Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hồng - Hoàng Ngọc Yến

pdf 29 Trang Ngọc Diệp 5
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hồng - Hoàng Ngọc Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hồng - Hoàng Ngọc Yến

Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hồng - Hoàng Ngọc Yến
 TUẦN 7
 CHỦ ĐỀ LỚN: BẢN THÂN
 CHỦ ĐỀ NHỎ: BÉ CẦN GÌ ĐỂ LỚN LÊN KHỎE MẠNH
 Thời gian thực hiện: Từ ngày 28/10/2024 đến ngày 01/11/2024
Cô A: Hoàng Ngọc Yến
Cô B: Phạm Thị Hồng
 A. THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 1. Tay 1. Bụng 3. Chân 2. Bật 1.
 Cho trẻ tập theo lời bài hát: Vì sao mèo rửa mặt.
 (Hướng dẫn thực hiện như tuần 1)
 B. TRÒ CHƠI CÓ LUẬT
 1. Trò chơi học tập “Thi xem ai nhanh”
I. Mục đích yêu cầu
- Phát triển cơ bắp, tính tự tin.
II. Chuẩn bị
- 4 sợi dây dài khoảng 0,5m. Vẽ 2 đường thẳng song song dài khoẳng 3m, rộng 
025m. 2 khối hộp nhỏp
III. Cách chơi, luật chơi
- Luật chơi: Phải nói được công dụng của một số bộ phận trên cơ thể.
- Cách chơi: Cô nói tên bộ phận và yêu cầu trẻ làm động tác.
+ Cô nói: “Mắt”, trẻ trả lời: “ Mắt để nhìn”, Đồng thời làm động tác đọc sách, nhìn 
các vật.
+ Cô nói: “Mũi”, trẻ trả lời: “Mũi để ngửi” và làm động tác ngửi.
+ Cô nói: “Tai”, trẻ trả lời: “Tai để nghe” và ngõ vào đồ vật nào đó có thể phát ra âm 
thanh.
Tương tự như vậy, cô nói các tên bộ phận khác và trẻ trả lời, kèm theo động tác phù 
hợp.
 2. Trò chơi vận động “Thi đi nhanh”
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ nhận biết, nói được công dụng của các bộ phận cơ thể người.
II. Chuẩn bị
- Tranh vẽ cơ thể người.
III. Cách chơi, luật chơi
- Luật chơi: Nếu dẫm vào vạch thì trẻ sẽ phải ra ngoài 1 lượt chơi.
- Cách chơi: Chia trẻ làm 2 nhóm, mỗi nhóm có 2 sợi dây. Cho trẻ xếp thành 2 hàng 
dọc ở 1 đầu đường thẳng, đầu kia đặt khối hộp nhỏ. Buộc 2 đầu dây vào nhau sao 
cho trẻ có thể xỏ chân vào dễ dàng. Lần lượt cho 2 trẻ đứng đầu hàng xỏ chân vào 
dây. 2 trẻ đầu tiên xuất phát cùng 1 lúc, trong lúc di chuyển, trẻ không được làm sợi 
dây tuột ra khỏi chân. Khi đến đầu kia, trẻ phải nhảy qua khối hộp rồi tháo dây chạy 
về đưa cho trẻ thứ 3. Lúc đó bạn thứ 2 đã có sẵn dây ở chân tiếp đi lên. Thi xem 
nhóm nào nhanh và không bị giẫm vào vạch là thắng cuộc.
 3. Trò chơi dân gian “Mèo bắt chuột”
I. Mục đích yêu cầu - Rèn luyện phản xạ nhanh khéo léo. 
II. Chuẩn bị
- Vẽ vòng tròn rộng ở giữa lớp làm nhà cho chuột.
III. Cách chơi, luật chơi
* Luật chơi
- Khi nghe tiếng mèo kêu, các con chuột bò nhanh về ổ của mình, mèo chỉ được bắt 
các con chuột bò chậm ở ngoài vòng tròn.
Cách chơi
- Chọn một trẻ làm mèo ngồi ở góc lớp. Các cháu khác làm chuột bò trong “hang” 
của mình (bò trong vòng tròn). Cô nói: “Các con chuột đi kiếm ăn”. Các con chuột 
vừa bò vừa kêu “chít, chít, chít”. Khoảng 30 giây, mèo xuất hiện và kêu “meo, meo, 
meo”, vừa bò vừa bắt các con chuột. Các con chuột phải bò nhanh về trốn trong hang 
của mình. Chú chuột nào chậm chạp sẽ bị mèo bắt và phải ra ngoài một lượt chơi. 
Sau đó đổi vai chơi và trò chơi tiếp tục.
 C. HOẠT ĐỘNG GÓC
 Góc PV: Bác sĩ khám bệnh
 Góc XD: Xây ngôi nhà của bé
 Góc TH:Tô màu tranh bé trai, bé gái
 Góc TN: Chăm sóc cây xanh
 ..................***********...................
 Thứ 2 ngày 28 tháng 10 năm 2024
 A. HOẠT ĐỘNG SÁNG
Cô A: Hoàng Ngọc Yến
 1. THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 1. Tay 2. Bụng 3. Chân 2. Bật 1. 
 Cho trẻ tập theo lời bài hát: Vì sao mèo rửa mặt.
 2. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 LQVT: Tập thể dục, kéo co, đạp xe đạp
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức: 
- Trẻ 5 tuổi: Nghe hiểu và nói được các từ: Tập thể dục, kéo co, đạp xe đạp. Trẻ nghe 
và biết trả lời các câu hỏi mà cô đưa ra.
- Trẻ 3-4 tuổi: Nghe hiểu và nói được các từ: Tập thể dục, kéo co, đạp xe đạp.
2. Kĩ năng: 
- Trẻ 5 tuổi: Nói chính xác, rõ ràng, mạch lạc các từ: Tập thể dục, kéo co, đạp xe 
đạp.Chơi tốt TCVĐ
Trẻ 3-4 tuổi: Nói được các từ: Tập thể dục, kéo co, đạp xe đạp. Trẻ biết chơi TCVĐ 
theo khả năng.
3. Thái độ: 
- Trẻ biết rèn luyện thân thể để có sức khỏe tốt
II. Chuẩn bị 
- Hình ảnh: Tập thể dục, kéo co, đạp xe đạp
III. Tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. HĐ1. Giới thiệu bài
- Để cơ thể luôn khỏe mạnh chúng ta phải làm gì? - Trẻ 3,4,5 tuổi: Ăn uống đủ 
- Cô củng cố chất, tập thể dục...
 2. HĐ2. Phát triển bài
* LQVT: Tập thể dục
- Cô cho trẻ quan sát hình ảnh tập thể dục và hỏi trẻ: - Trẻ quan sát
- Cô đố các con đây là hình ảnh gì? - Trẻ: Hình ảnh tập thể dục
=> Đây là hình ảnh bạn nhỏ đang tập thể dục, chúng - Trẻ lắng nghe
mình hãy cùng lắng nghe cô đọc mẫu nhé.
- Cô nói mẫu: Tập thể dục (3 lần)
- Cô mời 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô (3 lần) - 2 trẻ khá lên đọc cùng cô
- Cho trẻ nói theo hình thức: TT- T - N- CN (3 lần) - TT - T - N- CN nói
- Chú ý sửa sai cho trẻ
- Buổi sáng trước khi vào giờ học chúng mình thường - Trẻ trả lời
được làm gì?
- Cô nói mẫu: Tập thể dục buổi sáng
- Cô cho trẻ nói theo cô cả câu - Trẻ đọc cả câu
* LQVT: Kéo co
- Cô cho trẻ quan sát hình ảnh kéo co và hỏi trẻ: - Trẻ quan sát
- Cô đố các con đây là hình ảnh gì? - Trẻ: Hình ảnh kéo co
=> Đây là hình ảnh các bạn nhỏ đang chơi kéo co, - Trẻ lắng nghe
chúng mình hãy cùng lắng nghe cô đọc mẫu nhé.
- Cô nói mẫu: Kéo co (3 lần)
- Cô mời 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô (3 lần) - 2 trẻ khá lên đọc cùng cô
- Cho trẻ nói theo hình thức: TT- T - N- CN (3 lần) - TT - T - N- CN nói
- Chú ý sửa sai cho trẻ
- Cô nói mẫu: Các bạn nhỏ đang chơi kéo co
- Chúng mình nhắc lại cả câu cùng cô nào - Trẻ đọc cả câu
* LQVT: Đạp xe đạp
- Cô cho trẻ quan sát hình ảnh đạp xe đạp và hỏi trẻ: - Trẻ quan sát
- Cô đố chúng mình đây là hình ảnh gì? - Trẻ: Hình ảnh đạp xe đạp
=> À đúng rồi, đây là hình ảnh các bạn nhỏ đang đạp - Trẻ lắng nghe
xe đạp, chúng mình hãy cùng lắng nghe cô đọc mẫu 
nhé.
- Cô nói mẫu: Đạp xe đạp (3 lần)
- Cô mời 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô (3 lần) - 2 trẻ khá lên đọc cùng cô
- Cho trẻ nói theo hình thức: TT- T - N- CN (3 lần) - TT - T - N- CN nói
- Chú ý sửa sai cho trẻ
- Cô nói mẫu: Các bạn nhỏ đang đạp xe đạp
- Chúng mình nhắc lại cả câu cùng cô nào - Trẻ đọc cả câu
* Ôn luyện: TC: Tranh gì biến mất
- Cô phổ biến cách chơi và luật chơi
- Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi
HĐ3. Kết thúc bài
- Cô nhận xét tiết học tuyên dương khích lệ trẻ. - Trẻ lắng nghe 3. PHÁT TRIỂN VẬN ĐỘNG
 TUNG BÓNG LÊN CAO VÀ BẮT BÓNG
I. Mục đích- yêu cầu
1. Kiến thức.
- Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết tên vận động, biết thực hiện Bài tập PTC, vận động thành thạo 
bài tập: “Tung bóng lên cao và bắt bóng”. trẻ biết cách chơi và luật chơi của trò chơi
- Trẻ 3,4 tuổi: Trẻ biết tên vận động , biết thực hiện Bài tập PTC, vận động bài tập: 
“Tung bóng lên cao và bắt bóng” theo hướng dẫn của cô. Trẻ biết chơi trò chơi
2. Kỹ năng.
- Trẻ 5 tuổi: Trẻ nói được tên vận động, biết dùng 2 tay tung bóng lên cao và bắt lại 
bóng bằng 2 tay, chơi được trò chơi.
- Trẻ 3-4 tuổi: Trẻ nói được tên vận động, biết dùng 2 tay tung bóng lên cao và bắt lại 
bóng bằng 2 tay theo khả năng , chơi được trò chơi.
3. Thái độ:
- Trẻ chăm tập thể dục thể thao để có sức khỏe.
II. Chuẩn bị :
- Trang phục cô và trẻ gọn gàng thoải mái. 
- Quả bóng
III. Tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. HĐ1: Giới thiệu bài
 - Cô trò chuyện với trẻ dẫn dắt trẻ vào bài. - Trẻ trò chuyện cùng cô.
 2. HĐ 2: Phát triển bài
 1. Khởi động.
 - Cho trẻ đi vòng tròn thực hiện các kiểu đi: ĐT - - Trẻ thực hiện các kiểu chân 
 ĐM-ĐT-ĐG-ĐT-CC-CN-CC-ĐT khác nhau
 - Về đội hình 2 hàng ngang - Trẻ về đội hình 2 hàng ngang
 2. Trọng động
 a. Bài tập phát triển chung:
 - Tay 2: Hai tay đưa ra trước, lên cao (4l x 8n) - Trẻ tập bài tập PTC
 - Bụng 3: Đứng cúi người về trước, tay chạm - 
 ngón chân (2lx8n)
 - Chân 2: Ngồi khuỵu gối (2l x 8n)
 - Bật 1: Bật nhảy tại chỗ (2l x 8n)
 - Vừa rồi cô thấy chúng mình tập rất đều cô khưn 
 các bạn nào.
 b. Vận động cơ bản: “Tung bóng lên cao và 
 bắt bóng”
 - Hôm nay cô sẽ dạy chúng mình bài tập VĐCB - Trẻ quan sát
 “Tung bóng lên cao và bắt bóng”
 - Lần 1: Không giải thích
 - Lần 2: Làm mẫu kết hợp phân tích động tác: - Trẻ lắng nghe và quan sát.
 - TTCB: Cô đứng dưới vạch chuẩn, sau đó cúi 
 xuống cầm bóng. Khi có hiệu lệnh “chuẩn bị”, 2 
 chân cô đứng rộng bằng vai, lưng thẳng hai tay 
 cầm bóng đưa ra trước khi có hiệu lệnh “bắt đầu” cô tung mạnh bóng lên cao, mắt nhìn theo bóng 
 đến khi bóng rơi xuống thì cô đón bắt bóng bằng 
 2 tay. Khi thực hiện vận động không làm rơi 
 bóng xuống sàn và không ôm bóng vào người. 
 Thực hiện xong vận động cô về đứng cuối hàng.
 - Cô vừa thực hiện vận động gì? - Trẻ trả lời
 - Cô mời 2 bạn lên thực hiện lại vận động - 2 trẻ 5 tuổi tập mẫu.
 - Cô cho cả lớp lần lượt lên thực hiện:
 + Trẻ thực hiện mỗi trẻ 2 lần: Cô mời lần lượt trẻ - Cả lớp thực hiện
 lên thực hiện vận động 
 + Bây giờ cô sẽ cho 2 tổ thi đua xem tổ nào tập - 2 tổ thi đua
 đúng và nhanh nhất nhé
 - Cô chú ý sửa sai động viên, khuyến khích trẻ 
 kịp thời
 - Cô cho trẻ nhắc lại tên vận động. - Trẻ nhắc lại tên vận động
 c. TCVĐ: Ném bóng vào rổ
 - Cô nêu LC, CC và tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ chơi trò chơi
 - Cô động viên khuyến khích trẻ chơi
 3. Hồi tĩnh
 - Cho trẻ đi lại nhẹ nhàng 1-2 vòng sân - Trẻ đi lại nhẹ nhàng
 3. HĐ3: Kết thúc bài.
 - Nhận xét, tuyên dương trẻ, chuyển hoạt động. - Trẻ thực hiện.
 4. HOẠT ĐỘNG GÓC
 Góc PV: Bác sĩ khám bệnh
 Góc XD: Xây ngôi nhà của bé
 Góc TH: Tô màu tranh bé trai, bé gái 
 Góc TN: Chăm sóc cây xanh
 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 HĐCCĐ: TC về 4 nhóm thực phẩm
 TCVĐ: Kéo co
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức: 
- Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết 4 nhóm thực phẩm và biết tên một số thực phẩm chứa chất béo, 
chất đạm, chất bột đường, chất vitamin và muối khoáng, biết ích lợi của các chất đối 
với cơ thể trẻ. Trẻ biết luật chơi, cách chơi của trò chơi “Kéo co”.
- Trẻ 3-4 tuổi: Trẻ biết tên một số thực phẩm chứa chất béo, chất đạm, chất bột đường, 
chất vitamin và muối khoáng. Trẻ biết luật chơi, cách chơi của trò chơi “Kéo co” theo 
hướng dẫn của cô.
2. Kỹ năng: 
-Trẻ 5 tuổi: Trẻ nói được tên 1 số thực phẩm thuộc các nhóm chứa chất béo, chất đạm, 
chất bột đường, chất vitamin và muối khoáng và ích lợi của các chất. Rèn sức khỏe và 
cơ bắp cho trẻ. - Trẻ 3-4 tuổi: Trẻ nói được tên 1 vài thực phẩm thuộc các nhóm chứa chất béo, chất 
đạm, chất bột đường, chất vitamin và muối khoáng theo hướng dẫn của cô. Rèn sức 
khỏe và cơ bắp cho trẻ. 
3. Thái độ: 
- Trẻ hứng thú khi ăn uống đa dạng thực phẩm và biết vệ sinh cơ thể thường xuyên.
II. Chuẩn bị:
- Sân trường sạch sẽ, rộng rãi, bằng phẳng.
- Dây co cho trẻ
III. Tiến hành:
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. HĐ 1: HĐCCĐ: Trò chuyện về 4 nhóm thực 
 phẩm:
 - Để cơ thể lớn lên khỏe mạnh thì chúng mình - Phải ăn uống đủ chất.
 phải làm gì? 
 - Hàng ngày các con được ăn rất nhiều thức ăn - Trẻ trả lời
 khác nhau đúng không nào?
 - Vậy các con được ăn những thức ăn gì? - Trẻ 5 tuổi:Ăn cơm, thịt, cá, 
 trứng, sữa, rau, quả, lạc vừng....
 - Các con có biết các loại thức ăn khác nhau đó - 1-2 trẻ khá trả lời
 thuộc nhóm thực phẩm chứa chất gì không?
 - Cô cho trẻ biết: cơm thuộc nhóm thực phẩm - Trẻ lắng nghe.
 chứa chất bột đường đấy. Ngoài cơm ra thì còn 
 có ngô, khoai, sắn cũng thuộc nhóm thực phẩm 
 chứa chất bột đường.
 - Cho trẻ nhắc lại tên các thực phẩm thuộc nhóm - Trẻ nhắc lại
 bột đường theo các hình thức: TT – N – CN 
 - Thịt, trứng, cá, sữa là những thực phẩm chứa 
 chất đạm. 
 - Lạc vừng, dầu ăn ...là thực phẩm chứa chất béo.
 Còn các loại rau, quả là những thực phẩm chứa 
 chất vtm và muối khoáng.
 - Cho trẻ nhắc lại tên các thực phẩm thuộc nhóm - Trẻ nhắc lại
 chất béo theo các hình thức: TT – N – CN
 - Giáo dục trẻ: Phải ăn uống đủ chất và tập luyện 
 thể dục thường xuyên.
 2. HĐ2: TCVĐ “Kéo co”:
 - Cô phổ biến cách chơi và luật chơi - Trẻ lắng nghe
 - Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ chơi trò chơi
 - Cô cho trẻ chơi, bao quát trẻ
 3. HĐ 3: Chơi tự do
 - Cô bao quát trẻ chơi - Trẻ chơi theo ý thích
 B. HOẠT ĐỘNG CHIỀU
Cô B: Phạm Thị Hồng
1. LQ tin học: Dạy trẻ chơi: Ghép trang phục phù hợp với bạn trai, bạn gái
- Cô nêu tên trò chơi, hướng dẫn trẻ cách chơi và luật chơi - Trẻ điều khiển chuột tích vào trang phục phù hợp với giới tính (bạn trai, bạn gái) 
trong hình vẽ.
- Mời trẻ khá 5 tuổi lên thực hiện trước. 
- Tổ chức cho trẻ chơi theo nhóm.
- Cô nhận xét tuyên dương.
 2. TC: Chi chi chi chành chành
- Cô nêu tên trò chơi, hướng dẫn trẻ cách chơi và luật chơi
- Tổ chức cho trẻ chơi theo nhóm.
- Cô nhận xét tuyên dương.
 3. Chơi tự do
- Cô cho trẻ chơi tự do các trò chơi và cô bao quát trẻ.
- Cô nhận xét tuyên dương
 4. Nêu gương cuối ngày, vệ sinh – trả trẻ
- Cho trẻ nhận xét bạn trong lớp hoạt động trong ngày bạn nào ngoan, bạn nào chưa 
ngoan, bạn nào còn nghịch trong lớp 
- Nhận xét bạn được khen trong ngày.
- Cô nhận xét, khuyến khích tuyên dương trẻ ngoan.
- Cho trẻ ngoan lên cắm cờ.
 ................**********..................
 Thứ 3 ngày 29 tháng 10 năm 2024
 A. HOẠT ĐỘNG SÁNG
Cô A: Hoàng Ngọc Yến
 1.THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 1. Tay 2. Bụng 3. Chân 2. Bật 1
 Cho trẻ tập theo lời bài hát: Vì sao mèo rửa mặt.
 2. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 LQVC: Ăn cơm, uống nước, uống sữa
I. Mục đích yêu cầu :
1. Kiến thức:
- Trẻ 5 tuổi: Nghe hiểu và nói được các từ: Ăn cơm, uống nước, uống sữa. Trẻ nghe 
và biết trả lời các câu hỏi mà cô đưa ra.
- Trẻ 3-4 tuổi: Nghe hiểu và nói được các từ: Ăn cơm, uống nước, uống sữa.
2. Kĩ năng: 
- Trẻ 5 tuổi: Nói chính xác, rõ ràng, mạch lạc các từ: Ăn cơm, uống nước, uống sữa. 
Chơi tốt TCVĐ
Trẻ 3-4 tuổi: Nói được các từ: Ăn cơm, uống nước, uống sữa. Trẻ biết chơi TCVĐ 
theo khả năng. 
3. Thái độ:
- Trẻ biết ăn uống đủ chất
II. Chuẩn bị: 
- Đồ dùng của cô: Hình ảnh Ăn cơm, uống nước, uống sữa.
III. Tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. HĐ1. Giới thiệu bài
 - Đọc thơ: Mời bạn ăn - Trẻ đọc thơ - Trò chuyện và dẫn dắt trẻ vào bài
2. HĐ2. Phát triển bài
* LQVT: Ăn cơm
- Cô cho trẻ quan sát hình ảnh ăn cơm và hỏi trẻ: - Trẻ quan sát
- Cô đố các con đây là hình ảnh gì? - Trẻ: Hình ảnh ăn cơm
=> Đây là hình ảnh bạn nhỏ đang ăn cơm, chúng mình 
hãy cùng lắng nghe cô đọc mẫu nhé.
- Cô nói mẫu: Ăn cơm (3 lần)
- Cô mời 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô (3 lần) - 2 trẻ khá lên đọc cùng cô
- Cho trẻ nói theo hình thức: TT- T - N- CN (3 lần) - TT - T - N- CN nói
- Chú ý sửa sai cho trẻ
- Ăn cơm cung cấp chất gì cho cơ thể? - Trẻ: Tinh bột
- Cô nói mẫu: Ăn cơm cung cấp tinh bột cho cơ thể
- Cô cho trẻ nói theo cô cả câu - Trẻ đọc cả câu
* LQVT: Uống nước
- Cô cho trẻ quan sát hình ảnh uống nước và hỏi trẻ: - Trẻ quan sát
- Cô đố các con đây là hình ảnh gì? - Trẻ: Hình ảnh uống nước
=> À đúng rồi, đây là hình ảnh bạn nhỏ đang uống - Trẻ lắng nghe
nước, chúng mình hãy cùng lắng nghe cô đọc mẫu 
nhé.
- Cô nói mẫu: Uống nước (3 lần)
- Cô mời 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô (3 lần) - 2 trẻ khá lên đọc cùng cô
- Cho trẻ nói theo hình thức: TT- T - N- CN (3 lần) - TT - T - N- CN nói
- Chú ý sửa sai cho trẻ
- Vậy khi chúng mình thấy bạn Ngân đang uống nước - Trẻ trả lời
thì chúng mình nói như nào?
- Cô nói mẫu: Bạn Ngân đang uống nước
- Cô cho trẻ nói theo cô cả câu - Trẻ đọc cả câu
* LQVT: Uống sữa
- Cô cho trẻ quan sát hình ảnh uống sữa và hỏi trẻ: - Trẻ quan sát
- Cô đố các con đây là hình ảnh gì? - Trẻ: Hình ảnh uống sữa
=> Chính xác, đây là hình ảnh bạn nhỏ đang uống sữa, - Trẻ lắng nghe
chúng mình hãy cùng lắng nghe cô đọc mẫu nhé.
- Cô nói mẫu: Uống sữa (3 lần)
- Cô mời 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô (3 lần) - 2 trẻ khá lên đọc cùng cô
- Cho trẻ nói theo hình thức: TT- T - N- CN (3 lần) - TT - T - N- CN nói
- Chú ý sửa sai cho trẻ
- Vậy khi chúng mình thấy bạn Nhi đang uống sữa thì - Trẻ trả lời
chúng mình mói như nào?
- Cô nói mẫu: Bạn Nhi đang uống sữa.
- Cô cho trẻ nói theo cô cả câu - Trẻ đọc cả câu
- Giáo dục: Để cơ thể khỏe mạnh thì chúng ta phải ăn - Trẻ lắng nghe
uống đầy đủ để cho cơ thể luôn khỏe mạnh và mau 
lớn.
3. HĐ3. Kết thúc
- Cô nhận xét tiết học tuyên dương khích lệ trẻ. - Trẻ chú ý lắng nghe 3. KHÁM PHÁ XÃ HỘI
 Trò chuyện các loại thực phẩm để cho bé lớn lên và khỏe mạnh
I. Mục đích yêu cầu:
1. Kiến thức:
+ 5 tuổi: Trẻ nhận biết, gọi đúng tên, đặc điểm của 1 số loại thực phẩm. Và biết tác 
dụng của các loại thực phẩm đối với sức khỏe.
+ 3-4 tuổi: Biết tên gọi và đặc điểm của một số thực phẩm.
2. Kỹ năng:
+ 5 tuổi: Gọi đúng tên và biết công dụng và ích lợi của một số thực phẩm.
+ 3-4 tuổi: Gọi đúng tên của một số loại thực phẩm.
3. Thái độ:
- Trẻ biết thực phẩm có lợi cho sức khỏe.
II. Chuẩn bị:
- 1 số loại rau, quả, lương thực, nhóm thực phẩm (tranh ảnh) cho cô và trẻ,
III. Tiến hành:
 HĐ của cô HĐ của trẻ
 1. HĐ1: Giới thiệu bài:
 - Cô cùng trẻ trò chuyện về cơ thể cần gì để lớn - Trẻ trò chuyện cùng cô.
 lên và khẻo mạnh.
 - Cô hát bài “Hạt gạo làng ta”. 
 - Trong bài hát có hạt gì? - Trẻ TL: Có hạt gạo ạ.
 - Hạt gạo chính là hạt thóc được xay xát ra đấy.
 - Chúng mình cùng tìm hiểu về hạt thóc nhé.
 2. HĐ2: Phát triển bài : 
 a. Trò chuyện các chất bột đường 
 - Các con biết chất bột đường gồm những thực - Trẻ 4-5 tuổi trả lời.
 phẩm nào không?
 - Hạt gạo là thực phẩm cung cấp chất gì nhỉ? - Trẻ: Cung cấp chất bột đường ạ.
 - Hạt gạo có ích lợi gì với đời sống con người? - Trẻ 5 tuổi trả lời.
 - Ngoài hạt gạo, thóc còn có hạt ngô, khoai, sắn... - Trẻ lắng nghe.
 là những lương thực rất cần thiết cung cấp chất bột 
 đường nhiều dinh dưỡng cho cơ thể con người.
 b. Trò chuyện các chất đạm 
 - Cô đố chúng mình những thực phẩm có chứa - Trẻ 4-5 tuổi trả lời
 chất đạm là những thực phẩm nào?
 - Các loại thực phẩm bắt nguồn từ động vật như: - Trẻ chú ý lắng nghe.
 Thịt các loại (gà, trâu, bò, lươn...) tôm cua, ốc, các 
 loại cá... là những thực phẩm có chứa nhiều chất 
 đạm và nhiều dinh dưỡng cho cơ thể.
 c. Trò chuyện về chất vitamin và muối khoáng
 - Bạn nào giỏi cho cô biết những thực phẩm có - Trẻ 4-5 tuổi trả lời
 chứa chất vitamin và muối khoáng?
 - Những thực phẩm có chứa chất vitamin và muối - Trẻ lắng nghe
 khoáng như: Các loại rau, củ, quả,... là những thực 
 phẩm chứa chất vtm và muối khoáng. d. Trò chuyện về chất béo
 - Chúng mình có biết chất béo chứa ở những thực - Trẻ 4-5 tuổi trả lời.
 phẩm nào không?
 - Lạc, vừng, dầu ăn ...là thực phẩm chứa chất béo. - Trẻ lắng nghe
 - Vừa rồi chúng ta đã trò chuyện về những loại - Trẻ trả lời
 thực phẩm gì?
 - Những thực phẩm nào chứa chất bột đường? - Trẻ trả lời
 - Những thực phẩm nào chứa chất đạm? - Trẻ trả lời
 - Những thực phẩm nào chứa chất béo? - Trẻ trả lời
 - Các thực phẩm này có lợi ích ích gì? - Trẻ: Đều chứa nhiều dưỡng chất 
 và tốt cho cơ thể khỏe mạnh 
 - Ngoài những loại thực phẩm đó ra bạn nào còn - Trẻ kể tên
 biết tên loại thực phẩm khác nữa hãy kể cho cô 
 nghe nào?
 - Cô khái quát chung lợi ích của các loại thực - Trẻ chú ý lắng nghe.
 phẩm cung cấp chất dinh dưỡng cho con người vì 
 vậy các con ăn đầy đủ và đa dạng các thực phẩm 
 các nhau để cơ thể khỏe mạnh
 * Trò chơi: "Kể đủ 3 thứ": Cô nói tên 1 loại thực 
 phẩm, trẻ kể đủ 3 thứ cùng loại.
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Trẻ chơi cùng cô.
 - Cô động viên khuyến khích trẻ.
 3. HĐ3: Kết thúc bài
 - Cô nhận xét và tuyên dương trẻ. - Trẻ lắng nghe.
 4. HOẠT ĐỘNG GÓC
 Góc PV: Bác sĩ khám bệnh
 Góc XD: Xây ngôi nhà của bé
 Góc TH: Tô màu tranh bé trai, bé gái 
 Góc TN: Chăm sóc cây xanh
 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 HĐCCĐ: Quan sát cây rau cải
 Trò chơi “Mèo đuổi chuột”
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức: 
- Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết tên, đặc điểm cấu tạo và màu sắc của rau cải. Trẻ biết chơi trò 
chơi “kết bạn” 
- Trẻ 3-4 tuổi: Trẻ biết tên gọi, nhận biết màu sắc và một số đặc điểm của rau cải. Trẻ 
biết chơi trò chơi “kết bạn” theo khả năng.
2. Kĩ năng: 
- Trẻ 5 tuổi: Rèn kỹ năng quan sát, trả lời câu hỏi của cô rõ ràng mạch lạc. Trẻ chơi 
trò chơi đúng cách đúng luật.
- Trẻ 3-4 tuổi: Rèn kỹ năng quan sát cho trẻ. Trẻ chơi trò chơi theo khả năng.
3. Thái độ: - Trẻ tích cực tham gia vào hoạt động, có ý thức tổ chức kỉ luật.
II. Chuẩn bị: 
- Một số hình ảnh: Rau cải, một số loại rau, củ, quả,..
III. Tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. HĐ1: HĐCCĐ: Quan sát cây rau cải
 - Cho trẻ quan sát hình ảnh cây rau cải - Trẻ quan sát
 - Các con vừa được xem cây gì? - Trẻ: Cây rau cải
 - Rau cải có màu gì? - Trẻ: Màu xanh
 - Bạn nào giỏi cho cô biết cây rau cải có những bộ - Trẻ: Rễ, thân, lá
 phận gì?
 - Chúng mình đã được ăn rau cải chưa? - Trẻ: Rồi ạ
 - Trước khi ăn thì chúng mình phải làm gì? - Trẻ: Rửa sạch và nấu chín
 - Các con có biết rau cải cung cấp chất gì cho cơ thể? - Trẻ trả lời 
 - Vậy rau cải thuộc nhóm gì nhỉ? - Trẻ : Nhóm vitamin và chất 
 khoáng
 - Ngoài rau cải thì các con còn biết những loại thực - Trẻ kể tên
 phẩm nào thuộc nhóm vitamin và muối khoáng?
 - Củng cố: Ngoài rau cải mà chúng mình vừa quan sát - Trẻ lắng nghe
 thì còn các loại rau, củ khác như: củ cà rốt, quả bí, rau 
 ngót, mà các con thường ăn cũng là những thực 
 phẩm thuộc nhóm vitamin và muối khoáng. Ăn những 
 thực phẩm này cung cấp vitamin và muối khoáng cho 
 cơ thể, giúp da chúng ta đẹp và mắt sáng hơn. 
 + Các rau, củ mà các con vừa kể tên có thể được chế 
 biến thành nhiều món: luộc, xào, nấu canh...
 - Giáo dục: Con phải ăn đa dạng thức ăn của các loại - Trẻ chú ý lắng nghe
 rau, củ để cung cấp vitamin và muối khoáng giúp cơ 
 thể khỏe mạnh, thông minh và lớn nhanh nhé.
 2. HĐ2. Trò chơi “Mèo đuổi chuột”
 - Cô phổ biến cách chơi và luật chơi - Trẻ lắng nghe
 - Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ chơi 2-3 lần
 3. HĐ3. Chơi tự do
 - Cho trẻ chơi tự do theo ý muốn cô bao quát trẻ chơi. - Trẻ chơi tự do
 B. HOẠT ĐỘNG CHIỀU
Cô B: Phạm Thị Hồng
 1. TC: Chọn đúng tranh
I.Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức:
- Trẻ 5 tuổi: Trẻ củng cố lại kiến thức về các nhóm thực phẩm thuộc chất bột đường 
và chất đạm.
- Trẻ 3-4 tuổi: Trẻ củng cố lại kiến thức về các nhóm thực phẩm thuộc chất bột 
đường và chất đạm dưới sự giúp đỡ của cô
2. Kĩ năng: - Trẻ 5 tuổi: Trẻ chọn đúng hình ảnh của các loại thực phẩm thuộc các nhóm dưỡng 
chất. Trẻ tưởng tượng nhanh hơn trong khi chơi
- Trẻ 3-4 tuổi: Trẻ chọn được hình ảnh của các loại thực phẩm thuộc các nhóm dưỡng 
chất theo khả năng. 
3. Thái độ: 
- Trẻ biết thực phẩm có lợi với sức khỏe và hứng thú ăn đa dạng các loại thực phẩm.
II. Chuẩn bị
- Một số hình ảnh: Ngô, khoai, sắn, cơm, thịt lợn, cá, bò, 
III. Tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. HĐ1: Giới thiệu bài
 Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề Bé cần gì để lớn - Trẻ trò chuyện cùng cô
 lên khỏe mạnh
 2. HĐ2: Phát triển bài
 - Trò chơi: Chọn đúng tranh
 - Cách chơi: Cô chia thành 2 nhóm: -Trẻ lắng nghe
 + Nhóm 1 cô đặt tên là nhóm “Bột đường” 
 nhiệm vụ các con là chọn các tranh có chứa chất 
 bột đường
 + Nhóm 2 cô đặt tên là nhóm “Chất đạm” nhiệm 
 vụ các con là chọn các tranh có chứa chất đạm
 + Hai nhóm thi xem nhóm nào chọn được nhiều 
 tranh hơn sẽ là nhóm chiến thắng
 - Luật chơi: Nhóm nào chọn được ảnh ít hơn sẽ - Trẻ lắng nghe
 là nhóm thua cuộc và sẽ hát tặng lớp 1 bài
 - Cô cho trẻ chơi 2-3 lần -Trẻ chơi trò chơi
 - Cô quan sát và nhận xét trẻ
 - Cô GD: Trẻ phải ăn thật nhiều thực phẩm đa -Trẻ lắng nghe
 dạng thì mới khỏe mạnh và thông minh
 3. HĐ3: Kết thúc 
 - Cô nhận xét và tuyên dương trẻ - Trẻ lắng nghe
 2. TC: Kéo cưa lừa xẻ
- Cô nêu tên trò chơi, hướng dẫn trẻ cách chơi và luật chơi
- Tổ chức cho trẻ chơi theo nhóm.
- Cô nhận xét tuyên dương.
 3. Chơi tự do
- Cô cho trẻ chơi tự do các trò chơi và cô bao quát trẻ.
- Cô nhận xét tuyên dương
 4. Nêu gương cuối ngày, vệ sinh – trả trẻ
- Cho trẻ nhận xét bạn trong lớp hoạt động trong ngày bạn nào ngoan, bạn nào chưa 
ngoan, bạn nào còn nghịch trong lớp 
- Nhận xét bạn được khen trong ngày.
- Cô nhận xét, khuyến khích tuyên dương trẻ ngoan.
- Cho trẻ ngoan lên cắm cờ.
 ................**********.................. Thứ 4 ngày 30 tháng 10 năm 2024
 A. HOẠT ĐỘNG SÁNG
Cô A: Hoàng Ngọc Yến
 1.THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 1. Tay 2. Bụng 3. Chân 2. Bật 1
 Cho trẻ tập theo lời bài hát: Vì sao mèo rửa mặt.
 2. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 LQVT: Đánh răng, rửa mặt, rửa tay
I. Mục đích yêu cầu :
1. Kiến thức:
- Trẻ 5 tuổi: Nghe hiểu và nói được các từ: Đánh răng, rửa mặt, rửa tay. Trẻ nghe và 
biết trả lời các câu hỏi mà cô đưa ra.
- Trẻ 3-4 tuổi: Nghe hiểu và nói được các từ: Đánh răng, rửa mặt, rửa tay. 
2. Kĩ năng:
- Trẻ 5 tuổi: Nói chính xác, rõ ràng, mạch lạc các từ: Đánh răng, rửa mặt, rửa tay. 
Chơi tốt TCVĐ
Trẻ 3-4 tuổi: Nói được các từ: Đánh răng, rửa mặt, rửa tay cùng cô. Trẻ biết chơi 
TCVĐ theo khả năng.
3. Thái độ:
- Trẻ biết vệ sinh cá nhân sạch sẽ.
II. Chuẩn bị
- Đồ dùng của cô: Hình ảnh Đánh răng, rửa mặt, rửa tay
III. Tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. HĐ1. Giới thiệu bài:
 - Cho trẻ hát: “Vì sao mèo rửa mặt” - Trẻ hát
 - Trò chuyện dẫn dắt vào bài - Trẻ trò chuyện
 2. HĐ2. Phát triển bài
 * LQVT: Đánh răng
 - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh đánh răng và hỏi trẻ: - Trẻ quan sát
 - Cô đố các con đây là hình ảnh gì? - Trẻ: Hình ảnh đánh răng
 => Đây là hình ảnh Mai đang đánh răng, chúng - Trẻ chú ý lắng nghe
 mình hãy cùng lắng nghe cô đọc mẫu nhé.
 - Cô nói mẫu: Đánh răng (3 lần)
 - Cô mời 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô (3 lần) - 2 trẻ khá lên đọc cùng cô
 - Cho trẻ nói theo hình thức: TT - T - N- CN (3 lần) - TT - T - N- CN nói
 - Chú ý sửa sai cho trẻ
 - Bạn Mai đang làm gì nhỉ? - Trẻ trả lời
 - Cô nói mẫu: Bạn Mai đang đánh răng
 - Cô cho trẻ nói theo cô cả câu - Trẻ đọc cả câu 
 * LQVT: Rửa mặt
 - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh rửa mặt và hỏi trẻ: - Trẻ quan sát
 - Đây là hình ảnh gì? - Trẻ trả lời => À Đúng rồi đây là hình ảnh về bạn Công đang - Trẻ chú ý lắng nghe
 rửa mặt đấy. Chúng mình hãy cùng lắng nghe cô 
 đọc mẫu nhé.
 - Cô nói mẫu: Rửa mặt (3 lần).
 - Cô mời 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô (3 lần) - 2 trẻ khá lên đọc cùng cô
 - Cho trẻ nói theo hình thức: TT - T - N- CN (3 lần) - TT - T - N- CN nói
 - Chú ý sửa sai cho trẻ
 - Bạn Công đang làm gì vậy các con? - Trẻ: Rửa thật sạch
 - Cô nói mẫu: Bạn Linh đang rửa mặt
 - Cô cho trẻ nói theo cô cả câu - Trẻ đọc cả câu
 * LQVT: Rửa tay
 - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh rửa tay và hỏi trẻ: - Trẻ quan sát 
 - Đây là hình ảnh gì? - Trẻ trả lời 
 => À Đúng rồi đây là hình ảnh về bạn Hạo đang rửa - Trẻ chú ý lắng nghe
 tay đấy. Chúng mình hãy cùng lắng nghe cô đọc 
 mẫu nhé.
 - Cô nói mẫu: Rửa tay (3 lần).
 - Cô mời 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô (3 lần) - 2 trẻ khá lên đọc cùng cô
 - Cho trẻ nói theo hình thức: TT - T - N- CN (3 lần) - TT - T - N- CN nói
 - Chú ý sửa sai cho trẻ
 - Bạn Hạo đang làm gì vậy các con? - Trẻ trả lời 
 - Cô nói mẫu: Bạn Hạo đang rửa tay
 - Cô cho trẻ nói theo cô cả câu - Trẻ đọc cả câu
 - Giáo dục trẻ phải biết luôn vệ sinh cơ thể thật sạch - Trẻ chú ý lắng nghe
 để cơ thể luôn được khỏe mạnh.
 * Củng cố: TC:Tranh gì biến mất
 - Cô phổ biến cách chơi và luật chơi - Trẻ chú ý lắng nghe
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ chơi trò chơi
 3. HĐ3. Kết thúc bài
 - Cô nhận xét tiết học tuyên dương khích lệ trẻ. - Trẻ lắng nghe
 3. VĂN HỌC
 Dạy trẻ đọc thơ “Tâm sự của cái mũi”
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức
- Trẻ 5 tuổi: Trẻ nhớ tên bài thơ, tên tác giả, biết nội dung bài thơ, đọc thuộc bài thơ 
theo cô.
- Trẻ 3- 4 tuổi: Trẻ nhớ tên bài thơ, tên tác giả, biết đọc theo cô bài thơ: Tâm sự của 
cái mũi.
2. Kĩ năng
- Trẻ 5 tuổi: Trẻ nói được tên bài thơ,tên tác giả và đọc thuộc bài thơ ngắt nhịp đúng, 
trả lời được các câu hỏi cô.
- Trẻ 3- 4 tuổi: Trẻ nói được tên bài thơ, tên tác giả. Đọc thuộc bài thơ theo cô, trả lời 
được một số câu hỏi.
3. Thái độ: - Giáo dục trẻ: Biết giữ gìn vệ sinh cơ thể, đoàn kết với bạn bè trong trường, trong 
lớp.
II. Chuẩn bị: 
- Hình ảnh minh hoạ nội dung bài thơ: Tâm sự của cái mũi
III. Tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. HĐ1: Giới thiệu bài
 - Cô cho trẻ hát bài hát “Cái mũi” - Trẻ hát và trò chuyện 
 - Trò chuyện về bài hát cùng cô
 - Giáo dục trẻ vệ sinh các bộ phận trên cơ thể. - Trẻ lắng nghe
 2. HĐ2: Phát triển bài
 a. Dạy trẻ đọc thơ “Tâm sự của cái mũi”
 - Cô đọc lần 1: Đọc thơ diễn cảm, giới thiệu tên - Trẻ lắng nghe
 bài thơ, tên tác giả 
 + Cô vừa đọc cho chúng mình nghe bài thơ: Tâm 
 sự của cái mũi của tác giả
 Phạm Hổ
 - Cô đọc lần 2: Kèm tranh minh họa - Trẻ lắng nghe
 * Đàm thoại về nội dung bài thơ
 - Cô vừa đọc cho chúng mình nghe bài thơ gì? Của - Bài thơ: Tâm sự của cái 
 tác giả nào? mũi, của tác giả: Phạm Hổ
 - Bài thơ nói về cái gì? - Trẻ 3-4 tuổi: Cái mũi
 - Cô đố chúng mình cái mũi nằm ở đâu nhỉ? - Trẻ trả lời
 - Các con cùng sờ vào mũi của mình nào - Trẻ sờ mũi của mình
 - Trong bài thơ cái mũi tâm sự với chúng mình - Trẻ 5 tuổi TL: tâm sự về 
 điều gì? lợi ích của cái mũi, 
 - Mũi giúp chúng mình làm gì? - Trẻ trả lời
 - Mũi giúp chúng mình nhiều điều như vậy, chúng - Trẻ trả lời
 mình cần phải làm gì để cái mũi sạch và thêm 
 xinh?
 - Cô khái quát ND: Cái mũi là một phần không thể - Trẻ lắng nghe
 thiếu trong cuộc sống hàng ngày, mũi không chỉ 
 giúp các con ngửi được mùi hương mà còn giúp 
 cho các con thở được nữa đấy. Vì vậy, các con phải 
 vệ sinh cái mũi của mình luôn sạch sẽ và thêm xinh 
 nhé
 b. Dạy trẻ đọc thơ
 - Cô đọc cùng trẻ 3 lần - Trẻ đọc thơ
 - Cô cho lần lượt TT – T – N – CN 2 lần. - TT – T – N – CN đọc
 - Cô chú ý lắng nghe và sửa sai cho trẻ.
 - Giáo dục trẻ: Trên cơ thể chúng mình, ngoài mũi - Trẻ lắng nghe 
 ra còn có nhiều bộ phận khác nữa, mỗi bộ phận 
 đều có những chức năng, nhiệm vụ riêng, rất quan 
 trọng. Vì vậy, hàng ngày các con phải vệ sinh các 
 bộ phận trên cơ thể của chúng mình luôn sạch sẽ, 
 khỏe mạnh. * Trò chơi: Tìm nhanh nói đúng các bộ phận 
 trên cơ thể
 - Cô nêu luật chơi, cách chơi
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi, cô bao quát trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi.
 * HĐ3: Kết thúc bài: 
 - Nhận xét, tuyên dương trẻ. - Trẻ lắng nghe
 4. HOẠT ĐỘNG GÓC
 Góc PV: Bác sĩ khám bệnh
 Góc XD: Xây ngôi nhà của bé
 Góc TH: Tô màu tranh bé trai, bé gái 
 Góc TN: Chăm sóc cây xanh
 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 HĐCCĐ: Dạy trẻ chơi TC “Đếm các bộ phận tên cơ thể”
 TCVĐ: Tranh ghế
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức: 
- Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết tên gọi và các bộ phận trên cơ thể của mình. Trẻ biết trả lời các 
câu hỏi của cô. Trẻ chơi tốt TCVĐ 
-Trẻ 3-4 tuổi: Trẻ biết tên gọi và các bộ phận trên cơ thể của mình nhờ sự hướng dẫn 
của cô. Trẻ biết chơi TCVĐ theo khả năng 
2. Kĩ năng:
- Trẻ 5 tuổi: Rèn luyện khả năng phản xa nhanh và trả lời câu hỏi cho trẻ. Trẻ biết 
chơi trò chơi đúng cách đúng luật.
- Trẻ 3-4 tuổi: Rèn luyện khả năng phản xa nhanh và trả lời câu hỏi cho trẻ dưới sự 
giúp đỡ của cô. Trẻ biết chơi trò chơi theo khả năng.
3.Thái độ: 
- Trẻ tích cực tham gia vào HĐNT, đoàn kết với các bạn 
II. Chuẩn bị
- Nhạc vận động, ghế, sân chơi rộng thoải mái.
III. Tiến hành: 
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. HĐ1: HĐCCĐ: Dạy trẻ chơi TC “Đếm các bộ 
 phận tên cơ thể”
 - Cô vận động cùng trẻ bài hát “Xem đôi tay này, - Trẻ vận động cùng cô 
 xem mái tóc này ”
 + Hôm nay cô sẽ dạy chúng mình chơi một trò chơi - Trẻ lắng nghe
 có tên là: “ Đếm các bộ phận trên cơ thể”
 - Cô hướng dẫn cách chơi và luật chơi:
 - Cách chơi: Cô sẽ hướng dẫn các con lần lượt đếm - Trẻ lắng nghe 
 số lượng bộ phận trên cơ thể, sau đó cô sẽ đặt câu 
 hỏi như:
 + Khi cô hỏi: “Có mấy mắt?”
 + Trẻ đếm: “Một, hai” và nói “có hai mắt” Cứ như vậy cô đặt câu hỏi tương tự với các bộ phận 
 khác nhau và nhiệm vụ của các con sẽ đếm và trả 
 lời câu hỏi của cô.
 - Luật chơi: Bạn nào đếm sai và trả lời nhầm bộ - Trẻ lắng nghe
 phận trên cơ thể sẽ phải hát tặng lớp 1 bài.
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ chơi
 - Cô quan sát, khuyến khích và động viên trẻ.
 2. HĐ2: Trò chơi : Tranh ghế
 - CC: Mời 6-7 bạn lên vận động theo nhạc và đi - Trẻ lắng nghe
 vòng quanh ghế. Khi nhạc dừng các bạn nhanh chân 
 ngồi xuống ghế.
 - LC: Nếu bạn nào không có ghế ngồi sẽ là người - Trẻ lắng nghe
 thua cuộc và hát tặng lớp 1 bài hát. 
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ chơi
 - Cô bao quát động viên khuyến khích trẻ chơi
 3. HĐ3: Chơi tự do
 - Cô cho trẻ chơi theo ý thích, bao quát trẻ chơi - Trẻ chơi tự do
 - Cô nhận xét tiết học - Trẻ lắng nghe 
 B. HOẠT ĐỘNG CHIỀU
Cô B: Phạm Thị Hồng
 1.Tiếng anh: Cung cấp từ: Rice: cơm; Meat: Thịt; Milk: Sữa
- Cô chuẩn bị hình ảnh, vi deo về cơm, thịt, sữa
- Cho trẻ nói theo vi deo theo các hình thức : Tập thể,tổ, cá nhân
- Cô quan sát và động viên khuyến khích trẻ
 2. TC: Nu na nu nống
- Cô nêu tên trò chơi, hướng dẫn trẻ cách chơi và luật chơi
- Tổ chức cho trẻ chơi theo nhóm.
- Cô nhận xét tuyên dương.
 3. Chơi tự do
- Cho trẻ chơi với các đồ chơi trong lớp
- Cô giáo dục trẻ đoàn kết trong khi chơi, cô bao quát trẻ trong khi chơi
 4. Nêu gương cuối ngày, vệ sinh – trả trẻ
- Cho trẻ nhận xét bạn trong lớp hoạt động trong ngày bạn nào ngoan, bạn nào chưa 
ngoan, bạn nào còn nghịch trong lớp 
- Nhận xét bạn được khen trong ngày
- Cô nhận xét, khuyến khích tuyên dương trẻ ngoan.
- Cho trẻ ngoan lên cắm cờ.
 ................**********..................
 Thứ 5 ngày 31 tháng 10 năm 2024
 A. HOẠT ĐỘNG SÁNG
Cô A: Hoàng Ngọc Yến
 1. THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 1. Tay 2. Bụng 3. Chân 2. Bật 1
 Cho trẻ tập theo lời bài hát: Vì sao mèo rửa mặt. 2. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 LQVT: Thịt lợn, cá, trứng gà
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức:
- Trẻ 5 tuổi: Nghe hiểu và nói được các từ: Thịt lợn, cá, trứng gà (EL 33). Trẻ nghe 
và biết trả lời các câu hỏi mà cô đưa ra.
- Trẻ 3-4 tuổi: Nghe hiểu và nói được các từ: Thịt lợn, cá, trứng gà
2. Kĩ năng:
- Trẻ 5 tuổi: Nói chính xác, rõ ràng, mạch lạc các từ: Thịt lợn, cá, trứng gà. Chơi tốt 
TCVĐ.
- Trẻ 3-4 tuổi: Nói đúng các từ: thịt lợn, cá, trứng gà cùng cô. Chơi được trò chơi theo 
khẻ năng.
3. Thái độ
- Trẻ hứng khi đến trường, biết giữ gìn vệ sinh cá nhân
II. Chuẩn bị
-Tranh minh họa: Thịt lợn, thịt cá, trứng gà 
III. Tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. HĐ1: Giới thiệu bài
 - Trò chuyện với trẻ về một số món ăn hàng ngày - Trẻ trò chuyện
 2. HĐ2: Phát triển bài
 * LQVT: Thịt lợn
 - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh thịt lợn và hỏi trẻ: - Trẻ quan sát tranh
 - Đây là hình ảnh gì? - Trẻ: Hình ảnh thịt lợn
 => Đây là hình ảnh về thịt lợn đấy. Chúng mình - Trẻ chú ý lắng nghe
 hãy cùng lắng nghe cô đọc mẫu nhé.
 - Cô nói mẫu: Thịt lợn (3 lần).
 - Cô mời 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô (3 lần) - 2 trẻ khá lên đọc cùng cô
 - Cho trẻ nói theo hình thức: TT- T - N- CN (3 lần) - TT - T - N- CN nói
 - Chú ý sửa sai cho trẻ
 - Thịt lợn cung cấp chất gì cho cơ thể? - Trẻ: Chất đạm
 - Cô nói mẫu: Thịt lợn cung cấp chất đạm
 - Cô cho trẻ nói theo cô cả câu - Trẻ đọc cả câu 
 * LQVT: Cá
 - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh con cá - Trẻ quan sát tranh
 - Các con có biết đây là con gì không? - Trẻ trả lời: Hinhg ảnh con cá
 => À đúng rồi, đây là hình ảnh về con cá đấy. - Trẻ chú ý lắng nghe
 Chúng mình hãy cùng lắng nghe cô đọc mẫu nhé.
 - Cô nói mẫu: Con cá (3 lần).
 - Cô mời 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô (3 lần) - 2 trẻ khá lên đọc cùng cô
 - Cho trẻ nói theo hình thức: TT - T - N- CN - TT - T - N- CN nói
 (3 lần)
 - Chú ý sửa sai cho trẻ
 - Cá cung cấp chất gì cho cơ thể? - Trẻ: Cung cấp chất đạm
 - Cô nói mẫu: Cá cung cấp chất đạm - Cô cho trẻ nói theo cô cả câu - Trẻ đọc cả câu
 * LQVT: Ttrứng gà
 - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh quả trứng gà - Trẻ quan sát tranh
 - Cô đố chúng mình biết đây là gì? - Trẻ trả lời: Quả trứng gà
 => Chính xác, đây là hình ảnh của quả trứng gà - Trẻ chú ý lắng nghe
 đấy. Chúng mình hãy lắng nghe cô đọc mẫu nhé.
 - Cô nói mẫu: Trứng gà (3 lần).
 - Cô mời 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô (3 lần) - 2 trẻ khá lên đọc cùng cô
 - Cho trẻ nói theo hình thức: TT- T - N- CN (3 lần) - TT - T - N- CN nói
 - Chú ý sửa sai cho trẻ
 - Trứng gà cung cấp chất gì cho cơ thể? - Trẻ: Cung cấp chất đạm
 - Cô nói mẫu: Trứng gà cung cấp đạm
 - Cô cho trẻ nói theo cô cả câu - Trẻ đọc cả câu
 - Cô giáo dục trẻ tích cực ăn nhiều thức ăn có chất - Trẻ chú ý lắng nghe
 để cơ thể khỏe mạnh.
 * Củng cố: TC: Ai nhanh nhất 
 - Cách chơi: Cô cho trẻ ngồi thành hình chữ U, cô - Trẻ nghe cô phổ biến cách 
 giơ tranh thực phẩm nào thì trẻ phải nói nhanh tên chơi.
 thực phẩm đó.
 - Luật chơi: Trẻ nói sai hát tặng lớp 1 bài - Trẻ chơi theo hiệu lệnh của 
 - Cô cho trẻ chơi và bao quát trẻ cô.
 3. HĐ3: Kết thúc bài
 - Nhận xét, tuyên dương trẻ. - Trẻ lắng nghe
 3. ÂM NHẠC
 + VĐBH: Đường và chân.
 + NH: Dân ca: Ru em
 +TC: Vũ điệu đóng băng
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức:
- Trẻ 5 tuổi: Trẻ nhớ tên bài hát, tên tác giả, hiểu nội dung bài hát. Trẻ biết hát đúng 
nhịp điệu của bài hát: “Đường và chân”. Biết lắng nghe cô hát bài dân ca “Ru em”. 
Trẻ chơi tốt chơi trò chơi.
- Trẻ 3- 4 tuổi: Trẻ biết tên bài hát, tên tác giả, biết hát đúng nhịp của bài hát dưới sự 
giúp đỡ của cô. Biết lắng nghe cô hát bài dân ca “Ru em”. Trẻ biết chơi trò chơi.
2. Kĩ năng:
- Trẻ 5 tuổi: Trẻ nói được tên bài hát, tên tác giả. Trẻ biết vận động vỗ tay theo nhịp 
bài hát: “Đường và chân”. Hưởng ứng cùng cô và rèn phản xạ nhanh nhẹn của trẻ khi 
chơi trò chơi.
- Trẻ 3- 4 tuổi: Trẻ nói được tên bài hát, tên tác giả, biết vận động vỗ tay theo nhịp 
bài hát, rèn phản xạ nhanh nhẹn khi chơi trò chơi theo hướng dẫn của cô.
3. Thái độ: 
- Trẻ giữ gìn vệ sinh cơ thể sạch sẽ, 
II. Chuẩn bị
- Xác xô, trống, phách 
- Tranh vẽ cảnh bé đến trường - Nhạc bài hát: Đường và chân, dân ca: Ru em
III. Tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. HĐ1: Giới thiệu bài
 - Cô cho trẻ quan sát tranh và trò chuyện: - Trẻ quan sát tranh
 + Các bạn chú ý lên màn hình cô có gì đây? - Trẻ trả lời
 + Trong tranh vẽ gì? - Trẻ trả lời
 - Cô tóm tắt: Tranh vẽ nói về 1 bạn nhỏ đang - Trẻ lắng nghe
 đi đến trường. Hôm nay cô và các con sẽ 
 cùng vận động một bài hát nói về một con 
 đường mà hằng ngày các bạn nhỏ đi học, các 
 con hãy lắng nghe cô hát và đoán xem là bài 
 hát gì nhé
 2. HĐ2: Phát triển bài
 a. Dạy VĐBH: “Đường và chân”
 - Cô hát cho trẻ nghe - Trẻ lắng nghe
 - Bạn nào đã đoán ra tên bài hát này? - Trẻ 5 tuổi TL: bài hát “Đường 
 và chân”
 - Cả lớp hãy hát thật hay bài này nhé(1 lần) - Trẻ hát cùng cô
 - Cô thấy lớp mình ai hát cũng hay, nhưng để - Trẻ: Vâng ạ
 bài hát này hay hơn thì cô cùng các con vừa 
 hát vừa vỗ tay theo nhịp nhé. Các con hãy 
 chú ý quan sát cô thực hiện mẫu nhé
 - Lần 1: Cô hát kết hợp vỗ tay không giải - Trẻ lắng nghe
 thích
 - Lần 2: Cô hát kết hợp vỗ tay và giải thích: - Trẻ chú ý lắng nghe
 + Bài hát Đường và chân này chúng mình sẽ 
 vỗ tay theo nhịp 2/4, mỗi ô nhịp có 2 phách, 
 phách mạnh và phách nhẹ, chúng mình sẽ vỗ 
 vào phách mạnh.
 + Ví dụ ở câu 1: “Đường và chân là đôi bạn 
 thân”
 Đường – Vỗ tay, Và – Mở tay, Chân – Vỗ 
 tay, Là – Mở tay, Đôi – Vỗ tay, Bạn – Mở 
 tay, Thân – Vỗ tay. Tiếp tục như vậy cho đến 
 hết bài
 - Các con hãy chú ý quan sát cô thực hiện 
 mẫu nhé.
 - Lần 3: Cô hát kết hợp vỗ tay. - Trẻ quan sát và lắng nghe 
 - Bây giờ cô cùng các con sẽ cùng thực hiện 
 vận động vỗ tay theo lời bài hát đường và 
 chân này nhé. 
 - Cô hát và kết hợp vận động cùng trẻ (2 lần) - Trẻ hát và kết hợp vận động 
 cùng cô
 - Cô cho trẻ thực hiện lần lượt TT – T – N – - TT – T – N – CN hát và kết 
 CN (2 lần) hợp vận động vỗ tay theo nhịp

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_mam_non_lop_mam_tuan_7_nam_hoc_2024_2025_pham_thi_ho.pdf