thiên nhiên: chăm sóc cây xanh 5. Hoạt động ngoài trời HĐCCĐ: quan sát vườn rau TCVĐ: kết bạn I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: trẻ quan sát và nhận biết tên gọi của một số loại rau trong vườn: rau muống, rau mùng tơi, rau ngót, và biết nêu đặc điểm, ích lợi của rau. Trẻ biết cách chơi, luật chơi trò chơi “kết bạn” - Trẻ 3- 4 tuổi: trẻ quan sát và nhận biết tên gọi của một số loại rau trong vườn: rau muống, rau mùng tơi, rau ngót, . Trẻ biết cách chơi theo hướng dẫn của cô 2. Kĩ năng - Trẻ 5 tuổi: phát triển khả năng quan sát và kỹ năng ghi nhớ có chủ định cho trẻ. Trẻ trả lời rõ ràng các câu hỏi của cô. Trẻ chơi tốt TCVĐ - Trẻ 3-4 tuổi: phát triển khả năng quan sát và kỹ năng ghi nhớ có chủ định cho trẻ. Trẻ trả lời các câu hỏi của cô theo khả năng. Trẻ chơi theo hướng dẫn của cô. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động II. Chuẩn bị - Sân chơi an toàn, vườn rau, III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1. HĐCCĐ: quan sát vườn rau - Cô và trẻ trò chuyện về chủ đề và dẫn dắt trẻ vào bài - Trẻ trò chuyện cùng cô - Chúng mình đang được quan sát cái gì? - Trẻ: vườn rau ạ 18 - Các con thấy trong vườn có những rau gì? - Trẻ kể tên - Rau muống có những đặc điểm gì? - Trẻ trả lời - Lá rau muống có màu gì? - Trẻ: có màu xanh ạ - Con thấy lá rau muống như thế nào? - Trẻ nhận xét - Rau muống này được trồng để làm gì? - Trẻ: để làm thức ăn ạ - Con biết rau muống là loại rau ăn lá hay ăn ngọn? - Trẻ trả lời - Cô KQ: rau muống là rau ăn lá dùng để xào, - Trẻ chú ý lắng nghe luộc. Ăn rau muống cung cấp chất vitamin, chất sơ cho cơ thể rất tốt đấy các con ạ. - Thế còn đây là rau gì? - Trẻ: rau mùng tơi ạ - Rau mùng tơi có đặc điểm gì? - Trẻ trả lời - Lá mùng tơi có dạng gì? - Trẻ: lá dày ạ - Ngọn rau mùng tơi như thế nào? - Trẻ trả lời - Con biết rau mùng tơi là rau ăm gì? - Trẻ trả lời - Thế các con đã được ăn rau mùng tơi chưa? - Trẻ: rồi ạ - Rau mùng tơi nấu được những món gì? - Trẻ trả lời - Cô KQ: rau mùng tơi ăn được cả lá và ngọn, làm - Trẻ chú ý lắng nghe được nhiều món như nấu canh, luộc, xào, ăn nhiều rau rất tốt đấy các con ạ. - Muốn có rau ăn chúng mình phải làm gì? - Trẻ: phải chăm sóc rau ạ - Cô củng cố lại và giáo dục trẻ. - Trẻ chú ý lắng nghe 2. HĐ2. TC: “kết bạn” - Cô giới thiệu cách chơi và luật chơi - Trẻ lắng nghe - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ chơi - Nhận xét kết quả chơi của trẻ. 3. HĐ3. Chơi tự do - Cô quan sát và bao quát trẻ, cho trẻ chơi tự do - Trẻ chơi theo ý thích ................**********.................. B. HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Trò chơi: nhảy vào ô số (EM 36) I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: trẻ nhận biết và phân biệt được các số - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ nhận biết được một số thẻ chữ cái, trẻ tìm được bạn có thẻ chữ cái giống của mình dưới sự hướng dẫn của cô 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết đọc tên thẻ chữ cái của mình, biết tìm bạn có thẻ chữ giống của mình để ghép đôi. - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ biết được thẻ chữ cái của mình, biết tìm bạn có thẻ chữ giống mình để ghép đôi dưới sự giúp đỡ của cô 3. Thái độ - Trẻ hứng thú khi tham gia hoạt động II. Chuẩn bị - Cô chuẩn bị cho trẻ bộ thẻ chữ cái (mỗi chữ cái có ít nhất hai thẻ giống nhau) III. Tiến hành 19 - Cách chơi: cô sẽ phát cho các con mỗi người một thẻ chữ cái, các con sẽ vừa đi vòng tròn vừa hát khi cô nói “ghép đôi ghép đôi” thì các con sẽ giơ thẻ mình ra và tìm chữ cái với thẻ chữ cái của mình để ghép thành cặp đôi. - Luật chơi: bạn nào không tìm được bạn có thẻ chữ giống mình sẽ là người thua cuộc và bị loại khỏi vòng chơi. 2. Trò chơi: chạy tiếp sức - Cô nêu tên trò chơi, hướng dẫn trẻ cách chơi và luật chơi - Tổ chức cho trẻ chơi theo nhóm. - Cô nhận xét tuyên dương. 3. Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi tự do các trò chơi và cô bao quát trẻ. - Cô nhận xét tuyên dương. 4. Nêu gương cuối ngày, vệ sinh – trả trẻ - Cho trẻ nhận xét bạn trong lớp hoạt động trong ngày bạn nào ngoan, bạn nào chưa ngoan, bạn nào còn nghịch trong lớp - Nhận xét bạn được khen trong ngày - Cô nhận xét, khuyến khích tuyên dương trẻ ngoan. - Cho trẻ ngoan lên cắm cờ. * Nhận xét cuối ngày: - TLCC:........./..........Trẻ; Vắng:.........; Lý do vắng:.............................................. - Tình trạng sức khỏe của trẻ:................................................................................. -Trạng thái cảm xúc của trẻ:................................................................................... ................................................................................................................................. Kiến thức, kỹ năng trẻ đạt được:............................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ..................***********................... Thứ 5 ngày 15 tháng 05 năm 2025 A. HOẠT ĐỘNG SÁNG 1. Thể dục sáng Hô hấp 2: thổi bóng bay Tay 2: đưa tay ra phía trước, sang ngang Bụng 3: đứng nghiêng người sang hai bên Chân 2: đứng đưa 1 chân ra trước, lên cao Bật 2: bật tách chân, khép chân 2. Làm quen tiếng việt Làm quen với từ: cô giáo, học sinh I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: trẻ nghe hiểu và nói được các từ: cô giáo, học sinh bằng tiếng Việt. Trẻ nghe và biết trả lời các câu hỏi cô đưa ra. - Trẻ 3-4 tuổi: nghe hiểu và biết nói được các từ: cô giáo, học sinh theo cô và các bạn 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: trẻ nói chính xác, rõ ràng, mạch lạc các từ: cô giáo, học sinh 20
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_mam_tuan_34_nam_hoc_2024_2025_le_thi_han.pdf