Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Ngô Thị Ánh - Đỗ Thị Lan
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Ngô Thị Ánh - Đỗ Thị Lan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Ngô Thị Ánh - Đỗ Thị Lan
TUẦN 8 CHỦ ĐỀ LỚN: NGHỀ NGHIỆP – NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM CHỦ ĐỀ NHỎ: MỘT SỐ NGHỀ PHỔ BIẾN Thời gian thực hiện từ ngày 04/11 đến ngày 8/11/2024 Chức năng: Cô A: Ngô Thị Ánh Cô B: Đỗ Thị Lan HOẠT ĐỘNG THỰC HIỆN CẢ TUẦN A. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp, Tay 2, Bụng 2, Chân 3, Bật 2 I. Mục đích yêu cầu: - KT: Trẻ thực hiện đủ các động tác trong bài tập thể dục theo hướng dẫn của cô. - KN: Trẻ biết phối hợp tốt động tác mắt và tay, trẻ thực hiện nhịp nhang đúng động tác - GD: Trẻ thường xuyên tập thể dục để có một cở thể khỏe mạnh, tinh thần thoải mái, đầu tóc, ăn mặc gon gàng, sạch sẽ II. Chuẩn bị: - Sân tập bằng phẳng an toàn. III. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ1: Giới thiệu bài. - Cô trò chuyện về chủ đề, giới thiệu vào bài. - Trẻ ra sân, xếp hàng HĐ2: Phát triển bài. *Khởi động: - Cô cho trẻ đi: Trẻ đi thường, đi bằng mũi chân, gót chân, sau đó đi nhanh, chuyển sang - Làm đoàn tàu, đi vòng tròn chạy chậm rồi chuyển sang đi thường, cuối rộng, đi kết hợp các kiểu cùng trẻ nắm tay thành vòng tròn. đi,chạy * Trọng động: Hô hấp 1: Gà gáy Tay 2: Tay đưa sang ngang gập trước ngực - Trẻ tập các động tác theo sự Bụng 2: Cúi xuống đứng thẳng lên hướng dẫn của cô giáo Chân 3 : Đứng 1 chân nâng cao, gập gối => Mỗi động tác tập 4 lần Bật 2: Bật tách khép chân * TCVĐ: Đuổi nhặt bóng Cô nói cách chơi, luật chơi - Luật chơi: Khi cô nói một, hai, ba trẻ mới lên nhặt bóng, bạn nào nhặt được bóng thì - Trẻ nghe CC, LC được khen - Cách chơi: Cho trẻ đứng thành hàng ngang,cô lăn 3 - 4 quả bóng 1 lần và nói “ Một, hai, ba tất cả trẻ chạy lên nhặt bóng và cho vào rổ. - Cô cho trẻ chơi trò chơi 3- 4 lần , cô quan - Trẻ chơi trò chơi sát trẻ chơi. Cô động viên khuyến khích trẻ chơi. - Cô nhận xét tuyên dương trẻ * Hồi tĩnh: - Đi lại nhẹ nhàng Cho trẻ đi nhẹ ngàng một vài vòng quanh lớp HĐ3: Kết thúc bài. - Cô nhận xét và khen ngợi trẻ. - Trẻ lắng nghe. B. TRÒ CHƠI CÓ LUẬT: 1. Trò chơi vận động: Chạy nhanh lấy đúng tranh I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi, chơi trò chơi theo hướng dẫn - KN: Trẻ nhanh nhẹn hoạt bát, tìm lấy đúng tranh cô yêu cầu - GD: Trẻ ngoan lễ phép, đoàn kết trong khi chơi và yêu quý các nghề trong xã hội. II. Chuẩn bị - Tranh lô tô về các nghề. III. Thực hiện - Cách chơi: Cho trẻ chơi theo nhóm 5-10 trẻ, cô úp sát tranh lô tô lên bàn. + Chia trẻ thành 2 nhóm đứng ở 2 góc cuối lớp. + Khi có hiệu lệnh chạy 1 trẻ ở nhóm 2 chạy lên lấy tranh lô tô, gọi tên dụng cụ hoặc sản phẩm trong tranh rồi chạy nhanh về chỗ. Khi trẻ nhóm 2 gọi tên đồ vật trong tranh thì nhóm 1 gọi tên nghề nghiệp tương ứng, cứ tiếp cho đến bạn cuối cùng, nhóm nào có số điểm cao hơn thì nhóm đó thắng. - Luật chơi: Trẻ lấy đúng tranh theo yêu cầu của cô. - Cô cho trẻ chơi trò chơi 3-4 lần , cô quan sát trẻ chơi. - Cô động viên khuyến khích trẻ chơi. 2. Trò chơi học tập: Truyền tin I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biÕt tên trò chơi, cách chơi, luật chơi, biết cách chơi trò chơi, nói chính xác nghề mà cô vừa nói - KN: Trẻ nhận tin và chuyền tin chính xác - GD: Trẻ chơi đoàn kết, yêu thích các nghề II. chuẩn bị - Một số tranh lô tô các nghề III. Thực hiện - Cách chơi: Cô cho trẻ ngồi thành 2 hàng dọc. Cô mời 2 bạn cuối dãy lên nhận tin. Cô đưa cho mỗi bạn xem tấm lô tô tranh. Các bạn này phải nghi nhớ tên nghề trong tranh của mình và chạy về chỗ (trong khi các cháu quay về chỗ mình thì cô gắn úp tấm thẻ này lên bảng phía trước các hàng tương ứng). Khi về đến chỗ mình 2 bạn sẽ nói thầm tên nghề trong tranh cho bạn biết để bạn truyền cho người khác, tiếp tục cho đến bạn ngồi ở đầu dãy. Bạn ngồi ở đầu dãy nhận được tin nhắn sẽ chạy lên bàn cô, chọn tranh tương ứng ngắn lên bảng. Cô sẽ lật tranh lên để cả lớp kiểm tra. - Luật chơi : Đội nhận được tin nhắn chính xác và đúng tranh là thắng cuộc . - Cô cho trẻ chơi 2-3 lần 3. Trò chơi dân gian: Kéo cưa lừa xẻ I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ thuộc bài đồng dao, biết luật chơi, cách chơi ,biết chơi trò chơi cùng cô và bạn. - KN: Trẻ đọc bài đồng dao, phản ứng nhanh với lời kết của bài đồng dao - GD: Trẻ chơi đoàn kết, hứng thú trong khi chơi II. Chuẩn bị - Cho trẻ đọc thuộc lời ca bài đồng dao: Kéo cưa lừa sẻ III. Tiến hành - Cách chơi: Trẻ đứng đối diện cầm tay nhau làm động tác kéo cưa theo lời của bài đồng dao - Luật chơi: Đưa đẩy tay nhau theo đúng nhịp điệu của bài đồng dao, không biết đưa đẩy tay là bị thua - Cô cho trẻ chơi 2-3 lần - Cô chú ý bao quát trẻ chơi C. HOẠT ĐỘNG GÓC: Góc PV: Gia đình - Bán hàng Góc XD: Xây trang trại chăn nuôi Góc AN: Hát các bài hát về chủ đề Góc TH: Tô màu sản phẩm các nghề Góc SC: Xem tranh ảnh các nghề ****************** . KẾ HOẠCH NGÀY Thứ hai, ngày 4 tháng 11 năm 2024 Cô A: Ngô Thị Ánh 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG Trò chuyện về nghề xây dựng I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết nghề xây dựng, biết công việc của nghề xây dựng. - KN: Trẻ nói được nghề xây dựng, nói được công việc của nghề xây dựng. - GD: Yêu quý các cô chú thợ xây II. Chuẩn bị: - Hình ảnh nghề thợ xây III. Tiến hành: - Cho trẻ xem tranh công nhân xây dựng - Ai đây các con ? - Các bác thợ xây làm những công việc gì? - Các bác thợ xây thuộc ngành nghề gì? => Nghề xây dựng làm những công trình như nhà ở trường học, các công trình lớn khác, các bác thợ xây làm việc rất vất vả - Vì vậy để tỏ lòng biết ơn các bác xây dựng chúng mình phải chăm ngoan học giỏi. 2. THỂ DỤC SÁNG : Hô hấp 1: Gà gáy Tay 2: Tay đưa sang ngang gập trước ngực Bụng 2: Cúi xuống đứng thẳng lên Chân 3 : Đứng 1 chân nâng cao, gập gối Bật 2: Bật tách khép chân 3. LÀM QUEN VỚI TOÁN Nhận biết một và nhiều I. Mục đích yêu cầu: - KT: Trẻ nhận biết các nhóm đối tượng có số lượng một và nhiều, biết gọi tên số lượng 1 và nhiều của nhóm đối tượng đó - KN: Trẻ quan sát và nói đúng từ chỉ số lượng một và nhiều - GD: Trẻ hứng thú tham gia vào các hoạt động. II. Chuẩn bị - Mô hình: Vườn hoa của bác nông dân có cây,hoa ... - Mỗi trẻ 1 rổ đựng 1 cây, 2 bông hoa, bảng, lô tô có 1 cây; lô tô có nhiều bông hoa III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ * HĐ 1: Giới thiệu bài - Hát bài: Lớn lên cháu lá máy cày - Trẻ hát - Bài hát nhắc đến nghề gì? - Nghề nông ạ - Nghề nông trồng lúa, trồng ngô, khoai, trồng rau, trồng hoa... - Hôm nay cô sẽ mời các con tham quan vườn hoa - Lắng nghe của bác nông dân nhé. - Cô cùng trẻ trò chuyện về vườn hoa và cho trẻ về chỗ ngồi * HĐ 2: Phát triển bài - Trẻ lắng nghe * Dạy trẻ nhận biết một và nhiều - Chúng mình cùng quan sát xem cô đã chuẩn bị cho chúng mình những gì nhé? * Nhận biết số hoa - Trong rổ chúng mình có gì? - Có hoa - Chúng mình cùng chọn 1 bông hoa giống cô và - Trẻ xếp 1 bông hoa ra bảng xếp ra bảng nào? - Trước mặt chúng mình có gì? - Có bông hoa ạ - Có mấy bông hoa? - Có một bông hoa - Cho cả lớp, tổ, nhóm, cá nhân trẻ nói: 1 bông hoa - Trẻ phát âm dưới các hình thức - Bây giờ chúng mình cùng quan sát xem trong rổ - Trẻ quan sát. Có nhiều chúng mình còn mấy bông hoa? bông hoa => Bông hoa có số lượng từ 2 trở lên được gọi là nhiều bông hoa - Cô cho trẻ phát âm: Nhiều bông hoa dưới các - Trẻ phát âm dưới các hình hình thức: TT, tổ, nhóm, cá nhân thức - Bây giờ chúng mình cùng nhắc lại cho cô biết ở - Có 1 bông hoa bảng có mấy bông hoa? - Ở trong rổ có mấy bông hoa( Cô cho trẻ nhắc lại) - Có nhiều bông hoa * Cho trẻ nhận biết số cây: - Trời tối trời sáng - Cô có gì đây? Cho trẻ lấy cây và xếp ra bảng - Xếp 1 cây ra bảng nào? - Có mấy cây? Cho trẻ đếm số cây - 1 cây. Trẻ đếm số cây => Cho trẻ phát âm: 1 cây - Trẻ phát âm dưới các hình thức - Bây giờ chúng mình cùng quan sát xem trong rổ - Còn có cây nữa ạ chúng mình còn có gì? - Chúng mình đếm xem còn mấy cây? - Trẻ nói : 2 cây ạ - À những số lượng có 2 trở lên gọi là nhiều đấy. - Trẻ lắng nghe - Cô cho trẻ phát âm: Nhiều cây - Trẻ phát âm - Trên bảng có mấy cây? - 1 cây ạ - Trong rổ có mấy cây? - Có nhiều cây ạ => Cô khái quát lại: hôm nay chúng ta đã cùng nhau nhận biết số lượng 1 và nhiều, những đồ vật - Trẻ lắng nghe có số lượng từ 2 trở lên được gọi là nhiều đấy các bạn ạ * Củng cố - Trò chơi: Tìm theo yêu cầu - Khi cô nói “1” thì chúng mình cùng chọn 1 cây - Trẻ lắng nghe CC, LC giơ lên và nói 1 cây, còn khi cô nói “nhiều” thì chúng mình chọn nhiều bông hoa và nói nhiều bông hoa - Cho trẻ chơi, cô động viên khen trẻ - Chơi trò chơi - Trò chơi " Về đúng vườn ” - Chúng mình học rất giỏi cô thưởng cho chúng mình một trò chơi: Về đúng vườn - Cách chơi: Chúng mình cùng đi theo đường - Trẻ lắng nghe CC, LC thẳng ai có 1 cây thì đem về vườn có 1 cây, bạn nào có nhiều bông hoa thì chúng mình cùng đem về vườn có nhiều bông hoa nhé - Cho trẻ chơi, cô bao quát trẻ - Chơi trò chơi . * HĐ 3: Kết thúc: - Cô nhận xét và tuyên dương trẻ. - Trẻ lắng nghe 4. HOẠT ĐỘNG GÓC: Góc PV: Gia đình - Bán hàng Góc XD: Xây trang trại chăn nuôi Góc AN: Hát các bài hát về chủ đề Góc TH: Tô màu sản phẩm các nghề Góc SC: Xem tranh ảnh các nghề 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI: HĐCCĐ: Quan sát một số vật liệu xây dựng: Gạch, cát TCVĐ: Chị gió nói ( EL 25) Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết tên một số vật liệu xây dựng như: Gạch, cát dùng để xây nhà ,Trẻ biết chơi trò chơi Chị gió nói (EL 25) - KN: Trẻ kể được tên vật liệu xây dựng, nói đúng tác dụng của vật liệu đó. - GD: Trẻ yêu quý kính trọng nghề xây dựng II. Chuẩn bị - Xắc xô, vật liệu xây dựng: Gạch, cát - Sân chơi sạch sẽ, bằng phẳng, quần áo gọn gàng III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ * HĐ1: Quan sát vật liệu xây dựng: Gạch, cát - Cô cho trẻ vừa đi vừa hát bài : Cháu yêu cô - Cả lớp hát chú công nhân - Cháu vừa hát bài hát gì? - Cháu yêu cô chú công nhân. - Bài hát nói về nghề gì? - Nghề xây dựng, nghề may - Trước mặt chúng mình có gì đây ? - Gạch, cát - Chúng mình cùng quan sát xem có những vật - Trẻ quan sát liệu gì? Đây là vật liệu của nghề gì? - Nghề xây dựng - Cho trẻ gọi tên - Trẻ gọi tên - Gạch dùng để làm gì? Gạch làm từ gì? - Trẻ trả lời - Cát, để làm gì? - Trẻ trả lời. - Cô chốt lại: gạch, cát... là vật liệu của nghề xây dựng. Các cô chú công nhân đã dùng gạch, cát và thêm 1 số sản phẩm nữa để xây - Trẻ lắng nghe những công trình, những ngôi nhà - Chú công nhân làm ra sản phẩm gì? - Chú công nhân xây những ngôi nhà, những công trình - Ngoài ra để xây được nhà chú công nhân còn - Xi măng, sỏi... cần vật liệu gì? - Cô giáo dục trẻ: Các con phải biết yêu quý - Trẻ lắng nghe kính trọng nghề xây dựng. * HĐ 2: TCVĐ: Chị gió nói ” EM 25 - Cô gt tên TC, LC, CC: Đứng thành vòng tròn. Bây giờ chúng ta sẽ chơi một trò chơi. Cô sẽ làm chị Gió nhé. Cô làm động tác lắc lư đồng thời kêu tiếng gió “vu...vu...vu” để cuốn hút trẻ vào trò chơi. Cô giải thích: “Ở trò chơi - Trẻ lắng nghe cách chơi, luật này, cô sẽ nói các cháu làm một điều gì đó và chơi các cháu làm theo, nhưng chỉ khi cô bắt đầu bằng câu “Chị Gió nói” thì các cháu mới làm nhé”. Nếu cô nói không có câu “Chị Gió nói” thì các cháu đứng im không làm theo nhé. Cô nói: “Chị Gió nói đặt tay lên đầu”. “Chị Gió nói đặt tay dưới cằm”. “Đặt tay cạnh tai”.Nếu trẻ nào đặt tay cạnh tai, mời trẻ ngồi. - Khuyến khích một trẻ thử làm chị Gió và tổ -Trẻ chơi trò chơi chức cho trẻ chơi 2,3 lần ( Cô quan sát, động viên, khuyến khích trẻ chơi). - Cô động viên khuyến khích trẻ * HĐ3: Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi theo ý thích -Trẻ chơi tự do - Cô bao quát, hướng dẫn trẻ chơi an toàn. - Nhận xét tiết học, động viên khuyến khích -Trẻ chú ý nghe trẻ Cô B: Đỗ Thị Lan SINH HOẠT CHIỀU 1. Dạy trẻ chơi trò chơi: Cái gì trong hộp ( EL 3) I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi luật chơi, biết suy luận, nói được suy nghĩ của mình theo hướng dẫn và theo khả năng. - KN: Trẻ nhớ tên trò chơi, chơi trò chơi theo hướng dẫn và theo khả năng. - GD: Trẻ hứng thú tham gia hoạt động II. Chuẩn bị - 1 số đồ dùng, đồ chơi : một loại quả, một hòn đá, một quyển sách, một cái que, hoặc một thứ gì đó ở trong hoặc ngoài lớp học III. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ * HĐ1. Giới thiệu bài - Cô đàm thoại với trẻ về trò chơi hướng trẻ - Trẻ trò chuyện cùng cô vào bài. * HĐ2. Phát triển bài - Hướng dẫn trẻ chơi TC + Đặt một đồ vật quen thuộc với trẻ vào trong một cái hộp (một loại quả, một hòn đá, một quyển sách, một cái que, hoặc một thứ gì đó ở trong hoặc ngoài lớp học). Đảm bảo rằng trẻ không nhìn thấy khi đồ vật được đặt vào hộp. Nói: “Cô vừa đặt một đồ vật vào hộp này (giơ - Trẻ chú ý lắng nghe hộp lên cho trẻ thấy). Chúng mình sẽ cho tay vào hộp, sờ đồ vật trong đó rồi nói cho cả lớp nghe xem mình cảm thấy thế nào nhé, nhớ là không được nhìn vào hộp đấy”. Mời lần lượt từng trẻ lên sờ đồ vật trong hộp và nói một đặc điểm của đồ vật đó. Trẻ có thể nói: “Nó cứng” hoặc: “Nó ráp” hoặc: “Nó mềm”, hoặc: “Nó tròn”... Đề nghị trẻ không nói đó là vật gì cho đến khi cả lớp sờ xong. Sau khi cả lớp đã sờ xong đồ vật, hãy nói: “Các cháu nghĩ đó là cái gì?” Để trẻ đoán. Nếu trẻ thấy khó, hãy đề nghị trẻ nói xem khi sờ vào đồ vật đó trẻ cảm - Trẻ chú ý lắng nghe thấy như thế nào và sau đó hỗ trợ trẻ. Nếu sau 5 phút, trẻ không đoán đúng, hãy giơ đồ vật đó lên. Chọn một đồ vật khác và lặp lại hoạt động. Thực hiện nhiều lần trong khoảng 15 phút hoặc hơn cho đến khi trẻ không còn hứng thú. ( Nếu lớp học đông thì trong lần đầu tiên giáo viên nên thực hiện hoạt động trước cả lớp, sau đó, cho thực hiện theo nhóm nhỏ. Mỗi nhóm có thể được phát một đồ vật giống nhau hoặc giáo viên có thể đặt nhiều đồ vật khác nhau vào trong từng hộp rồi các nhóm sẽ chuyển từ hộp này sang hộp khác.) - Trẻ chơi trò chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi TC, cô bao quát trẻ. * HĐ 3. Kết thúc bài Cô nhận xét giờ học, khen ngợi trẻ - Trẻ lắng nghe 2. Trò chơi vận động: Tung bóng I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết tên trò chơi, luật chơi và biết cách chơi trò chơi. - KN: Trò chơi phát triển cơ bắp cho trẻ, rèn tính phán đoán và phản xạ nhanh - GD: Trẻ hứng thú chơi trò chơi II. Chuẩn bị - Bóng cho trẻ III. Tiến hành * Cô nêu luật chơi cách chơi + CC: 5 – 7 trẻ ở 1 nhóm, mỗi nhóm 1 quả bóng. Trẻ mỗi nhóm đứng thành vòng tròn, một trẻ cầm bóng tung cho bạn..đọc 1 câu: Quả bóng con con Quả bóng con con Quả bóng tròn tròn Quả bóng tròn tròn Em tung bạn đỡ Bạn tung em đỡ Tung cao cao nữa Tung cao cao nữa Bạn bắt rất tài Em bắt rất tài. Cô bảo cả hai Chúng em đều giỏi. + LC: Phải tung bóng cho người đối diện mình và k để bóng rơi xuống đất. 3. Chơi tự do - Cho trẻ chơi với các đồ chơi trong lớp, - Cô gd trẻ đoàn kết trong khi chơi, cô bao quát trẻ trong khi chơi 4. Nêu gương – vệ sinh – trẻ trẻ Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan vì sao? Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt. Khuyến khích bạn học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ. Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ ****** . Thứ ba, ngày 5 tháng 11 năm 2024 Cô A: Ngô Thị Ánh 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG: Trò chuyện về nghề lái xe I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết trò chuyện cùng cô về nghề lái xe, biết công việc của nghề lái xe - KN: Trẻ phát âm rõ các từ: Nghề lái xe, chở khách, chở hàng... - GD: Trẻ yêu quý, tôn trọng các nghề trong xã hội II. Chuẩn bị: - Hình ảnh bác tài xế đang lái xe III. Tiến hành: - Cô có hình ảnh gì đây? - Bác làm nghề gì đây? - Công việc của các bác lái xe là gì? - Các con thấy số lượng của hành khách trên xe khách như thế nào? - Các con thấy bác lái xe khách như thế nào? => Đây là hình ảnh bác lái xe khách, bac chở rất nhiều hành khách trên xe, bác rất vui tính . - Đây là ai ? - Bác lái xe gì đây ? - Xe này thì chở những gì ? => Giáo dục trẻ biết kính trọng và yêu quý bác lái xe 2. THỂ DỤC SÁNG: Hô hấp 1: Gà gáy Tay 2: Tay đưa sang ngang gập trước ngực Bụng 2: Cúi xuống đứng thẳng lên Chân 3 : Đứng 1 chân nâng cao, gập gối Bật 2: Bật tách khép chân 3. ÂM NHẠC ĐT: DVĐ: Cháu thương chú bộ đội Nghe hát: Màu áo chú bộ đội TCAN: Đoán tên bạn hát I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết tên bài hát, tên tác giả, hát và vận động theo lời bài hát “Cháu thương chú bộ đội” cùng cô. Biết cách chơi trò chơi đoán tên bạn hát - KN: Trẻ hát và vận động nhịp nhàng theo lời bài hát cùng cô, phản ứng nhanh với nhạc khi chơi trò chơi đoán tên bạn hát. - GD: Trẻ giữ gìn đôi tay sạch sẽ, yêu thương kính trọng các chú bộ đội. II. Chuẩn bị - Nhạc không lời bài hát: Cháu thương chú bộ đội; Màu áo chú bộ đội, mũ chóp III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ * Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cho trẻ nghe một câu hát trong bài hát chú bộ - Trẻ lắng nghe đội và cho trẻ đoán tên bài hát + Cháu vừa nghe câu hát ở bài hát nào? - Bài hát cháu thương chú bộ đội + Bài hát do ai sáng tác? - Do Hoàng Văn Yến sáng tác * Hoạt động 2: Phát triển bài * Dạy vận động: Cháu thương chú bộ đội - Cô mời cả lớp hát lại bài hát: Cháu thương chú - Cả lớp hát bộ đội - Làm thế nào để bài hát sinh động và hấp dẫn - Vỗ tay, lắc lư người, nhún hơn khi hát ? nhảy, múa theo nhịp bài hát - Cô làm mẫu lần 1: Cô hát và múa vận động minh họa cả bài hát - Cô làm mẫu lần 2: Cô hát và phân tích động tác múa theo lời bài hát + “Cháu thương chú bộ đội nơi rừng xanh biên giới” Vòng 2 tay khoanh trước ngực sau đó kết - Trẻ quan sát cô hát và múa hợp tay trái chống hông, tay phải vòng cao lên vận động trên và nhẹ nhàng đưa xuống nhún chân + Câu hát “ Cháu thương chú bộ đội canh giữ ngoài đảo xa” Làm tương tự câu hát đầu và đổi tay + “Cho chúng cháu ở nhà có mùa xuân nở hoa”Vô tay sang hai bên. + “ Cho tiếng hát hòa bình vang trời xanh quê ta” thì dang tay sang 2 bên vẫy nhẹ, nhún chân 2 lần sau đó dơ tay lên cao và lắc cổ tay. - Cô làm mẫu lần 3: hát và vận động lại cả bài cho trẻ xem - Cho trẻ cả lớp hát và múa vận động cùng cô 3, - Trẻ hát và múa vận động 4 lần - Trẻ hát và múa vận động - Cô tổ chức cho trẻ hát và múa vận động theo theo tổ - nhóm cá nhân tổ - nhóm - cá nhân - Cô lắng nghe, quan sát và sửa sai cho trẻ * Nghe hát: Màu áo chú bộ đội - Cô hát lần 1: Giới thiệu tên bài hát, tên tác giả: BH Màu áo chú bộ đội của tác gả Nguyễn Văn - Trẻ lắng nghe cô hát Tý - Cô hát lần 2: Cô vừa hát hát và giảng nội dung bài hát: Bài hát ca ngợi màu áo xanh của chú bộ - Trẻ lắng nghe đội trải qua bao năm tháng đấu tranh để đến ngày nay thế hệ con cháu khi lớn lên lại lên đường nhập ngũ khoác lên mình màu áo xanh yêu thương của chú bộ đội bảo vệ tổ quốc - Cô hát lần 3: Khuyến khích trẻ hưởng ứng - Trẻ hưởng ứng cùng cô cùng cô * TCAN : Đoán tên bạn hát - Cô nêu luật chơi,cách chơi: + Luật chơi: Bạn nào đoán sai thì phải ra ngoài 1 lượt chơi. - Trẻ nghe cách chơi, luật chơi + CC: 1 trẻ đội mũ che kín mắt, cô sẽ mời 2-4 bạn hát 1 bài hát, sau khi các bạn hát xong, bạn đội mũ phải nói được bạn vừa hát tên là gì. - Cho trẻ chơi 3-4 lần. Cô bao quát động viên khuyến khích trẻ chơi . - Sau mỗi lượt chơi cô nhận xét và khen trẻ. - Trẻ chơi trò chơi * Hoạt động 3: Kết thúc - Cô nhận xét chung, động viên khen trẻ Trẻ lắng nghe 4. HOẠT ĐỘNG GÓC: Góc PV: Gia đình - Bán hàng Góc XD: Xây trang trại chăn nuôi Góc AN: Hát các bài hát về chủ đề Góc TH: Tô màu sản phẩm các nghề Góc SC: Xem tranh ảnh các nghề 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐCCĐ: Quan sát đồ dùng xây dựng: Cái bay, cái bàn xoa TCVĐ: Chạy tiếp cờ Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết quan sát, gọi tên, biết nhận xét đặc điểm, tác dụng của một số đồ dùng của nghề thợ xây: Cái bay, cái bàn xoa. Biết cách chơi trò chơi: Chạy tiếp cờ - KN: Trẻ nói được tên dụng cụ của nghề thợ xây, nói đúng tác dụng của dụng cụ đó. Chơi trò chơi tốt cùng cô và bạn - GD: trẻ yêu quý kính trọng nghề thợ xây. II. Chuẩn bị - Xắc xô, dụng cụ nghề thợ xây: Cái bay, bàn xoa. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ * HĐ1: HĐCCĐ : Quan sát đồ dùng xây dựng: Cái bay, cái bàn xoa - Cô cho trẻ vừa đi vừa hát bài: Cháu yêu cô - Cả lớp hát chú công nhân - Cháu vừa hát bài hát gì? - Cháu yêu cô chú công nhân - Ai là người xây nên ngôi nhà? - Chú thợ xây - Trước mặt chúng mình có gì đây ? - Chúng mình cùng quan sát xem có những - Trẻ quan sát dụng cụ gì? - Cái bay, cái bàn xoa, cái thước - Đây là đồ dùng, dụng cụ của nghề gì? - Nghề thợ xây - Cho trẻ quan sát: Cái bay, bàn xoa, thước đo. - Trẻ quan sát - Cho trẻ gọi tên - Trẻ gọi tên - Con có nhận xét gì về cái bay, bàn xoa, - Trẻ nhận xét về đặc điểm, nói lợi ích, tác dụng.... - Cái bay (Cái bàn xoa) dùng để làm gì? - Dùng để xây ạ - Cô chốt lại: Cái bay, bàn xoa là dụng cụ của nghề thợ xây. -Trẻ lắng nghe - Ngoài ra nghề thợ xây còn có những đồ - Trẻ trả lời dùng, dụng cụ gì? - Xẻng, xô.... - Cô giáo dục trẻ: Các con phải biết yêu quý kính trọng nghề thợ xây -Trẻ lắng nghe * HĐ 2: TCVĐ: “Chạy tiếp cờ” - LC: Phải cầm được cờ chạy vòng quanh ghế. - CC: + Chia trẻ thành 2 nhóm bằng nhau. Trẻ xếp thành hàng dọc. Hai trẻ ở đầu hàng cầm cờ. Đặt ghế cách chỗ trẻ đứng 2m. Khi cô hô " hai, ba" trẻ phải chạy nhanh về phía ghế, vòng qua ghế rồi chạy về chuyển cờ cho bạn thứ hai và đứng vào cuối hàng. Khi nhận được cờ, trẻ thứ hai phải chạy nhanh lên vòng qua ghế rồi - Trẻ lắng nghe cách chơi, luật về chỗ đưa cho bạn thứ ba. Cứ như vậy, nhóm chơi nào hết lượt trước là thắng cuộc. +LC: Ai không chạy vòng qua ghế hoặc chưa có cờ đã chạy thì phải quay trở lại chạy từ đầu. - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ chơi trò chơi * HĐ 3: Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi theo ý thích - Cô bao quát, hướng dẫn trẻ chơi an toàn. -Trẻ chơi tự do - Nhận xét tiết học - Chú ý nghe - Động viên khuyến khích trẻ Cô B: Đỗ Thị Lan SINH HOẠT CHIỀU 1. Làm quen tiếng anh - Làm quen từ: Doctor: (Bác sỹ), Driver (lái xe), 1. Chuẩn bị - Video có từ: Doctor: (Bác sỹ), Driver (lái xe), 2. Hướng dẫn thực hiện - Cô cho trẻ quan sát video có chứ từ Doctor: (Bác sỹ), Driver (lái xe), - Cho trẻ đọc nhắc lại nhiều lần theo video - Cô nói tiếng việt để trẻ trả lời bằng tiếng anh - Cô cho trẻ quan sát tranh ( ảnh) về nghề cô giáo, lái xe, nông dân và trẻ phát lại bằng tiếng anh các từ. 2. Trò chơi học tập: Câu hỏi của ngày ( EL 46) I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết cách chơi, luật chơi, chơi được trò chơi theo cô và các bạn . - KN: Trẻ trả lời rõ ràng được câu hỏi của cô. - GD: Trẻ hứng thú chơi, biết giữ gìn vệ sinh sạch sẽ. II. Chuẩn bị - Một số câu hỏi để hỏi trẻ về hoạt động trong ngày ở lớp III. Tiến hành: - Cô nói cách, luật chơi - LC: Bạn nào trả lời tốt các câu hỏi cô đưa ra thì khen ngợi - Cách chơi : Cô đặt câu hỏi cho trẻ trả lời ví dụ: + Các con biết những nghề nào phổ biến trong xã hội? + Cô giáo làm công việc gì ?... - Sau đó tổ chức cho trẻ chơi 4-5 phút - Cô động viên khuyến khích trẻ trả lời câu hỏi. - Cô nhận xét, động viên khen ngợi trẻ 3. Chơi tự do - Cho trẻ chơi với các đồ chơi trong lớp. - Cô gd trẻ đoàn kết trong khi chơi, cô bao quát trẻ trong khi chơi 4. Nêu gương – vệ sinh – trẻ trẻ Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan vì sao? Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt. Khuyến khích bạn học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ. Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ ****** . Thứ tư, ngày 6 tháng 11 năm 2024 Cô A: Ngô Thị Ánh 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG Trò chuyện về nghề bộ đội I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết trò chuyện cùng cô về nghề bộ đội, biết công việc hàng ngày của bộ đội - KN: Trẻ phát âm rõ các từ, phát triển ngôn ngữ cho trẻ, trẻ nói được tên nghề và công việc của nghề bộ đội - GD: Trẻ yêu quý các chú bộ đội II. Chuẩn bị: - Hình ảnh chú bộ đội đứng gác, làm việc III. Tiến hành: - Cô cùng trẻ trò chuyện về chủ đề, hướng trẻ vào bài - Cho trẻ xem tranh chú bộ đội + Ai đây các con ? + Cho trẻ phát âm: nghề bộ đội + Hàng ngày chú bộ đội làm những công việc gì ? + Cho trẻ phát âm: đứng gác.... + Các cháu có yêu các chú bộ đội không ? - GD: trẻ yêu quý, kính trọng các nghề trong xã hội, 2. THỂ DỤC SÁNG : Hô hấp 1: Gà gáy Tay 2: Tay đưa sang ngang gập trước ngực Bụng 2: Cúi xuống đứng thẳng lên Chân 3 : Đứng 1 chân nâng cao, gập gối Bật 2: Bật tách khép chân 3. VĂN HỌC Dạy trẻ đọc thơ: Cái bát xinh xinh I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: Trẻ biết tên bài thơ, tên tác giả, hiểu nội dung bài thơ, biết được bài thơ cùng cô - KN: Trẻ nói rõ ràng tên bài thơ, tên tác giả, đọc rõ ràng lời thơ cùng cô, phát triển ngôn ngữ cho trẻ - GD: Trẻ biết giữ gìn đồ dùng ăn uống, yêu qúy các nghề trong xã hội. II. Chuẩn bị - Hình ảnh minh họa bài thơ "Cái bát xinh xinh" III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ * Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện, dẫn dắt trẻ vào bài. - Trẻ trò chuyện cùng cô. * Hoạt động 2: Phát triển bài * Đọc thơ cho trẻ nghe: - Cô giới thiệu tên bài thơ “ Cái bát xinh - Trẻ lắng nghe xinh” Tác giả Thanh Hòa - Lần 1: Cô đọc diễn cảm bài thơ cho trẻ nghe - Trẻ lắng nghe cô đọc - Lần 2: Cô đọc diễn cảm kết hợp hình ảnh - Trẻ lắng nghe và quan sát. minh hoạ. Giảng nội dung: Bài thơ “ nói về món quà mà - Trẻ lắng nghe được làm từ bùn đất sét qua bàn tay cha mẹ nhào nặn đã trở thành 1 cái bát hoa rất đẹp. - Lần 3: Cô đọc diễn cảm bài thơ 1 lần nữa. - Trẻ lắng nghe * Tìm hiểu nội dung bài thơ + Bài thơ có tên là gì? - Bài thơ “Cái bát xinh xinh” + Do ai sáng tác? - Tác giả Thanh Hòa ạ + Trong bài thơ nói đến nghề gì? - Nghề gốm. + Nghề gốm làm ra những sản phẩm nào? - Làm bát, cốc, chén, chậu hoa . + Những đồ dùng đó được làm từ gì? - Từ đất sét ạ + Bố mẹ bạn nhỏ làm ở đâu? - Làm ở nhà máy Bát Tràng + Khi được tặng cái bát bạn nhỏ đã làm gì? - Luôn nâng niu, giữ gìn - Sau này lớn lên con muốn làm nghề gì? - Trẻ trả lời - Giáo dục trẻ giữ gìn đồ dùng ăn uống, chăm - Trẻ lắng nghe ngoan học giỏi, biết yêu quý các nghề trong xã hội. * Dạy trẻ đoc thuộc bài thơ " Cái bát xinh xinh". - Cô cho trẻ đọc thơ theo lớp 3 lần. - Cả lớp đọc thơ - Cho trẻ đọc theo hình thức: Tập thể - tổ - - Tổ, nhóm, cá nhân trẻ đọc nhóm - cá nhân. thơ - Cô sửa sai cho trẻ - Củng cố: Hỏi trẻ nhắc lại tên bài thơ, tác - Trẻ nhắc lại theo gợi ý giả, nội dung bài thơ. * Hoạt động 3: Kết thúc bài. - Nhận xét, động viên, khen ngợi trẻ - Trẻ lắng nghe 4. HOẠT ĐỘNG GÓC: Góc PV: Gia đình - Bán hàng Góc XD: Xây trang trại chăn nuôi Góc AN: Hát các bài hát về chủ đề Góc TH: Tô màu sản phẩm các nghề Góc SC: Xem tranh ảnh các nghề 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐCCĐ: Dạy trẻ chơi trò chơi: “ Tiếng con vật gì ” TCVĐ: Bắt chước tạo dáng Chơi tự do. I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: Trẻ biết chơi trò chơi, biết tên trò chơi, nhớ luật chơi và cách chơi, biết được tiếng kêu của một số loài vật. - Kĩ năng: Trẻ có khả năng ghi nhớ, phát triển cơ quan thính giác, sự chú ý. - Giáo dục: Trẻ hứng thú chơi và biết bảo vệ môi trường II. Chuẩn bị: - Mô hình ngôi nhà bằng bìa, một số con vật bằng đồ chơi. - Quần áo gọn gàng, sân bằng phẳng. III. Tiến hành. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ * HĐ1: HĐCCĐ: Dạy trẻ chơi trò chơi : “Tiếng con vật gì”. - Cách chơi: Cô giới thiệu tên trò chơi, đặt mô hình ngôi nhà trước mặt trẻ và các con vật để - Trẻ lắng nghe. sau ngôi nhà, cô giáo đứng lấp sau ngôi nhà, giả tiếng con vật kêu, rồi hỏi trẻ: “ Con gì kêu đấy”, trẻ phải nói được tên con vật vừa kêu. sau đó cô cho con vật xuất hiện ở cửa của ngôi nhà để các cháu quan sát và kiểm tra xem mình nói đúng hay sai. - Trẻ chơi cùng với cô. - Luật chơi: Nghe tiếng kêu nói đúng con vật. - Trẻ hứng thú chơi. - Cô chơi cùng với trẻ 2-3 lần. - Cho trẻ chơi 4-5 lần. - Cô khuyến khích trẻ chơi. - Cuối buổi chơi cô hỏi lại trẻ tên trò chơi. * HĐ2: TCVĐ: Bắt chước tạo dáng - Cô nêu luật chơi và cách chơi. - Luật chơi: Trẻ phải đứng ngay lại khi có tín hiệu. Nói đúng dự định của mình( dáng đứng của mình tượng trưng cho con gì?) - Cách chơi: Trước khi chơi cô gợi ý cho trẻ - Trẻ lắng nghe CC,LC nhớ lại một số hình ảnh, tư thế, dáng điệu mà trẻ hay vận động để tạo nhiều dáng đẹp trong lúc chơi. Cô mở nhạc, trẻ vận động theo nhạc. Khi nhạc dừng, trẻ cũng dừng lại và tạo cho mình 1 tư thế, dáng vẻ minh họa cho 1 hình ảnh con vật. - Cho trẻ chơi 3 - 4 lần. - Trẻ hứng thú chơi. - Cô bao quát, khuyến khích trẻ chơi. * HĐ3: Chơi tự do. - Cô cho trẻ chơi tự do, bao quát trẻ. - Trẻ chơi tự do trên sân. - Cô nx giờ học, khen ngợi trẻ - Trẻ lắng nghe. Cô B: Đỗ Thị Lan SINH HOẠT CHIỀU 1. Dạy trẻ chơi trò chơi: Ai vừa đọc thơ (Ôn VH) I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: Trẻ nhớ lại bài thơ, tên trò chơi, biết cách chơi trò chơi trò chơi theo hướng dẫn của cô, qua trò chơi trẻ được ôn lại bài thơ “Cái bát xinh xinh” - KN: Trẻ được chơi trò chơi, đọc rõ ràng lời thơ khi chơi. - GD: Trẻ đoàn kết với bạn khi chơi. II. Chuẩn bị - Mũ chóp kín III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ * Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Trò chơi, trò chơi - Chơi gì, chơi gì - Giới thiệu trò chơi: Ai vừa đọc thơ * Hoạt động 2: Phát triển bài - Cô nói cách chơi,luật chơi + Cách chơi: Cô mời 1 trẻ đứng ra trước lớp đội mũ chóp, mời 1 trẻ đọc bài thơ: Cái bát xinh xinh , nhiệm vụ của bạn đội mũ chóp là phải đoán - Trẻ lắng nghe cách chơi, đúng tên bạn vừa đọc thơ và nói được tên của bài luật chơi thơ, tên tác giả. + Luật chơi: Đoán đúng sẽ được khen, đoán sai tên bạn đọc thơ thì phải tự mình đọc lại bài thơ bạn vừa đọc - Trước khi bắt đầu chơi cô mời cả lớp cùng đọc - Cả lớp đọc bài thơ bài thơ: Cái bát xinh xinh - Cô cho trẻ chơi: Ai vừa đọc thơ - Trẻ chơi trò chơi * Hoạt động 3: Kết thúc - Cô động viên khen ngợi trẻ - Trẻ lắng nghe 2. Trò chơi vận động: Đi như gấu, bò như chuột I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi và luật chơi - Rèn luyện vận động rèn luyện phản xạ nhanh và khéo léo. - Trẻ chơi trò chơi hứng thú II. Chuẩn bị: - 4 vòng thể dục III. Tiến hành - Cách chơi: Đặt 4 vòng cung thành hai hàng, cái nọ cách cái kia 1m. Chia trẻ thành 2 đội. Lần lượt cho từng cháu chui qua 2 vòng. Vòng thứ nhất phải bò bằng bàn chân, bàn tay. Vòng thứ 2 bò qua bằng cẳng tay và cẳng chân. Sau đó chạy về chỗ cũ các bạn khác tiếp tục bò. - Luật chơi: Đội nào xong trước và ít người chạm vào vòng sẽ thắng cuộc. 3. Chơi tự do - Cho trẻ chơi với các đồ chơi trong lớp, - Cô gd trẻ đoàn kết trong khi chơi, cô bao quát trẻ trong khi chơi 4. Nêu gương – vệ sinh – trẻ trẻ Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan vì sao? Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt. Khuyến khích bạn học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ. Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ ****** . Thứ năm, ngày 7 tháng 11 năm 2024 Cô A: Ngô Thị Ánh 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG Trò chuyện về nghề bác sỹ I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ trò chuyện cùng cô về nghề bác sỹ,biết về công việc của bác sỹ - KN: Trẻ phát âm rõ ràng các từ: Bác sỹ, Khám bệnh... - GD: Trẻ yêu quý các bác sỹ,mạnh dạn đi khám bệnh khi bị ốm II. Chuẩn bị - Hình ảnh bác sỹ đang làm việc III. Tiến hành - Cô cùng trẻ trò chuyện về chủ đề các nghề phổ biến hướng trẻ vào bài - Cho trẻ xem tranh: Bác sỹ + Ai đây các con? + Người làm nghề khám chữa bệnh cho mọi người gọi là nghề gì? + Cho trẻ phát âm: nghề bác sỹ? + Bác sỹ hàng ngày làm những công việc gì? + Cho trẻ phát âm: Khám bệnh - Giáo dục trẻ yêu quý các bác sỹ, mạnh dạn đi khám bệnh khi bị ốm 2. THỂ DỤC SÁNG : Hô hấp 1: Gà gáy Tay 2: Tay đưa sang ngang gập trước ngực Bụng 2: Cúi xuống đứng thẳng lên Chân 3 : Đứng 1 chân nâng cao, gập gối Bật 2: Bật tách khép chân 3. PHÁT TRIỂN VẬN ĐỘNG Lăn bóng TCVĐ: Gà trong vườn rau I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: Trẻ biết cách lăn bóng bằng 2 tay với cô, với bạn. Trẻ biết dùng đôi bàn tay lăn bóng. Biết cách chơi trò chơi - KN: Rèn luyện kỹ năng lăn bóng, sự khéo léo cho trẻ: không để bóng tuột khỏi tay, chơi trò chơi cùng cô và bạn. - GD: Trẻ có tính kỷ luật tốt và biết phối hợp với bạn khi chơi trò chơi. II. Chuẩn bị - Bóng để trẻ tập, sân tập sạch sẽ, quần áo gọn gàng III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ * HĐ 1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề dẫn dắt trẻ vào - Trẻ trò chuyện cùng cô. bài * HĐ 2: Phát triển bài * Khởi động - Cô cho trẻ ra sân khởi động theo nhạc bài - Trẻ đi các kiểu chân kết ‘đoàn tàu nhỏ xíu” cho trẻ đi chạy các kiểu theo hợp chạy sau đó chuyển đội hiệu lệnh. Đi thường, đi bằng gót chân, đi bằng má hình thành 2 hàng ngang và chân, đi bằng mũi bàn chân, chạy nhanh, chạy dãn cách đều chậm.Về đội hình 2 hàng. * Trọng động + Bài tập phát triển chung - Trẻ tập + Tay 2: Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên - Trẻ tập 4L x 4N + Bụng 2: Quay người sang trái, sang phải - Trẻ tập 2L x 4N + Chân 1: Ngồi xổm, đứng lên - Trẻ tập 2L x 4N + Bật 1: Bật tại chỗ - Trẻ tập 2L x 4N * VĐCB: Lăn bóng - Cô làm mẫu lần 1 không phân tích động tác - Cô làm mẫu lần 2 phân tích động tác: cô và bạn ngồi đối diện với nhau, cô đặt bóng xuống đất, 2 tay xòe rộng, các ngón tay bao quanh quả bóng, - Trẻ quan sát Khi có hiệu lệnh cô dùng ngón tay lăn bóng về - Trẻ quan sát và lắng nghe phía bạn. Khi bóng lăn đến chỗ bạn, bạn dùng 2 tay bắt bóng và lăn lại cho cô. * Trẻ thực hiện: - Cô mời 2 trẻ lên thực hiện lại cho cả lớp quan sát - 2 trẻ thực hiện - Lượt 1: Cô lần lượt tập cho từng trẻ lên thực hiện - Trẻ thực hiện - Lượt 2 cho 2 tổ tập đi thi đua nhau. - Tổ thi đua nhau - Trong quá trình luyện tập cô luôn khuyến khích động viên trẻ mạnh dạn. * Trò chơi vận động: Gà trong vườn rau - Cô nói cách chơi, luật chơi - Luật chơi: Chú gà nào bị người làm vườn bắt được là bị thua phải thay bạn làm người giữ vườn. - Cách chơi: Một bạn sẽ làm người làm vườn, các bạn còn lại làm những chú gà đi kiếm ăn, các chú -Trẻ lắng nghe gà đi lom khom tay giả vờ bỗ xuống đất như gà đang ăn ăn và kêu chiếp chiếp. Khi thấy gà vào vườn người trông vườn đứng lên đuổi gà. - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2 – 3 lần, bao quát trẻ - Trẻ chơi trò chơi * Hồi tĩnh - Cô cho trẻ đi nhẹ nhàng 1, 2 vòng xung quanh - Trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vòng sân. * HĐ 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét chung động viên khen ngợi trẻ và - Trẻ thực hiện cho trẻ về lớp 4. HOẠT ĐỘNG GÓC: Góc PV: Gia đình - Bán hàng Góc XD: Xây trang trại chăn nuôi Góc AN: Hát các bài hát về chủ đề Góc TH: Tô màu sản phẩm các nghề Góc SC: Xem tranh ảnh các nghề 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐCCĐ: Giải các câu đố về một số nghề: Bộ đội, bác sỹ, giáo viên TCVĐ : Lăn bóng Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ lắng nghe, làm quen một số câu đố và trả lời câu đố về 1 số nghề theo gợi ý của cô, biết cách chơi trò chơi - KN: Trẻ lắng nghe, suy đoán và giải đố theo gợi ý, chơi được trò chơi cùng cô và bạn - GD: trẻ yêu quý, tôn trọng các nghề II. Chuẩn bị - Một số câu đố về một số nghề - Sân sạch sẽ III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ * HĐ1: HĐCCĐ: Giải các câu đố về một số nghề - Cho trẻ hát cháu yêu cô chú công nhân và ra sân - Trẻ hát và trò chuyện cùng - Trò chuyện về nghề trong bài hát cô * Giải đố - Cô đọc câu đố : “Ai nơi hải đảo biên cương Diệt thù, giữ nươc coi thường hiểm nguy” - Nghe câu đố - Đố là nghề gì ? ( Nghề bộ đội) - Nghề bộ đội - Nghề bộ đội làm công việc gì ? - Trẻ trả lời - Bạn nào muốn lớn lên làm bộ đội ? - Trẻ trả lời
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_mam_tuan_8_nam_hoc_2024_2025_ngo_thi_anh.pdf