Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 34 - Năm học 2024-2025 - Sầm Thị Thu Trang - Trần Thị Nụ

doc 39 Trang Ngọc Diệp 7
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 34 - Năm học 2024-2025 - Sầm Thị Thu Trang - Trần Thị Nụ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 34 - Năm học 2024-2025 - Sầm Thị Thu Trang - Trần Thị Nụ

Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 34 - Năm học 2024-2025 - Sầm Thị Thu Trang - Trần Thị Nụ
 TUẦN 34: Thực hiện từ ngày 12 tháng 05 đến ngày 16 tháng 5 năm 2025
CHỦ ĐỀ LỚN: QUÊ HƯƠNG – ĐẤT NƯỚC – BÁC HỒ
CHỦ ĐỀ NHỎ: LÀO CAI YÊU DẤU
CHỨC NĂNG: Cô A: Sầm Thị Thu Trang
 Cô B: Trần Thị Nụ
 THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 2: Hít vào thở ra
 Tay 2: Tay đưa lên cao, ra phía trước, sang 2
 Bụng 3: Nghiêng người sang trái, sang phải.
 Chân 3: Co duỗi chân
 Bật 2: Bật tại chỗ
 Cô HD trẻ tập bài tập PTC, mỗi động tác 2l x 4n.
 TRÒ CHƠI HỌC TẬP: Về đúng nhà 
I. Mục đích yêu cầu
- Rèn luyện phản xạ nhanh nhạy, sự khéo léo tự tin cho trẻ. 
II. Tiến hành: 
- Cô phát cho trẻ các tranh lô tô, cho trẻ vừa đi vừa hát: Quê hương tươi đẹp. 
Khi có hiệu lệnh về nhà. Trẻ chạy về đúng nhà có hình giống với hình trên tay 
của trẻ. 
 TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG: Ai nhanh hơn
I. Mục đích yêu cầu
- Phát triển cơ bắp, rèn phản xạ nhanh.
II. Tiến hành: 
- Cô đặt 3 vòng tròn ở nhiều vị trí trong lớp, mỗi vòng có kí hiệu về các loại rau, 
quả, củ khác nhau. Cho 3-5 trẻ lên chơi với giỏ lô tô các loại rau, củ quả. Cô quy 
định”Các cháu hãy mang về nhà loại rau ăn lá”. Cháu nào có lô tô về rau ăn lá 
chạy nhanh về nhà có biểu tượng về rau. Trẻ chơi thành thạo, cô nói”Các cháu 
hãy mang về nhà 3 loại rau ăn lá, 5 loại rau ăn củ,....”Thi xem bạn nào chọn 
đúng và chạy về nhà nhanh nhất. Bạn nào chậm chân phải nhảy lò cò.
 TRÒ CHƠI DÂN GIAN: Kéo cưa lừa xẻ
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ nói rõ ràng, mạch lạc
II. Cách chơi:
- LC: Bạn nào thua sẽ phải nhảy lò cò 1 vòng
- CC: Cứ 2 bạn 1 đôi (Ngồi quay mặt vào nhau), tay đan vào nhau làm động tác 
kéo cưa và đọc bài đồng dao “Kéo cưa lừa xẻ”. Khi đọc đến câu cuối cùng cưa 
nghiêng về bạn nào thì bạn đó thua
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 PV: Gia đình- Bán hàng
 XD: Xây bản làng 2
 ST: Xem tranh ảnh về chủ đề
 ÂN: Hát múa các bài hát về chủ đề 
 TH: Tô màu tranh cảnh làng quê
 TN: Chăm sóc hoa
 *******************************
 Thứ 2 ngày 12 tháng 5 năm 2025
 THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 2- tay 2 - bụng 3 – chân 3 - bật 2
 Cô HD trẻ tập bài tập PTC, mỗi động tác 2l x 4n.
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Làm quen từ: Siêu thị, công viên, phố đi bộ (EL19)
 I. Mục đích - yêu cầu:
 1. Kiến thức. 
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết siêu thị, công viên, phố đi bộ là các từ chỉ địa điểm vui 
chơi, mua sắm. Nhận biết các từ siêu thị, công viên, phố đi bộ gắn với hình ảnh. 
Biết phát triển từ thành câu có nghĩa. Biết tên trò chơi và biết chơi trò chơi 
“Những chú ếch tinh nhanh” (EL19)
 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ biết siêu thị, công viên, phố đi bộ là các từ chỉ địa điểm vui 
chơi, mua sắm. Nhận biết các từ siêu thị, công viên, phố đi bộ gắn với hình ảnh. 
Biết phát triển từ thành câu có nghĩa theo khả năng. Biết tên trò chơi và biết chơi 
trò chơi “Những chú ếch tinh nhanh” (EL19)theo khả năng
 2. Kỹ năng:
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói đúng các từ siêu thị, công viên, phố đi 
bộ. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là đâu? Con đã từng đi siêu 
thị chưa? Trong siêu thị có những gì? Kỹ năng vận động thô, nhận biết hình 
ảnh vừa học.
 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói đúng các từ siêu thị, công viên, phố đi 
bộ. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu theo khả năng: Đây là đâu? Con 
đã từng đi siêu thị chưa? Kỹ năng vận động thô, nhận biết hình ảnh vừa học 
theo khả năng
 3. Thái độ
 - Đi theo người lớn, không tự ý chạy lung tung. Biết giữ trật tự nơi công 
cộng.
 II. Chuẩn bị:
 - Tivi, bài giảng điện tử
 - Hình ảnh: siêu thị, công viên, phố đi bộ
 - Phấn, ô hình
 III. Tiến hành: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Cô trò chuyện về chủ đề và dẫn dắt trẻ vào - Trẻ hát 3
bài
Hoạt động 2: Phát triển bài
* Từ: siêu thị
 - Làm mẫu - Trẻ quan sát
+ Cô cho trẻ quan sát hình ảnh: “siêu thị” - Trẻ nghe cô nói mẫu
+ Cô nói mẫu từ: siêu thị (3 lần) - Trẻ nói mẫu
+ Cô mời 2-3 trẻ nói mẫu (3 làn)
- Thực hành - Trẻ nói từ bằng các hình thức 
+ Trẻ thực hành nói từ “siêu thị” bằng các khác nhau
hình thức khác nhau: Tập thể, tổ, nhóm, cá 
nhân
+ Mở rộng từ thành câu: - Trẻ đặt câu với từ siêu thị
Đây là đâu?
Con đã từng đi siêu thị chưa? - Trẻ nhắc lại câu vừa đặt
Trong siêu thị có những gì? 
+ Cho trẻ nhắc lại câu nhiều lần - Trẻ hành động theo yêu cầu
+ GV nói từ ngữ mới và trẻ hành động: 
VD: A lên đứng lên tìm cho cô hình ảnh siêu - Trẻ nói và hành động
thị
+ Trẻ vừa nói, vừa thực hiện hành động:
* Từ: Công viên, phố đi bộ thực hiện tương - Trẻ nghe cô giới thiệu
tự
- Khái quát: Siêu thị, công viên, phố đi bộ là 
các từ chỉ địa điểm vui chơi, mua sắm
 * Ôn luyện: 
Trò chơi: Những chú ếch tinh nhanh (EL19)
- Cô phổ biến luật chơi và cách chơi: - Trẻ nghe cô phổ biến cách 
+ Cách chơi: Cô dùng phấn vẽ 2 hàng và kẻ 3 chơi, luật chơi
ô, mỗi ô là một hình ảnh, các cháu sẽ đứng 
trước ô, khi cô hô bật nhảy, các cháu sẽ nhảy 
vào từng ô, khi nhảy vào ô nào thì nói to hình 
ảnh đó. Lần lượt từng bạn thực hiện tương tự. - Trẻ chơi trò chơi
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
+ Lượt 1: Cho trẻ nói từ 
+ Lượt 2: Cho trẻ nói câu câu chứa từ
- Cô giáo dục trẻ: Đi theo người lớn, không tự 
ý chạy lung tung. Biết giữ trật tự nơi công 
cộng.
Hoạt động 3: Kết thúc bài
- Cô nhận xét tiết học, khen ngợi trẻ - Trẻ nghe cô nhận xét giờ học 4
 KHÁM PHÁ XÃ HỘI
 Trò chuyện về khu du lịch Y Tý - Bát Xát
 I. Mục đích - yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết Y Tý là 1 xã vùng cao của huyện Bát Xát, biết tên gọi, 
đặc điểm nổi bật của một số cảnh đẹp (Ruộng bậc thang, rừng già Y Tý), nét văn 
hóa đặc trưng (Trang phục, nhà trình tường, lễ hội cúng rừng của người Hà Nhì 
đen Y Tý) . Trẻ biết đôi chút về ý nghĩa của lễ hội cúng rừng của người Hà Nhì 
ở Y Tý- Bát Xát- Lào Cai
 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ biết Y Tý là 1 xã vùng cao của huyện Bát Xát, biết tên gọi, 
và một số cảnh đẹp (Ruộng bậc thang, rừng già Y Tý), nét văn hóa đặc trưng 
(Trang phục, nhà trình tường, lễ hội cúng rừng của người Hà Nhì đen Y Tý) 
theo khả năng.
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 3 tuổi : Trẻ chú ý, ghi nhớ, trả lời rõ ràng mạch lạc các câu hỏi của cô
 - Trẻ 2 tuổi : Trẻ chú ý, ghi nhớ, trả lời được một số câu hỏi của cô theo 
khả năng.
 3. Thái độ
 - Trẻ yêu quê hương, thích khám phá, thể hiện tình yêu với quê hương 
mình
 - Sôi nổi hứng thú, tích cực tham gia vào giờ học
 II. Chuẩn bị:
 - Ti vi, máy tính, loa, bài giảng điện tử
 - 3 giá đỡ, 3 bảng, 3 bức tranh về cảnh đẹp, lễ hội Khô già già của Y Tý và 
các vùng miền khác của Bát xát
 - 1 cây gậy, trống (Trò chơi đẩy gậy)
 III. Tiến hành:
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Xin chào mừng tất cả các bé đã đến với Trẻ vỗ tay
chương trình “ Du lịch qua màn ảnh nhỏ” với 
chủ đề “ Sắc màu dân tộc” ngày hôm nay
- Các bé thân mến! Mỗi số của chương trình sẽ 
đưa chúng ta đến Bát Xát để chúng ta có thể 
hiểu hơn về cảnh đẹp, cuộc sống và con người 
nơi ấy.
- Và không để các bé phải chờ lâu sau đây xin 
mời các bé cùng hướng lên màn hình để chào 
đón mảnh đất mới mà chúng ta sẽ đến (Mở Trẻ xem video
Video về Bát xát)
- Các bé có biết đó là những hình ảnh về nơi Quê hương Bát Xát
nào không?
- À đúng rồi đấy! Đó chính là quê hương Bát 
Xát của chúng mình. Bát xát được biết đến là 5
một tỉnh vùng cao biên giới có rất nhiều dân 
tộc anh em cùng sinh sống, có những khu du 
lịch nổi tiếng và những lễ hội mang đậm bản 
sắc dân tộc. Quê hương Bát Xát của chúng 
mình có rất nhiều điều để khám phá đúng 
không nào? Nhưng do thời lượng của chương 
trình có hạn nên hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu 
một góc nhỏ của quê hương Bát Xát, chúng ta 
sẽ đến với Y Tý một xã vùng cao của huyện 
Bát Xát để xem con người, cảnh đẹp và cuộc 
sống của đồng bào nơi đây như thế nào nhé Vâng ạ
Hoạt động 2: Phát triển bài
- Trước khi đến với Y Tý cô muốn hỏi các bé:
+ Bạn nào đã được lên Y Tý rồi? 1-2 trẻ trả lời 
+ Con có thấy khung cảnh ở Y Tý có đẹp 
không ? Trẻ trả lời
* Bây giờ chúng ta sẽ cùng đến thăm Y Tý xem 
Y Tý có đẹp như những gì các bạn vừa nói 
không nhé.
* Văn hóa người Hà Nhì đen
+ Trang phục dân tộc người Hà Nhì đen Y Tý
- Hình ảnh: Dân tộc Hà Nhì đen
+ Bạn nào nhìn thấy trang phục dân tộc này khi Trẻ trả lời
đi Y Tý chưa?
+ Thế con có biết đây là dân tộc gì không? Trẻ trả lời
- Đây là dân tộc Hà Nhì đen đấy
+ Lớp mình có bạn nào là dân tộc Hà Nhì Trẻ trả lời
không?
+ Thế con là dân tộc gì?
- Ở Y Tý có rất nhiều dân tộc anh em cùng sinh 
sống như người Dao, Mông người Hà Nhỉ 
nhưng người Hà Nhì chiếm đa số
- Hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu kỹ hơn về Vâng ạ
dân tộc này nhé
- Chúng mình thấy những bộ trang phục của Trẻ trả lời: quần áo màu 
người Hà Nhì có màu gì? (Hình ảnh trang xanh, đen
phục)
- Các con có biết họ đội gì trên đầu không? Trẻ trả lời: Tóc giả
 (Hình ảnh tóc giả) 
- Theo các con những bộ tóc giả này được làm Trẻ trả lời: Bằng rơm, bằng 
bằng gì? cỏ,..
- Để mái tóc giả đó đen như mái tóc thật thì họ Trẻ trả lời: Phải nhuộm
sẽ phải làm gì?
- Không biết họ đội những bộ tóc giả này để 6
làm gì nhỉ? Bạn nào biết? Trẻ trả lời: Đội cho đẹp
- Cô khái quát: Trang phục của người Hà Nhì 
khá đơn giản với màu xanh chủ đạo. Những bộ 
trang phục này do chính tay những người phụ 
nữ Hà Nhì làm nên. Điểm ấn tượng nhất của 
dân tộc Hà Nhì là mái tóc giả: Mái tóc được kết Trẻ lắng nghe
bằng sơi cây rừng và đuôi ngựa có tác dụng 
trang trí và giữ ấm đầu vào mùa đông, làm 
khăn quàng cổ và làm gối khi đi ngủ.
+ Nhà trình tường
- Chúng mình có muốn đến thăm nhà của đồng 
bào dân tộc Hà nhì không? (Hình ảnh nhà trình Có ạ
tường)
+ Các con thấy ngôi nhà của dân tộc Hà Nhì Trẻ trả lời: Con thất rất lạ, 
như thế nào? không có cửa sổ,...
+ Mái nhà lợp bằng gì các con? Lợp bằng gianh
+ Theo các con tường nhà làm bằng gì? Trẻ quan sát và trả lời
+ Các con có muốn biết để làm được những 
ngôi nhà độc đáo như thế này thì học sẽ làm 
như thế nào không? (Hình ảnh các bước làm 
nhà)
+ Họ làm gì đây? (Hình ảnh chọn và đào đất) 1-2 trẻ trả lời
+ Sau đó họ làm gì? (Hình ảnh trình tường) Trẻ quan sát
+ Chúng mình thấy tường nhà như thế nào? Tường nhà giầy
+ Các con thử đoán xem vì sao họ lại làm Trẻ trả lời: Để mùa đông 
tường nhà giầy như vậy? không lạnh
+ Để làm được ngôi nhà như vậy thì cần nhiều Nhiều người
người hay ít người? 
+ Nhìn những ngôi nhà của người Hà Nhì Trẻ trả lời: Giống cây nấm
chúng mình thấy giống cái gì?
- Cô khái quát: Người Hà Nhì sống trong 
những ngôi nhà trình tường, 1 kiểu nhà có kiến Trẻ quan sát và lắng nghe
trúc truyền thống của người Hà Nhì. Tường 
nhà được làm bằng đất, nhà có dạng hình chữ 
nhật, có 1 cửa chính và 2 cửa tò vò ở trên cao 
mùa đông ấm, mùa hè mát. Nhìn từ trên cao 
người ta liên tưởng đến những cây nấm tuyệt 
đẹp mọc bên sườn núi. Đối với người Hà Nhì 
làm nhà là một việc làm chung của thôn mọi 
người chúng tay giúp đỡ thể hiện sự yêu 
thương, đùm bọc lẫn nhau của người dân Hà 
Nhì 
- Dân tộc Hà Nhì rất đoàn kết đúng không nào?
- GD trẻ đoàn kết, biết giúp đỡ nhau 7
- Các con có muốn tìm hiểu xem dân tộc này có 
lễ hội gì đặc sắc không?
+ Lễ hội “Khô già già”
- Mọi người đang làm gì đây các con? (Hình Đang cúng
ảnh cúng) Ở trong rừng
- Mọi người cúng ở đâu nhỉ? Tại sao con biết? - Trẻ trả lời: Họ coi rừng là 
- Theo con tại sao họ lại tổ chức cúng ở trên nguồn sống, là mái nhà che 
rừng? chở, rừng là nơi trú ngụ của 
- Các con có muốn biết lễ hội này có tên là gì, nhiều vị thần
được tổ chức vào thời gian nào và diễn ra như Trẻ xem video
thế nào không? (Video lễ hội)
- Lễ hội được diễn ra như thế nào các con?
- Các con có biết ý nghĩa của lễ hội này là gì Trẻ nói lại
không? - Cầu mùa màng bội thu, con 
 người khỏe mạnh, cuộc sống 
- Cô khái quát: Lễ hôi khô già già là lễ hội độc ấm no
đáo của người Hà Nhì đen Y Tý, lễ hội diễn ra 
vào tháng 6, lễ hội được tổ chức ở trong rừng 
vì họ quan niệm rừng là nơi trú ngụ của nhiều Trẻ lắng nghe
vị thần, cúng ở đó để các vị thần chứng giám 
phù hộ cho dân bản có mùa màng bội thu, con 
người khỏe mạnh, cuộc sống ấm no. Lễ hội 
Khô Già Già được công nhận là di sản văn hóa 
phi vật thể cấp quốc gia.
- Các con có muốn tham gia vào các trò chơi 
trong lễ hội khô già già không?
+ Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi đẩy gậy Có ạ
- Đến với xã Y Tý du khách không chỉ biết đến Trẻ chơi trò chơi
những con người thân thiện, những lễ hội độc 
đáo mà ở đây còn có những cảnh đẹp hữu tình.
* Đàm thoại sau quan sát
- Ngày hôm nay chương trình đã đưa chúng 
mình đến với vùng đất nào? Xã Y Tý
- Đến thăm Y Tý chúng mình biết gì về cuộc 
sống của người dân và cảnh đẹp nơi này Trẻ kể: Dân tộc Hà Nhì, nhà 
 trình tường, lễ hội khô già 
- Cô khái quát: Với cảnh đẹp hữu tình, những già, ruộng bậc thang, rừng già 
nét văn hóa, lễ hội đặc sắc, người dân thân y Tý
thiện. Y Tý là điểm đến lý tưởng của khách du 
lịch gần xa. Là khu du lịch tiềm năng của Lào 
Cai nói chung và của Bát Xát nói riêng
- Chương trình du lịch qua màn ảnh nhỏ ngày 
hôm nay không chỉ đưa các bé đến tìm hiểu về 
cảnh đẹp, con người nơi đây mà chương trình 8
còn chuẩn bị rất nhiều những món quà để dành 
tặng các bé. Chúng mình có thích không nào?
- Trò chơi: “Chọn hình ảnh đúng”
Cách chơi: Cô chia lớp làm 3 đội đứng thành 3 
hàng dọc. Trước mỗi đội là 1 bức tranh với rất 
nhiều hình ảnh về cảnh đẹp, lễ hội, tập quán 
của vùng đất Y Tý cũng như những nơi khác Trẻ nghe cô phổ biến luật 
trên quê hương Bát Xát. Lần lượt từng bạn của chơi, cách chơi
3 đội sẽ chạy lên đánh dấu x vào hình ảnh mình 
cho là đúng. 
- Luật chơi: Bạn này chạy về thì bạn khác mới 
được lên chơi. Trong thời gian là 1 bài hát đội 
nào chọn được nhiều hình ảnh đúng đội đó sẽ 
chiến thắng.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi Trẻ chơi trò chơi
- Cô nhận xét
Hoạt động 3: Kết thúc bài
Cô mong các bé sẽ càng thêm yêu quê hương Trẻ lắng nghe
mình, ham học hỏi, thích khám phá những 
miền đất mới. Xin chào và hẹn gặp lại các 
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT: TCHT: Về đúng nhà
 Cô HD trẻ chơi chò chơi
 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 Hoạt động có chủ đích: Quan sát vườn hoa
 Trò chơi: Chị gió nói 
 Chơi tự do
 I. Mục đích yêu cầu:
 1. Kiến thức
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết ra sân quan sát vườn hoa biết tên gọi, đặc điểm, tác 
dụng của 1 số loại hoa. Biết chơi trò chơi chị gió nói 
 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ biết ra sân đi quan sát vườn hoa, biết tên gọi, đặc điểm của 
một số loại hoa dưới sự gợi ý của cô. Biết chơi trò chơi chị gió nói 
 2. Kĩ năng 
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ có kỹ năng quan sát, ghi nhớ gọi tên, đặc điểm, tác dụng 
của một số loại hoa. Chơi tốt trò chơi theo hướng dẫn của cô.
 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ có kỹ năng quan sát, ghi nhớ gọi tên, đặc điểm của một số 
loại hoa. Chơi trò chơi theo khả năng.
 3. Thái độ
 - Trẻ yêu cái đẹp, biết cách chăm sóc, bảo vệ hoa
 II. Chuẩn bị: Địa điểm quan sát: Vườn hoa
 III. Tiến hành:
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 9
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Cô đọc câu đố về “Hoa hồng” để trẻ đoán. Cô trò Trẻ đoán
chuyện dẫn dắt trẻ vào bài.
Hoạt động 2: Phát triển bài
* HĐCCĐ: Quan sát vườn hoa
- Cô cho trẻ đi quan sát vườn hoa trong trường và Trẻ quan sát vườn hoa
trò chuyện với trẻ
 + Trước mặt chúng mình là gì đây? Vườn hoa
 + Bạn nào có nhận xét gì về vườn hoa trường Có nhiều loại hoa khác 
 mình? nhau,...
 + Trong vườn có những loại hoa gì? Hoa hồng, hoa bóng nước, 
 hoa bỏng, 
 + Màu sắc của các loài hoa như thế nào? Mỗi hoa có mầu sắc khác 
 nhau
 + Hoa bỏng có màu gì? Hoa bỏng màu đỏ
 + Vì sao lại gọi là hoa mười giờ? Trẻ trả lời
 + Trồng hoa để làm gì? Trồng hoa để làm dẹp, để 
 trang trí, để bán,...
 + Muốn có hoa đẹp chúng mình làm như thế Chăm sóc, bảo vệ hoa
 nào?
- Cô củng cố giáo dục trẻ. Trẻ lắng nghe 
* Trò chơi có luật
- TC: Chị gió nói
- Cô phổ biến trò chơi
- Tổ chức cho trẻ chơi Trẻ chơi trò chơi.
- Động viên khuyến khích trẻ chơi.
* Chơi tự do
- Cô cho trẻ chơi tự do trên sân Trẻ chơi tự do
- Cô bao quát trẻ chơi
Hoạt động 3: Kết thúc bài: 
- Cô nhận xét giờ học. Trẻ lắng nghe 
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 PV: Gia đình- Bán hàng
 XD: Xây bản làng
 ST: Xem tranh ảnh về chủ đề
 ÂN: Hát múa các bài hát về chủ đề 
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 LÀM QUEN TIẾNG ANH: 
 Nói từ: Capital (Thủ đô)
 (Nghe phát âm mẫu trên Youtube) 10
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết nói từ Capital (Thủ đô) qua việc xem video trên 
youtube 
 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ biết nói từ Capital (Thủ đô) qua việc xem video trên 
youtube theo khả năng
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ chú ý, ghi nhớ và phát âm đúng từ tiếng anh 
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ chú ý, ghi nhớ và phát âm được từ tiếng anh theo khả năng
 3. Thái độ
 - Trẻ hứng thú tham gia vào giờ học
 II. Chuẩn bị:
 - Máy tính, tivi, video nói từ bằng tiếng anh từ: Capital (Thủ đô)
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài Trẻ lắng nghe
Hoạt động 2: Phát triển bài
* Học nói từ: Capital (Thủ đô) (Nghe phát âm 
mẫu trên Youtube)
- Cô mở video dạy nói bằng tiếng anh từ Capital - Trẻ xem video
cho trẻ nghe và nói theo
- Cô cho trẻ thực hành nói từ tiếng anh:“Capital - Trẻ tập chào hỏi bằng tiếng 
” và kiểm tra phát âm trên máy anh
- Cô giải thích từ capital có nghĩa là thủ đô - Trẻ nói từ capital
- Cô quan sát, động viên, khuyến khích trẻ chơi
Hoạt động 3: Kết thúc bài
- Cô nhận xét giờ học, động viên khen ngợi trẻ Trẻ nghe cô nhận xét
 .
 CHƠI TỰ DO
 - Cô cho trẻ cho trẻ chơi tự do, bao quát trẻ
 NÊU GƯƠNG CUỐI NGÀY
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết nhận xét đúng, biết nói rõ ràng gương người tốt, việc 
tốt trong ngày 
 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ biết lắng nghe cô nhận xét các bạn trong lớp, biết nhận xét 
gương người tốt việc tốt trong ngày.
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nhận xét đúng, nói rõ ràng được những bạn ngoan, chưa 
ngoan trong ngày, mạnh dạn nói ý kiến của bản thân, nói rõ ràng mạch lạc 
 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ nhận xét được những bạn ngoan, chưa ngoan trong ngày, 
mạnh dạn nói ý kiến của bản thân. 11
 3. Thái độ
 - Trẻ ngoan ngoãn, đoàn kết với bạn bè và cố gắng trong học tập.
 - Trẻ thích thú tham gia hoạt động nêu gương 
 II. Chuẩn bị: 
 - Cờ, bảng bé ngoan
 III. Tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Cô cho trẻ chơi trò chơi “Dấu tay” và trò Trẻ chơi
chuyện dẫn dắt trẻ vào bài
Hoạt động 2: Phát triển bài
* Nêu gương cuối ngày
- Các con quan sát xem tay mình sạch chưa? Trẻ quan sát tay
- Các con cùng suy nghĩ xem hôm nay ai làm 
được nhiều việc tốt nhất? Đó là những việc gì? Trẻ suy nghĩ và kể
- Cô nêu tiêu chí bé ngoan
- Những bạn nào thấy mình đủ điều kiện nhận cờ Trẻ lắng nghe
hôm nay thì dơ tay lên.
- Cô nhận xét chung: 
+ Mời trẻ ngoan lên cắm cờ vào bảng bé ngoan Trẻ ngoan lên cắm cờ
+ Động viên những trẻ chưa ngoan buổi sau cố 
gắng
Hoạt động 3: Kết thúc bài
Cô bắt nhịp cho cả lớp hát bài: Quê hương tươi Trẻ hát
đẹp
 VỆ SINH TRẢ TRẺ
 ---------------***---------------
 Thứ 3 ngày 13 tháng 05 năm 2025
 THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 2- tay 2 - bụng 3 – chân 3 - bật 2
 Cô HD trẻ tập bài tập PTC, mỗi động tác 2l x 4n.
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Cung cấp từ: Cốc Lếu, Phố Mới, Kim Tân (EL24)
 I. Mục đích - yêu cầu:
 1. Kiến thức. 
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết Cốc Lếu, Phố Mới, Kim Tân là các từ chỉ địa danh khu 
phố của tỉnh Lào Cai. Nhận biết các từ Cốc Lếu, Phố Mới, Kim Tân gắn với 
hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa. Biết tên trò chơi và biết chơi trò 
chơi “Bắt lấy và nói (EL24) 12
 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ biết Cốc Lếu, Phố Mới, Kim Tân là các từ chỉ địa danh khu 
phố của tỉnh Lào Cai. Nhận biết các từ Cốc Lếu, Phố Mới, Kim Tân gắn với 
hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa theo khả năng. Biết tên trò chơi 
và biết chơi trò chơi “Bắt lấy và nói (EL24) theo khả năng
 theo khả năng
 2. Kỹ năng:
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói đúng các từ Cốc Lếu, Phố Mới, Kim Tân 
Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là đâu? Cốc Lếu có phải ở Lào 
Cai không? .Bắt được bóng, nói được tên địa danh vừa học
 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói đúng các từ Cốc Lếu, Phố Mới, Kim Tân 
Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là đâu? Cốc Lếu có phải ở Lào 
Cai không? .Bắt được bóng, nói được tên địa danh vừa học theo khả năng
 3. Thái độ
 - Đi theo người lớn, không tự ý chạy lung tung. Biết giữ trật tự nơi công 
cộng.
 II. Chuẩn bị:
 - Tivi, bài giảng điện tử
 - Hình ảnh: Cốc Lếu, Phố Mới, Kim Tân
 - 1 quả bóng 
 III. Tiến hành: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Cô trò chuyện về chủ đề và dẫn dắt trẻ vào - Trẻ hát
bài
Hoạt động 2: Phát triển bài
* Từ: Cốc Lếu
 - Làm mẫu - Trẻ quan sát
+ Cô cho trẻ quan sát hình ảnh: “Cốc Lếu” - Trẻ nghe cô nói mẫu
+ Cô nói mẫu từ: Cốc Lếu (3 lần) - Trẻ nói mẫu
+ Cô mời 2-3 trẻ nói mẫu (3 làn)
- Thực hành - Trẻ nói từ bằng các hình thức 
+ Trẻ thực hành nói từ “Cốc Lếu” bằng các khác nhau
hình thức khác nhau: Tập thể, tổ, nhóm, cá 
nhân
+ Mở rộng từ thành câu: - Trẻ đặt câu với từ Cốc Lếu
Đây là đâu?
Cốc Lếu có phải ở Lào Cai không? - Trẻ nhắc lại câu vừa đặt
+ Cho trẻ nhắc lại câu nhiều lần
+ GV nói từ ngữ mới và trẻ hành động: - Trẻ hành động theo yêu cầu
VD: A lên đứng lên tìm cho cô hình ảnh Cốc 
Lếu - Trẻ nói và hành động
+ Trẻ vừa nói, vừa thực hiện hành động:
* Từ: Phố Mới, Kim Tân thực hiện tương tự
- Khái quát: Cốc Lếu, Phố Mới, Kim Tân là - Trẻ nghe cô giới thiệu 13
các từ chỉ địa danh khu phố của tỉnh Lào Cai 
* Ôn luyện: 
Trò chơi: Bắt lấy và nói (EL24)
- Cô phổ biến luật chơi và cách chơi:
+ Cách chơi: Cô lăn bóng, bạn nào bắt được sẽ - Trẻ nghe cô phổ biến cách 
phải nói to 1 từ mới vừa học. Sau đó lại lăn chơi, luật chơi
bóng cho bạn khác và nói tương tự.
+ Luật chơi: Bạn nói sau không được trùng 
với từ hoặc câu của bạn liền trước
- Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi
+ Lượt 1: Cho trẻ nói từ 
+ Lượt 2: Cho trẻ nói câu câu chứa từ
- Cô giáo dục trẻ: Đi theo người lớn, không tự 
ý chạy lung tung. Biết giữ trật tự nơi công 
cộng.
Hoạt động 3: Kết thúc bài
- Cô nhận xét tiết học, khen ngợi trẻ - Trẻ nghe cô nhận xét giờ học
 LÀM QUEN VỚI TOÁN
 So sánh chiều dài của 2 đối tượng
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết so sánh nhận xét sự khác nhau về chiều dài của 2 đối 
tượng. Nhận biết sự khác nhau về kích thước và diễn đạt được các từ dài hơn, 
ngắn hơn. Trẻ biết cách chơi trò chơi
 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ biết so sánh sự khác nhau về chiều dài của 2 đối tượng 
theo khả năng. Nhận biết sự khác nhau về kích thước và diễn đạt được các từ dài 
hơn, ngắn hơn. Trẻ biết cách chơi trò chơi theo khả năng
 2. Kĩ năng
 - Trẻ 3 tuổi: Rèn kỹ năng so sánh sự khác nhau về chiều dài của hai đối 
tượng bằng cách xếp kề, xếp chồng. Phát triển khả năng tư duy quan sát. Nói 
đúng các từ dài hơn, ngắn hơn
 - Trẻ 2 tuổi: Rèn kỹ năng so sánh sự khác nhau về chiều dài của hai đối 
tượng bằng cách xếp kề, xếp chồng theo khả năng. Nói được các từ dài hơn, 
ngắn hơn theo khả năng.
 3. Thái độ
 - Trẻ học hứng thú
 II Chuẩn bị:
 - Ti vi, máy tính, giáo án điện tử, nhạc các bài hát về chủ đề ( Ai yêu Bác 
Hồ Chí Minh, Quê hương tươi đẹp)
 - 2 băng giấy dài và ngắn
 - Mỗi trẻ 2 băng giấy dài và ngắn màu xanh, màu đỏ
 III Tiến hành 14
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1.Hoạt động 1. Giới thiệu bài: 
- Cô cho trẻ hát cùng ca sĩ hát bài hát “Quê - Trẻ hát và vận động 
hương tươi đẹp” cùng cô
- Cô đàm thoại và dẫn dắt vào bài
 2. Hoạt động 2. Phát triển bài:
2.1. Nhận biết sự khác nhau về chiều dài 2 đối 
tượng
- Cô cho trẻ quan sát và nhận xét sự khác nhau - Trẻ trả lời
về chiều dài của hai sợi dây len, hai ống hút, hai 
cái bút 
- Cô gợi hỏi cho trẻ nói về chiều dài của dây len, 
ống hút, bút...
- Sau khi trẻ nhận biết xong cô chốt lại cho trẻ 
khắc sâu.
2.2. So sánh sự khác biệt rõ nét về chiều dài 2 
đối tượng.
- Cô chia đồ dùng cho trẻ và hỏi trẻ có gì? - Trẻ trả lời
- Có mấy băng giấy? - Có 2 băng giấy
- Băng giấy màu gì? - Màu cánh, màu đỏ
- Bây giờ những con hãy dùng 2 băng giấy đó 
xếp cạnh nhau xem nào? Cô cùng làm với trẻ, 
hướng dẫn trẻ xếp một đầu phía trái phải bằng 
nhau.
- Các con có nhận xét gì về chiều dài của 2 băng - Trẻ trả lời
giấy này?
+ Các con hãy so sánh và nói xem băng giấy - Trẻ trả lời
màu đỏ và băng giấy màu xanh như thế nào với 
nhau?
- Gọi 2-3 trẻ nhận xét. - Trẻ nhận xét
+ Băng giấy nào dài hơn?
+ Băng giấy nào ngắn hơn?
+ Vì sao con biết?
- Bây giờ những con hãy xếp băng giấy màu 
xanh chồng lên băng giấy màu đỏ, khi xếp 
những băng giấy con phải xếp 2 đầu băng giấy 
phía bên trái sát mép và bằng nhau. 
+ Băng giấy màu đỏ như thế nào với băng giấy - Trẻ trả lời
màu xanh?
- Vì sao con biết?
+ Băng giấy màu xanh như thế nào với băng giấy - Trẻ trả lời
màu đỏ.
- Vì sao con biết?
- Cho trẻ chỉ lần lượt vào 2 băng giấy và nói. Đỏ 15
dài hơn, xanh ngắn hơn.
- Cô chốt lại bằng thao tác so sánh và chỉ cho trẻ 
thấy: Băng giấy màu đỏ dài hơn băng giấy màu - Trẻ lắng nghe
xanh vì khi cô xếp chồng băng giấy màu xanh 
lên băng giấy màu đỏ thì đầu kia của băng giấy 
màu đỏ thừa 1 đoạn. Đây là phần thừa của băng 
giấy đỏ.
+ Băng giấy màu xanh ngắn hơn băng giấy màu 
đỏ vì khi cô chồng băng giấy màu xanh lên băng 
giấy màu đỏ thì đầu kia của băng giấy màu xanh 
thiếu 1 đoạn
2.3. Củng cố
* Trò chơi 1: Dài hơn – ngắn hơn.
- Cô nói tên gọi ->Trẻ nói kích thước. - Trẻ lắng nghe CC, LC
- Cô nói kích thước->trẻ nói tên gọi.
- Cô tổ chức cho cả lớp chơi. - Trẻ chơi
* Trò chơi: Thi xem đội nào nhanh
- Cô giới thiệu cách chơi và luật chơi.
+ Cách chơi: Mỗi đội sẽ có một bức tranh, trên - Trẻ lắng nghe CC, LC
bức tranh sẽ có nhiều cặp đối tượng có kích 
thước dài – ngắn khác nhau, nhiệm vụ của các 
đội là lần lượt từng thành viên trong đội phải bật 
qua suối và lên khoanh tròn đối tượng có kích 
thước theo yêu cầu của cô.
+ Luật chơi: Mỗi bạn chỉ được khoanh tròn một 
cặp đối tượng.
- Đội 1: Tìm và khoanh những đối tượng dài 
hơn.
- Đội 2: Tìm và khoanh những đối tượng ngắn 
hơn.
- Cho trẻ chơi 1-2 lần - Trẻ chơi
 Hoạt động 3. Kết thúc 
- Cả lớp cùng hát bài. Quê hương tươi đẹp và đi Trẻ hát
ra ngoài
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT: TCVĐ: Ai nhanh hơn
 Cô HD trẻ chơi trò chơi
 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 + HĐCCĐ: Thí nghiệm chai nước đổi màu
 + Trò chơi: Búp bê nói – EL21
 + Chơi tự do
 I. Mục đích yêu cầu: 
 1. Kiến thức 16
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết gọi tên màu, công dụng của màu nước, màu sắc có thể 
làm đổi màu nước, biết làm thí nghiệm “Chai nước đổi màu” theo hướng dẫn 
của cô, biết chơi trò chơi theo hướng dẫn của cô.
 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ biết gọi tên màu theo khả năng, biết làm thí nghiệm theo 
khả năng, biết chơi trò chơi theo khả năng.
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ gọi được tên màu, làm được thí nghiệm “Chai nước đổi 
màu” theo hướng dẫn, biết chơi trò chơi theo hướng dẫn của cô.
 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ làm được thí nghiệm “Chai nước đổi màu” theo khả năng 
biết chơi trò chơi theo khả năng.
 3. Thái độ
 - Thích thú tham gia hoạt động học.
 II. Chuẩn bị: 
 - Sân chơi sạch sẽ, trang phục cô và trẻ gọn gàng, thoải mái.
 - Bàn, màu nước, chổi vẽ, những chai nước, khăn lau
 III. Tiến hành:
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
 - Cô TC với trẻ, dẫn dắt trẻ vào bài. Trẻ trò chuyện cùng cô
 - Cho trẻ thành hai hàng đi ra ngòa sân. Trẻ xếp hàng ra ngoài sân
 Hoạt đông 2: Phát triển bài.
 HĐCCĐ: Thí nghiệm chai nước đổi màu
 – Chơi trò chơi“Xúm xít-xúm xít”
 + Các con nhìn xem cô có gì đây? 
 + Nước có màu gì không? Trẻ trả lời
 + Các con ngửi xem nước có mùi và vị gì Trẻ trả lời
 không? Trẻ trẻ lời
 –> Vậy nước trong suốt không có mùi và 
 không có vị.
 + Các con xem cô có những màu gì đây? (xanh 
 dương, đỏ, vàng) Trẻ lắng nghe
 + Những màu này dùng để làm gì?
 + Theo các bạn những màu này có làm đổi Trẻ trả lời
 màu nước không?
 + Theo các bạn với những vật liệu này chúng 
 ta sẽ làm gì? Trẻ trả lời
 – Hôm nay cô con mình cùng khám phá thử 
 nghiệm: “Sự kỳ diệu của màu sắc” từ những 
 nguyên vật liệu này nhé!
 – Để xem điều mà các bạn đoán nảy giờ có 
 đúng không chúng ta cùng thử nghiệm nha. Trẻ lắng nghe 
 – Cô nêu yêu cầu của 3 nhóm.
 + Nhóm 1: quét sơn màu vàng vào phía trong 
 của nắp chai 17
 + Nhóm 2: quét sơn màu đỏ vào phía trong của 
 nắp chai
 + Nhóm 3: quét sơn màu xanh dương vào phía 
 trong của nắp chai 
 – Khi bôi sơn xong các con hãy lắc mạnh nước 
 ở trong chai xem điều gì sẽ xảy ra Trẻ lắng nghe.
 – Cho trẻ làm thử nghiệm với màu sắc. Cô 
 quan sát, bao quát và gợi ý trẻ thực hiện, hỏi Trẻ thực hiện
 kết quả trẻ làm.
 – Cô tập trung 3 nhóm lại hỏi kết quả trẻ thực 
 hiện.
 + Các con nhìn xem bây giờ ly nước đã đổi 
 sang màu gì? Trẻ trả lời
 + Các bạn đã tạo được màu gì đây?
 – Các con vừa được làm thí nghiệm với màu Trẻ trả lời
 sắc để biết màu sắc có thể làm đổi màu của Trẻ lắng nghe
 nước.
 TC: Búp bê nói – EL 21
 - Cô nêu cách chơi, luật chơi
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi. Trẻ lắng nghe
 - Nhận xét, tuyên dương trẻ. Trẻ chơi trò chơi
 Chơi tự do
 - Cô cho trẻ chơi tự do trên sân
 - Cô bao quát trẻ chơi Trẻ chơi tự do trên sân trường
 Hoạt động 3: Kết thúc bài.
 - Nx, tuyên dương trẻ, chuyển hoạt động. Trẻ thực hiện.
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 PV: Gia đình- Bán hàng
 XD: Xây bản làng
 ST: Xem tranh ảnh về chủ đề
 ÂN: Hát múa các bài hát về chủ đề 
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 Tổ chức cho trẻ chơi các trò chơi dân gian
 I. Mục đích yêu cầu:
 1. Kiến thức
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi dân gian: Lộn cầu vồng, Chi chi chành 
chành, thả đỉa ba ba, bịt mắt bắt dê, hiểu luật chơi cách chơi và biết chơi các trò 
chơi DG.
 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi dân gian: Lộn cầu vồng, Chi chi chành 
chành, thả đỉa ba ba, bịt mắt bắt dê, và biết chơi các trò chơi theo khả năng của 
trẻ.
 2. Kỹ năng 18
 - Trẻ 3 tuổi: Phát triển ngôn ngữ: trẻ nói mạch lạc, chơi tốt trò chơi. Trẻ ghi 
nhớ tốt nhanh nhẹn.
 - Trẻ 2 tuổi: Phát triển ngôn ngữ trẻ chơi được các TCDG theo khả năng.
 3. Thái độ
 - Trẻ đoàn kết, hứng thú trong khi chơi
 II. Chuẩn bị: 
 - Địa điểm chơi: Sân bãi sạch sẽ
 III. Tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài Trẻ lắng nghe
 Hoạt động 2: Phát triển bài
 * Tổ chức các trò chơi dân gian
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi lần lượt từng trò 
 chơi
 + Trò chơi: Lộn cầu vồng.
 - Bạn nào nói lại cho cô luật chơi, cách chơi Trẻ nêu LC- CC
 của trò chơi
 - Cô nói lại lc, cc và tổ chức cho trẻ chơi Trẻ lắng nghe
 - Cô tổ chức lần lượt từng trò chơi cho trẻ 
 chơi: thả đỉa ba ba, chi chi chành chành, Trẻ chơi trò chơi
 - Cô bao quát, động viên khuyến khích trẻ 
 chơi
 - Cô giáo dục trẻ đoàn kết với bạn bè Trẻ lắng nghe
 Hoạt động 3: Kết thúc bài
 - Cô nhận xét, động viên, khuyến khích trẻ.
 CHƠI TỰ DO
 - Cô cho trẻ cho trẻ chơi tự do, bao quát trẻ
 NÊU GƯƠNG CUỐI NGÀY
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết nhận xét đúng, biết nói rõ ràng gương người tốt, việc 
tốt trong ngày 
 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ biết lắng nghe cô nhận xét các bạn trong lớp, biết nhận xét 
gương người tốt việc tốt trong ngày.
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nhận xét đúng, nói rõ ràng được những bạn ngoan, chưa 
ngoan trong ngày, mạnh dạn nói ý kiến của bản thân, nói rõ ràng mạch lạc 
 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ nhận xét được những bạn ngoan, chưa ngoan trong ngày, 
mạnh dạn nói ý kiến của bản thân. 
 3. Thái độ
 - Trẻ ngoan ngoãn, đoàn kết với bạn bè và cố gắng trong học tập. 19
 - Trẻ thích thú tham gia hoạt động nêu gương 
 II. Chuẩn bị: 
 - Cờ, bảng bé ngoan
 III. Tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Cô cho trẻ chơi trò chơi “Dấu tay” và trò Trẻ chơi
chuyện dẫn dắt trẻ vào bài
Hoạt động 2: Phát triển bài
* Nêu gương cuối ngày
- Các con quan sát xem tay mình sạch chưa? Trẻ quan sát tay
- Các con cùng suy nghĩ xem hôm nay ai làm 
được nhiều việc tốt nhất? Đó là những việc gì? Trẻ suy nghĩ và kể
- Cô nêu tiêu chí bé ngoan
- Những bạn nào thấy mình đủ điều kiện nhận cờ Trẻ lắng nghe
hôm nay thì dơ tay lên.
- Cô nhận xét chung: 
+ Mời trẻ ngoan lên cắm cờ vào bảng bé ngoan Trẻ ngoan lên cắm cờ
+ Động viên những trẻ chưa ngoan buổi sau cố 
gắng
Hoạt động 3: Kết thúc bài
Cô bắt nhịp cho cả lớp hát bài: Nắng sớm Trẻ hát
 VỆ SINH TRẢ TRẺ
 ---------------***---------------
 Thứ 4 ngày 14 tháng 5 năm 2025
 THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 2- tay 2 - bụng 3 – chân 3 - bật 2
 Cô HD trẻ tập bài tập PTC, mỗi động tác 2l x 4n.
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Làm quen từ: Sa pa, Thác bạc, Cầu mây
 I. Mục đích - yêu cầu:
 1. Kiến thức. 
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết Sa pa, Thác bạc, Cầu mây là các từ chỉ địa danh khu 
du lịch nổi tiếng ở Sapa. Nhận biết các từ Sa pa, Thác bạc, Cầu mây gắn với 
hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa. Biết tên trò chơi và biết chơi trò 
chơi: Truyền tin 
 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ biết Sa pa, Thác bạc, Cầu mây là các từ chỉ địa danh khu 
du lịch nổi tiếng ở Sapa. Nhận biết các từ Sa pa, Thác bạc, Cầu mây gắn với 
hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa theo khả năng. Biết tên trò chơi 
và biết chơi trò chơi: Truyền tin theo khả năng
 theo khả năng 20
 2. Kỹ năng:
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói đúng các từ Sa pa, Thác bạc, Cầu mây. 
Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là đâu? Con đã bao giờ đi chơi ở 
Sapa chưa? .Ghi nhớ và nói được tên địa danh vừa học
 - Trẻ 2 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói đúng các từ Sa pa, Thác bạc, Cầu mây. 
Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu theo khả năng: Đây là đâu? Con đã 
bao giờ đi chơi ở Sapa chưa? .Ghi nhớ và nói được tên địa danh vừa học theo 
khả năng
 3. Thái độ
 - Dạy trẻ biết yêu quý những địa danh nổi tiếng của Lào Cai
 - Khơi gợi trong trẻ niềm tự hào về truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc
 II. Chuẩn bị:
 - Tivi, bài giảng điện tử
 - Hình ảnh: Sa pa, Thác bạc, Cầu mây
 III. Tiến hành: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Cô trò chuyện về chủ đề và dẫn dắt trẻ vào - Trẻ hát
bài
Hoạt động 2: Phát triển bài
* Từ: Sa pa
 - Làm mẫu - Trẻ quan sát
+ Cô cho trẻ quan sát hình ảnh: “Sa pa” - Trẻ nghe cô nói mẫu
+ Cô nói mẫu từ: Sa pa (3 lần) - Trẻ nói mẫu
+ Cô mời 2-3 trẻ nói mẫu (3 làn)
- Thực hành - Trẻ nói từ bằng các hình thức 
+ Trẻ thực hành nói từ “Sa pa” bằng các hình khác nhau
thức khác nhau: Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân
+ Mở rộng từ thành câu:
Đây là đâu? - Trẻ đặt câu với từ Sa pa
Con đã bao giờ đi chơi ở Sapa chưa ?
+ Cho trẻ nhắc lại câu nhiều lần - Trẻ nhắc lại câu vừa đặt
+ GV nói từ ngữ mới và trẻ hành động: 
VD: A lên đứng lên tìm cho cô hình ảnh Sapa - Trẻ hành động theo yêu cầu
+ Trẻ vừa nói, vừa thực hiện hành động:
* Từ: Thác bạc, Cầu mây thực hiện tương tự - Trẻ nói và hành động
- Khái quát: Sa pa, Thác bạc, Cầu mây là các 
từ chỉ địa danh khu du lịch nổi tiếng ở Sapa
* Ôn luyện: - Trẻ nghe cô giới thiệu
Trò chơi: Truyền tin
- Cô phổ biến luật chơi và cách chơi:
+ Cách chơi: Cô nói thầm vào tai trẻ đầu hàng - Trẻ nghe cô phổ biến cách 
1 từ mới vừa học. Sau đó trẻ lại nói thầm vào chơi, luật chơi
tai bạn bên cạnh từ vừa nghe được từ cô. Cứ 

File đính kèm:

  • docgiao_an_mam_non_lop_mam_tuan_34_nam_hoc_2024_2025_sam_thi_th.doc