Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Ngô Thị Ánh - Đỗ Thị Lan
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Ngô Thị Ánh - Đỗ Thị Lan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Ngô Thị Ánh - Đỗ Thị Lan
TUẦN 7: CHỦ ĐỀ LỚN: BẢN THÂN CHỦ ĐỀ NHỎ: BÉ CẦN GÌ LỚN LÊN ĐỂ KHỎE MẠNH Thời gian thực hiện từ ngày 28/10/2024 đến ngày 01/11/2024 Chức năng: Cô A: Đỗ Thị Lan Cô B: Ngô Thị Ánh I. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 1: Hít vào, thở ra Tay 2: Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước Bụng 3: Quay người sang trái, sang phải Chân1: Ngồi xổm, đứng lên Bật1: Bật tại chỗ B. TRÒ CHƠI CÓ LUẬT 1.Trò chơi vận động: Chạy tiếp cờ I. Mục đích yêu cầu - Trẻ nhớ tên trò chơi và chơi được trò chơi theo khả năng - Trẻ chơi được trò chơi theo khả năng - Trẻ hứng thú học tập, phối hợp vơi nhau để hoàn thành trò chơi. II. Chuẩn bị - 2 lá cờ, 2 ghế học sinh III. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện và giới thiệu với trẻ về tên trò chơi - Trẻ hứng thú - Trò chơi cô và các con sẽ chơi có tên là “ Chạy tiếp cờ”. Các con chú ý lắng nghe cách chơi nhé. HĐ2: Phát triển bài - LC: Phải cầm được cờ chạy vòng quanh ghế. - Trẻ lắng nghe cô phổ - CC: Chia trẻ thành 2 nhóm bằng nhau biến cách chơi và luật + Trẻ xếp thành hàng dọc. Hai trẻ ở đầu hàng cầm chơi. cờ. Đặt ghế cách chỗ trẻ đứng 2m. Khi cô hô " hai, ba" trẻ phải chạy nhanh về phía ghế, vòng qua ghế rồi chạy về chuyển cờ cho bạn thứ hai và đứng vào cuối hàng. Khi nhận được cờ, trẻ thứ hai phải chạy nhanh lên vòng qua ghế rồi về chỗ đưa cho bạn thứ ba.Cứ như vậy, nhóm nào hết lượt trước là thắng cuộc. Ai không chạy vòng qua ghế hoặc chưa có cờ đã chạy thì phải quay trở lại chạy từ đầu. - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ chơi HĐ3: Kết thúc bài: - Nhận xét kết quả chơi và tuyên dương khen trẻ 2. Trò chơi học tập: Các bộ phận trên cơ thể I. Mục đích yêu cầu - `Trẻ biết tên trò chơi, cách chơi trò chơi: Các bộ phận trên cơ thể trẻ biết tên và nói được tác dụng của các bộ phận trên cơ thể. - Trẻ chơi trò chơi đúng luật,hòa đồng cùng bạn trong nhóm chơi. - Trẻ có ý thức vệ sinh cơ thể sạch sẽ. II.Chuẩn bị: - Tranh vẽ cơ thể người III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu trò chơi - Cô giới thiệu tên trò chơi: Các bộ phận trên cơ thể - Trẻ lắng nghe cô *Luật chơi: Nói đúng tên các bộ phận trên cơ thể *Cách chơi: - Cô chỉ vào từng bộ phận cơ thể trên bức tranh, cô chỉ đến đâu trẻ nói tên bộ phận và tác dụng của bộ phận đó, đồng thời có thể làm động tác. Hoạt động 2: Tổ chức cho trẻ chơi - Cho trẻ chơi 2-3 lần - Chơi vui vẻ hứng thú - Cô động viên khuyến khích trẻ Hoạt động 3: Kết thúc - Giáo viên nhận xét trẻ chơi 3. Trò chơi dân gian: Dung dăng dung dẻ I.Mục đích yêu cầu - Trẻ biết luật chơi cách chơi, biết chơi trò chơi biết, hòa đồng với bạn trong nhóm chơi - Trẻ đọc cùng cô bài đồng dao, phản ứng nhanh với lời kết của bài đồng dao - Trẻ chơi đoàn kết II.Chuẩn bị - Cho trẻ đọc thuộc lời ca bài đồng III.Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt đông 1: Giới thiệu bài - Cô giới thiệu tên trò chơi : Dung dăng dung dẻ - Lắng nghe Hoạt động 2: Phát triển bài - Cô nói cách chơi,luật chơi + Cách chơi: Bắt đầu chơi, các bạn nhỏ vừa nắm - Nghe cách chơi tay nhau theo hàng ngang và vừa đi vừa hát “Dung dăng dung dẻ Cho dê đi học Dắt trẻ đi chơi Cho cóc ở nhà Đến cửa nhà trời Cho gà bới bếp Lạy cậu lạy mợ Ù à ù ập Cho cháu về quê Ngồi xập xuống đây.” tay vung ra phía trước nhịp nhàng theo lời hát. Đến câu cuối cùng “Ngồi xập xuống đây” thì tất cả cùng ngồi thụp xuống rồi lại bắt đầu chơi lại từ đầu. - Cô cho trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ chơi trò chơi Hoạt động 3: Kết thúc - Cô nhận xét tuyên dương trẻ - Lắng nghe 4.HOẠT ĐỘNG GÓC PV: Gia đình, bán hàng XD: Xếp đường về nhà bé TH: Tô mầu tranh cơ thể bé ÂN: Hát múa các bài về bản thân TN: Chăm sóc cây xanh ................................................................ Thứ hai, ngày 28 tháng 10 năm 2024 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG Nhóm thực phẩm chứa chất bột đường I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: Trẻ biết tên 1 số thực phẩm chứa chất bột đường: Gạo, khoai, sắn.... - Kỹ năng: Trẻ gọi đúng tên 1 số thực phẩm chứa chất bột đường: Gạo, khoai, sắn.... - Thái độ: Trẻ biết ăn uống đủ chất, giữ vệ sinh cơ thể. II. Chuẩn bị: Lớp học sạch sẽ gọn gàng. Một số chất bốt đường: gạo, ngô, khoai, sắn. III. Tiến hành - Cô trò chuyện với trẻ về các loại thực phẩm chứa chất bột đường như: gạo, ngô, khoai, sắn..... - Để cơ thể lớn nhanh thì chúng mình cần ăn uống đủ chất. Vậy các con đến lớp được ăn những gì? Cô cho trẻ biết cơm chính là chất bột đường, ngoài ra con có nhiều thực phẩm khác cũng chứa chất bột đường: khoai, săn, ngô... - Cho trẻ biết: các loại thực phẩm này rất quan trọng đối với con người. - Giáo dục trẻ ăn đủ chất, giữ vệ sinh cơ thể... 2. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 1- Tay 2- Bụng 3- Chân 1- Bật 1 3.ÂM NHẠC Dạy hát vận động: Múa cho mẹ xem. Nghe hát: Bàn tay mẹ TCÂN: Đoán tên bạn hát I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ biết tên bài hát, tên tác giả, hát đúng giai điệu, lời ca bài hát; Múa cho mẹ xem. Được nghe cô hát bài hát " Bàn tay mẹ". Biết chơi trò chơi 2. Kĩ năng - Trẻ nói được tên bài hát, tên tác giả, hát được theo giai điệu bài hát: múa cho mẹ xem, biết chơi trò chơi. 3. Thái độ - Trẻ yêu thương bố mẹ II. Chuẩn bị - Nhạc không lời bài hát: Múa cho mẹ - Bài hát: Bàn tay mẹ - Mũ chóp III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ1: Giới thiệu bài - Lắng nghe, lắng nghe - Nghe gì, nghe gì HĐ2: Phát triển bài + Dạy vận động: Múa cho mẹ xem - Các con dùng nghe đó là bài hát gì nhé! - Trẻ lắng nghe Bài hát nói đến em bé dùng đội tay múa cho mẹ xem, hai bàn tay như 2 con bướm xinh đậu trên cành hồng - Bài hát có giai điệu rất là hay còn có điệu múa rất là đẹp nữa đấy. - Vậy bạn nào đã biết điệu múa này rồi lên múa cho cô và cả lớp xem nào? - 1 trẻ múa * Cô múa mẫu: - Cô múa chính xác hoá lại. - Cô múa và phân tích động tác: - Trẻ xem - Hai bàn tay của em cô đưa tay ra phía trướcúp mở đây em múa cho mẹ xem cô hai đào hai bên đồng thời kết hợp nhúng chân. Hai bàn tay của em tay cô cũng đưa ra phía trước úp mở, Như hai con bướm xinh xinh tay cô đua sang 2 bên kết hợp nhún chân. Khi em giơ tay lên hai tay cô đưa lên đầu đồng thời tay để ngửa, là bướm xinh bay múa cô nghiêng người qua hai bên. Khi em giơ tay xuống tay cô để trước ngực, Là con bướm đậu trên cành vàng Tay cô giơ lên cao và vẫy. - Cô vừa hát bài hát gì? - Trẻ trả lời - Sáng tác của ai? - Nhạc và lời của Xuân Giao - Chúng mình thấy cô múa có đẹp không? - Có ạ. Vậy chúng mình hãy múa cùng cô nhé. - Cô cho trẻ múa + Tổ 3 lần theo đội hình hàng ngang. - TT hát 3 lần + Nhóm trẻ thực hiện 3 lần - Tổ 3 lần + Cá nhân 10-13 trẻ - Nhóm 3 lần - Sửa sai động viên trẻ - Cá nhân 10-13 trẻ - Hôm nay cô hát tặng các con 1 bài hát nhé + Nghe hát " Bàn tay mẹ" - Cô giới thiệu tên bài hát, tên tác giả. Mẹ rất yêu thương các con, mẹ chăm sóc các - Trẻ lắng nghe con từ bữa ăn đến giấc ngủ. Các con lớn lên là nhờ có bàn tay của mẹ sớm khuya chăm - Trẻ lắng nghe sóc. Đó chính là nội dung bài hát “ Bàn tay mẹ” nhạc Bùi Đình Thảo, lời Tạ Hữu Yên mà cô sẽ hát cho các con nghe. - Hát cho trẻ nghe 1 lần - Hát lần 2: Bài hát nói về bàn tay người mẹ - Trẻ hưởng ứng theo nhạc làm rất nhiều việc cho các con của mình. - Lần 3 cho trẻ nghe giai điệu bài hát và khuyến khích trẻ hưởng ứng theo nhạc. - Hôm nay còn có 1 trò chơi tặng các con cùng nghe cô phổ biến LC, CC nhé + Trò chơi: Đoán tên bạn hát - LC: trẻ phải đoán đúng tên bạn hát và đổi vai - Trẻ nghe luật chơi, cách - LC: Cô cho trẻ ngồi hình vòng cung và gọi chơi. một trẻ lên đội mũ chóp và gọi một trẻ ở dưới hát, khi cô bỏ mũ ra trẻ ở trên phải đoán được tên bạn vừa hát thì đổi vai. - Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Trẻ chơi 5-6 lần HĐ3: Kết thúc bài: - Nhận xét, tuyên dương trẻ 4.HOẠT ĐỘNG GÓC PV: Gia đình, bán hàng XD: Xếp đường về nhà bé TH: Tô mầu tranh cơ thể bé ÂN: Hát múa các bài về bản thân TN: Chăm sóc cây xanh 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐCCĐ: Quan sát rau cải TCVĐ: Thi đi nhanh Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu: - Trẻ được quan sát rau cải và trả lời một số câu hỏi của cô về rau cải - Trẻ quan sát và trả lời rõ ràng các câu hỏi của cô - Trẻ ăn nhiều rau để tốt cho sức khỏe II. Chuẩn bị: - Quả bí ngô chín,xanh III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐCCĐ: Quan sát rau cải - Cô trò chuyện với trẻ về 1 số loại rau được sử - Trẻ trò chuyện cùng cô dụng trong bữa ăn hằng ngày - Bây giờ chúng mình cùng quan sát xem đây là rau gì? - Rau cải - Cây rau cải có đặc điểm gì? - Rau cải có phần rễ và có lá màu xanh - Các cháu được ăn món gì nấu từ rau cải? - Món canh, món xào... - Giáo dục trẻ thường xuyên ăn các loại rau để - Trẻ lắng nghe cung cấp chất sơ, khoáng và vitamin cho cơ thể khỏe mạnh Trò chơi vận động: Thi đi nhanh - Cô giới thiệu trò chơi,cách chơi, luật chơi cho trẻ - Trẻ lắng nghe cô phổ biến - Luật chơi: Nếu dẫm vào vạch thì trẻ sẽ phải ra CC, LC ngoài 1 lượt chơi. - Cách chơi: Chia trẻ làm 2 nhóm, mỗi nhóm có 2 sợi dây. Cho trẻ xếp thành 2 hàng dọc ở 1 đầu đường thẳng, đầu kia đặt khối hộp nhỏ. Buộc 2 đầu dây vào nhau sao cho trẻ có thể xỏ chân vào dễ dàng. Lần lượt cho 2 trẻ đứng đầu hàng xỏ chân vào dây. 2 trẻ đầu tiên xuất phát cùng 1 lúc, trong lúc di chuyển, trẻ không được làm sợi dây tuột ra khỏi chân. Khi đến đầu kia, trẻ phải nhảy qua khối hộp rồi tháo dây chạy về đưa cho trẻ thứ 3. Lúc đó bạn thứ 2 đã có sẵn dây ở chân tiếp đi lên. Thi xem nhóm nào nhanh và không bị giẫm vào vạch là thắng cuộc. - Cho trẻ chơi 2 - 3 lần, cô bao quát trẻ. - Trẻ chơi TC Chơi tự do - Trẻ chơi tự do trên sân, cô bao quát trẻ. - Trẻ chơi tự do - Nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết. - Hết giờ chơi cô tập chung trẻ nhận xét. SINH HOẠT CHIỀU 1.Trò chơi: Ai đoán giỏi( EL38) I. Mục đích yêu cầu KT: Trẻ đoán được tên bạn hát. KN: Trẻ nói rõ ràng tên bạn hát GD: Trẻ chơi đoàn kết II. Chuẩn bị - Mũ chóp kín Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Trò chơi, trò chơi - Chơi gì, chơi gì - Giới thiệu trò chơi: Ai đoán giỏi Hoạt động 2: Phát triển bài - Cô nói cách chơi, luật chơi cho trẻ nghe. - - LC: trẻ phải đoán đúng tên bạn hát và đổi vai - Trẻ lắng nghe CC,LC - LC: Cô cho trẻ ngồi hình vòng cung và gọi một trẻ lên đội mũ chóp và gọi một trẻ ở dưới hát, khi cô bỏ mũ ra trẻ ở trên phải đoán được tên bạn vừa hát thì đổi vai. - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi TC - Cô bao quát, sửa sai cho trẻ - Giáo dục trẻ giữ gìn vệ sinh đôi tay Hoạt động 3: Kết thúc - Cô động viên khen ngợi trẻ - Trẻ lắng nghe 2.Trò chơi: Kéo co - Cô nêu CC- LC - Sau đó tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần 3.Chơi tự do - Cho trẻ chơi với các đồ chơi trong lớp, - Cô gd trẻ đoàn kết trong khi chơi ,cô bao quát trẻ trong khi chơi .......................................................................... Thứ ba, ngày 29 tháng 10 năm 2024 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG Trò chuyện về một số thực phẩm cung cấp chất đạm: Thịt, cá, trứng, sữa 1.Mục đích yêu cầu - Trẻ biết trò chuyện cùng cô về các loại thực phẩm cung cấp chất đạm như Thịt, cá, trứng, sữa...... - Phát triển ngôn ngữ tiếng việt cho trẻ - Trẻ ăn nhiều thức ăn giúp cơ thể phát triển khoẻ mạnh 2.Chuẩn bị - Tranh vẽ cho trẻ quan sát 3. Tiến hành - Trò chuyện cùng trẻ về chủ đề - Hàng ngày trong các bữa ăn con thường ăn những loại thức ăn gì? - Các con biết những loại thức ăn gì cung cấp chất đạm cho chúng ta? - Trước khi ăn các loại thực phẩm như cá, thịt chúng ta phải làm gì? - Ngoài thịt,cá cung cấp chất đạm thì còn có thực phẩm nào cung cấp chất đạm nữa? - Cô khái quát: Các loại thực phẩm vừa kể ra như thịt, cá, trứng, sữa... đều là các thực phẩm cung cấp chất dinh dưỡng, chất đạm cho cơ thể giúp cơ thể khỏe mạnh. - Chơi trò chơi: Cái gì biến mất. - Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần.Cô nhận xét, tuyên dương trẻ. 2. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 1- Tay 2- Bụng 3- Chân 1- Bật 1 3. KHÁM PHÁ KHOA HỌC ĐT: Trò chuyện về một số bộ phận trên cơ thể bé( Mắt, mũi, miệng, tai). I. Mục đích yêu cầu Kiến thức: Trẻ biết gọi tên các bộ phận của cơ thể bé( Mắt, mũi, miệng, tai). Biết được tác dụng của các bộ phận đó. Kĩ năng: Trẻ nói rõ ràng tên các bộ phận: Mắt, mũi, miệng, tai Giáo dục: Giáo dục trẻ biết cách giữ gìn cơ thể khoẻ mạnh, biết chăm sóc các bộ phận sạch sẽ để có một cơ thể khoẻ mạnh và tránh làm những việc gây tổn thương cho các bộ phận. 2. Chuẩn bị: - Giáo án điện tử các giác quan: mắt, mũi, miệng, tai. - Một số đồ vật, thực phẩm cho trẻ khám phá bằng các giác quan: nhìn, nghe, ngửi, nếm kẹo, cafe, nước hoa . III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Bây giời cô và các con cùng nhau chơi trò chơi - Trẻ chơi “Mắt miệng tai” - Vừa rồi cô thấy các con chơi trò chơi “Mắt miệng tai” rất vui. Cô có một câu chuyện rất hay cũng nhắc đến mắt và tai đấy cô mời các con cùng lắng nghe câu chuyện nhé. - Vâng ạ Hoạt động 2: Phát triển bài * Mắt: - Cô Cho trẻ chơi: Trời tối - trời sáng - Trẻ chơi trò chơi - Cô đưa ra 3 cái túi( xanh, đỏ, vàng) hỏi trẻ: - Trẻ trả lời - Bé thấy trên tay cô có gì? 3 cái túi của cô màu gì? - Mắt dùng để làm gì? Nếu nhắm mắt lại chúng ta có thấy không? - Mắt để nhìn thấy mọi vật xung quanh, nếu như nhắm mắt chúng ta sẽ không nhìn thấy gì cả. - Đôi mắt rất quan trọng, vậy chúng ta làm gì để bảo vệ đôi mắt? - Rửa mặt sạch sẽ ạ * Mũi: - Trên tay cô có 3 cái túi, trong 3 túi này đựng 3 loại quả, các con có muốn biết là những quả gì không? - Trẻ trả lời - Cô chia trẻ làm 3 nhóm, sau đó phát cho mỗi nhóm một cái túi và yêu cầu mỗi nhóm dùng mũi ngửi và đoán mùi thơm của quả gì đang đựng trong túi. - Trẻ ngửi - Cô hỏi từng nhóm đã ngửi ra được mùi của quả gì ở trong túi chưa? - Trẻ trả lời - Cô cùng cả lớp kiểm tra xem các tổ đã đoán đúng chưa (cô lấy quả trong túi của các tổ ra cho trẻ xem). - Vậy mũi dùng để làm gì? - Trẻ trả lời - Ngoài ra mũi còn dùng để làm gì nữa? - Cô cho trẻ dùng tay của mình bóp mũi của trẻ lại sau đó hỏi trẻ: - Nếu chúng ta lấy tay bóp mũi lại có thở được không? - Mũi dùng để ngửi, để thở. Vậy chúng ta phải làm gì để bảo vệ cái mũi? * Miệng: - Cô phát cho mỗi trẻ một ly nước có vị khác nhau ( chua, mặn, ngọt...). cho trẻ nếm ly nước của mình - Trẻ nếm và trả lời và hỏi trẻ: - Các con thấy ly nước của mình có vị gì? - Ngoài nếm các vị thức ăn, thức uống ra, miệng - Để ăn cơm và nói còn dùng để làm gì nữa? chuyện ạ. - Chúng ta phải thường xuyên vệ sinh răng miệng - Vâng ạ sạch sẽ. * Tai: - Cô mở tiếng con bò hỏi trẻ : - Các con nghe thấy gì nào? - Trẻ nghe và trả lời - Cô cho cả lớp bịt tai lại, mở tai ra và hỏi trẻ: - Khi bịt tai lại các con có nghe thấy gì không? - Trẻ thực hiện - Các con làm gì để bảo vệ tai? - Không ạ. - Các con phải thường xuyên tắm rửa, vệ sinh sạch sẽ, - Trẻ trả lời không để tai tiếp xúc những nơi có âm thanh quá to. - Trẻ lắng nghe - Tất cả các bộ phận trên cơ thể chúng ta đều có một chức năng quan trọng vì vậy chúng ta phải thường xuyên vệ sinh sạch sẽ và bảo vệ chúng. Hôm nay các con vừa được tìm hiểu về những bộ phận nào trên cơ thể con người? - Trẻ trả lời +Vậy, các con phải làm gì để bảo vệ các bộ phận trên cơ thể? + Các bộ phận trên cơ thể đều quan trọng như nhau, - Trẻ lắng nghe vì nhờ có các bộ phận đó, chúng ta ngửi, nếm được mùi vị, nhìn thấy mọi sự vật xung quanh, nghe được các âm thanh khác nhau, sờ để cảm nhận được tính chất của các sự vật xung quanh. Nhưng nếu cơ thể chúng ta khiếm khuyết một bộ phận nào đó thì sẽ gặp nhiều khó khăn trong cuộc sống. Vì vậy các con phải biết vệ sinh các giác quan sạch sẽ như tắm rửa, vệ sinh tai, mắt, mũi, miệng, và chúng mình cần siêng năng tập thể dục..Trong học tập, vui chơi các con phải biết tự bảo vệ mình không chơi vật sắc nhọn và nhét các vật nhỏ vào tai mũi Trò chơi: Chọn nhanh – chọn đúng - Cô cho mỗi cháu đi lấy 1 rổ tranh lô tô, trong rổ - Trẻ lắng nghe có đủ bộ phận giác quan. Khi nghe cô nói chức năng của bộ phận nào thì các con nhanh tay chọn tranh và giơ cao lên - Ví dụ: + Cô nói cái gì dùng để thở, để ngửi – Trẻ chọn tranh lô tô cái mũi đưa lên và nói cái mũi. + Cái gì dùng để nghe –Trẻ chọn tranh lô tô cái tai đưa lên và nói cái tai - Tương tự các bộ phận khác - Trẻ chơi trò chơi - Trẻ chơi trò chơi Trò chơi : Cùng nhau trổ tài -Cô chia trẻ thành 2 tổ đứng theo hàng dọc. - Trẻ lắng nghe – Cô có bức tranh bên trái là hình biểu tượng cho các giác quan bên phải là các hình ảnh nhiệm vụ của chúng mình là hội ý với nhau để nối đúng các giác quan với hình ảnh tương ứng ví dụ bánh ngọt thì ta nối với cái lưỡi tương tự như vậy các con nối thời gian là một bản nhạc đội nào có nhiều đáp án đúng đó là đội thắng cuộc. - Trẻ chơi trò chơi - Trẻ chơi trò chơi Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét và khen ngợi trẻ 4. HOẠT ĐỘNG GÓC PV: Gia đình, bán hàng XD: Xếp đường về nhà bé TH: Tô mầu tranh cơ thể bé ÂN: Hát múa các bài về bản thân TN: Chăm sóc cây xanh 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐCCĐ: Tham quan bếp ăn Trò chơi vận động: Tung bóng Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết một số hoạt động của bếp ăn trong trường, biết tên gọi và công cụng 1 số đồ dùng trong bếp ăn. Trẻ biết cách chơi trò chơi . - KN: Trẻ trả lời câu hỏi của cô rõ ràng mạch lạc. Trẻ chơi trò chơi đúng cách đúng luật. - TĐ: Trẻ ăn hết xuất ăn II. Chuẩn bị - Bếp ăn trong trường - Bóng nhựa: 15 quả III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ * HĐCCĐ: Tham quan bếp ăn - Cô cho trẻ hát bài Mời bạn ăn trò chuyện - Trẻ hát và trò chuyện cùng hướng trẻ vào bài. cô - Cô cùng trẻ đi đến bếp ăn - Trẻ quan sát - Đố các con biết đây là đâu? - Bếp ăn - Các bác cấp dưỡng đang làm gì? - Các bác đang nấu ăn - Trong bếp ăn có những đồ dùng nào? Đồ - Trẻ gọi tên và nói công dụng dùng này dùng để làm gì? 1 số đồ dùng - Hôm nay có những món ăn gì? - Trẻ kể tên món ăn trẻ biết Cô giới thiệu 1 số món ăn cho trẻ - Để cơ thể lớn lên khỏe mạnh khi ăn cơm phải - Phải ăn hết xuất ạ ăn như nào? - Củng cố và giáo dục trẻ ăn hết xuất ăn của mình Các con phải ăn đa dạng các loại thức ăn để dung cấp đủ chất dinh dưỡng cho cơ thể. *TCVĐ: Tung bóng - Cô hướng dẫn cách chơi, tổ chức cho trẻ chơi. - Trẻ lắng nghe +Cách chơi: 5 – 7 trẻ ở 1 nhóm, mỗi nhóm 1 quả bóng. Trẻ mỗi nhóm đứng thành vòng tròn, một trẻ cầm bóng tung cho bạn..đọc 1 câu: Qủa bóng con con Qủa bóng con con Qủa bóng tròn tròn Qủa bóng tròn tròn Em tung bạn đỡ Bạn tung em đỡ Tung cao cao nữa Tung cao cao nữa Bạn bắt rất tài Em bắt rất tài. Cô bảo cả hai Chúng em đều giỏi. +LC:Phải tung bóng cho người đối diện mình và k để bóng rơi xuống đất. - Trẻ chơi 2,3 lần * Chơi tự do - Cho trẻ chơi theo ý thích, cô bao quát trẻ - Trẻ hứng thú chơi trong khi chơi. - Cô nhận xét buổi chơi. Khen và tuyên dương. - Trẻ chơi tự do theo ý thích HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1.Trò chơi: Ai nói nhanh I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết tên trò chơi, cách chơi, chơi trò chơi thông qua trò chơi củng cố cho trẻ về các giác quan của bé - Trẻ nói nhanh được tên các giác quan và chức năng của các giác quan đó. - Trẻ đoàn kết với bạn bè II. Chuẩn bị III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Trò chơi,trò chơi - Chơi gì,chơi gì - Giới thiệu trò chơi: Ai nói nhanh 2.Hoạt động 2: Phát triển bài - Cô nói cách chơi,luật chơi + Cách chơi: Cô nói tên giác quan trẻ chỉ vào giác - Lắng nghe quan và nói to tên giác quan đó. Lần 2 cô nói chức năng trẻ nói tên giác quan. + Luật chơi: Ai nói sai phải nói lại - Cô cho trẻ chơi - Trẻ chơi 3.Hoạt động 3: Kết thúc - Cô nhận xét kết quả, động viên khen ngợi trẻ - Lắng nghe 2.Trò chơi: Trán, cằm, tai - Cô nêu CC- LC - Sau đó tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần 3.Chơi tự do - Cho trẻ chơi với các đồ chơi trong lớp, - Cô gd trẻ đoàn kết trong khi chơi, cô bao quát trẻ trong khi chơi *************************************** Thứ tư, ngày 30 tháng 10 năm 2024 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG Nhóm thực phẩm chứa chất béo I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: Trẻ biết tên 1 số thực phẩm chứa chất béo: Lạc, vừng, dầu, mỡ.... - Kỹ năng: Trẻ gọi đúng tên 1 số thực phẩm chứa chất béo: Lạc, vừng, dầu, mỡ động vật.... - Thái độ: Trẻ biết ăn uống đủ chất, giữ vệ sinh cơ thể. II. Chuẩn bị: - Lớp học sạch sẽ gọn gàng. Một số chất béo: Lạc, vừng, dầu, mỡ..... III. Tiến hành Cô trò chuyện với trẻ về các loại thực phẩm chứa chất béo như: Lạc, vừng, dầu, mỡ.... Để cơ thể lớn nhanh thì chúng mình cần ăn uống đủ chất. Vậy các con được bố mẹ cho ăn những gì? (Trẻ kể) Cô cho trẻ biết ngoài cơm, thịt, cá... còn phải ăn thêm các chất có dầu mỡ như: lạc, vừng, mỡ động vật, dầu ăn....Dầu ăn, mỡ động vật, lạc, vừng là những thực phẩm chứa chất béo đấy. Cho trẻ biết: các loại thực phẩm này rất quan trọng đối với con người. Giáo dục trẻ ăn đủ chất, giữ vệ sinh cơ thể... 2. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 1- Tay 2 - Bụng 3 - Chân 1- Bật 1 3. LÀM QUEN VĂ HỌC Kể chuyện cho trẻ nghe: Chuyện của tay phải, tay trái I. Mục đích yêu cầu - Trẻ nhớ tên truyện, tác giả, các nhân vật trong truyện. Trả lời được các câu hỏi của cô. - Hiểu nội dung câu chuyện, lắng nghe cô kể chuyện. - Rèn cho trẻ kỹ năng quan sát và trả lời các câu hỏi của cô đưa ra theo nội dung câu truyện - Trẻ biết giữ gìn vệ sinh cá nhân, biết lợi ích của đôi tay. II. Chuẩn bị - Tranh minh họa chuyện: Chuyện của tay phải,tay trái III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô và trẻ hát bài hát : Múa cho mẹ xem. - Trẻ hát - Chúng mình vừa hát bài gì? Bài hát nói đến gì? - Đôi tay - Tay của chúng mình để làm gì? - Cầm nắm - Hàng ngày con dùng tay nào để cầm bát cơm? - Tay trái cầm bát, tay phải tay nào cầm thìa? cầm thìa - Khi học tay nào cầm bút, tay nào giữ giấy? -Trẻ trả lời - Nếu chỉ sử dụng một tay, con có thể cầm bút, - Trẻ trả lời đánh răng được không? - Có một câu chuyện kể về 2 người bạn tay trái và tay phải đã cãi nhau về sự quan trọng của mình, để biết nguyên nhân chúng mình cùng nghe cô kể câu chuyện: “Chuyện của tay phải tay trái” của tác giả: Lý Thị Minh Hà. Hoạt động 2: Phát triển bài *Kể chuyện cho trẻ nghe + Cô kể lần 1: kết hợp cử chỉ điệu bộ - Cô vừa kể cho cả lớp chúng mình nghe câu truyện gì? - Chuyện của tay phải tay trái - Trong câu chuyện có những ai? - Mẹ, tay phải, tay trái - Để hiểu hơn về các nhân vật trong chuyện cô và chúng mình cùng nghe cô kể lại câu chuyện nhé. - Vâng ạ + Cô kể lần 2: Cô kể theo tranh minh họa. + Cô kể lần 3 theo tranh * Tìm hiểu ND-NT - Đố chúng mình biết câu chuyện kể về ai? - Tay phải, tay trái - Tại sao tay phải lại mắng tay trái? - Tay phải phải làm nhiều - Nghe tay phải mắng tay trái đã làm gì? việc - Tay trái buồn, hứa không - Khi tay trái không giúp tay phải điều gì xảy ra? giúp tay phải nữa - Tay phải có làm được tất cả mọi chuyện giống - Trẻ trả lời như mình nói không? - Không ạ - Cuối cùng tay phải nói gì với tay trái? - Vậy qua câu chuyện này chúng mình học được - Tay phải xin lỗi tay trái điều gì? + Giáo dục trẻ: Các con không được có tính kiêu - Trẻ trả lời ngạo, biết quý trọng bản thân, hàng ngày các con phải giữ vệ sinh cá nhân, như rửa sạch tay trước khi ăn,sau khi đi vệ sinh, khi tay bẩn và biết phối hợp đôi tay lao động nhiều việc có ích nhé. Hoạt động 3: Kết thúc bài - Trẻ lắng nghe - Cho trẻ hát bài hát,tay thơm tay ngoan - Cô nhận xét giờ học,động viên,khen trẻ - Trẻ hát 4.HOẠT ĐỘNG GÓC PV: Gia đình, bán hàng XD: Xếp đường về nhà bé TH: Tô mầu tranh cơ thể bé ÂN: Hát múa các bài về bản thân TN: Chăm sóc cây xanh 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐCCĐ: Quan sát rau ngót TCVĐ: Săn tìm đồ vật( EL 12) Chơi tự do 1. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết tên gọi, đặc điểm của rau ngót. Ích lợi khi ăn rau. Trẻ biết chơi trò chơi “Săn tìm đồ vật”. - Trẻ chú ý quan sát, nói đúng tên rau. Trẻ chơi trò chơi theo khả năng. - Trẻ tích cực tham gia vào HĐNT, ăn rau tốt cho sức khỏe 2. Chuẩn bị - Vườn rau ngót sạch sẽ,có thêm 1 số các loại rau khác: rau cải,mùng tơi 3. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ * HĐ có chủ đích: Quan sát rau ngót - Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề - Trẻ trò chuyện cùng cô - Để cơ thể khỏe mạnh chúng mình phải ăn uống - Ăn uống đầy đủ chất như thế nào? Cô hướng dẫn trẻ quan sát vườn rau ngót và hỏi trẻ: - Trong vườn rau có rau gì đây? - Rau ngót ạ - Rau ngót có đặc điểm như thế nào? - Rau ngót có lá màu xanh,lá mỏng, có nhiều - Thân của cây rau ngót như thế nào ? cành nhỏ - Thân rau ngót có màu - Rau ngót có thể nấu được những món ăn nào ? xanh, có nhiều cành nhỏ - Ngoài 2 loại rau trên, trong vườn còn những loại - Nấu canh, xào, luộc ạ rau gì nữa? - Trẻ kể tên: Mùng tơi, rau - Rau trong vườn được trồng như nào? cải - Ăn rau có ích lợi gì? - Trẻ trả lời. - Cô củng cố và giáo dục trẻ ăn nhiều rau rất tốt - Ăn rau rất tốt cho sức cho sức khỏe khỏe, cung cấp vitamin, chất * TCVĐ “Săn tìm đồ vật”( EL 12) xơ - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi: Hôm nay, chúng ta sẽ đi tìm kho báu. Các cháu sẽ đi tìm - Trẻ lắng nghe những đồ vật có trong danh sách của mình”. Phát cho mỗi trẻ một tờ săn tìm kho báu. Nói: “Hãy đi - Trẻ lắng nghe quanh phòng và tìm những đồ vật này. Khi các cháu tìm thấy một đồ vật, hãy đánh dấu bằng cách viết chữ cái đầu tiên của đồ vật vào tờ săn tìm kho báu của các cháu”. Làm mẫu cho trẻ thấy. Khi trẻ đã hoàn thành việc tìm kiếm các đồ vật trong danh sách. Giáo viên hỏi trẻ: “Các cháu đã tìm thấy... chưa? Nó ở đâu? Chúng được sử dụng để làm gì?” - Cho trẻ chơi 2-3 lần (cô động viên khích lệ trẻ ). - Trẻ chơi 2-3 lần * Chơi tự do - Cho trẻ chơi tự do theo ý muốn cô bao quát trẻ . - Trẻ chơi tự do - Nhận xét tuyên dương HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1.Trò chơi: Vỗ tay ( EL 60) I. Mục đích yêu cầu - Trẻ lắng nghe và phát hiện có mấy từ thì vỗ tay mấy lần - Nghe và phân biệt được các âm - Trẻ giữ gìn vệ sinh đôi tay II. Chuẩn bị III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Trò chơi, trò chơi - Chơi gì, chơi gì - Giới thiệu trò chơi: Vỗ tay Hoạt động 2: Phát triển bài - Cô nói cách chơi, luật chơi cho trẻ nghe. Hôm nay, chúng ta sẽ chơi trò chơi vỗ tay. Cô sẽ - Trẻ lắng nghe CC,LC nói hai từ, các cháu chú ý lắng nghe, nếu có hai từ thì các cháu sẽ vỗ tay 2 lần. Nếu 3 từ thì vỗ tay 3 lần Cô nói: Bây giờ, các cháu hãy lắng nghe và thực hiện nhé. Cô sẽ đưa ra một vài từ đơn giản cho đến khi trẻ hiểu Cô và trẻ tiếp tục chơi với 2-3 âm. - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi TC - Cô bao quát, sửa sai cho trẻ - Giáo dục trẻ giữ gìn vệ sinh đôi tay Hoạt động 3: Kết thúc - Cô động viên khen ngợi trẻ - Trẻ lắng nghe 2.Trò chơi: Kéo cưa lửa sẻ - Cô nêu CC- LC - Sau đó tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần 3.Chơi tự do - Cho trẻ chơi với các đồ chơi trong lớp. - Cô giáo dục trẻ đoàn kết trong khi chơi, cô bao quát trẻ trong khi chơi. *************************************** Thứ năm , Ngày 31 tháng 10 năm 2024 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG Trò chuyện về nhóm thực phẩm chứa chất khoáng I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: Trẻ biết tên 1 số thực phẩm chứa chất khoáng: rau, quả .... - Kỹ năng: Trẻ gọi đúng tên 1 số thực phẩm chứa chất khoáng: rau, quả .... - Thái độ: Trẻ biết ăn uống đủ chất, giữ vệ sinh cơ thể. II. Chuẩn bị: Lớp học sạch sẽ gọn gàng. Một số thực phẩm chứa chất khoáng: rau ngót, rau cải, quả cà chua..... III. Tiến hành - Cô trò chuyện với trẻ về các loại thực phẩm chứa chất khoáng: - Các con biết có những nhóm thực phẩm nào? Nhóm thực phẩm chứa chất khoáng có trong đâu? - Cô cho trẻ biết: Chất khoáng có trong rau, quả...vì vậy hàng ngày các con phải ăn nhiều rau quả và uống nhiều nước. Các loại thực phẩm này rất quan trọng đối với con người, nếu không ăn những thực phẩm này thì cơ thể không phát triển khỏe mạnh được.. - Giáo dục trẻ ăn đủ chất, giữ vệ sinh cơ thể... 2. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 1- Tay 2 - Bụng 3 - Chân 1- Bật 1 3. LÀM QUEN VỚI TOÁN Dạy trẻ nhận biết tay phải, tay trái của bản thân I.Mục đích yêu cầu - Trẻ nhận biết được tay phải, tay trái của mình - Biết chọn đồ dùng, đồ chơi theo yêu cầu của cô - Giáo dục trẻ không nên đưa tay vào miệng, giữ gìn tay sạch sẽ. II. chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Bát, thìa, tranh vẽ đôi bàn tay - Đồ dùng của trẻ: Bát, thìa, tranh vẽ đôi bàn tay mỗi cháu 1 tranh, 20 chiếc vòng các màu. (xanh đỏ vàng), bút áp màu đủ cho trẻ. - Bài hát “ồ sao bé không lắc’’, “bài thơ đôi bàn tay em’’. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô cùng trẻ vận động bài hát: ồ sao bé không lắc. - Trẻ tập cùng cô - Các con vừa được làm gì theo bài hát đó? - Ồ sao bé không lắc ạ - Đúng rồi ngoài ăn uống ra chúng ta tập thể dục cho cơ thể khỏe mạnh nữa đấy - Các con biết khi tập theo bài hát các con đưa bộ - Đưa tay ra trước phận gì ra trước nào? - Vậy thì cô mời các con đứng dậy về chổ ngồi để nhận biết tay phải, tay trái của mình nha. - vâng ạ Hoạt động 2: Phát triển bài nhận biết tay phải, tay trái của bản thân. - Bây giờ các con chơi với cô trò chơi: Dấu tay nha - Trẻ cùng chơi với cô Dấu cái tay ra sau lưng .. ..Tay đây. - Cô đố các con chúng mình có mấy tay? - Có 2 tay À đúng rồ các con thử đếm lại xem nào. - 1-2- tất cả có 2 tay - Giỏi quá; bây giờ nghe cô hỏi tay phải của các - Cả lớp giơ tay phải lên con đâu? - (Cô quan sát xem trẻ đưa đúng chưa) - Các con nói với cô nào tay phải. - Tay phải (cả lớp) - Cô gọi từng trẻ nói tay phải (-4 trẻ) - Tay phải (cá nhân) - Cho cả lớp nói lại (1 lần) - Tay phải (cả lớp) - Thế còn tay kia là tay gì nào? - Tay trái - Giỏi quá (Cô quan sát xem trẻ đưa đúng chưa) Các con nói tay trái với cô nào; - Tay trái Cho cá nhân nói tay trái (1-2 trẻ)) - Tay trái (cá nhân) - Bây giờ nghe cô hỏi đến bữa ăn cơm các con dùng đồ dùng gì để ăn? - Bát, thìa - À đúng rồi ở phía sau cô có cái rá đựng đồ dùng - Trẻ bưng rá ra phía trước các con bưng rá ra phía trước nào. mặt - Các con xem trong rá có gì nào. - Trẻ xem - Thế hàng ngày các con cầm thìa bằng tay gì? - Tay phải - Bây giờ các con thử cầm thìa bằng tay phải cô xem đúng chưa nào. - Trẻ cầm thìa - Tay phải các con cầm gì đó? - Cầm thìa Các con nói tay phải cầm thìa - Tay phải cầm thìa Cho cá nhân nói tay phải cầm thìa (2-3 trẻ) - Tay phải cầm thìa - Còn cái bát thì các con cầm bằng tay nào? - Tay trái - À đúng rồi các con cầm bát lên nào. Các con nói - Tay trái cầm bát (cả lớp, (tay trái cầm bát) cả lớp, cá nhân cá nhân) => Cô thấy ai cũng giỏi bây giờ các con bỏ bát, - Cả lớp cất đồ dùng vào thìa vào rổ và đưa ra sau lưng nào. rổ * Trò chơi 1: ‘‘Chúng ta cùng thi tài” - Với trò chơi này các con đứng cho cô 2 đội mỗi đội 5 bạn còn các bạn còn lại sẽ cổ vũ cho các bạn trong đội của mình và lần sau sẽ được chơi Nào các con đứng dậy lên đứng thành 2 đội cô xem (cho trẻ đội mũ đội số 1- số 2) - Nghe cô hỏi: tay phải đội số 1 đâu? - Trẻ đứng thành 2 đội - Tay trái đội số 2 đâu? - Đội số 1 đưa tay phải lên - Đúng rồi và ở đây cô có rất nhiều chiếu vòng có cao nhiều màu nhiệm vụ của đội số 1 là bạn đứng ở - Đội số 2 đưa tay trái lên đầu hàng sẽ đi theo đường thẳng lên tìm chiếc cao vòng màu đỏ đeo vào tay phải của mình và đi về - Trẻ lắng nghe vổ nhẹ vào vai bạn thứ 2, bạn thứ 2 đi lên tìm đúng vòng màu đỏ đeo vào tay phải của mình. - Còn đội số 2 cũng đi theo đường thẳng và chọn vòng màu xanh và đeo vào tay trái của mình: thời gian chơi dành cho 2 đội là 1 bản nhạc ngắn. 2 đội nhớ chưa nào. - 2 đội chơi xong cô xem trẻ chơi đúng chưa. - Trẻ chơi (Kiểm tra đội nào đội đó giơ tay lên cao để cả lớp xem đã đúng yêu cầu chưa) - Cô cùng trẻ kiểm tra Lần 2: Cô đổi bạn chơi và đổi yêu cầu chọn vòng ngược lại. * Trò chơi 2: Tô màu tay phải, tay trái - Cô đưa tranh hướng dẫn trẻ tô màu tô tay phải - Trẻ tô màu tay phải, tay màu đỏ, tay trái màu xanh. trái - Cho cả lớp về theo nhóm để tô màu. Hoạt động 3: Kết thúc - Cô nhận xét,động viên khen trẻ 4.HOẠT ĐỘNG GÓC PV: Gia đình, bán hàng XD: Xếp đường về nhà bé TH: Tô mầu tranh cơ thể bé ÂN: Hát múa các bài về bản thân TN: Chăm sóc cây xanh 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐCCĐ: Xếp hình quả cà chua bằng hột hạt TCVĐ: Chạy tiếp cờ Chơi tự do 1. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết xếp hình quả cà chua theo khả năng. Trẻ biết chơi trò chơi “Chạy tiếp cờ” - Trẻ xếp khéo léo hình quả cà chua bằng hột hạt . trẻ nhanh nhẹn và phản ứng nhanh. - Trẻ tích cực tham gia vào HĐNT 2. Chuẩn bị - Địa điểm sạch sẽ an toàn. - Hình ảnh quả cà chua cho trẻ, hột hạt, ống cắm cờ,cờ 3. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ *HĐCCĐ: Xếp hình quả cà chua bằng hột hạt Cô cho trẻ ra ngoài sân, cô trò chuyện với trẻ về chủ -Trẻ chú ý, trò chuyện điểm dẫn dắt vào bài cùng cô - Cô cho trẻ quan sát mẫu: - Đây là quả gì? -Trẻ TL: Quả cà chua - Ai có nhận xét gì về quả cà chua? -Trẻ nhận xét - Để xếp được quả cà chua phải làm như nào? Trẻ TL: xếp lần lượt hột hạt vào hình quả cà chua - Cô củng cố và hướng dẫn trẻ cách xếp:Cô xếp quả cà chua bằng hột hạt trước tiên cô xếp theo viềm của quả cà chua xếp làm sao thật khéo léo không trườm -Trẻ quan sát hạt ra ngoài. - Cô cho trẻ thực hiện, cô bao quát, gợi ý, giúp đỡ - Trẻ thực hiện trẻ yếu. - Cho trẻ nhận xét và giới thiệu sản phẩm của mình. - Trẻ trưng bày sp, trẻ GD: Trẻ ăn nhiều cà chua và các loại quả khác để giới thiệu sp cung cấp VTM tốt cho sức khỏe. * Trò chơi “Chạy tiếp cờ” - Cô nêu luật chơi, cách chơi. Luật chơi: Phải cầm được cờ và chạy vòng quanh ghế. - Cách chơi: Cho trẻ làm 2 nhóm bằng nhau. Trẻ xếp thành hàng dọc. Hai cháu ở đầu hàng cầm cờ. Đặt - Trẻ lắng nghe ghế cách chỗ các cháu đứng 2m. khi cô hô: hai, ba, trẻ phải chạy nhanh về phía ghế, vòng qua ghế rồi chạy về chuyển cờ cho bạn thứ 2 và đứng vào cuối hàng. Khi nhận được cờ, cháu thứ 2 phải chạy ngay lên và phải vòng qua ghế, rồi về chỗ đưa cờ cho bạn thứ 3. Cứ như vậy, nhóm nào hết lượt trước là thắng cuộc. Ai không chạy vòng qua ghế hoặc chưa có cờ đã chạy thì phải quay trở lại chạy từ đầu. - Tổ chức cho trẻ chơi 2 - 3 lần - Trẻ chơi TC * Chơi tự do - Cho trẻ chơi theo ý thích. - Trẻ chơi tự do - Nhận xét tuyên dương. HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1.Trò chơi: Làm theo hiệu lệnh I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết tên trò chơi,chơi trò chơi đúng cách, đúng luật, qua trò chơi trẻ nhận biết, phân bệt được tay phải, tay trái của bản thân - Trẻ phản ứng nhanh với hiệu lệnh của cô và dơ tay đúng theo yêu cầu - Trẻ hứng thú học, đoàn kết II. Chuẩn bị - Lớp học gọn gàng,sạch sẽ III. Thực hiện Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1.Hoạt động 1:Giới thiệu bài - Trò chơi,trò chơi - Chơi gì,chơi gì - Giới thiệu trò chơi: làm theo hiệu lệnh 2.Hoạt động 2: Phát triển bài. - Cô nói cách,luật chơi + Cho trẻ đứng hoặc ngồi thành 3 hàng, sau đó cô -Trẻ lắng nghe luật nói hiệu lệnh và trẻ dơ tay theo hiệu lệnh của cô chơi,cách chơi + Luật chơi: Ai dơ sai phải dơ lại cho đúng - Trẻ chơi trò chơi - Cho trẻ chơi 3.Hoạt động 3: Kết thúc - Cô nhận xét tiết học,động viên khen ngợi trẻ -Trẻ lắng nghe. 2.Trò chơi : Dung dăng dung dẻ - Cô nêu CC- LC - Sau đó tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần 3.Chơi tự do - Cho trẻ chơi với các đồ chơi trong lớp. - Cô giáo dục trẻ đoàn kết trong khi chơi, cô bao quát trẻ trong khi chơi ................................................................. Thứ sáu, ngày 01 tháng 11 năm 2024 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG Trò chuyện về các chất Vitamin I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: Trẻ biết tên 1 số thực phẩm chứa chất vitamin: rau, củ, quả .... - Kỹ năng: Trẻ gọi đúng tên 1 số thực phẩm chứa chất vitamin: rau, củ, quả .... - Thái độ: Trẻ biết ăn uống đủ chất, giữ vệ sinh cơ thể. II. Chuẩn bị:
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_mam_tuan_7_nam_hoc_2024_2025_ngo_thi_anh.pdf