Giáo án Mầm non Lớp Nhà Trẻ - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Oanh - Nguyễn Thị Chinh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Nhà Trẻ - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Oanh - Nguyễn Thị Chinh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Nhà Trẻ - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Oanh - Nguyễn Thị Chinh
TUẦN 14 CHỦ ĐỀ LỚN: BÉ VÀ NHỮNG NGƯỜI THÂN YÊU CHỦ ĐỀ NHỎ: ĐỒ DÙNG QUEN THUỘC TRONG GIA ĐÌNH (Từ ngày 16/12/2024 -> 20/12/2024) Cô A: Nguyễn Thị Chinh Cô B: Nguyễn Thị Oanh HOẠT ĐỘNG THỰC HIỆN CẢ TUẦN A. THỂ DỤC SÁNG Bài Thổi bóng - Hô hấp 1: thổi bóng - Tay 1: hai tay đưa cao hạ xuống - Bụng 1: cúi xuống đứng thẳng lên - Chân 1: ngồi xuống, đứng lên - Bật 1: bật nhảy tại chỗ B. TRÒ CHƠI CÓ LUẬT 1. Trò chơi vận động: Kéo co I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi, biết chơi trò chơi Kéo co theo hướng dẫn của cô - Kĩ năng: trẻ nhanh nhẹn khéo léo khi tham gia trò chơi Kéo co - Thái độ: trẻ húng thú khi tham gia trò chơi Kéo co II. Chuẩn bị : một sợi dây thừng dài 6m, vẽ 1 vạch thẳng làm danh giới giữa 2 đội. III. Thực hiện - Cô giới thiệu trò chơi: Kéo co - Cô nói cách chơi, luật chơi - Luật chơi: đội nào bị kéo qua vạch kẻ là đội đó thua - Cách chơi: chia trẻ làm hai đội bằng nhau, tương đương sức nhau, xếp thành hai hàng dọc đối diện nhau. Mỗi nhóm chọn 1 trẻ khoẻ nhất đứng đầu hàng ở vạch chuẩn, cầm sợi dây thừng và các trẻ khác cũng cầm vào dây. Khi có hiệu lệnh của cô tất cả kéo mạnh dây về phía mình - Cô cho trẻ chơi trò chơi và quan sát trẻ chơi. - Cô động viên khuyến khích trẻ chơi. - Cô nhận xét tuyên dương trẻ 2. Trò chơi học tập: Bé gọi điện thoại I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi, biết chơi trò chơi Bé gọi điện thoại theo hướng dẫn của cô - Kĩ năng: trẻ giao tiếp với bạn rõ ràng tiếp bằng “điện thoại”. - Thái độ: hứng thú đoàn kết với bạn khi chơi II. Chuẩn bị: điện thoại đồ chơi. III. Tiến hành: - Cô giới thiệu trò chơi: Bé gọi điện thoại + Luật chơi: bạn nào không biết trả lời điện thoại là bị thua phải nói lại theo cô. bạn nào trả lời điện thoại rõ ràng sẽ được khen. 2 + Cách chơi: chia trẻ thành từng nhóm mỗi nhóm ngồi thành một hàng ngang quay mặt vào nhau, cô phát cho mỗi nhóm một cái “điện thoại”, Cô hướng dẫn trẻ cầm điện thoại, cách hỏi chuyện và trả lời điện thoại, lần lượt từ bạn đầu hàng cầm điện thoại gọi cho bạn đầu hàng ở đầu hàng nhóm bên kia Ví dụ: Alo! Chào Minh Anh ! Minh Anh ăn com chưa? - Khi trẻ trò chuyện xong thì đưa điện thoại cho bạn bên cạnh gọi cho bạn khác. - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Cô quan sát, hướng dân trẻ chơi - Cô nhận xét giờ chơi của trẻ, tuyên dương, động viên trẻ . 3. Trò chơi dân gian: Dung dăng dung dẻ I. Mục đích yêu - Kiến thức: trẻ biết luật chơi cách chơi, biết chơi trò chơi Dung dăng dung dẻ, chơi hòa đồng với bạn trong nhóm chơi - Kĩ năng: trẻ đọc rõ ràng cùng cô bài đồng dao, phản ứng nhanh với lời kết của bài đồng dao - Thái độ: trẻ chơi đoàn kết II. Chuẩn bị: cho trẻ đọc thuộc lời ca bài đồng dao III. Thực hiện - Cô giới thiệu tên trò chơi: Dung dăng dung dẻ - Cô nói cách chơi, luật chơi + Cách chơi :trẻ đứng thành vòng tròn, quay mặt vào nhau và nắm tay nhau vừa đi vừa đọc bài đồng dao, khi đọc tiếng dung dăng, dung dẻ thì nắm tay vung ra trước, ra sau và tiếp tục như vậy đến câu kết thì trẻ ngồi thụp xuống. +Luật chơi: vung tay và làm đúng theo nhịp của bài đồng dao. nếu đến câu kết mà không ngồi xuống thì phải nhảy lò cò - Cô cho trẻ chơi 2-3 lần - Cô nhận xét tuyên dương trẻ C. HOẠT ĐỘNG GÓC Thao tác vai: bế em - cho em ăn – nấu ăn Hoạt động với đồ vật: xếp ngôi nhà của bé Sách truyện: xem hình ảnh về đồ dùng gia đình Tạo hình: di màu đồ dùng gia đình ...................................***................................. HOẠT ĐỘNG NGÀY Thứ hai, ngày 16 tháng 12 năm 2024 Cô A: Nguyễn Thị Chinh 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG Trò chuyện về cái bát I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ được trò chuyện về cái bát, nói được từ Cái bát và trả lời được một số câu hỏi đơn giản về cái bát. - Kĩ năng: trẻ nói rõ ràng từ Cái bát và tự tin trả lời câu hỏi của cô 3 - Thái độ: trẻ giữ dìn đồ dùng gia đình II. Chuẩn bị: cái bát màu trắng III. Tiến hành. - Trốn cô, trốn cô - Cô đâu? cô đâu? - Đố các con biết cô cầm cái gì? - Cho trẻ quan sát cái bát - Đây là cái gì? - Cho trẻ nói: cái bát - Cái bát có màu gì? - Cho trẻ nói: cái bát màu trắng - Cái bát dùng để làm gì? - Cho trẻ nói: bát để ăn cơm - Cái bát như này làm bằng sứ rất dễ vỡ nên khi ăn cơm các con cầm bát thật cẩn thận kẻo rơi vỡ bát nhé. - Cô cho trẻ nói lại: cái bát - Động viên khen trẻ 2. THỂ DỤC SÁNG Bài Thổi bóng - Hô hấp 1: thổi bóng - Tay 1: hai tay đưa cao hạ xuống - Bụng 1: cúi xuống đứng thẳng lên - Chân 1: ngồi xuống, đứng lên - Bật 1: bật nhảy tại chỗ 3. VĂN HỌC Dạy trẻ đọc thơ: Ấm và chảo I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ biết tên bài thơ, biết nội dung bài thơ, đọc được bài bài thơ Ấm và chảo cùng cô - Kĩ năng: trẻ nói tên bài thơ, đọc rõ ràng bài thơ Ấm và chảo cùng cô, trả lời được một số câu hỏi về nội dung bài thơ. - Thái độ: trẻ không lại gần những nơi nguy hiểm như ấm nước, chảo đang đun nấu II. Chuẩn bị: tranh minh họa bài thơ Ấm và chảo III. Tiến hành. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1. Giới thiệu bài - Trò chuyện về chủ đề, giới thiệu vào bài - Trẻ trò chuyện. Hoạt động 2. Phát triển bài * Đọc thơ cho trẻ nghe. - Cô đọc lần 1- giới thiệu bài thơ Ấm và chảo - Trẻ lắng nghe. - Cô đọc lần 2- Kèm tranh minh họa và giảng nội dung bài thơ: bài thơ nói về công dụng của cái ấm 4 để đun nước và cái chảo để rán đồ ăn. - Cô đọc lần 3. - Trẻ lắng nghe. * Tìm hiểu nội dung bài thơ - Cô vừa đọc bài thơ có tên là gì? - Bài thơ Ấm và chảo - Bài thơ nói về đồ vật gì? - Cái ấm, cái chảo ạ - Cái ấm dùng để làm gì? - Ấm để đun nước - Khi nước sôi thì kêu như thế nào? - Nước kêu o o - Cái chảo dùng để làm gì? - Chảo để rán ạ - Khi dán thì chảo kêu thế nào? - Kêu xèo xèo ạ - Cái ấm thì kêu o o khi sôi, chảo kêu xèo xèo khi rán rất là nóng vì vậy các con không được lại gần - Lắng nghe ấm nước và chảo dầu khi đang rán kẻo bị bỏng nhé. * Dạy trẻ đọc thuộc bài thơ: - Cô cho trẻ đọc thơ dưới nhiều hình thức: cả lớp, - Trẻ đọc thơ cùng cô tổ, nhóm, cá nhân. - Cô động viên, sửa sai cho trẻ. Hoạt động 3. Kết thúc bài - Cô nhận xét, kết thúc bài - Trẻ lắng nghe. 4. HOẠT ĐỘNG GÓC Thao tác vai: bế em - cho em ăn – nấu ăn Hoạt động với đồ vật: xếp ngôi nhà của bé Sách truyện: xem hình ảnh về đồ dùng gia đình Tạo hình: di màu đồ dùng gia đình 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Hoạt động có chủ đích: quan sát cái nồi Trò chơi vận động: Chuyền bóng Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ quan sát và nói được tên cái nồi, đặc điểm của cái nồi, biết chơi trò chơi Chuyền bóng - Kĩ năng: trẻ nói rõ tên cái nồi và kể được một số đặc điểm của cái nồi, chơi tốt trò chơi Chuyền bóng - Thái độ: trẻ giữ dìn đồ dùng gia đình II. Chuẩn bị: một cái nồi nhôm III. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1. Hoạt động có chủ đích: quan sát cái nồi - Cho trẻ ra sân xếp thành vòng tròn để quan sát cái nồi - Cái gì đây? - Cái nồi - Cho trẻ nói: cái nồi - Trẻ nói: cái nồi 5 - Cái nồi có màu gì? - Màu trắng - Cái gì đây? - Vung nồi - Cho trẻ nói: vung nồi - Trẻ nói: vung nồi - Cái nồi dùng để làm gì ? - Cái nồi để nấu ạ - Giáo dục trẻ giữ dìn đồ dùng gia đình - Lắng nghe Hoạt động 2. Trò chơi vận động: Chuyền bóng - Cô nêu cách chơi, luật chơi -Trẻ lắng nghe cách chơi, luật + Cách chơi: trẻ đứng thành vòng tròn, khi có chơi hiệu lệnh chuyền bóng trẻ có bóng sẽ chuyền bóng cho bạn bên cạnh, trẻ nhận bóng và chuyền cho bạn tiếp theo, lần lượt như vậy đến hết trẻ . + Luật chơi: bạn nào làm rơi bóng là bị thua. - Cho trÎ ch¬i 2 lÇn - Trẻ chơi Hoạt động 3. Chơi tự do - Cho trẻ chơi tự do, cô bao quát - Trẻ chơi tự do . Cô B: Nguyễn Thị Oanh HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Trò chơi ôn kiến thức cũ(Văn học): Ai vừa đọc thơ I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ biết tên trò chơi, cách chơi, biết chơi trò chơi Ai vừa đọc thơ theo hướng dẫn của cô, thông qua trò chơi trẻ được ôn lại bài thơ: Ấm và chảo - Kĩ năng: trẻ lắng nghe và đoán đúng tên bạn đọc thơ - Thái độ: trẻ đoàn kết với bạn bè khi chơi II. Chuẩn bị: Mũ chóp kín III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1. Giới thiệu bài - Trò chơi, trò chơi Chơi gì, chơi gì - Giới thiệu trò chơi: Ai vừa đọc thơ Hoạt động 2. Phát triển bài - Cô nói cách chơi,luật chơi + Cách chơi: 1 trẻ đội mũ chóp, 1 trẻ đọc bài thơ: Lắng nghe Ấm và chảo, nhiệm vụ của bạn đội mũ chóp là phải đoán đúng tên bạn đọc thơ + Luật chơi: đoán đúng sẽ được khen, đoán sai tên bạn đọc thơ thì phải đọc lại bài thơ bạn vừa đọc - Các cháu đã rõ cách chơi chưa? - Trước khi bắt đầu chơi cô mời cả lớp cùng đọc Cả lớp đọc bài thơ bài thơ: Ấm và chảo - Cô cho trẻ chơi mỗi trẻ 1 lượt Trẻ chơi Hoạt động 3. Kết thúc - Cô động viên khen ngợi trẻ Lắng nghe 6 2. Chơi tự do Cô chuẩn bị đồ dùng đồ chơi ở các góc chơi, cô bao quát trẻ chơi 3. Nêu gương cuối ngày Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan vì sao? Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt. Khuyến khích bạn học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ. Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ .................................***.............................. Thứ ba, ngày 17 tháng 12 năm 2024 Cô A: Nguyễn Thị Chinh 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG Trò chuyện về cái cốc I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ được trò chuyện về cái cốc, nói được từ “cái cốc” và một số đặc điểm của cái cốc - Kĩ năng: trẻ nói rõ ràng từ “cái cốc” và một số đặc điểm của cái cốc - Thái độ: trẻ giữ dìn đồ dùng gia đình II. Chuẩn bị cái cốc màu đỏ III. Tiến hành. - Cho trẻ quan sát cái cốc và đố các con biết cô cầm cái gì? - Cho trẻ nói: cái cốc - Cái cốc có màu gì? - Cho trẻ nói: cái cốc màu đỏ - Cái cốc dùng để làm gì? - Cho trẻ nói: cái cốc để uống nước - Cái cốc như này làm bằng sứ rất dễ vỡ nên ở nhà các con muốm uống nước thì phải bảo người lớn rót nước cho, và cầm cốc thật chắc kẻo rơi vỡ cốc nhé. - Cô cho trẻ nói lại tên cái cốc, động viên khen trẻ 2. THỂ DỤC SÁNG Bài Thổi bóng - Hô hấp 1: thổi bóng - Tay 1: hai tay đưa cao hạ xuống - Bụng 1: cúi xuống đứng thẳng lên - Chân 1: ngồi xuống, đứng lên - Bật 1: bật nhảy tại chỗ 3. PHÁT TRIỂN VẬN ĐỘNG Đi có mang vật trên đầu Trò chơi vận động: Ném bóng vào rổ I. Mục đích yêu cầu: - Kiến thức: trẻ biết đi có mang vật trên đầu, giữ thăng bằng cơ thể và đầu để không bị rơi túi cát, biết tên và biết chơi trò chơi Ném bóng vào rổ 7 - Kĩ năng: trẻ khéo léo giữ thăng bằng cơ thể, đầu và cổ để khi đi không bị rơi túi cát trên đầu, chơi tốt trò chơi Ném bóng vào rổ - Thái độ: trẻ hứng thú tham gia các hoạt động học tập II. Chuẩn bị - Sân tập sạch sẽ, bằng phẳng - Túi cát cho trẻ tập, bóng và rổ đựng bóng cho trẻ chơi III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ *Hoạt động 1. Giới thiệu bài - Các con có thích ra sân cùng cô không nào? Có ạ - Cô mời các con xếp hàng để ra sân tập thể dục nhé *Hoạt động 2. Phát triển bài * Khởi động: cho trẻ đi chậm-> đi nhanh -> đi chậm -Trẻ đi và thực hiện theo theo hiệu lệnh của cô sau đó chuyển đội thành đội hiệu lệnh của cô. hình hàng ngang. * Bài tập phát triển chung: cô cho trẻ tập bài tập phát - Trẻ tập cùng cô. triển chung cùng cô + Tay: hai tay dơ lên cao hạ xuống (2 lần x 4 nhịp) + Bụng: tay chống hông quay người sang 2 bên (2 lần x 4 nhịp) + Chân: đứng khuỵu gối tay đưa trước (3 lần x 4 nhịp) + Bật: bật cao tại chỗ (2 lần x 4 nhịp) *Vận động cơ bản: đi có mang vật trên đầu - Cô giới thiệu tên vận động: đi có mang vật trên đầu. - Lần 1: Làm mẫu toàn bài. - Trẻ quan sát - Lần 2: vừa làm vừa giải thích: cô đứng trước vạch - Trẻ lắng nghe và quan xuất phát. Khi có hiệu lệnh “chuẩn bị” cô đặt bao cát sát lên đầu, có hiệu lệnh “đi” cô bước đi nhẹ nhàng, cô đi thẳng người, bước cao chân sao cho bao cát không bị rơi xuống, đi hết đoạn đường cô bỏ túi cát xuống cho vào rổ, sau đó cô về cuối hàng đứng. - Lần 3: tập lại và nói lại động tác. - Cho trẻ nhắc lại tên vận động, hỏi lại trẻ cách thực - 2-3 trẻ trả lời hiện. + Cho 2 trẻ tập thử - Trẻ thực hiện - Trẻ thực hiện: - Cho lần lượt 2 trẻ lên thực hiện, cô chú ý sửa sai. - Lần lượt trẻ thực hiện - Cho trẻ tập thi đua nhau giữa 2 đội. - Hai đội thi đua *Trò chơi: Ném bóng vào rổ - Cô nêu cách chơi và luật chơi. - Chú ý nghe cô hướng + Cách chơi: chia trẻ thành 2 đội, lần lượt từng bạn dẫn chơi. của mỗi đội đứng lên trước vạch đích nhặt 1 quả bóng và ném vào rổ rồi đi về cuối hàng 8 + Luật chơi: quả bóng nào bị ném ra ngoài không được tính, sau 1 bản nhạc đội nào ném được nhiều bóng vào rổ đội đó thắng cuộc. - Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Trẻ chơi - Cô quan sát trẻ chơi, tuyên dương đội thắng cuộc, động viên khuyến khích đội thua cố gắng hơn. * Hồi tĩnh: cho trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vòng. - Trẻ đi nhẹ nhàng. * Hoạt động 3. Kết thúc bài - Cô nhận xét tuyên dương trẻ -Trẻ lắng nghe 4. HOẠT ĐỘNG GÓC Thao tác vai: bế em - cho em ăn – nấu ăn Hoạt động với đồ vật: xếp ngôi nhà của bé Sách truyện: xem hình ảnh về đồ dùng gia đình Tạo hình: di màu đồ dùng gia đình 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Hoạt động có chủ đích: Quan sát cái rổ Trò chơi vận động: Kéo co Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ quan sát và nói được tên cái rổ, đặc điểm của cái rổ, biết chơi trò chơi Kéo co - Kĩ năng: trẻ nói rõ tên cái rổ và kể được một số đặc điểm của cái rổ, chơi tốt trò chơi Kéo co - Thái độ: trẻ giữ dìn đồ dùng gia đình, đoàn kết khi chơi II. Chuẩn bị: một cái rổ màu đỏ III. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1. Hoạt động có chủ đích: quan sát cái rổ - Xúm sít, súm sít - Bên cô, bên cô - Cái gì đây? - Cái rổ - Cho trẻ nói: cái rổ - Trẻ nói: cái rổ - Cái rổ có màu gì? - Màu đỏ - Cho trẻ nói: Cái rổ màu đỏ - Lớp, tổ, cá nhân nói - Cái rổ có dạng hình gì đây? - Hình tròn ạ - Cái rổ có nhiều cái gì đây ? - Cái lỗ ạ - Cái rổ có rất nhiều cái lỗ để nước chảy ra ngoài cho rau được khô ráo. - Cái rổ dùng để làm gì? - Để dựng rau ạ - Giáo dục trẻ giữ dìn đồ dùng gia đình - Lắng nghe Hoạt động 2. Trò chơi vận động: Kéo co - Cô nói cách chơi, luật chơi -Trẻ lắng nghe cách chơi, 9 - Luật chơi: đội nào bị kéo qua vạch kẻ là đội đó thua luật chơi - Cách chơi: chia trẻ làm hai đội bằng nhau, tương đương sức nhau, xếp thành hai hàng dọc đối diện nhau. Mỗi nhóm chọn 1 trẻ khoẻ nhất đứng đầu hàng ở vạch chuẩn, cầm sợi dây thừng và các trẻ khác cũng cầm vào dây. Khi có hiệu lệnh của cô tất cả kéo mạnh dây về phía mình - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi 3 lần Hoạt động 3. Chơi tự do - Cho trẻ chơi tự do, cô bao quát - Trẻ chơi tự do . Cô B: Nguyễn Thị Oanh HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Trò chơi ôn kiến thức cũ (Phát triển vận động) : Đội nào nhanh hơn I. Mục đích yêu cầu - Kiếm thức: trẻ biết tên trò chơi Đội nào nhanh hơn, biết chơi trò chơi trò chơi theo hướng dẫn của cô, qua trò chơi trẻ được ôn lại vận động đi có mang vật trên đầu - Kĩ năng: trẻ khéo léo giữ thăng bằng đi có mang túi cát trên đầu về đội của mình - Thái độ: trẻ hứng thú học, đoàn kết II. Chuẩn bị - 2 rổ để đựng túi cát - Một rổ to đựng túi cát cho trẻ lấy để đi III. Thực hiện Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1. Giới thiệu bài - Trò chơi, trò chơi Chơi gì, chơi gì - Giới thiệu trò chơi: Đội nào nhanh hơn Hoạt động 2. Phát triển bài. * Trò chơi: Đội nào nhanh hơn - Cô nói cách, luật chơi Trẻ lắng nghe luật chơi, cách + Cách chơi: chia lớp ra 2 đội, mỗi đội xếp 1 hàng chơi dọc, khi có hiệu lệnh chơi bạn đầu hàng đi lên vạch nhặt bao cát để lên đầu và đi đến rổ phía trướccủa đội mình và đặt túi cát vào rổ, sau đó về cuối hàng đứng tiếp đến bạn khác lên chơi. + Luật chơi: trong vòng 2 phút đội nào lấy được nhiều túi cát về hơn đội đó thắng - Tổ chức cho trẻ chơi Trẻ chơi trò chơi - Sau khi chơi cô nhận xét 3.Hoạt động 3: Kết thúc - Cô nhận xét tiết học,động viên khen ngợi trẻ Trẻ lắng nghe. 2. Chơi tự do Cô chuẩn bị đồ dùng đồ chơi ở các góc chơi, cô bao quát trẻ chơi 10 3. Nêu gương cuối ngày Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan vì sao? Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt. Khuyến khích bạn học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ. Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ .................................***.............................. Thứ tư, ngày 18 tháng 12 năm 2024 Cô A: Nguyễn Thị Chinh 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG Trò chuyện về bàn ghế I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ được trò chuyện về bàn ghế, nói được từ cái ghế, cái bàn, nói màu sắc của bàn ghế - Kĩ năng: trẻ nói rõ ràng từ cái ghế, cái bàn, nói màu sắc của bàn ghế - Thái độ: trẻ giữ dìn đồ dùng gia đình II. Chuẩn bị: mô hình bộ bàn ghế III. Tiến hành. - Chốn cô, chốn cô - Cô đâu? cô đâu? - Đố các con biết trước mặt cô có gì? - Cho trẻ quan sát cái ghế - Đây là cái gì? - Cho trẻ nói: cái ghế - Cái ghế có màu gì? - Cho trẻ nói: cái ghế màu xanh - Cái ghế dùng để làm gì? - Cho trẻ nói: cái ghế để ngồi - Đây là cái gì? - Cho trẻ nói: cái bàn - Cái bàn có màu gì? - Cho trẻ nói: cái bàn màu xanh - Bàn dùng làm gì? - Bàn ghế ở gia đình để ngồi uống nước, nên các con không được vẽ lên bàn ghế, không được bôi bẩn lên bàn ghế để bàn ghế luôn sạch sẽ, luôn mới nhé. - Cô cho trẻ nói lại tên cái ghế, cái bàn. - Động viên khen trẻ 2. THỂ DỤC SÁNG Bài Thổi bóng - Hô hấp 1: thổi bóng - Tay 1: hai tay đưa cao hạ xuống - Bụng 1: cúi xuống đứng thẳng lên - Chân 1: ngồi xuống, đứng lên - Bật 1: bật nhảy tại chỗ 11 3. NHẬN BIẾT TẬP NÓI Cái bát, cái thìa I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ nhận biết và gọi đúng tên cái bát và cái thìa, biết được một số đặc điểm và công dụng của bát, thìa. - Kĩ năng: trẻ ghi nhớ, nói rõ tên, đặc điểm và công dụng của cái bát cái thìa - Thái độ: trẻ biết giữ gìn đồ dùng trong gia đình. II. Chuẩn bị: Bát, thìa số lượng đủ cho trẻ. Bát, thìa của cô. III. Thực hiện Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1. Giới thiệu bài - Cho trẻ đi siêu thị. - Ở siêu thị bán những gì? - Có bán bát, thìa. - Đây là những đồ dùng dùng để làm gì? - Đồ dùng để ăn. - Cô bán hàng tặng cho mỗi bạn một món quà đấy. - Cho trẻ lấy bát, thìa về chỗ. Hoạt động 2. Phát triển bài: * Nhận biết tập nói “cái bát, cái thìa”. - Cô bán hàng tặng cho chúng mình những gì? - Bát, thìa. - Cô cũng được cô bán hàng tặng quà đấy, chúng - Bát, thìa. mình xem cô có quà gì đây? + Cái bát: - Cô có gì đây? - Cái bát - Cho trẻ nói: cái bát - Trẻ nói cả lớp, tổ, cá nhân - Cô chỉ vào miệng bát và hỏi trẻ đây là phần gì của - Miệng bát. bát? - Miệng bát có hình gì? - Hình tròn. - Giới thiệu lòng bát, đáy bát cho trẻ biết. - Cái bát này có màu gì? - Màu xanh. - Cho trẻ nói: cái bát màu xanh - Trẻ nói cả lớp, cá nhân - Cái bát này được làm bằng gì? - Bằng nhựa ạ + Cái bát này được làm bằng nhựa đấy, ngoài ra còn có bát được làm bằng inox, bằng sứ nữa. - Cái bát dùng để làm gì? - Dùng để đựng cơm. + Cô chốt: Đây là cái bát, là đồ dùng để ăn trong gia đình. Nó có màu xanh, dùng để đựng cơm. - Cho trẻ nói lại: cái bát. - Trẻ nói: cái bát + Cái thìa: - Để xúc được cơm phải có cái gì? - Cái thìa. - Cô có gì đây? - Cái thìa - Cho trẻ nói: cái thìa - Trẻ nói cả lớp, tổ, cá nhân - Cô chỉ vào cán thìa và hỏi trẻ. Đây là phần gì của - Cán thìa thìa? 12 + Đây là lòng thìa để đựng cơm, còn đây là cán thìa để chúng mình cầm đấy. - Cái thìa này có màu gì? - Màu vàng - Cho trẻ nói: Cái thìa màu vàng - Trẻ nói cả lớp, cá nhân - Thìa dùng để làm gì? - Dùng để xúc cơm - Cho trẻ nói: cái thìa để xúc cơm - Trẻ nói cả lớp, tổ, cá nhân - Cô đố chúng mình biết cái thìa này được làm bằng - Bằng nhựa ạ gì? - Khi xúc cơm các con sẽ cầm thìa bằng tay nào - Tay phải nhỉ? - Chúng mình làm động tác mô phỏng xúc cơm nào. - Trẻ làm động tác mô phỏng xúc cơm. - Hôm nay chúng mình được học về cái gì? - Trẻ trả lời - Cô có gì đây? Trẻ nói cái bát, cái thìa. - Cô đố lớp mình biết cái bát và cái thìa dùng để - Dùng để ăn. làm gì? - Chúng mình cùng nhắm mắt lại nào. Cô đố chúng - Trẻ trả lời. mình biết cái gì biến mất? * Mở rộng: Ngoài cái bát, thìa mà chúng mình vừa - Trẻ kể. nhận biết còn có đồ dùng gì để ăn nữa? - Có rất nhiều đồ dùng để ăn như: Đĩa, đũa, muôi, dĩa... + Giáo dục: bát, thìa là những đồ dùng để ăn khi ăn cơm chúng mình phải cầm nhẹ nhàng, cẩn thận, không được vứt bát, thìa nhé. + Trò chơi 1: Thi ai nhanh - Cô nói tên đồ dùng trẻ giơ lên + Trò chơi 2: Bé thông minh - Vừa rồi cô thấy lớp mình học bài rất ngoan và Cô bán hàng muốn nhờ chúng mình hãy mang những chiếc bát xinh để vào rổ vàng và những chiếc thìa để vào rổ xanh nhé. - Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Trẻ chơi trò chơi. - Khuyến khích, động viên trẻ chơi. - Cô kiểm tra kết quả, khen ngợi trẻ. Hoạt động 3. Kết thúc: - Nhận xét tuyên dương trẻ 4. HOẠT ĐỘNG GÓC Thao tác vai: bế em - cho em ăn – nấu ăn Hoạt động với đồ vật: xếp ngôi nhà của bé Sách truyện: xem hình ảnh về đồ dùng gia đình Tạo hình: di màu đồ dùng gia đình 13 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Hoạt động có chủ đích: quan sát cái chậu Trò chơi vận động: Ném bóng vào rổ Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ quan sát và nói được tên cái chậu, đặc điểm của cái chậu, biết chơi trò chơi Ném bóng vào rổ - Kĩ năng: trẻ nói rõ tên cái chậu và kể được một số đặc điểm của cái chậu, chơi tốt trò chơi Ném bóng vào rổ - Thái độ: trẻ giữ dìn đồ dùng gia đình II. Chuẩn bị: một cái chậu màu đỏ, bóng, rổ để trẻ chơi trò chơi III. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1. Hoạt động có chủ đích: quan sát cái chậu - Cho trẻ ra sân xếp thành vòng tròn để quan sát cái chậu - Cái gì đây? - Cái chậu - Cho trẻ nói: cái chậu - Trẻ nói lớp, tổ, cá nhân - Cái chậu có màu gì? - Màu đỏ - Cho trẻ nói: cái chậu màu đỏ - Trẻ nói cả lớp, cá nhân - Miệng cái chậu có dạng hình gì? - Hình tròn ạ - Cái chậu có in hình gì đây? - Hình bông hoa ạ - Cái chậu dùng để làm gì? - Để đựng nước rửa rau - Giáo dục trẻ giữ dìn đồ dùng gia đình - Lắng nghe Hoạt động 2. Trò chơi vận động: Ném bóng vào rổ - Cô nêu cách chơi, luật chơi -Trẻ lắng nghe luật chơi, + Cách chơi: cô sẽ chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cách chơi sẽ ngồi thành 1 hàng ngang, khi có hiệu lệnh lần lượt từng bạn ở cả 2 đội lên nhặt bóng đứng trước vạnh ném vào rổ. + Luật chơi: sau khi hết thời gian chơi đội nào ném được nhiều bóng vào rổ hơn đội đó thắng. - Cho trÎ ch¬i 2 lÇn - Trẻ chơi Hoạt động 3. Chơi tự do - Cho trẻ chơi tự do, cô bao quát - Trẻ chơi tự do . Cô B: Nguyễn Thị Oanh HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Trò chơi ôn kiến thức cũ (Nhận biết tập nói): Thi xem đội nào nhanh I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ biết tên trò chơi, cách chơi, chơi trò chơi theo hướng dẫn, thông qua trò chơi trẻ được nói lại tên cái bát, cái thìa 14 - Kĩ năng: trẻ trẻ nhanh nhẹn chọn bát thìa vào rổ, nói tên bát thìa rõ ràng. - Thái độ: trẻ đoàn kết với bạn bè khi chơi II. Chuẩn bị - Rổ đựng bát và thìa - Rổ cho 2 đội đựng bát và thìa III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1. Giới thiệu bài - Trò chơi, trò chơi Chơi gì, chơi gì - Giới thiệu trò chơi: Đội nào nhanh hơn Hoạt động 2. Phát triển bài - Cô nói cách chơi, luật chơi Lắng nghe cô hướng dẫn + Cách chơi: chia lớp thành 2 đội chơi, mỗi đội cách chơi, luật chơi xếp thành 1 hàng dọc, khi có hiệu lệnh chơi bạn đầu hàng lên chọn bát, thìa bỏ vào rổ của đội mình sau đó về cuối hàng, bạn tiếp theo lên chơi +Luật chơi: đội 1 chọn thìa, đội 2 chọn bát, sau 3 phút đội nào chọn được nhiều đồ hơn đội đó thắng cuộc - Cô cho trẻ chơi, trẻ chơi xong cô nhận xét và Trẻ chơi cho trẻ nói tên đồ dùng. Hoạt động 3. Kết thúc - Cô động viên khen ngợi trẻ Lắng nghe 2. Chơi tự do Cô chuẩn bị đồ dùng đồ chơi ở các góc chơi, cô bao quát trẻ chơi 3. Nêu gương cuối ngày Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan vì sao? Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt. Khuyến khích bạn học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ. Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ .................................***.............................. Thứ năm, ngày 19 tháng 12 năm 2024 Cô A: Nguyễn Thị Chinh 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG Trò chuyện về cái giường I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ được trò chuyện về cái giường, nói được từ cái giường và một số đặc điểm của cái giường. - Kĩ năng: trẻ nói rõ ràng từ cái giường và một số đặc điểm của cái giường - Thái độ: trẻ giữ dìn đồ dùng gia đình II. Chuẩn bị: Mô hình cái giường 15 III. Tiến hành. - Chơi trò chơi trời tối, trời sáng - Khi đi ngủ cần có gì? - Cho trẻ quan sát cái giường - Đây là cái gì? - Cho trẻ nói: cái giường - Cái giường có màu gì? - Cho trẻ nói: cái giường màu vàng - Cái giường dùng để làm gì? - Cho trẻ nói: cái gường để nằm - Nhà cháu có giường không? - Cái giường để chúng ta nằm ngủ, nằm nghỉ ngơi nên các cháu phải giữ gìn giường luôn sạch sẽ không được mang đồ ăn lên giường, tay chân bẩn cũng không chèo lên giường nhé. - Cô cho trẻ nói lại tên cái giường - Động viên khen trẻ 2. THỂ DỤC SÁNG Bài Thổi bóng - Hô hấp 1: thổi bóng - Tay 1: hai tay đưa cao hạ xuống - Bụng 1: cúi xuống đứng thẳng lên - Chân 1: ngồi xuống, đứng lên - Bật 1: bật nhảy tại chỗ 3. NHẬN BIẾT PHÂN BIỆT Chọn đĩa thìa màu đỏ, màu xanh I. Mục đích yêu cầu. - Kiến thức: trẻ nhận biết phân biệt được thìa màu đỏ, màu xanh - Kĩ năng: trẻ quan sát và ghi nhớ và nói rõ thìa, đĩa màu đỏ, màu xanh - Thái độ: trẻ hứng thú học cùng cô II. Chuẩn bị - Mỗi trẻ 2 cái cái đĩa, 2 cái thìa màu đỏ, màu xanh - Đồ dùng của cô giống của trẻ III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ * Hoạt động 1. Giới thiệu bài - Cô mời các con đi chơi cửa hàng bán đồ dùng Trẻ đi cửa hàng cùng cô gia đình - Cửa hàng bán những đồ dùng gì? - Cô cho trẻ nói tên đồ dùng: cái bát, cái đĩa, cái Trẻ nói tên đồ dùng: cái bát, cái thìa, cái cốc... đĩa, cái thìa, cái cốc... - Cô mua một số đồ dùng mang về, nào cô cháu Trẻ về chỗ ngồi mình cùng về nào, cô mời các con nhẹ nhàng đi 16 về chỗ nhé. * Họat động 2. Phát triển bài: chọn đĩa, thìa màu đỏ, màu xanh - Cô mua được gì đây? Cái đĩa, cái thìa - Cho trẻ nói: cái đĩa, cái thìa - Chiếc đĩa này màu gì? - Cho trẻ nói: cái đĩa màu đỏ, cái đĩa màu xanh Trẻ nói cả lớp, tổ, cá nhân - Cái thìa này màu gì? - Cho trẻ nói: cái thìa màu đỏ, cái thìa màu xanh Trẻ nói cả lớp, tổ, cá nhân - Các con hãy lấy rổ của mình ra xem có gì nào. - Trong rổ có gì ? Có đĩa, có thìa - Có chiếc đĩa màu gì? Đĩa màu đỏ, màu xanh - Các con hãy lẫy chiếc đĩa màu đỏ để ra phía trước nào - Cô cho trẻ nói: cái đĩa màu đỏ Trẻ nói: cái đĩa màu đỏ - Các con hãy tìm chiếc thìa màu đỏ để lên trên Trẻ chọn thìa màu đỏ chiếc đĩa màu đỏ giống cô nào - Cho trẻ nói : chiếc thìa màu đỏ Trẻ nói: chiếc thìa màu đỏ - Cô mời các con lấy chiếc đĩa màu xanh để Trẻ lấy đĩa màu xanh và nói đĩa trước mặt và nói chiếc đĩa màu xanh nào màu xanh - Các con hãy lấy chiếc thìa màu xanh để lên đĩa Lấy thìa vàng đặt lên đĩa xanh xanh - Cho trẻ nói: chiếc thìa màu xanh Trẻ nói: chiếc thìa màu xanh - Cô và các con vừa đi mua được những chiếc đĩa màu gì ? - Cô dơ đĩa thìa cho trẻ nói: Đĩa màu đỏ, đĩa Đĩa màu đỏ, đĩa màu xanh, thìa màu xanh, thìa màu đỏ, thìa màu xanh. màu đỏ, thìa màu xanh - Cho trẻ chơi trò dơ đĩa thìa theo yêu cầu + Cô sẽ cho các con chơi trò thi xem ai nhanh Bây giờ cô nói đồ dùng nào thì các con hãy chọn nhanh dơ lên và nói tên nhé Ví dụ: cô nói chiếc đĩa màu đỏ thì các con hãy Trẻ chơi dơ thìa, đĩa theo yêu dơ đĩa màu đỏ lên và nói tên nhé. cầu của cô * Trò chơi: Bé cất đĩa, thìa - Các con hãy lần lượt lên bỏ đĩa thì màu xanh vào rổ xanh, đĩa thìa màu đỏ vào rổ đỏ giúp cô nhé. - Trẻ cất hết cô và trẻ cùng kiểm tra xem có bạn Trẻ chơi cất đĩa thìa vào rổ nào nhầm không nếu nhầm cô và trẻ cùng chuyển vào đúng rổ. *Hoạt động 3. Kết thúc - Cô nhận xét chung, động viên khen trẻ Lắng nghe 17 4. HOẠT ĐỘNG GÓC Thao tác vai: bế em - cho em ăn – nấu ăn Hoạt động với đồ vật: xếp ngôi nhà của bé Sách truyện: xem hình ảnh về đồ dùng gia đình Tạo hình: di màu đồ dùng gia đình 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Hoạt động có chủ đích: Quan sát cái chảo Trò chơi vận động: Kéo co Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ quan sát và nói được tên cái chảo, đặc điểm của cái chảo, biết chơi trò chơi Kéo co - Kĩ năng: trẻ nói rõ tên cái chảo và kể được một số đặc điểm của cái chảo, chơi tốt trò chơi Kéo co - Thái độ: trẻ giữ gìn đồ dùng gia đình II. Chuẩn bị: một cái chảo III. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1. Hoạt động có chủ đích: quan sát cái chảo - Cho trẻ ra sân xếp thành vòng tròn để quan sát cái chảo - Cái gì đây? - Cái chảo - Cho trẻ nói: cái chảo - Trẻ nói cả lớp, tổ, cá nhân - Cái chảo có màu gì? - Màu đen - Cho trẻ nói: cái chảo màu đen - Trẻ nói cả lớp, cá nhân - Miệng chảo hình gì? - Hình tròn ạ - Đây là phần gì của cái chảo? - Cái cán chảo ạ - Cái chảo dùng để làm gì? - Để xào nấu ạ - Giáo dục trẻ giữ gìn đồ dùng gia đình - Lắng nghe Hoạt động 2. Trò chơi vận động: Kéo co - Cô nói cách chơi, luật chơi -Trẻ lắng nghe cách chơi, luật + Luật chơi: đội nào bị kéo qua vạch kẻ là đội chơi đó thua + Cách chơi: chia trẻ làm hai đội bằng nhau, xếp thành hai hàng dọc đối diện nhau. Mỗi nhóm chọn 1 trẻ khoẻ nhất đứng đầu hàng ở vạch chuẩn, cầm sợi dây thừng và các trẻ khác cũng cầm vào dây. Khi có hiệu lệnh của cô tất cả kéo mạnh dây về phía mình - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi Hoạt động 3. Chơi tự do - Cho trẻ chơi tự do, cô bao quát - Trẻ chơi tự do 18 Cô B: Nguyễn Thị Oanh HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Trò chơi ôn kiến thức cũ (Nhận biết phân biệt): Thi chọn đĩa, thìa I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ biết tên trò chơi, cách chơi, biết chơi trò chơi Thi chọn đĩa, thìa theo hướng dẫn của cô. Thông qua trò chơi trẻ phân biệt được đĩa, thìa màu đỏ và màu xanh - Kĩ năng: trẻ trẻ nhanh nhẹn phân loại được đĩa, thìa màu đỏ, màu xanh - Thái độ: trẻ đoàn kết với bạn bè khi chơi II. Chuẩn bị - Rổ đựng nhiều đĩa và thìa màu đỏ, màu xanh - 2 chiếc rổ 1 đỏ, 1 xanh III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1. Giới thiệu bài - Trò chơi, trò chơi Chơi gì, chơi gì - Giới thiệu trò chơi: Thi chọn đĩa, thìa Hoạt động 2. Phát triển bài - Cô nói cách chơi, luật chơi + Cách chơi: chia lớp thành 2 đội chơi, mỗi đội xếp thành 1 hàng dọc, khi có hiệu lệnh chơi bạn Lắng nghe đầu hàng lên chọn đĩa, thìa bỏ vào rổ của đội mình sau đó về cuối hàng sau đó bạn tiếp theo lên chơi + Luật chơi: đội 1 chọn đĩa, thìa màu đỏ, đội 2 chọn đĩa thìa màu xanh, sau 3 phút đội nào chọn được nhiều đồ hơn đội đó thắng cuộc - Cô cho trẻ chơi, trẻ chơi xong cô kiểm tra kết Trẻ chơi quả Hoạt động 3. Kết thúc - Cô động viên khen ngợi trẻ Lắng nghe 2. Chơi tự do Cô chuẩn bị đồ dùng đồ chơi ở các góc chơi, cô bao quát trẻ chơi 3. Nêu gương cuối ngày Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan vì sao? Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt. Khuyến khích bạn học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ. Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ .................................***.............................. 19 Thứ sáu, ngày 20 tháng 12 năm 2024 Cô A: Nguyễn Thị Chinh 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG Trò chuyện về cái rổ I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ được trò chuyện về cái rổ, nói được từ cái rổ và một số đặc điểm của cái rổ - Kĩ năng: trẻ nói rõ ràng từ cái rổ và một số đặc điểm của cái rổ - Thái độ: trẻ giữ dìn đồ dùng gia đình II. Chuẩn bị: một cái rổ màu xanh III. Tiến hành. - Trốn cô, trốn cô - Cô đâu? cô đâu? - Đố các con biết cô cầm cái gì ? - Cho trẻ quan sát cái rổ - Đây là cái gì? - Cho trẻ nói: cái rổ - Cái rổ có màu gì? - Cho trẻ nói: cái rổ màu xanh - Miệng cái rổ hình gì? - Cái rổ dùng để làm gì? - Nhà cháu có cái rổ không? - Giáo dục trẻ giữ gìn đồ dùng gia đình - Cô cho trẻ nói lại tên cái rổ - Động viên khen trẻ 2. THỂ DỤC SÁNG Bài Thổi bóng - Hô hấp 1: thổi bóng - Tay 1: hai tay đưa cao hạ xuống - Bụng 1: cúi xuống đứng thẳng lên - Chân 1: ngồi xuống, đứng lên - Bật 1: bật nhảy tại chỗ 3. TẠO HÌNH Di màu cái bát (M) I. Mục đích yêu cầu: - Kến thức: trẻ biết cầm bút di màu tranh cái bát - Kĩ năng: trẻ cầm bút bằng tay phải, di màu tranh không trờm ra ngoài. - Thái độ: trẻ giữ gìn sản phẩm tạo ra, giữ gìn đồ dùng gia đình II. Chuẩn bị: - Tranh mẫu của cô - Tranh cho trẻ di màu, bút sáp, bàn ghế cho đủ cho trẻ ngồi. III. Tiến hành 20 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1. Giới thiệu bài - Ở nhà các con khi ăn cơm thường dùng những đồ Dùng bát, thìa ạ dùng gì? - Hôm nay cô sẽ cho các con di màu cái bát nhé. Hoạt động 2. Phát triển bài * quan sát tranh mẫu - Tranh vẽ gì? Tranh cái bát - Cho trẻ nói: cái bát Trẻ nói: cái bát - Cái bát màu gì? Màu vàng - Các con có muốn xem cô di màu cái bát không? Có ạ · * Làm mẫu: cô cầm bút màu bằng tay phải , cô di Quan sát cô di màu màu đỏ cho bông hoa trên cái bát và màu vàng lên cái bát, cô di từ trái sang phải, từ trên xuống dưới, cô di trùng khít với nét vẽ, không di chờm ra ngoài nét vẽ. * * Trẻ thực hiện -- - Nhắc trẻ ngồi ngay ngắn, cầm bút bằng tay phải Trẻ di màu cái bát và di màu cái bát - - Cô quan sát và hướng dẫn trẻ di màu. * Trưng bầy sản phẩm. - Cả lớp đem sản phẩm lên treo lên giá. Trẻ treo tranh lên giá - Con thích tranh nào? Trẻ nhận xét tranh theo gợi - Vì sao con thích? ý của cô - Cô khái quát lại và khuyến khích trẻ cố gắn lần sau tô đẹp hơn. Hoạt động 3. Kết thúc - Cô nhận xét giờ học Lắng nghe 4. HOẠT ĐỘNG GÓC Thao tác vai: bế em - cho em ăn – nấu ăn Hoạt động với đồ vật: xếp ngôi nhà của bé Sách truyện: xem hình ảnh về đồ dùng gia đình Tạo hình: di màu đồ dùng gia đình 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Hoạt động có chủ đích: quan sát nồi cơm điện Trò chơi vận động: Chuyền bóng Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ quan sát và nói được tên nồi cơm điện, đặc điểm của cái nồi cơm điện, biết chơi trò chơi Chuyền bóng - Kĩ năng: trẻ nói rõ tên cái nồi cơm điện và kể được một số đặc điểm của cái nồi cơm điện, chơi tốt trò chơi Chuyền bóng
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_nha_tre_tuan_14_nam_hoc_2024_2025_nguyen.pdf