Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Ngô Thị Ánh - Đỗ Thị Lan

pdf 28 Trang Ngọc Diệp 24
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Ngô Thị Ánh - Đỗ Thị Lan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Ngô Thị Ánh - Đỗ Thị Lan

Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Ngô Thị Ánh - Đỗ Thị Lan
 TUẦN 8
 CHỦ ĐỀ LỚN: NGHỀ NGHIỆP – NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM
 CHỦ ĐỀ NHỎ: MỘT SỐ NGHỀ PHỔ BIẾN 
 Thời gian thực hiện từ ngày 04/11 đến ngày 8/11/2024
Chức năng: Cô A: Ngô Thị Ánh
 Cô B: Đỗ Thị Lan
 HOẠT ĐỘNG THỰC HIỆN CẢ TUẦN
 A. THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp, Tay 2, Bụng 2, Chân 3, Bật 2
I. Mục đích yêu cầu:
 - KT: Trẻ thực hiện đủ các động tác trong bài tập thể dục theo hướng dẫn của 
cô.
 - KN: Trẻ biết phối hợp tốt động tác mắt và tay, trẻ thực hiện nhịp nhang đúng 
động tác
 - GD: Trẻ thường xuyên tập thể dục để có một cở thể khỏe mạnh, tinh thần 
thoải mái, đầu tóc, ăn mặc gon gàng, sạch sẽ
II. Chuẩn bị:
 - Sân tập bằng phẳng an toàn.
III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ1: Giới thiệu bài.
 - Cô trò chuyện về chủ đề, giới thiệu vào bài. - Trẻ ra sân, xếp hàng 
 HĐ2: Phát triển bài.
 *Khởi động:
 - Cô cho trẻ đi: Trẻ đi thường, đi bằng mũi 
 chân, gót chân, sau đó đi nhanh, chuyển sang - Làm đoàn tàu, đi vòng tròn 
 chạy chậm rồi chuyển sang đi thường, cuối rộng, đi kết hợp các kiểu 
 cùng trẻ nắm tay thành vòng tròn. đi,chạy
 * Trọng động: 
 Hô hấp 1: Gà gáy
 Tay 2: Tay đưa sang ngang gập trước ngực - Trẻ tập các động tác theo sự 
 Bụng 2: Cúi xuống đứng thẳng lên hướng dẫn của cô giáo
 Chân 3 : Đứng 1 chân nâng cao, gập gối => Mỗi động tác tập 4 lần
 Bật 2: Bật tách khép chân
 * TCVĐ: Đuổi nhặt bóng
 Cô nói cách chơi, luật chơi
 - Luật chơi: Khi cô nói một, hai, ba trẻ mới 
 lên nhặt bóng, bạn nào nhặt được bóng thì - Trẻ nghe CC, LC
 được khen
 - Cách chơi: Cho trẻ đứng thành hàng 
 ngang,cô lăn 3 - 4 quả bóng 1 lần và nói “ 
 Một, hai, ba tất cả trẻ chạy lên nhặt bóng và 
 cho vào rổ. - Cô cho trẻ chơi trò chơi 3- 4 lần , cô quan - Trẻ chơi trò chơi
 sát trẻ chơi. Cô động viên khuyến khích trẻ 
 chơi.
 - Cô nhận xét tuyên dương trẻ
 * Hồi tĩnh: - Đi lại nhẹ nhàng
 Cho trẻ đi nhẹ ngàng một vài vòng quanh lớp
 HĐ3: Kết thúc bài.
 - Cô nhận xét và khen ngợi trẻ. - Trẻ lắng nghe.
 B. TRÒ CHƠI CÓ LUẬT:
 1. Trò chơi vận động: Chạy nhanh lấy đúng tranh
I. Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi, chơi trò chơi theo hướng dẫn
- KN: Trẻ nhanh nhẹn hoạt bát, tìm lấy đúng tranh cô yêu cầu
- GD: Trẻ ngoan lễ phép, đoàn kết trong khi chơi và yêu quý các nghề trong xã 
hội.
II. Chuẩn bị
- Tranh lô tô về các nghề.
III. Thực hiện 
- Cách chơi: Cho trẻ chơi theo nhóm 5-10 trẻ, cô úp sát tranh lô tô lên bàn.
+ Chia trẻ thành 2 nhóm đứng ở 2 góc cuối lớp.
+ Khi có hiệu lệnh chạy 1 trẻ ở nhóm 2 chạy lên lấy tranh lô tô, gọi tên dụng cụ 
hoặc sản phẩm trong tranh rồi chạy nhanh về chỗ. Khi trẻ nhóm 2 gọi tên đồ vật 
trong tranh thì nhóm 1 gọi tên nghề nghiệp tương ứng, cứ tiếp cho đến bạn cuối 
cùng, nhóm nào có số điểm cao hơn thì nhóm đó thắng.
- Luật chơi: Trẻ lấy đúng tranh theo yêu cầu của cô.
- Cô cho trẻ chơi trò chơi 3-4 lần , cô quan sát trẻ chơi.
- Cô động viên khuyến khích trẻ chơi.
 2. Trò chơi học tập: Truyền tin
I. Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ biÕt tên trò chơi, cách chơi, luật chơi, biết cách chơi trò chơi, nói 
chính xác nghề mà cô vừa nói
- KN: Trẻ nhận tin và chuyền tin chính xác
- GD: Trẻ chơi đoàn kết, yêu thích các nghề
II. chuẩn bị 
- Một số tranh lô tô các nghề
III. Thực hiện
- Cách chơi: Cô cho trẻ ngồi thành 2 hàng dọc. Cô mời 2 bạn cuối dãy lên nhận 
tin. Cô đưa cho mỗi bạn xem tấm lô tô tranh. Các bạn này phải nghi nhớ tên 
nghề trong tranh của mình và chạy về chỗ (trong khi các cháu quay về chỗ mình 
thì cô gắn úp tấm thẻ này lên bảng phía trước các hàng tương ứng). Khi về đến 
chỗ mình 2 bạn sẽ nói thầm tên nghề trong tranh cho bạn biết để bạn truyền cho 
người khác, tiếp tục cho đến bạn ngồi ở đầu dãy. Bạn ngồi ở đầu dãy nhận được tin nhắn sẽ chạy lên bàn cô, chọn tranh tương ứng ngắn lên bảng. Cô sẽ lật tranh 
lên để cả lớp kiểm tra.
- Luật chơi : Đội nhận được tin nhắn chính xác và đúng tranh là thắng cuộc .
- Cô cho trẻ chơi 2-3 lần
 3. Trò chơi dân gian: Kéo cưa lừa xẻ
I. Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ thuộc bài đồng dao, biết luật chơi, cách chơi ,biết chơi trò chơi cùng 
cô và bạn. 
- KN: Trẻ đọc bài đồng dao, phản ứng nhanh với lời kết của bài đồng dao
- GD: Trẻ chơi đoàn kết, hứng thú trong khi chơi
II. Chuẩn bị
- Cho trẻ đọc thuộc lời ca bài đồng dao: Kéo cưa lừa sẻ
III. Tiến hành
- Cách chơi: Trẻ đứng đối diện cầm tay nhau làm động tác kéo cưa theo lời của 
bài đồng dao
- Luật chơi: Đưa đẩy tay nhau theo đúng nhịp điệu của bài đồng dao, không biết 
đưa đẩy tay là bị thua 
- Cô cho trẻ chơi 2-3 lần
- Cô chú ý bao quát trẻ chơi
 C. HOẠT ĐỘNG GÓC:
 Góc PV: Gia đình - Bán hàng
 Góc XD: Xây trang trại chăn nuôi
 Góc AN: Hát các bài hát về chủ đề
 Góc TH: Tô màu sản phẩm các nghề
 Góc SC: Xem tranh ảnh các nghề
 ****************** .
KẾ HOẠCH NGÀY
 Thứ hai, ngày 4 tháng 11 năm 2024
Cô A: Ngô Thị Ánh
 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG
 Trò chuyện về nghề xây dựng
I. Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ biết nghề xây dựng, biết công việc của nghề xây dựng.
- KN: Trẻ nói được nghề xây dựng, nói được công việc của nghề xây dựng.
- GD: Yêu quý các cô chú thợ xây
II. Chuẩn bị:
- Hình ảnh nghề thợ xây
III. Tiến hành:
- Cho trẻ xem tranh công nhân xây dựng
- Ai đây các con ?
- Các bác thợ xây làm những công việc gì? 
- Các bác thợ xây thuộc ngành nghề gì? => Nghề xây dựng làm những công trình như nhà ở trường học, các công trình 
lớn khác, các bác thợ xây làm việc rất vất vả
- Vì vậy để tỏ lòng biết ơn các bác xây dựng chúng mình phải chăm ngoan học 
giỏi.
 2. THỂ DỤC SÁNG :
 Hô hấp 1: Gà gáy
 Tay 2: Tay đưa sang ngang gập trước ngực
 Bụng 2: Cúi xuống đứng thẳng lên
 Chân 3 : Đứng 1 chân nâng cao, gập gối
 Bật 2: Bật tách khép chân
 3. LÀM QUEN VỚI TOÁN
 Nhận biết một và nhiều
I. Mục đích yêu cầu:
- KT: Trẻ nhận biết các nhóm đối tượng có số lượng một và nhiều, biết gọi tên 
số lượng 1 và nhiều của nhóm đối tượng đó
- KN: Trẻ quan sát và nói đúng từ chỉ số lượng một và nhiều
- GD: Trẻ hứng thú tham gia vào các hoạt động.
II. Chuẩn bị
- Mô hình: Vườn hoa của bác nông dân có cây,hoa ...
- Mỗi trẻ 1 rổ đựng 1 cây, 2 bông hoa, bảng, lô tô có 1 cây; lô tô có nhiều bông 
hoa
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 
 * HĐ 1: Giới thiệu bài 
 - Hát bài: Lớn lên cháu lá máy cày - Trẻ hát
 - Bài hát nhắc đến nghề gì? - Nghề nông ạ
 - Nghề nông trồng lúa, trồng ngô, khoai, trồng rau, 
 trồng hoa...
 - Hôm nay cô sẽ mời các con tham quan vườn hoa - Lắng nghe
 của bác nông dân nhé.
 - Cô cùng trẻ trò chuyện về vườn hoa và cho trẻ về 
 chỗ ngồi
 * HĐ 2: Phát triển bài - Trẻ lắng nghe
 * Dạy trẻ nhận biết một và nhiều
 - Chúng mình cùng quan sát xem cô đã chuẩn bị 
 cho chúng mình những gì nhé?
 * Nhận biết số hoa
 - Trong rổ chúng mình có gì? - Có hoa
 - Chúng mình cùng chọn 1 bông hoa giống cô và - Trẻ xếp 1 bông hoa ra bảng
 xếp ra bảng nào?
 - Trước mặt chúng mình có gì? - Có bông hoa ạ
 - Có mấy bông hoa? - Có một bông hoa
 - Cho cả lớp, tổ, nhóm, cá nhân trẻ nói: 1 bông hoa - Trẻ phát âm dưới các hình thức
- Bây giờ chúng mình cùng quan sát xem trong rổ - Trẻ quan sát. Có nhiều 
chúng mình còn mấy bông hoa? bông hoa
=> Bông hoa có số lượng từ 2 trở lên được gọi là 
nhiều bông hoa
- Cô cho trẻ phát âm: Nhiều bông hoa dưới các - Trẻ phát âm dưới các hình 
hình thức: TT, tổ, nhóm, cá nhân thức
- Bây giờ chúng mình cùng nhắc lại cho cô biết ở - Có 1 bông hoa
bảng có mấy bông hoa?
- Ở trong rổ có mấy bông hoa( Cô cho trẻ nhắc lại) - Có nhiều bông hoa
* Cho trẻ nhận biết số cây:
- Trời tối trời sáng
- Cô có gì đây? Cho trẻ lấy cây và xếp ra bảng - Xếp 1 cây ra bảng
nào?
- Có mấy cây? Cho trẻ đếm số cây - 1 cây. Trẻ đếm số cây
=> Cho trẻ phát âm: 1 cây - Trẻ phát âm dưới các hình 
 thức
- Bây giờ chúng mình cùng quan sát xem trong rổ - Còn có cây nữa ạ
chúng mình còn có gì?
- Chúng mình đếm xem còn mấy cây? - Trẻ nói : 2 cây ạ
- À những số lượng có 2 trở lên gọi là nhiều đấy. - Trẻ lắng nghe
- Cô cho trẻ phát âm: Nhiều cây - Trẻ phát âm
- Trên bảng có mấy cây? - 1 cây ạ
- Trong rổ có mấy cây? - Có nhiều cây ạ
=> Cô khái quát lại: hôm nay chúng ta đã cùng 
nhau nhận biết số lượng 1 và nhiều, những đồ vật - Trẻ lắng nghe
có số lượng từ 2 trở lên được gọi là nhiều đấy các 
bạn ạ
* Củng cố
- Trò chơi: Tìm theo yêu cầu
- Khi cô nói “1” thì chúng mình cùng chọn 1 cây - Trẻ lắng nghe CC, LC
giơ lên và nói 1 cây, còn khi cô nói “nhiều” thì 
chúng mình chọn nhiều bông hoa và nói nhiều 
bông hoa
- Cho trẻ chơi, cô động viên khen trẻ - Chơi trò chơi
- Trò chơi " Về đúng vườn ”
- Chúng mình học rất giỏi cô thưởng cho chúng 
mình một trò chơi: Về đúng vườn
- Cách chơi: Chúng mình cùng đi theo đường - Trẻ lắng nghe CC, LC
thẳng ai có 1 cây thì đem về vườn có 1 cây, bạn 
nào có nhiều bông hoa thì chúng mình cùng đem 
về vườn có nhiều bông hoa nhé
- Cho trẻ chơi, cô bao quát trẻ - Chơi trò chơi
. * HĐ 3: Kết thúc: 
- Cô nhận xét và tuyên dương trẻ. - Trẻ lắng nghe 4. HOẠT ĐỘNG GÓC:
 Góc PV: Gia đình - Bán hàng
 Góc XD: Xây trang trại chăn nuôi
 Góc AN: Hát các bài hát về chủ đề
 Góc TH: Tô màu sản phẩm các nghề
 Góc SC: Xem tranh ảnh các nghề
 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI:
 HĐCCĐ: Quan sát một số vật liệu xây dựng: Gạch, cát
 TCVĐ: Chị gió nói ( EL 25)
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ biết tên một số vật liệu xây dựng như: Gạch, cát dùng để xây nhà ,Trẻ 
biết chơi trò chơi Chị gió nói (EL 25)
- KN: Trẻ kể được tên vật liệu xây dựng, nói đúng tác dụng của vật liệu đó.
- GD: Trẻ yêu quý kính trọng nghề xây dựng
II. Chuẩn bị
- Xắc xô, vật liệu xây dựng: Gạch, cát
- Sân chơi sạch sẽ, bằng phẳng, quần áo gọn gàng
III. Tiến hành 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 * HĐ1: Quan sát vật liệu xây dựng: Gạch, 
 cát
 - Cô cho trẻ vừa đi vừa hát bài : Cháu yêu cô - Cả lớp hát
 chú công nhân
 - Cháu vừa hát bài hát gì? - Cháu yêu cô chú công nhân.
 - Bài hát nói về nghề gì? - Nghề xây dựng, nghề may
 - Trước mặt chúng mình có gì đây ? - Gạch, cát
 - Chúng mình cùng quan sát xem có những vật - Trẻ quan sát
 liệu gì? Đây là vật liệu của nghề gì? - Nghề xây dựng
 - Cho trẻ gọi tên - Trẻ gọi tên
 - Gạch dùng để làm gì? Gạch làm từ gì? - Trẻ trả lời
 - Cát, để làm gì? - Trẻ trả lời.
 - Cô chốt lại: gạch, cát... là vật liệu của nghề 
 xây dựng. Các cô chú công nhân đã dùng 
 gạch, cát và thêm 1 số sản phẩm nữa để xây - Trẻ lắng nghe
 những công trình, những ngôi nhà
 - Chú công nhân làm ra sản phẩm gì? - Chú công nhân xây những 
 ngôi nhà, những công trình
 - Ngoài ra để xây được nhà chú công nhân còn - Xi măng, sỏi...
 cần vật liệu gì?
 - Cô giáo dục trẻ: Các con phải biết yêu quý - Trẻ lắng nghe
 kính trọng nghề xây dựng.
 * HĐ 2: TCVĐ: Chị gió nói ” EM 25
 - Cô gt tên TC, LC, CC: Đứng thành vòng tròn. Bây giờ chúng ta sẽ chơi một trò chơi. 
 Cô sẽ làm chị Gió nhé. Cô làm động tác lắc lư 
 đồng thời kêu tiếng gió “vu...vu...vu” để cuốn 
 hút trẻ vào trò chơi. Cô giải thích: “Ở trò chơi - Trẻ lắng nghe cách chơi, luật 
 này, cô sẽ nói các cháu làm một điều gì đó và chơi
 các cháu làm theo, nhưng chỉ khi cô bắt đầu 
 bằng câu “Chị Gió nói” thì các cháu mới làm 
 nhé”. Nếu cô nói không có câu “Chị Gió nói” 
 thì các cháu đứng im không làm theo nhé. Cô 
 nói: “Chị Gió nói đặt tay lên đầu”. “Chị Gió 
 nói đặt tay dưới cằm”. “Đặt tay cạnh tai”.Nếu 
 trẻ nào đặt tay cạnh tai, mời trẻ ngồi. 
 - Khuyến khích một trẻ thử làm chị Gió và tổ -Trẻ chơi trò chơi
 chức cho trẻ chơi 2,3 lần ( Cô quan sát, động 
 viên, khuyến khích trẻ chơi). 
 - Cô động viên khuyến khích trẻ 
 * HĐ3: Chơi tự do
 - Cô cho trẻ chơi theo ý thích -Trẻ chơi tự do
 - Cô bao quát, hướng dẫn trẻ chơi an toàn.
 - Nhận xét tiết học, động viên khuyến khích -Trẻ chú ý nghe
 trẻ
Cô B: Đỗ Thị Lan
 SINH HOẠT CHIỀU
 1. Dạy trẻ chơi trò chơi: Cái gì trong hộp ( EL 3)
I. Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi luật chơi, biết suy luận, nói được suy 
nghĩ của mình theo hướng dẫn và theo khả năng.
- KN: Trẻ nhớ tên trò chơi, chơi trò chơi theo hướng dẫn và theo khả năng.
- GD: Trẻ hứng thú tham gia hoạt động
II. Chuẩn bị
- 1 số đồ dùng, đồ chơi : một loại quả, một hòn đá, một quyển sách, một cái que, 
hoặc một thứ gì đó ở trong hoặc ngoài lớp học 
III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 * HĐ1. Giới thiệu bài
 - Cô đàm thoại với trẻ về trò chơi hướng trẻ - Trẻ trò chuyện cùng cô
 vào bài.
 * HĐ2. Phát triển bài
 - Hướng dẫn trẻ chơi TC
 + Đặt một đồ vật quen thuộc với trẻ vào trong 
 một cái hộp (một loại quả, một hòn đá, một 
 quyển sách, một cái que, hoặc một thứ gì đó ở 
 trong hoặc ngoài lớp học). Đảm bảo rằng trẻ 
 không nhìn thấy khi đồ vật được đặt vào hộp. Nói: “Cô vừa đặt một đồ vật vào hộp này (giơ - Trẻ chú ý lắng nghe
 hộp lên cho trẻ thấy). Chúng mình sẽ cho tay 
 vào hộp, sờ đồ vật trong đó rồi nói cho cả lớp 
 nghe xem mình cảm thấy thế nào nhé, nhớ là 
 không được nhìn vào hộp đấy”. Mời lần lượt 
 từng trẻ lên sờ đồ vật trong hộp và nói một 
 đặc điểm của đồ vật đó. Trẻ có thể nói: “Nó 
 cứng” hoặc: “Nó ráp” hoặc: “Nó mềm”, hoặc: 
 “Nó tròn”... Đề nghị trẻ không nói đó là vật gì 
 cho đến khi cả lớp sờ xong. Sau khi cả lớp đã 
 sờ xong đồ vật, hãy nói: “Các cháu nghĩ đó là 
 cái gì?” Để trẻ đoán. Nếu trẻ thấy khó, hãy đề 
 nghị trẻ nói xem khi sờ vào đồ vật đó trẻ cảm - Trẻ chú ý lắng nghe
 thấy như thế nào và sau đó hỗ trợ trẻ. Nếu sau 
 5 phút, trẻ không đoán đúng, hãy giơ đồ vật 
 đó lên. Chọn một đồ vật khác và lặp lại hoạt 
 động. Thực hiện nhiều lần trong khoảng 15 
 phút hoặc hơn cho đến khi trẻ không còn hứng 
 thú. ( Nếu lớp học đông thì trong lần đầu tiên 
 giáo viên nên thực hiện hoạt động trước cả 
 lớp, sau đó, cho thực hiện theo nhóm nhỏ. 
 Mỗi nhóm có thể được phát một đồ vật giống 
 nhau hoặc giáo viên có thể đặt nhiều đồ vật 
 khác nhau vào trong từng hộp rồi các nhóm sẽ 
 chuyển từ hộp này sang hộp khác.) - Trẻ chơi trò chơi
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi TC, cô bao quát trẻ.
 * HĐ 3. Kết thúc bài
 Cô nhận xét giờ học, khen ngợi trẻ - Trẻ lắng nghe
 2. Trò chơi vận động: Tung bóng
I. Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ biết tên trò chơi, luật chơi và biết cách chơi trò chơi.
- KN: Trò chơi phát triển cơ bắp cho trẻ, rèn tính phán đoán và phản xạ nhanh 
- GD: Trẻ hứng thú chơi trò chơi
II. Chuẩn bị
- Bóng cho trẻ
III. Tiến hành
* Cô nêu luật chơi cách chơi
+ CC: 5 – 7 trẻ ở 1 nhóm, mỗi nhóm 1 quả bóng. Trẻ mỗi nhóm đứng thành 
vòng tròn, một trẻ cầm bóng tung cho bạn..đọc 1 câu:
 Quả bóng con con Quả bóng con con
 Quả bóng tròn tròn Quả bóng tròn tròn
 Em tung bạn đỡ Bạn tung em đỡ
 Tung cao cao nữa Tung cao cao nữa Bạn bắt rất tài Em bắt rất tài.
 Cô bảo cả hai
 Chúng em đều giỏi.
+ LC: Phải tung bóng cho người đối diện mình và k để bóng rơi xuống đất.
 3. Chơi tự do
- Cho trẻ chơi với các đồ chơi trong lớp, 
- Cô gd trẻ đoàn kết trong khi chơi, cô bao quát trẻ trong khi chơi
 4. Nêu gương – vệ sinh – trẻ trẻ
Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan vì sao?
Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt. Khuyến khích bạn học 
kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ. Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ 
 ****** . 
 Thứ ba, ngày 5 tháng 11 năm 2024
 Cô A: Ngô Thị Ánh
 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG:
 Trò chuyện về nghề lái xe
I. Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ biết trò chuyện cùng cô về nghề lái xe, biết công việc của nghề lái xe
- KN: Trẻ phát âm rõ các từ: Nghề lái xe, chở khách, chở hàng... 
- GD: Trẻ yêu quý, tôn trọng các nghề trong xã hội
II. Chuẩn bị:
- Hình ảnh bác tài xế đang lái xe
III. Tiến hành:
- Cô có hình ảnh gì đây?
- Bác làm nghề gì đây?
- Công việc của các bác lái xe là gì?
- Các con thấy số lượng của hành khách trên xe khách như thế nào?
- Các con thấy bác lái xe khách như thế nào?
=> Đây là hình ảnh bác lái xe khách, bac chở rất nhiều hành khách trên xe, bác 
rất vui tính .
- Đây là ai ?
- Bác lái xe gì đây ?
- Xe này thì chở những gì ?
=> Giáo dục trẻ biết kính trọng và yêu quý bác lái xe 
 2. THỂ DỤC SÁNG:
 Hô hấp 1: Gà gáy
 Tay 2: Tay đưa sang ngang gập trước ngực
 Bụng 2: Cúi xuống đứng thẳng lên
 Chân 3 : Đứng 1 chân nâng cao, gập gối
 Bật 2: Bật tách khép chân 3. ÂM NHẠC
 ĐT: DVĐ: Cháu thương chú bộ đội
 Nghe hát: Màu áo chú bộ đội
 TCAN: Đoán tên bạn hát
I. Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ biết tên bài hát, tên tác giả, hát và vận động theo lời bài hát “Cháu 
thương chú bộ đội” cùng cô. Biết cách chơi trò chơi đoán tên bạn hát
- KN: Trẻ hát và vận động nhịp nhàng theo lời bài hát cùng cô, phản ứng nhanh 
với nhạc khi chơi trò chơi đoán tên bạn hát.
- GD: Trẻ giữ gìn đôi tay sạch sẽ, yêu thương kính trọng các chú bộ đội.
II. Chuẩn bị 
- Nhạc không lời bài hát: Cháu thương chú bộ đội; Màu áo chú bộ đội, mũ chóp
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 * Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cho trẻ nghe một câu hát trong bài hát chú bộ - Trẻ lắng nghe
 đội và cho trẻ đoán tên bài hát
 + Cháu vừa nghe câu hát ở bài hát nào? - Bài hát cháu thương chú bộ 
 đội
 + Bài hát do ai sáng tác? - Do Hoàng Văn Yến sáng tác
 * Hoạt động 2: Phát triển bài 
 * Dạy vận động: Cháu thương chú bộ đội
 - Cô mời cả lớp hát lại bài hát: Cháu thương chú - Cả lớp hát 
 bộ đội
 - Làm thế nào để bài hát sinh động và hấp dẫn - Vỗ tay, lắc lư người, nhún 
 hơn khi hát ? nhảy, múa theo nhịp bài hát
 - Cô làm mẫu lần 1: Cô hát và múa vận động 
 minh họa cả bài hát
 - Cô làm mẫu lần 2: Cô hát và phân tích động 
 tác múa theo lời bài hát
 + “Cháu thương chú bộ đội nơi rừng xanh biên 
 giới” Vòng 2 tay khoanh trước ngực sau đó kết - Trẻ quan sát cô hát và múa 
 hợp tay trái chống hông, tay phải vòng cao lên vận động
 trên và nhẹ nhàng đưa xuống nhún chân
 + Câu hát “ Cháu thương chú bộ đội canh giữ 
 ngoài đảo xa” Làm tương tự câu hát đầu và đổi 
 tay
 + “Cho chúng cháu ở nhà có mùa xuân nở 
 hoa”Vô tay sang hai bên.
 + “ Cho tiếng hát hòa bình vang trời xanh quê 
 ta” thì dang tay sang 2 bên vẫy nhẹ, nhún chân 2 
 lần sau đó dơ tay lên cao và lắc cổ tay.
 - Cô làm mẫu lần 3: hát và vận động lại cả bài cho trẻ xem
 - Cho trẻ cả lớp hát và múa vận động cùng cô 3, - Trẻ hát và múa vận động
 4 lần - Trẻ hát và múa vận động 
 - Cô tổ chức cho trẻ hát và múa vận động theo theo tổ - nhóm cá nhân
 tổ - nhóm - cá nhân
 - Cô lắng nghe, quan sát và sửa sai cho trẻ
 * Nghe hát: Màu áo chú bộ đội 
 - Cô hát lần 1: Giới thiệu tên bài hát, tên tác giả: 
 BH Màu áo chú bộ đội của tác gả Nguyễn Văn - Trẻ lắng nghe cô hát
 Tý
 - Cô hát lần 2: Cô vừa hát hát và giảng nội dung 
 bài hát: Bài hát ca ngợi màu áo xanh của chú bộ - Trẻ lắng nghe
 đội trải qua bao năm tháng đấu tranh để đến 
 ngày nay thế hệ con cháu khi lớn lên lại lên 
 đường nhập ngũ khoác lên mình màu áo xanh 
 yêu thương của chú bộ đội bảo vệ tổ quốc
 - Cô hát lần 3: Khuyến khích trẻ hưởng ứng - Trẻ hưởng ứng cùng cô
 cùng cô
 * TCAN : Đoán tên bạn hát
 - Cô nêu luật chơi,cách chơi:
 + Luật chơi: Bạn nào đoán sai thì phải ra ngoài 
 1 lượt chơi. - Trẻ nghe cách chơi, luật chơi
 + CC: 1 trẻ đội mũ che kín mắt, cô sẽ mời 2-4 
 bạn hát 1 bài hát, sau khi các bạn hát xong, bạn 
 đội mũ phải nói được bạn vừa hát tên là gì.
 - Cho trẻ chơi 3-4 lần. Cô bao quát động viên 
 khuyến khích trẻ chơi .
 - Sau mỗi lượt chơi cô nhận xét và khen trẻ. - Trẻ chơi trò chơi
 * Hoạt động 3: Kết thúc
 - Cô nhận xét chung, động viên khen trẻ Trẻ lắng nghe
 4. HOẠT ĐỘNG GÓC:
 Góc PV: Gia đình - Bán hàng
 Góc XD: Xây trang trại chăn nuôi
 Góc AN: Hát các bài hát về chủ đề
 Góc TH: Tô màu sản phẩm các nghề
 Góc SC: Xem tranh ảnh các nghề
 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 HĐCCĐ: Quan sát đồ dùng xây dựng: Cái bay, cái bàn xoa
 TCVĐ: Chạy tiếp cờ 
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ biết quan sát, gọi tên, biết nhận xét đặc điểm, tác dụng của một số đồ 
dùng của nghề thợ xây: Cái bay, cái bàn xoa. Biết cách chơi trò chơi: Chạy tiếp 
cờ - KN: Trẻ nói được tên dụng cụ của nghề thợ xây, nói đúng tác dụng của dụng cụ 
đó. Chơi trò chơi tốt cùng cô và bạn
- GD: trẻ yêu quý kính trọng nghề thợ xây.
II. Chuẩn bị
 - Xắc xô, dụng cụ nghề thợ xây: Cái bay, bàn xoa.
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 * HĐ1: HĐCCĐ : Quan sát đồ dùng xây 
 dựng: Cái bay, cái bàn xoa 
 - Cô cho trẻ vừa đi vừa hát bài: Cháu yêu cô - Cả lớp hát
 chú công nhân
 - Cháu vừa hát bài hát gì? - Cháu yêu cô chú công nhân
 - Ai là người xây nên ngôi nhà? - Chú thợ xây
 - Trước mặt chúng mình có gì đây ?
 - Chúng mình cùng quan sát xem có những - Trẻ quan sát
 dụng cụ gì? - Cái bay, cái bàn xoa, cái thước
 - Đây là đồ dùng, dụng cụ của nghề gì? - Nghề thợ xây
 - Cho trẻ quan sát: Cái bay, bàn xoa, thước đo. - Trẻ quan sát 
 - Cho trẻ gọi tên - Trẻ gọi tên
 - Con có nhận xét gì về cái bay, bàn xoa, - Trẻ nhận xét về đặc điểm, nói 
 lợi ích, tác dụng....
 - Cái bay (Cái bàn xoa) dùng để làm gì? - Dùng để xây ạ
 - Cô chốt lại: Cái bay, bàn xoa là dụng cụ của 
 nghề thợ xây. -Trẻ lắng nghe
 - Ngoài ra nghề thợ xây còn có những đồ - Trẻ trả lời
 dùng, dụng cụ gì? - Xẻng, xô....
 - Cô giáo dục trẻ: Các con phải biết yêu quý 
 kính trọng nghề thợ xây -Trẻ lắng nghe
 * HĐ 2: TCVĐ: “Chạy tiếp cờ”
 - LC: Phải cầm được cờ chạy vòng quanh ghế.
 - CC: + Chia trẻ thành 2 nhóm bằng nhau. Trẻ 
 xếp thành hàng dọc. Hai trẻ ở đầu hàng cầm 
 cờ. Đặt ghế cách chỗ trẻ đứng 2m. Khi cô hô " 
 hai, ba" trẻ phải chạy nhanh về phía ghế, vòng 
 qua ghế rồi chạy về chuyển cờ cho bạn thứ hai 
 và đứng vào cuối hàng. Khi nhận được cờ, trẻ 
 thứ hai phải chạy nhanh lên vòng qua ghế rồi - Trẻ lắng nghe cách chơi, luật 
 về chỗ đưa cho bạn thứ ba. Cứ như vậy, nhóm chơi
 nào hết lượt trước là thắng cuộc. 
 +LC: Ai không chạy vòng qua ghế hoặc chưa 
 có cờ đã chạy thì phải quay trở lại chạy từ 
 đầu.
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ chơi trò chơi
 * HĐ 3: Chơi tự do
 - Cô cho trẻ chơi theo ý thích - Cô bao quát, hướng dẫn trẻ chơi an toàn. -Trẻ chơi tự do
 - Nhận xét tiết học - Chú ý nghe
 - Động viên khuyến khích trẻ
Cô B: Đỗ Thị Lan
 SINH HOẠT CHIỀU
 1. Làm quen tiếng anh 
 - Làm quen từ: Doctor: (Bác sỹ), Driver (lái xe), 
1. Chuẩn bị 
- Video có từ: Doctor: (Bác sỹ), Driver (lái xe), 
2. Hướng dẫn thực hiện
- Cô cho trẻ quan sát video có chứ từ Doctor: (Bác sỹ), Driver (lái xe), 
- Cho trẻ đọc nhắc lại nhiều lần theo video
- Cô nói tiếng việt để trẻ trả lời bằng tiếng anh
- Cô cho trẻ quan sát tranh ( ảnh) về nghề cô giáo, lái xe, nông dân và trẻ phát lại 
bằng tiếng anh các từ.
 2. Trò chơi học tập: Câu hỏi của ngày ( EL 46)
I. Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ biết cách chơi, luật chơi, chơi được trò chơi theo cô và các bạn .
- KN: Trẻ trả lời rõ ràng được câu hỏi của cô. 
- GD: Trẻ hứng thú chơi, biết giữ gìn vệ sinh sạch sẽ. 
II. Chuẩn bị 
- Một số câu hỏi để hỏi trẻ về hoạt động trong ngày ở lớp
III. Tiến hành:
- Cô nói cách, luật chơi
- LC: Bạn nào trả lời tốt các câu hỏi cô đưa ra thì khen ngợi
- Cách chơi : Cô đặt câu hỏi cho trẻ trả lời ví dụ: 
+ Các con biết những nghề nào phổ biến trong xã hội?
+ Cô giáo làm công việc gì ?...
- Sau đó tổ chức cho trẻ chơi 4-5 phút
- Cô động viên khuyến khích trẻ trả lời câu hỏi.
- Cô nhận xét, động viên khen ngợi trẻ
 3. Chơi tự do
- Cho trẻ chơi với các đồ chơi trong lớp. 
- Cô gd trẻ đoàn kết trong khi chơi, cô bao quát trẻ trong khi chơi
 4. Nêu gương – vệ sinh – trẻ trẻ
Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan vì sao?
Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt. Khuyến khích bạn học 
kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ. Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ 
 ****** . Thứ tư, ngày 6 tháng 11 năm 2024
Cô A: Ngô Thị Ánh
 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG
 Trò chuyện về nghề bộ đội
I. Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ biết trò chuyện cùng cô về nghề bộ đội, biết công việc hàng ngày của 
bộ đội
- KN: Trẻ phát âm rõ các từ, phát triển ngôn ngữ cho trẻ, trẻ nói được tên nghề 
và công việc của nghề bộ đội
- GD: Trẻ yêu quý các chú bộ đội
II. Chuẩn bị:
- Hình ảnh chú bộ đội đứng gác, làm việc
III. Tiến hành:
- Cô cùng trẻ trò chuyện về chủ đề, hướng trẻ vào bài
- Cho trẻ xem tranh chú bộ đội
+ Ai đây các con ?
+ Cho trẻ phát âm: nghề bộ đội 
+ Hàng ngày chú bộ đội làm những công việc gì ?
+ Cho trẻ phát âm: đứng gác....
+ Các cháu có yêu các chú bộ đội không ?
- GD: trẻ yêu quý, kính trọng các nghề trong xã hội, 
 2. THỂ DỤC SÁNG :
 Hô hấp 1: Gà gáy
 Tay 2: Tay đưa sang ngang gập trước ngực
 Bụng 2: Cúi xuống đứng thẳng lên
 Chân 3 : Đứng 1 chân nâng cao, gập gối
 Bật 2: Bật tách khép chân
 3. VĂN HỌC
 Dạy trẻ đọc thơ: Cái bát xinh xinh
I. Mục đích yêu cầu 
- Kiến thức: Trẻ biết tên bài thơ, tên tác giả, hiểu nội dung bài thơ, biết được bài 
thơ cùng cô
- KN: Trẻ nói rõ ràng tên bài thơ, tên tác giả, đọc rõ ràng lời thơ cùng cô, phát 
triển ngôn ngữ cho trẻ
- GD: Trẻ biết giữ gìn đồ dùng ăn uống, yêu qúy các nghề trong xã hội.
II. Chuẩn bị
- Hình ảnh minh họa bài thơ "Cái bát xinh xinh"
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 * Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cô trò chuyện, dẫn dắt trẻ vào bài. - Trẻ trò chuyện cùng cô. * Hoạt động 2: Phát triển bài
* Đọc thơ cho trẻ nghe:
- Cô giới thiệu tên bài thơ “ Cái bát xinh - Trẻ lắng nghe
xinh” Tác giả Thanh Hòa
- Lần 1: Cô đọc diễn cảm bài thơ cho trẻ nghe - Trẻ lắng nghe cô đọc 
- Lần 2: Cô đọc diễn cảm kết hợp hình ảnh - Trẻ lắng nghe và quan sát.
minh hoạ.
Giảng nội dung: Bài thơ “ nói về món quà mà - Trẻ lắng nghe
được làm từ bùn đất sét qua bàn tay cha mẹ 
nhào nặn đã trở thành 1 cái bát hoa rất đẹp.
- Lần 3: Cô đọc diễn cảm bài thơ 1 lần nữa. - Trẻ lắng nghe
* Tìm hiểu nội dung bài thơ 
+ Bài thơ có tên là gì? - Bài thơ “Cái bát xinh xinh”
+ Do ai sáng tác? - Tác giả Thanh Hòa ạ
+ Trong bài thơ nói đến nghề gì? - Nghề gốm.
+ Nghề gốm làm ra những sản phẩm nào? - Làm bát, cốc, chén, chậu 
 hoa .
+ Những đồ dùng đó được làm từ gì? - Từ đất sét ạ
+ Bố mẹ bạn nhỏ làm ở đâu? - Làm ở nhà máy Bát Tràng
+ Khi được tặng cái bát bạn nhỏ đã làm gì? - Luôn nâng niu, giữ gìn
- Sau này lớn lên con muốn làm nghề gì? - Trẻ trả lời
- Giáo dục trẻ giữ gìn đồ dùng ăn uống, chăm - Trẻ lắng nghe
ngoan học giỏi, biết yêu quý các nghề trong 
xã hội.
* Dạy trẻ đoc thuộc bài thơ " Cái bát xinh 
xinh".
- Cô cho trẻ đọc thơ theo lớp 3 lần. - Cả lớp đọc thơ
- Cho trẻ đọc theo hình thức: Tập thể - tổ - - Tổ, nhóm, cá nhân trẻ đọc 
nhóm - cá nhân. thơ
- Cô sửa sai cho trẻ
- Củng cố: Hỏi trẻ nhắc lại tên bài thơ, tác - Trẻ nhắc lại theo gợi ý
giả, nội dung bài thơ.
* Hoạt động 3: Kết thúc bài.
- Nhận xét, động viên, khen ngợi trẻ - Trẻ lắng nghe
 4. HOẠT ĐỘNG GÓC:
 Góc PV: Gia đình - Bán hàng
 Góc XD: Xây trang trại chăn nuôi
 Góc AN: Hát các bài hát về chủ đề
 Góc TH: Tô màu sản phẩm các nghề
 Góc SC: Xem tranh ảnh các nghề 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 HĐCCĐ: Dạy trẻ chơi trò chơi: “ Tiếng con vật gì ”
 TCVĐ: Bắt chước tạo dáng
 Chơi tự do.
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: Trẻ biết chơi trò chơi, biết tên trò chơi, nhớ luật chơi và cách chơi, 
biết được tiếng kêu của một số loài vật.
- Kĩ năng: Trẻ có khả năng ghi nhớ, phát triển cơ quan thính giác, sự chú ý.
- Giáo dục: Trẻ hứng thú chơi và biết bảo vệ môi trường
II. Chuẩn bị:
- Mô hình ngôi nhà bằng bìa, một số con vật bằng đồ chơi.
- Quần áo gọn gàng, sân bằng phẳng.
III. Tiến hành.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 * HĐ1: HĐCCĐ: Dạy trẻ chơi trò chơi : 
 “Tiếng con vật gì”.
 - Cách chơi: Cô giới thiệu tên trò chơi, đặt mô 
 hình ngôi nhà trước mặt trẻ và các con vật để - Trẻ lắng nghe.
 sau ngôi nhà, cô giáo đứng lấp sau ngôi nhà, giả 
 tiếng con vật kêu, rồi hỏi trẻ: “ Con gì kêu đấy”, 
 trẻ phải nói được tên con vật vừa kêu. sau đó cô 
 cho con vật xuất hiện ở cửa của ngôi nhà để các 
 cháu quan sát và kiểm tra xem mình nói đúng 
 hay sai. - Trẻ chơi cùng với cô.
 - Luật chơi: Nghe tiếng kêu nói đúng con vật. - Trẻ hứng thú chơi.
 - Cô chơi cùng với trẻ 2-3 lần.
 - Cho trẻ chơi 4-5 lần.
 - Cô khuyến khích trẻ chơi.
 - Cuối buổi chơi cô hỏi lại trẻ tên trò chơi.
 * HĐ2: TCVĐ: Bắt chước tạo dáng
 - Cô nêu luật chơi và cách chơi.
 - Luật chơi: Trẻ phải đứng ngay lại khi có tín 
 hiệu. Nói đúng dự định của mình( dáng đứng 
 của mình tượng trưng cho con gì?)
 - Cách chơi: Trước khi chơi cô gợi ý cho trẻ - Trẻ lắng nghe CC,LC
 nhớ lại một số hình ảnh, tư thế, dáng điệu mà trẻ 
 hay vận động để tạo nhiều dáng đẹp trong lúc 
 chơi. Cô mở nhạc, trẻ vận động theo nhạc. Khi 
 nhạc dừng, trẻ cũng dừng lại và tạo cho mình 1 
 tư thế, dáng vẻ minh họa cho 1 hình ảnh con 
 vật.
 - Cho trẻ chơi 3 - 4 lần. - Trẻ hứng thú chơi.
 - Cô bao quát, khuyến khích trẻ chơi.
 * HĐ3: Chơi tự do. - Cô cho trẻ chơi tự do, bao quát trẻ. - Trẻ chơi tự do trên sân.
 - Cô nx giờ học, khen ngợi trẻ - Trẻ lắng nghe.
Cô B: Đỗ Thị Lan
 SINH HOẠT CHIỀU
 1. Dạy trẻ chơi trò chơi: Ai vừa đọc thơ (Ôn VH)
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: Trẻ nhớ lại bài thơ, tên trò chơi, biết cách chơi trò chơi trò chơi theo 
hướng dẫn của cô, qua trò chơi trẻ được ôn lại bài thơ “Cái bát xinh xinh”
- KN: Trẻ được chơi trò chơi, đọc rõ ràng lời thơ khi chơi.
- GD: Trẻ đoàn kết với bạn khi chơi.
II. Chuẩn bị
- Mũ chóp kín
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 * Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Trò chơi, trò chơi - Chơi gì, chơi gì
 - Giới thiệu trò chơi: Ai vừa đọc thơ
 * Hoạt động 2: Phát triển bài 
 - Cô nói cách chơi,luật chơi
 + Cách chơi: Cô mời 1 trẻ đứng ra trước lớp đội 
 mũ chóp, mời 1 trẻ đọc bài thơ: Cái bát xinh xinh
 , nhiệm vụ của bạn đội mũ chóp là phải đoán - Trẻ lắng nghe cách chơi, 
 đúng tên bạn vừa đọc thơ và nói được tên của bài luật chơi
 thơ, tên tác giả.
 + Luật chơi: Đoán đúng sẽ được khen, đoán sai 
 tên bạn đọc thơ thì phải tự mình đọc lại bài thơ 
 bạn vừa đọc
 - Trước khi bắt đầu chơi cô mời cả lớp cùng đọc - Cả lớp đọc bài thơ
 bài thơ: Cái bát xinh xinh
 - Cô cho trẻ chơi: Ai vừa đọc thơ - Trẻ chơi trò chơi
 * Hoạt động 3: Kết thúc
 - Cô động viên khen ngợi trẻ - Trẻ lắng nghe
 2. Trò chơi vận động: Đi như gấu, bò như chuột
I. Mục đích yêu cầu 
- Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi và luật chơi
- Rèn luyện vận động rèn luyện phản xạ nhanh và khéo léo.
- Trẻ chơi trò chơi hứng thú
II. Chuẩn bị:
- 4 vòng thể dục
III. Tiến hành
- Cách chơi: Đặt 4 vòng cung thành hai hàng, cái nọ cách cái kia 1m. Chia trẻ 
thành 2 đội. Lần lượt cho từng cháu chui qua 2 vòng. Vòng thứ nhất phải bò bằng bàn chân, bàn tay. Vòng thứ 2 bò qua bằng cẳng tay và cẳng chân. Sau đó 
chạy về chỗ cũ các bạn khác tiếp tục bò. 
- Luật chơi: Đội nào xong trước và ít người chạm vào vòng sẽ thắng cuộc.
 3. Chơi tự do
- Cho trẻ chơi với các đồ chơi trong lớp, 
- Cô gd trẻ đoàn kết trong khi chơi, cô bao quát trẻ trong khi chơi
 4. Nêu gương – vệ sinh – trẻ trẻ
Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan vì sao?
Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt. Khuyến khích bạn học 
kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ. Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ 
 ****** . 
 Thứ năm, ngày 7 tháng 11 năm 2024
Cô A: Ngô Thị Ánh
 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG
 Trò chuyện về nghề bác sỹ
I. Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ trò chuyện cùng cô về nghề bác sỹ,biết về công việc của bác sỹ
- KN: Trẻ phát âm rõ ràng các từ: Bác sỹ, Khám bệnh...
- GD: Trẻ yêu quý các bác sỹ,mạnh dạn đi khám bệnh khi bị ốm
II. Chuẩn bị
- Hình ảnh bác sỹ đang làm việc
III. Tiến hành
- Cô cùng trẻ trò chuyện về chủ đề các nghề phổ biến hướng trẻ vào bài
- Cho trẻ xem tranh: Bác sỹ
+ Ai đây các con?
+ Người làm nghề khám chữa bệnh cho mọi người gọi là nghề gì?
+ Cho trẻ phát âm: nghề bác sỹ?
+ Bác sỹ hàng ngày làm những công việc gì?
+ Cho trẻ phát âm: Khám bệnh
- Giáo dục trẻ yêu quý các bác sỹ, mạnh dạn đi khám bệnh khi bị ốm
 2. THỂ DỤC SÁNG :
 Hô hấp 1: Gà gáy
 Tay 2: Tay đưa sang ngang gập trước ngực
 Bụng 2: Cúi xuống đứng thẳng lên
 Chân 3 : Đứng 1 chân nâng cao, gập gối
 Bật 2: Bật tách khép chân
 3. PHÁT TRIỂN VẬN ĐỘNG
 Lăn bóng
 TCVĐ: Gà trong vườn rau
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: Trẻ biết cách lăn bóng bằng 2 tay với cô, với bạn. Trẻ biết dùng 
đôi bàn tay lăn bóng. Biết cách chơi trò chơi - KN: Rèn luyện kỹ năng lăn bóng, sự khéo léo cho trẻ: không để bóng tuột khỏi 
tay, chơi trò chơi cùng cô và bạn.
- GD: Trẻ có tính kỷ luật tốt và biết phối hợp với bạn khi chơi trò chơi.
II. Chuẩn bị
- Bóng để trẻ tập, sân tập sạch sẽ, quần áo gọn gàng
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 * HĐ 1: Giới thiệu bài 
 - Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề dẫn dắt trẻ vào - Trẻ trò chuyện cùng cô.
 bài
 * HĐ 2: Phát triển bài 
 * Khởi động
 - Cô cho trẻ ra sân khởi động theo nhạc bài - Trẻ đi các kiểu chân kết 
 ‘đoàn tàu nhỏ xíu” cho trẻ đi chạy các kiểu theo hợp chạy sau đó chuyển đội 
 hiệu lệnh. Đi thường, đi bằng gót chân, đi bằng má hình thành 2 hàng ngang và 
 chân, đi bằng mũi bàn chân, chạy nhanh, chạy dãn cách đều
 chậm.Về đội hình 2 hàng.
 * Trọng động
 + Bài tập phát triển chung - Trẻ tập 
 + Tay 2: Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên - Trẻ tập 4L x 4N
 + Bụng 2: Quay người sang trái, sang phải - Trẻ tập 2L x 4N 
 + Chân 1: Ngồi xổm, đứng lên - Trẻ tập 2L x 4N
 + Bật 1: Bật tại chỗ - Trẻ tập 2L x 4N
 * VĐCB: Lăn bóng
 - Cô làm mẫu lần 1 không phân tích động tác
 - Cô làm mẫu lần 2 phân tích động tác: cô và bạn 
 ngồi đối diện với nhau, cô đặt bóng xuống đất, 2 
 tay xòe rộng, các ngón tay bao quanh quả bóng, - Trẻ quan sát
 Khi có hiệu lệnh cô dùng ngón tay lăn bóng về - Trẻ quan sát và lắng nghe
 phía bạn. Khi bóng lăn đến chỗ bạn, bạn dùng 2 
 tay bắt bóng và lăn lại cho cô.
 * Trẻ thực hiện:
 - Cô mời 2 trẻ lên thực hiện lại cho cả lớp quan sát - 2 trẻ thực hiện
 - Lượt 1: Cô lần lượt tập cho từng trẻ lên thực hiện - Trẻ thực hiện
 - Lượt 2 cho 2 tổ tập đi thi đua nhau. - Tổ thi đua nhau
 - Trong quá trình luyện tập cô luôn khuyến khích 
 động viên trẻ mạnh dạn. 
 * Trò chơi vận động: Gà trong vườn rau
 - Cô nói cách chơi, luật chơi
 - Luật chơi: Chú gà nào bị người làm vườn bắt 
 được là bị thua phải thay bạn làm người giữ vườn. 
 - Cách chơi: Một bạn sẽ làm người làm vườn, các 
 bạn còn lại làm những chú gà đi kiếm ăn, các chú -Trẻ lắng nghe
 gà đi lom khom tay giả vờ bỗ xuống đất như gà đang ăn ăn và kêu chiếp chiếp. Khi thấy gà vào 
 vườn người trông vườn đứng lên đuổi gà.
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2 – 3 lần, bao quát trẻ - Trẻ chơi trò chơi
 * Hồi tĩnh
 - Cô cho trẻ đi nhẹ nhàng 1, 2 vòng xung quanh - Trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vòng
 sân.
 * HĐ 3: Kết thúc bài
 - Cô nhận xét chung động viên khen ngợi trẻ và - Trẻ thực hiện
 cho trẻ về lớp
 4. HOẠT ĐỘNG GÓC:
 Góc PV: Gia đình - Bán hàng
 Góc XD: Xây trang trại chăn nuôi
 Góc AN: Hát các bài hát về chủ đề
 Góc TH: Tô màu sản phẩm các nghề
 Góc SC: Xem tranh ảnh các nghề
 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 HĐCCĐ: Giải các câu đố về một số nghề: Bộ đội, bác sỹ, giáo viên
 TCVĐ : Lăn bóng
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ lắng nghe, làm quen một số câu đố và trả lời câu đố về 1 số nghề theo 
gợi ý của cô, biết cách chơi trò chơi
- KN: Trẻ lắng nghe, suy đoán và giải đố theo gợi ý, chơi được trò chơi cùng cô 
và bạn
- GD: trẻ yêu quý, tôn trọng các nghề
II. Chuẩn bị
- Một số câu đố về một số nghề
- Sân sạch sẽ
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
* HĐ1: HĐCCĐ: Giải các câu đố về một số 
nghề
- Cho trẻ hát cháu yêu cô chú công nhân và ra sân - Trẻ hát và trò chuyện cùng 
- Trò chuyện về nghề trong bài hát cô
* Giải đố
- Cô đọc câu đố :
 “Ai nơi hải đảo biên cương
 Diệt thù, giữ nươc coi thường hiểm nguy” - Nghe câu đố
- Đố là nghề gì ?
 ( Nghề bộ đội) - Nghề bộ đội
- Nghề bộ đội làm công việc gì ? - Trẻ trả lời
- Bạn nào muốn lớn lên làm bộ đội ? - Trẻ trả lời

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_mam_non_lop_mam_tuan_8_nam_hoc_2024_2025_ngo_thi_anh.pdf