Giáo án Mầm non Lớp Nhà Trẻ - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Oanh - Nguyễn Thị Chinh

pdf 25 Trang Ngọc Diệp 6
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Nhà Trẻ - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Oanh - Nguyễn Thị Chinh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Nhà Trẻ - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Oanh - Nguyễn Thị Chinh

Giáo án Mầm non Lớp Nhà Trẻ - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Oanh - Nguyễn Thị Chinh
 TUẦN 15
 CHỦ ĐỀ LỚN: NHỮNG CON VẬT ĐÁNG YÊU
 CHỦ ĐỀ NHỎ: NHỮNG CON VẬT NUÔI TRONG GIA ĐÌNH (2 CHÂN, ĐẺ TRỨNG)
 Thời gian thực hiện: Từ ngày 23 tháng 12 đến ngày 27 tháng 12 năm 2024
 Chức năng cô A Nguyễn Thị Oanh
 cô B Nguyễn Thị Chinh
 A. THỂ DỤC SÁNG
 Tập các động tác
 Hô hấp 1: gà gáy
 Tay 2: 2 tay đưa ra trước xoay cổ tay
 Chân 1: Đứng dậm chân tại chỗ
 Bụng 3: Đứng nghiêng người sang 2 bên
 Bật 2: Bật tiến về phía trước
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: trẻ biết tên và biết cách tập các động tác thể dục sáng theo hướng dẫn của cô. 
Biết luật chơi cách chơi trò chơi “ ai nhaanh nhất”
- Kỹ năng: trẻ tập được bài tập thể dục sáng, phát triển các nhóm cơ của trẻ. Chơi 
được trò chơi ai nhanh nhất
- Giáo dục: trẻ hứng thú và thích tập thể dục
II. Chuẩn bị 
- Sân bãi rộng rãi, sạch, an toàn., 
 - Vòng thể dục
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ1: Giới thiệu bài.
 - Cô trò chuyện về chủ đề. Giới thiệu vào bài. - Trẻ ra sân, xếp hàng 
 HĐ2: Phát triển bài.
 * Khởi động
 - Cô cho trẻ đi: cho trẻ đi thường, đi bằng 
 mũi chân, sau đó đi nhanh, chuyển sang chạy - Làm đoàn tàu, đi vòng tròn 
 chậm rồi chuyển sang đi thường, cuối cùng rộng, đi kết hợp các kiểu đi, 
 trẻ nắm tay thành vòng tròn. chạy
 * Trọng động 
 Hô hấp 1: gà gáy 
 Tay 2: 2 tay đưa ra trước xoay cổ tay
 Chân 1: Đứng dậm chân tại chỗ - Trẻ tập các động tác theo sự 
 Bụng 3: Đứng nghiêng người sang 2 bên hướng dẫn của cô giáo
 Bật 2: Bật tiến về phía trước => Mỗi động tác tập 2 lần
 * Trò chơi vận động ai nhanh nhất
 - Cô giới thiệu tên trò chơi, phổ biến luật 
 chơi, cách chơi.
 * Cách chơi: Cho trẻ đứng thành vòng tròn 
 vừa hát vừa đi xung quanh vòng khi có hiệu - Trẻ nghe các chơi, luật chơi
 lệnh thì phải nhảy nhanh vào vòng (số trẻ 2
 nhiều hơn số vòng)
 * Luật chơi: Mỗi vòng chỉ một bạn, bạn nào 
 chậm sẽ phải hát hoặc nhảy lò cò
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi, cô chơi cùng trẻ.
 trẻ chơi. - Trẻ chơi trò chơi
 - Cô nhận xét tuyên dương trẻ
 * Hồi tĩnh 
 Cho trẻ đi nhẹ ngàng một vài vòng quanh lớp - Đi lại nhẹ nhàng
 HĐ3: Kết thúc bài.
 - Cô nhận xét và khen ngợi trẻ. - Trẻ lắng nghe.
 B. TRÒ CHƠI CÓ LUẬT
 1. Trò chơi vận động: đi như gấu, bò như chuột
I. Mục đích yêu cầu 
- Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi và luật chơi
- Rèn luyện vận động rèn luyện phản xạ nhanh và khéo léo.
- Trẻ chơi trò chơi hứng thú
II. Chuẩn bị
- 4 vòng thể dục
III. Tiến hành
- Cách chơi: đặt 4 vòng cung thành hai hàng, cái nọ cách cái kia 1m. Chia trẻ thành 2 
đội. Lần lượt cho từng cháu chui qua 2 vòng. Vòng thứ nhất phải bò bằng bàn chân, 
bàn tay. Vòng thứ 2 bò qua bằng cẳng tay và cẳng chân. Sau đó chạy về chỗ cũ các 
bạn khác tiếp tục bò. 
- Luật chơi: đội nào xong trước và ít người chạm vào vòng sẽ thắng cuộc.
 2. Trò chơi học tập: tiếng con vật gì
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi và luật chơi, biết được tiếng kêu của một số con 
vật.
- Trẻ nói được tên trò chơi, chơi trò chơi theo hướng dẫn
- Trẻ chơi trò chơi hứng thú
II. Chuẩn bị
- Một ngôi nhà bằng bìa
- Một số con vật đồ chơi hoặc vẽ
III. Tiến hành
- Luật chơi: nghe tiếng kêu, nói đúng tên con vật
- Cách chơi: cô đặt mô hình nhà ở trước trẻ và các con vật để sau ngôi nhà. Cô giáo 
đứng lấp sau ngôi nhà, giả tiếng con vật kêu rồi hỏi trẻ: con gì kêu đấy? Trẻ phải nói 
được tên con vật vừa kêu. Sau đó cho con vật đó xuất hiện trước cửa ngôi nhà cho trẻ 
quan sát. Cô có thể hát 1bài hát về con vật đó để trẻ đoán. 3
 3. Trò chơi dân gian “nu na nu nống ”
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết tên trò chơi, biết luật chơi, cách chơi, biết đọc bài đồng dao
- Trẻ đọc được bài đồng dao: Nu na nu nống, chơi được trò chơi theo hướng dẫn của cô.
- Trẻ chơi trò chơi hứng thú
II. Chuẩn bị
- Sân chơi sach sẽ bằng phẳng,quần áo trẻ gọn gàng
III. Tiến hành
* Cách chơi: cô chia lớp mình theo nhóm mỗi nhóm 2-3 bạn, bạn ngồi giữa làm 
“trịch” vừa đọc lời ca vừa lấy tay cỗ nhẹ vào chân bạn, đến từ cuối cùng vào chân 
bạn nào thì bạn đó phải co nhanh chân lại.
* Luật chơi: nếu bạn nào không co chân kịp để bạn chạm tay vào chân mình thì bạn 
đó phải ra ngoài một lần chơi trò chơi tiếp tục
 - Tổ chức cho trẻ chơi.
 C. HOẠT ĐỘNG GÓC
 Thao tác vai: bác sĩ thú y 
 Hoạt động với đồ vật: xếp chuồng chăn nuôi
 Sách truyện: xem tranh ảnh chủ đề những con vật đáng yêu
 Tạo hình: di màu các con vật trong chủ đề
 ********************************************
 Thứ 2 ngày 23 tháng 12 năm 2024
 1. TRÒ CHYỆN SÁNG
 Trò chuyện về con gà trống
I Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: trẻ biết trò chuyện về tên gọi, đặc điểm, thức ăn, môi trường sống của 
con gà trống
- Kĩ năng: trẻ gọi tên con gà trống, nêu được đặc điểm, thức ăn, môi trường của con 
gà trống
- Giáo dục: trẻ biết yêu quý các con vật
II. Chuẩn bị
- Tranh vẽ con gà trống
III. Tiến hành
- Cô cho trẻ giả làm tiếng các con vật kêu, dẫn dắt vào bài, 
- Cô treo tranh vẽ con gà trống và hỏi: 
- Đây là con gì? 
- Cô cho trẻ đọc từ “con gà trống” nhiều lần.
- Con gà trống sống ở đâu?
- Con gà trống gồm có những bộ phận nào?
- Thức ăn của nó là gì?
- GD: yêu quý và bảo vệ các con vật, bảo vệ môi trường.
- Cô nhận xét, khen ngợi trẻ 4
 2. THỂ DỤC SÁNG
 Tập các động tác
 Hô hấp 1: gà gáy
 Tay 2: 2 tay đưa ra trước xoay cổ tay
 Chân 1: Đứng dậm chân tại chỗ
 Bụng 3: Đứng nghiêng người sang 2 bên
 Bật 2: Bật tiến về phía trước
 ******************************************
 3. NHẬN BIẾT TẬP NÓI
 Nhận biết con gà, con vịt
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: trẻ biết gọi tên và nhận biết được một số đặc điểm, nơi sống của con gà, 
con vịt
- Kĩ năng: trẻ gọi được tên và kể được con gà, con vịt là con vật có 2 chân và đẻ trứng.
- Giáo dục: yêu quý bảo vệ các con vật sống trong gia đình, trẻ biết bảo vệ môi trường
II. Chuẩn bị
- Mô hình trang trại
- Hình ảnh về các con vật: con gà, con vịt
- Lô tô các con vật
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ1. Giới thiệu bài
 - Cho trẻ tham quan trang trại chăn nuôi - Trẻ tham quan
 - Chúng mình quan sát trang trại nuôi những - Trẻ kể: con gà trống, con vịt, con 
 con vật gì ? lợn, con mèo, con chó
 HĐ2. Phát triển bài
 * Cô cho trẻ quan sát tranh vẽ con gà - Trẻ quan sát.
 - Đây là con gì? - Con gà ạ
 - Cho trẻ đọc từ “con gà” 3 lần. - Trẻ đọc
 - Con gà có đặc điểm gì? - Đầu, mình, chân, đuôi.. .
 - Con gà có mấy chân? Con gà đẻ trứng hay đẻ - Có 2 chân, đẻ trứng ạ
 con?
 - Con gà sống ở đâu? - Sống trong gia đình
 - Gà thường ăn gì? - Ăn thóc, ngô..
 - Cô khái quát lại về đặc điểm của con gà - Trẻ lắng nghe
 * Cô cho trẻ quan sát tranh vẽ con vịt - Trẻ quan sát.
 - Đây là con gì? - Con vịt ạ
 - Cho trẻ đọc từ “con vịt” 3 lần. - Trẻ đọc
 - Con vịt có những bộ phận gì ? - Đầu, mình, chân, đuôi.. .
 - Con vịt có mấy chân? Con vịt đẻ trứng hay - Có 2 chân, đẻ trứng
 đẻ con ?
 - Nó có tiếng kêu bhuw thế nào? - Cạp cạp cạp
 - Con vịt thường ăn gì? - Ăn thóc, ngô..
 - Cô khái quát lại về đặc điểm của con vịt - Trẻ lắng nghe
 - Ngoài ra chúng mình hãy kể tên các con vật - Con gà mái, con lợn, con chó.. 5
 sống trong gia đình khác nào?
 - Vậy chúng mình phải làm gì để bảo vệ con - Cho ăn, chăm sóc chúng
 vật sống trong gia đình ?
 * Trò chơi: chọn và gắn tranh lô tô
 - Cô nêu cách chơi, luật chơi: chia lớp thành 2 
 nhóm, nhiệm vụ của từng nhóm là nhảy qua - Trẻ lắng nghe
 các vật cản phía trước và gắn lô tô các con vật 
 nuôi trong gia đình lên bảng.
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Trẻ chơi trò chơi
 - Cho trẻ chơi 2- 3 lần.
 HĐ3. Kết thúc bài
 - Cô nhận xét, khen trẻ - Trẻ lắng nghe
 4. HOẠT ĐỘNG GÓC
 Thao tác vai: bác sĩ thú y 
 Hoạt động với đồ vật: xếp chuồng chăn nuôi
 Sách truyện: xem tranh ảnh chủ đề những con vật đáng yêu
 Tạo hình: di màu các con vật trong chủ đề
 **********************************************
 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 Hoạt động có chủ đích: dạy trẻ chơi trò chơi: “tiếng con vật gì”
 Trò chơi vận động: bắt chước tạo dáng
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: trẻ biết chơi trò chơi, biết tên trò chơi, biết luật chơi và cách chơi, biết 
được tiếng kêu của một số loài vật.
- Kĩ năng: trẻ có khả năng ghi nhớ, nghe, nói, trả lời được một số câu hỏi cô đưa ra
- Giáo dục: trẻ hứng thú chơi và biết bảo vệ môi trường
II. Chuẩn bị
- Mô hình ngôi nhà bằng bìa, một số con vật bằng đồ chơi.
- Quần áo gọn gàng, sân bằng phẳng.
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ1. Hoạt động có chủ đích dạy trẻ chơi trò 
 chơi: “tiếng con vật gì”.
 - Cách chơi: cô giới thiệu tên trò chơi, đặt mô 
 hình ngôi nhà trước mặt trẻ và các con vật để - Trẻ lắng nghe.
 sau ngôi nhà, cô giáo đứng lấp sau ngôi nhà, giả 
 tiếng con vật kêu, rồi hỏi trẻ: “con gì kêu đấy”, 
 trẻ phải nói được tên con vật vừa kêu. Sau đó cô 
 cho con vật xuất hiện ở cửa của ngôi nhà để các 
 cháu quan sát và kiểm tra xem mình nói đúng 
 hay sai. - Trẻ chơi cùng với cô.
 - Luật chơi: nghe tiếng kêu nói đúng con vật. - Trẻ hứng thú chơi.
 - Cô chơi cùng với trẻ 2-3 lần. 6
 - Cho trẻ chơi 4-5 lần.
 - Cô khuyến khích trẻ chơi.
 - Cuối buổi chơi cô hỏi lại trẻ tên trò chơi.
 HĐ2. Trò chơi vận động bắt chước tạo dáng
 - Cô nêu luật chơi và cách chơi.
 - Luật chơi: trẻ phải đứng ngay lại khi có tín 
 hiệu. Nói đúng dự định của mình (dáng đứng 
 của mình tượng trưng cho con gì?)
 - Cách chơi: trước khi chơi cô gợi ý cho trẻ nhớ - Trẻ lắng nghe luật chơi, cách 
 lại một số hình ảnh, tư thế, dáng điệu mà trẻ hay chơi
 vận động để tạo nhiều dáng đẹp trong lúc chơi. 
 Cô mở nhạc, trẻ vận động theo nhạc. Khi nhạc 
 dừng, trẻ cũng dừng lại và tạo cho mình 1 tư 
 thế, dáng vẻ minh họa cho 1 hình ảnh con vật.
 - Cho trẻ chơi 3 - 4 lần. - Trẻ hứng thú chơi.
 - Cô bao quát, khuyến khích trẻ chơi.
 HĐ3. Chơi tự do.
 - Cô cho trẻ chơi tự do, bao quát trẻ. - Trẻ chơi tự do trên sân.
 - Cô nx giờ học, khen ngợi trẻ - Trẻ lắng nghe.
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 1. Dạy trẻ chơi trò chơi: vượt chướng ngại vật 
I. Mục đích yêu cầu:
- Kiến thức: rẻ biết cách để vượt qua các chướng ngại vật bắt buộc, trẻ biết cách chơi 
trò chơi
- Kỹ năng: rèn kĩ năng định hướng trong không gian, trẻ chơi trò chơi theo hướng dẫn 
của cô.
- Giáo dục: giáo dục trẻ chăm học, tính kiên trì, cẩn thận 
II. Chuẩn bị
 - Một số đồ chơi ngoài trời để làm chướng ngại vật
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ1. Giới thiệu bài
 - Cô cùng trẻ trò chuyện về trò chơi - Trẻ trò chuyện cùng cô
 HĐ2. Phát triển bài.
 * Cô phổ biến cách chơi: Sử dụng những đồ dùng 
 ngoài trời để tạo ra các chướng ngại vật khác 
 nhau bắt buộc trẻ chạy và vượt qua chúng ở các 
 vị trí như: chạy xung quanh, chui xuống dưới, - Trẻ nghe cô nói luật chơi, 
 trèo lên trên, ở giữa, trên, dưới, sang bên cạnh... cách chơi.
 đếm số lượng các chướng ngại vật mà trẻ vượt 
 qua. Giải thích cho trẻ về chướng ngại vật (các 
 vật trở ngại trên đường đi), đảm bảo nhấn mạnh 7
 hướng đi/ hướng di chuyển cho trẻ. Trẻ nói lại 
 hướng mình sẽ đi qua chướng ngại vật trước khi - Trẻ nghe cô nói luật chơi, 
 thực hiện hành động. Cho trẻ chạy quanh một cách chơi.
 chiều, sau đó để trẻ vượt chướng ngại vật theo 
 chiều ngược lại. - Trẻ chơi trò chơi
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi,cô bao quát khuyến 
 khích trẻ chơi trò chơi.
 HĐ3. Kết thúc bài.
 - Cô tuyên dương trẻ và động viên khuyến khích - Trẻ chú ý lắng nghe
 trẻ lần sau chơi tốt.
 2. Chơi tự do
- Cô giới thiệu các trò chơi để trẻ chơi
- Tổ chức hướng dẫn bao quát động viên, khuyến khích trẻ trong quá trình chơi.
 3. Nêu gương – vệ sinh – trẻ trẻ
Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan vì sao?
Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt. Khuyến khích bạn học kém 
học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ.
Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ 
 ********************************************** 
 Thứ 3 ngày 24 tháng 12 năm 2024
 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG
 Trò chuyện về con chó
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: trẻ biết trò chuyện về tên gọi, đặc điểm, thức ăn, nơi trường sống của 
con chó
- Kĩ năng: trẻ gọi tên con gà trống, nêu được đặc điểm, thức ăn, môi trường của con 
chó.
- Giáo dục: trẻ biết yêu quý các con vật
II. Chuẩn bị
- Tranh vẽ con con chó
III. Tiến hành
- Cô cho hát bà “gà trống mèo con và cún con” đàm thoại nội dung bài hát và dẫn dắt 
vào bài
+ Chúng mình vừa hát bài gì?
+ Trong bài hát nhắc đến con vật nào?
- Cô treo tranh vẽ con chó và hỏi: 
- Đây là con gì? 
- Cô cho trẻ đọc từ “con chó” nhiều lần.
- Con chó sống ở đâu?
- Con gà trống gồm có những bộ phận nào?
- Con chó có mấy chân? 8
- Giáo dục: yêu quý và bảo vệ các con vật, bảo vệ môi trường.
- Cô nhận xét, khen trẻ
 **********************************************
 2. THỂ DỤC SÁNG
 Tập các động tác
 Hô hấp 1: gà gáy
 Tay 2: 2 tay đưa ra trước xoay cổ tay
 Chân 1: Đứng dậm chân tại chỗ
 Bụng 3: Đứng nghiêng người sang 2 bên
 Bật 2: Bật tiến về phía trước
 ***********************************************
 3. VĂN HỌC
 Dạy trẻ đọc bài thơ: đàn gà con
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: trẻ biết tên bài thơ, tên tác giả, trẻ thuộc bài thơ và hiểu nội dung bài thơ 
và đọc bài thơ theo cô “đàn gà con”.
- Kỹ năng: trẻ nói được tên bài thơ, thẻ đọc thơ “đàn gà con” diễn cảm theo cô. 
- Giáo dục: trẻ ngoan, chăm học, giữ gìn vệ sinh, vâng lời cô giáo...
II. Chuẩn bị
- Tranh minh họa bài thơ: đàn gà con
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ1. Giới thiệu bài
 - Trò chuyện với trẻ về một số con vật nuôi trong - Trẻ trò chuyện.
 gia đình
 HĐ2. Phát triển bài
 * Đọc thơ cho trẻ nghe.
 - Cô đọc lần 1: giới thiệu tên bài thơ: đàn gà con - Trẻ lắng nghe.
 của tác giả Phạm Hổ
 - Cô đọc lần 2: kèm tranh minh họa và giảng nội 
 bài thơ: đàn gà con 
 - Cô đọc lần 3 nhắc lại tên bài thơ, tên tác giả: bài - Trẻ lắng nghe.
 thơ Đàn gà con của tác giả Phạm Hổ
 * Tìm hiểu nội dung bài thơ
 + Cô vừa đọc bài thơ gì? Của tác giả nào? - Bài thơ: đàn gà con của Phạn 
 Hổ
 - Bài thơ nói về con gì ? - Con gà ạ
 - Đố các con gà mẹ đẻ ra trứng hay đẻ ra con? - Gà để trứng
 - Để cho những quả trứng nở thành con thì gà mái - Phải ấp ạ
 phải làm gì?
 - À, đứng rồi để cho những quả trứng nở thành - Trẻ lắng nghe
 những chú gà con thì gà mẹ phải ấp trứng dưới 
 cánh, dưới bụng của mình đấy..
 “ Mười quả trứng tròn Thành mỏ thành chân”
 - Giải thích từ “ ấp ủ” Là hình ảnh gà mẹ giang - Trẻ lắng nghe 9
 rộng đôi cánh che chở, sưởi ấm cho quả trứng để 
 cho ra đời những chú gà con.
 + Gà con mới nở chông như thế nào? - Chông rất đẹp
 + Thế mỏ của gà con như thế nào? - Cải mỏ tý hon
 + Cái chân thì sao nhỉ? - Cái chân bé xíu
 + Chú gà con có bộ lông màu gì? - Có bộ nông màu vàng
 + Các con biết bộ lông vàng mát dịu là như thế - Trẻ lắng nghe
 nào không? (lông vàng mát dịu là lông có màu 
 vàng nhạt và khi sờ tay vào thì thấy rất mượt).
 “ Cái mỏ tí hon Ta yêu chú lắm”
 - Các con thấy những chú gà con có đáng yêu - Có ạ
 không?
 - Con có thích bài thơ này không? - Có ạ
 - Chúng ta phải làm gì để gà lớn nhanh? - Yêu quý gà và cho gà ăn ạ
 * Giáo dục: trẻ phải biết chăm sóc và cho gà ăn - Trẻ lắng nghe
 mỗi ngày.
 * Dạy trẻ đọc thuộc bài thơ
 - Cô cho trẻ đọc thơ dưới nhiều hình thức: cả lớp, - Trẻ đọc thơ dưới các hình 
 tổ, nhóm, cá nhân. thức: tập thể, tổ, nhóm, cá nhân
 - Cô động viên, sửa sai cho trẻ.
 HĐ3. Kết thúc bài
 - Cô nhận xét, kết thúc bài - Trẻ lắng nghe
 4. HOẠT ĐỘNG GÓC
 Thao tác vai: bác sĩ thú y 
 Hoạt động với đồ vật: xếp chuồng chăn nuôi
 Sách truyện: xem tranh ảnh chủ đề những con vật đáng yêu
 Tạo hình: di màu các con vật trong chủ đề
 ****************************************
 5. Hoạt động ngoài trời
 Hoạt động có chủ đích: giải câu đố về các con vật
 Trò chơi vận động: “cáo ơi ngủ à”
 Chơi tự do
 I. Mục đích yêu cầu
 - Kiến thức: Trẻ biết giải câu đố về các con vật theo ngợi ý của cô. Biết tên trò 
chơi, biết luật chơi, cách chơi, biết chơi trò chơi “Cáo ơi ngủ à” theo hướng dẫn của cô 
và chơi tự do theo ý thích
 - Kỹ năng: trẻ giải được các câu đố về các con vật. Chơi được trò chơi “Cáo ơi 
ngủ à” theo hướng dẫn và chơi tự do theo ý thích
 - Thái độ: trẻ tham gia tích cực vào hoạt động
 II. Chuẩn bị
 - Cô thuộc các câu đố
 III. Tiến hành 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ1. Hoạt động có chủ đích: giải câu đố về 10
các con vật
- Cô cho trẻ ra ngoài sân ngồi thành hình chữ u
- Cô trò chuyện với trẻ về chủ điểm dẫn dắt vào - Trẻ trò chuyện cùng cô
bài
- Cô đọc câu đố về các con vật - Trẻ chú ý lắng nghe
Con gì chân ngắn
Mà lại có màng
Mỏ bẹt màu vàng
Hay kêu cạp cạp? 
 Là con gì? - Con vịt 
Con gì mào đỏ
Gáy ò ó o 
Từ sáng tinh mơ
Gọi người thức giấc? 
 Là con gì? - Con gà trống 
Thường nằm đầu hè
Giữ cho nhà chủ
Người lạ nó sủa
Người quen nó mừng
 Là con gì? - Con chó
Con gì hai mắt trong veo
Thích nằm sưởi nắng, thích trèo cây cau 
 Là con gì? - Con mèo
Con gì ăn no
Bụng to mắt híp
Mồm kêu ụt ịt
Nằm thở phì phò 
 Là con gì? - Con lợn
HĐ2. Trò chơi vận động “cáo ơi ngủ à”
- Cô nêu luật chơi, cách chơi.
Cho trẻ oẳn tù tì để chọn ra một người chơi 
thua, đóng vai Cáo. Bạn đóng vai Cáo nhận 
chiếc mũ cáo và đội lên đầu để phân biệt. - Trẻ lắ được luật chơi, cách chơi
Bắt đầu trò chơi, các bạn còn lại nắm tay nhau 
thành vòng tròn, cáo ngồi giữa vòng tròn. Các 
bạn vừa đi xung quanh vừa nói “cáo ơi ngủ 
à!”.
Khi nghe các bạn hỏi một vài lần, Cáo sẽ kêu 
“hừm hừm”, vươn vai thể hiện là đã thức 
dậy. Tất cả các bạn nhảy lò cò và tản ra. Cáo 
cũng đứng dậy, nhảy lò cò đuổi bắt các bạn.
Bạn nào bị cáo “bắt” sẽ bị nhốt vào “chuồng” 
(một khu vực nào đó trên sân chơi). Muốn cứu 
bạn bị “bắt”, bạn khác cần phải chạm vào 
người chơi đó. 11
 Sau một khoảng thời gian chơi, có thể đổi nhân 
 vật cáo bằng 1 trong số những người bị “bắt” 
 hoặc tiến hành oẳn tù tì và chơi lại từ đầu.
 - Tổ chức cho trẻ chơi 2- 3 lần. - Trẻ chơi trò chơi
 HĐ3. Chơi tự do
 - Cô bao quát trẻ chơi - Trẻ chơi tự do theo ý thích
 - Cho trẻ vệ sinh cá nhân - Trẻ vệ sinh cá nhân sạch sẽ
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 1. Dạy trẻ chơi trò chơi: Câu lạc bộ bé yêu thơ (ôn văn học)
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: trẻ chơi trò chơi, biết đọc thơ, biết tên bài thơ, tên tác giả chơi trò chơi 
dưới sự hướng dẫn của cô
- Kỹ năng: rèn khả năng quan sát, đọc, ghi nhớ, vận động cho trẻ
- Giáo dục: trẻ yêu quý, biết chăm sóc các con vật nuôi
II. Chuẩn bị 
- Sân cho trẻ chơi, bài thơ đàn gà con
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
HĐ1. Giới thiệu bài
 Chào mừng các bé đến với câu lạc bộ bé yêu thơ - Trẻ lắng nghe
ngày hôm nay đến với câu lạc bộ ngày hôm nay 
là các bạn nhỏ đến từ lớp nhà trẻ, và cô Thành là 
người dẫn chương trình.
HĐ2. Phát triển bài
* Cô giới thiệu trò chơi: câu lạc bộ bé yêu thơ
- Cách chơi: cô chia lớp thành hai đội nhiệm vu 
của mỗi đội đọc thuộc bài thơ “ đàn gà con” mà 
sáng nay cô giáo dạy, và nói được tên bài thơ, tên - Trẻ lắng nghe cô phổ biến cách 
tác giả, nói được nội dung bài thơ mà mình đọc. - chơi, luật chơi
- Luật chơi: đội nào đọc thuộc và nói được nói 
được tên bài thơ thì đội đó thắng cuộc.
-Tổ chức cho trẻ chơi. - Trẻ chơi trò chơi
HĐ3. Kết thúc
- Cô nhận xét và cho trẻ ra chơi - Trẻ ra chơi 
 2. Chơi tự do
- Cô giới thiệu các trò chơi để trẻ chơi
- Tổ chức hướng dẫn bao quát động viên, khuyến khích trẻ trong quá trình chơi.
 3. Nêu gương – vệ sinh – trẻ trẻ
Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan vì sao?
Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt. Khuyến khích bạn học kém 
học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ. 12
Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ 
 ************************************************** 
 Thứ 4 ngày 25 tháng 12 năm 2024
 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG
 Trò chuyện về con trâu
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: trẻ biết trò chuyện về tên gọi, đặc điểm, thức ăn, môi trường sống của 
con trâu
- Kĩ năng: trẻ gọi tên con gà trống, nêu được đặc điểm, thức ăn, môi trường của con trâu
- Giáo dục: trẻ biết yêu quý các con vật
II. Chuẩn bị
- Tranh vẽ con trâu
III. Tiến hành
- Cô trò chuyện về chủ đề chủ điểm dẫn dắt trẻ vào bài? 
- Cô treo tranh vẽ con trau và hỏi: 
- Đây là con gì? 
- Cô cho trẻ đọc từ “con trâu” nhiều lần.
- Con trâu sống ở đâu?
- Con trâu gồm có những bộ phận nào?
- Thức ăn của nó là gì?
- GD: yêu quý và bảo vệ các con vật, bảo vệ môi trường.
- Cô nhận xét, khen trẻ
 *************************************************
 2. THỂ DỤC SÁNG
 Tập các động tác
 Hô hấp 1: gà gáy
 Tay 2: 2 tay đưa ra trước xoay cổ tay
 Chân 1: Đứng dậm chân tại chỗ
 Bụng 3: Đứng nghiêng người sang 2 bên
 Bật 2: Bật tiến về phía trước
 3. TẠO HÌNH
 Di màu con mèo (M)
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: trẻ biết cầm bút di màu con mèo. Trẻ biết tên, ích lợi, đặc điểm và tiếng 
kêu của con mèo
-Kĩ năng: rèn cho trẻ cách ngồi, cách cầm bút khi di màu.Rèn kỹ năng di màu cẩn 
thận khéo léo của bàn tay, ngón tay, phát triển các vận động tinh cho trẻ, khả năng 
phát âm cho trẻ khi trả lời các câu hỏi của cô.
- Giáo dục:trẻ yêu thích, hứng thú tham gia hoạt đông cùng cô và các bạn. giáo dục 
trẻ biết yêu quý, bảo vệ vật nuôi
II. Chuẩn bị :
- Tranh mẫu con mèo, sáp màu
- Hộp quà
- Tranh mẫu của cô 13
 Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ1. Giới thiệu bài
 - Cho trẻ chơi “trời tối, trời sáng” - Trẻ chơi trò chơi cùng cô
 + Cô đưa hộp quà ra hỏi trẻ: trên bàn cô có gì?
 - Để biết được trong hộp quà có những gì chúng 
 mình cùng mở hộp quà với cô nào. Cô đếm 3, 2, 
 1 mở
 HĐ2. Phát triển bài
 * Quan sát và đàm thoại mẫu
 - Cô đưa bức tranh con mèo ra hỏi trẻ:
+ + Cô có bức tranh gì đây? - Con mèo ạ
- + Con mèo này được di bằng màu gì? - Màu vàng ạ
 + Các con thấy con mèo, cô di màu có đẹp - Có ạ
 không?
 - Muốn cho con mèo này đẹp hơn các con phải - Di màu ạ
 làm gì?
 - Vậy hôm nay cô sẽ dạy chúng mình di màu - Vâng ạ
 cho con mèo này nhé!
 - Để di được con mèo này các con phải ngồi như - Ngồi lưng thẳng, đầu hơi cúi
 thế nào?
 - Các con cầm bút bằng tay nào? Cầm bằng mấy - Cầm bút bằng tay phải, cầm bằng 
 đầu ngón tay? 3 đầu ngón tay
 * Cô thực hiện mẫu
ể Để di màu thật đẹp cho con mèo trước tiên cô 
 chọn bút màu vàng, cô cầm bút bằng 3 đầu ngón 
 tay, cô di từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, 
 cô di đều tay, di đến đâu hết đến đấy. Di sao cho - Trẻ quan sát và lắng nghe
 thật khéo không chờm ra ngoài, cứ như vậy cô 
 di cho đến khi di hết con mèo thì cô dừng lại. 
 Vậy là cô đã di xong con mèo rồi đấy. Các con 
 nhìn xem cô di có đẹp không? Các con có muốn - Có ạ
 di màu con mèo như cô không?
- + Các con di con mèo màu gì? - Màu vàng
- - Vậy các con chọn bút màu vàng cho cô nào.
 * * Trẻ thực hiện
 - Cô mời trẻ lên bàn ngồi và hỏi trẻ cô đã chuẩn - Giấy, bút màu 
 bị những gì cho các con?
 Vậy con cầm màu lên và di màu con mèo này 
 thật đẹp để chúng mình tặng cho ông bà, bố mẹ - Trẻ thực hiện và 
 nhé.
 - Cô chú ý quan sát và hướng dẫn trẻ không di 
 màu ra ngoài các con vật.
 - Cô động viên và hướng dẫn những trẻ chưa 14
 thực hiện được.
- * Trưng bày - nhận xét sản phẩm
 - Cô nhận xét sản phẩm theo nhóm, khuyến - Trẻ lắng nghe
 khích trẻ và động viên trẻ thực hiện tốt hơn.
 - Giáo dục: tranh các con di mầu rất đẹp, các 
 con cùng mang về tặng ông bà, bố mẹ nhé. Các - Trẻ lắng nghe.
 con phải ngoan và nghe lời cô giáo nhé.
 - Hôm nay con được di màu con gì? Và con di - Con mèo ạ, màu vàng ạ
 màu gì cho con mèo?
 HĐ3: Kết thúc
 - Cho trẻ cất đồ dùng học tập và chuyển hoạt - Trẻ thực hiện
 động khác
 4. HOẠT ĐỘNG GÓC
 Thao tác vai: bác sĩ thú y 
 Hoạt động với đồ vật: xếp chuồng chăn nuôi
 Sách truyện: xem tranh ảnh chủ đề những con vật đáng yêu
 Tạo hình: di màu các con vật trong chủ đề
 *****************************************************
 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 Hoạt động có chủ đích: thí nghiệm hạt tiêu chạy chốn
 Trò chơi “cáo và thỏ”
 Chơi tự do
 I. Mục đích yêu cầu 
 - Kiến thức: trẻ biết thực hiện thí nghiệm theo hướng dãn của cô. Trẻ biết chơi trò 
 chơi “cáo và thỏ”, biết luật chơi, cách chơi của trò chơi
 - Kỹ năng: trẻ khéo léo thực hiện thí nghiệm. Trẻ chơi trò chơi đúng luật theo hướng 
 dẫn của cô
 * Thái độ
 - Trẻ có ý thức, hào hứng tham gia hoạt động.
 - Trẻ có tính kỷ luật, đoàn kết phối hợp với bạn để chơi tốt trò chơi.
 - Trẻ yêu quý, chăm sóc con vật nuôi.
 II. Chuẩn bị
 - Đĩa, nước, dầu rửa bát, hạt tiêu
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ1. Hoạt động có chủ đích yhí nghiệm 
 hạt tiêu chạy chốn
 - Cô đọc câu đố: Hạt tiêu
 “Hạt nho nhỏ - Trẻ lắng nghe
 Có màu đem
 Mẹ đem xay nhuyễn
 Thơm, cay khắp nhà”
 Đố bé biết đó là hạt gì? - Hạt tiêu
 - Hôm nay cô dạy các con làm thí nghiệm với 15
hạt tiêu này nhé. - Vâng ạ
- Cô nói cách làm: để làm được được thí 
nghiệm này cô cần những nguyên liệu sau: - Trẻ quan sát lắng nghe
nước, bột hạt tiêu, dầu rửa bát, đĩa sâu lòng.
Trước hết cô đổ nước ra đĩa cho ngập toàn bộ 
đáy đĩa, sau đó cô cho bột hạt tiêu vào nước. 
Tiếp theo cô chấm dầu rửa bát vào trong đĩa 
và quan sát có hiện tượng gì sảy ra. Các hạt 
tiêu thu lại một bên cạnh thành đĩa, để lại một 
khoảng trống nơi làm dầu rửa bát rơi xuống.
- Cô đã làm xong thí nghiệm rồi
- Bây giờ chúng mình hãy cùng làm thí 
nghiệm này nhé - Vâng ạ
- Cho trẻ cả lớp làm thí nghiệm - Trẻ làm thí nghiệm
(Cô bao quát, khuyến khích và sửa sai cho 
trẻ)
- Nhận xét, tuyên dương trẻ.
- giáo dục trẻ khi làm thí nghiệm phải cẩn 
thận không cho hạt tiêu bay vào mắt, không - Trẻ lắng nghe
làm ướt quần áo...
HĐ2. Trò chơi vận động Cáo và thỏ
- Cô nêu luật chơi cách chơi
- Luật chơi: mỗi chú thỏ (1 bạn chơi) có 1 cái - Trẻ lắm được luật chơi, cách 
hang (1 bạn khác đóng). Thỏ phải nấp vào chơi
đúng hang của mình. Chú thỏ nào chậm chân 
sẽ bị cáo bắt hoặc chạy về nhầm hang của 
mình sẽ bị ra ngoài 1 lần chơi.
- Cách chơi: chọn 1 cháu làm cáo ngồi rình ở 
góc lớp, số trẻ còn lại làm thỏ và chuồng thỏ. 
Cứ mỗi trẻ làm thỏ thì có 1 trẻ làm chuồng. 
Trẻ làm chuồng chọn chỗ đúng của mình và 
vòng tay ra phía trước đón bạn khi bị cáo 
đuổi. Trước khi chơi cô yêu cầu các chú thỏ 
phải nhớ đúng chuồng của mình. Bắt đầu trò 
chơi, các chú thỏ nhảy đi kiếm ăn, vừa nhảy 
vừa giơ bàn tay lên đầu vẫy vẫy giống tai thỏ 
, cáo xuất hiện, cáo “gừm gừm” đuổi bắt thỏ. 
Khi nghe tiếng cáo, các chú thỏ chạy nhanh 
về chuồng của mình. Những chú thỏ nào bị 
cáo bắt đều phải ra ngoài 1 lượt chơi. Sau đó 
đổi vai chơi cho nhau.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 1-2 lần
- Bao quát và động viên trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi
- Cô nhận xét kết quả chơi 16
 HĐ3. Chơi tự do
 - Cho trẻ chơi tự do - Trẻ chơi tự do
 - Cô cho trẻ vệ sinh tay chân sạch sẽ và vào - Trẻ vệ sinh sạch và vào lớp
 lớp
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 1. Trẻ hoàn thiện bài tạo hình buổi sáng
 2. Chơi tự do
- Cô giới thiệu các trò chơi để trẻ chơi
- Tổ chức hướng dẫn bao quát động viên, khuyến khích trẻ trong quá trình chơi.
 3. Nêu gương – vệ sinh – trẻ trẻ
Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan vì sao?
Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt. Khuyến khích bạn học kém 
học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ.
Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ 
 ********************************************* 
 Thứ 5 ngày 26 tháng 12 năm 2024
 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG
 Trò chuyện về con lợn
I . Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: trẻ biết trò chuyện về tên gọi, đặc điểm, thức ăn, môi trường sống của con lợn
- Kĩ năng: trẻ gọi tên con gà trống, nêu được đặc điểm, thức ăn, môi trường của con lợn
- Giáo dục: trẻ biết yêu quý các con vật
II. Chuẩn bị
- Tranh vẽ con lợn
III. Tiến hành
- Cô đọc câu đố về con lợn cho trẻ nghe 
- Cô treo tranh vẽ con lợn và hỏi: 
- Đây là con gì? 
- Cô cho trẻ đọc từ “con lợn” nhiều lần.
- Con lợn nuôi ở đâu?
- Con lợn gồm có những bộ phận nào?
- Thức ăn của nó là gì?
- GD: yêu quý và bảo vệ các con vật, bảo vệ môi trường.
- Cô nhận xét, khen trẻ
 ****************************************
 2. THỂ DỤC SÁNG
 Tập các động tác
 Hô hấp 1: gà gáy
 Tay 2: 2 tay đưa ra trước xoay cổ tay
 Chân 1: Đứng dậm chân tại chỗ
 Bụng 3: Đứng nghiêng người sang 2 bên
 Bật 2: Bật tiến về phía trước 17
 3. PHÁT TRIỂN VẬN ĐỘNG
 Chạy theo hướng thẳng
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: trẻ nhớ tên bài tập, biết tập theo cô từng động tác, đi chạy thẳng hướng, 
chân không chạm vạch. 
- Kĩ năng: phát triển cho trẻ tố chất nhanh nhẹn, khéo léo, khả năng phối hợp nhịp 
nhàng giữa mắt và chân. Phát triển khả năng quan sát, khả năng định hướng. Rèn sự 
khéo léo, nhanh nhẹn.
- Giáo dục: trẻ hứng thú trong giờ học, không xô đẩy bạn trong khi tập
II. Chuẩn bị :
- Giấy đề can màu để cắt dán làm 2 con đường
. III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ1. Giới thiệu bài
 - Các con ơi mỗi buổi sáng thức giấc dậy các - Tập thể dục sáng ạ
 con thường làm gì cho cơ thể khỏe mạnh?
 - Đúng rồi đấy không chỉ tập thể dục mà các 
 con còn phải ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng 
 như “cua , đậu , thịt, cá, tôm và các loại rau 
 củ quả thì cơ thể của chúng mình khỏe mạnh 
 cũng không thiếu tập thể dục phải không các - Vâng ạ
 con.
 - Để tập bài thể dục thật tốt thì giờ chúng ta - Vâng ạ
 cùng nhau khởi động nhé
 HĐ2. Phát triển bài
 * Khởi động
 - Trẻ làm đoàn tàu nối đuôi nhau kết hợp với - Trẻ thực hiện
 các động tác: Đi thường- mũi chân- gót chân- 
 đi thường
 - Về đội hình 2 hàng ngang
 * Trọng động
 - Bài tập phát triển chung
 + Tay 2: 2 tay đưa ra trước xoay cổ tay - Trẻ thực hiện 2 lần x 2 nhịp
 + Chân 1: Đứng dậm chân tại chỗ - Trẻ thực hiện 2 lần x 2 nhịp
 + Bụng 3: Đứng nghiêng người sang 2 bên - Trẻ thực hiện 2 lần x 2 nhịp
 + Bật 2: Bật tiến về phía trước - Trẻ thực hiện 3 lần x 2 nhịp
 * Vận động cơ bản “chạy theo hướng 
 thẳng”
 - Các con thấy cơ thể của chúng mình khỏe 
 mạnh chưa và sẵn sàng vào bài chưa nào?
 - Cô giới thiệu tên vận động.
 * Cô làm mẫu:
 + Lần 1: không phân tích. - Trẻ quan sát 
 + Lần 2: làm mẫu kết hợp phân tích: tư thế 
 chuẩn bị: cô đứng trước vạch xuất phát, hai 18
tay buông xuôi tự nhiên, mắt nhìn về phía 
trước, khi có hiệu lệnh chạy thì các cô chạy - Trẻ quan sát và lắng nghe
theo đường cô đã chuẩn bị, chạy theo đường 
thẳng tiến về phía trước không chạy ra ngoài 
vạch, tới đích dừng lại và về cuối hàng đứng.
+ Cô làm mẫu lần 3:
* Trẻ thực hiện
- Gọi một đến hai trẻ lên tập mẫu (cô sửa sai - Trẻ thực hiện
cho trẻ).
- Cô cho cả lớp cùng tập 2 - 3 lần. - Cả lớp thực hiện lần lượt
- Sau mỗi lần thực hiện cô đưa nhận xét cho 
trẻ sửa sai cho trẻ.
- Cô động viên khuyến khích trẻ thực hiện tốt 
hơn.
- Chia lớp làm 2 tổ cho trẻ thi đua. - 2 tổ thi đua nhau
- Hôm nay các con được tập những bài tập gì? - Chạy theo hướng thẳng
- TCVĐ: Mèo và chim sẻ
- Cô hướng dẫn cách, chơi luật chơi
+ Luật chơi: mèo phải đi theo các lối đi của 
chim - Trẻ lắng nghe cô phổ biến luật 
+ Cách chơi: chọn một trẻ làm mèo các trẻ chơi, cách chơi
khác làm chim đi kiếm ăn khi nghe tiếng mèo 
kêu thì các chú chim bay nhanh về tổ nếu ai 
bị mèo bắt thì phải làm mèo. 
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 1-2 lần - Trẻ chơi trò chơi
- Bao quát và động viên trẻ chơi
- Cô nhận xét kết quả chơi
* Hồi tĩnh.
- Cho trẻ đi hít thở, thả lỏng tay chân và đi - Trẻ đi nhẹ nhàng
nhẹ nhàng
HĐ3. Kết thúc
- Cô nhận xét chung, khen ngợi, tuyên dương - Trẻ lắng nghe 
trẻ
 4. HOẠT ĐỘNG GÓC
 Thao tác vai: bác sĩ thú y 
 Hoạt động với đồ vật: xếp chuồng chăn nuôi
 Sách truyện: xem tranh ảnh chủ đề những con vật đáng yêu
 Tạo hình: di màu các con vật trong chủ đề
 **********************************************
 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 Hoạt động có chủ đích: quan sát con gà trống
 Trò chơi “tung bóng”
 Chơi tự do 19
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: trẻ biết một số đặc điểm và biết tên gọi con gà trống, biết luật chơi, cách 
chơi và biết chơi trò chơi theo hướng dẫn
- Kỹ năng: trẻ gọi đúng tên con gà trống, nói được một số đặc điểm của con gà trống 
chơi được trò chơi đúng luật
- Thái độ: trẻ yêu quý, chăm sóc con vật nuôi. Trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động.
II. Chuẩn bị
- Con gà trống, sân chơi rộng rãi, thoáng mát và an toàn cho trẻ.
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ1. Hoạt động có chủ đích quan sát 
 con gà trống
 - Cô cho trẻ ra ngoài sân đứng thành vòng 
 tròn. - Trẻ hát và vận động
 - Cho trẻ hát và vận động theo nhạc bài: 
 Con gà trống
 - Bài hát nói đến con vật gì? - Trẻ con gà trống ạ
 - Nhà các con có nuôi con gì? - 1 -2 trẻ kể
 - Cô giới thiệu con gà trống cho trẻ quan 
 sát . Cô hỏi trẻ:
 - Đây là con gì? - Con gà trống
 - Bạn nào có nhận xét gì về con gà trống? - Trẻ nhận xét
 - Phần đầu con gà trống có gì? - Có mắt, có mỏ, có mào
 - Con gà trống có mấy chân? - Có 2 chân
 - Bạn nào biết con gà trống thường ăn gì? - Ăn thóc, gạo, ngô, 
 - Con gà trống gáy như thế nào? - Gáy ò ó o
 - Chúng mình hãy bắt chiếc tiếng gà gáy - Trẻ bắt chiếc tiếng gáy
 nào
 - Giáo dục trẻ chăm sóc, bảo vệ vật nuôi - Trẻ lắng nghe
 HĐ2.Trò chơi vận động: Tung bóng
 - Cô nêu LC, CC của trò chơi - Trẻ nghe hiểu lc, cc
 - Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ chơi trò chơi
 HĐ3. Chơi tự do
 - Cô giới thiệu các đồ chơi ngoài trời. Cho 
 trẻ chơi tự do dưới sự bao quát của cô. - Trẻ chơi tự do
 - Các con hãy cùng nhau chơi cầu trượt, 
 xích đu, bập bênh, trong khi chơi các con 
 chơi đoàn kết và không tranh giành đồ chơi 
 của nhau nhé
 - Quá trình trẻ chơi cô bao quát, động viên 
 trẻ chơi.
 - Cô nhận xét tiết học - Trẻ lắng nghe
 - Cô tuyên dương khen ngợi trẻ 
 - Cô cho tẻ đi rửa tay chân sạch sẽ vào vào 
 lớp 20
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 1. Dạy trẻ chơi trò chơi: cái gì trong hộp 
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi luật chơi, biết suy luận,nói được suy 
nghĩ của mình theo hướng dẫn và theo khả năng.
- Kỹ năng: trẻ nhớ tên trò chơi, chơi trò chơi theo hướng dẫn và theo khả năng.
- Giáo dục: trẻ hứng thú tham gia hoạt động
II. Chuẩn bị
- 1 số đồ dùng, đồ chơi: một loại quả, một hòn đá, một quyển sách, một cái que, hoặc 
một thứ gì đó ở trong hoặc ngoài lớp học 
III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ1. Giới thiệu bài
 - Cô đàm thoại với trẻ về trò chơi hướng trẻ vào - Trẻ trò chuyện cùng cô
 bài.
 HĐ2. Phát triển bài
 - Hướng dẫn trẻ chơi trò chơi
 + Đặt một đồ vật quen thuộc với trẻ vào trong 
 một cái hộp (một loại quả, một hòn đá, một 
 quyển sách, một cái que, hoặc một thứ gì đó ở 
 trong hoặc ngoài lớp học). Chúng mình sẽ cho 
 tay vào hộp, sờ đồ vật trong đó rồi nói cho cả lớp 
 nghe xem mình cảm thấy thế nào nhé, nhớ là - Trẻ chú ý lắng nghe cách chơi, 
 không được nhìn vào hộp đấy”. Mời lần lượt luật chơi
 từng trẻ lên sờ đồ vật trong hộp và nói một đặc 
 điểm của đồ vật đó. Trẻ có thể nói: “nó cứng” 
 hoặc: “nó ráp” hoặc: “nó mềm”, hoặc: “nó 
 tròn”... Các cháu nghĩ đó là cái gì?” Để trẻ đoán. - Trẻ chú ý lắng nghe
 Nếu trẻ thấy khó, hãy đề nghị trẻ nói xem khi sờ 
 vào đồ vật đó trẻ cảm thấy như thế nào và sau đó 
 hỗ trợ trẻ. 
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi, cô bao quát trẻ. - Trẻ chơi trò chơi
 HĐ3. Kết thúc bài
 Cô nhận xét giờ học,khen ngợi trẻ - Trẻ lắng nghe
 2. Chơi tự do
 Cô chuẩn bị đồ dùng đồ chơi ở các góc chơi,cô bao quát trẻ chơi
 3. Nêu gương – vệ sinh – trẻ trẻ
Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan vì sao?
Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt. Khuyến khích bạn học kém 
học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ.
Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_mam_non_lop_nha_tre_tuan_15_nam_hoc_2024_2025_nguyen.pdf