Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Thành - Phan Thị Hương

pdf 32 Trang Ngọc Diệp 22
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Thành - Phan Thị Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Thành - Phan Thị Hương

Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Thành - Phan Thị Hương
 TUẦN 8 
 CHỦ ĐỀ LỚN: NGHỀ NGHIỆP - NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM
 CHỦ ĐỀ NHỎ: MỘT SỐ NGHỀ PHỔ BIẾN
 (Thực hiện từ ngày 04/11/2024 đến ngày 08/11/2024)
Cô A: Hà Thị Thành
Cô B: Phan Thị Hương
 A. THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 1: Hít vào thở ra
 Tay 1: Tay đưa ra trước, lên cao
 Bụng 2: Nghiêng người sang trái, sang phải
 Chân 1: Ngồi khuỵu gối
 Bật 2: Bật tách khép chân
I.Mục đích yêu cầu:
- Kiến thức:
+ Trẻ 3 tuổi thực hiện đủ các động tác trong bài tập thể dục theo hướng dẫn của cô.
+ Trẻ 2 tuổi thực hiện đủ các động tác trong bài tập thể dục theo hướng dẫn của 
cô theo khả năng.
- Kĩ năng:
+ Trẻ 3 tuổi tập phối hợp tay chân nhịp nhàng đúng động tác theo cô
+ Trẻ 2 tuổi tập phối hợp tay chân nhịp nhàng đúng động tác theo khả 
năng cùng cô
- Thái độ: Trẻ thường xuyên tập thể dục sáng để có một cở thể khỏe mạnh, tinh 
thần thoải mái.
II.Chuẩn bị :
- Sân tập bằng phẳng an toàn.
III.Thực hiện
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 
 Hoạt đông 1: Giới thiệu bài 
 - Cô cho trẻ ra sân khởi động theo nhạc - Trẻ thực hiện đi chạy các kiểu 
 bài theo hiêu lệnh .
 ‘đoàn tàu nhỏ xíu” cho trẻ đi chạy các 
 kiểu theo hiệu lệnh. Đi thường, đi bằng 
 gót chân, đi bằng má chân, đi bằng mũi 
 bàn chân, chạy nhanh, chạy chậm.
 Hoạt động 2: Phát triển bài 
 * Bài tập phát triển chung
 - Hô hấp 1: Hít vào thở ra
 - Tay 1: Tay đưa ra trước, lên cao - Trẻ thưc hiên các động tác thể dục 
 - Lưng 2: Nghiêng người sang trái, theo hiệu lệnh của cô
 sang phải - Cô bao quát lớp và hướng dẫn trẻ
 - Chân 1: Ngồi khuỵu gối
 - Bật 2: Bật tách khép chân 
 *Trò chơi vân động: “Gieo hạt” 2
 - Cô phổ biến luật chơi cách chơi 
 - Cô cho trẻ chơi trò chơi - Chú ý lắng nghe 
 - Cô bao quát, động viên trẻ chơi. - Trẻ chơi 
 Hoạt động 3: Kết thúc: 
 - Cô nhận xét và tuyên dương trẻ, cho 
 trẻ đi nhẹ nhàng1-2 vòng quanh sân
 - Trẻ đi nhẹ nhàng về lớp 
 .......................*** .......................
 B. TRÒ CHƠI 
 1.Trò chơi vận động: Chạy nhanh lấy đúng tranh
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: 
+ Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi, chơi được trò chơi
+ Trẻ 2 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi và chơi theo khả năng.
- Kĩ năng:
+ Trẻ 3 tuổi Trẻ nhanh nhẹn hoạt bát,tìm lấy đúng tranh cô yêu cầu
+ Trẻ 2 tuổi Trẻ nhanh nhẹn tìm lấy đúng tranh cô yêu cầu theo khả năng
- Thái độ: Trẻ đoàn kết trong khi chơi
II.Chuẩn bị
- Tranh lô tô về các nghề.
III.Thực hiện
- Cô giới thiệu tên trò chơi: Chạy nhanh lấy đúng tranh
- Cách chơi: Cho trẻ chơi theo nhóm 5-10 trẻ, cô úp sát tranh lô tô lên bàn.
+ Chia trẻ thành 2 nhóm đứng ở 2 góc cuối lớp.
+ Khi có hiệu lệnh chạy 1 trẻ ở nhóm 2 chạy lên lấy tranh lô tô, gọi tên dụng cụ 
hoặc sản phẩm trong tranh rồi chạy nhanh về chỗ. Khi trẻ nhóm 2 gọi tên đồ vật 
trong tranh thì nhóm 1 gọi tên nghề nghiệp tương ứng, cứ tiếp cho đến bạn cuối 
cùng, nhóm nào có số điểm cao hơn thì nhóm đó thắng.
- Luật chơi: Trẻ lấy đúng tranh theo yêu cầu của cô.
- Cô cho trẻ chơi trò chơi, cô quan sát trẻ chơi.
- Cô động viên khuyến khích trẻ chơi.
 .......................*** .......................
 2.Trò chơi học tập: Truyền tin
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức:
+ Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, luật chơi và cách chơi, chơi được trò chơi
+Trẻ 2 tuổi: Biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi và chơi theo khả năng
- Kĩ năng:
+ Trẻ 3 tuổi nhận tin và chuyền tin rõ ràng chính xác
+ Trẻ 2 tuổi nhận tin và chuyền tin theo khả năng
- Thái độ: Trẻ chơi đoàn kết, yêu thích các nghề 3
II. Chuẩn bị
- Tranh lô tô về các nghề.
III. Thực hiện
- Cô giới thiệu tên trò chơi: Truyền tin
- Cách chơi: Cô cho trẻ ngồi thành 2 hàng dọc. Cô mời 2 bạn cuối dãy lên nhận 
tin. Cô đưa cho mỗi bạn xem tấm lô tô tranh. Các bạn này phải nghi nhớ tên 
nghề trong tranh của mình và chạy về chỗ(trong khi các cháu quay về chỗ mình 
thì cô gắn úp tấm thẻ này lên bảng phía trước các hàng tương ứng). Khi về đến 
chỗ mình 2 bạn sẽ nói thầm tên nghề trong tranh cho bạn biết để bạn truyền cho 
người khác, tiếp tục cho đến bạn ngồi ở đầu dãy. Bạn ngồi ở đầu dãy nhận được 
tin nhắn sẽ chạy lên bàn cô, chọn tranh tương ứng ngắn lên bảng. Cô sẽ lật tranh 
lên để cả lớp kiểm tra.
- Luật chơi: Đội nhận được tin nhắn chính xác và đúng tranh là thắng cuộc .
- Cô cho trẻ chơi 2-3 lần
 .......................*** .......................
 3. Trò chơi dân gian: Kéo cưa lừa sẻ
I.Mục đích yêu 
- Kiến thức: 
+ Trẻ 3 tuổi biết tên trò chơi, luật chơi cách chơi, biết chơi trò chơi biết.
+ Trẻ 2 tuổi biết tên trò chơi, cách chơi, chơi trò chơi theo khả năng
- Kĩ năng: 
+ Trẻ 3 tuổi đọc rõ lời đồng dao, phản ứng nhanh với lời kết của bài đồng dao
+ Trẻ 2 tuổi đọc rõ lời đồng dao, phản ứng nhanh với lời kết của bài đồng dao 
theo khả năng
- Thái độ: Trẻ chơi đoàn kết hòa đồng với bạn khi chơi 
II.Chuẩn bị
- Cho trẻ đọc thuộc lời ca bài đồng dao: Kéo cưa lừa sẻ
III.Thực hiện
- Cô giới thiệu trò chơi: Kéo cưa lừa sẻ
- Cách chơi: Trẻ đứng đối diện cầm tay nhau làm động tác kéo cưa theo lời của 
bài đồng dao
- Luật chơi: Đưa đẩy tay nhau theo đúng nhịp điệu của bài đồng dao, không biết 
đưa đẩy tay là bị thua 
- Cô cho trẻ chơi 2-3 lần
- Cô chú ý bao quát trẻ chơi.
- Kết thúc chơi cô nhận xét chung, động viên, khen ngợi trẻ.
 .......................*** .......................
 C. HOẠT ĐỘNG GÓC
 PV: Gia đình, bán hàng
 XD: Xây trang trai chăn nuôi
 TH: Tô mầu tranh sản phẩm nghề nông
 ÂN: Hát các bài hát về chủ đề.
 ST: Xem tranh ảnh các nghề 4
Thứ hai, ngày 04 tháng 11 năm 2024
Cô A: Hà Thị Thành
 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG
 Trò chuyện về nghề giáo viên
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: 
+ Trẻ 3 tuổi biết tên gọi, biết công việc của nghề giáo viên
+ Trẻ 2 tuổi biết tên gọi, công việc của nghề giáo viên theo khả năng
- Kĩ năng: 
+ Trẻ 3 tuổi: Trẻ nói rõ ràng mạch lạc tên gọi, công việc
+ Trẻ 2 tuổi: Nói rõ tên gọi, công việc của nghề giáo viên theo khả năng
- Thái độ: Trẻ yêu qúy nghe lời cô giáo
II. Chuẩn bị:
- Hình ảnh người giáo viên
III. Tiến hành:
- Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề nghề nghiệp dẫn dắt trẻ vào bài
- Cho trẻ xem tranh: Cô giáo
+ Trong tranh vẽ ai ? (trẻ 2t, 3t)
+ Cô giáo, thầy giáo còn được gọi là nghề gì ? (trẻ 3t)
+ Cho trẻ phát âm: Nghề giáo viên
+ Cô giáo làm những công việc gì ? (trẻ 2t, 3t)
+ Cho trẻ phát âm: Dạy học
+ Hàng ngày các con được cô giáo dạy học những gì ? (trẻ 3t)
- Giáo dục trẻ yêu quý các thầy cô giáo, nghe lời cô giáo khi đến lớp
 .......................*** .......................
 2. THỂ DỤC SÁNG
Hô hấp 1: Hít vào thở ra; Tay 1: Tay đưa ra trước, lên cao; Bụng 2: Nghiêng 
người sang trái, sang phải; Chân 1: Ngồi khuỵu gối; Bật 2: Bật tách khép chân 
 .......................*** .......................
 3. LÀM QUEN VỚI TOÁN
 ĐT: Nhận biết một - nhiều
I.Mục đích yêu cầu
- Kiến thức:
+ Trẻ 3 tuổi nhận biết các nhóm đối tượng có số lượng một và nhiều, biết gọi tên 
và màu sắc các nhóm đối tượng đó 
+ Trẻ 2 tuổi nhận biết các nhóm đối tượng có số lượng một và nhiều, biết gọi tên 
và màu sắc các nhóm đối tượng đó theo khả năng
- Kĩ năng:
+ Trẻ 3 tuổi quan sát và nói đúng từ chỉ số lượng một và nhiều
+ Trẻ 2 tuổi quan sát và nói đúng từ chỉ số lượng một và nhiều theo khả năng 5
- Thái độ trẻ hứng thú, chú ý học tập
II.Chuẩn bị:
- Mô hình: Vườn hoa của bác nông dân có cây, hoa ...
- Mỗi trẻ 1 rổ đựng lô tô 1 cây trên cây có 2 quả, một đĩa đựng quả và có nhiều quả, lô tô 
có 1 quả và lô tô nhiều quả để trẻ chơi trò chơi
 III.Thực hiện.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 
 1.HĐ1: Giới thiệu bài 
 - Hát bài: Lớn lên cháu lá máy cày Trẻ hát
 - Bà hát nhắc đến nghề gì? Trẻ 2t, 3t: Nghề nông ạ
 - Nghề nông trồng lúa, trồng ngô, khoai, trồng 
 rau, trồng hoa... Lắng nghe
 - Hôm nay cô sẽ mời các con tham quan vườn 
 hoa của bác nông dân nhé.
 2.HĐ2: Phát triển bài
 * Dạy trẻ nhận biết số lượng một và nhiều
 - Trong vườn của bác có rất là nhiều hoa, các Trẻ 2t, 3t trả lời
 con xem có những loại hoa gì nhé?
 - Trong rổ chúng mình có gì? Trẻ 2t, 3t: Có cây và hoa
 - Chúng mình cùng chọn 1 cây giống cô và xếp Trẻ 2t, 3t:Trẻ xếp 1 cây ra 
 ra bảng nào? bảng
 - Trước mặt chúng mình có gì? Trẻ 2t, 3t: Có cây ạ
 - Có mấy cây? Trẻ 2t, 3t: Có một cây
 - Cho cả lớp, cá nhân trẻ nói: Một cây Trẻ nói: Một cây
 - Trên cây có mấy quả? Trẻ 2t, 3t: Có 2 quả ạ
 - À những số lượng có từ 2 trở lên gọi là nhiều 
 đấy các con ạ
 - Cho trẻ nói theo nhiều hình thức: Nhiều quả Trẻ nói: Nhiều quả
 - Trời tối trời sáng
 - Cô có gì đây? Trẻ 2t, 3t: Đĩa quả ạ
 - Cho trẻ nói: Đĩa quả Trẻ nói: Đĩa quả
 - Đĩa quả của các con đâu cùng xếp ra cho cô Trẻ xếp đĩa qủa ra bảng
 xem nào.
 - Có mấy đĩa quả? Trẻ 2t, 3t: Có 1 đĩa quả
 - Cho trẻ nói theo lơp, tổ, nhóm, cá nhân: Một Trẻ nói: Một đĩa quả
 đĩa quả
 - Trên đĩa có mấy quả nhỉ? Trẻ 2t, 3t: Có nhiều quả ạ
 - Cho trẻ nói: Có nhiều quả Trẻ nói: Có nhiều quả
 => Cô khái quát lại: hôm nay chúng ta đã cùng 
 nhau nhận biết số lượng 1 và nhiều, những đồ 
 vật có số lượng từ 2 trở lên được gọi là nhiều Trẻ lắng nghe
 đấy các con ạ
 - Các con hãy quan sát xem lớp mình cái gì có Trẻ 3t: Tivi có 1 ạ 6
 một?
 - Cái gì có nhiều nhỉ? Trẻ 3t: Có nhiều cái quạt ạ
 * Củng cố
 - Trò chơi: Ai nói đúng
 + Cách chơi: Khi cô nói cái gì có một, thì các 
 con quan sát cây, lá, đĩa và quả xem cái nào có 
 1 thì nói to lên nhé. Ví dụ cô nói cái cây có 
 mấy? Thì các con nói có một cây và tương tự 
 với đĩa quả và quả cũng vậy nhé. Lắng nghe cách chơi
 + Luật chơi: Bạn nào nói đúng sẽ được khen, 
 nói sai phải nói lại cùng các bạn cho đúng.
 - Cho trẻ chơi, cô động viên khen trẻ Chơi trò chơi
 - Trò chơi “Về đúng nhà”
 - Cách chơi: Cô sẽ tặng cho các con mỗi bạn 
 một lô tô quả, và các con sẽ đi theo cô thành 
 vòng tròn và vừa đi vừa vỗ tay, khi nghe cô lắc 
 mạnh sắc xô và nói về đúng nhà của mình thì 
 các con sẽ xem lô tô của mình có mấy quả, 1 Lắng nghe cách chơi
 quả thì về nhà có biểu tượng 1 quả, nhiều quả 
 thì về nhà nhiều quả nhé.
 - Cho trẻ chơi Chơi trò chơi
 - Sau khi trẻ chơi cô về từng “nhà” để kiểm tra 
 kết quả.
 .Hoạt động 3: Kết thúc: 
 - Cô nhận xét và tuyên dương trẻ. Lắng nghe
 .......................*** .......................
 4. HOẠT ĐỘNG GÓC
 PV: Gia đình, bán hàng
 XD: Xây trang trai chăn nuôi
 TH: Tô mầu tranh sản phẩm nghề nông
 ÂN: Hát các bài hát về chủ đề.
 ST: Xem tranh ảnh các nghề
 .......................*** .......................
 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 HĐCCĐ: Quan sát vườn rau
 Gà trong vườn rau
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu:
- Kiến thức:
+ Trẻ 3 tuổi quan sát và biết tên một số cây rau trong vườn, biết chơi trò chơi gà 
trong vườn rau. 7
+ Trẻ 2 tuổi quan sát và biết tên một số cây rau trong vườn theo khả năng, biết 
chơi trò chơi gà trong vườn rau theo khả năng
- Kĩ năng:
+ Trẻ 3 tuổi quan sát vườn rau và nói rõ ràng mạch lạc tên một số cây rau trong 
vườn, phản ứng nhanh khi chơi trò chơi gà trong vườn rau.
+ Trẻ 2 tuổi quan sát vườn rau và nói rõ tên một số cây rau trong vườn, phản 
ứng nhanh khi chơi trò chơi gà trong vườn rau theo khả năng.
- Thái độ: Trẻ yêu quý sản phẩm của nghề nông, ăn hết xuất ăn của mình.
II. Chuẩn bị: 
- Vườn rau có lối đi vào sạch sẽ
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: HĐCCĐ: Quan sát vườn rau
 - Chúng mình đang học chủ đề gì? - Trẻ 2t, 3t: Chủ đề nghề 
 nghiệp ạ
 - Cháu biết những nghề ở địa phương mình? - Trẻ 2t, 3t trả lời
 - Nghề nông thì làm ra sản phẩm gì nhỉ? - Trẻ 3t: Làm ra rau, lúa 
 + Nghề nông trồng ra lúa gạo, khoai sắn, các loại gạo ...ạ
 rau củ đấy.
 - Hôm nay cô và các con cùng ra quan sát vườn 
 rau một sản phẩm của nghề nông nhé.
 - Trong vườn có những loại rau gì ? - Trẻ 2t, 3t: Kể tên cây rau 
 - Các cháu hãy cùng cô nói thật to tên loại rau có có trong vườn
 trong vườn nhé
 - Đây là rau gì? - Trẻ 2t, 3t trả lời
 - Các con có biết ăn rau cung cấp chất gì cho cơ - Trẻ 3t: Chất vitamin
 thể không ?
 - Để vườn rau luôn xanh tốt hàng ngày cac bác - Trẻ 3t: Tưới nước ạ
 nông dân phải làm gì?
 - Giáo dục trẻ yêu quý sản phẩm của nghề nông, Lắng nghe
 ăn hết xuất ăn của mình
 2.HĐ 2: Trò chơi: Gà trong vườn rau
 - Cô nói cách chơi, luật chơi
 - Luật chơi: Chú gà nào bị người làm vườn bắt Lắng nghe cách chơi
 được là bị thua phải thay bạn làm người giữ 
 vườn. 
 - Cách chơi: Một bạn sẽ làm người làm vườn, các 
 bạn còn lại làm những chú gà đi kiếm ăn, các chú 
 gà đi lom khom tay giả vờ bỗ xuống đất như gà 
 đang ăn ăn và kêu chiếp chiếp. Khi thấy gà vào 
 vườn người trông vườn đứng lên đuổi gà.
 - Cô cho trẻ chơi trò chơi và quan sát trẻ chơi. Trẻ chơi trò chơi
 - Cô động viên khuyến khích trẻ chơi. 8
 3.HĐ3: Chơi tự do
 - Cô cho trẻ chơi theo ý thích của trẻ trên sân 
 trường Trẻ chơi tự do
 - Cô bao quát động viên trẻ chơi 
 - Cô nhận xét giờ và tuyên dương trẻ Trẻ lắng nghe
 .......................*** .......................
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
Cô B: Phan Thị Hương
 1.TCÔKTC: LQVT: Hãy chọn đúng 
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức:
+ Trẻ 3 tuổi biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi, chơi tốt trò chơi, qua trò chơi 
trẻ được ôn lại một và nhiều
+ Trẻ 2 tuổi biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi, chơi trò chơi theo khả năng, 
qua trò chơi trẻ được ôn lại một và nhiều
- Kĩ năng:
+ Trẻ 3 tuổi nhanh nhẹn xác định một và nhiều theo hiệu lệnh của cô
+ Trẻ 2 tuổi nhanh nhẹn xác định một và nhiều theo hiệu lệnh của cô theo khả 
năng
- Thái độ trẻ hứng thú chơi, giữ dìn đồ dùng đồ chơi
II. Chuẩn bị 
- Lô tô 1 cây, lô tô 2 bông hoa, lô tô 1 quả táo, nhiều quả táo
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài 
 - Giới thiệu trò chơi: Hãy chọn đúng Trẻ lắng nghe
 Hoạt động 2: Phát triển bài
 - Cô nói cách chơi, luật chơi
 - Cho trẻ chơi Trẻ chọn đồ chơi dơ lên và 
 nói
 - Cô nói cái gì có một Trẻ 2t, 3t: Quả đỏ có 1, cây 
 có 1
 - Cái gì có nhiều Trẻ 2t, 3t: Hoa có nhiều, quả 
 xanh có nhiều
 - Bông hoa có mấy? Trẻ 2t, 3t: Bông hoa có 
 nhiều
 - Cái cây có mấy? Trẻ 2t, 3t: Cây có 1
 - Quả đỏ có mấy? Trẻ 2t, 3t: Quả đỏ có 1
 Hoạt động 3: Kết thúc: 
 - Cô nhận xét và tuyên dương trẻ. - Trẻ chú ý lắng nghe 
 .......................*** ....................... 9
 2.Trò chơi vận động: Ném bóng vào rổ
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: 
+ Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi, chơi được trò chơi
+ Trẻ 2 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi và chơi theo hướng dẫn.
- Kĩ năng: 
+ Trẻ 3 tuổi: Trẻ có khả năng định hướng ném đúng bóng vào rổ một cách chính xác
+ Trẻ 2 tuổi: Trẻ định hướng và ném bóng vào rổ theo khả năng
- Thái độ: Trẻ đoàn kết trong khi chơi
II.Chuẩn bị
- 2 rổ đựng bóng, 2 rổ hứng bóng
- Bóng cho trẻ chơi
III.Tiến hành
- Cô giới thiệu tên trò chơi: Ném bóng vào rổ
- Cách chơi: Cho trẻ xếp 2 hàng dọc đứng trước vạch, khi có hiệu lệnh chơi lần 
lượt từng trẻ lên lấy bóng ném vào rổ
- Luật chơi: Trẻ không bước qua vạch khi ném bóng, bóng ném ra ngoài không 
tính, thời gian 1 bản nhạc đội nào ném được nhiều bóng vào rổ hơn đội đó thắng
- Cho trẻ chơi trò chơi, sau mỗi lượt chơi cô nhận xét và kiểm tra kết quả chơi
- Cô động viên khuyến khích trẻ.
- Kết thúc chơi cô nhận xét, đông viên khen trẻ.
 .......................*** .......................
 3. Chơi tự do
 Cô chuẩn bị đồ dùng đồ chơi ở các góc chơi, cô bao quát trẻ chơi
 .......................*** .......................
 4. Nêu gương cuối ngày, Vệ sinh - trả trẻ
- Cô mời trẻ tự nhận xét mình, nhận xét bạn đã ngoan hay chưa ? Vì sao 
- Cô nhận xét trẻ ngoan, chưa ngoan và nêu lý do vì sao ? Động viên trẻ cố gắng, 
cô và cả lớp khen ngợi những bạn ngoan .
- Cô cho trẻ lau mặt, chỉnh trang lại trang phục, đầu tóc gọn gàng.
- Trả trẻ tận tay phụ huynh.
 ...........................................***...................................
Thứ ba, ngày 05 tháng 11 năm 2024 
Cô A: Hà Thị Thành
 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG
 Trò chuyện về nghề Bác sĩ
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: 
+ Trẻ 3 tuổi biết tên gọi, công việc, dụng cụ làm việc của bác sĩ.
+ Trẻ 2 tuổi biết tên gọi, công việc, dụng cụ làm việc của bác sĩ theo khả năng 10
- Kĩ năng: 
+ Trẻ 3 tuổi: Trẻ nói rõ ràng mạch lạc tên gọi, công việc, dụng cụ làm việc của 
bác sĩ.
+ Trẻ 2 tuổi: Nói rõ tên, công việc, dụng cụ làm việc của bác sĩ theo khả năng
- Thái độ: Trẻ yêu quý các bác sĩ, mạnh dạn đi khám bệnh khi bị ốm
II.Chuẩn bị
- Hình ảnh bác sĩ đang làm việc
III. Tiến hành
- Cho trẻ xem hình ảnh: Bác sĩ
+ Ai đây các con? (trẻ 2t, 3t)
+ Người làm nghề khám chữa bệnh cho mọi người gọi là nghề gì? (trẻ 3t)
+ Cho trẻ phát âm: Nghề bác sĩ?
+ Bác sỹ hàng ngày làm những công việc gì? (trẻ 2t, 3t)
+ Cho trẻ phát âm: Khám bệnh
+ Khi khám chữa bệnh cho mọi người bác sĩ cần dụng cụ gì? (trẻ 3t)
- Giáo dục trẻ yêu quý các bác sĩ, mạnh dạn đi khám bệnh khi bị ốm 
 .......................*** .......................
 2. THỂ DỤC SÁNG
Hô hấp 1: Hít vào thở ra; Tay 1: Tay đưa ra trước, lên cao; Bụng 2: Nghiêng 
người sang trái, sang phải; Chân 1: Ngồi khuỵu gối; Bật 2: Bật tách khép chân 
 .......................*** .......................
 3. KHÁM PHÁ XÃ HỘI
 ĐT: Trò chuyện về một số nghề phổ biến
 ( Ngề xây dựng, Bác sĩ, Giáo viên)
I. Mục đích yêu cầu :
- Kiến thức
+ Trẻ 3 tuổi biết tên gọi của một số nghề phổ biến của địa phương, biết được 
công việc và trang phục của từng nghề như nghề xây dựng, ngề bác sĩ, nghề giáo 
viên.
+ Trẻ 2 tuổi biết tên gọi của một số nghề phổ biến của địa phương, biết được 
công việc và trang phục của từng nghề như nghề xây dựng, ngề bác sĩ, nghề giáo 
viên theo khẳ năng.
- Kĩ năng: 
+ Trẻ 3 tuổi nói rõ ràng mạch lạc tên nghề, công việc, dụng cụ và sản phẩm của 
một số nghề như nghề xây dựng, ngề bác sĩ, nghề giáo viên.
+ Trẻ 2 tuổi nói rõ tên nghề, công việc, dụng cụ và sản phẩm của một số nghề 
như nghề xây dựng, ngề bác sĩ, nghề giáo viên theo khả năng
- Thái độ: Trẻ yêu quý các nghề trong xã hội, chăm ngoan học giỏi để lớn lên 
làm nghề bé thích 
II. Chuẩn bị 
- Tranh ảnh các nghề: Xây dựng; Bác sĩ; Giáo viên 
- Tranh nối các nghề 11
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của cô
 HĐ1: Giới thiệu bài
 - Cô và trẻ hát bài: Cháu yêu cô chú công - Trẻ hát và trò chuyện cùng 
 nhân, đàm thoại hướng trẻ vào bài cô
 HĐ2 :Phát triển bài
 - Để biết trong xã hội có những ngành nghề 
 và sản phẩm nào thì hôm nay chúng ta cùng - Trẻ lắng nghe
 nhau tìm hiểu nhé.
 *Nghề xây dựng:
 - Cô đọc câu đố nghề XD:
 Nghề nào vất cả
 Xô, xẻng, dao, bay
 Gạch xếp thẳng hàng
 Xây thành nhà cửa.
 - Đó là nghề gì? - Trẻ 2t,3t: Nghề Xây dựng
 - Cô treo tranh nghề XD cho trẻ quan sát - Trẻ quan sát tranh
 - Công việc của các chú công nhân là làm - Trẻ 2t,3t: Đi xây nhà,công 
 việc gì? trình 
 - Cần có những dụng cụ gì? - Trẻ 3t: Dao, xẻng, bay 
 - Sản phẩm mà các chu công nhân xây dựng - Trẻ 3t: Những ngôi 
 là gì? nhà,ngôi trường .
 => Cô khái quát lại: Nghề XD là nghề rất vất 
 vả để xây được lên những ngôi nhà,công 
 trình, vì vậy chúng ta phải tôn trọng,yuee quý -Trẻ lắng nghe
 các chú công nhân XD nhé.
 * Nghề Bác sĩ
 - Bây giờ chúng mình cùng quan sát xem trên - Trẻ quan sát
 đây có hình ảnh của nghề nào? - Trẻ 2t,3t: Nghề Bác sĩ
 - Bác sĩ thường làm những công việc gì? - Trẻ 2t,3t: Khám,chữa bệnh 
 cho mọi người
 - Để làm được những công việc đó bác sĩ cần - Trẻ 3t: Tai nghe,đồ dùng để 
 những dụng cụ gì? khám chữa bệnh
 - Nghề bác sĩ đối với mọi người có cần thiết - Trẻ 3t: Có ạ
 không?
 * Nghề giáo viên:
 - Chúng mình hãy lắng nghe cô đọc câu đó 
 các con cùng đoán xem đó là nghề nào nhé.
 “ nghề gì khuyên bảo chúng ta
 Điều hay lẽ phải cho ta nên người”
 - Đó là nghề nào? - Trẻ 2t, 3t: Nghề giáo viên ạ
 - Chúng mình biết trong trường có những cô - Trẻ 2t, 3t: Cô Thành, cô 
 giáo nào? Hương, 
 - Hằng ngày cô giáo làm những công việc gì? - Trẻ 3t: Dạy học,cho các bạn 12
- Cô dạy các bạn nững gì? ăn cơm,ngủ ..
- Nếu không có cô giáo chúng ta có biết chữ - Trẻ 2t, 3t: Dạy hát, đọc thơ...
không? - Trẻ 3t: Không ạ
=> Cô khái quát lại: Hằng ngày cúng ta đi học 
cô giáo dạy các bạn nhiều điều bổ ích,lo cho 
các con ăn,ngủ,học Vậy để tỏ lòng biết ơn - Trẻ lắng nghe
các cô chúng ta phải làm gì?
* Mở rộng:
- Giờ học hôm nay chúng ta đã được tìm hiểu 
về những nghề nào? - Trẻ 2t,3t: Nghề xây dựng, 
- Ngoài nghề đó ra các con còn biết thêm bác sĩ, giáo viên
những nghề nào nữa? - Trẻ 3t: Nghề công an, bộ 
- Con ước mơ mai này lớn sẽ làm nghề gì? đội .
- Muốn làm được nghề đó các con phải học - Trẻ 3t trả lời
như thế nào? - Trẻ 3t: Chăm ngoan học giỏi 
- Cô GD trẻ: Trân trọng các nghề,biết ơn ạ.
người lao động,yêu quý những sản phẩm họ 
làm ra - Trẻ lắng nghe
* Củng cố
-TC: Nối đúng nghề
 + Cô nêu cách chơi,luật chơi: Chia lớp thành 
2 đội chơi, mỗi đội có những hình ảnh của các - Trẻ lắng nghe cô phổ biến 
nghề và sản phẩm của nghề đó, nhiệm vụ của cách chơi, luật chơi
các con là sẽ nối nghề đó với sản phẩm tương 
 ứng. Đội nào nối sai sẽ hát 1 bài hát.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi, cô bao quát 
khuyến khích trẻ. - Trẻ chơi trò chơi
HĐ 3: Kết thúc
- Cô nhận xét tuyên dương trẻ
 - Trẻ lắng nghe
 .......................*** .......................
 4. HOẠT ĐỘNG GÓC
 PV: Gia đình, bán hàng
 XD: Xây trang trai chăn nuôi
 TH: Tô mầu tranh sản phẩm nghề nông
 ÂN: Hát các bài hát về chủ đề.
 ST: Xem tranh ảnh các nghề
 .......................*** .......................
 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 HĐCCĐ: Tách hạt ngô giúp bác nông dân
 TCVĐ: Ném bóng vào rổ
 Chơi tự do 13
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: 
+ Trẻ 3 tuổi biết tách hạt ngô ra khỏi bắp ngô, biết chơi trò chơi “ Ném bóng vào 
rổ theo hướng dẫn của cô
+ Trẻ 2 tuổi biết tách hạt ngô ra khỏi bắp ngô theo khả năng, biết chơi trò chơi 
“Ném bóng vào rổ” theo khả năng.
- Kĩ năng: 
 + Trẻ 3 tuổi khéo léo dùng đôi tay và các ngón tay tách hạt ngô ra khỏi bắp 
ngô.Nhanh nhẹn khéo léo ném bóng vào rổ theo hướng dẫn của cô.
+ Trẻ 2 tuổi khéo léo dùng đôi tay và các ngón tay tách hạt ngô ra khỏi bắp ngô 
theo khả năng. Khéo léo ném bóng vào rổ” theo khả năng dưới sự hướng dẫn 
của cô.
- Thái độ: Trẻ đoàn kết hứng thú tham gia hoạt động, quý trọng sản phẩm của 
nghề nông.
II. Chuẩn bị
- Sân chơi sạch sẽ, ngô cho trẻ tách hạt, rổ đựng hạt ngô
- Bóng và rổ đựng bóng cho trẻ chơi.
III. Tiến hành 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ1: HĐCCĐ: Tách hạt ngô giúp bác nông 
 dân 
 - Cô và trẻ hát: Lớn lên cháu lái máy cày - Trẻ hát cùng cô
 - Bài hát nói đến nghề gì? - Trẻ 2T, 3T: Nghề nông
 - Nghề nông làm ra những sản phẩm gì? - Trẻ 3T: Ngô, lúa...ạ
 - Các con xem hôm nay bác nông dân gửi đến - Trẻ 2T, 3T: Bắp ngô ạ
 lớp mình cái gì?
 - Cho trẻ phát âm: Bắp ngô - Trẻ phát âm: Bắp ngô
 - Các con ạ bắc nông dân thu hoạch được nhiều 
 ngô quá nên chưa tách hết được những hạt ngô ra 
 khỏi bắp ngô và đã nhờ các con giúp bắc nông - Lắng nghe
 dân tách hạt ngô ra khỏi bắp ngô đấy.
 - Lớp mình có bạn nào biết tách hạt ngô chưa? - Trẻ 2T, 3T trả lời
 - Mời 2 trẻ tách thử hạt ngô - Trẻ 3T tách thử hạt ngô
 - Cô tách mẫu cho trẻ xem và nói cách tách ngô - Quan sát cô tách hạt ngô
 - Cho 1 trẻ tách thử - 1 trẻ 3 tuổi tách hạt ngô
 - Cho trẻ ngồi thành 3 nhóm để tách hạt ngô - Trẻ tách hạt ngô
 - Trẻ tách xong cô nhận xét.
 HĐ2: TCVĐ: Ném bóng vào rổ
 - Cô nêu cách chơi, luật chơi
 + Cách chơi: Cô sẽ chia lớp thành 2 đội, mỗi đội 
 sẽ ngồi thành 1 hàng ngang, khi có hiệu lệnh lần 
 lượt từng bạn ở cả 2 đội lên nhặt bóng đứng - Trẻ lắng nghe cô nói cách 
 trước vạnh ném vào rổ. chơi, luật chơi 14
 + Luật chơi: Sau khi hết thời gian chơi đội nào 
 ném được nhiều bóng vào rổ hơn đội đó thắng.
 - Cho trẻ chơi trò chơi - Trẻ chơi trò chơi
 HĐ2: Chơi tự do.
 - Cho trẻ chơi tự do với các đồ chơi trên sân - Trẻ tham gia chơi tự do 
 trường theo ý thích
 - Cô bao quát trẻ chơi
 - Cô tập chung trẻ nhận xét, cho trẻ vào lớp.
 .......................*** .......................
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
Cô B: Phan Thị Hương
 1. TCÔKTC: KPKH: Vòng quay kì diệu
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: 
+ Trẻ 3 tuổi biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi, biết chơi trò chơi, qua trò chơi 
trẻ ôn lại tên, công việc, dụng cụ của nghề xây dựng, bác sĩ, giáo viên.
+ Trẻ 2 tuổi biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi, biết chơi trò chơi theo khả 
năng, qua trò chơi ôn lại tên, công việc, dụng cụ của nghề xây dựng, bác sĩ, giáo 
viên theo khả năng.
- Kĩ năng:
+ Trẻ 3 tuổi nói rõ ràng mạch lạc tên, công việc, dụng cụ của nghề xây dựng, 
bác sĩ, giáo viên 
+ Trẻ 2 tuổi nói rõ ràng tên, công việc, dụng cụ của nghề xây dựng, bác sĩ, giáo 
viên theo khả năng.
- Thái độ trẻ giữ dìn đồ dùng đồ chơi
II. Chuẩn bị
- 1 vòng quay kì diệu có hình ảnh, dụng cụ lao động các nghề xây dựng, bác sĩ, 
giáo viên 
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Trò chơi, trò chơi Chơi gì, chơi gì
 - Hôm nay cô có trò chơi “ Vòng quay kì diệu”. 
 Hoạt động 2: Phát triển bài
 - Giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi
 + CC: Cô có 1 vòng quay kì diệu trên đó dán 
 hình ảnh nghề và dụng cụ lao động của nghề 
 xây dựng, bác sĩ, giáo viên, các con sẽ quay 
 vòng quay khi kim chỉ vào hình ảnh nào thì các Trẻ lắng nghe
 con đọc to tên nghề đó lên.
 + LC: Bạn nào nói đúng bạn đó thắng sẽ được 
 khen, ai nói sai là bị thua phải nói lại với cô cho 
 đúng. 15
 - Cho trẻ chơi trò chơi Trẻ chơi trò chơi
 Hoạt động 3: Kết thúc
 - Kết thúc chơi cô nhận xét, khen ngợi động Lắng nghe
 viên trẻ
 .......................*** .......................
 2.Trò chơi dân gian: Dung dăng dung dẻ
I.Mục đích yêu 
- Kiến thức: 
+ Trẻ 3 tuổi biết tên trò chơi, luật chơi cách chơi ,biết chơi trò chơi biết.
+ Trẻ 2 tuổi biết tên trò chơi, cách chơi ,chơi trò chơi theo hướng dẫn của cô
- Kĩ năng: 
+ Trẻ 3 tuổi đọc cùng cô bài đồng dao, phản ứng nhanh với lời kết của bài đồng 
dao 
+ Trẻ 2 tuổi chơi cúng cô và các bạn, phản ứng nhanh với lời kết của bài đồng 
dao 
- Thái độ: Trẻ chơi đoàn kết hòa đồng với bạn trong nhóm chơi 
II. Chuẩn bị
- Cho trẻ đọc thuộc lời ca bài đồng dao
III. Thực hiện
- Cô giới thiệu tên trò chơi : Dung dăng dung dẻ
- Cô nói cách chơi, luật chơi
+ Cách chơi :Trẻ đứng thành vòng tròn, quay mặt vào nhau và nắm tay nhau vừa 
đi vừa đọc bài đồng dao, khi đọc tiếng dung dăng, dung dẻ thì nắm tay vung ra 
trước,ra sau và tiếp tục như vậy đến câu kết thì trẻ ngồi thụp xuống. 
+ Luật chơi: Vung tay và làm đúng theo nhịp của bài đồng dao.nếu đến câu kết 
mà không ngồi xuống thì phải nhảy lò cò 
 - Cô cho trẻ chơi 2-3 lần
- Cô nhận xét tuyên dương trẻ
 .......................*** .......................
 3. Chơi tự do
 Cô chuẩn bị đồ dùng đồ chơi ở các góc chơi, cô bao quát trẻ chơi
 .......................*** .......................
 4. Nêu gương cuối ngày, Vệ sinh - trả trẻ
- Cô mời trẻ tự nhận xét mình, nhận xét bạn đã ngoan hay chưa ? Vì sao 
- Cô nhận xét trẻ ngoan, chưa ngoan và nêu lý do vì sao ? Động viên trẻ cố gắng, 
cô và cả lớp khen ngợi những bạn ngoan .
- Cô cho trẻ lau mặt, chỉnh trang lại trang phục, đầu tóc gọn gàng.
- Trả trẻ tận tay phụ huynh.
 ...........................................***................................... 16
Thứ tư, ngày 06 tháng 11 năm 2024
Cô A: Hà Thị Thành
 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG
 Trò chuyện về nghề bộ đội
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: 
+ Trẻ 3 tuổi biết tên gọi, công việc, dụng cụ làm việc của nghề bộ đội
+ Trẻ 2 tuổi biết tên gọi, công việc, dụng cụ làm việc của nghề bộ đội theo khả 
năng
- Kĩ năng: 
+ Trẻ 3 tuổi: Trẻ nói rõ ràng mạch lạc tên gọi, công việc, dụng cụ làm việc của 
nghề bộ đội 
+ Trẻ 2 tuổi: Nói rõ tên, công việc, dụng cụ làm việc của nghề bộ đội theo khả 
năng
- Thái độ: Trẻ yêu quý chú bộ đội
II. Chuẩn bị:
- Hình ảnh chú bộ đội đứng gác
III. Tiến hành:
- Cô và trẻ hát: Cháu thương chú bộ đội
- Bài hát nói về ai ? (trẻ 2t, 3t)
- Cho trẻ xem tranh chú bộ đội
+ Ai đây các con ? (trẻ 2t, 3t)
+ Các chú bộ đội có tên gọi là nghề gì ? (trẻ 3t)
+ Cho trẻ phát âm: Nghề bộ đội 
+ Hàng ngày chú bộ đội làm những công việc gì ? (trẻ 2t, 3t)
+ Cho trẻ phát âm: Đứng gác
+ Khi đứng gác các chú bộ đội mang theo gì bên mình ? (trẻ 2t, 3t)
+ Ngoài đứng gác ra chú bộ đội còn làm công việc gì nữa ? (trẻ 3t)
+ Các cháu có yêu các chú bộ đội không ? (trẻ 2t, 3t)
- Giáo dục trẻ yêu quý các chú, các bác làm nghề bộ đội canh giữ hòa bình cho 
đất nước
 .......................*** .......................
 2. THỂ DỤC SÁNG
Hô hấp 1: Hít vào thở ra; Tay 1: Tay đưa ra trước, lên cao; Bụng 2: Nghiêng 
người sang trái, sang phải; Chân 1: Ngồi khuỵu gối; Bật 2: Bật tách khép chân 
 .......................*** .......................
 3. PHÁT TRIỂN VẬN ĐỘNG
 ĐT: Lăn bóng
 TC: Gà trong vườn rau
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức:
+ Trẻ 3 tuổi biết lăn bóng bằng 2 tay với cô, với bạn. Biết chơi trò chơi “gà 
trong vườn rau” 17
+Trẻ 2 tuổi biết lăn bóng bằng 2 tay với cô, với bạn theo khả năng. Trẻ biết 
dùng đôi bàn tay lăn bóng với cô và bạn. Biết chơi trò chơi “gà trong vườn 
rau”theo khả năng
- Kĩ năng:
+ Trẻ 3 tuổi khéo léo lăn bóng bằng 2 tay với cô, với bạn không làm tuột mất 
bóng. Nhanh nhẹn khi chơi trò chơi “gà trong vườn rau” theo khả năng.
+ Trẻ 2 tuổi khéo léo khéo léo lăn bóng bằng 2 tay với cô, với bạn không làm 
tuột mất bóng. Nhanh nhẹn khi chơi trò chơi “gà trong vườn rau”
theo khả năng
- Thái độ: Trẻ có tính kỷ luật tốt và biết phối hợp với bạn khi chơi trò chơi.
II. Chuẩn bị
- Bóng để trẻ tập, sân tập sạch sẽ, quần áo gọn gàng
III. Thực hiện
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ 1: Giới thiệu bài 
 - Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề dẫn dắt trẻ vào - Trẻ trò chuyện cùng cô.
 bài
 HĐ 2: Phát triển bài 
 * Khởi động
 - Cô cho trẻ ra sân khởi động theo nhạc bài - Trẻ đi các kiểu chân kết 
 ‘đoàn tàu nhỏ xíu” cho trẻ đi chạy các kiểu theo hợp chạy sau đó chuyển 
 hiệu lệnh. Đi thường, đi bằng gót chân, đi bằng má đội hình thành 2 hàng 
 chân, đi bằng mũi bàn chân, chạy nhanh, chạy ngang và dãn cách đều
 chậm.Về đội hình 2 hàng.
 * Trọng động
 + Bài tập phát triển chung
 - Tay 1: Tay đưa ra trước, lên cao - Trẻ tập 2L x 4N
 - Bụng 2: Nghiêng người sang trái, sang phải - Trẻ tập 2L x 4N
 - Chân 1: Ngồi khuỵu gối - Trẻ tập 4L x 4N
 - Bật 2: Bật tách khép chân - Trẻ tập 2L x 4N
 * VĐCB: Lăn bóng
 - Cô làm mẫu lần 1 không phân tích động tác - Trẻ quan sát
 - Cô làm mẫu lần 2 phân tích động tác: cô và bạn 
 ngồi đối diện với nhau, cô đặt bóng xuống đất, 2 - Trẻ quan sát và lắng 
 tay xòe rộng, các ngón tay bao quanh quả bóng, nghe
 Khi có hiệu lệnh cô dùng ngón tay lăn bóng về 
 phía bạn. Khi bóng lăn đến chỗ bạn, bạn dùng 2 
 tay bắt bóng và lăn lại cho cô.
 * Trẻ thực hiện:
 - Cô mời 2 trẻ lên thực hiện lại cho cả lớp quan sát - 2 trẻ 3 tuổi thực hiện
 - Lượt 1: Cô lần lượt tập cho từng trẻ lên thực hiện - Trẻ thực hiện
 - Lượt 2 cho 2 tổ tập đi thi đua nhau. - Tổ thi đua nhau
 - Trong quá trình luyện tập cô luôn khuyến khích 18
 động viên trẻ mạnh dạn. 
 * Trò chơi vận động: Gà trong vườn rau
 - Cô nói cách chơi, luật chơi
 - Luật chơi: Chú gà nào bị người làm vườn bắt - Trẻ lắng nghe
 được là bị thua phải thay bạn làm người giữ vườn. 
 - Cách chơi: Một bạn sẽ làm người làm vườn, các 
 bạn còn lại làm những chú gà đi kiếm ăn, các chú 
 gà đi lom khom tay giả vờ bỗ xuống đất như gà 
 đang ăn ăn và kêu chiếp chiếp. Khi thấy gà vào 
 vườn người trông vườn đứng lên đuổi gà. - Trẻ chơi trò chơi
 - Cho trẻ chơi trò chơi
 * Hồi tĩnh
 - Cô cho trẻ đi nhẹ nhàng 1,2 vòng xung quanh - Trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 
 sân. vòng
 HĐ 3: Kết thúc bài
 - Cô nhận xét chung động viên khen ngợi trẻ và - Trẻ ra chơi.
 cho trẻ về lớp
 .......................*** .......................
 4. HOẠT ĐỘNG GÓC
 PV: Gia đình, bán hàng
 XD: Xây trang trai chăn nuôi
 TH: Tô mầu tranh sản phẩm nghề nông
 ÂN: Hát các bài hát về chủ đề.
 ST: Xem tranh ảnh các nghề
 .......................*** .......................
 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI:
 - HĐCCĐ: Làm quen và giải câu đố về nghề bộ đội, nghề bác sĩ
 TC: Chuyền bóng
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức:
+ Trẻ 3 tuổi biết lắng nghe làm quen và giải câu đố về nghề bộ đội, nghề bác sĩ 
theo gợi ý của cô
+ Trẻ 2 tuổi biết lắng nghe làm quen làm quen và giải câu đố về nghề bộ đội, 
nghề bác sĩ theo gợi ý của cô theo khả năng
- Kĩ năng: 
+ Trẻ 3 tuổi lắng nghe, suy đoán và giải đố theo gợi ý của cô
+ Trẻ 2 tuổi lắng nghe, suy đoán và giải đố theo gợi ý của cô theo khả năng 
- Thái độ trẻ yêu thích các nghề 
II. Chuẩn bị
- Câu đố về nghề bộ đội, nghề bác sĩ 19
- Sân sạch sẽ, bóng cho trẻ chơi
III. Thực hiện
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ1: HĐCCĐ: Làm quen và giải đố về 
 nghề bộ đội, nghề bác sĩ 
 - Cho trẻ hát cháu yêu cô chú công nhân và ra Trẻ hát 
 sân
 - Bài hát nói về nghề gì? Trẻ 3 tuổi: Nghề thợ xây a.
 - Hôm nay cô có câu đó muốm đố các con xem 
 là nghề gì nhé:
 - Cô đọc câu đố: 
 “Ai nơi hải đảo biên cương Nghe câu đố
 Diệt thù, giữ nươc coi thường hiểm nguy”
 - Đố là nghề gì ? Trẻ 2t, 3t: Nghề bộ đội
 ( Nghề bộ đội)
 - Nghề bộ đội làm công việc gì ? Trẻ 2t, 3t: Canh gác ạ
 - Bạn nào muốn lớn lên làm bộ đội ? Trẻ 2t, 3t trả lời
 - Thêm 1 câu đố nữa các con cùng lắng nghe 
 và đoán xem là nghề gì nhé 
 Ai mặc áo trắng
 Có chữ thập xinh Trẻ lắng nghe
 Tiêm thuốc chúng mình
 Sẽ mau khỏi bệnh ?
 - Đố là nghề gì ? Trẻ 2t, 3t: Nghề y tá
 - Cô y tá làm việc ở đâu ? Trẻ 3t: Ở phòng khám, bệnh 
 viện...
 - Nếu không có cô y tá thì sẽ thế nào ? Trẻ 3t: Mọi người ốm không 
 ai chăm sóc
 - Ai muốn lớn lên sẽ làm y tá ? Trẻ 3t trả lời
 - Giáo dục trẻ yêu quý các nghề Trẻ lắng nghe
 HĐ2: TCVĐ: Chuyền bóng
 - Cô nêu cách chơi, luật chơi
 + Cách chơi: Trẻ đứng thành vòng tròn, khi có 
 hiệu lệnh chuyền bóng trẻ có bóng sẽ chuyền 
 bóng cho bạn bên cạnh, trẻ nhận bóng và - Nghe cách chơi, luật chơi
 chuyền cho bạn tiếp theo, lần lượt như vậy đến 
 hết trẻ .
 + Luật chơi: Bạn nào làm rơi bóng là bị thua.
 - Cho trẻ chơi trò chơi - Trẻ chơi trò chơi
 HĐ3: Chơi tự do.
 - Cô cho trẻ chơi tự do với cầu trượt và các đồ - Chơi tự do
 chơi đã chuẩn bị 20
 HĐ3: Kết thúc bài
 - Cô nhận xét, khen trẻ - Lắng nghe 
 .......................*** .......................
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
Cô B: Phan Thị Hương
 1. Làm quen tiếng anh 
 - Làm quen từ: Doctor: (Bác sỹ), Driver (lái xe).
1. Chuẩn bị 
- Video có từ: Doctor: (Bác sỹ), Driver (lái xe), 
2. Hướng dẫn thực hiện
- Cô cho trẻ quan sát video có chứ từ Doctor: (Bác sỹ), Driver (lái xe), 
- Cho trẻ đọc nhắc lại nhiều lần theo video
- Cô nói tiếng việt để trẻ trả lời bằng tiếng anh
- Cô cho trẻ quan sát tranh ( ảnh) về nghề cô giáo, lái xe, nông dân và trẻ phát lại 
bằng tiếng anh các từ.
 .......................*** .......................
 2. Trò chơi dân gian “Nu na nu nống”
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: 
+ Trẻ 3 tuổi biết tên trò chơi, luật chơi cách chơi, biết chơi trò chơi biết.
+ Trẻ 2 tuổi biết tên trò chơi, cách chơi, chơi trò chơi theo khả năng
- Kĩ năng: 
+ Trẻ 3 tuổi đọc cùng cô bài đồng dao, phản ứng nhanh với lời kết của bài đồng 
dao 
+ Trẻ 2 tuổi chơi cùng cô và các bạn, phản ứng nhanh với lời kết của bài đồng 
dao 
- Thái độ: Trẻ chơi đoàn kết hòa đồng với bạn 
II. Chuẩn bị
- Dạy trẻ đọc thuộc bài đồng dao trước khi tổ chức cho trẻ chơi. Bài đồng dao 
III. Tiến hành
* Hướng dẫn trẻ chơi
- Cách chơi: Cho trẻ ngồi theo nhóm từ 8 - 10 trẻ. Những trẻ chơi ngồi xếp hàng 
bên nhau, duỗi thẳng chân ra, tay cầm tay, vừa nhịp tay vào đùi vừa đọc các câu 
đồng dao. Mỗi từ trong bài đồng dao được đập nhẹ vào một chân, bắt đầu từ đầu 
tiên của bài đồng dao là từ “nu”sẽ đập nhẹ vào chân 1, từ “na” sẽ đập vào chân 2 
của người đầu, tiếp theo đến chân của người thứ hai thứ ba...theo thứ tự từng 
người đến cuối cùng rồi quay ngược lại cho đến từ "trống". Chân của ai gặp từ 
“trống” thì co chân đó lại
- Luật chơi: Ai co đủ hai chân đầu tiên người đó sẽ vế nhất, ai co đủ hai chân kế 
tiếp sẽ về nhì... người còn lại cuối cùng sẽ là người thua cuộc. Trò chơi lại bắt đầu 
từ đầu..
- Cho trẻ chơi trò chơi

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_mam_non_lop_mam_tuan_8_nam_hoc_2024_2025_ha_thi_than.pdf